Thuật ngữ như J2SE, J2EE và J2ME.

+J2SE viết tắt của Java 2 Standard Edition, là bản Java dùng để viết các chương trình chạy trên desktop. +J2EE là Java 2 Enterprise Edition, một phiên bản chuyên dùng để viết các ứng dụng web cũng như các dịch vụ web chạy trên các hệ thống máy chủ. J2ME (Java 2 Micro Edition) là công nghệ cũng như nền tảng để viết các ứng dụng chạy trên các thiết bị nhỏ như điện thoại di động hay các máy trợ giúp cá nhân PDA

J2ME khác gì so với J2SE?
Bộ nhớ nhỏ

-Không thể chạy các máy ảo Java (Java Virtual Machine) của J2SE được. Và vì lý do này nên một phiên bản máy ảo Java nhỏ gọn được định nghĩa ra để có thể chạy được trên các thiết bị di động này. -Một cách ngắn gọn dễ hiểu thì bạn có thể coi J2ME bao gồm một máy ảo Java thu gọn và một tập các thư viện lập trình thiết kế riêng cho các thiết bi di động.

. bởi vì các nhà sản xuất đã cài đặt sẵn cho bạn rồi. Nếu điện thoại của bạn có ghi là hỗ trợ Java thì có nghĩa là nhà sản xuất đã tích hợp sẵn J2ME vào điện thoại.Muốn chạy được ứng dụng Java tôi phải cài JVM ntn? Các bạn không cần cài đặt J2ME lên chiếc điện thoại của bạn.

Các bạn có thể học và viết những ứng dụng nhỏ cho riêng mình! .Lập trình J2ME chắc phải chuyên gia mới viết được chứ? -Hoàn toàn không phải như vậy .

J2ME Wireless Toolkit: .

Java 2 Standard Edition – J2SE : .

NetBeans: Bạn nên có một chiếc điện thoại để hưởng thụ những gì bạn làm được .

.

.

import javax.append(new StringItem("Này thì kinh điển". private Display display.midlet. public Hello() { form = new Form("Hello"). import javax.package hello.microedition. import javax.*.microedition. import javax. } public void startApp() { display.lcdui.Form.Display.lcdui. "Hello EveryBody")).getDisplay(this).setCurrent(form).microedition. /** * @author Trien Ha */ public class Hello extends MIDlet { private Form form.microedition.StringItem. form. } public void pauseApp() { } public void destroyApp(boolean unconditional) { } } . display = Display.lcdui.

midle t  Hàm cơ bản nhất trong mọi Midlet là startApp().Giống như dạng chương trình Applet trên J2SE.. một Midlet luôn luôn kế thừa javax. 11 .microedition. mỗi hàm này sẽ đựợc gọi thực thi tương ứng khi user chọn dừng hoặc thoát chương trình. Mỗi Midlet còn có pauseApp() và destroyApp(). hàm này sẽ khởi tạo Midlet cũng như vận hành các thành phần hoặc đối tượng khác.

microedition.getDisplay(this).lcdui. public class abc (tùy theo mình đặt) extends MIDlet { Display disp.import javax. import javax. Form f = new Form("tên form").midlet.*.dùng addCommmand hay append gì đó } public void startApp() { disp.microedition. // Chỗ naỳ dùng để chèn vào form .setCurrent(f). // Khoảng này dùng để khai báo các thành phần của form public abc() { disp = Display. //Hiển thì form } public void pausetApp() { } public void destroyApp(boolean unconditional) { } } .*.

-Lập trình giao diện bao gồm việc tạo ra các thành phần giao diện người dùng (UI – User Interface). Vì kích thước của điện thoại di động rất nhỏ nên việc xây dựng giao diện để tương tác thuận tiện với người dùng được đặt lên hàng đầu (Được định nghĩa trong gói javax.microedition.lcdui) .

.

.

Đối tượng Display cần thiết cho bộ quản lý việc trình bày trên thiết bịđiều khiển thành phần nào sẽđược hiển thị lên trên thiết bị : Forms. ChoiceGroups . . TextBoxes..

ChoiceGroup Image and ImageItem • CustomItem • Spacer 17 .lcdui.Thành phần Form  Khai báo: import javax.Screen  Một Form chỉ đơn giản là một khung chứa các thành phần.microedition. mà mỗi thành phần được thừa kế từ lớp Item • StringItem • • • • • TextField DateField Gauge (Mô tả mức độ hoàn thành của công việc).

.

TextField .

Các phương thức của lớp DateField gồm: DateField(String label.DATE: chỉ cho phép thay đổi ngày . int mode) DateField(String label. int mode. TimeZone timeZone) Các mode tương ứng của lớp DateField gồm: DateField.TIME: chỉ cho phép thay đổi giờ DateField.DATE_TIME: cho phép thay đổi ngày giờ DateField. giờ hay cả hai .DateField Tạo một đối tượng DateField: chỉnh sửa ngày.

int choiceType. Image[] imageElements). String[] stringElements.ChoiceGroup ChoiceGroup(String  label. ChoiceType có 2 loại: • EXCLUSIVE(chọn một mục): nhóm này liên quan đến các radio button • MULTIPLE (chọn nhiều mục): nhóm này liên quan nhóm các checkbox .

.

.

TextBox. List và Canvas mới có thể chứa các đối tượng Command.Chỉ có các thành phần Form. Đặt đối tượng Command lên trên một đối tượng Tạo một đối tượng Command Tạo một bộ lắng nghe Khi có một sự kiện xảy ra. . bộ lắng nghe sẽ phát sinh một lời gọi đến phương thức commandAction().

ứng dụng cho đt : email. nó có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người Phát triển mạnh các chức năng. . video. J2ME đã đang và sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong tương lai.Với tốc độ phát triển hiện nay và những lợi ích to lớn của công nghệ di động. truy cập Internet. chơi game. nghe nhạc.

. Các thiết bị di động bị giới hạn về kích thước ứng dụng . Không tương thích giữa các dòng ĐT.Phần lớn các thư viện API cho Swing và AWT không thể sử dụng được trong MIDP. Các thiết bị di động bị giới hạn về kích thước ứng dụng . Không hỗ trợ các tính năng quản lý file và thư mục.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful