BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

HCM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc 12 Nguyễn Văn Bảo, Q.Gò Vấp, Tp.HCM -------------------------------Đt:8940390, E.mail: tmdl@ hui.edu.vn Số :………………/TMDL Tp. Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm……... Kính gửi : ……………………………………………………….. Địa điểm thực tập:…………………………………………………………………….. Thời gian thực tập :…………………………..……………………………………….. Giáo viên hướng dẫn :……………………….……………………………………….. Nội dung thực tập tốt nghiệp: Quản trị kinh doanh quốc tế I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Củng cố những kiến thức đã học ở Trường, tìm hiểu hoạt động thực tiễn nhằm chuẩn bị tốt về chuyên môn- nghiệp vụ và ngoại ngữ cho công tác trong thực tiễn sau khi tốt nghiệp. - Rèn luyện tác phong và kỹ năng kinh doanh trong môi trường nội địa và quốc tế, phương pháp nghiên cứu khoa học, lòng yêu nghề, tính tự giác, tính sáng tạo và kỷ luật. II. ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: Sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế có thể lựa chọn địa điểm thực tập tại các nơi sau: - Tại các doanh nghiệp có hoạt động: Xuất khẩu; nhập khẩu; đầu tư quốc tế; công ty thương mại tổng hợp; công ty sản xuất hàng xuất khẩu; ngân hàng có nghiệp vụ thanh toán quốc tế; kinh doanh ngoại hối; chứng khoán quốc tế; các công ty giao nhận vận tải ( Forwarder): đường biển, đường hàng không, đường bộ… mà hoạt động kinh doanh dịch vụ có yếu tố quốc tế; các công ty bảo hiểm cho hoạt động XNK; kinh doanh Logistic; kinh doanh kho ngoại quan… - Tại các văn phòng đại diện nước ngoài. - Tại các cơ quan quản lý Nhà nước: có liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế: Sở Công Thương; Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư; Ban quản lý KCN & KCX; Sở Kế hoạch và đầu tư ( Đầu tư quốc tế); Hải quan… III. NỘI DUNG THỰC TẬP: - Vấn đề pháp lý của đơn vị. - Tìm hiểu tình hình chung của đơn vị. - Chức năng, nhiệm vụ và các dịch vụ của những bộ phận trong đơn vị ( Tổ chức-Nhân sự, Kế toán-Tài chính, …) - Tìm hiểu tình hình hoạt động của đơn vị trong thời gian qua. - Tổ chức bộ máy và quản lý của đơn vị. - Nghiên cứu thiết kế sản phẩm, dịch vụ; cung ứng vật tư - Thương lượng, đàm phán, hợp đồng, thực thiện hợp đồng, tranh chấp và quan hệ với các nhà cung ứng trong nước và nước ngoài. - Nghiệp vụ hải quan - Nghiệp vụ xuất nhập khẩu - Nghiệp vụ giao nhận, vận tải và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

.Giáo viên phải tranh thủ sự giúp đỡ của cán bộ lãnh đạo cơ quan nơi sinh viên-học sinh thực tập để có kiến thức toàn diện.. 4. đảm bảo số ngày thực tập và thực hiện đầy đủ nội dung thực tập. giao tiếp đúng mực theo đúng tiêu chuẩn phẩm chất người làm trong ngành kinh doanh quốc tế. . nộp bảng chấm công lúc kết thúc thực tập.Thanh toán quốc tế. .Thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học giải quyết một vấn đề thực tiễn đề ra mang tính logic và khoa học.Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của đơn vị về giờ giấc làm việc.2 Nhiệm vụ của sinh viên-học sinh. lập dự án đầu tư.Công tác Marketing và bán .1 Tổ chức thực hiện. . duyệt đề cương. có bản nhận xét của lãnh đạo đơn vị đến thực tập. thực hiện mọi công việc thực tiễn do lãnh đạo của đơn vị phân công.Kết thúc đợt thực tập sinh viên phải viết một Báo cáo thực tập tốt nghiệp và một chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp (mỗi loại 2 quyển in và 1 đĩa CD). . .Quan hệ với khách.… IV. duyệt báo cáo và chấm chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp.Quản trị thương hiệu . . trang phục chỉnh tề. .Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc một cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại thương hoặc kinh doanh quốc tế để bổ sung những kiến thức thực tiễn. kinh doanh trên mạng Internet . .Khoa và Bộ môn phân công giáo viên hướng dẫn và phân công sinh viên theo từng nhóm.Quản lý nhân sự : tuyển dụng. TRƯỞNG KHOA TS Nguyễn Văn Hóa . TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 4. . thuế và phân tích kinh tế. bố trí. quản lý… .Giữ bí mật mọi tài liệu do đơn vị cung cấp. . dịch vụ. tài chính.Công tác kế toán.Sinh viên học sinh phải đến nơi thực tập đúng theo thời gian quy định cho đợt thực tập. . .Quản lý chất lượng .Tính giá thành và xác định giá bán sản phẩm. .Giáo viên hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành quy chế thực tập của sinh viên.

Thời gian thực tập từ ngày 2 / 01 /2010 đến 30 / 04/ 2010 Lịch trình thực tập: STT Các công việc triển khai 1 Sinh viên gặp giảng viên hướng dẫn đến địa điểm thực tập 2 Sinh viên tìm hiểu tất cả nội dung của một bản báo cáo tổng hợp 3 Làm Báo cáo thực tập tốt nghiệp + xác định tên Chuyên đề hoặc Khóa luận tốt nghiệp (*) và thông qua giảng viên hướng dẫn 4 Sửa chữa báo cáo và đề cương Chuyên đề hoặc Khóa luận tốt nghiệp theo sự chỉ dẫn của giảng viên hướng dẫn ( nếu có) 5 Làm Chuyên đề hoặc Khóa luận tốt nghiệp theo đề cương đã được thông qua và trình cho giảng viên hướng dẫn bản thảo 6 Chỉnh sửa bản thảo sau khi nhận được ý kiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn + đóng tập + xin xác nhận của cơ quan thực tập và nộp chuyên đề thực tập cho giảng viên hướng dẫn Thời gian Đúng ngày đầu tiên của đợt thực tập. Kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp. Sinh viên phải tích lũy đủ số tín chỉ ở các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành mới được đi thực tập cuối khóa. làm tốt nghiệp và điều kiện làm tốt nghiệp 1. Khóa luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng 7 tín chỉ đối với hệ đại học và 5 tín chỉ đối với hệ cao đẳng. ban trong đơn vị để tiếp thu kiến thức tốt nhất và đầy đủ nhất cho bản thân song song với các công việc theo thứ tự từ 3 đến 6 của bản lịch trình thực tập) (*) Sinh viên đại học và cao đẳng chuyên nghiệp cần lưu ý Điều 23 (theo Quy chế học vụ của Trường ĐHCN TP. . Tùy theo kết quả học tập đến thời điểm xét tư cách tốt nghiệp mà sinh viên có thể làm tốt nghiệp dưới một trong các hình thức sau: * Khóa luận tốt nghiệp đối với sinh viên khối ngành kinh tế. . sinh viên phải tranh thủ sự giúp đỡ của cán bộ lãnh đạo và nhân viên của tất cả các phòng.5 tháng sau khi bắt đầu đợt thực tập. Chậm nhất trước khi kết thúc đợt thực tập 2 tuần. 2. Điều kiện để được nhận khóa luận tốt nghiệp là sinh viên phải có điểm trung bình chung tích lũy từ loại Khá (hay từ 3 điểm) trở lên và khống chế số lượng tối đa 25% trên tổng số sinh viên của từng lớp hay từng chuyên ngành đào tạo trong Khoa.HCM) dưới đây: Điều 23: Thực tập cuối khóa. sinh viên phải làm 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp và còn thực hiện các nhiệm vụ theo khoản 2. hệ vừa làm vừa học không tính số tín chỉ thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp. Tuần lễ đầu tiên Chậm nhất 1.Đối với hệ chính qui. 2.Đối với hệ liên thông không tính số tín chỉ khóa luận tốt nghiệp.Phụ lục 1. Số tín chỉ đã tích lũy được xác định như sau: . LỊCH TRÌNH THỰC TẬP: 1. Trong thời hạn thực tập (Ghi chú: trong thời gian thực tập. Sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ theo qui định thì được đăng ký làm tốt nghiệp. 3 và 4 dưới đây. Chậm nhất trong 2 tuần tiếp theo. Học phần thực tập cuối khóa của hệ đại học và hệ cao đẳng đều có khối lượng 5 tín chỉ và được thực hiện trong thời gian 4 tháng.

Trong khối lượng học bổ sung (từ 5 đến 7 tín chỉ) gồm từ 1 đến 2 học phần và phải làm thêm 1 chuyên đề tốt nghiệp (3 tín chỉ) * Sinh viên được làm khóa luận tốt nghiệp nhưng có nguyện vọng học bổ sung. 3.* Những sinh viên không đủ điều kiện để nhận khóa luận tốt nghiệp được đăng ký học bổ sung một số học phần có khối lượng 7 tín chỉ đối với bậc đại học và 5 tín chỉ đối với hệ cao đẳng (tương đương với khối lượng khóa luận tốt nghiệp). Việc mở các lớp học phần bổ sung để xét tốt nghiệp sẽ được tổ chức mỗi năm 3 lần vào đầu của mỗi học kì. Tuy nhiên sau khi kết thúc thực tập. Thời gian sinh viên được làm khóa luận tốt nghiệp cùng lúc với thời gian thực tập chuyên môn cuối khóa. Tuy nhiên sau khi kết thúc thực tập. nếu điểm thực tập không đạt (tức là dưới 4 điểm của thang điểm 10) thì sinh viên không được tiếp tục làm khóa luận tốt nghiệp mà học bổ sung 7 tín chỉ (thời gian làm khóa luận tốt nghiệp kéo dài thêm khoảng 2 tháng). nhà trường chấp nhận cho học bổ sung mà không làm khóa luận tốt nghiệp và chỉ được chọn một trong hai hình thức trên. . 4. Sinh viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp.

…) .… Phần 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .Nghiệp vụ hải quan . cho nên chuyên đề hay khóa luận phải có các cấu trúc về nội dung như sau: Lời mở đầu: ( nêu ý nghĩa của chuyên đề nghiên cứu.Chức năng. NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (HOẶC CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP) 2. kinh doanh trên mạng Internet . mục tiêu của nghiên cứu chuyên đề.Tính giá thành và xác định giá bán sản phẩm. .Thông qua Báo cáo thực tập tốt nghiệp. lý thuyết có liên quan trực tiếp đến đề tài. .Quản lý nhân sự : tuyển dụng. quản lý… . . thực thiện hợp đồng.Nghiệp vụ giao nhận.Nghiệp vụ xuất nhập khẩu .2 Nội dung của chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp: vì chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học giải quyết các vấn đề thực tiễn đề ra. hạn chế khắc phục những điểm yếu tồn tại . đàm phán.Nghiên cứu thiết kế sản phẩm. vận tải và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu . tài chính.Công tác kế toán. hợp đồng.Thương lượng.Phụ lục 2. Kế toán-Tài chính. nội dung nghiên cứu) Chương 1: Nghiên cứu lý luận.1 Nội dung của Báo cáo Thực tập tốt nghiệp: thể hiện khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty và một số định hướng phát triển của công ty. . . nhiệm vụ và các dịch vụ của những bộ phận trong đơn vị ( Tổ chức-Nhân sự.Thanh toán quốc tế. phương pháp sử dụng nghiên cứu.Tổ chức bộ máy và quản lý của đơn vị. lập dự án đầu tư.Vấn đề pháp lý của đơn vị. . dịch vụ. Ý kiến đề xuất của sinh viên (trình bày theo thứ tự các đề mục trong phần 1) Lưu ý: . thuế và phân tích kinh tế. 2. .Công tác Marketing và bán .Quản lý chất lượng .Tìm hiểu tình hình hoạt động của đơn vị trong thời gian qua.Quản trị thương hiệu . tranh chấp và quan hệ với các nhà cung ứng trong nước và nước ngoài.Tìm hiểu tình hình chung của đơn vị. sinh viên mới được làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp. Nội dung cơ bản của một Báo cáo thực tập tốt nghiệp có đủ hai phần và các mục sau: Phần 1. .Quan hệ với khách. Chương 2: Đánh giá thực trạng (thực tế) về nội dung đề tài lựa chọn Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vần đề thực tiễn đặt ra: Phát huy điểm mạnh và các thành tựu. Từ đó có thể làm cơ sở cho việc lựa chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp. dịch vụ. . bố trí. . đối tượng phạm vi nghiên cứu. cung ứng vật tư .

Phân tích lợi nhuận – doanh lợi của 1 công ty và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. 5. Phân tích thực trạng chi phí kinh doanh của DN XNK và những giải pháp nâng cao hiệu quả. Phân tích thực trạng NK của DN và những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh NK của DN 3. Thực trạng hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn Thành phố (Tỉnh. Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài (ở Việt nam.Xuất phát từ yêu cầu thực tế ( có thể do cơ quan thực tập gợi ý đặt hàng) . vùng đồng bằng Sông Cửu long…) và những giải pháp nâng cao hiệu quả của các KCN 3. Phân tích môi trường thu hút vốn đầu tư FDI của Thành phố (Tỉnh. hoạt động XK. Phân tích thực trạng xuất khẩu của doanh nghiệp và những giải pháp gia tăng XK của doanh nghiệp 2. Thực trạng phát triển KCN trên địa bàn Thành phố (Tỉnh. 5. 8. Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động – vốn cố định của DN XNK và những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động – vốn cố định.HCM và những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KCX trong tiến trình hội nhập. B) Dành cho sinh viên thực tập tại các công ty có vốn FDI 1. Phân tích tình hình tài chính (tình hình công nợ và khả năng thanh toán) của DN XNK và những giải pháp lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp 9. Phụ lục 3. Phân tích thực trạng dự trữ hàng hóa phục vụ cho kinh doanh thương mại của DN và những giải pháp tối ưu hóa lực lượng dự trữ phục vụ cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp. Thực trạng hoạt động kinh doanh ( hoạt động thương mại. VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ: A) Dành cho sinh viên thực tập tại các cơ quan quản lý kinh tế của Nhà nước (Sở Kế hoạch đầu tư. hoạt động NK…) và những giải pháp nâng cao hiệu quả.3 Lựa chọn chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp: việc sinh viên lựa chọn đề tài nào phải đáp ứng yêu cầu sau: .2. II. CÁC DANH MỤC ĐỀ TÀI DO BỘ MÔN GỢI Ý: I. VỀ KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG: 1. . vùng kinh tế trọng điểm…) và những giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI 2. 6. khu vực…) và những giải pháp cải thiện môi trường đầu tư để tăng cường thu hút vốn đầu tư vào địa phương. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN XNK và những giải pháp nâng cao hiệu quả 7. . 4. Ban quản lý KCN và KCX. Phân tích thực trạng khai thác nguồn hàng XK của DN và những giải pháp khai thác có hiệu quả nguồn hàng phục vụ cho XK 4. vùng kinh tế trọng điểm. trên địa bàn Thành phố) và những giải pháp đẩy mạnh.Xuất phát từ nguồn số liệu mà sinh viên thu thập được trong quá trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.Được giảng viên hướng dẫn chấp thuận hoặc gợi ý cho sinh viên thực hiện. Nghiên cứu thực trạng thị trường của doanh nghiệp XNK và những giải pháp khai thác và mở rộng thị trường XK của doanh nghiệp 10. Thực trạng phát triển KCX TP. văn phòng 2 của Bộ Kế hoạch và đầu tư) 1.

3. 3. 2. 3. VỀ MARKETING QUỐC TẾ Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của 1 mặt hàng cụ thể. 5. 4. Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại công ty – Ngân hàng và biện pháp phòng ngừa. Xây dựng chiến lược XK cho công ty. Quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng XK (NK) và các giải pháp hoàn thiện Các rủi ro trong hoạt động XK (NK. IV. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng XK 5. Thực trạng triển khai dự án FDI và những giải pháp. Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận ngoại thương ( Forwader) 6. 7. VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT NGOẠI THƯƠNG + QT RỦI RO – KHỦNG HOẢNG + QT CUNG ỨNG: Thực trạng công tác đàm phán hợp đồng ngoại thương và các giải pháp Phân tích các hợp đồng XNK và các giải pháp. . Sàn giao dịch hàng hóa 5. 9.1. ngân hàng – thực trạng và giải pháp. Xây dựng dự án ( LCKTKT) đầu tư nước ngoài và những giải pháp triển khai dự án III. Đại lý vận tải quốc tế. Tình hình vận dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại Cty. 8. Các giải pháp đẩy mạnh XK (mặt hàng) tại công ty… 4. 6. 1. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ. Logicstic trong kinh doanh ngoại thương 7. Giao dịch. thương mại quốc tế qua mạng 4. 6. 2. Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại quốc tế.và các giải pháp phòng ngừa) 3. Các giải pháp phát triển hoạt động Logistics. Tổ chức phát triển thị trường qua văn phòng đại diện công ty ở hải ngoại 2. 9. 10. 2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng tại công ty 7. Một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện thủ tục hải quan 8. 1. Chiến lược xúc tiến xuất khẩu của Cty X Chiến lược thâm nhập thị trường Việt nam của công ty X Nghiên cứu thị trường xuất khẩu của Cty X Lập kế hoạch dự án kinh doanh của 1 sản phẩm Chiến lược sản phẩm xuất khẩu của Cty X vào 1 thị trường cụ thể Chiến lược phân phối xuất khẩu của Cty X Marketing và các giải pháp phát triển Lập kế hoạch Marketing xuất khẩu 1 sản phẩm V.

Chương 2: Tình hình thực tế về … 16. Mục lục 9.Định lề trang giấy: Top: 3. size: 13. . Chương 1: Lý luận cơ bản về…… 15. .5 line. Nhận xét của cơ quan thực tập 6. Danh sách các bảng biểu 11. Tóm tắt đề tài 8. Kết luận 18.Khi sinh viên được chọn làm Khóa luận tốt nghiệp. Được tính là trang 1 khi bắt đầu vào nội dung chính (mở đầu). Trang bìa ngoài ( bìa cứng) 2. . Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 7. không kể phần phụ lục . ii. in 1 mặt. khổ giấy A 4. Trang bìa trong 4. bìa của Khóa luận tốt nghiệp phải là bìa cứng. Nội dung của đề tài: 13. khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp: 1. Lời mở đầu 14. Tờ lót ( giấy trắng) 23. Lời cảm ơn 5. HƯỚNG DẪN VỀ HÌNH THỨC CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (HOẶC CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP) Hình thức Báo cáo thực tập tốt nghiệp.Phụ lục 4.Số thứ tự trang đánh ở giữa và phía cuối mỗi trang. ( Các chương và tên do GVHD xem xét và sửa chữa) 19. paragraph – line spacing: 1.5cm Bottom: 3cm Left: 3.Có khối lượng tối thiểu 50 trang. còn các phần trước đó đánh số thứ tự theo i.Font: Times New Roman.5cm Thứ tự sắp xếp của Báo cáo thực tập. Các chữ viết tắt 10. khóa luận tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp phải tuân thủ các quy định sau: . Trang bìa sau . đồ thị 12.5cm Right: 2cm Header:2cm Footer: 1. Phụ lục B 21. Danh sách hình vẽ. iii… . Chương 3: chiến lược hoặc giải pháp 17.Báo cáo thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp được in ấn và đóng bìa Nylon và giấy cứng. Tờ lót ( giấy trắng ) 3. chữ mạ vàng. Phụ lục A 20. Tài liệu tham khảo 22.

1 2.1 1. Nếu có nhiều phụ lục. Lời cám ơn phải hết sức chân thành. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 6. làm mất tác dụng lời cám ơn.Phạm vi nghiên cứu . .1 1. 10. …. Lời cảm ơn: Lời cảm ơn nên dành cho những người thực sự giúp đỡ vào việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của mình. Phần 2: 2. chức vụ người được cảm ơn 8. Cách trình bày bảng: . 9.2. 1. 2. do đó không nên dàn trải lời cám ơn đến quá nhiều người. Lời mở đầu bao gồm: .1.Mục đích nghiên cứu . 2. 7.Dùng Word để trình bày bảng. Nhận xét của cơ quan thực tập 5. không khuôn sáo. Ngoài mục lục tổng quát có thể thêm mục lục riêng cho từng phần của khóa luận.Các cột của bảng cần phải canh ngay hàng đúng chuẩn: + Cột số thường ngay hàng phải . Dĩ nhiên muốn dùng chức năng này phải biết tạo style.3 Chương 2: 2.2. Mục lục. Trang bìa ngoài: trình bày theo hình trang cuối của tài liệu hướng dẫn này.2 11. báo cáo sẽ mang hình thức rất chuyên nghiệp. Mục lục nên bao gồm cả các tiểu mục để dễ tra cứu. Đánh số Phần (cho Báo cáo thực tập tốt nghiệp): ví dụ Phần 1: 1. Khóa luận tốt nghiệp phải có mục lục tổng quát. Dùng chức năng này. Trang bìa trong: nội dung gần như trang bìa ngoài 4. đánh số trang.1.Đặt vấn đề .1. Lưu ý: Lưu ý tránh cảm ơn sai người. cũng có mục lục cho phụ lục. Tờ lót: giấy trắng 3. Đánh số chương (cho Khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp): Ví dụ: Chương 1: 1. sai họ tên.Quy định cụ thể cho từng nội dung như sau: 1.2 1. 12.Phương pháp nghiên cứu .Kết cấu đề tài Lưu ý: Sinh viên bắt buộc phải dùng chức năng Insert + Index and Tables + Tables of Contents của phần mềm MS-Word để tạo bảng mục lục này.1.2 1. lại dễ cập nhật số trang khi phải thay đổi số trang.

Chỉ ghi các tài liệu thực sự tham khảo . TS Nguyễn Hữu Quyền. Ths Hồ Văn Dũng.1*. chuyên đề và Khóa luận tốt nghiệp có tham khảo nhiều tài liệu khác. thông tin của người khác trong báo cáo là chuyện bình thường. Ví dụ: Geogre Kleinman.+ Cột chữ thường ngay hàng trái + Cột số thập phân (cột “số lẻ”) ngay hàng theo dấu phẩy thập phân (Lưu ý: tránh dùng cột ngang hàng giữa) + Hàng cuối cùng của bảng thường cung cấp tổng số ( nghĩa là phải cộng lại các cột cần tổng số) + Mỗi bảng phải có 1 tiêu đề đặt ở trên bảng + Nếu có nhiều hơn 2 bảng trong báo cáo. Bảng 2. Great Britain). gồm các thông tin sắp theo thứ tự sau: họ và tên tác giả. mỗi bảng phải đánh số thứ tự. chuyên đề và khóa luận. đối với người nước ngoài để họ trước sau đó là các tên khác viết chữ tắt. nhưng phải ghi rõ xuất xứ. số 1 là số thứ tự của bảng biểu trong chương a.Phân tích tình hình kinh doanh của công ty A 2008 – 2009 STT Danh Năm Năm So sánh mục 2008 2009 2009/2008 Tổng số (Nguồn: Báo cáo kế hoạch năm 208 của công ty) (nếu đây là dữ liệu thứ cấp) (2. Sau đây là 1 bảng trình bày đúng quy cách.1997. Mastering Commodity Futures & Options. + Tạp chí: tài liệu trích dẫn từ tạp chí sẽ có các thông tin sau: họ tên tác giả. CH Phan Thị Thu Trang . . Pitman Publishing. nơi xuất bản. (năm xuất bản – để trong ngoặc) PHÂN CÔNG HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Bộ môn Kinh doanh quốc tế thuộc khoa Thương mại – Du lịch. Ths Đặng Thu Hương. nhà xuất bản.Báo cáo.Việc sử dụng những đoạn văn.Cách viết tài liệu tham khảo phải theo đúng chuẩn mực quốc tế như trình bày dưới đây: + Sách: xếp theo thứ tự Alphabet của tên tác giả. số trang. tên tạp chí (in nghiêng ). bộ ( Volume – in đậm). Phần này ghi nội dung các tài liệu mà sinh viên đọc và trích dẫn trong quá trình thực hiện đề tài. TS Đỗ Quốc Dũng. .1*): Số 2 là số chương. TS Mai Thanh Hùng. tên sách (in nghiêng. Ths Nguyễn Hoàng Bảo. Tài liệu tham khảo . Lưu ý: tên Việt Nam thường ghi đầy đủ họ và tên. Trường Đại học Công nghiệp TPHCM phân công các giảng viên sau đây tham gia hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Hóa. năm xuất bản.

Hồ Chí Minh xin giới thiệu đoàn thực tập của Trường do các giáo viên hướng dẫn gồm: 1/ T.. học với hành.Gò Vấp. Hồ Chí Minh.….BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc 12 Nguyễn Văn Bảo.edu.tháng….S MAI THANH HÙNG Những sinh viên-học sinh lớp : Cao đẳng Kinh doanh Quốc tế khóa 7 1/ NGUYỄN THỊ NGỌC MAI 2/ ĐỖ HOÀNG ANH 3/ PHẠM THẾ BẮC 4/ ĐỖ THỊ HUỆ 5/ PHAN HUY HOÀNG 6/ TRỊNH THỊ MINH LÝ 7/ MAI THANH PHƯỢNG 8/ TRẦN THOẠI 9/ ĐINH THỊ THƠ 10/ TRẦN VĂN TRÍ 11/ ĐINH THỊ TUYẾN Đến thực tập tại quý cơ quan trong thời gian từ ngày 16/01/2008 .HCM Thực hiện phương châm của Đảng và Nhà nước : “ Kết hợp giáo dục với lao động sản xuất.. tạo điều kiện để các sinh viên. E. Q.đến 29/04/2008 Rất mong Quý vị lãnh đạo tận tình giúp đỡ.học sinh trên hoàn thành tốt kế hoạch thực tập. ngày…….mail: tmdl@ hui. Tp.vn Số :………………/TMDL Trích yếu: V/v giới thiệu sinh viên đến thực tập Tp. nhà trường với xã hội” Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM -------------------------------Đt:8940390.năm……. Kính gửi : BAN GIÁM ĐỐC THƯƠNG XÁ TAX TP. lý luận với thực tiễn. Trân trọng kính chào. HIỆU TRƯỞNG .

NIÊN KHÓA 2009-2010 .HCM KHOA THƯƠNG MẠI-DU LỊCH (Size 14) --------------------------------------------------- CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC (*) (size 16) (Logo của khoa TM-DL) ĐỀ TÀI: “ NGHIÊN CỨU NHU CẦU NGƯỜI DÂN TP. tháng….HCM.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.năm….HỒ CHÍ MINH ĐI DU LỊCH NƯỚC NGOÀI” (size 20) GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: (size 14) SINH VIÊN THỰC HIỆN: LỚP: MÃ SỐ SV: TP.