You are on page 1of 7

[In trang

]

[Đóng]

Quy trình vận hành hệ thống Điều hòa không khí Water Chiller Cập nhật ngày : 12/07/2010, 22:44 GMT+7 Sau khi lắp đặt xong xuôi hệ thống điều hòa không khí Water Chiller thì chúng ta tiến hành thử xì hệ thống, chạy test và vận hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller.

1. CÔNG VỆC CHUẨN BỊ CHO KHỞI ĐỘNG CHILLER SAU KHI ĐÃ LẮP ĐẶT. Sau khi đã kết thúc công việc lắp đặt các thiết bị người ta bắt đầu chuẩn bị cho việc chạy thử Chiller bao gồm các việc như sau: a. Chạy thử không tải.

Sau khi đã kết thúc công việc tất cả các công việc xây dựng và làm vệ sinh nơi đặt thiết bị, nạp nước cho bình ngưng, kết thúc việc lắp đặt các động cơ điện, tủ điện điều khiển và tiếp địa thì người ta tiến hành việc chạy thử không tải từng thiết bị. thời gian chạy thử do đơn vị lắp đặt quy định. b. Kiểm tra các thiết bị.

Trong quá trình chạy thử các thiết bị chúng ta có thể tiến hành kiểm tra máy nén và các thiết bị. Các công viêc dưới đây sẽ được các chuyên gia của TRANE hỗ trợ và cùng kiểm tra.

các cầu chi xem chúng có bị thay đổi. Kiểm tra mức dầu. Cần kiểm tra sự có mặt đầy đủ của các loại nhiệt kế. Kiểm tra bình ngưng. Kiểm tra máy nén. hư hỏng gì không so với kết cấu ban đầu (dựa vào màu sơn kiểm định của TRANE từ Mỹ) để còn chỉnh sửa lại đúng vị trí cũ. cụm chi tiết. iii. các bề mặt chèn kín phải được sạch sẽ. ii. Kiểm tra sự cùng pha . châm dầu bôi trơn vào các bộ phận chèn và các chi tiết chuyển động của máy nén. v. cho máy chạy thể để kiểm tra mức dầu trong hệ thống và trong bình tích trữ dầu nhờ vào dầu dò dầu quang học. Cần kiểm tra sự có mặt đầy đủ của các loại nhiệt kế. Đối với máy nén cần kiểm tra sự đồng tâm của trục vít. Kiểm tra các ống cân bằng của bình chứa và các ống dẫn ra bên ngoài từ các van an toàn trở đi có đúng với quy định về an toàn hay không.i. áp kế và van an toàn iv. các bo mạch. các công tắc tơ. Kiểm tra các thiết bị phân phối nước. Thực hiện một số thủ tục để kiểm tra dầu trong hệ thống. sự nhẹ nhàng êm ái khi quay trục máy nén và động cơ điện. áp kế và van an toàn. Kiểm tra các bộ phận đỡ và cach nhiệt đường ống. các ổ trục thanh truyền. Kiểm tra tủ điện điều khiển Chiller Kiểm tra cẩn thận từng chi tiết. các công tác dòng chảy và sự phân phối nước đồng đều trên các bề mặt truyền nhiệt. Kiểm tra bình bay hơi.

từ đó thiết lặp lại cho chính xác với các thông số đã cài đặt ở bảng điều khiển. Đây là công viêc nhằm mục đích đưa tất cả các thiết bị vào tình trạng sẵn sáng hoạt . Mở quạt gió của tháp giải nhiệt để hút không khí vào tháp giải nhiệt. Dùng ống thủy thông nhau hoặc … để kiểm tra sự cần bằng của từng cụm Chiller. kiểm tra sự sạch hay dơ của nước giải nhiệt dể có biện pháp súc rữa đường ống. chỉ cho sai số rất ít…khoảng 5 mm để đảm bảo hệ thống hồi và cung cấp dầu hoạt động được tốt nhất. Kiểm tra các van trong từng cụm Chiller. PAU hay tại các nhánh chia giữa các tầng. 2. xem chúng đang ở trạng thái gì. van chặn. Đưa hệ thống phụ vào trạng thái chuẩn bị làm việc. mở các van cầu. Kiểm tra các valve. vì nếu có một van nào đó đóng mở không đúng là có thê gây ra sự cố hoặc nguy hiểm đến tính mạng. đo cao độ 4 góc của Chiler xem chúng có bằng nhau hay không.bằng dụng cụ kiểm tra chuyên dụng. rơle nhiệt…. Công việc chuẩn bị cho hệ thống điều hòa không khí làm việc bao gồm các công việc kiểm tra tình trạng của các ống dẫn. MỞ MÁY VÀ DỪNG MÁY. Tất cả các van xả sự cố. mở các van từ bình giãn nỡ tới tháp giải nhiệt để cung cấp nước cho tháp giải nhiệt. a. do . các loại van và các dụng cụ kiểm soát và điều khiển tự động. dòng của các nguồn cấp vào cũng như các nguồn xuất ra. Kiểm tra sự làm việc của các hệ thống phụ khác. Mở bơm nước tháp giải nhiệt. Kiểm tra sự cần bằng của sự lắp đặt từng cụm Chiller. Các van nối máy nén và các thiết bị với các dụng cụ kiểm soát. điều khiển và bảo vệ (áp suất. Diều kiện lắp đặt phải cần bằng cả cụm Chiller. rơle áp suất. Chuẩn bị cho hệ thống điều hòa không khí làm việc. vi. Việc đưa hệ thống vào trạng thái sẵn sàng làm việc bao gồm các công vệc sau: Mở bơm nước bình giãn nỡ. Theo quy phạm của an toàn lao động thì vị trí đóng mở của các van phải được đóng mở cẩn thận. c. Chuẩn bị cho các thiết bị làm việc. test lại các thông số điện áp. van cách ly đều được đóng kín. motorize valve. van cân bằng tại các FCU. trừ van đầu đẩy của máy nén. vii. Kiểm tra mức nước tron bể chứa. Tất cả các van trên đầu đẩy của bơm cho đến bình ngưng đều phải được mở.) b.

ĐIỀU CHỈNH NĂNG SUẤT LẠNH CỦA CHILLER. Thường xuyên kiểm tra sự làm việc của các FCU. Dừng máy. Kiểm tra các dụng cụ kiểm soát và điều khiền tự động. nhiệt độ vào và ra của bình ngưng. f. PAU và bình bay hơi thì mở các bơm nước lạnh và kiểm tra lưu lượng nước lạnh đi vào các FCU. kiểm tra sự phân bố đều nước giải nhiệt trên các bề mặt truyền nhiệt. Điều khiển thiết bị lạnh. Cài đặt các thông số nhiệt độ nước vào và nước ra của bình bay hơi. ngừng tất cả hệ thống phụ. mở quạt gió của tháp giải nhiệt để giải nhiệt bình ngưng. PAU và điều chỉnh lưu lượng nước lạnh đi vào FCU. SỰ CỐ TRONG CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ. kiểm tra lượng nước đi qua. làm năng suất lạnh phù hợp. Kiểm tra hệ thống dầu bôi trơn. 4. Kiểm tra một lần nữa vị trí đóng mở của các van tai máy nén và các van nối với áp kế và dụng cụ kiểm soát tự động. PAU. ngừng bơm nước lạnh. PAU. sau đó nhấn nút ngừng bơm giải nhiệt bình ngưng. test máy chúng ta cần chú ý đến một số các sự cố thường hay . Sử dụng các biện pháp nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường cho tất cả các bộ phận của hệ thống điều hòa không khí và đảm bảo an toàn cho công nhân vận hành. Khởi động Chiller và hệ thống điều hòa không khí. Trong quá trình chạy máy. lượng dầu đi bôi trơn. d. Đối với bình ngưng thì mở bơm nước tháp giải nhiệt để cung cấp nước giải nhiệt. e. từ đó làm thay đổi độ lạnh của không khí trong phòng. FCU và kiểm tra lưu lượng gió trong các ống gió đi vào các miệng thổi trong các phòng điều hòa. kiểm tra tình trạng của máy nén và các thiêt bị chính và phụ. Mở PAU.ở nhiệt độ này thì chúng ta có thể set thấp hơn hay cao hơn một chút để có thể điều chỉnh năng suất lạnh cho phù hợp. PAU. cài đặt nhiệt độ Setpoint cho Chiller .động. Đối với các FCU. các nhánh chia vào các dãy phòng hay vào từng phòng đề chia đều lưu lượng nước lạnh vào từng FCU. 3. Điều chỉnh van cân bằng tại các ngã. PHÁT HIỆN HƯ HỎNG. Nhấn nút ngừng Chiller.

Tại các FCU. trong quá trình chạy máy.Khi khởi động Chiller để chạy thử tải. 5. PUMP VÀ TOWER. trong hệ thống đường ống có nhiều cáu bẩn. các van ở phía đầu của nhánh chưa mở => cần kiểm tra và mở các van. PAU. khớp nối van hay không. . lưu lượng có mạnh hay không. các sự cố. PAU (hãng KASUNAIR) đều có một đường bybass ngay tại đầu hồi về của nước lạnh. rác nên nó đã mắc lại ở các phin lọc chữ y => cần kiểm tra và tháo phin lọc ra kiểm tra. . cụ thể như: . bị khe hẹp của khớp nối cản trở nếu khớp nối đó có quá nhiều may dớ) khiến nước không thể tới FCU được => kiểm tra kỹ lưỡng và khắc phục. PAU thì đã test đường ống nước chi FCU rồi. Tuy vậy. Ngoài ra cần chú ý quan sát tại các vùng có ống nước chảy qua để xem có bị rò rỉ hay không. thì lúc đó mình kiểm tra mới cho kết quả khả quan được. mở khóa đường bybass đó để kiểm tra xem nước có chảy ra không và đổ chảy ra có mạnh hay không để từ đó xác định xem nước có cấp được tới FCU. cử người đi tới các phòng mở các van trên đường ống nước (tại nắp thăm trần) và kiểm tra xem có bị rò rỉ tại các khớp nối. các đường ống đồng trong Coil lạnh bị tắc nghẽn vì một lý do gì đó trong quá trình sản xuất – nhưng trường hợp này khó sảy ra vì trong quá trình thi công lắp FCU. do rong quá trình thi công. PAU đã bị lỗi ngya từ đầu. cần phải phân biệt rõ giữa sự đọng sương và sự rò rỉ nước.xảy ra đối với hệ thống Chiller Water như sau. PAU đó hay không. o Có thể trong đường ống có nhiều khí làm cho nước tới FCU yếu đi hoặc không tới nổi thì cần phải chờ một thời gian vận hành thử tải để các khí đó sẽ được thoát ra ở các van xả khí tự động (AAC). Các thông số làm việc của Chiller đều được hiển thị lên hết trên màn hình điều khiển. o Có thể do lỗi từ nhà sản xuất nghĩa là FCU. Nếu không có nước chảy ra từ đường bybass đó thì có thể là lỗi sau: o Các van trước khi vào và ra khỏi FCU. o Có thể do chọn bơm thiếu cột áp hay tổn thất đường ống quá lớn (bị rò rỉ. nếu bị rò rỉ thì sẽ làm thấm ướt trần giả ngay tại vị trí đó. các thông số cần thiết đều được cài đặt chính xác và sẽ báo lỗi trên màn hình (kèm tiếng chuông kêu) khi có sự cố.chúng ta cũng cần chú ý đến các biểu hiện thực tế nữa. kiểm tra xem ngoài phin lọc ra còn có bị tắc ở khúc nào trên đường ông nữa hay không nếu như phin lọc sạch sẽ. THEO DÕI SỰ LÀM VIỆC CỦA CHILLER. o Có thể hệ thống đường ống bị tắc ngẽn ở đâu đó . từ đó có biện pháp khắc phục ngay nhằm tránh nước làm hỏng trần giả.

a. Hàng ngày người công nhân vận hành đều phải kiểm tra độ kín của các chổ nối bằng măt bích. Trước khi mở máy thì cần phải kiểm tra toàn bộ hệ thống để khắc phục các hư hỏng và phải khắc phục ngay nếu có như là tình trạng của lớp cách nhiệt. các bộ phận quay không cần bằng. Khi máy còn lạnh (lúc khởi động) dầu có độ nhớt cao hơn và chuyển động qua các chi tiết với vận tốc chậm hơn. Khi các chi tiết ma sát đã mòn. do đó chúng ta chỉ cần quan sát mức độ dầu sẽ được thông báo ở trên màn hình của bảng điều khiển. xác định sự cung cấp dầu bôi trơn có dúng hay không và mức độ lấy tải của máy. độ kín của bộ . d. còn không thì phải liên lạc ngay với TRANE Việt Nam để kịp thời xử lý sự cố. Tiếng động và độ rung sẽ xác định mức độ mài mòn. Mỗi thiết bị (trong phòng máy) ở trong tình trạng tốt đều có một tiếng động đặc trưng và thay đổi theo điều kiện làm việc cùa máy. 6. Pump và Tower. Nhiệt độ của các chi tiết xác định sự chính xác trong chế tạo và lắp ráp. các valve. Quan sát bên ngoài. khe hở giữa chúng đã lớn thì lượng dầu đi qua chúng sẽ lớn hơn. các thông báo khẩn của Chiller trên màn hình điều khiển – nếu trong khả năng có thể khắc phục được thì tự khắc phục. khớp nối mếm kém hiệu quả. Độ rung lớn có thể xãy ra khi các bu lông nền xiết không chặt. mức độ ăn mòn kim loại. c. Quan sát qua tiếng động và độ rung. Quan sát nhiệt độ của các chi tiết.a. các mối hàn của thiết bị và đường ống. Lý thuyết là thế nhưng chúng ta không cần quan tâm tới vấn đề đó vì Chiller đã được thiết kế hoàn chỉnh bởi Công ty TRANE. Quan sát hệ thống dầu bôi trơn. Lượng dầu bôi trơn các bộ phận của máy luôn luôn thay đổi. b. THEO DÕI SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG. tình trạng của hoạt động của Chiller. Cho nên lưu lượng của các bơm dầu phải chọn lớn hơn 2 – 3 lần so với yêu cầu bôi trơn trong thời gian đầu hoạt động của máy nén trong Chiller. Kiểm tra độ kín của đường ống. trục máy nén không đồng tâm. sự gãy vỡ hoặc biến dạng của các chi tiết chuyển động. mức chịu tải của máy và sự đúng đắn của việc cung cấp dầu bôi trơn hay quạt giải nhiệt ngay trên thiết bị. bệ quán tính đặt bơm thiêt kế chưa tối ưu… Khi rung mạnh sẽ xuất hiện tiếng ồn và có thể dễ gây biến dạng và hư hòng máy và thiết bị.

Kiểm tra sự tuần hoàn của nước giải nhiệt và nước tải lạnh. c. Các van cấp nước bổ sung có còn làm việc tự động tốt hay không. Định kỳ xả nước. . Kiểm tra làm vệ sinh thiết bị phân phối nước. Kiểm tra và đóng. Bình thường thì các van sẽ được đóng . Kiểm tra sự làm việc của hệ thống Cooling Tower làm mát nước giải nhiệt bình ngưng. vòi phun. mở các valve trên các đường ống nước. súc rữa Evap và Cond. có còn đầy đủ nước tron hệ thống hay không. Nếu Delta của Evap ngày càng nhỏ thì tức là khả năng làm lạnh nước của Chiller ngày càng kém => có khả năng cáu cặn bám dơ bề mặt truyền nhiệt của các pass trong Evap. e. PAU và biết được trạng thái của ống gió có còn đúng như lúc thi công hay không. Nếu Delta của Cond ngày cũng càng nhỏ thì tức là khả năng giải nhiệt của Cond hoặc của Tower không được tốt => cần kiểm tra xem có cáu cặn trong Cond hay không và cũng cần kiểm tra xem trên Tower có dơ quá hay không. Nhưng khi có sự cố thì phải kiểm tra các van và đóng . mở theo yêu cầu và nguyên lý của quá trình làm việc.phận chèn và của các van b. mở kịp thời để khắc phục sự ố một cách tốt nhất. Kiểm tra xem sự tái tuần hoàn của chúng xem có ổn định không. tháo. Nếu dơ thì vệ sinh Tower. cáu cặn trên bề mặt truyền nhiệt. Kiểm tra sự tuần hoàn của không khí trong Tower. Kiểm tra sự bám bản. Kiểm tra mức lưu lượng gió ở miệng gió thổi. vệ sinh phin lọc. Phải đảm bảo các van cấp nước bổ sung choTower và cho nước tải lạnh luôn hoạt động tốt và luôn cung cấp đầy đủ nước cho hệ thống. f. đường ống nước của hệ thống Chiller. rửa. Về phần kiểm tra cáu cặn trong Evaporator (Evap)và Condensor (Cond)của Chiller thì chúng ta qua sát quá trình hoạt động của Chiller. đường ống gió. xem các thông số nhiệt độ đầu ra và đầu vào của Evap và Cond xem Delta độ chênh nhiệt độ của chúng như thế nào. d. các tấm phin lọc. g. Thường xuyên kiểm tra lưu lượng gió lạnh được thổi vào phòng qua miệng thổi hay ống dẫn và lưu lượng gió hồi để từ đó biết được sự làm việc của FCU.