You are on page 1of 27

BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN

NG ^ O ^ báo AU CH
Đây là một báo cáo về các bằng chứng gần đây của Bổ đề cơ bản. Các
Bổ đề cơ bản và chuyển giao các giả thuyết liên quan đã được hình thành
bởi R. Langlands trong bối cảnh của lý thuyết nội soi trong [26]. Quan trọng
ứng dụng từ lý thuyết số học theo nội soi, kể cả
chuyển cơ quan đại diện automorphic từ các nhóm cổ điển để tuyến tính
nhóm và xây dựng các cơ quan đại diện Galois thuộc
automorphic hình thức thông qua các giống Shimura. Độc lập của các ứng dụng,
nội soi là công cụ lý thuyết xây dựng ổn định, theo dõi công thức
có vẻ cần thiết cho bất kỳ sự tiến bộ quyết định đối với giả thuyết Langlands '
trên functoriality cơ quan đại diện automorphic.
Hiện đã có một số văn bản bình luận trên lý thuyết và nội soi
đặc biệt về Bổ đề cơ bản. Các văn bản ban đầu [26] và
điều của Kottwitz [19], [20] luôn là nơi tốt nhất để học
lý thuyết. Hai giới thiệu bài viết để nội soi, một trong những bằng Labesse
[24], các [14] khác bằng văn bản của Harris cho dự án sách được đánh giá cao
khuyến khích. Vì vậy, là những báo cáo về các bằng chứng cơ bản
Bổ đề trong trường hợp đơn nhất được viết bởi Đạt cho Bourbaki [7] và nói chung
được viết bởi Đạt và Ngô Đắc cho dự án sách [8]. Tôi cũng đã
viết ba bình phẩm ghi chú trên Hitchin bration và cơ bản
Bổ đề: [34] báo cáo về cơ cấu nội soi của các đối đồng điều của
các bration Hitchin, [36] là một giới thiệu nhẹ nhàng hơn để các cơ bản
Bổ đề, và [37] báo cáo về các định lý hỗ trợ, một điểm quan trọng
trong chứng minh Bổ đề cơ bản bằng văn bản cho dự án Book.
Vật liệu phong phú này làm cho chú ý hiện nay khá dư thừa. Đối với
Vì lý do này, tôi chỉ cố gắng cải thiện phần trình bày của [36]. Nhiều
tài liệu về lý thuyết và lý hỗ trợ nội soi sẽ được thêm vào như là
cũng như một số tiến bộ gần đây trong chủ đề.
Báo cáo này được viết khi tác giả của nó rất thích các khách sạn của
Viện Nghiên cứu Cao cấp ở Princeton. Ông thừa nhận
hỗ trợ hào phóng của các nền tảng Simonyi và Quỹ Monell
nghiên cứu của ông tiến hành tại Viện.
1
2 NG ^ O ^ báo AU CH
1. Tích phân trên quỹ đạo không Archimedes lĩnh vực địa phương
1.1. Ví dụ đầu tiên. Cho V là một không gian vector n-chiều qua
Archimedes không phải địa phương tuổi già F, cho tuổi già các số p-adic tức thì.
Hãy
: V! V là một tự đồng cấu tuyến tính có hai bởi hai khác biệt
giá trị riêng trong một đóng đại số của F. centralizer tôi
của
phải
có dạng
Tôi
= E? 1? ? ? ? ? E? R
nơi E1;:::; Er được mở rộng đêm của F. Đây là một giao hoán
nhóm tô pô compact địa phương.
Hãy để biểu thị của các số nguyên trong vòng F. Chúng tôi gọi mạng tinh thể của V-sub
OF-mô-đun V? V các loại đêm và xếp hạng tối đa. Nhóm I

hành vi của M đặt


của mạng tinh thể V của V sao cho
(V)? V. thiết lập này là
trong đêm chung chung, mà tập hợp các quỹ đạo dưới tác động của tôi
là đêm.
Ví dụ cơ bản nhất của tích phân quỹ đạo bao gồm trong tính
số I
-Quỹ đạo của các mạng tinh thể trong M
trọng bởi nghịch đảo các biện pháp
của các chất ổn định trong tôi
. Sửa chữa một thước đo Haar dt trên compact địa phương
nhóm I
. Số tiền
(1)
X
x2M
=I

1
vol (I
; X; dt)
là một ví dụ điển hình của tích phân quỹ đạo. Ở đây x chạy trên một bộ
đại diện các quỹ đạo của tôi
trên M
và tôi
; X là các nhóm con của tôi
của
các yếu tố ổn định x đó là một nhóm con mở nhỏ gọn của tôi
.
1.2. Một ví dụ khác. Một vấn đề cơ bản trong hình học là số học
để xác định số lượng giống giao hoán trang bị với một hiệu trưởng
phân cực de ned trong một đêm tuổi già Fq. Các isogeny loại
giống giao hoán trên elds đêm được mô tả bởi Honda-Tate lý thuyết.
Chiến lược thông thường bao gồm trong tính chủ yếu phân cực giao hoán
giống trang bị cho một một xed đó là tương thích với các polarizations.
Chúng tôi sẽ chỉ quan tâm `-polarizations cho một số xed
Thủ `di? erent từ đặc tính của Fq.
Cho A là n-chiều giao hoán nhiều hơn một FP tuổi già đêm được trang bị
với một sự phân cực chính. Các module Q `-Tate của A
TQ `(A) = H1 (A
Fp;? Q `)
là một 2n chiều Q `-vector không gian được trang bị
? một sự suy biến hình thức luân phiên xuất phát từ sự phân cực này,
? một nhà điều hành Frobenius? p vì là de ned qua FP,
BÁO CÁO CÁC CƠ BẢN Bổ đề 3
? một mạng kép tự TZ `(A) = H1 (A
? Fp; Z `) được ổn định theo
? P.
Hãy A0 là một yếu phân cực nhiều giao hoán trang bị
`-Isogeny đến A de ned trên FP và tương thích với polarizations. Điều này
isogeny de nes một đẳng cấu giữa các không gian vector Q `-TQ` (A)
và TQ `(A0) tương thích với các dạng symplectic và khai thác Frobenius.
Các `-isogeny do đó tương đương với một mạng kép tự H1 (A0; Z`) của
H1 (A, Q `) ổn định theo trang?
Vì lý do này, quỹ đạo tách rời cho nhóm symplectic nhập vào trong các
đếm số lượng chủ yếu phân cực giống giao hoán qua đêm
tuổi già trong một lớp học isogeny xed.
Nếu chúng ta quan tâm đến sự phân cực-p trong đó p là đặc tính
của tuổi già đêm, câu trả lời sẽ có nhiều phức tạp. Thay vì
quỹ đạo tách rời, câu trả lời là thể hiện tự nhiên trong điều khoản của xoắn
quỹ đạo tích phân. Hơn nữa, chức năng kiểm tra không phải là đơn vị của
Hecke đại số như cho `-polarizations nhưng đặc trưng của các đôi
lớp được lập chỉ mục một coweight các rất nhỏ của nhóm symplectic
similitudes.
Vì isogenies được yêu cầu phải tương thích với sự phân cực này,
các cation classi của các giống chủ yếu phân cực có thể không giao hoán
ngay lập tức giảm xuống Honda-Tate cation classi. Có một sự tinh tế
di? erence giữa yêu cầu A và A0 được isogenous hoặc A và A0
trang bị phân cực được isogenous. Trong [23], Kottwitz quan sát
mà tinh tế này là có tính chất nội soi. Ông bày tỏ số
điểm với giá trị trong một tuổi già đêm trên không gian Moduli của Siegel phân cực
Abel giống về quỹ đạo xoắn tách rời và tích quỹ đạo
trong có tính đến các hiện tượng nội soi. Ông đã chứng minh trong
Thực tế kết quả này cho một lớp lớn hơn của các giống Shimura phân loại giao hoán
giống với sự phân cực, endomorphisms và các cấu trúc cấp.
1.3. Tổng quỹ đạo tích phân. Cho G là một nhóm chế suy giảm trên F.
Hãy g biểu thị đại số Lie của nó. Hãy
được một phần tử của (F) G hoặc (F) g
đó là mạnh thường semisimple theo nghĩa là centralizer của tôi

nếu F là một-xuyến. Chọn một thước đo Haar dg trên G (F) và đo một Haar
dt về tôi
(F).
Đối với
2 G (F) và cho bất kỳ compactly hỗ trợ và địa phương liên tục
hàm f 2 C1c (G (F)), chúng tôi thiết lập
O
(F; dg = dt) =
Z
Tôi
(F) ng (F)
f (g � 1
g)
dg
dt
:
Chúng ta có cùng một công thức trong trường hợp
2 g (F) và f C1c 2 (g (F)).
Bằng de nition, quỹ đạo tách rời O
không phụ thuộc vào
nhưng chỉ trên của nó
4 NG ^ O ^ báo AU CH
conjugacy lớp. Chúng tôi cũng nhận thấy sự phụ thuộc hiển nhiên của O
trên
lựa chọn các biện pháp Haar dg và dt.
Chúng tôi là chủ yếu quan tâm đến các trường hợp ed unrami trong đó G có
chế suy giảm trên của mô hình. Điều này là để cho bất kỳ nhóm tách giản lược cho
ngay lập tức. Các nhóm con K = G (OF) là sau đó một nhóm nhỏ gọn tối đa
của G (F). Chúng ta có thể x các biện pháp Haar dg trên G (F) bằng cách chỉ định
K là một âm lượng. Xem xét các thiết lập
(2) M
= Fx 2 G (F) = GX K j = xg;
tác động bởi Ig (F). Sau đó chúng tôi có
(3) O
(1K; dg = dt) =
X
x2I
(F) nM

1
vol (I
(F) x; dt)
nơi 1K là chức năng đặc trưng của K, x chạy trên một tập hợp các đại diện
của quỹ đạo của tôi
(F) tại M
và tôi
(F) x sự ổn định nhóm con
của tôi
(F) tại x đó là một nhóm con mở nhỏ gọn.
Nếu G = GL (n), không gian của cosets G (F) = K có thể được identi ed với
tập hợp các mạng tinh thể trong Fn để chúng tôi phục hồi các vấn đề mạng kiểm
ví dụ rst. Đối với nhóm cổ điển như symplectic và trực giao
nhóm, tích quỹ đạo cho các đơn vị chức năng cũng có thể thể hiện dưới
số mạng tinh thể tự do tự đẳng xed đôi một.
1.4. Arthur-Selberg dấu vết công thức. Chúng tôi xem xét bây giờ là một chế suy giảm
nhóm G de ned hơn một F elds toàn cầu có thể là một số
tuổi già hoặc tuổi già các chức năng hợp lý trên một đường cong de ned trong một đêm
tuổi già. Đó là quan tâm để hiểu các dấu vết của Hecke điều hành trên
đại diện của G. automorphic của Arthur-Selberg 'dấu vết là một công thức
công cụ mạnh mẽ cho nhiệm vụ này. Nó có các hình thức sau đây
(4)
X

2G (F) =?
O
(F) +? ? ? =
X
?
tr (e) +?? ? ?
nơi
chạy trên các thiết lập của các lớp conjugacy elip của (F) G và
? trên các thiết lập cơ quan đại diện rời rạc automorphic. Những người khác nhiều hơn
điều khoản phức tạp được ẩn trong các dấu chấm.
Các chức năng kiểm tra e thường của các hình thức f =
fv với fv được
đơn vị chức năng trong Hecke đại số của G (FV) cho gần như tất cả những nơi đêm
v của F. Các quỹ đạo toàn cầu tích
O
(F) =
Z
Tôi
(F) ng (A)
f (g � 1
g) dg
được hội tụ cho các lớp học conjugacy đẳng hướng
2 G (F) =?. Sau khi
lựa chọn một dt đo Haar =
N
DTV về tôi
(A), chúng tôi có thể thể hiện
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 5
trên toàn cầu tích hợp như là một sản phẩm của một thể tích tích quỹ đạo địa phương
O
(F) = vol (I
(F) ni
(A); dt)
Y
v
O
(Fv; dgv = DTV):
Quỹ đạo địa phương không thể thiếu của các yếu tố semisimple luôn hội tụ.
Thời hạn khối lượng là chính xác khi đêm
là dị hướng. Đây là
tích phân của địa phương nơi quỹ đạo vào trong bối cảnh toàn cầu của
theo dõi công thức.
Bởi vì tách rời này không hội tụ cho conjugacy đẳng hướng không
các lớp học, Arthur đã giới thiệu một số nhà khai thác cắt ngắn. Bởi thiếu
thẩm quyền, chúng tôi đã cắt ngắn Arthur chỉ đơn giản là ẩn trong các dấu chấm
của công thức (4). Cho chúng tôi đề cập đến chỉ đơn giản là thay vì quỹ đạo địa phương
tích hợp, mở rộng hình học của ông, Arthur đã phức tạp hơn địa phương
tích mà ông gọi là trọng tích quỹ đạo, xem [1].
1.5. Shimura giống. chiến lược tương tự đã được sử dụng để tính các
của hàm zeta Hasse-Weil giống Shimura. Đối với các Shimura
giống S phân loại phân cực giống giao hoán với endomorphisms
và mức độ cấu trúc, Kottwitz thành lập một công thức cho số
điểm với giá trị trong một đêm tuổi già Fq. Công thức ông thu được là đóng cửa
sang bên quỹ đạo của (4) cho nhóm G khử nhập vào trong định nghĩa
của S. Một lần nữa bản sắc địa phương tích quỹ đạo là cần thiết để
thiết lập một sự bình đẳng về] S (Fq) với sự kết hợp các quỹ đạo bên
(4) cho G và một bộ sưu tập của các nhóm nhỏ hơn gọi là các nhóm nội soi
của G. Cuối cùng, chiến lược này cho phép một chú đại diện Galois
để tự động kép automorphic đại diện của GL (n). Đối với hầu hết
công trình gần đây, xem [31] và [38].
2. Ổn định công thức theo dõi
2.1. Conjugacy ổn định. Trong nghiên cứu tích quỹ đạo cho các nhóm khác
cho GL (n), một quan sát một vấn đề khó chịu với các lớp conjugacy.
Đối với GL (n), hai yếu tố thường xuyên semisimple trong GL (n, F) là liên hợp
nếu và chỉ nếu là liên hợp trong nhóm lớn hơn GL (n;? F) ở đâu? F
là một đóng đại số của F và điều kiện sau là tương đương với
xin

0 để có cùng một đa thức đặc trưng. Đối với một vị tướng
khử nhóm G, chúng ta có một bản đồ đa thức đặc trưng? : G! T = W đó T là một hình xuyến tối
đa và W là nhóm Weyl của nó. Mạnh mẽ
thường xuyên các yếu tố semisimple
;
0 2 G (F?) Với cùng một đặc tính
đa thức khi và chỉ khi chúng được G (F?)-liên hợp. Nhưng trong (F) G có
nói chung là nhiều hơn một lớp G (F)-conjugacy trong thiết lập
các mạnh thường xuyên các yếu tố semisimple có cùng một đặc tính
đa thức. Các lớp này được cho là ổn định conjugacy liên hợp.
6 NG ^ O ^ báo AU CH
Đối với một xed
2 G (F), giả định mạnh semisimple thường xuyên, tập
các lớp G (F)-conjugacy trong conjugacy ổn định
có thể được identi ed
với các tập hợp con của các yếu tố F (H1, tôi
) Có hình ảnh trong H1 (F, G) là tầm thường.
2.2. Thiếu quỹ đạo ổn định và? Của mình-chị em. Đối với một nonarchimedean địa phương
tuổi già F, A
là một nhóm con của nhóm giao hoán đêm
H1 (F; tôi
). Một có thể hình thành tổ hợp tuyến tính tích phân trong vòng quỹ đạo
một lớp conjugacy ổn định bằng cách sử dụng các ký tự của A
. Trong đó, ổn định
thiếu quỹ đạo
SO
(F) =
X

0
O
0 (f)
là tổng hợp trong một tập hợp các đại diện
0 trong số các lớp học trong vòng conjugacy
lớp conjugacy ổn định
. Một nhu cầu để lựa chọn trong một quán
cách Haar biện pháp di? erent centralizers tôi
0 (F). Đối với các mạnh thường xuyên
semisimple, các tori tôi
0 cho
0 trong các lớp conjugacy ổn định
, Nằm trong
Thực tế tảng niềm đẳng cấu để chúng tôi có thể chuyển một thước đo Haar từ
Tôi
(F) cho tôi
0 (F). Rõ ràng, sự ổn định quỹ đạo tách rời SO
phụ thuộc
chỉ trên các đa thức đặc tính của
. Nếu một là đặc tính
đa thức của một phần tử semisimple mạnh thường xuyên
, Chúng tôi thiết lập SOA =
SO
. Một phân bố ổn định là một yếu tố trong việc đóng cửa của vector
không gian được tạo ra bởi sự phân bố của SOA đối với các hình thức
topo yếu.
Đối với bất kỳ ký tự? : A
! C? của nhóm đêm A
chúng ta có thể hình thành
không?-quỹ đạo tách rời
O?

(F) =
X

0
? (Cl (
0)) O
0 (f)
trên một tập hợp các đại diện
0 trong số các lớp học conjugacy trong ổn định
conjugacy lớp
và c (
0) là lớp học của
0 trong A
. Đối với bất kỳ
0 trong
lớp conjugacy ổn định
,A
và A
0 là đẳng cấu kinh điển như vậy
rằng các nhân vật? về A
de nes một nhân vật của A0
. Trả O?

và O?

0
không bằng nhau, nhưng di er bởi vô hướng không? (cl? (
0)) nơi cl (
0) là lớp học
của
0 trong A
. Mặc dù quy tắc chuyển đổi đơn giản là đủ, chúng tôi
có thể không phải là một tiên ne de-quỹ đạo? O?
cho một đa thức đặc tính như
trong trường hợp quỹ đạo ổn định tách rời. Đây là một nguồn quan trọng
kỹ thuật di? culty biết đến như là yếu tố chuyển giao.
Ít nhất trong trường hợp của đại số Lie, tồn tại một phần? : T = W! g
do Kostant của bản đồ đa thức đặc trưng? : G! t = W và
chúng tôi thiết lập
O?
a = O?
? (A):
Nhờ tính Kottwitz 'của yếu tố chuyển giao, điều này nhìn ngây thơ
de nition là trong thực tế tốt nhất. Nó rất phù hợp với tuyên bố
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 7
Bổ đề cơ bản và phỏng đoán việc chuyển giao cho đại số Lie
[22].
Nếu G là semisimple và chỉ cần kết nối, Steinberg xây dựng một
phần? : T = W! G của bản đồ đa thức đặc trưng? : G! T = W. Nó là hấp dẫn để de ne O?
một trong việc sử dụng phần của Steinberg. Chúng tôi
không biết nếu điều này là quyền de nition trong sự vắng mặt của một tính
chuyển yếu tố tương tự như trong trường hợp đại số Lie do Kottwitz.
2.3. Quá trình ổn định. Hãy để biểu thị F bây giờ tuổi già một toàn cầu và A
nhẫn của mình adeles. Kiểm tra chức năng cho các công thức theo dõi được các chức năng
f trên G (A) của các hình thức f =
N
v2jFj
fv nơi cho v tất cả, fv là một mịn
chức năng với sự hỗ trợ nhỏ gọn trên G (FV) và cho đặt tất cả hầu như đêm
v, fv là chức năng đặc trưng của G (OV) đối với một thiếu
hình thức của G cũng là de ned hầu như ở khắp mọi nơi.
Các dấu vết công thức de nes một hình thức tuyến tính trong f. Đối với mỗi v, nó gây ra một
Hình thức tuyến tính bất biến trong fv. Nói chung, hình thức này là không ổn định, bất biến.
Điều gì ngăn chặn hình thức này bị ổn định bất biến là sau đây
Galois cohomological vấn đề. Hãy
2 G (F) là một mạnh thường xuyên
semisimple yếu tố. Cho (
0V) 2 G (A) là một yếu tố adelic với
0V
ổn định liên hợp để
cho tất cả v và liên hợp cho hầu hết các v. Có
tồn tại một cản trở cohomological sự ngăn chặn các conjugacy adelic
lớp (
0V) từ được hợp lý. Trong thực tế, bản đồ
H1 (F; tôi
!)
M
v
H1 (FV, tôi
)
không có trong toàn ánh chung chung. Cho ^ biểu thị I
các đôi phức tạp của hình xuyến
Tôi
trang bị với một hành động đêm của nhóm Galois � = Độc quyền (F = F?).
Đối với mỗi v nơi, nhóm Galois � v = Độc quyền (? FV = FV) của các địa phương
tuổi già cũng hoạt động trên ^ I
. Bằng cách tính hai mặt Tate-Nakayama địa phương như reformulated
bởi Kottwitz, H1 (FV, tôi
) Có thể được identi ed với nhóm các ký tự
0 (^ Tôi � v?
L
). Bằng cách tính hai mặt Tate-Nakayama toàn cầu, một lớp adelic tại
v H1 (FV, tôi
) Đến từ một lớp hợp lý trong F (H1, tôi
) Nếu và chỉ nếu
tương ứng với các ký tự trên 0 (^ Tôi � v?

) Bị hạn chế? 0 (^ Tôi �

) Tổng hợp với


nhân vật tầm thường. Vấn đề ban đầu với các lớp conjugacy trong một
conjugacy ổn định lớp, phức tạp bởi sự hiện diện của các tập con nghiêm ngặt
A
của H1 (F; tôi
), Đã được giải quyết trong Langlands [26] và trong một tổng quát hơn
thiết lập bởi Kottwitz [20]. Để xem xét hình học liên quan đến
Hitchin bration, các nhóm A
không xuất hiện nhưng H1 (F; tôi
).
Trong [26], Langlands vạch ra một chương trình để xuất phát từ thông thường theo dõi
một công thức ổn định, theo dõi công thức. Việc mở rộng bao gồm trong một hình học
tổng các tích phân quỹ đạo ổn định. Sự đóng góp của một conjugacy ổn định xed
lớp học của một yếu tố hợp lý semisimple mạnh thường xuyên
đến
8 NG ^ O ^ báo AU CH
công thức theo dõi có thể được thể hiện bởi biến đổi Fourier là một tổng hợp
P
? O?

qua nhân vật của một nhóm cản trở tương tự như các nhóm thành phần
0 (? ^ Tôi �

). Thuật ngữ tương ứng với tầm thường? là quỹ đạo ổn định tách rời.
Langlands phỏng đoán rằng các điều khoản khác (không tầm thường?) Có thể
cũng bày tỏ về tích phân ổn định quỹ đạo của chế suy giảm nhỏ hơn
nhóm được gọi là nhóm nội soi. Chúng ta sẽ xây dựng giả thuyết của mình
với nhiều chi tiết sau.
Thừa nhận những phỏng đoán về quỹ đạo địa phương tích phân, Langlands và
Kottwitz thành công để ổn định một phần elliptic của công thức theo dõi.
Đặc biệt, họ đã cho thấy cách di? Erent-ngữ cho di?? Erent
t
trong ổn định theo dõi công thức cho các nhóm nội soi. Một trong những di? Culty
là để theo dõi sự biến động của các nhóm thành phần? 0 (^ Tôi �

) Với
.
Toàn bộ theo dõi công thức cuối cùng đã được thành lập bởi Arthur nhận
phức tạp hơn bản sắc địa phương biết đến như là trọng cơ bản
Bổ đề.
2.4. Nhóm nội soi. Bất kỳ nhóm khử là một hình thức bên trong của một
quasi-chia nhóm. Giả sử cho sự đơn giản đó G là một nhóm gần như chia
hơn F tách trên một phần mở rộng Galois đêm K = F. Nhóm đêm
Gal (K = F) tác động lên các mốc gốc của G. G ^ Hãy để biểu thị các kết nối
khử phức tạp nhóm có gốc rễ hệ thống có liên quan đến hệ thống gốc
của G bằng cách trao đổi của rễ và coroots. Sau đây [26], chúng tôi thiết lập
LG = ^ G o Gal (K = F), nơi các hành động của Gal (K = F) về ^ G xuất phát
từ hành động của mình trên mốc gốc. Đối với ngay lập tức, nếu G = Sp (2n), sau đó
^G
= SO (2n + 1) và ngược lại. Các nhóm SO (2n) là tự kép.
Bởi Tate-Nakayama tính hai mặt, một nhân vật? của H1 (F; tôi
) Tương ứng
đến một yếu tố ^ G cũng semisimple de ned lên đến conjugacy. Cho H là ^
trung lập thành phần của centralizer của? ở LG. Đối với một hình xuyến cho tôi
,
chúng ta có thể de ne một hành động của nhóm Galois của F về ^ H qua
thành phần nhóm của centralizer của? ở LG. Bằng cách nhị nguyên, chúng ta có được
một quasi-chia khử nhóm trên F.
Quá trình này được dễ chịu hơn nếu được chia nhóm G và có kết nối
trung tâm. Trong trường hợp này, ^ G có một nhóm xuất phát chỉ cần kết nối.
Điều này có nghĩa rằng G ^ centralizer? được kết nối và do đó
H là nhóm nội soi cắt.
2.5. Chuyển giao các lớp học conjugacy ổn định. Nhóm nội soi
H không phải là một nhóm con của G nói chung. Nó có thể vẫn để
chuyển các lớp học conjugacy ổn định từ H để G. Nếu G được chia và có
kết nối trung tâm, trong đôi bên ^ ^ H = G? ? ^ G gây ra một sự bao gồm
của các nhóm Weyl WH? W. Nó sau sự tồn tại của một bản đồ kinh điển
T = WH! T = W thực hiện việc chuyển giao các lớp học conjugacy ổn định từ
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 9
H để G. Hãy
H 2 H (F) đã lập bản đồ đa thức đặc trưng AH đến
các đa thức đặc tính của
2 G (F). Sau đó chúng tôi sẽ nói bằng cách nào đó
mơ hồ rằng

H có cùng một đa thức đặc trưng.
Tương tự như xây dựng lối ra cho đại số Lie là tốt. Người ta có thể chuyển giao
conjugacy ổn định các lớp học tại các đại số Lie của H để các đại số Lie của
Lie. Hơn nữa, chuyển giao các lớp học conjugacy ổn định là không giới hạn
mối quan hệ nội soi. Đối với ngay lập tức, một người có thể chuyển conjugacy ổn định
các lớp học đại số Lie của nhóm với các hệ thống gốc isogenous. Trong đó,
chuyển giao này là có thể có giữa đại số Lie của Sp (2n) và
SO (2n + 1).
2.6. Ứng dụng của lý thuyết nội soi. Nhiều người biết đến trường hợp về
functoriality cơ quan đại diện automorphic có thể t vào định lý nội soi.
Trong đó, việc chuyển giao được gọi là chung Jacquet-Langlands
từ một nhóm để hình thành bên trong của nó gần như tách. Việc chuyển từ cổ điển
nhóm GL (n) dự kiến sẽ thực hiện theo từ công việc của Arthur ổn định dấu vết
công thức là một trường hợp nội soi xoắn.
Nội soi và nội soi xoắn đang ở xa xả functoriality
nguyên tắc. Họ chỉ quan tâm trong thực tế chứ không phải "nhỏ" đồng cấu của
L-nhóm. Tuy nhiên, sự ổn định công thức vết được cho là các chính
đầu ra của các lý thuyết về nội soi, có vẻ là một công cụ không thể thiếu
cho bất kỳ tiến bộ nghiêm trọng đối với functoriality hiểu biết.
Nội soi cũng là công cụ trong việc nghiên cứu các giống Shimura và
các bằng chứng về nhiều trường hợp tương ứng Langlands toàn cầu [31], [38].
3. Phỏng đoán về quỹ đạo tích
3.1. Chuyển phỏng đoán. Các rst phỏng đoán liên quan đến khả năng
chuyển giao các chức năng mịn:
Giả thuyết 1. Đối với mỗi f 2 C1c (G (F)) có tồn tại FH 2 C1c (H (F))
như vậy mà
(5) SO
H (FH) =? (
H;
) O?

(F)
cho tất cả các mạnh thường xuyên các yếu tố semisimple
H và
có cùng
đặc tính đa thức,? (
H;
) Là một yếu tố mà là độc lập
của f.
Theo các giả định
H và
mạnh thường semisimple với
cùng đặc tính đa thức, centralizers của họ trong H và G tương ứng
là đẳng cấu tảng niềm tin. Đó là sau đó hiển nhiên như thế nào làm thế nào để
chuyển Haar các biện pháp giữa những nhóm địa phương nhỏ gọn.
Các \ chuyển "yếu tố? (
H;
), De ned của Langlands và Shelstad tại
[27], là một sức mạnh của các số q là các hồng y của dư lượng các tuổi già
10 NG ^ O ^ báo AU CH
và một sự thống nhất chủ mà là ở hầu hết các trường hợp là một dấu hiệu. dấu hiệu này có
vào tài khoản thực tế là O?

phụ thuộc vào sự lựa chọn của


trong ổn định
conjugacy lớp. Trong trường hợp của đại số Lie, nếu chúng ta chọn
=? (A) ở đâu?
là phần Kostant bản đồ đa thức đặc trưng, dấu hiệu này
bằng một, theo Kottwitz trong [22]. Theo Kottwitz một lần nữa,
nếu nhóm dẫn xuất của G chỉ đơn giản là kết nối, phần của Steinberg sẽ
đóng vai trò tương tự cho nhóm Lie là phần Kostant cho đại số Lie.
3.2. Bổ đề cơ bản. Giả sử rằng chúng ta đang ở trong tình trạng ed unrami
tức là cả G và H có các mô hình chế suy giảm trên của. Hãy 1G (OF)
được các chức năng đặc trưng của G (OF) và 1H (của) những đặc tính
chức năng của H (OF).
Giả thuyết 2. Các bình đẳng (5) giữ cho f = 1G (của) và FH = 1H (của).
Có một phiên bản tổng quát hơn của Bổ đề cơ bản. Hãy để HG
là đại số của G (OF)-biinvariant chức năng với sự hỗ trợ nhỏ gọn
đại số của G (F) và hộ gia đình tương tự cho G. Sử dụng Satake đẳng cấu
chúng ta có một đồng cấu chính tắc b: HG! HH. Dưới đây là nhiều hơn
Nói chung phiên bản của Bổ đề cơ bản.
Phỏng đoán 3. Các bình đẳng (5) giữ cho bất kỳ f 2 HG và cho FH =
b (f).
3.3. Đại số Lie. Có phỏng đoán tương tự cho đại số Lie. Các
phỏng đoán có thể chuyển nhượng được xác định trong cùng một cách với f 2 C1c (g (F))
và FH 2 C1c (h (F)). Cung như trên cho các bổ đề cơ bản với f = 1g (OF)
và FH = 1giờ (OF).
Waldspurger nêu một giả thuyết được gọi là không đạt tiêu chuẩn cơ bản
Bổ đề. Hãy G1 và G2 là hai nhóm semisimple với isogenous
hệ thống rễ tức là có tồn tại một đẳng cấu giữa tối đa của họ
tori có một bản đồ gốc của G1 trên nhiều vô hướng của một gốc của G2 và
ngược lại. Trong trường hợp này, có một đẳng cấu t1 = W1 't2 = W2. Chúng tôi
do đó có thể chuyển các lớp học thường xuyên ổn định từ conjugacy semisimple
g1 (F) để g2 (F) và ngược lại.
Phỏng đoán 4. Hãy
1 2 g1 (F) và
2 2 g2 (F) được thường xuyên semisimple
các yếu tố có cùng một đa thức đặc trưng. Sau đó chúng tôi có
(6) SO
1 (1g1 (OF)) = SO
2 (1g2 (OF)):
Sự vắng mặt của giả thuyết chuyển làm cho giả thuyết này đặc biệt
dễ chịu.
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 11
3.4. Lịch sử chứng minh. Tất cả những phỏng đoán trên là hiện nay các định lý.
Hãy để tôi phác họa những đóng góp của các di? Erent dân tộc tiếp
bằng chứng của nó.
Lý thuyết của nội soi cho các nhóm thực sự là gần như hoàn toàn do
Shelstad.
Trường hợp đầu tiên của Bổ đề cơ bản xoắn được chứng minh bởi Saito, Shintani
và Langlands trong trường hợp thay đổi cơ bản đối với GL (2). Kottwitz đã
một bằng chứng nói chung cho các bổ đề cơ bản cho phần tử đơn vị trong trường hợp
các cơ sở thay đổi.
trường hợp đặc biệt của Bổ đề cơ bản đã được chứng minh qua di? erent
dân tộc: Labesse-Langlands cho SL (2) [25], Kottwitz cho SL (3) [18],
Kazhdan và Waldspurger cho (n) SL [16], [39], Rogawski cho U (3) [4],
Laumon-Ng ^ o cho U (n) [30], Hales, Schröder và Weissauer cho Sp (4).
Whitehouse cũng đã chứng minh Bổ đề cơ bản trọng cho Sp (4).
Trong một bài báo mang tính bước ngoặt, Waldspurger chứng minh rằng cơ bản
Bổ đề ngụ ý chuyển giao các phỏng đoán. Do công trình, ông Hales,
chúng ta có thể đi từ đại số Lie nhóm Lie. Waldspurger cũng đã chứng minh rằng
Bổ đề cơ bản xoắn sau từ sự kết hợp của
Bổ đề cơ bản với các phiên bản tiêu chuẩn của mình không [42]. Trong [13], Hales
chứng minh rằng nếu chúng ta biết được Bổ đề cơ bản cho đơn vị gần
tất cả mọi nơi, chúng ta biết nó cho các đại số Hecke toàn bộ cho tất cả mọi nơi. Trong
Đặc biệt, chúng ta biết được Bổ đề cơ bản cho các đơn vị cho tất cả mọi nơi, nếu
chúng ta biết nó cho hầu hết các nơi.
FollowingWaldspurger và độc lập Cluckers, Hales và Loeser,
đó là đủ để chứng minh Bổ đề cơ bản cho một tuổi già địa phương đặc trưng
p, xem [41] và [6]. Kết quả của Waldspurger mạnh mẽ hơn và
chính xác hơn trong trường hợp tích quỹ đạo. Kết quả của [6] là ít
chính xác nhưng khá chung chung.
Đối với elds địa phương của loạt Laurent, cách tiếp cận bằng cách sử dụng hình học đại số
cuối cùng đã thành công. Phương pháp địa phương đã được giới thiệu rst
bởi Goresky, Kottwitz và MacPherson [11] dựa trên một Springer ne?
bers xây dựng bằng [17]. Các bration Hitchin đã được giới thiệu trong
bối cảnh trong bài viết [33]. Laumon và tôi sử dụng phương pháp này, kết hợp
với công việc trước đây của Laumon [29] để chứng minh Bổ đề cơ bản
cho các nhóm đơn nhất trong [30]. Các trường hợp tổng quát đã được chứng minh trong [35] với
bản chất
cùng một chiến lược như trong [30] trừ để xác định
sự hỗ trợ của ròng rọc đơn giản ngoan cố xảy ra trong đối đồng điều của
Hitchin bration.
12 NG ^ O ^ báo CH AU
4. Phương pháp hình học: hình ảnh địa phương
4.1. Một ne Springer? Bers. Hãy k = Fq là một tuổi già đêm với q phần tử.
Cho G là một nhóm chế suy giảm hơn k, g đại số Lie của nó.
Hãy để biểu thị F = k ((?)) và của k = [[?]]. Hãy
2 g (F) là một thường xuyên
semisimple yếu tố. Theo Kazhdan và Lusztig [17], có
M k tồn tại một đề án
có tập các điểm k là
M
(K) = fg 2 G (F) = G (OF) j quảng cáo (g) � 1 (
) 2 g (OF) g:
Họ đã chứng minh rằng một ne? Springer berM
là chiều và đêm
tại địa phương của loại đêm.
Có một đêm chương trình k-nhóm chiều P
hành động M
.
Chúng tôi biết thatM
thừa nhận một subsetMreg mở dày đặc

mà là một chính
đồng nhất không gian của P
. Nhóm các thành phần kết nối? 0 (P
) Của
P
có thể là trong đêm. Đây chính là ngăn chặn những gì M
khỏi bị
loại đêm. Nhóm của k-điểm P
(K) là một thương của nhóm
của F-điểm tôi
(F) của centralizer của

Tôi
(F)! P
(K)
và hành động của mình M
(K) là của tôi
(F).
Hãy xem xét ví dụ đơn giản nontrivial. Cho G = L2 và để cho
được
ma trận đường chéo

=
?
?0
0 �?
?
:
Trong trường hợp này M
là một trong chuỗi đêm của dòng xạ với điểm
1 trong một bản identi ed với điểm 0 của các tiếp theo. Nhóm P

Gm Z với Gm? Hành vi trên mỗi bản sao của P1 bằng mở rộng quy mô lại và máy phát điện
các hành vi Z theo bản dịch từ một bản kế tiếp. Các đặc mở
quỹ đạo thu được bằng cách loại bỏ M
tất cả các đôi của nó điểm. Nhóm P

trên k liên quan chặt chẽ đến centralizer của


là hơn F đó chỉ là
nhóm nhân giống Gm trong trường hợp này. Các đồng cấu toàn ánh
Tôi
(F) = F? ! k? ? Z = P
(K)
gắn với một loạt các giá trị khác không Laurent rst của nó không có COE không? cient và của
độ.
Nói chung không có như vậy mô tả rõ ràng của một Springer ne?
BER. Nhóm P
tuy nhiên là khá rõ ràng. Trong thực tế, nó là hữu ích
để giữ tâm thatM
là theo nghĩa một số một cation equivariant compacti
của nhóm P
.
4.2. Đếm điểm trên elds đêm. Sự hiện diện của một số
khối lượng trong mẫu số của công thức tích phân de ning quỹ đạo
cho rằng chúng ta nên đếm số điểm của các thương
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 13
[M
=P
] Như là đại số một stack. Trong ý nghĩa [M
=P
] (K) không phải là
thiết lập nhưng groupoid một. Đức Hồng y của một C groupoid là do de nition các
số
]C=
X
x
1
] Aut (x)
cho x trong một tập hợp các đại diện của các lớp đẳng cấu của nó và] Aut (x)
là thứ tự của các nhóm tự đẳng của x. Trong trường hợp của chúng tôi, nó có thể
được chứng minh rằng
(7)] [M
=P
] (K) = SO
(1g (OF); dg = dt)
cho một sự lựa chọn thích hợp của Haar centralizer các biện pháp trên. Khoảng
nói, biện pháp này Haar cho một khối lượng cho hạt nhân của
Tôi đồng cấu
(F)! P
(K) trong khi de đúng nition là một chút
bit tinh tế hơn.
Nhóm 0 (? P
) Của các thành phần hình học kết nối của P
là một
nhóm giao hoán loại đêm được trang bị một hành động của Frobenius? q.
Đối với mỗi nhân vật để đêm? ? 0 (P?)! C? xed bởi? `, chúng tôi
xem xét tổng đêm
] [M
=P
] (K)? =
X
x
(C (x))?
] Aut (x)
nơi cl (x) 2 H1 (k; P
) Là lớp học của P
-Torsor? � 1 (x) ở đâu? :
M
! [M
=P
] Là bản đồ thương. Bằng cách một đối số đếm tương tự
như trong trường hợp ổn định, chúng tôi có
] [M
=P
] (K)? = O?

(1g (OF); dg = dt)


Điều này cung cấp một giải thích cohomological không?-Quỹ đạo tích phân.
Cho x một đẳng cấu? Q `'C như vậy? có thể được xem như là lấy giá trị
trong Q `?. Sau đó chúng ta có công thức
O?

(1g (OF)) =] P0

(K) � 1tr (q;? H (M?


;? Q `)?):
Để đơn giản, giả định rằng các nhóm thành phần 0 (? P
) Là đêm. Sau đó,
H (M?
;? Q `)? là summand trực tiếp lớn nhất của H? (M
;? Q `) trên đó
P
hành vi thông qua nhân vật này?. Khi 0 (O?
) Là trong đêm, các nition de
H? (M
;? Q `)? là một ít phức tạp hơn.
Bằng cách? = 1, chúng ta có được một giải thích cohomological của
thiếu quỹ đạo ổn định
SO
(1g (OF)) =] P0

(K) � 1tr (q;? H (M?


;? Q `) st)
nơi mà chỉ số thứ có nghĩa là summand trực tiếp mà P
hành vi tầm thường
ít nhất là trong trường hợp này? 0 (P
) Là đêm.
Điều này giải thích cohomological cơ bản cũng giống như là một trong
được đưa ra bởi Goresky, Kottwitz và MacPherson [11]. Nó cho phép chúng ta thay đổi
14 NG ^ O ^ báo AU CH
tập trung từ một vấn đề tổ hợp của các mạng tinh thể kể đến một hình học
vấn đề của máy tính đối đồng điều `-adic. Nhưng không có một cách dễ dàng
tính không thể thiếu đối đồng điều hay quỹ đạo của một? ne Springer
bers cho đến nay.
Điều này xuất phát từ thực tế cơ bản mà chúng ta không biết nhiều aboutM
.
Thông tin duy nhất mà có sẵn trong chung là thatM
là một loại
các cation equivariant compacti của một nhóm P
rằng chúng ta biết rõ hơn.
4.3. Thông tin thêm về P
. Có hai sự kiện đơn giản nhưng hữu ích về
nhóm P
. Một công thức cho kích thước của nó là phỏng đoán của Kazhdan
và Lusztig và chứng minh bằng Bezrukavnikov [3]. Nhóm thành phần
0 (? P
) Cũng có thể được mô tả chính xác. Các centralizer tôi
là một hình xuyến
qua F. Nếu G được chia, các monodromy của tôi
xác định một nhóm con
? (�) của nhóm Weyl W cũng xác định đến sự kết hợp. Giả sử
là trung tâm của G được kết nối. Sau đó? 0 (P
) Là nhóm (�)? -
coinvariants của nhóm các cocharacters X? (T) của xuyến tối đa
của G. Nói chung, công thức là hơi phức tạp hơn.
Hãy để biểu thị một (t = W) 2 (F) các hình ảnh của
2 g (F). Nếu một? Ne
Springer BER M
là không trống rỗng, sau đó có thể được mở rộng đến một điểm O
t = W. Bằng cách xây dựng, nhóm P
chỉ phụ thuộc vào một (t = W) 2 (O)
và được ký hiệu là Pa Sử dụng phần Kostant, chúng tôi có thể de ne một ne một?
Springer BER cũng chỉ phụ thuộc vào a. Điều này một ne Springer? Ber,
ký hiệu là Ma, là tác động bởi nhóm các Pa Đó là thuận tiện hơn để
làm cho các đường giao nhau với hình ảnh toàn cầu từ này hơi di? erent
cài đặt các hình ảnh địa phương.
5. Phương pháp hình học: hình ảnh toàn cầu
5.1. Trường hợp của SL (2). Các mô tả về hệ thống của Hitchin trong
trường hợp của G = SL (2) là rất đơn giản và bài học.
Cho X là một đường cong mượt xạ qua tuổi già một k. Chúng tôi giả định rằng
X là hình học kết nối và chi của nó là ít nhất 2. Một bó Higgs
cho SL (2) trên X bao gồm trong một gói vector V hạng hai với
trivialized tố quyết định
V2 V = OX và được trang bị với một Higgs tuổi già
? : V! V
K đáp ứng các tr phương trình (?) = 0. Dưới đây là bắt K
(?) Các gói chuẩn và tr 2 H0 (X, K) là một 1-mẫu. Các Moduli
M bó chồng Higgs là Artin đại số và địa phương của loại đêm.
Bằng cách tính hai mặt của Serre, có thể để xác định M với cotangent của
Bung không gian Moduli của chính G-bó qua quỹ tích ổn định của nó.
Như cotangent một, M là tự nhiên được trang bị một cấu trúc symplectic.
Hitchin xây dựng một cách rõ ràng một gia đình đi làm đại số Poisson d
chức năng độc lập onMwhere d là một nửa kích thước của
M. Nói cách khác, M là một hệ thống đại số hoàn toàn khả tích.
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 15
Trong trường hợp (2) SL, chúng ta có thể kết hợp với một bó Higgs (V;?) Các
bậc hai di erential a = det 2 H0 (X (?);? K
2). Bởi Roch-Riemann,
d = dim (H0 (X; K
2) cũng bằng một nửa kích thước OFM. Bởi Hitchin,
các hiệp hội (V;?) 7! det (?) de nes các gia đình trong một gia đình của d Poisson
đại số chức năng đi lại độc lập.
Sau Hitchin, các bers của bản đồ f: M! A = H0 (X; K
2)
có thể được mô tả bởi các đường cong quang phổ. Một phần một H0 2 (X; K
2)
xác định một Ya đường cong của phương trình t2 + a = 0 trên tổng số không gian của K.
Đối với bất kỳ một, pa: Ya! X là một bao gồm các trình độ 2 của X. Nếu có 6 = 0,
đường Ya là giảm. Đối với chung một, các Ya đường cong mượt. Nhìn chung,
nó có thể là số ít tuy nhiên. Nó có thể được, ngay cả khả nếu a = b
2 cho
một số b 2 H0 (X, K).
Bởi Cayley-Hamilton lý, nếu có 6 = 0, Ma BER có thể được identi
ed với không gian Moduli của các bó xoắn F-miễn phí trên Ya như vậy mà
det (pa;? F) = OX. Nếu Ya được mịn màng, Ma là identi ed với bản dịch
của một loạt các subabelian Pa của Jacobi của Ya. Đây subabelian
đa dạng bao gồm trong gói L dòng trên Ya mà NmYa = XL = OX.
Hitchin sử dụng xây dựng tương tự của đường cong quang phổ để chứng minh rằng
chung BER của f là một loạt các giao hoán.
5.2. Picard ngăn xếp đối xứng. Hãy cho chúng tôi thấy rằng định nghĩa trên
của Pa có giá trị cho tất cả a. Đối với bất kỳ một, nhóm Pa hành vi về Ma
vì công thức
det (pa;? (F
L)) = det (pa;? F)
NmYa = XL:
Trong [33], chúng ta xây dựng Pa và onMa hành động của mình cho bất kỳ nhóm chế suy giảm.
Thay vì bó kinh điển, K có thể được bất kỳ gói hàng lớn
độ. Chúng tôi de ned một Picard điển stack g: P! Một hành động trên
Hitchin bration f: M! Một tương đối với cơ sở A. Nhìn chung,
Pa không hành động đơn giản transitively về Ma. Nó tuy nhiên trên
mở dày đặc tập hợp con của Ma. Đây là lý do tại sao chúng ta có thể suy nghĩ về những Hitchin
bration M! Một là equivariant một cation compacti của Picard
stack P! A.
Xem xét các thương [Ma = Pa] của berMa Hitchin của thiên nhiên
nhóm đối xứng. Trong [33], chúng tôi quan sát thấy một công thức sản phẩm
(8) [Ma = Pa] =
Y
v
[Mv, một Pv =; a]
nơi mà cho tất cả 2 v X, Mv, một là một ne Springer BER tại chỗ v?
gắn liền với một và Pa là nhóm đối xứng của nó đã xuất hiện trong 4.3. Những
một ne Springer? BER là tầm thường cho tất cả nhưng nhiều nitely v. Nó sau
từ công thức sản phẩm mà Ma có điểm kỳ dị như
tương ứng với một ne Springer? bers.
16 NG ^ O ^ báo AU CH
Mặc dù các Hitchin bers Ma được tổ chức trong một gia đình, cá nhân,
cấu trúc của họ phụ thuộc vào công thức sản phẩm mà thay đổi
rất nhiều với a. Đối với chung một, Pa hành vi đơn giản như vậy transitively về Ma
rằng tất cả các thương số xuất hiện trong công thức sản phẩm được tầm thường. Trong
trường hợp, tất cả một ne Springer? bers xuất hiện ở phía bên tay phải là
không chiều. Đối với tham số xấu, những một ne Springer? Bers
có chiều hướng tích cực. Sự tồn tại của gia đình cho phép tốt
bers để kiểm soát các bers xấu. Đây là ý tưởng cơ bản của toàn cầu
phương pháp hình học.
5.3. Đếm điểm với giá trị trong một tuổi già đêm. Hãy là một k
đêm tuổi già của p đặc trưng với q phần tử. Trong đếm những con số
điểm với giá trị trong k trên một BER Hitchin, chúng tôi nhận thấy một đáng chú ý
kết nối với các dấu vết công thức.
Trong việc lựa chọn một phần toàn cầu của K, chúng tôi xác định K với các bó dây
OX (D) thuộc một e? Ective số chia D. Nó cũng sau một xạ
bản đồ 7! AF từ A (k) vào (t = W) (F). Hình ảnh là một tập hợp con đêm
của (t = W) (F) có thể được mô tả một cách dễ dàng với sự giúp đỡ của các số mũ
của g và số chia D. Vì vậy điểm trên cơ sở tương ứng Hitchin
cần thiết để các lớp học conjugacy hợp lý ổn định, xem [33] và [34].
Để đơn giản, giả định rằng các hạt nhân ker1 (F, G) của bản đồ
H1 (F, G)!
Y
v
H1 (FV; G)
là tầm thường. FollowingWeil của desription adelic của gói vector trên một đường cong,
chúng tôi có thể hiện được số điểm onMa = f � 1 (một) như là một tổng hợp của toàn cầu
tích quỹ đạo
(9)] Ma (k) =
X

Z
Tôi
(F) NG (AF)
1D (quảng cáo (g) � 1
) Dg
nơi
chạy trên các thiết lập của các lớp conjugacy của g (F) với một là
đặc tính đa thức, F là tuổi già chức năng hợp lý trên
X, AF vòng của quảng cáo cá chình của F,? 1D một chức năng rất đơn giản trên g (AF)
liên kết với một sự lựa chọn của số chia trong lớp tương đương tuyến tính
D. Trong tổng hợp trong một (k) A 2, chúng tôi nhận được một biểu hiện rất giống với
mặt hình học của các dấu vết công thức cho đại số Lie.
Nếu không có sự giả định trên tính không quan trọng của ker1 (F, G), chúng ta có được
một số dấu vết công thức cho hình thức bên trong của G gây ra bởi các yếu tố của
ker1 (F, G). Thêm biến chứng này hóa ra là một cation simpli
khi chúng tôi ổn định công thức, xem [34]. Đặc biệt, thay vì
nhóm A
của H1 (F; tôi
) Như trong 2.1, chúng ta đối phó với nhóm H1 (F; tôi
) Nó
tự.
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 17
Tại thời điểm này, nó là một tự nhiên để tìm kiếm một giải thích hình học của
quá trình ổn định theo giải thích của 2.3. Sửa chữa một điểm hợp lý là 2 A (k)
và xem xét các cấu xạ thương
Ma! [Ma = Pa]
Nếu Pa được kết nối sau đó với mỗi điểm x 2 [Ma = Pa] (k), có chính xác
] Pa (k) điểm với giá trị trong k trong BER hơn x. Nó sau đó
] Ma (k) =] Pa (k)] [Ma = Pa] (k)
nơi] [Ma = Pa] (k) có thể được thể hiện bởi tích ổn định quỹ đạo của
sản phẩm công thức 8 và bằng 7. Nói chung, những gì ngăn cản số
] Ma (k) từ được thể hiện dưới dạng tích phân ổn định quỹ đạo là tính không quan trọng không
của nhóm thành phần? 0 (Pa).
5.4. Biến thể của các nhóm thành phần 0 (Pa)?. Sự phụ thuộc
của nhóm thành phần? 0 (Pa) trên một làm cho các tổ hợp của
ổn định của công thức thay dấu vết phức tạp. Hình học, điều này
biến thể có thể được đóng gói trong một bó của nhóm giao hoán 0 (P = A) qua A có bers được??
0 (Pa).
Nếu G trung tâm được kết nối, nó không phải là di bái để thể hiện?? 0 (Pa)
từ một trong việc sử dụng kết quả của Kottwitz [21]. Một điểm A 2 (k?) De nes một
ổn định lớp conjugacy AF 2 (t = W) (F
k k)?. Chúng tôi giả định AF là thường xuyên
bán đơn giản để tồn tại g 2 g (F
k k)? có đặc điểm
đa thức là a. Các IX centralizer là một hình xuyến mà không phụ thuộc
về sự lựa chọn của x, nhưng chỉ trên a. monodromy của nó có thể thể hiện dưới
một đồng cấu:? Gal (F
k k)? Aut (X?) Trong đó X? là nhóm
cocharacters của một hình xuyến tối đa của G. Nhóm thành phần? 0 (Pa)
là đẳng cấu với nhóm của coinvariants của X? dưới tác động của
một Gal? ((F
k k)?).
đẳng cấu này có thể được thực hiện chính tắc sau khi lựa chọn một cation rigidi.
Hãy điểm xa 1 2 X và chọn một phần của gói hàng
K không biến mất trên một khu vực của 1. Hãy xem xét bao gồm ~ A
A bao gồm một cặp một ~ = (a; 1 ~) câu chuyện mà một 2 A semisimple thường xuyên
tại số 1 nghĩa là một (1) 2 (t = W) rs và 1 ~ 2 trs lập bản đồ cho một (1). Bản đồ
~ A! Một là etale, chính xác hơn, đêm etale trên một tập hợp con mở Zariski của
A. Hơn ~ A, tồn tại một phép đồng cấu toàn ánh từ các hằng số
bó X? đến? 0 (P) có BER thừa nhận bây giờ là một mô tả chính tắc như
coinvariants của X? theo một số nhóm con của nhóm Weyl tùy
về a.
Khi trung tâm của G là không kết nối, câu trả lời là bằng cách nào đó tinh vi hơn.
Trong trường hợp L2, có ba khả năng. Chúng ta nói rằng một là hyperbolic
nếu các đường cong quang phổ có khả Ya. Trong trường hợp này về có thể thể hiện một =
18 NG ^ O ^ báo AU CH
b
2 cho khoảng 2 H0 b (X, K). Nếu một là hyperbolic, chúng tôi có? 0 (Pa) = Z.
Chúng ta nói rằng một là chung chung, hoặc ổn định nếu các đường cong quang phổ Ya có tại
ít nhất một unibranched Rami cation điểm trên X. Đặc biệt, nếu là Ya
mịn, tất cả các điểm cation Rami là unibranched. Trong trường hợp này là 0 (Pa) =?
0. Các trường hợp thú vị nhất là trường hợp một là không ổn định cũng như không
hyperbolic tức là Ya đường cong quang phổ là tối giản nhưng tất cả các cation Rami
điểm có hai chi nhánh. Trong trường hợp này? 0 (Pa) = Z = 2Z và chúng tôi nói
đó là nội soi. Chúng tôi quan sát thấy một hiện nội soi nếu và chỉ nếu
bình thường hóa Ya là một unrami bao gồm hai ed của X. này
bao gồm một tương ứng với một dòng E bó trên X sao cho E
2 = OX.
Hơn nữa chúng ta có thể bày tỏ a = b
2 nơi b 2 H0 (X; K
E).
Kết quả cuối cùng của phép tính này có thể được tóm tắt như sau. Các
miễn phí cấp bậc? 0 (Pa) đã có một bước nhảy chính xác khi nào là hyperbolic tức là khi
một xuất phát từ một nhóm con của G. Levi hạng xoắn của 0 (Pa) đã? một
nhảy chính xác khi nào là nội soi tức là khi một người đến từ một nội soi
nhóm các câu lệnh G. Đây là những thực tế có giá trị nói chung. Xem [35] cho
mô tả chính xác hơn? 0 (Pa).
5.5. Ổn định một phần. Chúng ta có thể xây dựng một Aani tập con mở của một trong
mà M! A là đúng và P! Một là loại đêm. Đặc biệt
cho mỗi nhóm một Aani 2 (k?), thành phần 0 (Pa) là? một nhóm đêm.
Trong thực tế, khẳng định ngược lại cũng đúng: Aani chính xác là mở
tập hợp con của A, nơi bó với 0 (P = A) là? một đêm.
Bằng cách xây dựng, P tác động lên hình ảnh trực tiếp e? Q `của bó liên tục
bởi bration Hitchin. Các bổ đề đồng luân ngụ ý rằng cảm ứng
hành động trên ròng rọc tà của bệnh PHN cohomology (f Q `?) các yếu tố
thông qua các bó của các thành phần? 0 (P = A) đó là đêm qua
Aani. Trong nhóm này mở, Deligne định lý đảm bảo độ tinh khiết của
các tà trên ròng rọc. Các hành động đêm là 0? (P = Aani) phân hủy
bệnh PHN (Fani
? H `) thành một tổng trực tiếp.
phân hủy này là ít nhất cũng phức tạp như là bó không? 0 (P = A).
Trong thực tế, điều này lại
ECTS chính xác sự phức tạp combinatoric ổn định các
quá trình cho các dấu vết công thức như chúng ta đã thấy trong 2.3.
Chúng tôi de ne các bệnh PHN phần ổn định (Fani
? Q `) st là nhân tố trực tiếp lớn nhất
hành động trên tầm thường của? 0 (P = Aani). Đối với mỗi một 2 Aani (k), nó có thể được
cho thấy bằng cách sử dụng các đối số của 5,3 mà tổng luân phiên của
dấu vết của các nhà điều hành Frobenius một ngày bệnh PHN (f Q `?) st;? có thể được bày tỏ
là tích quỹ đạo ổn định.
Định lý 1. Đối với mỗi số nguyên n các phi tà bó (Fani
? Q `) st là
hoàn toàn xác định bởi sự hạn chế của mình cho bất kỳ tập con không rỗng mở
A. Các preceisely, nó có thể được thu hồi từ hạn chế của nó do
hàm tử trung gian gia hạn.
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 19
Hãy G1 và G2 là hai nhóm semisimple với hệ thống rễ isogenous
như Sp (2n) và SO (2n +1). Các Hitchin tương ứng bration
f? : M? ! A không? 2 f1; 2g bản đồ đến cơ sở như nhau. Đối với một chung một,
P1, một, và P2, một là về cơ bản giống isogenous giao hoán. Nó sau đó
Phi (f1; Q `?) st và Phi (f2;? Q`) st giới hạn cho một tập hợp con không rỗng mở
của A là những hệ thống đẳng cấu địa phương. Với việc mở rộng trung gian,
chúng ta có được một đẳng cấu giữa bó tà Phi (f1;? Q `) st và
Phi (f2;? Q `) st. Chúng tôi xuất phát từ đẳng cấu này phỏng đoán của Waldspurger
6.
Trong thực tế, theo hình thức này mạnh mẽ các định lý ở trên chỉ là minh chứng cho đến nay
cho k = C. Khi k là một tuổi già đêm, chúng tôi đã chứng minh một phiên bản yếu hơn của
định lý đó là đủ mạnh cho các ứng dụng địa phương. Chúng tôi tham khảo [35]
cho báo cáo chính xác trong tính tích cực.
5.6. Hỗ trợ. Bằng cách phân định lý, các bó tà tinh khiết
bệnh PHN (Fani
? Q `) là hình học tổng hợp trực tiếp của ròng rọc đơn giản tà.
Sau Goresky và MacPherson, cho một K bó tà đơn giản hơn
cơ sở S, tồn tại một tối giản đóng cửa subscheme i: Z,! S của S,
một subscheme mở j: U,! Z của Z và một hệ thống địa phương về K Z đó
mà K = i? J! K? [mờ (Z)]. Trong đó, Z hỗ trợ = supp (K) là
cũng de ned.
Định lý 1 có thể đổi lại công thức như sau. Cho K là một đơn giản
tà bó trực tiếp yếu tố hình học của Phi (Fani
? Q `) st. Sau đó,
hỗ trợ của K là toàn bộ cơ sở A.
Nhìn chung, việc xác định sự hỗ trợ của các thành phần của một trực tiếp
hình ảnh là một vấn đề tôn giáo thay vì di?. Vấn đề này được giải quyết một
mức độ lớn cho Hitchin bration và nói chung cho bration giao hoán,
xem 6.3. Câu trả lời hoàn chỉnh bao gồm các bộ phận nội soi cũng như
phần ổn định.
5.7. Một phần nội soi. Xem xét lại các trường hợp L2. Trong trường hợp này A �
f0g là sự hợp nhất của tầng lớp nhân dân đóng Ahyp và Aendo đó là hyperbolic
và nội soi loci và tầng các AST mở. Các dị hướng mở
tập hợp con là Aendo [AST. Hơn Aani, bó các 0 (P) là? Các thương độc đáo
của các bó liên tục Z = 2Z đó là tầm thường trên tập hợp con mở và AST
không tầm thường trên Aendo tập hợp con đóng cửa.
Các nhóm Z = 2Z hành vi về bệnh PHN (Fani
? Q `) và phân hủy nó thành một thậm chí
và một phần lẻ:
bệnh PHN (Fani
? H `) = p Hn (Fani
? Q `) + p Hn (Fani?
? Q `) �:
Bằng cách xây dựng của nó, những hạn chế của các bệnh PHN Phần lẻ (Fani
? Q `) �
để các tập con mở AST là tầm thường.
20 NG ^ O ^ báo AU CH
Đối với mỗi yếu tố đơn giản bó tà đạo K của bệnh PHN (Fani
? Q `) �, các
hỗ trợ của K được chứa trong một trong những thành phần tối giản của
nội soi Aendo quỹ tích. Trong thực tế, chúng tôi chứng minh rằng sự hỗ trợ của một đơn giản
tà bó K trực tiếp yếu tố của bệnh PHN (Fani
? Q `) � là một trong những tối giản các
các thành phần của các quỹ tích nội soi.
Trong trường hợp chung, các monodromy của 0 (P = A) ngăn chặn? Kết quả từ
được xây dựng theo một cách dễ chịu. Chúng tôi gặp phải một lần nữa với
combinatoric phức tạp trong sự ổn định của các dấu vết công thức. Trong
hình học, có thể để tránh khó chịu này bằng cách combinatoric
đến bao etale ~ A của A de ned trong 5.4. Hơn ~ A, chúng tôi có một
toàn ánh đồng cấu từ các bó liên tục X? vào bó của
nhóm thành phần? 0 (P = Ac) là đêm qua Aani. Hơn Aani, có
là một phân hủy trong tổng trực tiếp
bệnh PHN (~ Fani
? H `) =
M
?
bệnh PHN (~ Fani
? Q `)?
nơi ~ Fani là sự thay đổi cơ bản của e đến ~ Aani và? là nhân vật của đêm
Để X? ! Q `?.
Đối với bất kỳ? như trên, tập các điểm hình học ~ a 2 ~ Aani như vậy mà
? các yếu tố thông qua? 0 (Pa), tạo thành một subscheme đóng cửa ~ Aani
? của ~ Aani. Một
có thể kiểm tra các kết nối các thành phần của ~ Aani
? chính xác của
hình thức ~ Aani
H cho nội soi nhóm H được một số gần như tách nhóm
với ^ ^ = H G0
?.
Định lý 2. Cho K là một đơn giản, tà bó trực tiếp yếu tố hình học
của ~ Aani
? . Sau đó, sự hỗ trợ của K là một trong những AH ~ như trên.
Một lần nữa, câu nói này chỉ chứng minh trong trường hợp không đặc trưng như vậy
đến nay. Trong p đặc trưng, chúng tôi chứng minh một dạng yếu hơn đó là đủ mạnh
để dẫn đến việc bổ đề cơ bản.
Trong thiết lập này, các bổ đề cơ bản bao gồm trong việc chứng minh rằng
hạn chế bệnh PHN (~ Fani
? Q `)? cho ~ AH là đẳng cấu với r 2 bệnh PHN (~ Fani
H;? Q `) st (� r)
cho số nguyên thay đổi nhất định r. Đây FH là bration Hitchin cho H và
~ Fani
H là thay đổi của cơ sở để ~ Aani
H. hỗ trợ Các định lý 1 và 2 cho phép chúng tôi
để giảm vấn đề với một nhóm nhỏ tùy ý mở ~ Aani
H. Trên
một nhỏ mở tập hợp con của ~ Aani
H, đẳng cấu này có thể được xây dựng bằng
trực tiếp tính toán.
6. Trên lý hỗ trợ
6.1. Bất bình đẳng của Goresky và MacPherson. Cho f: X! S
là một cấu xạ thích hợp từ định lý của một k mịn đề án X. Deligne '
nghĩa là độ tinh khiết của thếp tà của bệnh PHN cohomology (f Q `?).
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 21
Những bó tà phân hủy trên S
k k thành một tổng trực tiếp của?
đơn giản, tà ròng rọc. Các thiết lập của supp hỗ trợ (K) của đơn giản tà
thếp K vào sự phân hủy này là một quan trọng tôpô
bất biến của f. Nó rất di? Bái để có một mô tả chính xác của
thiết lập.
Theo Goresky và MacPherson, các codimension của các
hỗ trợ đáp ứng để hạn chế rất chung chung.
Định lý 3 (Goresky-MacPherson). Cho f: X! S là một cấu xạ
như trên. Giả sử rằng các bers của f là hoàn toàn có kích thước d. Đối với
mỗi đơn giản tà bó K hỗ trợ Z = supp (K) vào trong
phân hủy của bệnh PHN (f Q `?) thì chúng ta có bất đẳng thức
codim (Z)? d:
Hơn nữa trong trường hợp bình đẳng, có tồn tại một tập con mở U của S, một
hệ thống địa phương không tầm thường L trên U \ S như vậy mà tôi L,? i là đóng cửa
ngâm i: U \ Z! U, là một yếu tố trực tiếp của H2d (f Q `?).
Bằng chứng của sự bất bình đẳng này không phải là rất di? Bái. Poincar? Điện tử của hai mặt
một lực lượng hỗ trợ nhỏ của rọc tà đơn giản để xuất hiện trong cao
mức độ liên quan đến cấu trúc bình thường-t. Khi nó xuất hiện trong quá
mức độ cao, nó mâu thuẫn với biên độ bình thường của đối đồng điều của
các bers.
Khi bình đẳng xảy ra, chúng tôi có một kiểm soát khá tốt về hỗ trợ
vì H2d đối đồng điều đầu (f Q `?) chỉ chứa thông tin
về tối giản các thành phần của bers của f.
Tổng kết của Goresky và MacPherson là không đủ nói chung
để xác định bộ hỗ trợ. Chúng tôi có thể làm tốt hơn trong speci hơn c
tình hình.
6.2. Bration giao hoán. Đại số giao hoán bration là một phần nào
thuật ngữ mơ hồ cho một gia đình bị thoái hóa giống giao hoán. Đó là
Tuy nhiên, giáo phái để di xu? chính xác những gì một bration giao hoán được. Chúng tôi là
thay vào đó sẽ giới thiệu một khái niệm rộng của bration giao hoán yếu của
giữ các tài sản được bảo tồn bằng cách thay đổi tùy tiện và cơ sở
một khái niệm giới hạn hơn của bration giao hoán thường xuyên?. Một khái niệm tốt
đại số giao hoán của bration phải có một nơi nào đó ở giữa.
Một yếu giao hoán bration sẽ bao gồm trong một cấu xạ thích hợp f: M! S được trang bị với một
hành động của một chương trình nhóm mịn giao hoán
g: P! S có nghĩa là chúng ta có một hành động của P trên bà tùy thuộc đại số
trên s 2 S. Trong phần này, sẽ rất thuận tiện cho rằng P có kết nối
bers. Nói chung, chúng ta có thể thay thế P của các đề án phân nhóm mở
thành phần trung tính. Chúng tôi sẽ yêu cầu ba đặc tính sau đây để
được hài lòng ed.
22 NG ^ O ^ báo CH AU
(1) Các cấu xạ f, g có cùng kích thước tương đối d.
(2) hành động này có ổn định ne? Cho tất cả các điểm hình học của 2 s,
m 2 bà, các Ps ổn định; m của m là một nhóm con của Ps ne?. Chúng tôi
có thể rephrase tài sản này như sau. Theo Chevalley,
cho tất cả các điểm hình học của 2 S, tồn tại một trình tự chính xác
1! Rs! Ps! Như! 1
nơi như là một loạt các giao hoán và R là một kết nối không? ne
nhóm giao hoán. Sau đó cho tất cả các điểm hình học của 2 s, m 2 bà, chúng tôi yêu cầu các Ps
ổn định; là m một nhóm con của Rs.
(3) Đề án nhóm P có một module Tate polarizable. Hãy H1 (P = S) =
H2g � 1 (Q `g!) với BER H1 (P = S) s = TQ` (Tv). Đây là một bó cho
các etale cấu trúc liên kết? của S mà cuống lên một điểm hình học của 2 S
là module Q `-Tate của Ps. Các Chevalley chính xác trình tự gây ra
0! TQ `(Rs)! TQ `(Tv)! TQ `(As)! 0:
Chúng tôi yêu cầu các địa phương cho các cấu trúc liên kết etale? Có tồn tại một
hình thức luân phiên trên H1 (P = S) như vậy mà qua bất kỳ hình học
quan điểm của 2 S, là vô giá trị về TQ `(Rs) và gây ra một nondegenerating
hình thành trên TQ `(As).
Chúng tôi thấy rằng khái niệm về bration giao hoán yếu là bảo tồn bằng cách
cơ sở tùy tiện thay đổi. Trong đó, BER chung của P không nhất thiết phải
một loạt các giao hoán. Chúng tôi sẽ ngay bây giờ để đưa ra một hạn chế mạnh mẽ
gọi là?-đều đặn mà hàm ý đặc biệt là chung chung
P là một loạt các giao hoán.
Hãy phân tầng S bởi kích thước không? (S) = dim (R) của phần một ne?
của Ps. Chúng tôi biết điều đó? là một chức năng trên bán liên tục. Hãy cho chúng tôi
biểu thị
S? = Fs 2 SJ? (S) =? G
mà là một tập hợp con địa phương đóng cửa của S. Đề án nhóm g: P! S là
Thường xuyên? Nếu
codim (S?)? ?:
? Một bration giao hoán-quy là một bration giao hoán yếu f: M! S
được trang bị với một hành động của một chương trình thường xuyên g nhóm:? P! S.
Chúng tôi thấy rằng đều đặn-? Được bảo toàn bởi
tại căn cứ thay đổi.
Đối với một bration giao hoán-thường?, Các S0 tập mở là một sự trống rỗng
tức là tập con mở chung về P là một loạt các giao hoán. Kết hợp với
trong một neness? của ổn định và với giả định f và g có
kích thước tương đối giống nhau, nó sau đó các BER chung của f là một đêm
công đoàn các giống giao hoán.
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 23
Một ví dụ điển hình là sau một. Cho X! S là một gia đình
của đường cong giảm tối giản chỉ với chiếc máy bay cá biệt. Cho P =
JacX = S là Jacobi tương đối. Cho M = JacX = S là compacti ed
tương đối Jacobi. Đối với mỗi s 2 S, Ps classi es thếp nghịch của
bằng 0 trên XX, bà classi es cấp miễn phí một xoắn bó của 0 độ
về XX và Ps hành vi trên của bà tensor sản phẩm. Các kết nối de Weil nes
một sự phân cực của các module Tate H1 (P = S). Đối với mỗi điểm hình học
s 2 S, chúng ta có thể kiểm tra xem (s) là Serre không??-bất biến
(S) = dimH0? (XX; c O ~ XX = OXs?)
của XX. Ở đây c: ~ XX! Xs biểu thị việc bình thường hóa XX. Nó cũng là
được biết rằng, đều đặn? là đúng sự thật cho một biến dạng của đường cong versal
với singularities máy bay, và do đó là sự thật trong khu phố của bất kỳ
quan điểm của S, nơi gia đình X! S là versal. Nhưng điều đó không đúng trong
nói chung.
Nó không phải rõ ràng để chứng minh tính hợp lệ-? Của một giao hoán yếu cho
bration.
Một gia đình các ví dụ được đưa ra bởi hệ thống đại số khả tích trên
các tuổi già của số phức. Như chúng ta sẽ thấy, trong trường hợp này sự tồn tại
hình thức symplectic ngụ ý sự-đều đặn?. Cho f: M! S và
g: P! S hình thành một bration yếu giao hoán. Giả sử M là một phức tạp
mịn nhiều đại số 2ngày kích thước trang bị với một symplectic
hình thức và S là độ của kích thước tối (S) = dim (M) = 2. Giả sử
rằng đối với mỗi M 2 m trên của 2 S, các TmMs không gian tiếp xúc với BER là
coisotropic tức là (TmMs) trực giao của nó? đối với các symplectic
mẫu được chứa vào chính nó. Các ứng dụng TmM tiếp tuyến! TSS
de nes bởi tính hai mặt một bản đồ tuyến tính
T? s S! T mM?? = TmM
bởi T xác định mM với TmM sử dụng? hình thức symplectic. Hãy Lie (P = S)
là đại số Lie tương đối của P có cuống ở s Lie (Tv). Giả sử
rằng chúng ta có một Lie đẳng cấu (P = S)? = T? S của bó vector trên S
như vậy mà cho mỗi của điểm, trong hành động nitesimal của Ps vào bà tại
điểm m 2 bà được cho bởi các bản đồ tuyến tính ở trên. Xem xét các Chevalley
trình tự chính xác
1! Rs! Ps! Như! 1
của Ps. Việc một ne kết nối? Nhóm con Rs hành động chương trình thích hợp
Bà phải có một điểm xed theo Borel. Ký hiệu m một điểm xed.
Các bản đồ Ps! M cho bởi p 7! chiều yếu tố thông qua Như để trên
ở cấp nitesimal, các Lie bản đồ (Tv)! TmM yếu tố thông qua Lie (As).
Bằng cách tính hai mặt, cho mỗi m điểm 2 bà xed dưới tác động của một? Ne
24 NG ^ O ^ báo CH AU
phần Rs, hình ảnh của các ứng dụng tiếp tuyến
TmM! TSS
được chứa trong Lie (As)? mà là một không gian con của codimension (s)? độc lập
của m. Trong đặc tính không, các-đều đặn? Sau. Khoảng
nói khi s di chuyển theo cách đó? (s) vẫn không đổi, các
tiếp tuyến hướng chuyển động của không thể có được từ các xed
subvector không gian Lie (As)? của TSS có codimension? (s).
Thật không may, lập luận này không làm việc tốt trong các đặc tính tích cực.
Trong trường hợp của Hitchin bration, chúng ta có thể sử dụng một đối số toàn cầu-địa phương.
Một de thể ne một biến thể địa phương của bất biến-?. Một tính toán
của codimension tầng lớp nhân dân, liên tục? có thể được bắt nguồn từ Goresky-
Kottwitz-MacPherson kết quả của [12]. Người ta có thể sử dụng loại Riemann-Roch của
đối số để có được một ước tính toàn cầu từ dự toán địa phương nhất định
hoàn cảnh như trong [35]. Trong Lộc. cit, chúng tôi đã chứng minh một dạng yếu hơn
của?-đều đặn là tốt, đủ để chứng minh báo cáo địa phương như
Bổ đề cơ bản nhưng không thỏa mãn từ điểm nhìn của Hitchin
bration. Chúng tôi hy vọng để có thể loại bỏ điều này báo trước trong các công trình trong tương
lai.
6.3. Hỗ trợ lý cho một bration giao hoán.
Định lý 4 (Hỗ trợ). Cho f: M! S và g: P! S là một thường xuyên?
Abel bration của kích thước tương đối d với tổng số không gian M mịn
hơn k. Giả sử S hơn nữa kết nối và xạ f.
Cho K là một đơn giản, tà bó xảy ra trong e Q `và để cho Z được nó?
hỗ trợ. Có tồn tại một tập con mở U của S
? K k như vậy mà U \ Z 6 =; và một hệ thống địa phương không phải tầm thường L trên U \ Z như
vậy mà constructible
bó i? L là một yếu tố trực tiếp của R2df Q `? ju. Ở đây tôi là sự bao gồm của
U \ Z trong Z.
Đặc biệt, nếu bers hình học của e là tất cả tối giản sau đó
Z=S
k? k.
Đối với bất kỳ bration giao hoán yếu, chúng tôi chứng minh trong thực tế, ước tính trên
codimension của Z-MacPherson Goresky cải thiện bất bình đẳng.
Dự luật 1 (-sự bất bình đẳng?). Cho f: M! S được trang bị với g: P! S
là một yếu giao hoán của kích thước tương đối bration d với tổng số không gian M
trơn tru trên cơ sở tuổi già k. Giả sử S hơn nữa kết nối và f
xạ. Cho K là một đơn giản, tà bó xảy ra trong e Q `.?
Hãy Z được sự hỗ trợ của K. Hãy? Z là giá trị tối thiểu? trên Z.
Sau đó chúng ta có bất đẳng thức
codim (Z)? ? Z:
Nếu bình đẳng xảy ra, có tồn tại một tập con mở U của S
k? k như vậy mà
U \ Z 6 =;? Và một hệ thống địa phương tầm thường không L trên U \ Z như vậy mà tôi L
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 25
một yếu tố trực tiếp của R2df Q `? ju. Đặc biệt, nếu các hình học bers của f
được tối giản sau đó Z = S
k? k.
Những bất bình đẳng-? Ở trên rõ ràng ngụ ý các định lý hỗ trợ. Gì
Sau đây là một ý tưởng trực giác về sự bất bình đẳng-?.
Vấn đề là địa phương xung quanh bất kỳ điểm nào của Z. Cho chúng tôi x như một điểm
s trong Z. The-? bất bình đẳng là một sự cải tiến của Goresky-MacPherson của
bất bình đẳng codim (Z)? d trong trường hợp của brations giao hoán. Nó có thể được ngay cả
giảm bất bình đẳng này nếu chúng ta làm cho nâng giả định sau
trên một khu phố xung quanh s:
? tồn tại một thang máy của Như một AS0 Đề án giao hoán trên một? etale
S0 khu phố của s,
? tồn tại một phép đồng cấu AS0! PS0 = P? S S0 như vậy mà
trong s điểm, thành phần của nó với các Ps chiếu! Như
là một isogeny của giống giao hoán As.
Theo các giả định này, chúng ta có một hành động của chương trình giao hoán
AS0 vào ms0 = M S S0? Với ổn định đêm. Xem xét các thương
[Ms0 = AS0] mà là một đại số ngăn xếp hợp lý và trơn tru hơn S0 của
kích thước tương đối? Z. Những bất bình đẳng?-Sau từ thực tế rằng
cấu xạ ms0! [Ms0 = AS0] là thích hợp và mịn màng và từ Goresky-
MacPherson của bất bình đẳng cho các [ms0 = AS0] xạ! S0.
Trong thực tế, các giả định nâng trên hầu như không xảy ra vì
BER chung của P thường là một loạt các giao hoán tối giản. Của chúng tôi
chiến lược là trong thực tế để bắt chước các bằng chứng trên ở cấp homological
thay vì mức hình học. Kể từ khi thực hiện ý tưởng này là khá
tham gia, chúng tôi tham khảo các giấy bản gốc [35] hoặc báo cáo [37] cho
vật liệu.
7. Bổ đề cơ bản trọng
Để ổn định toàn bộ theo dõi công thức, Arthur nhu cầu phức tạp hơn
bản sắc địa phương gọi là bổ đề cơ bản trọng. Những
bản sắc, phỏng đoán của Arthur, giờ định lý do e? orts của
Chaudouard, Laumon và Waldspurger. Như trong trường hợp cơ bản
Bổ đề, Waldspurger đã chứng minh rằng các trọng cơ bản
Bổ đề cho một tuổi già p-adic tương đương với Bổ đề tương tự cho các Laurent
tuổi già FP series chính thức ((?)) miễn là các đặc tính còn sót lại là
lớn đối với các nhóm G. Chaudouard, Laumon cũng được sử dụng
các bration Hitchin và định lý một hỗ trợ để chứng minh các trọng
Bổ đề cơ bản trong trường hợp đặc tính tích cực.
Các bổ đề cơ bản trọng như đã nêu bởi Arthur là khá phức tạp
một bản sắc tổ hợp. Đó là trong thực tế dễ dàng hơn để giải thích sự cân
26 NG ^ O ^ báo CH AU
Bổ đề cơ bản từ điểm nhìn của bration Hitchin hơn
từ điểm nhìn của các dấu vết công thức.
Chúng tôi đã quan sát thấy rằng trong các tập con mở Aani của A, Hitchin
bration Fani: Mani! Aani là một bản đồ thích hợp. Chaudouard và Laumon
thực hiện các quan sát quan trọng là một tình trạng ổn định thích hợp
? Làm cho nó có thể kéo dài Fani đến một bản đồ thích hợp f � thứ nhất: M � st?
Một ~ nơi A ~ là tập con mở của A bao gồm trong một A 2 với thường xuyên
semisimple chung BER AF 2 (t = W) (F
k k)?.
Các điều kiện ổn định phụ thuộc vào một sự lựa chọn tùy ý? 2 X?
R.
Để nói chung?, Tình trạng ổn định và? Semistability-? Trở thành
tương đương. ?? Đối với những người, những xạ f � thứ nhất: M � st? Một ~ là thích hợp.
Trong đếm số điểm trên bers của f � st?, Họ thu được công thức
tích liên quan đến trọng quỹ đạo. Đáng chú ý, công thức này
cho thấy số điểm không phụ thuộc vào sự lựa chọn của?.
Chaudouard và Laumon được cũng có thể mở rộng hỗ trợ các định lý
1 và 2 và từ suy luận điều này là bổ đề cơ bản trọng
[5].
8. Quan điểm
Phương pháp được sử dụng để chứng minh Bổ đề cơ bản nên có ích
để loại khác của bản sắc địa phương ban hành từ so sánh các dấu vết
công thức và các quan theo dõi công thức. Trong thực tế, ngay lập tức rst của
Bổ đề cơ bản của phương pháp này đã chứng minh hình học là tương đối cơ bản
Bổ đề phỏng đoán của Jacquet và Ye [32]. Gần đây, Z. Yun
Bổ đề cơ bản chứng tỏ là một phỏng đoán của Jacquet, Rallis [43]. Nó
dường như đã được an toàn để cho rằng bổ đề cơ bản khác có thể được chứng minh
sau cùng một khuôn mẫu chung quá. Về kỹ thuật, nó vẫn có thể được thử thách.
Trong thực tế, các định lý hỗ trợ đã được chứng minh bởi ba hoàn toàn
di? erent phương pháp trong mỗi trong ba trường hợp Jacquet-Ye, Langlands-
Shelstad hoặc Jacquet-Rallis. Trong trường hợp đơn nhất, một phiên bản yếu của
hỗ trợ các định lý được chứng minh bằng phương pháp khác được nêu ra bởi Laumon và
bản thân mình.
Phương pháp chung là cho đến nay dựa trên một giải thích hình học
của phía quỹ đạo của các dấu vết công thức. Nó là hợp pháp để yêu cầu nếu nó được
có thể chèn hình vào bên quang phổ là tốt. Ít nhất là cho
một mặt Riemann, câu trả lời dường như là có. Trong một công việc chung trong
tiến bộ với E. Frenkel và R. Langlands, chúng tôi nhận thấy một mối quan hệ đóng cửa
giữa các dấu vết công thức và phỏng đoán của Beilinson-Drinfeld
trong chương trình Langlands hình học. Chúng ta nên đề cập đến việc liên quan
làm việc [10] của Frenkel và Witten vào một biểu hiện của nội soi trong
Kapustin-Witten đề nghị phỏng đoán của Langlands hình học.
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 27
Các lý thuyết nội soi đã được cơ bản hoàn thành. Chúng tôi có tại
xử lý của chúng tôi ổn định công thức theo dõi. Có vẻ như bây giờ là thời gian tuyệt vời để
đọc "Vượt ra ngoài nội soi" bằng văn bản của Langlands một số năm trước [28].
Mặc dù các di? Culty là ghê gớm, đề xuất của ông có thể dẫn chúng ta đến
sự hiểu biết của functoriality cơ quan đại diện automorphic.
Tài liệu tham khảo
[1] Arthur J. Một giới thiệu về các dấu vết công thức. Điều hòa phân tích,
theo dõi công thức, và Shimura giống, 1 {263, Clay Math. Proc, 4., Amer.
Toán. Sóc., Providence, RI, năm 2005.
[2] Beilinson A., J. Bernstein, Deligne P.: Faisceaux pervers. Ast? Erisque
100 (1982).
[3] Bezrukavnikov R. Kích thước của điểm xed đặt trên một? Ne
ag
đa tạp. Toán. Res. Lett. 3 (1996), không có. 2, 185 {189.
[4] Blasius D., Rogawski J., bổ đề cơ bản cho U (3) và có liên quan
nhóm. trong Các chức năng zeta của Picard bề mặt mô đun, 363 {394, Univ.
Montral, Montreal, QC, năm 1992.
[5] Chaudouard, P.-H., Laumon, G. Le lemme fondamental ao er?? E Tôi et II.
Bản in trước.
[6] Cluckers R., Hales T., Loeser F. Chuyển nguyên tắc cơ bản
Bổ đề, bản in lại.
[7] Đạt, J.-F., Lemme fondamental et endoscopie, une approche
g? EOM? etrique, S eminaire Bourbaki? 940 novembre 2004.
[8] Đạt, J.-F. Ngô Đắc, T. Le lemme fondamental pour les ALG? Lie ebres de
Tháng tư d'es o ^ Ng Bảo Châu?, sách dự án.
[9] Deligne P. La phỏng đoán de Weil II. Publ. Toán. de l'tôi. H.E.S. 52 (1980)
137 {252.
[10] Frenkel E., Witten, E. hình học nội soi và đối xứng gương.
Commun. Lý thuyết số Phys. 2 (2008), không có. 1, 113 {283.
[11] Goresky M., Kottwitz R., MacPherson R.:? Tương đồng của một ne Springer
BER trong trường hợp unrami ed. Toán học Duke. J. 121 (2004) 509 {561.
[12] Goresky M., Kottwitz R., MacPherson R.: Codimensions của valu rễ
ation tầng lớp nhân dân. Bản in lại.
[13] Hales T. Trên Bổ đề cơ bản cho nội soi tiêu chuẩn: giảm
các yếu tố đơn vị. Canad. J. Toán. 47 (1995), không có. 5, 974 {994.
[14] Harris, M., giới thiệu trong
sách dự án.
[15] Hitchin N.: Ổn định các gói và các kết nối khả tích. Toán học Duke. J.
54 (1987) 91 {114.
[16] Kazhdan D.: Ngày liftings. trong quan đại diện nhóm Lie, II (College Park,
Md, 1982/1983), 209 {249,
[17] Kazhdan D., Lusztig G.: giống điểm cố định trên một ne?
ag đa tạp.
Israel J. Toán. 62 (1988), không có. 2, 129 {168.
[18] Kottwitz, R. tích quỹ đạo không ổn định về SL (3). Toán học Duke. J. 48
(1981), không có. 3, 649 {664.
[19] Kottwitz R. ổn định theo dõi công thức: lùi về nhiệt. Toán học Duke
J. 1984 vol. 51 (3) trang 611-650.
28 NG ^ O ^ báo AU CH
[20] Kottwitz R. ổn định theo dõi công thức: về elliptic số ít. Toán. Ann.
275 (1986), không có. 3, 365 {399.
[21] Kottwits R. Isocrystals với cơ cấu bổ sung. Compositio Toán. 56
(1985), không có. 2, 201 {220.
[22] Kotttwiz R. Transfert yếu tố cho đại số Lie. Đại diện. Lý thuyết 3 (1999)
127-138.
[23] Kottwitz R.: Shimura giống và đại diện-adic, trong Automor-?
phic hình thức, Shimura giống, và L-chức năng, Vol. Tôi 161 {209, Per-
tôn. Toán, 10., Học báo chí, Boston, MA, 1990.
[24] Labesse, J.-P. Giới thiệu về nội soi. tại Đại diện lý thuyết
thực khử các nhóm Lie, 175 {213, Contemp. Toán, 472., Amer. Toán.
Sóc., Providence, RI, 2008.
[25] Labesse, J.-P. , Langlands, R. L-indistinguishability cho SL (2). Canad.
J. Toán. 31 (1979), không có. 4, 726 {785.
[26] R. Langlands Les d? Ebuts d'une des Formule dấu vết chuồng. Ấn phẩm
de l'Universit Paris e 7, 13 (1983)?.
[27] Langlands R., Shelstad D. Trên nition de của các yếu tố chuyển giao. Toán.
Ann. 278 (1987), không có. 1-4, 219 {271.
[28] Langlands R. Ngoài nội soi. Các phiên bản được đăng trên trang web
http://publications.ias.edu/rpl/ được ưa thích.
[29] Laumon, G. Sur le lemme fondamental pour les groupes unitaires.
Bản in lại.
[30] Laumon, G. et Ng ^ o BC: Le lemme fondamental pour les groupes uni-
taires, Biên niên sử của toán học. 168 (2008), không có. 2, 477 {573.
[31] Morel, S. Trên cohomology của một số không nhỏ gọn giống Shimura.
Bản in lại.
[32] Ng ^ o trước Công Nguyên Le lemme fondamental de Jacquet et en Ye caractristique
tích cực. Toán học Duke. J. 96 (1999), không có. 3, 473 {520.
[33] Ng ^ o trước Công Nguyên Hitchin et de-phân thớ endoscopie. INV. Toán. 164 (2006)
{399 453.
[34] Ng ^ o trước Công Nguyên Hitchin et de-phân thớ cơ cấu endoscopique de la Formule
des dấu vết. Hội nghị Quốc tế về toán học. Vol. II, 1213 {
1225, Eur. Toán. Sóc, Zrich., Năm 2006.
[35] Ng ^ o trước Công Nguyên Le lemme fondamental pour les ALG? Lie ebres de. Bản in lại.
[36] Ng ^ o trước Công Nguyên Việt Đại hội toán học năm 2008.
[37] Ng ^ o trước Công Nguyên Phân tách lý và bration giao hoán, sách dự án.
[38] Shin S.-W., Galois đại diện phát sinh từ một số Shimura nhỏ gọn
giống. Bản in lại.
[39] Waldspurger, J.-L., Sur les intgrales orbitales tordues đổ les groupes
linaires: un lemme fondamental. Canad. J. Toán. 43 (1991), không có. 4, 852 {
896.
[40] Waldspurger, J.-L. Le lemme fondamental implique le transfert. Com-
positio Toán. 105 (1997), không có. 2, 153 {236.
[41] Waldspurger J.-L. Endoscopie changement et de caract eristique,? J. Inst.
Toán. Jussieu 5 (2006), không có. 3, 423 {525.
[42] Waldspurger J.-L. L'endoscopie n'est pas si tordue tordue. Mem. Amer.
Toán. Sóc. 194 (2008), không có. 908, x 261 tr
BÁO CÁO Bổ đề CƠ BẢN 29
[43] Vận Z. Các bổ đề cơ bản của Jacquet-Rallis trong nhân vật tích cực
istics. Bản in lại.
Trường của toán học, Institute for Advanced Study, Princeton
NJ 08540 USA, và D epartement de toán? Ematiques,? Universit? E-Paris
Sud, 91405 Orsay Pháp