MỞ ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự gia tăng phát triển kinh tế, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đang là vấn đề nan giải đối với nhiều địa phương trong cả nước - khối lượng rác phát sinh lớn, tỷ lệ thu gom còn hạn chế, rác thải sinh ra chưa được thu gom và xử lý triệt để - Hải Phòng cũng không nằm ngoài thực trạng này. Hải Phòng là một đô thị phát triển tương đối sớm ở Việt Nam với vị thế một cảng biển lớn, Hải Phòng trở thành trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước, trong đó có các ngành: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải sông biển, du lịch phát triển mạnh. Là thành phố lớn thứ hai của miền Bắc Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải Phòng là nơi hội tụ giao thoa của nhiều luồng kinh tế có ý nghĩa quốc tế và liên vùng. Đặc biệt Hải Phòng là thành phố cảng cửa ngõ giao thông thuỷ của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình gắn liền với vùng biển quốc tế. Với vị trí như vậy, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Hải Phòng đã và đang phát triển rất nhiều các dự án về công nghiệp và kết cấu hạ tầng… thu hút lớn lực lượng lao động, gia tăng cơ học về dân số, đô thị hoá ngày càng gia tăng…đi đôi với nó là hàng loạt các vấn đề chính trị, xã hội được đặt ra, trong đó nổi cộm lên là các vấn đề môi trường. Với quy mô dân số đã tăng đến 1.837.302 người (năm 2009), trong đó dân cư thành thị 847.058 người (chiếm 46,1%), dân cư nông thôn 990.244 người (chiếm 53,9%) (Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009) trên diện tích 1.507,57 km² , trong đó diện tích đô thị là 50 km2 cùng với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần làm gia tăng lượng rác thải gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí và những vấn đề cảnh quan, kiến trúc môi trường đô thị. Quy luật chung trong phát triển kinh tế là nếu tốc độ đô thị hoá tăng nhanh thì lượng rác thải đô thị cũng ngày càng tăng nhanh, nguy cơ ô nhiễm môi trường ngày càng lớn và đang trở thành một áp lực lớn đối với sự phát triển của đô thị nói chung và Hải Phòng nói riêng. Chính vì vậy, việc quản lý - thu gom

1

và xử lý rác thải như thế nào để đảm bảo môi trường cho các đô thị đang là một vấn đề nhức nhối có tính khu vực và toàn cầu. Trước thực trạng trên, việc tìm ra phương án giải quyết tối ưu cho vấn đề rác thải tại thành phố Hải Phòng là một nhu cầu cấp thiết hiện nay. Do đó, em chọn đề tài : “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận Lê Chân”. Đề tài được thực hiện với mục tiêu: - Khảo sát hiện trạng quản lý rác thải trên địa bàn quận Lê Chân thành phố Hải Phòng, - Đề xuất biện pháp quản lý rác thải thích hợp với điều kiện quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

2

CHƯƠNG I:
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1.1. Vị trí địa lý

TỔNG QUAN

1.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội quận Lê Chân

Quận Lê Chân là một quận nội thành của thành phố Hải Phòng với vị trí tiếp giáp quận Ngô Quyền và một phần huyện Kiến Thụy ở phía Đông; giáp quận Kiến An, huyện An Dương ở phía Tây; giáp huyện Kiến Thuỵ ở phía Nam và giáp quận Hồng Bàng ở phía Bắc. - Số phường: 15 phường - Diện tích tự nhiên khoảng 12 km² - Dân số khoảng 207.000 người - Mật độ dân cư: 16815 người/km2 (Theo kết quả điều tra dân số năm 2009 củaBan chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung Ương) 1.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất Bổ sung phần này nhé 1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu Khí hậu quận Lê Chân mang nét chung của khí hậu thành phố Hải Phòng, chịu ảnh hưởng của gió mùa do nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa Châu Á. Mùa gió bấc (mùa đông) lạnh và khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa nồm (mùa hè) mát mẻ, nhiều mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600mm - 1.800 mm. Bão thường xảy ra từ tháng 6 đến tháng 9. Thời tiết: Có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè. Khí hậu tương đối ôn hoà. Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 - 23 0C, cao nhất có khi tới 400C, thấp nhất ít khi dưới 50C. Độ ẩm trung bình trong năm là 80% đến 85%, cao nhất là 100% vào những tháng 7, tháng 8, tháng 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1. Trong suốt năm có khoảng 1.692,4 giờ nắng. Bức xạ mặt đất trung bình là 117 Kcal.cm/phút. 1.1.1.4. Đặc điểm sông ngòi Bổ sung phần này nhé 1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3

khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất . 78 hợp tác xã. quận tập trung chú trọng vào hai lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. ủy ban nhân dân Quận Lê Chân luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi. bao bì PP. đồ gỗ. Với 47 dự án có tổng giá trị đầu tư phát triển là 105 tỷ mà hệ thống doanh nghiệp này đầu tư trong thời gian qua đã mang lại diện mạo mới cho ngành công nghiệp Quận Lê Chân. Trong những năm gần đây. công suất 2 triệu sản phẩm/năm. trị giá đầu tư 10 tỷ đồng. Hiện 4 . Do không có điều kiện sản xuất nông nghiệp. công suất 4. Thành công ấy có lẽ xuất phát từ nhận thức đúng đắn của chính quyền địa phương nơi đây khi thấy được vai trò của sản xuất công nghiệp .000 tấn/năm. tốc độ phát triển kinh tế quận Lê Chân đã trở thành một hiện tượng. xí nghiệp tập thể và 3.1. trị giá 14 tỷ đồng…Những nhà máy này sau khi hoàn thành và đi vào hoạt động đã góp phần tạo ra các ngành hàng thế mạnh trong cạnh tranh..kinh doanh của hệ thống doanh nghiệp ngoài quốc doanh với 450 doanh nghiệp tư nhân.1.kinh doanh trong hai lĩnh vực xương sống này.5 triệu đôi/năm). ngành kinh tế này đang chiếm 35% GDP toàn quận. tình hình kinh tế của quận Lê Chân đã phát triển với tốc độ khá nhanh.tiểu thủ công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế. một kỳ tích không chỉ với Hải Phòng mà với nền kinh tế cả nước. điều hành sản xuất . Mức tăng trưởng GDP bình quân dao động trong khoảng 25 30%/năm. Góp phần không nhỏ trong những thành tích phát triển kinh tế Quận Lê Chân trong 5 năm qua là sự năng động trong quản lý. Trong đó.000 hộ kinh doanh cá thể. trị giá đầu tư 29 tỷ đồng của Công ty trách nhiệm hữu hạn Vạn Đạt (hiện tại. xem như là hai ngành xương sống của kinh tế quận. Xưởng sản xuất giấy DUPLEX của hợp tác xã Mỹ Hương. trong những năm qua. Vì thế. cơ khí. nhựa. Tình hình kinh tế Từ sau khi được mở rộng diện tích. phát triển kinh tế của Quận Lê Chân như: sản xuất bao bì giấy. phải kể đến các dự án tiêu biểu như: nhà máy giầy xuất khẩu công suất 3 triệu đôi/năm.2.1. Hiện nay. dự án này đã đưa vào sản xuất giai đoạn 1 có hiệu quả với công suất 1. nhà máy Bao bì PP của xí nghiệp Ngọc Quyển. trị giá đầu tư 12 tỷ đồng. Xưởng sản xuất nhựa Ngọc Hải.. công suất 13 triệu bao/năm.

có một số cơ sở tôn giáo. hệ thống doanh nghiệp này có tổng số vốn đăng ký sản xuất . ý chí đấu tranh anh dũng. đình Hàng Kênh. * Về y tế: Trong toàn quận có một bệnh viện lớn là bệnh viện Việt Tiệp. Tình hình xã hội Về mặt văn hoá xã hội. kiên cường. tập trung đông dân cư lao động. đền Nghè.2. Quận có nhiều di tích lịch sử có giá trị như: chùa Dư Hàng. các tranh chấp dân sự. cửa ngõ giao thông quan trọng của thành phố Hải Phòng. di tích lịch sử văn hóa.kinh doanh khoảng 215 tỷ đồng với mức thu nhập ổn định. các phường đều có trường học từ cấp mẫu giáo đến cấp phổ thông trung học. là quê hương của nữ tướng Lê Chân.2. đình Dư Hàng. nhiều địa bàn giáp ranh có nhiều tụ điểm phức tạp về tệ nạn ma túy. thành phố khi mắc bệnh nặng.2. các loại tội phạm.1. Với lượng trường học này đủ sức đáp ứng cho toàn bộ trẻ em của quận được đi học đúng tuyến. một vị tướng giỏi đắc lực của Hai Bà Trưng.2. an ninh trật tự trên địa bàn còn diễn biến phức tạp làm xuất hiện. tệ nạn xã hội. * Về an ninh trật tự Quận Lê Chân là đầu mối. góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc.1. nhưng nhìn chung chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân nên họ vẫn phải đến bệnh viện cấp trung ương.. Khái niệm cơ bản về rác thải 1. Khái niệm về rác thải 5 . * Về văn hoá giáo dục: Tình hình văn hoá giáo dục của quận khá tốt. nảy sinh không ít các tiêu cực. còn lại các phường đều có trạm y tế phục vụ sức khoẻ cho nhân dân. quận Lê Chân từ lâu vốn được biết đến như là mảnh đất anh hùng với tinh thần quật khởi.. kinh doanh thương mại… 1. 1. Quận có 7/15 phường có đường tàu chạy qua. đời sống còn nhiều khó khăn..nay.đều là những di tích được xếp hạng cấp quốc gia và là những điểm đến nổi tiếng của thành phố Hải Phòng.

1.Từ các hoạt động xây dựng đô thị .Từ các trạm xử lý chất thải… 6 . thành phần và tốc độ phát sinh rác thải là cơ sở quan trọng trong thiết kế.2.2. công trình công cộng .Từ các dịch vụ đô thị. được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa. phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế. lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý rác thải thích hợp. kỹ thuật. Các nguồn chủ yếu phát sinh ra rác thải gồm: . khu thương mại.Rác thải được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn.Từ các hoạt động công nghiệp . khu vực là rất khác nhau. Số lượng. Nguồn gốc phát sinh rác thải Nguồn gốc phát sinh. sân bay .Từ các trung tâm thương mại . trường học.Từ các công sở. bệnh viện. rác thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất. Rác thải phát sinh từ các hộ gia đình. khoa học. khu công cộng. khu xây dựng. thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia.Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt) . khu xử lý chất thải… Trong đó.

khu thải chung tại khu vui chơi. khu Thực phẩm dư thừa. nhà trọ. thừa. Giấy. cây ăn trái. giấy. giải trí. thủy tinh.2. kim loại. Nông nghiệp và các rác thải sinh hoạt. công nghiệp nặng. Các khu công Công nghiệp xây dựng. thực phẩm thừa. chất độc hại. nguy hại. Nguồn gốc phát sinh và thành phần các loại rác thải Nguồn phát sinh Khu dân cư Nơi phát sinh chung cư. thép. phế liệu.1. vườn Thực phẩm bị thối rửa. biệt thự. nhựa. chợ. san nền xây dựng. vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như: 7 . kim loại. gạch. nông trại. Hộ gia đình. văn Giấy. khách sạn. công sở Trường học. các trạm thủy tinh. nhôm. nhiệt điện. rác. chế Chất thải do quá trình chế nghiệp tạo. dầu. đường phố. sửa Gỗ. chất thải nguy hại. hóa chất. Công trình xây Khu nhà xây dựng mới. bê tông. (Nguồn: Nguyễn Văn Phước . vui chơi giải trí. bãi tắm. đồng ruộng. Cơ quan. Dịch vụ công Hoạt động dọn rác vệ sinh Rác cành cây cắt tỉa. thủy tinh. thực phẩm dư phòng cơ quan chính phủ. công viên. bệnh viện. chất thải sửa chữa và dịch vụ.Giáo trình Quản lý chất thải rắn) 1.Bảng 1. Phân loại rác thải Rác thải rất đa dạng. cao ốc. bụi. Khu thương mại Các dạng chất thải rắn can nhựa. sản phẩm nông nghiệp thừa.nhẹ. chất cộng đô thị đường phố. Đồng cỏ. dựng chửa chữa nâng cấp mở rộng thạch cao.3. Nhà kho. lọc biến công nghiệp. nhựa. nhà hàng.

1. nấu ăn… Đặc điểm quan trọng của loại rác này là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. chăn nuôi. plastic. . sinh ra từ các hộ gia đình. carton. xác động vật.Chất thải đặc biệt: Được liệt vào loại rác này có rác thu gom từ việc quét đường. từ các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp. Phân loại theo quan điểm thông thường .3.Rác rưởi: Bao gồm các chất cháy được và các chất không cháy được. xử lý phải hết sức cẩn thận. dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người. chế biến.2. Chất thải này thường là chất thải dạng rắn hoặc bùn (nước chiếm từ 25 – 95%). việc thu gom. Hiện nay chất thải này chưa được quản lý tốt ngay ở các nước phát triển vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chức thu gom. rơm. xí nghiệp… .2. xe ôtô phế thải… . sửa chữa nhà.Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải. Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý 8 . rạ.3. từ nước thải. không ăn được sinh ra trong quá trình lưu trữ.Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có hệ thống xử lý nước. than. động thực vật. đập phá công trình xây dựng tạo ra các phế thải xây dựng.Chất thải xây dựng: Đây là rác thải từ quá trình xây dựng. khí và rắn. Đối với chất thải loại này. vỏ hộp kim loại… . Quá trình phân hủy thường gây ra mùi hôi khó chịu. da. vải. . cao su. hoạt động thương mại… Các chất cháy được như giấy. lá… ở các hộ gia đình. rác từ thùng rác công cộng. sinh học dễ cháy.2.1. xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi. công sở. nhà máy. nhà hàng. 1. bêtông… . cây trồng. Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng.Chất thải nguy hại: bao gồm chất thải hóa chất. công sở.Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như gốc rơm. gỗ… và chất không cháy được như thủy tinh. .Tro. Thành phần chất thải loại này đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý.

thực phẩm… Vải. Phim cuộn. Các vật liệu và Chất dẻo sản phẩm được chế tạo từ da và cao su Các vật liệu và Kim loại sắt. giấy vệ sinh… Có nguồn gốc từ sợi Các chất thải từ thức ăn. Phân loại rác thải theo công nghệ xử lý – quản lý STT Thành phần Định nghĩa Các vật liệu làm Giấy Hàng dệt 1. 2. nắp lọ… Đồ dùng bằng gỗ như: bàn. các mảnh bìa. túi chất dẻo. các chất không cháy được. chai lọ chất dẻo. quả.2. người ta chia rác thải ra các loại: Các chất cháy được. tre. rơm. các chất hỗn hợp. ghế. Bảng 1. củi. bịch nylon… Hàng rào.Phân loại rác thải theo dạng này. len… 9 . Chất cháy được Rác thải từ giấy Ví dụ Các túi giấy. các sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút. dao. tủ… Các rau. sản phẩm được chế tạo từ gỗ. thực phẩm hàng ngày Các vật liệu và Cỏ. gỗ. nứa... rơm.

4. sành. Đá và sành sứ Các không vật liệu cháy Vỏ sò. Các chất hỗn hợp vật ở liệu phần 1 khác tóc… và không phân loại phần 2 đều thuộc loại này. sứ… khác ngoài kim loại và thủy tinh Tất cả các loại Đá cuội. 10 . Loại này có thể chia làm 2 phần với kích thước >5mm và <5mm (Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản. 3. Lê Văn Nãi. gốm. đất. tốc độ phát triển…). bóng đèn… Thủy tinh. cát.Chất không cháy được KL không phải sắt Các vật liệu không bị nam châm hút. Một số đặc trưng điển hình của rác thải ở Việt Nam: . Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh.27% . 1999.22%). đồ đựng bằng KL… Chai lọ. đồ dùng bằng thủy tinh.) 1.2. Vỏ hộp nhôm. nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.62.Có thành phần hữu cơ cao (50. mức độ văn minh. Thành phần rác thải Thành phần của rác thải rất đa dạng và đặc trưng cho từng loại đô thị (thói quen. gạch đá.

sự cấp phối hạt.1 40 ..Độ ẩm cao. 11 .63 36.81 1. Tính chất rác thải 1. kích thước.5.0 39. Trọng lượng riêng của rác thải đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn thiết bị thu gom và phương thức vận chuyển.50 22.0.48 16.38 41.1 . giẻ vụn.04 1. sỏi đá vụn.5 5. nhiệt trị thấp (900kcal/kg). của các vật chất trong thành phần rác thải. sành sứ… .58 4. sứ Đất.Chứa nhiều đất cát.5. độ xốp của rác nén.62 0.5 .36.75 0.2.45 Hạ Long 40.57-0. gốm.5 47.42 50.2 2.9 0. gạch vụn Độ ẩm Độ tro Tỷ trọng (tấn/m3) Hà Nội Hải Phòng 50.1 5. khả năng giữa ẩm tại thực địa.90 47.08 36.50 6. Kim loại Thủy tinh.78 24. Em đang làm ở Quận Lê chân của Hải Phòng nên các số liệu em lấy ở các quận của Hải Phòng (bảng 1. Bảng 1. 1.412 (Nguồn: Số liệu quan trắc – CEETIA) Em giải thích cho cô cụ thể từng thành phần tính như thế nào nhé.25 0.5 3.52 7. độ ẩm.9-8.55 5.50 1.65 Đà Nẵng Tp HCM 31. Tính chất vật lý Những tính chất vật lý quan trọng nhất của rác thải là trọng lượng riêng.7 0.7 2.44. vỏ sò. cát.52 0. carton.8 35.3 .5 .59 18 27.1. đá. Các số liệu lấy ở năm gần đây.3).25 8.46 11 0.7 .83 1.4.09 40.3: Thành phần rác thải ở một số quậncủa thành phố Hải Phòng năm … % theo tải lượng Thành phần Chất hữu cơ Cao su.50 4.5.7 15.18 58.2. Số liệu này dao động theo mật độ dân cư và thành phần kinh tế hoạt động chủ yếu ở từng khu vực. gạch vỡ. nhựa Giấy.22 0.53 45 .

nén hoặc không nén được… nên khi báo cáo giá trị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái mẫu rác một cách rõ ràng.* Trọng lượng riêng Trọng lượng riêng của rác thải là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3). chứa trong các container. Độ ẩm của các thành phần trong rác thải đô thị Thành phấn % khối lượng Độ ẩm (*) 12 . Bởi vì rác thải có thể ở các trạng thái như xốp.4. . thời gian lưu trữ rác thải… trọng lượng riêng của một chất thải đô thị điển hình là khoảng 300kg/m3. . Độ ẩm rác thải được biển diễn bằng hai phương pháp: khối lượng ướt và khối lượng khô. mùa trong năm. Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong quản lý rác thải bởi có thể sử dụng trực tiếp mẫu tại thực địa.Phương pháp khối lượng khô: độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như phần trăm khối lượng khô của vật liệu. Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý. * Độ ẩm Độ ẩm của rác thải được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị khối lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy.Phương pháp khối lượng ướt: độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như là phần trăm khối lượng ướt của vật liệu. Độ ẩm theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau: a= {(w – d )/ w} x 100 Trong đó: a: độ ẩm (%) W: khối lượng mẫu ban đầu (kg) d: khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105oC (kg) Bảng 1.

0 6.5 18. Ước tính độ ẩm (%) của rác thải từ khu đô thị phần khối lượng của nó.7 32. McGRAW-HILL 1993 Ví dụ.0 2.0 2.9 1.0 70 6 5 2 10 2 10 60 20 2 3 2 3 8 Nguồn: Integrated Solid Waste Management.0 0.0 100.7 6.5 3.5 0.0 5.Thực phẩm thừa Giấy Giấy carton Nhựa Vải vụn Cao su Da Chất hữu cơ Chất thải trong vườn Gỗ Thuỷ tinh Can thiếc Nhôm Chất vô cơ Kim loại khác Bụi.0 34.0 6. Thành phần Thực phẩm thừa Giấy Giấy carton Nhựa Vải vụn % khối lượng 9.8 nào khi biết thành 13 .0 7.0 34. tro… 9.5 2 8.0 Độ ẩm 70 6 5 2 10 Khối lượng khô (kg) 2.0 6.0 7.0 3.0 0.

đặc biệt là sử dụng các sàn lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia bằng phương pháp từ tính.8 5.5 0.5 2 8.8 0.w)1/2 S = (l.0 2 10 60 20 2 3 2 3 8 0.8 78.Cao su Da Chất thải trong vườn Gỗ Thuỷ tinh Can thiếc Nhôm Kim loại khác Bụi.9 2. Kích thước của từng thành phần rác thải có thể xác định bằng một hoặc nhiều phương pháp như sau: Hoặc Hoặc Hoặc Hoặc Hoặc Trong đó: S=l S = (l + w)/2 S = (l + h + w)/3 S = (l.5 2.w.6 7.2% * Kích thước và cấp phối hạt Kích thước và cấp phối hạt đóng vai trò rất quan trọng trong việc tính toán.h)1/3 S: kích thước của các thành phần.8 Độ ẩm của mẫu chất thải rắn (%) = (100 – 78.0 6.0 0.4 1. thiết kế các phương tiện cơ khí như thu hồi vật liệu.5 3.0 3.0 100.5 18.5 0. tro… 0.8)/100 = 21.4 7. l: là chiều dài (mm) w: là chiều rộng (mm) 14 .

µ µ Trong đó: K: hệ số thấm (m2/s) C: hằng số d: kích thước trung bình của các lỗ rỗng trong rác (m) γ: trọng lượng riêng của nước (kg. Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải (ở khu dân cư và các khu thương mại thì dao động trong khoảng 50 – 60%).Khi sử dụng các phương pháp khác nhau thì kết quả sẽ có sự sai lệch. tùy thuộc vào hình dáng kích thước của rác thải mà ta chọn phương pháp đo lường cho phù hợp. thủy tinh thì dùng công thức S = (l.d2) được biết như độ thấm riêng.d 2 . Hệ số thấm được tính như sau: K = C. nước ngầm. can thiếc. độ rỗng.d 2 . Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác. nước thấm) và các khí bên trong bãi rác.m2/s) μ: độ nhớt vận động của nước (Pa) k : độ thấm riêng (m2) Số hạng (C. * Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén K = C. Độ thấm riêng k = C. Nếu tính toán kích thước cấp phối hạt của can nhôm. tính góc cạnh. Giá trị điển hình cho độ thấm riêng 15 . γ γ = k.w)1/2 * Khả năng giữ nước tại thực địa (hiện trường) Khả năng giữ nước tại hiện trường của rác thải là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực. γ γ = k.d2 phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của rác thải bao gồm: sự phân bố kích thước các lỗ rỗng. nó sẽ chi phối và điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ. µ µ Tính dẫn nước của chất thải đã được nén là một tín h chất vật lý quan trọng. bề mặt riêng.

2.Phân tích gần đúng sơ bộ. Có 04 phân tích hóa học quan trọng thường được sử dụng để xác định thành phần hóa học của rác thải là: .Tro (trọng lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hở). đốt cháy ở nhiệt độ 9500C trong lò nung kín). S và tro mô tả các thành phần hóa học của chất hữu cơ trong rác thải. 1.Hàm lượng năng lượng của chất thải rắn. * Phân tích cuối cùng các thành phần tạo thành rác thải Phân tích cuối cùng các thành phần tạo thành rác thải chủ yếu là xác định thành phần phần trăm (%) của các nguyên tố C. Kết quả này đóng vai trò rất 16 . . .Điểm nóng chảy của tro.đối với rác thải được nén trong bãi rác nằm trong khoảng ( 10-11)÷ (10-12) m2/s theo phương đứng và khoảng ( 10-10) theo phương ngang. . . O. * Phân tích sơ bộ Phân tích sơ bộ gồm các thí nghiệm sau: .Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính).2. Tính chất hóa học Các thông tin về thành phần hóa học của rác thải đóng vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn phương thức xử lý và tái sinh chất thải. Nhiệt độ này khoảng 11000C đến 12000C. N. H. * Điểm nóng chảy của tro Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro sẽ thành một khối rắn (gọi là clinker) do sự nấu chảy và kết tụ.5.Chất dễ cháy bay hơi (trọng lượng mất đi khi đem mẫu rác thải đã sấy ở 1000C trong 1h. .Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 1000C trong 1h).Carbon cố định (phần còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay hơi). .

5: Thành phần hóa học các hợp chất cháy được của rác thải Hợp phần C % trọng lượng theo trạng thái khô.Sử dụng nồi hay lò chưng cất qui mô lớn.2. * Hàm lượng năng lượng của các thành phần rác thải Hàm lượng năng lượng của các thành phần chất hữu cơ trong rác thải có thể xác định bằng một trong các cách sau: . O: % trọng lượng của Oxi. . H O N S Tro 17 .quan trọng trong việc xác định tỉ số C/N của chất thải có thích hợp cho quá trình chuyển hóa sinh học hay không. S: % trọng lượng của Sulfua N: % trọng lượng của Nitơ. Giá trị này được xác định theo công thức Dulong cải tiến: Btu/lb = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S + 10N) KJ/kg = (Btu/lb). Nhiệt trị: Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn.Bằng cách tính toán nếu công thức hóa học hình thức được biết. Bảng 1. .Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm.326 . (%) Giải thích công thức cho cô nhé Trong đó: C: % trọng lượng của Carbon H: % trọng lượng của Hidro.

6 22.6 44 44. * Khả năng phân huỷ sinh học của các thành phần chất hữu cơ Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS). gạch vụn. Ứng Quốc Dũng.3 0. việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân huỷ sinh học của phần chất hữu cơ có trong rác thải rắn sinh hoạt là không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân huỷ sinh học (Ví dụ: giấy in báo và nhiều loại cây kiểng).45 10 10 4.5 68 không xđ không xđ 4.5.2 6. Bảng 1.4 60 55 78 60 47.3 6.8 31.Chất thải thực phẩm Giấy Catton Chất dẻo Vải. cỏ Gỗ Bụi. Quản lý chất thải rắn đô thị.8 49. thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân huỷ sinh học của chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt.5 4.2 không xđ 11. Tuy nhiên.5 4.2 0.4 0.6 38 42.2.4 0.6.6 10 8 6 6 3 37.5 1. 18 .6 không xđ 0. chất rắn hữu cơ trơ và các chất vô cơ. Tính chất sinh học Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hoá sinh học tạo thành các khí.5 26.6 2 10 3.2 (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ. xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C.4 0.3 0.3 0. Nguyễn Thị Kim Thái. Thành phần có khả năng phân huỷ sinh học của một số chất hữu cơ tính theo hàm lượng lignin.6 0.2 0.9 7. hàng dệt Cao su Da Lá cây. Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có trong chất thải rắn sinh học.4 6 5. tro 8 3.3.7 2 2.1 0.2 5 6 5 10 2. NXB Xây Dựng – Hà Nội -2001) 1.

0 12.Tổng cộng: 9 .Giai đoạn nhộng: 4 .Giai đoạn thứ ba của ấu trùng: 3 ngày .0 21.ngày. Tốc độ phát sinh rác thải Ở các đô thị Việt Nam.72 (Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh. phần có khả năng phân huỷ sinh học Rác thực phẩm Giấy in báo giấy công sở Carton Rác vườn * Sự hình thành mùi (%VS) (BF) 7-15 0.Trứng phát triển: 8-12 giờ .ngày đến 1. * Sự sản sinh ruồi nhặng Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng có khí hậu ấm áp.22 96. Ví dụ: trong điều kiện kỵ khí.ngày đêm).11 ngày 1.6. Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với 19 . năm 2007) Mùi sinh ra khi tồn trữ rác thải trong thời gian dài giữa các khâu thu gom.1 0.2kg/người.82 94.4 0.Giai đoạn thứ hai của ấu trùng: 24 giờ .82 94.35 kg/người. trung chuyển và thải ra bãi rác nhất là ở những vùng khí hậu nóng do quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ có trong rác thải sinh hoạt. Thông thường chu kỳ phát triển của ruồi ở khu dân cư từ trứng thành ruồi có thể biểu diễn như sau: . sự sản sinh ruồi nhặng ở khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm. tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao động từ 0.9 0.4 0.Thành phần VS (% chất rắn tổng cộng TS) Hàm lượng lignin (LC). sau đó sulfide kết hợp vói hydro tạo thành H2S có mùi trứng thối.4 0.47 50-90 4. sulfate có thể bị khử thành sulfide (S2-).Giai đoạn đầu của ấu trùng: 20 giờ .9 0.5 ngày .2. Lượng chất thải tạo thành hay còn gọi là tiêu chuẩn tạo rác được định nghĩa là lượng rác thải phát sinh từ hoạt động của một người trong một ngày đêm (kg/người.

Điều kiện địa lý . mặn hoá.3. mất cân bằng dinh dưỡng và thành phần hoá sinh học đất.Trần Hiếu Nhuệ.27 Nguồn thải sinh hoạt khác (2) 0. tích luỹ các chất độc hại.1. Mg) với cây trồng. Bảng 1.6 0. năm 2001) Ghi chú: (1): kể cả nhà ở và trung tâm dịch vụ thương mại (2) : không kể nước và nước thải. thành phần hoá học như: Thay đổi thành phần cấp phối hạt. tăng độ chua.TS. . giảm hàm lượng mùn.4 Trung bình 1. trình độ sản xuất.3 0. 20 .khí hậu. văn minh của dân cư ở mỗi khu vực. tái chế. phong hoá của hệ sinh thái đất.ngày đêm) Khoảng giá trị 1 -3 0. Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường 1. hấp thụ. dịch vụ. chính sách về quản lý rác.từng loại rác thải mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh và lượng rác thải. Ca. .Mức độ phát triển kinh tế.86 0.1. GS. Thành phần các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học sẽ làm suy giảm đột biến lượng oxy trong đất.18 (Nguồn: Giáo trình quản lý CTR đô thị.Nhận thức về môi trường và thái độ của cộng đồng.Tập quán sinh hoạt của dân tộc.… từ việc tác động đến các quá trình hấp phụ.05 . Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại rác thải. phân giải yếm khí làm tăng độ axit của đất ảnh hưởng bất lợi đến quá trình trao đổi các dinh dưỡng vô cơ (K. trao đổi iôn.3. tôn giáo .05 – 0. . Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường đất Rác thải là một trong những nguyên nhân dẫn đến thoái hoá đất với những biểu hiện thay đổi tính chất vật lý. . oxy hoá khử. giảm tính thấm nước. tăng độ chặt.5 .7. Nguồn Sinh hoạt đô thị Công nghiệp Vật liệu phế thải bị tháo dỡ (1) Tiêu chuẩn (kg/người.59 0.0. 1.Luật pháp.

như ô nhiễm kim loại nặng. hồ… gây ô nhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng. Nước mặt Nước mặt có khả năng tự làm sạch rất mạnh. sông. gây phú dưỡng hóa nguồn nước. làm đất bị chai cứng. gây tác động cảm quan xấu đối với người sử dụng nguồn nước. tích luỹ kim loại nặng.gây ức chế vi khuẩn hiếu khi. 1. dầu mỡ các chất hữu cơ bền vững. Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối. giảm DO trong nước. hồ bị lấp dần khiến dòng nước chảy bị cản trở. làm mất mỹ quan. 13. đáy hồ bị nâng dần lên tại những nơi này hàm lượng cặn lơ lửng lớn. suy giảm khả năng hấp phụ. thải vào kênh. hấp thụ và trao đổi iôn của keo đất. chảy vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt. nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí.1. nhưng do lượng chất thải được đưa vào quá nhiều so với khả năng tự làm sạch nên nước bị ô nhiễm. giảm hàm lượng mùn. Nước rò rỉ trong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm. Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường nước Rác thải không được thu gom. Rác nặng lắng làm nghẽn đường lưu thông. cơ sở hạ tầng của quận Lê Chân còn thiếu thốn nên khả năng thu gom rác thải còn kém. Ảnh hưởng của rác thải tới nguồn nước mặt có thể nhận thấy như: .2. rác nhẹ làm đục nước.3. tính dẻo của đất. Do điều kiện vật chất. nồng độ nitrogen. hồ. 21 . Các dạng hợp chất hữu cơ tổng hợp có trong nước thải tạo thành màng trên mặt ngăn cản tiếp xúc với không khí gây thiếu oxy cho đất cũng như ảnh hưởng đến hoạt động sống của vi sinh vật đất như gây độc và huỷ diệt các vi sinh vật đất có lợi cho đất trồng trọt làm suy giảm chất lượng đất trồng trọt với những biểu hiện như: Tăng độ chua.Lòng sông. rạch. mương…Điều đó đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước của vùng.2. Người dân thiếu ý thức về vệ sinh môi trường vẫn thường đổ rác xuống các ao. gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. phospho cao. vi khuẩn nitơrat. làm giảm tính dính.

.Những thành phần chất thải hữu cơ dễ bị phân huỷ trong môi trường nước sẽ tác động mạnh làm cạn kiệt lượng ôxy có trong nước gây tác hại đến các loài thuỷ sinh.3. NH3 xuất hiện ở đây thường cao hơn các nơi không tập trung nhiều rác vào những ngày oi bức. hàm lượng phân hữu cơ trong đó khoảng 53-54% chúng nhanh chóng bị phân huỷ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm càng thúc đẩy nhanh quá trình lên men thối rữa tạo ra các mùi hôi thối khó chịu cho những người dân xung quanh. với hình thức đào giếng khơi thì vi sinh vật có thể xâm nhập được vào giếng. nguyên nhân chính là do chất thải vô cơ. Các chất có hại đổ bừa bãi trên các mặt cung cấp nước ngầm. khi có mưa xuống.Những vi trùng có trong rác thải khi xâm nhập vào môi trường nước cũng gây lên những bệnh dịch lan tràn có thể trên diện rộng theo từng khu vực. Nước ngầm Không chỉ nước mặt bị ô nhiễm bởi rác thải mà nước ngầm cũng bị ảnh hưởng. nếu là vi sinh vật có hại như tả. hồ nhỏ. Hầu hết lượng rác thải này không được xử lý trước khi đổ ra ngoài. ven sông và ao.2. 1. lỵ…sẽ gây tác hại cho sức khoẻ con người. Ngoài ra các vi sinh vật cũng có thể theo xuống các mạch nước ngầm nhưng không thể xuống sâu được. 1. . các chất này được hoà tan và theo xuống tới các mạch nước ngầm.2. những khí và mùi khó chịu này thường rất lâu mới bị hoà loãng vào khí quyển 22 . Lượng rác này có thành phần chủ yếu là rác xây dựng và rác sinh hoạt. hữu cơ phân huỷ và hoà tan trong nước ngầm xuống các mạch nước ngầm.Các kim loại nặng nếu tồn tại trong nước sẽ tiêu diệt các loài thuỷ sinh hoặc tác động tích luỹ vào cơ thể chúng theo chuỗi thức ăn. . Nếu con người sử dụng loại nước ngầm đã bị ô nhiễm nặng sẽ không có lợi cho sức khoẻ.3. Trong thành phần của rác sinh hoạt. Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường không khí Rác thải tồn đọng trong môi trường ở nhiều dạng. chúng thường nằm ở các bãi đất trống.3. Hàm lượng khí H2S. nhiều đặc điểm khác nhau.

đây là những vấn đề ảnh hưởng của rác tới sức khoẻ người dân và mỹ quan đô thị. Ảnh hưởng của rác thải đến sức khoẻ cộng đồng Không phải sống trong môi trường tốt là không có bệnh tật mà môi trường nào cũng có bệnh nhiều hay ít là do mức độ ô nhiễm của môi trường. đảm bảo cho mỹ quan đô thị được sạch đẹp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ngày một tốt hơn. do các hoạt động sản xuất nông nghiệp.3. CO2. xây dựng và sản xuất nông nghiệp tạo ra. Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Nguồn phát sinh chính từ các loại rác thải xây dựng được xả bừa bãi và trong quá trình phá dỡ xây dựng nhà cửa. Đây là một vấn đề cần được chú trọng để đảm bảo một cách tốt nhất cho sức khoẻ cộng đồng. CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại. Đây cũng là một vấn đề được quan tâm của các nhà quản lý bởi ảnh hưởng của chúng tới môi trường là không nhỏ. khách du lịch chưa cao. Theo tài liệu nghiên cứu tại các nước đang phát triển có trên 300 loại bệnh có nguồn ngốc phát sinh từ rác thải.4. H2S. hiện tượng ô nhiễm không khí của vùng chủ yếu là do những mùi khó chịu của rác thải bị phân huỷ trong môi trường và bụi do những quá trình giao thông. gây cháy nổ. giao thông. Bụi trong quá trình vận chuyển lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí. Tóm lại. Nói chung. Sức khoẻ là yếu tố quan trọng bậc nhất của con người.3.5.Ngoài ra ô nhiễm do bụi bao gồm những vật liệu có kích thước nhỏ hơn 10 mm hoặc những vật liệu có khả năng bị phát tán vào không khí bởi gió. CO. Nguyên nhân chính là do ý thức. họ vứt rác bừa bãi gây mất mỹ quan đô thị 1. kị khí có độ ẩm cao. chúng có thể lây lan sang diện rộng nên 23 . Ảnh hưởng của rác thải đến mỹ quan đô thị Một số vấn đề khác cần quan tâm trong lĩnh vực quản lý là ảnh hưởng của rác thải tới mỹ quan đô thị. Trong môi trường hiếu khí. 1. NH3… ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp. Hiện nay vẫn chưa có biện pháp nào giải quyết được triệt để vấn đề này. sức khoẻ tốt sẽ đủ sức đề kháng với các bệnh đến từ môi trường. trách nhiệm của người dân địa phương. rác phân hủy sinh ra SO2.

gián… qua các trung gian có thể phát triển mạnh thành dịch. gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân sống trong khu vực xung quanh trạm trung chuyển rác. ruồi. bới rác. là môi trường tốt cho các loài gây bệnh như ruồi. các công sở hay từ những điểm thu gom. các nguy cơ phát tán dịch bệnh từ rác thải sinh hoạt. Rác có thành phần chất hữu cơ cao. bị lên men. Các phương pháp quản lý rác thải 1. 24 . Theo khảo sát thực tế. Ảnh hưởng của rác là do những thành phần hữu cơ có trong rác chiếm 53-54%. Tại đây. công nhân của công ty Môi trường đô thị. Phân loại rác thải tại nguồn Phân loại rác tại nguồn nhằm tận dụng được các phế liệu có thể tái sinh.2. muỗi…Bệnh dịch cũng có thể phát tán vào không khí hoặc các nguồn nước mặt gây hại cho người sử dụng. Đặc biệt có những loại rác có nguồn gốc từ công nghiệp như các hoá chất. lượng rác thải tồn đọng ở quận Lê Chân còn rất lớn. không gây mất mỹ quan đô thị vì các bãi rác lộ thiên. vận chuyển và xử lý rác thải đô thị. bọ. 1. bốc mùi hôi thối.quản lý rác thải là vấn đề cần thiết nhằm loại bỏ những mần bệnh nguy hiểm. khuẩn lỵ 40 ngày. các loại vi khuẩn. chứng giun đũa 30 ngày. tái chế. 1. Thu gom rác thải Thu gom rác thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân.4.4. Theo các nhà khoa học. Những người bị ảnh hưởng trực tiếp nhất là những người thường xuyên phải tiếp xúc với rác thải như: Người đồng nát. muỗi. chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý. các nguồn phát sinh ra từ những bãi rác như: vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại 115 ngày. góp phần xã hội hoá công tác quản lý rác thải và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước về các khoản công tác vệ sinh đường phố. kim loại có tính độc đối với con người có thể gây lên bệnh nan y như ung thư. vi trùng thực sự phát huy tác dụng khi có các vật trung gian gây bệnh tồn tại trong bãi rác như chuột.1. chuyển tiếp. trung chuyển hay chôn lấp.4. chuột. hạn chế việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

8. việc thu gom phải đi qua một quá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tập trung về chỗ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp.Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ "sơ cấp" và "thứ cấp". Sự khác biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực.nhân công và các thiết bị thu gom rác thải tại chỗ Nguồn phát sinh Nhân công Thiết bị thu gom 25 . Bảng 1. Nguồn phát thải .

các xe gom. . Nhân viên. năm 2001) 1. số lần thu gom 1 tuần. các băng của khu nhà. dịch vụ Các loại xe thu gom có bánh doanh. Tùy thuộc vào trang bị của từng đơn vị đơn lẻ. công viên… công viên. 26 . Các khu vực kinh Nhân viên. .3.Người làm thuê. Các thùng lưu giữ có mái che hoặc nắp đậy. người làm thuê. dịch vụ của các công ty vệ thang nâng hoặc băng chuyền. Các khu sinh hoạt Chủ nhân của khu ngoài trời: quảng vực hoặc các công ty trường. sinh. Các yếu tố ảnh hưởng khi chọn tuyến đường thu gom vận chuyển .1. các xe gom. dịch vụ chuyền chạy bằng khí nén. cây xanh. của các công ty VS 2. Các khu công nghiệp của các công ty vệ lăn. thương mại 3.3. các xe gom. .Nhà cao tầng . các băng của khu nhà.Các máng tự chảy. (Nguồn:Giáo trình quản lý chất thải rắn . Các loại băng chuyền khác nhau và các thiết bị.1. Các trạm xử lý Các nhân viên vận nước thải 6. Trần Hiếu Nhuệ. 5. các thang nhân viên phục vụ nâng. Các khu dân cư .Các đồ dùng thu gom tại nhà. các côngtenơ lưu giữ.GS.Nhà ở thấp tầng .Chính sách và quy tắc hiện hành liên quan tới tập trung rác thải.Các máng tự chảy.Nhà trung bình .Người làm thuê. . Vạch tuyến thu gom vận chuyển 1. dịch vụ chuyền chạy bằng khí nén. Các khu nông nghiệp hành trạm Chủ nhân của khu vực hoặc công nhân. các côngtenơ lưu giữ. của các công ty VS . các thang nhân viên phục vụ nâng.4. các thang nâng hoặc băng chuyền. các sinh.TS. 4. Các loại xe thu gom có bánh lăn.Dân cư tại khu vực.4.

09km) .3.Khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt. .Tuyến đường thu gom.4. .So sánh các tuyến đường bằng cách thử dần để chọn được tuyến đường hợp lý nhất. 27 . khu phố đông đúc phải được thu gom vào các giờ có mật độ giao thông thấp.Rác thải phát sinh tại các nút giao thông.Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển. Sự cần thiết của hoạt động trung chuyển Hoạt động trung chuyển và vận chuyển trở nên cần thiết khi đoạn đường vận chuyển đến trung tâm xử lý hoặc bãi chôn lấp gia tăng làm cho việc vận chuyển trực tiếp không kinh tế. số liệu. vận chuyển cần chọn sao cho lúc bắt đầu và kết thúc hành trình phải ở đường phố chính. .. . Trạm trung chuyển được sử dụng khi: .Sơ bộ chọn tuyến đường theo 2 hay 3 phương án.Ở địa hình dốc thì hành trình nên xuất phát từ điểm cao xuống thấp.1. máy vận chuyển. các loại xe.5.Chuẩn bị bản đồ vị trí các điểm tập trung rác thải trên đó chỉ rõ số lượng.Phân tích thông tin. . lập bảng tổng hợp thông tin. ảnh hưởng cho môi trường. vận chuyển phải tổ chức cho phù hợp. Trung chuyển và vận chuyển 1.5. .Những vị trí có rác thải ít và phân tán thì việc thu gom.Nguồn tạo thành rác thải với khối lượng lớn cần tổ chức vận chuyển vào lúc ít gây ách tắc. . cũng như khi trung tâm xử lý hoặc bãi chôn lấp nằm ở vị trí rất xa và không thể vận chuyển trực tiếp rác thải đến đó bằng đường quốc lộ. Tạo lập tuyến đường thu gom vận chuyển .Sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15m3). thông tin nguồn rác thải.Xảy ra hiện tượng đổ rác không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa. . . . 1.Vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16.2. 1.

1. Phương tiện và phương pháp vận chuyển Xe vận chuyển đường bộ. sau đó đổ chất thải trực tiếp sang xe vận chuyển.2.5. Sự khác biệt giữa trạm trung chuyển chất thải trực tiếp và trạm trung chuyển chất thải – lưu trữ là trạm trung chuyển chất thải lưu trữ được thiết kế để có thể chứa chất thải trong khoảng từ 1-3 ngày.2.3. Các dạng trạm trung chuyển 1.2. 1. Những xe thu gom lớn sẽ được cân. . xe lửa và tàu thuỷ là những phương tiện chủ yếu sử dụng để vận chuyển rác thải.Sử dụng hệ thống thu gom thuỷ lực hoặc khí nén.2. Trạm trung chuyển chất thải – lưu trữ Trong trạm trung chuyển chất thải . các xe vận chuyển phải thoả mãn những yêu cầu sau: 28 . xe có toa kéo một cầu và xe ép được dùng để vận chuyển. cân xe và tính lệ phí thải bỏ. 1.5. Ở những nơi có thể vận chuyển chất thải từ trạm trung chuyển đến bãi chon lấp cuối cùng bằng xe vận tải thì các loại xe có toa moóc..2. Trạm trung chuyển kết hợp chất thải trực tiếp và chất thải thải bỏ. 1. Hệ thống khí nén và hệ thống thuỷ lực cũng được dùng. Tất cả các loại xe này có thể sử dụng ở bất cứ loại trạm trung chuyển nào.3.5. Hoạt động ở trạm trung chuyển này có thể mô tả như sau: tất cả những người chuyên chở rác thải đến trạm trung chuyển đều phải qua khâu kiểm tra ở trạm cân.lưu trữ. chất thải được đổ ra bệ đổ và sau đó được đẩy vào xe vận chuyển sau khi đã tách loại các vật liệu có thể tái sinh được.Sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom rác thải từ khu thương mại. Trạm trung chuyển chất thải trực tiếp Tại trạm trung chuyển chất thải trực tiếp.5. chất thải được đổ trực tiếp vào hố chứa. Trong một số trường hợp. chất thải từ xe thu gom được chuyển sang xe vận chuyển hoặc chuyển sang thiết bị ép chất thải thành từng kiện để chuyển đến bãi chôn lấp. rồi trở lại trạm cân.5. từ hố này chất thải sẽ được chuyển lên xe vận chuyển bằng nhiều thiết bị phụ trợ khác. 1. Một cách tổng quát.

phân chia các hợp phần của chất thải rắn Để thuận tiện cho việc xử lý.1. Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải. người ta phải tách.6..1. tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải.Phương pháp tháo dỡ chất thải phải đơn giản và có khả năng thực hiện độc lập 1.6.Chất thải phải được phủ kín trong suốt thời gian vận chuyển . Giảm thể tích bằng phương pháp hóa học Chủ yếu bằng phương pháp trung hòa.3. Xử lý rác thải bằng công nghệ ép kiện Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy.2. 1. không hợp vệ sinh. phân chia các hợp phần của rác thải. các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như : kim loại. Một số phương tiện vận chuyển rác được trang bị thêm bộ phận cuốn ép và nén rác. Một số phương pháp xử lý rác thải đô thị Mục tiêu của xử lý rác thải là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại.1.Xe phải được thiết kế vận chuyển trên đường cao tốc .1. plastic… được thu hồi để tái chế. 1. Tách.6. Xử lý sơ bộ rác thải đô thị 1. thủy tinh. giấy. khi đó thể tích của chất thải có thể giảm đến 95%.Không vượt quá giới hạn khối lượng cho phép . 1. Những chất còn lại sẽ được 29 .6. Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học Nén rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý rác thải.6.Chi phí vận chuyển thấp nhất. dùng cho quá trình chuyển hóa thành sản phẩm hoặc cho các quá trình thu hồi năng lượng sinh học. 1. Đây là quá trình cần thiết trong công nghệ xử lý để thu hồi tài nguyên từ rác thải. Các thiết bị nén ép có thể là các máy nén cố định và di động hoặc các thiết bị nén ép cao áp. hóa rắn kết hợp với các chất phụ gia đông cứng .1.2. nilon.6. điều này góp phần làm tăng sức chứa của xe và tăng hiệu suất chuyên chở cũng như kéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp. .

1. Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi. Quá trình ủ áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại. 1. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra để giữ cho vật liệu luôn luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ. tạo môi trường tối ưu đối với quá trình. Theo tính toán của nhiều tác giả. oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với ở bể aeroten. lò sưởi hoặc các công nghiệp cần nhiệt và phát điện. nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa cao trong bảo vệ môi trường.5. lúc đầu là khử nước. sợi. Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại rác nhất định không thể xử lý bằng các phương pháp khác. Phương pháp này được áp dụng rất có hiệu quả. Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là CO2. 1. nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như lignin. Trong quá trình ủ. quá trình ủ có thể tạo ra thu nhập cao gấp 5 lần khi bán khí mêtan của bể mêtan với cùng một loại bùn đó và thời gian rút ngắn lại một nửa. Sản phẩm cuối cùng thu được không có mùi.băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao. không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ. Đây là giai đoạn oxy hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy không khí.6.6.5.4. sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm. Công nghệ chôn lấp rác 1.6. với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học.6. Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí. 1. Việc xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng.3. Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ oxy hóa các chất thối rữa. Rác thải được chôn lấp. Quá trình ủ có thể coi như một quá trình xử lý tốt hơn được hiểu và so sánh với quá trình lên men yếm khí bùn hoặc quá trình hoạt hóa bùn. Bãi chôn lấp hở 30 . xenlulozo. trong đó rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các rác thải khác không cháy. Xử lý rác thải bằng phương pháp ủ sinh học Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn.

5. các hợp chất amoni và một số khí như CO2.Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có cặn thô lớn hơn 20% . Cứ thế rác sẽ được đổ dồn lên và gây ảnh hưởng môi trường nghiêm trọng do sản sinh ra ruồi nhặng và những mùi gây khó chịu. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của rác thải khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. nitơ. giầy da. Điều kiện chôn lấp các loại rác thải tại bãi chôn lấp: Rác thải được chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại chất thải không nguy hại có khả năng phân huỷ tự nhiên theo thời gian.2. củi gỗ mục. người ta sẽ đổ thành đống và phun chế phẩm khử mùi.) . bao gồm: . CH4. xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quá trình đốt rác thải .. thực phẩm.Rác thải từ văn phòng.Bãi chôn lấp hở hay còn gọi là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh. vải.Giấy. giấy.Tro. xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu Rác thải không được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại rác có đặc tính sau: 31 . Rác thải sau khi được thu gom sẽ vận chuyển đến bãi chôn lấp hở. 1. Rác thải trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axít hữu cơ.Phế thải nhựa tổng hợp . đồ da (trừ phế thải da có chứa crom) . cành cây nhỏ và lá cây . khách sạn. đường phố . nhà hàng ăn uống .Tro.Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngành công nghiệp (chế biến lương thực.6.Rác thải gia đình . ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng.Tro. rượu bia giải khát. bìa.Rác thải chợ.

khai khoáng . Phân loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh: Hiện nay trên thế giới thường sử dụng các bãi chôn lấp sau: .Loại 1: Bãi chôn lấp rác đô thị: loại bãi này đòi hỏi có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ. hệ thống thu gom nước bề mặt. các loại chất thải công nghiệp khó phân huỷ.Các loại tồn dư thuốc bảo vệ thực vật.Loại 3: Bãi chôn lấp chất thải đã xác định.Bùn sệt từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có hàm lượng cặn khô thấp hơn 20% .Các loại xác súc vật với khối lượng lớn.Đồ dùng gia đình có thể tích to. .Rác thải phóng xạ bao gồm những chất có chứa một hoặc nhiều hạt nhân phóng xạ. thường chôn lấp các loại chất thải đã được xác định trước như: tro sau khi đốt. tủ lạnh… .. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN 32 .Rác thải có đặc tính lây nhiễm . tủ.Các phế thải vật liệu. bàn.Loại 2: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại: loại bãi này đòi hỏi phải có nhiều đầu tư về quản lý và được kiểm soát nghiêm ngặt trong quá trình thi công và vận hành. thu hồi khí nhân tạo . . cồng kềnh như giường. rác thải dễ cháy và nổ .

Với tốc độ phát triển kinh tế xã hội và tốc độ gia tăng dân số như hiện nay thì lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng. chất thải bệnh viện. Chất thải rắn sinh hoạt Hiện nay chất thải rắn sinh hoạt là mối quan tâm hàng đầu đối với các cơ quan quản lý chất thải rắn tại thị xã Đồng Xoài. • Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 33 .2. Theo kết quả điều tra (tháng 12 năm 2009) của c ô nc. thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hằng ngày trên địa bàn thị xã hiện nay trung bình khoảng 50 tấn/ngày đêm.1. Như vậy.1. Lượng chất thải rắn trên địa bàn thị xã Đồng Xoài phát thải hằng ngày chủ yếu từ các nguồn như: chất thải sinh hoạt.91 kg/người/ngày. Còn chất thải rắn do công nghiệp sản xuất và xây dựng thải ra vẫn chưa đăng ký thu gom xử lý và tất cả được thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt của thị xã.1. Tại thị xã Đồng Xoài có Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng thu gom rác thải và nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt của Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước. với dân số của thị xã khoảng 69. chất thải công nghiệp và xây dựng. Tình hình chung về rác thải tại quận Lê Chân. Đối với thị xã Đồng Xoài thì rác thải sinh hoạt là quan trọng nhất. thì lượng rác thải bình quân là 63. Tuy nhiên Xí Nghiệp chỉ đảm nhận thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt chung của thị xã và nhà máy cũng chỉ xử lý rác thải sinh hoạt.305 người.067. 4. Theo số liệu thống kê của Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng và Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước.55 kg/ngày hay 63 tấn rác/ngày. … hiện nay lượng rác thải được thu gom chủ yếu trong phạm vi nội thị. Tuy nhiên nền công nghiệp thị xã đang trong chiều hướng phát triển mạnh. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu sinh sống của con người ngày một tăng cao. thì lượng chất thải bình quân của thị xã Đồng Xoài khoảng 0. vì vậy lượng chất thải rắn do nền công nghiệp thải ra môi trường ngày càng tăng cao. bao gồm cả chất thải công nghiệp sản xuất và chất thải do công nghiệp xây dựng tạo ra.

nhất là vào buổi sáng để giảm mức độ ô nhiễm.400 26.000 21. cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và một số doanh nghiệp. từ năm 2000 đến năm 2009 trung bình như sau: Bảng 4. ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người.Tại thị xã Đồng Xoài hiện nay các nguồn phát thải chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình.900 11. Để đảm bảo rác thải sinh hoạt không gây ô nhiễm cao đến môi trường. nếu không được thu gom và xử lý kịp thời sẽ gây ra mức độ ô nhiễm môi trường cao. Với mức tăng như vậy. đặc biệt là giảm được các mùi hôi. công viên và các hoạt động dịch vụ.500 15. Những rác thải sinh hoạt thải ra từ các quá trình sản xuất của các xí nghiệp. rác thải sinh hoạt nên được thu gom thường xuyên trong ngày. các công sở trường học.80 Khối lượng trung bình (m3/năm) 9. Khối lượng chất thải rắn đô thị thu gom hàng năm Năm Khối lượng trung bình 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 (m3/ngày) 25 – 30 25 – 30 30 – 35 35 – 40 40 – 45 50 60 65 70 – 75 75 . trung tâm thương mại. … • Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt [19] Hiện nay khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường tại thị xã Đồng Xoài ngày càng tăng cao.700 13. chợ. làm mất mỹ quan cho thị xã. Theo số liệu báo cáo của xí nghiệp công trình công cộng thị xã thì khối lượng rác sinh hoạt phát sinh qua các năm.440 (Nguồn: Xí nghiệp công trình công cộng thị xã Đồng Xoài. lượng rác thải sinh hoạt thải ra môi trường tăng dần về khối lượng theo các năm.100 28.1. Rác thải sinh hoạt chung của các bệnh viện. 2009) Qua số liệu trên cho thấy. 34 .900 9.600 23.300 18. rác thải sinh hoạt đường phố.

Thống kê số lượng rác thải y tế phát sinh Số thứ tự 1 Tên bệnh viện Bệnh viện y học cổ truyền Số lượng rác thải(kg/ngày) 25 35 .3.Đất.Thủy tinh. thuỷ tinh. Chất thải rắn bệnh viện Chất thải y tế chủ yếu phát sinh từ các nguồn: các loại bệnh phẩm (bông băng. Bảng 4. Bảng 4.). dụng cụ y khoa (ống tiêm. bệnh phẩm.7 7. sứ gốm . nilong . chất hữu cơ dễ phân huỷ. cát và các chất khác Tỷ lệ (%) 86. vỏ ống thuốc. Thành phần CTRSH hoạt của thị xã Đồng Xoài năm 2008 Thành phần . trong đó có 01 bệnh viện đa khoa... rác thải sinh hoạt. carton .6 0 1. Theo số liệu điều tra tháng 04 năm 2009..Kim loại. nhựa nylon.1. còn lại là rác thải y tế là rác thải nguy hại [7]. nhựa.6 0.Trong đó. vỏ đồ hộp. 07 trạm y tế xã phường. Lượng rác thải do bệnh viện thải ra ngày càng nhiều [3]. đây là một lợi thế rất lớn trong việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng các biện pháp sinh học. song chất hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ cao nhất. đất..4 3. kim loại. rác thải sinh hoạt được xem là rác thải không nguy hại.2. chăn màn hư.7 (Nguồn: Báo cáo thực hiện điều tra. Tuy nhiên ở thị xã Đồng Xoài chất thải rắn sinh hoạt của bệnh viện được thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt của thị xã. trên địa bàn thị xã Đồng Xoài hiện nay có 09 cơ sở y tế. chai lọ đựng thuốc.). 4. cát và các chất khác [11]. giấy vụn cactông.2. năm 2008) Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần khá đa đạng. khảo sát. 01 phòng khám đa khoa khu vực. còn chất thải rắn nguy hại sẽ được các bệnh viện tự xử lý bằng phương pháp chôn lấp hay thực hiện đốt ngay trong bệnh viện. sứ gốm. thu thập dữ liệu và đánh giá hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bình Phước.Giấy vụn.. kim chích.Chất hữu cơ dễ phân hủy . vỏ đồ hộp .• Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: cao su..Cao su.

Vì vậy chất thải rắn do ngành công nghiệp thải ra môi trường sẽ rất cao. phế thải từ quá trình xây dựng và công nghiệp phát thải hàng năm trên địa bàn thị xã. Chất thải rắn công nghiệp Số lượng và thành phần chất thải rắn công nghiệp phụ thuộc vào quy mô ngành nghề và tính chất sản xuất của các nhà máy.4. xí nghiệp…chất thải rắn công nghiệp bao gồm các phế thải từ vật liệu. Vì chất thải rắn bệnh viện chưa tiến hành kiểm kê đăng ký thu gom. bao gồm cả chất thải rắn nguy hại từ quá trình sản xuất. cơ sở.1. nhiên liệu. 4.3. Lượng rác thải từ công nghiệp thải ra môi trường được thu gom chung với rác thải sinh hoạt của thị xã. Thống kê tình hình xử lý chất thải y tế ở các bệnh viện tại thị xã Đồng Xoài Số thứ tự Đốt 1 2 3 Bệnh viện y học cổ truyền Phòng khám đa khoa Thị Xã Đồng Xoài Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Phước (Nguồn: Thống kê điều tra của Sở Y tế tỉnh Bình Phước. Nhưng hiện nay tại thị xã đã hình thành khu công nghiệp đồng xoài II. Nếu lượng chất thải này không được đăng 36 . số còn lại được thu gom chung với rác thải sinh hoạt và xử lý bằng hình thức chôn lấp. chỉ có ở những bệnh viện lớn thì được đầu tư xây dựng và vận hành lò đốt chất thải y tế (đối với những chất thải nguy hại). Ở thị xã Đồng Xoài chưa tiến hành kiểm kê đăng ký chất thải rắn công nghiệp.2 3 Phòng khám đa khoa Thị Xã Đồng Xoài Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Phước 5 200 (Nguồn: Thống kê điều tra của Sở Y tế tỉnh Bình Phước (2007) Bảng 4. 2007) Tên bệnh viện Hiện trạng xử lý chất thải rắn Chôn lấp Có Không Có Không Có Có Hiện nay công tác phân loại và thu gom rác thải y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thị xã Đồng Xoài nhìn chung chưa được thực hiện tốt.

công ty và các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nội thị được công nhân Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng thị xã thu gom bằng các xe đẩy tay và vận chuyển đến các điểm tập kết rác tạm thời của khu vực. chất thải nguy hại thì được bệnh viện tự xử lý (bằng cách chôn lấp hoặc đốt). thì sẽ là mối đe doạ lớn đối với môi trường chung của thị xã [20].ký kiểm kê để xử lý mà chỉ thu gom chung với rác thải sinh hoạt của thị xã. đổ thải. Còn chất thải rắn nguy hại. thu gom.7m 3). còn chất thải rắn sinh hoạt của bệnh 37 .1. quản lý và tổ chức thu gom [11]. Nếu không quản lý thu gom. 4. Tại thị xã Đồng Xoài đã thành lập Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng và Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước. vì lượng chất thải ngày một tăng. vận chuyển và xử lý một cách thích hợp thì trở thành ô nhiểm môi trường và mất vệ sinh nghiêm trọng. công tác quản lý. 183 thùng chứa rác công cộng (0. đường phố và các cơ quan.5m3) và 01 xe bồn phun nước. Xí Nghiệp đã thành lập đội vệ sinh môi trường đô thị với 108 người và được trang bị 3 xe ép rác tải trọng 5.8 tấn. CTR ở trung tâm chợ của thị xã sẽ được ban quản lý chợ thu gom đưa ra điểm tập kết chung. Nhiệm vụ chủ yếu của Xí Nghiệp là công tác vệ sinh môi trường đô thị. Tuy nhiên công tác thu gom rác thải vẫn chưa triệt để. Công Ty được thành lập với đội ngũ cán bộ kỹ thuật cao và công nghệ xử lý rác hiện đại đạt hiệu quả cao. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn đô thị ở thị xã Đồng Xoài Hiện nay vấn đề chất thải rắn đô thị đang thực sự là mối đe doạ lớn đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng.2. toàn thị xã chỉ đạt 70% tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị.2. Còn đối với công tác xử lý chất thải rắn đô thị sẽ do Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước đảm nhận. Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị ở thị xã Đồng Xoài • Công tác thu gom Toàn thị xã có tất cả là 37 điểm tập kết rác. 4. Đối với CTR bệnh viện sẽ được phân loại tại nguồn. khu vực các doanh nghiệp. vận chuyển. Hằng ngày chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư. chất thải rắn công nghiệp và nông nghiệp chưa được đăng ký tiến hành điều tra. Hiện nay việc thực hiện công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị ở thị xã do Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng đô thị đảm nhận. 60 chiếc xe đẩy tay (loại 0.

• Công tác vận chuyển Chất thải rắn sinh hoạt sau khi được thu gom và tập trung tại các điểm tập kết tạm thời sẽ được xe ép rác đến chuyên chở về nhà máy xử lý rác thải của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước. một số hẻm và chợ. vì vậy công tác thu gom trên địa bàn thị xã vẫn còn gặp nhiều khó khăn và tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt hiện nay tại thị xã chỉ đạt 70%. lạc hậu. Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt chỉ được thực hiện tại các tuyến đường chính. Do đó không thể thu gom hết lượng rác sinh hoạt phát sinh. một số tuyến đường và hẻm nhỏ tại các phường không được thu gom. phương tiện thu gom chất thải sinh hoạt trong thị xã vẫn chưa đáp ứng đủ cho công tác thu gom. nơi có giao thông thuận lợi. Lượng chất thải rắn thu gom chủ yếu trong nội thị của thị xã [11]. kỹ thuật còn thô sơ. Hình 4.viện sẽ được tập kết tại khu vực và được thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt của thị xã. chủ yếu là các tuyến đường đã được trải nhựa. Xe đẩy tay dùng để thi gom rác đến điểm tập kết 38 .1.

Hình 4.2. Điểm tập kết rác trên đường Lý Thường Kiệt

Hình 4.3. Thùng đựng rác đặt tại trường trung học cơ sở Tân Đồng. Công tác vận chuyển được đôi vệ sinh môi trường Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng thị xã chia làm 03 ca vận chuyển luân phiên nhau:

- Buổi sáng: Xe 93A-0620 thực hiện công tác vận chuyển từ 3 giờ đến 8 giờ. Xe
bắt đầu xuất phát từ Trường Trung Cấp Nghiệp Vụ Cao Su (cơ khí), rồi đến các điểm tập kết rác trên đường Hùng Vương, sau đó trở ngược về khu hành chính tỉnh và kết

39

thúc tại điểm tập kết ở tỉnh đội xã Tiến Thành. Tất cả rác thải xe thu gom ở các điểm tập kết sẽ được vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải của Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước.

- Buổi chiều: Xe 93A-0654 thực hiện công tác vận chuyển từ 16 giờ đến 21 giờ.
Xe bắt đầu xuất phát từ cơ khí lần lượt đến các điểm tập kết rác ở phường Tân Phú, trại giam An Phước, về khu hành chính tỉnh và kết thúc tại điểm tập kết rác khu tái định cư chổ bệnh viện. Sau đó rác thải được xe vận chuyển đến nhà máy xử lý rác thải.

- Buổi tối: Xe 93A-0443 thực hiện công tác vận chuyển từ 19 giờ 30 phút đến 12
giờ (đêm). Xe xuất phát từ công an phường Tân Bình, đến điểm tập kết rác ở siêu thị Coopmart, rồi kết thúc tại điểm tập kết rác chung của khu vực chợ. Sau đó xe vận chuyển rác thải đến nhà máy để xử lý.

Hình 4.4. Công nhân thu gom rác khu vực phường Tân Phú Qua khảo sát thực tế, quá trình thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt của Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng cho thấy: Mặc dù trong công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt đã được Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng thị xã tăng cường để đáp ứng yêu cầu thực tế. Tuy nhiên công tác thu gom vận chuyển vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Tình hình thu gom rác thải chưa đáp ứng đủ nhu cầu, các trang thiết bị còn thô sơ, thiếu thốn. ở những ngõ hẻm nhỏ các xe thu gom không thể vào được. Toàn thị xã chỉ có 3 xe thu gom vận chuyển rác có thiết bị nâng cơ giới. vì vậy sẽ không đáp ứng đủ cho quá trình thu gom vận chuyển. Hiện trạng nước rỉ rác tại các điểm tập kết

40

và trên đường vận chuyển rác đến nhà máy xử lý vẫn chưa được xử lý triệt để, tạo mùi hôi và gây mất mỹ quan cho thị xã. Do đặc thù của rác thải, mùi hôi là một vấn đề không thể tránh khỏi. vì vậy trong quá trình lưu trữ, thu gom và vận chuyển mùi hôi sẽ phát sinh kèm theo nước rỉ rác làm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người thu gom, người đi đường và gây mất mỹ quan đô thị.

Hình 4.5. Điểm tập kết rác tại Trường Trung Học Cơ Sở Tân Đồng 4.2.2. Hiện trạng xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn thị xã Đồng Xoài Trước năm 2008, tất cả chất thải sinh hoạt thu gom được hằng ngày tại thị xã Đồng Xoài chỉ được xử lý bằng một biện pháp duy nhất là chôn lấp không hợp vệ sinh. Lượng rác thải sinh hoạt sau khi được các đội Công Trình Công Cộng thu gom tập kết và vận chuyển về bãi thải, đổ thành từng đống mà không được phân loại. Hình thức xử lý rác tại bãi rác của thị xã đồng xoài chủ ỵếu là phun chế phẩm EM, rải thuốc diệt ruồi nhằm hạn chế mùi hôi và ruồi nhặng, sau một thời gian tự phân huỷ và khô được châm lửa đốt, sau đó đổ tràn lớp khác lên trên. Ở những vùng rác thải không tập trung được, người dân tự xử lý bằng cách chôn lấp, đốt bỏ hay thải ra sông, suối. Với lượng rác thải sinh hoạt ngày càng gia tăng hiện nay đòi hỏi phải có biện pháp xử lý thích hợp nhằm tránh các tác động xấu đến môi trường. Ngày 25/05/2008 Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước được thành lập và chính thức đi vào hoạt động. Công ty xây dựng Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thị xã Đồng Xoài. với công suất xử lý 100 tấn

41

Hiện nay các công đoạn xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt này được thể hiện như sau: Rác thải Phân loại Phế thải dẻo Sản xuất phân compost Sản xuất gạch bloock Thiêu đốt Hình 4. áp dụng công nghệ hiện đại. và đội ngũ công nhân lao động lành nghề trong việc quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nhà máy xử lý. Và đã đạt được năng suất xử lý chất thải rắn sinh hoạt rất cao. cải thiện môi trường sinh thái cho thị xã Đồng Xoài [1]. công tác xử lý ở nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt chưa tiến 42 . nhưng hiện nay với khối lượng tiêu huỷ hàng ngày khoảng 50 tấn rác/ngày. góp phần quan trọng giải quyết triệt để vấn đề rác thải gây ô nhiễm. còn đối với các loại chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn bệnh viện phát sinh hằng ngày. khép kín của công nghệ trong nước sẽ góp phần làm giảm thiểu ô nhiểm môi trường tại các bãi rác cũ toàn thị xã Đồng Xoài.rác/ngày. Hiện nay nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thị xã Đồng Xoài đã bố trí một đội ngũ cán bộ kỹ thuật cao. Sơ đồ quy trình công nghệ của Nhà máy Xử lý Chất thải rắn sinh hoạt Đồng Xoài. đêm. Đây là giải pháp tối ưu để giải quyết gánh nặng quá tải đối với các bãi rác chôn lấp cũ. công suất 100 tấn/ngày [1] Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Đồng Xoài chỉ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của toàn thị xã.6. Tuy mới đi vào hoạt động từ năm 2008.

Hình 4. • Công nghệ tách lọc. sàng lọc có hai hệ lỗ (một hệ lỗ nhỏ cho rác thải đi xuống. rồi đưa qua máy cắt. Rác hữu cơ bắt đầu đem đi ủ (ở đó người ta sẽ tách lọc bao nylon. Sau đó được đưa qua sàng lọc. sau khi được phun vi sinh khử mùi sẽ cho lên máng nạp liệu bằng cái gấp. …). Phần lớn được thu gom để xử lý chung với rác thải sinh hoạt của thị xã. Rác trong kho được đưa lên máng nạp liệu bằng cái gấp rác 43 . chai thuỷ tinh. chai). mùn. phân loại [1] Rác thải sinh hoạt tập kết ở trong kho. một hệ lỗ thứ hai cho dòng rác hữu cơ đi qua).7. cắt những cái bao còn nguyên cho nó bung ra. mền.hành đăng ký để xử lý. Chất vô cơ sẽ được đem đi đốt. chiếu. ở đây rác thải sẽ được lọc sơ cấp (chăn.

Dòng hữu cơ (sau phân loại) Máy Hình 4.9.8. hơi nước nóng (ủ hầm) Ủ chín Giả m ẩm Xơ. Máy cắt 2 trục . Công nhân đang phân loại rác thải trên máng nạp liệu Vi sinh nghiền dập Máy đảo Ủ và phối trộn Thu và xử lý khí thải. rên l dư 5mm tinh lỗ s ại ới sàng Công nghệ vi sinh (chế biến phân Compost) Phân àng compost Máy kết viên trộn phụ gia và vi sinh vật Đóng bao Tồ Thị 44 . nilon Tái chế phế Sàng thô Giảm ẩm – vật phân huỷ xơ Rác thải cá biệt Làm gạch block tách từ T thải dẻo ủ Nghiền Sàng tinh Hình 4.

Xác định C/N độ ẩm.10. đinh. tỷ trọng Hình 4. Còn lại dòng thuần hữu cơ được kiểm tra cảm quan tính chất dòng 45 . độ rông. các loại đá sỏi. nút chai bia. vỏ sò ra khỏi dòng vật chất hữu cơ. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân Compost [3] • Thuyết minh công nghệ sản xuất phân Compost [1] Dòng hữu cơ từ hệ thống phân loại được băng tải chuyển đến băng tải nạp liệu của thiết bị tách tuyển gia tốc. mảnh nilon vụn…). vỏ ốc. các phế thải có chứa từ tính (kim loại. lưỡi dao cạo râu…). mảnh thuỷ tinh. trọng lượng để tách và loại bỏ hết các thành phần phế thải dẻo (giấy kẹo.

Sau giai đoạn kiểm định cảm quan. Nguyên liệu được đưa vào thiết bị sàng lồng quay có kích thước mắt sàng lỗ 15x15mm. C/N. Chuyển hỗn hợp chất hữu cơ sau khi đã phối trộn vào ủ (ủ nóng) rồi phân phối vào các bể ủ theo định mức mỗi ngày. phân huỷ cellulose) và kết viên tại máy kết viên tạo thành sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh đặc chủng phục vụ cho nông nghiệp. Đưa compost đã qua ủ nóng ra khỏi bể ủ và chuyển sang công đoạn ủ chín. phun cấy dung dịch vi sinh chức năng (cố định đạm tự do. đảm bảo ẩm độ ban đầu và các khoảng trống để đảm bảo quá trình khuyếch tán khí bên trong khối ủ. độ ẩm tại các vị trí quy định. Sản phẩm Compost cuối cùng được phối trộn phụ gia. Dòng trên sàng thô tách ra 2 loại: loại dễ cháy chuyển sang công nghệ đốt. xác định các thành phần và khối lượng các chất liệu cần bổ sung để cân bằng dinh dưỡng (C/N). Kiểm soát nhiệt độ. sau giảm ẩm được nạp vào 1 băng tải vận chuyển và nạp liệu vận chuyển vào hệ thống thiết bị xử lý theo quy trình công nghệ. phân chuồng và chất kích hoạt vi sinh được đưa vào thiết bị phối trộn trước khi chuyển đến bể ủ Compost. phân huỷ lân khó tiêu. dòng dưới sàng chủ yếu là các chế phẩm Compost được chuyển sang công đoạn ẩm lần 2 rồi tiếp tục được chuyển sang sàng tinh để tách ra. độ ẩm) để có giải pháp cân bằng các thành phần phù hợp với quá trình phân huỷ chất hữu cơ (máy phối trộn nguyên liệu) rồi chuyển sang thiết bị ủ kín. Các thành phần bổ sung. tỷ khối. 46 . Ủ chín là giai đoạn sau cùng của tiến trình Compost. Dòng dưới sàng chuyển sang kiểm soát lần cuối. Dòng trên sàng tinh: chuyển qua máy nghiền tinh. Dòng hữu cơ sau khi ủ chín được chuyển đến khu vực giảm ẩm. loại khó cháy chuyển sang chôn lấp.hữu cơ (kích cỡ. được tiếp tục giai đoạn chuyển hoá từ giai đoạn ổn định sang giai đoạn chín. các chủng vi sinh. Chất hữu cơ sau khi ủ nóng. kiểm tra các chế độ hoàn lưu nhiệt trên các hệ thống hoàn lưu. nghiền mịn rồi chuyển về dòng compost.

giấy kẹp. mảnh áo mưa. 47 . giũ tung đất cát sẽ chuyển qua công nghệ phân loại riêng từng chủng loại. nhiệt độ hoá dẻo và nóng chảy khác nhau do đó phải được phân loại ra để tái chế sử dụng cho từng sản phẩm cụ thể. Hỗn hợp hữu cơ được ủ nóng trong bể sinh học hiếu khí Hình 4. … các chủng nhửa có gốc phân tử khác nhau.Hình 4. rác thải nilon sẽ theo băng tải chuyển lên sàng tách lọc thủ công để tách riêng như: túi siêu thị.11.12. Sản phẩm phân Compost • Công nghệ tái chế phế thải dẻo Phế thải dẻo nilon sau khi qua tổ hợp tách lọc đã được xé. Dòng nilon sẻ được đưa vào lò sấy khô và sau đó sẽ được chuyển sang tổ hợp ép kiện lưu kho và bán [3].

gỗ tạp.13. săm lốp ôtô) Các phế thải dẻo không tái chế được (vật dụng bằng nhựa.Hình 4. thuỷ tinh. các loại xỉ. với loại rác này cần xử lý triệt để nên vận dụng vào quá trình đốt là hoàn toàn phù hợp. Một số loại rác cá biệt còn lại (không có nhiệt trị) nhà máy áp dụng các giải pháp san lấp mặy bằng đảm bảo môi trường. Rác cá biệt dễ cháy gồm: Những phế thải có kích thước lớn (bàn ghế. • Sản xuất gạch Block [1] Các loại phế liệu trơ. tro của lò đốt được dùng để san lấp mặt bằng hoặc làm nguyên liệu cho làm gạch Block. Rác nguy hại là một số ít các loại rác thải y tế. chuyển qua công nghệ sản xuất gạch Block. rác nguy hại. sợi cellulose khó phân huỷ trong quá trình tách lọc và bị loại ra từ quá trình làm phân Compost. Dòng nilon được ép kiện • Công nghệ thiêu đốt cá biệt [3] Công nghệ này chỉ đốt các phế thải (rác cá biệt) dễ cháy có giá trị nhiệt lượng. cành cây. nilon vụn) Các loại xơ. 48 . các loại xác động vật chết. các loại rác cá biệt khác như: gạch đá. các loại hế thải cá biệt.

2 tài xế và 89 Phó giám thu gom rác. chiếu 49 Phụ trách vệ sinh . số công nhân trực tiếp văn thu gom là 17 công nhân. Phối trộn các thành phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn xây dựng Định hình sản phẩm trên các thiết bị chuyên dụng ổn định sản phẩm. kế hoạch kỹ thuật. điện.3. 4.Cát. Qui trình sản xuất gạch Block • Thuyết minh quy trình sản xuất gạch Block Làm sạch các dòng vật liệu để xử lý tại công đoạn làm gạch. công nhân Giám đốc Các bộ phận gián tiếp (tổ chức hành chính. Nghiền đạt các kích thước theo tiêu chuẩn vật liệu xây đựng của Việt Nam. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh đô thị tại thị xã Đồng Xoài Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn thị xã Đồng Xoài do Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng đảm nhận việc vận chuyển và thu gom rác thải sinh hoạt trong thị xã. tồn trữ và bán. kế toán) Phụ trách cây xanh. đá Nghiền mịn <= 5mm Ph ụ gia Phối trộn Ép khuôn định hình Sản phẩm Hình 4. Với số cán bộ quản lý nhân viênđốc phòng là 16 người.14.

Ban giám đốc Bộ phận quản lý Hành chính.4.Hình 4.16. Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị tại Thị Xã Đồng Xoài và tác động đến môi trường xung quanh nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt 4.4.1. Kế toán. Tài vụ… Tổ sản xuất phân hữu cơ chế nhựa T ổ sơ T ổ đốt. Kinh doanh. Đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị tại Thị Xã Đồng Xoài và những mặt còn tồn tại trong hệ thống quản lý 50 . Sơ đồ quản lý Xí Nghiệp Công Trình Công Cộng Thị Xã Đồng Xoài Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi Trường Bình Phước đảm nhận. Sơ đồ quản lý nhà máy xử lý rác 4.15. chôn lấp T ổ thí nghiệ m lọc T ổ tách Hình 4.

trong thành phần rác còn có lẫn những chất thải độc hại. Vấn đề chất thải chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ các cấp. Vì vậy các đường phố.2. Đêm”. từng khu vực không bố trí được điểm tập trung để trung chuyển rác. hiện trạng thải bỏ rác bừa bãi trên các đường phố. Vấn đề xử lý rác thải hiện nay đạt hiệu quả rất cao. khu công cộng và khu trung tâm hành chính thị xã luôn được giữ gìn sạch sẽ tạo cảnh quan đô thị trong sạch. Nhận thức của người dân về vấn đề chất thải rắn còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất phục vụ công tác thu gom. vận chuyển và đã thành lập được 1 nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt cho toàn thị xã. Tại thị xã đã có đội thu gom. chưa đáp ứng được nhu cầu của địa phương.Hiện nay công tác quản lý chất thải rắn đô thị đã được các cấp các ngành quan tâm chú trọng. Các nơi công cộng và đường phố chưa được bố trí thùng rác. hẻm nhỏ làm giảm năng suất thu gom của công nhân và gây bụi làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Hệ thống đường xá của thị xã còn những con đường kém chất lượng. Tuy nhiên. Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ 51 . 4. các khu công cộngn còn nhiều. ruồi nhặng gây mất mỹ quan. ở những chỗ tập kết rác tạm thời thì nước rỉ rác chảy ra gây mùi. chưa có các hình thức tổ chức phù hợp nhằm lôi kéo sự tham gia của cộng đồng. Chất thải chưa được phân loại tại nguồn. Hiện nay lượng thùng rác ở địa phương rất ít. đó là do công tác tuyên truyền. Đánh giá tác động môi trường xung quanh bãi chôn lấp rác cũ và nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Thị Xã Đồng Xoài Trước khi tiến hành xây dựng dự án : “nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Đồng Xoài công suất 100 tấn/ngày. Mặc dù năng lực thu gom chất thải rắn của thị xã đã được tăng cường nhưng đến nay việc thu gom chất thải rắn vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu thực tế. các ngành. giáo dục chưa được chú trọng đúng mức. kinh phí còn quá hạn hẹp. còn thiếu ý thức tự giác trong việc giữ gìn vệ sinh chung nơi công cộng. hiện tại công tác quản lý chất thải rắn đô thị ở địa phương vẫn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu.4. vận chuyển còn thiếu và quá cũ kỹ.

6. Kết quả phân tích chất lượng không khí chỉ T T 1 Nhiệ t độ C O Đ ơn vị T1 2 8.7 V T2 tiêu vị trí V V T3 2 9.9 T4 Tiêu chuẩn V 2 không khí xung quanh - 52 . Thời gian và vị trí lấy mẫu không khí Ký hiệu VT1 VT2 VT3 VT4 Tên khu vực vị trí lấy mẫu Phía Đông bãi rác Phía Nam bãi rác Phía Tây bãi rác Đường vào bãi rác Thời điểm lấy mẫu 14h00 ngày 15/11/2008 14h30 ngày 15/11/2008 15h30 ngày 15/11/2008 16h00 ngày 15/11/2008 – Kết quả phân tích chất lượng không khí: Nhận xét: Theo kết quả phân tích thì trong khu vực bãi rác các chỉ tiêu như NH3. tuy nhiên khu vực phía bên ngoài bãi rác vẫn chưa có dấu hiệu ô nhiểm bởi các khí này. H2S vượt tiêu chuẩn không khí xung quanh(TCVN 5937:2005. Công Ty Đầu Tư Và Phát Triển Công Nghệ Môi trường Bình Phước đã lấy mẫu tại một số điểm gần khu đất bãi rác.3 9. SO2 đề đạt tiêu chuẩn cho phép không khí xung quanh. Hiện trạng chất lượng không khí [1] Để đánh giá chất lượng không khí tại khu vực bãi chôn lấp rác hở (bãi rác) dự kiến xây dựng nhà máy. H2S vượt 1. • Đánh giá tác động môi trường xung quanh bãi chôn lấp rác cũ.5. – Vị trí lấy mẫu không khí khu vực bãi rác như sau: Bảng 4. Bảng 4.05 lần.1 2 8.Môi Trường Bình Phước đã tiến hành lấy mẫu và kiểm tra chất lượng môi trường tại khu vực dự án (là khu vực bãi rác cũ). TCVN 5938:2005) nhiều lần cụ thể: NH3 vượt 6.2 lần. Các chỉ tiêu không khí khác như CO.

5 6 0 5 8 0 .98 4 .2 (Nguồn: Trung tâm công nghệ và môi trường ETC (11/2008) ghi chú: (**) TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí – tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) (**) TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí .045 1 .7.2 0 . nơi thường bị nước mưa chảy xuống khi mưa do địa hình dốc.02 0 . Vị trí và thời gian lấy mẫu nước: Bảng 4.11 0 .nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.053 m .2 3 4 5 6 7 8 tốc độ gió độ ẩm bụi g/m3 CO g/m3 SO2 g/m3 H2S g/m3 NH3 g/m3 /s m .87 6 . công ty đã tiến hành lấy mẫu nước từ các hồ chứa xung quanh khu vực bãi rác.03 0 ết 0 ết 4 6 6 4 0 v v 0.01 m .78 5 . Vị trí và thời gian lấy mẫu nước Ký hiệu VT1 VT2 Tên khu vực vị trí lấy mẫu Hồ nước cách bãi rác 100m về phía Nam Hồ nước cách bãi rác 200m về phía Nam Thời điểm lấy mẫu 8h05’ ngày 15/11/2008 8h20’ ngày 15/11/2008 53 .049 0 .1 % 5 m 2 m m . Hiện trạng chất lượng nước Chất lượng nước mặt: Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực dự án (bãi rác).3(**) 30(**) 0. đặc biệt là khu vực hướng nam và đông nam.35(**) 0.042 0.6 5 0 5 7 .2 7 6 4 5 0 .

0.VT3 VT4 VT5 Hồ nước cách bãi rác 800m về phía Đông Hồ nước cách bãi rác 1.5 1. 30 15 0. 07 0. 9 6. 4 0. 7.01 hiệt độ 2 p H 3 O 4 5 6 OD5 7 NO2 8 NO3 9 NH3 1 0 TC m g/l N TU m g/l m g/l m g/l m g/l m g/l m g/l D Đ ộ đục C OD B NNNFe 54 .0 1 0.3 < 3 v ết 0 .9 4. 10 V T5 2 7.6 7.4 4. 02 0.65 4 5 7 . 58 6. 96 5. 01 43 6. 32 7.04 10 0.2 7.0 3. 3 2 1 0.000m về phái Nam Suối nhỏ cách bãi rác 1.5 >=4 5.8. 006 008 0. 10 4 5 9. 01 0.23 6 .1 0. 002 0.200m về phía Nam 8h40’ ngày 15/11/2008 9h00 ngày 15/11/2008 9h20’ ngày 15/11/2008 - Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại dự án Bảng 4.5- c 8. 2 1 1 9. 54 V 2 5. 0.0 0. 27 0.7 2 4 . 0. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại dự án T C hỉ tiêu ơn vị Đ Kết quả VN NMT (loại B1) V T1 1 N 0 QC 082008/BT T V T2 T3 2 9. 88 05 2 3 2 1 3.5 8 0. 004 0.23 v ết 0 . 16 42 vế t 03 0. 27 13 V T4 3 8. 2.

Ký hiệu VT1 VT2 VT3 VT4 Tên khu vực vị trí lấy mẫu Nước rò rỉ từ bải rác về hướng Đông Nước rò rỉ từ bãi rác về hướng Tây Nước rò rỉ rác từ bãi rác về hướng Nam Nước rò rỉ rác từ bãi rác về hướng Bắc Kết quả phân tích chất lượng nước rò rỉ từ bãi rác Thời điểm lấy mẫu 7h ngày 15/11/2008 7h20’ ngày 15/11/2008 7h40’ ngày 15/11/2008 8h ngày 15/11/2008 55 . lượng nước rò rỉ sinh ra tại bãi rác rất nhiều. chảy tràn xung quanh khu vực bãi rác.9. các chỉ tiêu còn lại điều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-2008/BTNMT cho nguồn loại B1.01 v t 7 < ết vế ết 5 V v 50 0.5 1.1 1 1 2 1 3 n u S S g/l C g/l Z g/l m m ết m . Vị trí và thời gian lấy mẫu nước rò rỉ: Bảng 4. 11/2008) Ghi chú: Tiêu chuẩn QCVN 08 -2008/BTNMT: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt (cột B.01 5 vế ết < ết 6 v 0.01 3 v t 0 0. áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác) Nhận xét Ngoại trừ giá trị pH tại một số vị trí không đạt quy chuẩn cho phép. lượng nước này giảm khi trời nắng to. Vị trí và thời gian lấy mẫu nước rò rỉ rác.địa điểm đặt nhà máy xử lý rác thải. Chất lượng nước rò rỉ từ bãi rác: Nước thải rò rỉ là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm từ bãi rác . Khi có mưa.5 (Nguồn: Trung tâm công nghệ và môi trường ETC.

1 3 11.2 400 200 0.1 6 0. các chỉ tiêu COD vượt 2.6 7 0.2 40 5. Mn nhìn chung vẫn chưa bị ô nhiễm.6 3. Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ từ bãi rác có nồng độ ở mức cao so với tiêu chuẩn nước thải 5945:2005 (loại B).0 8 2 0.0 2 1 0.0 4 3 5. giá trị giới hạn cho phép của thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.0 4 mg mg mg mg mg mg mg mg mg 8 9 1 0 1 1 (Nguồn: Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường (11/2008) Ghi chú: Tiêu chuẩn áp dụng: tiêu chuẩn TCVN 5945-200.1 6 9 20 0 0 90 0 0.7 lần.1 0.0 2 0. Kết quả phân tích chất lượng nước rò rỉ từ bãi rác T T Ch ỉ tiêu Đơ n vị Kết quả TCV N 5945:2005 (loại B) VT 1 1 ệt độ 2 3 D 4 D 5 NH3 6 tổng 7 C V T2 30.0 15 15 1.8 16 0. 7.5 lần.1 4 0.5 5 9 0.3 lần. 2 1 7.0 5 3 V T3 31.4 7 0. Các chỉ tiêu về kim loại nặng như Cu. 7. 56 .10. Zn.Bảng 4.8 0.1 5 V T4 29.5-9 80 50 10 6 5 100 1 2 3 nhi pH CO /l BO /l N/l P /l FeT /l SS /l Mn /l Cu /l Zn /l 0 C 1 29. 8 6.9 7 24 0.2 3 1.0 2 0. BOD vượt 2. FeTC vượt 1.1 0. 53 49 2.1 7 4.7 1 38 0 12 0 0.

12. kết quả phân tích chất lượng đất T T c hỉ tiêu V T1 1 u 2 n 3 b 4 d 5 s A khô C khô mg/kg PH K PH P khô mg/kg Z khô mg/kg 8 1 PH K PH C khô mg/kg 2 7 5 K PH K PH mg/kg 6 8 3 8 PH K PH K 12 5 2 9 6 K 4 K 10 T2 6 5 4 8 1 300 V T3 1 4 6 300 V T4 1 100 V Đơn vị kết quả TCVN 7209:2002 (Nguồn: Trung tâm công nghệ và môi trường ETC. (11/2008) Ghi chú: Tiêu chuẩn áp dụng: tiêu chuẩn TCVN 7209-2002 Chất lượng đất giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất. Vị trí và thời gian lấy mẫu đất Ký hiệu VT1 VT2 VT3 50m VT4 Trong khu vực bãi rác dự án Trong khu vực bãi rác dự án 7h30 15/11/2008 7h35 ngày ngày ngày ngày Tên khu vực vị trí lấy mẫu thời điểm lấy mẩu 15/11/2008 Ngoài khu vực bãi rác cách 7h50 15/11/2008 Ngoài khu vực bãi rác cách 7h55 15/11/2008 100m Kết quả phân tích chất lượng đất Bảng 4.Chất lượng môi trường đất Vị trí và thời gian lấy mẫu đất: Bảng 4.11. 57 .

nhưng đã có sự nhiễm kim loại nặng. các kỹ thuật để hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường. còn các vị trí khác ngoài khu vực dự án (bãi rác) hầu như không bị nhiễm kim loại nặng Từ các kết quả phân tích ở trên cho thấy hiện trạng bãi rác (địa điểm xây dựng nhà máy) hiện nay đang bị ô nhiễm nước rò rỉ rác và mùi hôi từ bãi rác. Đêm. nước rửa xe. nước của tháp hấp thụ. Còn đối với nước thải sản xuất tại nhà máy chủ yếu là nước vệ sinh sân bãi. nước rửa vệ sinh khu vực lò đốt. Thành phần của nước thải này hầu như không thay đổi đáng kể so với nước đầu vào ngoại trừ nồng độ dầu trong nước tăng lên.5-0. pháp. Nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực xung quanh bãi rác chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Do đó. Riêng đối với nước mưa chảy tràn. Tác động đến môi trường nước Tại khu vực tập kết rác. nhà máy cũng đã có hệ thống thu gom. vấn đề ô nhiễm do nước rỉ rác sẽ được giải quyết. lượng nước này sau đó sẽ được tái sử dụng để phun vào trong quá trình ủ phân Compost tạo độ ẩm cho quá trình phân huỷ chất hữu cơ. Tại những khu vực này sẽ xây dựng đường ống thu gom nước rỉ rác riêng. tuy nhiên do kết cấu địa chất của đất nơi đây khá chắc nên mức độ ô nhiễm xuống nguồn nước ngầm là hiếm xảy ra. chủ yếu vào mùa mưa khoảng 0. nên vấn đề ô nhiễm là không đáng kể. Tác động đến môi trường đất 58 . Nhu cầu phục vụ cho sản xuất của nhà máy không lớn và lượng nước này sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy. Vì vậy vấn đề ô nhiễm môi trường nước là không đáng kể.Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu kim loại nặng trong đất tại khu vực dự án nơi bãi rác hiện hữu tuy vẫn còn nằm trong giới hạn cho phép. lượng nước này phát sinh không nhiều. khu vực phân loại rác sẽ phát sinh nước rỉ rác. … lượng nước này có đặc điểm là ít ô nhiễm. • Đánh giá tác động môi trường xung quanh nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Trước khi nhà máy hoạt động công ty đã nghiên cứu các tác động và đưa ra giải Đồng Xoài 100 tấn/ngày.8m3/ngày.

2. Hoạt động thu hồi.Vần đề ô nhiễm môi trường đất tại nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã là không đáng kể. NO2.2.2. kinh doanh và tái chế phế liệu 59 .3.1. mặt đất được lát xi măng ở toàn bộ nhà máy xử lý.3. xử lý rác thải 2. SO2) trước khi thoát qua hệ thống ống khói đã được sục vào hơi nước bão hoà và hấp thụ bằng dung dịch nước vôi trong.3. Hệ thống quản lý rác thải 2.2. không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh.2.3. Do nhà máy được thiết kế với quy mô kỹ thuật cao. Rác thải xây dựng 2. nên khi lượng khí này thoát qua ống khói hầu như đã sạch hoàn toàn. Tác động đến môi trường không khí Khí thải (chứa bụi và các chất ô nhiễm như: CO. Do vậy.2. Rác thải y tế 2. Hoạt động thu hồi.6.1.2. Rác thải sinh hoạt 2. Hiện trạng rác thải trên địa bàn quận Lê Chân 2.1. Vận chuyển 2.3. Các chất ô nhiễm trong khí thải của nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thị xã khi phát tán ra môi trường đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh của Việt Nam 2.2.3. Hiện trạng thu gom và vận chuyển rác thải 2. Ước tính tổng lượng rác thải phát sinh 2. Rác thải công nghiệp và một số cơ sở dịch vụ 2.2.1.2.3.3.1.1. Bùn nạo vét 2.5. mức đô ô nhiểm môi trường đất là rất thấp. sau khi xử lý rác xong sẽ được rửa nước sạch sẽ quanh khu vực xử lý rác.4. Thu gom 2. Quy trình thu gom và vận chuyển rác thải 2.

4.5.1.4Tăng cường trang bị cơ sở vật chất KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60 .4.4.4 Giải pháp quản lý 7.1.3. Đánh giá công tác vận chuyển CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI PHÙ HỢP VỚI THỰC TRẠNG HIỆN NAY TẠI QUẬN LÊ CHÂN 3.4.3Công cụ kinh tế 7.3. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và phương tiện 3.Áp dụng công nghệ sạch hơn 7. Đối với rác thải sinh hoạt 3.3.2.1.1.2. Giải pháp về đào tạo 3. Giải pháp kinh tế 3.3. Chính sách về xã hội Các giải pháp hỗ trợ .Chương trình giám sát môi trường .2.3. Giải pháp kỹ thuật 3.4. Cơ cấu quản lý 3.1.3.3.2Mô hình đấu thầu cạnh tranh 7. Đánh giá công tác thu gom 2.4.4.4. Đối với rác thải y tế 3. Đối với rác thải công nghiệp 3. Giải pháp về chính sách 3.1.4.1. Chính sách pháp luật 3. Đánh giá công tác thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn quận Lê Chân 2.1Mô hình giao khoán 7.Giải pháp về truyền thông giáo dục + Nâng cao nhận thức của ccộng đồng + Giáo dục tại trường học .2.1.3.2. Đối với rác thải xây dựng 3.

61 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful