You are on page 1of 18

Danh sách tổ 2:

1. Phạm Thị Tươi (10/04/1989)

2. Nguyễn Thị Vân (07/06/1990)

3. Phạm Thị Vân (12/11/1990)

4. Trần Thị Hải Yến (04/06/1987)

5. Ngô Thị Trang (24/04/1988)

6. Trương Thị Hải Vân (26/12/1980)

7. Phạm Thị Vân (20/10/1990)

8. Trần Thị Kim Yến (08/09/1990)

9. Nguyễn Thị Yến (28/03/1989)

10. Bùi Thị Hải Yến (28/10/1984)

11. Nguyễn Thu Trang (07/06/1990)

12. Nguyễn Thị Trang (05/05/1989)

13. Đàm Văn Toại (08/09/1989)

14. Nguyễn Thị Huyền Trang (11/09/1990)

15. Trịnh Thị Tuyết (22/11/1989)

16. Vũ Thị Tình (08/11/1988)

1
LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, Việt Nam đang chuyển mình hội
nhập vào nền kinh tế thế giới. Sau gần 20 năm đổi mới chúng ta đã thu được
nhiều thành tựu to lớn song cũng có gặp rất nhiều khó khăn thách thức đòi
hỏi cần có những kế hoạch mục tiêu phát triển lâu dài. Trước tình hình đó,
các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang làm gì để có thể xây dựng và duy trì
lợi thế cạnh tranh? Theo một cuộc khảo sát gần đây có đến 30% trong số các
doanh nghiệp có sử dụng các công cụ để đề ra mục tiêu và hoạch định chiến
lược cho rằng chúng không quan trọng, 70% đánh giá từ quan trọng đến rất
quan trọng. Có đến 80% là không sử dụng công cụ hộ trợ cho việc lập chiến
lược kinh doanh. Thực tế này cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết
còn rất xa lạ với khái niệm như phân tích SWOT, chuỗi giá trị hay mo hình
năm tác lực… còn lại chúng thường được sử dụng trong các doanh nghiệp
đã hoạt động lâu năm và ở các nhà quản lý có năng lực quản lý tốt. Ngay cả
khi sử dụng, rất nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được đầy đủ vai trò
và tầm quan trọng của nó. Chính vì vậy việc nghiên cứu, xác định rõ môi
trường kinh doanh để từ đó đưa ra một chiến lược phát triển doanh nghiệp là
một việt làm cần thiết . Trong các công cự hỗ trợ, ma trận SWOT được đánh
giá là một công cụ hiệu quả và có tính thực tiễn cao giúp doanh nghiệp nhận
biết được điểm mạnh, yếu, thời cơ và thách thức. Đó là cơ sở quan trong để
doanh nghiệp đề ra chiến lược phát triển trong tương lai.
Dựa vào thực tế trên chúng em làm bài tiểu luận nhỏ với để tài: “Ma
trận SWOT trong doanh nghiệp” để tìm hiểu những vấn đề cơ bản về mà
trận SWOT và lấy dẫn chứng về một công ty cụ thể. Phân tích những điểm

2
mạnh, yếu, thời cơ và thách thức của công ty đó nhằm làm rõ vai trò, và ý
nghĩa của SWOT trong thực tiễn.
Do điều kiện thời gian và vốn kiến thức về học phần còn hạn hẹp nên
trong quá trình làm bài không tránh khỏi những thiếu xót mong thấy cô xem
xét, sửa chữa và cho ý kiến để chúng em rút kinh nghiệm cho lần làm bài
sau.
Bài tiểu luận gồm 2 chương:
Chương I : Tìm hiểu chung về ma trận SWOT
1. Khái niệm về ma trận SWOT

2. Nguồn gốc của ma trận SWOT

3. Vai trò của ma trận SWOT

4. Ý nghĩa của ma trận SWOT

Chương II: Ma trận SWOT trong công ty Honda


1. Thế mạnh của công ty Honda

2. Điểm yếu của Honda

3. Cơ hội của Honda

4. Nguy cơ của Honda

5. Giải pháp

3
Chương I : Tìm hiểu chung về ma trận SWOT
1. Khái niệm về ma trận SWOT
Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chung ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra
quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh. Nói một
cách hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét
duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức,
một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên
quan đến quyền lợi của doanh nghiệp. Và trên thực tế, việc vận dụng SWOT
trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối
thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cả trong các báo
cáo nghiên cứu… đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn

2. Nguồn gốc của ma trận SWOT


Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500
công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến
hành tại Viện Nghiên cứu Standford trong tấp niên 60-70, nhằm mục đích
tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiên kế
hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert
Humphrey, Robert Stewart và BirgerLie.
Việc Du Pont lập kế hoạch kinh doanh dài hạn vào năm 1949 đã khơi
mào cho một phong trào “ tạo dựng kế hoạch” tại các công ty. Cho tới năm
1960, toàn bộ 500 công ty được tạp chí Fortune bình chọn đều có “Giám đốc
kế hoạch” và các “Hiệp hội các nhà xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh
nghiệp”, hoạt động ở cả Anh quốc và Hoa Kỳ.

4
Tuy nhiên, tất cả các công ty trên đều thừa nhận rằng các kế hoạch dài
hạn này không xứng đáng để đầu tư công sức bởi không có tính khả thi,
chưa kể đây là một khoản đầu tư tốn kém và có phần phù phiếm.
Trên thực tế, các doanh nghiệp đang thiếu một mắt xích quan trọng: làm
thế nào để ban lãnh đạo nhất trí và cam kết thực hiện một tập hợp các
chương trình hành động mang tính toàn diện mà không lệ thuộc vào tầm cỡ
doanh nghiệp hay tài năng của các chuyên gia thiết lập kế hoạch dài hạn.
Để tạo ra mắt xích này, năm 1960, Robert F. Stewart thuộc Viện
Nghiên cứu Standford, Menlo Park, California, đã tổ chức một nhóm nghiên
cứu với mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm
tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc
hoạch định, điều mà ngay nay chúng ta gọi là “thay đổi cung cách quản lý”.
Công trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ 1960 đến 1969 với hơn 5000
nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội
dung thực hiện trên 1100 công ty, tổ chức. Và sau cùng, nhóm nghiên cứu đã
tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả.
Tiến sĩ Otis Benepe đã xác định ra “Chuỗi lôgíc”, hạt nhân của hệ thống như
sau:
1. Values (Giá trị)
2. Appraise (Đánh giá)
3. Motivation (Động cơ)
4. Search (Tìm kiếm)
5. Select (Lựa chọn)
6. Programme (Lập chương trình)
7. Act (Hành động)
8. Monitor and repeat steps 1 2 and 3 (Giám sát và lặp lại các bước 1, 2
và 3).

5
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, không thể thay đổi giá trị của
nhóm làm việc hay đặt ra mục tiêu cho nhóm làm việc, vì vậy nên bắt đầu
bước thứ nhất bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công
ty. Nhà kinh doanh nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về
những điều “tốt” và “xấu” cho hiện tại và tương lai. Những điều “tốt” ở hiện
tại là “Những điều hài lòng” (Satisfactory), và những điều “tốt” trong tương
lai được gọi là “Cơ hội” (Opportunity); những điều “xấu” ở hiện tại là “Sai
lầm” (Fault) và những điều “xấu” trong tương lai là “Nguy cơ” (Threat).
Công việc này được gọi là phân tích SOFT.
Khi trình bày với Urick và Orr tại Hội thảo về Lập kế hoạch dài hạn tại
Dolder Grand, Zurich, Thụy Sĩ năm 1964, nhóm nghiên cứu quyết định đổi
chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thành SWOT.
Sau đó, SWOT được Urick và Orr quảng bá tại Anh quốc như một dạng
bài tập cho tất cả mọi người. Những điều cần phải làm trong khi lập kế
hoạch chỉ là phân loại các vấn đề theo một số danh mục được yêu cầu.
Bước thứ hai được điều chỉnh thành “Nhóm sẽ làm gì?” với từng phần
trong danh mục. Quá trình lập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua
phương pháp “Thử và sai” mà kết quả là một quá trình gồm 17 bước, bằt đầu
bằng SOFT/SWOT với mỗi mục ghi riêng vào từng trang.
Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuất bản năm 1966 dựa trên
hoạt động của công ty Erie Technological Corp. ở Erie Pa. Năm 1970, phiên
bản này được chuyển tới Anh dưới sự tài trợ của công ty W.H.Smith & Sons
PLC và được hoàn thiện năm 1973. Phương pháp phân tích này cũng đã
được sử dụng khi sáp nhập các cơ sở xay xát và nướng bánh của CWS vào
J.W.Frenhch Ltd.
Kể từ đó, quá trình này đã được sử dụng thành công rất nhiều lần ở
nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau. Và tới năm
6
2004, hệ thống này đã được phát triển đầy đủ, đã chứng minh được khả năng
giải quyết hàng loạt các vấn đề hiện nay trong việc xác lập và nhất trí các
mục tiêu mang tính thực tiễn hàng năm của doanh nghiệp mà không cần dựa
vào các cố vấn bên ngoài.

3. Vai trò của ma trận SWOT :


SWOT là một trong những kỹ năng hữu ích nhất. Nhờ công cụ này, nhà
lãnh đạo làm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khả năng quyết định,
tối đa hóa hiệu quả cá nhân và còn nhiều hơn nữa.
Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một kỹ thuật phân tích rất mạnh
trong việc xác định Điểm mạnh và Điểm yếu để từ đó tìm ra được Cơ hội
và Nguy cơ.
Sử dụng trong ngữ cảnh kinh doanh,nó giúp bạn hoạch định được thị
trường một cách vững chắc.

4. Ý nghĩa của ma trận SWOT:


Phân tích SWOT rất đơn giản nhưng là một cơ chế rất quan trọng để
dánh giá Điểm mạnh yếu cũng như phân tích Cơ hội, nguy cơ mà bạn phải
đối mặt. Nó là một sự đánh giá khả năng trong nhận xét và phán đoán bản
thân cũng như các nhân tố bên ngoài của chính bạn.Vận dụng thành công sẽ
giúp bạn có một trong những kỹ năng phân tích và đánh giá tình huống tốt.
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm
bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh
nào.SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá
vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT
phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập

7
kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp
thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ…
Điều gì làm cho Phân tích SWOT trở nên có sức mạnh như vậy, đơn
giản mà nghĩ, nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn có thể tận
dụng được. Và bằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh, bạn
sẽ có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro mà bạn chưa nhận thức hết.
Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa
bạn và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể phác thảo một chiến lược mà giúp bạn
phân biệt bạn với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp bạn cạnh tranh hiệu quả
trên thị trường.

8
Chương II: ma trận SWOT trong công ty Hon da
Trong thị trường kinh tế hiện nay có rất nhiều công ty, tập đoàn lớn đã
sử dụng phương pháp phân tích SWOT để hoạch định ra chiến lược kinh
doanh như công ty sữa vinamilk, công ty honda, công ty toyota..........
Để hiểu rõ thêm về SWOT thì chúng ta sẽ tìm hiểu việc phân tích
SWOT trong công ty honda.
Công ty Honda là một tập đoàn sản xuất ôtô lớn thứ 2 tại Nhật Bản, do
ông Soichiro Honda lập ra vào ngày 24/9/1948. L úc đầu thì là sản xuất xe
gắn máy,sau mới phát triển rộng ra và nay sản xuất cả otô và xe máy. Honda
là nhà sản xuất động cơ lớn nhất thế giới với số lượng hơn 14 triệu chiếc mỗi
năm.Tuy nhiên, có thể rằng nền tảng của sự thành công của Honda là phần
làm xe máy.
Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga từ năm 1958. Đến cuối
thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới. Đến thập niên
1970 công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến
nay chưa bao giờ để mất danh hiệu này.
Năm 1976, xe Accord ngay lập tức được mọi người biết đến với đặc
điểm tốn ít năng lượng và dễ lái; Honda đã tìm được chỗ đứng ở Mỹ. Năm
1982, Honda là nhà sản xuất ôtô Nhật Bản đầu tiên xây dựng nhà máy sản
xuất xe hơi ở Mỹ, bắt đầu với nhà máy sản xuất xe Accord ở Marysville
Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng
xe sang trọng riêng biệt. Dòng xe Accura ra đời vào năm 1986 đã tạo nên
nhiều kiểu xe Honda mạnh hơn và mang tính thể thao hơn so với những loại
xe Honda khác.

9
Cho kiểu xe năm 2007, Honda dự định tăng độ an toàn của xe bằng
cách thêm vào các bộ phận tiêu chuẩn đối với tất cả các loại xe Honda ở Bắc
Mỹ (ngoại trừ loại xe Insight và S2000 sẽ không có side-curtain airbad) như
túi khí ở các ghế trước, side-curtain airbag, và bộ chống khóa cho thắng.
Phân tích:

1. Thế mạnh của Honda :

 Honda là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn
thế giới.
Trong những năm qua Honda đã được người dùng công nhận là một trong
những công ty có sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất, có độ an toàn cao...
Điều này được thể hiện thông qua doanh số bán hàng của công ty tại các đại
lý phân phối trên thị trường tiêu dùng. Từ cuối thập kỷ 60 đến đầu thập kỷ
70 thì Honda đã chiếm lĩnh thị trường thế giới và trở thành nhà sản xuất xe
máy lớn nhất thế giới, và từ đó đến nay thì công ty chưa bao giờ bị mất danh
hiệu này.
 Thị trường tiêu thụ của Honda rất rộng lớn, hãng Honda

đóng trụ sở tại Tokyo và có niêm yết giá trên thị trường
chứng khoán Tokyo, Thành phố New York, Luân Đôn, Pari,
California, Canada....

 Lợi nhuận tăng cao. Tại các công ty liên doanh Honda tại
Trung Quốc sẽ giúp công ty tăng thu nhập ròng hàng năm
lên 10 tỉ yen (92,5 triệu USD), cao hơn dự đoán ban đầu của
công ty, giám đốc tài chính Yoichi Hojo phát biểu với hãng
tin Bloomberg. Điều này cho phép Honda tiếp tục giữ vững
mục tiêu thu nhập ròng ngay cả sau khi đã hạ thấp dự báo lợi

10
nhuận kinh doanh xuống 3,1%. Sự phát triển của thị trường
Trung Quốc và Nga đang làm giảm bớt sự phụ thuộc của
Honda và thị trường Bắc Mỹ, chiếm tới 70% lợi nhuận kinh
doanh của hãng.Doanh số bán hàng của Honda tại Trung
Quốc đã tăng 15%, và gấp đôi tại Nga trong quý đầu thuộc
năm tài khóa, tăng nhanh hơn 8% tại Mỹ

 Honda luôn đặt khách hàng lên hàng đầu.


Ở Honda, dịch vụ khách hàng không chỉ là chăm sóc thật tốt chiếc xe
của bạn. Đối với chúng tôi, dịch vụ khách hàng là cung cấp dịch vụ tuyệt
hảo, xuyên suốt và những quyền lợi đặc biệt chỉ dành cho quý khách hàng -
những chủ nhân xe hơi Honda.
 Mẫu mã sản phẩm.
Honda luôn thay đổi kiểu dáng, mẫu mã của xe với thiết kế vượt trội,
công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, an toàn. Năm 1976, xe Accord ngay lập
tức được mọi người biết đến với đặc điểm tốn ít năng lượng và dễ lái, giúp
cho Honda tìm được chỗ đứng ở Mỹ.
Dòng xe Accura ra đời vào năm 1986 đã tạo nên nhiều kiểu xe Honda
mạnh hơn và mang tính thể thao hơn so với những loại xe Honda khác.
Kể từ khi ra mắt thị trường tháng 8 năm 2006, Honda Civic đã được khách
hàng Việt Nam tín nhiệm.
 Luôn giành được chỗ đứng trong làng giải trí. Với thiết kế vượt trội,

công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, an toàn, Honda Civic là một trong
những lựa chọn tốt nhất cho khách hàng trong phân khúc xe sedan
hạng trung. Ngay khi chiếc Civic ra đời nó đã được rất nhiều người ưa
chuộng. Và chỉ sau 2 năm và 9 tháng số lượng bán hàng thực tế đã đạt
12.000 xe.

11
 Honda đã áp dụng rất nhiều những thành tựu khoa học để có thể cải

biến chất lượng và mẫu mã cho những chiếc xe của mình như việc đầu
tư một lượng tiền khổng lồ vào việc phát triển các mẫu xe chạy bằng
pin nhiên liệu như thế này, Honda thực sự đang rất nỗ lực chứng minh
cho sức sống của một thế hệ công nghệ tương lai.
 Luôn có những thiết kế mới.
Mọi người đều mang trong mình một ước mơ. Ước mơ ấy không chỉ
chắp cánh cho ta sức mạnh để vượt qua mọi thử thách mà còn khơi dậy trong
ta niểm hứng khởi để chia sẻ, một động lực để sáng tạo và phát huy những ý
tưởng tiến bộ, sự phát triển của Honda cơ bản dựa trên ý tưởng ấy vì Honda
vốn được xây dựng từ những ước mơ. Sức mạnh của ước mơ không ngừng
đưa Honda vươn đến những bước đột phá trong công nghệ, không chỉ ở lĩnh
vực xe máy mà cả xe hơi và máy động lực. Vì thế, sự ra đời của Civic là
thành quả tuyệt vời từ việc theo đuổi và thực hiện ước mơ. Những nét thiết
kế tinh xảo mới của Honda Civic phiên bản mới được lấy cảm hứng từ dáng
vẻ thể thao đặc sắc của Civic Tyre R - một mẫu xe thể thao danh tiếng đã
mở ra thế giới thú vị cho nhiều người sử dụng trên toàn cầu. Thiết kế mới sẽ
mang đến sự độc đáo, cá tính, thời trang cùng những giây phút thú vị sau tay
lái dành cho khách hàng.

2. Điểm yếu của Honda

 Do thương hiệu nổi tiếng nên có rất nhiều sản phẩm khác

tuy không sản xuất hay có bất kỳ mối quan hệ nào với công
ty Honda đã nhái thương hiệu của Honda làm ảnh hưởng
đến danh hiệu cảu công ty.
 Trong thời suy thoái toàn cầu hiện nay thì Honda đã phải

đóng cửa một số công ty con ở Anh, sản lượng ô tô ở Anh


12
đã giảm 47,5% hồi tháng 12/08 so với cùng kỳ năm 2007.
Số lượng đăng ký ô tô mới trong năm 2008 cũng giảm 11%,
xuống 2,1 triệu chiếc. Ngày 30/1, Honda cho biết lợi nhuận
trong 3 tháng cuối cùng của năm 2008 giảm 90% so với
cùng kỳ năm trước đó. Trong bối cảnh khủng hoảng tài
chính toàn cầu, Honda hiên đang không ngừng áp dụng các
biện pháp cắt giảm chi phí, trong đó bao gồm cả việc tạm
thời đóng cửa cơ sở chính của hãng tại Anh trong bốn tháng
kể từ tháng hai

 Doanh thu của Honda Motor sẽ giảm 94,7%

Nhà sản xuất ô tô lớn thứ hai Nhật Bản - Honda Motor, hôm thứ ba (28/4)
ước tính doanh thu của tập đoàn trong năm tài khóa 2009 bắt đầu từ tháng 4
sẽ giảm 94,7%, so với năm tài khóa 2008, xuống còn 10 tỷ yên (104 triệu
USD).

3. Cơ hội của Honda

 Sự kiện SEMA 2008.


Nhân sự kiện SEMA 2008, Honda công bố hoàn tất phiên bản mới mẫu
xe đang rất được ưa chuộng Honda Fit 2009 cùng với phụ tùng của model
Mugen mới và sẽ tung ra thị trường vào nửa đầu năm tới. Các phụ tùng bao
gồm: vành đúc 16 inch, nắp bơm bình dầu bằng nhôm, lưới tản nhiệt thể
thao, hệ thống giảm thanh mới, hình kí hiệu phía sau, tay gạt linh hoạt, pedal
thể thao, thảm lót sàn xe…
 Chế tạo thêm nhiều sản phẩm mới.

13
Từ năm 2004 hãng bắt đầu chế tạo mô tơ chạy diesel vừa êm vừa không cần
bộ lọc nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ô nhiễm. Tuy nhiên, có thể tranh cãi rằng
nền của sự thành công của công ty này là phần làm xe máy
 Liên tục mở rộng thị trường tiêu thụ.
Honda đang thể hiện quyết tâm tăng thị phần tại Trung Quốc, với kế
hoạch tạo một thương hiệu riêng cho thị trường Trung Quốc.
Honda đã chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ tại Canda. Canada là một vùng
đất rộng lớn kéo dài đến tận chân trời và trải rộng ra khắp bốn phương, với
những hồ nước nằm rải rác, và những thành phố chỉ là những chấm nhỏ nối
liền bằng các tuyến giao thông. Đây là cơ hội để Honda phát triển dòng sản
phẩm của mình.
Honda được xếp vị trí thứ 19 trong top 100 thương hiệu mạnh nhất thế
giới năm 2006.

4. Nguy cơ
 Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.

Đối thủ mạnh nhất của Honda đó là Toyot.

Toyota dự định tung ra dòng xe hybrid xăng-điện mới có giá khoảng


20.150 USD vào 2011 nhằm cạnh tranh với chiếc Insight của Honda, có giá
dưới 20.000 USD ở thị trường Mỹ. Toyota sẽ cắt giảm chi phí sản xuất Prius
để cho ra đời một sản phẩm rẻ như sử dụng động cơ xăng có dung tích nhỏ
hơn 1,5 lít hiện tại

 Honda đang bị rất nhiều sản phẩm nhái nhãn hiệu của công ty. Điều này
đã ảnh hưởng đến thương hiệu của công ty.

14
 Nhiều sản phẩm mới của Honda đã bị các cửa hàng phân phối trên thị
trường tự động tăng giá khi thấy mặt hàng bán chạy, khiến cho khách
hàng không còn niềm tin đối với công ty. Điều này rất ảnh hưởng đến
uy tín cũng như danh tiếng của Honda.

5. Giải pháp

Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng
xe sang trọng riêng biệt. Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trên thị trường
nhưng Honda vẫn tạo dựng cho mình một thương hiệu riêng và liên tục đưa
ra những sản phẩm mới có mẫu mã, phong cách, kiểu dáng riêng biệt. Để
nâng cao được năng lực cạnh tranh của công ty Honda trên thị trường thì sau
đây sẽ là một số giải pháp cho công ty trong những năm tiếp theo.

 Tăng cường hoạt động Marketing.


 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là một công việc cần thiết đối với bất cứ công ty
nào trong quá trình kinh doanh. Một công ty không thể khai thác hết tiềm
năng của mình cũng như không thỏa mãn tất được nhu cầu của khách hàng
nếu không có được đầy đủ các thông tin chính xác về thị trường.
Thông qua việc nghiên cứu thị trường, Công ty sẽ nắm được những thông
tin cần thiết về giá cả, cung cầu hàng hóa và dịch vụ mà công ty đang kinh
doanh để đề ra những phương án chiến lược và biện pháp cụ thể để thực hiện
được mục tiêu mà công ty đề ra.
 Sản phẩm
Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu
mã sản phẩm theo nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và phong phú.
15
 Xây dựng và phát triển thương hiệu
Xây dựng thương hiệu phải khơi dậy cảm xúc của khách hàng. Để xây
dựng một thương hiệu được khách hàng tin cậy thì công ty phải hiểu rõ
khách hàng của mình hơn ai hết và luôn lấy sự hài lòng của khách hàng làm
trọng tâm cho mọi hoạt động.
Đi đôi với việc xây dựng thương hiệu, công ty cần phải thúc đẩy quá
trình phát triển thương hiệu của mình.

 Chiến lược.
Nên xây dựng chiến lược dựa trên hiểu biết sâu sắc về các khách hàng
mục tiêu cũng như khả năng của công ty. Giới thiệu rõ ràng và nhất quán
chiến lược đó tới các nhân viên, khách hàng và các cổ đông. Chỉ điều chỉnh
chiến lược của mình khi cần đáp ứng những thay đổi trên thị trường - ví dụ
như khi có công nghệ mới xuất hiện hoặc có các quy định mới của chính
phủ.

 Thực hiện.
Hợp lý hóa các quy trình sản xuất cơ bản để liên tục đáp ứng – nhưng
không vượt quá – các kỳ vọng và yêu cầu của khách hàng. Loại bỏ lãng phí
để tăng năng suất hàng năm từ 6% đến 7%.

 Văn hóa.
Luôn nhắc nhở và giữ cho những nhà quản lý, người lao động, mỗi cá
nhân và tập thể không ngừng đáp ứng được các kỳ vọng về kết quả kinh
doanh. Luôn gắn liền chế độ lương thưởng với những mục tiêu cụ thể và

16
tăng mức lương tiêu chuẩn hàng nằm. Nên giữ lại các phần thưởng trong
trường hợp mục tiêu không được thực hiện.
Phải luôn tuyên bố rõ ràng về các giá trị của công ty.

 Cơ cấu tổ chức.
Xây dựng một cơ cấu tổ chức nhanh gọn, linh hoạt và đơn giản, giúp làm
giảm thái độ quan liêu và đồng thời, đơn giản hoá hoạt động. Xoá bỏ các rào
cản hành chính làm hạn chế việc trao đổi thông tin và hợp tác. Luôn tìm
kiếm sự tận tâm và khả năng sáng tạo của các nhà quản lý tầm trung và của
các nhân viên - chứ không phải tài năng của các giám đốc điều hành - cho
tương lai của công ty.

 Tài năng.

Luôn phát huy và đạt được những sức mạnh lâu dài bằng cách tìm kiếm
người tài ngay trong nội bộ công ty. Việc phát triển nhân tài ngay trong công
ty sẽ tiết kiệm và đáng tin cậy hơn là đi mua lại các nhân tài từ nơi khác tới.

Nên xây dựng các chương trình đào tạo riêng dành cho các nhân viên giỏi
nhất để giữ lại những nhà quản lý có tài. Giao cho họ những công việc thú vị
và nhiều thách thức.

 Lãnh đạo

Lãnh đạo của các công ty thành công thường rất tận tâm với công việc.
Họ luôn đứng mũi chịu sào, gây dựng các mối quan hệ giữa mọi người ở tất

17
cả các cấp. Họ nhận biết và tận dụng được những cơ hội kinh doanh trước
khi các đối thủ cạnh tranh nhận ra và sớm giải quyết các vấn đề phát sinh.
Các thành viên như vậy trong ban giám đốc công ty cũng sẽ có một phần lợi
nhuận tài chính trong thành công của công ty thành công và họ thưởng hiểu
rất rõ về ngành và lĩnh vực kinh doanh của mình.

 Sự sáng tạo.

Luôn khuyến khích, động viên kịp thời những ý tưởng sáng tạo, mang
tính đột phá ngay cả khi điều đó có nghĩa là loại bỏ những sản phẩm hiện có.
Nên sử dụng công nghệ mới để tăng cường toàn bộ hoạt động, chứ không
phải chỉ tăng cường các quá trình phát triển sản phẩm.

KẾT LUẬN

Ma trận SWOT không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc
hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong
việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển của doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước
tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì
phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến

lược kinh doanh của doanh nghiệp.

18