TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA TOÁN – TIN HỌC

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Tên Đồ án:

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Ngọc Bảo
Nhóm sinh viên thực hiện:
Kiều My

K33.103.030

Trần Đức Tâm

K33.103.044

Nguyễn Khắc Văn K33.103.068
Lớp Sư phạm Tin Khoá 33

Đồ án môn Công nghệ phần mềm

GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo

TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2010

Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn

Trang 1

Đồ án môn Công nghệ phần mềm

GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo

MỤC LỤC

I. Mục tiêu, phạm vi đề tài: .................................................................................... 5

1. Mục tiêu: ......................................................................................................................... 5
2. Phạm vi đề tài: .............................................................................................................. 5
II. Khảo sát: .............................................................................................................. 5

1. Hiện trạng và yêu cầu: ............................................................................................... 5
1.1 Sơ lược về đơn vị: ................................................................................................. 5
1.2. Chức năng của từng bộ phận: ........................................................................ 7
1.3. Quy trình xử lý nghiệp vụ quản lý và lưu trữ công văn của đơn vị: . 8
1.4. Các biểu mẫu có liên quan: .......................................................................... 12
1.5. Các quy định ràng buộc (tự nhiên và ngữ cảnh): ................................. 16
1.6. Các thống kê, tra cứu cần có: ...................................................................... 16
1.7. Các thông tin cần lưu trữ:.............................................................................. 16
2. Bảng phân công công việc và mức độ hoàn thành: ................................... 17
III. Phân tích .......................................................................................................... 17

1. Phát hiện thực thể: ................................................................................................... 17
2. Mô hình ERD (CDM): ............................................................................................... 18
3. Mô tả thực thể: .......................................................................................................... 19
4. Mô hình DFD: ............................................................................................................. 20
Sơ đồ cấp 0: ................................................................................................................ 20
Các Sơ đồ cấp 1: ........................................................................................................ 20

Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn

Trang 2

Đồ án môn Công nghệ phần mềm

GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo

Các Sơ đồ cấp 2: ........................................................................................................ 23
5. Mô tả Ô xử lý, kho dữ liệu: .................................................................................... 25
5.1. Tác nhân: .............................................................................................................. 25
5.2. Các Ô xử lý: ......................................................................................................... 25
5.3. Các Kho dữ liệu: ................................................................................................ 27
IV. Thiết kế dữ liệu, xử lý: .................................................................................... 28

1. Mô hình dữ liệu mức Logic: .................................................................................. 28
2. Chuẩn hóa các mối quan hệ:................................................................................ 28
3. Giải thuật cho các Ô xử lý:..................................................................................... 29
4. Phát hiện các Ràng buộc dữ liệu: ....................................................................... 29
5. Thiết kế dữ liệu (PDM): ........................................................................................... 30
V. Thiết kế Giao diện: ........................................................................................... 34

1. Thiết kế menu ............................................................................................................ 34
2. Thiết kế màn hình: .................................................................................................... 35
2.1 Danh sách các thành phần màn hình trên sơ đồ: .................................. 35
2.2. Danh sách các Màn hình:............................................................................... 35
3. Thiết kế xử lý: ................................................... Error! Bookmark not defined.
VI. Cài đặt thử nghiệm: ........................................................................................ 43

1. Cài đặt: .......................................................................................................................... 43
VII. Đánh giá Ưu khuyết điểm: ............................................................................ 43

1. Ưu điểm: ....................................................................................................................... 43
2. Khuyết điểm:............................................................................................................... 44
3. Hướng phát triển tương lai: .................................................................................. 44
Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn

Trang 3

Trần Ngọc Bảo Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 4 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.

Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Mục tiêu: Mục tiêu của chương trình là tạo ra được một ứng dụng (GUI – Graphic User Interface) giao diện đồ họa cho người dùng. thống kê. Phạm vi đề tài: Vì sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên Đề tài chỉ nghiên cứu ứng dụng cho một số đơn vị có khối lượng Công văn không nhiều lắm. đồng thời các thông tin cũng được cung cấp từ tất cả các cơ quan ban ngành từ Trung ương đến địa phương. Nhằm Tin học hóa việc quản lý Công văn Đến. Hiện trạng và yêu cầu: 1. Trần Ngọc Bảo I. Đồn Biên phòng thì có chức năng quản lý. tổ chức lớn … II. đảm bảo trật tự an ninh của khu dân cư vùng biên giới và giao thông đường thủy. các Công ty. Mục tiêu. Việc lưu trữ Công văn cũng như các thao tác cập nhật. phạm vi đề tài: 1. Điển hình như Các đơn vị trong lực lượng Quân đội như một số Tiểu đoàn. Đồn Biên phòng là một đơn vị trực thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng của một Tỉnh (tương đương với một Trung Đoàn). Các đơn vị trên thực hiện các nhiệm vụ của mình thông qua các Công văn được gởi từ đơn vị cấp trên xuống. tổ chức nhỏ. Đối với Tiểu đoàn 19 có chức năng Huấn luyện Chiến sỹ mới (những người đi nghĩa vụ quân sự) nhằm phục vụ cho việc công tác tại tất cả các Đồn Biên phòng trên toàn tỉnh hoặc cho các tỉnh bạn. xuất báo cáo… cho các đơn vị hành chính. Khảo sát: 1. Công văn đi. các Đồn Biên Phòng và các Công ty. đường bộ của người dân trên khu vực tuyến Biên giới. 2.1 Sơ lược về đơn vị: Một Tiểu đoàn. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 5 . Sự phát triển mở rộng của Đề tài sẽ ứng dụng cho các cơ quan lớn với khối lượng Công văn khổng lồ như: Các Ủy Ban nhân dân huyện. Phòng Văn thư của Quốc Gia. tìm kiếm. tỉnh.

Trần Ngọc Bảo Tiểu đoàn (Đồn Biên Phòng) Ban Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ chỉ phận phận phận phận phận phận huy trợ lý Văn TT - Vệ HC - Công TC á h h Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 6 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm Cơ cấu tổ chức: GVHD: Ths.

điều hành việc triển khai các hoạt động của đơn vị. Đại đội phó… Có Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 7 .Bộ phận Hậu cần – Tài chính (HC – TC): Có chức năng quản lý tài chính. Đồn phó Quân sự). Tiểu đoàn trưởng thì điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị. (Đối với Đồn Biên phòng thì: Đồn trưởng. Chính trị viên Đại đội. giải quyết. lấy chữ ký của chỉ huy cho Công văn đi. Có các Đại đội trưởng. Chính trị viên Tiểu đoàn và Tiểu đoàn phó Quân sự. Công văn đi. Trung Đội và các Tiểu đội trực thuộc. Tiểu đoàn phó Quân sự phụ trách các mặt thực hiện. soạn thảo các công văn. Phục vụ hậu cần cho toàn đơn vị.… Có chức năng đề xuất. . in ấn. là người có quyết định. quán triệt cuối cùng cho mọi hoạt động của đơn vị.Ban chỉ huy: Bao gồm Tiểu đoàn trưởng. Chức năng của từng bộ phận: .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo 1.Bộ phận Công tác: Bao gồm các Đại đội.2. (Thường là không làm việc với Công văn).Bộ phận trợ lý: Bao gồm Trợ lý Tham mưu – Tác chiến.Bộ phận Vệ Binh (Tuần tra canh gác): Có chức năng tuần tra trên địa bàn khu vực. canh gác đơn vị… (thường là không làm việc với Công văn). . Bộ phận này thông thường làm việc mật. xử lý hầu như các công văn của đơn vị. Đảng. quản lý Hồ sơ nhằm có thể tham khảo. trợ lý cho chỉ huy đơn vị về mọi mặt. . . một người giải mã và mã hóa (ít dùng đến Công văn). Đồng thời mã hóa thông tin khẩn do chỉ huy đưa và gởi điện báo khẩn lên cấp trên. Trợ lý Chính trị viên. vào sổ sách việc đến và đi của công văn. xử lý giải quyết theo yêu cầu của chỉ huy đơn vị. Chính trị viên. . quán triệt đến cấp dưới. Chính trị viên (tên gọi trước kia là Tiểu đoàn phó Chính trị) có chức năng xử lý những mảng liên quan đến chính trị. . quán triệt các công văn về Đảng. phát thảo các bản kế hoạch cho chỉ huy. sao chép. một người nhận và gửi thông tin.Bộ phận Văn thư: Có chức năng nhận và gửi tất cả các Công văn đến. Ngoài ra bộ phận này còn đảm nhiệm chức năng lưu trữ Công văn.Bộ phận Thông tin – Cơ yếu (TT – CY): Có chức năng nhận tất cả các cuộc điện báo khẩn của cấp trên xuống. giải mã rồi chuyển trực tiếp cho chỉ huy.

nếu gởi sai địa chỉ thì Bộ phận này lập tức gởi Công văn về lại theo địa chỉ Cơ quan đó (trường hợp này rất hiếm xảy ra nên ta có thể bỏ qua).Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Quy trình xử lý nghiệp vụ quản lý và lưu trữ công văn của đơn vị: .… ) thì những công văn này sẽ được lưu trữ tại phòng chỉ huy (ở mức độ tạm thời khi nào xử lý xong thì sẽ giao qua cho bộ phận lưu trữ công văn). Một số công văn mang tính chất về Đảng thì chuyển cho Chính trị viên giải quyết. Đối với những công văn có tính chất xử lý lâu dài (chẳng hạn như: Theo dõi việc tăng gia sản xuất của đơn vị trong 3 tháng quý I. tuần tra giao thông đường thủy. Nếu là ở các Đồn Biên phòng thì là các Đội Công tác thực hiện các chức năng công tác ở các trạm công tác.Khi một Công văn đến đơn vị thì Bộ phận Văn thư sẽ kiểm tra Công văn đến có hợp lệ hay không. Sau khi ghi chú vào sổ Công văn đến xong. Còn nếu chỉ huy giải quyết xong thì những công văn này sẽ được chuyển qua cho bộ phận lưu trữ công văn (thông thường vì số lượng nhân sự ít nên Bộ phận Trợ lý sẽ chịu trách nhiệm lưu trữ). bộ phận Văn thư sẽ chuyển toàn bộ Công văn đến cho Ban chỉ huy để chỉ huy đơn vị giải quyết. Nếu đúng thì sẽ ghi chú vào sổ công văn đến tất cả các công văn đến. hay tiến hành quán triệt theo dõi. tập huấn Cán bộ. Quy trình xử lý công văn đến được mô tả trong sơ đồ sau: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 8 . thực hiện đợt tập huấn chiến sỹ mới khóa 2010 – 2011. triển khai đến đơn vị.3. trực an ninh ở các địa bàn dân cư (Thông thường không làm việc trực tiếp với Công văn). Nếu chưa xử lý xong thì những công văn vẫn ở phòng Chỉ huy trong thời gian giải quyết. Trần Ngọc Bảo chức năng thực hiện các công việc như huấn luyện Chiến sĩ. 1. chỉ huy đơn vị có thể giao phó cho trợ lý giải quyết một số công văn thuộc khả năng. Trong quá trình giải quyết công văn. Chỉ huy giải quyết công văn có thể bằng hình thức quán triệt.

Đồ án môn Công nghệ phần mềm Cơ quan ngoài GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo Bộ phận Văn thư Ra Công Văn Phòng chỉ huy đơn vị Bộ phận Lưu trữ Công Văn Nhận Công Văn Đến Quy trình lưu trữ CV [Đã xử lý] Lưu trữ Tình trạng Gởi qua đường Bưu điên [CV gởi sai địa chỉ] Nhận CV trả về [Chưa xử lý] Kiểm tra CV Đến [Hợp lệ] Tủ Công văn đến Ghi nhận vào sổ CV Đến Xử lý CV Sơ đồ: Quy trình Công Văn Đến Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 9 .

Quy trình xử lý Công văn đi được mô tả trong sơ đồ sau: Ghi chú: Trong sơ đồ tóm gọn giai đoạn việc Văn thư đánh máy xong.Công văn đi: Khi đơn vị có nhu cầu xuất công văn đi thì: Chỉ huy sẽ yêu cầu trợ lý phát thảo Công văn. chẳng hạn: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 10 . Trần Ngọc Bảo . kiểm tra lỗi chính tả rồi in thử. Đối với những công văn đi thì Văn thư sau khi đã sao chép rồi thì cũng chuyển đến cho bộ phận lưu trữ. trình chỉ huy xem lại xong mới in bản chính thức rồi trình chỉ huy kí. sao chép 1 bản để chuyển xuống phần lưu trữ công văn. Sau khi ký duyệt xong hết thì Bộ phận Văn thư sẽ ghi chú vào sổ Công văn đi. cất giữ vào các tủ hồ sơ công văn. Bộ phận trợ lý Phòng chỉ huy Bộ phận Văn thư Bộ phận lưu trữ Gởi CV Đi Ghi nhận vào sổ Công văn Đi Cơ quan ngoài Tiếp nhận công văn được gởi đến Có nhu cầu ra Công văn Quy trình lưu trữ CV Phát thảo ra CV [Trình chỉ huy xem] Sao chép Công văn [Chưa đạt] Kiểm tra bản thảo [OK] Soạn thảo và trình ký Lưu trữ Tủ lưu Công văn Đi Sơ đồ: Quy trình Công Văn . Xong thì trình cho chỉ huy xem lại và ký duyệt. Việc cất giữ lưu trữ công văn đều có phân loại rõ ràng. còn một bản thì được gởi đi. xong chỉ huy duyệt rồi được chuyển sang cho bộ phận Văn thư đánh máy. Tại đây các công văn được ghi chú vào sổ lưu trữ công văn trước khi được sắp xếp. Sau khi chỉ huy ký rồi mới sao chép.Lưu trữ Công văn: Khi công văn đến đã được giải quyết rồi thì Chỉ huy đơn vị sẽ có xác nhận ghi chú gì đó là đã giải quyết rồi và chuyển xuống cho bộ phận lưu trữ. in ấn.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Sơ đồ chỉ ghi tóm gọn là soạn thảo và trình kí.

+ Đối với CV do Bộ Nội vụ ban hành thì lưu ở tủ Bộ nội vụ (vì có tính chất chỉ thị. huyện. huyện. + Đối với CV do Bộ chỉ huy trực thuộc quản lý đơn vị ban hành thì lưu ở tủ Bộ chỉ huy (vì có tính chất quan trọng. Ủy ban nhân dân tỉnh. + Ngoài ra trong mỗi tủ lưu trữ đó thì công văn được sắp xếp có phân loại theo từng mục nhỏ như: • Đối với công văn là loại Kế hoạch thì lưu tại mục kế hoạch. Công văn đi thì cũng vậy. quyết định liên quan đến chung trong toàn lực lượng). Trần Ngọc Bảo Công văn Đến thì được ghi chú vào phần công văn đến và được cất giữ vào tủ công văn đến. Bộ tài chính. Phân loại như: + Đối với công văn do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì lưu ở tủ Chính phủ. thông báo). chỉ đạo trực tiếp. Mặt trận tổ quốc tỉnh. + Còn lại các công văn do các đơn vị khác ban hành như: Bộ giao thông vận tải. xã. sở văn hóa thông tin vv…thì được lưu trữ chung trong tủ Các cơ quan ban ngành (vì chỉ có tính chất thông tin. bộ giáo dục đào tạo.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Bộ. •… Quy trình được mô tả sơ đồ sau: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 11 . bắt buộc phải thực hiện). • Đối với công văn là Nghị quyết thì lưu tại mục Nghị quyết • CV là Thông báo thì lưu ở mục Thông báo • CV là Chỉ thị thì lưu ở mục Chỉ Thị • CV là Qui định thì lưu ở mục qui định.

Khi xác định được công văn đó có trong danh sách lưu trữ hay không. Với yêu cầu thực tế thì chỉ huy đơn vị sẽ yêu cầu bộ phận lưu trữ sẽ tìm kiếm một công văn có số là nào đó.Trong quá trình xử lý các công văn hay thực hiện nhiệm vụ của đơn vị chỉ huy đơn vị sẽ cần một số công văn có nội dung liên quan đến công việc xử lý thì cần tìm công văn đó. rồi từ đó mới lấy công văn đó trong tủ hồ sơ ra và giao cho chỉ huy đơn vị xử lý.4. Các biểu mẫu có liên quan: .Đồ án môn Công nghệ phần mềm Phòng Chỉ huy GVHD: Ths.Đi Phân loại theo Cơ quan đến Phân loại theo loại CV Bộ phận Văn thư Chuyển lưu trữ Công văn Đi đã sao chép [CV Đi] Phân loại theo loại CV Đi Tủ CV Đi Tủ CV Đến Sơ đồ: Quy trình lưu trữ Công văn . 1. hay có nội dung gì đó của một cơ quan nào đó gởi hoặc loại công văn là gì do cơ quan nào đó gởi… Lúc này bộ phận lưu trữ công văn sẽ tra trong danh mục các công văn lưu trữ để tìm công văn đó. Trần Ngọc Bảo Bộ phận lưu trữ Công văn Chuyển lưu trữ Công văn đã xử lý xong [CV Đến] Nhận Công văn Phân loại Đến .Công Văn Đến: CÔNG VĂN ĐẾN Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 12 .

............................................................ Ngày Số CV Tên CV vào sổ Ngày CV Loại CV Cơ Trích quan yếu Ghi chú gởi Sổ công văn đến được cán bộ chuyên trách văn phòng – thống kê dùng để ghi vào tất cả công văn đến.................................................................................. Tên CV: ................................................................................................................................ Ghi chú: .................... Trần Ngọc Bảo Ngày vào sổ: ......................... SỔ CÔNG VĂN ĐẾN ............................ Số CV: ................... Cơ quan gởi:.....Đến ngày. Ngày CV Đến: .......................................................................................................................................... Trích yếu: ................................................................................. (tên sổ CV) Từ ngày...................... Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 13 .........................................Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths................

Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo THỐNG KÊ CÔNG VĂN ĐẾN THEO THÁNG Tháng: 4/2010 STT MÃ CV TÊNCV NGÀY CƠ QUAN GHI CHÚ ĐẾN 01 15 TB/CP – THÔNG 10/3/2010 CHÍNH BÁO PHỦ V/V… … TỔNG SỐ: … THỐNG KÊ CÔNG VĂN ĐẾN THEO CƠ QUAN Tên Cơ Quan: Chính Phủ STT 01 MÃ CV 15 – TB/CP TÊNCV THÔNG LOẠI NGÀY CV NGÀY RA GHI CV ĐẾN TB 10/3/2010 07/3/2010 CV CHÚ BÁO Vg V/V… … TỔNG SỐ: … Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 14 .

Các Công văn Đi được lưu trữ cũng có các biểu mẫu tương tự như của Công văn đến. Trần Ngọc Bảo THỐNG KÊ CÔNG VĂN ĐẾN THEO LOẠI Tên Loại Công Văn: Kế Hoạch STT 01 MÃ CV TÊNCV 15 – TB/CP THÔNG BÁO TÊN NGÀY CV NGÀY RA GHI CQ ĐẾN CV CHÚ CHÍNH 10/3/2010 07/3/2010 PHỦ V/V… … TỔNG SỐ: … .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Công văn Lưu trữ: THỐNG KÊ CÔNG VĂN ĐẾN ĐƯỢC LƯU TRỮ ST MÃ T TÊNCV CV LOẠI CƠ CV NGÀY QUAN CV ĐẾN NGÀY NGÀY GHI RA CV LƯU CHÚ TRỮ 01 15 – THÔNG TB/ BÁO CP V/V… TB Chính 10/3/201 07/3/ 20/3/ Phủ 2010 0 2010 … TỔNG SỐ: … .Đối với Công văn Đi thì cũng có các biểu mẫu tương tự Công văn Đến. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 15 . .

Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Đối với tất cả CV thì ngày lưu trữ CV phải sau ngày ra CV. tra cứu cần có: . . Các thông tin cần lưu trữ: Vì đề tài quan tâm đến việc quản lý Công văn nên các thông tin lưu trữ chủ yếu là các thông tin của Công văn như: Mã Công văn.Tra cứu: Khi cần thiết thì Chỉ huy đơn vị yêu cầu tra cứu thông tin về một Công văn nào đó như: Công văn có nội dung là … của Cơ quan …. Các thống kê. Thống kê Công văn đến theo Loại Công văn..7.Đối với CV Đi thì ngày ra CV cũng trước ngày CV Đi. Cơ quan ra Công văn.6.Một ghi chú của một và chỉ một Công văn nào đó. . . không được rỗng. Ngày ra Công văn.Đối với CV Đến thì ngày ra CV phải trước ngày CV Đến. Trần Ngọc Bảo 1. thì có số bao nhiêu.Một nhân viên phải thuộc một và chỉ một bộ phận. 1. Các quy định ràng buộc (tự nhiên và ngữ cảnh): . Thống kê Công văn đến trong quý. . Nội dung vắn tắt của Công văn … Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 16 .Và thỉnh thoảng chỉ huy đơn vị vẫn yêu cầu tìm lại một số Công văn đã lưu trữ để xử lý các nội dung liên quan đến Công văn đó. Tên Công văn. sau ngày CV Đến.5.Một công văn phải có một và chỉ một loại Công văn..Các thống kê thì sẽ có: Thống kê Công văn đến trong tháng. rồi được ra ngày nào. .Một công văn phải được ban hành bởi một và chỉ một Cơ quan. . Hoặc ngược lại là Công văn số … của Cơ quan … thì có nội dung chi tiết là gì. theo Cơ quan gởi đến.Một công văn phải được xử lý bởi ít nhất một bộ phận. . Ngày lưu Công văn. . . 1.

¾ Công văn đi (Mã Công văn đi <pi>.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Chức vụ. Tình trạng lưu trữ). Mật Khẩu. Ngày lưu Công văn. 2. tên bộ phận. ¾ Nhân viên (Mã Nhân viên <pi>. Ngày ra Công văn. Tình trạng xử lý. Ngày Công văn đến. STT Chức năng 1 Phân quyền 2 Đăng nhập 3 Tìm kiếm 4 Thống kê 5 Cập nhật 6 Trợ giúp Mức độ hoàn 80% 90% 90% 80% 98% 99% Người thực hiện My My & Tâm & My & Tâm & My & Tâm Tâm My & Tâm & My Văn My & Tâm & My & Tâm & Ký tên Ghi chú Còn hướng phát Hướng phát triển Chưa tối ưu Còn thủ công Nhiều chức năng Đầy đủ III. Nội dung vắn tắt. Tên Công văn. Nội dung vắn tắt. Ngày lưu Công văn. Ngày Công văn đi. Tình trạng lưu trữ). Trần Ngọc Bảo Ngoài ra các thông tin khác như: Tên cơ quan. nhân viên thì chỉ lưu vào cơ sở dữ liệu để xử lý chứ không lưu vào các tủ hồ sơ Công văn. Phát hiện thực thể: ¾ Công văn đến (Mã Công văn đến <pi>. Phân tích 1. Tên Công văn đi. Ngày ra Công văn. Tên Nhân viên. Cấp bậc) Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 17 . Tình trạng xử lý. Bảng phân công công việc và mức độ hoàn thành: Bảng phân công công việc: STT Ngày Công việc 1 25/3/2010 Khảo sát 2 10/4/2010 Phân tích 3 15/4/2010 Thiết kế dữ liệu 4 19/4/2010 Thiết kế giao diện 5 20/4/2010 Thiết kế xử lý 6 25/5/2010 Cài đặt 7 26/5/2010 Viết báo cáo 8 12/6/2010 Report 9 14/6/2010 Đóng gói 10 28/5/2010 Kiểm tra chương Mức độ hoàn thành.

Điện thoại) ¾ Loại Công văn (Mã Loại Công văn. Số trang của Công văn Đi. Số trang của Công văn Đến. Tên Cơ quan. Địa chỉ . Tên Bộ phận) ¾ Cơ quan (Mã Cơ quan <pi>. 2. tài liệu đính kèm của Công văn Đi. Tên loại Công văn) ¾ Ghi chú của Công văn Đến (Mức độ của Công văn Đến. Trần Ngọc Bảo ¾ Bộ phận (Mã bộ phận <pi>.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Những ghi chú Khác của Công văn đến) ¾ Ghi chú của Công văn Đi (Mức độ của Công văn Đi. Những ghi chú Khác của Công văn Đi). tài liệu đính kèm của Công văn Đến. Mô hình ERD (CDM): Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 18 .

Mô tả thực thể: Tên Thực thể Code Mô tả Bộ Phận BO_PHAN Các Bộ phận hoặc Phòng ban thuộc đơn vị Công Văn Đi CONG_VAN_ĐI Các Công văn mà đơn vị gởi đi ra ngoài. Trần Ngọc Bảo Cơ Quan Mã Cơ Quan <pi> Variable characters (20) <M> Tên Cơ Quan Variable characters (50) <M> Địa Chỉ Variable characters (150) Điện Thoại Variable characters (15) Cơ Quan .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Cơ Quan ID Cơ Quan <pi> Ghi Chú Đến Mức độ của Đến Số trang của Đến Tài liệu đính kèm của Đến Khác của Đến Boolean Number Text Text Ghi chú của Đến Công Văn Đến <pi> Variable characters (20) <M> Mã CV Đến Tên CV Đến Variable characters (100) <M> Ngày ra CV Đến Date Nội dung vắn tắt Đến Variable characters (250) Ngày CV Đến Date Ngày lưu CV Đến Date Tình trạng lưu trữ Đến Boolean Tình trạng xử lý Đến Boolean Công Văn Đi Loại Công Văn CV Đến có .của Mã loại CV <pi> Variable characters (5) <M> Tên Loại CV Variable characters (20) <M> CV Đi có . Công Văn CONG_VAN_ĐEN Các công văn đến mà đơn vị nhận được.của ID Loại CV <pi> ID CV Đến <pi> Ghi Chú Đi Ghi chú của Đi <pi> Variable characters (20) <M> Mã CV Đi Tên CV Đi Variable characters (100) <M> Ngày ra CV Đi Date Nội dung vắn tắt Đi Variable characters (250) Ngày CV Đi Date Ngày lưu CV Đi Date Tình trạng lưu trữ CV Đi Boolean Tình trạng xử lý CV Đi Boolean ID CV Đi <pi> Mức độ của Đi Boolean Số trang của Đi Number Tài liệu đính kèm của Đi Text Khác của Đi Text Bộ Phận Xử lý CV Đến Xử lý CV Đi Mã BP <pi> Variable characters (20) <M> Tên BP Variable characters (50) <M> ID BP <pi> Trực thuộc Nhân Viên <pi> Variable characters (20) <M> Mã NV Tên NV Variable characters (50) Mật Khẩu Variable characters (30) <M> Cấp Bậc Variable characters (30) Chức Vụ Variable characters (30) Identifier_1 <pi> 3. CO_QUAN Các Cơ quan bên ngoài có thể gởi Công Đến Cơ Quan văn Đến hoặc nơi mà đơn vị gởi Công văn Đi Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 19 .Gởi đến Gởi đi .

Mô hình DFD: Quy trình xử lý và lưu trữ Công văn của đơn vị: Sơ đồ cấp 0: Sơ đồ chung cho cả chương trình Cơ Quan Ngoài 1 Công văn đến Công văn đi Tiếp nhận Công văn đến Công văn đến cần xử lý 3 Chuyển Công văn đi 2 Công văn đi cần chuyển Giải quyết Công văn Các Sơ đồ cấp 1: Process Tiếp nhận Công văn đến Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 20 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm Ghi Chú Đi GHI_CHU_ĐI GVHD: Ths. Mỗi Công văn bắt buộc phải có và chỉ có 1 loại. Trần Ngọc Bảo Thông tin ghi chú của mỗi Công văn đi (có thể có hoặc có thể không tùy từng công văn) Ghi Chú Đến GHI_CHU_ĐEN Thông tin ghi chú của mỗi Công văn Đến (có thể có hoặc có thể không tùy từng công văn) Loại Công LOAI_CONG_VAN Văn Loại của các Công văn. Nhân Viên NHAN_VIEN Các nhân viên trực thuộc các Bộ phận 4.

Đồ án môn Công nghệ phần mềm 1. Trần Ngọc Bảo 1.2 Ghi nhận vào sổ CV đến Công văn đến Cơ Quan Ngoài 2 Giải quyết Công văn Công văn đến được cập nhật Công văn đến cần xử lý 1 Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Công văn đến Trang 21 .1 Nhận Công văn đến Công văn đến GVHD: Ths.

Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.1 Xử lý Công văn đến Công văn đến 4 Công văn Công văn đến đã xử lý Công văn lưu trữ Công văn đến có liên quan 3 2.2 Lưu trữ Công văn Công văn đi cần chuyển 2 Công văn đi Công văn đi 3 Chuyển Công văn đi Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 22 .3 Ra công văn Công văn đang xử lý Công văn đi đã sao chép 2. Trần Ngọc Bảo Process Giải quyết Công văn 1 Tiếp nhận Công văn đến Công văn đến được cập nhật 1 Công văn đến Công văn đến cần xử lý Công văn đến xử lý Công văn đến đã lưu trữ 2.

Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo Process Chuyển Công văn đi 2 Giải quyết Công văn 2 Công văn đi Công văn đi cần chuyển Công văn đi 3.1 Ghi nhận vào sổ CV đi Công văn đi Cơ Quan Ngoài Công văn đi 3.2 Đóng phong bì và gởi đi Các Sơ đồ cấp 2: Process Lưu trữ Công văn (Giải quyết Công văn) Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 23 .

1 Xử lý Công văn đến (Giải quyết Công văn) Công văn đi đã sao chép Công văn đến đã xử lý 2. Trần Ngọc Bảo 2.2 Phân loại Công văn CV cần lưu trữ 2.2.1 Nhận CV đến đã xử Công văn đã lưu trữ Công văn cần lưu trữ 2.2.3 Ra công văn (Giải quyết Công văn) 2.2.3 Ghi chú vào sổ lưu trữ CV Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn CV cần lưu trữ 4 Công văn Trang 24 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.

2. Trần Ngọc Bảo Process Ra Công văn (Giải quyết Công văn) 2.3 Sao in Công văn 5. 5.3.Giải quyết Công văn: Các xử lý liên quan đến việc giải quyết cả Công văn đến và ra công văn đi của đơn vị.2 Soạn thảo và trình ký Công văn cần chuyển đi Công văn đi đã ký duyệt 2. .1.Cơ quan ngoài: Là cơ quan gởi công văn đến đơn vị hoặc những cơ quan mà đơn vị gởi công văn đi. Các Ô xử lý: .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. kho dữ liệu: 5.Chuyển Công văn đi: Các xử lý liên quan đến việc giải quyết Công văn đi của đơn vị. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 25 .3.1 Xử lý Công văn đến (Giải quyết Công văn) Công văn đến có liên quan 2.Tiếp nhận Công văn đến: Các xử lý liên quan đến việc tiếp nhận Công văn đến.1 Phát thảo ra Công văn Công văn đi được phát thảo 2 Công văn đi 2. Mô tả Ô xử lý.3. Tác nhân: .2 Lưu trữ Công văn (Giải quyết Công văn) Công văn đi đã sao chép 2. .Nhận Công văn đến: Là xử lý nhận công văn được chuyển đến Bộ phận văn thư có thể được nhận từ một nhân viên giao dịch của bưu điện hoặc từ người liên lạc của đơn vị. .

lên kế hoạch.Ghi nhận vào Sổ Công văn đến: Là thao tác cập nhật Công văn đến. Trần Ngọc Bảo . những thông tin cập nhật được đưa trong form. ra quyết định chuyển công tác một ai đó. ra công văn dựa trên hướng dẫn của công văn đó để chuyển đi vv … . .Ghi chú vào sổ lưu trữ Công văn: Là thao tác Cập nhật Công văn vào sổ lưu trữ để tiện cho việc tra cứu và tìm kiếm Công văn theo yêu cầu của chỉ huy đơn vị. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 26 . Cơ quan ban hành.Phân loại Công văn: Thao tác phân loại đã được mô tả ở phần quy trình lưu trữ Công văn. và cất giữ công văn… . .Lưu trữ công văn: Các thao tác như nhận các công văn lưu trữ. . báo cáo để trình lên cơ quan cấp trên. ghi vào sổ lưu trữ. theo dõi thực hiện công tác tăng gia sản xuất.Xử lý Công văn đến: Là các thao tác xử lý của chỉ huy đơn vị có thể như: quán triệt. để chuẩn bị chuyển qua quá trình lưu trữ. . rồi chỉ huy đơn vị kiểm tra….Đóng phong bì và gởi đi: Là thao tác của nhân viên văn thư đóng phong bì và gởi có thể cho người liên lạc đơn vị mang đi hoặc trực tiếp cho một nhân viên giao dịch nào đó của Bưu điện. chỉ huy đơn vị yêu cầu trợ lý phát thảo.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. . .Ra Công văn: Là các thao tác xử lý của Phòng chỉ huy đơn vị như dựa trên Công văn đến thì đơn vị sẽ ra công văn đi nếu cần thiết trong đó. . Gồm có phân loại Công văn đi. phân loại. gồm các thông tin được mô tả trong form. công tác huấn luyện.Phát thảo ra Công văn là thao tác của Bộ phận trợ lý khi chỉ huy có nhu cầu ra Công văn.Nhận Công văn đến đã xử lý: Là nhận gồm tất cả các Công văn đến đã được chỉ huy đơn vị xử lý rồi.Ghi nhận vào sổ Công văn đi: Là thao tác Cập nhật Công văn đi. công văn đến và Loại Công văn. triển khai đến toàn đơn vị.

hay có tính chất xử lý lâu dài.Công văn đến: Lưu trữ các Công văn đến sau khi đã ghi nhận vào sổ Công văn đến. để chuẩn bị chuyển cho chỉ huy đơn vị giải quyết. để sau này nếu cần thì lấy ra lại xử lý giống như lấy Công văn đến ra để xử lý.Công văn đi: Lưu trữ các Công văn chỉ huy đơn vị đã ra và chuẩn bị cho quá trình chuyển Công văn đi ra ngoài.Soạn thảo và trình ký: Là thao tác đánh máy. trình chỉ huy đơn vị ký duyệt để chuẩn bị cho quá trình đưa công văn đi. . xong in ra. Theo đó thì Bộ phận lưu trữ (Bộ phận Trợ lý) sẽ chịu trách nhiệm quản lý kho này.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Các Kho dữ liệu: . . Nếu đơn vị nhỏ không có máy photocopy thì thao tác sao chép thay vào đó là in ra 2 bản. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 27 .Công văn: Là nơi toàn bộ các Công văn của Toàn đơn vị. . 5.Công văn đang xử lý: Là nơi lưu trữ các Công văn ở mức tạm thời.Sao in Công văn là: Thao tác sao chép Công văn để gởi đi 1 bản và để lại cho đơn vị lưu một bản. nghĩa là các Công văn được lưu trữ tại Phòng chỉ huy đơn vị vì các Công văn này đang được xử lý. . Trần Ngọc Bảo .3.

các quan hệ trong mô hình đa số đều là quan hệ 1 – 1 và quan hệ 1 – n nên không tách mối quan hệ thành thực thể.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 28 . Thiết kế dữ liệu. Chuẩn hóa các mối quan hệ: . Riêng đối với Công văn đến và Công văn đi thì có thuộc tính Phức hợp là Ghi chú đến và Ghi chú đi thì được tách thành một thực thể riêng biệt. xử lý: 1. Mô hình dữ liệu mức Logic: Cơ Quan FK_CONG_VAN_CO_QUAN___CO_QUAN varchar(20) <pk> varchar(50) varchar(150) varchar(15) Mã Cơ Quan Tên Cơ Quan Địa Chỉ Điện Thoại FK_CONG_VAN_GOI_ĐI____CO_QUAN Ghi Chú Đến bit Mức độ của Đến numeric Số trang của Đến Tài liệu đính kèm của Đến text text Khác của Đến FK_CONG_VAN_GHI_CHU_C_GHI_CHU_ Công Văn Đi Công Văn Đến Mã CV Đến Mã BP Mã loại CV Mã Cơ Quan Tên CV Đến Ngày ra CV Đến Nội dung vắn tắt Đến Ngày CV Đến Ngày lưu CV Đến Tình trạng lưu trữ Đến Tình trạng xử lý Đến varchar(20) varchar(20) varchar(5) varchar(20) varchar(100) datetime varchar(250) datetime datetime bit bit <pk> <fk1> <fk2> <fk4> Loại Công Văn FK_CONG_VAN_CV_ĐEN_CO_LOAI_CON FK_CONG_VAN_CV_ĐI_CO__LOAI_CON Mã loại CV varchar(5) <pk> Tên Loại CV varchar(20) Mã CV Đi Mã BP Mã Cơ Quan Mã loại CV Tên CV Đi Ngày ra CV Đi Nội dung vắn tắt Đi Ngày CV Đi Ngày lưu CV Đi Tình trạng lưu trữ CV Đi Tình trạng xử lý CV Đi varchar(20) varchar(20) varchar(20) varchar(5) varchar(100) datetime varchar(250) datetime datetime bit bit <pk> <fk1> <fk4> <fk3> FK_CONG_VAN_GHI_CHU_C_GHI_CHU_ Ghi Chú Đi Mức độ của Đi bit Số trang của Đi numeric Tài liệu đính kèm của Đi text Khác của Đi text Bộ Phận FK_CONG_VAN_XU_LY_CV__BO_PHAN FK_CONG_VAN_XU_LY_CV__BO_PHAN Mã BP varchar(20) <pk> Tên BP varchar(50) FK_NHAN_VIE_TRUC_THUO_BO_PHAN Nhân Viên Mã NV Mã BP Tên NV Mật Khẩu Cấp Bậc Chức Vụ varchar(20) <pk> varchar(20) <fk> varchar(50) varchar(30) varchar(30) varchar(30) 2.Để đáp ứng nhu cầu thực tế nên mối quan hệ giữa các bảng được xét theo chiều hướng đơn giản. Trần Ngọc Bảo IV. 1. Công văn đến – Bộ phận: 1 – n.

5. Giải thuật cho các Ô xử lý: . • MA CQ phải có trong table CQ NGOAI. _ NHÂN VIÊN : • MS NV không được rỗng. • MS NV phải có trong table NV. chiều dài không quá 5. • Một CV DI chỉ có 1 MÃ CV ĐI. 6. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 29 . • Một CV chỉ có 2 loại MỨC ĐỘ là bình thường (mặc định) và MẬT. Công văn đến . Công văn đi . Công văn đi – Bộ phận: 1 – n. chiều dài không quá 10.Có source code của chương trình. 9. Công văn đến – Cơ quan: 1 – n.Ghi chú: 0 – 1. • Một CV DEN chỉ thuộc 1 và chỉ 1 loại. • Một LOAI CV chỉ có một MA LOAI. • Một CV DI chỉ thuộc 1 và chỉ 1 loại. Nhân viên – Bộ phận: 1 – n. • MA LOAI phải có trong table LOAICV. • MA CQ phải có trong table CQ NGOAI. Trần Ngọc Bảo 2. Công văn đi – Cơ quan: 1 – n. 4. không được trùng. Công văn đi – Loại CV: 1 – n. 8. chiều dài không quá 20. • MA LOAI phải có trong table LOAICV. • Một CV DEN chỉ có 1 MÃ CV ĐẾN. 7. Công văn đến – Loại CV: 1 – n. 3. _ _ CVDI: • MA CV ĐI không được rỗng. • MS NV phải có trong table NV. 4.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. _ CV DEN: • MA CV ĐẾN không được rỗng. • Một CV chỉ có 2 loại MỨC ĐỘ là bình thường (mặc định) và MẬT. chiều dài không quá 20. không được trùng.Ghi chú: 0 – 1. Phát hiện các Ràng buộc dữ liệu: LOAI CV: • MA LOAI không được rỗng. 3.

_ BỘ PHẬN: • MA BP không được rỗng. Thiết kế dữ liệu (PDM): Danh sách Các bảng dữ liệu: . • Một CQ NGOAI chỉ có một mã CQ. chiều dài không quá 20.Bảng Loại Công văn . phải nằm trong danh sách cấp bậc đã quy định.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. chiều dài không quá 30. MA BP phải có trong table BỘ PHẬN. chiều dài không quá 20. Trần Ngọc Bảo Mật khẩu không được rỗng. • CQ NGOAI phải là một tổ chức. _ CQ NGOAI: • MA CQ không được rỗng. Một NV chỉ có 1 MA NV Một NV chỉ thuộc 1 BỘ PHẬN CẤP BẬC: Không thể rỗng. • • • • • 5.Bảng Bộ phận: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 30 .

Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Bảng Công văn đến: .Bảng Ghi chú đến: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 31 . Trần Ngọc Bảo .

Bảng Ghi chú đi: Bảng Cơ quan: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 32 .Bảng Công văn đi: .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo .

Trần Ngọc Bảo .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Bảng Nhân viên: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 33 .

Thống kê (Công văn đến.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Loại Công văn). Thống kê theo Thời gian. Công văn đi. Theo Cơ quan…) QUẢN LÝ CÔNG VĂN Hệ thống Cập nhật Thống Thông tin Kê Trợ giúp Đăng nhập Công văn Công văn Giới thiệu Đăng xuất Công văn đi Công văn đi Hướng dẫn Tìm kiếm sử dụng Thoát Công văn lưu Công văn lưu Loại công Bộ phận Cơ quan Nhân Viên Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 34 .Cập nhật thông tin (Công văn đến.Tra cứu thông tin (Công văn đến. Theo loại. CV Lưu trữ. . Công văn đi. Thiết kế Giao diện: 1.…) .Phân quyền sử dụng: Đăng nhập (Các user. Công văn đi. Cơ quan. Thiết kế menu Dựa vào yêu cầu tin học hóa ta xây dựng sơ đồ chức năng của chương trình gồm các chức năng sau: . Trần Ngọc Bảo V. Bộ phận. Admin) .

1 Danh sách các thành phần màn hình trên sơ đồ: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Mã số MhMain MhLogin MhCNCVDE MhCNCVDI MhCNCVLT MhCNLCV MhCNBP MhCNCQ MhCNNV MhTKCV MhTK MhGT TLHDSD Loại Ghi chú Ý nghĩa Màn hình chính Màn hình Đăng nhập Màn hình cập nhật Công văn Màn hình cập nhật Công văn Đi Màn hình cập nhật Công văn Lưu Màn hình cập nhật Loại Công Màn hình cập nhật Bộ phận Màn hình cập nhật Cơ quan Màn hình cập nhật Nhân viên Màn hình Thống kê Công văn Màn hình Tìm kiếm Màn hình giới thiệu Tài liệu hướng dẫn sử dụng 2.2.Màn hình đăng nhập: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 35 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Thiết kế màn hình: 2. Trần Ngọc Bảo 2. Danh sách các Màn hình: .

Trần Ngọc Bảo .Màn hình Cập nhật Cơ quan Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 36 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Màn hình chính: .

Trần Ngọc Bảo Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 37 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.

Trần Ngọc Bảo .Màn hình Cập nhật Loại Công văn Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 38 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Màn hình Cập nhật Bộ phận .

Trần Ngọc Bảo .Màn hình Cập nhật Công văn đến: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 39 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.

Trần Ngọc Bảo .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.Màn hình Cập nhật Công văn lưu trữ: .Màn hình Tìm Kiếm: Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 40 .Màn hình Cập nhật Công văn đi .

Màn hình Thống kê Công Văn Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 41 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Trần Ngọc Bảo .

Trần Ngọc Bảo .Màn hình Quản lý Nhân viên: .Màn hình Tác giả Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 42 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths.

Trần Ngọc Bảo VI.Chương trình được thiết kế các menu và thao tác đều là bằng tiếng việt. sẽ dễ dàng sử dụng cho Người dùng. Window 7 VII.NET trên nền tảng .0. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 43 . Ưu điểm: . Window Vista. Đánh giá Ưu khuyết điểm: 1.0 1.2 Đóng gói sản phẩm: Sử dụng phần mềm IntallShield 2009 version 15.498 để đóng gói. Môi trường thử nghiệm: Chương trình và cài đặt thử nghiệm trên Window XP.Net Framwork 2.3. Cài đặt: 1.Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. Đồng thời tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình hướng dẫn cụ thể. Cài đặt thử nghiệm: 1. chi tiết giúp cho người dùng chưa từng sử dụng có thể thao tác đơn giản khi đọc tài liệu.0. 1.1 Ngôn ngữ: Sử dụng C# (Visual Studio 2005) kết hợp với công nghệ ADO.

Chương trình loại bỏ ra bớt những đối tượng đặc điểm tuy theo về mặc lý thuyết thì có nhưng về mặt thực tế không cần thiết. khi đó sẽ có thêm màn hình quản trị hệ thống và việc cập nhật cơ sở dữ liệu có thể thực hiện từ giao diện chương trình với quyền quản trị hệ thống là Admin. Trần Ngọc Bảo . 3.Chương trình được thiết kế với mục đích phục vụ nhu cầu thực tế. do đó việc phân tích. .Không cần phải cài đặt nhiều và ứng dụng trực tiếp ngay vào đơn vị nếu cần thiết. còn các người dùng khác thì có hạn chế về chức năng. Nhóm SVTH: Kiều My – Trần Đức Tâm – Nguyễn Khắc Văn Trang 44 .Đồ án môn Công nghệ phần mềm GVHD: Ths. thiết kế cũng đi sát với tình hình thực tế.Vì tính chất đặc trưng của Chương trình nên chưa xử lý được việc quản lý nguồn nhân sự có sẵn trong chương trình (Quản lý nhân viên). .Chương trình sẽ thiết kế và xử lý tận dụng tối đa thời gian và thao tác như: Khi Công văn đến hay Công văn đi được Cập nhật ở Bộ phận Văn thư nhưng vì tính chất Công văn không quan trọng được chuyển sang lưu trữ luôn thì việc Cập nhật Công văn đó tại Bộ phận lưu trữ sẽ không cần phải gõ lại đầy đủ các thông tin mà có thể kế thừa việc Cập nhập từ Bộ phận Văn thư. Khuyết điểm: . . 2.Ngoài ra một số hạn chế khác của chương trình được đưa vào hướng phát triển sau này của Chương trình. admin thì được sử dụng hết tất cả các quyền của chương trình. Hướng phát triển tương lai: .Trong tương lai thì hướng phát triển của đề tài là: Mở rộng thêm module Quản trị hệ thống. Trong chương trình chỉ mới có phân quyền.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful