CHƯƠNG 6 VẬT LIỆU VÔ CƠ PHI KIM LOẠI (CERAMICS) 6.1.

Gốm Tuỳ theo bản chất hoá học chia ra làm: gốm silicat, gốm ôxyt, gốm không ôxyt… Dây chuyền công nghệ: gia công và chuẩn bị phối liệu, tạo hình, sấy, nung, gia công bổ sung (tráng men và trang trí sản phẩm, nếu cần). Lưu ý: trong khi ở công nghệ vật liệu kim loại và vật liệu hữu cơ polymer, các khâu gia công (như tạo hình, gia công bề mặt,…) được thực hiện sau khi đã tạo ra vật liệu, thì ở công nghệ gốm, các khâu gia công lại được thực hiện ở các giai đoạn trước khi hình thành vật liệu (như gia công và chuẩn bị phối liệu, tạo hình sản phẩm mộc chưa phải là vật liệu gốm…). Sau công đoạn nung khi vật liệu gốm đã hình thành thì sản phẩm gốm cũng đã hoàn thiện, việc gia công bổ sung đối với phần lớn sản phẩm là không cần thiết, chỉ cần thiết ở một số trường hợp đặc biệt mà thôi. Theo mức độ gia công kích thước hạt nguyên liệu đầu và từ đó dẫn đến đặc điểm cấu trúc pha của vật liệu gốm, người ta chia gốm thành hai loại: gốm thô và gốm tinh. Phối liệu gốm thô chỉ yêu cầu gia công nguyên liệu đơn giản. Nguyên liệu qua nghiền tới cỡ hạt hạt thô và trung bình sau đó được trộn đều. Quan sát bằng mắtt thường, cấu trúc bề mặt của mảnh vỡ vật liệu gốm có thể phân biệt ranh giới các hạt nguyên liệu tham gia. Phối liệu gốm tinh được gia công cẩn thận hơn. Nguyên liệu sau khi được nghiền tới cỡ hạt nhỏ mịn, được sàng, phân li và làm sạch. Quan sát bằng mắt thường bề mặt vỡ của vật liệu gốm tinh không thể phân biệt được ranh giới của các pha thành phần. 6.1.1. Gốm silicat 6.1.2. Gốm ôxyt và gốm không ôxyt 6.1.2.1. Nguyên liệu Khác với gốm silicat, nguyên liệu đầu để sản xuất gốm ôxyt và gốm không ôxyt không phải là các nguyên liệu nguồn gốc thiên nhiên, mà hầu hết là các nguyên liệu tổng hợp công nghiệp, thường là sản phẩmcủa quá trình xử lý hoá học các khoáng vật thiên nhiên thích hợp. Thông thường, khoáng vật được hào tan trong axit hoặc kiềm, qua làm sạch, kết tủa dưới dạng hydroxit. Tiếp theo, sản phẩm kết tủa được nung kết sơ bộ (calcination) ở khoảng 10000C. Sau đó sản phẩm được nghiền mịn tới cỡ hạt cần thiết.

1. titanat cũng được sản xuất bằng phương pháp kết khối sơ bộ. BeO… được sản xuất theo phương pháp này. Các nguyên liệu cacbit như SiC.1. Trong sản xuất kim cương trên thế giới hiện nay. ZrO2. spinel. TiO2. Cacbit hoặc nitrit còn có thể được tạo ra từ phản ứng ở pha hơi giữa một halogenit với cacbua hydro hay amoniac hoặc phân huỷ một hợp chất hữu cơ kim loại và ngưng tụ trên bề mặt một chất mang. Vật liệu cacbon Kim cương.2.3. . 6.Thường các loại bột ôxyt như Al2O3. khoảng 1/3 sản lượng là kim cương khai thác và chế biến từ nguồn thiên nhiên và 2/3 còn lại là kim cương nhân tạo công nghiệp. Một phương pháp ít gặp hơn là nấu chảy các ôxyt trong lò điện hồ quang. BN được tổng hợp bằng phản ứng của các nguyên tố kim loại hoặc ôxyt với N2. Tạo hình 6. NH3 hoặc hợp chất chứa nitơ. Phương pháp này được ứng dụng để chế tạo các lớp phủ bề mặt chống ăn mòn hoặc chống thấm ở nhiệt độ cao. sau đó làm lạnh và nghiền tới cỡ hạt yêu cầu. TiC thu được bằng phương pháp nung các ôxyt tương ứng ở nhiệt độ cao có mặt C để thực hiện phản ứng: MO2 + 3 C → MC + 2 CO Các nitrit như Si3N4.2. Các nguyên liệu dạng ôxyt hổn hợp hoặc các hợp chất như ferit.

thuỷ tinh xây dựng. grafit tổng hợp. Các sản phẩm cacbon có cấu trúc tinh thể thường sai lệch so với cấu trúc lý tưởng của grafit. bông sợi thuỷ tinh. thuỷ tinh silicat luôn có sản lượng lớn gấp bội so với các loại thuỷ tinh không silicat và thuỷ tinh không ôxyt. chi phí sản xuất và cả lĩnh vực ứng dụng. sợi cacbon và cacbon nhiệt phân. Cốc dầu mỏ được chọn vì có độ sạch cao và do trật tự cấu trúc tinh thể của nó cao hơn các loại cốc khác (như cốc than đá).… và các loại thuỷ tinh kỹ thuật như thuỷ tinh dụng cụ thiết bị hoá học. thuỷ tinh cách điện. Các phương pháp mới này được sử dụng để sản xuất một số loại thuỷ tinh kỹ thuật đặc biệt (ví dụ sợi quang. Hiện nay hầu hết các loại thuỷ tinh thông thường như thuỷ tinh dân dụng.2. mồ hóng. Khi đó chất liên kết bị phân huỷ thành cacbon và kết khối nhờ phản ứng tạo cầu nối liên kết các hạt cacbon với nhau.Vật liệu cacbon và vật liệu grafit. thuỷ tinh quang học. Do lợi thế về nguồn nguyên liệu.…). tạo hình (ví dụ bằng phương pháp ép) và nung ở nhiệt độ khoảng 10000C trong thời gian vài ngày đến vài tuần. . Thuỷ tinh Phương pháp công nghệ truyền thống để sản xuất thuỷ itnh là phương pháp nấu chảy. Các phương pháp công nghệ khác để sản xuất thuỷ tinh là phương pháp tổng hợp từ hệ lỏng (ví dụ phương pháp sol – gel) và phương pháp ngưng tụ từ pha hơi (ví dụ phương pháp CVD). thuỷ tinh quang học đặc biệt. Grafit là dạng thù hình ổn định ở điều kiện thường của cacbon. cho nên các hợp chất cacbon có nhiều dạng cấu trúc khác nhau. từ đơn tinh thể cân xứng đến tinh thể dạng para và cacbon vô định hình. Nguyên liệu quan trọng là cốc dầu mỏ và pech hoặc nhựa tổng hợp (làm chất liên kết).… đều được sản xuất bằng phương pháp nấu chảy. Thuộc nhóm cacbon tinh thể para gồm có: cốc. màng phủ thuỷ tinh đặc biệt. Sơ đồ công nghệ sản xuất vật liệu cacbon và vật liêuj grafit được thể hiện trên hình Nguyên liệu cốc và chất liên kết được trộn đồng đều. 6. Sản phẩm thu được có dạng xốp và tương đối chắc.

Nung .1.1.1. tạo hình sản phẩm. 6. ủ khử ứng lực. 6. Nguyên liệu và phối liệu 6. Xi măng porland Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng porland bao gồm các công đoạn chủ yếu sau đây: -Khai thác. -Nghiền clinke xi măng và phụ gia.Dây chuyền sản xuất thuỷ tinh silicat theo phương pháp nấu chảy bao gồm các công đoạn chủ yếu sau: gia công nguyên phối liệu.3.1. Chúng được sản sản xuất đại trà với sản lượng lớn trên các dây chuyền thiếte bị năng suất cao để phục vụ nhu caùu của các ngành xây dựng. gia công bổ sung. 6. -Nung clinke xi măng porland.1. giao thông và thuỷ lợi. Xi măng và bê tông Trong các loại chất kết dính vô cơ silicat thì xi măng porland là loại chất kết dính thông dụng nhất và bê tông trên cơ sở xi măng này cũng là loại bê tông thông dụng nhất. gia công nguyên phối liệu.3.3.3. nấu thuỷ tinh.

3.2. Bê tông Bê tông trên cơ sở chất kết dính xi măng porland được chế tạo theo các công nghệ sau đây: -Gia công nguyên liệu. phối liệu Cốt liệu Xi măng Nước .1.3.6. Nguyên liệu.2.3.1. trộn phối liệu (vữa bê tông).1. Nghiền 6. -Bảo dưỡng sản phẩm. 6. -Đúc tạo hình sản phẩm.

3.2. Bảo dưỡng sản phẩm bê tông . Đúc tạo hình sản phẩm 6.1.3.1.6.2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful