TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Trước hết mình xin

nói qua về phương pháp phân tích tài chính. Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ. Nói riêng về phương pháp tỷ lệ. Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Các nhóm chỉ tiêu này gồm có: Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Sau đây chúng ta cùng xem xét những chỉ tiêu quan trọng nhất trong mỗi nhóm chỉ tiêu này. Đây là những chỉ tiêu mà những người nếu có sự định theo tài chính cần phải thuộc lòng bàn tay :D 1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán a. Khả năng thanh toán ngắn hạn (liquidity Ratios): Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio) =

Cho biết khả năng chuyển đổi tài sản có tính thanh khoản cao thành tiền để đáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn gồm 3 loại chủ yếu là: Tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Ý nghĩa: Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp hay không. Nếu chỉ tiêu này >1 thì toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được xem là có thể chuyển đổi thành tiền để đáp ứng được nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu <1 thì một phần nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đã được đầu tư vào tài sản dài hạn là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán và khi điều này xảy ra doanh nghiệp được gọi là mất khả năng thanhh toán về mặt kỹ thuật. Nếu mất khả năng thanh toán về mặt kỹ thuật kéo dài sẽ dẫn đến khả năng phá sản của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio) =

Hệ số này cho biết những chỉ tiêu có tính thanh khoản cao nhất trong tài sản NH của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu nợ ngắn hạn hay không (Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản kém nhất trong TSNH). Khả năng thanh toán bằng tiền (Cash ratio) =

Nguyễn Văn Bộ. Tài chính doanh nghiệp 50C. Neu

Page 1

Cho biết được chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền có đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp hay không. Nếu ≥ 1, khả năng thanh toán tốt, nhưng nếu quá lớn: Khả năng sinh lời kém. 2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động (activity ratio) Cho biết chu kỳ vận động của doanh nghiệp là nhanh hay chậm trong kỳ kinh doanh. Vòng quay khoản phải thu (receivables turnover) = Khoản phải thu bình quân = Lưu ý: Khoản phải thu ở đây chỉ xem xét khoản phải thu khách hàng. Ý nghĩa: Kèm với sự tăng trưởng của doanh thu, vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp càng lớn sẽ cho biết khả năng thu tiền từ hoạt động bán hành càng đạt hiệu quả. Kỳ thu tiền bình quân (ACP Average collection period) = =

(Days of sales outstanding (DSO) =

)

Ý nghĩa: Cho biết để thu về doanh thu của một ngày cần mất bao nhiều ngày thu tiền, Chỉ tiêu ngày càng nhỏ thì khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng càng hiệu quả. Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover): + Tính theo giá trị sổ sách của hàng tồn kho: = (chủ yếu dùng chỉ tiêu này) + Tính theo giá trị thị trường của hàng tồn kho: = Nếu vòng quay hàng tồn kho càng lớn về mặt cơ bản tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh và khả năng bán hàng của doanh nghiệp càng đạt hiệu quả. Số ngày tồn kho bình quân (AAI) = (Days of inventory on hand HOD= = )

Cho biết cứ 1 ngày giá vốn hàng bán bình thì mất bao nhiêu ngày để giải phóng hàng tồn kho. Số ngày càng ngắn thì tốc độ luận chuyển hàng tồn kho càng cao. Vòng quay khoản phải trả (payables turnover): 2 phương pháp tính = Hoặc = Cho biết tốc độ luân chuyển khoản phải trả của doanh nghiệp => Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp càng đạt hiệu quả => Chỉ phí hoạt động của doanh nghiệp giảm. Số ngày phải trả bình quân = (Number of days of payables) =

Nguyễn Văn Bộ. Tài chính doanh nghiệp 50C. Neu

Page 2

Cho biết 1 ngày mua vật tư bình quân thì doanh nghiệp trì hoãn được bao nhiêu ngày để thanh toán khoản phải trả. 3. Nhóm chỉ tiêu cân đối vốn: Cho biết khả năng sử dụng nợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro trong việc sử dụng nợ. Hệ số nợ tổng tài sản = Cho biết doanh nghiệp đã sử dụng bao nhiêu nợ vay để đầu tư cho tài sản. Nếu chỉ số này càng cao thì rủi ro của doanh nghiệp càng lớn. Đòn bẩy tài chính = Cho biết sư dụng bao nhiêu vốn CSH để đầu tư cho Tài sản. Hệ số nợ vốn cổ phần = Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Hệ số cơ cấu tài sản =

4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời (Profitability Ratios) Khả năng doanh thu và lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tư Vòng quay tổng tài sản (Hay hiệu suất sử dụng tổng tài sản) = Cho biết một đồng tài sản tạo ra bn đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân: Cho biết hiệu quả trong đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp. = Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Tỷ suất lợi nhuận ròng (Net profit margin) = Cho biết khả năng tiết kiệm tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross profit margin) =

Cho biết một đồng doanh thu tạo ra bn đồng lợi nhuận gộp => Cho biết khả năng tiết kiệm chi phí trực tiếp của doanh nghiệp (bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, NVL trực tiếp, Khấu hao) ROA (Return on assets suất sinh lời tổng tài sản) = Một đồng tài sản tạo ra bn đồng lợi nhuận. ROE (Return on equity: suất sinh lời vốn chủ sở hữu) = ROCE (Return on comon equity) =

5. Các chỉ tiêu đánh giá (Valuation ratios) hay chỉ tiêu thị trường - Giá trị sổ sách của một cổ phiếu BV (book value) = Số cp lưu hành = Số cp phát hành – Số CP quỹ. Cho biết với mỗi giá trị mệnh giá thì giá trị của CSH sẽ là bn lần theo giá trị sổ sách. Giá trị thị trường/ Giá trị sổ sách (P/B) =

Nguyễn Văn Bộ. Tài chính doanh nghiệp 50C. Neu

Page 3

-

Cho biết ứng với mỗi giá trị sổ sách của cổ phiếu, nhà đầu tư đang chấp nhận trả giá gấp bn lần. Basic EPS (Earnings per share) (Lãi cơ bản trên một cổ phiếu) = Cho biết với mỗi cổ phiếu, doanh nghiệp dành bao nhiêu lợi nhuận cho cổ đông thường.

-

P/E= Cho biết nhà đầu tư trên thị trường đang trả giá gấp bao nhiêu lần lợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ phiếu.

Khi đi sâu vào phân tích, chúng ta còn sử dụng thêm một số chỉ tiêu khác hay mở rộng các chỉ số nêu trên. Tuy nhiên, với mục đích cung cấp những chỉ tiêu cơ bản, mình xin dừng lại ở đây. Hy vọng chúng giúp các bạn list nhanh lại những chỉ số mà mình cần nắm được, làm tiền để để đi sâu vào phân tích tài chính cũng như những kiến thức tài chính khác.

Hà nội 28/3/2011.

Nguyễn Văn Bộ. Tài chính doanh nghiệp 50C. Neu

Page 4

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful