MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀO CÁC NGÂN HÀNG Phần I: KIẾN THỨC CHUNG (31 câu

) Câu 1: Thời gian vừa qua, nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước như: Cầu Văn Thánh, lắp đặt điện kế điện tử, các dự án do PMU 18 quản lý đã không đạt được mục tiêu đầu tư ban đầu do chất lượng quá kém, công trình xuống cấp, gây bất bình trong dư luận xã hội, nên Chính phủ đã phải chi thêm tiền để thực hiện việc cải tạo, sửa chữa, thậm chí là thay mới để khắc phục hậu quả nói trên. Vậy, chi phí thực tế phải bỏ ra trong năm để khắc phục những sai sót trong quá trình đầu tư các công trình nêu trên có được phép tính vào trong giá trị GDP của đất nước trong năm tài khoá đó hay không? a. Không, vì đây là việc khắc phục những sai sót do chủ đầu tư triển khai thực hiện đầu tư không đúng theo qui định hiện hành của nhà nước; b. Có, vì những chi phí phải bỏ ra để khắc phục hậu quả tại các dự án nêu trên cũng được xem là những khoản chi tiêu của Chính phủ trong năm tài khoá; c. Chỉ được tính vào GNP chứ không tính vào GDP; d. Cả 3 phương án trên đều sai. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b Công thức xác định GDP theo luồng sản phẩm như sau: GDP = C + I + G + NX, Chính phủ chi thêm tiền để khắc phục hậu quả do sai sót trong quá trình đầu tư các dự án hạ tầng nêu trên được tính vào khoản mục G - Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ. Những khoản chi ra này tương ứng với/gắn với việc tạo ra những hàng hoá dịch vụ mới. Câu 2: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1.000 USD. Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%, nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua trái phiếu này ở mức giá nào dưới đây: a. 322 USD; b. 3.106 USD; c. Một mức giá khác. Biết rằng: - Giá trị tương lai theo nhân tố lãi suất của 1 USD tại mức lãi suất 12% trong thời hạn 10 năm là 3,106; - Giá trị hiện tại theo nhân tố lãi suất của 1 USD tại mức lãi suất 12% trong thời hạn 10 năm là 0,322. Hãy giải thích:

1

Đáp án: Phương án a, giá trái phiếu: V =

1.000 =1.000x 0,322=322USD (1+12%)10

Câu 3: Theo Anh/Chị, giá trái phiếu phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây: a. Lãi cố định được hưởng từ trái phiếu (I); b. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư (Kđ); c. Mệnh giá trái phiếu (MV); d. Số năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn (n); e. Cả 4 phương án trên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án e. Theo phương pháp DCF, giá trái phiếu được xác định theo công thức như sau:
I I I MV V= + +... + + 1 2 n (1+K ®) (1+K ®) (1+K ®) (1+K ®)n

Câu 4: Nhận định về sự biến động của giá trái phiếu, người ta cho rằng: a. Khi lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất trái phiếu, giá trái phiếu thấp hơn mệnh giá; b. Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu sẽ tăng; c. Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm; d. Khi lãi suất thị trường cao hơn lãi suất trái phiếu, giá trái phiếu cao hơn mệnh giá. Theo Anh/Chị, nhận định nào là đúng? Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b và c. Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất trái phiếu, lúc này giá trái phiếu xác định theo mô hình DCF sẽ đúng bằng với mệnh giá trái phiếu. Câu 5: Trong hoạt động ngân hàng, bên cạnh các công cụ như: Hợp đồng trao đổi lãi suất, các hợp đồng kỳ hạn, áp dụng lãi suất thả nổi, ... một công cụ khá quan trọng trong ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất là thực hiện việc quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất (interest rate sensitive gap management). Theo đó: a. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất tăng; b. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường giảm xuống, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất giảm; c. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị trường tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất giảm; d. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị trường giảm xuống, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất tăng; e. Cả 4 phương án trên. Theo Anh/Chị, nhận định nào trên đây là chính xác? 2

Hãy giải thích: Đáp án: Phương án e Khe hở nhạy cảm lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Chª nh lÖchl·i suÊtgi¶m(-) hoÆ t¨ng(+ = c ) Khe hë nh¹y c¶ml·i suÊtx Møc gia t¨ng cña l·i suÊt Tæ tµi s¶n sinh lêi ng

Câu 6: Mục tiêu được đặt ra ngay từ đầu năm đối với Ngân hàng AMZ là phải đạt chỉ tiêu ROE = 15%, tuy nhiên đến cuối năm Ngân hàng này đạt được một số chỉ tiêu sau:
-

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu:

Vèn chñsë h ÷u =8% ; Tæ tµi s¶n ng

-

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản 1%;

Như vậy, AMZ đã: a. Đạt được chỉ tiêu ROE = 15% như kế hoạch đặt ra; b. ROE thực tế cao hơn so với mức đặt ra từ đầu năm; c. ROE thực tế thấp hơn so với mức đặt ra từ đầu năm. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án c, vì: ROE =ROA x
Tæ tµi s¶n ng 1 = 1%x = 12,5% Vèn chñsë h ÷u 8%

Câu 7: Trong ba loại thâm hụt ngân sách sau đây, loại thâm hụt nào được coi là xuất phát từ chính sách chủ quan của chính phủ. a. Thâm hụt ngân sách thực tế; b. Thâm hụt ngân sách cơ cấu; c. Thâm hụt ngân sách chu kỳ. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b. Hàm ngân sách có dạng B = - G + tY. Thâm hụt ngân sách cơ cấu là thâm hụt tính toán trong trường hợp nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng. Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái, để đạt mục tiêu giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiền năng với mức việc làm đầy đủ, chính phủ sẽ tăng chi tiêu (G) hoặc giảm thuế (T) hoặc thực hiện đồng thời cả hai biện pháp. Đổi lại, ngân sách sẽ bị thâm hụt, thâm hụt đó gọi là thâm hụt do chính sách chủ quan của chính phủ khi thực hiện chính sách tài khoá ngược chiều. Câu 8: Theo Anh/Chị, các biện pháp của chính sách tài khoá chủ động gây nên thâm hụt ngân sách cơ cấu, thì có kéo theo hiện tượng thoái lui đầu tư hay không? a. Chắc chắn có; b. Có dẫn đến hiện tượng tháo lui đầu tư nếu như không có sự điều chỉnh kịp thời và hiệu quả của chính sách tiền tệ; c. Không ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư. 3

Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b. Chính sách tài khóa chủ động, G tăng hoặc T giảm, làm cho GNP tăng theo hệ số nhân, nhu cầu tiền tăng theo. Với mức cung tiền cho trước (không đổi), lãi suất sẽ tăng lên, bóp nghẹt một số hoạt động đầu tư. Chính vì vậy, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ. Câu 9: Khi các biện pháp tăng thu, giảm chi không giải quyết được toàn bộ thâm hụt ngân sách, chính phủ có thể sử dụng được những biện pháp nào dưới đây để tài trợ thâm hụt? a. Phát hành trái phiếu chính phủ trong nước (vay dân); b. Vay nợ nước ngoài; c. Sử dụng dự trữ ngoại tệ; d. In thêm tiền; e. Cả 4 phương án trên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án e. Câu 10: Đối với một quốc gia nếu GNP lớn hơn GDP, thì: a. Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài. b. Giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó. c. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa. d. Giá trị hàng hoá trung gian lớn hơn giá trị hàng hoá cuối cùng. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích - GNP là tổng sản phẩm quốc dân, gồm tổng giá trị thị trường của mọi hàng hoá dịch vụ được tạo ra bởi các công dân của một quốc gia, bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành ở trong hay ngoài biên giới trong một thời kỳ nhất định. - GDP là tổng sản phẩm quốc nội, gồm tổng giá trị thị trường của mọi hàng hoá dịch vụ được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, không phân biệt nguồn vốn và chủ sở hữu trong nước hay ngoài nước trong một thời kỳ nhất định. Vì vậy, GNP lớn hơn GDP chỉ khi giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó Câu 11: Nếu GDP thực tế của nước A bằng 60% GDP thực tế của nước B, tỷ lệ tăng trưởng của hai nước lần lượt là 3,5% và 1,0% thì sau 10 năm GDP thực tế của nước A bằng bao nhiêu % GDP thực tế của nước B? a. 72,88%. 4

b. 76,62%.

c. 79,52% d. 81,15%. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích: Sau 10 năm, GDP nước A bằng: 60%x(1,035)10 và bằng 76,62%. 1x (1,01)10 Câu 12: Lạm phát thực tế cao hơn mức lạm phát dự kiến ban đầu có xu hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho: a. Những nhóm người có thu nhập cố định b. Những người cho vay theo lãi suất cố định c. Những người đi vay theo lãi suất cố định d. Những người gửi tiền tiết kiệm Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: - Những người đi vay theo lãi suất cố định chỉ phải chịu lãi thực bằng lãi suất cho vay trừ tỷ lệ lạm phát. - Những người có thu nhập cố định chỉ được hưởng bằng thu nhập/(1+i%), trong đó i là tỷ lệ lạm phát. - Những người còn lại chỉ được hưởng lãi bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Câu 13: Khi giá dầu tăng: a. GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm. b. Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng. c. Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu. d. Tất cả các câu trên đều đúng. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án d Giải thích: - Tại quốc gia nhập khẩu dầu: GDP = C + I + G + X - M. Khi M tăng thì GDP giảm; - Tại quốc gia xuất khẩu dầu: Giá dầu tăng, tại quốc gia xuất khẩu dầu có X tăng, nên GDP tăng; - Dầu mỏ là nguyên liệu đầu vào. Khi giá nguyên liệu đầu vào tăng tạo nên lạm phát chi phí đẩy. 5

Câu 14: Không giống các trung gian tài chính khác: a. Các ngân hàng tạo ra phương tiện cất trữ. b. Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán. c. Các ngân hàng cung cấp dịch vụ cho vay. d. Các ngân hàng in ra tiền. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích: Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, chỉ các tổ chức tín dụng là ngân hàng được thực hiện các dịch vụ thanh toán, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa tổ chức tín dụng là ngân hàng với các loại hình tổ chức tín dụng khác. Câu 15: Câu nào dưới đây là đúng: a. Cổ phiếu thường có thu nhập thấp hơn trái phiếu. b. Trái phiếu dài hạn thường có lãi suất thấp hơn giấy tờ có giá ngắn hạn. c. Trái phiếu Chính phủ thướng có lãi suất thấp hơn trái phiếu Công ty xét trong cùng một quốc gia. d. Đầu tư qua quỹ tương hỗ (mutual fund) thường rủi ro hơn mua cổ phiếu đơn lẻ. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: - Câu a) chưa chính xác vì cổ phiếu có thu nhập không cố định, do cả cổ tức và thị giá cổ phiếu đều thay đổi, mức độ rủi ro cao hơn nên, trong khi trái phiếu có thu nhập cố định, thường chỉ thay đối giá trái phiếu khi lãi suất thị trường tăng giảm, mức độ rủi ro thấp hơn nên mức thu nhập thường thấp và ít biến động hơn. - Câu b) sai, vì về nguyên tắc lãi suất các công cụ nợ phụ thuộc vào kỳ hạn, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao. - Câu c) đúng, vì Chính phủ có mức độ rủi ro thấp hơn công ty, nên lãi suất trái phiếu Chính phủ thường thấp hơn trái phiếu công ty. - Câu d) sai, vì đầu tư vào một quuỹ tương hỗ tức là đầu tư vào một danh mục các cổ phiếu, trái phiếu công ty khác nhau, nên mức độ rủi ro thấp hơn đầu tư vào cổ phiếu đơn lẻ. Câu 16: Ngân hàng có thể tạo tiền cho nền kinh tế bằng cách: a. Tăng mức dự trữ. b. Cho vay phần dự trữ vượt mức. c. Phát hành thêm séc. d. Bán chứng khoán của nó. 6

Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích: Số nhân tiền tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ vượt mức trên tiền gửi, vì vậy khi thực hiện theo phương pháp b) ngân hàng làm giảm tỷ lệ dự trữ vượt mức, làm tăng số nhân tiền, qua đó tạo thêm tiền trong nền kinh tế. Các biện pháp khác không làm ảnh hưởng đến số nhân tiền, do đó không tạo thêm tiền. Câu 17: Ba biện pháp mà Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để làm tăng cung tiền: a. Tăng dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. b. Giảm dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. c. Giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. d. Giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu và bán trái phiếu Chính phủ. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: Đây là 3 công cụ thực thi chính sách tiền tệ của NHTW: - Giảm dự trữ bắt buộc làm tăng cung tiền và ngược lại. - Giảm lãi suất chiết khấu làm tăng cung tiền và ngược lại. - Mua trái phiếu Chính phủ làm tăng cung tiền và ngược lại. Câu 18: Hoạt động thị trường mở: a. Là việc Ngân hàng trung ương mua/bán các trái phiếu công ty. b. Liên quan đến việc Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền. c. Liên quan đến việc Ngân hàng trung ương mua/bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng trung ương). d. Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ Ngân hàng trung ương mua bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn, chủ yếu là tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng trung ương để làm tăng/giảm lượng tiền cung ứng tiền tệ, kiểm soát cung ứng tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ. Câu 19: Khoản mục nào dưới đây không thuộc tài sản có của ngân hàng: a. Dự trữ thanh toán. 7

b. Cho vay. c. Phát hành giấy tờ có giá. d. Đầu tư. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: câu c Giải thích Phát hành giấy tờ có giá thuộc tài sản nợ của ngân hàng, các khoản mục khác thuộc tài sản có. Câu 20: Giả sử ngân hàng yết các tỷ giá như sau: - JPY/AUD = 135,50 – 135,60 - DEM/AUD = 1,6410 – 1,6415 Vậy tỷ giá chéo JPY/DEM mà ngân hàng sẽ yết là: a. 82,57 – 82,61 b. 82,55 – 82,63 c. 82,56 – 82,62 d. 82,58 – 82,60 Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích Tỷ giá mua JPY/DEM bằng giá mua JPY/giá bán DEM, = 135,50/1,6415 = 82,55 Tỷ giá bán JPY/DEM bằng giá bán JPY/giá mua DEM, = 135,60/1,6410 = 82,63 Câu 21: Một ngân hàng yết giá như sau: USD/GBP = 1,8020 – 1,8025, câu nào dưới đây là sai: a. Khách hàng có thể mua GBP với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD b. Ngân hàng sẵn sàng mua GBP với tỷ giá 1 GBP = 1,8020 USD c. Khách hàng có thể mua USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD d. Ngân hàng sẵn sàng mua USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Theo tỷ giá niêm yết, ngân hàng sẵn sàng mua GBP/bán USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8020 USD, và bán GBP/mua USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD. Đối với khách hàng thì ngược lại. Câu 22: Một trái phiếu vĩnh viễn (perpetual bond) – trái phiếu không có ngày đáo hạn, không hoàn trả vốn gốc – được thanh toán coupon định kỳ hàng năm là 100 USD, nếu lãi suất thị trường là 10%, giá của trái phiếu là: a. 1.111 USD 8

b. 1.000 USD c. 909,1 USD d. Không xác định Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích Công thức tính giá trái phiếu vĩnh viễn: P = C/i Trong đó: P: giá trái phiếu C: tiền coupon i: lãi suất thị trường, năm. Câu 23: Trong mô hình IS - LM trong nền kinh tế đóng, nếu chính phủ tăng chi tiêu thì đường IS sẽ dịch chuyển như thế nào: a./ Dịch sang trái b./ Dịch sang phải c./ Không dịch chuyển Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b. Để cân bằng trên thị trường hàng hoá thì trong nền kinh tế đóng thì: Y=C+I+G Ta lại có phương trình đầu tư I = I* - di và phương trình của đường chi tiêu C = a + b(Y-TA) Thay các số liệu đầu bài đã cho vào ta có: Y = a + b(Y-TA) + I* -di + G = a + bY -bTA + I* -di + G ⇔ di = a + I* + G - bTA + (b-1)Y(1) ⇔ i = (a+I* + G -bTA)/d + (b-1)/d * Y(2). Ta có thể nhận thấy với phương trình này nếu tăng chi tiêu chính phủ G lên một lượng thì đồ thị dạng tuyến tính (i = a + by; a sẽ tăng lên) sẽ dịch chuyển sang phải. Câu 24: Đối với một nước nhỏ (không làm ảnh hưởng đến giá thế giới), khi thuế quan nhập khẩu của loại hàng hoá đó tăng lên làm giá trong nước tăng từ Pw lên Pt làm sản xuất trong nước bán được sản phẩm từ S1 tăng lên S2 và tiêu thụ trong nước giảm từ D1 xuống D2. Tổng lợi ích của các nhóm lợi ích được biểu diến trên đồ thị sau với các khối được đánh ký hiệu là a, b, c, d phía dưới như sau:

9

P D Pt a Pw b c d S

S1

S2

D2

D1

Q

Theo Anh/Chị, tổng lợi ích xã hội bị mất mát trong trường hợp này là: a./ Là phần diện tích a b./ Là phần diện tích (b + d) c./ Là phần diện tích của (a + b + c + d) d./ Là phần diện tích c d./ Là phần diện tích (b + c + d) Đề nghị có phân tích, giải thích rõ sự lựa chọn của bạn Đáp án: Phương án b, Là phần diện tích (b + d) - Khi sản lượng bán của nhà sản xuất trong nước tăng từ S1 lên S2 thì tổng lợi ích của nhà sản xuất trong nước thu được là a. - Khi đó phần lợi ích do thu thuế của chính phủ sẽ tăng lên một khoản là c - Trong khi đó tổng thiệt hại lợi ích của người tiêu dùng là cả a, b, c, d Vì vậy tổng mất mát lợi ích xã hội (DWL) là b và d Câu 25: Đối với trường hợp độc quyền bán trên thị trường đối với một loại sản phẩm, nhà sản xuất quyết định mức sản lượng sản xuất và giá của sản phẩm dựa vào việc tìm ra điểm: a./ Chi phí trung bình bằng doanh thu trung bình b./ Chi phí biên bằng doanh thu biên c./ Chi phí biên bằng chi phí trung bình d./ Doanh thu biên bằng chi phí trung bình. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án b Như chúng ta đã biết việc quyết định sản xuất thêm sản phẩm để bán ra hay không doanh nghiệp đều phải dựa vào việc sản xuất ra sản phẩm đó có lãi hay không tức là chi phí để sản xuất thêm sản phẩm đó có nhỏ hơn doanh thu thu được từ sản phẩm đó 10

hay không. Nếu chi phí sản xuất thêm một sản phẩm lớn hơn doanh thu thu được từ việc sản xuất thêm sản phẩm đó thì doanh nghiệp sẽ không sản xuất. Vì vậy câu trả lời sẽ là chi phí biên bằng doanh thu biên. Câu 26: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay thì đối tượng cho vay của các Ngân hàng sẽ là: a./ Các pháp nhân và cá nhân trong nước b./ Các cá nhân và pháp nhân trong và ngoài nước c./ Các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước d./ Cả 3 nội dung trên đều không đúng Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c Theo qui định hiện nay của Quyết định 127 chỉnh sửa quy chế cho vay ban hành kèm quyết định 1627 của NHNN Việt Nam thì đối tượng cho vay của các Ngân hàng thương mại sẽ là Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Vì vậy đáp án c là đúng. Câu 27: Trên thực tế có đối tượng khách hàng có hai nhóm khách hàng sau: - Nhóm 1: Có tình hình tài chính tốt, mức độ rủi ro thấp, nhưng có nhiều ngân hàng đồng ý tài trợ, do đó lợi nhuận thấp. - Nhóm 2: Doanh nghiệp có độ rủi ro cao nhưng có thể chấp nhận mức lãi suất vay cao. Nếu Anh/Chị là nhà quản trị ngân hàng anh chị sẽ lựa chọn: a./ Cho vay nhóm 1 b./ Cho vay nhóm 2 c./ Cho vay cả hai nhóm d./ Tuỳ thuộc vào phân đoạn thị trường và chiến lược của Ngân hàng đó. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án d Như chúng ta đã biết nguyên lý chung là sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, rủi ro cao thì lợi nhuận cao và rủi ro thấp thì lợi nhuận thấp. Mỗi ngân hàng với thế mạnh của chính mình trong một phân đoạn thị trường nhất định sẽ tập trung vào nhóm khách hàng có rủi ro cao hoặc rủi ro thấp. Ví dụ nếu một ngân hàng mạnh về XNK thì họ sẽ tập trung vào nhóm khách hàng đó và họ sẽ có khả năng quản lý rủi ro tín dụng ở lĩnh vực đó tốt hơn Ngân hàng khác; Hoặc một ngân hàng mạnh về xử lý tài sản đảm bảo thì có thể cho vay trong các lĩnh vực khách hàng có mức lãi suất vay cao, nhưng lợi nhuận cao (cho vay bất động sản); Hoặc có các Ngân hàng chuyên cho vay bán buôn với khối lượng lớn cho các khách hàng lớn có độ an toàn cao thì phải chấp nhận mức rủi ro thấp (cho vay ngành điện). Vì vậy, các Ngân hàng sẽ lựa chọn khách hàng của mình trên cơ sở cân bằng được rủi ro và lợi ích của danh mục cho vay theo chiến lược và phân đoạn thị trường của chính Ngân hàng đó. Do đó đáp án là câu d. 11

Câu 28: Khách hàng vay vốn ngắn hạn với thời gian 6 tháng theo qui định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khách hàng được gia hạn với thời gian tối đa là bao lâu? a/ 6 tháng b/ 12 tháng c/ Tuỳ theo khả năng tài chính của Ngân hàng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay. d/ Bằng một chu kỳ sản suất kinh doanh Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c Theo qui định tại Quyết định 127 chỉnh sửa qui chế cho vay ban hành kèm quyết định 1627 của NHNN Việt Nam thì Ngân hàng sẽ thực hiện cơ cấu lại nợ cho khách hàng tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của Ngân hàng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay. Câu 29: Theo bạn một thị trường chứng khoán hiệu quả là một thị trường: a./ Huy động được nhiều vốn cho nền kinh tế nhất. b./ Suất sinh lời của các nhà đầu tư là lớn nhất. c./ Giá cả của chứng khoán được điều chỉnh cực kỳ nhanh chóng đến mức không một người mua hoặc người bán nào có thể hưởng được chênh lệch giá do thông tin mang lại. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c Vì thị trường hiệu quả là thị trường minh bạch, công khai do đó mọi thông tin đều minh bạch, công khai và giá cả của chứng khoán đã phản ánh đủ cả thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai của chứng khoán đó. Vì vậy đáp án c là đúng nhất. Câu 30: Cách đây một vài năm, toà án đưa ra một phán quyết nhằm mục đích thúc đẩy cạnh tranh trong ngành điện thoại, họ nghĩ rằng cạnh tranh sẽ đưa đến tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng. Những cuộc điện thoại đường dài gọi vào ban ngày giờ đây đã rẻ hơn so với trước khi có phán quyết của toà án, nhưng chi phí trả tiền điện thoại của người dân thường cho các cuộc điện thoại đường dài lại tăng 25%. Câu nào trong số các câu sau đây nếu đúng sẽ giải thích một cách trực tiếp nhất tại sao chi phí trả tiền điện thoại đường dài của người dân lại tăng? a. Điện thoại đường dài được các công ty kinh doanh sử dụng nhiều hơn là những người dân thường. b. Các công ty điện thoại đang phát triển các dịch vụ vi tính và xử lý thông tin của họ. 12

Cước phí điện thoại gọi vào buổi tối đã gia tăng, và đây chính là thời điểm người dân thường thực hiện các cuộc gọi điện thoại đường dài. d. Sự gia tăng cạnh tranh đã dẫn đến việc các công ty điện thoại gia tăng ngân sách của họ dành cho việc phát triển công nghệ mới. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c - Câu d và câu b không liên quan trực tiếp đến việc tăng phí điện thoại đường dài của người dân. - Câu a so sánh cước điện thoại của công ty kinh doanh so với người dân do đó không có cơ sở khẳng định việc tăng cước điện thoại đường dài. - Chỉ câu c là có liên quan vì có thể tỷ trọng gọi điện thoại đường dài buổi tối là lớn do mức sống tăng, người dân tập trung gọi vào buổi tối là chủ yếu và do vậy làm tăng chi phí gọi điện thoại đường dài. Do đó đáp án c là đúng nhất. Câu 31: Hiện nay việc định giá giá trị doanh nghiệp được chính phủ qui định thực hiện theo hai phương thức chủ yếu, định giá theo phương pháp giá trị tài sản và định giá theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM - Dividend discount model). Theo Anh/Chị, công thức đúng nhất của phương thức DDM sẽ là: a./ V = D/k, trong đó D là cổ tức, k là suất sinh lời của nhà đầu tư. b./ V = {D1/(1+k)1} + {D2/(1+k)2} + {D3/(1+k)3} + ...+{(Dt+Terminal value)/(1+k)t}. Trong đó Dn là cổ tức các năm từ 1 đến t; Terminal value là giá trị bán DN trong năm t, k là suất sinh lời của nhà đầu tư. c./ V = D1/(k-g). Trong đó D1 là cổ tức trả năm 1, g là tỷ lệ tăng trưởng và k là suất sinh lời của nhà đầu tư. Đáp án: Phương án b - Phương án a là công thức định giá trong trường hợp doanh nghiệp không có tăng trưởng và cổ tức cố định hàng năm. - Phương án c là công thức định giá doanh nghiệp tăng trưởng nhưng tỷ lệ không đổi hàng năm. - Phương án b là đúng nhất bởi vì khi cổ phần hoá, doanh Nghiệp phải tính toán lại phương án kinh doanh, tính toán hiệu quả sản xuất và cổ tức hàng năm có thể khác nhau. Mặt khác giá trị của công ty trong ngắn hạn có thể xác định được. Vì vậy đây chính là công thức được sử dụng và áp dụng chính xác trong điều kiện của Việt Nam hiện nay. Phần II: CÂU HỎI VỀ TÍN DỤNG - THẨM ĐỊNH (50 câu) Câu 1- Số dư bảo lãnh của khách hàng bao gồm: a- Toàn bộ dư mở L/C. b- Không bao gồm dư Mở L/C. 13

c.

c- Không bao gồm dư mở L/C trả ngay ký quỹ đủ hoặc được ngân hàng cam kết cho vay 100% giá trị thanh toán. Lựa chọn câu trả lời đúng và giải thích. Đáp án: c Theo quy định bảo lãnh là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không hoặc thưc hiện không đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng. L/C là một trong những cam kết thanh toán của ngân hàng nên không thể không tính. Tuy nhiên việc mở L/C ký quỹ 100%, hoặc được ngân hàng chỉ là ngân hàng dịch vụ; Trường hợp mở L/C cho vay 100% nằm trong giới hạn tín dụng đã cam kêt nếu tính vào bảo lãnh thì giới hạn với 1 khách hàng sẽ bị tính 2 lần cho một giao dịch . Câu 2- Một tổ hợp nhà thầu gồm 3 doanh nghiệp B,C,D trong đó doanh nghiệp B được cử làm đại diện giao dịch và ký hợp đồng thi công với chủ dự án (bên A), bên A yêu cầu DN B phải xuất trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng của ngân hàng. Doanh nghiệp B đề nghị ngân hàng E phát hành bảo lãnh, ngân hàng E đề nghị 2 đơn vị tham gia tổ hợp thầu là DN C và D phải có bảo lãnh của ngân hàng khác cho người thụ hưởng là ngân hàng E. Hãy xác định bảo lãnh đối ứng và bên phát hành bảo lãnh đối ứng: a-Bảo lãnh của ngân hàng E với chủ đầu tư; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là ngân hàng E b- Bảo lãnh của 2 ngân hàng khác cho 2 doanh nghiệp C và D, người thụ hưởng là ngân hàng E; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là 2 ngân hàng . c - Bảo lãnh của 2 ngân hàng cho 2 doanh nghiệp C và D; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là ngân hàng E . Đáp án: b Câu 3- Xác nhận bảo lãnh ngân hàng được thưc hiện : a- Giữa các ngân hàng. b- Giữa ngân hàng và khách hàng. c- Cả hai trường hợp trên. Giait thích . Đáp án : a/ Vì bảo lãnh là cam kết thanh toán của ngân hàng cho nghĩa vụ tài chính của bên bảo lãnh, mang yếu tố rủi ro, vi vậy nếu khách hàng không biết ngân hàng hoặc không tín nhiệm khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành bảo lãnh, khách hàng muốn có bảo lãnh của ngân hàng có uy tín hơn cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh, vì vậy nó là nghiệp vụ phát sinh giũa 2 ngân hàng, trong đó ngân hàng có uy tín có bảo lãnh về việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng kia cho khách hàng(người thụ hưởng bảo lãnh.). Câu 4- Một doanh nghiệp VN có thực hiện giao dịch với một đối tác nước ngoài theo hợp đồng kinh tế có yêu cầu phía VN phải có bảo lãnh thưc hiện hợp đồng của ngân hàng A, trong khi đó DN Việt nam chỉ có quan hệ giao dịch với ngân hàng B. Để thực hiện khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện phát hành bảo lãnh theo hình thức sau: 14

a- Bảo lãnh đối ứng. b- Xác nhận bảo lãnh. c-Phát hành bảo lãnh bình thường do bảo lãnh này ngân hàng được phép thực hiện. d- Thực hiện được trường hợp a,b. đ - Cả 3 trường hợp a,b,c. Giai thích. Đáp án: d - Trường hợp a: Ngân hàng B có thể làm việc với ngân hàng A: Đề nghị ngân hàng A phát hành bảo lãnh cho khách hàng theo bảo lãnh đối ứng của ngân hàng B - Trường hơp b: Phát hành bảo lãnh và đề nghị ngân hàng A xác nhận bảo lãnh(Phải được bên nhận bảo lãnh chấp nhận). - Trưòng hợp c: Nếu phát hành bình thường bên nhận bảo lãnh không chấp nhận, không phù hợp với hợp đồng, bảo lãnh vô hiệu. Câu 5- Trường hợp nào các tổ chức tín dụngđược cho khách hàng vay bằng ngoại tệ : a- Thanh toán cho nước ngoài theo các hợp đồng kinh tế. b- Trả nợ cho nước ngòai. c- Theo bất cứ yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng đước phép hoạt động ngoại hối. d- Thanh toán giữa doanh nghiệp Việt nam và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt nam, hợp đồng ký bằng ngoại tệ. Lưa chon phương án đúng - Phương án 1: a,b. - Phương án 2: a,b,c. - Phương án 3: a,b,d. - Phương án 4: a,b,c,d Đáp án: phương án 2.Theo quy chê quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước Việt nam Câu 6- Điều kiện chiết khấu bộ chứng từ L/C (Coi như các điều khoản L/C hợp lý, có tính khả thi): a- L/C trả ngay hoặc trả chậm không quá 90 ngày b- Bất cứ L/C nào. c-L/C có bất đồng đã được ngân hàng phát hành chấp nhận. d- Ngân hàng thanh toán nước ngoài là ngân hàng uy tín . đ- Bất cứ ngân hàng thanh toán nước ngòai nào vì L/C là cam kết thanh toán của ngân hàng không rủi ro. Lưa chọn phương án đúng: - Phương án1: a,đ. - Phương án 2: a,c,d. - Phương án 3:b,đ. - Phương án 4:a,c,đ. Có giải thích. Đáp án:Phương án 2 -Chiết khấu chứng từ là hình thức cấp tín dụng theo lãi suất thời điểm, mức độ rui ro cao cả trong tín dụng(nguồn thanh toán); tỷ giá hối đoái và cả biến động lãi suất thị trường, 15

nhất là các tác động của thị trường thê giới các ngân hàng việt nam không kiểm soát hết được vì vậy chỉ thực hiện với L/C trả ngay và chậm trả ngắn hạn. - Điều kiện chiết khấu là bộ chứng từ sạch sẽ, L/C bất đồng nhưng được ngân hàng phát hành chấp nhận được coi là bộ chứng từi sách sẽ đáp ứng điều kiện chiết khấu. - Đây là khoản tín dụng thu hôi nợ từ nguồn thanh toán của bộ chứng từ nên cần thục hiện với các ngân hàng uy tín để giảm rui ro. Câu 7- trong các hình thức huy đông vốn: a/ Huy động vốn tât cả các kỳ hạn ngắn , trung, dài hạn. b/ Huy động vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. c/ Vay vốn ngắn hạn, dài hạn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nươc. d/ Phát hành trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi,các giấy tờ có giá trong và ngoài nứớc không phải xin phép ngân hàng nhà nước như các tổ chức tín dụng. Công ty cho thuê tài chính đươc huy động nguồn nào, hãy lựa chọn phương án đúng. - Phương án 1: a,c,d. - Phương án 2: a,c. - Phương án 3:b,c. - Phương án 4:b,c,d. Có giải thích? Đáp án: Phương án 3 - Theo quy định , công ty thuê mua tài chính là tổ chức phi tín dụng, thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chinh là các khoản tín dụng trung dài hạn nên chỉ được huy động nguồn vốn tương ứng với nghiệp vụ cho vay. Tuy nhiên là một tổ chức được phép hoạt động tín dụng nên được phép tham gia thị trường vốn liên ngân hàng theo quy định. Câu 8- Xác định nghiệp vụ cho thuê tài chính: a/ Mua sẵn thiết bị, máy móc đăng ký sở hữu tài sản tên công ty và để doanh nghiệp nào cần thì cho thuê dài hạn, sau thời gian thuê bên thuê được ưu tiên mua tài sản. b/ Cho doanh nghiệp vay, nhận nợ để mua thiết bị máy móc theo nhu cầu đầu tư và thực hiện quản lý tài sản. Sau khi doanh nghiệp trả hêt tiền nhân nợ thì tài sản mặc nhiên thuộc doanh nghiệp. -c/Thưc hiện mua thiết bị, máy móc theo dự án đầu tư của doanh nghiệp và cho thuê lại theo kỳ hạn 2 bên thoả thuận, tài sản sau thời gian thuê bên thuê sẽ mua lại. Sở hưũ tài sản thuôc công ty thuê mua tài chính, quản lý khai thác tài sản thuộc bên thuê. Giải thích. Đáp án:c - a/ nghiệp vụ cho thuê tài sản - b: nghiệp vụ tín dụng. - c/ Thoả mãn các quy chế trong hoạt động cho thuê tài chính theo quy định vì bản chất là cho thuê tài chính( như một khoản tín dụng) để doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư của mình, trong thời hạn thuê tài chính tài sản thuộc sở hữu công ty thuê mua, sau thời gian thuê tài sản được chuyển giao cho doanh nghiệp. Câu 9-Quy chế đồng tài trợ có quy định các tổ chưc sau được tham gia tài trợ gồm: a/ Các tổ chưc tín dụng . b/ Quỹ tín dụng nhân dân . 16

c/ Các công ty cho thuê tài chinh. Các tổ chức nào được phép làm đầu mối theo quy định . Hãy lưa chọn phương án đúng. 1/a 2/ a,b. 3/a,c. 4/ a,b,c. Vì sao? Đáp án: 2/ Vì tổ chức đầu mối phải là tổ chức đáp ứng đầu mối thanh toán được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán và đáp ứng các hình thức cấp tín dụng vì vây chỉ có các tổ chức tín dụng mới đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, tuy nhiên vê thanh toán quỹ tín dụng nhân dân không có hệ thông cấp dịch vụ thanh toán nhưng đáp ứng các điều kiện tin dụng nên được phép làm đầu mối khi các tổ chưc này hợp vốn và lưa chon ngân hàng dịch vụ thanh toán, còn công ty thuê mua tài chính không được hoạt động cho vay( không phai là tổ chức tín dụng ) nên không thể làm tổ chức đầu mối khi co các tỏ chức tín dụng cùng tham gia tài trợ. Câu 10- Một doanh nghiệp có uy tín trong quan hệ với ngân hàng, là khách hàng tốt. ngân hàng áp dụng cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản, đây có phải là hình thức cho vay không có đảm bảo không: a/ Đúng. b/ Sai. Hãy giải thích. Đáp án:b Nếu không áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản co thể ngân hàng áp dụng biện pháp đảm bảo bằng bảo lãnh của bên thư 3 hoặc biện pháp đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp), đảm bảo bằng uy tín, khả năng thanh toán của khách hàng, không có hình thức cho vay không có đảm bảo. Câu 11- Điều kiện các tổ chức tín dụng có thể nhận tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay: a/ Doanh nghiệp có uy tín với ngân hàng.Có năng lực tài chính và phương án (dự án) kinh doanh khả thi. b/ Có mức vốn tự có tham gia phương án (dự án)kinh doanh tối thiểu 15%. c/ Có vốn tự có tham gia và các tài sản cầm cố thế chấp khác tối thiểu 15%. Lưa chọn phương án đúng nhất theo quy định: 1/ a,b. 2/ a,c. 3/a Đáp án:2/ Câu 12- Các tổ chức tín dụng hiên nay đang áp dụng cho vay đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp) với các đối tượng nào sau: a/ Các doanh nhiệp nhà nước . b/ Doanh nghiệp phi nhà nước, kinh doanh cá thể, tư nhân. 17

c/ Cả hai đối tượng trên. Hãy giải thích. Đáp án: c Theo quy chế đảm bảo tiền vay, việc cho vay đảm bảo không bằng tài sản chỉ quy định: Doanh nhiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả, có uy tín với ngân hàng, dự án (Phương án kinh doanh khả thi). Có năng lực tài chính thực hiện nghĩa vụ trả nợ không giới hạn các thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp. Câu 13- Giới hạn cho vay, bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho 1 khách hàng được quy định cho các trường hợp nào: a/ Toàn bộ Dư nợ cho vay, bảo lãnh đối với một khách hàng (nhóm khách hàng). b/ Cho vay từ các nguồn uỷ thác. c/Dư nơ cho vay, bảo lãnh sau khi trừ phần dư nợ có đảm bảo đầy đủ bằng tiền hoặc trái phiếu chính phủ của khách hàng(Nhóm khách hàng). d/ Toàn bộ dư nợ vay, bảo lãnh bao gồm cả trái phiếu của chính khách hàng phát hành. Giải thích ngắn gọn. Đáp án: c - Giới hạn tín dụng nhằm giảm rủi ro cho hoạt động ngân hàng, tránh tình trạng tập trung quá lớn vào một khách hàng dẫn đến khả năng không kiểm soát được, gây mất vốn. trường hợp dư nợ và bảo lãnh có đẩm bảo 100% bằng tiền và trái phiếu chính phủ (Coi như đảm bảo bằng tiền)có khả năng thu nợ đảm bảo chắc chắn, không rủi ro cho ngân hàng nên theo quy chế không tính vào giới hạn dư nơ, bảo lãnh của một khách hàng. Câu 14- Trong Quyết định cho vay, ngân hàng xem xét phương án kinh doanh(dự án) khả thi, hiệu quả và khả năng thanh toán của khách hàng là điều kiện cần, điều kiện có tài sản đảm bảo là điều kiện đủ: a/ Đúng. b/ Sai. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án:a Ngân hàng cho vay để phục vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở phương án (dự án)của doanh nghiệp lập và nguồn thu nợ cũng từ nguồn thu của chính phương án(dự án) cộng với 1 phần vốn huy động khác theo năng lực tài chính của Doanh nghiệp. Ví vây năng lực quản lý, kinh doanh, năng lực tài chính, hiệu quả dự án là điều kiện tiên quyêt, còn tài sản đảm bảo chỉ là điều kiện tăng tính an toàn của khoản vay, trong điều kiện rui ro xảy ra doanh nghiệp không có khả năng trả nợ, có thể xử lý để thu hồi nợ. Câu 15- Một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu tăng vốn để tham gia dư án liên doanh và hạch toán đồng thời việc ký cược cho liên doanh. Tài chính của doanh nghiệp được lành mạnh lên do hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng lên, lý do bán cổ phiếu ra thi trường làm tăng tài sản lưu động bằng tiền: a/ Đúng. b/ Sai. Hay giải thích ngắn gọn. 18

Đáp án:b Doanh nghiệp thực hiện bán cổ phiếu thu tiền măt nhưng hạch toán ký cược cho dự án liên doanh chỉ làm tăng giá trị đầu tư tài chính dài hạn không làm tăng tiền gủi tại quỹ, hay ngân hàng và Không tăng tài sản lưu động; Làm tăng vốn chủ sở hữu. Trong khi đó : Tổng TSLĐvà ĐTNH - Hệ số thanh toán ngắn hạn = -------------------------------Tổng nợ ngắn hạn Tổng tiền và tưong đương tiền(ĐTNH & phải thu) - Hệ số thanh toán nhanh = -----------------------------------------------------------Tổng nợ ngắn hạn Các giá trị trong 2 công thức trên không thay đổi. nên hai chỉ tiêu không đổi. Câu 16- Theo báo cáo tài chính năm trước của 1 doanh nghiệp cho thấy : DN hoàn thành kế họach kinh doanh năm và làm ăn có lãi với tỷ suất cao. Năm nay DN xây dựng kế hoạch kinh doanh bằng năm trước và yêu cầu ngân hàng cấp hạn mức tín dụng bằng năm trước(Các điều kiện vay và tình hình sử dụng vốn không thay đổi). Ngân hàng đồng ý ngay với đề nghị của doanh nghiệp.Theo anh(chi) quyết định này: a/ Đúng. b/ Sai. Vì sao? Đáp án: b Nếu Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao thì trích lập bổ sung vốn CSH, do đó, vốn CSH tăng lên dẫn đến vốn lưu động tự có tăng lên trong khi Doanh nghiệp không có kế hoạch đầu tư mới, điều này làm vốn vay lưu động ngân hàng giảm Câu 17- Một doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh năm có Giá trị sản lượng là 175 tỷ , doanh thu 150 tỷ; vòng quay vốn lưu động là 2,5; Vốn tự có và coi như tự có là 16% doanh thu,KHCB 5% doanh thu, Thuế các loại 3 % doanh thu, lợi nhuận đơn vị lập 2% doanh thu. Ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp: a/ 36 tỷ b/ 38,5 tỷ. c/ 40 tỷ. d/ 42,5 tỷ. Nêu các công thức tính toán. Đáp án: c Các công thức tính toán: Chi phí cần thiết HMVLĐ = ---------------------------------- - Vốn tự có và huy động khác Vòng quay VLĐ Chi phí cần thiết = sản lượng – KHCB - Thuế - Lợi nhuận. Theo đề bài: KHCB: 7,5 tỷ. 19

Thuế: 4,5 tỷ. Lợi nhuận: 3 tỷ. Vốn tự có và coi như tự có: 24 tỷ. => Chi phí cần thiết = 175 – 7,5 – 4,5 – 3 = 160 tỷ. => Hạn mức VLĐ = 160/2,5 – 24 = 40 tỷ đồng Câu 18- Các hình thức nào được coi là tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định: a/Cho vay trung, dài hạn dự án sản xuất hàng xuất khẩu. b/ Cho vay ngắn hạn làm hàng xuất khẩu. c/ Cho vay ngắn hạn kể cả cho vay làm hàng xuất thanh toán chậm trả trung hạn (720 ngày). d/ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. đ/ Bảo lãnh tín dụng đầu tư. e/ Bảo lãnh dự thầu và thực hiện các hợp đồng xuất khẩu. f/ Mở L/C với các điều kiện ưu đãi. Đáp án: a, b, c, d, đ, e Câu 19-Hãy xác định các chi phí biến phí trong các khoản chi phí sau khi tính toán hiệu quả của dự án: a/ Chi phí thuê nhà xưởng. b/ Chi phí nguyên vật liệu sản xuất. c/ Chi phí chuyển giao công nghệ. d/ Chi phí điện nước. đ/ Chi phí lương trực tiếp và BHXH. e/ Chi phí quản trị, điều hành. f/ Chi phí trả lãi vay: i. Lãi vay ngắn hạn. ii. Lãi vay dài hạn. h/ Chi phí khấu hao cơ bản. k/ Chi phí bảo hiểm tài sản. l/ Chi phí quảng cáo tiếp thị. Đáp án: b, d, đ, f-i Câu 20-Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR là chỉ tiêu phản ánh: a/ Chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tham gia dự án. b/ Chỉ tiêu xác định thời gian hoàn vốn chiết khấu. c/ Lãi suất chiết khấu để xác định tỷ lệ sinh lời. d/ Chỉ tiêu đánh giá thu nhập thuần cho biết chênh lệch hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí.. e/ Tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của dòng tiền vào cân bằng với giá trị của dòng tiền ra. Đáp án: e.

Đáp án: Phương án e. 20

Câu 21: Trong điều kiện bị giới hạn về ngân sách cho hoạt động đầu tư là 4 triệu USD, Công ty ABC đang xem xét cơ hội đầu tư trong nhóm gồm 4 dự án có số liệu như sau: Dự án E tốn 1 triệu USD, NPV là - 24.000 USD; Dự án F tốn 3 triệu USD, NPV là 400.000 USD; Dự án G tốn 2 triệu USD, NPV là 150.000 USD; Dự án H tốn 2 triệu USD, NPV là 225.000 USD; Chiến lược tốt nhất cho Công ty ABC sẽ là lựa chọn: a. Thực hiện hai dự án, gồm E và F; b. Thực hiện hai dự án, gồm: G và H; c. Thực hiện hai dự án, gồm: F và H; d. Thực hiện hai dự án, gồm: G và F; e. Một lựa chọn khác bởi vì cả 4 phương án trên đều không phải là lựa chọn tối ưu đối với Công ty ABC; Đáp án: Phương án e Giải thích: Hạn chế về ngân sách không đòi hỏi tất cả kinh phí phải được sử dụng hết mà chỉ yêu cầu chi phí đầu tư đảm bảo nằm trong giới hạn ngân sách được phép. Sử dụng hết ngân sách, kết hợp [E + F] đem lại cho Công ty mức NPV = 376.000 USD, lớn hơn kết hợp [G + H] có NPV = 375.000 USD. Nhưng chỉ cần thực hiện dự án F thôi, tức là khi tất cả ngân sách còn chưa sử dụng hết thì Công ty đã thu được NPV = 400.000 USD, lớn hơn hai kết hợp nêu trên. Ngoài việc thực hiện dự án F, với 1 triệu USD còn lại, nếu chắc chắn, Công ty có thể đầu tư trên thị trường vốn để tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu. Câu 22: Bàn về tác động của lạm phát ảnh hưởng đến: Các khoản phải thu, các khoản phải trả và NPV của dự án, người ta cho rằng: So sánh với khi không có lạm phát, nếu lạm phát xảy ra sẽ làm cho: a. Các khoản phải thu tăng lên, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án giảm xuống; b. Các khoản phải trả giảm xuống, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án giảm xuống; c. Các khoản phải thu giảm xuống, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án tăng lên; d. Các khoản phải trả tăng lên, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án tăng lên. Theo Anh/Chị, những phương án trả lời nào sau đây là chính xác: i. Phương án (a + b); 21

ii. Phương án (b + c); iii. Phương án (c + d); iv. Phương án (a + d). Hãy giải thích: Đáp án: iv. Phương án (a + d). Câu 23: Để đánh giá dự án đầu tư trên quan điểm tổng thể (quan điểm tổng đầu tư) bằng cách sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR), người ta sẽ so sánh IRR của dự án đó với: a. Suất sinh lợi yêu cầu của phần vốn chủ sở hữu (vốn tự có) tham gia vào dự án; b. Mức lãi suất cao nhất trong các nguồn vốn mà chủ đầu tư dự án phải vay thương mại tại các TCTD để thực hiện dự án; c. Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của dự án; d. Cả 3 trường hợp trên. Hãy giả thích: Đáp án: Phương án c. Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số (WACC) phản ánh đầy đủ và chính xác toàn bộ chi phí vốn thực tế mà dự án phải chịu cơ sở cấu trúc vốn và chi phí sử dụng của từng loại nguồn vốn tham gia vào dự án. Phân tích dự án theo theo quan điểm tổng đầu tư nhằm đánh giá khả năng đứng vững về tài chính của toàn bộ dự án, do đó IRR theo quan điểm phân tích này phải được so sánh với WACC. Câu 24: Doanh nghiệp XYZ đang cân nhắc để lựa chọn thực hiện một trong hai cơ hội kinh doanh do ngân sách có hạn. Dự án thứ nhất có tỷ số lợi ích trên chi phÝ Dự án thứ hai cã
B1 =13 , , C1

B2 =17. Cả hai dự án này đều có thời gian hữu dụng như nhau và đều , C2

đáng giá để thực hiện đầu tư. Qua kết quả tính toán chỉ tiêu Lợi ích trên chi phí của hai dự án này, Doanh nghiệp XYZ có thể quyết định ngay việc lựa chọn Dự án thứ 2 do nó có tỷ số lợi ích trên chi phí lớn nhất? a. Đúng; b. Sai. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b. Thông thường một dự án có B/C >1 thì cũng có NPV>0, tuy nhiên chỉ dựa vào chỉ tiêu B/Cmax để quyết định lựa chọn một trong nhiều các dự án dự án cùng có B/C>1 sẽ có thể dẫn tới những kết luận sai lầm, do: - Trong một nhóm các dự án đầu tư, dự án có B/Cmax không đồng nghĩa với việc nó luôn có NPVmax, trong khi đó tiêu chuẩn NPVmax luôn là tiêu chí tin cậy để lựa chọn được chính xác các dự án tốt nhất; 22

Câu 25: Công ty AMC dự kiến triển khai một dự án đầu tư trong thời gian 3 năm (1 năm đầu tư, 2 năm khai thác), sau khi tính toán chi tiết, dòng tiền ròng của dự án như sau: Chỉ tiêu Dòng tiền ròng Năm 0 - 100 Năm 1 300 Năm 2 - 200

Tỷ suất sinh lời nội bộ của Dự án mà Công ty AMC đang dự kiến thực hiện, là: a. 10% b. 20% c. 100% d. Có nhiều hơn một đáp án trong các phương án trả lời đúng từ 3 phương án trên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án d. Trường hợp đơn giản này, chỉ tiêu IRR được xác định từ mối quan hệ: 100= (1+IRR ) + . Do đó, có hai giá trị, gồm: IRR1 = 100%, IRR2 = (1+IRR )2 0%. Vấn đề mấu chốt ở đây là khi dòng tiền đổi dấu nhiều lần thì sẽ xảy ra trường hợp có nhiều hơn 1 giá trị IRR, đây là nhược điểm khi sử dụng IRR để đánh giá dự án. Câu 26: Công ty ABC áp dụng phương pháp Nhập sau xuất trước (LIFO) để định giá hàng tồn kho. Trong giai đoạn giá đầu vào tăng lên, những điều kiện kinh doanh khác không thay đổi, khi Công ty ABC xuất hàng để bán (số lượng hàng tồn kho giảm xuống), nếu so sánh với hai cách thức định giá hàng tồn kho khác là: Nhập trước xuất trước (FIFO) và Bình quân gia quyền (Average Cost), thì: a. Khả năng thanh toán hiện thời và Lợi nhuận ròng đều cao hơn; b. Khả năng thanh toán hiện thời tăng, nhưng Lợi nhuận ròng giảm; c. Khả năng thanh toán hiện thời và Lợi nhuận ròng đều thấp hơn; d. Khả năng thanh toán hiện thời giảm, nhưng Lợi nhuận ròng lại tăng lên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án c. Do giá vốn hàng bán cao nhất, nên lợi nhuận giảm; đồng thời giá trị hàng tồn kho còn lại là thấp nhất nên CR cũng sẽ thấp hơn so với ha phương án còn lại. Câu 27: Khi lạm phát xảy ra, nếu như không xét đến các tác động khác, thì hiệu quả của lá chắn thuế (taxshield) thông qua việc trích khấu hao tài sản cố định sẽ: a. Giảm xuống, và sẽ làm cho NPV của dự án giảm xuống; b. Tăng lên, và sẽ làm cho NPV của dự án giảm xuống; c. Giảm xuống, và sẽ làm cho NPV của dự án tăng lên; 23
300 - 200

d. Tăng lên, và sẽ làm cho NPV của dự án tăng lên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án a. Khấu hao tạo ra lá chắn thuế, khi không có lạm phát thì giá trị phần khấu trừ thuế danh nghĩa cũng chính là giá trị phần khấu trừ thuế thực. Khi lạm phát xảy, thì chỉ số lạm phát lớn hơn 1, nên giá trị khấu trừ thuế thực = giá trị khấu trừ thuế danh nghĩa chia cho chỉ số lạm phát, sẽ nhỏ hơn giá trị khấu trừ thuế khi không có lạm phát. Do đó, hiện giá của giá trị phần khấu trừ thuế khi chưa có lạm phát lớn hơn hiện giá của giá trị phần khấu trừ thuế khi có lạm phát, điều này làm cho NPV của dự án giảm xuống. Câu 28: Mặc dù các đại lý tiêu thụ hàng hoá dịch vụ đều phải trả lãi phát sinh trên số tìên chậm trả, nhưng Công ty Á Châu vẫn quyết định rút ngắn hơn nữa thời gian bán chịu, nhằm hạn chế số vốn bị chiếm dụng trong thanh toán. Kết quả là, khách hàng đã trả cho Công ty 300 triệu đồng, gồm cả nợ gốc và lãi trả chậm. Như vậy, khả năng thanh toán hiện thời của Công ty so với trước khi thực hiện chính sách mới đối với các đại lý: a. Không thay đổi, do tổng giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn không thay đổi; b. Tăng, do ngoài nợ gốc thu được, Công ty còn thu được cả phần lãi trả chậm phát sinh nên giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng lên; c. Giảm, do Giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của Công ty giảm; d. Cả 3 phương án trên đều sai. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b. Ngoài việc thu được tiền mặt (từ các khoản phải thu), Công ty còn thu thêm được lãi phát sinh trên số tiền chậm trả, làm tằn TSLĐ & ĐTNH. Câu 29: Sau một thời gian khai thác, Công ty AMC quyết định nhượng bán một số TSCĐ do xét thấy việc tiếp tục sử dụng không đem lại hiệu qủa như mong muốn. Tuy nhiên, do TSCĐ này hiện rất khó chuyển nhượng trên thị trường nên giá chuyển nhượng của TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách, đồng thời Công ty không thể thu tiền về ngay được mà bên nhận chuyển nhượng được phép trả chậm. Như vậy, khả năng thanh toán hiện thời và Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ của Công ty so với trước khi nhượng bán TSCĐ sẽ: a. Đều không thay đổi, do Công ty thực tế chưa thu được tiền từ nhượng bán TSCĐ ngay; b. Đều giảm, do giá trị nhượng bán TSCĐ thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách; c. Khả năng thanh toán hiện thời tăng, giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ giảm; d. Cả 3 phương án trên đều sai. Hãy giải thích:

24

Đáp án: Phương án c. Các khoản phải thu tăng, làm cho TSLĐ & ĐTNH tăng, kết quả là CR tăng. Bán thanh lý tài sản cố định sẽ xoá khấu hao luỹ kế đã trích của tài sản đó. Câu 30: Trong kỳ, Hội đồng quản trị công ty quyết nghị tăng vốn điều lệ thông qua việc góp bổ sung vốn bằng tiền mặt của các cổ đông. Do khó khăn tạm thời nên một số cổ đông chưa góp đủ vốn điều lệ bổ sung theo tiến độ cam kết, nhưng vì đã đưa vào nghị quyết của HĐQT nên công ty vẫn tiến hành hạch toán tăng vốn chủ sở hữu đúng bằng mức vốn điều lệ mới, đồng thời phần vốn điều lệ các cổ đông đang còn chưa góp đủ được hạch toán vào tài khoản Các khoản phải thu nội bộ. Theo Anh/Chị, việc hạch toán như vậy đã đúng với bản chất kinh tế cũng như qui định hiện hành hay chưa: a. Đúng; b. Sai. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b. Một trong những nguyên tắc hạch toán tài khoản nguồn vốn kinh doanh là: Chỉ hạch toán vào tài khoản này số vốn thực góp của các đối tác góp vốn. Câu 31: Một dự án có tổng mức vốn đầu tư là 200 triệu đồng, được huy động từ ba nguồn chính, gồm: - Nguồn thứ nhất: Vay 40 triệu đồng với lãi suất 8%/năm; - Nguồn thứ hai: Vay 120 triệu đồng với lãi suất 10%/năm; - Nguồn thứ ba: 40 triệu đồng còn lại, được huy đồng từ vốn tự có của chủ đầu tư. Với số vốn này, nếu không đầu tư vào dự án này, chủ đầu tư có thể gửi ngân hàng và hưởng lãi suất có kỳ hạn 6%/năm hoặc đầu tư vào một dự án nhỏ hơn với tỷ suất lợi nhuận chắc chắn sẽ thu được là 15%/năm. Không tính đến tác động của lá chắn thuế qua việc đi vay, Anh/Chị hãy xác định suất chiết khấu phù hợp được dùng để tính chỉ tiêu NPV của dự án này theo: Quan điểm tổng đầu tư và Quan điểm chủ đầu tư. Đáp án: Chi phí cơ hội của vốn tự có là cơ hội tốt nhất đã bị bỏ qua do phải sử dụng vốn của chủ đầu tư vào dự án đang xem xét. Do đó, suất chiết khấu để tính NPV: Theo quan điểm tổng đầu tư là: 20% * 8% + 60% * 10% + 20% * 15% = 10,64%; Theo quan điểm chủ đầu tư là: 15%. Câu 32: Anh/Chị hãy xác định các chỉ tiêu ROE, ROA của một doanh nghiệp, biết rằng: Vèn chñsë h ÷u HÖsè tù tµi trî = =0 5 ; , Tæ tµi s¶n ng Vßng quay tæ tµi s¶n = ng Tû sè l·i rßng= Doanh thu rßng =13; , Tæ gi¸ trÞtµi s¶n ng

Lîi nhuËnrßngsauthuÕ =504 . , % Doanhthurßng

Hãy giải thích: 25

Đáp án: Hiểu được cách xác định của từng chỉ tiêu, sau đó dùng phương pháp phân tích Du Pont để biến đổi công thức xác định các chỉ tiêu này về với những yếu tố mà đầu bài đã cho trước.
ROA =
ROE =

Lîi nhuËnrßngsauthuÕ Lîi nhuËnrßngsauthuÕ Doanhthurßng = x . Tæng s¶n tµi Doanhthurßng Tæng s¶n tµi

Lîi nhuËnrßngsauthuÕ Lîi nhuËnrßngsauthuÕ Tæ tµi s¶n ng = x . Vèn chñsë h ÷u Tæ tµi s¶n ng Vèn chñsë h ÷u

Thay số vào ta có: ROA = 5,04% x 1,3 = 6,552%
ROE =ROA x 1 1 =6,552 x % =13104 , % HÖsè tù tµi trî 0,5

Câu 33: Điểm khác nhau căn bản giữa ngân lưu (báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của dự án được lập theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp là: a. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư được xác định bằng hai cách khác nhau, các nội dung còn lại là giống nhau; b. Dòng tiền từ hoạt động tài chính được xác định bằng hai cách khác nhau, các nội dung còn lại là giống nhau; c. ở cả hai phương pháp lập, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và tài chính được xác định đều bằng phương pháp trực tiếp, còn dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng hai cách khác nhau. Trong đó: Ngân lưu theo phương pháp trực tiếp bắt đầu tư doanh thu, sau đó được điều chỉnh các khoản phải thu để xác định khoản thực thu; tương tự chi phí được điều chỉnh bởi các khoản phải trả để xác định khoản thực chi, ... Còn ngân lưu theo phương pháp gián tiếp được bắt đầu bằng lợi nhuận ròng (khoản mục cuối cùng trong Báo cáo lỗ lãi), sau đó điều chỉnh các khoản khấu hao, lãi vay, ... để xác định dòng tiền ròng; d. Không có trường hợp nào ở trên là đúng. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án c. Đây là hai phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, hình thành nên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đối với dự án đầu tư, người ta cũng áp dụng một trong hai phương pháp này để xây dựng báo cáo ngân lưu, làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính. Câu 34: Trong thẩm định dự án, để đánh giá mức độ ổn định của hiệu quả tài chính người ta thưởng sử dụng kỹ thuật phân tích độ nhậy và phân tích tình huống. Tuy nhiên, một số hạn chế cơ bản của kỹ thuật phân tích độ nhậy và phân tích tình huống là: a. Số lượng kịch bản xây dựng được và số lượng các biến được dùng để khảo sát đồng thời là hạn chế; 26

b. Không mô hình hoá được dạng thức thay đổi của các yếu tố trọng yếu cũng như không xét đến sự tương quan (tác động, ảnh hưởng qua lại) giữa các yếu tố trọng yếu; c. Không xác định được khả năng thành công hay thất bại đối với dự án ở một kết cục cụ thể; d. Cả 3 trường hợp trên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án d. Với các công cụ của kỹ thuật phân tích độ nhậy và phân tích tình huống (hàm Table, hàm Scenario trong Excel), không thể khắc phục được những hạn chế trên. Chỉ có phân tích mô phỏng (simulation analysis) mới có thể thực hiện được những phân tích nêu trên.

Câu 35: Theo luật dân sự năm 2005 thì việc nhận bảo đảm tiền vay khi ngân hàng chỉ giữ các giấy tờ sở hữu của các phương tiện vận tải được gọi là: a/ hình thức cầm cố tài sản b/ hình thức thế chấp tài sản c/ không được nhận làm tài sản đảm bảo Đề nghị giải thích rõ Đáp án: Phương án b Theo luật dân sự năm 2005, thì cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Còn thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Như vậy trong trường hợp này bên bảo đảm đã dùng tài sản là phương tiện vận tải bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình nhưng không chuyển giao tài sản cho bên nhận bảo đảm (bên nhận thế chấp) vì vậy đây là hình thức thế chấp tài sản. Câu 36: Một doanh nghiệp sẽ quyết định ngừng sản xuất khi: a. Công ty bị lỗ trong kỳ hạch toán với số lỗ bằng một phần chi phí cố định trong kỳ hạch toán. b. Công ty bị lỗ trong kỳ hạch toán với số lỗ lớn hơn chi phí cố định trong kỳ hạch toán. c. Công ty bị lỗ hết phần vốn chủ sở hữu. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b Chúng ta có thể nhận thấy phần chi phí cố định (fixed cost) là phần chi phí phát sinh kể cả trong trường hợp chúng ta không sản xuất vì vậy doanh nghiệp chỉ dừng sản 27

xuất khi phần lỗ bằng hoặc lớn hơn chi phí cố định (lỗ sang cả phần chi phí biến đổi Variable cost). Câu 37: Các giám đốc doanh nghiệp nhà nước thường cho rằng do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thấp, phải đi vay nhiều do đó chi phí trả lãi lớn dẫn đến hiệu quả hoạt động (tính bằng ROE) thấp. Theo anh/chị câu nói đó đúng hay sai: a./ Đúng b./ Sai Đáp án: Phương án b. Như chúng ta đã biết, chi phí vốn của vốn chủ sở hữu bao giờ cũng cao hơn chi phí vốn của các khoản vay. Mặt khác khi đi vay, chủ doanh nghiệp bao giờ cũng được lợi hơn một khoản do lá chắn thuế mang lại (chi trả lãi được tính trước thuế còn chi phí vốn của chủ sở hữu trừ sau thuế) vì vậy đáp án là b. chi tiết phần chứng minh bằng số học như sau: - Giả sử khi chưa có vay vốn, doanh nghiệp đã sử dụng một nguồn vốn chủ sở hữu là E và tạo ra lợi nhuận là P. Khi đó ROE của DN sẽ là ROE = P/E (1) - Giả định, thay vì phải bỏ toàn bộ vốn chủ sở hữu ra, DN đã đi vay một lượng vốn E1<E để đảm bảo cho hoạt động sxkd như trước. - Giả sử lãi suất vay vốn là D <1 và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là t<1. - Khi đó lợi nhuận của DN sẽ sụt giảm một khoản là: E1*D(1-t). Và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ là: P - E1*D(1-t). - Như vậy tỷ suất lợi nhuận mới của DN sẽ là ROE1 = {P-E1*D(1-t)}/(E-E1) (2) So sánh (1) và (2) ta nhận thấy, do D <1, (1-t)<1 do đó E1*D(1-t) < E1. Như vậy mẫu số sẽ giảm nhanh hơn tỷ số hay ROE1 > ROE Như vậy đáp án b là đúng. Câu 38: Tổ chức tín dụng không được phép cho vay đối với khách hàng là các đối tượng sau đây? a/ Thành viên Hội đồng quản trị b/ Tổng Giám đốc, (Giám đốc) c/ Cán bộ tín dụng của chính tổ chức tín dụng đó d./ Cả a, b và c Đáp án: Phương án d Theo Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng tất cả các đối tượng trên thuộc đối tượng tổ chức tín dụng không được pháp cho vay. Câu 39: Một công ty đã bị lỗ trong kỳ hạch toán bằng một phần của chi phí khấu hao trong kỳ hạch toán, theo anh chị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (CFO - Cashflow from Operation) có thể là: a./ < 0 b./ > 0 28

c./ Cả hai trường hợp trên. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c. Như chúng ta đã biết CFO được tính bằng công thức như sau: CFO = Lợi nhuận + khấu hao + ∆ khoản phải trả - ∆ khoản phải thu - ∆ hàng tồn kho. - Nếu chúng ta giả định các khoản phải trả, khoản phải thu, hàng tồn kho của doanh nghiệp trong năm không thay đổi, thì công thức rút gọn sẽ là: CFO = Lợi nhuận + khấu hao Như vậy nếu lợi nhuận < khấu hao thì CFO của doanh nghiệp vẫn >0 - Trường hợp khác: Khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, sản phẩm không bán được thì khoản phải thu, hàng tồn kho tăng lên nhiều hơn toàn bộ chi phí khấu hao trong khi khoản phải trả giảm xuống, thì chắc chắn CFO<0. Từ phân tích tình huống trên đáp án c là đúng nhất. Câu 40: Một công ty có bảng cân đối kế toán năm 2005 như sau: Bảng cân đối kế toán Tài sản Tiền mặt Phải thu Hàng trong kho Tổng tài sản lưu động Tài sản cố định gộp Trừ: Khấu hao tích lũy Tài sản cố định ròng Tổng tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu Vay ngân hàng Phải trả Các khoản phải trả khác Tổng tài sản Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Cổ phiếu thường Thu nhập giữ lại Tổng vốn tự có Tổng tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu 200,000 145,600 136,000 481,600 323,432 460,000 203,768 663,768 1,468,800 225,000 175,200 140,000 540,200 424,612 460,000 225,988 685,988 1,650,800 29 57,600 351,200 715,200 1,124,000 491,000 146,200 344,800 1,468,800 52,000 402,000 836,000 1,290,000 527,000 166,200 360,800 1,650,800 31/12/2004 31/12/2005

Và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2003, 2004 như sau: Báo cáo thu nhập Doanh số bán Chi phí hàng bán Lợi nhuận gộp Chi phí chung, bán hàng,.. Khấu hao Tổng chi phí hoạt động EBIT1 Chi phí trả lãi Lợi nhuận trước thuế Thuế (40%) Thu nhập ròng Số liệu khác Giá cổ phiếu vào 31/12 Số dư cổ phiếu Cổ tức trên mỗi cổ phần 8.50 100,000 0.22 6.00 100,000 0.22 2003 3,432,000 2,864,000 568,000 340,000 18,900 358,900 209,100 62,500 146,600 58,640 87,960 2004 3,850,000 3,250,000 600,000 430,300 20,000 450,300 149,700 76,000 73,700 29,480 44,220

Câu hỏi: Bằng phương pháp gián tiếp, bạn hãy tính dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Theo bạn dòng tiền của năm 2005 từ hoạt động sản xuất kinh doanh (CFO) sẽ là: a./ - 18.950 b./ - 50.756 c./ - 73.780 d./ - 100.120 (Hãy nêu cách tính) Đáp án: Phương án c Câu 41: Tiếp tục bằng dữ liệu trên và phương pháp trên, bạn hãy tính dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI) của doanh nghiệp trong năm 2005. Theo bạn kết quả sẽ là: a./ 16.000 b./ - 36.000 c./ 36.000
1

30

d./ - 16.000 (Hãy nêu cách tính) Đáp án: Phương án b Câu 42: Bạn tiếp tục sử dụng dữ liệu trên và bằng phương pháp trên, hãy tính dòng tiền từ hoạt động tài chính (CFF) của doanh nghiệp trong năm 2005. Theo bạn kết quả có thể là: a./ 104.180 b./ 126.180 c./ 82.180 d./ 60.180 (Hãy nêu cách tính) Đáp án: Phương án a Đáp án chi tiết: cho câu 40, 41, 42 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Hoạt động sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận ròng Cộng: Khấu hao ∆ ∆ ∆ ∆ Các khoản phải thu Hàng tồn kho Các khoản phải trả Các khoản phải trả khác 44,220 20,000 -50,800 -120,800 29,600 4,000 2005

a Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) Hoạt động đầu tư: Đầu tư vào tài sản cố định b Luồng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI) Hoạt động tài chính: ∆ Nợ ngân hàng ngắn hạn ∆ Nợ dài hạn Trả cổ tức

-73,780

-36,000 -36,000

25,000 101,180 -22,000

31

c Luồng tiền từ hoạt động tài chính (CFF) Dòng tiền ròng a + b + c Thay đổi thực tế về tiền mặt

104,180 -5,600 -5,600

Câu 43: Tiếp tục dữ liệu của câu 40, bạn hãy nêu rõ cách phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua Phương trình Dupont và tính toán cụ thể kết quả. Qua kết quả đó, theo bạn kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong các năm vừa qua là: a./ Có chiều hướng tốt lên b./ Có chiều hướng xấu đi Ghi chú: - Các số liệu của các năm lấy tại thời điểm cuối năm. - Bạn có thể phân tích dựa trên thông tin về ngành theo số liệu sau: P trình ROE = x x Dupont Năm 2004 2005 Ngành 18.2% 3.5% 2.6 2.0 Đáp án: Phương án b Phương trình DuPont được viết như sau: ROE = Tỷ suất lợi nhuận biên (lợi nhuận ròng/doanh thu) ROE 2004 2005 Ngành 13.3% 6.4% 18.2% = x Hệ số quay vòng tài sản (doanh thu/ tổng tài sản) x (2) 2.3 2.3 2.6 x Hệ số nhân vốn CSH (tổng tài sản /vốn CSH) (3) 2.2 2.4 2.0

Kết quả tính toán

(1) 2.6% 1.1% 3.5%

x

Phương trình DuPont cho thấy một cái nhìn tổng quát về khả năng sinh lời của công ty đối với cổ đông được đo bằng ROE thông qua (1) khả năng kiểm soát chi phí được đo bằng tỷ suất lợi nhuận biên, (2) mức độ sử dụng tài sản được đo bằng hệ số quay vòng tài sản, và (3) mức độ vay nợ được đo bằng hệ số nhân vốn chủ sở hữu. Kết hợp những hệ số này trong một phương trình cho thấy các nhân tố khác nhau tác động như thế nào đến việc xác định ROE. 32

Qua số liệu tính toán chúng ta có thể nhận thấy tỷ suất lợi nhuận biên vừa thấp so với số liệu của ngành (chứng tỏ việc kiểm soát chi phí không tốt), vừa có xu hướng giảm xuống so với năm trước, mức độ sử dụng tổng tài sản phần nào thấp hơn mức bình quân ngành nhưng duy trì ở mức ổn định, mức độ vay nợ cao hơn mức bình quân và đang tăng lên. Những yếu tố này kết hợp với nhau tạo ra chỉ số ROE rất thấp và đang giảm xuống làm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có chiều hướng xấu đi. Câu 44: Nếu bạn là cán bộ tín dụng, khi tính toán khả năng vay trả của một dự án, bạn tính tổng khả năng trả nợ của dự án là: a./ Toàn bộ lợi nhuận của dự án b./ Toàn bộ lợi nhuận và khấu hao của dự án. c./ Tính mức trả từng kỳ theo dòng tiền của dự án trong kỳ đó. hãy giải thích: Đáp án: Phương án c. Vì chỉ tính theo phương pháp dòng tiền mới có thể xác định được tương đối chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp theo từng kỳ. Câu 45: Một công ty cổ phần thuộc loại tăng trưởng, hoạt động có hiệu quả, có mức sinh lời cao hơn mức yêu cầu của cổ đông chi phối, theo bạn thông thường công ty đó sẽ trả cổ tức theo hình thức nào: a./ Trả cổ tức bằng tiền mặt. b./ Trả cổ tức bằng cổ phiếu. Hãy giải thích cụ thể, ngắn gọn: Đáp án: Phương án b - Khi đó các cổ đông chi phối sẽ không có phương án nào tốt hơn là tiếp tục đầu tư cho công ty vì vậy các cổ đông sẽ quyết định tiếp tục đầu tư thay vì rút tiền ra khỏi công ty (chia cổ tức bằng cổ phiếu). Câu 46: Khi đến hạn trả lãi mà khách hàng không trả đúng hạn và không được TCTD chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi và không gia hạn lãi thì TCTD phải xử lý thế nào? a/ Chuyển toàn bộ dư nợ gốc và lãi của HĐTD đó sang nợ quá hạn và thực hiện các biện pháp thu hồi nợ b/ Giữ nguyên trong hạn cả gốc và lãi . c/ Chuyển toàn bộ nợ lãi sang quá hạn nếu không chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi hoặc không gia hạn nợ lãi Đáp án: Phương án a Theo qui định hiện tại của NHNN Việt Nam nếu một khoản nợ đến hạn, khách hàng không trả đuợc nợ (gốc và lãi) thì toàn bộ dư nợ vay của khách hàng (gốc và lãi)

33

phải chuyển quá hạn nếu không được Ngân hàng cho phép gia hạn nợ. Vì vậy đáp án a là đúng. Câu 47: Một nhà phân tích nhận xét: Doanh nghiệp A được áp dụng hình thức khấu hao nhanh do đó thời gian khấu hao của tài sản từ 10 năm giảm xuống còn 6 năm làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp và giảm khả năng trả nợ vay Ngân hàng. Theo bạn điều đó đúng hay sai? a./ Đúng b./ Sai Hãy giải thích Đáp án: Phương án b - Rút ngắn thời gian khấu hao, làm tăng chi phí, dẫn tới lợi nhuận giảm; - Tuy nhiên trên thực tế dòng tiến của doanh nghiệp không giảm xuống mà tăng lên do doanh nghiệp đã giảm được một khoản đóng thuế: Giả định số tiền phải trích khấu hao tăng lên là D, thuế suất thuế thu nhập là t thì dòng tiền của doanh nghiệp tăng lên sẽ là Dt. Do đó trong trường hợp này khả năng trả nợ của khách hàng tăng lên. Câu 48: Một công ty được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm để xây dựng nhà máy sản xuất hàng xuất khẩu, ngân hàng đã cho vay để xây dựng nhà máy, hai bên thoả thuận áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Trong trường hợp này, giá trị tài sản bảo đảm sẽ được tính để làm bảo đảm tiền vay từ các tài sản sau: a. Quyền sử dụng đất và nhà xưởng b. Dây chuyền thiết bị và nhà xưởng c. Quyền sử dụng đất và thiết bị d. Quyền sử dụng đất, nhà xưởng và thiết bị Đáp án: Phương án b Theo quy định tại Luật đất đai và Nghị định 181 của Chính phủ thì đất thuê hàng năm không được tính vào giá trị tài sản đảm bảo. Vì vậy đáp án b là đúng nhất. Câu 49: DN đánh giá lại khoản mục tài sản cố định làm tăng khoản mục vốn CSH trên bảng cân đối kế toán (tăng ở mục chênh lệch đánh giá lại tài sản), do đó là tỷ lệ tự tài trợ của DN đó tốt hơn và khả năng trả nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp tăng lên, đúng hay sai? a./ Đúng b./ Sai Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b

34

Khi doanh nghiệp được phép đánh giá lại tài sản cố định và phần giá trị tăng thêm được hạch toán tăng vốn chủ sở hữu, như vậy tỷ lệ tự tài trợ tính theo công thức sẽ tăng lên. Tuy nhiên về bản chất việc tăng vốn chủ sở hữu và tăng tài sản không làm tăng thêm dòng tiền vào của doanh nghiệp do đó không làm tăng khả năng thanh toán nợ vay của doanh nghiệp. Câu 50: Kết quả phân tích và tính toán ở các bước tính trung gian một dự án đầu tư cho chúng ta một số số liệu như sau: a. Nhu cầu vốn đầu tư, tiến độ đầu tư: Tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án (đã tính đến cả yếu tố trượt giá) là 300, thời gian đầu tư xây dựng là 02 năm. Trong đó, tiến độ huy động vốn đầu tư như sau: Năm 1 cần 100, năm 2 cần 200; b. Kết quả khai thác dự án: Dự án sẽ hoạt động trong thời gian 3 năm kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư. Doanh thu, năm 1 đạt 150, năm 2 đạt 200 và năm 3 đạt 300; các khoản phải thu thường xuyên chiếm 10% doanh thu bán hàng. Về chi phí hoạt động hàng năm: Năm 1 là 80, năm 2 là 100 và năm 3 là 160; các khoản mục khác được xác định theo chi phí hoạt động hàng năm là: Các khoản phải trả được tính bằng 10%, tồn quỹ tiền mặt tối thiểu 5%; c. Một số giả định khác: Giá trị tài sản thu hồi thanh lý ở năm cuối của cùng (năm thứ 3) bằng 0; Do dự án kết thúc ở năm cuối cùng (năm thứ 3), nên mọi khoản công nợ (các khoản phải thu, phải trả và tồn quỹ tiền mặt) đều được tất toán trong năm cuối. Dự án được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư nên không phát sinh bất kỳ một khoản thuế/phí nào cả, thuế VAT được hoàn sau quá trình đầu tư cũng bằng 0. Mọi yếu tố khác không được đề cập đến xem như không có. Yêu cầu: Lập bảng ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIP - Total Investment Point of View) bằng phương pháp trực tiếp Đáp án:

35

TÝ to¸n m s chØ nh ét è tiªu trung gian Sè TT 1 2 3 4 5 6 Kho¶n m ôc Chi ®u t­ ban ®u Ç Ç Doanh thu C¸c kho¶n ph¶i thu Chi phÝho¹t ® éng C¸c kho¶n ph¶i tr¶ Tån quü TM tèi thiÓ u G§ ® u t­ Ç -1 0 100 200 N¨mho¹t ® éng 2 3 0 0 0 150 200 300 15 20 0 80 100 160 8 10 0 4 5 0

1

B¶ng ng© l­ u the quan ® mtæ ® u t­ n o iÓ ng Ç Sè TT 1 2 3 II 1 2 3 4 III Kho¶n m ôc Doanh thu Chªnh lÖ c¸c kho¶n ph¶i thu ch Gi¸ trÞthu håi thanh lý TS Ng© l­ u ra [1 +2 +3 +4] n Chi ®u t­ ban ®u Ç Ç Chi phÝho¹t ® éng Chªnh lÖ c¸c kho¶n ph¶i tr¶ ch Chªnh lÖ tån quü tiÒ mÆ ch n t Ng© l­ u rßng [ I - II ] n G§ ® u t­ Ç -1 0 100 200 100 200 (101) (200) N¨mho¹t ® éng 1 2 3 150 200 300 (15) (5) 20 76 99 165 80 100 160 (8) (2) 10 4 1 (5) (75) (97) (162)

36

Câu 1: Luật NHNN quy định về góp vốn mua cổ phần theo 1 trong 2 phương án nào sau đây: a/ NHNN được góp vốn mua cổ phần của TCTD và các Doanh nghiệp khác. b/ NHNN không được góp vốn, mua cổ phần của TCTD và các Doanh nghiệp khác. Câu 2: Khách hàng vay vốn ngắn hạn với thời gian 6 tháng theo quy chế 1627/NHNN ngày 31/12/2001 của Tống đốc Ngân hàng Nhà nước, vậy khách hàng được gia hạn với thời gian tối đa là bao lâu? a/ 6 tháng b/ 9 tháng c/ 12 tháng c/ Bằng một chu kỳ sản suất kinh doanh Câu 3: Thời gian gia hạn nợ lãi được quy định trong quy chế cho vay 1627 NHNN ngày 31/12/2001 theo một trong các phương án nào sau đây: a/ Tối đa 1/2 thời gian cho vay. b/ Theo thời hạn gia hạn nợ gốc. c/ Cả hai trường hợp Câu 4: Tổ chức tín dụng không được phép cho vay đối với khách hàng là các đối tượng sau đây? a/ Thành viên Hội đồng quản trị b/ Tổng Giám đốc, (Giám đốc) c/ Cả hai trường hợp Câu 5: Việc cho vay đảo nợ được quy định trong quy chế 1627/NHNN ngày 31/12/2001 theo 1 trong các phương án sau đây: a/ Các TCTD được phép đảo nợ. b/ Các TCTD không được phép cho vay đảo nợ. c/ Việc đảo nợ, các TCTD thực hiện theo quy định riêng của NHNN Việt nam. Câu 6: Khách hàng vay vốn trung hạn với thời gian vay 3 năm, 2 năm đầu khách hàng trả đều theo kế hoạch, đến hết năm thứ 3 do việc gặp khó khăn nên khách hàng xin đề nghị Nh gia hạn. Vậy thời gian khách hàng được xem xét gia hạn tối đa đối với số nợ còn lại là bao nhiêu? a/ 12 tháng. 37

b/ 15 tháng c/ 18 tháng Câu 7: Doanh nghiệp B đã nhập khẩu tủ lạnh để kinh doanh, doanh nghiệp đề nghị Ngân hàng bảo lãnh tiền thuế nhập khẩu. Ngân hàng có thể thực hiện món bảo lãnh này không? a/ Được b/ Không được Câu 8: Công ty Xây lắp B ký hợp đồng mua xi măng của Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng (VTKTXM) để thi công các công trình mà công ty đang thực hiện. Công ty VTKTXM yêu cầu công ty xây lắp B cung cấp 1 thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng của một ngân hàng với giá trị bảo lãnh 10% giá trị hợp đồng. Đề nghị này của Doanh nghiệp đúng hay chưa đúng? a/ Có b/ Không Câu 9: Doanh nghiệp có nhu cầu bảo lãnh dự thầu, doanh nghiệp sẵn sàng ký quỹ 100%. Ngân hàng có cần xem xét khả năng tài chính của doanh nghiệp không? a/ Có b/ Không Câu 10: Tỷ lệ phí bảo lãnh phải thu được quy định trong quy chế bảo lãnh NHNN theo tỷ lệ nào trong các phương án sau: a/ Tối đa 1% năm trên số tiền bảo lãnh b/ Tối đa 1,5 % năm trên số tiền bảo lãnh c/ Không vượt quá 2% năm trên số tiền bảo lãnh d/ Tổ chức tín dụng quy định Câu 11: Nghĩa vụ bảo lãnh của TCTD được chấm dứt trong trường hợp nào sau đây: a/ Đến ngày hết hiệu lực ghi trên thư bảo lãnh b/ Nhận được thư bảo lãnh chính quay về c/ Nhận được văn bản xác nhận của bên nhận bảo lãnh về việc hoành thành nghĩa vụ của bên được bảo lãnh d/ Cả 3 phương án trên đều đúng

38

Câu 12: Theo nghị định của Chính phủ thì gói thầu tư vấn giá trị bao nhiêu thì được chỉ định thầu: a/ Tư vấn đương nhiên được chỉ định thầu không phải đấu thầu b/ 1 tỷ đồng trở xuốn c/ 500 triệu đồng trở xuống Câu 13: Đấu thầu hạn chế cần mời tối thiều bao nhiêu nhà thầu a/ 5 nhà thầu b/ 3 nhà thầu c/ 2 nhà thầu Câu 14: Theo quy định của Chính phủ gói thầu hàng hoá, xây lắp bao nhiêu thì được chỉ định thầu? a/ Bao nhiêu cũng phải đấu thầu b/ Dưới 1 tỷ đồng c/ Dưới 2 tỷ Câu 15: Hình thức chào hàng cạnh tranh được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá thiết bị có giá trị bao nhiêu? a/ Dưới 500 triệu b/ Dưới 1 tỷ c/ Dưới 2 tỷ Câu 16: Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa không qua bao nhiêu ngày tính từ thời điểm đóng thầu: a/ 60 ngày b/ 90 ngày c/ 180 ngày Câu 17: Căn cứ thông tư 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 của Tổng cục địa chính, trong trường hợp xử lý quyền xử dụng đất thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại UBND phường thì thu hồi nợ, trình tự thực hiện là: a/ Được UBND phường xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, sau đó xử lý quyền sử dụng đất để thu hồi nợ b/ Xử lý quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, sau đó thực hiện xoá đăng ký giao dịch bảo đảm tại UBND xã phường 39

Câu 18: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 người làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn đối với nhứng khoản nợ cuả mình. Theo đề nghị số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo và Thông tư số 03/TTLTBTPBTNMT ngày 04/7/2003 của Liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên môi trường, doanh nghiệp tư nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thừa kế (như đối với cá nhân, hộ gia đình). Doanh nghiệp tư nhân X thế chấp quyền sử dụng đất của mình tại Hà nội để vay vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội. Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện ở cơ quan nào? a/ Sở tài nguyên môi trường và nhà đất thành phố Hà nội b/ UBND phường xã, thị trấn nơi có đất Câu 19: Đối với TSĐB tiền vay không phải là quyền sử dụng đất thì việc xác định giá trị bảo đảm tiền vay là: a/ Do các bên thoả thuận b/ Thuê tổ chức tư vấn, chuyên môn xác định trên cơ sở giá trị thị trường tại thời điểm xác định và có tham khảo đến các yếu tố khác (giá quy định của Nhà nước, giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán) c/ Thuê tổ chức tư vấn, chuyên môn xác định căn cứ vào giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán…. d/ Xác định theo điểm a và b trên đây e. Xác định theo điểm a và c rên đây Câu 20: 1 KH có dư nợ quá hạn 2 tỷ đồng, thời gian quá hạn 300 ngày. Khoản vay này cho vay có tài sản đảm bảo. Vậy Ngân hàng phải trích dự phòng rủi ro bao nhiêu? a/ 400 triệu đồng b/ 800 triệu đồng c/ 1 tỷ đồng d/ 2 tỷ đồng Câu 21: Ngân hàng trả nợ thay cho một khách hàng với số tiền 500 triệu đồng trong nghiệp vụ bảo lãnh; Bảo lãnh này có tài sản bảo đảm đến nay đã được 200 ngày nhưng Ngân hàng vẫn chưa thu hồi được. Vậy Ngân hàng phải trích dự phòng rủ ro bao nhiêu? a/ 100 triệu đồng 40

b/ 250 triệu đồng c/ 500 triệu đồng d/ 750 triệu đồng Câu 22: Luật NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình TCTD và từng loại tiền gửi với mức nào trong các phương án sau: a/ Từ 0% đến 10% tổng số dư tiền gửi tại mỗi TCTD trong từng thời kỳ. a/ Từ 10 % đến 20% tổng số dư tiền gửi tại mỗi TCTD trong từng thời kỳ. a/ Từ 0% đến 20% tổng số dư tiền gửi tại mỗi TCTD trong từng thời kỳ. Câu 23: Điều 5 Quy chế đồng tài trợ của TCTD quy định các hình thức cấp tín dụng đối với đồng tài trợ theo một trong các phương án nào sau đây: a/ Cho vay, cho vay hợp vốn b/ Bảo lãnh, đồng bảo lãnh c/ Kết hợp các hình thức trên d/ Cả 3 phương án a,b,c đều đúng Câu 24: Điều 14 việc ký kết hợp đồng cấp tín dụng trong quy chế đồng tài trợ được quy định theo một trong các phương án nào sau đây: a/ Được ký kết giữa các bên tham gia đồng tài trợ với bên nhận tài trợ thông qua thành viên đầu mối cấp tín dụng b/ Được ký trực tiếp giữa TCTD với bên nhận tài trợ phù hợp với quy định tại hợp đồng đồng tài trợ c/ Cả hai phương án a và b đều đúng Câu 25: Tiêu chuẩn tuyển chọn Giám đốc Doanh nghiệp theo các phương án nào sau đây: a/ Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý công ty, có trình độ đại học, có chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh chính của công ty, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành Doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Công ty. b/ Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật, thường trú tại Việt nam c/ Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật, có quốc tịch Việt nam d/ Hai phương án a và b là đúng 41

e/ Hai phương án a và c là đúng f/ Cả ba phương án trên đều đúng Câu 26: Đối với Doanh nghiệp Nhà nước không có Hội đồng quản trị, được phép quyết định: a/ Các dự án đầu tư, các hợp đồng bán tài sản có giá trị đến 35% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán b/ Các dự án đầu tư, các hợp đồng bán tài sản có giá trị đến 30% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán c/ Các dự án đầu tư, các hợp đồng bán tài sản của Công ty có tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại điều lệ Công ty d/ Phương án b và c đều đúng e/ Phương án a và c đều đúng Câu 27: Doanh nghiệp Nhà nước không có HĐQT có quyền huy động vốn dưới các hình thức: a/ Phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu công ty b/ Vay vốn các cá nhân, tổ chức nước ngoài theo quy định của Chính phủ c/ Có quyền chủ động ký các hợp đồng vay vốn với Ngân hang, thuê mua tài chính d/ Phương án a và b đúng e/ Phương án a và c đúng f/ Phương án a, b và c đều đúng Câu 28: Chủ sở hữu Công ty Nhà nước là: a/ Nhà nước b/ Chính phủ c/ Tổng Công ty, Bộ ngành chủ quản d/ Cả 3 phương án trên đều đúng Câu 29: Chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty Nhà nước có quyền: a/ Quyết định các dự án đầu tư có giá trị trên 30% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán của Công ty Nhà nước không có HĐQT hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại điều lệ của Công ty; Quyết định các dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị còn lại trên sổ sách trên sổ sách kế toán của Công ty có HĐQT hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại điều lệ của Công ty; Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác vượt qúa mức vốn điều lệ của Công ty. 42

b/Quyết định các dự án đầu tư có giá trị trên 35% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán của Công ty Nhà nước không có HĐQT hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại điều lệ của Công ty; Quyết định các dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 60% tổng giá trị còn lại trên sổ sách trên sổ sách kế toán của Công ty có HĐQT hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại điều lệ của Công ty; Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác vượt qúa mức vốn điều lệ của Công ty. c/ Quyết định mức vốn đầu tư ban đầu, mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty. d/ Phương án a và c là đúng e/ Phương án a và b là đúng Câu 30: Nguyên tắc giải ngân khi cho vay: a/ Phù hợp với đối tượng cho vay và mục đích sử dụng vốn b/ Phù hợp với đối tượng sử dụng vốn và thanh toán trực tiếp cho người hưởng c/ Phù hợp với đối tượng cho vay, tiến độ sử dụng vốn và phương thức thanh toán d/ Cả 3 câu trên đều đúng Câu 31: TCTD khi cho vay Công ty hợp danh cần phải: a/ Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của đại diện Công ty và các thành viên góp vốn b/ Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của các thành viên hợp danh và các thành viên góp vốn c/ Chỉ kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của thành viên hợp danh của Công ty Câu 32: Vì sao Ngân hàng quy định chủ đầu tư phải có vốn tự có tham gia vào phương án/ dự án SXKD, đầu tư vay vốn? a/ Giảm thiều rủi ro cho Ngân hàng b/ Tăng cường trách nhiệm của người vay c/ Giảm chi phí tài chính cho PA/DA d/ Cả 3 câu đều đúng Câu 33: Thời hạn cho vay được căn cứ vào: a/ Chu kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của PA/DA, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng. 43

b/ Chu kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của PA/DA, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng nhưng phải đảm bảo cho vay vốn lưu động là cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển SXKD, dịch vụ đời sống. c/ Chu kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của PA/DA, khả năng trả nợ của khách hàng. Câu 34: Trong khoảng thời gian ân hạn: a/ Khách hàng không phải trả nợ lãi và gốc b/ Khách hàng không phải trả nợ gốc nhưng vẫn phải trả nợ lãi c/ Khách hàng không phải trả nợ lãi nhưng vẫn phải trả nợ gốc d/ Khách hàng vẫn phải trả cả nợ gốc và lãi Câu 35: Gia hạn nợ vay được hiểu là: a/ TCTD và khách hàng thoả thuận về việc thay đổi các kỳ hạn nợ gốc đã thoả thuận trước đó trong HĐTD b/ TCTD và khách hàng thoả thuận về việc thay đổi các kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi đã thoả thuận trước đó trong HĐTD c/ TCTD và khách hàng thoả thuận về việc thay đổi các kỳ hạn nợ gốc đã thoả thuận trước trong HĐTD d/ Cả 3 câu đều sai Câu 36: Khi đến kỳ hạn trả gốc trong thời hạn cho vay đã thoả thuận trong HĐTD, nếu khách hàng không trả đúng hạn số nợ gốc phải trả của kỳ hạn đó và không được Ngân hàng cho vau chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc thì việc thực hiện chuyển nợ quá hạn được thẹc hiện như sau: a/ Chuyển toàn bộ sô sdư nợ gốc thực tế còn lại của HĐTD đó sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn b/ Sau 10 ngày làm việc, nếu khách hàng vẫn chưa trả được số nợ gốc của kỳ hạn đó thì chuyển toàn bộ dư nợ gốc còn lại của HĐTD sang nợ qua hạn và áp dụng lãi suất qua hạn c/ Sau số ngày chậm trả đã thoả thuận trong HĐTD (tối đa 10 ngày làm việc) nếu khách hàng vẫn chưa trả được số nợ gốc của kỳ hạn đó thì chuyển toàn bộ dư nợ gốc còn lại của HĐTD đó sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn

44

d/ Sau số ngày chậm trả đã thoả thuận trong HĐTD (tối đa 10 ngày làm việc) nếu khách hàng vẫn chưa trả được số nợ gốc của kỳ hạn đó thì chuyển toàn bộ dư nợ gốc còn lại của HĐTD đó sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với số tiền của kỳ hanh đến hạn mà khách hàng chưa trả. Câu 37: Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng hiện nay quy định thể loại và thời hạn cho vay TDH như sau: a/ TCTD cho khách hàng vay vốn TDH nhằm thực hiện các DA đầu tư phát triển SXKD, dịch vụ, đời sống với thời hạn cho vay từ trên 12 tháng trở lên. b/ TCTD cho khách hàng vay vốn TDH nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống với thời hạn cho vay từ trên 12 tháng trở lên. c/ TCTD cho khách hàng vay vốn TDH nhằm đáp ứng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các DA đầu tư phát triển với thời hạn cho vay từ trên 12 tháng trở lên. Câu 38: Trường hợp khách hàng không trả hết nợ gốc đúng trong thời hạn đã thoả thuận trong HĐTD và có văn bản đè nghị cho điều chỉnh hạn trả nợ thì TCTD được xem xét gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn như sau: a/ Bằng 1 chu kỳ SXKD b/ Bằng thời hạn cho vay c/ Tối đa 12 tháng d/ Tối đa bằng 1 chu kỳ SXKD nhưng không quá 12 tháng Câu 39. Theo quy định cho vay hiện hành, TCTD: a/ Không đựoc cho vay đối với đơn vị sự nghiệp có thu b/ Được cho vay đối với đơn vị sự nghiệp có thu nhưng việc cho vay phải theo quy định riêng của Chính phủ và NHNN c/ Được cho vay đối với đơn vị sự nghiệp có thu, việc cho vay thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN về cho vay và bảo đảm tiền vay. Câu 40: Theo quy định của quy chế cho vay hiện hành, TCTD được miễn giảm lãi vốn vay phải trả đối với khách hàng nếu (TCTD có năng lực tài chính và có quy chế miễn giảm lãi):

45

a/ Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến bị khó khăn về tài chính (trừ các khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, điều 78, luật các TCTD) b/ Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan dẫn đến bị khó khăn về tài chính (trừ các khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, điều 78, luật các TCTD) c/ TCTD được quyết định miễn, giảm lãi vốn vay phải trả đối với khách hàng trong mọi trường hợp Câu 41: Việc đảo nợ thực hiện theo quy định của: a/ Giám đốc chi nhánh NHTM theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc b/Tổng Giám đốc NHTM c/ NHNN Việt nam d/ Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt nam Câu 42: Khi đến hạn trả lãi mà khách hàng không trả đúng hạn và không được TCTD chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi và không gia hạn lãi thì TCTD phải xử lý thế nào? a/ Chuyển toàn bộ dư nợ gốc của HĐTD đó sang nợ quá hạn và thực hiện các biện pháp thu hồi nợ b/ Chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang quá hạn nếu không chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi hoặc không gia hạn nợ lãi. a/ Chuyển toàn bộ nợ lãi sang quá hạn nếu không chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi hoặc không gia hạn nợ lãi Câu 43: Khách hàng vay vốn TCTD phải đảm bảo nguyên tắc: a/ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận tại HĐTD b/ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng hạn đã thoả thuận tại HĐTD c/ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và NHNN d/ Cả a và b đầu đúng Câu 44: Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn được xác định: a/ Bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong HĐTD b/ Tối đa bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong HĐTD 46

a/ Tối đa bằng 150% nhưng phải đảm bảo cao hơn lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong HĐTD Câu 45: Theo quy chế cho vay hiện hành thì các TCTD được phép áp dụng bao nhiêu phương thức cho vay: a/ 8 phương thức cho vay a/ 9 phương thức cho vay a/ Nhiều phương thức cho vay Câu 46: Trong trường hợp đặc biệt, TCTD được cho vay đối với một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có khi được: a/ Chính phủ cho phép đối với từng trường hợp cụ thể b/ Thủ tướng Chính phủ cho phép đối với từng trường hợp cụ thể c/ Thống đốc NHNN cho phép đối với từng trường hợp cụ thể d/ Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNNcho phép đối với từng trường hợp cụ thể Câu 47: Thực hiện kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng là: a/ Quyền của TCTD b/ Trách nhiệm của TCTD c/ Cả a và b Câu 48: Các TCTD thực hiện việc đảo nợ, khoanh nợ, xoá nợ theo quy định của: a/ Tổng Giám đốc TCTD b/ Hội đồng quản trị TCTD c/ Thống đốc NHNN d/ Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Câu 49: Theo quy định về cho vay hiện hành của NHNN, khki cho vay có cầm cố giấy tờ có giá thì việc xác định khả năng tài chính nhằm dảm bảo nợ vay của khách hàng là: a/ Xác định giá trị thực tế các giấy tờ có giá mag khách hàng cầm cố để vay vốn theo giá thị trường và ấn định mức cho vay, thời hạn cho vay phù hợp đảm bảo thu hồi nợ đầy đủ nợ vay cả gốc và lãi. b/ Xác định khkả năng về vốn và tài sản của khách hàng để đảm bảo khả năng hoang trả nợ vay trong thời hạn cam kết 47

c/ Cả a và b Câu 50: Khi xác định kỳ hạn trả nợ thì khoảng thời gian của kỳ hạn nợ phải đảm bảo: a/ Nhỏ hơn thời hạn cho vay b/ Nhỏ hơn hoặc băng thời hạn cho vay c/ Bằng thời hạn cho vay Câu 51: Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng không áp dụng khi thực hiện cho vay: a/ Cho vay theo uỷ thác của tổ chưc, cá nhân b/ Cho vay các khách hàng là TCTD khác c/ Cho vay cá nhân, pháp nhân nước ngoài d/ Cả a và b đều đúng Câu 52: Giám đốc công ty Nhà nước được quyền ký kết hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh có giá trị tài sản đảm bảo bằng bao nhiêu lần vốn điều lệ: a. Bằng 2 lần vốn điều lệ b. Tối đa bằng vốn điều lệ c. Theo quy định trong điều lệ nhưng tối đa không vượt quá vốn điều lệ của Công ty d. Không phụ thuộc vốn điều lệ Câu 53: Theo Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai thì Cơ quan nào thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất: a. Sở Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND tỉnh, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND quận, huyện b. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất c. Tất cả các cơ quan trên Câu 54: Theo Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai giá trị quyền sử dụng đất trong giao dịch bảo đảm được xác định như thế nào: a. Theo khung giá đất do UBND tỉnh, thành phố quy định b. Do các bên tham gia giao dịch bảo đảm thoả thuận c. Do các bên tham gia giao dịch bảo đảm thoả thuận, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất 48

Câu 55: Theo Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực từ khi nào: a. Từ ngày các bên ký kết hợp đồng b. Từ ngày các bên ký kết hợp đồng và được chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất c. Từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Câu 56: Theo Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất phải được: a. Ghi nhận trong hồ sơ địa chính b. Ghi nhận trong hồ sơ địa chính và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất c. Cấp giấy chứng nhận về đăng ký giao dịch bảo đảm Câu 57: Theo Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đăng ký thế chấp, bảo lãnh phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kết quả đăng ký cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: a. 5 ngày làm việc b. 7 ngày làm việc c. 10 ngày làm việc d. 15 ngày làm việc Câu 58: Tổ chức tín dụng và khách hàng định giá tài sản bảo đảm không phải là quyền sử dụng đất căn cứ vào: a. Giá thị trường của tài sản b. Giá quy định của Nhà nước c. Giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách và các yếu tố khác d. Tất cả các ý trên Câu 59: ngân hàng có quyền sử lý tài sản bảo đảm sau một khoảng thời gian mà tài sản chưa được xử lý theo thoả thuận. Khoảng thời gian đó là: a. 10 ngày b. 30 ngày 49

c. 60 ngày d. 90 ngày Câu 60: Pháp luật quy định phải thực hiện công chứng trong trường hợp: a. Cầm cố tài sản b. Thế chấp tài sản c. Thế chấp quyền sử dụng đất d. Thế chấp tài sản gắn liền với đất e. Tất cả các trường hợp trên Câu 61: Các bên không phải đăng ký thay đổi giao dịch bảo đảm, nếu một trong các bên thay đổi các nội dung sau: a. Tên b. Địa chỉ c. Số điện thoại, số fax (nếu có) d. Tất cả các trường hợp trên Câu 62: Pháp luật quy định phải đăng ký giao dịch đảm bảo trong các trường hợp: a. Bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất b. Bảo lãnh bằng sổ tiết kiệm c. Bảo lãnh bằng giấy tờ có giá d. Tất cả các trường hợp trên Câu 63: Theo Quy định của luật đất đai năm 2003, khách hàng không được thế chấp quyền sử dụng đất trong các trường hợp: a. Ca nhân có quyền sử dụng đất được giao không thu tiền sử dụng đất b. Công ty nước ngoài đầu tư ở Việt Nam có quyền sử dụng đất thuê đã trả tiền thuê cho cả thời gian thuê c. Doanh nghiệp nhà nước có quyền sử dụng đất thuê d. Tất cả các trường hợp trên Câu 64: Một công ty được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm để xây dựng nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng, ngân hàng đã cho vay để cây dựng nhà máy, hai bên thoả thuận áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Trong trường hợp này, tài sản bảo đảm sẽ là: e. Quyền sử dụng đất và nhà xưởng f. Dây chuyền thiết bị và nhà xưởng 50

g. Quyền ử dụng đất và thiết bị h. Quyền sử dụng đất, nhà xưởng và thiết bị Câu 65: Căn cứ để xác định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ là: a. Đối tượng cho vay là các phương án, dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trình kinh tế xã hội của Nhà nước. b. Chính phủ có văn bản quy định việc cho vay không có bảo đảmbằng tài sản đối với từng trường hợp cụ thể. c. Khoản vay được chính phủ xử lý tổn thất trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan. Câu 66: Theo quy định của Chính phủ và NHNN về bảo đảm tiền vay: a. TCTD không được nhận bảo lãnh không có tài sản bảo đảm của bên thứ ba b. TCTD được nhận bảo lãnh không có tài sản bảo đảm của bên thứ ba, nếu bên bảo lãnh là Tổng công ty 90, 91. c. TCTD không được nhận bảo lãnh không có tài sản bảo đảm của bên thứ ba (trừ trường hợp bên thứ ba là TCTD khách hoặc Chính phủ, Bộ tài chính, Quỹ hỗ trọ phát triển). Câu 67: Một tài sản được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ trả nợ tại nhiều tổ chức tín dụng, thì phải có điều kiện sau: a. Giá trị tài sản bảo đảm được xác định tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm. b. Các giao dịch bảo đả liên quan đến tài sản này đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo. c. Cả hai câu trên. Câu 68: Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm cho: a. Một nghĩa vụ trả nợ tại một TCTD b. Nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một TCTD c. Nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều TCTD d. Cả 3 câu trên đều đúng. Câu 69: Doanh nghiệp trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, cổ phần hoá nếu không trả hết nợ: 51

a. Tài sản bảo đảm cho ác khoản nợ của doanh nghiệp trước khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá được tiếp tục làm tài sản bảo đảm cho các khoản nợ đó của doanh nghiệp mới sau chuyển đổi. b. TCTD và khách hàng vay, bên bảo lãnh là doanh nghiệp sau chuyển đổi phải thoả thuận ký lại hợp đồng bảo đảm. c. TCTD và khách hàng vay, bên bảo lãnh là doanh nghiệp sau chuyển đổi không phải thoả thuận ký lại hợp đồng bảo đảm. d. A & B đúng e. A & C đúng Câu 70: Một trong các điều kiện để áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là: a. Có vốn góp tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng cầm cố, thếo chấp tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư của dự án. b. Có vốn góp tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng cầm cố, thếo chấp tối thiểu bằng 15% vốn đầu tư của dự án. c. Có tự có tham gia vào dự án tối thiểu bằng 15% vốn đầu tư của dự án. Câu 71: Trường hợp tài sản cầm cố bị xử lý, bên nhận cầm cố đã có thông báo bằng văn bản về việc xử lý tài sản cho bên cầm cố và đăng ký thông bao yêu cầu xử lý tài sản tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm. Sau bao nhiêu ngày kể từ thời điểm đăng ký thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản: a. 7 ngày b. 7 ngày làm việc c. 15 ngày d. 15 ngày làm việc Câu 72: Trường hợp tài sản thế chấp bị xử lý, bên nhận thế chấp đã có thông báo bằng văn bản về việc xử lý tài sản cho bên thế chấp và đăng ký thông báo yêu cầu xử lý tài sản tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm. Sau bao nhiêu ngày kể từ thời điểm đăng ký thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản:
e. 7 ngày

f. 7 ngày làm việc g. 15 ngày h. 15 ngày làm việc 52

Câu 73: Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới tiền tệ, TCTD được phép thu phí môi giới: a. Theo thỏa thuận giữa các bên b. Theo thỏa thuận giữa các bên nhưng tối đa không vượt quá 0.02% trị giá của từng món giao dịch c. Theo thỏa thuận giữa các bên nhưng tối đa không vượt quá 0.03% trị giá của từng món giao dịch d. Theo thỏa thuận giữa các bên nhưng tối đa không vượt quá 0.02% trị giá của hợp đồng thỏa thuận Câu 74: Các TCTD được cấp dịch vụ môi giới đối với những nghiệp vụ
a. Vay, cho vay;

b. Gửi tiền, nhận tiền gửi; c. Mua bán giấy tờ có giá, mua bán các khoản nợ; d. Giao dịch ngoại hối giao ngay, có kỳ hạn; e. Tất cả các nghiệp vụ trên; Câu 75: Các hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh là loại hợp đồng a. Hợp đồng kinh tế b. Hợp đồng dân sự c. Hợp đồng thương mại Câu 76: Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ giữa NHNN và các Ngân hàng tại Quyết định 893/2001/QĐ-NHNN ngày 17/07/2001 nhằm mục đích: a. Đáp ứng nhu cầu vốn VND của các Ngân hàng thương mại b. Đáp ứng nhu cầu vốn USD của các Ngân hàng thương mại c. Đáp ứng nhu cầu vốn về các loại ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại d. Cả 3 đáp án trên Câu 77: Kỳ hạn tối đa của hợp đồng hoán đổi ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước là: a. 60 ngày b. 90 ngày c. 120 ngày d. 360 ngày

53

Câu 78: Mức gia tăng tỷ giá tối đa so với tỷ giá giao ngay ngày ký hợp đồng kỳ hạn của thời hạn 90 ngày theo quy định hiện nay là: a. 1.5% b. 1.6% c. 1.7% d. 1.8% Câu 79: Khi nhận được yêu cầu thực hiện hoán đổi ngoại tệ của các Ngân hàng, Vụ chính sách tiền tệ NHNN cần đưa ra câu trả lời (chấp nhận hoặc từ chối) trong thời gian tối đa: a. 1 ngày b. 2 ngày c. 3 ngày d. 1 tuần Câu 80: Trong những phương án sau, anh (chị) hãy cho biết tổ chức đầu mối đồng tài trợ có thể là những tổ chức nào? a. TCTC hoặc Chi nhánh TCTD được TGĐ/GĐ TCTD ủy quyền hoặc Quỹ tín dụng trung ương b. TCTD hoặc Công ty tài chính thuộc Tổng công ty c. TCTD hoặc Quỹ tín dụng trung ương d. TCTD hoặc Chi nhánh TCTD được TGĐ/GĐ TCTD ủy quyền Câu 81: Theo anh (chị) đồng tài trợ được áp dụng trong những trường hợp nào sau đây? a. Nhu cầu phân tán rủi ro của TCTD. b. Khả năng tài chính và nguồn vốn của một TCTD không đáp ứng được nhu cầu cấp tín dụng của dự án. c. Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn tử nhiều TCTD khác nhau. d. a & b. e. a & b & c. Câu 82: Trong các hình thức cấp tín dụng dưới đây, anh (chị) hãy cho biết hình thức nào là hình thức cấp tín dụng đối với đồng tài trợ được quy định trong Quy chế đồng tài trợ của các TCTD? a. Cho vay, cho vay hợp vốn. 54

b. Bảo lãnh, đồng bảo lãnh. c. Thanh toán, đồng thanh toán. d. a & b. e. a & b & c. Câu 83: Anh (chị) hãy cho biết nguyên tắc nào dưới đây chưa đúng với nguyên tắc môi giới theo QĐ351/2004/QĐ-NHNN? a. Không đưa ra mức giá cả có thể làm cho khách hàng hiểu lầm về giá cả thị trường. b. Không thực hiện những hành vi giao dịch làm ảnh hưởng tới lợi ích của khách hàng. c. Không được phép đối xử ưu đãi đối với các khách hàng có quan hệ thân thiết. d. Không tiết lộ thông tin về tên, địa chỉ giao dịch của khách hàng khi chưa được khách hàng đồng ý trong bất cứ trường hợp nào. Câu 84: Tổ chức nào trong các trường hợp sau đây không thuộc diện khách hàng được môi giới tiền tệ theo QĐ351/2004/QĐ-NHNN? a. Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng. b. Các tổ chức tài chính nước ngoài. c. Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam d. Trường hợp a và b. Câu 85: Những điều kiện nào dưới đây thuộc những điều kiện cơ bản để tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép cho thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ theo QĐ351/2004/QĐ-NHNN? a. Có nhu cầu hoạt động môi giới và phương án thực hiện môi giới khả thi. b. Có hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và có cơ sở vật chất, hệ thống kỹ thuật tin học và phương tiện thông tin liên lạc (điện thoại, thiết bị ghi âm, máy vi tính và các thiết bị khác) đáp ứng yêu cầu hoạt động môi giới. c. Người quản trị, điều hành của bộ phận hoặc công ty trực thuộc tổ chức tín dụng (Trưởng, phó phòng, hoặc Trưởng, phó ban, hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc) có trình độ chuyên môn phù hợp với hoạt động môi giới, có kiến thức và kinh nghiệm về kiểm soát rủi ro. 55

d. Chỉ cần các điều kiện ở trường hợp a và b. e. Cả ba trường hợp a, b, c. Câu 86: Theo quy chế về môi giới tiền tệ, các tổ chức tín dụng được cung cấp dịch vụ môi giới đối với những nghiệp vụ nào dưới đây?
a. Vay và cho vay.

b. Mua, bán các khoản nợ. c. Mua, bán các giấy tờ có giá. d. Giao dịch ngoại hối giao ngay. e. Các trường hợp a, b, c. f. Tất cả các trường hợp trên. Câu 87: Mức phí môi giới trong hoạt động môi giới tiền tệ được quy định theo QĐ351/2004/QĐ-NHNN như sau: a. Do các bên tham gia môi giới tự thoả thuận. b. Do các bên tham gia môi giới tự thoả thuận, nhưng tối đa không vượt quá 0,02%/giá trị từng món giao dịch. c. Do các bên tham gia môi giới tự thoả thuận, nhưng tối đa không vượt quá 0,05%/trị giá từng món giao dịch. Câu 88: Theo QĐ số 67/1999/QĐ-TTG ngày 30/03/1999 về “Một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp và nông thôn”, đối với HTX sản xuất kinh doanh, khi áp dụng hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay thì mức cho vay tối đa bằng: a. 75% giá trị tài sản hình thành từ vốn vay. b. 75% giá trị tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có của HTX. c. Vốn tự có của HTX. Câu 89: Nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp và nông thôn theo QĐ số 67/1999/QĐ-TTG ngày 30/03/1999 về “Một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp và nông thôn” chỉ bao gồm: a. Vốn của ngân hàng huy động và vốn ngân sách nhà nước. b. Vốn ngân sách nhà nước và vốn vay. c. Vốn vay của các tổ chức tài chính quốc tế và nước ngoài.

56

d. Vốn của ngân hàng huy động, vốn ngân sách nhà nước, vốn vay của các tổ chức tài chính quốc tế và nước ngoài. Câu 90: Mức cho vay tối đa không phải áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn theo QĐ số 67/1999/QĐTTG ngày 30/03/1999 của Thủ tướng CP về “Một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển No&NT”: a. Đến 10 triệu đồng. b. Đến 20 triệu đồng. c. Đến 30 triệu đồng. Câu 91: Theo Thông tư số 05/2002/TT-NHNN ngày 27/09/2002 v/v “Hướng dẫn việc cho vay vốn đối với người sản xuất, doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá”, người sản xuất, doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá ở khu vực III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung vay vốn của các NHTM nhà nước được: a. Giảm 10% so với lãi suất cho vay thông thường. b. Giảm 15% so với lãi suất cho vay thông thường. c. Giảm 30% so với lãi suất cho vay thông thường. Câu 92: Theo Thông tư số 05/2002/TT-NHNN ngày 27/09/2002 v/v “Hướng dẫn việc cho vay vốn đối với người sản xuất, doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá”, người sản xuất, doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá ở khu vực II miền núi vay vốn của các NHTM nhà nước được áp dụng lãi suất cho vay: a. Giảm 10% so với lãi suất cho vay thông thường. b. Giảm 15% so với lãi suất cho vay thông thường. c. Giảm 30% so với lãi suất cho vay thông thường. Câu 93: Theo Thông tư số 05/2002/TT-NHNN ngày 27/09/2002 v/v “Hướng dẫn việc cho vay vốn đối với người sản xuất, doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá”, người sản xuất, doanh nghiệp vay vốn để sản xuất giống thủy sản không phải thế chấp tài sản khi: a. Vay vốn dưới 50 triệu đồng. b. Vay vốn đến 50 triệu đồng. c. Vay vốn đến 100 triệu đồng. 57

Câu 94: Theo Thông tư số 05/2002/TT-NHNN ngày 27/09/2002 v/v “Hướng dẫn việc cho vay vốn đối với người sản xuất, doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá”, hộ nông dân, chủ trang trại sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không phải thế chấp tài sản với mức: a. Vay vốn đến 20 triệu đồng để sản xuất nông sản, hàng hoá hoặc vay dưới 50 triệu đồng để sản xuất giống thuỷ sản. b. Vay vốn đến 30 triệu đồng để sản xuất nông sản, hàng hoá hoặc vay đến 50 triệu đồng để sản xuất giống thuỷ sản. Câu 95: Theo Công văn số 784/NHNN-TD ngày 14/07/2004 v/v “Cho vay vốn khắc phục dịch cúm gia cầm”, mức cho vay tối đa không phải áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản đối với hộ nông dân, chủ trang trại đã vay vốn chăn nuôi gia cầm bị thiệt hại có nhu cầu vay tiếp để khắc phục bệnh dịch: a. Đến 20 triệu đồng. b. Đến 30 triệu đồng. c. Đến 50 triệu đồng. Câu 96: Theo Quyết định 423/2000/QĐ-NHNN1 ngày 22/09/2000 về Chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại:, các tổ chức tín dụng chỉ được cấp tín dụng cho chủ trang trại dưới các hình thức: a. Cho vay b. Cho vay và thuê tài chính c. Bảo lãnh d. Cho thuê tài chính e. Cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Câu 97: Theo Quyết định 423/2000/QĐ-NHNN1 ngày 22/09/2000, các ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện ưu đãi lãi suất cho vay đối với chủ trang trại ở khu vực III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung: a. Được giảm 15% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng. b. Được giảm 20% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng

58

c. Được giảm 30% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng Câu 98: Theo Quyết định 423/2000/QĐ-NHNN1 ngày 22/09/2000, các ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện ưu đãi lãi suất cho vay đối với các chủ trang trại ở khu vực II miền núi: a. Được giảm 30% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng b. Được giảm 30% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng c. Được giảm 30% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng Câu 99: Theo Quyết định 423/2000/QĐ-NHNN1 ngày 22/09/2002, các chủ trang trại vay vốn trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng trở lên đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thủy sản, phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan: a. Cho toàn bộ dư nợ vay b. Cho số tiền vay từ trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng trở lên với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thủy sản. Câu 100: Theo QĐ 423/2000/QĐ-NHNN ngày 22/09/2002, các chủ trang trại vay vốn các tổ chức tín dụng không phải thế chấp tài sản với mức vay vốn: a. Đến 20 triệu đồng hoặc vay vốn dưới 50 triệu đồng đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản. b. Đến 30 triệu đồng hoặc vay vốn dưới 100 triệu đồng đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản. c. Đến 20 triệu đồng hoặc vay vốn đến 50 triệu đồng đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản. Câu 101: Thông tư 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 “Hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã” thì tín dụng nội bộ Hợp tác xã dùng những nguồn vốn để cho xã viên vay gồm: a. Một phần vốn điều lệ và vốn huy động của các cá nhân, tổ chức không phải là xã viên của Hợp tác xã. 59

b. Một phần vốn điều lệ và vốn vay của các TCTD. c. Một phần vốn điều lệ và vốn huy động của các xã viên trong Hợp tác xã. Câu 102: Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? (Theo Luật sửa đổi một số điều Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) a. Một bộ phận chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền. b. Nhằm kiềm chế lạm phát. c. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân. d. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân. e. Là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân. Câu 103: Cho thuê tài chính là gì? (Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật các TCTD) a. Là hoạt động tín dụng trung hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. b. Là hoạt động tín dụng dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên thuê là TCTD với khách hàng thuê. c. Là hoạt động tín dụng trung dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên thuê là TCTD với khách hàng thuê. Câu 104: Nguyên tắc bảo lãnh của NHNN? (Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) a. Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức vay vốn trừ trường hợp có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho TCTD vay vốn nước ngoài. b. Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho cá nhân vay vốn trừ trường hợp có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho TCTD vay vốn nước ngoài. c. Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn trừ trường hợp có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho TCTD vay vốn nước ngoài. Câu 105: Khái niệm vể tái cấp vốn:

60

a. Là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn cho các ngân hàng. b. Là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng phương tiện thanh toán cho các ngân hàng. c. Là hình thức cấp tún dụng có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng. Câu 106: Điều kiện để TCTD được NHNN cho phép thực hiện hoạt động bao thanh toán? a. Khi các tổ chức tín dụng có nhu cầu hoạt động bao thanh toán: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối tháng của 3 tháng gần nhất dưới 5%; Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng; Không thuộc đối tượng đang bị xem xét, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc đã bị xử lý trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhưng đã khắc phục được hành vi vi phạm. b. Khi các tổ chức tín dụng có nhu cầu hoạt động bao thanh toán; c. Khi các tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối tháng của 3 tháng gần nhất dưới 5%; Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng. d. Khi các tổ chức tín dụng không thuộc đối tượng đang bị xem xét, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc đã bị xử lý trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhưng đã khắc phục được hành vi vi phạm. Câu 107: Trong nghiệp vụ bao thanh toán không truy đòi , rủi ro chính thuộc về năng lực tín dụng (khả năng thanh toán) của: a. Người mua hàng. b. Người bán hàng. c. Cả hai đều quan trọng. Câu 108: Khoản phải thu để được thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán cần có thời hạn thanh toán còn lại đáp ứng điều kiện: a. Không quá 90 ngày. b. Không quá 180 ngày. c. Không quá 360 ngày. d. Cả 3 đáp án trên đều sai. Câu 109: Tổng số dư bao thanh toán của tổ chức tín dụng với tất cả khách hàng: 61

a. Không bị hạn chế do bao thanh toán được coi như một hình thức cấp tín dụng. b. Bị hạn chế không vượt quá 100% vốn tự có của TCTD. c. Bị hạn chế không vượt quá 20% tổng tài sản của TCTD. d. Cả 3 đáp án trên đều sai. Câu 110: Số dư các khoản phải thu mà đơn vị bao thanh toán nhập khẩu bảo lãnh cho 01 bên nhập khẩu (01khách hàng) phải nằm trong giới hạn: a. 30% vốn tự có của đơn vị bao thanh toán nhập khẩu. b. 15% vốn tự có của đơn vị bao thanh toán nhập khẩu. c. Không bị giới hạn. d. Cả 3 đáp án trên đều sai. Câu 111: Ký hạn chiết khấu tối đa theo nghiệp vụ chiết khấu có kỳ hạn của NHNN đối với Ngân hàng thương mại là: a. 61 ngày. b. 91 ngày. c. 121 ngày. d. 181 ngày. Câu 112: Trường hợp tại thời điểm thông báo mức chiết khấu, số dư chiết khấu của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước lớn hơn hạn mức chiết khấu được thông báo, các khoản chiết khấu có kỳ hạn đã được thực hiện trước đó sẽ được xử lý như sau: a. NHTM phải hoàn trả ngay lập tức số tiền chiết khấu vượt quá hạn mức. b. NHTM phải hoàn trả ngay lập tức số tiền chiết khấu vượt quá hạn mức trong vòng 30 ngày kể từ ngày có thông báo hạn mức của NHNN. c. Các khoản chiết khấu trước đó vẫn được thực hiện theo cam kết. d. Cả 3 phương án trên đều sai. Câu 113: Hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN đối với NHTM được xác định như sau: a. Xác định dựa vào lượng giấy tờ có giá được chiết khấu mà NHTM đó nắm giữ. b. Xác định theo dư nợ tín dụng bằng VNĐ của NHTM đó và tổng tài sản của NHTM đó. c. Xác định theo vốn tự có của NHTM. d. Xác định dựa vào tổng hạn mực chiết khấu trong kỳ của NHNN và vốn tự có, tổng tài sản, dư nợ tín dụng bằng VNĐ của các NHTM tham gia chiết khấu. 62

Câu 114: Hạn mức chiết khấu bổ sung được NHNN cấp cho NHTM khi: a. NHTM đã sử dụng hết toàn bộ hạn mức chiết khấu đã được NHNN thông báo từ đầu quý nhưng có nhu cầu chiết khấu nhiều hơn hạn mức. b. NHTM phát sinh việc nắm giữ giấy tờ có giá đủ điều kiện chiết khấu và có nhu cầu chiết khấu bổ sung nằm trong hạn mức chiết khấu. c. NHTM có lượng giấy tờ có giá đến đâu thì được cấp hạn mức chiết khấu bổ sung đến đó. d. Cả 3 đáp án trên đều sai. Câu 115: Lãi suất chiết khấu chiều đi và chiều về trong nghiệp vụ chiết khấu có kỳ hạn: a. Lãi suất chiết khấu chiều đi thường cao hơn lãi suất chiết khấu chiều về. b. Lãi suất chiết khấu chiều đi thường thấp hơn lãi suất chiết khấu chiều về. c. Lãi suất chiết khấu chiều đi luôn bằng lãi suất chiết khấu chiều về. d. Cả 3 đáp án trên đều sai do lãi suất luôn biến động theo thời gian. Câu 116: Khách hàng nào sau đây được phép vay vốn tại NHTM vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng đó: a. Công ty Cổ phần ABC. b. Công ty Tài chính XYZ. c. Cá nhân Nguyễn Văn A. d. Cả 3 khách hàng trên đều không được vay vượt 15% vốn tự có của NHTM. Câu 117: Lãi suất quá hạn tối đa trong hoạt động vay vốn giữa các tổ chức tín dụng là: a. 120% lãi suất trong hạn. b. 150% lãi suất trong hạn. c. 200% lãi suất trong hạn. d. Lãi suất quá hạn do các tổ chức tín dụng tự thoả thuận và không quy định ràng buộc mức lãi suất quá hạn tối đa. Câu 118: Khi một TCTD đi vay một TCTD khác, việc đảm bảo nợ vay được thực hiện: a. Theo quy định là không cần tài sản đảm bảo. b. Bắt buộc phải có tài sản đảm bảo.

63

c. Tài sản đảm bảo được thực hiện theo thoả thuận giữa hai bên, có thể có tài sản đảm bảo, có thể không. d. Cả 3 đáp án trên đều sai. Câu 119: Trong những loại giấy tờ có giá nào sau đây các TCTD không được nhận chiết khấu, tái chiết khấu loại giấy tờ có giá nào: a. Các tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu do tổ chức không phải là TCTD phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật. b. Tín phiếu NHNN phát hành theo quy định của NHNN Việt Nam. c. Các loại giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng phát hành như: kỳ phiếu ngân hàng... d. Sổ tiết kiệm loại có kỳ hạn 3 tháng do TCTD phát hành theo hình thức thông thường để huy động tiền gửi. Câu 120: Chiết khấu giấy tờ có giá có thời hạn là phương thức: a. TCTD chiết khấu giấy tờ có giá của khách hàng kèm theo cam kết bán lại cho khách hàng vào một thời điểm xác đinh trong tương lai. b. TCTD chiết khấu GTCG của khách hàng và khách hàng cam kết mua lại GTCG này vào một thời điểm xác định trong tương lai. c. TCTD chiết khấu GTCG của khách hàng và khách hàng bắt buộc phải mua lại những GTCG đã chiết khấu cho TCTD. d. Nếu hết thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu mà khách hàng không thực hiện việc mua lại GTCG thì TCTD là chủ sở hữu hợp pháp và được hưởng toàn bộ quyền lợi phát sinh từ GTCG (Sai vì không là định nghĩa của chiết khấu có thời hạn). Câu 121: Tái chiết khấu GTCG là việc: a. TCTD mua lại GTCG của khách hàng chưa đến hạn thanh toán và đã được chiết khấu theo phương thức mua thẳng. b. TCTD mua lại GTCG của khách hàng chưa đến hạn thanh toán và đã được chiết khấu theo phương thức mua thẳng hoặc chiết khấu có thời hạn. c. Cả hai trường hợp trên đều đúng. d. Cả hai trường hợp trên đều sai. Câu 122: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, cách quy định hạn mức chiết khấu, tái chiết khấu nào sau đây là sai:

64

A. Mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng tối đa bằng 15% vốn tự có của Tổ chức tín dụng. B. Mức chiết khấu, tái chiết khấu các loại GTCG do một tổ chức phát hành tối đa bằng 15% vốn tự có của Tổ chức Tín dụng. C. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng tối đa bằng 15% vốn điều lệ đăng ký của chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam D. Ca ba trường hợp trên. Câu 123. Quyền sở hữu GTCG sẽ chưa được chuyển sang cho TCTD chiết khấu trong trường hợp nào sau đây: A. Với những GTCG không ghi tên: Quyền sở hữu GTCG sẽ được chuyển sang cho TCTD ngay từ khi khách hàng đề nghị bán GTCG được TCTD chấp thuận và nhận được đầy đủ bốn bản chính GTCG từ khách hàng. B. Với những GTCG có ghi tên: Quyền sở hữu GTCG chỉ được chuyển sang cho TCTD khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng tại tổ chức phát hành GTCG. C. Trường hợp A. và B. D. Cả ba phương án trên đều sai. Câu 124: Theo bạn khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thep phương pháp gián tiếp, phải điều chỉnh các khoản sau đây như thế nào: A. Cộng khấu hao TSCĐ và cộng các khoản chi dự phòng trong năm. B. Cộng khấu hao TSCĐ và trừ các khoản chi dự phòng trong năm. C. Trừ khấu hao TSCĐ và trừ các khoản chi dự phòng trong năm. D. Phương án khác. Câu 125: Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngăn hạn của một doanh nghiệp là 0.85 ( Tiền + Phải thu + Tồn kho/ Nợ ngắn hạn); biết rằng doanh nghịêp không sở hữu tài sản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và tài sản lưu động khác của doanh nghiệp không đáng kể. Kết luận nào sau đây có thể rút ra: A. Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp rất thấp. B. Tỷ suất đầu tư của doanh nghịêp rất cao. C. Doanh nghiệp đã dùng một phần vốn lưu động để đầu tư tài sản cố định. D. Không thể kết luận một trong ba câu trên..

65

Câu 126 Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghịêp, khoản “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” được trình bày: A. Ghi bên nguồn vốn như một quỹ dự trữ của doanh nghiệp B. Ghi bên tài sản dưới dạng ghi âm. C. Cả hai cách trên đều đúng. D. Cả hai cách trên đều sai. Câu 127: Khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nâng cấp và kéo dài tuổi thọ của TSCĐ thì: A. Khấu hao của TSCĐ tăng lên. B. Khấu hao của TSCĐ giảm đi. C. Thời gian thu hồi vốn đầu tư của TSCĐ đó giảm đi. D. Chưa đủ thông tin để kết luận.. Câu 128: Chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Báo cáo kế toán cuối năm của doanh nghiệp cho thấy: A. Tất cả các loại hàng tồn kho của doanh nghiệp bị giảm giá với giá gốc. B. Giá cả thị trường của một số loại hàng tồn kho của doanh nghiệp thấp hơn so với giá trị ghi sổ. C. Giá gốc của tất cả các loại hàng tồn kho của doanh nghiệp thấp hơn so với giá bán tại thời điểm cuối năm. Câu 129: Để xác định số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng vào thời điểm cuối năm, kế toán dựa vào. A. Số dự tài khoản phải thu tại thời điểm cuối năm. B. Số dư của các khoản phải trả vào thời điểm cuối năm. C. Bù trừ số dư của các khoản phải thu và các khoản phải trả vào thời điểm cuối năm. D. Các câu trên đều sai. Câu 130: Để xác định số dư phải trả đã quá hạn của doanh nghiệp vào thời điểm cuối năm, cần căn cứ vào: A. Bảng cân đối kế toán ngày 31/12. B. Báo cáo kết quả kinh doanh. C. Sổ cái các tài khoản theo dõi nợ phải trả. D. Sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải trả. 66

Câu 131: Trong các loại giấy tờ có giá sau đây, Anh chị hãy lựa chọn trường hợp đúng, sai các loại giấy tờ có giá được giao dịch thông qua thị trường mở: a. Tín phiếu Kho bạc b. Tín phíên Ngân hàng Nhà nước c. Trái phiếu Kho bạc d. Trái phiếu đầu tư do Ngân sách Trung ương thanh toán đ. Trái phiếu công trình Trung ương e. Công trái g. Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng nhà nước quy định cụ thể trong từng thời kỳ. h. Trái phiếu công trình địa phương Câu 132: Chọn phương án đúng, sai các nhóm tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn đối với các loại hình tổ chức tín dụng : nhóm ( a, c, đ ); Nhóm ( e, h, i );Nhóm ( b,d, g ) a. Ngần hàng thương mại nhà nước : 30% b. Tổ chức Tín dụng Nhà nước : 26% c. Ngân hàng liên doanh : 30% d. Tổ chức tín dụng liên doanh khác : 26% đ. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài :30% e. Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân : 30% g. Tổ chức tín dụng cổ phần của nhà nước và nhân dân khác :21% h. Tổ chức tín dụng hợp tác :10% i. Tổ chức tín dụng Nhà nước khác :25% Câu 133: Chọn phương án đúng, sai loại tiền gửi thuộc diện phải tính dự trữ bắt buộc ( Bao gồm cả tiền gửi bằng đồng Việt Nam và bằng Ngoại tệ ). a. Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dước 24 tháng của Kho bạc Nhà nước b. Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài c. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 24 tháng của khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài d. Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên của khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài đ. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 24 tháng. 67

e. Tiền thu được từ phát hành giấy tờ có giá có kỳ hạn dưới 24 tháng f. Tiền thu được từ phát hành giấy tờ có giá có kỳ hạn 36 tháng Câu 134: Những trường hợp nào sau đây mà Pháp lệnh Hợp đồng kinh tê quy định bên vi phạm phải chịu phạt vi phạm Hợp đồng ở mức cao nhất: a. Không hoàn thành sản phẩm, hàng hoá, công việc một cách đồng bộ theo thoả thuận. b. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng ( loại trừ trường hợp bên bị vi phạm đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng khi bên vi phạm thừa nhận hoạc có kết luận của Trọng tài kinh tế là có vi phạm hợp đồng ) c. Từ chối tiếp nhận sản phẩm, hàng hoá công việc đã hoàn thành theo đúng hợp đồng. d. Ký Hợp đồng kinh tế nhưng không thực hiện e. Thực hiện Hợp đồng kinh tế chậm so với thời hạn ghi tong hợp đồng f. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán g. Sản phẩm, hàng hoá không đúng chất lượng, công việc không đúng yêu cầu ký thuật đã thoả thuận trong hợp đồng Kinh tế Câu 135: Theo Pháp lệnh kinh tế năm 1989 , nhận định sau đúng hay sai ? “Bên vi phạm hợp đồng kinh tế được xét giảm hoặc miễn hoàn toàn trách nhiệm tài sản trong trường hợp do bên thứ 3 vi phạm hợp đồng kinh tế với bên vi phạm “ a. Đúng b. Sai Câu 136: “ Người được đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng kí kinh doanh uỷ quyền bằng văn bản về việc kí hợp đồng kinh tế có quyền kí kết hợp đồng kinh tế trong phạm vi được uỷ quyền và có thể uỷ quyền lại cho người thứ 3 “. Theo anh ( chị ) nhận định trên đúng hay sai ? a. Đúng b. Sai Câu 137: Anh, chị hãy cho biết theo quy chế Đồng tài trợ thì tổ chức đầu mối ĐTT có thể không tham gia cấp tín dụng theo hợp đồng cấp tín dụng là đúng hay sai ? a. Đúng b. Sai Câu 138: Bất kỳ TCTD nào cũng có chức năng hoạt động môi giới tiền tệ 68

a. Đúng b. Sai Câu 139: Khách hàng được môi giới tiền tệ bao gồm tất cả các Doanh nghiệp đang có nhu cầu vay vốn Ngân hàng. a. Đúng b. Sai Câu 140: Chỉ có các khoản nợ đang ở trạng thái quá hạn hoặc nợ khó đòi mới được thực hiện việc mua nợ, bán nợ Câu 141: Tất cả các quyền và lợi ích gắn liền với các bảo đảm đối với các khoản nợ (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) phải được giải quyết trước khi thực hiện hợp đồng mua nợ,bán nợ. A. Đúng B. Sai Câu 142: Các bên (bên nợ, bên bảo lãnh) chỉ chấp thuận hợp đồng mua bán nợ khi trước đó, trong hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn có quy định việc mua bán nợ. A. Đúng B. Sai. Câu 143: Việc cho vay đối với khách hàng là các TCTD không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách h àng ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN. A. Đúng B. Sai Câu 144: Khi cho vay đối với khác hàng thuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng ưu đãi, cho vay các dự án đầu tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì các TCTD cũng thực hiện theo các quy định của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành theo quyết định số 1627. A. Đúng B. Sai Câu 145: TCTD không được cho vay để trả nợ gốc và lãi vốn vay cho chính TCTD hoặc TCTD khác trừ trường hợp cho vay số lãi tiền vay phải trả cho TCTD trong thời gian thi công, chưa đưa TSCĐ và sử dụng đối với cho vay trung dài hạn để đầu tư TSCĐ. 69

A. Đúng B. Sai. Câu 146: Thời gian ân hạn là khoảng thời gian tính từ thời điểm ký HĐTD đến ngày trả nợ gốc của kỳ hạn trả nợ đầu tiên? A. Đúng C. Sai. Câu 147: Tổng mức đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng để hình thành TSCĐ? A. Đúng B. Sai Câu 148: Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng khoong vượt quá 15% vốn tự có của TCTD? A. Đúng B. Sai Câu 149: Các TTD được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của luật các TCTD thì được cho vay bằng ngoại tệ? A. Đúng B. Sai. Câu 150: Thời hạn cho vay được tính bằng thời hạn giải ngân + (cộng) thời gian thu nợ? A. Đúng B. Sai Câu 151: Mọi khách hàng vay là pháp nhân, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân thì được vay vốn ở các TCTD theo quy định của quy chế cho vay hiện hành A. Đúng B. Sai Câu 152: Thời hạn cho vay được xác định căn cứ vào chu kỳ sxkd, thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư và khả năng trả nợ của khách hàng? A. Đúng. C. Sai 70

Câu 153: Trong mọi trường hợp, mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn cảu TCTD. A. Đúng B. Sai Câu 154: Các TCTD không được cho vay đối với khách hàng là thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) của TCTD. A. Đúng B. Sai Câu 155: Các TCTD không được cho vay đối với khách hàng là bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh của TCTD. A. Đúng B. Sai Câu 156: Các TCTD chỉ được gia hạn tối đa 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và tối đa 1/2 thời hạn cho vay đối với cho vay trung hạn. A. Đúng B. Sai Câu 157: Các TCTD được quyền cho vay không có bảo đảm đối với tất cả các khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cho vay không có bảo đảm theo quy định về bảo đảm tiền vay hiện hành. A. Đúng B. Sai Câu 158: TCTD cho khách hàng vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sxkd, dịch vụ và đời sống, cho vay trung dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sxkd, dịch vụ và đời sống. A. Đúng B. Sai Câu 159: TCTD thực hiện xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. A. Đúng B. Sai 71

Câu 160: TCTD xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụg đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo. A. Đúng B. Sai Câu 161: Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc ch o ghi nợ nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính được thế cháp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất tại các TCTD. A. Đúng B. Sai Câu 162: Tỏ vhức, hộ gia đình, cá nhân khi thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sủă dụng đất tại TCTD phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước, chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. A. Đúng B. Sai Câu 163: Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc quyền sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại TCTD VN. A. Đúng B. Sai Câu 164: Hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn nộp hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất tại UBND xã nơi có đất? A. Đúng B. Sai Câu 165: Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, bên thế chấp, bên được bảo lãnh nộp hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh theo quy định. A. Đúng B. Sai Câu 166: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, TCTD nhận thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất gửi đơn xin xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh đến nơi đã đang kí bảo lãnh, thế chấp. A. Đúng 72

B. Sai Câu 167: Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng vay phải thế chấp cả giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền với đất đó. A. Đúng B. Sai Câu 168: Tổng chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2004, mà đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn đã trả trước tiền thuê đất còn lại dưới 5 năm được thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất thuê. A. Đúng B. Sai Câu 169: Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thế chấp, bảo lãnh do TCTD, khách hàng vay, bên bảo lãnh thoả htuận theo giá đất thực tế chuyển nhượng ở địa phương đó tại thời điểm thế chấp. A. Đúng B. Sai Câu 170: Thế chấp tài sản chỉ được chấm dứt khi bên thế chấp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và lãi phạt nếu có. A. Đúng B. Sai Câi 171: Trong mọi trườngh opự, số tiền cho vay toói đab ằng 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. A. Đúng B. Sai Câu 172: Trong thời hạn bảo đảm, các bên không được rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản đảm bảo. A. Đúng B. Sai Câu 173: Trong các điều kiện áp dụng cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với DN là phỉa có kết quả sxkd có lãi trong 2 năm liền kề với tời điểm xét cho vay. A. Đúng B. Sai

73

Câu 174: Trong trường hợp chiết khấu có kỳ hạn, NHNN chỉ chấp nhận chiết khấu các giấy tời có giá của các NHTM có kỳ hạn còn lãi của giấy tờ có giá tối đa là 91 ngày, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 175: Trong nghiệp vụ bao thanh toán có truy đòi, tổ chức tín dụng chỉ cầm quan tâm đến uy tín tín dụng của khách hàng (khả năng trả nợ) mà không cần quan tâm đến nguồn gốc khoản phải thu xuất phát từ các hợp đồng mua bán hàng hợp pháp hay không. A. Đúng B. Sai. Câu 176: Tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện hoặc là nghiệp vụ bao thanh toán có truy đòi , hoặc là nghiệp vụ bao thanh toán không truy đòi. A. Đúng B. Sai Câu 177: Tại Việt Nam, một TCTD có thể thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán mà không cần thông báo cho bên mua hàng biết vềd việc bao thanh toán đúng hay sai? A. Đúng C. Sai Câu 178: TCTD có thể thực hiện bao thanh toán xuất khẩu cho người xuất khẩu Việt Nam mà không cần thông qua đơn vị bao thanh toán nhập khẩu ở nước ngoài, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 179: TCTD có thể thực hiện nghiệp vụ boa thanh toaáncó truy đòi, có tài sản đảm boả đối với một khoản phải thu đã quá hạn thanh toán, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 180: Hạn mức boa thanh toán được hiểu là tổng số dư tối đa của các khoản phải thu được boa thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định của đưon vị boa thanh toán và một bên mua hàng xác định do rủi ro chủ yếu thuộc về bên mua hàng. A. Đúng 74

B. Sai Câu 181: Trong nghiệp vụ bao thanh toán, bất kỳ trườn hợp nào bên mua hangà cũng hoàn toàn không có quyền đòi lại số tiền đã thanh toán cho đơn vị bao thanh toán khi bên bán hàngk hông thực hiền, hoặc thực hiện không đúng, đầy đủe các điều khoản quy định tại hợp đồng mua, bán hàng? A. Đúng B. Sai Câu 182: Khách hàng là các nhân có đăng ký kinh doanh cũng không được thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại đơn vị bao thanh toán, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 183: TCTD không cần phân loại, trích dự phòng và xử lý rủi ro đối với số tiền chiết khấu, tái chiết khấu do tài sản là giấy tờ có giá, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 184: Trong nghiệp vụ chiết khấu có thời hạn, khách hàng không làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá cho TCTD do sau này khách hàng sẽ mua lại giấy tờ có giá đó, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 185: Khi chiết khấu giấy tời có giá vô danh, TCTD phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ có giá chiết khấu, tái chiết khấu tại TCTD, đúng hay sai? A. Đúng C. Sai Câu 186: Khi DN A thay đổi thời gian tính khấu hao của dây chuyền sản xuất từ 5 năm thành 7 năm sẽ làm tăng lợi nhuận của DN, do vậy tăng lượng tiền mặt mà DN tạo ra để tăng khả năng trả nợ ngân hàng, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai

75

Câu 187: Ban giám đốc công ty sử dụng phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho FIFO sẽ thể hiện qua điểm thận trọng hơn so với phương pháp LIFO, đúng hay sai? A. Đúng C. Sai Câu 188: DN đánh giá lại khoản mục tài sản cố định làm tăng khoả mục vốn CSH trên bảng cân đối kế toán (tăng ở mục chênh lệch đánh giá lại tài sản), do đó là tỷ lệ tự tài trợ của DN đó tốt hơn và khả năng thanh toán nợ vay của ngân hàng tốt hơn, đúng hay sai? A. Đúng D. Sai Câu 189: Anh chị hãy trình bày khai niệm thì trường tiền tệ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Câu 190: Trình bày khái niệm về nghiệp vụ thị trường mở và phương thức mua hoặc bán giấy tờ thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Câu 191: Trình bày các loại giấy tờ có giá được giao dịch thông qua thị trường mở; điều kiện giao dịch thông qua thị trường mở của giấy tờ có giá. Câu 192: Trình bày các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD? Câu 193: Trình bày mối quan hệ giữa tiền gửi DTBB và vốn khả dụng của TCTD. Câu 194: Trình bày khái niệm về cấp tín dụng? (theo luật sửa đổi bổ sung một số điều cả luật các TCTD) Câu 195: Hoạt động tín dụng là gì? (Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật các TCTD)? Câu 196: Trình bày những nguyên tắc cơ bản của hoạt động bảo lãnh ngân hàng? (theo luật sủa đổi một số điều của Luật các TCTD) Câu 197: Trình bày những nguyên tắccơ bản của hoạt động cho thuê tài chính? (Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật các TCTD) Câu 198: Khi nào Hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ và vô hiệu từng phần? Câu 199: Anh (Chị) hãy cho biết đồng tài trợ được hiểu như thế nào trong Quy chế đồng tài trợ của các TCTD ban hành kèm theo quyết định số 286/QĐ-NHNN ngày 03/04/2002 của Thống đốc NHNN? Câu 200: Anh (CHị) hãyu nêu định nghĩa về môi giới tiền tệ theo QĐ 351/2004?

76

Câu 201: Mục đích việc ngân hàng giữ GCNQSDĐ hoặc các giấy tờ về đất có xác nhận của UBND xã trong trường hợp coho vay hộ gia đình không áp dụng các biện pháp bảp đảm bằng tài sản theo Quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999; công văn số 3320/CV-NHNN14 ngày 16/04/1000 và công văn số 650.CV-NHNN 14 là gì? Câu 202: Theo quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 và công văn số 320/CV-NHNN14 ngày 16/04/1999 về việc thực hiện quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999của Thủ tướng CP về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển No&NT viễ xử lý rủi ro được thực hiện như thế nào? Câu 203: Theo quyết định 80/2002QĐTTg ngày 24/06/2002 về “Chính sáhc tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng” thì hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá giữa doanh nghiệp phải tuana thủ theo những quy định gi? Câu 204: Theo QĐ 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2004 về “chính sách tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng” thì hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá ký giữa DN và người sản xuất được thực hiện theo hình thức nào? Câu 205: Hãy nêu chính sách tín dụng theo QĐ 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 về “chính sách tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng” Câu 206: Nêu nội dung cơ chế cho vay, bảo đảm tiền vay theo công văn số 08/NHNN-TD ngày 04/01/2001 của NHNN V/v hướng dẫn thự hiện quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng chính phủ về “Một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn”. Câu 207: Hãy nêu ngành nghề nông thôn và đối tượng áp dụng theo quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tuớng CP về “ Một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn”. Câu 208: Hãy nêu các điều kiện để được thực hiện cho thuê vận hành theo QĐ 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15/06/2004 “Ban hành quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính”? Câu 209: Các tiêu chí xác định giao dịch cho thuê vận hành theo quyết định 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15/06/2004 “Ban hàng quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính”? Câu 210: Quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch cho thuê vận hành theo QĐ 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15/6/2004 “Ban hành quy chế tạm thờI về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính”? 77

Câu 211: Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê vận hành theo QĐ 731/2004/QĐNHNN ngày 15/6/2004 “Ban hành quy chế tạm thờI về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính”? Câu 212: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê vận hành theo QĐ 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15/6/2004 “Ban hành quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính”? Câu 213: Các điều kiện để Hợp tác xã thực hiện tín dụng nội bộ theo Thông tư 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 “Hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã”. Câu 214: Hợp tác xã tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tín dụng nội bộ trong các trường hợp nào? Câu 215: Nêu các nhu cầu vay vốn đối với người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài ban hành theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 4 năm 2004 về việc cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài? PHẦN BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Bài số 1: Ngày 10/11/2004 Công ty Thương mại Tràng Tiền (DNNN) – bên B có gửi fax đến Công ty Dệt len Mùa đông (DNNN) – bên A đặt mua 1000 chiếc áo len với nội dung: - Hàng sẽ được giao trong hai đợt 15/12/2004; 15/1/2005 mỗi đợt 500 chiếC. - Giá cả theo bảng giá chào hàng của công ty Dệt len Mùa đông đã chào hàng. Ngày 15/11/2004 Công ty Dệt len Mùa đông gửi fax trả lời các nội dung: - Đồng ý bán số lượng áo len nói trên. - Đề nghị lùi việc giao hàng đợt đầu là 30/12/2004, đợt sau giữ nguyên. - Giá cả theo đúng chủng loại mà Công ty Thương mại Tràng tiền đặt muA. Ngày 18/11/2004 Công ty Thương mại Tràng Tiền gửi fax cho công ty Dệt len Mùa đông đề nghị đợt đầu vẫn giao hàng ngày 15/12/2004 nhưng số lượng có thể ít hơn, số còn lại giao nốt vào đợt sau. Các nội dung khác đồng ý. Ngày 22/11/2004 Công ty Dệt len mùa đông gửi fax trả lời đồng ý với đề nghị của công ty Thương mại Tràng Tiền trong fax ngày 18/11/2004. Theo Anh (chị) trong trường hợp này: 1. Hợp đồng kinh tế có được thành lập không? Nếu có thi vào thời điểm nào? 2. Mức giá hai bên thỏa thuận có bao gồm cước vận chuyển không? 78

3. Vào thời điểm nào bên A phải giao hàng? 4. Nếu thực tế bên A giao hàng theo đúng như thỏa thuận thì vào thời điểm nào bên B phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên A? Vì sao? Bài số 2: Công ty TNHH An Việt thanh lý một số TSCĐ sử dụng không có hiệu quả, thu được bằng tiền mặt, thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách kế toán 300 tr đồng. Như vậy, hệ số thanh toán ngắn hạn (hay còn lại là hệ số thanh toán hiện hành) của công ty so với trước khi thanh lý: A. Tăng, do tiền mặt của công ty tăng. B. Không thay đổi, do nợ và vay ngắn hạn của công ty không thay đổi. C. Giảm, do giá trị tài sản của công ty giảm Bài số 3: Giả thiết rằng tốc độ tăng của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng của lạm phát và tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty đang giảm, điều này có thể được giải thích là: A. Giá vốn hàng bán giảm B. Chi phí hoạt động tăng C. Công ty tăng doanh số bán hàng bằng việc giảm giá bán. Bài tập 4: Có tình hình thực tế sau đây của Công ty ABC: - Hệ số thanh toán lãi vay: 4 lần - Tổng số vốn sử dụng là 3.000 trđ trong đó vốn vay là 1.000 trđ với lãi suất vay 12%/năm - Bình quân 1 đồng doanh thu chỉ có 0,02 đ lợi nhuận sau thuế, biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 32%. Yêu cầu: - Công ty ABC có nên đi vay hay không? - Nêu các nhân tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu? - Công ty có khả năng trả nợ đúng hạn không nếu kỳ hạn xin vay bình quân là 03 tháng, tại sao? Bài tập 5: Công ty Thành Nam hiện đang chuyên sản xuất mì ăn liền. Công ty có sản lượng theo thiết kế là 5 triệu gói một năm. Chi phí của doanh nghiệp như sau: 1. Lãi vay: 100 trđ/năm 79

2. Tiền thuê nhà xưởng: 10 trđ/tháng 3. Khấu hao tài sản cố định: 200 trđ/năm 4. Chi phí cố định khác: 80 trđ/năm 5. Chi phí nguyên vật liệu: 600 đ/sản phẩm 6. Chi phí tiền lương: 300 đ/sản phẩm 7. Chi phí biến đổi khác: 50 đ/sản phẩm Hiện nay giá bán 1 gói mì ăn liền cùng chất lượng, chủng loại mẫu mã trên thị trường là 1000 đ/gói. Hãy cho biết: Công ty có nên tiếp tục sản xuất loại mỳ ăn liền trên không? Biết rằng cơ sở vật chất Công ty đầu tư để sản xuất mỳ ăn liền không thể chuyển ngay sang phương án sản xuất loại sản phẩm nào khác trong năm nay được và cũng không thể có những giải pháp giao, bán, khoán và cho thuê doanh nghiệp ngay đượC. Bài tập 6: Công ty TNHH Hà Thành chuyên kinh doanh các mặt hàng điện lạnh, là doanh nghiệp có doanh số bán hàng tương đối ổn định. Bắt đầu từ năm N, do tình hình cạnh tranh, Công ty quyết định mở rộng kinh doanh một số mặt hàng khác để tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp dự kiến kế hoạch năm như sau: - Giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ: 300 - Giá trị hàng hóa tiêu thụ trong kỳ: 250 - Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ: 0 - Hao hụt hàng hóa không đáng kể - Chi phí lưu thông phát sinh cả năm kế hoạch = 10% giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ - Chi phí khâu mua và dự trữ hàng hóa = 1/3 chi phí lưu thông phát sinh cả năm. - Vốn phí hàng hóa (Công cụ lao động, bao bì, chi phí chờ phân bổ) = 4% trị giá hàng hóa bán ra - Các khoản phải trả = 10% trị giá hàng hóa mua vào - Doanh thu bằng 400 trđ - Các khoản phải thu bằng 10% doanh thu - Số ngày dự trữ cần thiết bình quân các mặt hàng: 30 ngày Xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp năm N Bài tập 7: 80

Công ty kem đánh răng Colgate dự kiến trong năm N + 1 sẽ đầu tư mở rộng sản xuất 01 dự án như sau: - Trang bị dây chuyền sản xuất trị giá: 120 trđ - Thời gian sử dụng dây chuyền: 6 năm - Nhu cầu vốn lưu động: 20 trđ - Doanh thu thuần dự kiến: 55 trđ - Chi phí hoạt động không kể khấu hao: 20 trđ - Kết thúc dự án, dự kiến vốn lưu động thu hồi được toàn bộ, giá trị thanh lý của dây chuyền là 20 trđ Hãy tính NPV của dự án, biết chi phí sử dụng vốn 10%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 32%. Bài tập 8: Một doanh nghiệp dự định đầu tư vào một thiết bị với vốn đầu tư là 450 trđ để thay thế cho một chiếc thiết bị cũ, có giá trị kế toán là 200 trđ, nhưng giá trị thị trường là 150 trđ. Nếu sử dụng thiết bị mới, mỗi năm mang lại lợi nhuận trước thuế là: Năm 1: 60 trđ Năm 2: 100 trđ Năm 3: 80 trđ Sau 03 năm sử dụng, thiết bị này phải thanh lý với mức thu thanh lý đã trừ đi chi phí là 10 trđ Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính cố định và phải nộp thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 32%. Yêu cầu: Tính IRR của dự án mua máy mới Bài số 9: Doanh nghiệp X dự kiến đầu tư vào một dây chuyền công nghệ với số vốn là 1700 triệu đồng trong đó 1600 triệu đầu tư TSCĐ 100 triệu đầu tư TSLĐ. Vốn được bỏ ra một lần ở năm 0. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đều đối với TSCĐ. Dự kiến thời gian hoạt động của dây chuyền là 4 năm. Tiền bán TSCĐ thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) là 100 triệu. Hàng năm dây chuyền đem lại doanh thu là 1600 triệu, chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu, chi phí cố định (không kể khấu hao) là 100 triệu. Thuế suất thuế TNDN là 32%, tỷ lệ chiết khấu là 10%. Doanh nghiệp không phải tính VAT. 81

Anh (Chị) hãy xác định NPV và IRR của dự án Bài số 10: Công ty TNHH Đại Nghĩa dự kiến mua một thiết bị sản xuất hóa chất, thiết bị này được bên bán cho phép trả chậm làm 3 đợt: - Đợt 1 vào đầu năm thứ nhất 50 triệu đô la - Đợt 2 vào đầu năm thứ hai 47 triệu đô la - Đợt 3 vào đầu năm thứ ba 18 triệu đô la Việc lắp đặt thiết bị được tiến hành trong 2 năm với chi phí lắp đặt được trả dần vào các năm với giá trị tương ứng của năm thứ nhất và năm thứ hai là 3 triệu đô la và 2,5 triệu đô lA. Sau khi lắp đặt xong thiết bị được đưa ngay vào hoạt động và sẽ được vận hành khai thác trong vòng 15 năm với chi phí hàng năm là 12 triệu và thu nhập hàng năm là 40 triệu. Dự kiến khi dự án kết thúc, thiết bị sẽ được thanh lý và thu được 10 triệu. Cho biết r = 10%/năm Anh (Chị) hãy xác định NPV và IRR của dự án. Bài số 11: Công ty X dự định đầu tư vào 1 dây chuyền công nghệ với số vốn đầu tư 1.200 triệu đồng trong đó 1.000 triệu đồng đầu tư vào tài sản cố định: 200 triệu đồng đầu tư vào vốn lưu động ròng. Thời gian đầu tư 3 năm, vốn được bỏ ra một lần năm 0 TSCĐ được khấu hao đều trong 3 năm mỗi năm 30% Giá bán TSCĐ dự kiến ở cuối năm thứ 3 sau khi đã trừ chi phí bán hàng là 150 triệu đồng Hàng năm dây chuyền công nghệ đem lại doanh thu là 2.200 triệu đồng với chi phí biến đổi (chi phí trực tiếp) dự tính bằng 60% doanh thu Chi phí cố định không kể khấu hao hàng năm là 150 triệu đồng Biết lãi suất chiết khấu doanh nghiệp chọn đúng bằng chi phí bình quân của vốn và bằng 10%, thuế suất thuế TNDN là 40%. Anh (Chị) hãy xác định NPV và IRR của dự án Bài số 12: Doanh nghiệp A dự kiến đầu tư vào một dây chuyền công nghệ với số vốn là 1700 triệu đồng trong đó 1600 triệu đầu tư TSCĐ 100 triệu đầu tư TSLĐ. Vốn được bỏ ra một lần ở năm 0. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đều đối với TSCĐ. Dự kiến 82

thời gian hoạt động của dây chuyền là 4 năm. Tiền bán TSCĐ thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) là 100 triệu. Hàng năm dây chuyền đem lại doanh thu là 1.600 triệu, chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu, chi phí cố định (không kể khấu hao, lãi vay, và thuế) là 100 triệu. Thuế suất thuế TNDN là 32%, tỷ lệ chiết khấu là 10%. Doanh nghiệp không phải tính VAT. Doanh nghiệp thực hiện phương thức tài trợ cho TSCĐ bằng 30% vốn chủ sở hữu, 70% vốn vay với thời hạn 4 năm, lãi suất 12%/năm và được trả đều hàng năm vào cuối mỗi năm bắt đầu từ năm thứ nhất. Tài sản lưu động được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Hãy tính NPV và IRR của dự án. Bài số 13: Có số liệu của 2 phương án đầu tư như sau: Chỉ tiêu Đơn vị Vốn đầu tư ban đầu Tr.đô la Chi phí vận hành / năm Tr.đô la Doanh thu / năm Tr.đô la Giá trị còn lại Tr.đô la Năm hoạt động Tr.đô la Cho biết tỷ suất chiết khấu bằng 15% Phương án A 180 52 120 15 5 Phương án B 160 75 120 25 10

1. Biết rằng đối với phương án B, trong năm thứ 6 phải tiến hành sửa chữa lớn với chi phí sửa chữa là 15 triệu đô lA. Hãy lựa chọn phương án đầu tư theo phương pháp NPV. 2. Xác định chi phí vốn tối đa của phương án được lựa chọn trong câu 1 Bài số 14: Doanh nghiệp Y dự kiến thực hiện một dự án đầu tư với số vốn là 1600 triệu đồng, trong đó 1500 triệu đầu tư vào TSCĐ, 100 triệu đầu tư vào vốn lưu động ròng. Thời gian hoạt động dự kiến của dự án là 3 năm, vốn được bỏ ra 2 lần: 50% được bở ra ở năm 0, còn lại bỏ ra ở năm 1. TSCĐ được khấu hao tương ứng trong 3 năm, 300 triệu, 500 triệu và 500 triệu. Giá bán TSCĐ dự kiến sau khi trừ đi chi phí bán hàng ở cuối năm thứ 3 là 150 triệu đồng. Hằng năm dự kiến doanh thu bán hàng là 1.800 triệu đồng với chi phí biến đổi là 60% so với doanh thu bán hàng, chi phí cố định (không kể khấu hao, lãi vay và thuế mỗi năm) là 100 triệu. Sản phẩm của doanh nghiệp không phải chịu thuế VAT. Doanh nghiệp phải chịu thuế TNDN 40%. Lãi suất chiết khấu doanh nghiệp chọn đúng bằng chi phí bình quân của vốn và bằng 10%/năm. Để thực hiện dự án đầu tư này, doanh 83

nghiệp phải huy động 30% nợ, 70% vốn chủ sở hữu. Biết rằng lãi suất của vốn vay là 12%/năm. Vốn vay được trả bằng nhau hàng năm và cuối năm bắt đầu từ năm 1, lãi vay được trả hàng năm vào cuối năm. Yêu cầu: dùng NPV để thẩm định xem dự án này có thể chấp nhận được không? Bài số 15: Doanh nghiệp Y dự kiến thực hiện một dự án đầu tư với số vốn là 1600 triệu đồng, trong đó 1500 triệu đầu tư vào TSCĐ, 100 triệu đầu tư vào vốn lưu động ròng. Thời gian hoạt động dự kiến của dự án là 3 năm, vốn được bỏ ra 2 lần: 50% được bỏ ra ở năm 0, còn lại bỏ ra ở năm 1. TSCĐ được khấu hao tương ứng trong 3 năm, 300 triệu, 500 triệu và 500 triệu. Giá bán TSCĐ dự kiến sau khi trừ đi chi phí bán hàng ở cuối năm thứ 3 là 300 triệu đồng. Hằng năm dự kiến doanh thu bán hàng là 1.800 triệu với chi phí biến đổi là 60% so với doanh thu bán hàng, chi phí cố định (không kể khấu hao) là 100 triệu. Sản phẩm của doanh nghiệp không phải chịu thuế VAT. Doanh nghiệp phải chịu thuế TNDN 40%. Lãi suất chiết khấu doanh nghiệp chọn đúng bằng chi phí bình quân của vốn và bằng 10%/năm. Yêu cầu: Dùng NPV và IRR để thẩm định xem dự án này có thể chấp nhận được không? Bài số 16: Công ty TNHH Lạc Việt thanh lý một số tài sản cố định sử dụng không có hiệu quả, thu được bằng tiền mặt, thấp hơn giá trị còn lại trên sổ sách kế toán 300 triệu đồng. Như vậy, hệ số thanh toán ngắn hạn (hay còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành) của Công ty so với trước khi thanh lý. a. Tăng, do tiền mặt của Công ty tăng b. Không thay đổi, do nợ và vay ngắn hạn của Công ty không thay đổi c. Giảm, do giá trị tài sản của Công ty giảm Bài số 17: Với suất chiết khấu hợp lý (bằng chi phí sử dụng vốn bình quân), giá trị hiện tại ròng (NPV) cảu dự án đầu tư là 5 tỷ đồng, điều này phản ánh: a. Chủ đầu tư hoản toàn có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn tại mọi thời điểm bằng chính thu nhập của dự án b. Chủ đầu tư chi thu lợi được 5 tỷ đồng nếu đầu tư dự án 84

c. Ngoài lợi ích kỳ vọng, chủ đầu tư sẽ thu lợi thêm 5 tỷ đồng nếu đầu tư dự án. d. 3 kết quả trên, không kết quả nào đúng. Bài số 18: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là: a. Tỷ suất theo đó giá trị của vốn đầu tư và NPV = 0 b. Tỷ suất tại đó NPV = 0, và thể hiện đúng khả năng sinh lời của dự án c. Tỷ suất chiết khấu theo đó hiện giá của các dòng tiền vào bằng hiện giá cảu các dòng tiền ra d. Tất cả các trường hợp trên Bài số 19: Dự án đầu tư được lựa chọn trong trường hợp nào dưới đây nếu giá trị tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) được tính theo quan điểm tổng mức đầu tư: a. Lớn hơn suất sinh lời yêu cầu vốn chủ sở hữu b. Lớn hơn lãi suất vay dài hạn c. Lớn hơn chi phí sử dụng vốn bình quân d. Cả 3 câu trên đều sai Bài số 20: Giả sử một NHTM không có vốn huy động dài hạn, huy động ngắn hạn là 300 tỷ đồng, dự trữ thực tế (gồm tiền mặt và tiền gửi tại NH Nhà nước) là 35 tỷ đồng, dư nợ cho vay 250 tỷ đồng. Theo quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc 5%, dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán 5%. Ngân hàng này: a. Không thể cho khách hàng vay thêm b. Có thể cho vay thêm 5 tỷ đồng c. Có thể cho vay thêm 10 tỷ đồng d. Có thể cho vay thêm 20 tỷ đồng

85

Thời gian làm bài: 180 phút Yêu cầu chung: 1. Mỗi câu hỏi, Anh/Chị chỉ được phép: lựa chọn 01 đáp án được cho là đúng nhất; 2. Những câu hỏi có yêu cầu giải thích hoặc trình bầy tính toán, đề nghị giải thích: NGẮN GỌN. Trong đó, lựa chọn được phương án trả lời đúng, đạt 20% số điểm, phần giải thích tối đa 80% số điểm của mỗi câu; 3. Để đảm bảo công bằng giữa người nhận được bảng câu hỏi đầu tiên và người nhận được bảng câu hỏi cuối cùng trong 1 phòng thi, khi nhận được bảng câu hỏi, yêu cầu Anh/Chị úp xấp bảng câu hỏi và chỉ được phép bắt đầu đọc câu hỏi khi thời gian làm bài chính thức được cán bộ coi thi công bố.Trước thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài thi, yêu cầu . Phần I: KIẾN THỨC CHUNG (16 câu, mỗi câu 2,5 điểm) Câu 1: Thời gian vừa qua, nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước như: Cầu Văn Thánh, lắp đặt điện kế điện tử, các dự án do PMU 18 quản lý đã không đạt được mục tiêu đầu tư ban đầu do chất lượng quá kém, công trình xuống cấp, gây bất bình trong dư luận xã hội, nên Chính phủ đã phải chi thêm tiền để thực hiện việc cải tạo, sửa chữa, thậm chí là thay mới để khắc phục hậu quả nói trên. Vậy, chi phí thực tế phải bỏ ra trong năm để khắc phục những sai sót trong quá trình đầu tư các công trình nêu trên có được phép tính vào trong giá trị GDP của đất nước trong năm tài khoá đó hay không? a. Không, vì đây là việc khắc phục những sai sót do chủ đầu tư triển khai thực hiện đầu tư không đúng theo qui định hiện hành của nhà nước; b. Có, vì những chi phí phải bỏ ra để khắc phục hậu quả tại các dự án nêu trên cũng được xem là những khoản chi tiêu của Chính phủ trong năm tài khoá; c. Chỉ được tính vào GNP chứ không tính vào GDP; d. Cả 3 phương án trên đều sai. Hãy giải thích ngắn gọn: Câu 2: Theo Anh/Chị, các biện pháp của chính sách tài khoá chủ động gây nên thâm hụt ngân sách cơ cấu, thì có kéo theo hiện tượng thoái lui đầu tư hay không? d. Chắc chắn có; e. Có dẫn đến hiện tượng tháo lui đầu tư nếu như không có sự điều chỉnh kịp thời và hiệu quả của chính sách tiền tệ; f. Không ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư. Hãy giải thích:

86

Câu 3: Khi các biện pháp tăng thu, giảm chi không giải quyết được toàn bộ thâm hụt ngân sách, chính phủ có thể sử dụng được những biện pháp nào dưới đây để tài trợ thâm hụt? f. Phát hành trái phiếu chính phủ trong nước (vay dân); g. Vay nợ nước ngoài; h. Sử dụng dự trữ ngoại tệ; i. In thêm tiền; j. Cả 4 phương án trên. Hãy giải thích: Câu 4: Đối với một quốc gia nếu GNP lớn hơn GDP, thì: e. Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài. f. Giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó. g. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa. h. Giá trị hàng hoá trung gian lớn hơn giá trị hàng hoá cuối cùng. Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 5: Nếu GDP thực tế của nước A bằng 60% GDP thực tế của nước B, tỷ lệ tăng trưởng của hai nước lần lượt là 3,5% và 1,0% thì sau 10 năm GDP thực tế của nước A bằng bao nhiêu % GDP thực tế của nước B? e. 72,88%. f. 76,62%. g. 79,52% h. 81,15%. Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 6: Lạm phát thực tế cao hơn mức lạm phát dự kiến ban đầu có xu hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho: e. Những nhóm người có thu nhập cố định f. Những người cho vay theo lãi suất cố định g. Những người đi vay theo lãi suất cố định h. Những người gửi tiền tiết kiệm Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 7: Khi giá dầu tăng: e. GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm. f. Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng. g. Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu. h. Tất cả các câu trên đều đúng. Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 8: Trong mô hình IS - LM trong nền kinh tế đóng, nếu chính phủ tăng chi tiêu thì đường IS sẽ dịch chuyển như thế nào: a./ Dịch sang trái b./ Dịch sang phải 87

c./ Không dịch chuyển Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 9: Đối với trường hợp độc quyền bán trên thị trường đối với một loại sản phẩm, nhà sản xuất quyết định mức sản lượng sản xuất và giá của sản phẩm dựa vào việc tìm ra điểm: a./ Chi phí trung bình bằng doanh thu trung bình b./ Chi phí biên bằng doanh thu biên c./ Chi phí biên bằng chi phí trung bình Câu 10: Theo bạn một thị trường chứng khoán hiệu quả là một thị trường: a./ Huy động được nhiều vốn cho nền kinh tế nhất. b./ Suất sinh lời của các nhà đầu tư là lớn nhất. c./ Giá cả của chứng khoán được điều chỉnh cực kỳ nhanh chóng đến mức không một người mua hoặc người bán nào có thể hưởng được chênh lệch giá do thông tin mang lại. Hãy giải thích ngắn gọn: Câu 11: Hoạt động thị trường mở: e. Là việc Ngân hàng trung ương mua/bán các trái phiếu công ty. f. Liên quan đến việc Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền. g. Liên quan đến việc Ngân hàng trung ương mua/bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng trung ương). h. Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền. Hãy giải thích ngắn gọn. . Câu 12: Trong hoạt động ngân hàng, bên cạnh các công cụ như: Hợp đồng trao đổi lãi suất, các hợp đồng kỳ hạn, áp dụng lãi suất thả nổi, ... một công cụ khá quan trọng trong ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất là thực hiện việc quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất (interest rate sensitive gap management). Theo đó: f. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất tăng; g. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường giảm xuống, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất giảm; h. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị trường tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất giảm; i. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị trường giảm xuống, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất tăng; j. Cả 4 phương án trên. Theo Anh/Chị, nhận định nào trên đây là chính xác? Hãy giải thích: Câu 13: Mục tiêu được đặt ra ngay từ đầu năm đối với Ngân hàng AMZ là phải đạt chỉ tiêu ROE = 15%, tuy nhiên đến cuối năm Ngân hàng này đạt được một số chỉ tiêu sau: 88

-

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu:

Vèn chñsë h ÷u =8% ; Tæ tµi s¶n ng

- Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản 1%; Như vậy, AMZ đã: d. Đạt được chỉ tiêu ROE = 15% như kế hoạch đặt ra; e. ROE thực tế cao hơn so với mức đặt ra từ đầu năm; f. ROE thực tế thấp hơn so với mức đặt ra từ đầu năm. Hãy giải thích: Câu 14: Không giống các trung gian tài chính khác: e. Các ngân hàng tạo ra phương tiện cất trữ. f. Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán. g. Các ngân hàng cung cấp dịch vụ cho vay. h. Các ngân hàng in ra tiền. Hãy giải thích ngắn gọn Câu 15: Câu nào dưới đây là đúng: e. Cổ phiếu thường có thu nhập thấp hơn trái phiếu. f. Trái phiếu dài hạn thường có lãi suất thấp hơn giấy tờ có giá ngắn hạn. g. Trái phiếu Chính phủ thướng có lãi suất thấp hơn trái phiếu Công ty xét trong cùng một quốc gia. h. Đầu tư qua quỹ tương hỗ (mutual fund) thường rủi ro hơn mua cổ phiếu đơn lẻ. Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 16: Ngân hàng có thể tạo tiền cho nền kinh tế bằng cách: e. Tăng mức dự trữ. f. Cho vay phần dự trữ vượt mức. g. Phát hành thêm séc. h. Bán chứng khoán của nó. Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 17: Ba biện pháp mà Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để làm tăng cung tiền: e. Tăng dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. f. Giảm dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. g. Giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. h. Giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu và bán trái phiếu Chính phủ. Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 18: Một trái phiếu vĩnh viễn (perpetual bond) – trái phiếu không có ngày đáo hạn, không hoàn trả vốn gốc – được thanh toán coupon định kỳ hàng năm là 100 USD, nếu lãi suất thị trường là 10%, giá của trái phiếu là: e. 1.111 USD f. 1.000 USD g. 909,1 USD h. Không xác định Hãy giải thích ngắn gọn. 89

Câu 19: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1.000 USD. Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%, nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua trái phiếu này ở mức giá nào dưới đây: d. 322 USD; e. 3.106 USD; f. Một mức giá khác. Biết rằng: - Giá trị tương lai theo nhân tố lãi suất của 1 USD tại mức lãi suất 12% trong thời hạn 10 năm là 3,106; - Giá trị hiện tại theo nhân tố lãi suất của 1 USD tại mức lãi suất 12% trong thời hạn 10 năm là 0,322. Hãy giải thích Câu 20: Giả sử ngân hàng yết các tỷ giá như sau: - JPY/AUD = 135,50 – 135,60 - DEM/AUD = 1,6410 – 1,6415 Vậy tỷ giá chéo JPY/DEM mà ngân hàng sẽ yết là: e. 82,57 – 82,61 f. 82,55 – 82,63 g. 82,56 – 82,62 h. 82,58 – 82,60 Hãy giải thích ngắn gọn.

Phần II: CÂU HỎI VỀ TÍN DỤNG - THẨM ĐỊNH (20 câu, mỗi câu 3 điểm) Câu 1: Số dư bảo lãnh của khách hàng bao gồm: a- Toàn bộ dư mở L/C. b- Không bao gồm dư Mở L/C. c- Không bao gồm dư mở L/C trả ngay ký quỹ đủ hoặc được ngân hàng cam kết cho vay 100% giá trị thanh toán. Anh/Chị hãy lựa chọn câu trả lời đúng và giải thích ngắn gọn. Câu 2: Một tổ hợp nhà thầu gồm 3 doanh nghiệp B,C,D trong đó doanh nghiệp B được cử làm đại diện giao dịch và ký hợp đồng thi công với chủ dự án (bên A), bên A yêu cầu doanh nghiệp B phải xuất trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng của ngân hàng. Doanh nghiệp B đề nghị ngân hàng E phát hành bảo lãnh, ngân hàng E đề nghị 2 đơn vị tham gia tổ hợp thầu là doanh nghiệp C và D phải có bảo lãnh của ngân hàng khác cho người thụ hưởng là ngân hàng E. Hãy xác định bảo lãnh đối ứng và bên phát hành bảo lãnh đối ứng: a-Bảo lãnh của ngân hàng E với chủ đầu tư; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là ngân hàng E 90

b- Bảo lãnh của 2 ngân hàng khác cho 2 doanh nghiệp C và D, người thụ hưởng là ngân hàng E; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là 2 ngân hàng . c - Bảo lãnh của 2 ngân hàng cho 2 doanh nghiệp Cvà D, người thụ hưởng là ngân hàng E; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là ngân hàng E Giải thích ngắn gọn: Câu 3: Trường hợp nào các tổ chức tín dụng được cho khách hàng vay bằng ngoại tệ: a- Thanh toán cho nước ngoài theo các hợp đồng kinh tế. b- Trả nợ cho nước ngòai. c- Theo bất cứ yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng đước phép hoạt động ngoại hối. d- Thanh toán giữa doanh nghiệp Việt nam và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt nam, hợp đồng ký bằng ngoại tệ. Anh/Chị hãy lưa chọn phương án đúng i- Phương án 1: a,b. ii- Phương án 2: a,b,c. iii- Phương án 3: a,b,d. iv- Phương án 4: a,b,c,d Hãy giải thích ngắn gọn: Câu 4: Quy chế đồng tài trợ có quy định các tổ chức sau được tham gia tài trợ gồm: a/ Các tổ chưc tín dụng. b/ Quỹ tín dụng nhân dân . c/ Các công ty cho thuê tài chính. Các tổ chức nào được phép làm tổ chức đầu mối theo quy định. Hãy lựa chọn phương án đúng. 1/ a 2/ a, b. 3/ a, c. 4/ a, b, c. Vì sao? Câu 5: Trong các hình thức huy đông vốn: a/ Huy động vốn tât cả các kỳ hạn ngắn , trung, dài hạn. b/ Huy động vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. c/ Vay vốn ngắn hạn, dài hạn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. d/ Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các giấy tờ có giá trong và ngoài nước. Công ty cho thuê tài chính được huy động nguồn nào, hãy lựa chọn phương án đúng. - Phương án 1: a, c, d. - Phương án 2: a, c. - Phương án 3: b, c. - Phương án 4: b, c, d. Có giải thích? Câu 6: Một doanh nghiệp có uy tín trong quan hệ với ngân hàng, là khách hàng tốt. ngân hàng áp dụng cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản, đây có phải là hình thức cho vay không có đảm bảo không: 91

a/ Đúng. b/ Sai. Hãy giải thích. Câu 7: Theo luật dân sự năm 2005 thì việc nhận bảo đảm tiền vay khi ngân hàng chỉ giữ các giấy tờ sở hữu của các phương tiện vận tải được gọi là: a/ hình thức cầm cố tài sản b/ hình thức thế chấp tài sản c/ không được nhận làm tài sản đảm bảo Đề nghị giải thích rõ Câu 8: Trong Quyết định cho vay, ngân hàng xem xét phương án kinh doanh (dự án) khả thi, hiệu quả và khả năng thanh toán của khách hàng là điều kiện cần, điều kiện có tài sản đảm bảo là điều kiện đủ: a. Đúng. b. Sai. Hãy giải thích ngắn gọn. Câu 9: Một doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh năm có Giá trị sản lượng là 175 tỷ, doanh thu 150 tỷ; vòng quay vốn lưu động là 2,5; Vốn tự có và coi như tự có là 16% doanh thu, KHCB 5% doanh thu, thuế các loại 3 % doanh thu, lợi nhuận đơn vị lập 2% doanh thu. Ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp: a/36 tỷ. b/38,5 tỷ. c/ 40 tỷ. d/ 42,5 tỷ. Nêu các công thức tinh toán. Câu 10: Một doanh nghiệp sẽ quyết định ngừng sản xuất khi: d. Công ty bị lỗ trong kỳ hạch toán với số lỗ bằng một phần chi phí cố định trong kỳ hạch toán. e. Công ty bị lỗ trong kỳ hạch toán với số lỗ lớn hơn chi phí cố định trong kỳ hạch toán. f. Công ty bị lỗ hết phần vốn chủ sở hữu. Hãy giải thích: Câu 11: Một công ty đã bị lỗ trong kỳ hạch toán bằng một phần của chi phí khấu hao trong kỳ hạch toán, theo anh chị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (CFO - Cashflow from Operation) có thể là: a./ < 0 b./ > 0 c./ Cả hai trường hợp trên. Hãy giải thích ngắn gọn: Câu 12: Bàn về tác động của lạm phát ảnh hưởng đến: Các khoản phải thu, các khoản phải trả và NPV của dự án, người ta cho rằng: So sánh với khi không có lạm phát, nếu lạm phát xảy ra sẽ làm cho: 92

e. Các khoản phải thu tăng lên, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án giảm xuống; f. Các khoản phải trả giảm xuống, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án giảm xuống; g. Các khoản phải thu giảm xuống, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án tăng lên; h. Các khoản phải trả tăng lên, và nếu như không xem xét tác động của lạm phát lên các yếu tố có liên quan khác, thì kết cục sẽ làm cho NPV của dự án tăng lên. Theo Anh/Chị, những phương án trả lời nào sau đây là chính xác: v. Phương án (a + b); vi. Phương án (b + c); vii. Phương án (c + d); viii. Phương án (a + d). Hãy giải thích: Câu 13: Trong điều kiện bị giới hạn về ngân sách cho hoạt động đầu tư là 4 triệu USD, Công ty ABC đang xem xét cơ hội đầu tư trong nhóm gồm 4 dự án có số liệu như sau: Dự án E tốn 1 triệu USD, NPV là - 24.000 USD; Dự án F tốn 3 triệu USD, NPV là 400.000 USD; Dự án G tốn 2 triệu USD, NPV là 150.000 USD; Dự án H tốn 2 triệu USD, NPV là 225.000 USD; Chiến lược tốt nhất cho Công ty ABC sẽ là lựa chọn: f. Thực hiện hai dự án, gồm E và F; g. Thực hiện hai dự án, gồm: G và H; h. Thực hiện hai dự án, gồm: F và H; i. Thực hiện hai dự án, gồm: G và F; j. Một lựa chọn khác bởi vì cả 4 phương án trên đều không phải là lựa chọn tối ưu đối với Công ty ABC; Câu 14: Để đánh giá dự án đầu tư trên quan điểm tổng thể (quan điểm tổng đầu tư) bằng cách sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR), người ta sẽ so sánh IRR của dự án đó với: e. Suất sinh lợi yêu cầu của phần vốn chủ sở hữu (vốn tự có) tham gia vào dự án; f. Mức lãi suất cao nhất trong các nguồn vốn mà chủ đầu tư dự án phải vay thương mại tại các TCTD để thực hiện dự án; g. Chi phí sử dụng vốn bình quân theo trọng số của dự án; h. Cả 3 trường hợp trên. Hãy giải thích: Câu 15: Doanh nghiệp XYZ đang cân nhắc để lựa chọn thực hiện một trong hai cơ hội kinh doanh do ngân sách có hạn. Dự án thứ nhất có tỷ số lợi ích trên chi phí
B1 =13 , , C1

93

Dự án thứ hai cã

B2 =17. Cả hai dự án này đều có thời gian hữu dụng như nhau và đều , C2

đáng giá để thực hiện đầu tư. Qua kết quả tính toán chỉ tiêu Lợi ích trên chi phí của hai dự án này, Doanh nghiệp XYZ có thể quyết định ngay việc lựa chọn Dự án thứ 2 do nó có tỷ số lợi ích trên chi phí lớn nhất? c. Đúng; d. Sai. Hãy giải thích: Câu 16: Công ty AMC dự kiến triển khai một dự án đầu tư trong thời gian 3 năm (1 năm đầu tư, 2 năm khai thác), sau khi tính toán chi tiết, dòng tiền ròng của dự án như sau: Chỉ tiêu Dòng tiền ròng Năm 0 - 100 Năm 1 300 Năm 2 - 200

Tỷ suất sinh lời nội bộ của Dự án mà Công ty AMC đang dự kiến thực hiện, là: e. 10% f. 20% g. 100% h. Có nhiều hơn một đáp án trong các phương án trả lời đúng từ 3 phương án trên. Hãy giải thích: Câu 17: Một nhà phân tích nhận xét: Doanh nghiệp A được áp dụng hình thức khấu hao nhanh do đó thời gian khấu hao của tài sản từ 10 năm giảm xuống còn 6 năm làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp và giảm khả năng trả nợ vay Ngân hàng. Theo bạn điều đó đúng hay sai? a./ Đúng b./ Sai Hãy giải thích Câu 18: Một công ty có bảng cân đối kế toán năm 2005 như sau: Bảng cân đối kế toán Tài sản Tiền mặt Phải thu Hàng trong kho Tổng tài sản lưu động Tài sản cố định gộp Trừ: Khấu hao tích lũy Tài sản cố định ròng 57,600 351,200 715,200 1,124,000 491,000 146,200 344,800 52,000 402,000 836,000 1,290,000 527,000 166,200 360,800 94 31/12/2004 31/12/2005

Tổng tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu Vay ngân hàng Phải trả Các khoản phải trả khác Tổng tài sản Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Cổ phiếu thường Thu nhập giữ lại Tổng vốn tự có Tổng tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu

1,468,800

1,650,800

200,000 145,600 136,000 481,600 323,432 460,000 203,768 663,768 1,468,800

225,000 175,200 140,000 540,200 424,612 460,000 225,988 685,988 1,650,800

Và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2003, 2004 như sau: Báo cáo thu nhập Doanh số bán Chi phí hàng bán Lợi nhuận gộp Chi phí chung, bán hàng,.. Khấu hao Tổng chi phí hoạt động EBIT2 Chi phí trả lãi Lợi nhuận trước thuế Thuế (40%) Thu nhập ròng Số liệu khác Giá cổ phiếu vào 31/12 Số dư cổ phiếu Cổ tức trên mỗi cổ phần
2

2003 3,432,000 2,864,000 568,000 340,000 18,900 358,900 209,100 62,500 146,600 58,640 87,960

2004 3,850,000 3,250,000 600,000 430,300 20,000 450,300 149,700 76,000 73,700 29,480 44,220

8.50 100,000 0.22

6.00 100,000 0.22

95

Câu hỏi: Bằng phương pháp gián tiếp, bạn hãy tính dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Theo bạn dòng tiền của năm 2005 từ hoạt động sản xuất kinh doanh (CFO) sẽ là: a./ - 18.950 b./ - 50.756 c./ - 73.780 d./ - 100.120 (Hãy nêu cách tính) Câu 19: Tiếp tục bằng dữ liệu trên và phương pháp trên, bạn hãy tính dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI) của doanh nghiệp trong năm 2005. Theo bạn kết quả sẽ là: a./ 16.000 b./ - 36.000 c./ 36.000 d./ - 16.000 (Hãy nêu cách tính) Câu 20: Bạn tiếp tục sử dụng dữ liệu trên và bằng phương pháp trên, hãy tính dòng tiền từ hoạt động tài chính (CFF) của doanh nghiệp trong năm 2005. Theo bạn kết quả có thể là: a./ 104.180 b./ 126.180 c./ 82.180 d./ 60.180 (Hãy nêu cách tính)

96

MỘT SỐ CÂU HỎI (Phục vụ cho thi tuyển vào Ngân hàng thương mại)

A- CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1.Vì sao các NH phải áp dụng nguyên tắc ''Nợ trươc_Có sau''?Cho ví dụ minh hoạ? 2.VÌ sao các NH phải áp dụng nguyên tắc ''Dự thu_Dự chi''? 3.Hiệu quả cho vay của các tổ chức tín dụng được đánh giá trên những chỉ tiêu kế toán nào? Doanh số cho vay cao có phải là chỉ tiêu quan trọng nhất fản ánh hiệu quả cho vay không? Tại sao? 4.Chỉ tiêu nào hình thành tài sản có của NH :
• • • • •

Tiền gởi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước TSCD Tiền gởi của các tổ chức kinh tế và dân cư Đầu tư vào chứng khoán Các khoản phải trả

5.Chỉ tiêu nào hình thành tài sản nợ của NH
• • • •

Tiền mặt tại quỹ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Dự phòng thu khó đòi+Chênh lệch đánh giá lại TS Các khoản phải thu

6.Séc Được sử dụng trong trường hợp nào : Rút tiền mặt- Chuyển tiền mặt- Nộp tiền mặt vào TK- thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ- Trả tiền mặt cho người bán- Trả nợ cho NH- Tất cả nói trên 7.Nếu NH áp dụng pp dự thu lãi, dự chi lãi thì loại TK nào sau đây ko được tính dự chi lại phải trả vào ngày cuối tháng:
• • • •

TK tiền gửi ko kỳ hạn TK tiền gởi có kỳ hạn TK tiết kiệm tất toán trước ngày cuối tháng Cả 3 loại trên đều ko tính dự chi trả lãi

8. Thu nhập từ việc góp vốn liên doanh liên kết có phải nộp thuế Thu nhâp doanh nghiệp không ? 9. Để thực hiện đầy đủ 5 điều kiện cho vay theo quy định hiện hành, về phía doanh nghiệp có khó khăn gì? 97

10. Hiện nay, ngân hàng ưa chuộng những loại tài sản bảo đảm nào? 11. Hiện nay, một số ngân hàng cho rằng tài sản thế chấp là điều kiện tiên quyết để vay vốn ngân hàng? Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao? 12. Đối với doanh nghiệp, khi thực hiện vay vốn ngân hàng thì vấn đề nào là quan trọng nhất? Giải thích? 13. Sử dụng tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay hiện nay có những vướng mắc khó khăn gì? 14. Trường hợp thế chấp bằng chính lô hàng nhập khẩu trong phương thức L/C thì ngân hàng gặp những rủi ro gì? Ngân hàng sẽ quản lý lô hàng nhập khẩu như thế nào để hạn chế rủi ro? 15. Những ưu và nhược điểm đối với hình thức cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay? 16. Vì sao Ủy nhiệm chi áp dụng phổ biến ở Việt Nam ? 17. Vì sao Séc & Ủy nhiệm thu áp dụng hạn chế ở Việt Nam ? 18. Chứng từ kế toán có nội dung như thế nào? trình bày chi tiết các nội dung đó. 19. Trình bày về luân chuyển chứng từ kế toán NHTM. 20. Cho biết nội dung, phương pháp và trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 21. Bạn hiểu thế nào về chứng từ kế toán có tính hợp lý hợp lệ? Trình bày? 22. Bạn hiểu thế nào về kế toán giao dịch, bạn hãy chứng minh mình có đủ năng lực là kế toán giao dịch. 23. Công ty PNK hoàn tất việc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 20/9, 50% giá trị hợp đồng đã được thanh toán trong tháng 9, phần còn lại trả dần trong 2 tháng tiếp theo. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty PNK sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng: 1. 2. 3. 4. Tháng 9 Tháng 10 Tháng 9 (50%), tháng 10(25%), tháng 11(25%) Các câu trên đều sai

24. Ngtắc nào trong số các ngtắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của DN đang có nguy cơ phá sản, DN cần phải lập một khoản dự phòng đối với khoản nợ phải thu từ KH đó: 1. Nguyên tắc trọng yếu 2. Nguyên tắc phù hợp 98

3. Nguyên tắc thận trọng 4. Tất cả các nguyên tắc trên 25. Kể tên và giải thích các yếu tố của chứng từ kế toán. 26. Khách hàng rút tiền từ TK tiền gửi căn cứ vào chứng từ nào để nhân viên ngân hàng chi tiền cho khách 1. Giấy lĩnh tiền mặt và bảng kê tiền do khách hàng 2. Do nhân viên ngân hàng lập 27. Nêu nguyên tắc hạch toán kép. Hiện nay các NHTM thường áp dụng phương pháp kế toán nào? Vì sao? B- Bài tập: Ngày 15/8/2002, tại NH Công thương X trên TP HN, các nghiệp vụ kinh tế sau đây đã phát sinh: (đơn vị: 1000đ) 1.Công ty A nộp các chứng từ: a. UNC, ST: 89.000 trả tiền hang đã nhận cho cty B (TK tại NHCT Y) b. UNC, ST 180.000 trả tiền hang đã nhận cho nhà máy Z ( Tk tại NH nông nghiệp X trên cùng địa bàn) 2. ÔNg Nam đến NH xin chuyển tiền cho người nhà theo số CMND, số tiền 100.000 đến NHCT Y 3. Thanh toán tiền điện tháng 9/2002 (trả vào tài khoản tiền gửi của sở điện lực tỉnh tại NH), tổng số tiền là 99.000 4. NHCT X được phép bán 50.000USD cho NHCT VN theo tỷ gía 1USD = 15.000VND. Phí giao dịch hối đoái 0.1% (bao gồm cả VAT). 5. Giải ngân cho công ty TNHH Huy Cường, tổng ST cho vay 300.000. Theo yêu cầu của giấy nhận nợ, Cty xin vay bằng tiền mặt là 50.000, số còn lại chuyển trả cho cty XNK (TK tại NHCT tỉnh Y). Giá trị TS thế chấp 500.000 6. Nhận được các chứng từ điện tử: a. Ctừ điện tử đến Nợ, UNC DN số tiền 180.000, đơn vị được hưởng là Cty số A, kế toán kiểm tra thấy sai số hiệu TK. b. Chứng từ điện tử đến Nợ, UNC cá nhân ST 15.000, người được hưởng là ông Bình (ko có TK tiền gửi). 7. Nhận được thông báo tiếp vốn của NHCT VN qua chi nhánh NHNN thành phố, đồng thời nhận được báo Có Của NH NN, số tiền 200.000

99

8. Lập chứng từ bổ sung ctừ điện tử đi Có(UNC do cty C nộp vào trước đây ) về việc NH chuyển thiếu tiền, ST bổ sung 10.000 9. Nhận được các ctừ về thanh toán bù trừ: a. Bkê 12 kèm các ctừ gốc - UNC ST 90.000 đơn vị được hưởng là cty C - UNT ST 45.000 do Sở điện lực nộp vào trước đây. b. Bảng kết quả TTBT ngân hàng có số chênh lệch phải thu là 78.000 Yêu cầu: định khoản và giải thích các nghiệp vụ trên. Biết rằng: -Phí chuyển tiền 0.1%(bao gồm cả VAT) Thuế suất VAT (đầu vào và đầu ra) 10% C- Phỏng vấn: 8 câu hỏi khó trong phỏng vấn 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Tại sao chúng tôi nên chọn anh/chị? Tại sao anh/chị muốn làm việc cho công ty này? Điểm yếu của anh/chị là gì? Tại sao anh/chị bỏ công việc trước? Anh/chị có thể mô tả một tình huống khó khăn đã gặp và giải quyết như thế nào? Thành tích gì khiến anh/chị thấy tự hào nhất? Anh/chị mong muốn có mức lương bao nhiêu? Hãy nói về bản thân anh/chị?

100

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM VÀO NGÂN HÀNG

(Chọn 1 đáp án đúng nhất) 1. Việc thay đổi thời gian khấu hao khi thẩm định tài chính của dự án sẽ làm: a. b. c. d. Dòng tiền của dự án tăng Dòng tiền của dự án giảm Dòng tiền của dự án không thay đổi Dòng tiền của dự án giảm nếu lãi

2. Dòng tiền của dự án đứng trên danh nghĩa đầu tư (hay quan điểm của ngân hàng) được định nghĩa: a. Khấu hao và lợi nhuận b. Khấu hao và lợi nhuận sau thuế c. Tổng dòng thu bằng tiền trừ đi tổng dòng chi bằng tiền nhưng bao gồm trả nợ gốc và lãi ngân hàng d. Tổng dòng thu bằng tiền trừ đi tổng dòng chi bằng tiền 3. Ngân hàng sẽ xem xét cho vay dự án khi a. Dự án có tỉ suất sinh lời cao b. Dự án có NPV dương c. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của chủ đầu tư cao hơn lãi suất cho vay d. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của dự án cao hơn tỉ suất sinh lời chung của ngành 4. Tỷ lệ chiết khấu là: a. b. c. d. e. Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền các năm về hiện tại mà tại đó NPV = 0 Lãi suất mong đợi của nhà đầu tư bao gồm cả tỷ lệ lạm phát Lãi suất cho vay Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án Lãi suất mong đợi của nhà đầu tự đã bao gồm hoặc không bao gồm tỷ lệ lạm phát.

5. Hình thức đầu tư nào dưới đây sẽ ít chịu rủi ro lãi suất nhất a. b. c. d. e. Trái phiếu trả lãi một lần khi trả gốc Trái phiếu kho bạc dài hạn Cổ phần ưu đãi Trái phiếu dài hạn của công ty Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn

101

6. Trong điều kiện đồng tiền của một quốc gia được tự do chuyển đổi khi tỷ giá hối đoái được thả nổi thì trong dài hạn tỷ giá của đồng bản tệ so với đồng ngoại tệ sẽ tăng nếu a. b. c. d. Ngân hàng trung ương bán đồng ngoại tệ ra nước ngoài nhiều hơn Luồng vốn ra nước ngoài tăng lên Tỷ lệ lạm phát giảm tương đối so với lạm phát của các quốc gia khác Sản lượng toàn cầu giảm

7. Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa vì a. b. c. d. Lạm phát Thâm hụt cán cân vãng lai Việc thanh toán cổ tức Khấu hao

8. Bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp là: a. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm b. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm. c. Một loại báo cáo kế toán phản ánh vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. d. Không có câu trả lời nào ở trên là đúng 9. Vốn vay ngắn hạn của ngân hàng dùng để: a. b. c. d. Bổ sung vốn lưu động Bổ sung vốn cố định Mua cổ phiếu góp vốn liên doanh Kinh doanh bất động sản

10. Nguồn vốn dùng để trả nợ trung và dài hạn cho ngân hàng là: a. b. c. Vốn vay ngân hàng khác Khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận Doanh thu bán hàng.

11. Để có vốn đầu tư vào dự án mà ngân hàng đã cam kết, ngân hàng sẽ thực hiện biện pháp huy động vốn nào? a. b. c. d. Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Phát hành kỳ phiếu Phát hành trái phiếu Vay vốn trên thị trường liên ngân hàng

12. Để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thực hiện biện pháp nào 102

a. b. c. d.

Đồng tài trợ Bán nợ Cơ cấu lại nợ Hạn chế cho vay

13. Thời hạn cho vay a. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng b. Là khoảng thời gian được tính từ khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực cho đến thời điểm khách hàng trả hết tiền gốc và lãi vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng c. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân hàng và khách hàng bao gồm cả thời gian gia hạn nợ 14. Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ của một hợp đồng tín dụng sang nợ quá hạn trong trường hợp nào sau đây: a. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc (một phần hoặc toàn bộ) mà khách hàng không trả đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc không được gia hạn b. Khi đến kỳ hạn trả nợ lãi mà khách hàng không trả lãi đúng hạn và không điều chỉnh kỳ hạn nợ lãi hoặc không được gia hạn nợ lãi. c. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi (kỳ hạn trả nợ lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc) mà khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc khách hàng không được gia hạn nợ gốc và lãi d. Tất cả các câu trên 15. Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây a. Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý hợp pháp của khách hàng vay hoặc của bên bảo lãnh b. Tài sản được phép giao dịch tức là tài sản mà pháp luật cho phép không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác c. Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm d. Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay, bên bảo lãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay và phải cam kết chuyển quyền hưởng tiền bồi thường từ tổ chức bảo hiểm cho ngân hàng e. Tất cả các điều kiện nêu trên 16. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận giá trị tài sản (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) và thời điểm nào? a. b. c. Khi ký kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Khi khách hàng xin vay vốn Khi ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm 103

17. Vận đơn đường biển là: a. b. c. d. Hợp đồng chuyên chở hàng hoá Chứng từ chứng nhận quyền sở hữu về hàng hoá Chứng từ có thể chuyển nhượng được Tất cả các câu trên

18. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá thuộc về bên bán? a. b. c. d. FOB CIF CFR C&F

19. Trong các chứng từ về vận tải sau, loại chứng từ vận tải nào không chuyển nhượng được? a. b. c. d. Hợp đồng thuê tàu chuyến Hợp đồng thuê tàu chợ Vận đơn hàng không Cả ba trường hợp trên

20. Khi một trong hai bên mua và bán không tin tưởng vào khả năng thực hiện hợp đồng thì hình thức nào dưới đây có thể đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng? a. b. c. d. e. Bảo lãnh ngân hàng Thư tín dụng dự phòng Thư tín dụng Chỉ có a hoặc b cả a và b

21. Khi nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ thì điều gì sẽ xảy ra? a. b. c. d. Xuất khẩu tăng Nhập khẩu tăng Nhập khẩu giảm Xuất khẩu giảm

22. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, rủi ro về hàng hoá thuộc về người mua khi hàng đã được giao qua lan can tàu? a. b. c. d. e. FOB CIF CFR cả a, b và c Không có trường hợp nào 104

23. Trong cho vay, khách hàng và ngân hàng có thể thoả thuận trong hợp đồng tín dụng về thời gian ân hạn. Đó là: a. Thời gian có thể rút vốn vay b. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc mà chỉ phải trả nợ lãi c. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc và lãi d. Không có câu nào đúng 24. Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất đối với ngân hàng a. b. c. d. Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố Bảo lãnh của bên thứ ba bất kỳ, kể cả của ngân hàng Số tiết kiệm do chính ngân hàng cho vay phát hành

25. Bạn hãy chọn nhân tố quan trọng để quyết định cho vay a. b. c. d. e. f. Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay Doanh nghiệp có khả năng vay vốn ngân hàng khác Doanh nghiệp đầu tư sản xuất mặt hàng mới Tình hình tài chính lành mạnh a, b và c a và d

26. Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp a. Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản có b. Doanh thu ròng /Tổng tài sản có c. Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có d. Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu 27. Theo quy định của pháp luật, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá a. b. c. d. 15% vốn tự có của tổ chức vay vốn 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay 15% vốn kinh doanh của tổ chức tín dụng cho vay 15% lợi nhuận hàng năm của tổ chức tín dụng cho vay.

28. Khi sử dụng phương pháp đánh giá dự án bằng giá trị hiện tại thuần (Net Present Value), quyết định chấp nhận dự án nếu a. NPV bằng đầu tư ban đầu b. NPV có thể <0 nhưng IRR (Internal Rate of Return) tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng c. NPV>0 d. Tất cả đều sai 105

29. Lợi ích của việc đa dạng hoá đầu tư là a. b. c. d. e. f. Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư Tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên mỗi tài sản Giảm độ rủi ro của mỗi tài sản Tăng tỷ suất lợi nhuận của tập hợp các tài sản Tất cả đều sai Tất cả đều đúng

30. Vai trò của ngân hàng phát hành a. b. c. d. e. f. g. Thông báo L/C Kiểm tra hàng hoá Mở và thanh toán L/C Kiểm tra chứng từ a và c c và d a và d

31. Tài khoản tài sản nợ là các tài khoản phản ánh a. b. c. d. Nguồn vốn của ngân hàng Tài sản của ngân hàng Cả 2 phương án trên Không có câu nào đúng

32. Khách hàng A dùng sổ tiết kiệm 1000USD mở tại ngân hàng để thế chấp khoản vay và được ngân hàng chấp nhận. Kế toán theo dõi sổ tiết kiệm trên vào: a. b. c. Tài khoản nội bảng Tài khoản ngoại bảng Không có câu nào đúng

33. Ông A đến ngân hàng mua kỳ phiếu với số tiền là 260 triệu đồng, ông A y/c trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để thanh toán. Bạn cho biết, khi hoàn thành hạch toán nghiệp vụ trên thì nguồn vốn của ngân hàng sẽ: a. b. c. Tăng lên Giảm xuống Không đổi

34. Công ty B được ngân hàng cho vay 600 triệu VND để thanh toán tiền mua NVL cho đối tác của công ty là công ty D có tài khoản tại cùng ngân hàng. Bạn cho biết, khi kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thì sự biến động của bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào? a. b. c. Nguồn vốn tăng, tài sản tăng Nguồn vốn tăng, tài sản giảm Nguồn vốn và tài sản không đổi 106

35. Người thụ hưởng là người cầm Séc mà tờ séc đó a. Có ghi tên người được trả tiền là chính mình b. Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc” c. Đã chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục. d. Tất cả các phương án trên. 36. Công ty A vay tiền của ngân hàng đến ngày trả lãi, công ty A phải trả 50tr VND nhưng trên tài khoản của công ty chỉ có 30tr. Thanh toán viên hạch toán thu 30tr, phần còn lại cho vào lãi tiền vay khách hàng chưa trả. Hai bút toán này lần lượt là: a. b. c. d. Ngoại bảng Nội bảng Một nội bảng và một ngoại bảng Không có câu nào đúng

37. Nghĩa vụ thanh toán Séc chuyển khoản thuộc về a. b. c. d. Khách hàng phát hành séc Ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản Cả A và B Không có câu nào đúng

38. Khi công ty trả lãi cổ tức, bảng cân đối kế toán sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? a. b. c. d. Tài sản có và vốn chủ sở hữu không thay đổi Tài sản có giảm và vốn chủ sử hữu tăng Tài sản có và tài sản nợ giảm Tài sản có và vốn chủ sở hữu giảm

39. Giá trị trên bảng cân đối kế toán thường dựa trên: a. b. c. d. Giá trị hiện tại Chi phí lịch sử Giá thị trường Khả năng sinh lợi

40. Hiện tượng lãi suất âm xảy ra: a. b. c. d. Lãi suất danh nghĩa > tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa =tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát

41. ROA (Return on Asset) là một trong các chỉ số quan trọng nhất đánh giá hiệu quả thu nhập của doanh nghiệp. Theo bạn ROA cho ta thông tin nào quan trọng nhất: (ROA-tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận ròng/tổng tài sản) 107

a. b. c. d.

Tình trạng thanh khoản của doanh nghiệp Tỷ lệ thu nhập của doanh nghiệp Khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp Hiệu suất, hiệu quả và trình độ quản lý tài sản có của doanh nghiệp

42. Nội dung nào dưới đây diễn tả đúng vai trò của các định chế tài chính trung gian a. b. c. tư d. Các định chế tài chính giúp giảm các chi phí giao dịch tài chính Các định chế tài chính giúp các nhà đầu tư đa dạng hóa đầu tư Các định chế tài chính giúp luân chuyển vốn đầu tư sang các tổ chức cần vốn đầu Tất cả các nội dung trên đều đúng

43. Lãi suất tăng sẽ ….. chi phí huy động vốn và …. thu nhập từ các tài sản tài chính của ngân hàng a. b. c. d. tăng - giảm tăng – tăng giảm – giảm giảm – tăng

44. Việc NHNN Việt Nam phát hành tiền xu và tiền Polymer là dấu hiệu của: a. b. c. d. Tăng cung tiền cho hệ thống ngân hàng thương mại Thâm hụt cán cân thanh toán Thay đổi cơ cấu tiền mặt trong lưu thông Lạm phát

45. Nguồn vốn chủ sở hữu a. Là số vốn của các chủ sở hữu của doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán b. Là số vốn của chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ c. Là số vốn thực có trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN d. Không có câu nào đúng 46. Ngân hàng mua USD, bán DEM cho khách hàng, để tránh rủi ro, về tỷ giá, ngân hàng phải: a. b. c. d. Mua USD, bán DEM trên thị trường Mua DEM, bán USD trên thị trường Giữ nguyên trạng thái Yêu cầu một ngân hàng khác bảo lãnh

47. Các công ty mua hoặc bán hợp đồng kỳ hạn là để: a. b. Huy động vốn cho hoạt động kinh doanh Đầu cơ 108

c. d.

Tự bảo hiểm Các câu trên đều đúng

48. Nếu tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn ở VN thì khi những điều kiện khác không thay đổi, đồng tiền Việt Nam sẽ: a. b. c. d. e. Tăng giá so với USD Giảm giá so với USD Không thay đổi so với USD Tăng giá so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác Giảm gía so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác

49. Một thư tín dụng chuyển nhượng có thể được chuyển nhượng a. b. c. d. Một lần Hai lần Ba lần Nhiều lần

50. L/C ghi ngày phát hành sau ngày on board không được chấp thuận đúng hay sai? a. b. c. d. Đúng vì theo điều 23 UCP200 Sai Đúng vì L/C không có quy định cụ thể Chưa xác định được

51. Thư tín dụng L/C là a. Cam kết của người mua và trả cho người bán khi nhận được hàng hoá đúng trên hợp đồng đã ký b. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán khi nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C c. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán trên cơ sở chấp thuận của người mua trong trường hợp chứng từ không hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C d. Cả b và c e. Không có câu nào đúng

Đáp án: Cập nhật dần dần 1. c << Dòng tiền của dự án không thay đổi. Dòng tiền dự án = Dòng tiền thu - Dòng tiền chi. Trong đó: Dòng tiền hoạt động thuần (NCF): NCF = ∆OEAT + ∆Dep - ∆NWC ∆OEAT: Lợi nhuận sau thuế ∆Dep: Khấu hao TSCĐ 109

∆NWC: Tài sản luân chuyển ròng Khấu hao tính trong Tổng vốn đầu tư ban đầu, sau đó sẽ được phân chia đều trong từng kỳ của dự án. Do vậy không tác động đến sự thay đổi của Dòng tiền cả dự án 2. c << Tổng dòng thu bằng tiền trừ đi tổng dòng chi bằng tiền nhưng bao gồm trả nợ gốc và lãi ngân hàng 3. c << Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của chủ đầu tư cao hơn lãi suất cho vay 4. a << Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền các năm về hiện tại mà tại đó NPV = 0 5. e << Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn 6. b << Luồng vốn ra nước ngoài tăng lên 7. a << Vì LS danh nghĩa + Tỷ lệ lạm phát = LS thực 8. c << Bảng Tổng kết tài sản là một "bản báo cáo về khả năng tài chính" của một công ty, nêu ra những gì mà công ty này có và "từ nguồn vốn nào" vào ngày giờ sau chót của năm kế toán và đây là một ngày xác định 9. a << Dùng để bổ sung Vốn lưu động 10. Đáp án là b. Vì: Nguồn trả nợ của khoản vay trung dài hạn đó là: - Lợi nhuận sau thuế tạo ra từ việc thực hiện dự án - Khấu hao bằng tài sản hình thành từ vốn của ngân hàng - Nguồn trả nợ khác. 11. b << Phát hành kỳ phiếu 12. c << Cơ cấu lại nợ Đồng tài trợ là: hình thức 2 doanh nghiệp trở lên cùng tài trợ cho 1 dự án , trong đó có 1 doanh nghiệp là đơn vị tài trợ đầu mối. Rõ ràng là Đồng tài trợ ko liên quan gì đến rủi ro tín dụng cả, nó chỉ là 1 hình thức đầu tư những dự án lớn mà cá nhân 1 chủ đầu tư ko đủ sức bỏ vốn, nên phải nhờ thêm 1 hoặc nhiều thằng khác góp vốn Cơ cấu lại nợ là việc làm bình thường trong hoạt động tín dụng của các TCTD. Cơ cấu lại nợ giúpo các NH tránh được rủi ro tín dụng. Vì sao lại như vậy, trước hết ta cần hiểu về Rủi ro tín dụng là gì đã: - Rủi ro trong tín dụng: chính là rủi ro mà ngân hàng không thể thu đủ gốc hoặc lãi (hoặc cả 2) từ phía khách hàng vay. Đây là yếu tố rủi ro thứ 1, nó kéo theo rủi ro thứ 2 là việc NH không có đủ tiền để trả lại cho khách hàng vì đi vay của người ta. => Cơ cấu lại nợ giúp NH phân loại nợ xấu, tốt theo từng quy định & mức cụ thể (có trong luật các TCTD), từ đó đề ra các Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm 110

tránh cái Yếu tố rủi ro thứ 2. Thông qua việc phân loại nợ thì sẽ có phương án để thu hồi nợ (Có thể là bán nợ cho các cty factor, hoặc duyệt vào nợ xấu & xử lý TS đảm bảo ..v..v...) - nhằm tránh Yếu tố rủi ro thứ 1. Cơ cấu lại nợ đôi khi còn bao gồm tái cơ cấu lại doanh nghiệp, tái cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của DN để có thể tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng và phát triển trong tương lai. Chính NH sẽ tư vấn cho DN đi vay việc này để họ có thể trả được nợ, NH tránh nợ xấu & 2 bên càng là đối tác khăng khít của nhau. THÔNG TIN THÊM VỀ CƠ CẤU LẠI NỢ NHNN yêu cầu các TCTD phải thận trọng, nghiêm túc khi tiến hành cơ cấu lại các khoản nợ. TCTD chỉ cơ cấu lại nợ khi có đủ các dữ liệu, cơ sở để đánh giá khách hàng hoàn toàn có khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi theo thời hạn cơ cấu lại. Các khoản nợ cơ cấu lại được phân loại vào nhóm 2 (không phải là Nợ xấu). TCTD có các khoản nợ cơ cấu lại thuộc nhóm 2 chiếm quá 7% tổng dư nợ sẽ phải giám sát chặt chẽ tình hình chất lượng hoạt động tín dụng của mình. Đồng thời NHNN cũng sẽ lưu ý và theo dõi đặc biệt trong quá trình thanh tra giám sát. (Việc phân loại nợ thực hiện theo QĐ 493)

13. a << Thời han cho vay được tính là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng 14. d << Tất cả các ý trên 15. e << Tất cả các điều kiện trên 16. a << Khi ký kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh 17. d << Tất cả các ý trên Theo thông lệ Hàng hải Quốc tế (công ước Brussels 1924, điều 1 khoản b) và Bộ luật Hàng hải Việt nam (điều 81 khoản 3) thì vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa người nhận hàng và người chuyên chở. Theo Điều 81 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, vận đơn B/L có 3 chức năng sau: - Thứ nhất, vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tầu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng”. Thực hiện chức năng này, vận đơn là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cấp cho người xếp hàng. Tuy nhiên, B/L không phải là một hợp đồng vận tải vì chúng chỉ có một bên (người vận chuyển) ký . - Thứ hai, “vận đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng” hay nói đơn giản hơn vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ( Document of title) ghi trong vận đơn. Vì vậy, vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được. 111

Chính vì chức năng đặc biệt này mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI là việc rất khó khăn hiện nay. - Thứ ba, vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển đã được ký kết. B/L được lập thành một số bản gốc, thường là ba (03), gọi là “Bộ vận đơn gốc” và giao cho người gửi hàng. Trên các bản gốc, người ta in hoặc đóng dấu các chữ "Original". Chỉ có bản gốc (original) B/L, loại vận đơn đã xếp hàng lên phương tiện vận chuyển (shipped), mới có chức năng nhận hàng tại cảng đến. Nếu một bản chính đã được người nhập khẩu dùng để nhận hàng, các bản chính khác tự động hết giá trị. Ngoài “Bộ vận đơn gốc”, người vận chuyển có thể phát hành một số bản sao theo yêu cầu của người gửi hàng, trên đó ghi chữ "Copy" và “Non-Negotiable”. Các bản “Copy” này là “Bản chính” (khác với bản gốc), không có giá trị pháp lý như bản gốc, không chuyển nhượng được, chúng chỉ dùng trong các trường hợp: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan .v.v . . 18. b << CIF (Cost/ Insurance / Freight) Bên bán hàng theo các điều kiện giá CIF cần phải có bảo hiểm đơn có thể chuyển nhượng được để bảo chứng (tiền đảm bảo) cho các rủi ro trong quá trình vận chuyển từ các nhà bảo hiểm 19. c << Vận đơn hàng không ko thể chuyển nhượng được 1) Phương thức thuê tầu chợ (liner charter) Tầu chợ là tầu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước. Tầu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tầu định tuyến. Lịch chạy tầu thường được các hãng tầu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng. Ðặc điểm tầu chợ Căn cứ vào hoạt động của tầu chợ, chúng ta có thể rít ra những đặc điểm cơ bản của tầu chợ như sau: * Tầu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ. * Cấu tạo của tầu chợ phức tạp hơn các loại tầu khác * Ðiều kiện chuyên chở do các hãng tầu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển để phát hành cho người gửi hàng. Phương thức thuê tầu chợ Thuê tầu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tầu chợ (liner booking note).

112

Thuê tầu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chuyển tầu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tầu để chuyên chở háng hoá từ cảng này đến cảng khác. Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tầu chợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển. => Hợp đồng thuê tàu chợ có thể mua bán, chuyển nhượng được 2) Phương thức thuê tầu chuyến (voyage charter) Hợp đồng thuê tầu chuyến là một dạng của hợp đồng thuê tầu, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng thuê tầu chuyến như sau: Hợp đồng thuê tầu chuyến là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận còn người thuê tầu cam kết sẽ thanh toán cuớc phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng. Người chuyên chở (carrier) trong hợp đồng thuê tầu chuyến có thể là chủ tầu (shipowner) nhưng cũng có thể không phải là chủ tầu mà chỉ là người thuê tầu của người khác để kinh doanh lấy cước. Còn người thuê tầu để chuyên chở hàng hoá có thể là người xuất khẩu và cũng có thể là người nhập khẩu theo điều kiện và cơ sở giao hàng được áp dụng trong hợp đồng mua bán ngoại thương. Song trên thực tế người thuê tầu và người cho thuê tầu rất ít khi trực tiếp ký hợp đồng với nhau. => Hợp đồng thuê tàu chuyến có chể chuyển nhượng được. 3) Vận đơn hàng không (Airway bill) AIRWAY BILL is a bill of lading and contract between the shipper and the airline for delivery of goods to a specified location, and sometimes with specified delivery date/time. Non-negotiable, but serves as receipt from the airline to prove that goods were received. VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG Là vận đơn đồng thời là hợp đồng giữa bên gửi hàng và hãng hàng không về việc gửi hàng đến một địa điểm quy định, đôi khi có quy định cả ngày/giờ giao hàng. Tuy không thể dùng để giao dịch, vận đơn hàng không được coi là biên lai của hãng hàng không xác nhận việc đã nhận hàng hàng hoá để vận chuyển. Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau: + Là bằng chức của một hợp đòng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng + Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng 113

+ Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không + Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá + Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hoá Không giống chư vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn có thể giao dịch dược (như Airway bill này nè !), hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữa hàng hoá như vận đơn đường biển thông thường. Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hoá được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người xuất khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu. Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng sở hữu hàng hoá. Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể do người khác không phải do hãng hàng không ban hành. => Vận đơn hành không (Airway bill) không ghi đich danh chủ sở hữu hàng hóa => Ko thể chuyển nhượng được THÔNG TIN THÊM VỀ VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG

Căn cứ vào người phát hành, vận đơn được chia làm hai loại:

- Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill): Vận đơn này do hãng hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở ( issuing carrier indentification). - Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill): Loại vận đơn này do người khác chứ không phải do người chuyên chở phát hành hành, trên vận đơn không có biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở. Vận đơn này thường do đại lý của người chuyên chở hay người giao nhận phát hành.

Căn cứ vào việc gom hàng, vận đơn được chia làm hai loại:

- Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB) Là vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng ở sân bay đích. Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng và làm chứng từ giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gom hàng. - Vận đơn của người gom hàng (House airway bill-HAWB) Là vận đơn do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ 114

hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến. Vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ và dùng để nhận hàng hoá giữa người gom hàng với các chủ hàng lẻ. Nhìn chung, chúng ta có thể hình dung quá trình gom hàng trong lĩnh vực hàng không như sau: Tại sân bay đích, người gom hàng dùng vận đơn chủ để nhận hàng từ người chuyên chở hàng không, sau đó chia lẻ hàng, giao cho từng người chủ hàng lẻ và thu hồi vận đơn gom hàng mà chính mình phát hành khi nhận hàng ở đầu đi.

Nội dung của vận đơn hàng không

Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (IATA standard form). Một bộ vận đơn bao gồm nhiều bản, trong đó bao gồm 3 bản gốc (các bản chính) và các bản phụ. Mỗi bản vận đơn bao gồm 2 mặt, nội dung của mặt trước của các mặt vận đơn giống hệt nhau nếu không kể đến màu sắc và những ghi chú ở phía dưới khác nhau, ví dụ bản gốc số 1 thì ghi chú ở phía dưới là “bản gốc số 1 dành cho người chuyên chở phát hành vận đơn”, còn bản số 4 thì lại ghi là “bản số 4, dùng làm biên lai giao hàng”. Mặt sau của bản vận đơn khác nhau, ở những bản phụ mặt sau để trống, ở các bản gốc là các quy định có liên quan đến vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không. 20. e << Cả Bảo lãnh NH & Thư TD dự phòng Câu này, bạn Vespa có chọn là c. Nhưng mình nghĩ khác, cả 3 hình thức: L/C, L/C dự phòng & Bảo lãnh ngân hàng đều là những cam kết bảo đảm khả năng hợp đồng cho người phát hành L/C (bên mua hàng - bên nhập khẩu). Nếu đáp án là c thì vẫn chưa là điều kiện đảm bảo tốt nhất ở đây. Nếu tớ là Bên bán hàng (Bên xuất khẩu) sẽ chọn e - Là bên mua hàng có sự đảm bảo tốt nhất, vừa có bảo lãnh vừa có Cam kết thực hiện của NH => Gần như hợp đồng đó hoàn toàn không có rủi ro. 1) Thư tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lý được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ hưởng trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong tín dụng thư. 2) Bảo lãnh ngân hàng là một công cụ mà các nhà kinh doanh thường sử dụng để tăng cường sự bảo đảm đối với nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh môi trường kinh doanh có rủi ro cao như hiện nay. Người yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh phải ký hợp đồng với ngân hàng, trong đó nêu quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu và của ngân hàng đối với khả năng buộc phải thanh toán một kim ngạch nào đó theo thư bảo lãnh. Trong trường hợp người được bảo 115

lãnh không trả được nợ hay thậm chí không muốn trả nợ thì ngân hàng buộc phải thanh toán số tiền đã bảo lãnh. 3) Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit): Là cam kết của một ngân hàng với Bên thụ hưởng Thư tín dụng dự phòng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng của ngân hàng đó trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn. 21. a << Tăng xuất khẩu Phá giá đồng nội tệ là việc làm giảm giá trị của đồng nội tệ so với các loại ngoại tệ so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định. (Phá giá VND nghĩa là giảm giá trị của nó so với các ngoại tệ khác như USD, EUR... ) Sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ có thể nâng cao năng lực cạnh tranh một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với cơ chế để nền kinh tế tự điều chỉnh theo hướng suy thoái. Điều này kích thích các DN trong nước tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài để thu về ngoại tệ. 22. a << FOB Free On Board (FOB) hay còn có nghĩa là miễn trách nhiệm trên Boong tàu nơi đi. (Bên bán hàng chỉ chịu rủi ro và chi phí đem hàng đến cảng, trước khi hàng hóa xếp lên tàu) => Bên mua hàng phải chịu toàn bộ các rủi ro diễn ra khi hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng. 23. c << Thời gian ân hạn Thời gian ân hạn là thời gian mà bên cho vay hỗ trợ bên đi vay bằng hình thức: Không phải trả nợ gốc, không phải trả lãi ... Thời gian này cụ thể do 02 bên đàm phán với nhau, và căn cứ vào tình hình thực tế của dự án. - Đối với cho vay 1 dự án, thời gian ân hạn thông thường ít nhất phải bằng thời gian đầu tư xây dựng, lúc đó DN mới ra được sản phẩm bán hàng và có tiền trả nợ cho Ngân hàng. Vấn đề vốn gốc và lãi phải trả trong thời gian ân hạn có phải trả hay không đôi khi tùy thuộc vào cam kết trong "Hợp đồng tín dụng". Có các trường hợp sau: + Vấn đề vốn gốc thì bạn không phải trả trong thời hạn ân hạn,nhưng vốn gốc sẽ được chia đều cho những kỳ hạn còn lại.Tiền lãi tùy theo có được ân hạn hay không. + Nếu gốc và lãi đều được ân hạn thì số tiền lãi phát sinh trong các kỳ hạn được ân hạn sẽ được cộng dồn để trả 01 lần vào kỳ hạn trả nợ đầu tiên.

116

+ Nếu tiền lãi không được ân hạn thì bạn phải trả lãi theo các kỳ đã được tính và xác định trong hợp đồng tín dụng. THÔNG TIN THÊM: Thời gian ân hạn theo nghĩa từ điển tài chính kinh tế là: khoảng thời gian bổ sung mà bên cho vay cho phép bên vay trả nợ mà không bị phạt (Nếu vượt quá thời gian này sẽ bị phạt) Grace period : The additional period of time a lender or insurance policy issuer provides for a borrower to make payment on a debt without penalty. 24. d << Sổ tiết kiệm do chính NH cho vay phát hành Trong câu này, mình chọn đáp án d vì: Ngân hàng luôn ưa thích Tài sản đảm bảo là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, dễ kiểm soát tình hình dư nợ 25. f << a và d Ngân hàng sẽ quyết định cho vay 1 khách hàng dựa trên nhiều yếu tố, trong đó có 2 yếu tố chính:
• •

Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay Tình hình tài chính lành mạnh

26. c << Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có 27. b << 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay (Mục I Điều 128 của Dự thảo Luật Các TCTD) 28. c << NPV>0 29. a << Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư 30. g << a & d. Ngân hàng phát hành L/C (Issuing bank) có 2 chức năng là thông báo mở L/C & kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ (The correctness of document) 31. a << Nguồn vốn của ngân hàng. 32. ( Ko thuộc chuyên ngành kế toán ngân hàng, trả lời mấy câu này khó quá trời)

33. c << Không đổi 34. 35. d << Tất cả các phương án trên 117

36. 37. b << Ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản Séc chuyển khoản là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một người khác trong hoặc khác ngân hàng. Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng được và không thể lĩnh tiền mặt được. 38. d << Tài sản có và vốn chủ sở hữu giảm 39. a << Giá trị hiện tại 40. c << Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát Điển hình là vào tháng 2 năm 2008, khi lãi suất trần cho vay chỉ là 11% thì tỷ lệ lạm phát là 15%. Như vậy lãi suất thực âm 4%/năm 41. d << Hiệu suất, hiệu quả và trình độ quản lý tài sản có của doanh nghiệp 42. d << Tất cả các nội dung trên đều đúng 43. a << tăng - giảm. Lãi suất và chi phí huy đồng vốn tăng >< Giảm thu nhập từ các tài sản tài chính của NH 44. a << Tăng cung tiền cho hệ thống ngân hàng thương mại 45. b << Là số vốn của chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ Trong bảng Cân đối kế toán, bên TS Nợ gồm: I - Nợ & Các khoản phải trả ; II - Nguồn vốn chủ sở hữu => nó ko là các khoản nợ 46. b << Mua DEM, bán USD trên thị trường 47. d << Các câu trên đều đúng 48. b << Giảm giá so với USD 49. a << Một lần 50. d << Chưa xác định được Điều 23 UCP 600: "Ngày phát hành Airway bill là ngày giao hàng trừ khi chứng từ vận tải hàng không có ghi ngày giao hàng thực tế. trong trường hợp này ngày ghi trong ghi chú đó được coi là ngày giao hàng thực tế."

118

51. a << Cam kết của người mua và trả cho người bán khi nhận được hàng hoá đúng trên hợp đồng đã ký

119

Đề thi nghiệp vụ Tín dụng của BIDV Ngày thi: 6/6/2009

Đề bài: 1/ Anh (Chị) hãy trình bày các phương thức cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng. 2/ Anh (Chị) hãy nêu khái niệm hợp đồng bảo lãnh; Các hình thức và nội dung bảo lãnh của Ngân hàng. 3/ Theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, những nội dung nào tổ chức tín dụng phải thực hiện khi cấp tín dụng đối với khách hàng. 4/ Một doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh 2009 và đề nghị BIDV cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn như sau: Giá trị sản lượng 178 tỷ đồng Doanh thu 160 tỷ đồng Vòng quay vốn lưu động năm 2009 bằng 2008 Vốn tự có và coi như tự có là 5% doanh thu Khấu hao cơ bản 5% doanh thu Thuế các loại 3% doanh thu Chi phí quản trị điều hành 2% doanh thu Lợi nhuận 2% doanh thu Doanh nghiệp được ngân hàng ứng trước tiền thanh toán bình quân là 10tỷ đồng và phải trả nhà cung cấp nguyên vật liệu được duy trì ổn định là khoảng 6tỷ đồng. Ngoài ra doanh nghiệp đang được ngân hàng công thương cấp hạn mức tín dụng năm 2009 là 10tỷ đồng. Hãy tính toán hạn mức tín dụng ngắn hạn BIDV sẽ cấp cho doanh nghiệp năm 2009, biết rằng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2008 như sau: Sản lượng thực hiện 162tỷ đồng Doanh thu thuần 150tỷ đồng Thuế các loại 4,2tỷ đồng Lợi nhuận 3tỷ đồng Tài sản lưu động bình quận 2008 50tỷ đồng

120

Các dạng đề thi vào NHTM Bài 1. (Dạng bài tập môn "Thị trường tiền tệ") Giả sử NH có các số liệu sau về huy dộng vốn trong tháng 2/2004 (ĐVT: tỷ đồng) Loại tiền gửi Tiền gửi ko kì hạn Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng Tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng – dưới 24 tháng Tiền gửi kì hạn trên 24 tháng Tổng cộng Tổng số dư tiền gửi ngày 2.000 3.000 500 150 5.650

Hãy xác định DTBB của NH để xem thừa thiếu và tiền lãi được hưởng hoặc tiền phạt mà NH phải chịu là bao nhiêu? Biết rằng: Tỷ lệ DTBB mà NHNN quy định như sau: Đối với tiền gửi ko kì hạn và có kì hạn dưới 12 tháng: 10% Đối với tiền gửi kì hạn từ 12 tháng đến 24 tháng: 4% Trên 24 tháng: 0% NH đã trích nộp 5.5 tỷ đồng DTBB

Mức LS NHNN áp dụng cho số tiền được hưởng lãi là 0.1% và LS tái cấp vốn là 0.55%/tháng GIẢI: Mức Dự trữ bắt buộc (DTBB) xác định (theo quy định của NHNN đối với NH) là = (2000 + 3000) x 10% + 500 x 4% + 150 x 0% = 520 (tỷ VNĐ) Mức DTBB mà NH đã duy trì (theo gt) là = 5,5 (tỷ VNĐ) (chả hỉu đề bài kỉu j mà số lệch thế )

Như vậy, Mức DTBB đã duy trì (5,5 tỷ) < Mức DTBB xác định (520 tỷ) 121

=> NH đã duy trì thiếu DTBB theo quy định với NHNN. Xử lý là phạt vi phạm hành chính & phần thiếu DTBB bị phạt nợ quá hạn (= 150% lãi suất tái cấp vốn), phần DTBB đã duy trì được hưởng lãi theo quy định. +) Phạt vi phạm hành chính số thiếu = (520 - 5,5) x 150% x 0,55% = 4,2446 (tỷ VNĐ/ tháng) +) Lãi NH được hưởng trên số DTBB đã duy trì = 5,5 x 0,1 % = 0,0055 (tỷ VNĐ/ tháng) Đ/S:...

Bài 2. Ngày 15/9/07 Cty CP A gửi đến chi nhánh NHTM B hồ sơ đề nghị vay vốn ngắn hạn với mức đề nghị hạn mức tín dụng quý 4/07 là 3.000 tr đồng để phục vụ kế hoạch sản xuất của cty trong quý. Sau khi thẩm định cán bộ tín dụng ngân hàng đã thống nhất với cty các số liệu sau đây: Nội dung Giá trị vật tư hàng hóa cần mua vào Giá trị sản xuất khác phát sinh trong quý TS lưu động bình quân Doanh thu thuần Vốn lưu động tự có và huy động khác của cty Tổng giá trị TS thế chấp của cty Số tiền (triệu đông) 12.910 9.875 6.150 21.525 3.660 4.150

Với dữ liệu trên, cán bộ tín dụng đề nghị xác định hạn mức tín dụng quý 4 cho cty là 2.905 triệu đồng. Trong 10 ngày đầu tháng 10/07, cty đã phát sinh 1 số nghiệp vụ và cán bộ tín dụng đã đề nghị giải quyết cho vay ngắn hạn những khoản sau đây với cty: Ngày 2/10: cho vay để trả lãi NH: Ngày 3/10: cho vay để mua NVL: Ngày 8/10: cho vay để mua oto tải: Ngày 9/10: cho vay để nộp thuế thu nhập: 21 triệu 386 tr 464 tr 75 tr

Ngày 10/10: cho vay để trả lương công nhân: 228 tr 122

Yêu cầu: Nhận xét về thủ tục hồ sơ vay vốn của cty.

Nhận xét về những đề nghị của cán bộ tín dụng là đúng hay sai? Tại sao? Biết rằng: Bài 3. Doanh nghiệp X xuất trình hồ sơ vay NH A để thực hiện mua hàng xuất khẩu, các số liệu được thu thập như sau: Chi phí thanh toán cho người cung cấp theo hợp đồng là 1.200 tr đồng (trong đó thanh toán 70% phần nợ còn lại được trả sau khi đã tiêu thụ xong toàn bộ hàng hóa). Chi phí tiêu thụ đi kèm: 100 tr đồng. Vốn của DN tham gia vào phương án: 200 tr đồng. TS đảm bảo nợ vay được định giá là: 2.100 tr (tỷ lệ cho vay tối đa là 50%). Yêu cầu: 1. Xác định hạn mức cho vay đối với DN nếu các quy định khác về điều kiện vay và nguồn vốn của NH đều thỏa mãn. 2. Cho biết các xử lý của NH trong các TH sau: Nguồn vốn của NH đủ để đáp ứng nhu cầu hợp lý của Cty Cty sản xuất kinh doanh có lãi và là KH truyền thống của NH. Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị TS thề chấp. Dư nợ vốn lưu động đầu quý 4/07 của cty là 700 tr đồng.

a. Trong lần tái xét khoản vay sau 2 tháng, NH nhận thấy DN có biểu hiện giảm sút về tài chính, nguồn thu nợ thừ bán hàng không rõ ràng, TS ĐB sụt giảm tới 20% so với giá trị ban đầu. b. Trong thời gian cho vay, DN thực hiện đúng các cam kết, ko có dấu hiệu xấu, nhưng khi khoản vay đáo hạn, DN ko trả được nợ, NH đã áp dụng 1 số biện pháp khai thác nhưng ko thành công. Mặt khác, do thị trường bieena động mạnh nên giá trị TS ĐB chỉ còn khoảng 70% số nợ gốc. Bài 4. 123

Ngày 15/12/08 cty M gửi tới NH E phương án tài chính ngày 31/12/08 của cty như sau: (ĐVT: tr đồng) TS Số tiền 1. TS lưu động Tiền mặt 200 Các khoản phải thu 21.000 Hàng hóa tồn kho 78.000 - Hàng mất phẩm chất 2.000 TS lưu động khác 1.000 2. TS CĐ 37.300 Tổng cộng 137.500 Biết rằng: Vòng quay hàng tồn kho tối thiểu của cty là 4 vòng: vòng quay các khoản phải thu là 15 vòng. doanh thu dự kiến của năm 2008 là 240.000 tr GVHB bằng 75% so với doanh thu. NV 1. Nợ phải trả Nợ ngắn hạn - Vay ngắn hạn - Phải trả ng bán - phải trả khác 2. Nợ dài hạn 3. Vốn chủ sở hữu Tổng cộng Số tiền 45.000 45.000 24.000 16.000 12.500 40.000 137.500

Quy chế cho vay của NH yêu cầu phải có 10% vốn lưu động của DN tham gia trong TS lưu động. Yêu cầu: 1. Kiểm tra tính hợp pháp của phương án tài chính mà cty đã gửi NH.

2. Xác định hạn mức tín dụng vốn lưu động cho cty M trên cơ sở phương án tài chính hợp lý.

TỔNG HỢP TỪ NHIỀU NGUỒN: (Nên không phải là đề thi ở một ngân hàng cụ thể

)

1) Người như thế nào là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự? (Hướng dẫn: mở bộ luật dân sự ra) 2) Thế nào là tín dụng? Tôi mượn bạn tôi 100.000 đồng để sử dụng, một tháng sau trả lại thì có gọi là hoạt động tín dụng không? 3) Thế nào là cổ đông chiến lược, lượng vốn góp vào tổ chức bao nhiều phần trăm vốn điều lệ thì được gọi là cổ đông chiến lược?

124

4) Qui trình tín dụng như thế nào? 5) Khi xem xét hồ sơ tài chính của khách hàng doanh nghiệp, cần có những báo cáo nào. Vì sao? 6) Yếu tố cần thiết của cán bộ tín dụng là gì? 7) Bạn biết thế nào là "vết ố cà phê" trong hoạt động quan hệ khách hàng? Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến hình ảnh của doanh nghiệp? 8) Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay? 9) Các báo cáo nào là quan trọng trong việc đánh giá một công ty? (Thi vào VPBank) 10) Bạn hiểu biết gì về nghề tín dụng. Hãy chứng minh bạn có thể làm tín dụng tốt? (Thi vào VPBank) 11) Nêu sự giống và khác nhau giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại? (Thi vào VPBank) 12) Nêu sự giống và khác nhau giữa "Wire/Swift transfer" và "Bank cheque". Liên hệ sự phát triển 2 loại hình này ở Việt Nam hiện nay? (Câu này hơi bị "khoai" ) Gợi ý: Swift transfer là viết tắt của The society for Worldwide interbank Financial Telecommunications. ( nghĩa là truyền thông tin thông qua hệ thống liên ngân hàng toàn cầu ). Hệ thống này cung cấp tất cả các dịch vụ của ngân hàng như chuyển tiền, đổi ngoại tệ , vay tiền, thư tín dụng với khối lượng khổng lồ mà vẫn đáp ứng được yêu cầu đó là sự nhanh chóng. Tuy nhiên những ngân hàng muốn thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống SWIFT phải là thành viên của hệ thống này. VN mới chỉ có Vietcombank là thành viên của tổ chức này. Còn cheque bank là séc ngân hàng phát hành cho các khách hàng của mình. Hai hình thức trên khác nhau ở chỗ là SWIFT thì chỉ dùng cho các dịch vụ quốc tế. Còn cheque thường dùng trong nội địa. Nếu muốn mang Cheque ra nước ngoài thì ngân hàng mở cheque cho bạn phải có chi nhánh ở nước ngoài hoặc có ngân hàng đại lý chấp nhận cheque đó. Thứ hai nữa là 1 cái dùng điện tử nên bạn cần đến ngân hàng để giao dịch, 1 cái là tờ giấy bạn chỉ việc ký phát (soẹt 1 cái) là xong.

125

Nhìn chung thì ở Việt Nam cả hai hình thức trên đều chưa phát triển cho lắm. 13) Các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay ? 14) Khi thẩn định một khách hàng cá nhân thì điều kiện nào là quan trọng nhất ? 15) Phát hành L/C có phải là hình thức cho vay hay không? Hãy giải thích và chứng minh! 16) Tại sao nợ xấu của Ngân hàng thương mại Việt nam lại thấp hơn so với đánh giá của các tổ chức quốc tế? Nợ xấu có phải là tiêu thức đánh giá độ rủi ro và xếp hạng tổ chức tín dụng không ? (1 điểm) 17) Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng từ phía khách hàng là gì ? (1 điểm) 18) Trái phiếu Chính phủ - Kỳ hạn 5 năm, mệnh giá là 200 tr, lãi suất là 8,5 %/năm, trả lãi cuối năm. Ngân hàng mua lại trái phiếu đó với giá 180 tr, thời hạn còn lại là 4 năm. Xác định lãi suất thực của trái phiếu nếu ngân hàng giữ lại đến đáo hạn? Căn cứ để Ngân hàng mua lại trái phiếu với giá 180 triệu là gì ? (2 điểm)

126

Đề thi: Thời gian thi: Tháng 5/ 2008 Câu 1: Các NHTM đc xếp hạng thêo PP (tiêu chí) Camels, hãy nêu nội dung những tiêu chí này. Câu2: Rủi ro tín dụng là gi? Phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng Câu 3: Khi tính toán số tiền cho DN vay, CBTD xác định đc tổng nhu cầu vay vốn lưu động hợp lý kỳ này của DN là 2 tỷ (DN chỉ vay 1 ngân hàng) tuy nhiên tài sản có thể thế chấp của DN chỉ có giá trị 1,8 tỷ. Là CBTD nên giải quyết ntn? (đưa ra 1 vài phương án) Tài sản suất Nguồn quỹ Tín dụng Tài sản khác Số dư 180 1000 1200 Lãi suất 1% 12% Nguồn vốn Nguồn trả lãi Nguồn khác Số dư 1200 Lãi 8%

Giả sử thu khác - chi khác = -5, thuế suất thuế thu nhập DN là 28%, nợ xấu dừng thu lãi chiếm 6%, dư nợ dự phòng phải trích trong kỳ là 2. Hãy tính ROA ? Đáp án - Gợi ý trả lời: Câu 1: Nội dung của tiêu chí CAMELS CAMELS là những chữ cái viết tắt để chỉ các chỉ tiêu cấu thành hệ thống xếp hạng đối với một ngân hàng gồm: Capital (vốn), Assets (tài sản) Management (quản lý), Earnings (lợi nhuận), Liquidity (thanh khoản) và Sensitivity (độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường). Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn) Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trong phạm vi một danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn. Asset Quality (Chất lượng tài sản có) Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng. Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay – cả trước kia cũng như hiện nay. Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng. 127

Quản lý rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro tổn thất do những biến động bất lợi ảnh hưởng đến khả năng của người vay, người phát hành hay đối tác trong việc đáp ứng nghĩa vụ tài chính của mình theo kế hoạch. Có hai phương pháp cơ bản để quản lý rủi ro, đó là phòng tránh và kiểm soát tổn thất. Phương pháp phòng tránh bao gồm việc xây dựng các chính sách xác định cụ thể những lĩnh vực hay hoạt động nào được coi là phù hợp và nên đầu tư. Phương pháp kiểm soát tổn thất lại chú ý đến việc duy trì mức độ đa dạng trong cấu trúc của danh mục đầu tư, các chuẩn mực cấp tín dụng đúng đắn, sử dụng các chứng từ và quy trình hiệu quả để giám sát tài sản đảm bảo. Management (Quản lý) Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đến thành công trong hoạt động của ngân hàng. Đặc biệt, các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố như:
• • •

Chất lượng tài sản có Mức độ tăng trưởng của tài sản có Mức độ thu nhập

Đặc điểm của việc quản lý ngân hàng thành công
• • • • • •

Năng lực Lãnh đạo Tuân thủ các quy định Khả năng lập kế hoạch Khả năng ứng phó với những thay đổi về môi trường xung quanh Chất lượng của các chính sách và khả năng kiểm soát việc tuân thủ các chính sách

Earnings (Lợi nhuận) Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại. Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư. Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ. Bốn nguồn thu nhập chính của ngân hàng là:
• • • •

Thu nhập từ lãi Thu nhập từ lệ phí, hoa hồng Thu nhập từ kinh doanh mua bán Thu nhập khác

Liquidity (Thanh khoản) Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng. Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà 128

không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn. Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự. Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn. Lòng tin của người gửi tiền Thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay. Thanh khoản kém, chứ không phải là chất lượng tài sản có kém, mới là nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các trường hợp đổ vỡ ngân hàng. Đánh giá những vướng mắc Rất khó có thể xây dựng một thước đo duy nhất để định lượng được hay bao quát được tất cả các yếu tố về thanh khoản, mức độ đủ vốn, chất lượng tài sản có và lợi nhuận, do có nhiều khác biệt về quy mô, hoạt động giữa các ngân hàng khác nhau, cũng như do ảnh hưởng của điều kiện thị trường khu vực, quốc gia và quốc tế. Không có một tỷ lệ nào thực sự bao hàm được các khía cạnh khác nhau của yếu tố thanh khoản đối với tất cả các ngân hàng với quy mô và loại hình khác nhau. Các yếu tố về thanh khoản Nói chung có thể đánh giá mức độ thanh khoản dựa trên khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động của mình. Những yếu tố cần xem xét bao gồm mức độ biến động của tiền gửi, mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn nhạy cảm với rủi ro, khả năng sẵn có của những tài sản có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt, khả năng tiếp cận đến thị trường tiền tệ, mức độ hiệu quả nói chung của chiến lược, chính sách quản lý tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng, tuân thủ với các chính sách thanh khoản nội bộ ngân hàng, nội dung, quy mô và khả năng sử dụng dự kiến của các cam kết cấp tín dụng. Sensitivity to Market Risk (Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường) Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường được thể hiện bằng chữ cái S (Sensitivity) trong hệ thống phân tích CAMELS. Phân tích S nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất và/hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần. Phân tích S quan tâm đến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấu hiệu chỉ dẫn định hướng rõ ràng và tập trung Phân tích mức chênh Trong điều kiện không có nhiều các tỷ lệ thanh khoản khác nhau thì có một cách hữu hiệu hơn để đánh giá thanh khoản là xây dựng bản mô tả tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng (theo kỳ hạn) để tính toán mức chênh giữa các tài sản có đến hạn và tài sản nợ đến hạn. Việc phân tích mức chênh nhằm định lượng sự mất cân đối về kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ. Tình trạng mất 129

cân đối này phát sinh khi kỳ hạn của bên nguồn vốn khác với kỳ hạn của bên sử dụng vốn. Việc phân tích mức chênh còn giúp lượng hoá được ảnh hưởng của những thay đổi về lãi suất thị trường đến lợi nhuận và giá trị tài sản có ròng của ngân hàng. Hệ thống phân tích CAMEL được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng. An toàn được hiểu là khả năng của ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình. Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng (tài sản có) và chất lượng quản lý. Khả năng sinh lời là việc ngân hàng có thể đạt được một tỷ lệ thu nhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không. Thanh khoản là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường. Cần luôn luôn lưu ý là các báo cáo tài chính không thể cung cấp đầy đủ mọi thông tin mà người phân tích muốn có để đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng. Do đó, cần kết hợp việc phân tích theo CAMEL với những đánh giá định tính của ngân hàng để có thể thu đuợc kết quả phân tích ngân hàng kỹ lưỡng và hữu ích. Tham khảo thêm: What are CAMELS ratings? During an on-site bank exam, supervisors gather private information, such as details on problem loans, with which to evaluate a bank's financial condition and to monitor its compliance with laws and regulatory policies. A key product of such an exam is a supervisory rating of the bank's overall condition, commonly referred to as a CAMELS rating. This rating system is used by the three federal banking supervisors (the Federal Reserve, the FDIC, and the OCC) and other financial supervisory agencies to provide a convenient summary of bank conditions at the time of an exam. The acronym "CAMEL" refers to the five components of a bank's condition that are assessed: Capital adequacy, Asset quality, Management, Earnings, and Liquidity. A sixth component, a bank's Sensitivity to market risk, was added in 1997; hence the acronym was changed to CAMELS. (Note that the bulk of the academic literature is based on pre-1997 data and is thus based on CAMEL ratings.) Ratings are assigned for each component in addition to the overall rating of a bank's financial condition. The ratings are assigned on a scale from 1 to 5. Banks with ratings of 1 or 2 are considered to present few, if any, supervisory concerns, while banks with ratings of 3, 4, or 5 present moderate to extreme degrees of supervisory concern. All exam materials are highly confidential, including the CAMELS. A bank's CAMELS rating is directly known only by the bank's senior management and the appropriate supervisory staff. CAMELS ratings are never released by supervisory agencies, even on a lagged basis. While exam results are confidential, the public may infer such supervisory information on bank conditions based on subsequent bank actions or specific disclosures. Overall, the private supervisory information gathered during a bank exam is not disclosed to the public by supervisors, although studies show that it does filter 130

into the financial markets. (Nguồn: http://www.frbsf.org/econrsrch/wklyltr/wklyltr99/el9919.html#subhead1 ) Câu 2: Rủi ro tín dụng là gi? Phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là thuật ngữ sử dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán. Luôn là người cho vay phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng. Các chỉ tiêu phản ánh: Mức độ rủi ro cao hay thấp của tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan của mục đích vay vốn cũng như hoạt động của người vay vốn. Các yếu tố khách quan Các yếu tố khách quan thường là những nhìn nhận ban đầu và tổng quát về triển vọng của dự án cần vay vốn. Nếu dự án có triển vọng thành công cao thì rủi ro tín dụng thấp và ngược lại. Các yếu tố này bao gồm: 1. Môi trường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ... 2. Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công. Ngược lại; nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp. 3. Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh... là những điều khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án. Các yếu tố chủ quan Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đi vay hay khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến hạn. Nhân tố này được phân tích chủ yếu dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh nghiệp. 1. Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng quí và hàng năm của doanh nghiệp. 2. Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ của doanh nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có các khoản vay tín dụng quá hạn chưa được thanh toán hay doanh nghiệp có các khoản vay tín dụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả... thì tín tin cậy của doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro cao. 131

3. Khả năng tài chính của doanh nghiệp: được căn cứ dựa vào vốn tự có,

các khoản cho vay, tài sản thế chấp, người bảo lãnh...Các ngân hàng có thể đánh giá mức rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định tỷ lệ tổng vốn cần vay của doanh nghiệp/vốn tự có của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi ro tín dụng cao, và ngược lại. 4. Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Dù doanh nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả năng huy động tiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quá hạn quy định. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro tín dụng cao. Đề thi Tín Dụng Eximbank 05/11/2008 Câu 1: Khi thẩn định một khách hàng cá nhân thì điều kiện nào là quan trọng nhất. Câu 2: Phát hành L/C có phải là hình thức cho vay hay không? Hãy giải thích và chứng minh. Gợi ý - Trả lời: Câu 1: + Thẩm định khách hàng cá nhân (có thế chấp) thì tập trung chủ yếu THEO THỨ TỰ 1. Mục đích vay và kế hoạch sử dụng vốn vay 2. Khả năng trả nợ từ cá nguồn thu nhập kê khai 3. Uy tín hoặc lịch sử tín dụng 4. Tài sản đảm bảo + Thẩm định khách hàng cá nhân tín chấp: Tập trung 1. Uy tín đơn vị công tác 2. Sự thành thật của khách hàng ngay khi làm thủ tục vay 3. Lối sống, gia đình 3. Điều tra bên ngoài (nếu có) thông qua trung tâm điều tra tín dụng 4. Hên xui Câu 2: Câu này Exim cho để "gài bẫy" các ứng viên nào chưa rành nghiệp vụ tín dụng Phát hành LC là cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh thanh toán nước ngoài cho nên sẽ phát sinh 2 nghiệp vụ: Bảo lãnh thanh toán và vay (nếu có) -> Ngân hàng sẽ phát sinh nghiệp vụ bảo lãnh từ khi mở LC cho đến khi đến hạn thanh toán LC (Ngân hàng phải nhập ngoại bảng theo dõi cho loại tài sản này) -> Ngân hàng sẽ cho vay (là hình thức cấp tín dụng) trong các trường hợp + Bên nhập khẩu không đủ nguồn vốn tự có (ký quỹ 1 phần) phần còn lại thanh toán 132

bằng hạn mức tín dụng tại ngân hàng đó cấp + Hoặc: Khách hàng đến hạn nộp tiền thanh toán LC mà trong tài khoản không có tiền, Ngân hàng phải cho vay bắt buộc theo lãi suất quá hạn 150% ls trong hạn + Khi mở LC, Khách hàng không có tiền nên vay để ký quỹ LC phần còn lại sẽ thanh toán bằng nguồn vốn tự có hoặc bằng hạn mức tín dụng/bảo lãnh được cấp => bên ngân hàng phải có nhiệm vụ thẩm định tài chính và tư cách khách hàng để trình cấp tín dụng trước khi khách hàng mở LC trong trường hợp muốn vay vốn hoặc không có khả năng thanh toán đến hạn phải cho vay bắt buộc Như vậy , LC ( Letter of Credit ) cũng là một hình thức cho vay tại các tổ chức tín dụng. Ngân hàng ngoài quốc doanh VPBank

Đề của 1 bạn học KTQD đăng trên Blog của bạn ý, đề ra ngày 11/3/2007, thi vào 8h30 phút, tại trường PTTH Việt Đức, đề thi 180 phút, gồm 4 câu. Mỗi thí sinh được phát cho vài tờ giấy A4 trắng để làm bài. Đề thi như sau: Câu 1: Nêu hiểu biết của mình về Tín dụng NH. Những yêu cầu đặt ra cho người làm nghề tín dụng. Đưa ra những cơ sở chứng minh mình có đủ điều kiện làm cán bộ tín dụng VPBANK. (20đ) Câu 2: Vốn lưu động của một Doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? Cách xác định nhu cầu vay vốn lưu động? (20đ) Câu 3: Khi thẩm định cho vay, để đánh giá về tư cách đạo đức & năng lực quản lý điều hành của người chủ DN cần xem xét những vấn đề gì? Tại sao? (30đ) Câu 4: Thẩm định năng lực tài chính của DN dựa trên những báo cáo tài chính cơ bản nào? Nêu nội dung của những báo cáo đó. (20đ) Chữ viết rõ ràng, cẩn thận, cách trình bày (10đ)

133

NHTMCP Bắc Á - 9/2009 ĐỀ THI TUYỂN CÁN BỘ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ( Đề 1) (Thời gian làm bài 90 phút) I. Lý thuyết ( 5 điểm). Câu 1 ( 2 điểm) : Chọn câu trả lời đúng và giải thích 1. Ngân hàng sẽ đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp tốt nếu doanh nghiệp có: A. Tỷ lệ lợi nhuận doanh thu ROS cao hơn và hệ số thanh toán lãi vay thấp hơn mức trung bình của ngành. B. Tỷ lệ lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE cao hơn và hệ số nợ thấp hơn mức chung bình của ngành. C. Tỷ lệ vòng quay tài sản thấp hơn và hệ số tự tài trợ tài sản cố định cao hơn mức trung bình của ngành. D. Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho thấp hơn và hệ số nợ cao hơn mức trung bình của ngành. 2. Khi nền kinh tế dự đoán có thể rơi vào suy thoái, Ngân hàng làm gì để phòng chống rủi ro tín dụng : A. Mua quyền chọn bán cổ phiếu. C. Bán quyền chọn mua cổ phiếu B. Mua quyền chọn mua cổ phiếu D. Bán quyền chọn bán cổ phiếu 3. Đây không phải là đặc điểm của tín dụng thấu chi: A. Giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng để khách hàng được sử dụng số dư nợ trên tài khoản vãng lai trong một thời gian nhất định. B. Doanh số cho vay có thể lớn hơn hạn mức nếu trong quá trình sử dụng tiền trên tài khoản khách hàng có tiền nộp vào bên Có. C. Với phương thức tín dụng thấu chi, Ngân hàng khó thực hiện bảo đảm tín dụng bằng tài sản. D. Lãi vay được tính trên hạn mức tín dụng. 4. Thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm là cổ tức là : A. Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. B. Sở địa chính hoặc sở địa chính nhà đất nơi có bất động sản. C. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có bất động sản. D. Ngân hàng nhà nước. 5. Ngân hàng Bắc Á có giá trị khoản vay của khách hàng A bằng 150 triệu đồng, tài sản bảo đảm là bất động sản có giá trị là 200 triệu đồng và khoản nợ này được xếp 134

vào nhóm có tỷ lệ dự phòng là 20% (Nhóm 3 theo QĐ 493/NHNN) và 50% tỷ lệ theo quy định của tài sản bảo đảm có liên quan. Theo QĐ 493/NHNN, số tiền dự phòng cụ thể của khoản nợ trên là: A. 10 triệu B. 15 triệu C. 20 triệu D. 25 triệu Câu 2 (1.5 điểm) : Vì sao ngân hàng phải thực hiện phân tích tín dụng Câu 3 (1.5 điểm) : Phân biệt giữa cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động II. Bài tập (5 điểm) : Công ty TNHH sản xuất kinh doanh đồ Gỗ xuất khẩu Ngọc Hà có nhu cầu vay từng lần để thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng cho một nhà nhập khẩu Hà Lan. Tổng giá trị hợp đồng đã được quy đổi : 6000 triệu đồng (giả thiết hợp đồng bảm bảo nguồn thanh toán chắc chắn), thời gian giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là 17/08/07 thời gian thanh toán sau khi giao hàng 2 tháng. Để thực hiện hợp đồng, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau: - Chi phí mua nguyên vật liệu: 3650 triệu đồng. - Chi phí trả công lao động : 623 triệu đồng. - Khấu hao tài sản cố định: 800 triệu đồng. - Các chi phí khác : 90 triệu đồng. Công ty xuất trình hợp đồng mua nguyên liệu ký ngày 15/06/07, điều kiện thanh toán sau 1 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp với giá thị trường 5300 triệu đồng với đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Yêu cầu: 1. Hãy cho biết ngân hàng có nên giải quyết cho vay đối với Công ty hay không? Vì sao? 2. Xác định mức cho vay, thời hạn cho vay. Biết rằng: - Lãi suất cho vay hiện hành 0.8%/ tháng. - Vốn tự có của Công ty tham gia vào phương án KD : 1300 triệu đồng. - NH quy định mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.

135

Mã số: TD.2A CÁC BẢNG SỐ LIỆU TRA CỨU NHÂN VIÊN TÍN DỤNG Kỹ năng làm việc với các con số Ứng viên dùng các bảng số liệu dưới đây làm cơ sở để tính toán và trả lời các câu hỏi kiểm tra.

Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Cty X sản phẩm H của các công ty Bảng 1

Thị phần tiêu thụ

(Đơn vị: Triệu đồng)

Bảng 2

T T 1 2 3 4 5

Chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu Doanh thu Chi phí Lợi nhuận Thuế

31/12/20 04 3.000 6.000 5.300 700 50

31/08/2 005 4.000 9.500 7.500 1.000 75

TT Công ty 1 2 3 4 CT 1 CT 2 CT 3 CT 4 Tổng cộng

31/12/200 4 20% 20% 35% 25% 100%

31/08/200 5 25% 22% 34% 19% 100%

Lãi suất cho vay bằng đồng VN của các NHTM niêm yết tại NHTM K tại thời điểm 31/08/2005 Bảng 3 (Đơn vị: đồng) T T NHTM Khung LSCV Ngắn Hạn Khung LSCV Trung Hạn (Đơn vị: %/tháng)

Tỷ giá ngoại tệ

Bảng 4

31/12/200 4

31/08/200 5

136

1 2 3 4

NHTM M NHTM N NHTM O NHTM P

0,90 – 1,00 1,00 – 1,05 0,85 – 0,95 0,87 – 1,00

1,05 – 1,15 1,10 – 1,25 1,00 – 1,15 0,95 – 1,10

1 2 3

USD/VN D EUR /VND GBP/VN D

Mu Bá Mu Bán a n a 15.8 15. 15.8 15.8 30 850 65 70 20.2 20. 20.2 20.2 15 245 35 75 28.0 28. 28.0 28.1 25 105 05 47

Mã số: TD.1A CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHÂN VIÊN TÍN DỤNG Kiến thức tổng quát về kinh tế - ngân hàng Ứng viên chọn 01 phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong các phương án trả lời dưới đây (A ; B ; C ; D) để điền vào Phiếu trả lời trắc nghiệm kèm theo. Câu hỏi 1: Theo Luật các tổ chức tín dụng, tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá: A/ 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng B/ 15% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng C/ 15% vốn pháp định của tổ chức tín dụng D/ 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng Câu hỏi 2: Theo Bộ Luật dân sự, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi: A/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. B/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. C/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

137

D/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Câu hỏi 3: Nghị định số 181/2004 ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai do cấp có thẩm quyền nào ban hành ? A/ Chính phủ B/ Thủ tướng Chính phủ C/ Bộ Tài nguyên và Môi trường D/ Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp – Bộ Xây dựng Câu hỏi 4: Cổ tức là số tiền hàng năm công ty trả cho mỗi cổ phần được trích từ: A/ Doanh thu công ty B/ Các quỹ của công ty C/ Vốn điều lệ của công ty D/ Lợi nhuận của công ty Câu hỏi 5: Theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng: “... Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba...”. Trong trường hợp vay vốn có bảo đảm bằng tài sản thì nhận định nào dưới đây là đúng ? A/ Tổ chức tín dụng được quyền cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. B/ Khách hàng bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay. C/ Khách hàng được vay tín chấp. D/ Cả A, B, C đều sai. Câu hỏi 6: Hệ số thanh toán nhanh của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào các khoản mục sau trên bảng cân đối kế toán: A/ vốn bằng tiền và tổng nợ phải trả B/ vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn C/ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tổng nợ phải trả D/ tổng nợ phải thu và tổng nợ phải trả

138

Câu hỏi 7: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hạn mức phải khai báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất nhập cảnh đối với ngoại tệ USD tiền mặt là: A/ 4.000 USD trở lên C/ 6.000 USD trở lên Câu hỏi 8: Lãi suất tăng sẽ gây ra: A/ tăng vay mượn và giảm tín dụng cho vay B/ giảm vay mượn và tăng tín dụng cho vay C/ tăng vay mượn và tăng tín dụng cho vay D/ giảm vay mượn và giảm tín dụng cho vay Câu hỏi 9: Vòng quay vốn lưu động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là thương số giữa: A/ doanh thu thuần và tổng tài sản lưu động bình quân B/ doanh thu thuần và nợ ngắn hạn C/ doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình quân D/ doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân B/ 5.000 USD trở lên D/ 7.000 USD trở lên

139

Câu hỏi 10: Vấn đề nào sau đây là kém quan trọng nhất khi cho vay ? A/ Mục đích của khoản vay C/ Phương thức trả nợ B/ Có tài sản bảo đảm D/ Số tiền vay

Câu hỏi 11: Ngân hàng áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ghi trong hợp đồng tín dụng. Cặp lãi suất cho vay trong hạn và lãi suất nợ quá hạn nào dưới đây là đúng ? A/ lãi suất cho vay trong hạn là 0,9%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,40%/tháng B/ lãi suất cho vay trong hạn là 1,0%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,30%/tháng C/ lãi suất cho vay trong hạn là 1,2%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,80%/tháng D/ lãi suất cho vay trong hạn là 1,2%/tháng - lãi suất nợ quá hạn là 1,60%/tháng Câu hỏi 12: Thư tín dụng (L/C) mở theo yêu cầu một khách hàng của Ngân hàng, khách hàng đó là: A/ Người xuất khẩu C/ Người nhập khẩu B/ Người thụ hưởng D/ Người ký phát

Câu hỏi 13: Ngày 30/06/2005, Ngân hàng cho một số khách hàng vay như sau: - Khách hàng X vay 100 triệu, hạn trả 30/09/2005. - Khách hàng Y vay 200 triệu, hạn trả 30/06/2007. - Khách hàng Z vay 300 triệu, hạn trả 30/09/2006. Theo Quy chế cho vay hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhận định nào dưới đây là sai ? A/ khách hàng X vay ngắn hạn. C/ khách hàng Y vay trung hạn. đều vay trung hạn. B/ khách hàng Z vay ngắn hạn. D/ khách hàng Y và khách hàng Z

140

Câu hỏi 14: Chính sách tín dụng của Sacombank có quy định: “...Việc phân tích và quyết định cấp tín dụng, trước hết phải được dựa trên cơ sở khả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, sau đó mới dựa vào tài sản bảo đảm của khách hàng”. Nhận định nào dưới đây là sai ? A/ Ngân hàng quan tâm đến hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định cấp tín dụng. B/ Để hạn chế rủi ro, tài sản bảo đảm của khách hàng là điều kiện tiên quyết để quyết định cấp tín dụng. C/ Tài sản bảo đảm của khách hàng chỉ là điều kiện đủ chứ chưa phải là điều kiện cần để quyết định cấp tín dụng. D/ A và C đúng Câu hỏi 15: Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng: A/ luôn luôn có dư có. B/ có dư có ; có thể có dư nợ tại một thời điểm nào đó nếu được ngân hàng cho phép thấu chi. C/ luôn luôn có dư nợ. D/ vừa dư Có, vừa dư Nợ.

141

Câu hỏi 16: Mối quan hệ pháp lý giữa một ngân hàng và một khách hàng với khoản thấu chi, tương ứng là: A/ Chủ nợ ; Con nợ C/ Con nợ ; Chủ nợ B/ Người ký gửi ; Người nhận giữ D/ Người nhận giữ ; Người ký gửi

Câu hỏi 17: Các điều kiện bảo đảm an toàn của món vay ngân hàng nào có thể thay đổi giá trị hàng ngày ? A/ một sự bảo lãnh B/ giá trị quyền sử dụng đất C/ cổ phiếu D/ nhà ở Câu hỏi 18: Khi mở thư tín dụng (L/C) cho khách hàng nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C đã: A/ cam kết sẽ trả tiền cho người xuất khẩu theo những điều kiện phù hợp. B/ bảo lãnh cho người xuất khẩu. C/ cam kết thanh toán vô điều kiện cho người xuất khẩu. D/ cả A, B, C đều sai Câu hỏi 19: Một khách hàng dùng 1 thẻ đưa vào máy. Sau khi nhập số nhận dạng cá nhân của mình, anh ta rút ra một khoản tiền bằng cách ghi nợ vào tài khoản cá nhân. Đó là loại thẻ nào ? A/ thẻ tín dụng quốc tế B/ thẻ tín dụng nội địa C/ thẻ ATM D/ cả A, B, C đều đúng Câu hỏi 20: Khi áp dụng phương thức thanh toán thư tín dụng (L/C), bên xuất khẩu đã giao hàng hóa không đúng với hợp đồng, Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu phải: A/ từ chối trả tiền. B/ trả tiền cho bên xuất khẩu do chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C. C/ trả tiền nhưng giữ lại một phần để thanh toán sau. D/ hủy hợp đồng do người nhập khẩu yêu cầu.

142

PHÒNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Mã số: TD.2A CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHÂN VIÊN TÍN DỤNG Kỹ năng làm việc với các con số

Ứng viên chọn một trong các phương án trả lời dưới đây (A ; B ; C ; D) để điền vào Phiếu trả lời trắc nghiệm mã số TD.2A kèm theo.

Ví dụ mẫu: Tại thời điểm 31/12/2004, công ty 2 đã bán được 500 sản phẩm H trên thị trường. Số sản phẩm H của các công ty 1 và công ty 3 và công ty 4 đã bán được tại thời điểm 31/12/2004 là: A/ 1.000 sản phẩm 2.500 sản phẩm Phương án trả lời đúng: C  Theo Bảng 2 - Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của các công ty, tại thời điểm 31/12/2004, công ty 2 có thị phần tiêu thụ sản phẩm H là 20%.  Các công ty đã bán được tổng số sản phẩm H trên thị trường là: 500 sản phẩm x 100 / 20 = 2.500 sản phẩm.  Vậy số sản phẩm H của các công ty 1 và công ty 3 và công ty 4 đã bán được tại thời điểm 31/12/2004 là: 2.500 sản phẩm – 500 sản phẩm = 2.000 sản phẩm. ******* B/ 1.500 sản phẩm C/ 2.000 sản phẩm D/

143

Câu hỏi 1: Tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty X ở thời điểm 31/08/2005 so với thời điểm 31/12/2004 là: A/ 41,67% D/ 25% B/ xấp xỉ 33,33% C/ xấp xỉ 42,85%

Câu hỏi 2: So sánh giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty X ở thời điểm 31/08/2005 so với thời điểm 31/12/2004 cho thấy: A/ doanh thu tăng nhanh hơn nhanh hơn D/ doanh thu tăng cao hơn lợi nhuận 10% Câu hỏi 3: Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của Công ty nào ở thời điểm 31/08/2005 tăng so với thời điểm 31/12/2004 ? A/ CT 1 và CT 3 1 và CT 2 B/ CT 2 và CT 4 C/ CT 1 và CT 4 D/ CT B/ bằng nhau C/ lợi nhuận tăng

Câu hỏi 4: Khung lãi suất cho vay trung hạn của NHTM nào cao nhất ở thời điểm 31/08/2005 ? A/ NHTM M NHTM P B/ NHTM N C/ NHTM O D/

Câu hỏi 5: Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của Công ty nào ở thời điểm 31/08/2005 giảm nhiều nhất so với thời điểm 31/12/2004 ? A/ CT 1 CT 4 B/ CT 2 C/ CT 3 D/

Câu hỏi 6: Ngày 31/08/2005, một khách hàng có 1.500 USD cần bán cho NHTM K. Số tiền NHTM K phải thanh toán cho khách hàng là: 144

A/ 23.797.500 đồng 23.775.000 đồng

B/ 23.745.000 đồng

C/ 23.805.000 đồng

D/

Câu hỏi 7: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty X ở thời điểm 31/08/2005 so với thời điểm 31/12/2004 cho thấy: A/ tăng lên giảm xuống 5% B/ không thay đổi C/ giảm xuống D/

Câu hỏi 8: Một khách hàng vay ngắn hạn 200 triệu đồng, hàng tháng trả lãi 1,7 triệu đồng. Theo Khung lãi suất cho vay ở thời điểm 31/08/2005, đây là khách hàng của NHTM nào ? A/ NHTM M NHTM P B/ NHTM N C/ NHTM O D/

Câu hỏi 9: Tổng thị phần tiêu thụ sản phẩm H của Công ty 1 và Công ty 4 ở thời điểm 31/08/2005 so với thời điểm 31/12/2004 là: A/ tăng lên tăng thêm 5% Câu hỏi 10: Ngày 31/12/2004, một khách hàng nhập khẩu cần mua 30.000 USD để thanh toán với nước ngoài. Số tiền VNĐ mà khách hàng phải trả cho NHTM K là: B/ giảm xuống C/ không đổi D/

145

A/ 474,9 triệu đồng 475,5 triệu đồng

B/ 476,1 triệu đồng

C/ 475,95 triệu đồng

D/

Câu hỏi 11: Một khách hàng vay trung hạn 500 triệu đồng ở NHTM O, phải trả mức lãi suất vay cao nhất theo khung. Số tiền lãi vay phải trả hàng tháng cho NHTM O ở thời điểm 31/08/2005 là: A/ 5,5 triệu đồng triệu đồng B/ 6,25 triệu đồng C/ 5,0 triệu đồng D/ 5,75

Câu hỏi 12: Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của Công ty nào ở thời điểm 31/08/2005 giảm so với thời điểm 31/12/2004 ? A/ CT 1 và CT 3 và CT 2 B/ CT 3 và CT 4 C/ CT 1 và CT 4 D/ CT 1

Câu hỏi 13: So sánh giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí của Công ty X ở thời điểm 31/08/2005 so với thời điểm 31/12/2004 cho thấy: A/ doanh thu tăng nhanh hơn bằng nhau D/ doanh thu tăng nhanh hơn chi phí 10% B/ chi phí tăng nhanh hơn C/

Câu hỏi 14: NHTM K mua 20.000 EUR của một khách hàng vào ngày 31/08/2005. NHTM K áp dụng mức tỷ giá EUR/VND nào dưới đây ?

146

A/ 20.215 đồng 20.275 đồng

B/ 20.245 đồng

C/ 20.235 đồng

D/

Câu hỏi 15: Một khách hàng cần vay ngắn hạn 300 triệu đồng, chỉ có khả năng trả lãi hàng tháng khoảng 2,7 triệu đồng. Tại thời điểm 31/8/2005, các NHTM nào có thể đáp ứng được yêu cầu trên của khách hàng ? A/ NHTM (M, N, O) NHTM (N, O, P) B/ NHTM (M, N, P) C/ NHTM (M, O, P) D/

Câu hỏi 16: Số lượng sản phẩm H đã tiêu thụ được trên thị trường tại thời điểm 31/08/2005 là 2.000 sản phẩm. CT 2 đã bán được: A/ 440 sản phẩm 380 sản phẩm B/ 680 sản phẩm C/ 500 sản phẩm D/

Câu hỏi 17: Ngày 31/12/2004, một khách hàng mua của NHTM K 2.000 USD. Ngày 31/08/2005, khách hàng đã bán lại cho NHTM K 2.000 USD. Khách hàng này có số tiền chênh lệch lãi hoặc lỗ do mua bán ngoại tệ: A/ lãi 80.000 đồng 30.000 đồng Câu hỏi 18: NHTM N cho một khách hàng vay vốn 500 triệu đồng, thời hạn cho vay 2 năm, lãi suất áp dụng mức tối thiểu theo khung tại thời điểm 31/8/2005. Số tiền lãi vay hàng tháng khách hàng phải trả là: A/ 6,25 triệu đồng triệu đồng Câu hỏi 19: Tại thời điểm 31/8/2005, xếp thứ tự áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn từ khung thấp nhất đến khung cao nhất của các NHTM đối với khách hàng là: B/ 5,5 triệu đồng C/ 5,0 triệu đồng D/ 5,25 B/ lỗ 80.000 đồng C/ lỗ 30.000 đồng D/ lãi

147

A/ NHTM (M, N, O, P) D/ NHTM (P, O, M, N)

B/ NHTM (O, P, M, N)

C/ NHTM (O, M, P, N)

Câu hỏi 20: Tổng số sản phẩm H đã tiêu thụ được trên thị trường tại thời điểm 31/08/2005 là 2.600 sản phẩm, tăng 30% so với thời điểm 31/12/2004. CT 1 đã bán được bao nhiêu sản phẩm H tại thời điểm 31/12/2004 ? A/ 400 sản phẩm B/ 300 sản phẩm C/ 500 sản phẩm D/

600 sản phẩm

MỤC LỤC
1.Quyết định 493 ( page 1) 2.Quyết định 457 ( page 18) 3.Quyết định 457 sửa đổi ( page 39) 4.Luật các tổ chức tín dụng (page 51) 5.Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi ( page 84) 6.Tập hợp các dạng câu hỏi và bài tập thi vào các ngân hàng ( page 94)

148

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful