33

Module 2

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

Module 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

34

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Qua module này học viên phải - Trình bày được khái niệm, đặc trưng, vai trò của dạy học theo nhóm - Phân biệt các hình thức học tập theo nhóm: Nhóm 2 học sinh, nhóm 4-5 học sinh, nhóm kim tự tháp, nhóm chuyên gia và nhóm hoạt động trà trộn. - Phân tích các bước tổ chức hoạt động nhóm trong quá trình giảng dạy 2. Kỹ năng: - Học viên vận dụng để lựa chọn nội dung, thiết kế và tổ chức được các bài học sinh học theo hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Học viên thấy được giá trị, vai trò của hoạt động nhóm trong quá trinh học tập từ đó có ý thức áp dụng trong dạy học sinh học ở trường phổ thông II. GIỚI THIỆU MODULE - Đây là module thứ hai trong tài liệu bồi dưỡng đổi mới PPHD sinh học ở trường THPT với nội dung giới thiệu về vai trò, các kiểu học tập theo nhóm và một số ví dụ minh họa xem như là các "mẫu" được chúng tôi nghiên cứu và áp dụng trong thời gian gần đậy tại trường Đại học Sư phạm Huế. - Nội dung chính của module:  Đặc trưng và vai trò của hoạt động nhóm  Các hình thức học tập theo nhóm  Các bước tổ chức hoạt động nhóm  Phương pháp và biện pháp tổ chức hoạt động nhóm  Một số kiến thức sinh học được tổ chức theo hoạt động nhóm III. TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ THỰC HIỆN MODULE - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu đa chức năng, giấy croquy, bút, băng dính, kéo... - Tài liệu tham khảo: • Nguyễn Thị Hồng Nam (2003). Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận nhóm. Đại học Cần Thơ. • Trần Thị Lệ Quyên ( 2004). Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm tại lớp trong quá trình dạy học sinh học lớp 10 ban khoa học tự nhiên, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục. Trường ĐHSP Huế IV. HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Trao đổi, thời gian 1 tiết  Nhiệm vụ: Học viên tự nghiên cứu tài liệu và trao đổi theo từng cặp  Thông tin:

Trình bày các đặc điểm của hoạt động theo nhóm. nghiên cứu tài liệu và trao đổi theo nhóm hoàn thành các câu hỏi: Nghiên cứu các hình thức học tập nhóm để hoàn thành Phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP STT Hình thức nhóm 1 2 3 4 5 Nhóm 2 học sinh Nhóm 4-5 học sinh Nhóm chuyên gia Nhóm kim tự tháp Nhóm hoạt động trà trộn Đặc điểm Ví dụ .1: Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh. thời gian 4 tiết  Nhiệm vụ: Học viên tự nghiên cứu tài liệu và trao đổi theo nhóm nhằm: .thời gian 2tiết  Nhiệm vụ: Học viên nghe giảng viên trình bày trước lớp.1: Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh.35 Xem phụ lục số 2.  Thông tin: Xem phụ lục số 2. Khái niệm dạy học theo nhóm 2. Đặc trưng của hình thức học tập theo nhóm 4. gồm các mục: 1. Các hoạt động theo nhóm Hoạt động3 : Trao đổi theo nhóm ( 3-5 học viên). gồm các mục: 5. Vai trò của hình thức học tập theo nhóm Hoạt động 2:Nghe giảng viên trình bày. Đặc điểm dạy học theo nhóm 3.thảo luận theo nhóm. Các hình thức tổ chức dạy học theo nhóm 6.Trình bày quy trình tổ chức hoạt động theo nhóm .

học viên phải trả lời được các cẩu hỏi sau: Câu 1: Trong dạy học sinh học ở trường THPT việc tổ chức dạy học theo nhóm có những thuận lợi và khó khăn nào? Cho ví dụ.3: Bài giảng minh họa Xem phụ lục 2.2: Một số kiến thức thuộc chương trình sinh học 10 ban khtn được thiết kế dạy học theo nhóm Xem phụ lục 2.Vận dụng để thiết kế một số kiến thức trong chương trình sinh học được tổ chức theo các hình thức học tập nhóm khác nhau ( Mỗi hình thức 1 ví dụ) .1: Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh. ĐÁNH GIÁ: Sau khi kết thúc 2 buổi học. mục: 7.Vận dụng để soạn 1 bài học hoàn chỉnh được tổ chức dạy học theo nhóm  Thông tin: Xem phụ lục số 2. Câu 2: Hãy nêu các điều kiện cần và có để tổ chức học tập theo nhóm đạt hiệu quả.36 . Một số kiến thức thuộc chương trình sinh học 10 ban KHTN được thiết kế dạy học theo nhóm Xem phụ lục 2.4: Phương pháp và biện pháp tổ chức dạy học theo nhóm để nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh V. Câu 3: Anh ( chị) dự định áp dụng hình thức tổ chức hoạt động nhóm trong quá trình đổi mới PPDH bộ môn như thế nào? .

đồng thời thiết kế các yêu cầu cụ thể cho mỗi nhóm. Với hình thức học tập theo nhóm không diễn ra sự tiếp xúc trực tiếp giữa giáo viên với học sinh mà chỉ trong trường hợp cần thiết người giáo viên mới tham gia vào công việc của nhóm riêng rẽ. hướng dẫn hoạt động cho học sinh chứ không phải làm thay.Học sinh phải trực tiếp tham gia các hoạt động. tuỳ từng nhiệm vụ của mỗi giai đoạn giờ học.Khái niệm dạy học theo nhóm Dạy học theo nhóm là một hoạt động học tập có sự phân chia học sinh theo từng nhóm nhỏ với đủ thành phần khác nhau về trình độ. không áp đặt. qua đó đạt mục tiêu giờ học.Đặc điểm dạy học theo nhóm . hành vi thái độ cần hình thành ở học sinh. tiến hành các hình thức học tập khác nhau để giải quyết bài tập của nhóm mình. Nhiệm vụ quan trọng nhất của giáo viên trong các giờ học này là phải căn cứ vào nhiệm vụ của giờ học mà thiết kế các nhiệm vụ học tập cụ thể và các hoạt động để học sinh giải quyết trong mỗi nhóm. một nguồn kiến thức dựa trên cơ sở là hoạt động tích cực của từng cá nhân. . Tuy nhiên.Hoạt động dạy học vẫn được tiến hành trên quy mô cả lớp. có thể tổ chức học sinh thành các nhóm. thiết kế các bài tập trắc nghiệm để kiểm tra lại mức độ hiểu. kỹ năng thực hành. phải cùng hợp tác giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm.Việc phân chia nhóm học sinh vừa tuân theo đặc điểm tâm lý-nhận thức của học sinh vừa phụ thuộc vào nhiệm vụ học tập học sinh phải giải quyết. . cùng trao đổi ý tưởng. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn bè trong nhóm. như mô hình giờ học truyền thống. giải quyết các nhiệm vụ học tập được đặt ra cho mỗi nhóm. nếu thoả mãn một số điều kiện. . sự cùng phối hợp hoạt động của họ.37 Phụ lục 2. . 3. Vai trò của người giáo viên thông qua sự chỉ dẫn bằng ngôn từ được đề ra trước khi tiến hành công tác của nhóm. Đặc trưng của hình thức học tập theo nhóm *Trò. Trong trường hợp giáo viên tham gia vào công tác của nhóm nhỏ đó thì sự giao tiếp mang tính chất cá nhân hơn là tính chất công việc như trong hình thức dạy học chung toàn lớp. . .Trong các giờ học tổ chức theo nhóm giáo viên phải là người tổ chức.Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng.chủ thể tích cực chủ động sáng tạo của hoạt động học tập: Dạy học theo nhóm là sự tác động trực tiếp giữa học sinh với nhau.Có thể hiểu tổ chức giờ học theo nhóm là một kiểu tổ chức giờ học trên lớp. 2.1 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO NHÓM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH 1.

dẫn đến sự hỗ trợ và giúp đỡ nhau trong học tập. bởi học tập theo nhóm bao giờ cũng sôi nổi. Đó không còn là sự lĩnh hội tài liệu học tập xuất phát từ hứng thú cá nhân.38 Công tác với toàn lớp trong điều kiện học tập nhóm tại tiết học có tính chất hoàn toàn khác. Thông qua trao đổi trong nhóm kết hợp được sức mạnh của từng cá nhân. Nếu với công tác dạy học toàn lớp như thường lệ sự tiếp xúc trực tiếp giữa học sinh ít. nhiệm vụ học tập được giải quyết dễ dàng hơn. Các nhóm học sinh tự tiến hành các hoạt động . thì bây giờ khả năng tiếp xúc như vậy tăng lên đáng kể. Vì vậy mà phương hướng học tập cá nhân thay đổi. cùng một đơn vị thời gian nhưng có thể huy động được nhiều học sinh tham gia vào các hoạt động học tập. của cộng đồng và xã hội. * Nhóm học tập – môi trường. Trên cơ sở những hoạt động chung sẽ khơi dậy tinh thần tập thể. việc học tập cá nhân cũng có những nét mới. giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá.Học tập theo nhóm nuôi dưỡng một môi trường học tập có lợi. Với sự thảo luận các báo cáo. mà thường là trong bầu không khí rất thoải mái. hoặc do sợ kiểm tra. thường là ít phát biểu trong lớp sẽ có môi trường động viên để tham gia xây dựng bài. Điều đó có nghĩa là những nhóm khác và từng học sinh riêng rẽ nắm tốt tài liệu đến mức nào phụ thuộc vào chất lượng thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhóm. phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh: Nhóm học tập là nơi hội tụ và phát huy tiềm năng trí tuệ của tập thể. Và sự đánh giá lẫn nhau trong công tác với toàn lớp nay có vai trò rất lớn. vì lợi ích của nhóm. Tuy nhiên. nguyên tắc diễn đạt ngôn ngữ. thảo luận chung cả lớp. Nội dung từng báo cáo đó đối với những học sinh của nhóm khác có thể là những thông tin mới. cả tính chất tác động lẫn nhau trong lớp cũng biến đổi. Giáo viên là người tổ chức. Với việc thảo luận cùng với các thành viên khác trong lớp và nhóm. trong tổ chức giờ học theo nhóm. nó có phương hướng xã hội nhiều hơn. . điều khiển học sinh tự tiến hành các hoạt động. Hoạt động này không những lý thú mà còn tạo nhiều cơ hội cho các em học hỏi. học sinh sẽ thảo luận xoay quanh từng đề tài cụ thể. Dạy học theo nhóm còn rất thuận lợi cho tổ chức trong các trường hợp thiếu đồ dùng dạy học (hoạt động theo kiểu gánh xiếc). Từ đó có thể nói công tác với toàn lớp trong điều kiện học tập nhóm tại lớp là công tác có tính tập thể như là hình thức công tác độc lập * Giáo viên – “ người thức tỉnh” tổ chức và đạo diễn: Trong giờ học theo nhóm. Nhóm báo cáo trước toàn lớp công việc của mình. Vai trò của hình thức học tập theo nhóm . . mà lĩnh hội có tính tới công tác phối hợp sau này. 4.Khi học tập trong nhóm. trong các nhóm học tập. . cần có một khoảng thời gian để giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc. phương tiện để lĩnh hội tri thức. qua đó có thể rút ra các tri thức cần thiết cho mình. Các học sinh nhút nhát.Trong các giờ học theo nhóm. Hơn thế nữa. điều này rất có ý nghĩa đối với việc tăng tích tích cực và tính năng động của người học. hầu hết các các hoạt động nhóm đều mang trong nó cơ chế tự sửa lỗi và học sinh dạy lẫn nhau. theo đó các lỗi sai đều được giải đáp. để giúp học sinh tránh những sai lầm. Nó tạo cơ hội cho học sinh sử dụng các phương pháp. lĩnh hội kiến thức qua từng bước.

mỗi nhóm giải quyết 1 vấn đề khác nhau (nhưng cùng 1 chủ đề). sẽ là một động cơ học tập rất mạnh. Các em cũng thực hành các “kỹ năng thông thường” như khả năng cùng làm việc và giao tiếp với nhau.Ưu điểm của hình thức tổ chức này là không mất thời gian tổ chức. sửa bài cho nhau (qua phiếu học tập. trong quá trình giải quyết các tình huống. Hoạt động trao đổi thường được sử dụng cho những bài học có nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong một thời gian ngắn. đặc biệt là khi có hiện diện yếu tố cạnh tranh.39 Người học sẽ phải xử lý các tài liệu mới.. . . không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau. Nhóm này thường được sử dụng khi giao c ho HS chấm bài. Học sinh có cơ hội thực hành các kỹ năng trí tuệ bậc cao như kỹ năng sáng tạo. sau đó tự mình tìm hiểu nó. học sinh sẽ có một ý niệm rõ ràng về giá trị chân thực của chính mình.. qua các bài tập lựa chọn trong sách giáo khoa.Nếu xét các thành tố giáo dục. 5. học sinh sẽ thu nhận kiến thức một cách tích cực. tổng hợp và phân tích.Ngoài ra. Trong hoạt động trao đổi. câu hỏi tình huống do giáo viên nêu ra. hoạt động nhóm bao gồm tất cả những gì học sinh cần. đánh giá. hoạt động nhóm mang lại cho học sinh một cơ hội thuận lợi để làm quen với nhau. Có 2 loại hình bài tập: Bài tập cho hoạt động trao đổi và bài tập cho hoạt động so sánh. Nó cũng khơi dậy sự gắn bó tập thể. tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề. Hoạt động so sánh thường dùng cho những bài học có dung lượng không lớn. Khi làm việc trong nhóm sẽ có sự so sánh thường xuyên các kết quả của từng cá nhân. Mô hình nhóm 2 học sinh  Làm việc theo nhóm 4-5 học sinh hoặc 7-8 học sinh (Group work) Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm và thảo luận các bài tập. Phương pháp học theo nhóm đã chuyển trách nhiệm phải hiểu được bài sang cho người học. có tính đến yếu tố “dạy lẫn nhau”. . Các hình thức tổ chức dạy học theo nhóm  Làm việc theo cặp 2 học sinh (Pairwork) Đây là hình thức học sinh trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyết tình huống do giáo viên nêu ra. Trong hoạt động so sánh.). sau đó trao đổi vấn đề và giải quyết vấn đề của nhóm mình đối với nhóm khác. lòng tự trọng. chính đó là điều kiện đầu tiên của sự trưởng thành về mặt nhân cách xã hội. sau đó so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm.

trao đổi kỹ ở nhóm chuyên sâu và sau đó lại trở về nhóm xuất phát để trình bày kết quả về các thông tin mình đã thu thập được. mô hình này phù hợp với các giờ ôn tập khi học sinh phải nhớ lại các định nghĩa. giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm (nhóm xuất phát hay nhóm gốc).40 Mô hình nhóm 4-5 học sinh  Nhóm chuyên gia hay nhóm chuyên sâu (JigsawII) Ở đây. Trước hết. khái niệm. Như vậy. tổ chức các nhóm có tính luân chuyển. nhóm 16…Cuối cùng cả lớp sẽ có 1 bảng tổng kết các ý kiến hoặc một giải pháp tốt nhất để giải quyết một vấn đề. Hình thức học tập này thể hiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tương hỗ. công thức…đã học trong một chương. . Nhóm chuyên sâu AA AA Nhóm chuyên sâu BB BB Nhóm xuất phát AB CD CC CC DD DD Nhóm chuyên sâu Nhóm chuyên sâu Ưu điểm của nhóm chuyên gia là việc báo cáo công việc của các nhóm sẽ do tất cả các thành viên của nhóm đảm nhận chứ không phải chỉ do một học sinh khá giỏi đảm nhận. Nhóm chuyên gia tập hợp những học sinh ở trong những nhóm xuất phát khác nhau có cùng chung một nhiệm vụ tìm hiểu sâu một phần thông tin. Nhóm gốc gồm những học sinh có trách nhiệm cùng nhau tìm hiểu về những thông tin đầy đủ. Kế đến các cặp sẽ tập hợp thành nhóm 8. bất kỳ ý kiến các nhân nào cũng đều dựa trên ý kiến của số đông.  Nhóm kim tự tháp (Pyramid) Đây là cách tổng hợp ý kiến tập thể của lớp học về một vấn đề của bài học. trong đó mỗi học sinh được phân công tìm hiểu một phần của các thông tin đó. Như vậy. Đầu tiên giáo viên nêu một vấn đề cho các học sinh làm việc độc lập. Mỗi học sinh sẽ nắm một mảng thông tin để lắp ghép thành một thông tin hoàn chỉnh và sẽ không có một học sinh nào đứng ngoài hoạt động của lớp học. một học sinh sẽ nhận nhiệm vụ từ nhóm xuất phát và cùng làm việc. Sau đó ghép 2 học sinh thành một cặp để các học sinh chia sẻ ý kiến của mình. Sau đó lập nhóm chuyên sâu (nhóm chuyên gia).

Nếu sau phần hoạt động nhóm ta có chuẩn bị phần bài tập cho cá nhân. phân tích đánh giá. Nếu có thể ta vừa ra đề bài cho cả nhóm vừa yêu cầu nhiệm vụ cho từng cá nhân. tuỳ chọn khác nhau Bài tập các nhóm có thể giống nhau hoặc giáo viên cho một số lựa chọn để các nhóm tự quyết định. họ sẽ thấy rằng có thể có nhiều câu trả lời đúng. Mỗi nhóm có thể làm các bài tập khác nhau. nhiều ý kiến. nhiều quan điểm khác nhau cho cùng một vấn đề.41 Mô hình nhóm kim tự tháp  Hoạt động trà trộn (Mingling Activities) Trong hình thức này. Cũng bằng cách học này. tiến hành nghiên cứu một bài học. Các hoạt động theo nhóm  Các hoạt động đơn lẻ Yêu cầu các nhóm tiến hành giải một bài tập. Ta thường có thể sử dụng các bài tập tự do. Mô hình hoạt động trà trộn 6. Có thể coi hoạt động trà trộn là bảng “trưng cầu ý kiến” và “khảo sát ý kiến” của tập thể.  Bài tập giống nhau. một quyển sách để tìm thông tin cụ thể. kết quả nghiên cứu của nhóm sẽ được trình bày lại trước lớp. Đối với các học sinh yếu thì đây là cơ hội cho họ hỏi nhiều người khác nhau cùng một câu hỏi mà không cảm thấy xấu hổ.  Cạnh tranh thi đua giữa các nhóm . Ví dụ Yêu cầu mỗi học sinh ghi chép lại các phát hiện của cả nhóm. làm như vậy từng cá nhân học sinh sẽ nắm bài tốt hơn. sau đó. trả lời một câu hỏi. Hoạt động này thường được dùng trong phần mở đầu của tiết học nhằm “khởi động” hoặc kích thích nhận thức của học sinh trước khi học bài mới. tất cả các học sinh trong lớp phải đứng dậy và di chuyển trong lớp học để thu thập thông tin từ các thành viên khác. Bài tập này cần phải hết sức rõ ràng và nếu cần thì nên chia nhỏ. ví dụ: Thiết kế một thí nghiệm. năng động hơn. Sự di chuyển khỏi chỗ ngồi cố định làm cho các học sinh cảm thấy thích thú.

chúng ta nên cẩn thận đối với các bài tập có tính cạnh tranh. nhưng đến cuối giờ các nhóm đều thực hiện xong phần việc của mình.Bước 1: .Bước 2: . thảo luận) Tổ chức Nhóm Trọng tài. C. thiết kế một thí nghiệm… hay chỉ đơn giản là trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi bài tập đã hoàn tất. thảo luận) Tự điều chỉnh kiến . vì thế vào bất kỳ thời điểm nào ta cũng có các nhóm tiến hành các hoạt động khác nhau.Bước 4: Hướng dẫn Tự nghiên cứu Tổ chức HS HS Nhóm (hợp tác. giáo viên hay cả lớp có thể đứng ra làm giám khảo. Trong ma trận thứ nhất có 3 bài tập và thời lượng như nhau. đơn giản hơn và ít cạnh tranh hơn là mỗi nhóm trình bày công việc của nhóm mình. B. mục đích là để thi đua giữa các nhóm. Kinh nghiệm cá nhân Kinh nghiệm cá nhân Nội dung học tập Tri thức cá nhân.Điểm xuất phát: Giáo viên Học sinh Đối tượng học tập .  Gánh xiếc Mỗi nhóm sẽ tiến hành cùng một sêri bài tập nhưng theo thứ tự khác nhau. ma trận thứ 2 có thể dùng 5 bài tập trong đó có bài tập 1 có thời gian dài gấp đôi các bài tập khác. Phương pháp này cho phép tiến hành được các bài tập có đòi hỏi giáo cụ và đồ dùng thí nghiệm nhưng không đủ cho cả lớp.42 Các nhóm cùng làm một bài tập. Nhóm A B C Nhóm A B C 1 2 4 1 3 5 1 2 3 Bài tập 2 3 1 Bài tập 2 4 1 3 5 1 4 1 2 5 1 3 3 1 2 Ma trận 1: 3 bài tập có cùng thời lượng và thời gian quay vòng là sau 10 phút Ma trận 2: Bài tập1 kéo dài 10 phút. Bài tập ở đây có thể là đưa ra một cách giải quyết một vấn đề . Ví dụ: Có 3 nhóm A.Bước 3: . Thời gian quay vòng cũng sau 10 phút 7. (hợp tác.các bài tập khác kéo dài 5 phút. Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm Quy trình tổ chức giờ học theo nhóm bao gồm 4 bước cơ bản: .

bảo quả.Tham gia vào các nhóm. Bước 2 . với bạn hoặc tham khảo thêm ý kiến của GV để bổ sung sản phẩm ban đầu của mình .Tự đặt mình vào các tình huống. khai thác những gì đã hợp tác hướng. tìm tòi. . Ngô Thị Thu Dung (2001).So sánh. tự điều chỉnh tri thức thu nhận được. các nhóm bỏ qua. vệ sản phẩm của mình trước lớp. . điều chỉnh những gì cần thiết. thảo luận trong nhóm.Đưa ra những câu hỏi gợi ý khi -Tự ghi lại ý kiến theo chủ kiến của thảo luận bế tắc hoặc đi chệch mình. bổ sung.Tự rút kinh nghiệm về cách học. . . xử lý thông tin.43 cố vấn thức thu nhận được Trong 4 bước trên. phát hiện vấn đề nhận thức Bước 1 .Đại diện các nhóm trình bày. cách giải tiếp theo quyết vấn đề của mình. đối chiếu kết luận của GV . còn bước 1 và bước 4 là bước làm việc cá nhân. Bước 4 giúp HS tự lĩnh hội.Tổ chức các nhóm.Tóm tắt từng vấn đề. Mô hình tổ chức học theo nhóm trong giờ học trên lớp. Bước 4 Nguồn tài liệu tham khảo 1. Tạp chí giáo dục. cần lưu ý trong bước 2 và bước 3 HS làm việc theo nhóm.Hướng dẫn cách làm việc theo . những khía cạnh mà các nhóm khác.Khai thác bổ sung ý kiến của các . (3). xác định nhiệm vụ . Nó giúp cho kiến thức HS được lĩnh hội vững chắc hơn.Thu thập thông tin.Nêu vấn đề. .Tỏ thái độ trước những ý kiến của chưa nhất trí. đưa ra các kết luận khoa học . trao đổi ý kiến.Tự sửa sai.Ghi lại những điểm nhất trí và . Bước 3 . HS tự suy nghĩ. . tr 21-22. . Điều này được thể hiện rõ qua các bước trong quy trình sau: Các bước Giáo viên (GV) Học sinh (HS) . tái hiện tri thức nhóm chuẩn bị làm việc trong nhóm. từ đó đầu của mình.Tổ chức thảo luận toàn lớp nhóm khác.Đưa ra những nhận xét đánh giá và của các bạn với sản phẩm ban về kết quả của từng nhóm. khuyến khích sự tham gia của mỗi cá nhân HS vào các hoạt động học tập chung của nhóm.Giáo viên tổng kết. điều chỉnh sản phẩm của nhóm mình. giao nhiệm .Kích lệ HS làm việc. đặt vấn đề . cách sử lý tình huống.Nhận xét.Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo kết . tổ chức vụ cho các nhóm nhóm . tự sắm vai đưa ra cách xử lý tình huống.

CA.Liên kết yếu: Liên kết hiđrô.Hãy kể tên các liên kết hoá học mà em biết? . Spencer Kagan. Đại học Cần Thơ.. San Juan Capistrano. Ph.Ví dụ : Kiến thức Liên kết hoá học (bài 11) I. liên kết ion.D (1985). liên kết Vanđe Van. Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này. Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này. qua đó em hãy cho biết liên kết hoá học là gì? 2. thảo luận nội dung Phiếu học tập học tập sau: Phiếu học tập : .Liên kết bền vững: Liên kết cộng hoá trị.3 SGK 1 trang 27.2 và 7. Kagan Cooperative Learning. Thiết kế hình thức tổ chức dạy học theo nhóm 2 HS .Hiểu được thế giới sống là một hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp . Có hai loại liên kết hoá học: .Ví dụ : Kiến thức các cấp độ tổ chức của sự sống I. em hãy phân tích để chỉ ra các liên kết bền vững và các liên kết yếu. HS phải: . Định nghĩa liên kết hoá học: Liên kết hoá học là lực hút giữa hai nguyên tử với nhau trong phân tử hoặc trong tinh thể.2 MỘT SỐ KIẾN THỨC THUỘC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 BAN KHTN ĐƯỢC THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO NHÓM 1. Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận nhóm. HS phải: .44 2. Tổ chức: Hoạt động nhóm 2 HS. Nội dung chính: 1.Quan sát hình 7. Nguyễn Thị Hồng Nam (2002). Cooperative Learning. . liên kết kị nước III.Nêu được định nghĩa liên kết hoá học và phân biệt được liên kết bền vững và liên kết yếu II. Phụ lục 2. 3. Thiết kế hình thức dạy học theo nhóm 4-5 HS hoặc 7-8 HS: .

Loài .Cơ thể .Vẽ được sơ đồ các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao.Cơ thể đa bào: Tế bào . Do đó.Cơ thể đơn bào .Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống .45 bậc lệ thuộc .Sinh quyển: Khoảng không gian trên trái đất có các cơ thể sống cư trú và các hệ sinh thái hoạt động III. gồm nhiều cấp độ tổ chức nhưng hoạt động rất hoà hợp và thống nhất nhờ có sự điều hoà. điều khiển chung.Trong tổ chức quần xã có: + Tương tác giữa các cá thể trong quần xã + Tương tác giữa các quần thể trong quần xã 5.Giải thích được sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức . Hệ sinh thái -Sinh quyển 1. các bào quan. . mô . cơ thể thích nghi được với môi trường sống thay đổi. 2.Loài là đơn vị phân loại của sinh giới. Nội dung chính: * Đặc điểm nổi bậc của sự sống là có tổ chức phức tạp gồm nhiều cấp độ: Các cấp độ đó là: Tế bào . 3.Quần xã là cấp tổ chức gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong một vùng địa lý nhất định. Cấp cơ thể: .Thành phần chính: Màng sinh chất.cơ quan . Tổ chức: Hoạt động nhóm 4-5 HS (Hoạt động trao đổi). sự phân bố địa lý của tất cả các cá thể thuộc các quần thể nếu có khả năng giao phối hữu thụ sẽ thuộc về một loài 4. chất tế bào và nhân . .Quần thể .Quần thể bao gồm các cá thể trong cùng một loài tập hợp với nhau trong mối quan hệ sinh sản và đó chính là cơ sở của tiến hoá dưới tác động của chọn lọc tự nhiên . các đại phân tử. Cấp quần xã: .cơ thể Như vậy: Cơ thể là một thể thống nhất. từ đơn giản đến phức tạp II. Cấp quần thể: .Phân biệt được các cấp độ tổ chức của hệ thống sống .Thành phần cấu tạo nên tế bào: Các phân tử.Hệ sinh thái là hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm một quần xã sinh vật và nơi sống của quần xã . Hệ sinh thái. Cấp tế bào: .Quần xã .sinh quyển: .

Quần thể có tương ứng bằng loài không? Vì sao? Phiếu học tập 4: (nhóm 4) -Tìm ví dụ về quần xã? Khái niệm quần xã? .Hãy sắp xếp tên các quần xã tương ứng theo nhiều cách gọi: +Theo địa điểm phân bố +Theo chủng loại phát sinh + Theo dạng sống +Theo loài hay nhóm sinh vật SV ưu thế Quần xã tương ứng a.→ cơ thể . em hãy cho biết vì sao cơ thể sinh vật thích nghi được với môi trường sống thay đổi? -Em hãy tìm các ví dụ về cấp tổ chức cơ thể.Vì sao ở cấp quần xã sinh vật giữ được mức cân bằng? . tại sao nói quần thể là đơn vị sinh sản và tiến hóa? Cho ví dụ về quần thể? Có nhận xét gì về các cá thể trong quần thể? . cơ quan. bơm máu và tuần hoàn máu được không? Tại sao? -Em hãy kể tên và chức năng 1 số mô. QX động vật hoang mạc .Nếu mô cơ tim. quả tim cũng như hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt động co rút.→ ------.Em hãy đọc thông tin trong SGK và cho biết. hệ cơ quan mà em biết? Phiếu học tập 3: (nhóm 3) .46 Phiếu học tập 1: (nhóm 1) -Em hãy đọc thông tin SGK1 trang 5 và cho biết thành phần cấu tạo nên tế bào và thành phần chính của tế bào? -Tại sao nói cấp độ tế bào là cấp độ tổ chức cơ bản của sự sống? -Các đại phân tử như prôtêin axit nuclêic.Quần xã(QX) thực vật ven hồ. các siêu cấu trúc như các màng bào quan có phải là vật chất sống không? Tại sao không xếp chúng vào các cấp tổ chức của sự sống? Phiếu học tập 2: (nhóm 2) -Bằng những hiểu biết của mình. dưới cơ thể và hoàn chỉnh sơ đồ sau: Tế bào→ ------.Em biết gì về đơn vị phân loại loài? .

QX SV bãi triều. QX cây bụi. Nuclêic.Tìm ví dụ về hệ sinh thái? Khái niệm hệ sinh thái? . đường đêôxiribôzơ.Quan sát hình 10.2 SGK1 trang 39.Thành phần 1 nuclêotit: Bazơ nitơ.Vì sao tên gọi của các loại nuclêotit chính là tên của bazơ nitric? Vì sao axit nuclêic có nghĩa là axit nhân? (nhóm 4 HS) .đơn phân của ADN: . Tổ chức: Hoạt động nhóm kim tự tháp đối với Phiếu học tập học tập sau: Phiếu học tập .1 SGK1 trang 38. QX SV nổi.1 trang 38 SGK1) .QX SV đồng cỏ. Nội dung chính: 1.Cấu tạo từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên thông tin di truyền được bảo quản tốt và truyền đạt được thông tin di truyền qua quá trình tự nhân đôi.Quan sát hình 10. em hãy mô tả cấu trúc phân tử ADN và cho biết tại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng? (nhóm 8 HS) .giải thích được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của ADN II.Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (mỗi đơn phân là một nuclêôtit) nên thực hiện được chức năng mang thông tin di truyền . QX SV tự bơi… Phiếu học tập 5: (nhóm 5 ) . QX SV núi đá vôi… d. Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này. Cấu trúc và chức năng của ADN: .Giải thích và phân tích được thành phần hoá học của 1 nuclêotit và sự cấu thành nên axit nuclêic .47 b. là những loại nào? Thành phần của nuclêotit? + Các nuclêotit cấu thành nên axit nuclêic bằng cách nào? . III.Có 4 loại nuclêotit (hình vẽ 10. em hãy cho biết (nhóm 2 HS) + Có mấy loại nuclêotit. Thiết kế hình thức dạy học theo nhóm kim tự tháp: . QX sồi dẻ… c. phiên mã.Ví dụ : Kiến thức Cấu trúc và chức năng của ADN (bài 10) I. HS phải: . nhóm photphat 2.Cho biết cấp độ tổ chức sống cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống là gì? Vì sao? 3.

Kể tên các loại đường đơn em biết? Các loại đường này có gì khác biệt nhau trong cấu trúc? -Vì sao đường đơn còn được gọi là đường khử? .Được tạo thành từ 2 phân tử monosaccarit III.Vì sao ADN có được chức năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền? (Hoặc ADN có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?) (Nhóm 16 HS) 4.Liệt kê được tên các loại đường đơn.Em cho biết vai trò của các loại đường đơn? (có trong các loại thực phẩm nào?) .1. polisaccarit.Nêu được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật. Monosaccarit: . em hãy cho biết vì sao gluxit được gọi là cacbon hiđrat? -Quan sát hình 8. tồn tại ở dạng mạch thẳng và mạch vòng . Mục tiêu: Sau khi học xong kiến thức này. Thiết kế hình thức dạy học theo nhóm chuyên gia: Ví dụ : Kiến thức Cacbon hiđrat (bài 8) I. công thức cấu tạo chung: Cn(H2O)n và được chia thành các loại: Monosaccarit. 1. fructôzơ và galactôzơ) 2. đường đa có trong các cơ thể sinh vật và phân biệt được các loại đường này .2.CTCTPT: C12H22O11 .Có tính khử mạnh .Disaccarit: .31 tìm hiểu xem saccarit có mấy nhóm chính? Tiếp tục phân HS vào các nhóm gốc và cho hoạt động nhóm chuyên gia đối với Phiếu học tập giao việc 1. đường đôi.2.Vai trò: +Tham gia tạo axit nuclêic (đường ribôzơ và đường đêoxiribôzơ) + Nguồn năng lượng của tế bào (glucôzơ. Phiếu học tập 1: .8.8. Nội dung chính: * Cacbon hiđrat: Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố. disaccarit. HS phải: .3 SGK 1 trang 30. II.3.48 .Công thức cấu tạo phân tử: C6H12O6. Tổ chức: Hoạt động nhóm chuyên gia Đặt vấn đề: Từ công thức cấu tạo chung của gluxit: Cn(H2O)n .

Kể tên các loại đường đôi mà em biết. Fe. chúng có trong các loại thực phẩm nào? .Vai trò của đường đôi? Phiếu học tập 3: .Trình bày được tính thống nhất về vật chất giữa giới vô cơ và giới hữu cơ II. Những nguyên tố cơ bản của tế bào: O.Chức năng của đường phức? Phiếu học tập 4: (Phát cho HS sau khi HS trở về nhóm gốc) . Na. . Các nguyên tố cấu trúc nên cơ thể sống có giống với các nguyên tố ở ngoài tự nhiên không? Qua đó ta rút ra kết luận gì? .Đường phức được hình thành như thế nào? Kể tên các đường phức mà em biết? . P. N. Mục tiêu: Sau khi học kiến thức này.. Em hãy kể tên các nguyên tố hoá học mà em biết? Có khoảng bao nhiêu nguyên tố cấu thành nên cơ thể sống? 2. Mg.Những nguyên tố này có những tính chất lý hoá phù hợp với cơ thể sống và các nguyên tố cấu trúc nên cơ thể sống có bản chất hoá học hoàn toàn giống với các nguyên tố đó ở ngoài tự nhiên III. Vì sao trong tự nhiên có nhiều nguyên tố nhưng chỉ có chừng đó nguyên tố cấu thành nên cơ thể sống? 3. Thiết kế hình thức dạy học theo kiểu hoạt động trà trộn Ví dụ 1: Kiến thức Các nguyên tố cơ bản của của tế bào (bài 7) I.Đường phức có gì khác với đường đôi và đường đơn? 5.So sánh đường đôi và đường đơn? . Tại sao các tế bào khác nhau nhưng lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định? 4. Nội dung chính: 1. H. S.49 Phiếu học tập 2: .. Ca.Phân biệt monosaccarit với disaccarit? . HS phải: . C. K. Tổ chức: Hoạt động trà trộn để thực hiện nội dung học tập sau: Phiếu học tập 1.Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống . Cl.

3. Phương tiện dạy học: 1. Sinh học tập 2.Nêu được cách sử dụng các điều kiện ngoại cảnh để điều chỉnh sinh trưởng của vi sinh vật. Sinh học tập 1. 2. Phạm Văn Lập.Chilton (1997). NXB Giáo dục Hà Nội. chia VSV thành 3 nhóm: . Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm các tranh ảnh có liên quan đến các vi sinh vật (VSV) sinh trưởng ở những điều kiện môi trường khắc nghiệt. .D. NXB Giáo dục Hà Nội. Sinh học lớp 10 (Bộ sách thứ 2). Phương pháp dạy học: . Chuẩn bị của giáo viên: Các bảng về khoảng nhiệt độ và pH sinh trưởng của VSV.40oC .J. Phụ lục 2. Nhiệt độ: Dựa trên phạm vi nhiệt độ ưa thích. Phạm Văn Ty (2002). HS phải: . III. W. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này.Phillíp .50 -------------------------------------------------------------------------------------------------Nguồn tài liệu tham khảo 1.65oC + Rất ưa nhiệt: 75-80oC . II.Ưa lạnh: Nhiệt độ < 20oC .Phillíp.Trình bày được một số điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng lên sinh trưởng của sinh vật. Trịnh Nguyên Giao.D. đèn overhead 2.J. Phiếu học tập (thiết kế kiến thức tổ chức dạy học theo nhóm). SGK thí điểm ban KHTN. hạn chế mặt có hại. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên).Ưa nhiệt: + Ưa nhiệt: 55. khai thác mặt có lợi. Trần Dụ Chi.Chilton (1997).tìm tòi được tổ chức theo hoạt động nhóm (nhóm chuyên gia) * Nội dung chính: 1. NXB Giáo dục Hà Nội. T.3 BÀI GIẢNG MINH HỌA Bài 41: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ LÊN SINH TRƯỞNG CÚA VI SINH VẬT ( Sinh học 10 ban KHTN) I.Phương pháp hỏi đáp. W.Ưa ẩm: Nhiệt độ thích hợp 20.T.

Ưa axit: pH từ 4 đến 6 . Ví dụ: * Về các nhóm chuyên sâu hoạt -ở Phiếu học tập 2: Sự phân định các động.Không xác định được. độ ẩm thích Sau khi biết được các yếu tố vật lý ảnh hợp cho các VSV hoạt động mạnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển SV.51 + Cực kỳ ưa nhiệt: 95-100oC Nhiệt độ thích hợp là nhiệt độ mà vi khuẩn sinh trưởng mạnh mẽ nhất. Áp suất thẩm thấu: .Ngoài nhu cầu dinh dưỡng.Mùa hè nhiệt độ cao. VSV *Cho HS hoạt động nhóm chuyên sâu còn đòi hỏi các nhu cầu vật lý như: thảo luận nội dung Phiếu học tập 2. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV *Bước 1: Đặt vấn đề: Chiếu nội dung phiếu 1 qua đèn Sau khi thảo luận ở các nhóm gốc overhead. nước bên trong tế bào sẽ bị rút ra ngoài dẫn đến hiện tượng co nguyên sinh và sinh trưởng bị kiềm hãm. pH: Dựa vào pH thích hợp của VSV. .Hiểu được vấn đề. cho HS thảo luận ở nhóm sẽ biết được: gốc. chia thành 3 nhóm: . Ngược lại nếu môi trường có nồng độ chất hoà tan quá thấp.. 2. đôi khi pH >11 3. nước từ bên ngoài sẽ xâm nhập vào tế bào IV. thảo luận giải quyết các vấn nhóm VSV theo nhiệt độ có phải là tuyệt đề học tập đối không? .Chưa tìm ra hướng giải quyết bị vỡ khi áp suất nội bào tăng lên hay .Thành tế bào vi khuẩn cứng nên không? tế bào vi khuẩn sẽ không bị vỡ do -Gợi ý: Dựa vào đặc tính của thành tế áp suất nội bào tăng lên.Tế bào vi khuẩn có . GV giới thiệu bài mới .4 nhiệt độ.. phân khi HS mất mạch hay lạc hướng. đối mà thường giới hạn giữa các nhóm có phần xen cài lên nhau . do có Hoạt động của HS . kích lệ HS làm việc và điều chỉnh * Nhận các Phiếu học tập . -Tham gia: Một số nấm mốc và nấm men là SV ưa mát nhưng một số nấm ..3. *Bước 2: Theo dõi hoạt động của các nhóm. gia vào các nhóm có vấn đề khó.Khi sinh trưởng trong môi trường nước có nồng độ chất hoà tan cao hơn nồng độ nội bào..ở Phiếu học tập 4.Ưa trung tính: pH từ 6 đến 8 và ngừng sinh trưởng ở: pH < 4 hoặc pH > 9 . độ ẩm. suy luận và men có thể phát triển được ở nhiệt độ biết được: Sự phân định các nhóm sinh vật trên không phải là tuyệt 45oC và một số khác ở 1oC.Ưa kiềm: pH < 9. nên làm thức ăn mau ôi thiu. tham công nhiệm vụ cho từng thành viên. ánh sáng.

đánh giá hiệu quả học tập * Nghe nhận xét đánh giá của giáo các nhóm. * Phát bài tập cho các nhóm gốc * Bước 4: Cùng HS thảo luận sửa bài * Thảo luận chung trước lớp để tập và giải đáp các vấn đề HS còn bỏ hoàn thiện nội dung bài học và bài tập lửng hoặc HS chưa hiểu * Nhận xét. các chuyên gia báo báo lại kết kết quả * Các chuyên gia sẽ thay phiên báo mình đã học tập được ở nhóm chuyên cáo lại nhiệm vụ học tập của mình cho nhóm sâu * HS các nhóm nghiêm túc làm bài.52 bào vi khuẩn. *Bước 3: Yêu cầu HS trở về nhóm gốc. + + + Ứng dụng: Ứng dụng: Ứng dụng: gọi là pH Giá trị pH……………….... Có thể cho điểm thưởng các viên để rút kinh nghiệm cho các bài học sau nhóm hoạt động tốt Bài tập cho các nhóm gốc: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VẬT LÝ LÊN SINH TRƯỞNG CÚA VI SINH VẬT Nhiệt độ -Đa số vi khuẩn………… ………………………… đặc trưng + + + -Ví dụ về các nhóm VK -Dựa vào pH thích hợp. sinh trưởng? + …………………… ……… + + …………………… + ……. ta -Cơ chế cân bằng áp suất thẩm thấu của tuỳ theo phạm vi nhiệt độ chia 3 nhóm VSV: VK biển:…. pH ………………………… Áp suất thẩm thấu -Vd về hiện tượng thẩm thấu của VSV? thành tế bào cứng nên ở vi khuẩn không xảy ra hiện tượng vỡ sinh chất như ở tế bào thực vật .

Căn cứ vào nhu cầu sinh trưởng.Sự phân định các nhóm như vậy có phải là tuyệt đối không? Hãy tìm ví dụ minh hoạ? 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 Ưa lạnh Ưa ẩm Ưa nhiệt Rất ưa nhiệt Cực kỳ ưa nhiệt Phiếu học tập 3: . thích hợp và cực tiểu) để đa số vi sinh vật sinh trưởng? Giải thích vì sao vi sinh vật lại cần giới hạn pH như vậy? .Em hiểu thế nào là độ pH? Giá trị pH? . hãy nêu các nhiệt độ cực đại. vi sinh vật đòi hỏi nhu cầu vật lý nào để tồn tại và phát triển? Phiếu học tập 2: .Dựa trên phạm vi nhiệt độ sinh trưởng dưới đây.Ngoài nhu cầu dinh dưỡng. thích hợp và cực tiểu của 5 nhóm vi khuẩn . em sẽ cung cấp cho chúng những điều kiện gì? .53 * Các Phiếu học tập học tập được sử dụng trong tiết học: Phiếu học tập 1: (HS thảo luận ở nhóm gốc) .Hãy tìm ví dụ về sự thích nghi của các vi sinh vật ở các môi trường có độ pH khác nhau? .Hãy cho biết phạm vi giới hạn pH (pH cực đại. nếu phải nuôi một chủng nấm men để thu sinh khối.Tìm ví dụ về các vi sinh vật thích hợp ở các phạm vi nhiệt độ đó? .Giải thích vì sao về mùa hè ta để thức ăn thường mau bị ôi thiu hơn mùa đông? .

từng phần của tiết học.54 -Một số vi khuẩn ưa axit thường gặp trong các thức ăn hằng ngày. chất tế bào của vi khuẩn sẽ rút nước từ bên ngoài làm tế bào căng lên. Các nhóm được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theo từng hoạt động. Khi các thành viên nhóm đã quen dần với việc tổ chức học nhóm thì có thể loại bỏ. + Trình độ học lực của các cá nhân trong nhóm. em hãy cho biết tên một vài vi khuẩn đó? Phiếu học tập 4: . nhóm trưởng phải là người có kết quả học tập tương đối tốt.Dựa vào đặc tính: Vi khuẩn cần độ ẩm nhất định để sinh trưởng. Tất nhiên. Chẳng hạn những học sinh có khả năng cao có thể đóng vai trò “giáo viên” giúp cho việc học tập nhóm để những HS khác dễ dàng học hỏi bạn mình.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH 1. .Các nhóm HS có khả năng khác nhau có thể làm việc cùng nhau rất tốt.Tuỳ thuộc vào mục đích sư phạm và yêu cầu của vấn đề học tập mà ta có nhiều cách chia nhóm Thông thường để đảm bảo học sinh cùng làm việc nên xếp mỗi nhóm từ 2 đến 8 học sinh.Khi sinh trưởng trong môi trường nghèo dinh dưỡng. Khi thành lập nhóm học tập tại lớp. tuy nhiên vẫn phải tạo điều kiện cho những học sinh có cùng khả năng. . cần lưu ý: + Nhịp điệu làm việc của các thành viên trong nhóm. có ý thức giúp đỡ các thành viên trong nhóm. Theo em tế bào vi khuẩn có bị vỡ do áp suất thẩm thấu nội bào tăng lên hay không? . Song. Thành phần nhóm .Em hiểu gì về hiện tượng thẩm thấu? Áp suất thẩm thấu? (Cho 1 ví dụ về hiện tượng thẩm thấu?) . + Mối quan hệ giữa học sinh với nhau. trong hoàn cảnh trình độ tổ chức của các thành viên còn yếu thì có thể cử nhóm trưởng trong thời gian đầu.Các nhóm sẽ làm việc tốt nhất nếu các HS hài hoà được kỹ năng hợp tác. em hãy cho biết cách bảo quản rau quả? Phụ lục 2. đặc biệt là những học sinh có khả năng cao làm việc cùng nhau. Nhóm nói chung là không có nhóm trưởng mà chỉ thay nhau làm đại diện cho nhóm trong những thời điểm nhất định.

cần tạo điều kiện để HS phát biểu hết các loại ý kiến khác nhau. các thành viên trong nhóm đều có nhiệm vụ. đặt câu hỏi. Phải có sự phân công. + Khả năng đáp lại. “Thành công trong hoạt động nhóm có nghĩa là đã ghép đúng được HS vào với nhau. 3. thảo luận. đặc biệt ưu tiên các HS yếu kém phát biểu trước. + Hãy ủng hộ và giúp nhau bổ sung chi tiết + Không cười nhạo điều ai đó đã nói + Hãy suy nghĩ trước khi đặt câu hỏi.. cùng suy nghĩ . bác bỏ người khác và xa lánh mọi người vì vậy GV cùng HS đưa ra những quy tắc nhóm để giúp nhóm làm việc tốt: + Các thành viên trong nhóm đều có lượt được nói. Điều khiển thảo luận Thảo luận có thể dùng như một thuật ngữ chung chỉ một loạt tình huống thông thường trong đó diễn ra cuộc trao đổi giữa mọi người đồng thời đó cũng là một dạng tương tác nhóm đặc biệt trong đó các thành viên cùng giải quyết một . tranh luận và lập luận.. khen thưởng nỗ lực tập thể nhóm.55 . giao việc đúng cho nhóm.Xây dựng đồng đội là việc làm cần thiết để giúp vượt qua những vấn đề khác nhau gắn liền với việc cùng làm việc. bằng Phiếu học tập giao việc.Ghép đúng học sinh vào nhóm và giao việc phù hợp cho từng nhóm.Nếu các thành viên trong nhóm phải giải quyết những vấn đề khác nhau thì giáo viên cần định rõ nhiệm vụ cho từng thành viên từ đầu. cạnh tranh. nghe lẫn nhau. + Khả năng nghe quan điểm của người khác. .” . 2. giáo viên phải dạy cho học sinh các kỹ năng xây dựng đồng đội bao gồm: + Khả năng hiểu được nhu cầu của người khác và biết nhận lượt mình. bằng viết trên bảng . trách nhiệm giải quyết các vấn đề học tập của nhóm. giáo viên cần cho học sinh nhận thức được mục đích của việc học tập hay làm việc theo nhóm là: Hợp tác và giúp nhau. giúp đỡ cho hoạt động các nhóm và đánh giá.Các thành viên trong nhóm phải giải đáp các vấn đề học tập cho nhau trước khi trao đổi với giáo viên. Ra quy tắc cho nhóm . .Đôi khi học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm có những hành vi cản trở bao gồm thái độ định kiến. Do đó.. + Khả năng biểu đạt được một quan điểm. Giao việc cho nhóm .Giao việc cho nhóm nhiệm vụ thật cụ thể để thực hiện bằng lời. GV chỉ đóng vai trò là người hỗ trợ.1. .Cần chú ý trình độ và năng lực của các thành viên trong mỗi nhóm 3..Để học sinh có được những kỹ năng trên.

trao đổi các quan điểm khác nhau nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung về vấn đề đó. GV chỉ nên can thiệp khi các nhóm bị lạc đề.GV phải chú ý đến việc bố trí chỗ ngồi sao cho mọi HS tham gia thảo luận có thể nhìn thấy mặt nhau một cách rõ ràng (có thể xếp lại bàn ghế hoặc bàn ghế đã sắp sẵn cho HS chỉ cần đổi hướng) Trong dạy học qua thảo luận GV không nên can thiệp sâu vào cuộc thảo luận. chắc chắn HS sẽ hiểu đầy đủ và giải quyết chính xác được vấn đề đưa ra. + GV với tư cách là người tạo điều kiện: Trong khi các nhóm thảo luận. sự hợp tác với nhau để cùng giải quyết vấn đề đặt ra. GV nên can thiệp bằng cách tổ chức thêm các tình huống cho HS làm việc theo nhóm. thể hiện đúng vai trò của mình: + GV với tư cách chuyên gia: Trong nhiều tình huống GV cần phải đóng vai trò chuyên gia. các đại phân tử này nếu bị tách ra khỏi tế bào thì chúng là những phân tử chết và không còn thực hiện được vai trò sống của chúng. Hình thức thảo luận có tác dụng phát huy cao độ tính tích cực. quyết định sự sống nên HS cho rằng chúng là vật chất sống và có thể xếp vào các cấp tổ chức của sự sống. Thảo luận là một hình thức không thể thiếu được trong tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học. Để tổ chức thảo luận có hiệu quả: . dẫn dắt HS đến những cấp độ hiểu biết cao hơn thông qua các phương pháp dạy học trực tiếp. Ví dụ: Nội dung HS thảo luận: “Các đại phân tử như prôtêin. GV có thể gợi ý: Sản phẩm của pha sáng là gì? Nguyên liệu pha tối sử dụng? Nếu không có ánh sáng kéo dài thì pha tối có xảy ra không? Qua sự gợi ý này. duy trì sự chú ý của các cá nhân hay các nhóm. giúp học sinh trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trước một số đông người. tính độc lập của cá nhân kết hợp với sự giúp đỡ. axit nuclêic. các đại phân tử này có thực hiện được vai trò sống của chúng không?” HS sẽ tìm hiểu và nhận ra rằng. Ví dụ: Nội dung HS thảo luận: “Pha tối quang hợp không phụ thuộc vào pha sáng có chính xác không?” Qua thảo luận HS chỉ biết được là pha tối có phụ thuộc vào pha sáng nhưng không giải thích được vì sao.56 vấn đề cùng quan tâm. các siêu cấu trúc như các màng bào quan có phải là vật chất sống không và chúng có được xếp vào các cấp tổ chức của sự sống không?” HS thảo luận cho rằng: Các đại phân tử này có những hoạt động sống. GV tạo thêm tình huống: “Nếu tách ra khỏi tế bào. Qua . Các bào quan này có thể thực hiện được chức năng sống trong điều kiện vô bào nhưng là những điều kiện giống như điều kiện của tế bào sống. HS có thể tự do tìm hiểu các ý tưởng và cộng tác với nhau. GV không cần thường xuyên tham vấn.

3. GV gọi bất kỳ HS trình bày các vấn đề học tập còn lại.Mở đầu. Để giái quyết tình trạng này.. + GV với tư cách người tham gia: Tức là làm cho HS nói và nghe nhau nói. cùng đưa ra ý kiến. GV có thể bắt đầu phần thảo luận bằng việc trình bày trực quan.Đôi khi để có sự thay đổi trong tổ chức học tập.GV trình bày kế hoạch chuẩn bị thảo luận cũng như giao nhiệm vụ cho cả lớp. không trọng tâm hoặc trình bày những vấn đề xuôi chiều. yêu cầu và nội dung vấn đề thảo luận (nội dung thể hiện trong các Phiếu học tập giao việc. ta có thể cho các nhóm sau khi thảo luận không báo cáo kết quả. thông thường các nhóm sau khi thảo luận để giải quyết các vấn đề trong Phiếu học tập giao việc sẽ có đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm. . . có thể thảo luận theo cặp trước khi thảo luận chung.Việc cho HS thảo luận thường xảy ra tình trạng cháy giáo án. có thể khắc phục bằng cách chỉ cho HS thảo luận những vấn đề trọng tâm đồng thời xác định . Mục đích là HS cảm thấy độc lập và bình đẳng trong trả lời các bạn.Khi những người phát biểu tranh luận những vấn đề vụn vặt. chứ không phải chỉ đạo mọi điều HS nói qua GV. 3. . Tiến hành thảo luận . Phương pháp phổ biến nhất là bắt đầu thảo luận bằng đặt câu hỏi. Sau đó trên tinh thần các vấn đề học tập đã được giải quyết.HS có thể được thông báo trước các vấn đề thảo luận để chuẩn bị hoặc chuẩn bị trong một thời gian ngắn tùy theo nội dung và khối lượng vấn đề thảo luận. thái độ chuẩn bị của cả lớp. người điều khiển thảo luận (GV hoặc HS được chỉ định) trình bày ngắn gọn mục đích. thay vì hỏi quá nhiều câu hỏi.Trong học tập qua thảo luận. cho từng nhóm hoặc từng người chuẩn bị để báo cáo (GV thông báo cho HS cách tổ chức nhóm theo từng giai đoạn). GV nên chia HS thành những nhóm nhỏ để thảo luận. chiếu phim. của các cá nhân đặc biệt sau đó đánh giá cho điểm.. Ngoài ra. mà đưa ra các vấn đề mà nhóm chưa giải quyết được để các nhóm khác giải quyết hoặc GV giúp giải quyết (GV với tư cách là người tham gia). GV phải nhận xét thêm về tinh thần. GV có thể hướng sự thảo luận lại và nêu lên những vấn đề mâu thuẫn với ý kiến chung của những người tham gia thảo luận. ý tưởng hoặc kinh nghiệm của riêng mình để kích thích HS suy nghĩ.) .. Cách tốt nhất để khuyến khích HS ít phát biểu tham gia thảo luận là yêu cầu HS đóng góp ý kiến về lĩnh vực mà HS đó hiểu một cách thấu đáo hoặc đặt câu hỏi trước cho cả lớp. . Bắt đầu thảo luận . giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị và chỉ định HS sẽ báo cáo vấn đề thảo luận trước lớp. HS không phát biểu có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân lớn nhất vẫn là sự nhút nhát.hoặc tạo ra sự bất đồng ý kiến để kích thích thảo luận.2.. GV có thể tham gia ngồi chung cùng độ cao với HS.57 đó HS có thể điều chỉnh được rằng các đại phân tử và các bào quan không được xếp vào các cấp độ tổ chức của sự sống. Gọi tên HS để khuyến khích tham gia thảo luận.3. bằng lời nói. một số HS luôn ở trạng thái thụ động.

qua kết quả báo cáo của nhóm. dựa vào các biểu hiện: Không chú ý.Cần tạo ra một bầu không khí mà ở đó những ý kiến đóng góp quan trọng không bị mất đi.Đánh giá sự tiến bộ của nhóm trên cơ sở thu thập những thông tin về sự tiến bộ của mỗi thành viên trong nhóm. . Bên cạnh đó. Nguồn tư liệu tham khảo 1.58 rõ lượng thời gian cho mỗi bài tập. Cooperative Learning.Quan sát HS làm việc trong các nhóm. cho điểm thưởng hoặc điểm phạt các cá nhân. CA. các nhóm có biểu hiện tốt hay không tốt. kết quả học tập chung của cả nhóm. Kagan Cooperative Learning.D (1985). . Spencer Kagan.. 2.. Đại học Cần Thơ. Sau khi đánh giá. Cuối cùng. Ph. Nguyễn Thị Hồng Nam (2002). đến lớp chia nhóm thảo luận bài tập trên cơ sở đã chuẩn bị trước ở nhà. Đánh giá hoạt động nhóm Đánh giá quá trình và kết quả hoạt động nhóm là việc quan trọng. có thể giao cho HS một số bài tập ở nhà. có ý chống đối hoặc các câu hỏi chệch hướng .. GV cần theo dõi hành vi hợp tác của các nhóm. . Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận nhóm. San Juan Capistrano. . 4. tích cực với học sinh và nhận thức được những khó khăn cản trở việc học tập nhóm. cần đưa ra những phản hồi nhanh chóng. bởi vì đôi khi những người có ý kiến hay lại không dám bày tỏ.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful