Contents CHAPTER 1 : OVERVIEW OF FINANCIAL ACCOUNTING.........................................

3 Lịch sử hình thành và phát triển của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế..................3 Sự khác biệt giữa IAS và IFRS.........................................................................................3 Sơ lược về Chuẩn mực Kế toán ở Anh - Mỹ - Việt Nam.................................................3 Framework ( Khuôn mẫu lý thuyết ).................................................................................4 Mục tiêu của BCTC..........................................................................................................5 So sánh BCTC của nước ngoài & Việt Nam....................................................................5 Characteristics of accounting information..................................................................8 Các yếu tố của Báo cáo tài chính....................................................................................13 The Accounting Process ( Quy trình kế toán )................................................................16 CHAPTER 2 : CASH AND CASH RECEIVABLES........................................................25 CASH..............................................................................................................................25 CASH EQUIVALENTS.................................................................................................26 PETTY CASH.................................................................................................................26 BANK RECONCILIATION...........................................................................................28 ACCOUNTS RECEIVABLE.........................................................................................30 Sales returns....................................................................................................................33 CHAPTER 3 : INVENTORY.............................................................................................44 Inventory concept ( IAS 2, paragraph 6 )........................................................................44 Chu trình của hàng tồn kho:............................................................................................46 Measurement of Inventories..........................................................................................51 Historical Cost ( Giá gốc )..........................................................................................51 Two inventory accounting system..................................................................................53 Pricing techniques ( Phương pháp tính giá xuất kho )....................................................55 Purchase discount............................................................................................................58 Inventory Evaluation.......................................................................................................59 CHAPTER 4: PROPERTY, PLANT & EQUIPMENT.....................................................60 Definition........................................................................................................................60 Recognition & Initial Measurement...............................................................................61 Page | 1

The cost of purchased/ acquired PPE..............................................................................62 The cost of PPE under financial lease ( TSCĐ thuê tài chính )......................................66 The cost of Exchanged PPE............................................................................................67 Subsequent Measurement...............................................................................................71 REVALUE TANGIBLE FIX ASSETS..........................................................................72 Expenditure & Income....................................................................................................77 Depreciation (Khấu hao tài sản)......................................................................................81 Impairment of assets (Tổn thất tài sản) – IAS 36...........................................................93 Determining Recoverable amount (Xác định giá trị có thể thu hồi)...............................97 Non – current assets disposal (Thanh lý tài sản cố định)..............................................101 CHAPTER 5: SHAREHOLDER’S EQUITY..................................................................108 Share capital (in Joint – stock / Listed company).........................................................109 Additional paid – in capital (Share premium)...............................................................112 Revalution surplus.........................................................................................................113 Reserves........................................................................................................................113 Retained earnings..........................................................................................................113 Distribution of Owner’s Equity.....................................................................................114 Dividends......................................................................................................................115 Dividends

Page | 2

CHAPTER 1 : OVERVIEW OF FINANCIAL ACCOUNTING
Lịch sử hình thành và phát triển của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế
➢ 1/4/2001, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (International Accounting Standards Board – IASB ) được thành lập. ➢ IASB includes a variety of backgrounds with a mix of auditors, preparers of

financial statements, users of financial statements and an academic. ➢ The IASB’s predecessor body, the IASC, had found in 1973 and issued 41

International Accounting Standards ( IASs ) ==> Tiền thân của IASB là Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế ( IASC ) thành lập năm 1973 thông qua 1 thỏa thuận bởi các tổ chức nghề nghiệp. 41 IASs có rất nhiều version khác nhau. ➢ Later, the IASB adopted all of these standards and issues its own International

Financial Reporting Standards (IFRSs).

Sự khác biệt giữa IAS và IFRS
IFRS (Chuẩn mực BCTC quốc tế ) tập trung vào IAS ( Chuẩn mực Kế toán quốc tế ) đề cập đến kĩ thuật hạch toán, quy trình xử lý công việc người sử dụng thông tin, bởi cảnh giới của Kế toán
là “thông tin có ích cho người sử dụng”. Họ không

quan tâm đến kỹ thuật hạch toán, miễn là nó làm theo đúng nguyên tắc, chuẩn mực là được.

Page | 3

Sơ lược về Chuẩn mực Kế toán ở Anh - Mỹ - Việt Nam
 Anh, EU áp dụng IAS/ IFRS.  Mỹ sử dụng US GAAP ( General Accepted Accounting Principles – Các nguyên tắc Kế toán được áp dụng rộng rãi ). As many US and foreign companies operate and raise capital in more than one country, US GAAP is moving toward Global Accounting Standards.  Việt Nam bên cạnh việc ban hành VAS, MOF còn ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn ( circular, decree ) được xem như là Vietnamse GAAP. Các công ty Kế toán, Kiểm toán đa số áp dụng các nghị định, thông tư hướng dẫn, chứ không cần đến chuẩn mực. Chỉ có những công ty lớn, to mồm, cố cãi với Bộ Tài chính để áp dụng Chuẩn mực hay Nghị định/ Thông tư để có lợi cho khách hàng của nó.

Framework ( Khuôn mẫu lý thuyết )
 Khuôn mẫu lý thuyết đưa ra các hướng dẫn liên quan đến BCTC nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin chung của mọi đối tượng sử dụng ( không thể có các thông tin phục vụ cho nhu cầu riêng của từng đối tượng ). BCTC theo mục đích cụ thể như bảng cáo bạch, báo cáo theo mục đích thuế nằm ngoài phạm vi hướng dẫn của Framework.

Page | 4

 Framework là nền tảng của các Chuẩn mực Kế toán. Framework xây dựng những giả định ( Assumption ), từ những giả định này thì IAS/ IFRS mới đúng. Trong những tình huống mà Chuẩn mực Kế toán không đề cập, ta phải quay về xem xét Framework.

Mục tiêu của BCTC
BCTC được lập với các mục tiêu chủ yếu là cung cấp thông tin về:

So sánh BCTC của nước ngoài & Việt Nam
Bảng Cân đối kế toán Việt Nam – Trình bày theo tính thanh khoản giảm dần ( Liquidity descending ) – Có thể phân biệt rõ ràng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn hoặc – Distinguish Current Assets & Non – Current Assets. trình bày trộn lại theo 1 trật tự nhất định ( tính thanh khoản tăng hoặc giảm ). Nếu không phân biệt được ngắn hạn & dài hạn thì phải thuyết minh trên BCTC. – Tài khoản mang số hiệu cố định. – Số hiệu tài khoản tùy thuộc vào nhu cầu quản lý của DN. Bảng Cân đối kế toán nước ngoài – Optional

Page | 5

– Báo cáo mang tính mẫu biểu thống nhất.

– Báo cáo không mang tính mẫu biểu thống nhất.

 Chú ý: ✔ Các tài sản tài chính sometimes không phân biệt được ngắn hạn & dài hạn. Ví dụ: Khi ngân hàng cho vay 3 năm thì đây là Long – term asset. Nhưng 3 tháng sau khách hàng trả nợ hoặc ngân hàng bán nợ cho factoring companies thì đây là Short – term asset. ✔ Goodwill ( Lợi thế thương mại ) của công ty khác khi hợp nhất xuất hiện Statement of Financial Position của công ty mình. Báo cáo kết quả kinh doanh Việt Nam Profit and Loss Accounts ( phân loại chi phí theo chức năng )

Page | 6

. Chi phí khác 13.1. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận sau thuế TNDN 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu ➢ Comprehensive Income ( C.. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17.I ) Earnings Per Share Page | 7 . Lợi nhuận khác 14.. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.  Operating Income = Gross Profit – Total Operating Expenses  Income from financial activities  Expense for financial activities  Extraordinary income  Extraordinary expense  Earning before tax  Income tax expense  Income Operations  Loss ( Gain ) on Discontinued Operations  Net Income From Continuing ➢ Other ( O.C.. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Thu nhập khác 12. Chi phí tài chính . Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2..Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 11. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. I )  Sales Revenue  Cost of Goods Sold  Gross Profit ( Margin )  Total Operating Expenses ✔ General & Administrative Expenses ✔ Selling Expenses ✔ . Chi phí bán hàng 9.I ) Comprehensive Comprehensive Income Income ➢ Total ( T.. Lợi nhuận gộp 6.C.. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15.. Doanh thu hoạt động tài chính 7.

 Neutrality ( Khách quan ) ✔ Thông tin trên BCTC phải khách quan. tính có thể hiểu được và tính có thể so sánh được. tình hình tài chính của đơn vị )  Prudence ( Thận trọng ) ✔ Là việc cân nhắc trong các điều kiện không chắc chắn. tức là có thể vẫn còn có những sai lệch không trọng yếu ).1. đó là tính đáng tin cậy. thông tin cần :  Represent faithfully the results and financial position of the entity ( Trình bày trung thực kết quả.  Not have material errors ( Không có sai lệch trọng yếu.Characteristics of accounting information Các đặc điểm chất lượng là các thuộc tính cần thiết để có thông tin hữu ích trình bày trên BCTC. tính thích hợp. ✔ Thông tin không được trình bày nhằm đạt được 1 kết quả đã được xác định trước. 1.  Completeness in all material respects ( Đầy đủ trên những khía cạnh trọng yếu )  Susbstance over form ( Tôn trọng nội dung hơn hình thức ) Page | 8 . không bị xuyên tạc. Để đạt chất lượng đáng tin cậy. ✔ Nguyên tắc thận trọng không cho phép đánh giá cao ( overstate ) tài sản và thu nhập hay đánh giá thấp ( understate ) nợ phải trả và chi phí. Tính đáng tin cậy ( Reliablity ) Thông tin đạt chất lượng đáng tin cậy khi chúng không có các sai sót hay thiên lệch trọng yếu và được trình bày trung thực. Framework đưa ra 4 đặc điểm chất lượng chủ yếu.

1. Tính thích hợp ( Relevance ) Page | 9 . ngân hàng không chắc chắn sẽ thu được vốn. Ví dụ: Nghiệp vụ thuê tài chính ( Financial Leasing ) Để ghi nhận nghiệp vụ thuê tài chính thì phải thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện sau: ✔ Hiện giá các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc bằng giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của tài sản cho thuê. Khi đó rủi ro và lợi ích của tài sản thuộc về DN nên đơn vị ghi nhận đây là tài sản của mình 1. ✔ Khi chấm dứt hợp đồng. Nếu ngân hàng cho DN vay tiền để mua tài sản giá trị lớn trong thời gian dài. Nội dung và hình thức pháp lý không phải lúc nào cũng nhất quán. nắm giữ quyền sở hữu tài sản rồi cho DN thuê lại thì quyền sở hữu tài sản thuộc về ngân hàng.Chú ý: Việc tôn trọng nội dung hơn hình thức ( Susbstance over form ) nghĩa là các nghiệp vụ hay sự kiện phải được tính toán và trình bày theo nội dung và tính chất kinh tế chứ không phải đơn thuần theo hình thức pháp lý. đây cũng chỉ là hoạt động mua sắm tài sản của DN bằng nguồn vốn vay. Tại sao DN không đi vay ngân hàng để mua tài sản? Lý do là ngân hàng muốn nắm đằng chuôi. Còn nếu ngân hàng mua tài sản về.  Về mặt hình thức ( legal ). Do đó xét về bản chất. tài sản cho thuê tài chính thuộc quyền sở hữu của ngân hàng ( ngân hàng giữ giấy tờ ). thì quyền sở hữu tài sản thuộc về DN. ✔ Thời gian thuê ( leasing term ) chiếm trên 2/ 3 thời gian sử dụng hữu ích (useful line ). bên cho thuê chuyển quyền sở hữu cho bên đi thuê với giá thấp hơn nhiều ( much lower ) so với giá trị trường lúc đó.  Về mặt bản chất thì đây là “ Purchase with loan ” nên DN ghi nhận đây là tài sản của mình trên Bảng Cân đối kế toán và tính khấu hao bình thường.

các thông tin phức tạp.  Tích thích hợp của thông tin được đánh giá trên 2 khía cạnh: Timeliness ( Đúng lúc ) & Materiality ( Trọng yếu ) 1.1. Tính có thể so sánh được ( Comparability ) Người sử dụng BCTC phải có thể so sánh các BCTC của :  Một đơn vị trong một khoảng thời gian nhằm xác định xu hướng về tình hình tài chính và kết quả hoạt động. Thông tin cần phải thích hợp đối với nhu cầu ra quyết định của người sử dụng. Tính có thể hiểu được ( Understanability )  Thông tin cung cấp trên BCTC phải có thể hiểu được. kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính của các bên. giúp họ đánh giá các sự kiện quá khứ. các hoạt động kinh tế và kế toán.  Tuy nhiên. Người lập BCTC giả định rằng người sử dụng có 1 kiến thức nhất định về kinh doanh. Chú ý: Việc áp dụng “ Nguyên tắc nhất quán ” ( Consistency ) giữa kỳ này ( current period ) & kỳ trước ( prior period ) nhằm tạo ra 1 thông tin có thể so sánh được giữa kỳ này và kỳ trước. Page | 10 . Thông tin thích hợp khi chúng ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng.1. quá khó hiểu đối với người sử dụng nhưng thích hợp đối với nhu cầu ra quyết định kinh tế của họ phải được trình bày trên BCTC.  Các đơn vị khác nhau nhằm đánh giá tình hình tài chính. 1. hiện tại và tương lai hoặc xác định hay điều chỉnh các đánh giá quá khứ của họ.

5. The benefits of providing accounting information should exceed the cost of doing so. 7. A common denominator is the dollar. 3. Revenue is recognized only after certain criteria are satisfied. Cause – and – effect relationship between revenue and expense.➢ IAS/ IFRS quy định DN thay đổi chính sách kế toán (accounting pilicy) khi “There is a significant change in the nature of the operations or a review of the financial statements presentation indicates a more appropriate presentation”. Bài tập: Những trường hợp sau đang áp dụng những giả định. nguyên tắc nào ? 1. 2. All economic events can be identified with a particular entity. Assumes the entity will continue indefinitely. ➢ Khi thay đổi chính sách kế toán. 6. The basis for measurement of many assets and liabilities. ĐÁP ÁN Page | 11 . 4. The life of an enterprise can be divided into artificial time periods. DN phải declare ( tuyên bố công khai ) & đánh giá trong Thuyết minh BCTC sự thay đổi này làm lợi nhuận năm nay bị ảnh hưởng như thế nào. 8.

1. chứ không công bố các thông tin về chủ sở hữu DN. Cơ sở để đo lường giá trị tài sản & nợ phải trả: Historical principle. pháp nhân sẽ tiếp tục hoạt động trong khoảng thời gian vô hạn định. ✔ There is reasonable certainly as to the collectibility of the asset to be received. chi phí do doanh thu quyết định ). Page | 12 . nợ phải trả của entity. không phải để bán nên họ sử dụng giá gốc.1. không quan tâm đến giá trị trường ). 3.“ Đơn vị kinh doanh phải độc lập ( seperate ) với chủ sở hữu của nó ”. Materiality principle ( chỉ cung cấp những thông tin mà lợi ích của việc cung cấp những thông tin này phải lớn hơn chi phí của việc làm này ). Assumption “ Entity Concept ” . 4. kinh doanh. Tức là kế toán cung cấp các thông tin về tài sản. Matching principle : expenses are recorded in the same period in which the revenues they helped produce are recorded ( Chi phí phải phù hợp với doanh thu. 2. Going concern assumption ( Hoạt động liên tục ) ==> giả định thực thể. Realization concept ( Nguyên tắc ghi nhận doanh thu ): ✔ The earnings process is judged to be complete or virtually complete. 5. Nguyên tắc giá gốc được lập trên giả định hoạt động liên tục ( đơn vị mua tài sản về để sản xuất.

Accounting period assumption ( Giả định kỳ kế toán ). Definition of các yếu tố BCTC Page | 13 . đo lường. chứ không phải doanh thu phù hợp với chi phí. khuyến mãi vẫn được ghi nhận vào chi phí bán hàng năm 2010. ✔ Nếu DN hoạt động liên tục. Money measurement concept : “ accounts will only deal with those items to which a monetary value can be attributed ” ==> ghi chép.  Chú ý về nguyên tắc phù hợp: Chi phí phải phù hợp với doanh thu. giả định có thể chia ra nhiều kỳ báo cáo để lập BCTC. xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh. phá sản thì phải trình bày thực trạng hiện tại của công ty theo giá thị trường. Trong trường hợp này thì chi phí quảng cáo. Vì đây là chi phí thời kỳ (periodic cost ). ✔ Nếu mấy tháng nữa DN sắp đóng cửa. nhưng đến năm 2011 thì công ty mới bán được hàng. DN hi sinh sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí để nhằm mục đích gì ? Các yếu tố của Báo cáo tài chính 8.  Xét ví dụ sau: năm 2010 DN thực hiện chiến dịch quảng cáo.6. 7.1. theo dõi giá trị bằng tiền. khuyến mãi nhằm gia tăng sức tiêu thụ thành phẩm.

và đơn vị sẽ phải sử dụng các nguồn lực để thanh toán cho các khoản nợ này. ✔ Khoản mục có giá gốc hay giá trị có thể xác định đáng tin cậy. nhưng không bao gồm các khoản phân phối vốn của người tham gia góp vốn. Recognition of các yếu tố BCTC   Ghi nhận là 1 tiến trình đưa vào BCTC 1 khoản mục thỏa mãn định nghĩa và điều kiện ghi nhận được xác lập. ➢ Vốn chủ sở hữu là phần giá trị còn lại trong tài sản của đơn vị sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả. Page | 14 .➢ Tài sản là nguồn lực do đơn vị kiểm soát. thu nhập hay chi phí ) cần được ghi nhận nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: ✔ Khả năng chắc chắn về các khoản lợi ích kinh tế liên quan đến khoản mục sẽ thu được hay sử dụng bởi đơn vị. ➢ Chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu. nợ phải trả. là kết quả của sự kiện quá khứ và đơn vị dự tính thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản.2. vốn chủ sở hữu. ➢ Thu nhập là sự gia tăng lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả làm tăng vốn chủ sở hữu. Một khoản mục đáp ứng định nghĩa của 1 yếu tố BCTC ( tài sản. 8. phát sinh từ các sự kiện quá khứ. nhưng không bao gồm các khoản đóng góp của người tham gia góp vốn. ➢ Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị.

Chú ý: chỉ có Irrecoverable Tax mới được cộng vào giá gốc. 8. Việc sử dụng các ước tính hợp lý là phần thiết yếu của tiến trình lập BCTC và không làm giảm tính đáng tin cậy của BCTC. ✔ Một khoản mục không đáp ứng được điều kiện ghi nhận tại 1 thời điểm cụ thể này lại có thể đủ tiêu chuẩn ghi nhận tại 1 thời điểm sau đó. ✔ Subsequent Value ( Sau ghi nhận ban đầu )  Các cơ sở đo lường được sử dụng bao gồm: ✔ Giá gốc ✔ Giá trị hiện tại ✔ Giá trị có thể thực hiện ✔ Hiện giá 8. còn Recoverable Tax thì không được tính vào giá phí lịch sử. hoặc giá trị hợp lý được xem xét để có tài sản tại thời điểm ghi nhận ( Historical cost ).3. Presentation / Classification / Disclosure Page | 15 . Measurements of các yếu tố BCTC  Đo lường là việc xác định giá trị tiền tệ mà 1 yếu tố được ghi nhận trên BCTC. ✔ Initial Value ( Ghi nhận ban đầu ) ==> Tài sản được ghi nhận theo số tiền / các khoản tương đương tiền đã trả. giá gốc hay giá trị của một khoản mục cần phải ước tính.Chú ý: ✔ Trong nhiều trường hợp.4.

đó là Specific Journal. nếu phát hiện hàng bị hư hỏng. đơn vị còn lập thêm Personal Accounts ( Sổ chi tiết ). người mua sẽ gửi Debit Note yêu cầu thu lại tiền hoặc khấu trừ tiền hàng lần sau. Khi người mua hàng overpayment số tiền thanh toán. họ sẽ gửi Credit Note cho DN. đây là căn cứ để DN ghi giảm Payable ( Nợ 331 / Có 152 ). người bán sẽ gửi Credit Note. ngày nào để người bán kiểm soát hóa đơn nào đã được thanh toán vì mỗi hóa đơn có 1 credit period khác nhau. Lập Sổ Tổng hợp ( G/L ) riêng cho tất cả tài khoản tổng hợp. lệnh chi ) .  Remittance advice 1 công ty mua hàng đã nợ 3 – 4 chuyến hàng. Nếu chấp nhận. Ngoài G/L. Receipt  Potation/ Listed price ( giấy báo giá )  Order ✔ Sales Order : khách hàng lập ✔ Purchase Order : công ty lập để đi mua hàng    Goods delivery note ( Phiếu xuất kho ) Goods dispatch note ( Phiếu nhập kho ) Payment Order ( phiếu chi. Nếu nhà cung cấp đồng ý.The Accounting Process ( Quy trình kế toán )  Invoice. Standing Order  Credit Note/ Debit Note Khi doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp. Những nghiệp vụ nào thường xuyên xảy ra thì chúng ta mở 1 sổ theo dõi riêng. lỗi. kém phẩm chất thì DN gửi Debit Note cho nhà cung cấp để yêu cầu trả lại hàng và khấu trừ nợ phải trả. Page | 16 . khi công ty trả tiền hàng thì sẽ fill in “ Remittance advice ” để thông báo số tiền đó trả cho hóa đơn nào.

chi phí Dr Income Summary / Cr Expense Dr Revenue / Cr Income Summary ( Số dư DT. CP = 0 ) Mô tả về Journal ( Sổ Nhật ký ) Specific Journal thường bao gồm các sổ sau: General Journal Page | 17 .Số dư Tài khoản doanh thu. Kết chuyển doanh thu. chi phí vẫn > 0.

 Bên cạnh G/L. Ví dụ: Bán hàng cho khách hàng A chưa thu tiền 1000 đồng..  1 nghiệp vụ phát sinh phải được post lên đồng thời Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết. ✔ Petty Cash Book ✔ Sales Day Book ( ghi chép “ Credit Transactions ”. B.Theo ✔ Cash Book ( ghi chép “ Cash Transactions ”. nên phải đánh số trang cho Journal.. các hoạt động liên quan đến thu – chi tiền ).. ✔ Purchase Day Book ( mua hàng trả chậm ).  Nếu như Journal là 1 quyển sổ viết tất cả tài khoản. Ví dụ: A/R cho từng đối tượng khách hàng A... các hoạt động bán hàng trả chậm ). Page | 18 .. nó có rất nhiều trang. C. ✔ Sales Return Day Book ( theo dõi hàng bán bị trả lại ) dõi Daily Transactions còn lại Ví dụ: ✔ Khấu hao ✔ Dự phòng cuối kỳ ✔ Adjusting entries ✔ Closing entries ✔ . Còn G/L thì theo dõi riêng cho từng tài khoản.. Double – Entry Debit Accounts Receivable ( Customer A ) : 1000 Credit Sales Revenue : 1000  Khoản A/R $ 1000 phải được post 2 lần lên Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết. đơn vị còn mở các sổ chi tiết theo dõi cho từng đối tượng..

Date 2008 Description ( Account Number ) Expense Jan. 15 Revenue .. 111 Dr/ Cr Cr Balanc e . Cuối kỳ. ( trang nào Jan. Nhân viên giữ Sổ tổng hợp và nhân viên giữ Sổ chi tiết phải là 2 người khác nhau (nguyên tắc bất kiêm nhiệm). 111 Page 2 Dr Y Y Cr  Mô phỏng về G/L LEDGER ACCOUNT Cash Date 2008 Description Post Ref. 1 Sold merchandise trên Journal ==> để đối chiếu ) Page | 19 3500 Dr ACCOUNT NO... đối chiếu số liệu trên tài khoản tổng hợp và các tài khoản chi tiết mở cho TK tổng hợp đó phải bằng nhau. 1 Cash 111 X 532 X Dr Cr Page 1 JOURNAL Date 2008 Description Cash Jan. 411 Post Ref...  Mô phỏng về Journal JOURNAL Post Ref.

số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.... Total X X Account number Trial Balance Dr Cr  Mô phỏng về Bảng cân đối số phát sinh của VN Tên TK Số hiệu Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Page | 20 .13 Purchase equipment .. ngoại trừ: ✔ Trial Balance chỉ ghi số dư cuối kỳ ✔ Bảng cân đối số phát sinh của VN theo dõi số dư đầu kỳ....  Mô phỏng về Trial Balance Account name Cash Inventory .. nếu khớp sẽ được post lên Trial Balance. Beginning balance J1 ( Journal page 1 ) 800 X Total Total  Số liệu từ G/L sau khi đối chiếu với Personal Account.  Trial Balance của nước ngoài giống như Bảng cân đối số phát sinh của VN...

. Tổng cộng 111 Dr Cr Dr Cr Dr Cr X X Y Y Z Z  Tác dụng của Trial Balace / Bảng cân đối số phát sinh ==> giúp phát hiện được những lỗi sau đây : ✔ Transposition ( Đảo số ) ✔ Casting Errors ( Cộng sai ) ✔ Errors of extraction ✔ Two entries on the same side ( 1 bút toán chỉ có Dr... không có Cr hoặc ngược lại ) ✔ Errors on bringing forward balance ( kết chuyển số dư cuối kỳ trước sang số dư đầy kỳ này sai )..  Tuy nhiên. có những lỗi mà Trial Balace / Bảng cân đối số phát sinh không thể phát hiện được: ✔ Errors of commission Ví dụ: Định khoản đúng Định khoản sai Page | 21 .TK Tiền mặt .

tức là nhập sai số liệu giữa Source Documents và sổ sách ).Dr Utilities Expense : 100 Dr Rent Expense : 50 Cr Cash : 150 Dr Utilities Expense : 130 Dr Rent Expense : 20 Cr Cash : 150 ✔ Compensating errors ( Sai bù trừ ) ✔ Errors of principle ( Sai nguyên tắc kế toán ) Ví dụ: Định khoản đúng Dr Expense : 100 Cr Cash : 100 Định khoản sai Dr Fixed Assets : 100 Cr Cash : 100 ✔ Complete reversal of entries ( Đảo bút toán ) ✔ Errors of omission ( Bỏ sót nghiệp vụ. tức là có Source Documents. kế toán thực hiện Adjusting entries. nhưng kế toán không hạch toán ) ✔ Errors of original entry ( Sai ngay từ nghiệp vụ đầu tiên.  Sau khi Trial Balance đã cân bằng. cuối tháng. Có 4 loại Adjusting entries: Asset Liability Page | 22 .

Dr Expense Cr Accruals (các nghĩa vụ DN phải thanh toán trong tương lai : Salary. Điều chỉnh tăng lãi suất trái phiếu phát hành so với lãi suất thị trường. Insurance payable ) 2. 242 ). Rent.1. Điều chỉnh giảm giá trị tài sản 4. Dr Depreciation Expense Cr Accumulated Depreciation 1. Defer : cash was received or paid in the past Ví dụ: Doanh thu nhận trước ( TK 3387 ) hoặc Chi phí trả trước ( TK 142. Dr 3387 (Doanh thu nhận trước) Cr Revenue 2. Điều chỉnh tăng giá trị tài sản  Như vậy. Utility. Dr Expense Cr Prepayments 1. Adjusting entries sử dụng 2 nguyên tắc : Accure & Defer. Dr Expense Expense Cr Provision for bad debts ( doubtful accounts ) 3. Page | 23 . Accure : cash will be received or paid in the future Ví dụ: Chi phí phải trả ( 335 ) hoặc Doanh thu ước tính theo hợp đồng xây dựng. Dr Accounts Receivable Cr Revenue ( Doanh thu ước tính ) Revenue 2.

 Closing Entries ( Bút toán khóa sổ ) Sau khi thực hiện Adjusting entries thì current balance của Revenue và Expense > 0. Net Income > 0 Dr Income Summary ( Income Identification ) Cr Retained Earnings Net Income < 0 Dr Retained Earnings Cr Income Summary  Sơ lược về Chart of Accounts ( Hệ thống tài khoản ) Hệ thống tài khoản Việt Nam Hệ thống tài khoản nước ngoài Page | 24 . kế toán thực hiện bút toán khóa sổ kết chuyển doanh thu. chi phí sang 911 để xác định Net Income (khi đó Ending Balance của Revenue và Expense = 0) Kết chuyển Chi phí Dr Income Summary ( Income Identification ) Cr Expense Kết chuyển Doanh thu Dr Revenue Cr Income Summary ( Profit & Loss account ) Từ Net Income kết chuyển sang Retained Earning.

xử lý số liệu. money orders received from customers )  These forms of cash represent amounts readily available to pay off debt or to use in operations without any legal or contractual restriction. Việc đặt số hiệu TK như thế nào là tùy thuộc vào DN.Hệ thống kế toán của nước ngoài chỉ sử dụng cho mục đích kế toán. còn những mục đích khác thì có 1 hệ thống xử lý khác. miễn là nó đáp ứng điều kiện sau : Asset : TK 101 TK 199 Liability : TK 200 TK 299 Equity : TK 300 TK 399 Revenue : TK 400 TK 499 Expense : TK 500 TK 599 • • • • • CHAPTER 2 : CASH AND CASH RECEIVABLES Cash on hand Currency and Coins Balances in checking/ current accounts CASH Cash in bank Items acceptable for deposit in these accounts ( checks.  Các TK của nước ngoài không có số hiệu TK nhất định. DN phải hạch toán vào đúng TK để thuận tiện cho việc tổng hợp. Page | 25 . Hệ thống kế toán của Việt Nam phải gánh nhiều mục đích khác nhau : • Mục đích kế toán • Mục đích thống kê • Mục đích thuế  Các TK của Việt Nam có số hiệu TK nhất định.

Đây không phải là Cash Equivalent (vì bạn không muốn bán nó. b. còn 1 tháng nữa là tới hạn. Page | 26 . ký cược. Đây là Cash Equivalent. Bạn đang giữ 1 trái phiếu đã mua cách đây 5 năm. còn 1 tháng nữa mới tới hạn. For instance: treasury bills. commercial paper. ➢ Compensating balance ( số dư tối thiểu duy trì trong tài khoản ) The borrower us asked to maintain a specified balance in a low-interest or noninterest-bearing account at the bank to compensate the bank for granting the loan or extending the line of credit. Xét 2 tình huống sau đây: a. It is reported as investments and funds or other assets ) ➢ Séc bảo chi => ngân hàng phong tỏa tài khoản tiền gửi thanh toán của payer để đảm bảo tài khoản của payer đủ tiền để chi trả cho payee. ngân hàng yêu cầu phải duy trì lượng tiền tối thiểu trong tài khoản là $ 1000 ==> Cash in bank : $ 14000. Bạn đang giữ 1 trái phiếu đã mua cách đây 5 ngày. chi phí cơ hội của việc bán trái phiếu này là tiền lãi cao mà bạn không hưởng được). CASH EQUIVALENTS The investments have a maturity date no longer than three months from the date of purchase. ký quỹ. ➢ Mở L/C. ➢ Ví dụ: vay ngân hàng $15000.Some examples about restricted cash ( cash is restricted in some way and not available for current use.

Quy trình xử lý Petty Cash Description 1.  Việt Nam không có petty cash vì tiền mặt tại quỹ rất nhiều. căn cứ vào Bảng kê. . Để ghi nhận Cash Equivalent là phải xem xét loại giấy tờ có giá đó có dễ bán không và bạn có muốn bán nó không. 2. sau khi owener issued a new check. custodian lập Bảng kê và gửi kèm các chứng từ cho Kế toán công ty lập bút toán replenished. delivery charges and entertainment expenses. các chứng từ do custodian cung cấp. 4. At the end of the month. không trọng yếu ) Dr Expense ( Số tiền trên chứng từ ) Dr Under/ Over petty cash Cr Cash in bank ( Số tiền cần chuyển vào Petty Cash để nó constant ) Dr Expense ( Số tiền trên chứng từ ) Dr Under/ Over petty cash Cr Cash in bank ( Số tiền cần chuyển vào Petty Cash để nó constant ) Page | 27 3. Kế toán định khoản. During the month of the first period No entries ( chi phí nhỏ. A petty cash fund is established. Những tháng tiếp theo. PETTY CASH  Ở nước ngoài. vào cuối tháng. họ chỉ giữ 1 ít tiền mặt ( khoảng vài trăm USD ) to pay for low-cost and miscellaneous items such as postage. Double Entry Dr Petty Cash Cr Cash in bank Người đại diện theo pháp luật của enterprise writes a check to the custodian. họ giao dịch qua tài khoản ngân hàng rất nhiều. office supplies.

2003. petty cash custodian. John Ringo is designated as the petty cash fund custodian. Nếu số liệu tiền gửi ngân hàng trên Sổ không khớp với Bank Statement thì Kế toán Việt điều chỉnh Sổ : Page | 28 . Petty cash tồn quỹ là 40 At the end of May. Example: On May 1. On May 1. the Hawthorne Manufacturing Company established a $200 petty cash fund. 2003 $ 40 $ 35 $ 55 $ 30 $ 160 Dr Petty Cash Cr Cash in bank During the May 2003 At the end of May. a check is written for $200 made out to John Ringo. John paid bills totaling $160 summarized as follows: Postage Office supplies Delivery charges Entertainment Total May 1. Petty cash tồn quỹ là 30 ( dù chưa tìm ra được nguyên nhân. 2003. The fund will be replenished at the end of each month. During the month of May. nhưng owner vẫn phải issue a check worthing $200 ) No entries Dr Expense Cr Cash in bank Dr Expense Dr Under petty cash Cr Cash in bank : 160 : 160 : 160 : 10 : 200 – 30 = 170 : 200 : 200 BANK RECONCILIATION  Việt Nam lấy Bank Statement làm chuẩn. những periods tiếp theo chỉ cần lập bút toán 4. Period đầu tiên ( khi establish petty cash ) thì lập 2 bút toán 1 & 2.

Bank balance – Unpresented check ( Cheque outstanding ) Cash book balance – Non sufficient-fund cheque ( NSF check / Dishonored check ) Payer’s account không đủ tiền thanh toán ( permanent difference => chỉ khi nào payer nộp thêm tiền vào tài khoản của họ ) ± Unclear lodgement – Bank collections ( principal. – She paid in a batch of check two days ago totaling $2503 and these have not yet been credited to her account. bank charges ) – Standing order / Direct debit + Credit transfer ( Khách hàng trả tiền trước thời hạn. – A check she paid in last week for $80 has been dishonoured.Nợ TK 112 Có TK 3387 Nợ TK 1381 Có TK 112  International Accounting realizes that Differences between the cash book and bank balance occur due to differences in the timing of recognition of certain transactions and errors. interest. What will the reconciled balance be ? Page | 29 . Therefore. Her cash balance is $2357 and the balance on her statement is $25 overdrawn. lãi tiền gửi ngân hàng ) ± Errors of entity ( not credit / debit to the company’s account ) ± Errors of bank Example 1: Gemma is reconciling her cash book to the bank statement. they adjust the bank balance and the book balance to the same cash balance. – There are unpresented check of $324. She finds the following differences: – Bank charges of $23 and direct debit totaling $100 have not been posted to the cash book. nhận tiền cổ tức.

– All checks written in April have been processed by the bank. The check was for payment to a supplier of raw materials. Bank balance : 34680 Deposits 2965 + 1020 Cash book balance : 35276 NSF checks 2187 Page | 30 .276 at the end of May. 2003 $ 32.120 $ 82. Checks written in May that had not been processed by the bank total $ 5. The bank statement for the month of May is summarized as follows: Balance.187 ) 1120 34.140 ( 78. A review of the company records and the bank statement reveals the following : – Checks not yet deposited totaled $ 2. The cutoff date is the last day of the month.790 was incorrectly recorded by the company as a $790 disbursement. May 31. – A check written for $ 1. 680 The company’s general ledger cash account has a balance of $ 35.965 – A deposit of $ 1020 was made on May 31 that was not credited to the company’s account until June.Bank balance -25 – 324 + 2503 = 2154 Cash book balance 2357 – 23 – 100 – 80 = 2154  The reconciled balance is 2154 Example 2: The Captain Manufacturing Company maintains a general checking account at the Pacific Bank.536. Pacific Bank provides bank statement and canceled checks once a month. Requirements : Prepare the bank reconciliation. 2003 Deposits Checks processed Services charges NSF checks Note payment collected by bank ( includes $ 120 interest ) Balance. May 1. 433 ) ( 80 ) ( 2.

129 The reconciled balance is 33.1. ✔ 1. Any amounts not paid within 10 days are Page | 31 .Checks written 5536 Bank collections Errors 1120 790 – 1790 34680 + 2965 + 1020 – 5536 = 33.1.1. n/30 ” ==> Thời gian trả nợ tối đa là 30 ngày. they will be converted to cash within the normal operating cycle. ✔ ✔ Represent reduction not in the selling price of good or service but in the amount to be paid within a specified period of time to provide incentive for quick payment Ví dụ: “ 2/10. Cach discount ( Sales discount ) Reduce the amount to be paid if remittance is made within a specified short period of time. 1. Initial valuation of accounts receivable 1.1. Ghi giảm trực tiếp trên hóa đơn. nhưng nếu trả trong vòng 10 ngày thì được hưởng chiết khấu thanh toán 2%. Trade discount ( chiết khấu thương mại ) ✔ A percentage reduction from the list price to change prices or to give quantity discount to large customers.129 ACCOUNTS RECEIVABLE Accounts receivable are current assets because. Bài tập: The Hawthorne Manufacturing Company offers credit customers a 2% cash discount if the sales price is paid within 10 days. by definition.1.129  – 80 – 2187 + 1120 – 1790 + 790 = 33.

000 Seller October 14 Dr Cash : 13.880 Cr Interest Revenue: 120 Nhận xét : Balance Sheet A/R Cash Vietnamese 20. These repayment terms are stated as 2/10.000 13. On October 5.000 Cr Sales Revenue: 20.000 ( 80% of the selling price ) .000 Dr Cash : 6. Dr A/R : 20.000 b. Vietnamese Net method October 5: a.600 13.000 20.000 Dr Cash : 13. Hawthorne sold merchandise at a price of $20. This merchandise cost $16.720 Dr Financial Expense: Cr A/R : 13.720 Dr Cash : 13.000 Dr Cash : 6.720 Gross method a.000 Cr A/R : 6.000 Cr A/R : 19.720 Dr Sales discount : 280 Cr A/R : 14.720 Gross method 20.000 less the 2% cash discount ) on October 14 and the remaining balance of $6. Dr COGS : 16.000 a.000 on November 4.000 November 4 Dr Cash : 6.600 – 13.680 16. Dr COGS : 15.720 Net method 19.720 280 Cr A/R : 14. n/30. The customer paid $13.000 13.720 = 5.720 ( $14. Dr A/R : 20.due in 30 days.000 *(1-2%)= 19.000 Cr Inventory: Cr Inventory: 16. 2003.680 16. Dr A/R : 19600 Cr Sales Revenue: Cr Sales Revenue: 20.000.000 Income Statement Vietnamese Net method Gross method Page | 32 .000 *(1-2%)= 15.600 b.000 Cr A/R : 6.000 Cr Inventory: 16. Dr COGS: b.

600 120 0 20. net sales is reduced by discount taken ( 20. Using either net method or gross method. giá bán $100.720 ).1.000 – 280 = 19. Tháng 10 – Khi bán được hàng Tháng 11 – Khi trả lại hàng Page | 33 . giá vốn $70. do khách hàng thấy ½ lô hàng không đủ phẩm chất nên đã trả lại cho DN.Sales Revenue Interest Revenue Expense    20.000 0 280 19. initial valuation of net method and gross method is different. Subsequent Valuation Two situations possibly could cause the cash collected to be less than the initial valuation of the receivable:   Sales returns: The customer could return the product.000 – 120 = 19. 1. Uncollectible Accounts Receivable: The customer could default and not pay the agreed on sales price. Discounts not taken ( 120 ) are included in sales revenue using the gross method and interest revenue using the net method. Vào ngày 5 tháng 11. công ty A bán chịu một lô hàng.720 0 0 Clearly. Sales returns Xét ví dụ sau : Trong tháng 10.

Hàng bán trả lại chiếm tỷ trọng cao cho thấy chất lượng sản phẩm của công ty không tốt. Chiết khấu thương mại.5/11: a. Dr COGS : 70 Cr Inventory : 70 a. vừa cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài ( Các khoản giảm trừ doanh thu ) vừa cung cấp chi tiết giá trị của từng khoản mục giảm trừ doanh thu để nhà quản trị có quyết định phù hợp: ✔ Trong khoản giảm trừ doanh thu mà khoản Chiết khấu thương mại chiếm tỷ trọng lớn => khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất tốt. khách hàng mua hàng nhiều nên chiết khấu cho khách hàng nhiều. Nếu ghi giảm trực tiếp TK Sales Revenue thì nhà quản trị không biết từng giá trị của từng khoản mục là bao nhiêu. Dr A/R : 100 Cr Sales Revenue : 100 b. cuối tháng phải kết chuyển Sales Return sang Sales Revenue ? Bên phần Nợ TK 511 có rất nhiều khoản mục : Hàng bán trả lại. ✔ Nếu Giảm giá hàng bán. cần phải xem xét lại quá trình sản xuất nhằm gia tăng giá trị khách hàng. Thuế xuất khẩu. Dr Inventory Cr COGS 30/11: Dr Sales Revenue Cr Sales Return : 50 : 50 : 50 : 50 : 35 : 35 Câu hỏi 1: Tại sao không ghi giảm trực tiếp Sales Revenue mà phải sử dụng tài khoản trung gian ( Sales Return ). Thuế tiêu thụ đặc biệt.  Việc sử dụng TK trung gian ( Sales Return ) là 1 kỹ thuật kế toán. VAT theo phương pháp trực tiếp. Dr Sales Return Cr A/R b. Câu hỏi 2: Việc định khoản như Việt Nam như trên sẽ nảy sinh vấn đề gì ? Page | 34 . Giảm giá hàng bán.

but November’s sales revenue => Sales Revenue of October is overstated while November’s one is understated. qua năm 2011. giá trị hàng mà khách hàng trả lại là 50 thì cách hạch toán như Việt Nam sẽ làm doanh thu năm 2010 bị đánh giá cao và doanh thu năm 2011 bị giảm trừ => không cung cấp thông tin hữu ích. Câu hỏi 3: Có cách nào khắc phục vấn đề trên hay không ? Yes. công ty bán hàng năm 2010 ( doanh thu là 100 ). Dr COGS Cr Inventory Page | 35 . doanh thu bán hàng là 100. nhưng thực tế đội A chỉ bán được 50 còn đội ngũ B bán được 100 ==> rất bất công cho đội B. Điều này cũng làm cho nhà quản trị khen thưởng cho đội ngũ bán hàng A năm 2010. nhưng lại đưa ra ý kiến đội ngũ bán hàng B làm việc kém hiệu quả.  Tương tự. International Accounting makes provision for Sales Return as follows 1.  Nếu như việc bán hàng năm 2010 và 2011 là do 2 đội ngũ bán hàng khác nhau thực hiện ( A và B tương ứng ) . Dr A/R Cr Sales Revenue b. Returning goods of October do not make sales revenue of October debit. Mak e sales Ghi nhận bán hàng a. Recognizing sales returns when they occur could result in an overstatement of income in the period of the ralated sale.

Example : Page | 36 . Dr Sales Return Allowance Cr A/R b. Dr Inventory Cr Inventory – estimated return  Nếu dự phòng không đủ thì xử lý như chưa lập dự phòng : a. Dr Inventory Cr COGS  Nếu lập dự phòng bị dư thì hoặc là hoàn nhập ( reverse bút toán lập dự phòng ) hoặc bù trừ với khoản dự phòng cần lập cho những kỳ tiếp theo.SỐ DƯ SALES RETURN ALLOWANCE TẠI THỜI ĐIỂM LẬP DỰ PHÒNG – GIÁ TRỊ SALES RETURNS GHI NHẬN TRỰC TIẾP TRONG KỲ (MÀ KHÔNG THÔNG QUA KHOẢN DỰ PHÒNG) (*) Cr Allowance for Sales Return b. Dr Inventory – estimated return : % TỶ LỆ COGS THEO SALES REVENUE * giá trị (*) tính được ở trên Cr COGS At the end of month : Dr Sales Revenue / Cr Sales Return 1. Receive a return a. Dr Sales Return : NHU CẦU LẬP DỰ PHÒNG TRONG KỲ . Dr Sales Return Cr A/R b.Make allowances at the end of accounting period a. ➢ Việc trích lập dự phòng vào cuối kỳ làm cho doanh thu kỳ bán hàng hợp lý hơn một chút nhưng không đảm bảo hợp lý 100%.

Nghiệp vụ bán hàng Dr A/R Cr Sales Revenue : : 2.000 = 70.000.200.000 60% * 70.000 : 1.During 2003.000 Receive a return Dr Sales Return Cr A/R : : 130. This merchandise cost $1.000 The sales revenue in 2004 was 3.200.000 200. Customers returned $130.000 Make provisons for Sales Return at the end of 2003 Dr Sales Return Cr Sales Return Allowance Dr Inventory – estimated return Cr COGS Dr Sales Revenue Cr Sales Return : : : : : : 10% * 2.00 130.000.000 ( 60% of the selling price). assuming that a perpetual inventory system is used. customers returned $ X in sales. The entries to record sales and merchandise returned during the year. its first year of operations.000 78.000.000 Page | 37 .000 Dr COGS Cr Inventory : : 78. In 2004.000 in sales during 2003.000 – 130.000 200.000.000.000. prior to making payment. Industry experience indicates that 10% of all sales will be returned.000 70.000 42. a. the company make allowance for 10% of all sales will be returned. Ending 2004.200.000 2.000. the Hawthorne Manufacturing Company sold merchandise on account for $2.000 = 42.000 Dr COGS Cr Inventory : 1. X = $ 60.

000 Page | 38 .000 * 10% .000 – 60.000 60.000 = 36.000 36.(70.000 : 60% * 290.000 : 174.000 = 174.000. X = $ 80.000 290.000)= 290.000 60% * 60.000 b.Receive a return Dr Sales Return Allowance Cr A/R Dr Inventory : : : 60.000 : 290.000 Cr Inventory – estimated return : Make allowances at the end of 2004 Dr Sales Return Cr Allowance for Sales Return Dr Inventory – estimated return Cr COGS : 3.000 Bút toán kết chuyển Dr Sales Revenue Cr Sales Return : : 290.

000 = 174.000 = 48.000 300.000 60% * 60.000 * 10% .000 Bút toán kết chuyển Dr Sales Revenue Cr Sales Return : : 300.000 : 60% * 290.000 : 174.000 : 290.000 60% * 80.000 = 36.000 60% * 20.000 Cr Inventory – estimated return : Cr COGS : Make allowances at the end of 2004 Dr Sales Return Cr Allowance for Sales Return Dr Inventory – estimated return Cr COGS : 3.Receive a return Dr Sales Return Allowance Dr Sales Return Cr A/R Dr Inventory : : : : 70.000 10.000 = 12.000 80.10.000.000 = 290.000 Page | 39 .

số lượng khách phụ thuộc thể đếm được.1. Dr A/ R Cr Bad debt Allowance b. có vào B/S.DIRECT WRITE – OFF percentage of each period’s net sales. 1.Notes: Việc trích lập dự phòng theo General write .. chết.1. Nghiệp vụ 1.1. sheet. không động đến B/S. cần thay đổi giá trị dự phòng.Specific write off ( con nợ bỏ trốn.General write off ( depends on debt age overdue ) kiểm soát được chi phí trên I/S. bị phá sản.off có 2 cách tiếp cận sau: Income statement approach Balance Sheet approach Estimate bad debt expense as a Determine bad debt expense by estimating 1.1. ) Dr Bad debt Expense Cr Allowance for Uncollective Accounts Receivable Dr Allowance for Uncollective Dr Bad debt Expense Lập dự phòng Cr Provision for Uncollective Accounts Receivable Write – off ( Xóa nợ ) Dr Provision for Uncollective Accounts Receivable Accounts Receivable Cr Accounts Receivable Cr Accounts Receivable a. từ đó nghiệp vụ đơn giản..1.1.1.1. từ đó tác nên hàng ít. mất tích. Dr Cash Cr A/ R Suddenly collect debts Dr Cash Cr Income ( Profit & Loss ) Page | 40 .2. Dr Bad debt Expense Cr A/R Muốn tăng hay giảm chi phí thì chỉ  Income Statement là hậu quả của B/S  Direct write – off chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít transaction. the net realizable value of accounts remove a debt from a company’s accounts when the enterprise realized that it could not The balance sheet amount is an indirect receivable to be reported in the balance gain future economic benefit from A/R outcome of estimating bad dent expense.

 Tuy nhiên.  Việc trích lập dự phòng còn giúp cho doanh thu và chi phí các kỳ công bằng. nhưng lợi nhuận kế toán trong trường hợp lập dự phòng sẽ thấp hơn khi không lập dự phòng. không có biến động quá lớn. lợi nhuận thực tế giống nhau. hạn chế việc phân phối tài sản nhiều. nguồn lực kinh tế để chi xài trong tương lai. Page | 41 . Measurement the value of uncollective accounts receivable depends on debt age overdue ( lấy số liệu từ các tài khoản control & detail ) ==> Making provisons for bad debts by balance sheet approach reflects the value of accounts receivable more exactly than income statement approach. Lợi nhuận kế toán sau thuế thấp thì chia cổ tức ít => DN giữ lại được nhiều tài sản. Việt Nam đang lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo cách tiếp cận từ Balance Sheet. ➢ Sự cần thiết phải trích lập dự phòng: Không trích lập dự phòng Trích lập dự phòng Doanh thu : 1000 Chi phí Net profit : 700 + 200 ( dự phòng ) : 100 Doanh thu : 1000 Chi phí Net profit : 700 : 300  Dù có trích lập dự phòng hay không. Cuối năm rà lại danh sách khách hàng và tính toán số tiền không thể thu hồi được. Income Statement phản ánh Bad debt Expense chính xác hơn vì đây là chi phí công ty chấp nhận bỏ đi để get sales. thì tiền lời vẫn không đổi ( tổng ngân lưu ròng giống nhau ở cả 2 trường hợp).

end of year $ 1.Example : The Hawthorne Manufacturing Company sells its products offering 30 days’ credit to its customers.000 : ( 20.2000.000 Vào năm 2004.000 Balance Sheet as at December 2004 A/R Provision Net A/R : 305.000 Balance Sheet as at December 2004 A/R Provision Net A/R : 305. its first year of operations. The company anticipates that 2% of all credit sales will ultimately become uncollectible.000 : ( 24. And $ 20. Income statement approach Dr Bad debt Expense : Balance sheet approach Dr Bad debt Expense : 20.000 of accounts receivable is considered uncollectible. the following events occurred: Sales on credit Cash collections from credit customers Accounts receivable.000 = 24. Page | 42 .000 ) $305.000 Cr Provision for Uncollective Cr Provision for Uncollective Accounts Receivable : 24. During 2003.000 Income Statement for the year ended 2004 Bad debt Expense : 20. một khoản nợ 10.000 Income Statement for the year ended 2004 Bad debt Expense : 24.000 ) : 285.000 2% * 1.000 không thể thu hồi được.000 ) : 281.000 Accounts Receivable : 20.2000.000 ( 895.000 There were no specific accounts determined to be uncollectible in 2003.

000 Cr Provision for Uncollective Accounts Receivable : 2.000 = 295. Mặt khác. Income statement approach Dr Bad debt Expense : 2% * 750.000 không thể thu hồi. The Statement of Financial Position như sau : Income statement approach A/R : 305.000 ) Net A/R : 281. Công ty tiến hành lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo 2% tổng doanh số bán hàng.000.000 – 10.000 Page | 43 .Income statement approach Balance sheet approach : 10.000 Provision : ( 10.000 Cr Provision for Uncollective Accounts Receivable : 15. công ty tiến hành rà soát lại các khoản phải thu và ước tính $12.000 = 2.000 A/R Balance sheet approach : 305.000 : 10.000 ) Net A/R : 285.000 – 10.000 – 10.000 Biết doanh thu năm 2004 là $ 750.000 = 15.000 Provision : ( 14.000 Dr Provision for Uncollective Accounts Receivable Cr Accounts Receivable Sau khi xóa nợ.000 Balance sheet approach Dr Bad debt Expense : 12.000 = 295.

Nhưng các năm trước mình đã lập dự phòng $ 10.000 mới là chi phí mình chấp nhận bỏ đi để bán được hàng. Page | 44 .000 Cr Provision for Uncollective Accounts Receivable : 1. nhận thấy số dư dự phòng cuối năm 2004 phải là $ 12. ✔ Nguyên vật liệu hay công cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ. Đây là nét khác biệt giữa I/S Vì $15.000 – 14. paragraph 6 ) Assets that: ✔ Held for sale in the ordinary course of business ✔ In the production process for sale in the ordinary course of business.000 khách hàng mua chịu. ✔ Trong quá trình sản xuất để bán. ✔ In the form of materials or supplies to be consumed in the production process or in the rendering of services. Hàng tồn kho là các loại tài sản: ✔ Giữ để bán trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường.Định khoản sau đây là sai : Do công ty rà soát lại danh sách các Dr Bad debt Expense : 2% * 750.000 rồi nên bây giờ chỉ cần lập dự phòng thêm $ 2000.000 = 1. CHAPTER 3 : INVENTORY Inventory concept ( IAS 2.000. approach & B/S approach.

) => ghi nhận là Inventory. Sử dụng cho quá trình sản xuất Definition Finished goods Thành phẩm ( TK 155 ) Page | 45 . không uống được.Xét ví dụ sau: Công ty Thế Chí mua 1 lô sữa từ Nhật. Types of inventory Raw materials Intrusments. internal use . Suppliess Work in progress ( WIP ) Nguyên vật liệu ( TK 152 ) Công cụ.. Trong trường hợp này công ty có ghi nhận đây là hàng tồn kho hay không ?  Nếu Thế Chí nghĩ rằng mình còn có khả năng thu được future economic benefit từ lô sữa đó ( cho heo ăn. kinh doanh dở dang ( TK 154 ) Sản phẩm chưa hoàn thành tiến trình sản xuất Sản phẩm hoàn thành và sẵn sàng để bán Hàng mua và giữ để bán.  Nếu Thế Chí thấy rằng lô sữa này bán không ai mua. nhưng sau đó Nhà nước ra quy định cấm nhập khẩu và bán các loại sữa có nguồn gốc từ Nhật. chỉ có thể đem tiêu hủy thì không ghi nhận là Inventory (vì ngay cả điều kiện ghi nhận tài sản – “future economic benefit” cũng không thỏa mãn ). Tools. Merchandise inventory Ví dụ: hàng hóa của các DN bán Hàng hóa ( TK 156 ) lẻ mua về để bán hay bất động sản của các DN kinh doanh bất động sản giữ để bán. cho ai không lấy. Khi đó kế toán định khoản : Dr Other Expense / Cr Cash. dụng cụ ( TK 153 ) Chi phí sản xuất..

Chu trình của hàng tồn kho: Purchase ==> Issue / Use ==> Sold ==> Revaluate at the end of the year. đại lý bán đúng giá. Công ty không ghi nhận nó trên Balance Sheet của mình. Page | 46 . ➢ Chú ý : Phần lớn rủi ro và lợi ích của hàng hóa thuộc về ai thì hàng hóa đó thuộc về người đó & xuất hiện trên Balance Sheet của đơn vị đó. Goods held on consignment are included in the inventory on B/S of the consignor ( the company ) until sold by the consignee. Nếu DN gửi bán hàng cho đại lý. hưởng hoa hồng bán hàng trên doanh số bán được Risk and Award của hàng hóa đó phần lớn do công ty nắm giữ => lô hàng gửi bán này là Inventory của công ty. nhưng không quy định giá bán. đại lý thấy giá nào được thì bán ==> đại lý hưởng hoa hồng + chênh lệch giá Risk and Benefit của hàng hóa đó phần lớn thuộc về đại lý => lô hàng gửi bán này là Inventory của đại lý. Inventory shipped FOB destination ( CIF ) is included in the purchaser’s inventory only after it reaches the purchaser’s destination. Lô hàng này xuất hiện ở Inventory trên B/S của đại lý ( agent ).➢ Trong Inventory còn có 2 loại nữa là : • • Goods in transit ( Hàng mua đang đi đường ) Goods on Consignment ( Hàng gửi đi bán ) ➢ Goods in Transit Inventory shipped FOB shipping point ( FOB ) is included in the purchaser’s inventory as soon as the merchandise is shipped. không quan trọng Legal form về quyền sở hữu của nó là gì (áp dụng cho Leasing và Goods on Consignment). Nếu DN gửi bán hàng cho đại lý.

It is then used as a source document for : a. Updating the bin card in stores b. overhead or department that is using the materials ( so sánh việc sử dụng chi phí của từng bộ phận so với lợi nhuận mà bộ phận đó làm ra để xem bộ phận đó có làm việc hiệu quả hay không ). ( 2 ) Thủ kho sau khi đối chiếu thẻ kho và yêu cầu cung cấp nguyên vật liệu từ bộ phận sản xuất. PURCHASING PROCEDURE & DOCUMENTATION Step 1 : Production department Material requisitio n1 Purchase Store requisition form 2 Purchasing department Purchasin g order 3 Manager ratify Explanation: ( 1 ) A materials requisition will be completed when materials are needed from stores by the production department. nếu thiếu sẽ lập ra đơn thông báo mua hàng. An official from production ( trưởng bộ phận sản xuất ) will sign the form to authorize it. Updating the stores ledger account in the costing department ( kế toán quản trị ) c. Charging the job ( tính giá thành ).1. Giới thiệu về Bin Card ( Thẻ Kho ) • Description ( tên hàng ) •Inventory code ( mã nguyên liệu ) Page | 47 .

giữ và sử dụng nên chỉ cần theo dõi số lượng.•Inventory units ( đơn vị tính ) • Bin number ( mã số thẻ kho ) • Issues to production ( lượng xuất ) • Receipts ( số lượng nhập ) ✔ Trên Bin Card không thể hiện giá trị của vật tư. Page | 48 . hàng hóa. ✔ Nó được thủ kho lập.

Purchasing department finds & contacts the best supplier and order products. sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt cuối cùng. Purchasing department không được tự ý đi mua hàng mà không có sự yêu cầu từ Production department & Store và không có sự phê duyệt của giám đốc. Nếu được phép thì trưởng phòng mua hàng hoàn chỉnh hồ sơ.  Sau khi được giám đốc chấp thuận. Purchasing department sẽ fill in Purchase Order và gửi cho suppiler.  Supplier sẽ gửi Potation/ Listed price ( giấy báo giá ) cho công ty. Sau khi lựa chọn được vật tư. Step 2 : Page | 49 . ✔ Nếu yêu cầu mua hàng không nằm trong material budget hoặc giá trị vượt quá thẩm quyền thì trưởng phòng phải xin ý kiến giám đốc. phê duyệt. Câu hỏi: Tại sao không giao cho bộ phận sản xuất hoặc kho đi mua hàng luôn. mà lại giao cho bộ phận mua hàng ? Đây là 1 thủ tục kiểm soát trong kiểm soát nội bộ ( Internal Control ) với nguyên tắc bất kiêm nhiệm : người yêu cầu mua hàng. hàng hóa phù hợp. người phê duyệt mua phải độc lập với người đi mua.• Balance ( tồn trong kho ) ( 3 ) Purchasing department ( phòng vật tư ) đối chiếu giữa thông báo mua hàng và material buget đã được bộ phận kế toán quản trị lập dự toán cuối năm trước: ✔ Nếu yêu cầu mua hàng phù hợp với material budget thì trưởng bộ phận mua hàng phê duyệt việc mua hàng => đưa lên cho giám đốc approve / authorise lần cuối.

store – keeper or Purchasing department produced Goods Received Note ( Phiếu nhập kho) . In addition.    ( 6 ) When gooods are received into the company. We look forward to doing business with you again.( 4 ) Products + Goods Delivery Note Supplier ( 5 ) Dispatch Note The compan y ( 6 ) Goods Delivery Note ( copy ) + Goods Received Note Supplier Explanation: (4) The supplier sends products along with Goods Delivery Note to the company. the seller sends Dispatch Note (thông báo gửi hàng) by email to the enterprise in order to inform that the goods are on their way and when they will be delivered. it must have the store – keeper’s signature. Goods Received Note usually accompanies goods to any inspection. Page | 50 . After that. An example of Dispatch Note:  We are pleased to inform you that your goods were sent today. We hereby inform you that your goods will be delivered tomorrow. We hope that the goods will arrive in perfect condition. ( 5 ) After that. Delivery Note is a written document from the seller to the buyer that specifies type of goods and quantity. Price may be included or not. Purchasing department signs on the Delivery Note ( one side keeps a Delivery Note ).

( 7 ) Purchasing department makes copy of Invoice, Purchase Order (contract), Goods Received Note, Potation and sends all of them to the Accounting department.

( 8 ) Accountants have to check 3 things:
 Check the Invoice and Goods Received Note to guarantee that goods have

been delivered and are in satisfactory condition ( đảm bảo mua được thứ cần mua trong tình trạng tốt nhất ).
 Check the Invoice and Purchase Order to make sure that the price and

terms are as agreed ( chỉ thanh toán những gì công ty đặt hàng thôi ).
 Check the Invoice that the calculations on the invoice are correct

( including sales tax, VAT ).  If everything is in order, the accountants will record figures in the Stores Ledger Accounts, Cash Book or Payables Ledger.

 Stores Ledger Accounts carry all the information that a bin card does, but there are two important differences: • Cost details are recorded in the stores ledger account. • The stores ledger accounts are written up and kept separate from the stores by a clerk experienced in costing book - keeping. ( 9 ) Kế toán không được thực hiện chức năng thanh toán, do đó thủ quỹ công ty ( Treasurer ) sẽ tiến hành trả tiền cho nhà cung cấp. Thủ quỹ, là người giữ tiền và Séc trắng của công ty, sau khi viết Séc xong, đưa cho Giám đốc ký.

Chú ý: Séc trắng ( chưa có chữ ký của Giám đốc, chưa được ký phát ) phải được giữ trong Két sắt, phải được kiểm tra như Cash, mất 1 tờ là có vấn đề. Page | 51

Measurement of Inventories
IAS 2 đoạn 9 trình bày : “ Hàng tồn kho được tính theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được ”.

Historical Cost ( Giá gốc ) Chi phí được vốn hóa trong giá gốc hàng tồn kho bao gồm mọi chi phí phát sinh trực tiếp hay gián tiếp cần thiết để đưa hàng tồn kho vào điều kiện và vị trí sẵn sàng của chúng. Chi phí mua  Tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng như giá mua, chi phí Chi phí chế biến Các chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất hay manufacturing overhead phát sinh trong quá trình vận chuyển ( freight in, transportation in, carriage inward ) , các khoản thuế, phí nhập khẩu. chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm (chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà, chi phí bảo trì, bảo hiểm, chi phí tiện ích, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công  Các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại phải loại trừ Page | 52 gián tiếp ... ) Các chi phí khác Được tính trong giá gốc nếu chúng đáp ứng được điều kiện đưa hàng tồn kho vào vị trí và điều kiện sẵn sàng. ✔ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung bị hao hụt trong định mức bình thường. ✔ Chi phí bảo quản sản phẩm để chuẩn bị cho quá trình sản xuất tiếp theo (futher processing)

khỏi chi phí mua.

Một số khoản chi không được tính vào giá gốc hàng tồn kho và được ghi nhận là chi phí của kỳ khi chúng phát sinh như:  Các chi phí bất thường như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung bị hao hụt ngoài định mức.  Hao hụt trong định mức tức là chúng ta phải tôn trọng “ nature ” của nó. • • Pha chế 3l hương liệu với 100 l nước thì thể tích hỗn hợp sau phản ứng là 102,4 l ==> 0,6 l bị mất đi là hao hụt trong định mức (normal way). 1 kg rau mua về, qua sơ chế thu được 0,7 kg rau sạch còn 0,3 kg rau úa vàng, bị sâu ăn phải bỏ đi ==> 0,3 kg rau này là hao hụt trong định mức (normal waste). Những hao hụt bất thường (abnormal waste) không được tính vào giá gốc inventories.

 Chi phí quản lý không liên quan đến quá trình đưa hàng tồn kho vào vị trí và
điều kiện sẵn sàng sử dụng.

Page | 53

carriage outward .. sản phẩm khi đã rơi vào trạng thái “ available for use ” thì Storage Cost không được tính vào giá thành.. bảo quản sản phẩm ( Storage ) mà không để phục vụ cho quá trình sản xuất tiếp theo.  Khi A perpetual inventory system continuously records both changes in inventory quantity and inventory cost. tính giá hàng xuất hàng không định xuất kho theo 1 trong 3 phương pháp sau ( theo IAS 2 version 1/1/2003 ) • FIFO – First in. – Weighted method average pricing Dùng 4 phương pháp tính giá để tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. ) Two inventory accounting system Perpetual inventory system ( Kê khai thường xuyên ) Periodic inventory system ( Kiểm kê định kỳ ) A periodic inventory system adjusts inventory and records cost of goods sold only at the end of each reporting period.  Mỗi khi xuất hàng. mà đưa vào Selling Cost. Theo nguyên tắc.  Cuối kỳ. Chi phí lưu kho. freight out. first out • – khoản.  Chi phí bán hàng ( transportation out. tính giá trị hàng xuất kho như sau: Kiểm kê để biết số lượng hàng tồn kho cuối kỳ.  • Specific cost Cost of goods sold = Beginning inventory + Page | 54 ..

The Page | 55 .000. totaled $820.000 Cr Inventory : 540. Dr COGS : 540.000. all on account. Sales for the year.000 Cr Payable to suppliers : 600. Purchased Inventory Sold Inventory Dr Inventory : 600. Anna uses the perpetual inventory system to keep track of inventory quantities and inventory costs.000. The company begins 2003 with merchandise inventory of $120. Dr A/ R : 820. Sales for the year. totaled $820.000.000 on hand. The cost of the soft drinks sold is $540.Net purchases – Ending inventory Example 1: The Anna Wholesale Beverage Company purchases soft drinks from producers and sells them to retailers. all on account. During 2003 additional merchandise is purchased on account at a cost of $600. During 2003 additional merchandise is purchased on account at a cost of $600.000 Cr Sales Revenue : 820.000 a. The company begins 2003 with merchandise inventory of $120.000 on hand.000 b.000.000 Example 2: The Anna Wholesale Beverage Company purchases soft drinks from producers and sells them to retailers.

cost of the soft drinks sold is $540.000 A comparison of two inventory accounting systems A perpetual inventory system provides more timely information but generally is more costly than a periodic inventory system. Anna uses the periodic inventory system.000 Cr Payable to suppliers : 600.000 + 600.  IAS 2 version có hiệu lực từ ngày 1/1/2003..000 End of period Dr Inventory : 180.000 – 120.000. In addition.000 = 540. tách biệt 2 nhóm hàng tồn kho với 3 phương pháp tính giá khác nhau: a.000. Page | 56 . ví dụ: trang sức.000 Dr COGS : 120.000 = 60. ending inventoy is $ 180. Chi phí hàng tồn kho của các loại hàng không được sản xuất hàng loạt hay không thể thay thế & các hàng hóa ( dịch vụ ) sản xuất đặc thù cho những đơn đặt hàng cụ thể.000 Cr Sales Revenue : 820. các thiết bị đặc thù. cần sử dụng phương pháp thực tế đích danh.000 Dr A/ R : 820.000 – 180.. Pricing techniques ( Phương pháp tính giá xuất kho )  Phương pháp tính giá hàng tồn kho cần áp dụng nhất quán đối với tất cả loại hàng tồn kho có cùng bản chất và tính hữu dụng.000 Cr Purchase : 600. Purchased Inventory Sold Inventory Dr Purchase : 600.

same material may make it difficult to compare cost and make decision. Variety of price for the Values issues at the price of the oldest items in inventory at the time the issues were made. Chi phí hàng tồn kho của các mặt hàng khác được xác định theo phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO ) hoặc bình quân gia quyền. first out Definition Advantages It is logical as the oldest Disadvantage Cumbersome to operate because of the need to identify each batch of material separately.b.  Weighted average pricing method Page | 57 . The remaining inventory thus will be valued at the price of the most recent purchases. stock is likely to be used first: Easy to understand and explain (giống quá trình bán hàng thực tế) Closing stock is valued near replacement cost.  FIFO – First in.

✔ IAS 2 version trước năm 2003. ✔ FIFO: issues are valued at on the price of the oldest items. so it is close to the market price. Ending balance = Beginning balance + Purchased – Q * Poldest ==> The carrying amount of Inventory on Balance sheet is valued at the price of the latest items. Thường được sử dụng cho các loại hàng tồn kho thông thường. ✔ Nhược điểm của cả FIFO and LIFO Cumbersome to operate because of the need to identify each batch of material separately. • Periodic weighted average pricing ( bình quân gia quyền 1 lần cuối kỳ ): calculating average cost at the end of a given period. It is the oposite of FIFO. Phải phân loại lô hàng theo những giá mua khác nhau Page | 58 . Issue price =Cost of all receipts in the period +Cost of opening inventory Number of units received in the period + Number of units of opening inventory ✔ Có 2 cách tính bình quân gia quyền: • Cumulative weighted average pricing ( bình quân liên hoàn ) : calculating average cost whenever a new delivery is received ( mỗi khi hàng nhập về phải tính giá bình quân cho các loại hàng trong kho ). có thể thay thế như hàng may mặc. cho phép tính thêm phương pháp LIFO.✔ Phương pháp này sử dụng giá bình quân cho các đơn vị hàng tồn kho trong kỳ. Difficult to explain as it is opposite to what is physically happening.

Purchase discount On October 5th 2003. 1 kg giá 7$. n/30. giá thống nhất để làm căn cứ đánh giá. Ví dụ trong kho có 1 kg giá 5$.000. FIFO tends to make profits & the carrying value of inventory overstated. The repayment terms are stated as 2/10. vì không có 1 mức Variety of price for the same material may make it difficult to compare cost and make decision.72 Page | 59 . Lothridge paid $13.5$ thì công ty có nên bán không? Do đó nếu có một mức giá thống nhất thì dễ dàng ra quyết định hơn. ✔ Giả định nền kinh tế luôn có lạm phát (mức giá sau P1 > mức giá trước P0) FIFO LIFO > < = > Ending balance = Beginning balance + Purchase – Q * P1 COGS = Q * P1 Sales = Q * Giá bán Gros profit Ending balance = Beginning balance + Purchase – Q * P0 COGS = Q * P0 Sales = Q * Giá bán   Gros profit Assume the economy always exist inflation. the Anna Company purchased merchandise at a price of $20.Cả FIFO & LIFO đều khó khăn trong việc ra quyết định. một khách hàng muốn mua 1 kg với giá 6.

Anna employs a periodic inventory system.000 Gross method Inventory Evaluation Báo cáo tài chính cần phải phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị.000 less the 2% cash discount) on October 14 and the remaining balance of $ 6.720 Dr A/P: November 4 Dr A/P : 6.000 October 14 Dr A/P : 14.000 20.720 : 13.000 * ( 1-2%) = 19. Page | 60 .000 Cr Discount Received ( Interest Income ) : 280 Cr Cash : 13. Do đó việc đánh giá lại hàng tồn kho cuối kỳ nhằm không đánh giá cao ( overstated ) giá trị tài sản ( accoring to the prudence principle ).000 * 2% = 120 Cr Cash : 6.13. Vietnamese October 5: Dr Purchase : 20.600 .000 Cr Cash : 6.720= 5880 Dr Interest expense : 6.720 Dr A/P : 14.720 Net method Dr Purchase: 19.000 Cr Financial Income : 280 Cr Cash : 13.($14.600 Cr A/ P:20.600 Cr Accounts Receivable : Dr Purchase : 20.000 Dr A/P Cr Cash : 13.000 Cr A/ P: 20.000 Dr A/P : 6.000 19.000 on November 4.000 Cr Cash : 6.

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được thể hiện trên Báo cáo tài chính CARRYING AMOUNT= MIN ( HISTORICAL COST. US Market value is defined as replacement cost ( RC ) which should not : Xác định Market value theo US như sau: NRV – PM NRV RC thực tế RC thực tế RC thực tế Market value • • • Market value Market value Nếu RC thực tế ≤ NRV – PM thì Market value xác định theo US = NRV – PM Nếu NRV – PM < RC thực tế < NRV thì Market value = RC thực tế Nếu NRV < RC thực tế thì Market value xác định theo US = NRV Page | 61 . ✔ Exceed the net realizable value ✔ Be less than net realizable value reduced by an allowance for an normal profit margin ( PM ). MARKET VALUE ) Vietnamese & IAS Market value = Net realisable value ( NRV ) = Expected selling price – Cost incurred in getting them ready for sale – Selling Cost = Giá bán ước tính trong điều kiện bình thường – Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm – Chi phí ước tính cho việc bán hàng.

Tư liệu lao động nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ: a. máy móc. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình. for rental to others. đối với vườn cây lâu năm thì từng con súc vật. phương tiện vận tải.  IAS: Không qui • định mức giá trị tối thiểu để ghi nhận TSCĐ Page | 62 . b. tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa. Nguyên giá phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên. Are held for use in the production or supplies of goods or services..CHAPTER 4: PROPERTY. thiết bị. c. vật kiến trúc. Thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên. Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm. từng mảnh vườn cây.. or for administrative purpose. PLANT & EQUIPMENT Definition IAS 16 PPE are items that: • VAS 03 & Thông tư 203/2009/TT-BTC TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình. and Are expected to be used during more than operating cycle.

Ở mức tối thiểu. 1. và DN chỉ có thể hoạt động kinh doanh... ✔ ✔  Xét 2 trường hợp sau: • Do sự cố bất ngờ. lợi ích kinh tế phát sinh được xem xét khi sử dụng cùng những tài sản khác tại doanh nghiệp. Page | 63  . lợi ích kinh tế tương lai có thể là phế liệu thanh lý từ tài sản đó. and • The cost of the item can be measured reliably.1. lợi ích kinh tế trong tương lai có thể xác định bằng cách xem xét liệu có thị trường để giao dịch những tài sản này hay không. ✔ Theo đoạn 7 IAS 16. Những máy móc thiết bị này có được ghi nhận là PPE hay không ? Chúng ta cần xem xét liệu các tài sản này có đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp hay không. 1 site của nhà máy bị interrupt. tạo ra lợi nhuận khi có những tài sản đó. Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản Đối với những tài sản có thể mua bán một cách thông thường. Chính quyền địa phương không cho phép công ty sử dụng dây chuyền công nghệ này.Recognition & Initial Measurement The cost of an item of PPE should be recognized as an asset only if: • It is probable that future economic benefits associated with the item will flow to the entity. Đối với những tài sản không có thị trường. những máy móc thiết bị vừa mới trang bị cho site này có được ghi nhận là PPE hay không ? • Công ty vừa mới nhập 1 dây chuyền sản xuất thiết bị từ Nhật Bản về. Lợi ích kinh tế trong tương lai còn được xem xét đối với một số tài sản tự bản thân không tạo ra lợi ích nhưng cần thiết để doanh nghiệp hoạt động. 2 điều kiện để ghi nhận một ghi nhận một khoản chi phí là tài sản ( được vốn hóa ) khi và chỉ khi: • Khoản chi phí liên quan đến khoản mục đó mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. bảo vệ môi trường. và • Số tiền có thể xác định một cách đáng tin cậy. ví dụ: tài sản sử dụng cho mục đích an toàn. có độ phóng xạ cao.

Purchase price ( less any trade discount or rebate ) b.1. Directly attributable costs of bringing the assets to working condition for its intended use ( Chi phí liên quan trực tiếp ) Là những chi phí cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính của nhà quản lý: • • • • • Chi phí nhân công phát sinh từ việc xây dựng hoặc mua tài sản. những tài sản này không được ghi nhận là PPE trên Balance Sheet. bốc dỡ ( Initial delivery and handling costs ) Chi phí lắp đặt.. Chi phí vận chuyển. Nếu như hi vọng này xa vời quá thì không được ghi nhận là PPE. Lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản • 1. kiểm tra.  Những chi phí này thường phát sinh trước khi sử dụng tài sản. mà được ghi nhận vào Assets held for sale ( Tài sản nắm giữ chờ để bán ). điều kiện thứ hai cần xem xét là giá trị của tài sản đó. engineers ) . Ban Giám đốc công ty quyết định giải thể/ bán những máy móc thiết bị này thì kể từ ngày có quyết định chính thức..• Khi site bị interrupt. mang lại lợi ích kinh tế cho DN thì được ghi nhận là PPE. Chi phí chuyên gia ( Professional fees – architects. Page | 64 . Để ghi nhận một khoản chi phí là tài sản. Nếu dây chuyền công nghệ này còn có thể được sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí chuẩn bị mặt bằng ( The cost of site preparation ). The cost of purchased/ acquired PPE a. chạy thử ( Installation costs ).

 Các chi phí không được ghi nhận vào Historical Cost của PPE: ✔ Các chi phí phát sinh trước khi sử dụng tài sản nhưng không hữu ích Ví dụ: các khoản tiền phạt. không phải lỗi của PPE. Việc nhân viên không biết cách vận hành này là lỗi của nhân viên. nhưng chi phí đào tạo nhân viên sử dụng máy không được đưa vào Historical Cost vì lúc này PPE đã được đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Chú ý:  Chi phí trả lương cho chuyên gia thử nghiệm. sửa chữa do lắp đặt sai . chi phí khắc phục.. không được vốn hóa mà phải ghi nhận vào chi phí trong kỳ.. hoặc những chi phí phát sinh chỉ liên quan đến hoạt động chung của công ty chứ không liên quan trực tiếp đến tài sản đó. ✔ Các khoản chi phí phát sinh sau khi tài sản đã được đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Page | 65 . không làm thay đổi năng lực hoạt động của tài sản. lắp đặt. chạy thử được đưa vào Historical Cost.

 Điều kiện ghi nhận: Page | 66 . Chi phí phát triển kinh doanh tại những địa điểm mới với khách hàng mới (bao gồm cả chi phí huấn luyện nhân viên). Ví dụ: thu nhập từ việc sử dụng công trường xây dựng làm bãi đậu xe trong quá trình chờ xây dựng không được giảm trừ vào giá trị của tài sản vì không liên quan đến việc hình thành nên tài sản. a. di dời và khôi phục được vốn hóa vào Historical Cost của PPE theo hiện giá. lợi nhuận từ việc bán sản phẩm chạy thử. ✔ Một số khoản doanh thu được tạo ra trong giai đoạn đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng cần được giảm trừ khỏi giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản. Ví dụ: lợi nhuận nội bộ phát sinh từ việc xây dựng.. Nếu DN không ký hợp đồng cam kết là sẽ tháo dỡ. di dời và khôi phục ) Chi phí tháo dỡ. • •  Không chỉ chi phí mà cả thu nhập liên quan đến tài sản phát sinh trong giai đoạn trước khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng cũng phải được xem xét khi xác định nguyên giá của TSCĐ. Vì đây là một phần chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.• • Chi phí quảng cáo. di dời và xử lý lại như lúc ban đầu thì DN sẽ không được cấp giấy phép sử dụng. chế tạo tài sản. ✔ Các khoản thu nhập và chi phí phụ từ quá trình hình thành tài sản nhưng không cần thiết để đưa tài sản vào vị trí sẵn sàng sử dụng không được tính vào nguyên giá của tài sản . tái cơ cấu lại hoạt động của công ty. Chi phí di dời. removing the item and restoring the site on which it is located ( Chi phí tháo dỡ. Chi phí quản lý chung. The present value of cost of dismantling... giới thiệu sản phẩm. Những khoản lỗ phát sinh trong giai đoạn hoạt động ban đầu.

removing and restoring cost at the end of the useful life = $ money * probability ( 1 ) • Ghi nhận vào Nguyên giá của PPE Dr PPE / Cr Payables $ money * Probability 1 + Effective Intersest Rate n (2) MEASURED RELIABLY • The present value of the dismantling. Dr Depreciation Expense / Cr Accumulated Depreciation ( 2 ) / Useful life • Make provision Dr Interest Expense / Cr Allowance 1 – ( 2 )Useful life Page | 67 .FORESEEABLE The cost of dismantling. removing and restoring cost will be depreciated over the useful life of PPE. removing restoring can be  Định khoản: • At initial valuation. the enterprise estimates the dismantling.

Khi DN nhận và sử dụng TSCĐ thuê tài chính. kế toán ghi nhận:  International Accounting Dr PPE under financial lease Cr Short – term payable Cr Long – term payable bên cho thuê a. DN nhận được hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính từng kỳ của  International Accounting Dr Short – term payable Dr Financial expense Dr VAT input Cr Cash a. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Định kỳ. Khi kết thúc thời hạn thuê. Chưa trả ngay  Vietnamese Accounting Nợ TK 315 ( số nợ gốc từng kỳ ) Nợ TK 635 ( số lãi thuê từng kỳ ) Nợ TK 133 Có TK 111 Page | 68 . 1.The cost of PPE under financial lease ( TSCĐ thuê tài chính ) TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là TSCĐ thuê hoạt động. Trả tiền ngay  Vietnamese Accounting Nợ TK 212 Có TK 315 (nợ phải trả trong kỳ) Có TK 342 (nợ phải trả những kỳ sau) 1. căn cứ vào những hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ có liên quan.

ni với: i = Cost of borrowing = Effective Interest Rate = Lãi suất hiệu dụng. Fair value of PPE under finacial lease). The cost of Exchanged PPE Page | 69 .( 1 + i ) . Cuối niên độ kế toán. 641. Trích chi phí khấu hao  Vietnamese Accounting Nợ TK 635 ( phần tiền lãi ) Nợ TK 133 Có TK 335 ( phần lãi + thuế ) Khi trả tiền Nợ TK 335 ( nợ gốc + lãi + thuế ) Có TK 11_  International Accounting Dr Depreciation Expense Cr Accumulated Depreciation  Vietnamese Accounting Nợ TK 627.  International Accounting Dr Long – term payable Cr Short – term payable  Vietnamese Accounting Nợ TK 342 Có TK 315 Giá trị PPE under finacial lease = MIN (Present value of periodic leasing payment. căn cứ hợp đồng thuê tài chính. International Accounting Dr Financial expense Dr VAT input Cr Short – term payable When making payments: Dr Short – term payable Cr Cash 1. 642 Có TK 2142 1. DN xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo. trong đó PV = A * 1 .

An exchange transaction has commercial substance if: (a) The Bản chất thương mại của việc mua bán. từ việc thanh lý tài sản khi hết thời gian Page | 70 . Giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi và tài sản nhận về không được đo lường một cách đáng tin cậy.Việc ghi nhận giá trị của PPE nhận về cần phải xem xét 3 tình huống sau: 1. 1. (b) Việc trao đổi tài sản sẽ ảnh hưởng configuration (risk.1. An entity determines whether an exchange transaction has commercial substance by considering the extent to which its future cash flows are expected to change as a result of the transaction.1. Bản chất của nghiệp vụ trao đổi không mang tính thương mại  Giá trị của tài sản nhận về = Net book value or Carrying value of the asset given off ( Giá trị sổ sách của tài sản đem đi trao đổi ).1.1.1. or đến giá trị hiện tại của dòng tiền mà DN có thể nhận được từ việc tiếp tục sử dụng tài sản. thời điểm và giá trị của dòng tiền của tài sản nhận được và dòng tiền của tài sản đem trao đổi là khác nhau. Việc trao đổi tài sản có đặc tính tương tự không được xem là nghiệp vụ có bản chất thương mại. trao đổi tài sản khi: (a) Rủi ro. timing and amount) of the cash flows of the asset received differs from the configuration of the cash flows of the asset transferred.2. chẳng hạn như không có thị trường hoạt động để giao dịch  Giá trị của tài sản nhận về = Net book value or Carrying value of the asset given off.

1. of the portion of the entity’s operations affected by the transaction changes as a result of the exchange. Nếu không có sự thay đổi nào đối với dòng tiền mà DN dự tính nhận được.1. Page | 71 . như trong trường hợp trao đổi lấy tài sản có đặc tính tương tự. 1. and (b) The difference in (a) or (b) is significant relative to the fair value of the assets exchanged.(a) The entity – specific value sử dụng hoặc từ việc thanh toán nợ. nghiệp vụ này không mang bản chất thương mại. có nhiều clear evidence để thuyết phục hơn  Giá trị của tài sản nhận về = Net book value or Carrying value of the asset given off Nếu tài sản đem đi trao đổi của DN mình có Fair value ≠ Net book value or Carrying value thì khoản chênh lệch đó được ghi nhận vào lãi (lỗ) trong kỳ.1. (a) Trong cả 2 trường hợp trên. sự thay đổi phải là trọng yếu trong mối tương quan với giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi. Đoạn 34 IAS 1 yêu cầu lãi (lỗ) từ việc thanh lý tài sản dài hạn sẽ được cấn trừ giữa thu nhập từ thanh lý với các khoản chi phí từ việc thanh lý đó (kể cả tax income). Nghiệp vụ trao đổi mang tính thương mại & Giá trị hợp lý (GTHL) của tài sản đem đi trao đổi hoặc tài sản nhận về được đo lường một cách đáng tin cậy GTHL của tài sản đem đi trao đổi được xác định đáng tin cậy hơn GTHL của tài sản nhận về  Giá trị của tài sản nhận về = Net book value or Carrying value of the asset given off GTHL của tài sản nhận về dễ đo lường hơn.

vì khi đó họ có thể kiểm soát lợi ích kinh tế do tài sản mang lại. tùy thuộc vào GTHL của đối tượng nào được xác định đáng tin cậy hơn.250 Chú ý: Trong trường hợp DN phát hành cổ phiếu để đổi lấy tài sản. Dr PPE (power – lom) : 15.000 USD để đổi lấy máy dệt.000 * 75% = 3. Ví dụ: Công ty Vững Mạnh phát hành 1.000 Cr Owner’s Equity : 5.750 Tóm lại:  Giá trị của tài sản nhận về sẽ được ghi nhận theo (a) Giá trị hợp lý của bên nào được xác định đáng tin cậy hơn or (b) Giá trị số sách của tài sản đem đi trao đổi nếu không thể xác định được GTHL hoặc bản chất giao dịch không mang tính thương mại. Page | 72 . thì giá trị của PPE nhận về sẽ là GTHL của số cổ phiếu phát hành hay GTHL của tài sản nhận về.  Thời điểm ghi nhận GTHL của tài sản là khi bên mua có quyền kiểm soát tài sản .000 * 25% = 1. Dr PPE (power – lom) Dr Accumulated Depreciation Cr Income from selling warehouse Cr PPE (warehouse) Cr Income tax payable : : : : : 15.750 20.000 5.000 USD.000 10.000 * 75% = 3.Ví dụ: Công ty Hùng Cường đem đổi một nhà kho lấy một máy dệt. Nguyên giá của nhà kho là 20.000 USD.000 USD và giá trị hợp lý theo đánh giá là 15.000 5. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. đã khấu hao 10.500 cổ phần có GTHL tương đương với 15.

GTHL của đất đai. Sau ghi nhận ban đầu. nhà cửa thường được xác định trên những bằng chứng thị trường do chuyên gia đánh giá. . 2 mô hình trên được xem là chính sách kế toán của DN và được áp dụng chung cho tất cả tài sản. Nguyên giá bao gồm các khoản chi liên quan đến việc đưa tài sản vào vị trị sẵn sàng sử dụng và có đủ điều kiện hoạt động theo dự tính của nhà quản lý. đáng tin cậy hơn hoặc khi được yêu cầu bởi chuẩn mực/ các quy định liên quan. PPE được phản ánh theo nguyên giá. Page | 73 thể đo lường một cách đáng tin cậy sẽ được xác định theo Giá trị đánh giá lại = GTHL tại ngày đánh giá – Khấu hao lũy kế – Impairment Losses. kể cả những chi phí phát sinh để cải tiến. Nếu tài sản không có thị trường hoạt động thì GTHL có thể ước tính bằng cách phương pháp khác như Giá thay thế (Replacement cost) hoặc dùng chỉ số giá thị trường. từ đó làm gia tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản so với thời điểm trước khi phát sinh chi phí đó. Mô hình giá gốc (Cost Model) Mô hình đánh giá lại (Revaluation Model) Sau ghi nhận ban đầu. tài sản có GTHL có Sau ghi nhận ban đầu. nâng cao năng lực hoạt động. Đơn vị có thể thay đổi phương pháp sử dụng khi việc thay đổi này sẽ phản ánh các thông tin tài chính của DN một cách phù hợp. Quá trình đánh giá lại cần được thực hiện một cách đầy đủ và thường xuyên để giá trị còn lại của tài sản không quá khác biệt trọng yếu so với GTHL tại ngày khóa sổ.Subsequent Measurement Tại thời điểm ghi nhận ban đầu. tài sản được trình bày theo Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế – Các khoản lỗ tích lũy từ việc giảm giá trị của tài sản. đơn vị có thể lựa chọn một trong hai cách để đo lường giá trị của tài sản. GTHL thường là giá thị trường của tài sản.

replacement cost hoặc chỉ số thay đổi giá thị trường Nguyên tắc hạch toán: Việc đánh giá lại tài sản làm cho cơ sở tính thuế của tài sản thay đổi  xuất hiện khoản chênh lệch thuế tạm thời. Tuy nhiên. khoản chênh lệch giảm đó phải ghi vào “ Thặng dư do đánh giá lại tài sản ” thuộc Vốn chủ sở hữu của Balance Sheet nếu trước đó việc đánh giá lại đã ghi tăng khoản mục này. Theo đoạn 40 IAS 16: Nếu giá trị còn lại của tài sản được đánh giá lại giảm thì khoản chênh lệch giảm đó phải ghi vào ghi nhận vào “ Lỗ do đánh giá lại tài sản ” trên I. S. giá trị còn lại ) Revalued amount ( giá trị đánh giá lại ) được xác định dựa vào market price. S để bù trừ với khoản lỗ năm trước ==> phần còn lại sau khi bù trừ được ghi nhận vào “ Thặng dư do đánh giá lại tài sản ” trên Balance Sheet.REVALUE TANGIBLE FIX ASSETS Tại thời điểm đánh giá lại tài sản ( End of each reporting period ) Historical cost Accumulated depreciation Net Book Value ( giá trị thực. Tuy nhiên. đánh giá giảm và ghi nhận vào “ Khoản lỗ do đánh giá lại tài sản” trên Income Statement thì phần chênh lệch tăng phải được ghi nhận vào “ Khoản lãi do đánh giá lại tài sản ” trên I. số tiên tăng lên được ghi nhận vào “Thặng dư do đánh giá lại tài sản” (Asset revaluation surplus) thuộc Vốn chủ sở hữu của Balance Sheet . nếu trước đó tài sản này đã được Đoạn 39 IAS 16 quy định “ Việc đánh giá lại làm cho giá trị còn lại của tài sản tăng lên. Page | 74 .

( 1 – t ) * ( Khoản lỗ do chênh lệch giảm năm nay – Chênh lệch tăng năm trước + Giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp phân bổ ) ] Page | 75 . Kỳ đầu tiên (năm N) Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản • Dr Accumulated depreciation ( xóa bỏ hoàn toàn khấu hao ) • Dr / Cr PPE : Chênh lệch giữa Revalued amount & Historical Cost • Cr Asset revaluation surplus ( Balance Sheet ) ( 1 – t ) * ( Revalued amount – Net Book Value ) • Cr Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Tax rate * ( Revalued amount – Net Book Value ) Kỳ tiếp theo ( năm N + 1 ) ✔ Historical cost = Revalued amount of last year ✔ Tính lại chi phí khấu hao ✔ Thuế TNHL phải trả = Thuế TNHLPT kỳ trước – Giá trị phân bổ kỳ này Nếu việc đánh giá lại làm cho giá trị còn lại của tài sản tăng lên ==> hạch toán như năm N. Số dư thuế thu nhập hoãn lại phải trả của năm trước – Số thuế thu nhập HLPT đã phân bổ năm N+1) • Dr Chi phí do đánh giá giảm tài sản = MAX [ 0. Số dư Asset revaluation surplus năm trước) • Dr Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = MIN (Chênh lệch giảm năm nay * t .Cách 1: Eliminate Accumulated depreciation completely a. Nếu việc đánh giá lại làm cho giá trị còn lại của tài sản giảm: • Dr Asset revaluation surplus ( Balance Sheet ) = MIN (Chênh lệch giảm năm nay * ( 1 – t ) .

t * ( Khoản lỗ do chênh lệch giảm năm nay – Chênh lệch tăng năm trước + Giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp phân bổ ) ] • Dr Accumulated depreciation ( xóa bỏ hoàn toàn khấu hao phát sinh trong năm nay ) • Cr PPE: Historical Cost – Revalued amount a. Kỳ đầu tiên ( năm N ) Chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản • Dr Accumulated depreciation ( xóa bỏ hoàn toàn khấu hao ) • Dr Lỗ do đánh giá lại tài sản ( Income Statement ) ( 1 – t ) * ( Net Book Value – Revalued amount) • Dr Tài sản thuế thu nhập hoãn lại t * ( Net Book Value – Revalued amount ) • Cr PPE : Revalued amount – Historical Cost Kỳ tiếp theo ( năm N + 1 ) ✔ Historical cost = Revalued amount of last year ✔ Tính lại chi phí khấu hao ✔ Tài sản thuế TNHL = Tài sản thuế TNHL kỳ trước – Giá trị phân bổ kỳ này Nếu việc đánh giá lại làm cho giá trị còn lại của tài sản tăng: • Dr Accumulated depreciation ( xóa bỏ hoàn toàn khấu hao phát sinh trong năm nay ) Nếu việc đánh giá lại làm cho giá trị còn lại của tài sản giảm ==> Page | 76 .• Dr Tài sản thuế thu nhập hoãn lại = MAX [ 0.

chỉ khác bút toán ghi nhận PPE & Accumulated depreciation. t * ( Chênh lệch tăng năm nay – Chênh lệch giảm năm trước + Giá trị tài sản thuế TNHL phân bổ năm N+1 ) ] • Cr Tài sản thuế thu nhập hoãn lại = MAX [ 0. Chênh lệch tăng năm nay * t ) Cr Thu nhập đánh giá lại tài sản (Income Statement) = MIN [ Khoản lỗ do đánh giá lại tài sản của năm trước trên Balance Sheet . t * ( Số dư tài sản thuế TNHL kỳ trước – Tài sản thuế TNHL phân bổ năm nay. Khi đánh giá tài sản tăng thì ghi nhận : Khi đánh giá tài sản giảm thì ghi Page | 77 • Cr Accumulated depreciation : Accumulated depreciation * Tỷ lệ % thay đổi giá trị tài sản • Dr Accumulated depreciation : Accumulated depreciation * Tỷ lệ % thay đổi giá trị tài sản • Dr PPE : Historical cost * Tỷ lệ % thay đổi giá trị tài sản . Chênh lệch tăng năm nay * ( 1 – t ) ] • Cách 2: Restated Accumulated depreciation proportionately Làm giống như trên.hạch toán như năm N. • Dr / Cr PPE: Chênh lệch giữa Revalued amount & Historical Cost • Cr Asset revaluation surplus ( Balance Sheet ) = MAX [ 0. ( 1 – t ) * ( Chênh lệch tăng năm nay – Chênh lệch giảm năm trước + Tài sản thuế TNHL phân bổ năm N+1) ] • Cr Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = MAX [ 0.

đơn vị phải chuyển trực tiếp một phần hoặc tất cả số dư của khoản mục “Thặng dư do đánh giá lại tài sản” sang “Lợi nhuận chưa phân phối ” và không trình bày trên Income Statement.000 14. Nếu tài sản còn đang sử dụng. bút toán ghi nhận việc đánh giá lại: Nợ Tài sản cố định Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Có Thặng dư do đánh giá lại tài sản : : : 20. Giá trị được chuyển là khoản chênh lệch giữa khấu hao theo nguyên giá và khấu hao theo giá trị đánh giá lại sau khi đã điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thặng dư. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 30%. Thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm.000 USD vào đầu năm và được đánh giá lại với giá trị hợp lý là 120.Net Book ValueNet Book Value Dù áp dụng cách 1 hay cách 2.000 USD. theo đoạn 41 IAS 16: At the end of each reporting period. thặng dư chỉ được chuyển một phần.000 Page | 78 .000 6. Ví dụ: Giả sử tài sản cố định được mua với giá 100. Đầu năm.nhận : • Cr PPE : Historical cost * Tỷ lệ % thay đổi giá trị tài sản Tỷ lệ % thay đổi giá trị tài sản = Revalued Amount . Nếu tài sản không được sử dụng hoặc bị thanh lý thì toàn bộ số dư của khoản mục “ Thặng dư do đánh giá lại tài sản ” được kết chuyển sang “ Lợi nhuận chưa phân phối ”.

000 12. DN có thể phân chia tài sản thành các loại (đất đai. • Disposal tangible fixed assets. nhà cửa. máy móc.000 = 2. Đối với mỗi loại tài sản. • Sell long – term investments. The acquisition of non – current assets. phương tiện vận tải... người quản lý có thể lựa chọn mô hình áp dụng phù hợp. tàu biển. thiết bị văn phòng.000 Chú ý: Loại tài sản là một nhóm tài sản có bản chất tương tự và được sử dụng trong hoạt động của DN.000 2.Cuối năm  Bút toán khấu hao Nợ Chi phí khấu hao Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả  Bút toán ghi nhận việc chuyển thặng dư Nợ Thặng dư do đánh giá lại tài sản Có Lợi nhuận chưa phân phối : : : : 120. • An improvement in their exisiting capacity by upgrading / add – in additional item. kinh doanh). Mô hình đánh giá lại không áp dụng cho từng loại tài sản riêng lẻ mà áp dụng cho toàn bộ từng loại tài sản (khi tất cả các tài sản trong cùng loại có thể đo lường một cách đáng tin cậy theo giá trị hợp lý). không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất. Expenditure & Income CAPITAL EXPENDITURE (Những chi tiêu được vốn hóa) • CAPITAL INCOME (Thu nhập từ việc bán nguồn lực) The proceeds from the sale of non – trading assets (Bán các tài sản không liên quan. Lý do để áp dụng mô hình đánh giá lại cho từng loại tài sản chứ không phải từng tài sản riêng lẻ: Hạn chế khả năng đơn vị sẽ lựa chọn tài sản để đánh giá & Đảm bảo tất cả tài sản trong cùng một loại được đánh giá một cách nhất quán.).000 12.000 – 10. máy bay.000 / 10 = 12. Page | 79 .

• The supplies of services. • (goods held in Inventory).  Những khoản chi này sẽ được thu hồi hoặc bị mất luôn. Other expenditure: expenditures that are not related to the production process. EXPENDITURE CAPITAL EXPENDITURE (Historical Cost) REVENUE EXPENDITURE (Expense) OTHER EXPENDITURE Expenditure là những chi tiêu của doanh nghiệp trong kỳ. Revenue expenditure: 1 khoản chi tiêu cho kinh doanh chỉ được coi là chi phí nếu nó tạo ra thu nhập. refundable deposits or imbursements.REVENUE EXPENDITURE (Những chi tiêu tương ứng với doanh thu trong kỳ) REVENUE INCOME (Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính) Income derived from the following Expenditure incurred for either of following reasons: the sources: • The sale of trading assets • For the purpose of the trade of the business.  Expense (Chi phí được trừ & Chi phí không được trừ) Page | 80 . For instance. • Interest/ dividends received from investments held by the business. Nó có thể liên quan hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. To maintain the existing earning capacity of non – current assets.

When repaired. existing capacity: 80 m3/h.000  Phần tiền nào được chi tiêu để maintain the existing capacity (80 m3/h) được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Cần lưu ý là: Lợi ích kinh tế gia tăng được so sánh với năng lực sản xuất ngay tại thời điểm trước khi phát sinh chi phí chứ không so sánh với năng lực sản xuất ban đầu tại thời điểm mua. The total expenditure of repairing: $ 10. A machine has initial capacity: 100 m3/h After using for a long time. Page | 81 . but added to the Historical Cost of non – current assets.  Phần tiền nào được chi tiêu để improve capacity that exeeds the existing capacity được ghi nhận vào nguyên giá của chiếc máy. capacity: 90 m3/h.Capital expenditure: những khoản chi tiêu làm chuyển hình thái từ cash thành assest của DN.  Depreciation will be made to write off the capital expenditure gradually over time and depreciation charges are expenses in the Statement of Comprehensive Income. Depreciate Expense Điều kiện để capitalize Expenditure to Historical Cost: những khoản chi phát sinh phải gia tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản so với thời điểm trước khi phát sinh chi phí. ➢ Notices:  Capital expenditure is not charged as an Expense in the Income Statement.

Computer repairs and maintenance costs Profit on the sale of an office building Revenue from sales by credit card The cost of new plant The carriage costs of premises of the business The wages of the machine operations Revenue expenditure transporting the new Capital expenditure plant from the supplier’s factory to the Capital expenditure Revenue expenditure Capital expenditure Capital expenditure Capital expenditure Revenue expenditure Capital income Revenue income Capital expenditure Page | 82 .  because the enterprise does not use its wealth to make profits. The purchase of a property (office building) The annual depreciation of such a property Solicitor’s fees in connection with the purchase of such a property. • Raising and repaying loans. ➢ Classification Example State whether each of the following items should be classified as “capital” or “revenue” expenditure or income. Customs duty charged on the plant when imported into the country. The costs of adding extra storage capacity to a mainframe computer used by the business.The terms “Capital income” & “Capital expenditure” do not mention: • Raising addtional capital from the owners of the business.

of for administrative purposes. Depreciable assets are assets which meet 3 recognitions: 1. 3. Ví dụ: Công ty đang hoạt động mà có một sự cố bất ngờ phải interrupt & stop working a site or a plant.dịch vụ. 1.Những tài sản nào có thể khấu hao Only depreciable assets are depreciated. for rental to others.Depreciation (Khấu hao tài sản) 1. Are expected to be used during more than one accounting period. 2.Khái niệm Khấu hao là sự phân bổ có hệ thống giá trị có thể khấu hao của tài sản trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.1. Comments: • Non – current assets have unlimited or indefinite useful life  not depreciated. Tools. because they are just used in one accounting period. Are held by an enterprise for use in the production or supplies of goods or services.2. instruments. Have a limited useful life. kinh doanh hàng hóa . cho thuê hoặc sử dụng cho mục đích cho mục đích quản lý. Page | 83 . Tất cả PPE của site đó mặc dù thỏa mãn điều kiện 2 và 3 nhưng không được phép khấu hao nữa vì không được sử dụng trong quá trình sản xuất. • • Non – current assets are held for sale  not depreciated. supples are not depreciated. Những PPE đó sẽ được chuyển thành Assets held for sale.

• TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất.Non – current investments. The most important exceptions being: . Page | 84 .Nearly all non – current assets are depreciable. • TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính). trừ những TSCĐ sau đây: • TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. .Freehold land (but land having definite useful life) is depreciated.1.Nguyên tắc trích khấu hao (Điều 9 Thông tư 203_2009) Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao. 1.

• TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã được nhà nước cấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tính khấu hao. Nên cách mà KTV thường hay sử dụng là “giả dạng thường dân”. Cho nên KTV khi đi kiểm toán TSCĐ phải kiểm tra quality / purpose của PPE để xem công ty có thực hiện đúng chính sách khấu hao hay không. Chú ý: The common misconceptions Page | 85 . bể chứa nước sạch. phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh. phân xưởng máy móc rất phức tạp. thâm nhập thực tế. hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp. trong những công ty lớn. nhà ăn giữa ca. cơ sở đào tạo. chất lượng của những PPE đó. • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất. Thực tế. xe đưa đón người lao động.• TSCĐ không được quản lý. hỏi các nhân viên.  Các doanh nghiệp thường ignore các quy định trên và trích khấu hao đều đặn nhằm tăng chi phí  giảm lợi nhuận trước thuế  giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. theo dõi. KTV khó mà biết hết được tên gọi. nhà vệ sinh. • TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho DN để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. nhà thay quần áo. nhà để xe. nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng). tổ trưởng phân xưởng nhằm hiểu biết thêm về tình hình sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp. • TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca. dạy nghề.

• NBV = Historical cost (other amount substitued for Correct historical cost) – Accumulated depreciation. The reason why it is false • If there is no intention: no need to provide for any depreciation. mua sắm tài sản cố định). • NRV = Expected selling price – Cost to sell False The object of charging depreciation is to reflect the fall in value of an asset over its life. The object of charging depreciation is to: Correct • Share capital expenditure over the period of useful life. Net book value is different from Net realizable value.False Net book value (NBV) of an asset is equal to its net realizable value. • If prices are rising. Depreciation is provided so that an asset can be replaced at the end False of its useful life (Khấu hao tạo nguồn để có đủ tiền nhằm tái đầu tư. the replacement cost of the asset will exceed the amount of depreciation provided. Page | 86 . • Allocate cost systematically to recover capital & make revenue and expense match together. • Follow the prudence principle. Depreciation doesn’t reflect the fall in value of an asset over its life.

Nhưng rõ ràng là khi trích khấu hao/ lập dự phòng  tăng chi phí  giảm lợi nhuận sau thuế  giảm lợi nhuận chưa phân phối  tiền chia cổ tức sẽ ít hơn so với khi công ty không trích khấu hao / lập dự phòng  công ty giữ lại được nguồn tiền để phòng ngừa rủi ro trong tương lai hoặc tái đầu tư. Dù có trích lập dự phòng hoặc không trích lập dự phòng hoặc trích lập dự phòng 100% giá trị khoản nợ thì không thể đảm bảo rằng khách hàng sẽ không quỵt nợ. Tương tự.1. việc trích khấu hao không phải để hạn chế việc tài sản cố định giảm giá trị. khi có biến cố bất ngờ xảy ra thì công ty không có tiền để bù đắp. 1. because it provides for the fall in value of the non – current assets. Nếu không trích khấu hao/ lập dự phòng  lợi nhuận sau thuế nhiều  công ty chi tiêu hoặc chia cổ tức nhiều. • Việc trích khấu hao và lập dự phòng chưa thực chi tiền nên dù có trích lập hay không trích khấu hao/ lập dự phòng thì số tiền trong cả 2 trường hợp là như nhau. Page | 87 .Methods of depreciation The depreciation method used shall reflect the pattern in which the asset’s future economic benefits are expected to be consumed by the entity.  • Ý nghĩa của việc trích khấu hao và lập dự phòng? Việc lập dự phòng không nhằm hạn chế việc khách hàng quỵt nợ.  Depreciation of an asset begins when it is available for use. ie when it is in the location and condition necessary for it to be capable of operating in the manner intended by management.Accumulated depreciation or Aggregate depreciation is a provision Correct for depreciation. mua sắm tài sản cố định.

1. Straight – line method Annual depreciation charge = Historical cost other amount substitued for historical cost . The diminishing balance method results in a decreasing charge over the useful life. 1. • • • Straight-line depreciation results in a constant charge over the useful life if the asset’s residual value does not change. Useful life is either: • • The period over which a depreciable asset is expected to be used by the enterprise.A variety of depreciation methods can be used to allocate the depreciable amount of an asset on a systematic basis over its useful life.1. or The number of production or similar units expected to be obtained from the asset by the enterprise. Salvage value) = Số tiền ước tính doanh nghiệp có thể thu hồi tại thời điểm thanh lý tài sản – Chi phí từ việc thanh lý. The units of production method results in a charge based on the expected use or output.Residual valueUseful life of the asset Residual value (or Disposal value. nếu tài sản còn trong trạng thái phù hợp và được sử dụng đến hết thời gian sử dụng hữu ích. The entity selects the method that most closely reflects the expected pattern of consumption of the future economic benefits embodied in the asset. Page | 88 . That method is applied consistently from period to period unless there is a change in the expected pattern of consumption of those future economic benefits. The useful life of an asset is defined in terms of the asset’s expected utility to the entity.

Khấu hao đều Khấu hao hàng năm Annual depreciation charge = Historical cost – Residual valueThe period which a depreciable asset is expected to be used by enterprise = Historical costThe period which a depreciable asset is expected to be used by enterprise Ví dụ: 1 TSCĐ nguyên giá 600 triệu. giờ máyước tính trong thời gian sử dụng TSCĐ Page | 89 . Khấu hao tháng 4 là: 6005 * 12 * 30 – 16 + 130 = 10 triệu Annual depreciation charge = Historical cost – Residual valueThe total number of production or similar units expected to be obtained from the asset by the enterprise b. Khấu hao theo mức độ hoạt động của tài sản cố định (sản lượng. the useful life of an asset may be shorter than its economic life. số ca máy hoặc giờ máy trong thời gian sử dụng TSCĐ) Mức khấu hao năm (quý. tháng) = Nguyên giá * Sản lượng sản xuất hay số ca máy. The asset management policy of the entity may involve the disposal of assets after a specified time or after consumption of a specified proportion of the future economic benefits embodied in the asset. Thus. The estimation of useful life is a matter of judgement based on the experience of the entity with similar assets. a review of the useful life of PPE should be carried out at least annually. tháng)Sản lượng sản xuất hay số ca máy. International Accounting Vietnamese Accounting a. đưa vào sử dụng từ ngày 16/4. Also. giờ máy trong năm (quý. thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm.

Theo mục a Điều 13 Thông tư 203_2009_BTC: • Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. vườn cây lâu năm. thiết bị. thiết bị và phương tiện vận tải. dụng cụ làm việc đo lường. • Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc. dụng cụ quản lý. • Khi thực hiện trích khấu hao nhanh.1.1. doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. The reducing balance method (Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh) 1. Annual depreciation charge = Giá trị còn lại đầu kỳ của PPE * Tỷ lệ khấu hao Page | 90 . súc vật. Nếu doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng TSCĐ thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ. thí nghiệm.

dụng cụ làm việc đo lường. thí nghiệm. phát triển nhanh. để đảm bảo Tổng khấu hao + Giá trị thanh lý = Tổng nguyên giá Tài sản cố định. khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định. Hệ số điều chỉnh được Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 203/2009 như sau: Thời gian sử dụng của PPE t ≤ 4 năm 4 năm < t ≤ 6 năm t > 6 năm Hệ số 1.5 lần Historical cost Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. Giá trị khấu hao năm cuối = NBV của năm cuối – Giá trị thanh lý Tài sản cố định.5 lần 2. phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần được áp dụng đối với DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi. tỷ lệ khấu hao được xác định bằng: 1 – Thời gian sử dụng Salvage value TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng) và là các loại máy móc. thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định. Page | 91 . Thông thường. thiết bị.0 lần 2. Những năm cuối. IAS không điều chỉnh. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh bắt buộc phải là Tỷ lệ khấu hao là do DN tự xác định.Ở Việt Nam.

000) / 5 = 4.1. Useful life: 5 years International Accounting a. chi phí khấu hao sẽ lớn nhất. • Tỷ lệ khấu hao remains stable. do i càng lớn  những năm đầu. Straight line method Chi phí khấu hao từ năm 1 đến năm 5 bằng nhau. • • Tổng số tiền khấu hao remains stable. • Ví dụ: 1 PPE có Historical cost: 23. chi phí khấu hao sẽ lớn nhất.400 Page | 92 .1.000 – 1.000.Residual value n(n+1)2 * ( n – i + 1) Comments: Reducing balance method Sum of the digits method thực chất là 1 phương pháp “ Accelerated method” – Khấu hao nhanh. Khấu hao đường thẳng Chi phí khấu hao từ năm 1 đến năm 5 bằng nhau.400 Vietnamese Accounting a. và bằng: (23. và bằng: (23. Residual value 1. càng về sau số khấu hao càng giảm.000 – 1.000) / 5 = 4. Sum of the digits method (Khấu hao theo tổng các con số) – VN not use Depreciation charge in year i = Historical cost . càng về sau số khấu hao càng giảm. Tỷ lệ n – i + 1 n(n+1)2 càng ngày càng giảm.000. NBV của PPE càng về sau càng giảm  những năm đầu.2.

000 sản phẩm.840 6 / 50 * 23. Khấu hao theo số dư giảm dần Hệ số điều chỉnh: 2.656 > 4.000 sản phẩm.000 = 871 a.720 Năm 3: 16 / 50 * 22.871 – 1. Units of production method Năm 1: 11 / 50 * 22.000 * 46.060 13 / 50 * 23.000 = 5. năm 2: 13.000 = 4.6 % Năm 1: 23.723 Năm 3: 6.312 / 2 = 1.000 = 2.632 Năm 5: 1.000 = 46.400 > 4. số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được là: năm 1: 11.000 = 1.718 Năm 2: 12.000 = 5.312 Năm 4: 3.312 / 2 = 1.503 * 46.000 = 5.000 sản phẩm.282 * 46. năm 3: 16. năm 5: 6.000 * 40 % = 9.520 Năm 3: 8.000 = 1.000 = 7.656 Năm 5: 3.400 Trong suốt thời gian sử dụng hữu ích.6 % = 1.000 = 2.640 Khấu hao theo số lượng sản phẩm 11 / 50 * 23.b.760 Page | 93 .559 * 46.360 4 / 50 * 23. Reducing balance method Tỷ lệ khấu hao :1 – 51.6 % = 3.6 % = 10.800 * 40 % = 5.000 sản phẩm.840 Năm 2: 13 / 50 * 22.00023.0 Tỷ lệ khấu hao: 2 / 5 = 40% Năm 1: 23.056 Năm 4: 3.400 < 4.040 Năm 4: 4 / 50 * 22.280 * 40 % = 3.000 = 7.760 Năm 5: 6 / 50 * 22.000 sản phẩm.200 Năm 2: 13.6 % = 5.980 16 / 50 * 23. năm 4: 4.

 Phương pháp khấu hao được áp dụng kể từ ngày tài sản được đưa vào vị trí và ở trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính của người quản lý.000 . these changes are not retrospective. The Page | 94 . expected useful.333 Năm 2: 23.1.867 Năm 3: 23.1.000 .400 Năm 4: 23. căn cứ vào sự thay đổi trong giá trị còn lại và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Việc khấu hao vẫn tiếp tục thực hiện cho dù tài sản có tạm ngưng sử dụng.1. which indicates a more approriate presentation.1.Sum of the digits method (Khấu hao theo tổng các con số) Năm 1: 23.0005 * 6/2 * 2 = 2.1. nếu tài sản được khấu hao theo phương pháp số lượng sản phẩm thì không tính khấu hao khi sử dụng tài sản để sản xuất.000 .Applying a depreciation method  It is up to the business concerned to decide which method of depreciation to apply. Notes:  If there are changes in accounting estimate such as depreciation method.933 Năm 5: 23.0005 * 6/2 * 5 = 7. residual value. Once that decision has been made. Tuy nhiên.000 .467 1. it should not changed (consistency from year to year).0005 * 6/2 * 3 = 4.1. unless there are any changes in the expected pattern of use of the asset.000 .0005 * 6/2 * 4 = 5.0005 * 6/2 * 1 = 1.

Impairment of assets (Tổn thất tài sản) – IAS 36 1.Identifying an asset that may be impaired Page | 95 .1. Value in use (Giá trị sử dụng): the discounted present value of the future cash flows expected to arise from the continuing use of an asset & from its disposal at the end of its useful life. ✔ Carrying amount (Giá trị còn lại) = Historical cost – Accumulated depreciation – Accumulated impairment losses. 1. Recoverable amount (Giá trị có thể thu hồi của tài sản): the higher of an asset's fair value less costs to sell (sometimes called net selling price) and its value in use. phải thực sự sẵn sàng trao đổi tài sản. profits.  If there are changes in accounting policy such as transferring from cost model to revaluation model or vice versa. giá trị là bao nhiêu thì ta chiết khấu những giá trị đó về hiện tại. Impairment loss = Carrying amount – Recoverable amount = Carrying amount – MAX (Fair value – Cost to sell. and so on. có đầy đủ thông tin về món hàng và có quyền trả giá). nó tạo ra những profit nào. these changes must be retrospective for all the concern items like assets. Tức là non – current assets trong suốt useful life của nó. Key definition An asset is impaired when its carrying amount exceeds its recoverable amount.enterprise just needs to change depreciation charge this year & from now on to the end of useful life (only current & future periods are affected). willing parties in an arm’s length transaction (Giá trị hợp lý là giá trị thị trường của những tài sản trao đổi giữa 2 bên phải hiểu biết về nhau.1. Value in use) ✔ ✔  Fair value is market value of the assets exchanged between knowledgeable.

or laws economy. hoặc thị trường của tài sản. trên thị trường gia tăng ảnh hưởng • Increases in market interest rates đến tỷ lệ chiết khấu dùng để tính giá trị sử dụng của tài sản. Indications of Impairment  External sources: •  Thông tin bên ngoài Giá trị thị trường của tài sản giảm đáng kể so với dự tính.. • Company value stock price is below book Giá trị sổ sách của tài sản thuần tại đơn vị lớn hơn giá trị vốn hóa của thị trường. Những thay đổi đáng kể gây ra bất lợi cho DN An asset’s market value has declined significantly than would more be expected as a result of the passage of time or normal use. Ví dụ. trong hiện tại hoặc tương lai về mặt kỹ thuật. • Negative changes in technology.  Internal sources:  Thông tin bên trong Page | 96 . đáng kể đến thị phần của DN. có sự suy giảm đáng kể trong doanh số của DN do sản phẩm hoặc kỹ thuật mới không được đưa ra thị trường vào thời điểm dự kiến. review all assets to look for any indication that an asset may be impaired (its carrying amount may be in excess of the greater of its net selling price and its value in use). ROI. . đối thủ có thể phát triển sản phẩm/ kỹ thuật mới gây ra sự giảm sút thường xuyên. làm giảm giá trị có thể thu hồi được của tài sản một cách trọng yếu.At each balance sheet date.. Lãi suất. môi trường pháp lý và kinh tế mà DN đang hoạt động. markets. Ngoài ra còn có sự thay đổi nhân sự chủ chốt ảnh hưởng đến năng suất của DN so với các đối thủ. Ví dụ.

tái cấu trúc DN dẫn tới việc thay đổi cách thức sử dụng tài sản. hoặc lợi nhuận mong đợi có thể giảm. DN xem xét lại thời gian sử dụng còn lại. luồng • Worse expected economic than tiền thực dành cho việc bảo trì. phương pháp khấu hao. the non – current assets should be written to its recoverable amount. giá trị thanh lý và điều chỉnh lại cho dù không có khoản lỗ nào từ việc giảm giá trị được ghi nhận. performance  Khi có những dấu hiệu cho thấy tài sản bị giảm giá trị. Notes: Page | 97 . vận hành tài sản cao hơn đáng kể so với dự tính.• Obsolescence Physical damage or Có bằng chứng về sự lỗi thời. DN cần ước tính giá trị có thể thu hồi được của tài sản để xác định tổn thất tài sản là bao nhiêu.  Nếu những dấu hiệu đó tồn tại và làm cho “The fair value of non – current assets falls so that it is worth less than net book value (carrying amount) & The fall in value is expected to be permanent”. có kế hoạch bán tài sản hoặc thời gian sử dụng hữu ích của tài sản chuyển từ không giới hạn sang giới hạn) Bằng chứng nội bộ cho thấy hiệu suất của máy móc đang hoặc sẽ suy giảm so với dự tính. Ví dụ. hư hỏng về mặt vật lý đối với tài sản Có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản gây • Asset is part of a restructuring held for disposal or bất lợi cho DN trong hiện tại / tương lai gần (máy móc có thể không được sử dụng. luồng tiền vào thực hoặc lợi nhuận từ tài sản giảm so với dự tính. luồng tiền trong tương lai để duy trì hoạt động có thể gia tăng.

✔ The fall in fair value of non – current assets is expected to be permanent. not temporarily. bất kể có dấu hiệu của sự giảm giá trị hay không. • An intangible asset with an indefinite useful life or an intangible asset not yet available for use. Nếu Accumluated depreciation < Giá trị giảm thực tế của tài sản  Giá trị còn lại của tài sản > Giá trị thực của nó  dẫn đến Impairment loss. nghĩa là sự giảm giá trị này là sự thay đổi trong bản chất giá trị của tài sản. khi kiểm tra lần trước cho thấy giá trị có thể thu hồi (R/A) của tài sản lớn hơn một cách đáng kể so với giá trị trên sổ sách. Value in use) Page | 98 . • Goodwill acquired in a business combination. by comparing carrying amount and recoverable amount. IAS 36 cũng lưu ý rằng khái niệm trọng yếu cần được xem xét để quyết định rằng có cần ước tính giá trị có thể thu hồi của tài sản hay không. Ví dụ. thì vào kỳ này đơn vị không cần ước tính lại R/A nếu chưa có sự kiện nào xảy ra có thể ảnh hưởng làm cho R/A có thể bị giảm xuống. chứ không phải là những biến động lên xuống của giá thị trường. Determining Recoverable amount (Xác định giá trị có thể thu hồi) Recoverable amount = MAX (Fair value – Cost to sell.✔ Accumluated depreciation is a “provision for depreciation” (dự phòng cho hao mòn tài sản).  Ngoài yêu cầu bắt buộc đánh giá lại định kỳ hàng năm các tài sản trên. IAS 36 cũng yêu cầu “The recoverable amounts of the following types of intangible assets should be measured annually whether or not there is any indication that it may be impaired”.

assets and incomes should not be overstated. Nhưng nếu tiếp tục để tài sản đó sử dụng tại DN thì sẽ được lợi 39 đồng.  Some special cases: • • • If fair value less costs to sell or value in use is more than carrying amount.  Notes: • • Recoverable amount should be determined for the individual asset. if possible. When determining recoverable amount. If it is not possible to determine the recoverable amount for the individual asset. CGU này tạo ra luồng tiền vào độc lập với các luồng tiền vào được tạo ra bởi tài sản hoặc nhóm tài sản khác. Vậy tại sao không để lại sử dụng mà đem bán để bị lỗ ? Tương tự. then recoverable amount is value in use. recoverable amount is net selling price.1. 1 tài sản mà lợi ích nó mang lại cho DN là 37 đồng. Ghi nhận và đo lường tổn thất tài sản riêng biệt carrying amount. then determine recoverable amount for the asset's cash-generating unit (CGU). it is not necessary to calculate the other amount. Cost model Revaluation model An impairment loss should be recognised whenever recoverable amount is below Page | 99 . Vì vậy. but not represent faithfully the results and financial position of entity”. If fair value less costs to sell cannot be determined. “the higher of an asset's fair value less costs to sell (net selling price) and its value in use will give a more true & fair view of financial position of entity”. For example: Một tài sản nếu đem bán. The asset is not impaired. 1. we will meet the prudence principle. why don’t we use the minimum value of net selling prices and value in use?  A very simple answer is that: “If we choose the lower of fair value less cost to sell and value in use. DN sẽ thu được 37 đồng. For assets to be disposed of. CGU là nhóm tài sản nhỏ nhất có thể xác định được. nhưng nếu đem bán DN sẽ thu được 39 đồng  DN nên bán.According to the prudence principle.

nếu tài sản bị giảm giá trị thì khấu hao sẽ được tính toán dựa trên new recoverable amount xác định theo useful life còn lại. Dù áp dụng mô hình nào. không cần phải xóa sổ số khấu hao lũy kế hoặc tạo thêm khoản giảm giá trị lũy kế mà có thể gộp chung khoản giảm giá trị vào khấu hao lũy kế. Nợ Khấu hao lũy kế Nợ Thặng dư do đánh giá lại tài sản Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Có Tài sản cố định Impairment loss is an expense in the income statement (unless it relates to a revalued asset where the value changes are recognised directly in equity). nếu tài sản bị giảm giá trị. Thể hiện Impairment loss trên Báo cáo tài chính Income Statement Page | 100 . thì khoản lỗ từ giảm giá trị của tài sản được ghi nhận như sau: Nợ Khấu hao lũy kế Nợ Lỗ do giảm giá trị tài sản Có Tài sản cố định Chú ý: Khi được ghi nhận theo mô hình giá gốc.Khoản lỗ từ giảm giá trị của tài sản được ghi nhận như sau: Dr Non – current assets impairment loss (Income Statement) Cr PPE Nếu trước đó PPE chưa được đánh giá tăng. Khoản lỗ từ giảm giá trị của tài sản có thể được ghi nhận như sau: Dr Non – current assets impairment loss (Income Statement) Cr Accumulated depreciation  Nếu trước đó PPE đã được đánh giá tăng thì khoản lỗ từ giảm giá trị của tài sản sẽ ghi giảm Thặng dư do đánh giá lại tài sản nhưng không vượt quá giá trị thặng dư này.

Tuy nhiên. Khi giá trị hợp lý của non – current assets lớn hơn net book value & sự tăng giá trị này là sự thay đổi trong bản chất giá trị của tài sản.Sales revenue (-) Cost of goods sold (-) Inventory impairment loss (Giảm giá hàng tồn kho) (=) Gross profit (-) Operating expense (-) Non – current assets impairment loss (+) Gain (loss) from assets disposal (after deducting income tax) . trừ khi “carrying amount of non-current assets is unrealistically low and this upward will give a more true and fair view of the financial position of the business”... The Statement of Financial position • Non – current assets bị ghi giảm tương ứng với khoản Lỗ từ giảm giá trị của tài sản or Accumulated depreciation ghi tăng số Lỗ từ giảm giá trị của tài sản. • Retained earnings chịu ảnh hưởng gián tiếp từ Income Statement (khoản lỗ sẽ làm tăng chi phí  giảm lợi nhuận sau thuế  giảm lợi nhuận sau thuế). IAS/IFRS không cho phép ghi nhận việc ghi tăng khoản giá trị này. chứ không phải là những biến động lên xuống của giá thị trường. (=) Profit after tax... khi IAS/IFRS không cho phép ghi nhận việc tăng giá trị của tài sản là Page | 101 .... Comments: • Việc IAS/IFRS yêu cầu ghi nhận giảm giá trị của tài sản (impairment of assets) nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao giá trị của tài sản).

Expense Page | 102 .  Khoản phải thu từ việc thanh lý được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý.  Theo IAS 1. các kỹ thuật hạch toán có thể khác nhau. Nếu việc bán tài sản trả chậm. Trong quá trình thực hiện. nhưng miễn sao kết quả cuối cùng trên BCTC phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị. IAS/IRFS cũng đã giảm bớt việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng khi cho phép ghi nhận recoverable amount theo giá trị lớn nhất giữa giá trị hợp lý trừ chi phí bán & hiện giá của dòng tiền trong tương lai dự tính thu được. PPE Disposal of PPE Accum. De. các nguyên tắc có thể mâu thuẫn. • Khi ghi nhận impairment loss. Khoản chênh lệch được ghi nhận vào thu nhập từ tiền lãi. thu nhập từ việc thanh lý và khoản lãi từ thanh lý không được phân loại là doanh thu trong kỳ mà được ghi nhận là 1 khoản thu nhập khác. xét trên các khía cạnh trọng yếu và tuân thủ pháp luật có liên quan. De. nhưng lại không áp dụng cho việc tăng giá trị).đã ignore nguyên tắc nhất quán (khi giảm giá trị thì được ghi nhận. khoản phải thu & thu nhập từ thanh lý được ghi nhận theo giá tương đương với trả ngay bằng tiền mặt (hiện giá của những dòng tiền thanh toán trong tương lai).  Tất cả những nguyên tắc. trên cơ sở các chuẩn mực. kỹ thuật hạch toán chỉ nhằm mục đích cuối cùng là cung cấp 1 BCTC trung thực và hợp lý. chế độ kế toán hiện hành. DN chỉ cần trình bày lãi lỗ từ thanh lý chứ không cần trình bày tách biệt thu nhập và chi phí thanh lý. Non – current assets disposal (Thanh lý tài sản cố định)  Theo IAS 18.

Kết chuyển nguyên giá TSCĐ Dr Disposal of Non – current assets Cr PPE : Historical cost – 1. Tập hợp chi phí liên quan trong quá trình thanh lý Dr Disposal of Non – current assets Cr Cash. Update charge Dr Depreciation expense depreciation Cr Accumuluted depreciation 3. bốc dỡ) (3) (2) Acccum.Revaluation Page | 103 .Chi phí Historical Impairment cost Upward Reval. A/R Impairment loss +/.Cost .Impairment +/. loss Downward Revaluation H.Revaluation (4) (5) thanh lý (vận chuyển. Depreciation XXX (1) Cash. Kết chuyển khấu hao lũy kế Dr Accumuluted depreciation (tổng chi phí khấu hao đến thời điểm thanh lý) Cr Disposal of Non – Current Assets 4. A/R XXX XXX 2.

The first machine Purchased: 1/1/20X5 Disposal: 31/3/20X7 Used for 27 months. Require: Prepare the machinery account.000 – 0 ) / ( 5 * 12 ) = 250 Dr Depreciation expense: 250 * 3 = 750 Dr Depreciation expense: 2750 Cr Accumuluted depreciation : 750 Cr Accumuluted depreciation : 2750 Page | 104 . however. it was decided to abandon production of rivets altogether. depreciation of machinery account and disposal of machinery account for the accounting year to 31 December 20X7. Owing to an unforeseen slump in market demand for rivets.000 – 0 ) / ( 5 * 12 ) = 250 The second machine Purchased: 1/1/20X5 Disposal: 1/12/20X7 Used for 35 months. The straight line method of depreciation is used. Monthly depreciation charge : ( 15.000 each. and switch to making other products instead. On 31 March 20X7. and the second machine was sold on 1 December 20X7 for $2.000. Each had an estimated life of five years and a nil residual value.500 cash. Thu nhập từ hoạt động thanh lý Dr Cash. Later in the year. Monthly depreciation charge : ( 15. A/R Cr Disposal of Non-current assets 6. one rivet-making machine was sold (on credit) to a buyer for $8. the business decided to reduce its output of rivets. trên For example 1: A business purchased two rivet-making machines on 1 January 20X5 at a cost of $15.5. Phần lãi lỗ từ hoạt động thanh lý PPE được khấu trừ thuế. sau đó ghi nhận thành Gain (loss) from assets Income disposal Statement.

A/R : 2.000 Cr Disposal of Non-current assets Dr Loss from assets disposal : 250 Cr Disposal of Non-current assets Dr Accumuluted depreciation 250 * 35 = 8. A/R : 8.000 Dr Cash.750 Cr Disposal of Non-current assets Page | 105 .500 Cr Disposal of Non-current assets Dr Loss from assets disposal : 3.000 Dr Cash.750 Cr Accumuluted depreciation Dr Disposal of Non – current assets Cr PPE : 15.Dr Accumuluted depreciation 250 * 27 = 6.750 Cr Accumuluted depreciation Dr Disposal of Non – current assets Cr PPE : 15.

Lãi suất 10%/năm.000 USD.000 Purchase of a three-year maintenance contract: $7.000.746 USD Lỗ từ thanh lý: 100.746 = 9.254 USD For example 3: On 1 October 2007 Hardware Limited acquired a machine under the following terms: • • • • • • • • Manufacturer's base price: $50.000 Trade discount (applying to base price only):10% Early settlement discount taken (on the payable amount of the base cost only): 2% Freight charges: $1.1) + 35.000 Page | 106 .000.254 USD Thu nhập từ tiền lãi trả chậm: 70.000.1 )2 = 60.000 – 60.000 USD và được trả làm 2 lần trong 2 năm.000 = 100.500.000 Electrical installation cost : $800.300.000 / ( 1 + 0.For example 2: Đơn vị thanh lý một nhà xưởng có nguyên giá 1. Tính lãi (lỗ) từ việc thanh lý.000.000 Staff training in use of machine: $900.746 = 39.000 – 60.000 USD Thu nhập từ thanh lý theo giá trả ngay bằng tiền mặt: 35.000 USD. khấu hao lũy kế 900.000 / ( 1 + 0.000 – 900.000 Pre-production testing: $1. Giá bán 70. Giá trị còn lại của tài sản đến thời điểm thanh lý: 1.

Phần chi phí để sửa chữa lỗi này là 100. This upgrade led to a reduction in the production time per unit of the goods being manufactured using the machine.000 gồm 700.000 = $ 48.000 – 100.500 production units and its residual value was revised to $4 million.000 đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng và 100.000 – 50.000 ) + 1.000. • On 1 October 2008 Hardware decided to upgrade the machine by adding new components at a cost of $5 million.000 is included in the above figure of $800.000 phải được đưa vào chi phí trong kỳ.000 + ( 800.000.000. Accounting period: 1/10/N – 30/9/N+1  Historical cost = 50. The cost of correcting this error of $100.000 để khắc phục lỗi.000 Units produced: – – Year ended 30 September 2008: 1. Như vậy. vì nó không phải là những chi phí liên quan trực tiếp (directly attributable cost).000.000 Year ended 30 September 2009 (see below): 1.000 • Hardware had incorrectly specified the power loading of the original electrical cable to be installed by the contractor.000 * 10% + 1.• • • Estimated residual value: $3.000 Estimated life in production units: 6.000. The upgrade also increased the estimated remaining life of the machine at 1 October 2008 to 5.000.000 Notes: Hardware had incorrectly specified the power loading of the original electrical cable to be installed by the contractor.300. phần electrical installation cost $800.  Depreciation for the year ended 30/9/2008 Page | 107 .000. Required: Prepare extracts from the income statement and statement of financial position for the above machine for each of the three years to 30 September 2008 and 2009.100.200.

1.000 ) = 8.000.000 2.000.000.800.500.000.000 Installation cost : (100.000) Prepayment Maintenance : 5.200.000 Năm 1.500.200.000 Maintenance Expense : 2.000.500.500.000 sản phẩm Remaining life in production units: 4.000.000. ghi nhận khoản Prepayment Maintenance: 7.000 * 90%) * 2% = 900.000.000.000/3 = 2.0005.000.  Depreciation for the year ended 30/9/2008 1.000 Depreciation charge : 9.000.000. NBV (50.500.500.000 Staff training : (900.000 Income Statement 30/9/2008 Cash discount : : : 48. công ty đã sản xuất được 1.000 * ( 44.000) 39.000.000.0006.000  1/10/2007.000.000 * ( 48.000. Nhưng upgrade đã làm cho gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến lên thành 5.000 • •   Estimated life in production units: 6.000 (9.000 ) = 9.000) : Trong kỳ: Dr Maintenance Expense Cr Prepayment Maintenance Extract from Balance sheet as at 30/9/2008 PPE Historical cost Accumulated de.000  Khoản Prepayment Maintenance Page | 108 .100.000 – 3.000 : : 7.500.000 – 4.

000.500.000 2.500.000 Prepayment Maintenance : CHAPTER 5: SHAREHOLDER’S EQUITY Shareholder’s Equity in Joint – stock / Listed company includes  Share capital  Capital paid – in excess of par value (Share premium)  Revaluation surplus  Retained earnings  Other reserves  Vốn điều lệ.000.500.000.000 Income Statement 30/9/2009 Maintenance Expense : 2.Dr Maintenance Expense Cr Prepayment Maintenance : : 2. NBV : : : 53.000 2. Tổng mệnh giá  Thặng dư vốn cổ phần (chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá)  Thặng dư do đánh giá lại tài sản  Lợi nhuận giữ lại  Các quỹ khác Page | 109 .000 (17.000.000 Extract from Balance sheet as at 30/9/2000 PPE Historical cost Accumulated de.500.000) 36.000 Depreciation charge : 8.

 Issued share capital: the par amount of share capital that has been issued to shareholders. The amount of legal share capital varies from company to company.Shareholder’s Equity in Soletrader / Partnership includes  Contribution  Withdrawals  Revaluation surplus  Retained earnings  Other reserves  Vốn góp  Rút vốn  Thặng dư do đánh giá lại tài sản  Lợi nhuận giữ lại  Các quỹ khác Notes: Trong công ty cổ phần.  Authorised share capital (A. and can change by agreement. The amount of issued share capital cannot exceed the amount of authorised capital.S. USA Common stock capital UK Ordinary share capital Prefered stock capital Share capital Share capital Preference share capital Page | 110 . việc rút vốn không dễ nên ít xuất hiện tài khoản Withdrawals. Share capital (in Joint – stock / Listed company) The proprietors’ capital in a limited liability company consisits of share capital.C) – số cổ phiếu tối đa được phép phát hành: the maximum amount of share capital that a company is empowered to issue.

năm N+1 công ty ăn nên làm ra. Voting right preference shares (cổ phiếu ưu đãi biểu quyết). Page | 111 . Ví dụ. • Interest preference shares có cumulative right (quyền tích lũy). khả năng chia cổ tức sẽ là 10% + 10% = 20%. tỷ lệ chia cổ tức cố định là 10%. but must also make good any arrears of preferred dividends unpaid in previous years. it means that before a company can pay an ordinary dividend. it must not only pay the current year’s preferred dividend.Mệnh giá = Face value = Nominal value = Par value = Legal value • If the preference shares are cumulative. • Preference shares include Interest preference shares (cổ phiếu ưu đãi cổ tức). Redeemable preference shares (cổ phiếu ưu đãi hoàn lại). Sự khác biệt giữa Bond (trái phiếu) & Interest preference shares (CPƯĐ cổ tức) • Chỉ khi nào công ty có đủ lãi trả cổ tức thì người sở hữu CPƯĐ cổ tức mới được nhận cổ tức. trong khi đó dù công ty lãi hay lỗ cũng phải trả lãi suất trái phiếu cho trái chủ. căn cứ vào sự thỏa thuận của 2 bên. năm N công ty bị lỗ không trả được cổ tức.

000 = 2000đ/cp Page | 112 .000.000. bán cho cổ đông hiện hữu với giá 14.000 – 18. Công ty tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm 500. cash & ordinary share capiatal are increased.000 + 500. quyền ưu tiên mua trước cổ phần cho cổ đông hiện hữu ) nhằm bảo đảm power of the current stockholders.000 ) / ( 1.Issue share Issue bonus share Issue rights that are exercised Share capital fluctuates as Công ty phát hành “right issue” (quyền tiên mãi.000 + 500.000.000) / (1.000 cổ phiếu mới.000 + 1 ) = 20. thị giá 20.000 * 20.000. Ví dụ: Công ty H hiện có vốn điều lệ 10 tỷ.000 – 14. Khi “right issue” is exercised.000. the current stockholders use cash to pay common stocks. Giá cổ phiếu sau khi phát hành cổ phiếu mới X * Thị giá CP đã phát hành + Y * Giá bán CP mới cho cổ đông hiện hữu = X+Y trong đó : X = Số cổ phiếu đang lưu hành của công ty = Vốn điều lệ hiện có / Mệnh giá Y = Số CP mới phát hành thêm Giá cổ phiếu bị pha loãng sau khi công ty tăng vốn điều lệ: = (1.000 / 500.000 * 14.000 đ/cp  Giá quyền tiên mãi: = ( 20. mệnh giá 10.000) = 18.000.

Additional paid – in capital (Share premium) The amount at which the shares are issued may exceed their par value is described not as share capital. The revaluation surplus may fall. Reserves • • Statutory reserves: reserves which a company is required to set up by law. It is another capital reserve. Khi thay đổi giá thị trường của cổ phiếu. but as share premium or capital paid – up in excess of par value or additional paid – in capital. and which are not available for the distribution of dividends. Issue share at par value Issue share at premium price Issue share at discount price The market value of shares: There are certainly no accounting entries to be made for the transfer of existing shares (changing the register of members only). if the company wishes. Page | 113 . Giá phát hành = Mệnh giá Giá phát hành > Mệnh giá Giá phát hành < Mệnh giá Revalution surplus • • The result of an upward revaluation of non – current assets is a “revaluation surplus”. however. chúng ta không cần hạch toán kế toán (bởi chỉ có sự thay đổi chủ sở hữu cổ phiếu). Non – statutory reserves: reserves which consist of profits and which are distributable as dividends. if an asset which had previously been revalued upwards suffered a fall in value in the next revalation.

e. d.thặng dư đánh giá lại TS Retained earnings This is the most significant reserve and is variously described as: a. Retained earnings (Thu nhập giữ lại – as in IAS 1) Revenue reserve (Nguồn có được từ doanh thu) Retained profits (Lợi nhuận giữ lại) Accumulated profits (Lợi nhuận tích lũy) Undistributed profits (Lợi nhuận chưa phân phối) Distinction between Reserves (Quỹ dự trữ) and Provisions (Quỹ dự phòng)  A reserve is an appropriation of distributable profits for a specific purpose while provision is an amount charged against revenue as an expense.do Profit after tax transferred Revaluation surplus (Capital reserve) . b. c. Distribution of Owner’s Equity Distributable earnings = Retained earnings brought down + Retained profits for the year – Statutory reserves – Preference share capital. đây là phần giá trị mà công ty có thể phân phối cho chủ sở hữu Page | 114 .Reserves Other reserve (Genaral reserve) . The amount of provision cannot be established with any accuracy.  A provision (allowance) relates either to a diminution in the value of an asset (dự phòng giảm giá trị của tài sản) or a known future liability (dự phòng cho một nghĩa vụ trong tương lai).

[IAS 16. Distinction between Bonus share and Share dividend Bonus share (Cổ phiếu thưởng) Dr Share premium Cr Ordinary share capital Share capital (Chia cổ tức bằng cổ phiếu) Dr Retained earnings Cr Ordinary share capital 6. DN phải chuyển một phần hoặc tất cả số dư của khoản mục “Thặng dư do đánh giá lại tài sản” sang “Lợi nhuận chưa phân phối”. 6. Retained earning có thể được phân phối cho chủ sở hữu thông qua cổ tức. Statutory reserves do not distribute to the owners & Non – statutory reserves can be distributable as dividends. làm tăng Ordinary share capital. thặng dư Nếu tài sản không được sử dụng hoặc bị thanh lý thì toàn bộ số dư của khoản mục “Thặng dư do đánh giá lại tài sản” được kết chuyển sang “Lợi nhuận chưa phân phối”. 6. The share premium account cannot be distributed as dividend under any circumstances. Share capital (Ordinary share capital & Preference share capital) does not distribute to shareholders. Page | 115 .1. Nếu tài sản còn đang sử dụng.3. if the company wishes.4. chỉ được chuyển một phần. 6.2. từ đó DN có thể phân phối cho các chủ sở hữu.41]: At the end of each reporting period. Giá trị được chuyển là khoản chênh lệch giữa khấu hao theo nguyên giá và khấu hao theo giá trị đánh giá lại sau khi đã điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thặng dư.6.5. Công ty phân phối thặng dư vốn cổ phần thông qua hình thức Bonus share (Cổ phiếu thưởng).

the company might pay an interim dividend.  Many companies pay dividends in two stages during the course of their accounting year. Dr Dividend payable Cr Cash / Ordinary share capital b. Kế hoạch chia cổ tức do Tổng giám đốc lập. Declaration date: Dr Dividends In mid year. Sau khi có nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. sau đó được trình lên Board of director (Hội đồng quản trị). Kế hoạch chia cổ tức được duyệt bởi Đại hội đồng cổ đông. giá trị bao nhiêu. after the half – year financial results are known. Dr Retained earnings Page | 116 . Declaration date: Dr Dividends Cr Dividend payable Payment date a. Cr Dividend payable Payment date Dr Dividend payable Cr Cash (if cash dividends) or Ordinary share capital (if share dividends) At the end of an accounting year. trong đó xác định chia cổ tức bằng hình thức gì. the company may have proposed a further final dividend but this will not yet have been paid.Dividends   Dividends are appropriations of profit after tax. Tổng giám đốc công bố thông tin chia cổ tức trên các phương tiện thông tin đại chúng. The final dividend should be appropriated out ot profits and shown as a current liability in the balance sheet.

and calculate the dividend per share on ordinary shares.500 Page | 117 . The management board has decided to pay an ordinary dividend which is 50% of profits after tax and preferred dividend. Ví dụ. For example: Garden Gloves Company has issued 50.Cr Dividends Note: Dividend declared after the balance sheet are non – adjusting and are disclosed by way of note. ngày công bố chia cổ tức là 20/1/N+1. Please show the amount in total of dividends and of retained profits. ngày kết thúc kỳ kế toán năm là 31/12/N.500 : 3. Its profits after taxation for the year to 30 September 2010 were 8.000 ordinary shares of 50 cents each and 20.000 * 1 * 7% = 1.400 : 7.400.000 7% .400 20.000 * 50% = 3.preference shares of $1 each.000 7. cổ tức công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh trên Bảng Cân đối kế toán năm N nhưng phải công bố thông tin trên thuyết minh Báo cáo tài chính năm N. Profit after tax Preferred dividend Profit after tax and preference dividend Ordinary dividend Retained profit : : : 8.

500 : 8.400 3.The appropriation of profit would be shown as follows: Profit after tax Dividends Preferred Ordinary Retained profit : : : 1.400 Page | 118 .500 3.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful