You are on page 1of 27

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008

Nhóm thực hiện: Bùi Xuân Thọ Hoàng Văn Trung Dương Đức Cường Vũ Quang

I. Đặt vấn đề
Mục tiêu khảo sát: khảo sát một cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ hoặc trung bình.

I Hiện trạng tại cửa hàng
- Nhập:
 Nguồn hàng nhập về của cửa hàng chủ yếu qua 2 mối chính là: • Nhập hàng trực tiếp từ công ty hay xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm cửa hàng cần(có hóa đơn chứng từ ban giao hàng hóa, tiền và các giấy tờ đi kèm sản phẩm khác đầy đủ) • Nhập hàng gián tiếp thông qua các người giao hàng(đa phần không có hóa đơn giao hàng,tiền và các giấy tờ khác dựa trên lòng tin giữa cửa hàng và người giao hàng là chính) các thông tin giao hàng chỉ được lưu trong một giấy tờ đơn giản gồm các thông tin chính như tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng giá trị.  Mục tiêu hàng nhập: • Các mặt hàng được tiêu thu mạnh trong kỳ(theo tháng). • Các mặt hàng hợp thị hiếu. • Từ các nguồn nhập có giá thành nhập thấp. • Các mặt hàng của các cơ sở sản xuất hay người giao hàng có lượng sản phẩm lỗi ít.  Các yếu tố của sản phẩm được chủ cửa hàng kiểm tra là: • Số lượng của sản phẩm. • Chất lượng của sản phẩm. • Loại sản phẩm. • Giá thành của các sản phẩm và cập nhật sự thay đổi về giá nhập. • Xem xét các thông số kỹ thuật. • Các giấy tờ đi kèm của sản phẩm.  Các thông tin về số lượng, chất lượng, giá nhập, nơi nhập được lưu vào sổ theo dõi hàng.  Hóa đơn nhập hàng theo mẫu bảng 2.1.

- Xuất:
• Theo thể thức trao nhận tiền hàng trực tiếp tại cửa hàng giữa khách hàng và chủ cửa hàng không có sổ thống kê các sản phẩm đã xuất ra(đa phần không có hóa đơn bán hàng nếu có thì hóa đơn bán hàng được điền vào mẫu sau bảng 3.1). Trang 1

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008
• Các yếu tố được kiểm tra trước khi xuất là: • Số lượng, chất lượng, loại hàng. • Các thông số kỹ thuật của sản phẩm. • Các chú ý, đặc điểm của sản phẩm. • Hoàn thiện các giấy tờ đi kèm của sản phẩm. • Thuế của sản phẩm dựa trên các thuế được đánh vào cửa hàng theo mẫu 4.2. • Các khách hàng nợ hàng đều được lưu trong sổ nợ. • Các sản phẩm sau khi được bán đi sẽ được thay đổi lại số lượng trong sổ theo dõi hàng.
-

Lưu theo dõi hàng:
• • Các thông số về số lượng, lượng hàng trả lại của các sản phẩm trong theo dõi hàng đều được lưu lại trong sổ theo dõi hàng. Các thông số thường được chủ cửa hàng thống kê: • Các mặt hàng bán chậm. • Các mặt hàng tồn theo dõi hàng quá lâu. • Các mặt hàng bị trả lại hay bảo hành quá nhiều Vì cửa hàng đa phần là khách quen nên về khách hàng đều được chủ cửa hàng nhớ(tùy theo mỗi khách hàng có sự ưu đãi khi mua hàng khác nhau). Các yếu tố được thống kê: • Các yêu cầu của khách hàng về các loại sản phẩm. • Các mặt hàng hợp thị hiếu. • Tổng hợp các khách hàng quen của cửa hàng.

- Khách hàng:
• •

II.

Ưu, nhược điểm của phương thức hoạt động cũ của cửa hàng
- Ưu điểm:
• • • Cửa hàng hoạt động nhanh tích cực trong các hoạt động nhập, xuất hàng hóa. Các yếu tố được kiểm tra trong các yếu tố nhập, xuất, khách hàng, hay theo dõi hàng khá đầy đủ. Do việc xuất, nhập hàng hóa đa phần đều dựa trên lòng tin tưởng giữa cửa hàng và người giao hàng cũng như của cửa hàng và khách hàng nên việc nhập hay xuất hàng khá đảm bảo. Các thông tin cơ bản về sản phẩm đều được lưu trong một gốc dữ liệu là sổ lưu theo dõi hàng tiện trong việc tra cứu.

- Nhược điểm: + Nhập hàng

Trang 2

Quản lý danh mục: • Các danh mục cần quản lý: • Khách hàng. Trang 3 • . • III. + Xuất hàng • Hàng hóa được bàn giao theo thể thức trao đổi trực tiếp không có hóa đơn này thường không kiểm soát được mặt hàng nào là của cửa hàng mình bán ra. • Hàng. • Không lưu lại được các cơ sở sản xuất nào thường hay có hàng bị lỗi. • Nhà cung cấp hàng.một số các thông tin khác về sản phẩm hay không được lưu lại nên việc tìm kiếm về các thông tin này một số lúc gặp khó khăn. + Các yếu tố tuy được đánh giá khá đủ nhưng lại không được lưu lại nên không thể xem lại khi cần. đặc điểm của loại hàng mình bán cho khách hàng sẽ gây ảnh hưởng tới việc bảo hành hay các vấn đề sau khi bàn giao sản phẩm. + Khách hàng • Không kiểm soát được lượng khách mới đến với cửa hàng. Mục tiêu và phương án giải quyết(để khắc phục các nhược điểm của cửa hàng) Để khắc phục các nhược điểm của mô hình hoạt động cũ của cửa hàng ta phải phân chia hệ thống hoạt động ra các bước sau: a. Danh sách khách hàng được nhập vào gồm các thông tin sau: • Tên khách hàng. không có sự giàng buộc giữa cửa hàng và người giao về việc chịu trách nhiệm về sản phẩm. • Các thông tin về sản phẩm thường thay đổi không có chuẩn quy định làm cho sổ theo dõi hàng không có một chuẩn chung nên làm cho việc tra cứu trở nên khó khăn. • Không đánh giá được các khách hàng tiềm năng cho cửa hàng.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Nhập hàng thông qua người giao hàng không có các giấy tờ cần thiết để chứng tỏ hàng giao đảm bảo chất lượng. + Lưu theo dõi hàng • Các thông tin nhập vào thường thay đổi không có chuẩn quy định làm cho sổ theo dõi hàng không có một chuẩn chung nên làm cho việc tra cứu gặp khó khăn. • Địa chỉ. • Khi sảy ra trục trặc về sản phẩm của khách hàng mới thì rất khó trong việc kiểm tra sản phẩm hay các đề ra các ưu đãi cho lớp khách hàng mới này.

0.1).1 và được lưu vào sổ theo dõi hàng bảng 4. • Đơn vị. • Số lượng.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Số điện thoại(nếu có). • Địa chỉ.3 b. • • Trang 4 . Xuất hàng: Khi giao hàng nhân viên giao hàng sẽ điền đầy đủ thông tin về giao dịch vào hóa đơn mẫu(bảng 3. • Loại hàng. • Ghi chú. Bảng mẫu danh sách 1.1). • Số điện thoại. Các thông tin về sản phẩm được tìm ở danh sách (bảng 1. và từ theo dõi hàng nếu có xuất hiện mặt hàng mới hay nhà cung cấp sản phẩm mới thì các thông tin về sản phẩm và nhà cung cấp sẽ thêm vào theo danh sách (bảng 1.3).1).2 Danh sách nhà cung cấp hàng được nhập vào gồm các thông tin sau: • Tên nhà cung cấp.2). Các thông tin điền vào đây được lấy từ danh sách hàng. nhà cung cấp. • Giá nhập.1 .2 và bảng 1. • • • c. • • • Nhập hàng: Nhập hàng từ nguồn cung cấp là người giao hàng hay là cơ sở sản xuất đều được nhập vào một một khung quy định mang đầy đủ thông tin về sản phẩm đã nhập(theo mẫu hóa đơn nhập( mẫu 2. • Giá bán.2)để giới thiệu cho khách hàng các thông tin về khách hàng mua hàng sẽ được tìm trong danh sách khách (bảng 1.0 thông tin hàng được lưu ở kho hàng nào đều được lưu trong bảng này thông qua thông tin các kho của bảng kho bảng 4. Và sau khi nhập số lượng của từng mặt hàng sẽ được thay đổi trong sổ theo dõi hàng bảng 4. Thông tin về hàng trả lại cũng sẽ được kiểm tra dựa vào bảng 3. Nếu có xuất hiện khách hàng mới thông tin về khách sẽ thêm vào theo danh sách (bảng 1.1 Danh sách hàng được nhập vào gồm các thông tin sau: • Tên hàng. Các thông tin được nhập vào các bảng nói trên được lưu lại qua sổ theo dõi nhập hàng định kỳ (bảng 2.1) để có thể có các ưu đãi cần thiết. Bảng mẫu danh sách 1. Bảng mẫu danh sách 1.

báo cáo: • • Mọi thông số đều được tìm kiếm đễ dàng. • Các thông số được thống kê là: • Danh sách khách hàng mua nhiều nhất được thống kê dựa vào danh sách xuất.2 Khi xuất số lượng của từng mặt hàng sẽ được thay đổi trong sổ theo dõi hàng bảng 4.  Nhân viên bán hàng. IV. Các thông tin này rất cần thiết đối với cửa hàng. • Danh sách mặt hàng tồn theo dõi hàng nhiều nhất dựa vào sổ theo dõi hàng. Khảo sát 1. • Danh sách mặt hàng bị lỗi nhiều nhất dựa vào sổ theo dõi hàng và danh sách hàng hóa.0 • • d.2) để có những quyết định trong các sản phẩm kinh doanh sắp tới cũng như phương thức hoạt động của cửa hàng. Môi trường Bài toán quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ này được vận hàng bởi chủ cửa hàng và nhân viên bán hàng và trong môi trường bán hàng trực tiếp VI. Lên kế hoạch Việc cần làm: • Theo dõi hoạt động của cửa hàng (thời gian từ 2-3 ngày).Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 • Các thông tin được nhập vào các bảng nói trên được lưu lại qua sổ theo dõi xuất hàng theo định kỳ (theo mẫu bảng 3. Cơ cấu tổ chức:  Chủ cửa hàng. Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí:  Chủ cửa hàng:  Chịu trách nhiệm kiểm kê hàng hóa nhập vào cả về số lượng. • Danh sách nhà cung cấp sản phẩm ít bị lỗi nhất dựa vào sổ theo dõi hàng và danh sách hàng hóa. • Danh sách mặt hàng bán chạy nhất thống kê dựa vào danh sách xuất. V. Thuế của các sản phẩm được định ra từ các hóa đơn thuế của cửa hàng bảng 4. • Tìm hiểu các bảng biểu của cửa hàng(thời gian thực hiện 3-4 ngày). VII. Xác lập dự án 1. Thống kê. • Đưa ra các đánh giá và các cách thức để giải quyết các vấn đề tồn tại tròn cửa hàng(thời gian thực hiện 2 ngày). • Tạo lập các sơ đồ luồng dữ liệu(thời gian thực hiện 3 ngày). chất lượng kèm theo các thông tin về sản phẩm nhập vào vì vậy người chủ cửa hàng sẽ tham gia trực Trang 5 .

v. Người chủ cửa hàng này sẽ làm trực tiếp trên thông tin bảng theo dõi hàng bảng 4.v.Đây là một mặt mạnh của hệ thống giúp cửa hàng luốn nhập được mặt hàng có chất lượng tốt và có cách thức giao tiếp với khách hàng hợp lý. chất lượng.0.3 dựa trên các thông tin có được từ bảng theo dõi hàng để điền vào bảng này. sửa.  Các thông tin này sẽ được nhân viên bán hàng sử lý trực tiếp(thêm. mã hàng ).  Bất kỳ một giao dịch nào cũng đều có các hóa đơn chứng từ chuẩn của cửa hàng là đảm bảo. xuất sứ.  Chịu trách nhiệm trong việc nhập xuất sản phẩm ra và vào theo dõi hàng..  Kiểm tra các thông tin tổng hợp được để đề ra chiến lược phát triển. xuất sứ. số lượng còn. sửa. VIII.  Các thông tin trung:  Thông tin trong bảng theo dõi hàng gồm các thông tin mã hàng.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 tiếp (thêm. thống kê )vào các thông tin của danh sách nhập hàng  Chịu trách nhiệm giám sát việc xuất hàng của cửa hàng người này sẽ kiểm tra thông qua bảng thống kê các hóa đơn bán hàng trong thời gian định kỳ và có thể thay đổi mọi thông tin. xóa) trên hóa đơn bán hàng (bảng 2. tên hàng. Khảo sát nghiệp vụ của bài toán Bài toán sẽ giải quyết các nghiệp vụ sau:  Quản lý danh mục Trang 6 . quy chế cho các sản phẩm ra sao. xóa mới). loại. chất lượng.3(chỉ được thêm.  Nhân viên bán hàng có niệm vụ nhận lại các sản phẩm bị lỗi và tham gia trực tiếp vào bảng 1.. các khách hàng lâu dài của cửa hàng.  Các thông tin bán hàng được cập nhật rõ ràng giúp cho việc kiểm tra và giám sát của cửa hàng hoàn toàn dễ dàng. tránh thất thoát. 2. tìm kiếm.  Các thông tin cần thiết trước khi có bài toán được thống kê rất có ý nghĩa với cửa hàng như khách hàng nào là tiềm năng cho cửa hàng.. xóa. cơ sở sản xuất nào hay bị lội.1)sau khi bàn giao sản phẩm thì có nhiệm vụ thêm vào bảng thồng kê hóa đơn bán hàng định kỳ bảng 3. Hệ thống:  Tính năng:  Các thông tin bán hàng cũng như nhập hàng được kiểm kê rất chuẩn xác các sản phẩm ra và vào đều được kiểm soát toàn phầm. sửa.  Là người được xem và và thay đổi cũng như thêm mới mọi thông tin trên hệ thống.  Nhân viên bán hàng:  Người này chỉ được phép tìm kiếm các thông tin về sản phẩm trong bảng theo dõi hàng để biết thông tin trung về sản phẩm bán ra(số lượng.

2) Danh mục nhà cung cấp sản phẩm(bảng 1.Có hóa đơn Danh mục khách hàng(bảng 1.3) Lập phiếu nhập(bảng 2.1: Bảng nhập danh sách khách hàng. Các biểu mẫu 3. Mã hàng Tên hàng Loại Đơn vị Ghi chú Trang 7 .Sổ theo dõi hàng lưu Sổ xuất(bảng 3.Hóa đơn nhập 3.0) 2.Người giao hàng  Xuất hàng 1.Sổ nhập 5.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Hóa đơn bán lẻ Hóa đơn nhập Hóa đơn nhập  Nhập hàng 1.1) Danh mục hàng hóa(bảng 1.2) sửa Lập hóa đơn bán(bảng 3.Sổ xuất 4.1 Bảng biểu mẫu của nhập hàng STT Tên khách Điện thoại Địa chỉ Bảng 1.1) sửa Sổ theo dõi hàng (bảng 4.1) 2.0) Sổ nhập(bảng 2.2) Các danh sách thống kê 3.Biên lai thuế  Thống kê.Khách hàng lưu Sổ theo dõi hàng (bảng 4. báo cáo 1.Hóa đơn bán 2.

1: Bảng nhập hàng.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Bảng 1.2: Bảng nhập danh sách hàng. Bảng 2. Trang 8 .3: Bảng nhập danh sách nhà cung cấp sản phẩm. Mã ncc Tên nhà cung cấp Điện thoại Địa chỉ Bảng 1.

Trang 9 .Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Bảng 2.2: Bảng mẫu dữ liệu sổ theo dõi nhập. Bảng 3.1: Bảng xuất hàng.

Mã kho Bảng 4.2: Bảng mẫu thuế. Địa chỉ Tên kho Hình 4.0: Bảng mẫu dữ liệu sổ theo dõi hàng.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Bảng 3.2: Bảng mẫu dữ liệu sổ theo dõi xuất.1: Bảng mẫu kho hàng Bảng 4. Trang 10 .

Các thông tin của cửa hàng cần phải được tìm kiếm và thống kê để những người có ảnh hưởng tới hệ thống có thể xem các thông tin cần thiết. Các sơ đồ lập được sau khi khảo sát Ta có cửa hàng cần quản lý các danh sách như hàng hóa.Ta cần tạo lập chức năng tìm kiếm và thống kê. ->Các nhiệm vụ cần có trong hệ thống nhập hàng bao gồm:  Nhập  In phiếu nhập Chức năng quản lý việc xuất hàng bao gồm các công việc xuất hàng.  In phiếu xuất.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 IX.  Quản lý hàng. nhà cung cấp. Các công việc chính của cửa hàng bao gồm:  Nhập hàng  Xuất hàng  Quản lý hàng trong kho Ta lập ra các chức năng tương ứng quản lý đó là:  Quản lý nhập hàng. hàng. Từ phân tích trên ta có sơ đồ phân cấp chức năng sau. khách. Trang 11 . nhà cung cấp. Chức năng quản lý nhập hàng bao gồm nhập hàng vào cửa hàng và in ra phiếu nhập nhằm tạo sự giằng buộc chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của người cung cấp sản phẩm.  Quản lý xuất hàng.  Bảo hành. ->Ta cần lập ra chức năng quản lý danh mục bao gồm các thông tin chung là: khách hàng.  Vận chuyển. in phiếu xuất để khẳng định sản phẩm này là của cửa hàng bán ra để thuận tiện trong việc bảo hành cho khách hàng ngoài ra việc xuất hàng còn bao gồm công việc bảo hành và vận chuyển. ->Các nhiệm vụ cần có trong hệ thống xuất hàng bao gồm:  Xuất.

sửa. Với thông tin về hàng được lấy từ phiếu nhập của cửa hàng (mẫu phiếu 2.1: Sơ đồ phân cấp chức năng.1) Với thông tin về nhà cung cấp được lấy từ phiếu nhập của cửa hàng(mẫu phiếu 2. tìm. Có các chức năng thêm. 1.2 Quản lý nhập hàng a) Mục tiêu Tạo lập ra chức năng này để dễ dàng trong quản lý việc nhập một cách chính xác và chi tiết và in ra phiếu nhập nhằm tạo sự giằng buộc chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của Trang 12 .1). xóa. Chức năng chỉ làm việc với các thông tin đầy đủ. Sơ đồ phân cấp chức năng Hình 1. Các thông tin này sẽ đucọ truy xuất trực tiếp hỗ trợ cho việc nhập hàng xuất hàng thuận lợi và nhanh chóng. mặt khác ban đầu được lấy từ việc hỏi trực tiếp khách hàng và được cập nhật trực tiếp trên giao diện của chức năng.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 1.1) c) Đầu ra Các thông tin về khách hàng được lưu vào nguồn dữ liệu khách hàng Các thông tin về hàng được lưu vào nguồn dữ liệu hàng Các thông tin về nhà cung cấp được lưu vào nguồn dữ liệu nhà cung cấp 1.1 Quản lý danh mục a) Mục tiêu Chức năng quản lý danh mục là bao gồm quản lý các thông tin về hàng hóa. nhà cung cấp và khách hàng. b) Đầu vào Với thông tin khách hàng được lấy từ hóa đơn xuất (mẫu phiếu 3.

sổ theo dõi hàng (mẫu 4.5 Tìm kiếm.3 Quản lý xuất hàng a) Mục tiêu Nhằm đơn giản hóa chức năng bán hàng này và in ra phiếu xuất của cửa hàng để xác định xuất xứ của sản phẩm do cửa hàng mình cung cấp để phục vụ cho công việc bảo hành.1). và cơ sở của danh mục lập được về hàng hóa và nhà cung cấp c) Đầu ra Đầu ra của chức năng này là nhập vào cơ sở dữ liệu nhập 1.0).1). b) Đầu vào Đầu vào của chức năng này là phiếu nhập của cửa hàng(biểu mẫu 2. Trang 13 . Đầu vào của vận chuyển là hóa đơn xuất(mẫu 3. sửa.0). Các dữ liệu được nhập vào đây được trực tiếp xử dụng để tạo lập ra danh sách nhập theo dõi theo định kỳ. sổ kho(mẫu 4. bảo hàng. sổ kho(mẫu 4. Các mặt hàng đã có thời gian trong kho lâu sẽ được lưu vào danh sách tồn kho. b) Đầu vào Đầu vào của chức năng này là phiếu nhập(mẫu 2. xóa và tìm kiếm. phiếu xuất(mẫu 3. Có các chức năng thêm.1) của cửa hàng. xóa và tìm kiếm. xóa và tìm kiếm. giá xuất.4 Quản lý hàng a) Mục tiêu Quản lý các thông tin chung về hàng hóa hiện có trong cửa hàng(kho)như: số lượng. sửa.1). giá nhập. b) Đầu vào Đầu vào của in phiếu xuất và xuất là hóa đơn xuất(mẫu 3. Có các chức năng thêm.1). Có các chức năng thêm. thống kê a) Mục tiêu Giúp người dung nhanh chóng tìm thấy những thông tin mà họ cần tìm. danh sách bảo hành c) Đầu ra Cơ sở dữ liệu quản lý hàng hóa và quản lý tồn kho 1. Giúp cho cửa hàng dễ dàng theo dõi việc nhập hây rút ra xu thế hàng hóa và các đánh giá khác.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 người cung cấp sản phẩm. Xác định các yêu cầu vận chuyển.1) c) Đầu ra Đầu ra của quản lý xuất là hai cơ sở dữ liệu đó là xuất và bảo hành 1.0) Đầu vào của bảo hành bao gồm: hóa đơn xuất(mẫu 3. sửa.

Sơ đồ luồng dữ liệu Hình 2.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 b) Đầu vào Đầu vào của chức năng này là tất cả các cơ sở dữ liệu đã lập được từ các chức năng trên c) Đầu ra Danh sách các thông về các mặt khác nhau mà người dùng cần tìm 2.1: Sơ đồ ngữ cảnh.2: Sơ đồ mức đỉnh. Trang 14 . Hình 2.

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Hình 2. Hình 2. Trang 15 .3: Sơ đồ mức dưới đỉnh của ql danh mục.4: Sơ đồ mức dưới đỉnh của ql nhập hàng.

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Hình 2. Trang 16 .5: Sơ đồ mức dưới đỉnh của ql xuất hàng.

Trang 17 .Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Hình 2.6: Sơ đồ mức dưới đỉnh của ql theo dõi hàng.

Sơ đồ liên kết tập thực thể 1 Khách hàng Stt Tên khách Địa chỉ n Hàng Mã hàng Tên hàng Đơn vị Loại n n c ó Số lượng Đơn giá Thu ộc Nhà cung cấp Mã ncc Tên ncc Địa chỉ SĐT 1 Thuộ c c ó Số lượng Giá nhập Giá xuất Số lượng Đơn giá Thuộ c 1 n Hóa đơn xuất Số đơn xuất STT Ngày lập 1 Theo dõi hàng Mã theo dõi hàng Địa chỉ Tên theo dõi hàng 1 Hóa đơn nhập Số hóa đơn Mã ncc Ngày lập n Hình 3.Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 3.1: Sơ đồ liên kết tập thực thể Trang 18 .

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 1 Khách hàng Stt Tên khách Địa chỉ Thố ng kê n Hàng Mã hàng Tên hàng Đơn vị Loại n 1 Thố ng kê Nhà cung cấp Mã ncc Tên ncc Địa chỉ SĐT 1 1 c ó Theo dõi xuất Số lượng Đơn giá Tổn g hợp 1 Theo dõi nhập Số lượng Đơn giá Thuộ c 1 1 n Hóa đơn xuất Số đơn xuất STT Ngày lập 1 Tổn g hợp Hóa đơn nhập Số hóa đơn Mã ncc Ngày lập n Tổn g hợp Theo dõi hàng Số lượng Giá nhập Giá xuất n lưu n n 1 Theo dõi hàng Mã theo dõi hàng Địa chỉ Tên theo dõi hàng Hình 3.2: Sơ đồ liên kết tập thực thể mức hạn chế Trang 19 .

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Hình 3.2: Sơ đồ liên kết tập thực thể chuẩn hóa Trang 20 .

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 X. Thiết kế chương trình về mặt bảo mật modul 1. Đăng nhập Đổi mật khẩu Trang 21 . From chính 2.

Nghiệp vụ Nhập hàng Trang 22 .Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Thêm người dung 3.

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Xuất hàng Trang 23 .

Danh mục Hàng hóa Nhà cung cấp Trang 24 .Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 4.

Báo cáo Nhập hàng Xuất hàng Tồn kho Trang 25 .Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 5.

Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 Doanh thu Trang 26 .

trợ giúp Trang 27 .Project: Quản lý cửa hàng bán hàng cỡ nhỏ Ngày bắt đầu: 21/02/2008 Ngày kết thúc: 04/03/2008 6.