You are on page 1of 47

Công nghệ hàn

MIG/MAG
Nội dung chính

• Tại khóa học này, chúng


ta sẽ thảo luận đến các
vấn đề chính sau:
• An toàn trong công tác hàn
• Các vấn đề cơ bản của quá
trình
• Thiết lập chế độ cho thiết bị
• Các thông số hàn
• Ưu điểm và nhược điểm của
quá trình

2
Phạm vi
• Để đạt được kết quả tốt – Ký hiệu vật liệu hàn theo
nhất khi thực hiện quá tiêu chuẩn
trình Hàn GMAW, bạn – Các bước để trở thành thợ
hàn có tay nghề cao.
phải nghiên cứu vào các
vấn đề sau:
– Kỹ năng an toàn trong quá
trình thực hiện
– Thiết lập và vận hành thiết
bị
– Các tạo và duy trình sự ổn
định của hồ quang
– Hàn ở nhiều vị trí với các
loại vật liệu hàn khác nhau
– Kiểm tra chất lượng hàn

3
Vấn đề an toàn

4
Vấn đề an toàn
• Vấn đề an toàn của GMAW là bổ
xung dựa trên cơ sơ về các vấn
đề an toàn đối với hàn hồ quang
nói chung
• Hiểu và tuân thủ quy phạm về an
toàn đối với hàn hồ quang của
hiệu hội kỹ thuật hàn Mỹ (AWS)
“ANSI Z49.1”. Và tiêu chuẩn Việt
nam về an toan với thiết bị điện
nói chung – “TCVN 4726 – 89”
• Hiểu và tuân thủ những cảnh báo
về an toàn được ghi trên nhãn
mác của:
– Vỏ thiết bị hàn
ĐẶT
ĐẶTCÂU
CÂUHỎI
HỎICHO
CHONGƯỜI
NGƯỜIHƯỚNG
HƯỚNG
– Bỏ đóng gói của vật liệu hàn DẤN,
– Những tài liệu hướng dẫn sử
DẤN, Nếu bạn có bất kỳ thắc mắcnào
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào
về vấn đề an toàn!
về vấn đề an toàn!
dụng đi kèm

5
Vấn đề an toàn
• Khí và khói có thể gây nguy hiểm
– Khi thao tác, tránh đề đầu hướng về luồng khói
– Sử dụng đủ các thiết bị thông gió, hút khói tại khu vực hồ quang. Tránh không để phạm vi
thở vào vung khối và khí hàn.
– Thiết bị hút khói và thông gió có thể sử dụng mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng của
mối hàn
• Điện giật có thể gây chất người – Khi thợ hàn chạm đồng thời vào điện cực và vật
hàn hoặc đất.
– Không chạm vào điện cực, hoặc phần kim loại của mỏ hàn với tay không hoặc khi mặc
quần áo ẩm ướt
– Đảm bảo các dụng cụ bảo hộ luôn khô: Quần áo. Vật hàn và khu vực làm việc (nếu có thể)
– Dây hàn là dây nóng khi nhấn cò khởi động hồ quang của mỏ hàn
• Tia tử ngoại từ hồ quang có thể làm tổn hại cho mắt và da – Sử dụng đúng loại
kính bảo vệ khi thao tác.

Tham khảo chi tiết tại bộ tiêu chuẩn về kính bảo hộ hàn tại ANSI Z49.1

6
Vấn đề an toàn
• GHI NHỚ – Chai khí có yêu cầu đặc biệt về các điều
kiện an toàn
– Chai khi phải đảm bảo luôn đặt ở vị trí thẳng đứng
– Chai khi phải được đặt ở khu vực xa hồ quang hàn & cắt,
nguồn nhiệt, khu vực dễ đánh lửa, và có ngọn lửa cháy
– Tham khảo chi tiết tại quy phạn an toàn với hàn hồ quang
(ANSI Z49.1) hoặc TCVN 4245:1996 - Yêu cầu kỹ thuật an
toàn trong sản xuất, sử dụng Oxy, Accetylen. để có thông tin
đây đủ trong quá trình sử dụng chai khí hóa lỏng

7
Nguyên lý hàn GMAW

8
Các định nghĩa
• GMAW là viết tắt của “Gas
Metal Arc Welding” Hàn hồ
quang trong môi trường khí
bảo vệ.
• GMAW thông thường hiểu là
hàn Mig / Mag
• Trong quá trình hàn, dây hàn
đi qua súng hàn và trở thành
kim loại điền đầy mối hàn.
• Không dùng thuốc hàn, khí
hàn được sử dụng để bảo vệ
kim loại mối hàn khổi tác động
của yếu tố bên ngoài. Do đó,
Hàn GMAW không tạo xỉ.

9
Các nguyên lý

• Khi khở động hồ


quang:-
– Dây điện cực bắt
đầu được cấp qua
súng hàn
– Dòng hàn trở thành
dòng điện nóng.

• Dòng hàn từ nguồn hàn, qua cáp hàn đến súng hàn, đi qua
đầu tiếp xúc đến dây hàn và qua hồ quan. Trên dòng hồ qua,
dòng điện hàn tiếp tục qua kim loại cơ bản, cáp tiếp mát và
quay trở lại nguồn hàn.
– Dòng khí bảo vệ đi qua súng hàn từ bép hàn

10
Các yếu tố của GMAW

• Nguyên lý quá trình hàn GMAW

Hướng di chuyển
Thông thường, kéo trên những
tấm mỏng và đẩy trên những vật
hàn dầy

4 Khí bảo vệ

Hồ quang
Kim loại hàn Điện cực
5 2 1

3
Bể hàn

11
1 – Vật liệu hàn

• Điện cực của hàn


GMAW là:
– Dây kim loại
– Cấp qua súng hàn bằng
đầu cấp dây
– Đo bằng đơn vị mi-ni-
mét
Dây hàn GMAW thường đóng gói
bằng các cuộn khối lượng tùy
thuộc và nhà sản xuất. Có thể lên
đến 1000 pao (~480kg)

12
2 – Hồ quang hàn

• Hồ quang điện hàn


xuất hiện trong vùng
khí bảo vệ, ở vùng
giữa điện cực và vật
hàn

Nhiệt độ của hồ quang có thể


lên đến 10,000°F (9,727°C)

13
3 – Bể hàn

• Khi điện cực và vật


hàn được núng nóng
và nóng chảy, kim
loại lỏng chảy tạo
thành dạng bể lỏng,
vùng này được gọi là
BỂ HÀN
• Đó là những hiện
tượng mà thợ hàn có
thể quan sát thay Dây ER70S-6 1.2mm đường kính,
tốc độ cấp dây 9.8 m/ph, Điện áp
trong quá trình hàn hàn 28.5V, Khí bảo vệ: 90% Ar/
10% CO2.
14
4 – Khí bảo vệ

• Quá trình hàn GMAW


là quá trình hàn mà
khí được dùng để
bảo vệ kim loại bể
hàn khỏi tác động
của các yêu tố bên
ngoài.
• Khí thường sử dụng
là CO2, Argon, hoặc
Hỗn hợp cả 2 loại khí
Đồng hồ đo khí trên bình khí hiện thị
lưu lượng khí và áp lực khí trong bình

15
5 – Kim loại mối hàn

• Thợ hàn điều chỉnh


dây hàn nóng chảy từ
hồ qua và xếp thành
đường hàn dạng vẩy
tạo thành kim loại
mối hàn.
• Mối hàn của hàn
Ví dụ: một đường hàn Mig
GMAW là không có xỉ Nhôm

16
Ứng dụng của GMAW

17
Các yếu tố của GMAW
Ứng dụng

• Nhìn lại những thành tố chính • 1 __________

• 2 __________
Hướng di chuyển

• 3 __________

4 • 4 __________

• 5 __________

5 2 1

18
Lắp rắp thiết bị

19
Lắp ráp thiết bị hàn
1. Nối cáp, định vị vật hàn
2. Lựa chọn dây hàn
a. Lọai dây
b. Đường kính
3. Lựa chọn khí bảo vệ
4. Bật nguồn hàn
5. Điều chỉnh thông số dầu ra
a. Tốc độc cấp dây
b. Điện áp
b. Dòng hàn
6. Điều chỉnh lưu lượng khí
Why would GMAW be a better
choice than SMAW for this job?

20
Thông số quá trình hàn GMAW
• Thông số hàn
– Tốc độ cấp dây
– Điện áp hàn
– Dòng hàn
• Các thông số thao tác
– Tốc độ di chuyển
– Góc súng hàn
– Khoảng cách giữa đầu hàn và vật
hàn
– Lưu lượng khí

What is the relationship


between WFS and amperage?

21
Gây hồ quang
Và mối hàn

22
Gây hồ quang

• Đưa súng hàn vào


vị trí mối hàn
• Vị trị mặt thợ hàn
để bảo về mắt và
mặt
• Nhấn cò ở súng
hàn và bắt đầu quá
What are some things to
trình hàn consider before striking an arc?

23
Thao tác hàn

• Duy trì khoảng cách điện cực (CTWD) vào khoảng từ


10 đến 12 mm
• Di chuyển súng hàn đều
• Quan sat bể hàn – QUAN TRỌNG

Hình
Hìnhdáng
dángbềbềmặt,
mặt,chiều
chiềucao
caomối
mối
hàn
hàn thể hiện rằng việc tốc độ hàncó
thể hiện rằng việc tốc độ hàn có
đúng hay không.
đúng hay không.
Hầu
Hầuhếthếtnhững
nhữngthợ
thợhànhànbắt
bắtđầu
đầuđều
đều
hàn
hànquáquánhanh
nhanhlàm
làmchochođường
đườnghànhàn
có hình dáng không đúng và
có hình dáng không đúng và chiềuchiều
cao
caokhông
khôngthống
thốngnhất
nhất
Đo
Đo đó, phải giảm tốcđộ
đó, phải giảm tốc độhàn
hànchậm
chậm
lại
lại

24
Kết thúc mối hàn

• Kết mối hàn bằng việc


dừng hoặc quay trở lại
một bước nhỏ
• Nhả cò súng hoặc đưa
súng hàn ra xa vùng hàn
sau khi kết thúc hồ
quang.
• Phần kết thúc là những
lõm lớn có thể là nguyên
nhân gây nứt mối hàn
Crater cracks cannot be
tolerated on NASCAR radiators.

25
Hàn lại một đường hàn
• Khi hàn một
đường hàn mới
trên nền đường
hàn cũ, phải hàn
ngược trở lại qua
phần kết thúc
đường hàn cũ rồi
mới hàn theo
hướng hàn mới
• Kỹ thuật này tạo ra 1 2 Bước trước
những phần
chuyển tiếp đều
đặn giữa các
đường hàn.

26
Dạng chuyển mạch
kim loại hàn

27
Dạng dịch chuyển kim loại
• GMAW is a process that
features several distinctive,
individual methods and types
of metal transfer
• The mode of metal transfer is
determined by a number of
welding variables
– Voltage
– Amperage
– Shielding Gas
• By changing one or more
variables, you can go from
one metal transfer mode to
another

28
Dạng dịch chuyển kim loại

• Có 03 dạng chuyển mạch


chính:
Ứng dụng dịch
– Chuyển mạch dạng cầu chuyển ngắn mạch
– Chuyển mạch ngắn mạch
– Chuyển mạch dạng tia
• Tùy thuộc và từng ứng dụng,
chiều dầy vật hàn, đặc tính
của vật liệu mà phù hợp với
mỗi loại chuyển dịch.
Ứng dụng dịch
chuyển dạmg tia
29
Dịch chuyển dạng cầu

• Với dạng hồ quang


ngắn mạch…
– Giọt kim loại là những
giọt lớn tao ra và rơi
xuống bề hàn ở đầu
dây hàn.
– Dòng điện hàn ở mức
thấp. Khí bảo vệ
thành phần CO2 cao

30
Dịch chuyển ngắn mạch

• Với dạng hồ quang


ngắn mạch…
– Hồ quang bắt đầu và
tạo giọt kim loại ngay
trên đầu mũi của dây
hàn
– Khi dây hàn chạm vật
hàn, hiện tượng ngắn
mạch xảy ra
– Giọt kim loại được tạo
thành và chuyển ngay
xuống bể hàn

31
Dịch chuyển dạng tia

• Dịch chuyển dạng tia:


– Dòng hàn rất cao, nhiệt
cấp vào lớn và tốc độ đắp
cao
– Giọt kim loại tạo ra rất nhỏ
và chuyển vào bể hàn
thành những tia liên tục
theo hồ quang.
– Bể hàn rất dễ chảy lỏng.
Thích hợp với vị trí hàn
sấp, ngang.
– Thành phần khí bảo vệ với
Argon cao 85-90%

32
Ưu điểm và
Nhược điểm

33
Ưu điểm

• Hệ số hoạt động cao


• Đơn giản
• Ít phải làm sạch
• Có thể sử dụng để hàn
nhiều loại kim loại khác
nhau: Inox, Thép Carbon,
Nhôm và các loại khác
• Có thể hàn ở tất các vị trí
hàn

34
Nhược điểm

• Tính linh hoạt kém, ít có


thể di chuyển nhiều.
• Thiết bị đắt tiền hơn hàn
que.
• Khí bảo vệ có thể bị thổi
lệch vì gió. Vì vậy khó có
thể áp dụng ở môi
trường công trường.
• Bức xạ nhiệt cao

35
Ký hiệu dây hàn
theo AWS

36
Cách ký hiệu vật liệu hàn

ER70S-X
Electrode – Điện cực
Rod – Dạng que
Độ bền kéo tối thiểu - 70,000 psi Min.
Solid – Dây đặc
Thành phần hóa học, Các oxit (Silic, Mangan
&/hoặc Nhôm, Kẽm Và Titan) X=2,3,4,6,7 or G

37
Bài thực hành

38
Bài thực hành 1
• Đầu bài: Thực hiện 1 đường hàn bằng việc sử dụng dạng dịch chuyển ngắn
mạch. Bắt đầu và kết thức hồ quang đúng
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250
• Vật liệu:
– Thép cácbon – 8mm hoặc dầy hơn
 Dây hàn: ER70S-6
 Khí hàn: 100% CO2 hoặc hỗn hợp 25% CO2/ 75% Argon

39
Bài thực hành 2
• Đầu bài: Thực hiện mối hàn góc ở liên kết hàn chồng với vị trí hàn ngang (2F)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250

• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
– Dây hàn: ER70S-6
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/ 75% Agron

2F

40
Bài thực hành 3

• Đầu bài: Thực hiện mối hàn góc ở liên kết hàn chữ T với vị trí
hàn ngang (2F)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250

• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
2F
– Dây hàn: ER70S-6
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/ 75% Agron

41
Bài thực hành 4
• Đầu bài: Thực hiện mối hàn góc ở liên kết hàn chồng với vị trí hàn đứng đi xuống (3FD)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250

• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
– Dây hàn: ER70S-6
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/ 75% Agron

3FD

42
Bài thực hành 5
• Đầu bài: Thực hiện mối hàn góc ở liên kết hàn chữ T với vị trí hàn đứng đi xuống (3FD)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250

• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
– Dây hàn: ER70S-6
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/ 75% Agron

3FD

43
Bài thực hành 6
• Đầu bài: Thực hiện mối hàn giáp mối, không vát mép mối hàn,
ở vị trí hàn đứng (3G)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250

• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
– Dây hàn: ER70S-6 3G
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/ 75% Agron

44
Bài thực hành 7
• Đầu bài: Thực hiện mối hàn góc ở
liên kết hàn chữ T với vị trí hàn trần
(4F)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp
dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp
sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250
• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
4F
– Dây hàn: ER70S-6
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/
75% Agron

45
Bài thực hành 8
• Đầu bài: Thực hiện mối hàn 3 lớp hàn ở vị trí hàn
góc của liên kết hàn chữa T với vị trí hàn
ngang(2F)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250
• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
– Dây hàn: ER70S-6
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/ 75% Agron

2F

46
Bài thực hành 9
• Đầu bài: Thực hiện mối hàn hàn góc của liên kết
hàn chữa T sử dụng dạng dịch chuyển dạng tia
với vị trí hàn ngang (2F)
• Thiết bị:
– Máy hàn – Nguồn hàn & bộ Cấp dây tách rời
 Có thể sử dụng PLMig 315
– Máy hàn – Nguồn hàn tích hợp sẵn bộ cấp dây
 Có thể sử dụng MARS 250
• Material
– Tấm thép Carbon – 10 mm
– Dây hàn: ER70S-6
– Khí hàn: 100% CO2 or 25% CO2/ 75% Agron

2F

47