VNCNUS

Mục Lục
A. GIỚI THIỆU VỀ NUS ........................................................................................................................................... 2 B. THÔNG TIN TUYỂN SINH ................................................................................................................................ 5 I. Thông tin chung : ........................................................................................................................................ 5 1. 2. Điều kiện học bổng ........................................................................................................................... 5 Điều kiện tuyển sinh ...................................................................................................................... 10 Điều kiện riêng của mỗi ngành .................................................................................................. 13 Thông tin ngành học ........................................................................................................................... 15 Quy trình, thủ tục nộp đơn ............................................................................................................... 43

3.
II. III.

C. THÔNG TIN TÀI CHÍNH .................................................................................................................................. 46 I. II. III. Học Phí .......................................................................................................................................................... 46 Chi Phí Sinh Hoạt.................................................................................................................................. 47 Các hình thức hỗ trợ tài chính ........................................................................................................ 48

D. GÓC LUYỆN THI ................................................................................................................................................. 56 I. II. Môn Thi ......................................................................................................................................................... 56 Tài liệu ...................................................................................................................................................... 58

E. CREDIT .................................................................................................................................................................. 59

1

VNCNUS

Lời nói đầu
Đầu tiên, xin được gửi tới các bạn lời chào từ nhóm biên soạn GuideBook 1. Nhóm biên soạn GuideBook 1 là thành viên của Hội Sinh viên Việt Nam tại Đại học Quốc gia Singapore (hay còn được gọi tắt là VNCNUS – Vietnamese Community at NUS). Cuốn GuideBook 1 được biên soạn ra nhằm mục đích giới thiệu với các bạn về NUS cũng như hướng dẫn các bạn các thủ tục cần thiết trong quá trình nộp đơn tuyển sinh. Chúng tôi hy vọng những thông tin trong đ}y sẽ giúp các bạn cảm thấy dễ d{ng hơn trong qu| trình nộp đơn v{o NUS. Thông tin trong GuideBook 1 được viết dựa trên những thông tin cập nhật từ Office of Admissions (OAM - Phòng Tuyển sinh) của NUS cùng với kinh nghiệm tuyển sinh của chúng tôi trong c|c năm trước. Cuốn GuideBook 1 này chắc hẳn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, do đó c|c bạn chỉ nên xem cuốn GuideBook n{y như một tài liệu tham khảo. Chúng tôi sẵn s{ng đón nhận những ý kiến đóng góp của các bạn. Trong quá trình tuyển sinh, các bạn nên thường xuyên theo dõi website của NUS Office of Admissions và hãy email trực tiếp hỏi NUS OAM nếu như c|c bạn có thắc mắc. Chúc các bạn một mùa tuyển sinh thật thành công và chúc bạn sẽ có mặt trong đội ngũ freshmen NUS trong năm tới.

Chào thân ái,

Nhóm biên soạn GuideBook 1 VNCNUS

2

tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thử sức mình ở môi trường mới.VNCNUS A. Trong thang bậc đ|nh giá về từng ng{nh. 3 . bạn xứng đáng được đào tạo tốt. Indonesia. H{ Lan. Canada. NUS còn có quan hệ với nhiều trường đại học nổi tiếng ở nhiều nước trên thế giới như Úc. Campuchia. Đức… H{ng năm NUS đều có chương trình trao đổi sinh viên với c|c trường đại học này. Trung Quốc. và chúng tôi sẽ làm tất cả để tạo điều kiện cho bạn”. đó l{ phương ch}m gi|o dục của NUS. GIỚI THIỆU VỀ NUS NUS là một trong 3 trường đại học công lập của Singapore. 1 trong 40 trường tốt nhất về Science. phù hợp với những sinh viên đến từ c|c nước đang ph|t triển như Việt Nam. NUS đ~ giúp nhiều giấc mơ du học tưởng chừng như không thể của nhiều bạn trẻ trở thành sự thật. NUS đuợc đ|nh giá là 1 trong 10 trường tốt nhất về Engineering và IT. Mĩ. NUS Business School được công nhận là đứng đầu trong tất cả các business schools khu vực Đông Nam Á. tọa lạc trên diện tích rộng 150 hecta.. Hàn Quốc. “Bạn có tài.. Ngoài ra. Không chỉ có một môi trường giáo dục tốt. NUS được đ|nh gi| l{ 1 trong 34 trường Đại Học h{ng đầu trên thế giới theo đ|nh gi| của tạp chí Times of London. Nhật. NUS còn có một hệ thống học bổng cũng như c|c hình thức cho vay tiền học tập và sinh hoạt. Pháp. Và theo tạp chí Asia Inc.

VNCNUS 4 .

b. deadline của học bổng này các bạn có thể tìm thấy trên trang web của HBCP: http://app. nên tìm hiểu rõ về khoảng thời gian nộp đơn của c|c năm trước và chuẩn bị sẵn hồ sơ để tránh tình trạng không chuẩn bị kịp. có trường còn không hề có thông báo) cho nên khó chuẩn bị hồ sơ.scp. THÔNG TIN TUYỂN SINH I. Thông tin chung : 1. Mặt khác. a. Đơn vị chịu trách nhiệm nhận hồ sơ ở c|c trường đại học thường là Phòng hợp tác quốc tế. Cách thứ 2 là nộp đơn trực tiếp. Lưu ý: Năm 2009 c|c trường đại học không nhận hồ sơ qua trường mà các bạn phải nộp thẳng lên Bộ giáo dục. toàn bộ chi phí nhà ở (tùy từng trường) cùng với sinh hoạt phí là $4300 cho một năm. Học bổng bao gồm toàn bộ tiền học phí.1 Học bổng chính phủ Là một trong những học bổng có giá trị nhất cho sinh viên năm 1 hoặc 2 của c|c trường đại học Việt Nam để theo học tại NTU / SMU / NUS.gov. Nếu như c|c bạn chọn apply cách này. Mọi thông tin về cách thức. trình tự như sau: Mẫu đơn có thể tải về từ website: http://app.Hạn chót có thể kết thúc sớm hơn 3-5 ngày nếu bạn gửi đơn qua trường ĐH của mình do trường cần thời gian chuyển đơn lên Bộ GD-ĐT. thủ tục cũng có phần bị động hơn.sg/  Thời gian và cách thức Nộp đơn: Thời gian nhận đơn đăng ký HBCP thường từ giữa tháng 11 tới giữa tháng 12.gov. Thời gian mở đơn được thông báo trên website của HBCP: và Bộ GD-ĐT Việt Nam http://www.scp. các bạn ở TPHCM cũng có thể lên Lãnh Sự Quán hỏi nhưng theo như kinh nghiệm c|c năm trước thì Lãnh Sự Quán không cung cấp được cho bạn nhiều thông tin về HB m{ thường sẽ yêu cầu bạn theo dõi trên trang web chính thức của HBCP.sg (Các bạn ở Hà Nội có thể liên hệ Đại sứ qu|n Sing để biết thêm thông tin. Nộp đơn thông qua trường đại học mà mình đang học: Cách này không khuyến khích. 5 . Phòng đào tạo hoặc Chương trình Tiên tiến (đ{o tạo cử nhân bằng tiếng Anh hiện đang thí điểm tại một số trường Đại học). vì thông báo của trường đại học rất sát với deadline (có năm chỉ trước khoảng 3 ng{y.moet.VNCNUS B.vn . Điều kiện học bổng 1.gov. hồ sơ. Các bạn có thể lên c|c phòng n{y để hỏi thêm thông tin.

3&view=1809 Năm 2009 Bộ giáo dục yêu cầu sinh viên nộp thêm 1 bộ hồ sơ Tiếng Việt (ngoài 4 bộ Tiếng Anh). bao gồm:  Bằng tốt nghiệp cấp 2 (bắt buộc)  Học bạ cấp III + bằng tốt nghiệp cấp 3 (các bạn năm 1 chưa có thì không cần nộp) + giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bắt buộc)  Giấy báo trúng tuyển đại học VN (Bạn n{o đ~ nộp lại cho trường trong ngày nhập học thì xin đơn x|c nhận là sinh viên của trường)  Bảng điểm ĐH (nếu có)  Bảng điểm TOEFL/IELTS (nếu có)  Các giải thưởng học thuật nổi bật (tỉnh. dùng để tham khảo.gov. Dai Co Viet Street Hanoi Vietnam  Hồ sơ cần thiết: Dù bạn nộp đơn theo c|ch n{o thì vẫn phải chuẩn bị các hồ sơ cần thiết nộp kèm.vn/?page=1. đều phải dịch/photo công chứng ra 4 bản. Trong trường hợp giấy báo trúng tuyển của bạn không ghi rõ là bạn trúng tuyển nguyện vọng 1 v{o trường đang theo học thì bạn cần xin giấy xác nhận trúng tuyển NV1 của trường – lưu ý giấy này chỉ cần 1 bàn không cần dịch.VNCNUS Bạn cũng có thể lên trang web của Bộ giáo dục http://www. cũng có nghĩa l{ l{m 4 bộ hồ sơ giống nhau) Chú ý: Đ}y l{ danh s|ch hồ sơ cần nộp năm 2009.moet.vn xem danh sách hồ sơ cần nộp. do đó c|c bạn chú ý chuẩn bị thêm.  Điểm ở trường đại học cần với những bạn năm 2. c|c năm có thể thay đổi : http://www. trong vòng 4 6 . quốc tế) năm trở lại (nếu có)  Các hoạt động ngoại khóa trong vòng 4 năm trở lại (nếu có)  Giấy khai sinh và passport/CMND  Application form  Essay Hồ sơ phải gồm có 4 bản (nghĩa l{ tất cả giấy tờ…. 49. thành phố.moet. Đơn được gửi về: Việt Nam International Relations Department Ministry of Education and Training No. c|c bạn năm 1 không bắt buộc phải nộp. quốc gia.gov.

Syllabus mỗi năm sẽ dựa vào syllabus thi UEE của NTU hoặc NUS tùy từng năm. Sau khi nộp đơn.2 Học bổng ASEAN Học bổng ASEAN (HB ASEAN) là học bổng dành cho sinh viên và hs lớp 12 các nước ASEAN. Lưu ý nhỏ: Có thể cùng lúc nộp đơn NTU / SMU / NUS theo diện thông thường và theo Học Bổng Chính Phủ. nhưng thường những bạn n{o được gọi đi phỏng vấn đều có điểm TN cao v{ đỗ nguyện vọng 1. 7 . Nếu đậu bạn sẽ nhận được điện thọai v{ thư mời đi phỏng vấn. Đối với các bạn đã tốt nghiệp Đối với các bạn đ~ tốt nghiệp thì thường sẽ được mời phỏng vấn trước khi kỳ thi UEE diễn ra..VNCNUS  Có tối đa 5 lựa chọn cho ngành học. Thứ tự ưu tiên khi xét tuyển sẽ theo thứ tự bạn đăng ký.gov. Thông thường Bộ sẽ yêu cầu bạn nộp thêm Đơn đăng ký dự thi HBCP nộp kèm với hồ sơ.  Quá trình xét học bổng: a. Nếu bạn qua được vòng phỏng vấn nữa thì. phỏng vấn diễn ra khoảng 2 tuần sau khi nhận được thư mời. bạn sẽ nhận được một thư mời và một bộ tài liệu chứa đề thi mẫu v{ đề cương c|c môn thi (danh s|ch shortlist thường đến vào cuối tháng 2 hoặc đầu tháng 3). c|c bạn chờ thông tin gọi đi thi từ lãnh sự qu|n Singapore. Bạn nên check thêm website http://www. tiếp tục chờ đến khoảng giữa tháng 4 sẽ có kết quả vòng 1. Bạn có thể chọn ngành học từ cả 3 trường NTU/SMU/ NUS. 1. thường 2 trường lu}n phiên ra đề.moet.. Học bổng được phát dựa trên thành tích học tập v{ điểm tốt nghiệp (đối với các bạn đ~ tốt nghiệp) hoặc dựa trên kết quả thi UEE (đối với các bạn đang học lớp 12) cũng như khả năng leadership v{ các hoạt động ngoại khóa. chào mừng bạn đến với NUS.vn để biết thông tin chi tiết về yêu cầu hồ sơ v{ download mẫu đơn  Dự thi: Gồm có 2 vòng: thi viết và phỏng vấn. Khi đ~ qua được shortlist. Khoảng nửa tháng sau là thi (tầm 10-13/3) Sau khi thi. Những bạn nào có thành tích học tập tốt sẽ được mời đi phỏng vấn. chuyện có được gọi phỏng vấn hay không đều tùy thuộc vào NUS. Trong email mời phỏng vấn cũng sẽ yêu cầu bạn viết 1 bài luận ngắn về việc tại sao bạn nên được nhận học bổng và bạn sẽ giúp ích được gì trong môi trường đa văn ho| của NUS. Email mời phỏng vấn sẽ được gởi trong khoảng tháng 2 và thường là 2 tuần sau thì sẽ phỏng vấn.

(Đối với các ngành học có học phí cao hơn như Dentistry v{ Medicine.  Địa điểm phỏng vấn: Hà Nội và TP HCM  Đặc điểm của HB ASEAN: HB ASEAN sẽ cover phần học phí còn lại sau khi nhận Tution Grant. HB ASEAN sẽ đc cấp trong suốt thời gian học undergraduate của bạn (8 semesters cho Honours Degree và 6 semesters cho Bachelor Degree và 10 semesters cho Double Degree Programmes).Đối với các bạn đang học lớp 12 Đối với các bạn đang học lớp 12. Sinh viên được khuyến khích mang theo 1 ít tiền để chi trả trước khi nhận được tiền vào tài khoản. tiền ăn.VNCNUS b. nếu bạn pass kỳ phỏng vấn này và pass luôn UEE thì HB ASEAN sẽ là của bạn. NUS sẽ tự cancel NUS 8 . Nếu sinh viên có nguyện vọng tham gia Student Exchange Programmes (SEP) hoặc NUS Overseas College Programmes (NOC) thì phải tự chi trả thêm. chi phí tham gia c|c club…. trừ học bổng cho Student Exchange Program và NUS Overseas College Program. Tiền HB sẽ được chuyển vào tài khoản cho bạn vào khoảng th|ng 9 cho HK 1 v{ đầu tháng 2 (cuối th|ng 1) cho HK2. Trường hợp bạn nhận đc ASEAN sau khi bạn accept Financial Aid. thì sẽ được gọi phỏng vấn sau khi có kết quả UEE. ngoài ra bạn có thể apply NUS Subsistence Loan Scheme (cần phải có PR bảo lãnh) và Work-Study Assistance Schemes. Tuy nhiên nếu pass phỏng vấn m{ fail UEE thì đương nhiên là sẽ không được gì cả (không có học bổng v{ cũng không được vào học ở NUS). nhưng những kì bạn học dôi ra như Special Term sẽ không được chi trả. Một số trường hợp đặc biệt như có nhiều thành tích tốt sẽ có được mời phỏng vấn chung đợt với các bạn đ~ tốt nghiệp. c|c chi phí cho học tập (in tài liệu. Tuy nhiên từ năm nay (2010) thì học giả ASEAN chỉ được đi SEP 1 học kỳ v{ không được tham gia NOC cũng như c|c chương trình liên kết với c|c đại học nước ngoài khác của NUS. đ}y l{ điểm khác biệt so với các bạn nhận “Học bổng chính phủ”. Với học bổng ASEAN thì bạn sẽ không được apply bất kỳ HB/Trợ cấp tài chính/Vay nợ nào khác. được chuyển thẳng trực tiếp vào tài khoản ngân hàng qua GIRO. phải thi UEE. tức l{ trước khi có kết quả UEE. Số tiền trên l{ “vừa đủ” cho bạn trang trải tiền nhà. tức là bạn vẫn bị bond 3 năm sau khi tốt nghiệp (trong trường hợp bạn chấp nhận Tution Grant).) v{ cho nhu cầu “cơ bản” của cuộc sống. thì bạn sẽ bị bond 5 v{ 6 năm) Khi có HB ASEAN bạn sẽ được hỗ trợ phí sinh hoạt 1 năm l{ 5800 S$ v{ được chia đều cho 2 kỳ (mỗi kỳ l{ 2900 S$). Trong email mời phỏng vấn cũng sẽ yêu cầu bạn viết 1 bài luận ngắn về việc tại sao bạn nên được nhận học bổng và bạn sẽ giúp ích được gì trong môi trường đa văn ho| của NUS.

trong lúc nghỉ vacation thì không.sg/oam/scholarships-financialaid/scholarships/currentstudent/ug-scholarname. SMU ? Các câu hỏi dựa trên bài essay nộp kèm theo email thông b|o mình được phỏng vấn và application form của mình. đương nhiên đ}y chỉ là tổng hợp chứ không phải là cái frame của nó.             Tên.  Các câu hỏi thường ra khi Interview Tất cả những câu hỏi mà họ thường hỏi đều là về bản thân của mình. không liên quan đến bất kỳ kiến thức học tập nào cả vì thế các bạn n{o được mời Interview thì cứ an tâm. 1.edu. không cần học cái gì cả.3 Các loại học bổng khác Chi tiết về application và hạn chót nộp đơn xem trên link: http://www. Bạn đc phép đi l{m thêm ( kể từ kì 2).VNCNUS Tuition Fee Loan.html 9 .nus. Một số câu hỏi thường gặp. Chú ý trường hợp học ng{nh không đúng với sở trường của mình năm cấp 3/ĐH ở VN và tìm ra lời giải thích phù hợp. tuổi? Ngành apply? Tại sao chọn ng{nh đó? Trước đ}y ở phổ thông có thành tích nào nổi trội không? Có chơi thể thao không? Môn gì? Được thành tích gì hay không? Giữa học và tham gia ngoại khóa thì thấy cái nào quan trọng hơn? Sau này có dự định gì cho bản thân? Có plan nào ngắn hạn và dài hạn cho bản thân không? Sau khi ra trường? Để học tốt ở Sing thì bây giờ cần chuẩn bị gì? Nếu không có HB thì có muốn học nữa không? Sau khi tốt nghiệp có muốn quay về VN làm không? Tại sao lại chọn NUS ? Tại sao học ở VN rồi mà còn bỏ để đi qua NUS? (Cho SV đại học) NUS có gì khác với mấy trường như NTU. Study Loan và Bursary của bạn. nhưng nếu đi l{m trong khi đang học thì phải giấy approval của nh{ trường.

nhưng nếu nộp thì SAT 1 nên từ 2100 điểm trở lên (600 Critical Reading. 2.edu.  Bằng SAT I. bạn nên in ra trang này vì số application number của mỗi bạn là duy nhất và sẽ được dùng trong suốt quá trình nộp hồ sơ. thông b|o kết quả… Ngày mở đơn online: từ 15/10 tại địa chỉ: http://www. 600 Writing. Lưu ý: có thể nộp bằng TOEFL/IELTS sau thời hạn deadline là 31/12/2010. vì Firefox không tương thích với trang web của “Office of Admission”.html Bạn nên dùng trình duyệt Internet Explorer để điền application form. II thì không cần nộp TOEFL / IELTS  Passport hoặc chứng minh thư (nếu đ~ nộp giấy khai sinh thì ko cần nộp CMND hoặc passport)  Giấy khai sinh  Giấy chứng nhận sức khỏe nếu bạn bị bệnh hoặc thương tật đ|ng kể  Giấy chứng nhận thành tích học tập.  Lưu ý: nếu đăng ký nguyện vọng 1 là Economics & Law / Law và nộp SAT I.1 Application form Chỉ cần nộp một đơn online.5).II (nếu có): ko bắt buộc nộp. hoạt động ngoại khóa (nếu có) 10 .nus. Bằng phải được thi trong thời hạn 5 năm tính từ ngày deadline của application trở về trước thì mới được xem là có giá trị. 650 Maths). SAT 2 không có điểm thấp nhất cho từng môn nhưng mỗi môn không được thi quá 2 lần trong cùng một năm.sg/oam/apply/international/admissionreq/BYA-admissionreq. Điều kiện tuyển sinh 2.không nộp đơn giấy và không nên nộp 2 đơn trùng nhau (hệ thống nhận đơn có chức năng ph|t hiện 2 đơn trùng) Nếu bạn submit đơn th{nh công. sẽ hiện ra trang thông báo (acknowledgement page) số application number của bạn.VNCNUS 2.2 Supporting documents  Đối với sinh viên đại học:  Bằng tốt nghiệp cấp 3 (đính kèm bản tốt nghiệp tạm thời có ghi rõ điểm 6 môn thi)  Bằng tốt nghiệp cấp 2 (không bắt buộc)  Bảng điểm đại học (nếu có)  Bằng TOEFL (580 for paper-based / 237 for computer-based / 92-93 for internetbased*E) hoặc/và IELTS (6.

VNCNUS Lưu ý: Mỗi loại giấy tờ cần có 2 bản: 1 bản tiếng Anh (có thể tự dịch và ko cần công chứng) và 1 bản tiếng Việt để đối chiếu Hạn chót nộp hồ sơ: 31/12/2010 Link web để check application: https://aces01.html 11 . ít nhất 1 môn và nhiều nhất 3 môn. Chi tiết các môn thi yêu cầu của từng ng{nh được ghi rõ trên trang web của NUS. Sau khi nộp hồ sơ. nếu thích thì gửi bản photo kết quả)  Giấy chứng nhận sức khỏe nếu bạn bị bệnh hoặc thương tật đ|ng kể  Giấy chứng nhận thành tích học tập.html Thông tin đầy đủ và cụ thể về UEE: http://www. hoạt động ngoại khóa(nếu có) Lưu ý: Mỗi loại giấy tờ cần có 2 bản: 1 bản tiếng Anh (có thể tự dịch và ko cần công chứng) và 1 bản tiếng Việt để đối chiếu Hạn chót nộp hồ sơ: 31/12/2010 Chú ý: NUS sẽ xem xét và lựa chọn các hồ sơ đạt yêu cầu để tham gia kỳ thi đầu vào NUS University Entrance Examination (UEE). Tham khảo về môn thi bắt buộc với từng ngành: http://www. những bạn được chọn đi thi sẽ nhận được thư mời tham dự kì thi UEE.edu. Ngoài ra tuỳ ngành bạn apply mà bạn sẽ đựơc yêu cầu thi các môn khác nhau.sg/oam/apply/international/exams/BYA-exam.nus.edu.sg/oam/UEE/UEE-req.sg/uasonline/Login  Đối với học sinh 12:  Bằng tốt nghiệp cấp 2  Học bạ học kì II năm lớp 11  Giấy khai sinh  Passport hoặc chứng minh nhân dân (nếu đ~ nộp giấy khai sinh thì ko cần nộp CMND hoặc passport)  TOEFL hay IELTS (không yêu cầu.nus.nus.edu. Bài thi UEE có 2 môn bắt buộc là Toán và tiếng Anh. trước khi thi khoảng 1 tháng.

edu.VNCNUS 2. 2. Bạn có thể trả theo hướng dẫn trên acknowledge page sau khi submit application form hoặc login dùng applicaton number và PIN vào Online Status Enquiry Facility để trả.3 Application fee Phí không hoàn lại S$20. • • • Bank draft: liên hệ c|c ng}n h{ng để biết thêm chi tiết.Application.Bạn tự nghĩ ra chuỗi kí tự này này và phải giữ bí mật tránh những trường hợp không hay xảy ra. Email address: đ}y l{ c|ch thức chính để OAM liên hệ với bạn nên bạn phải cung cấp email address chính xác.xem OAM nhận được payment và giấy tờ chưa. Số điện thoại: (ví dụ) 84-8-38745965 hoặc 84-91-4350516.không viết số 0 ở đầu.D. cả 2 không cần công chứng.CAT.        Online Status Enquiry: Check thường xuyên để theo dõi tình trạng application.sg/iw/resources/oam/misc/NUS.pdf PIN: Khi apply online bạn sẽ được yêu cầu nhập 1 chuỗi kí tự gọi l{ “Peronal Application Number” gồm 8 kí tự (cả chữ cái và số) . NETS: trả trực tiếp bằng ATM card tại Office of Admission trong giờ hành chính. Giấy tờ (kèm bank draft bản chính nếu dùng bank draft) gởi đến địa chỉ: Office of Admissions National University of Singapore University Hall. Mỗi loại giấy tờ gồm một bản photo tiếng Việt kèm với 1 bản dịch tiếng anh. Không trả bằng cash. Bài essay trong application form không được dung dấu ngoặc kép “ . Viết tên và application number bằng bút chì vào góc trên bên phải tất cả những giấy tờ và viết application number v{o góc tr|i bì thư khi gửi. có thể trả bằng 1 trong những c|ch sau đ}y: • Credit card: Chỉ có VISA v{ MASTER CARD l{ được chấp nhận.nus. Tan Chin Tuan Wing Level Lower Ground 21 Lower Kent Ridge Road Singapore 119077 12 . không nộp bản gốc vì sẽ không được trả lại.4 Những điều lưu ý khi apply   Application form có thể tham khảo application guide tại http://www. không chấp nhận DEBIT CARD (Visa Debit được xem là Visa Card).Guide.

sg/academic/ug_entry. hồ sơ phải đạt được các yêu cầu sau: Có bằng “Singapore – Cambridge GCE ‘A’ Levels”.nus.html Chú ý: Nếu bạn học Y hay Nha khoa thì sẽ phải làm việc cho Singapore 6 năm chứ không phải 3 năm 13 .2 Nha Khoa Điều kiện tuyển sinh v{o Dentistry tương tự như Medicine.edu.html 3. Link tham khảo: http://www.dentistry. C|c thí sinh đạt yêu cầu trong vòng loại sẽ tiếp tục tham dự một buổi phòng vấn trước Hội đồng tuyển sinh để được chính thức chấp nhận vào học. Riêng đối với các thí sinh không có bằng này sẽ được yêu cầu một số bằng cấp kh|c tương đương thay thế. Link tham khảo: http://medicine.VNCNUS 3. Một số kết quả học tập đi kèm : Chemistry ‘A’ Level.nus. v{ Grade “A” trong 2 môn học khác nhưng 1 trong 2 môn đó phải là Physics hoặc Biology. C|c bằng cấp được yêu cầu bao gồm:      Singapore – Cambridge GCE ‘A’ Levels SAT I results Good “A” Level in Chemistry Good “A” Level in Biology or Physics Good “A” Level một môn khác Và cuối cùng là vòng phỏng vấn trước Hội đồng tuyển sinh.1 Y khoa Điều kiện xét tuyển của ng{nh Medicine như sau:     Tất cả các thí sinh muốn đỗ vào Medicine phải trải qua 2 vòng thi: ở vòng loại.sg/corporate/youare_prospective. Điều kiện riêng của mỗi ngành 3.edu.

bạn sẽ phải tham gia tiếp 2 kì thi nữa gồm kì phỏng vấn và thi viết vào khoảng cuối th|ng 4 để kiểm tra khả năng ngôn ngữ tiếng Anh v{ kĩ năng lập luận của mỗi người.4 Âm nhạc Thí sinh được yêu cầu có một bài biểu diễn kĩ thuật âm nhạc trước Hội đồng tuyển sinh.sg/03e_students_apply6.nus.nus.htm 3. Link tham khảo: http://music. 14 .edu.sg/prospective/undergrad/4yrllb.html Kinh nghiệm : Khả năng được nhận vào 2 khoa Dentistry và Medicine của NUS là rất khó đối với sinh viên quốc tế. khả năng tiếng Anh tốt. Sau khi vượt qua được vòng loại. Khoa Luật yêu cầu điểm TOEFL tối thiểu 600 (hoặc là TOEFL iBT tối thiếu 100) hoặc IELTS tối thiểu 6. Để được chấp nhận v{o khoa n{y đòi hỏi bạn phải có một kết quả học tập thật giỏi. bên cạnh việc cung cấp các bằng cấp học vấn có liên quan.VNCNUS 3. NUS không có ý định nhận sinh viên nước ngoài vào học những khoa này. Nhạc viện mỗi năm đều có đợt tuyển sinh trực tiếp (độc lập với NUS) tại Việt Nam (thông tin chi tiết xin xem tại website của khoa). Kết quả tuyển sinh sẽ dựa trên các yếu tố sau:   Bài biểu diễn kĩ thuật Kết quả cấp 3   Thi nói và viết Thư giới thiệu Riêng đối với các thí sinh dự định thi vào ngành Composition thì không cần phải tham gia bài thi biểu diễn m{ thay v{o đó l{ interview test.3 Luật Mỗi năm khoa Luật lấy khoảng 200 sinh viên.5 Link tham khảo: http://law.edu.

Faculty of Arts and Social Sciences) hiện là 1 trong những khoa lớn nhất của trường với hơn 5000 sinh viên ĐH v{ 1000 sinh viên cao học. Thông tin ngành học 1. Arts and social sciences Khoa Arts & Social Sciences (FASS .VNCNUS II. 1. FASS bao gồm 15 chuyên ngành chính và 1 TRUNG TÂM NGÔN NGỮ HỌC (Centre for Language Studies).1 Các chuyên ngành chính (Majors) Asian Studies Division       Chinese Language Chinese Studies Japanese Studies Malay Studies South Asian Studies Southeast Asian Studies Humanities Division      English Language English Literature History Philosophy Theatre Studies Social Sciences Division:        Communications & New Media Economics Geography Political Science Psychology Social Work Sociology 15 .

Thai and Vietnamese. Japanese. Bahasa Indonesia. Chinese (Mandarin). Mục đích: mở mang hiểu biết về nhiều ngôn ngữ và hỗ trợ ngoại ngữ cho các bạn đi exchange ở quốc gia không sử dụng tiếng Anh. Korean. Malay. Tamil.2 Centre for Language Studies Chương trình giảng dạy bao gồm 12 ngôn ngữ: Arabic. 16 . Hindi. French. Technology and Society Minor Urban Studies Minor American Studies Singapore Studies Societal Engagement and Service Learning 1.VNCNUS Cross-Departmental Division       Cultural Studies in Asia  European Studies China Studies Minor Cultural Studies Minor Gender Studies Minor International Studies Geographical Information System (GIS) Minor program:       Religious Studies Minor Science. German.

 Double Degree Tương tự như double major nhưng sinh viên được cấp 2 bằng cho 2 majors.tin học. Các bạn được nhận vào SOC sẽ vào thẳng chương trình học 4 năm để lấy bằng Bachelor of Computing (Honours). NUS được The Times Higher Education xếp hạng thứ 16 trên thế giới (năm 2010) về ngành Engineering và IT nói chung. Úc…Bằng tốt nghiệp sẽ có chứng nhận của cả hai trường.edu. Các bạn có thể xem thêm chi tiết tại trang web http://www. Computing 2.1 Giới thiệu School of Computing (SOC) là một trong những khoa có đông người Việt Nam học nhất của NUS.VNCNUS 1.fas. ứng dụng và quản lý hệ thống thông tin cũng như công nghệ thông tin trong kinh doanh.  Degree Program with other Universities L{ chương trình liên kết giữa NUS v{ c|c trường Đại học khác tại Mỹ. truyền thông và giao tiếp kỹ thuật số. Sinh viên được cấp 1 bằng chứng nhận cho 2 majors. 2 chuyên ngành này có thể trong cùng Faculty hoặc 2 Faculty khác nhau.sg 17 .nus.nus. SOC đ{o tạo các bạn về rất nhiều lĩnh vực liên quan tới phần cứng.comp. sinh.3 Các chương trình đặc biệt  Double Major L{ chương trình kết hợp 2 chuyên ngành chính.sg/ 2. Website chính thức của School of Computing: http://www.edu. phần mềm máy tính.

dựa vào sở thích cá nhân. bạn nào muốn học ngành Computational Biology sẽ nộp đơn vào ngành này. các bạn có thể tham khảo tại http://www. định hướng nghề nghiệp và điểm năm nhất.edu.2 Thông tin về các ngành học Để biết thông tin chi tiết về các ngành học. Thông tin về mẫu đơn application v{o ngành này có thể được tìm thấy tại địa chỉ: http://www. hệ thống máy tính.nus.nus. Trước khi năm học bắt đầu. trong application form sẽ có 2 ngành sau là thuộc SOC: Computer Engineering.sg/undergraduates/ Sau đ}y l{ giới thiệu khái quát về các ngành học của School of Computing. Computing.nus.comp.edu.edu. Như vậy.comp.  Computer Science Ng{nh n{y đ{o tạo cho bạn các kiến thức về khoa học máy tính trong 4 lĩnh vực chính: ngôn ngữ lập trình. Hạn nộp đơn thường l{ v{o đầu tháng 7. cấu trúc và giải thuật.sg/undergraduates/ Các bạn được shorlisted sẽ phải trải qua một vòng phỏng vấn sau 2 tuần kể từ hạn nộp đơn.VNCNUS School of Computing có 6 ngành học. 18 .sg/undergraduates  Information System Department   Information System E-Commerce Khi các bạn nộp đơn tuyển sinh vào NUS. thuộc 2 department lớn sau đ}y:  Computer Science Department     Computer Science Communications & Media Computational Biology Computer Engineering Trong Computer Science Department còn có 2 ngành mới là Turing Programme và von Neumann Programme nhắm tới một số đối tượng học sinh nhất định. ngành Computer Engineering sẽ tuyển sinh riêng ngay từ đầu. còn 5 ngành còn lại thì sẽ tuyển sinh chung dưới tên gọi Computing. xin bạn vào địa chỉ dưới đ}y: http://www. 2.comp. 4 ngành còn lại sẽ ph}n ng{nh sau năm 1. giao tiếp giữa m|y tính v{ con người.

Về mặt kỹ thuật. kỹ thuật và công nghệ. thiết kế truyền thông (đồ họa. âm thanh.…  Information Systems Đ}y l{ ng{nh đ{o tạo về hệ thống thông tin. các bạn sẽ hiểu về sự giao tiếp giữa m|y tính v{ con người. tin học.…). Ngành n{y đ{o tạo về c|c phương tiện truyền thông kỹ thuật số. thiết kế web. phân tích và xử lý thông tin truyền thông. sử dụng c|c phương tiện truyền thông đại chúng như Internet v{ c|c thiết bị giao tiếp kỹ thuật số.  Engineering.khoa học xã hội. cùng với sự hiểu biết về các công nghệ cần thiết v{ môi trường tổ chức. các bạn sẽ hiểu về khoa học máy tính. Ngành này chú trọng vào việc ứng dụng và quản lý công nghệ thông tin nhằm tăng cường sự hiệu quả của các tổ chức và doanh nghiệp.VNCNUS Chương trình của Computer Science công nhận bởi ABET Inc. tức là sự kết hợp giữa khoa học máy tính và quản lý trong kinh doanh. bảo mật.… cũng như nghiên cứu và phát minh công nghệ.. công nghệ giải trí. Sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể làm việc trong các lãnh vực liên quan tới truyền thông và giao tiếp kỹ thuật số trong công nghiệp. Sinh viên sẽ được đ{o tạo về cách phát triển và quản lý các hệ thống thông tin.  Communications and Media Computer Engineering Xin hãy tham khảo thêm thông tin chi tiết về ngành này trong mục của Computer Đ}y l{ ng{nh đ{o tạo kết hợp giữa khoa học máy tính và nghệ thuật . cố vấn kỹ thuật. video. Sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể làm việc trong rất nhiều lãnh vực như kỹ thuật phần mềm. c|c phương tiện truyền thông đại chúng trên Internet. cũng như những ứng dụng của nó trong việc giao tiếp và quản lý. Ng{nh cũng học về những xu hướng v{ t|c động của công nghệ tới kinh doanh và xã hội. cơ quan cấp phép h{ng đầu thế giới của Mỹ về giáo dục khoa học ứng dụng. Đ}y l{ sự kết hợp giữa việc thiết kế nội dung. văn hóa.… Về mặt nội dung. Một trong các ứng dụng của ngành này là thiết kế đồ họa và game máy tính. trí tuệ nhân tạo. 19 . thương mại.… cũng như sự hiệu quả của chúng đối với người dùng. gi|o dục.

Sinh viên học ngành này sẽ có khả năng thiết kế các hệ thống thương mại điện tử. sinh hóa học.  Computational Biology Đ}y l{ ng{nh kết hợp giữa công nghệ máy tính và công nghệ sinh học.  Electronic Commerce Đ}y l{ ng{nh đ{o tạo kết hợp giữa School of Computing và NUS Business School. Nếu sau khi bạn đ~ trúng tuyển vào NUS ngành "Computing". bạn muốn học ngành Computational Biology thì bạn sẽ nộp đơn v{o ng{nh n{y. nhưng trước khi năm học bắt đầu. Phân nửa sinh viên học ngành này sẽ đến từ School of Computing. Sinh viên học ng{nh n{y được khuyến khích học thêm minor về Business hoặc Technopreneurship. được đ{o tạo kết hợp giữa School of Computing Faculty of Science. Bạn có thể nộp đơn sau khi đ~ qua Singapore. Sinh viên học ngành này sẽ vừa có khả năng thiết kế giải thuật và kỹ năng ph}n tích to|n học… vừa có hiểu biết về sinh học. Các ngành này có thể thiên về kỹ thuật hoặc thiên về kinh doanh. di truyền học. Sinh viên học ng{nh n{y cũng được khuyến khích học thêm minor về Business hoặc Technopreneurship. Điều này sẽ đ|p ứng đòi hỏi cao của thị trường tuyển dụng về những sinh viên tốt nghiệp có những kỹ năng như vậy. số còn lại đến từ Faculty of Science. SOC sẽ có thông báo cụ thể cho bạn. 20 . Sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể làm việc trong các lĩnh vực có liên quan tới thương mại điện tử.VNCNUS Sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể đ|p ứng đòi hỏi cao của thị trường tuyển dụng về những chuyên viên quản lý hệ thống thông tin (MIS). sinh y học… Sinh viên tốt nghiệp ngành này vừa có làm việc trong các ngành IT. Sinh viên học ngành này sẽ có những hiểu biết về kinh doanh và ứng dụng của công nghệ Internet. vừa có khả năng l{m việc trong các ngành về công nghệ sinh học và sinh y học. cố vấn về quản lý và phân tích công nghệ. đồng thời biết cách ứng dụng công nghệ Internet để tăng cường khả năng của các tổ chức và doanh nghiệp.

VNCNUS
 Các chương trình đặc biệt School of Computing có c|c chương trình đặc biệt (Special Programme) của SOC như: Special Programme in Computing (SPC), Advanced Technology Atttachment Programme (ATAP),… Các bạn có thể xem thêm thông tin trên website của SOC. Sinh viên SOC cũng có thể tham gia các special programme chung của NUS như: University Scholars Programme (USP), NUS Overseas Colleges (NOC), Double Degree Programme, Student Exchange Programme (SEP), Undergraduate Research Opportunity Programme (UROP),… Trong các ngành chung, sinh viên của SOC cũng có thể lựa chọn tham gia những ngành chuyên sâu trong một lĩnh vực nhất định như Information Security (dưới ngành Computer Science, Information System, Electronic Commerce), Interactive Systems, Content Creation and Mass Communication, Games (dưới ngành Communication Media), và Service Science, Management and Engineering. Ngoài ra, bên cạnh học major ở SOC, bạn cũng có thể học thêm minor ở các ngành khác. Có c|c minor như: Business, Technopreneurship, Mathematics, Financial Mathematics, Statistics, Geographical Information Systems, Optical and Semiconductor Technology,… Để biết thêm thông tin chi tiết về các ngành học v{ chương trình của SOC, xin bạn vào website chính thức của SOC: http://www.comp.nus.edu.sg/undergraduates/

3. Engineering
Đ}y l{ khoa lớn nhất NUS với hơn 6000 sinh viên hệ đại học và 2000 sinh viên hệ sau đại học. Đ}y cũng l{ khoa có kh| đông sinh viên Việt Nam. Hiện tại FoE có 11 phân ngành (6 Departments, 3 Divisions, 2 Programmes). Tổng cộng sẽ có 11 lựa chọn cho các bạn khi đăng ký tuyển sinh. Common Engineering không phải là một phân ngành của FoE. Đây là một lựa chọn cho những bạn còn lưỡng lự chưa quyết định ngành học của mình. Hết năm 1 Common engineering sẽ chính thức chọn ngành. Các bạn đ~ ph}n ng{nh từ đầu vẫn có thể đề nghị chuyển ngành khi hết năm 1. C|ch thức, điều kiện giống như Common. Địa chỉ website: http://www.eng.nus.edu.sg/ero/index.php Các ngành học thuộc khoa Engineering được tóm tắt tại đ}y: http://www.eng.nus.edu.sg/ugrad/prospective/engdiscipline.html

21

VNCNUS
3.1 Bioengineering Đ}y l{ ng{nh cung cấp cho sinh viên những kiến thức cao cấp về kỹ sư, sinh học và y học cùng với những kiến thức cơ học, điện tử, hóa học, vật liệu để phát triển những phương ph|p hữu hiệu trong nghiên cứu những qu| trình sinh lí như sự vận chuyển máu và dinh dưỡng, hệ thống phản xạ, cấy tế b{o … Mục tiêu của ngành là đ{o tạo những kỹ sư tương lai có khả năng ph}n tích những vấn đề phức tạp dưới góc độ sinh học và y khoa, khả năng dự đo|n những khó khăn đặc biệt khi làm việc với cơ thể sống v{ đ|nh gi| trên diện rộng cách tiếp cận các giải pháp. Ngành này gồm c|c lĩnh vực sau:    Biomaterials/tissue engineering Biomechanics Biomedical electronics and imaging

Bạn có thể vào xem chi tiết tại: http://www.bioeng.nus.edu.sg 3.2 Chemical Engineering Ngành học về sự thay đổi trong cấu tạo và trạng thái của vật liệu, tìm hiểu nền tảng về đặc điểm của vật chất và hóa tính của nó, các tác dụng sinh học, các lực tác dụng lên chất và các quan hệ toán học giữa các chất. Ngành Chemical Engineering khác với

Chemical Science ở chỗ nó nó tập trung nhiều vào các áp dụng thực tiễn của các phản ứng hóa học, các phương ph|p thiết kế, vận h{nh v{ điều khiển các chu trình công nghiệp.       Các ngành chuyên môn của CheE: Petroleum Refining Pharmaceuticals Semiconductors Biomolecular Engineering Petrochemicals/Polymers Process Design & Control

Website: www.chee.nus.edu.sg

22

VNCNUS
3.3 Civil Engineering Ngành này trang bị cho sinh viên không chỉ những kiến thức cơ bản về xây dựng mà còn là những kiến thức chuyên sâu về quản lí tài nguyên và nhân lực, l{ lĩnh vực rộng lớn đương đầu với các dự án, công trình, vận hành, bảo trì các thiết bị cố định cũng như cơ sở hạ tầng công cộng. Ngành này gồm các lĩnh vực sau:     Structural engineering Offshore engineering Composites engineering Geotechnical engineering and protective      Transportation engineering Hydraulic engineering Environmental engineering Infrastructure systems Construction management

4 chương trình:     Civil Engineering Civil with Specialisation in Offshore Engineering Double Degree Join Degree with Melbounrne University (Australia)

Bạn có thể vào xem chi tiết tại: http://www.eng.nus.edu.sg/civil Kể từ năm 2006, ngo{i chương trình Student Exchange Program, Department of Civil Engineering còn có một chương trình Join Degree với Department of Civil & Environmental Engineering của đại học Melbourne (Úc). Đ}y l{ chương trình d{ng riêng cho Civil Engineering. Khi tham gia chuơng trình n{y bạn sẽ có 2 lựa chọn:   Học 5 sems ở NUS, 3 sems ở Melbourne Học 4 sems ở mỗi nơi.

Sau khi hoàn th{nh chương trình, bằng ĐH của bạn sẽ được 2 trường công nhận. Về phần học phí, bạn chỉ phải trả học phí cho trường NUS mà không phải trả bất kỳ khoản tiền n{o cho ĐH Melbourne. Chi tiết có thể xem tại: http://www.eng.nus.edu.sg/civil/programmes/BEng.html http://www.eng.nus.edu.sg/civil/programmes/NUS-UM_JDP.html http://www.civenv.unimelb.edu.au/undergraduate/nus.html

23

dịch vụ và công nghệ cho một xã hội tiến bộ. cũng như khả năng quản lí trong công nghiệp.ece. năng lượng điện. thông tin viễn thông v{ băng thông rộng. từ và quang học) vào việc tạo ra các sản phẩm.VNCNUS 3. xử lí tín hiệu số. máy tính và khoa học xã hội.edu. điện tử. hệ thống trí tuệ nhân tạo. thông tin liên lạc. hệ thống máy tính. Bạn có thể vào xem chi tiết tại: www.nus. C|c lĩnh vực của ng{nh n{y (được chọn sau khi hoàn tất 100 tín chỉ.4 Electrical Engineering Điện tử là ngành then chốt và cần thiết trong một xã hội ứng dụng công nghệ cao.5 Industrial and System Engineering Chương trình của ngành này là sự kết hợp giữa công nghệ. kỹ thuật siêu âm. công nghệ nano và thiết kế mạch tích hợp… Ngành này tập trung vào những ứng dụng sáng tạo và mới mẻ của các nguyên lý khoa học (đặc biệt l{ điện. vào khoảng học kì 2 năm 3)bao gồm:   Logistics and Systems Optimization (LSO) Quality Engineering and Management (QEM) 24 . thống kê.sg Ngành học của Electrical Engineering:          Advanced Control Bio-devices Biomedical Systems Cellular Mobile Communications Data Storage Systems Device and IC Design Device Technology Distributed Autonomous Systems Electrical Energy Systems & Components            Embedded Systems IC Manufacturing Mechatronics and Automation Microwave and RF CAD Microwave and RF Systems Multimedia Communications Multimedia Signal Processing Networking & Distributed Systems Opto-electronics Process Control VLSI design 3. Mục tiêu l{ đ{o tạo cho sinh viên khả năng thẩm định. phân tích và thiết kế những hệ thống có hiệu quả trong sản xuất và dịch vụ. Theo học ngành này sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức nền tảng để ứng dụng vào công việc thiết kế và phát triển những sản phẩm mới trong c|c lĩnh vực như : điều khiển tự động. công nghệ và thiết bị vi xử lí.

cung cấp kiến thức khoa học cũng như kỹ thuật về lý.nus.ise. Bạn có thể vào xem chi tiết tại: http://www.me. Sinh viên còn được dạy về kỹ năng thiết kế và phân tích trên máy tính.edu.Eng. đất và các chất hữu cơ hay vô cơ ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống con người. Dissertation (Final Year Project) có liên quan đến Product Design). hóa. Dissertation (project v{o năm cuối) với 1 chủ đề liên quan đến lĩnh vực muốn stream)  Product Design (PD) (Để stream ng{nh PD. sinh liên quan đến môi trường.Eng. nước. điều kiện l{ điểm trung bình (CAP) phải từ 3. đạt được B. Cơ lưu chất.edu. ESE tạo cơ hội học tập.sg 3.sg 3.7 Environment and Science Engineering ESE hướng vào các vấn đề về môi trường. IE5211.VNCNUS (Điều kiện để theo 2 ngành này là phải đạt ít nhất 12 MCs (tín chỉ) của ISE Electives modules và B.5 trở lên. nghiên cứu về c|c lĩnh vực như hệ thống không khí. Nhiệt động học.6 Mechanical Engineering Sẽ được nghiên cứu về c|c lĩnh vực như Cơ học ứng dụng. Khả năng s|ng tạo của sinh viên sẽ được phát huy thông qua những sản phẩm cơ khí do chính mình thiết kế. đậu ít nhất 2 môn IE5208.nus. Đến năm cuối sinh viên sẽ đi s}u v{o một trong c|c lĩnh vực sau:      Aeronautical Engineering Automotive Engineering Biomechanical Engineering Energy and Thermal Process Engineering Materials Engineering in Design Bạn có thể vào xem chi tiết tại: www. Ngành chuyên môn:     Air and Water Pollution Abatement Industrial Safety and Health Solid Waste Management Environmental Management      Mechatronics Microsystems Technology Offshore Oil and Gas Technology Precision Engineering Product Design 25 .

tin học. c|c kĩ năng giao tiếp và nghiên cứu độc lập… giúp sinh viên có thể làm việc trong những môi trường khoa học – kĩ thuật đa lĩnh vực. Ngành này cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc và tổng hợp về kĩ thuật kết hợp với khoa học.8 Material Science and Engineering Ngành mới thành lập th|ng 4 năm 2005 của khoa Engineering.Health and Environmental Consulting Industry Website : www.ese. sinh viên của ESP sẽ theo học một chương trình đại cương ho{n to{n kh|c. tuyển sinh khóa đầu tiên năm học 2006/2007. toán học.sg 3.sg 3. Các ngành chuyên môn của MSE:     Semiconductors Microelectronics Nanotechnology Biotechnology     Polymers and chemicals Optical/magnets Metallic materials Ceramic and composites Lĩnh vực chuyên môn:   Polymeric and Biomedical materials Nanostructured materials & Nanotechnology Địa chỉ website : http://www. nano.9 Engineering Science Programme Đ}y l{ ng{nh được hợp tác giữa FoE và FoS.edu.VNCNUS Industries:     Petroleum Industry Petrochemical Industry Process Industry Safety. đặc biệt là những ngành công nghệ mới như công nghệ sinh học.nus. Ng{nh n{y đ{o tạo về vật liệu ứng dụng trong c|c lĩnh vực công nghiệp kh|c nhau. v{ do đó sẽ không nhận sinh viên stream từ những ngành khác. 26 . tin học. kể cả Common Engineering.edu. Ng{nh n{y có đ{o tạo thiên về khoa học với 2 lĩnh vực chuyên môn đó l{ Vật liệu Sinh học + Polime và Vật liệu nano / Công nghệ nano.… Khác với các ngành khác.mse.nus.

Riêng đối với những bạn có ý định học Chemical và Environment Engineering cần chú ý là hai ngành này có yêu cầu một số môn khác với các ngành khác. bạn sẽ stream vào một ngành cụ thể của khoa. Sau năm 1. Về điều kiện theo học chuyên ngành. Tuy nhiên. trừ Engineering Science Programme.10 Common Engineering Nếu muốn có nhiều thời gian để quyết định về ngành học hơn. bạn phải hoàn thành những môn mà ngành bạn muốn vào yêu cầu.nus. dựa vào kết quả học tập và nguyện vọng. Lời khuyên: Các bạn nên chọn ngành học (10 trong 11 ngành vừa liệt kê) ngay từ lúc thi vào nếu khả năng có thể và có ham mê với ng{nh đó. vì Common Eng năm 1 kh| nặng (phải học nhiều môn để đ|p ứng yêu cầu ngành muốn stream) lại không đảm bảo 100% stream được vào ngành mong muốn  3. bạn có thể chọn Common Engineering.VNCNUS Các chuyên ngành của ESP:     Nanoscience and Nanotechnology Computational Engineering Science Bioimaging and Optics Energy Systems Địa chỉ website: http://www.sg 3.esp.11 Các chương trình đặc biệt          Minor Programme Enhancement Programmes Double Degree programmes with French Grandes Écoles DDP in Engineering & Economics DDP in Business Administration & Engineering NUS / Georgia Tech Special Term Program NUS Overseas Colleges Industrial Attachment Programme (Thực tập 1 kỳ) Vacation Internship Programme 27 .edu. do năm 1 (trừ ESP) học khá là giống nhau nên chương trình của các Common Engineers cũng không có nhiều khác biệt.

Lấy ví dụ: Tất cả sinh viên của khoa Engineering thuộc mọi ng{nh đều phải học môn vật lí bắt buộc là “Physics IE” (học về động học.VNCNUS 4. monitoring and supervision. 4. Còn sinh viên CEG học môn vật lý bắt buộc “Physics IIE” (học về điện.. có một số điểm khác biệt. động lực học như lực.sg/students/ để có thêm thông tin chung. • Computing: Xét về mức độ lập trình: Sinh viên SoC sẽ học s}u hơn v{ nhanh hơn CEG.). Sinh viên FoE thì chỉ học lập trình trong năm 1. the Departments of Computer Science and Electrical & Computer Engineering đ~ đưa ra 1 chương trình đ{o tạo cử nhân về Computer Engineering (CEG). truyền thông đa phương tiện. NUS offers những chuyên ngành sau:    Embedded system Networking Communications   Control and Energy management Multimedia Processing Bên cạnh đó có thể vào link http://www. đồ họa. áp suất. Tuy nhiên. công. Đến cuối năm thứ 2 các sinh viên CEG được chọn chuyên môn cho mình. software design.edu. v{ hardware/software integration. 28 ..nus.3 Triển vọng nghề nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể l{m trong c|c lĩnh vực như thiết kế tự động hóa. 4. trò chơi.1 Giới thiệu chung Bắt đầu từ năm 2009.. điện tử nhiều hơn. mạch điện). Sinh viên CEG vẫn học lập trình suốt khoảng thời gian đ{o tạo như SoC. tích hợp phần mềm vào phần cứng. C|c kĩ sư CEG đóng góp rất lớn trong nhiều khía cạnh của computing từ thiết kế circuit nhờ computing components đến sự thống nhất hòa hợp của các intelligent systems. mạng máy tính. Mục đích ng{nh học l{ để đ{o tạo c|c kĩ sư m|y tính có kiến thức tốt về electrical engineering. information processing systems and communications. chủ yếu chuyên sâu về viết phần mềm.2 Chương trình học Chương trình học của CEG là sự kết hợp giữa kiến thức của 2 trường SoC (school of computing) và khoa FoE (Faculty of Engineering).ceg. song mức độ sẽ chậm hơn. energy management. Nội dung chương trình của CEG là giải quyết c|c b{i to|n có liên quan đến kĩ thuật (engineering). Sinh viên CEG cũng sẽ học một số môn foundation tương tự như sinh viên FoE v{ SoC. Xét về mặt: • Engineering: các bạn sẽ học các môn thiên về điện. Computer Engineering 4.

nus. NUS Business School xếp thứ 2 ở châu Á và thứ 52 trên TG. họach định dự |n đầu tư. khái niệm.sg/AboutUs. 5. nguyên tắc. ngắn nhất so với c|c trường kh|c (4 năm). nếu tính cả Honours sẽ l{ 4 năm.1 Bachelor of Business Administration Về chuyên ngành: Trường không bắt buộc sinh viên phải chọn major. Năm 2009. Ngoài ra.  Marketing Marketing là một trong những ngành học bắt đầu được chú trọng v{ đòi hỏi một trình độ tiếng Anh rất cao.edu. lí thuyết và kĩ thuật. những mô hình họach định chiến lược marketing. Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng qua c|c bài tập tình huống thực tế. gọi là Double/Triple Speicialization. 29 . những lý thuyết về chiến lược họach định kinh doanh. Hiện nay trường có 4 majors dành cho sinh viên BBA :  Finance Ngành này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tình hình tài chính thế giới.VNCNUS 5. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có nhiều cơ hội tìm được việc làm tại c|c ng}n h{ng v{ c|c công ty đầu tư t{i chính. cao hơn bất kì trường kinh doanh nào tại Singapore. nếu chọn thì vẫn có thể thay đổi v{o đầu mỗi kì học (kể cả học kì đầu tiên). ph}n tích mô hình c|c công ty v{ c|c đề án nhỏ (projects). Ngòai ra. tạp chí Financial Times xếp NUS Business School EMBA hạng 11 thế giới. theo bảng xếp hạng của the University of Texas at Dallas.aspx Thông thường mỗi năm có khoảng 10-20 học sinh Việt Nam được chọn và theo học tại trường. Khóa học kéo d{i 3 năm. tiếp cận với những kinh nghiệm thực tiễn trong việc giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến khách hàng. Ngành này trang bị cho sinh viên các nguyên lí. Thông tin chi tiết về trường và rankings của trường xem tại: http://bschool. Business NUS Business School là một trong những trường về kinh doanh tốt nhất ở ch}u Á. các bạn cũng có thể chọn học 2-3 major cùng lúc. nh{ trường luôn tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với các doanh nghiệp.

2 Bachelor of Business Administration (Accountancy) Đ}y l{ chương trình mới của NUS Business School: Ngành accounting từng là một trong các major của chương trình BBA. các công ty giao nhận và vận tải. Đồng thời.4 Các học bổng của Business School cho Undergraduates       NUS Business Dean's Scholarship NUS Business Merit Scholarship Tahir Financial Scholarships Logistics Scholarships Ministry Of Education Teaching Award (MOETA) PwC Scholarship 30 .giao hàng với chi phí tiết kiệm và tối ưu nhất nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho công việc kinh doanh. điều hành. Ngành này là nguồn cung cấp nhân lực cho các công ty kiểm to|n h{ng đầu thế giới (Big 4). Hơn thế nữa.  Operations & Supply chain management Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức về chiến lược quản lý hàng hóa. chiến lược phân phối . sinh viên học ngành này sẽ được tạo những điều kiện về tài chính ưu đ~i từ phía nh{ trường.bschool.VNCNUS  Management Trọng tâm của ng{nh l{ hướng dẫn sinh viên c|c kĩ năng về quản lí nhân sự. sinh viên còn được học cách tổ chức để nâng cao hiệu quả công việc. 5.edu. thuế và quản lý rủi ro.3 Các chương trình đặc biệt    Double majors and minors Double degree Undergraduate with Concurrent Master program Các bạn có thể xem thêm chi tiết tại: http://www. Ngành logistics hứa hẹn cho sinh viên nhiều cơ hội làm việc tại các cảng biển.nus.sg 5. cung cấp các nghiệp vụ về kế toán doanh nghiệp và tư vấn tài chính. mới được tách thành một chương trình riêng biệt v{o năm 2006(sinh viên ng{nh n{y vẫn có thể appeal sang các major khác của chương trình BBA v{o cuối kì 1 hoặc cuối năm 1). 5. hoạch định chiến lược phát triển v{ đường lối l~nh đạo cho một doanh nghiệp. Mục tiêu của chương trình l{ đ{o tạo 1 cách chuyên nghiệp và có tính cạnh tranh cao về accounting.

bạn sẽ lựa chọn chuyên ngành cho mình. Sau n{y v{o đầu năm học.VNCNUS Trong số các học bổng n{y thì NUS Business Dean’s Scholarship d{nh cho sinh viên sắp vào trường v{ được tự động xét khi bạn nộp đơn v{o NUS (tương tự như trình tự xét học bổng ASEAN).edu.sg/NUSBBA/Admissions/ScholarshipsAwards/ListofScholars hips/tabid/677/Default. Trừ một số ngành có yêu cầu bắt buộc.aspx 6. Các học bổng còn lại d{nh cho undergraduates đang học ở NUS Business School. Nếu đủ yêu cầu bạn sẽ được gọi đi phỏng vấn. bạn sẽ thấy có 2 lựa chọn ngành học trong khoa Science là:   Pharmacy Science Nghĩa l{ Department of Pharmacy sẽ tuyển sinh riêng ngay từ đầu (có nguyện vọng riêng là Pharmacy và yêu cầu riêng đối với môn thi UEE). Tuy nhiên nh{ trường 31 . 5 Department còn lại sẽ tuyển sinh chung dưới tên gọi Science.nus. thông thường bạn sẽ được phép thay đổi lựa chọn chuyên ngành trong mỗi kì học suốt 4 năm. Science Khoa Science (Faculty of Science) hiện có 6 phân khoa chính (Departments):       Biological Sciences Chemistry Mathematics Pharmacy Physics Statistics and Applied Probability Ngòai ra còn có 1 phân khoa nhỏ và 3 trung tâm (Centres) trực thuộc khác là:     Department of Computational Science (Bạn nên phân biệt giữa phân khoa này với Department of Computer Science thuộc School of Computing) Computer-Based Learning Centre (Science CBLC) Center for Quantum Technologies Centre for Computational Science and Engineering Khi điền đơn online. Chi tiết xem thêm tại http://bschool.

vì bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi bắt đầu học một chuyên ngành mới. Sẽ có thêm một số yêu cầu đặc biệt nữa về điểm số khi tốt nghiệp hay kinh nghiệm làm việc thực tế đối với các bạn học Applied Science để tốt nghiệp với bằng Honours.). Bạn cũng có thể tốt nghiệp sau 3 năm với cùng tấm bằng tương tự nếu đ~ hòan th{nh tất cả mọi yêu cầu của NUS (đối với Computational Biology và Pharmacy. một đơn vị tính điểm của NUS) Khi đó bạn sẽ đựơc chấp nhận v{o chương trình học để lấy Honours degree. Các bạn cần phải kiểm tra website của OAM để biết chính xác môn mình phải thi.VNCNUS không khuyến khích việc thay đổi này. Sinh viên được chấp nhận theo học tại khoa Science sẽ trực tiếp v{o chương trình học 4 năm để lấy bằng Bachelor of Science hoặc Bachelor of Applied Science. c|c bạn phải thi thêm ít nhất 1 trong 3 môn sau đ}y: Lý. Đối với ngành Food Science and Technology. Số lượng các môn thi thêm ngoài Toán v{ Anh Văn l{ từ 1 (ít nhất) đến 3 (nhiều nhất). Đối với 3 ng{nh n{y đều có số lượng giới hạn sinh viên mỗi năm. Đối với các bạn học Pharmacy. Tuy nhiên. Đối với các bạn thi UEE.5 trở lên Đ~ có ít nhất 100MCs (Modular Credits. Việc xét tốt nghiệp có Honours degree như trên không |p dụng cho các bạn học Applied Chemistry hoặc Computational/ Quantitative Finance. Đối với c|c chương trình specialisation. 32 . để được chấp nhận vào học tại khoa Science thì ngòai 2 môn thi bắt buộc là Toán (‘A’ Level) v{ Anh Văn. sinh viên đủ yêu cầu tốt nghiệp sẽ được mặc định có Honours degree. bạn sẽ có trong tay tấm bằng Bachelor of Science (Hons. Một số ngành học trong Science có yêu cầu bắt buộc về môn thi UEE. bạn chỉ có thể apply vào cuối năm nhất. Đối với ngành Quantitative Finance. Chỉ những bạn nào có thành tích học tập nổi trội mới có thể tốt nghiệp với bằng Honours. Nghĩa l{ khi tốt nghiệp. vào cuối năm 3. dựa trên kết quả học tập.) hoặc Bachelor of Applied Science (Hons. Sinh. bạn cần apply riêng sau khi nhận được kết quả đỗ vào khoa Science. Hóa. bắt buộc bạn phải học 4 năm). CAP đạt từ 3. thời gian học sẽ chỉ l{ 4 năm. Computational Biology. nếu bạn thỏa m~n được tất cả các yêu cầu sau:    Hoàn tất các yêu cầu cần thiết để tốt nghiệp với bằng Bachelor of Science/Bachelor of Applied Science ở một chuyên ng{nh n{o đó. Thời gian học tối đa để lấy Honours degree sẽ l{ 5 năm. Khoảng 60% sinh viên Science tốt nghiệp với bằng Honours.

2 Statistics Ngành Thống kê nghiên cứu về Statistical science. ví dụ như thống kê số lượng gen. ng}n h{nh. tài chính.VNCNUS Sinh viên khoa Science có thể được hưởng một số trợ giúp về t{i chính như được xét các loại học bổng sau: Science Student Fund (SSF) Science Student Overseas Exposure Fund (SSOEF) Work opportunities for Students Sinh viên tốt nghiệp khoa Science có thể tìm nhiều công việc thích hợp. bảo hiểm. Y Sinh học.sg/students/careers/ 6.sg/ 33 . protein. sinh học… Statistics có 2 chương trình specialization:  Biostatistics: Đ}y l{ ng{nh học kết hợp giữa thống kê và Sinh học. Yêu cầu tuyển sinh của ngành này rất cao số sinh viên Việt Nam đang theo học ngành này rất ít. ngân hàng.nus.pharmacy.edu.1 Pharmacy Ng{nh Dược ở NUS chỉ học trong vòng 4 năm.sg 6. tế bào sinh học…  Finance and Business Statistics: đi s}u v{o những ứng dụng statistics trong kinh doanh. marketing. trong đó đi s}u ứng dụng của Statistics trong đời sống ở c|c lĩnh vực như kinh tế.nus.stat. marketing … Để biết thêm chi tiết. Tham khảo tại: http://www.edu. ADN. đ{o tạo kỹ năng ứng dụng thống kê trong nghiên cứu sinh học v{ dược phẩm. xin bạn vui lòng tham khảo them tại website của Deparment of Statistic and Applied Probability: http://www.science. t{i chính.edu.nus. Ng{nh Dược có 3 lĩnh vực nghiên cứu chính:    Pharmaceutical Chemisry Pharmaceutics Pharmacy Practice Bạn có thể xem chi tiết tại: www.

định hướng mô hình kinh tế và tài chính. Thông tin chi tiết tại: http://ww1. Chỉ những bạn n{o đạt yêu cầu về điểm số cuối năm 1 (CAP ít nhất là 3. phân phối và tiêu thụ thực phẩm cũng như vai trò của thực phẩm đối với nhu cầu dinh dưỡng của con người .fst.Ngành này có số lương đăng ký đông mà mỗi năm chỉ tuyển 40 sinh viên. Việc apply vào ngành này sẽ được thực hiện vào cuối năm 1.math.5) mới được apply vào ngành này.4 Life Science Ng{nh n{y đ{o tạo kiến thức cơ bản về Y Sinh học và Sinh học.edu. Sau 2 năm học đầu tiên. ng{nh Life Sciences được giảng dạy với sự kết hợp của nhiều ph}n khoa trong Faculty of Science v{ Faculty of Medicine.VNCNUS 6. bảo quản.sg/undergrad. bạn có thể chọn 1 trong những chuyên ngành sau:   Nutrition Food Safety   Food Preservation Food Production Bạn có thể xem thông tin chi tiết tại: www.lifesciences.nus.sg 34 . Nếu thành công bạn sẽ học tiếp 3 năm nữa và chắc chắn tốt nghiệp với bằng Honours. Từ năm học 2002/2003.nus. Lưu ý: việc apply và xét tốt nghiệp đối với Applied Chemistry tương tự như ng{nh n{y.edu.3 Computational/ Quantitative Finance Ngành này liên quan tới việc ứng dụng các kỹ thụât tính toán vào kinh tế và tài chính. Tính to|n đ~ trở thành một phần quan trọng trong ph}n tích. Sau thời gian học đại cương. Công Nghệ Thông Tin (School of Computing) và Quản Trị Kinh Doanh (School of Business). sản xuất.edu.sg 6. được đ{o tạo dưới sự kết hợp giảng dạy của các khoa: Khoa học Tự nhiên (Faculty of Science). đóng gói.nus. Đ}y l{ một ngành nằm trong chuyên ng{nh To|n (Mathematics). Điều kiện để được nhận v{o FST l{ điểm Hóa và Sinh của bạn tương đối cao vì học FST sẽ liên quan nhiều đến Hóa và Sinh.aspx?file=UP-CF 6.5 Food Science and Technology (FST) Đ}y l{ ng{nh học liên quan đến việc lựa chọn. bạn sẽ có thể đi s}u v{o nghiên cứu c|c lĩnh vực sau:    Biomedical Science (Y Sinh học) Molecular and Cell Biology (Sinh học Phân tử và Tế bào) Biology (Sinh học) Bạn có thể vào xem chi tiết tại: www.

Việc apply v{o chương trình n{y sẽ được thực hiện v{o đầu năm 1. Muốn apply v{o chương trình n{y.sg/ 35 .sg/~cmcurric/comp_bio/ (nếu bạn apply vào School of Computing) http://www.nus. bạn có thể tham khảo thêm tại website chính thức của Faculty of Science: http://www.science. bạn có thể tham khảo thêm ở phần giới thiệu về School of Computing hoặc trên các website sau: http://www.edu.comp.sg/undergraduates/acadprog/majors/compbio/index.8 Các chương trình đặc biệt            Sepcial Programme in Science (SPS) Special Program in Mathematics (SPM) Professional Placement Program (PPP) Undergraduate Research Opportunities in Science (UROPS) Double majors and minors Double Degree Programme Student Exchange Programme (SEP) NUS Overseas College Programme (NOC) Joint minor Programme with University of Toronto French Double Degree Programme NUS–ANU Joint Degree Programme (nếu Để biết thêm thông tin. Để có thêm thông tin chi tiết về ngành học này.nus. trước hết bạn phải là sinh viên của Faculty of Science hoặc School of Computing.nus.science.html bạn apply vào Faculty of Science) 6.VNCNUS 6.6 Computational Biology Đ}y l{ một ngành học có sự liên kết đ{o tạo giữa Faculty of Science và School of Computing.edu.edu.

Hai ngành Architecture và Industrial Design sau khi có kết quả apply online.nus.arch.edu. Việt Nam. Design and Environment School of Design and Environment (SDE) gồm các phân ngành sau:     Project & Facilities Management (http://www. nghiên cứu.pfm. là một ngành mới của SDE được đưa v{o chương trình giảng dạy fulltime từ năm học 2006. Civil Engineering đi theo thiên hướng kĩ thuật. 36 . phát triển các công trình dự |n cũng như c|c bộ phận liên quan đến lĩnh vực xây dựng.. Đông Nam Á v{ Đông Á.rst. NUS sẽ gọi các bạn đỗ vòng sơ tuyển thi năng khiếu tại trường. Sau 4 năm.edu. Mục tiêu của PFM l{ đ{o tạo những l~nh đạo (industry leader) có thể đưa ra những quyết định. trong đó có thể kể đến Singapore. Ngành PFM trang bị cho sinh viên có đủ kiến thức để làm việc trong môi trường xây dựng tại những nền kinh tế lớn như Singapore. tiền thân là ngành Building. cũng như thực hiện tốt công tác quản lí trong môi trường xây dựng. trong các ban ngành của nh{ nước.VNCNUS 7.1 Project and Facilities Management Sau khi tốt nghiệp. giải quyết các vấn đề về chính sách và hoạt động. Ng{nh có những chuyên ngành sau:    Project Management Facilities Management Dispute Mangement Project & Facilities Management (PFM). 7.2007.nus.sg/) Real Estate (http://www.edu. hình thành các chủ trương.sg/) Industrial Design http://www. Hiện tại nhiều nơi trên thế giới đang cần nguồn nhân lực về lĩnh vực n{y. khảo s|t v{ tư vấn công trình. quản lí.nus. c|c bạn sẽ được nhận bằng danh dự (Honor degree) đối với 2 ngành Real Estate và Project Facility Management. sinh viên có thể làm việc trong những công ty tư vấn.nus.sg/) Ngành Project & Facilities Management (PFM) ở SDE khác với ngành Civil Engineering của khoa Engineering. Ngành PFM ở SDE chủ yếu thiên về quản lý. Trung Đông… Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành khóa học 4 năm.. s}u v{o kĩ thuật xây dựng.edu. C|c ng{nh trong SDE đều học 4 năm (bắt buộc) và học thẳng chuyên ngành từ năm 1.arch.sg/) Architecture (http://www.

sg/bscprogrammestructure. gồm cả tự nhiên và xã hội.php?t=5805 7. Thông tin tham khảo chi tiết tại về chương trình học: http://www.sg/registrar/nusbulletin/SDE/UG/degreqs. Ngoài ra. Fundamental of Real Estate Finance.vncnus. chương trình trao đổi sinh viên quốc tế của ng{nh (SEP) cho phép sinh viên được đi học ở một trường đại học trên thế giới trong một học kì với chương trình học tương tự. Ngo{i ra. Urban Land Use and Development….edu.pfm.nus. công ty bảo hiểm. Sinh viên có điều kiện học hỏi những kinh nghiệm trong một môi trường văn hóa kh|c.net/viewtopic. Tất cả các môn học trong SEP đều được tính tín chỉ tại NUS dùng trong việc tốt nghiệp.edu. tiến trình… của 1 dự án xây dựng. Đầu tư bất động sản và quyết định tài chính.nus. kĩ năng về quản lí dự án. những công ty tư vấn t{i chính… Các bạn có thể tham khảo trang web của RE để tìm hiểu thêm về những môn sẽ được học. chi phí. sinh viên có nhiều cơ hội được đi thực tập tại Singapore v{ c|c nước khác qua những chương trình của ngành.html#prog_D Thông tin tham khảo về triển vọng nghề nghiệp tương lai (VNCNUS Forum) http://forum. sự thống nhất. Bất động sản quốc tế 37 . PFM còn trang bị những kiến thức cơ bản về các môn khoa học v{ kĩ thuật liên quan. Sinh viên năm 1 học những môn như Introduction to Statistics. rủi ro. vật liệu trong lĩnh vực xây dựng như: quản lí thời gian.2 Real Estate Sinh viên tốt nghiệp RE có thể làm việc trong những lĩnh vực như:    Tư vấn phát triển bất động sản Phân tích tài chính bất động sản Thẩm định đất    Kinh tế đô thị Quy hoạch đô thị Quản lý đô thị Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp ngành này có thể tham gia vào các tổ chức như ng}n h{ng.htm Thông tin về các môn học của ngành PFM: http://www. Real Estate có 3 lĩnh vực chính mà sau này. Visualization in design and technology. khi bắt đầu học năm 3 c|c bạn sẽ quyết định chuyên s}u v{o lĩnh vực nào thông qua việc lựa chọn môn học:  Tài chính bất động sản (RE Finance) gồm: Lý thuyết kinh tế và tài chính. Các môn học của RE kh| đa dạng. Trong quá trình học.VNCNUS Chương trình học tập trung vào những kiến thức.

sg/ Thông tin về các môn học của ngành RE: http://www. graphic design.vncnus.sg/registrar/nusbulletin/SDE/UG/degreqs.nus. Thời gian có thể rất gần kì thi ĐH hoặc Tốt nghiệp THPT nên bạn nào muốn thi thì nên chuẩn bị trước. 38 .pdf Chú ý: Thí sinh dự thi sẽ phải thi năng khiếu tại Singapore sau khi đ~ thi UEE tại VN.php?t=6892 7. Thông tin chi tiết tại http://www. chính sách và thị trường bất động sản. Sau khi tốt nghiệp BA (Arch). industrialized building system. Luật đất đai Chính s|ch đô thị và quy hoạch đô thị (Urban Policy and Urban Planning) gồm : Lý thuyết v{ kĩ thuật quy hoạch. Sinh viên sau khi tốt nghiệp BA (Arch) cần phải hoàn thành tiếp khóa học Master of Architecture để được Board of Architects công nhận là kiến trúc sư. các ban ngành về kiến trúc của nh{ nước v{ c|c lĩnh vực kiến trúc liên quan như: interior design. Thị trường phân khúc theo khu vực Thông tin về ngành RE [NUS website] http://www. Thẩm định đất. Bachelor of Art in Architecture (BA in Arch) là một khóa học 4 năm với những kiến thức cơ bản về giáo dục v{ đ{o tạo trong kiến trúc và những lĩnh vực liên quan.arch. sinh viên có thể làm việc trong những công ty kiến trúc. commercial art và architectural journalism.rst.nus.html#prog_D Thông tin tham khảo về triển vọng nghề nghiệp tương lai: [VNCNUS forum] http://forum. industrial design.edu.edu. Mục tiêu đ{o tạo những kiến trúc sư chuyên nghiệp với khả năng l{m việc linh hoạt. m{ chỉ là yêu cầu bắt buộc để vào học chương trình Master of Architecture hoặc c|c chương trình cao học khác.sg/programmes/aki_handbk_0809.nus. BA (Arch) degree không được xem là chứng nhận kiến trúc sư theo Board of Architects (Singapore). sáng tạo và mang tính quốc tế: “To foster a creative and intellectually vibrant environment with a global outlook that would establish design and professional excellence in New Asian Tropical Architecture”.edu.net/viewtopic.3 Architecture Architecture (Arch) là một trong những ngành có truyền thống l}u đời tại NUS bắt đầu giảng dạy từ 1958.VNCNUS   Phát triển và quản lý bất động sản (RE Development and Management) gồm : Tính năng động của quá trình phát triển bất động sản.

nus. Chương trình cử nhân Âm nhạc kéo d{i 4 năm (Honour degree) với 2 chuyên ngành bao gồm:   Performance (Trình diễn) Composition (Soạn và sáng tác nhạc) Chương trình học cung cấp một nền tảng cơ bản cho sinh viên để tiếp tục phát triển con đường nghệ thuật của mình thông qua các khoá cao học tại các trường Đại học danh tiếng hoặc trở thành các nghệ sĩ chuyên nghiệp có đẳng cấp quốc tế. Tính đến thời điểm hiện tại chưa có nhiều sinh viên Việt Nam đỗ vào ngành này. Ngoài những môn học liên quan đến thiết kế. Bạn có thể xem thêm thông tin chi tiết tại: http://music. với sự hỗ trợ của khoa Engineering và School of Business.1 Yong Siew Toh Conservatory of Music Nhạc viện Yong Siew Toh hướng đến việc trở th{nh t}m điểm của các họat động biểu diễn. giao lưu và nghiên cứu âm nhạc không chỉ cho Singapore mà còn cả khu vực Ch}u Á Th|i Bình Dương. gắn ý tưởng với tính phục vụ cộng đồng. Các ngành khác 8.edu. Marketing Research… Ở Singapore chỉ có NUS đ{o tạo ngành Mỹ Thuật Công Nghiệp ở bậc đại học.4 Industrial Design Ng{nh n{y được NUS offer từ năm 1999.VNCNUS 7.sg 39 . Sinh viên ngành này cũng phải thi Năng Khiếu như ngành Architecture. sinh viên ngành này còn bắt buộc phải học một số môn như Principles of Marketing. mục đích l{ kết hợp khả năng s|ng tạo với công nghệ cao và kinh doanh. 8.

sg 40 . Physiology.sg/corporate/app-genrequirements.html để biết thêm về yêu cầu tuyển sinh của trường. Một trong những thế mạnh của trường là cho phép SV lựa chọn rất nhiều môn học ví dụ như Nghiên cứu luật pháp châu Á. Một số ngành học của trường bao gồm:      Biochemistry Physiology Microbiology Pharmacology Pharmacy     Surgery Oral and Maxillofacial Surgery Preventive Dentistry Restorative Dentistry hoặc vào trang chủ website của trường tại Bạn có thể xem thông tin chi tiết tại: http://www. luật thương mại.nus. Surgery.B.edu.edu. Programme (Cử nhân luật 4 năm) Double Degree Programme in Economics & Law (Bằng đôi của Luật và Kinh tế học) Bạn có thể xem thông tin chi tiết về c|c chương trình học của trường tại địa chỉ: http://law.sg Hoặc vào trang web http://medicine. Một số ngành của trường (departments) bao gồm: Medicine.sg 8.4 Dentistry Trường nha NUS được đặt tại National University Hospital (NUH).nus.sg/prospective/llb. 8. luật doanh nghiệp… C|c chương trình học của trường gồm   4-Year LL.edu. với tòa nhà ngay cạnh Faculty of Science). Biochemistry… Bạn có thể xem thông tin chi tiết tại: http://www.VNCNUS 8. khoa Luật NUS là một trong những trường luật tốt nhất thế giới v{ được công nhận là trường luật h{ng đầu châu Á.nus.htm http://law. Anatomy. luật tài chính ngân hàng.edu.2 Law Được đặt tại Bukit Timah campus (c|c khoa kh|c đặt tại Ken Ridge campus).edu.nus. tiện cho việc giảng dạy và thực tập (hiện tại NUS đang tiến hành xây dựng lại. nghiên cứu v{ chăm sóc sức khỏe cộng đồng và hơn hết l{ đ~ đóng góp rất nhiều vào sự thành công của hệ thống y tế chất lượng của Singapore.3 Medicine Trường có một nền giáo dục l}u đời về y khoa.nus.med. gần Prince George’s Park Residence.dentistry.

5 sau năm thứ 1.5 Nursing Đ}y l{ ng{nh mới của NUS. v{ khóa đầu tiên là khóa 2006-2007. nếu được chọn thì bạn sẽ phải trải qua 1 vòng phỏng vấn.sg 41 . USP chỉ dành cho các faculty sau:       Faculty of Arts and Social Sciences (FASS) Faculty of Engineering (FoE) Faculty of Science (FoS) NUS Business School (BIZ) School of Computing (SoC) School of Design and Environment (SDE) Để tham gia v{o USP.edu.sg/nursing/prg_ug_intro. Khi được nhận vào học chương trình n{y.usp. Một số điều lưu ý về ngành này là việc xét tuyển sẽ không chỉ có sự quyết định của Office of Admission mà còn có 1 phần do Nursing Admissions Committee. Bạn có thể xem thông tin tại: http://medicine. nếu bạn đạt đuợc mức điểm yêu cầu là 3. còn phải học 1 số môn khác (tùy theo ngành bạn đang học).edu.5 (/5. ngo{i việc phải học các môn trong chuyên ngành của mình.VNCNUS 8. sau khi đựơc nhận vào 1 trong các khoa trên. Vì đ}y l{ 1 ng{nh rất mới v{ nó cũng l{ tạm gọi liên quan đến Medicine nên việc tuyển chọn có lẽ sẽ rất gắt gao v{ khó khăn nên c|c bạn cần cân nhắc kĩ lưỡng trước khi quyết định apply. Sinh viên theo học chương trình n{y.nus. nếu bạn đạt yêu cần thì sẽ phải tham gia 1 cuộc phỏng vấn vào khoảng tháng 4-5. Đ}y l{ chương trình học 3 năm/4 năm cũng giống như c|c ng{nh kh|c của Science.shtml 9. University Scholars Programme University Scholars Programme (USP) l{ 1 chương trình học nâng cao của NUS với mục đích phát huy tối đa khả năng trí tuệ v{ năng lực lãnh đạo của sinh viên.0) sau 3 năm học thì bạn sẽ tiếp tục học 1 năm Honour year. Và sau khi hồ sơ xin học của bạn được xem xét. Để quyết định bạn có được học ngành này hay ko có rất nhiều nhân tố để quyết định chứ ko chỉ đơn thuần dựa vào bảng điểm và bằng cấp của bạn. cách thứ 1 là bạn sẽ phải viết 1 bài essay khoảng 7000 kí tự ( thường là ngay khi có kết quả trúng tuyển) .nus. Khi tốt nghiệp bạn sẽ có bằng Honor và có 1 giấy chứng nhận l{ đ~ theo học chương trình này. Cách thứ 2 l{ trường sẽ tự động gửi thư mời bạn học nếu điểm của bạn >= 4. Xem chi tiết tại: http://www. bạn sẽ được đảm bảo chỗ ở trong campus suốt thời gian học.

edu.sg/ugrad/SP_ddp.VNCNUS 10.html Arts and Social Sciences: http://www. Một số chương trình Double Degree của NUS bao gồm :      Communication & New Media and Business Economics and Law Business and Law Computer Science/Information Systems & Business Administration Engineering and Economics Xem chi tiết về c|c chương trình Double Degree của : Business school : http://bschool. Sau đó bạn sẽ được sắp xếp 1 cuộc phỏng vấn với ban tuyển sinh của cả 2 khoa để quyết định xem bạn có được học hay không.nus.nus.sg/undergrad/toknow/academic_requirements/degree_otheruni.edu. ví dụ như điểm tối thiểu để được nhận vào Double Degree of Communication & New Media and Business Program (ngành đôi của Arts v{ Biz school) l{ 4.html School of Computing :http://www.nus. Bạn có thể trực tiếp đăng kí v{o chương trình n{y khi nộp đơn v{o NUS (tỉ lệ được nhận vào rất thấp trừ khi bạn có những th{nh tích vượt trội) hoặc chờ sau khi học hết 1 năm học tại NUS. nếu điểm của bạn khá cao (điểm để đăng kí học khác nhau tuỳ theo những cặp ng{nh đôi m{ bạn   Double Degree Programme in Business Administration and Law (Luật và Quản trị kinh doanh) Double Degree Programme in Law and Life Sciences Concurrent Degree Programme in Law and Public Policy muốn học.edu.eng.comp.htm 42 .edu. Và trong suốt quá trình học phải giữ CAP của cả 2 ngành trên 4.nus.sg/undergradprog/ddp/ddp_cs_maths.sg/NUSBBA/DualDegrees/DoubleDegreeProgram Engineering tại http://www.0. Double Degree L{ chương trình học 2 bằng cùng 1 lúc trong khoảng từ 4 đến 5 năm.0.fas.

Bạn cũng có thể xin bảng điểm (có chữ kí và dấu đỏ) từ phòng giáo vụ của nh{ trường và không cần phải đi công chứng văn bản này. nộp tất cả để làm hiệu đính. Bạn đ~ dịch sẵn giấy tờ. các phòng công chứng dịch thuật tư hoặc văn phòng luật sư.  Nếu không có vấn đề gì thì khoảng 4 ngày sau bạn sẽ có bản công chứng. Nếu đúng hoặc sai vài chỗ nhỏ thì họ sẽ sửa cho bạn. chỉ mang bản gốc và bản bạn dịch đến để kiểm tra xem dịch có chuẩn không. 43 . nhưng bạn muốn có nhiều bản để nộp cho nhiều nơi. Bạn đang có một bản công chứng dịch của một giấy tờ. Công chứng có các hình thức sau:   Công chứng dịch: 80000 VND/ trang*. Hiệu đính: 22000 VND / trang*.VNCNUS III.  Khi công chứng dịch hoặc hiệu đính.  Sau đó bạn mang bản dịch đó (in ra v{ lưu cả trong đĩa mềm) và bản photo rõ ràng của giấy tờ gốc đến phòng công chứng. mang về soạn một bản dịch y hệt tương ứng với số liệu của mình. Như vậy bạn đ~ “tự l{m” được một bản dịch chuẩn. Bạn nên chọn cửa hàng photo nào thật rõ r{ng. bạn chỉ phải gởi kèm 1 bản tiếng Việt và 1 bản tự dịch tiếng Anh. Quy trình. Để tiết kiệm tiền khi đi công chứng thì bạn nên theo cách hiệu đính. cách làm như sau:  Bạn mượn bản công chứng những giấy tờ tương tự m{ người kh|c đ~ đi l{m (nên chọn người đ~ công chứng cùng chỗ với bạn). để mình mang về dịch lại. Bạn có thể công chứng và dịch tất cả các loại giấy tờ tại các phòng công chứng của thành phố. Dịch giấy tờ. Nhớ nhắc họ là nếu cái nào mình dịch sai nhiều thì đừng có tự động chuyển sang công chứng dịch mà hãy trả lại cho mình. Phòng công chứng sẽ dịch từ văn bản gốc của bạn sang tiếng Anh rồi đóng dấu công chứng. thủ tục nộp đơn 1. rồi đóng dấu công chứng. mình phải photo tài liệu gốc để nộp đối chiếu. vậy bạn mang đến để công chứng bản sao. Văn phòng công chứng thường có luôn dịch vụ photonhưng đắt gấp đôi gi| thường.  Công chứng bản sao: 5000 VND / bản*. công chứng Trước hết xin nhắc lại 1 lần nữa là tất cả các giấy tờ gởi cho NUS đều không cần công chứng. Tuy nhiên nếu bạn vẫn muốn công chứng thì xin đọc tiếp phần dưới.

Việt Nam” sẽ được viết th{nh: “Phong A1. Hanoi. Ví dụ: Phòng A1 tầng 5 nhà B6. Phí xét tuyển là 20 SGD (dollar Singapore). Email: Đ}y sẽ l{ hòm thư email m{ NUS dùng để liên lạc với bạn trong suốt quá trình đăng kí. nha B6. thi. Nghia Tan. Đối với supporting documents. Nghĩa Tân. Cách thức nộp đơn Bạn chỉ bắt buộc điền những chỗ có dấu “*”  Địa chỉ: Nên viết tiếng Việt không dấu (không bắt buộc). tang 5. Hà Nội. Số này cần bảo mật. 44 . bạn nên ghi lại cẩn thận.VNCNUS  Giả sử nếu có một giấy tờ bị trả lại do dịch sai nhiều quá thì sao? Tìm ở đ}u một bản dịch chuẩn để sửa? Bạn nên hỏi thăm bạn bè xem có ai l{m chưa v{ mượn về sửa lại. Bạn cũng nên in lại Application Form sau khi đ~ điền xong và giữ lại để đề phòng những tình huống xấu có thể xảy ra. PIN: Trong form có mục Personal Identification Number (PIN). 2. Bạn có thể chọn thanh toán bằng Credit card(Debit card. bạn h~y nghĩ ra một số có 8 chữ số rồi điền vào đó. bạn không nên nói cho ai. Bạn nên lập hẳn một hòm thư riêng v{ nhớ check thường xuyên. bạn sẽ phải gửi supporting documents tới NUS. Cầu Giấy. Master card. VISA. sẽ có hướng dẫn bạn cách làm Bank Draft cặn kẽ. Nếu bạn đ~ có sẵn Credit card thì nên dùng Credit card. C|ch ghi n{y nhằm mục đích khi NUS gửi thư cho bạn. Cau Giay. American Express) hay Bank Draft. bạn cần lưu ý là phải ghi tên và Application Number trên từng loại giấy tờ trước khi gửi đi (thường là góc trên bên phải). Sau khi submit Application Form qua website của OAM. website sẽ thông báo với bạn số Application Number. Đ}y sẽ l{ password để về sau bạn truy cập v{o “t{i khoản” của bạn trên NUS để theo dõi tình hình thi của bạn. Sau khi submit. Vietnam”. đợi kết quả và hoàn thành các thủ tục. Nếu chưa có Credit card thì bạn có thể đến ngân hàng. bưu điện có thể dễ dàng hiểu được. Chính vì vậy nó rất quan trọng.

VNCNUS 45 .

THÔNG TIN TÀI CHÍNH I.2011. các chi phí này có thể thay đổi. Faculty/School Full Fee (SGD) Tuition Grant (SGD) Direct (SGD) Payment Non Lab Based Arts and Social Sciences Business Project & Facility Management (PFM) Real Estate (RE) Law 33 230 Lab-based Computing Industrial Design Engineering Science (except Pharmacy) Architecture Medicine (Nursing) Medicine (except Nursing) Dentistry Pharmacy Music 38 070 39 030 26 400 26 400 11670 12 630 37 430 26 400 11 030 19 000 14 230 30 030 30 990 19 000 19 000 11 030 11 990 30 030 19 000 11 030 119 760 88 200 31 560 38 720 75 050 26 400 61 400 12 320 13 650 46 . Vào năm học 2011-2012.VNCNUS C. xin các bạn theo dõi trang web của NUS để có thông tin mới nhất. Học Phí Những thông tin dưới đây là của năm học 2010 .

Direct Payment của sinh viên Singapore là 6890 SGD cho các ngành (trừ Medicine. nếu có điểm CCA cao (điểm cho họat động ngoại khóa). Các Hall nổi tiếng vì các họat động ngọai khóa. Kent Ridge. Nhà ở và ăn uống Ở NUS có khỏang 6000 chỗ ở. trừ Music) hoặc 33 290 SGD (lab-based. Dentistry và Music). bữa sáng thứ bảy và bữa tối chủ nhật). còn sinh viên Singapore đóng khoản phí là 25 890 SGD (non lab-based. sẽ tiết kiệm được một khoản tiền không nhỏ. gi| giao động từ 2. Ở đ}y. Phòng đôi (chỉ có Ridge View Residence): 50 SGD/ 1 tuần. 2.html II. Hoặc nếu tham gia v{o chương trình USP (University Scholar Program) sẽ được đảm bảo chỗ ở ngay trong trường suốt 4 năm (xem thêm phần USP). Sheares. Trong 2 năm đầu. Các bạn xem thêm chi tiết tại: http://www. Temasek. sinh viên có cuộc sống riêng biệt hơn ở Halls. sinh viên cũng có thể tự chuẩn bị bữa ăn. 2. Về giá phòng ở Residences: 1. Hai năm sau. sinh viên có thể tiếp tục ở lại trường. chia làm 2 dạng KTX: các Halls và các Residences. Ridge View Residences. nên nếu ở Hall. Về giá phòng ở Halls ( áp dụng từ năm học 2011-2012) 1. sinh viên có nhiều cơ hội lấy điểm CCA (điểm ngoại khóa). Tuition Grant tương tự. trường sẽ bảo đảm chỗ ở ngay trong trường cho sinh viên quốc tế. Phòng đơn: 75 .5 SGD/ 1 bữa. Residences: Gồm Kuok Foundation House.5 – 3. Prince George’s Rark Residences.180 SGD/ 1 tuần tùy theo mức độ tiện nghi. Phòng đơn: 100 SGD/ 1 tuần Phòng đôi: 70 SGD/ 1 tuần Khi ở Halls. Chi Phí Sinh Hoạt 1. Raffles.VNCNUS Trên đ}y l{ học phí dành cho sinh viên quốc tế. Eusoff. Halls: Có 6 Halls cho khỏang 3000 người: King Edward VII. trừ Medicine và Dentistry). Sinh viên sống ở Residence phải ăn trong canteens. mọi người sẽ bắt buộc phải đóng tiền ăn khoảng 360 SGD/ 1 học kỳ (bữa ăn bao gồm bữa sáng và bữa tối từ thứ hai đến thứ sáu.sg/registrar/edu/UG/fees.edu. 47 .nus. Ngo{i ra.

48 . còn Học bổng Chính phủ thì không). Trung bình 1 tháng ở Singapore bạn phải chi:    Khoảng 400 SGD cho tiền ở. NUS có Học bổng ASEAN dành cho sinh viên quốc tế (xin bạn xem thêm phần Học bổng ASEAN). Các hình thức hỗ trợ tài chính Một điểm mạnh của c|c trường đại học công lập ở Singapore so với c|c trường đại học thuộc nước khác là những hình thức hỗ trợ và cho vay học phí và tiền sinh hoạt. bao gồm ăn uống. chi tiết cụ thể. nếu bạn không được học bổng thì NUS cũng có c|c hình thức cho vay học phí và sinh hoạt phí để giúp các bạn trang trải chi phí học tập và sinh hoạt. Các chi phí sinh hoạt khác Là những khoản phí được dùng để trang trải chi phí ở Singapore. sinh hoạt và tiền ở. tùy thuộc vào lối sống của mỗi người mà các khoản chi phí trên sẽ dao động. Cả 2 học bổng n{y đều bao gồm toàn bộ học phí và sinh hoạt phí (với Học bổng ASEAN thì bạn vẫn bắt buộc phải ở lại l{m cho Singapore 3 năm sau khi tốt nghiệp.300 SGD cho tiền ăn (tùy người). Lưu ý: C|c chi phí nêu trên chỉ l{ ước lượng. những sinh viên trúng tuyển v{o NUS được hỗ trợ tối đa về mặt t{i chính để có thể hoàn toàn yên tâm tham gia hết khoá học tại NUS. (Trường có shuttle bus miễn phí d{nh riêng cho đi lại trong trường) Trừ số tiền còn dư từ Tuition Fee Loan.30 SGD tiêu vặt mỗi tháng. Ngoài ra. Từ 150 . III. Một năm bạn phải ở Singapore ít nhất 8 tháng (2 kỳ) => số tiền bỏ ra từ 4560 – 5840 SGD. Các khoản chi phí khá thiết yếu khác (theo từng học kỳ) bao gồm:    Sách vở: vào khoảng 200 SGD/ 1 học kỳ (tùy ngành học). Như vậy tổng cộng 1 tháng bạn phải chi 570 – 730 SGD. 20 . Đó l{ nhờ vào chính sách thu hút nhân tài của chính phủ Singapore.VNCNUS 2. Điện thoại: 100 SGD/ 1 học kỳ. Ngoài ra còn có Học bổng Chính phủ của Bộ Ngoại giao Singapore (xin bạn xem thêm phần Học bổng Chính phủ). NUS Study Loan v{ bursary (năm học 2010-2011 còn 173 SGD/kỳ) bạn phải chi thêm 5000 – 6200 SGD / năm chia đều cho hai kỳ. Đi lại (xe bus v{ t{u điện ngầm): khoảng 100 SGD/ 1 học kỳ.

Lưu ý l{ để tham gia 2 khoản vay này thì trước hết bạn phải tham gia Tuition Grant. Các bạn được Học bổng Chính phủ không phải tham gia Tuition Grant.sg/registrar/edu/UG/fees. Nếu như c|c bạn không có Học bổng thì NUS có 2 hình thức Tuition Fee Loan và NUS Study Loan dưới đ}y để giúp các bạn trả nốt khoản tiền học phí 11030 SGD/năm còn lại và có một khoản tiền sinh hoạt phí. xem bảng phía trên) thì không bị buộc l{m 3 năm cho Singapore sau khi tốt nghiệp. Điều kiện: Sau khi tốt nghiệp. Bạn có thể làm cho tất cả công ty có trụ sở ở Singapore (tức là cả các công ty không phải của Singapore nhưng có chi nh|nh ở Singapore) hoặc làm cho các công ty Singapore ở nước ngo{i (có nghĩa l{ nếu bạn về Việt Nam làm việc cho một công ty Singapore có chi nhánh ở Việt Nam thì bạn vẫn được tính v{o 3 năm n{y). Chính phủ Singapore cho bạn số tiền này mà không cần hoàn lại). Hầu hết sinh viên Việt Nam trúng tuyển v{o NUS đều tham gia chương trình n{y v{ phải làm việc 3 năm cho Singapore sau khi đ~ tốt nghiệp. và vì thế cũng phải làm cho Singapore 3 năm sau khi tốt nghiệp. trừ khi bạn từ chối. Không có khó khăn gì trong thủ tục hồ sơ để tham gia chương trình này và tất cả mọi người muốn tham gia đều được chấp nhận.edu. Còn đối với sinh viên có khả năng trang trải toàn bộ học phí thực sự (hơn 30 000 SGD cho mỗi năm. Học phí thật sự khoảng hơn 30 000 SGD (xem chi tiết ở bảng phía trên). sinh viên chỉ còn phải trả 11030 SGD.VNCNUS 1.html Ghi chú: Sinh viên nước ngoài vào học NUS được mặc định xem như tham gia chương trình n{y (chỉ trả 11030 SGD cho mỗi năm v{ ở lại l{m cho Singapore 3 năm sau khi tốt nghiệp). và trừ các bạn được Học bổng Chính phủ. 49 . Các bạn xem thêm tại: http://www.nus. không cần trả bất cứ số tiền nào cho Chính phủ Singapore cũng như Bộ Giáo dục Singapore (nói cách khác. Trong quá trình làm việc bạn vẫn được hưởng lương như bình thường. bạn phải làm việc cho Singapore trong vòng 3 năm. Các bạn được Học bổng ASEAN phải tham gia Tuition Grant. nhưng sau khi được tài trợ. MOE Tuition Grant (Chương trình Hỗ trợ Học phí của Bộ Giáo dục Singapore) Bộ Giáo dục Singapore tài trợ học phí cho toàn bộ sinh viên nước ngoài ở NUS thông qua chương trình MOE Tuition Grant. nên không bị bắt buộc l{m cho Singapore 3 năm sau khi tốt nghiệp.

khả năng được chấp nhận cho vay gần như l{ chắc chắn.html 50 . Bạn sẽ được vay 90% của số tiền này. tức là bạn sẽ nhận được là: 6890 x 90% = 6201 SGD/ năm Như vậy nếu chỉ apply cho Tution Fee Loan. bạn còn phải trả số tiền học là: 11030 . Ví dụ: Bạn học Computing. Tuition Fee Loan Giá trị: Khoản Tuition Fee Loan này có giá bằng 90% học phí phải trả của sinh viên Singapore sau khi đ~ trừ Tuition Grant (tức là 90% của khoản tiền 6620 SGD/năm).6201 = 4829 SGD/năm. Cách thức nộp đơn: Sau khi trúng tuyển vào NUS. Bạn có thể trả trong vòng 20 năm hoặc trả 1 lần. trong đó sẽ có form để bạn đăng ký Tuition Fee Loan.edu. với sinh viên quốc tế thì người bảo trợ có thể l{ người nước ngoài. mỗi tháng bạn phải trả ít nhất 100 SGD. Các bạn có thể xem thêm tại: http://www. Guarantor: Bạn cần có người bảo trợ từ 21 tới 60 tuổi. Trong Guide Book 2 của VNCNUS sẽ có hướng dẫn cho bạn về c|ch đăng ký Tuition Fee Loan với ngân hàng. Cách thức trả: Khoản vay này chỉ bắt đầu tính lãi sau khi bạn tốt nghiệp (với lãi suất rất ưu đ~i).VNCNUS 2. số tiền 1 người Singapore phải trả sau khi đ~ trừ Tuition Grant là 6360 SGD. Đối với sinh viên Việt Nam.nus. Theo quy định của ngân hàng. bạn sẽ nhận được Admission Package (Package 1).sg/oam/scholarships- financialaid/financialaid/loans/financial-loans-tutionfee.

Ví dụ: (tiếp tục trường hợp ở trên là bạn học Computing) Như vậy. đồng thời nhận được thêm một khoản sinh hoạt phí. NUS cũng có một số hình thức hỗ trợ t{i chính kh|c (xem phía dưới) để giúp các bạn trong vấn đề sinh hoạt. bạn có thể xin vay thêm NUS Study Loan để trả nốt phần học phí còn lại. Số tiền vay này sẽ bảo đảm cho bạn một cuộc sống tương đối đầy đủ khi học tập tại NUS. Giá trị: Khoản NUS Study Loan có giá trị bằng 10% học phí của sinh viên Singapore sau khi đ~ trừ Tuition Grant (tức là 10% của khoản tiền 6890 SGD/năm). nhưng mình thấy học phí của sinh viên quốc tế hơn sinh viên Singapore khoảng 4000 SGD/năm cơ mà? Trả lời: Các bạn có thể tính khoản chênh lệch này vào khoản sinh hoạt phí mà bạn được NUS cho vay (Study Loan) với số tiền l{ 3600 SGD/năm. Các bạn có thể xem thêm tại: http://www. 51 . 2. Đây có phải là ngoại lệ với NUS không? Sao mình chưa nghe ai nói đến điều này? Trả lời: Không phải. cộng với 1 khoản sinh hoạt phí là 3600 SGD/năm.html Ghi chú: 1.nus. Ở c|c trường công lập khác của Singapore là NTU và SMU thì sinh viên quốc tế cũng phải trả thêm khoản chênh lệch học phí giữa họ với sinh viên Singapore (có thể tính khoản tiền chênh lệch này vào sinh hoạt phí). Cách thức nộp đơn Study Loan (còn gọi là nộp đơn Financial Aid): Lưu ý l{ năm nay (2010) việc nộp đơn cho Study Loan được thực hiện cùng lúc với nộp đơn tuyển sinh vào NUS (từ 15/10/2010 đến ngày 31/12/2010) cho tất cả c|c đối tượng (cả học sinh đang học lớp 12 v{ sinh viên đại học). Ngo{i ra. NUS Study Loan Bên cạnh khoản Tuition Fee Loan phía trên. Các bạn sẽ đăng ký online và gửi hồ sơ giấy tờ đến NUS (OFA) qua đường bưu điện. tuy nhiên có thể là bạn vẫn phải sử dụng thêm nguồn thu nhập kh|c (gia đình.VNCNUS 3. bạn sẽ nhận được số tiền tương ứng là: (6890 x 10%) + 3600 = 4289 SGD/năm.edu.sg/oam/scholarships- financialaid/financialaid/financial-application. Khoản vay Tuition Fee Loan và NUS Study Loan chỉ bao gồm 90% và 10% học phí của sinh viên Singapore. l{m thêm) mới đủ sống. Cách thức trả và guarantor: Tương tự như Tuition Fee Loan.

tổng cộng số tiền bạn nhận được từ Tution Fee Loan và NUS Study Loan sẽ là: 6201+ 4289 = 10490 SGD/năm Trong khi đó số tiền học phí bạn phải trả cho NUS l{ 11030 SGD/năm ( chưa kể các loại phí linh tinh khác khoảng 160 SGD/kỳ). 1 năm bạn phải trả thêm: 11030 + 2x160. Notebook Loan Notebook Ownership Scheme là hình thức bán máy xách tay (laptop) giá rẻ nhằm giúp các sinh viên NUS đều có máy tính cá nhân.sg/comcen/notebook 52 .VNCNUS Năm nay có một điểm mới nữa là trên website của NUS sẽ có trang web mang tên FINANCIAL AID CALCULATOR để giúp các bạn tính to|n c|c chi phí đi học. NUS còn có hình thức cho vay Notebook Loan để giúp bạn có thể có được laptop. Xem thông tin chi tiết tại: http://www. ở và sinh hoạt phí (như đ~ nói ở trên). các khoản tiền cá nhân phải chuẩn bị. vì thế m|y b|n trong trường thường được trợ giá rất nhiều. Ngoài ra. 4. bạn sẽ được cho thêm bursary. đa số các bạn thuộc dạng vay du học cần chuẩn bị tiền ăn. Do đó sau khi trừ ra. Khoản tiền n{y đủ để cho bạn trả hết số tiền trên và vẫn dư ra một ít (từ 150 đến 200 SGD).10490 = 860 SGD/năm. ăn ở tại NUS. Do đó. các khoản vay và xin trợ giúp.edu. Giá trị: tối đa 2000 SGD Guarantor: Bạn cần có người bảo l~nh l{ người quốc tịch Singapore hoặc Singapore Permanent Resident (thường trú nhân) từ 21 tới 60 tuổi. người bảo lãnh có thể l{ sinh viên đang NUS từ 21 tuổi trở lên.nus. Tuy nhiên. Đối với sinh viên quốc tế. Chú ý: Như vậy với trường hợp bạn học Computing.

sg/oam/scholarshipsfinancialaid/financialaid/financial-studentemp-work. đ~ tham gia Tuition Fee Loan v{ NUS Study Loan. đ~ tham gia Tuition Fee Loan. còn có một số hình thức hỗ trợ t{i chính nhưng ít phổ biến hơn. NUS Study Loan và có Bursary. sinh viên quốc tế chỉ được phép bắt đầu đi l{m từ học kỳ thứ 2 tại NUS và không được làm quá 16 giờ / tuần (part-time) trong khi đang học.VNCNUS 5.html Cách thức nộp đơn: Khi đăng ký Financial Aid (tức NUS Study Loan. không cần nộp thêm hồ sơ riêng.nus.html 5.… Các bạn xem thông tin chi tiết tại: http://www.3 Work-Study Assistance D{nh cho sinh viên có khó khăn về t{i ch|nh. dành cho những sinh viên có khó khăn về t{i chính. Khoản vay n{y cũng được xét lại h{ng năm. NUSSU Students' Fund Bursary.edu. không có học bổng hay bursary nào khác.2 Student Assistance Loan (Subsistence Loan) Giá trị của khoản vay tùy thuộc vào sự khó khăn t{i ch|nh của sinh viên.html 53 . * Ngoài ra.nus.nus.sg/oam/scholarships-financialaid/financialaid/bursaries/financialbursaries. NUS Students' Fund Bursary thì bạn sẽ nộp đơn khi đang học tại NUS . Các hình thức hỗ trợ tài chính khác 5.edu. Các bạn xem thêm tại: http://www.khá ít sinh viên Việt Nam nhận được khoản này.sg/oam/scholarshipsfinancialaid/financialaid/loans/financial-loans-subsistence-loan. Các bạn xem thêm tại: http://www.1 Bursaries Là khoản tiền NUS cho bạn mà không cần phải trả lại.edu.html Theo quy định. 5. xem phía trên) thì bạn cũng đ~ đồng thời nộp đơn cho NUS Bursary. Bursaries gồm có: Donated Bursaries (NUS Bursary – trị giá từ $1000 đến $1320. Khoản n{y được NUS xét h{ng năm. thay đổi hằng năm). c|c bạn có thể xem thêm tại: http://www.nus. đ~ tham gia NUS Bursary hoặc có học bổng ASEAN Cần có người bảo l~nh l{ người có quốc tịch Singapore hoặc Singapore Permanent Resident (Thường trú nhân) từ 21 tới 60 tuổi.sg/oam/scholarships- financialaid/financialaid/bursaries/financial-bursaries-nus.edu.

        Giấy khai sinh/ CMND công chứng bởi Cơ quan Nh{ nước (của người nộp đơn v{ tất cả người thân sống trong cùng gia đình) Chứng nhận lương gần nhất (trong đó có nêu rõ thu nhập mỗi năm) Form A1 (với những người kinh doanh riêng) Đối với các bạn điền thu nhập gia đình 1 năm l{ 0. 6. thì mình đỡ mất tiền gửi giấy tờ sang Singapore một lần nữa. các bạn nên gửi email tới Office of Financial Aid để xin được nộp muộn. Do đó. Nếu sau khi nộp supporting documents. 54 . trường có thông báo bạn nộp thiếu giấy tờ nào. download file Supporting documents 6. trong email có nêu rõ lí do tại sao nộp muộn. C|c giấy tờ này có thể nộp bản copy.2 Thời gian     Nộp hồ sơ online trước ngày 31/12/2010 Các giấy tờ supporting documents cần nộp trong vòng 2 tuần kể từ sau khi nộp đơn apply Financial Aid online. trước hết hãy email tới Office of Financial Aid hỏi xem liệu mình có thể nộp bản scan của giấy tờ đó không. bạn vẫn phải làm FA ngay từ bây giờ. Hướng dẫn nộp đơn Financial Aid Việc nộp đơn FA năm nay được thực hiện cùng lúc với nộp đơn tuyển sinh vào NUS (từ 15/10/2010 đến ngày 31/12/2010) cho tất cả c|c đối tượng (cả học sinh đang học lớp 12 và sinh viên đại học).VNCNUS 6.1 Những giấy tờ cần thiết để apply Financial Aid Dưới đ}y là những giấy tờ cần phải nộp đối với tất cả những người nộp đơn. cần phải nộp Declaration Form B (Expense Worksheet) kèm theo bản copy của các giấy tờ sau: Hóa đơn thanh to|n gần nhất của các vật dụng thường ng{y như: hóa đơn tiền điện nước. Nộp hồ sơ đăng kí Tuition Fee Loan: từ giữa tháng 7 Kí NUS Study Loan Agreement: từ th|ng 6 đến tháng 9/2011 Lưu ý: Trong trường hợp nộp muộn supporting documents. dù chưa có kết quả nộp đơn v{o NUS. tiền điện thoại… Giấy vay hoặc hóa đơn mua xe cộ (nếu có) Hóa đơn tiền bảo hiểm gần nhất (nếu có) Hóa đơn thanh to|n credit card gần nhất (nếu có) Thông tin chi tiết có thể log in vào FA website sau đó xem mục 6.

VNCNUS 55 .

Chemistry. GÓC LUYỆN THI I. Ngành học Architecture Toán ‘A’ level equivalent ‘AO’ level equivalent or ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent Các môn khác Chemistry or Physics Arts and Social Sciences Humanities Bioengineering Biology and Physics Biology. Humanities or Physics Chemistry and either Physics or Biology Physics Physics Dentistry ‘A’ level equivalent Electrical Engineering Engineering ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent 56 .VNCNUS D. Chemistry. Humanities or Physics Chemistry and Physics Physics Physics Any one of the following: Business and accountancy ‘A’ level equivalent Chemical Engineering Civil Engineering Computer Engineering ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent Computing ‘A’ level equivalent Biology. . bạn sẽ phải thi thêm một số môn khác (tùy vào khoa bạn đăng kí). Ví dụ: nếu bạn chọn khoa Electrical engineering thì bạn sẽ phải thi thêm môn Lý. Môn Thi Ngoài 2 môn bắt buộc l{ English v{ To|n (‘A’ level hoặc ‘AO’ level). nếu bạn chọn khoa Chemical Engineering thì bạn sẽ phải thi thêm môn Hóa và Lý‎ Nhưng cũng có một số trường hợp đặc biệt (đọc ở dưới).

) Science (Life Sciences) ‘A’ level equivalent Biology and Chemistry Medicine ‘A’ level equivalent Nursing ‘A’ level equivalent Pharmacy Project and facilities management Real estate ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent 57 .VNCNUS Engineering science Environmental Engineering Industrial Design Industrial & Systems Engineering Materials science & Engineering ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent ‘A’ level equivalent Physics Chemistry and Physics Chemistry or Physics Physics Physics Any one of the following: Law/ Economics and law ‘A’ level equivalent Biology. Humanities or Physics Mechanical Engineering ‘A’ level equivalent Physics Chemistry and either Physics or Biology At least one of the following: Biology. Chemistry or Physics Biology and Chemistry Chemistry or Physics Chemistry or Physics At least one of the following: Biology. Chemistry. Chemistry or Physics Science ‘A’ level equivalent (depending on the subject candidate wishes to take in the course.

Bostock & S. Tài liệu Lưu ý: không bắt buộc phải học theo sách này.html II.html SGK Toán.nus. quyển n{y đơn giản.2 quyển bài tập             NUS UEE Syllabus: http://www. Môn Humanities tương đối khó đối với học sinh Việt Nam vì nó đòi hỏi trình độ tiếng Anh cao hơn một ít. Pure Mathematic 3 (for AS and A Level) Advanced level Physics by Nelkon and Parker Chemistry by Raymond Chang Organic chemistry Preparing for your ACS examination in general chemistry .edu. nhưng có 2 chương cuối quan trọng).nus. chính trị thế giới. Chemistry The core course for A-level L.sg/oam/UEE/UEE-syllabus. Chandler (recommended by NUS. mỗi môn nên có 2. Physics. Thông tin đầy đủ và cập nhật chính xác nhất tại đ}y: http://www. Syllabus C Mathematics (có nhiều dạng bài tập khá giống đề thi thật).The official guide advanced biology for you by Gareth Williams English-examination paper for A-level Advanced level writing english 58 .3 quyển để học: 1 quyển l‎ ý thuyết + 1. Hóa hoặc Sinh (ít người chọn).sg/oam/UEE/UEEreq. Lý Việt Nam Bộ Study guide for your A-level Mathematics. cũng như sự hiểu biết về tình hình kinh tế.VNCNUS Kinh nghiệm: Thí sinh Việt Nam đa số đều chỉ chọn thi các môn: Lý.edu.

Lý Duy Khang Guide Book 1 cập nhật và chỉnh sửa lần 3 (Oct 2008): 1. Phùng Thanh Huyền 9. Nguyễn Hoàng Phi 7. Đặng Thu Giang 3. Trần Thị Minh Hải 11. Trần Đông An 10. Đinh Phạm Hùng Năng 3. Nguyễn Tuấn Anh 11. Nguyễn Thiên Phước 7. Trương Trọng Vũ 9. Cù Lê Thu Hằng 3. Tống Kim Anh 9. Đường Hải Long 6. Nguyễn Bùi Minh Cuờng 4. Lê Thanh Bình 12. Huỳnh Bảo Trân 8. Hoàng Hữu Hùng 3. Phạm Hà Thanh 7. Nguyễn Minh Tuấn 4. Trương Việt Hương 15. Nguyễn Thị Lan Ngọc 10. Hà Sầm Vĩnh Hào 5. Đặng Vũ Quang Th|i 4. Vương Minh Thương Guide Book 1 cập nhật và chỉnh sửa lần 2 (Oct 2006): 1. Đỗ Thị Mai Trang 4. CREDIT Thành viên tham gia soạn thảo và cập nhật Guide Book 1 Guide Book 1 (Oct 2003): 1. Nguyễn Trí Khuê Phúc 8. Trần Quốc Tính 11. Đặng Thành Long 2.VNCNUS E. Nguyễn Lê Minh 2. Nguyễn Đình Bảo Nguyên 5. Phan Tiến Khôi 13. Trần Ánh Nhi 13. Lưu Trung Kiên 5. Hoàng Kim Hùng 6. Nguyễn Mạnh Khôi 6. Nguyễn Sơn Tùng Guide Book 1 cập nhật và chỉnh sửa lần 1 (Oct 2005): 1. Đỗ Anh Quang 7. Nguyễn Lê Thư Trúc 8. Lý Quán San 6. Phạm Tuấn Minh 8. Nguyễn Trần Quang Vinh 10. Phạm Thị Thu Hằng 12. Bùi Thiên Thạch 2. Đinh B| Th{nh 5. Bùi Hải An 2. Trần Thị Cẩm Hà 59 . Trương Quốc Việt 14. Phạm Tuấn Minh 10. Phạm Thị Phuơng Thảo 9.

Phạm Thanh Hà 12. Phan Thị Nhật Thanh 11. Nguyễn Minh Thắng 17. Lê Phước Duy 3. 12. Hoàng Gia Ân 6. Lê Đức Bảo 8. Ngô Tuấn Vũ 2. Trần Thị Minh Hải 14. Huỳnh Bảo Trân 2. Trần Phước Đăng Khoa 18. Phạm Yến Linh 19. Nguyễn Trọng Đạt 5. Phạm Ngọc Hoàng Việt 13. Nguyễn Ngọc Anh 16. Nguyễn Trung Hiếu 10. Lý Thái Bảo 8. Trần Minh Thy * 1 số thông tin trong Guidebook 1 được lấy từ NUS. Trần Thanh Phú Guide Book 1 cập nhật và chỉnh sửa lần 5 (Oct 2010): 1. Lê Ngọc Thanh Hùng 17. Nguyễn Nguyệt Minh 21. Bùi Hà My 13. Võ Huỳnh Phú Khánh 20. Trần Thị Minh Nguyệt 6. Nguyễn Trọng Hiếu 3. Nguyễn Anh Khoa 15. Nguyễn Hoàng Liên 19. Ngô Duy Nam 20. Nguyễn Dương Bình 9.VNCNUS Guide Book 1 cập nhật và chỉnh sửa lần 4 (Oct 2010): 1. Nguyễn Tường Anh 7. OAM Website. Hoàng Quốc Anh 9. Phạm Thị Diệu Huyền 60 . Nguyễn Trung Hiếu 18. Dương Tuấn Minh 14. Lê Long 21. Ngô Minh Đức 10. và NUS freshmen guide. Lê Minh Đức 16. Ngô Tuấn Vũ 5. Đặng Huyền Anh 15. Nguyễn Sơn Tr{ 11. Nguyễn Hải Minh 7. Nguyễn Thế Phương 4. Nguyễn Anh Vũ 4.

Hiện tại. Với 1 thẻ giá S$10 các bạn có thể gọi về Việt nam khoảng 200 phút (máy bàn) với chất lượng khá tốt. và đặc biệt là thẻ Phương Đông của VNPT. Thẻ Phương Đông cũng có thể top up tại máy AXS đặt ngay trong trường. Cước gọi đó sẽ được khấu trừ vào tài khoản thẻ điện thoại Phương Đông của mình ở Singapore và gia đình mình chỉ cần trả phí như cuộc gọi nội thành. Ân Độ v. trong năm tới đây.. bạn có thể mua thẻ Phương Đông ở Nanyang Supermarket nằm ngay trong khuôn viên PGP. thẻ Phương Đông đã có một số dịch vụ mới khá hấp dẫn: Dịch vụ Smartcall: cho phép gán một số điện thoại IP thuộc mạng VNPT tại ViệtNam cho một điện thoại ở nước ngoài.v. Thẻ Phương Đông là thẻ gọi điện quốc tế của VNPT-GS tại Singapore. thẻ HomeConnect.. thẻ Phoenix. Ngoài ra. Thẻ HomeConnect có thể mua ở các cửa hàng 7 Eleven với giá S$10 và gọi được 25 phút..) một phần tiền trong tài khoản của bạn. Các bạn gọi được về Việt Nam hơn 10 phút mỗi thẻ. Phổ biến và chất lượng khá tốt là thẻ Chat Chat. Dịch vụ TransferTo: cho phép bạn chuyển về số máy ở nước khác (gồm Việt nam. Trung Quốc.CÁCH THỨC LIÊN LẠC VỀ VIỆT NAM Loại thẻ và nơi mua: ở Singapore có rất nhiều loại thẻ gọi quốc tế.. Hai loại thẻ Chat Chat và Phoenix có thể mua bằng máy tự động trong trường (ở main entrance của PGP hoặc bus stop PGP) với giá S$10 (máy chỉ nhận tiền giấy S$10). Advertisement .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful