You are on page 1of 6

Trường THPT An Nhơn 1

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011 môn Vật lí
( Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD-ĐT )

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (32 câu), bao gồm:

Nội dung số câu


Dao động cơ 6
Sóng cơ 4
Dòng diện xoay chiều 7
Dao động và sóng điện từ 2
Sóng ánh sáng 5
Lượng tử ánh sáng 3
Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô 5

II. Phần riêng (8 câu):

Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần: A hoặc B

A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu):

- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dòng điện xoay chiều; Dao động và sóng điện từ: 4 câu

- Các nội dung: Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 4 câu.

B- Theo chương trình Nâng cao (8 câu):

- Động lực học vật rắn: 4 câu

- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dao động và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Sơ
lược về thuyết tương đối hẹp; Hạt nhân nguyên tử; Từ vi mô đến vĩ mô: 4 câu.

Theo lãnh đạo Bộ GD-ĐT, nội dung đề thi tốt nghiệp THPT năm nay dựa theo yêu cầu chuẩn kiến
thức kỹ năng của chương trình giáo dục cấp THPT, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12 và dành 50%
điểm số cho yêu cầu thông hiểu, vận dụng kiến thức. Đối với phần tự chọn của đề thi (nếu có), Bộ
GD&ĐT lưu ý, thí sinh chỉ được làm một trong hai phần tự chọn, nếu làm cả hai phần tự chọn thì bị coi là
phạm quy và không được chấm điểm cả hai phần.

=====================

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí (chương trình nâng cao ) Trang 1
Trường THPT An Nhơn 1

Ba bí quyết giúp đạt điểm cao môn Vật lý

trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và TSĐH

Điều mà các em học sinh lớp 12 đang băn khoăn, lo lắng là ôn tập Vật lý như thế nào để làm tốt
bài thi trắc nghiệm trong các kỳ thi năm nay? Trên các trang báo, trong những buổi tư vấn… học sinh
thường nhận được lời khuyên là trước kỳ thi : cần phải học kỹ. Vậy, thế nào là học kỹ ? Học những nội
dung nào? Cách làm bài trắc nghiệm Vật lý ra sao ? Bài viết này xin được chia sẻ với các em học sinh
một vài “bí quyết nho nhỏ”, mong rằng sẽ giúp em tự tin hơn trong quá trình ôn tập.

Trong khi các đề thi tự luận thường tập trung vào các vấn đề lớn, trọng tâm, có tính hệ thống thì
các đề thi trắc nghiệm có thể đề cập, khai thác tất cả các chi tiết của bài học trong sách giáo khoa (SGK),
những điều mà đề thi tự luận rất ít hoặc không đề cập đến. Do vậy các em học sinh không nên bỏ qua bất
kỳ một “ tiểu tiết” nào trong sách giáo khoa. Để làm tốt bài thi trắc nghiệm môn Vật lý, các em học sinh
cần chú ý 3 "bí quyết nhỏ "sau đây:

1. Học thuộc các định luật Vật lý, các định nghĩa, công thức một cách chính xác

Các em hãy tự tóm tắt thật ngắn gọn, nhưng đầy đủ các kiến thức Vật lý cần thiết, đặc biệt là bảng
tóm tắt các công thức, các hằng số vật lý thường gặp. Lưu ý sự giống nhau, khác nhau giữa các khái niệm,
các hiện tượng vật lý. Cần thường xuyên vận dụng các công thức ấy trong việc luyện giải các bài tập.
Thậm chí ghi vào sổ tay mang theo người, viết trên giấy (stick) dán ở góc học tập, ở những nơi thường lui
tới, ở những chỗ dễ nhìn thấy ... Chỉ thông qua luyện tập thường xuyên một cách kiên trì thì các em mới
nhớ lâu các công thức và nhạy bén trong việc vận dụng chúng khi làm bài thi trắc nghiệm môn Vật lý.

Ví dụ 1 : Hiện tượng quang điện (ngoài) là hiện tượng êlectron bị bật ra khỏi kim loại
A. khi chiếu vào kim loại ánh sáng có tần số thích hợp.
B. khi nó bị nung nóng ở nhiệt độ cao.
C. khi đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh.
D. khi đặt tấm kim loại vào trong một từ trường mạnh.

Nhận xét : câu A đúng vì hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là
hiện tượng quang điện ngoài, thường gọi tắt là hiện tượng quang điện.

Câu B sai, vì hiện tượng êlectron bị bật ra khỏi kim loại khi kim loại bị nung nóng là hiện tượng
phát xạ nhiệt êlectron.

Các câu C, D sai vì từ trường hoặc điện trường chỉ có thể làm thay đổi vận tốc (độ lớn, hướng),
quỹ đạo, nhưng không có tác dụng làm bật các êlectron ra khỏi bề mặt kim loại.

Ví dụ 2 : Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v,
khi đó bước sóng được tính theo công thức

A. λ= v.f. B. λ = v/f. C. λ= 2v.f. D. λ= 2v/f.

Đáp án : B.

Nhận xét : Có thể kiểm chứng các câu A, C, D sai bằng cách kiểm tra “thứ nguyên” (cụ thể là kiểm tra sự
hợp lí về đơn vị đo các đại lượng Vật lí trong công thức ấy). Chẳng hạn ở câu A, phương án đưa ra là λ =
v.f , vế trái của công thức này là bước sóng có thứ nguyên “chiều dài” (đơn vị là met [m]), trong khi đó ở
vế phải : v [m/s]. f [1/s] thì đơn vị sẽ là m/s2. Như vậy, ta loại phương án A.

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí (chương trình nâng cao ) Trang 2
Trường THPT An Nhơn 1
Ví dụ 3 : Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và
gia tốc của vật. Hệ thức đúng là

Đáp án : C.
Giải thích : Ta nhận thấy ở 4 phương án lựa chọn đều có mặt các đại lượng v, a, A và ω, vì thế ta có thể
xuất phát từ các phương trình vận tốc và gia tốc :

v = x’ = –ωAsin(ωt + φ) (1)

a = –ω2x = –ω2Acos(ωt + φ) (2)

Từ (1), (2) ta dễ dàng suy ra hệ thức đúng là câu C.

2. Chú ý về đơn vị, thứ nguyên và tính hợp lý của kết quả

Khi làm xong các phép tính, em cần lưu ý đơn vị ở câu trả lời của đề thi, em hãy cân nhắc xem
đáp số có phù hợp với thực tế không, em hãy chú ý về đơn vị và cách viết kết quả theo quy tắc khoa học.
Ví dụ nên viết: 1,2.10–3 m thay vì 0,0012 m ; hoặc nên viết 3,5.10 6 m/s thay vì 3.500.000 m/s! Chẳng hạn
ở câu trắc nghiệm có cả hai đáp án đều có cùng trị số, khi đó em cần so sánh xem chúng khác nhau ở
điểm gì (đơn vị, số mũ lũy thừa...) ; hoặc ở câu hỏi tìm bước sóng của ánh sáng khả kiến thì giá trị phải
trong khoảng từ 0,38 μm đến 0,76 μm.

Ví dụ 4 : Trong phản ứng phân hạch hạt nhân, mỗi hạt nhân phân hạch toả ra năng lượng trung bình
A. 0,02 MeV. B. 0,2 MeV. C. 200 MeV. D. 2000 MeV.
Nhận xét : Giá trị cho ở các câu A và B là quá nhỏ, còn ở câu D lại quá lớn đối với mỗi phản ứng phân
hạch. Vậy chọn C là đúng.

Ví dụ 5 : Hiệu điện thế hãm giữa anôt và catôt là 1,82 V ? Tính vận tốc ban đầu cực đại của êlectron
quang điện. Biết me = 9,1.10–31 kg và e = 1,6.10–19 C.
A. 64.108 m/s. B. 8.000 m/s. C. 0,8.106 m/s. D. 800 km/s.

Nhận xét : Giá trị cho ở các câu A và D lớn hơn tốc độ ánh sáng trong chân không (c = 300.000 km/s =
3.108 m/s). Do đó loại ngay hai phương án này. Mặt khác ta cần biết giá trị thông thường của vận tốc ban
đầu cực đại của êlectron quang điện vào cỡ 106 m/s vì thế giá trị cho ở các câu B là nhỏ, không hợp lý.
Vậy chọn C là đúng.

3. Biết vận dụng linh hoạt phương pháp “phỏng đoán và loại trừ”

Do đặc điểm của bài thi trắc nghiệm là không đòi hỏi trình bày lời giải như bài thi tự luận, vì thế ở nhiều
câu hỏi, ta có thể chọn nhanh phương án đúng trong đề thi trắc nghiệm Vật lý bằng cách vận dụng linh
hoạt phương pháp phỏng đoán và loại trừ mà không cần phải mất nhiều thời gian tính toán.

- Phỏng đoán là dựa vào các kiến thức của mình, thí sinh phân tích, tổng hợp, phán đoán để lựa chọn
nhanh phương án đúng.

Ví dụ 6 : Có thể nhận biết tia hồng ngoại bằng


A. màn huỳnh quang. B. quang phổ kế. C. mắt người. D. pin nhiệt điện.

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí (chương trình nâng cao ) Trang 3
Trường THPT An Nhơn 1
Nhận xét : Mắt người không thể nhìn thấy bức xạ hồng ngoại một cách trực tiếp. Mặt khác tác dụng nổi
bật của bức xạ hồng ngoại là tác dụng nhiệt, vì vậy ta chọn câu D là thích hợp.

Ví dụ 7 : Trong công nghiệp để làm mau khô lớp sơn ngoài người ta sử dụng tác dụng nhiệt của
A. tia Rơnghen. B. tia tử ngoại. C. tia hồng ngoại. D. tia phóng xạ γ.

Nhận xét : Tác dụng nổi bật của bức xạ hồng ngoại là tác dụng nhiệt, vì vậy ta chọn câu C.

Trường hợp em gặp loại câu hỏi cần tính toán khá phức tạp để tìm đáp số đúng, trong khi thời gian làm
bài đã gần hết, em có thể dùng mẹo nhỏ “phép thử đáp án” bằng cách lần lượt thay các đáp số đã cho vào
công thức, nếu thấy kết quả hợp lý thì đó là đáp án đúng.

- Loại trừ là bằng cách phân tích, suy luận, loại các câu sai, còn lại câu đúng. Phương pháp này thường
dùng khi bài toán không cần thiết phải tính toán cụ thể và chi tiết, chỉ cần suy luận, vận dụng sự tỉ lệ
thuận, tỉ lệ nghịch của các đại lượng vật lý Phương pháp này giúp em loại trừ nhanh câu sai, giữ lại câu
đúng mặc dù em không kịp hiểu hết nội dung câu đúng. Chẳng hạn, trong 4 phương án trả lời, nếu có 2
phương án lại hoàn toàn trái ngược nhau, thì một trong hai phương án đó có thể là đáp án đúng.

Ví dụ 8 : Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62 μm. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các
chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 4,5.1014 Hz ; f2 = 5,0.1013 Hz ; f3 = 6,5.1013 Hz ; f4 = 6,0.1014 Hz thì hiện
tượng quang dẫn sẽ xảy ra với chùm bức xạ có tần số

A. f1. B. f2. C. f3. D. f4.

Nhận xét : Chỉ có các bức xạ thoả điều kiện của định luật quang điện thứ nhất mới gây ra được
hiện tượng quang điện. Do đó, nếu tần số f càng lớn thì bước sóng λ càng bé, càng dễ gây ra hiện tượng
quang điện. Vậy f4 = 6,0.1014 Hz có giá trị lớn nhất trong số các giá trị đã cho nên ta chọn câu D đúng mà
không cần phải tính cụ thể.

Chúc các em đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới !

(GV : Nguyễn Đức Hiệp_ THPT chuyên Trần Đại Nghĩa)

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí (chương trình nâng cao ) Trang 4
Trường THPT An Nhơn 1

Cách làm bài thi trắc nghiệm môn Vật lý


Để ôn tập và làm bài thi trắc nghiệm môn vật lý đạt kết quả tốt, các bạn cần luyện giải thật kỹ các
bài tập tự luận ở dạng cơ bản theo từng chủ đề trong sách giáo khoa. Và trong quá trình ôn tập, cần bám
sát cấu trúc đề thi của Bộ GD&ĐT vì nội dung đề thi sẽ xoay quanh những vấn đề nêu trong cấu trúc này.

Để ôn tập và làm bài thi trắc nghiệm môn vật lý đạt kết quả tốt, các bạn cần luyện giải thật kỹ các
bài tập tự luận ở dạng cơ bản theo từng chủ đề trong sách giáo khoa. Và trong quá trình ôn tập, cần bám
sát cấu trúc đề thi của Bộ GD&ĐT vì nội dung đề thi sẽ xoay quanh những vấn đề nêu trong cấu trúc này.

Theo cấu trúc đề thi trắc nghiệm môn Vật lý của Cục Khảo thí và kiểm định giáo dục (Bộ GD-
ĐT) thì đề thi tốt nghiệp THPT gồm có 40 câu, trong đó phần đề chung gồm 32 câu và phần riêng gồm 8
câu cho mỗi chương trình chuẩn hoặc nâng cao. Đề thi tốt nghiệp THPT - Giáo dục thường xuyên cũng
gồm 40 câu nhưng không có phần riêng. Đề cho tuyển sinh ĐH – CĐ gồm 50 câu, 40 câu cho đề chung
và 10 câu tự chọn theo phần riêng.

Để ôn thi môn Lý hiệu quả, các bạn cần lưu ý những điểm sau:

- Nhất thiết phải nắm vững nội dung của các phần nêu trong cấu trúc đề thi: Mặc dù yêu cầu
ôn tập của Bộ là chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình cấp THPT, nhưng thật ra tất cả câu hỏi của đề
thi tốt nghiệp THPT đều dựa vào các nội dung cụ thể của chương trình 12.

- Ôn tập lý thuyết: Để đạt hiệu quả cao nhất, các bạn nên học thật kỹ lý thuyết, không những các
dạng câu hỏi ở mức độ vừa phải mà còn phải chịu khó học thuộc và tổng hợp được kiến thức. Đối với câu
hỏi trắc nghiệm về lý thuyết, đề thi sẽ khai thác tối đa các hiện tượng, khái niệm hoặc công thức mà nếu
bạn chưa nắm kỹ dễ bị nhầm lẫn. Chẳng hạn: khái niệm cùng pha, lệch pha giữa các đại lượng vật lý; các
khái niệm dao động điều hòa, dao động tuần hoàn, dao động cưỡng bức, dao động tắt dần, dao động
riêng, dao động duy trì; tính chất và tác dụng của các bức xạ không nhìn thấy; tính chất và ứng dụng của
các loại sóng vô tuyến điện; các hiện tượng tán sắc, giao thoa ánh sáng, hiện tượng quang điện, quang
dẫn, hiện tượng phóng xạ...

- Rèn luyện các dạng bài tập: Đối với trắc nghiệm, bạn nên mạnh dạn từ bỏ các loại bài tập
thuộc vào một trong ba điều sau:

1/ Đề bài quá dài, quá rườm rà hoặc hình vẽ phải mô tả phức tạp.

2/ Bài giải cần quá nhiều giai đoạn biến đổi.

3/ Kiến thức lý thuyết vật lý để giải bài tập không có trong nội dung sách giáo khoa và cấu trúc đề thi.

Ngoài ra, khi làm bài, các bạn lưu ý cách làm bài thi trắc nghiệm môn Lý cũng như các môn thi
trắc nghiệm nói chung là: Cần đọc kỹ câu hỏi, không bỏ sót từ nào của phần dẫn để nắm thật chắc nội

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí (chương trình nâng cao ) Trang 5
Trường THPT An Nhơn 1
dung mà đề bài yêu cầu trả lời. Cân nhắc để chọn đúng phương án trả lời. Chú ý tới các từ phủ định như
“không”, “không đúng”, “sai”... Phải đọc và xem xét hết cả bốn phương án trình bày a, b, c, d trong phần
lựa chọn, tránh những trường hợp vừa đọc được một phương án đã cảm thấy đúng ngay và không đọc các
phương án tiếp theo. Tạm bỏ qua những câu khó để chuyển sang làm những câu khác "dễ hơn", rồi quay
lại làm những câu đó sau. Không bỏ sót hoặc để trống bất kỳ câu nào. Khi thời gian làm bài thi gần hết
mà còn một số câu chưa giải quyết xong, các bạn cần chọn nhanh đáp án hợp lý nhất cho những câu chưa
trả lời. Không nên để trống một câu nào, “thà tô nhầm còn hơn bỏ sót”, đừng bỏ qua "dự đoán" trong việc
chọn phương án trả lời.

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí (chương trình nâng cao ) Trang 6