Tám Đoạn của Bát Đoạn Cẩm

:
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Lưỡng Thủ Kình Thiên Lý Tam Tiêu Tả Hữu Khai Cung Tự Xạ Điêu Điều Lý Tỳ Vị Đơn Cử Thủ Ngũ Lao Thất Thương Vọng Hậu Tiền Dao Đầu Bài Vĩ Khử Tâm Hỏa Lưỡng Thủ Phan Túc Cố Thận Eo Vận Quyền Nộ Mục Tăng Khí Lực Mục Tăng Khí Lực (GS Hàng Thanh) 8. Kiễng Túc Nâng Đầu Tiêu Bá Bệnh Điên Bách Bệnh Tiêu (GS Hàng Thanh)

Toàn Quyền Nộ Bối Hậu Thất

Ghi chú: 7 (1-7) trong 8 khẩu quyết trên do Giáo sư Hàng Thanh, Chưởng môn của môn phái Võ Lâm Việt Nam, biên soạn. Riêng thế số 7 được thay đổi thành “Vận Quyền” thay vì “Toàn Quyền” cho dễ hiểu và vì thế tập cũng hơi khác nhau.

Tác Dụng và Phương Pháp Tập Luyện
1. Lưỡng Thủ Kình Thiên Lý Tam Tiêu
(Hai tay chống trời điều hòa tam tiêu) Tác dụng: Tam tiêu bao gồm thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu. Thượng tiêu: vị trí từ đầu cho đến hoành cách mô liên quan đến hệ tuần hoàn và hô hấp. Trung tiêu: vị trí từ hoành cách mô cho đến rún liên quan đến hệ tiêu hóa. Hạ tiêu: vị trí từ rún cho đến bộ phận sinh dục liên quan đến hệ bài tiết. Luyện thông tam tiêu giúp hành giả có được trí tuệ minh mẫn, sáng suốt, ăn ngon ngủ yên, một cơ thể cường tráng tiêu trừ các bệnh tật. Hơn nữa “nhờ phương pháp kéo thẳng cả người lên trên làm giãn cột sống nên cũng giúp điều trị được chứng mỏi lưng.” Động Tác:

trầm khí xuống đan điền (khí hải). thở ra. thở ra. kéo ra sau và ngừng lại dưới ngực phải. trung bình tấn. Lập lại động tác trên từ 6 đến 12 lần. bàn tay hơi nắm lại với ngón trỏ đưa ra. hít vào. Mở mắt nhìn phía trước. hít nhẹ vào. hít vào. Sau đó rớt hai gót chân xuống (thở ra). nhón gót chân (hít vào). lập lại giống nhu trên và nhắm bắn chim điêu bên phải.Đứng thẳng người. hai tay buông lỏng. cùng lúc đó thì tay trái duổi thẳng ra phía trái ngang tầm vai. Lập lại thao tác nầy từ 6 đến 24 lần. hai tay thả lỏng hai bên hông. bàn tay phải nắm lại. chuyển lưng bàn tay hướng phía trước. tiếp tục đưa thẳng hai tay qua khỏi đầu. Dụng ý * tưởng như đang kéo căng dây cung nhắm bắn chim điêu ở tầm xa. lòng bàn tay hướng lên cao. * Dụng ý bất dụng lực để khí không bị bế tắc nơi tay. tách hai tay ra. điều thân và điều tức. hai bàn tay chấp lại. Tả Hữu Khai Cung Tự Xạ Điêu (Trái phải giương cung như bắn chim điêu) Tác dụng: Luyện thần (nhắm bắn chim điêu). tay trái ôm vòng qua bên phải. Động Tác: Bước chân phải qua bên phải lập tấn. tay phải duổi thẳng ra bên phải ngang tầm vai như cầm thân cung. thở ra. bật đứng cổ tay. tự nhiên. hai bàn tay vẫn đan nhau và hai tay hơi chùn xuống. 2. Hít nhẹ. tăng cường chức năng phổi (ngực căng ra khi bắn). nghiêng người qua trái. tiếp tục đẩy hai tay như nâng chống vòm trời chừng độ mươi giây. tâm bình thản. gia tăng khí lực nơi tay (giương cung) và đới mạch (giúp khí thông hai bên thận). thẳng lưng. Nhắm mắt. nghiêng người qua phải. . Sau đó thở ra. Hạ hai tay xuống trở về tư thế lúc ban đầu. như nắm lấy dây cung kéo về ngang ngực trái. Đồng thời cũng giúp cho đôi chân được khoẻ mạnh cứng cáp qua thế đứng trung bình tấn hay còn gọi là kỵ mã tấn. Hai tay thả lỏng và nâng lên trước ngực. cùng lúc hai bàn tay đan lại từ từ đưa lên ngang ngực. trở về chính giữa. hít vào. nghiêng người qua phải. hít thở tự nhiên và nhẹ. Tập trung thần nơi ấn đường (giữa hai mắt hay còn được gọi là đan điền thần). Nghiêng người qua trái. khoảng cách giữa hai chân bằng chiều rộng của đôi vai.

Sau đó rớt chỏ trái xuống. can. và đại tiểu tiện thông suốt. 4.3. Lập lại thế tập từ 6 đến 24 lần. Không được gồng cứng hai tay. lật bàn tay trái để lòng bàn tay hướng lên cao. phế. lạc. Giúp ăn ngon. Điều Lý Tỳ Vị Đơn Cử Thủ (Điều hoà tỳ vị. ái. hít vào. Chuyển hai tay để trước bụng. ngủ được. thở ra. một xáo trộn mạnh trong các cảm xúc cũng khiến cho khí bị tích tụ và dồn nén lên trên đầu. Chẳng hạn như sự nóng giận có thể làm bế khí nơi gan và ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan. giúp Tỳ Vị (dạ dày và lá lách) khí lưu thông. dục. con người có thể trở nên bệnh nếu như ngũ tạng bị suy yếu và tinh thần bị xáo trộn. Rút chỏ trái lên ngang đầu. giúp cho khí lưu chuyển lên đầu và đồng thời cũng giúp tăng lưu lượng máu vào não bộ. và từ từ đẩy thẳng tay lên (các ngón tay hướng qua phải). tự nhiên. thận. nộ. Cùng lúc với tay trái thì tay phải nhấn xuống với lòng bàn tay hướng xuống đất (các ngón tay hướng ra trước). bi. lòng bàn tay hướng lên cao. Thất thương: thương tổn gây ra bởi sự xáo trộn của tinh thần qua 7 cảm xúc: hỷ. một tay đẩy lên) Tác dụng: “Làm gia tăng chức năng của Can (gan). Nhưng không phải chỉ có các cơ quan nội tạng bị ảnh hưởng.” Động Tác: Đứng thẳng người. Theo Đông Y. khoảng cách giữa hai chân bằng chiều rộng của đôi vai. Ngũ Lao Thất Thương Vọng Hậu Tiền (Năm lao thất thương. kéo chỏ phải lên hít vào và lập lại các thao tác như trên. tỳ. liếc nhìn phía sau) Tác dụng: Ngũ lao liên quan đến sự suy yếu của 5 cơ quan nội tạng trong cơ thể như: tâm. Khi ta xoay đầu qua hai bên thì các bắp thịt và các động mạch máu nơi cổ được thả lỏng. Ghi chú: Trong khi di chuyển hai tay nên chú ý lắng nghe sự vận chuyển của các cơ bắp tác động đến vùng tỳ vị và gan. hai tay thả lỏng hai bên hông. “Giúp điều hòa chức năng . ố.

3. tuy nhiên kim có thể hấp thụ được sức nóng và kềm chế được hỏa. và từ đó tăng chức năng các tạng phủ. hít vào. quay đầu qua hai bên và hít thở giống như trên (1). 2. thở ra.” Tập thế nầy thường xuyên sẽ giúp hành giả điều khí ở các cơ quan nội tạng và bộ đầu. . hít vào. 5. Phổi thuộc hành kim. điều dưỡng lại các tổn thương do các xúc cảm gây nên và giúp tiêu trừ các bệnh tật. thở ra. Khi quá nhiều khí tích tụ và ứ động nơi đan điền hoặc tim. Kế đến đặt hai tay sau lưng nơi eo (các ngón tay hướng vào nhau) hai vai bật nhẹ ra sau. hai vai bật nhẹ ra trước. trong đó có các trung tâm kiểm soát hệ thần kinh thực vật giao cảm. thì phương cách tốt nhất là chuyển hỏa khí nầy vào hai buồng phổi để được dung hòa và đào thải ra ngoài. Động Tác: 1. Sau cùng di chuyển hai tay ra trước ngực. Và kết quả là tâm được thanh thản. Quay đầu trở về phía trước. Quay đầu trở về phía trước. Dao Đầu Bài Vĩ Khử Tâm Hỏa (Lắc đầu vẫy đuôi dứt bỏ tánh nóng nảy) Tác dụng: Hỏa (trược khí) nơi trung đan điền sinh ra do thức ăn không tiêu. quay đầu và hít thở giống như trên (1). Theo thuyết ngũ hành thì hỏa khắc kim. tự nhiên. Thân người và hai tay luôn để yên không xoay chuyển. hít thở không khí không trong sạch hay thiếu ngủ. Nếu như xảy ra thường xuyên thì sinh ra chứng ợ nóng (heartburn) hay còn gọi là tâm hỏa (heartfire). tim thuộc hành hỏa nên có thể nói Phế Kim có thể làm dịu đi Tâm Hỏa.vùng hành não. lòng bàn tay hướng lên cao. hai tay thả lỏng hai bên hông. Quay đầu sang bên phải và nhìn ra sau. đối giao cảm. Đứng thẳng người . Tập 3 động tác trên mỗi động tác từ 12 đến 24 lần. khoảng cách giữa hai chân bằng chiều rộng của đôi vai. Quay đầu sang trái tối đa và nhìn ra phía sau.

Lập lại động tác trên từ 6 đến 16 lần. Động tác: Đứng thẳng người. Khi cúi thân người xuống. Động tác: Bước chân phải qua bên phải. hai tay thả lỏng. hai tay nắm lấy đầu ngón chân (hoặc xuống thấp tuỳ theo thể chất của mỗi người) thì bắp thịt sau lưng bị căng làm gián đoạn sự vận chuyển của khí nơi vùng lưng. Lưỡng Thủ Phan Túc Cố Thận Eo (Hai tay kéo hai chân bền thận eo) Tác dụng: Giúp vận khí tại thân và đốc mạch. tăng cường tinh và giúp gân cốt được mềm mại. 2 ngón tay cái hướng bên ngoài đùi. dẻo dai.Khi hành giả giữ hai tay trên đầu gối với ngón cái hướng ra ngoài thì ngực được giãn ra. Thế tập nầy cũng giúp gia tăng lượng máu lưu thông nơi chân giúp điều trị chứng bệnh tê và nhức mỏi nơi chân. giữ khoảng cách chân bằng đôi vai. Đặt hai tay trên đầu gối. kế đến đưa hai tay lên qua khỏi đầu với lòng bàn tay hướng lên cao. Giữ nguyên vị trí đó khoảng 3 giây. Hướng hai lòng bàn tay ra trước mặt. hít vào. Ý nghĩ đến Mệnh môn và vùng thận. và khi hành giả chuyển thân người từ bên nầy sang bên kia thì tuần tự hai bên phổi được thả lỏng cho nên dễ thu hút hỏa khí và làm dịu đi từ từ. ý nghĩ đến huyệt Dũng tuyền. xương sống và chân phải gần như thẳng hàng. Xoay người qua hai bên trái phải. mỗi bên từ 6 đến 12 lần. Đưa khí xuống lòng bàn chân. tay trái nhấn mạnh xuống đùi. Nhấn nhẹ hai bàn tay xuống hai bên hông sau đó nâng hai tay lên trước ngực. cũng như các bắp thịt lưng và xương sống. thận. Chuyển người qua bên phải và lập lại các động tác và hít thở như trên. Đây là phương pháp tốt nhất để kích thích (xoa bóp) thận và giúp gia tăng luồng khí chuyển vào thận. Hít vào. đứng trung bình tấn. thở ra. Cuối xuống từ từ. . tự nhiên. giữ cho đầu. 6. nghiêng thân người qua bên trái. Khi đứng thẳng lên thì khí được khai thông trở lại bình thường cũng giống như ống nước đang chảy bị gấp lại rồi được buông thẳng ra. hít nhẹ vào. Đứng yên khoảng 3 giây sau đó từ từ đứng thẳng lên.

rớt người xuống. hai tay thả lỏng. tay trái duỗi ra và từ từ nắm chặt lại. 8. rút tay trái về bên hông trái. . tăng khí lực) Tác dụng: Giúp gia tăng thị lực (tập trung nhìn vào bàn tay nắm).” Khi thần (spirit) mạnh thì đồng thời khí lực cũng gia tăng.7. vươn cổ lên kích thích 6 thủ kinh”. 1. Tay mặt vẫn giữ nguyên bên hông. mắt phải nhìn trông như giận dữ (nộ mục). Động tác: Bước chân phải qua bên phải. Vận Quyền Nộ Mục Tăng Khí Lực – (Toàn Quyền Nộ Mục Tăng Khí Lực) (Nắm chặt quyền. Nhón gót chân lên càng cao càng tốt. Hai tay nắm lại để bên hông. Sau đó thả lỏng hai tay. Kiễng chân lên và hạ chân xuống kích thích 6 túc kinh. Lưu ý: khi đấm ra. giữ yên khoảng 3 giây. Xoay đầu qua trái. vận gân xoáy chặt quyền. thở ra. Tay phải duỗi ra và lập lại các thao tác trên. Nâng Đầu Tiêu Bách Bệnh (Nhón Gót Nâng Đầu Tiêu Bách Bệnh) Tác dụng: “Vận khí trên toàn bộ kinh mạch bằng cách tác dụng lên toàn thân và cột sống. Kiễng Túc. Các kinh mạch căng ra và thu vào như sợi dây thừng. Động tác: Đứng thẳng người. thở ra. tự nhiên. Giúp tăng sinh lực. Phương pháp nầy rất quan trọng vì nó khai thông được bế khí và dẫn khí ra ngoài da. bền sức. Tập trung “ý” là điểm chính yếu cần phải ghi nhớ trong thế tập. mắt tập trung vào nắm tay. “Làm tăng khí lực do tay chân và thân eo kết nối với nhau. hít vô. đứng trung bình tấn. giúp thân thể cường tráng và các bệnh tiêu tan. kích thích gan. giữ khoảng cách chân bằng đôi vai. hít vào. mắt giận. Tập mỗi thế từ 6 đến 8 lần.

Sau cùng. lòng bàn tay hướng lên cao.2. Nhón gót và hít thở như trên (1). Mỗi thế tập từ 12-24 lần. vai hơi bật ra phía trước. vai hơi bật ra sau. Kế đến để hai bàn tay sau lưng. đưa hai tay ngang dưới ngực. Nhón gót và hít thở như trên (1). 3. ngang bên hông. . ngón tay cái hướng trước mặt.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful