You are on page 1of 13

Lớp : Sư phạn tin 32

Ôn thi tâm lý học đại cương
Câu 1: phân loại hiện tượng tâm lý? Cho ví dụ? Tâm lý người có nhiều loại hiện tượng khác nhau. Tùy theo cách phân loại khác nhau mà có hiện tượng tâm lý khác nhau. a. Nếu căn cứ vào thời gian tôn tại và vị trí tương đối trong nhân cách người ta thường chia thành các hiện tượng tâm lý sau: • Quá trình tâm lý. Quá trình tâm lý là loại hiện tượng tâm lý có mở đầu có diễn biến và có kết thúc được diễn ra trong thời gian ngắn và có kết thúc rõ ràng. Quá trình tâm lý bao gồm:
-

Nhận thức cảm tính: + Cảm giác. + Tri giác.

-

Nhận thức lý tính: + Tu duy ( trực quan sinh động và trực quan hình tượng). + Tưởng tượng ( tưởng tượng sáng tạo và tưởng tượng tái tạo).

-

Nhận thức trung gian ( trí nhớ).

Quá trình xúc cảm bao gồm: các loại hiện tượng như xúc động vui vẻ, phấn khởi, đau khổ,tức giận… Quá trình ý chí: vd con người phải vượt qua những khó khăn gian khổ, sự kiên trì, khả năng kiềm chế… • Trạng thái tâm lý: Là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng. Các trạng thái tâm lý thường đi kèm với quá trình tâm lý. Vd: trạng thái chú ý thường đi kèm với quá trình nhận thức. Trạng thái tâm lý bao gồm( trạng thái buân khuân, do dự, hồi hộp, lo lắng…) • Thuộc tính tâm lý:

Chik Kull & (^.^)

bản năng. tình cảm…vd: có người có khí chất nóng nảy.(vd: trí tưởng tượng.). đất nước. trí nhớ. Hiện tượng tâm lý các nhân và hiện tượng tâm lý xã hội: Hiện tượng tâm lý cá nhân: là hiện tượng tâm lý riêng đặc trưng cho mỗi người. Tình cảm: yêu quê hương. Gv thì có xu hường phấn đấu trở thành gv giỏi. Hiện tượng tâm lý sống động là những hiện tượng tâm lý thể hiện trong hành vi hoạt động của con người. chúng tham gia điều hành tích cực hđ của con người. - Tâm lý người khác xa về chất so với tâm lý động vật o chổ tâm lý người có bản chất XH và mang tính LS. vd: bầu không khí tập thể. Phân biệt hiện tượng tâm lý có ý thức và hiện tượng tâm lý chưa có ý thức. Hiện tượng tâm lý xã hội là hiện tượng tâm lý chung của nhiều người..) Câu 2: Tâm lý người có bản chất XH lịch sử. kỹ xảo. khí chất… Các loại thuộc tính tâm lý cơ bản: + Xu hướng.. Hiện tượng tâm lý chưa có ý thức( vô thức) đó là hiện tượng tâm lý diễn ra mà ta không ý thức được về nó hoặc dưới ý thức. tri giác.^) . b. kỹ năng. tích động trong các sản phẩm của hoạt động. Vd: con người luôn có xu hướng phấn đáu phát triển công việc của mình. Phân biệt hiện tượng tâm lý sống động và hiện tượng tâm lý tiềm tàn. dư luận xã hội. năng lực. Hiện tượng tâm lý tiềm tán là hiện tượng tâm lý chứa động. ( vd: trí nhớ: vì ta ý thức được ta nhớ nhiều hay it và nhớ về cái gi? tư duy: ta ý thức được ta đang suy nghĩ cái gì? Và suy nghĩ từ đâu?). sự hoản loạn. có người có khí chất ôn hòa. Vd: tâm thế. Hiện tượng tâm lý có ý thức là những hiện tượng tâm lý được cá nhân hiểu rõ về nó có thái độ dự iến đối với nó. + Tính cách. phản ánh tâm lý của người tạo ra cái bàn). khí chất. năng lức được chứa đựng trong cái bàn.Lớp : Sư phạn tin 32 Là hiện tượng tâm lý đã tương đối ổn định và bền vững khó hình thành và khó mất đi tạo thành nét riêng cho nhân cách. d. (vd: trong hđ của con người có cảm giác. Vd: năng lực. hiện tượng mộng du… c. Biểu hiện ở các điểm sau: Chik Kull & (^.

 Tâm lý của mỗi cá nhân chính là kết quả của qua trình tiếp thu lĩnh hội vốn kinh nghiệm của nền VHXH.  Tâm lý của mỗi cá nhân vừa mang những nét chung đặc trưng của XHLS vừa mang những nét riêng tạo nên bản sắc của mỗi cá nhân. chính trị.  Tâm lý của mỗi người được hình thành. Kết luận sư phạm: - Muốn đánh giá bản chất con người thì cần căn cứ vào sự giáo dục và môi trường của người đó đang sống. phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân lich sử dân tộc và cộng đồng. Muốn phát triển tâm lý con người thì cần phải làm giàu vốn tri thức cho họ. Nó đã biến thành cái riêng của từng người thông qua quá trình hđ và giao tiếp. đạo đức. cần phải lôi cuốn họ vào hoạt động giao lưu phong phú. Thậm chí ngay cả phần tự nhiên ở con người cũng đượv XH hóa ở mức độ cao nhất. pháp quyền…) có ý nghĩa quyết định tâm lý người.  Tâm lý người là sản phẩm của hđ giao tiếp với tư cách là một chủ thể của XH( vd: để hình thành và phát triển năng lực thì con người phải tích cực học tập rèn luyện giao lưu từ đó hình thành kỹ năng. kỹ xảo…). Sở dĩ tâm lý người có bản chất xh và mang tính ls vì:  Tâm lý người có nguồn gốc XH: có nghĩa là trong thế giới khách quan thì cái phần tự nhiên ảnh hưởng tới tâm lý nhưng phần XH( bao gồm: kinh tế. - Câu 3: Hãy trình bày đặc điểm của tư duy? Tư duy gồm có các đặc điểm sau: Chik Kull & (^.^) . Tâm lý của mỗi cá nhân chịu sự chế ước bởi lịch sử cá nhân và của cộng đồng. Các Mác nói: “ bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ XH” hay bản chất con người không phải là cái râu cái tóc mà là tính XH trong con người đó. Hay nói khác đi tâm lý người phản ánh các điều kiện và các mối quan hệ XH mà người đó trở thành thành viên sống và hoạt động trong Xh đó.Lớp : Sư phạn tin 32  Tâm lý người mang đầy đủ dấu ấn XHLS của loài người mà họ là thành viên sồng và hđ trong XH đó. căn cứ vào các mối quân hệ của họ.

+ Chứa đựng những giữ kiện mới và nằm trong tầm hiểu biết của cá nhân. từ cái gián tiếp đến cái cụ thể để phát triển cái gián tiếp. Đó là những hoàn cảnh mà ở đó nẩy sinh những mục đích mới.Lớp : Sư phạn tin 32 a. Thể hiển ở các điểm sau: + Phản ánh bằng ngôn ngữ. dùng những phát minh của người khác. dùng những kết quả tư duy của người khác để làm công cụ. - Kết luận sư phạm: Trong quá trình dạy học và giáo dục thì cần phải luôn luôn tạo ra tình huống có vấn đề từ đó lôi cuốn và hấp dẫn học sinh biết cách giải quyết vấn đề. c. phương tiện tư duy. b. Trong quá trình dạy học cần phải chú ý đi từ cái chung đến cái riêng. nhu cầu tìm kiếm nó. dùng ngôn ngữ để phản ánh tư duy( vd: định nghĩa. Kết luận sư phạm: Cần chú ý phát triển vốn ngôn ngữ. Tính trừu tượng và khái quát hóa của tư duy. định luật) hay dùng ngôn ngữ thực hiện các thao tác tư duy… + Trong việc giả quyết vấn đề mới thì con người dùng kinh nghiệm của bản thân.^) . Chik Kull & (^. phát triển tu duy từ đó giúp học sinh co hiểu biết xa hơn. + Những công cụ do con người tạo ra cũng giúp con người hiểu biết ngững sự vật hiện tượng mà không thể tri giác trục tiếp được. nhiệm vụ mới mà bằng những phương tiện cũ đã có trước đây không đủ để đạt được mục đích đó kết quả đó. Vai trò: nhờ có tính gián tiếp mà nó giúp con người mở rộng khả năng nhân thức. làm giàu vốn kinh nghiệm cho học sinh. Tình huống có vấn đề phải thỏa các điều kiện sau: + Cá nhân phải có nhu cầu giải quyết. Tính có vấn đề của tu duy: - Tư duy chỉ nẩy sinh khi gặp hoành cảnh có vấn đề( tình huống có vấn đề). Tuy nhiên muốn kích thích được tư duy thì hoàng cảnh có vấn đề đó phải được cá nhân nhận thức và chuyển thành nhiệm vụ của tư duy. Tính gián tiếp của tư duy - Khác với nhận thức cảm tính tư duy phản ánh sự vật hiện tượng một cách gián tiếp.

Cần đảm bảo mối liên hệ tư dy cụ thể với liên hệ tư duy trù tượng. Thông qua tư duy con người mới phản ánh được bản chất sự vật hiện tượng. tính đúng đắn của tư duy bao giờ cũng được kiểm tra bằng thực tiển dưới hình thức trực quan. - Trong đó ngôn ngữ là phương tiện của tư duy nhờ ngôn ngữ mà con người mới nhận thức được hoàn cảnh có vấn đề mới tiến hành các thao tác tư duy mới biểu đạt kết quả của tư duy dưới dạng khái niệm mhasn đoán suy lý. Kết luận sư phạm: Cần chú ý dạy học từ cái chung đến cái riêng từ cái khái quát đến cụ thể. phản ánh được mối quan hệ. Kết luận sư phạm: trong qua trình dạy học và giáo dục cần giúp học sinh hiểu rõ bản chất của vấn đề và cần dạy cho học sinh cách tư duy đúng đắn. Ngược lại nhờ có tư duy mà ngôn ngữ mới được hình thành và phát triển tốt hơn. Tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ chặc chẽ thống nhất với nhau nhưng không đồng nhất. phán đoán xem vật đó là vật gì? Chik Kull & (^. Tính chất lý tính của tư duy. f.Lớp : Sư phạn tin 32 Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiện tượng những thuộc tính những dử liệu cụ thể cá biệt chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất chung nhất cho nhiều sự vật hiện tượng trên cơ sơ đó khái quát các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác nhau thành 1 nhóm 1 loại 1 phạm trù. liên hệ có tính quy luật sâu sắc của sự vật hiện tượng. - Kết luận sư phạm: để phát triển tư duy cho học sinh càn phát triển ngôn ngữ cho các em. Vd: đưa 1 vật vào tay ta thi ta đã có nhận thức cảm tính và chúng ta phải suy nghĩ. Tư duy có quan hệ chặc chẻ với ngôn ngữ.^) . Tư duy có mối quan hệ chặc chẽ với nhận thức cảm tính. e. Vai trò: nhờ có tính trừu tượng và khái quát mà con người có thể nhìn xa vào tương lai giải quyết được các nhiệm vụ của tương lai. d. Tư duy và nhận thức cảm tính có mối quan hệ chặc chẽ với nhau trong đó nhận thức cảm tính là cơ sở của tư duy. Tuy nhiên để phản ánh sâu sắc đúng đắn các sự vật hiện tượng thì còn phụ thuojc vào phương pháp và chiến thuật cuat tư duy.

phương tiện tư duy. nhận thức phát triển cao thì khi nhìn vào 1 bức tranh có thể nhanh chóng biết được tranh đẹp hay không? Có khuyết điểm gì? Kết luận sư phạm: muốn phát triển tu duy thì cần chú ý làm giàu vốn kinh nghiệm cảm tính cho học sinh.^) . • Tính trừu tượng và khái quát hóa của tư duy. Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiện tượng những thuộc tính những dử liệu cụ thể cá biệt chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất chung nhất cho nhiều sự vật hiện tượng trên cơ sơ đó khái quát các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác nhau thành 1 nhóm 1 loại 1 phạm trù. Vd: học sinh có tư duy phát triển. + Những công cụ do con người tạo ra cũng giúp con người hiểu biết ngững sự vật hiện tượng mà không thể tri giác trục tiếp được. Câu 4: Bằng lý luận và thực tiển hãy chứng minh tư duy thuộc giai đoạn nhận thức lý tính? Tư duy là một quá trình phản ánh thuộc tính bản chất những mối liên hệ quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan mà trước đó ta chưa biết( vd: nhờ tư duy mà ta biết được thành phần hóa học của đường la C12H12O11) Bởi vì tư duy còn mang các đặc điểm sau: • Tính gián tiếp của tư duy Khác với nhận thức cảm tính tư duy phản ánh sự vật hiện tượng một cách gián tiếp. Giúp cho nhận thức cảm tính co tính lựa chọn và có tính ý nghĩa. Chik Kull & (^.Lớp : Sư phạn tin 32 Ngược lại tư duy và kết quả của tư duy có ảnh hưởng đến nhận thức cảm tính. dùng ngôn ngữ để phản ánh tư duy( vd: định nghĩa. định luật) hay dùng ngôn ngữ thực hiện các thao tác tư duy… + Trong việc giả quyết vấn đề mới thì con người dùng kinh nghiệm của bản thân. Vai trò: nhờ có tính trừu tượng và khái quát mà con người có thể nhìn xa vào tương lai giải quyết được các nhiệm vụ của tương lai. nó giúp cho nhận thức cảm tính tinh vi hơn nhạy bén hơn. Vai trò: nhờ có tính gián tiếp mà nó giúp con người mở rộng khả năng nhân thức. Thể hiển ở các điểm sau: + Phản ánh bằng ngôn ngữ. dùng những phát minh của người khác. dùng những kết quả tư duy của người khác để làm công cụ. Đồng thời phải chú ý mối liên hệ chặc chẽ giữa tính cụ thể và tính trừu tượng trong dạy học.

Tư duy và nhận thức cảm tính có mối quan hệ chặc chẽ với nhau trong đó nhận thức cảm tính là cơ sở của tư duy.Phân tích là sự phân chia bằng trí óc các đối tượng nhận thức. phản ánh được mối quan hệ. Vd: học sinh có tư duy phát triển.) Chik Kull & (^. Thông qua tư duy con người mới phản ánh được bản chất sự vật hiện tượng. phán đoán xem vật đó là vật gì? Ngược lại tư duy và kết quả của tư duy có ảnh hưởng đến nhận thức cảm tính.Mối quan hệ giũa phân tích và tổng hợp: quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó phân tích được hình thành theo phương hướng tổng hợp. các thành phần. .(VD….Lớp : Sư phạn tin 32 • Tính chất lý tính của tư duy. tính đúng đắn của tư duy bao giờ cũng được kiểm tra bằng thực tiển dưới hình thức trực quan.^) . (VD: giáo viên yêu cầu hs nêu nội dung tư tưởng của ……. nhận thức được đầy đủ. … của đối tượng nhận thức thành một chỉnh thể. Tuy nhiên để phản ánh sâu sắc đúng đắn các sự vật hiện tượng thì còn phụ thuojc vào phương pháp và chiến thuật cuat tư duy. thành phần. liên hệ có tính quy luật sâu sắc của sự vật hiện tượng.Tổng hợp là sự hợp nhất bằng trí óc các bộ phận. Nhờ đó mà hiểu được. toàn diện tổng quát hơn (Vd: ) . nhân phẩm.->chia làm nhiều phần->xem xét toàn diện) • Sự tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả phân tích. Cho VD từ đó rút ra kết luận sư phạm (Hãy phân tích các quy luật bên trong của tư duy từ đó rút ra kết luận sư phạm) TL: Khi tiến hành tư duy thì con người cũng thực hiện các thao tác sau: +Phân tích và tổng hợp. nó giúp cho nhận thức cảm tính tinh vi hơn nhạy bén hơn. Vd: đưa 1 vật vào tay ta thi ta đã có nhận thức cảm tính và chúng ta phải suy nghĩ. Giúp cho nhận thức cảm tính co tính lựa chọn và có tính ý nghĩa. …) . bộ phận. các thuộc tính. • Tư duy có mối quan hệ chặc chẽ với nhận thức cảm tính. các thuộc tính.… để nhận thức nó được sâu sắc hơn (VD: muốn hiểu được con người cần phân chia con người thành nhiều mặt: đạo đức.. nhận thức phát triển cao thì khi nhìn vào 1 bức tranh có thể nhanh chóng biết được tranh đẹp hay không? Có khuyết điểm gì? Câu 5: Hãy trình bày các thao tác tư duy.

(So sánh): giúp hs hiểu đúng đắn vấn đề và so sánh với các vấn đề với nhau.Thế nào là hình chữ nhật?) Mối quan hệ: có quan hệ chặt chẽ với nhau như mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp. giữa các mặt sự vật hiện tượng. trê cơ sở đó tổng hợp vấn đề.Lớp : Sư phạn tin 32 +So sánh: là sự xác định bằng trí óc sự giống nhau hay khác nhau đồng nhất hay không đồng nhất. Khái quát hóa bao giờ cũng đem lại 1 thuộc tính chung nào đó. không đòi hỏi có sự nỗ lực về mặt ý chí. Là quá trình hình thành mối liên hệ giữa tài liệu mới và tài liệu cũ đã có. Chik Kull & (^.nhất định thành 1 nhóm. (Vd: định nghĩa là một dạng của sự khái quát một vấn đề cụ thể nào đó. Quá trình ghi nhớ: + Là quá trình hình thành dấu vết “ ấn tượng” của đối tượng mà ta tri giác trên vỏ não. Bao gồm: 1.  Ghi nhớ chủ định: là loại ghi nhớ có mục đích. đòi hỏi có sự nỗ lực ý chí nhất định.Khái quát hóa: là sự hợp nhất bằng trí óc nhiều đối tượng khác nhau nhưng có chung những thuộc tính những liên hệ quan hệ…. thậm chí có thể đòi hỏi nỗ lực cao về ý chí. (vd: Muốn biết hs A có học giỏi hay không cần gạt bỏ các mặt khác chỉ giữ lại mặt học tập) . sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự vật. (VD: Muốn biết hs A có học giỏi hay không thì cần so sánh hs đó với các hs khác) +Trừu tượng hóa và khái quát hóa: . (VD: quá trình học bài: hình thành các dấu vết bài học mà ta tri giác trên vỏ não ) + Các loại ghi nhớ:  Ghi nhớ không chủ định: là loại ghi nhớ được thực hiện một cách tự nhiên không có mục đích đặt ra từ trước. Câu 6: Phân tích các quá trình cơ bản của trí nhớ. dạy học phải kết hợp tư duy cụ thể với tư duy trừu tượng. những quan hệ liên hệ thứ yếu không cần thiếtvà chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy. những thuộc tính.^) . 1 loại. (Trừu tượng): hướng dẫn hs biềt trừu tượng khái quát hóa vấn đề. có phương pháp. hoặc giữa các bộ phận của tài liệu mới. Khái quát hóa là sự tổng hợp ở mức độ cao KLSP: Cần hướng dẫn hs biết cách phân tích vấn đề.Trừu tượng hóa: gạt bỏ trong trí óc những mặt. hiện tượng nhờ đó nhận thức được sự vật hiện tượng đúng đắn hơn.

2. 3. Quá trình giữ gìn: + Là quá trình củng cố chắc những dấu vết đã hình thành được trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ.  Giữ gìn tích cực: là giữ gìn dựa trên sự nhớ lại trong óc những tài liệu đã ghi nhớ. (Vd: hs học trên lớp: ghi nhớ->muốn giữ gìn phải ôn lại nhiều lần) + Các hình thức giữ gìn:  Giữ gìn tiêu cực: là sự giữ gìn dựa trên sự tri giác lặp đi lặp lại nhiều lần một cách giản đơn thụ động. bền vững và dễ nhớ lại hơn (Vd: để nhớ lâu hs cần: chứng minh công thức->hiểu>nhớ)  Học thuộc lòng: là sự kết hợp giữa ghi nhớ ý nghĩa và ghi nhớ máy móc trên cơ sở thông hiểu tài liệu. Là loại ghi nhớ gắn liền với quá trình tư duy.^) .Lớp : Sư phạn tin 32 • Các phương pháp ghi nhớ có chủ đích:  Ghi nhớ máy móc: là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lần tài lieu cần ghi nhớ một cách giản đơn. thông hiểu logic giữa các bộ phận của tài liệu . giúp cá nhân nhớ lâu. (VD: nhớ lại bài báo bằng cách xem lại một vài câu) • Các loại nhận lại:  Nhận lại không chủ đích  Nhận lại có chủ đích. Quá trình nhận lại và nhớ lại: + Nhận lại:  Là sự nhớ lại. sự tái hiện đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng đó. dựa trên sự nhận thức mới.  Ghi nhớ ý nghĩa: là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu vấn đề của tài liệu. + Nhớ lại:   Là làm sống lại đối tượng đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng đó Các loại nhớ lại: Chik Kull & (^.

 Quên thường diễn ra với tốc độ không đồng đều. sực nhớ): nhớ lại một cách tự nhiên một điều gì đó trong hoàn cảnh cụ thể (VD: thấy người khác cầm chìa khóa nhớ không đem chìa khóa cửa). Quên: + Là hiện tượng những dấu vết. ban đầu nhanh về sau giảm dần. không làm sống lại được.  Quên thường diễn ra khi gặp những hình thức mới lạ hoặc kích thích mạnh. những đối tượng trong não không được giữ gìn. a) Giống: Chik Kull & (^. Câu 7: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa nhận thức và tình cảm. + Vai trò: quên là một hiện tượng hợp lý hữu ích là 1 yếu tố quan trọng của một trí nhớ hoạt động tốt.^) . nhận lại được (không có sự quên hoàn toàn tuyệt đối)  Quên cục bộ: không nhớ lại được nhưng nhận lại được  Quên tạm thời: trong thời gian dài không nhớ lại được nhưng một lúc nào đó tự nhiên nhớ lại được (sực nhớ) + Các quy luật của sự quên  Quên thường diễn ra đối với các sự vật hiện tượng ít hoặc không liên quan đến đời sống con người. + Các mức độ của sự quên:  Quên hoàn toàn: không nhớ được. những cái không phù hợp với nhu cầu hứng thú.Lớp : Sư phạn tin 32 • Không chủ định (chợt nhớ. Gồm có hồi tưởng và hồi ức.  Quên thường diễn ra với các sự vật hiện tượng không được củng cố và sử dụng thường xuyên. (Vd: khi người khác hỏi mình nhớ lại để trả lời) 4. • Có chủ đích: nhớ lại một cách tự giác có ý thức.

rung động trải nghiệm của con người. Từ đó rút ra kết luận sư phạm. nhận xét 1 người là đẹp hay xấu là tương đối đối với nhận thức. hiện tượng bằng rung cảm) Đều mang tính chủ thể và có bản chất xã hội lịch sử. biểu tượng. sự tức giận. Tình cảm phản ánh mối quan hệ giữa con người và với sự vật.^) . a) Tính thống nhất của nhân cách: Chik Kull & (^. (VD: hoọc một vấn đề nào đó tùy từng người nhận thức khác nhau) - b) Khác: Về đối tượng phản ánh: + Quá trình nhận thức phản ánh chính bản thân của sự vật. (vd: đứng trước một người.. đậm nét hơn so với nhận thức. (Vd: con yêu cha mẹ là một quá trình diễn ra lâu dài) - Câu 8: Hãy trình bày các đặc điểm của nhân cách. đối với tình cảm bao giờ cũng cao hơn. đậm nét hơn) Quá trình hình thành tình cảm diễn ra lâu dài phức tạp và tuân theo quy luật khác nhau trong quá trình nhận thức. hiện tượng ở mức độ nhất định có liên quan đến nhu cầu động cơ của con người (VD: tình yêu của con cái đối với cha mẹ. khái niệm (VD: tri giác->hình ảnh) + Tình cảm phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức những rung cảm. hiện tượng. hiện tượng ở mức độ nhất định khi chúng tác động vào các giác quan. (vd: người thân mất đi->rung cảm) Mức độ thể hiện tính chủ thể trong tình cảm bao giờ cũng cao hơn. căm thù…) Về phạm vi phản ánh: + Quá trình nhận thức phản ánh sự vật. hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của con người (Vd: nhu cầu có cuộc sống tốt. ai đáp ứng thì ta quý trọng họ) Về phương thức phản ánh: + Nhận thức phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức những hình ảnh.Lớp : Sư phạn tin 32 - Đều là sự phản ánh hiện thực khách quan (VD: tư duy phản ánh bản chất của sự vật. (VD: cảm giác khi chạm vào một vật nào đó. hiện tượng ( VD: cảm giác) + Tình cảm phản ánh mối quan hệ giữa các sự vật.) + Tình cảm chỉ phản ánh sự vật.

có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện sống và giáo dục nhưng nhìn một cách tổng thể thì chúng vẫn tạo thành một cấu trúc trọn vẹn tương đối ổn định. − Nhân cách bao gồm đặc điểm tương đối ổn định nhưng không cố định. c) Tính tích cực của nhân cách −Thể hiện sự tích cực thực hiện trong các lĩnh vực khác nhau. phát triển nhân cách. thể hiện ở khả năng nhận thức cải tạo thế giới. b) Tính ổn định của nhân cách: − Nhân cách là tổ hợp những thuộc tính tâm lí đã tương đối ổn định đã tiềm tàng trong mỗi cá nhân. ở cái cốt cách làm người của cá nhân. siêu cá nhân • Kết luận sư phạm: Khi đánh giá nhân cách con người cần căn cứ vào cả phẩm chất và năng lực. −Thể hiện ở những giá trị xã hội của nhân cách. Cần tổ chức lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động để phát triển tâm lí. nó nói lên bộ mặt tâm lí Xã hội. phát triển năng lực.^) . Cần chú ý thường xuyên luyện tập và củng cố những phẩm chất tâm lý cho học sinh. cải tạo bản thân mình. đức và tài. thiếu 1 trong 2 thì không gọi là có nhân cách. liên cá nhân. quy định gái trị làm người của mỗi cá nhân.Lớp : Sư phạn tin 32 − Nhân cách là một chỉnh thể thống nhất giữa phẩm chất và năng lực. Cần chú ý đồng thời bồi dưỡng giáo dục tất cả các mặt cho học sinh. Chik Kull & (^. tính tích cực trong quá trình tham gia các hoạt động của người đó. • Kết luận sư phạm: Khi đánh giá con người cần căn cứ vào tính chủ thể. − Trong nhân cách có sự thống nhất hài hòa giữa các cấp độ bên trong cá nhân. • Kết luận sư phạm: Khi đánh giá nhân cách con người thì cần căn cứ vào nhiều thuộc tính tâm lí có ý nghĩa xã hội của người đó. đức và tài và mối tương quan với các cá nhân khác.

^) . Sở dĩ: + Quá giao tiếp con người gia nhập các mối quan hệ xã hội. nhìn nhận theo quan hệ xã hội. + Qua giao tiếp con người được đánh giá. lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức và hệ thống các giá trị xã hội. • Kết luận sư phạm: tổ chức lôi cuốn học sinh tham gia vào các loại hình hoạt động và giao lưu học hỏi. + Qua giao tiếp con người đóng góp các giá trị phẩm chất. Chik Kull & (^.Lớp : Sư phạn tin 32 Cần phát huy tính chủ thể luôn muốn học sinh tích cực tham gia vào các lĩnh vực hoạt động. d) Tính giao lưu của nhân cách −Nhân cách con người chỉ được hình thành phát triển tồn tại và thể hiện trong hoạt động và giao tiếp. nhân cách của mình cho ngưởi khác và cho xã hội.