You are on page 1of 2

Trung tâm luyện thi OLYMPUS

Dạng toán: Kim Loại (hh Kim Loại) + H2O

1) Hoà tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục
CO2 dư vào dung dịch Y thu được 50,4 gam muối. Giá trị của V là

A. 5,60. B. 8,96. C. 13,44. D. 6,72.

2) Cho 46,95 gam hỗn hợp A gồm K và Ba tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 19,50 gam kết tủa.
Phần trăm khối lượng của K trong A là: A. 24,92%. B. 12,46%. C. 75,08%. D. 87,54%.

3) Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung
dịch thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:A. 51,6. B. 25,8. C. 40,0. D. 37,4.

4) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và 5,6 lít khí (ở đktc). Tính V ml
dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y
A. 125 ml B. 100 ml C. 200 ml D. 150 ml

5) Hoà tan hỗn hợp Ba, Na (với tỉ lệ mol 1:1) vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2(đktc).

Câu a Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà dung dịch A là

A. 300ml. B. 30ml. C. 600ml. D. 60ml.

Câu b: Khối lượng muối thu được sau phản ứng trung hoà là

A. 5,39g. B. 5,37g. C. 5,35g. D. 5,33g.

Câu c Cho 560 ml CO2(đktc). hấp thụ hết vào dung dịch A. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 4,925g. B. 3,940g. C. 2,955g. D. 0,985g.

6) Hoà tan 2,15gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm A và 1 kim loại kiềm thổ B vào H2O thu được dung dịch
C và 0,448lít H2(đktc). Để trung hoà 1/2 dung dịch C cần V lít dung dịch HCl 0,1M và thu được m gam
muối.

Câu a: Giá trị của V và m lần lượt là

A. 0,2 và 3,570. B. 0,2 và 1,785. C. 0,4 và 3,570. D. 0,4 và 1,785.

Câu b: Thêm H2SO4 dư vào 1/2 dung dịch C thu được 1,165g kết tủa. A và B lần lượt là

A. Li, Ba. B. Na, Ba. C. K, Ba. D. Na, Ca.


7) Hoà tan hoàn toàn 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước
thu được dung dịch C và 0,24 mol H2. Dung dịch D gồm a mol H2SO4 và 4a mol HCl. Trung hoà 1/2C
bằng dung dịch D thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 18,46g. B. 27,40. C. 20,26. D. 27,98.

8) Cho hỗn hợp A gồm Al và Na tác dụng với H2O dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và còn lại một lượng
chất rắn không tan. Khối lượng của Na trong A là

A. 2,3 gam. B. 4,6 gam. C. 6,9 gam. D. 9,2 gam.

9) (B-07): Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng nước dư thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng
cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 1,75V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện.
Thành phần phần trăm khối lượng của Na trong X là

A. 39,87%. B. 29,87%. C. 49,87%. D. 77,31%.

10) (A-08): Cho hỗn hợp gồm Na và Al tỉ lệ mol 1:2 vào nước (dư). Sauk hi p/ứ xảy ra hoàn toàn , thu được
8,96 lít H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Gía trị của m là:

A. 2,3 gam. B. 4,6 gam. C. 6,9 gam. D. 9,2 gam.

11) Thực hiện hai thí nghiệm sau:


• Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí (ở đktc)
• Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở
đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 2,85 gam B. 2,99 gam C. 2,72 gam D. 2,80 gam
Cho 7,3 g hợp kim Na_Al vào 50g nước thì tan hoàn toàn và thu dc 56,8 g dd X . K.lượng của Al trong
hợp kim là: A. 4,45 gam. B. 4,65 gam. C. 6,9 gam. D. 9,2
gam.
12) Hỗn hợp Y gồm 3 kim loại Na, Al, Fe được nghiền nhỏ trộn đều và chia thành 3 phần bằng nhau. Hoà
tan phần 1 trong 0,5lit dd HCl 1,2M được 5,04lít khí và dd A. Phần 2 cho tác dụng với dd NaOH dư thu
được 3,92lit khí. Phần 3 cho tác dụng với nước dư thu được 2,24lit khí. Biết thể tích các khí đo ở đktc và
thể tích dung dịch không đổi.

Câu a: Khối lượng của Na, Al trong Y lần lượt là

A. 3,45g; 8,10g. B. 1,15g; 2,70g. C. 8,10g; 3,45g. D. 2,70g; 1,15g.

Câu b: Nồng độ mol/lít của HCl trong dung dịch A là: A. 0,1M. B. 0,2M. C. 0,3M. D. 0,4M.

Câu c: Khối lượng chất tan trong dung dịch A là:A. 35,925g. B. 25,425g. C. 41,400g. D. 28,100g