P. 1
Qos Tot Nghiep

Qos Tot Nghiep

|Views: 75|Likes:
Published by kenta2010

More info:

Published by: kenta2010 on Jun 19, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/20/2012

pdf

text

original

1)Trình bày và So sánh Priority Queue va Custom Queue ( Trường hợp sử dụng ) Hàng đợi Ưu Tiên PQ (Priority Queue

) _ Rất hữu ích cho việc giao tiếp giữa các Hàng Đợi tuỳ chọn CQ( CusTom traffic quan trọng cần ưu tiên trên mạng Queue) WAN _ CQ có 16 hàng đợi sẵn sàng, ứng _ Với 4 mức ưu tiên: cao, trung với 16 cách ưu tiên. bình, bình thường, và thấp. _ Hiện tượng Round Robin- phục vụ _Hiện tương Starvation – lưu lượng hàng đợi xoay vòng vì vậy các gói tin đưa vào hàng đợi Low có khả năng bị trì trong các hàng đợi chưa đến lượt , phải hoãn khi luồng lưu lượng trong những chờ. hàng đợi có độ ưu tiên cao hơn. _ Chỉ ưu tiên băng thông về băng _ Chỉ ưu tiên thứ tự các gói tin trên thông trên router không ưu tiên về mặt router không ưu tiên về mặt băng thông thứ tự các gói tin. _ Ưu tiên luôn hướng tới xử lý mức ưu tiên cao, các hàng đợi có ưu tiên thấp không thể gửi gói đi. + Đặc điểm chung : + Không cần phân lớp lưu lượng , mỗi lớp tương ứng với từng hàng đợi ưu tiên được khai báo mặc định . + Áp dụng tính chức PHB- Per Hop Behavior ( mỗi node < router > có những hàng đợi ưu tiên ứng với cách khai báo cấp độ ưu tiên khác nhau trong chiều lưu lượng của ứng dụng). + Cấu hình dạng tĩnh và không tự động cập nhật các thay đổi của mạng. 2)Trình bày và so sánh DSCP va ToS. Khả năng kết hợp dùng chung giữa chúng. 3) Trình bày và so sánh DiffServ và IntServ ( Môi trường sử dụng) + Mô hình dịch vụ tích hợp IntServ (Intergrated Services). Thực hiện báo hiệu để các nút trên mạng từ nơi cần truyền đến đích dành sẵn tài nguyên. Tùy theo loại dịch vụ mà các nút trên mạng dành cho nó tài nguyên. _ Ưu điểm : _ Mô hình InServ đảm bảo chất lượng dịch vụ theo luồng (flow). Một luồng được xác định bởi các tham số: địa chỉ IP nguồn, IP đích, cổng nguồn, cổng đích….InServ sử dụng giao thức RSVP (Resource Reservation Protocol) để báo hiệu. _ Đảm bảo chất lượng dịch vụ tuyệt đối, từ đầu cuối đến đầu cuối (end-toend _ Khuyết Điểm: _ Tốn tài nguyên mạng vô ích. _ Hạn chế với hệ thống mạng có số lượng flow lớn _ Không linh hoạt và khả năng mở rộng thấp nên thường không được lựa chọn để thực hiện QoS trong mạng có quy mô lớn.

RTCP giám sát chất lượng của quá trình phân phối dữ liệu và cung cấp tiến trình điều khiển thông tin. Giá trị đầu tiên cũng được chọn ngẫu nhiên. RTCP truyền gói bằng 1% băng thông của phiên. . . jitter. . .Tham số thời gian Network Time Protocol(NTP) dưa vào các xung được đồng bộ. Cả hai NTP và RTP thì được đặt trong gói RTCP bởi người gởi dữ liệu. RTCP(Real-Time Transport Control Protocol)odd port-port lẻ . Những chức năng đó bao gồm nhận diện loại dự liệu. Nêu rõ vai trò của RTCP trong việc giành tài nguyên trong mạng RTP (even port-port chẵn) _ RTP cung cấp chức năng mạng vận chuyển end-to-end cho những ứng dụng truyền dữ liệu mà yếu cầu thời gian thực (real-time) như là âm thanh và video. do vậy tiết kiệm được băng thông mạng.RTCP giám sát chất lượng của các yếu tố như là đếm gói (packet count). nhưng ở một tốc độ xác định trong ít nhất mỗi 5 giây. số trình tự.Timestamp được sử dụng để tính tóan đồng bộ cũng như jitter của dữ liệu. receiver có thể xác định được gói tin bị mất hoặc out of oder tính tóan sác xuất mất gói hay để điều chỉnh thời gian playout của dữ liệu nhằm đảm bảo chất lượng của dịch vụ.RTCP cung cấp cơ chế cho những thiết bị liên quan trong phiên (session) RTP trao đổi thông tin về giám sát và điều khiển phiên. _ Ưu điểm : _ Không dùng bất kì giao thức báo hiệu nào để dành trước băng thông mạng.+ Mô hình dịch vụ phân biệt DiffServ (Differentiated Services): không dành sẵn kênh như Intserv mà thực hiện theo cách đánh nhãn. vì vậy giá trị trong trường này luôn tăng một cách tuyến tính và đơn điệu tùy thuộc theo xung clock lấy mẫu được sử dụng cho từng lọai dữ liệu ( vd video là 90kHz) bắt đầu từ thời điểm byte đầu tiên của gói RTP. mất gói.Sequence number được tăng thêm bởi 1 đối với từng gói tin. Xem xét giá trị trong trường này. . Mỗi loại dịch vụ được gán cho một nhãn. tham số thời gian và giám sát tiến trính gởi. độ trễ.RTP là thành phần quan trọng của VoIP bởi vì nó cho phép thiết bị đích sắp xếp và điều chỉnh lại thời gian cho gói tin thoại trước khi được gởi đến người dùng. giá trị khởi đầu ( của gói tin đầu tiên ) được chọn ngẫu nhiên để nhằm mục đích bảo mật. 4) Trình bày giao thức RTP và RTCP. _ Có thể sử dụng cho mạng lớn và cả mạng nhỏ với số lưu lượng rất lớn Ít tốn tài nguyên mạng Tốn nhiều tài nguyên mạng _ Xét ưu tiên gói trên từng chặn _ Khả năng mở rộng mạng cao và phục vụ đa dịch vụ _ Khuyết Điểm : _ Rất khó đạt được QoS cho từng ứng dụng cụ thể do chỉ xét đến từng lớp dịch vụ. . RTCP cung cấp thông tin phản hồi dựa theo điều kiện của mạng: . Gói tin đến mỗi nút tùy thuộc vào nhãn được gán sẽ được xử lý khác nhau. _ DiffServ không phù hợp cho môi trường mạng hỗn hợp cố định – di động. Tham số thời gian RTP tương ứng thì được tạo ngẫu nhiên và dựa vào tiến trính lấy mẫu gói dữ liệu.

Thông báo lỗi bản tin Resv 7. 6) Trình bày những yêu cầu về chất lượng dịch vụ .32. ResvTearConf.32. thông số của lưu lượng ưu tiên. Kiểm tra xem các bản tin này có tồn tại trong phiên không .70. Resv – Gửi đáp ứng bản tin đường để thiết lập và duy trì dự trữ tài nguyên.32. Tất cả các ứng dụng đều yêu cầu một mức chất lượng dịch vụ nào đó.Sử dụng để xác nhận dự trữ tài nguyên xác định đã bị xóa khỏi mạng.1. PathErr – Thông báo lỗi bản tin Path 6.Sử dụng đề xóa dự trữ tài nguyên khỏi mạng theo hướng đi.1. RSVP sẽ tạo bản tin Path và sẽ gửi đến router gần nhất R1 nhằm đưa đến địa chỉ 128. nêu rõ chức năng nhiệm vụ của từng loại gói tin trong RSVP RSVP : là giao thức báo hiệu giành băng thông cho ứng dụng ưu tiên trong mô hình IntServ _ Được gửi định kỳ theo chiều lưu lượng ưu tiên để khai báo cho các thiết bị mạng về những đặc điểm. PathTear. 3. mỗi một ứng dụng đều có một số đặc tính cơ bản khác nhau. 4. gửi ngược lại tới phía gửi của bản tin Resv đề xác nhận rằng tài nguyên dự trữ xác định thực sự đã được cài đặt 8. ResvTear – Sử dụng để xóa bỏ tài nguyên khỏi mạng theo hướng về.69 bằng RSVP tại host A 2/ Tại host A . 5.210 6/Bản tin Resv tiếp tục thông qua R5 và R1 cho đến khi tới Host A. hệ thống thường nhận biết qua các lớp dịch vụ.69.69 3/ Bản tin Path tiếp tục thông qua R5 và R4 cho đến khi đến đích là Host B 4/ Ứng dụng tại host B sẽ tiếp nhận RSVP này và kiểm tra phiên 128.32.5) Trình bày hoạt động của giao thức RSVP .32.32.210 TH S PA RE V 5 6 Host B 128.32. . 5/ Host B sử dụng RSVP tạo ra bản tin Resv gửi ngược lại R4 về địa chỉ gửi là 24. Mô hình hoạt động ( gồm 6 bước) 2 1 PATH RES V R2 R3 R4 PATH RES V 4 R1 PA TH RE S V 3 Host A 24.70. ResvErr. nêu rõ tính chất của các loại lưu lượng đặc biệt . Path – sử dụng để yêu cầu tài nguyên dành trước 2.32.Để nhận biết các yêu cầu chất lượng dịch vụ. ResvConf – Là một bản tin tùy chọn. Các loại thông điệp trong RSVP 1.69 R5 1/ Ứng dung trên Host A sẽ tạo 1 phiên đến máy đích co Ip : 128.

mail và cung cấp tin tức) + Nỗ lực hoạt động tốt nhất . tương tác Dữ liệu chuyển giao. video) Các ứng dụng nguyên thuỷ của mạng IP ngầm định Thời gian thực + Nhạy cảm với độ trễ gói +Bảo đảm sự chậm trễ tối đa là hữu ích Đàn hồi ứng dụng + Tương tác truyền dữ liệu (e.g. dữ liệu bulk. HTTP. nhạy cảm với jitter. FTP) + Nhạy cảm với sự chậm trễ trung bình. tương tác cao Dữ liệu chuyển giao. tương tác Tổn hao thấp (chuyển giao ngắn.Lớp QoS 0 1 2 3 4 5 Các đặc tính QoS Thời gian thực. nhạy cảm với jitter.g. tương tác cao Thời gian thực. không đuôi phân phối + Số lượng lớn dữ liệu chuyển giao (e.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->