You are on page 1of 5

Buổi 1:

1. Thao tác cơ bản:


a. Mở file
Nhấp double vào vùng làm việc để mở file.
Dùng lệnh browse để mở file một cách chi tiết hơn, có thể kéo và drag hình để open file.
Dùng Open As để mở các file có định dạng đặc biệt.

b. Tạo file mới


International Paper
Định kích thước cho file trc khi chọn thông số.
Định độ phân giải cho màn hình.
Chọn hệ màu RGB và 8 bit để có thể sử sụng đc tất cả các công cụ và chức năng của
chương trình.
Chọn hệ màu để chọn sắc độ và phù hợp thiết bị phát, chọn tỉ lệ điểm ảnh.
Tạo file mới có thông số giống các file hình ảnh khác.
Mở file mẫu, file new chọn tên file ở ô preset. ok!

c. Tô màu:

Tiền cảnh: alt delete


Hậu cảnh: ctrl delete

D: đổi vị trí màu tiền và hậu


X: đổi về màu mặc định trắng đen.

d. Thay đổi tỉ lệ xem hình ảnh trên màn hình:

ctrl+ zoom in (+) phóng to


ctrl- zoom out (-) thu nhỏ

actual pixels: kích thước thật, phù hợp màn hình


fit screen: vừa màn hình ctrl + 0
print size: kích thước in

Trong lúc zoom có thể sử dụng


phím F nhiều lần để thay đổi cách thể hiện của file trên màn hình.
phím Space bar sử dụng công cụ kéo để kéo xem file.
phím Tab (shift tab) hiện, ẩn các ô chữ năng, công cụ.

Buổi 4: Biến đổi vật thể

1. Biến đổi tự do: Edit-Transform hoặc nhấn ctrl T hoặc nhấn phải chuột để chọn lệnh.
Scale: thay đổi kích thước của vật thể, giữ alt để thay đổi đồng thời 2 bên. shift góc vuông ở
góc để thay đổi đồng dạng.
2. Xoay: Đặt trỏ chuột ở ngoài khung biến đổi, nhấn giữ shift để xoay 15 độ.
3. Skew: Dùng 4 mấu vuông ở giữa để xô nghiêng vật thể theo phương ngang hoặc đứng.
4. Distort: Dùng 8 mấu vuông để biến dạng vật thể, tạo phối cảnh biến dạng tự do.
5. Perspective: Dùng 4 mấu vuông ở góc để tạo phối cảnh đối xứng.
6. warp: tạo biến dạng theo lưới hoặc hình thể.
Biến đổi theo thông số, nhấn ctrl T và thay đổi cã thông số trên thanh option.

Hiệu ứng phát sáng: vùng sáng toả quanh vật thể.

- Tải vùng chọn của vật thể muốn tạo phát sáng và cho feather khác 0.
- Chọn màu phát sáng cho ô màu tiền cảnh hoặc hậu cảnh.
- Tạo lớp mới và tô màu phát sáng vào vùng chọn, bỏ chọn.
- Đem lớp phát sáng xuống dưới lớp vật thể.

Hiệu ứng đèn pha:

Dùng công cụ 3b tạo vùng chọn hình thang từ vật thể phát sáng đến vật thể nhận sáng.
và cho feather khác 0.
Chọn màu phát sáng cho ô màu tiền cảnh
Tạo lớp mới, dùng công cụ tô chuyển sắc, chọn dãy màu chuyển từ tiền cảnh đến trong suốt,
kiểu tô dạng thẳng.
và drag chuột tô bên trong vùng chọn từ vật thể phát sáng đến vật thể nhận sáng, bỏ chọn.
Sắp xếp trật tự cho lớp phát sáng và giảm opacity.

Pen tool: số 15
Sharp layer: tạo ra một hình thể có màu của ô màu tiền cảnh và đc đặt trên 1 lớp riêng biệt
của bảng lớp.
Paths: tạo ra đường dẫn ko màu đc chứa ở bản paths (thường dùng chức năng này để cọn
vật thể có nhiều đoạn cong hoặc phông nền phức tạp.

Câc công cụ tạo và chỉnh sửa sharp hoặc path:


15a pen tools: click chuột nối tiếp điểm để tạo hình đa giác hoặc vừa click vừa drag chuột để
tạo đoạn thẳng và đoạn cong trên cùng một hình thể.
15b : drag chuột để tạo sharp hoặc path hình dáng tự do.
15c : thêm nốt hoặc uốn cong đoạn thẳng
15d : bỏ nốt, bỏ cái nào click vào cái đó.
15e : chuyển nốt nhọn thành nốt tròn và ngược lại.
17a : chọn tất cả các nốt của đường dẫn.
17b : chọn một hoặc nhiều nốt của đường dẫn.
18 : các hình thể và đường dẫn có sẵn của chương trình.

Các thao tác trên bảng path:


save path: lưu đường dẫn
duplicate path: nhân đôi đường dẫn
delete path: xoá đường dẫn
make work path: chuyển vùng chọn thành đường dẫn.
make selection: chuyển đường dẫn thành vùng chọn.
fill path: tô màu nền cho đường dẫn, phải tạo lớp mới trước khi tô màu.
stroke path: tạo viên đường dẫn bằng nét cọ
clipping path: chỉ thể hiện phần hình ảnh bên trong đường dẫn khi xuất file sang chương trình
khác.
palette options:

Sao chép và dán vật thể:

Menu edit / paste: ctrl v không cần tạo vùng chọn trc khi dán vật thể. vật thể đã copy sẽ đc
dán trên 1 lớp riêng biệt và ngay ở giữa file.

Menu edit / paste into ctrl shift v phải tạo vùng chọn tại vị trí muốn dán vật thể. vật thể đc dán
vào đúng vị trí vùng chọn trên một lớp có mặt nạ.

Type tool:
T đen: tạo nội dung là dạng văn bản.
Chữ có màu của ô màu tiền cảnh đc đặt trên 1 lớp có biểu tượng chữ T. => thay đổi đc nội
dung và tính chất cho chữ.
Muốn sử dụng hiệu ứng hoặc các kiểu tô màu cho chữ phải chuyển lớp chữ thành lớp hình
ảnh. click phải vào lớp chữ chọn rasterize type.

T trắng: nội dung là vùng chọn chữ.


Phải tạo lớp mới trc khi tô màu hoặc tạo viền cho vùng chọn chữ, menu edit stroke.

Tạo nổi
C1- tạo chữ hoặc vật thể màu đen trên 1 lớp riêng biệt.
Filter - Blur - Gaussian blur
Filter - Stylize - emboss
Muốn đổi màu thì tải vùng chọn, tô màu, sắp xếp layer màu xuông dưới. chọn layer emboss
là hard light.

C2 - Dùng hiệu ừn bảng layer style.

Xé biên đều:
Menu filter - stylize - diffuse, nhấn ctrl f nhiều lần để lặp lại bộ lọc.

Xé biên không đều:


Menu filter - distort - displace, dùng file đuôi psd để xé biên.

ko xé biên trực tiếp trên hình ảnh, phải thực hiện các bước sau:

tạo vùng chọn có kích thước nhỏ hơn hình ảnh muốn xe biên.
tạo lớp mới và tô màu tuỳ ý vào vùng chọn, bỏ chọn.
dùng lệnh xé biên cho lớp màu.
tải vùng chọn của lớp màu đã xé biên, đảo ngược vùng chọn.
chọn lớp hình ảnh, nhấn delete.

Brush tool: dùng màu tiền cảnh vẽ theo hình dáng và tính chất nét cọ

Các tính chất của nét cọ:


Hình dáng nét cọ
master diameter: điều chỉnh kích thước nét cọ
hardness: độ mờ biên và sắc nét cho nét cọ.
mode, opacity, flow (áp lực nét cọ)
chọn brushes palete, chọn brush tip shape.
roundness: độ tròn, độ cân đối nét cọ, spacing: khoảng cách nét cọ.

tạo nét cọ:

mặc định thể hiện trỏ chuột cho các công cụ liên quan đến nét cọ
edit preferences cursors. dùng caps lock để chuyển đôi

tạo nét cọ chạy trên đường dẫn


chọn hình dáng và điều chỉnh các tính chất cho nét cọ
tạo lớp mới để chứa nét cọ
dùng pen tạo đường dẫn hở hoặc khép kín.=> mở menu bảng path, chọn stroke path
click vào chỗ trống bảng path để dấu đường dẫn.

cài đặt thêm thư viện nét cọ


copy file abr vào thư mục preset/brushes của pts.

25 cm x 12 cm 200 dpi.

pencil tool

tương tự 8a nhưng ko có đô mờ biên.

color replacement tool

dùng màu tiền cảnh thay đổi màu sắc cho những vùng hình ảnh nét cọ đi qua.
continous: drag chuột đến đâu đổi màu đến đó.
once: chỉ đổi 1 màu đầu tiên drag chuột, thay đổi torence.
background swatch: thay đổi màu sắc tông màu có cùng tông màu với hậu cảnh.

background eraser tool: tẩy xoá background trong suốt và trở thành layer 0.

magic eraser tool: tẩy xoá vùng hình ảnh có cùng tông màu. tuỳ chọn và thông số tương tự
4B.
New layer/ layer mask 8a 12a 16c
reveal all
tạo mặt nạ màu trắng => vẫn thấy hình ảnh
dùng màu đen để giấu hình ảnh
hide all
tạo mặt nạ màu đen => hình ảnh bị che đi
dùng màu trắng để hiện hình ảnh.

reveal selection

phải có vùng chọn


hiện hình ảnh bên trong vùng chọn.

hide selection

phải có vùng chọn


giấu hình ảnh bên trong vùng chọn.

Lưu ý: ko tạo mặt nạ đc trên lớp background


sử dụng màu đen hoặc trắng 8a, 12a, 16c để giấu hay hiện hình ảnh.
muốn mặt nạ có hiệu lực khi dùng đen trắng để giấu hiện hình ảnh, phải click vào mặt nạ bên
cạnh hình ảnh thu nhỏ ở bảng lớp để kích hoạt trc khi thao tác.

Menu layer / vector mask


Reveal all / hide all
dùng lệnh tạo mặt nạ cho hình ảnh trước rồi dung pen tool tạo đường dẫn để hiện dần hình
ảnh bên trong đường dẫn.

current path
dùng pen tool tạo đường dẫn trước rồi tạo mặt nạ để giấu phần hình ảnh bên ngoài đường
dẫn.
menu layer / clipping mask

shape layer hoặc một hình ảnh, vật thể chứa


dùng pen tool với chức năng shape layer tạo một hình thể hoặc cắt một vùng hình ảnh để
làm vật thể chứa.
đem lớp hình ảnh muốn tạo mặt nạ lên trên lớp shape hoặc lớp vật thể chứa. => menu layer
creating clipping mask.