P. 1
phap che

phap che

|Views: 48|Likes:
Published by Nguyen Quoc Huy

More info:

Published by: Nguyen Quoc Huy on Jun 22, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/22/2011

pdf

text

original

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN PHÁP CHẾ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TỪ THỰC TIỄN

CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU
Posted on 26.05.2010 by Luật sư Victory CHƯƠNG I : HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP VÀ SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP BAN PHÁP CHẾ. 1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần. Trước năm 1990, về cơ bản hệ thống ngân hàng Việt Nam tồn tại theo mô hình một cấp, gắn với những đặc trưng của nền kinh tế kế hoạch hóa. Theo mô hình này, Ngân hàng nhà nước Việt Nam là pháp nhân duy nhất hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, vừa với tư cách là cơ quan quản lí nhà nước về ngân hàng, vừa tiến hành các hoạt động của ngân hàng trung ương trên lãnh thổ Việt Nam đồng thời cũng kiêm luôn chức năng của một ngân hàng thương mại, tức là huy động vốn và cho vay đối với khu vực kinh tế quốc doanh và khu vực kinh tế tập thể. Mô hình này không có sự tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lí nhà nước về ngân hàng của ngân hàng nhà nước với chức năng kinh doanh ngân hàng của ngân hàng thương mại. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn này không hoạt động theo đúng nghĩa của một ngân hàng trung ương, cũng không thực sự là một ngân hàng thương mại với chức năng kinh doanh ngân hàng chuyên nghiệp. Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chính thức được chuyển đổi theo hướng thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, việc tìm hiểu, học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm lập pháp của nước ngoài trong nhiều lĩnh vực nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng đã dẫn tới hệ quả là sự ra đời của hai pháp lệnh về ngân hàng (bao gồm Pháp lệnh ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính). Với cơ sở pháp lí đầu tiên là hai pháp lệnh về ngân hàng và gần đây nhất là hai đạo luật ngân hàng, hệ thống ngân hàng ở Việt Nam đã có những thay đổi rất cơ bản về tổ chức và hoạt động, so với giai đoạn trước đó. Dựa trên nền tảng pháp lí trực tiếp là các văn bản quy phạm pháp luật này, hệ thống ngân hàng hai cấp ở Việt Nam đã chính thức được hình thành, bao gồm hai bộ phận là ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian, với sự phân tách rạch ròi giữa chức năng “ngân hàng trung ương” của ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng “kinh doanh ngân hàng” của các ngân hàng trung gian. Các tổ chức tín dụng ở Việt Nam hiện nay bao gồm: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính… Tháng 12.1997 trước yêu cầu cao của thực tiễn,

hai Pháp lệnh ngân hàng đã được Quốc hội nâng lên thành hai luật về ngân hàng (có hiệu lực từ ngày 1.10.1998) và sau đó Luật ngân hàng nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi và bổ sung vào năm 2003, 2004. Tương tự như luật ngân hàng của các nước, những hoạt động chuyên nghiệp này cũng được ghi nhận khá đầy đủ trong Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam. Những quy định này được xây dựng từ ý tưởng du nhập hoặc vay mượn các quy định tiên tiến của nước ngoài, nhất là các nước phát triển như Đức, Pháp, Hoa Kì, Nhật Bản hoặc các nước có điều kiện, hoàn cảnh tương tự Việt Nam như Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia… Tóm lại, trong gần hai thập kỉ xây dựng và hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam, nhiều quy định pháp luật tiên tiến của nước ngoài đã được du nhập vào Việt Nam. Ngoài việc tiếp thu có chọn lọc các quy định hợp lí của pháp luật nước ngoài, pháp luật ngân hàng Việt Nam cũng thừa nhận sự tồn tại có tính cách tạm thời của một số quy định đặc thù trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi, chẳng hạn như việc duy trì vai trò chủ đạo của các ngân hàng thương mại nhà nước trong một giai đoạn nhất định; quy định chức năng quản lí nhà nước của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với hệ thống ngân hàng… Sau gần hai mươi năm xây dựng các thiết chế và khuôn khổ pháp lí cho một nền kinh tế thị trường từ nền tảng của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung cao độ, pháp luật ngân hàng Việt Nam dù chưa được hoàn thiện nhưng sự thừa nhận các nguyên tắc của thị trường trong việc thiết kế các quy định về mô hình tổ chức và hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng trung ương cũng như các định chế tài chính trung gian ở Việt Nam, có thể xem như là một bước tiến lớn trong tư duy pháp lí của các nhà làm luật. 1.2 Sự cần thiết thành lập ban pháp chế trong ngân hàng thương mại cổ phần. Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, việc đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đúng pháp luật, phòng tránh rủi ro pháp lý trong kinh doanh là vô cùng quan trọng. Vì vậy, vai trò của các cố vấn pháp lý trong doanh nghiệp ngày càng được củng cố và xem trọng. Cố vấn pháp lý của doanh nghiệp có thể là các luật sư tư vấn, chuyên gia pháp lý hoặc tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp. Đó là những nhân tố đảm bảo tính an toàn pháp lý trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các nước phát triển, quá trình hoạt động của doanh nghiệp không thể thiếu bóng dáng của các cố vấn pháp lý. Ở nước ta vai trò của các cố vấn pháp lý đối với hoạt động của doanh nghiệp trước đây chưa được các doanh nghiệp quan tâm. Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh, thương mại chịu áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nhiều doanh nghiệp đã tăng cường và củng cố vai trò của các cố vấn pháp lý trong hoạt động của mình. Tuy nhiên, vai trò của các cố vấn pháp lý chỉ mới được các doanh nghiệp ở những thành phố lớn quan tâm, còn các doanh nghiệp ở những tỉnh thành khác thì hầu như không để ý đến.Thời gian qua chúng ta đã có một số vụ tranh chấp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có tính chất quốc tế và phần thua thiệt đa số nghiêng về phía các doanh nghiệp Việt Nam. Nguyên nhân dẫn đến những rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp trong thời gian qua là không am hiểu pháp luật và thông lệ quốc tế, thậm chí có doanh nghiệp không nắm được quy định

Trước bối cảnh này. Công văn số 1340/UBND-PC ngày 9/3/2006 của UBND TP. Hiện nay. đầu tư trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng cũng đặt ra nhiều thách thức và rủi ro đối với các ngân hàng thương mại của Việt Nam. đầy đủ. để thực hiện tốt biện pháp quản lý bằng pháp luật ở tại ngân hàng thương mại thì một trong những nhiệm vụ cần thiết là phải xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế của ngân hàng thương mại sao cho phù hợp với mô hình mới. chúng ta đã và đang phải xây dựng. Một trong những biện pháp quản lý hữu hiệu nhất của Nhà nước ta cũng như của nhiều nước trên thế giới là quản lý Nhà nước bằng pháp luật. Trong một hai năm trở lại đây. chúng ta đã và đang hội nhập thế giới trên mọi lĩnh vực và để việc tham gia tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đạt hiệu quả cao. nghiệp vụ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp) vào sáng 27/4/2008. đại diện Bộ Tư pháp đã đưa ra con số “giật mình” sau một cuộc khảo sát: 50-80% doanh nghiệp phải nhờ cậy các mối quan hệ với cơ quan nhà . Vì vậy. bồi dưỡng kỹ năng. chất lượng của luật sư tư vấn trong nước còn hạn chế. Thông tư số 07/2005/TT-BTP ngày 31/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP về nghiệp vụ của các tổ chức pháp chế. tham gia các chương trình đào tạo. Công văn số 1337/UBND-PC ngày 9/3/2006 của UBND TP. Hồ Chí Minh về tình hình xây dựng củng cố tổ chức pháp chế. Tình hình chung hiện nay không hẳn tất cả lãnh đạo của các doanh nghiệp đã hiểu đúng. một số chủ doanh nghiệp có tâm lý ngại thuê luật sư tư vấn vì sợ chi phí cao. trình độ công nghệ còn chậm tiến so với các nước trong khu vực. mà quan trọng hơn là các doanh nghiệp không thấy được vai trò của các cố vấn pháp lý trong đời sống doanh nghiệp nên thiếu quan tâm đầu tư. thách thức lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nằm ở nội lực của chính các ngân hàng. bổ sung một loạt các qui phạm pháp luật để tạo hành lang pháp lý an toàn cho chính chúng ta và cho các đối tác nước ngoài muốn đầu tư. bên cạnh đó. Mặt khác. Hồ Chí Minh về việc báo cáo tình hình xây dựng. Lợi nhuận trên vốn tự có. củng cố tổ chức pháp chế tại các sở. ngay trong quá trình dự toán chi phí kinh doanh các doanh nghiệp chưa dự trù tài chính cho việc tư vấn pháp luật. với quy mô vốn nhỏ. Vậy nhiệm vụ của công tác pháp chế là gì? Căn cứ vào các qui định của Nhà nước (Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ. phát triển hoạt động tư vấn pháp luật để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp (Tổ chức này được tạo điều kiện tiếp cận thông tin pháp lý. Ngoài ra. Tính hấp dẫn của kinh doanh tiền tệ – ngân hàng được đánh giá là cao hơn so với các ngành kinh tế khác. củng cố tổ chức pháp chế ở các doanh nghiệp. chính xác công việc pháp chế ở doanh nghiệp. đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất góp phần phát huy sức mạnh của ngân hàng thương mại. hoạt động kinh doanh tiền tệ – ngân hàng của Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Công văn số 3412/STP-TC ngày 20/9/2005 của Sở Tư pháp TP. tại cuộc tọa đàm lấy ý kiến về dự thảo nghị định khuyến khích các tổ chức dịch vụ tư vấn pháp luật. nguồn nhân lực hạn chế. Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV ngày 24/01/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về mô hình tổ chức pháp chế ở các doanh nghiệp Nhà nước. sửa đổi.của pháp luật Việt Nam. ngành của thành phố…) và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp thì tổ chức pháp chế có vai trò hết sức quan trọng và cần phải đươc thành lập.Việc gia nhập WTO đã mở ra những cơ hội phát triển mới cho thị trường tài chính Việt Nam. hợp tác với Việt Nam. Hồ Chí Minh về việc xây dựng. Tuy nhiên.

kế hoạch công tác và tổ chức quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của phòng ban. Bộ phận xử lý nợ. vì vậy. ngành nghề. miễn nhiệm. . thuộc sở hữu nhà nước chưa chú trọng việc áp dụng. ký thay trưởng ban trên các văn bản hành chính theo sự phân công của trưởng ban. Quản lý. nghiêm túc. khen thưởng. cũng yêu cầu thực hiện nhiều quy định của pháp luật.300 doanh nghiệp không hiểu hoặc hoặc hiểu không đầy đủ pháp luật về kinh doanh Bộ Tư pháp cho biết. kể cả các doanh nghiệp lớn. Không chỉ doanh nghiệp mới thành lập mà cả ở những đơn vị hoạt động đã lâu. địa bàn. Tùy theo cách thức tổ chức. Tham gia các cuộc họp do Ban Tổng Giám đốc triệu tập. Kết quả điều tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cũng cho thấy. tuyển dụng và bồi dưỡng cán bộ theo thẩm quyền đã được phân cấp. Phó trưởng ban được uỷ quyền điều hành công tác của ban. chịu trách nhiệm về kết quả những công việc đã giải quyết và báo cáo lại khi trưởng ban có mặt. Đề nghị bổ nhiệm. Nó ảnh hưởng.nước hoặc phải có sự hỗ trợ của bạn bè và người thân mới tiếp cận thông tin (trong đó có thông tin pháp lý) . Hoạt động của các ngân hàng thương mại liên quan đến rất nhiều lĩnh vực. kỷ luật. khoảng 70-80% trong số gần 1. 1. Khi trưởng ban vắng mặt. càng yêu cầu phải tuân thủ pháp luật một cách chặt chẽ. Ngân hàng cũng là một lĩnh vực nhạy cảm và quan trọng trong nền kinh tế. nâng lương. không thể thiếu vai trò của phòng (bộ phận) pháp chế và nhân viên pháp chế trong hoạt động ngân hàng. Việc này đặc biệt nghiêm trọng ở các địa phương ngoài Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh. nhận thức pháp luật của nhiều chủ doanh nghiệp còn hạn chế.3 Tổ chức của ban pháp chế của ngân hàng thương mại cổ phần. chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc Bộ máy của Ban Pháp chế thường gồm có: Bộ phận tổng hợp và tư vấn. tình trạng phổ biến là người quản lý không nắm được các quy định cơ quy định cơ bản về pháp luật kinh doanh. thực hiện pháp luật. Bộ phận pháp lý chứng từ và Bộ phận quản lý đầu tư… Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ phận do trưởng ban Pháp chế quy định. phân công nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng ban. Chính vì vậy. Phó trưởng ban có nhiệm vụ giúp trưởng ban chỉ đạo điều hành một số mặt công tác của ban theo phân công của trưởng ban và chịu trách nhiệm trước trưởng ban về nhiệm vụ được phân công. Mọi hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh ngân hàng nói riêng đều phải tuân theo quy định của pháp luật. Ký thừa lệnh tổng giám đốc Ngân hàng thương mại trên các văn bản hành chính theo thẩm quyền. Quyết định chương trình. giúp việc cho trưởng Ban là phó trưởng ban và các chuyên viên. Nguyên nhân của vấn đề trên được nhìn nhận là do người quản lý doanh nghiệp. Do đó. điều hành của Ban Tổng Giám đốc của từng ngân hàng mà cơ cấu của ban Pháp chế có thể sẽ bao gồm Trưởng Ban. gây ra những rủi ro trong kinh doanh. Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng ban pháp chế bao gồm việc tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ban tổng giám đốc Ngân hàng về mọi mặt công tác của phòng ban.

Trong khi đó. mở lối. có sai. muôn hình vạn trạng. Hoạt động kinh doanh cũng như con người.4. Vì trên thực tế còn vô vàn những điều luật mâu thuẫn. Và ngược lại. . là sáng tạo. chặn sau. mà thường dính dáng đến nhiều quy định của pháp luật. Kinh doanh trên thực tế thì lại có xu hướng phá rào. hoạt động của ban theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. hiệu quả và an toàn nhất. thậm chí như thế là khó có thể kinh doanh một cách bình thường được trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế và bước đầu hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện nay.1 Hoạt động tham mưu về mặt pháp lý trong kinh doanh của ngân hàng Ban pháp chế nói chung. thường phải chấp nhận khác pháp luật một phần. Tuy nhiên. Nếu tất cả các vấn đề pháp lý liên quan đều đúng cả. Điều đó chỉ là đòi hỏi nhân viên pháp chế ở mức trung bình khá. tiến hành kinh doanh là được lợi nhuận. phức tạp. có đúng. Thực hiện pháp luật là mất chi phí. thậm chí là sai pháp luật. Nhân viên pháp chế trong hoạt động ngân hàng đóng vai trò là “nhịp cầu” giữa pháp luật và kinh doanh. Pháp luật về cơ bản chỉ lo rào trước. mỗi quyết định kinh doanh hay văn bản giao dịch không đơn giản chỉ do một quy phạm pháp luật điều chỉnh. hợp lý. nếu chỉ dừng lại ở mức độ không vi phạm điều cấm của pháp luật thì chưa đủ. nhất là quy định cấm đoán. chuyển công thức cứng nhắc thành thiên biến vạn hoá. biến bó buộc thành tự do. thì đã không nên chuyện. cũng chẳng biết có được làm hay không. điều hành ngân hàng đưa pháp luật vào thực tế hoạt động kinh doanh một cách đơn giản. nhưng có khi vẫn là “kỵ”. nếu chỉ đưa ra nguyên lý kiểu công thức đúng cho mọi trường hợp “cứ đúng pháp luật mà làm”. nhưng thực ra lại là được. Nhân viên pháp chế trong hoạt động kinh doanh là người đứng giữa. có những điều luật không hề cấm. Nhân viên pháp chế trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là phải tham gia vào dây chuyền tiết giảm và biến đổi chi phí thành lợi nhuận. Trong hoạt động kinh doanh. trường hợp nào không thể. vành vạnh vẹn tròn. không phải là điều quá khó khăn. thì chưa nói lên điều gì cả. 1. cũng giống cuộc sống. Còn kinh doanh là sự tự do. hợp pháp của ngân hàng. chồng chéo. thì trường hợp nào có thể chấp nhận. Thực tế cuộc sống và kinh doanh đòi hỏi nhiều hơn thế. là công thức cứng nhắc. đòi hỏi nhân viên pháp chế phải “giải mã” các trường hợp không rõ cấm. Pháp luật là sự bó buộc. khó hiểu. là khuôn khổ. giúp các nhà quản trị. đổi khuôn khổ thành sáng tạo. rối rắm. Để hoạt động kinh doanh cạnh tranh và tồn tại được trên thương trường. Từ đó giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng. Nhưng nếu có nội dung không phù hợp với pháp luật. Với hệ thống công nghệ thông tin hiện nay. Một số điều luật tưởng rằng là cấm kỵ. là thiên biến vạn hoá. Trong rất nhiều tình huống trên thực tế. gồ ghề góc cạnh.Tham gia ý kiến với trưởng ban về tổ chức. nhân viên pháp chế nói riêng có vai trò bảo đảm mọi hoạt động quản lý và kinh doanh của ngân hàng đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật.4 Hoạt động của ban pháp chế của ngân hàng thương mại cổ phần 1. “cứ sai pháp luật mà tránh”. việc tra cứu các quy phạm pháp luật liên quan đến kinh doanh.

Vậy thì nhân viên pháp chế phải làm thế nào? Có lẽ. tổ chức kinh tế. ký kết các văn bản và giải quyết các vụ việc liên quan đến hoạt động của ngân hàng. trong nhiều cái sai. . Trọng tài kinh tế hoặc các cơ quan khác ở trong và ngoài nước trên cơ sở pháp luật. . Cân đong rủi ro pháp lý. bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng trước cơ quan tư pháp hoặc các cơ quan Nhà nước khác khi được tổng giám đốc giao. trong đó có rủi ro pháp lý.Tổng kết. về các chính sách của Nhà nước.4. đánh giá những vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của ngân hàng để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi. những loại vi phạm nào trả giá đắt hoặc rất đắt. quy định của pháp luật có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của ngân hàng . các công ty luật trong và ngoài nước về những vấn đề liên quan đến khía cạnh pháp lý trong hoạt động của ngân hàng.Tham gia bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trong việc tố tụng giải quyết tranh chấp tại các Tòa án. . . kiến nghị và kết luận về mặt pháp lý đối với những vụ việc.Thực hiện tư vấn về mặt pháp lý cho Ban Tổng Giám đốc trong việc soạn thảo. thì làm cho cái sai trở thành nhẹ nhất. Nhân viên pháp chế cùng giải bải toán cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận. Phối hợp với các phòng ban chức năng liên quan thực hiện những vấn đề đó để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngân hàng. . thì chọn cái sai ít nhất. Để thực hiện được những vấn đề trên thì ban pháp chế phải thực hiện một số nhiệm vụ sau: .Tư vấn cho Ban Tổng Giám đốc hoặc được ủy quyền trong việc tiếp xúc và ký các bản ghi nhớ với các cá nhân. nhân viên pháp chế thành thạo hơn cán bộ nghiệp vụ. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và những vấn đề khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.2 Soạn thảo các loại văn bản trong hoạt động của ngân hàng .Tư vấn cho Ban Tổng giám đốc các đối sách để giảm thiểu những tác động xấu hoặc có những bước đi thích hợp đón đầu các cơ hội cho hoạt động của ngân hàng. Nhân viên pháp chế trong hoạt động kinh doanh ngân hàng mang trên mình một trọng trách là xác định và chấp nhận những loại vi phạm nào không bị trả giá hoặc trả giá rẻ.Làm đầu mối giúp Ban Tổng giám đốc ngân hàng chuẩn bị ý kiến bằng văn bản đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước gửi xin ý kiến. 1. .Thu thập tài liệu. bổ sung văn bản quy phạm pháp luật. .Dự đoán về những thay đổi về môi trường kinh tế vĩ mô. trong những cái phải sai. xác minh để đề xuất.

cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động thông tin. đôn đốc. người lao động trong ngân hàng để kiến nghị với ban Tổng giám đốc ngân hàng biện pháp xử lý. . kỷ luật. quy chế liên quan đến hoạt động ngân hàng. ban của ngân hàng giúp ban Tổng giám đốc ngân hàng lập kế hoạch tổ chức thực hiện pháp luật. . theo dõi và đôn đốc việc thực hiện pháp luật của các đơn vị trong toàn Ngân hàng.Hướng dẫn và quản lý công tác pháp chế trong Ngân hàng. tham gia tuyển dụng. quy chế của ngân hàng cho cán bộ.3. theo dõi.Lập kế hoạch. đình chỉ thi hành. Ban pháp chế có nghĩa vụ xem xét. bổ sung. .Khảo sát. tuyên truyền.Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức. Bên cạnh đó. Và tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo hợp đồng. kiểm tra việc thực hiện pháp luật và nội quy. ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ. giáo dục pháp luật và nội quy. còn phải tiến hành rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của ngân hàng. người lao động. xây dựng các cuốn hỏi – đáp pháp luật về hoạt động ngân hàng. sửa đổi. . văn bản do các đơn vị khác của ngân hàng chủ trì soạn thảo trước khi trình Tổng giám đốc ngân hàng. kiến nghị với ban Tổng giám đốc về mặt pháp luật những vấn đề cần được hủy bỏ. kiểm tra sau đó đưa ra ý kiến và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý đối với dự thảo cuối cùng của các văn bản trước khi trình Tổng giám đốc ký ban hành. các hội đồng khác) ban pháp chế thực hiện một số hoạt động khác như: . xây dựng các văn bản. thi hành pháp luật trong toàn Ngân hàng. quản lý và hoạt động của ngân hàng. Các hoạt động khác (Tham mưu về chế độ chính sách. hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật về ngân hàng. xây dựng và hoàn thiện trong tổ chức và hoạt động của toàn ngân hàng.Trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến và giáo dục pháp luật trong Ngân hàng thông qua việc xuất bản sách. tham gia soạn thảo.Tổng kết việc thực hiện. bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định của ngân hàng trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. tổng kết. phổ biến.4. . . quy chế của ngân hàng. ký kết hợp đồng và có ý kiến về mặt pháp lý đối với các văn bản hợp đồng đó. Đồng thời. 1.Phối hợp với các phòng. . đánh giá thực trạng hiểu biết pháp luật. mở các lớp tập huấn để phổ biến pháp luật cho cán bộ Ngân hàng.Ban pháp chế có nhiệm vụ dự thảo các hợp đồng theo sự phân công của Ban Tổng giám đốc ngân hàng tham gia quá trình đàm phán. . Kiến nghị việc tạm đình chỉ.Tư vấn cho ban Tổng Giám đốc Ngân hàng về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức. tổ chức kiểm tra. sửa đổi.

trừ những thông tin bảo mật thuộc phạm vi quản lý . Trong công việc. chuyên viên của phòng/ban Pháp chế. Ban pháp chế có vai trò cần thiết.2 . quyền hạn của mình. nghiên cứu. Trưởng ban pháp chế là người có quyền điều hành cao nhất tại ban pháp chế. Phó Ban sẽ thay mặt trưởng Ban tổ chức điều hành và ký các giấy tờ liên quan thuộc lĩnh vực được phân công trong thời gian trưởng Ban đi vắng hoặc bận công tác khác. phòng/ban pháp chế còn có vai trò giải quyết tranh chấp đối với những vụ việc đã xảy ra rồi. Ban pháp chế cũng như mỗi nhân viên pháp chế luôn là một “cây cầu” giữa kinh doanh và pháp luật. Mối quan hệ giữa Ban pháp chế với Ban Tổng giám đốc và các phòng ban. chi nhánh 1.Xây dựng thư viện pháp luật. miễn nhiệm trưởng và phó ban/phòng pháp chế đồng thời quy định chế độ phân công về trách nhiệm.Phối hợp với các phòng ban liên quan của ngân hàng đưa ra chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ ngân hàng và đào tạo về nghiệp vụ cho cán bộ. là người đại diện cho ban trong quan hệ với Ban Tổng giám đốc. không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh ngân hàng nói riêng. Toàn thể cán bộ. Giúp việc cho trưởng ban có một phó trưởng ban điều hành công việc theo sự phân công của trưởng Ban. trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ban Tổng giám đốc. Với Ban Tổng giám đốc Tổng giám đốc bổ nhiệm. Mọi thành viên đều có quyền bình đẳng với nhau trong công việc và thực hiên theo đúng quy định của ngân hàng. 1. Giải quyết được những vấn đề trên là câu trả lời cho vai trò của phòng/ban pháp chế trong hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay. nhiệm vụ của ban đồng thời triển khai hoạt động tại hội sở khi có quyết định.1. quy trình làm việc và mối quan hệ công tác của ban pháp chế để thực hiện chức năng. nhân viên phòng/ban pháp chế chịu trách nhiệm trước trưởng ban. hội đồng quản trị. chủ trương mới đề ra. sưu tầm các sách pháp luật. 1. quan trọng. Với các phòng ban và chi nhánh Tùy từng vấn đề và thừa lệnh ban Tổng giám đốc trong khi thực hiện nhiệm vụ. đơn vị có liên quan cung cấp thông tin.5. Ban tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trực tiếp trước trưởng Ban.. đề xuất ý kiến giải quyết công việc với trưởng ban. chuyên viên phòng/ban pháp chế được quyền tham mưu. các thông tin và tư liệu về pháp luật phục vụ yêu cầu công tác.5. ban Pháp chế được quyền yêu cầu các cá nhân. Bên cạnh đó. Ban Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.5. tài liệu. hội đồng quản trị và pháp luật. hồ sơ cần thiết. Vấn đề chỉ còn là quan điểm xây dựng và lựa chọn cây cầu vững chắc hay chỉ là cây cầu tạm. .

bộ phận này mới chỉ đóng vai trò là “xử lý” chứ chưa thực hiện chức năng “ngăn ngừa”. hồ sơ vay vốn thiếu chặt chẽ để có thể khởi kiện khách hàng… thì bộ phận pháp lý mới tham gia giải quyết. Như vậy. nhanh chóng của sự việc cần xử lý. Có thể đưa ra một số ví dụ sau: Thứ nhất. Mặc dù tại các ngân hàng thương mại cổ phần cũng đã thành lập bộ phận pháp lý nhưng có thể nói chưa phát huy. chúng ta chưa phát huy tốt vai trò của bộ phận pháp lý. Tuy nhiên. thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Tổng giám đốc ngân hàng giao. khi giải quyết công việc tại chi nhánh. quy mô lớn. sự cố xảy ra. khi cần thiết.1 Thực trạng về tổ chức và hoạt động của một số ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay Có thể nhận thấy rằng. Ban pháp chế trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật. Đồng thời. Thứ hai. chẳng hạn như khách hàng không trả nợ. tại các ngân hàng thương mại cổ phần. trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần. Mà việc tìm hiểu cũng chủ yếu qua cán bộ pháp lý tại chi nhánh. cán bộ pháp chế tại Hội sở chính không thể nắm rõ tình hình sự việc một cách tường tận bằng cán bộ tại chi nhánh. các vi phạm quy chế quản lý nội bộ của ngân hàng và việc áp dụng các biện pháp khắc phục trong toàn ngân hàng trình Ban Tổng giám đốc các biện pháp xử lý. ở các Hội sở chính sẽ có một bộ phận pháp lý chuyên trách. diễn biến và các biện pháp mà chi nhánh đã áp dụng để giải quyết sự việc. Nếu không làm tờ trình mà chỉ điện thoại hay gửi thư điện tử thì khi xảy ra sai sót sẽ không có căn cứ xác định trách nhiệm. chúng ta đã xem nhẹ vai trò ngăn ngừa như đã phân tích ở trên.1. Bộ phận này không chỉ ban hành các quy trình nghiệp vụ pháp lý. Vì thế. . các văn bản pháp lý của hệ thống mà còn trực tiếp giải quyết các vụ việc tại các chi nhánh. tài sản đảm bảo nợ vay không đầy đủ tính pháp lý. nhất là những vụ việc mang tính phức tạp. chi nhánh phải làm tờ trình rồi chờ trả lời. Điều này có thể làm mất tính kịp thời. để nhờ sự hỗ trợ. Muốn giải quyết công việc.1.của hội đồng quản trị hoặc của Ban Tổng giám đốc. Thông thường. Thực trạng tổ chức và hoạt động của Ban pháp chế trong ngân hàng thương mại cổ phần 2. phê duyệt nên phải chờ đợi lâu. Thông thường. bộ phận pháp lý tại các Hội sở chính có những hạn chế nhất định. để nhờ sự hỗ trợ từ Hội sở chính đôi lúc mất rất nhiều thời gian. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN PHÁP CHẾ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 2. cán bộ từ Hội sở chính cần một thời gian nhất định để tìm hiểu nội dung. Nghĩa là khi có rủi ro. tận dụng hết vai trò chức năng của đội ngũ này. các chi nhánh đều có thể nhờ sự hỗ trợ pháp lý từ bộ phận pháp lý của hệ thống. Thực tế.

những kế hoạch. Họ tốt nghiệp tại các trường Đại học Luật nhưng chưa có kinh nghiệm làm thực tế trong các hoạt động tài chính ngân hàng. Vì thế. vì ngoài việc nâng cao kỹ năng tranh luận thì những lập luận. Cán bộ pháp lý ít có cơ hội tham gia vào các phiên toà xét xử các vụ việc mà ngân hàng là đương sự. Đó có thể là những quyết định. bị động của cán bộ tại chi nhánh. Nguyên nhân của tình trạng cán bộ pháp chế chưa làm tốt chức năng vai trò của mình là do một số nguyên nhân sau: Hầu hết cán bộ pháp chế tại các chi nhánh thiếu kinh nghiệm làm việc. khách hàng của ngân hàng là người nước ngoài rất nhiều. Họ cần được tham gia một lớp đào tạo lại chuyên về hoạt động ngân hàng. Các chi nhánh thường không trang bị đầy đủ các văn bản tài liệu luật luật cho các cán bộ. Đa phần các cán bộ pháp lý không làm việc chuyên trách các vấn đề pháp lý mà thường kiêm nhiệm những công việc khác như công việc của phòng tổng hợp. khi đó mang tâm lý sẽ có người giải quyết thay nên cán bộ pháp lý tại chi nhánh sẽ thiếu sự chủ động. Mặc dù trong cùng hệ thống. “mẫu” rất cao. chi phối từ Hội sở chính. trong hoạt động ngân hàng cần có sự bảo mật. Thiếu vốn kiến thức ngoại ngữ. các chi nhánh cần bảo mật những thông tin nhất định. đáo hạn. . ngoại hối. đàm phán với khách hàng mà phải nhờ người phiên dịch. linh hoạt và tự giác để giải quyết công việc. nhưng trong hoạt động. Việc tham gia phiên toà là rất quan trọng. để xây dựng một bộ phận pháp lý có chất lượng cũng không dễ dàng. Điều này sẽ làm giảm bớt tính tự chủ và hiệu quả công việc. tìm hiểu và cập nhật tài liệu cũng bị hạn chế. nhưng lĩnh vực tài chính ngân hàng vẫn còn phức tạp với họ. việc cử cán bộ pháp lý từ Hội sở chính xuống giải quyết công việc tại chi nhánh sẽ tồn tại tình trạng ỷ lại. ân hạn.Thứ ba. mặc dù đã được đào tạo ở trường Đại học. Họ cũng ít có dịp tiếp xúc. thông tin liên quan đến khách hàng chỉ có thể tiết lộ vào một thời điểm cần thiết. họ cũng cần được trang bị phần mềm để có thể cập nhật hàng ngày các văn bản mới. phán quyết của toà án thường mang tính “chuẩn”. Vì thế. hạn mức… không dễ gì hiểu hết trong ngày một ngày hai. văn bản luật. phòng hành chính. người phụ trách pháp lý cần biết văn bản nào đang có hiệu lực vì các văn bản luật thay đổi thường xuyên. các chi nhánh đều chịu sự quản lý. Việc cập nhật và nghiên cứu văn bản pháp luật là rất quan trọng. Ngày nay. Hơn nữa. Thứ tư. Thiếu tài liệu. làm việc với khách hàng mà chủ yếu lấy thông tin qua cán bộ tín dụng. có thể giúp ích cho cán bộ pháp chế khi giải quyết những tình huống tương tự. Các thuật ngữ như nội bảng. ngoài việc nắm rõ nội dung các văn bản. thời gian để nghiên cứu. cán bộ pháp lý nói riêng và cán bộ ngân hàng nói chung rất hạn chế về trình độ ngoại ngữ. Thiếu kinh nghiệm cọ xát. Tuy vậy. Họ không thể trực tiếp làm việc. Ngoài các tài liệu bằng văn bản. phòng quản lý rủi ro. ngoại bảng. Tuy nhiên.

quy trình. chắc chắn những người làm công tác pháp lý sẽ đóng góp. Phó ban và ba bộ phận là bộ phận pháp chế và bộ phận xử lý nợ.2 Tổ chức và hoạt động của Ban pháp chế trong ngân hàng thương mại cổ phân Á Châu.1 Về tổ chức.1. hướng dẫn. Tuy nhiên vấn đề này đang dần được khắc phục chuyển giao trong thời gian tới. bên cạnh các Ban Kiểm toán nội bộ. Ban Pháp chế là bộ phận thuộc khối giám sát vận. Phối hợp thẩm định tính hợp pháp các dự thảo văn bản của các Phòng / Ban trước khi được chính thức ban hành. Thứ hai: Thường chỉ những luật sư giỏi hoặc những người có kiến thức pháp lý tốt và nhiều kinh nghiệm thì mới đủ khả năng để làm trưởng Ban/Bộ phận pháp chế. bao gồm: Các quy chế. 2. Bộ phận đầu tư: Phụ trách pháp luật việc mua bán cổ phần. 2. chứng chỉ có giá khác… Hiện tại. Bộ phận pháp chế phụ trách chính các công việc: Tư vấn các cơ sở pháp lý.2. . đào tạo… chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Tổng giám đốc. tín dụng. quy trình. Thực hiện rà soát.1. Căn cứ vào quyết định của Tổng Giám Đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu về việc thành lập phòng pháp chế Ngân hàng Á Châu thì cơ cấu tổ chức nhân sự của Ban pháp chế bao gồm Trưởng ban. đề xuất chỉnh sửa bổ sung hoặc xây dựng mới các quy chế. thẩm định.các chức danh trưởng – phó ban đang được kiêm nhiệm bởi một người. hành. cống hiến được nhiều hơn cho ngân hàng nơi họ làm việc. mà một trong những nguyên nhân đó là: Thứ nhât: Ngân hàng chưa tin tưởng hoặc không đáp ứng yêu cầu về lương cho họ. biểu mẫu nội bộ của Ngân hàng. Có rất nhiều lý do để giải thích cho vấn đề này. trái phiếu. Nếu khắc phục được các tồn tại trên. Sơ đồ tổ chức của ngân hàng Á Châu. công nghệ thông tin. mà những người này thì họ khó mà chấp nhận việc “ngồi im” trong văn phòng để chờ đến tháng lĩnh lương với đồng lương không thỏa mãn yêu cầu của họ. các hợp đồng hợp tác… Bộ phận xử lý nợ phụ trách chính các công việc: Xử lý nợ đối với các hồ sơ do các đơn vị chuyển Phòng Pháp chế theo phê duyệt của Ban Tổng giám đốc. cổ phiếu.Trên đây là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả của bộ phận pháp chế trong một số ngân hàng thương mại cổ phần. Ban pháp chế ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu . bộ phận đầu tư.

Do đó. Về tổ chức . một số quy trình hoạt động của ngân hàng Á châu đã lỗi thời. có thể do không có đủ nhân sự để tham mưu hoặc là do năng lực của chuyên viên pháp lý không theo kịp sự thay đổi của pháp luật. Giải quyết một cách thỏa đáng và kịp thời những khiếu nại. Tham mưu cho Ban tổng giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng đối với đối tác.2. đề xuất chỉnh sửa các quy định. cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước ban hành để xây dựng. không phải tất cả những vấn đề liên quan đến pháp lý ngay từ đầu đều thông qua Ban/ bộ phận pháp chế tham mưu. Tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu các quy định mới của Nhà nước. đôn đốc.2. hợp đồng… của Ngân hàng cho phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành. Tư vấn về pháp lý trong hoạt động kinh doanh toàn Ngân hàng: Tư vấn pháp lý cho các phòng ban nghiệp vụ. Ban/ bộ phận pháp chế thực hiện tham mưu cho Ban Tổng giám đốc những vấn đề về pháp luật liên quan đến hoạt động của Ngân hàng. thắc mắc có liên quan đến vấn đề pháp lý cho khách hàng sau khi khách hàng đã liên hệ trực tiếp với bộ phận giao dịch nhưng chưa thỏa mãn. Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ xây dựng. 2. Một số kiến nghị 2. các chi nhánh. kiểm tra công tác xử lý nợ toàn Ngân hàng.1. Thực tế hiện nay ở ngân hàng Á Châu việc tự soạn thảo văn bản không nhiều mà chủ yếu là sử dụng các mẫu văn bản sẵn có của ngân hàng . cần phải có sự phối hợp giữa các phòng. thể chế hóa và quản lý hệ thống thông tin pháp luật có liên quan đến hoạt động Ngân hàng. áp dụng. Đảm bảo tính pháp lý của sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng trước khi ban hành. Xây dựng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ xử lý nợ thống nhất trong toàn hệ thống. Đại diện Ngân hàng tham gia các công việc tố tụng tại các cơ quan pháp luật khi được ủy quyền. Về hoạt động. quy trình nghiệp vụ mới của Ngân hàng theo chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc. Hỗ trợ xử lý nợ: Theo dõi.1. Cập nhật. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Tổng giám đốc yêu cầu.2. an toàn. đảm bảo tính pháp lý hiệu quả. hướng dẫn. Mặt khác. gây khó khăn cho Ban/ bộ phận pháp chế trong việc giải quyết hậu quả và làm đươc như vậy thì đòi hỏi nhân viên cũng như trưởng Ban/ bộ phận phải có kiến thức thực tiễn rất nhiều bên cạnh kiên thức pháp luật. hệ thống và thể chế hóa các văn bản pháp lý. Nghiên cứu. Bên cạnh đó. 2. quy trình. các vấn đề pháp lý rất đa dạng nên không phải vấn đề gì nhân viên Ban/ bộ phận pháp chế cũng biết. công ty trực thuộc Ngân hàng một cách nhanh chóng. ban để cùng giải quyết. biểu mẫu. điến hình như quy trình thực hiện ký kết và chấm dứt hợp đồng lao động không còn phù hợp với quy định của pháp luật nhưng không được sửa đổi kịp thời.2. kịp thời theo yêu cầu.Thứ ba: công việc của Ban/ bộ phận pháp chế rất nhiều và phức tạp.

báo cáo trực tiếp cho trưởng bộ phận. Nhân viên này vừa phụ thuộc về mặt quản lý hành chính của giám đốc chi nhánh. Bộ phận xử lý nợ vẫn được giữ nguyên về tên gọi song cần đầu tư phát triển thêm cả về nhân lực lẫn mở rộng chức năng nhiệm vụ. sẽ rất khó cho người tư vấn nội bộ của ngân hàng có thể đưa ra đánh giá. tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban và chịu trách nhiệm trước Ban Tổng giám đốc về mọi hoạt động của Ban pháp chế. Ví dụ như trường hợp ngân hàng tham gia một số lĩnh vực mới mà hợp đồng do chính bên đối tác nước ngoài soạn thảo. Phụ trách Ban pháp chế là trưởng Ban chịu trách nhiệm điều hành. một số chủ doanh nghiệp cho rằng trước khi thuê tư vấn nước ngoài nên tham khảo qua các nhà tư vấn Việt Nam rồi cùng tìm hiểu. tư vấn pháp lý toàn diện. trưởng ban và chịu trách nhiệm về công việc được giao trước trưởng bộ phận… Mỗi một chi nhánh nên có ít nhất một nhân viên pháp chế tùy theo chi nhánh lớn hay nhỏ. Vì ban pháp chế trực thuộc khối giám sát điều hành nên nhân viên pháp chế này nên đồng thời thực hiện luôn nhiệm vụ công tác hành chính nhằm tiết kiệm chi phí thuê nhân công. đặc biệt là trong quan hệ với đối tác nước ngoài. Bộ phận quản lý đầu tư giữ luôn chức năng pháp lý chứng từ. vừa phụ thuộc vào sự quản lý chuyên môn của ban pháp chế. Vì hoạt động của ngân hàng ngày nay đã không còn bó hẹp trong phạm vi kinh doanh hàng ngày của họ nữa. Nhân viên này phải được đào tạo. điều đó chỉ phù hợp trong trường hợp thuê luật sư khi đã có tranh chấp. Luật sư chuyên nghiệp thì khác. họ có kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực mà ngân hàng đang dự định tham gia. thay mặt trưởng ban giải quyết các công việc của ban khi trưởng ban đi vắng và chịu trách nhiệm trước trưởng ban và Ban Tổng giám đốc. theo tác giả thì trưởng phòng pháp chế không nên thuê làm việc theo giờ hành chính mà có nhiều hình thức như cộng tác với các luật sư giỏi miễn sao đáp ứng nhu cầu công việc. các doanh nghiệp nên “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Hoặc thuê theo hình thức cộng tác với các đối tượng là giảng viên các trường đại học luật . Trưởng bộ phận tổng hợp và tư vấn đồng thời là phó ban. bộ phận quản lý đầu tư. Các chuyên viên làm việc độc lập. nên có kế hoạch tài chính cho hoạt động tư vấn pháp luật và nếu có thể nên cơ cấu luật sư trong bộ máy của doanh nghiệp. đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo tình hình của công tác pháp chế chi nhánh cho trưởng ban pháp chế. Tuy nhiên. tổ chức thực hiện nhiệm vụ của bộ phận. Phụ trách bộ phận là trưởng bộ phận. hoạt động thực tiễn tại ban pháp chế một thời gian mới điều động làm việc tại các chi nhánh. lựa chọn đối tác và đàm phán về kinh phí và quyền lợi các bên khi thắng kiện hoặc khi thua kiện. bộ phận xử lý nợ. Đổi tên bộ phận pháp chế thành bộ phận tổng hợp và tư vấn. Do vậy. Bởi vì người làm pháp chế có thể làm tốt công tác hành chính còn người làm hành chính thì khó và thậm chí không thể đảm nhiệm được công tác pháp chế. nhiều luật sư còn có kiến thức về pháp luật nước ngoài nơi có đối tác và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực ấy. Để giải bài toán. Trước sự phát triển trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của ngân hàng cả về chiều sâu lẫn bề rộng. Còn trong hoạt động kinh doanh. Trưởng bộ phận chịu trách nhiệm điều hành.Từ thực tiễn về tổ chức tại ngân hàng Á Châu cho thấy có sự hạn chế trong việc phối hợp hoạt động cũng như hiệu quả xử lý công việc chưa cao. Chính vì những lý do phân tích trên. tổ chức của Ban pháp chế nên bao gồm 03 bộ phận là bộ phận tổng hợp và tư vấn. một hoặc một số nhà tư vấn nội bộ của ngân hàng không đủ kiến thức và kinh nghiệm pháp lý cho mọi lĩnh vực như vậy. Trưởng bộ phận báo cáo trực tiếp cho trưởng ban và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận trước trưởng ban.

đặc biệt chú ý việc lấy ý kiến góp ý của các đơn vị có liên quan.2. tiến độ dự kiến. Ban Tổng giám đốc kiến nghị với các cơ quan Nhà nước về việc xây dựng. nghiên cứu các quy định cũng như thông lệ quốc tế về lĩnh vực ngân hàng. Các phòng ban. các quy chế quản lý nội bộ của ngân hàng Á Châu. điều lệ hướng dẫn quy định của pháp luật Ngân hàng. đầy đủ. ký và ban hành văn bản của ngân hàng. thống nhất với các quy định pháp luật hiện hành cũng như từng bước tiếp cận được với thông lệ quốc tế. hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành thường xuyên nhằm tập hợp. các phòng ban phải thông báo cho Ban Pháp chế để Ban Pháp chế báo cáo Ban Tổng giám đốc. có tính khả thi. Ban Tổng giám đốc và các đơn vị trong hệ thống về những việc liên quan đến hoạt động của ngân hàng Á Châu. pháp luật các Tổ chức tín dụng đảm bảo đúng kế hoạch. Tập trung xây dựng các văn bản quy trình. bổ sung các cơ chế. thống nhất thuận lợi cho việc tra cứu. ban tổng giám đốc bãi bỏ. · Xây dựng và quản lý hệ thống dữ liệu về pháp luật. đánh giá tình hình thực tiễn. tiến độ soạn thảo văn bản theo chương trình xây dựng kế hoạch hàng năm đã đăng ký. cập nhật. 2.có học vị từ thạc sỹ trở lên. Thường thì những đối tượng này có kiến thức pháp luật vững. Bảo đảm chấp hành thời hạn trong việc thẩm định. Cần nâng cao năng lực xây dựng. Đề nghị hội đồng quản trị. chi nhánh soạn thảo văn bản quy trình… phải tổ chức khảo sát. đòi hỏi ngân hàng phải quy định cụ thể các phòng ban phải chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung. bổ sung những văn bản không phù hợp pháp luật. Việc rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có thể được tiến hành theo thời gian. sửa đổi. Để làm tốt công tác này. bám sát yêu cầu của thực tiễn. sửa đổi. Về hoạt động Trên cơ sở những kiến nghị về tổ chức nêu trên thì hoạt động của ban pháp chế cũng cần phải sửa đổi cho phù hợp. trình. Trường hợp không thực hiện đúng chương trình xây dựng kế hoạch hàng năm đã đăng ký. theo từng . bảo đảm tính thống nhất với các quy định pháp luật hiện hành. Thực hiện đúng các quy định trong quy trình ban hành và soạn thảo văn bản.2. hệ thống hóa các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực ngân hàng đảm bảo chính xác. Việc ban hành. Bộ phận tổng hợp và tư vấn: · Tư vấn pháp luật cho Hội đồng quản trị. tham khảo. các quy chế quản lý nội bộ của ngân hàng Á Châu. chính sách liên quan đến hoạt động của ngân hàng Á Châu. soạn thảo các văn bản của Ban Tổng giám đốc Ngân hàng phải kịp thời. ngoại ngữ cũng rất khá vì thường là được đào tạo từ nước ngoài. Công tác rà soát. soạn thảo văn bản phục vụ công tác quản lý của Ngân hàng. · Chuẩn bị văn bản hoặc phối hợp với các đơn vị khác xây dựng văn bản trình hội đồng quản trị. áp dụng các quy định của pháp luật. hệ thống hóa các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của ngân hàng. · Thẩm định về mặt pháp lý hoặc trực tiếp xây dựng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ. · Rà soát các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.

Nâng cao hơn nữa vai trò của công tác tư vấn pháp luật bảo đảm thực hiện tốt chức năng tham mưu về pháp luật cho . · Kiến nghị với Ban Tổng giám đốc đình chỉ việc thi hành. công tác đào tạo. nếu có phát sinh vướng mắc. · Xây dựng thư viện pháp luật. giao dịch với các đối tác tư vấn pháp luật cho ngân hàng Á Châu. · Tổ chức phổ biến. Thủ trưởng các phòng ban và các đơn vị thuộc Ngân hàng. giải quyết. nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ. các đơn vị báo cáo Ban Tổng giám đốc Ngân hàng xem xét. nhân viên làm công tác pháp chế cần được quan tâm hơn nữa. bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ.chuyên đề phù hợp với từng đối tượng quản lý. phục vụ cho công tác pháp chế trong hoạt động đối ngoại. nhân viên của ngân hàng Á Châu. · Đề xuất kiến nghị Ban Tổng giám đốc hướng xử lý đối với những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trái với quy định hiện hành do ban tổng giám đốc ban hành. chấp hành pháp luật trong toàn Ngân hàng. các thông tin và tư liệu về pháp luật phục vụ yêu cầu công tác hoạt động ngân hàng. ngành khác ban hành liên quan đến hoạt động của ngành Ngân hàng và đề xuất phương án trình Ban Tổng giám đốc xử lý kết quả rà soát văn bản pháp luật. bồi dưỡng các kiến thức kinh tế. sưu tầm các sách pháp luật. · Có ý kiến đề xuất về việc xử lý các vi phạm pháp luật. nhân viên làm công tác pháp chế bảo đảm kịp thời nắm bắt các quy định và thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động ngân hàng. đôn đốc việc áp dụng pháp luật trong toàn hệ thống ngân hàng Á Châu. · Đầu mối quan hệ. pháp lý cho cán bộ. theo dõi và đôn đốc đồng thời tổng kết việc thực hiện. tổ chức kiểm tra. sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định do chính các phòng ban đó ban hành trái với các văn bản của Ngân hàng. · Theo dõi. hệ thống hoá văn bản pháp luật do Ngân hàng và các văn bản của các Bộ. Để đảm bảo thực hiện tốt các mặt của công tác pháp chế của Ngân hàng. tạp chí. bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng cũng như đáp ứng được các đòi hỏi của nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới. · Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Á Châu trong việc đề xuất với Ban Tổng giám đốc. các vi phạm quy chế quản lý nội bộ của ngân hàng Á Châu và việc áp dụng các biện pháp khắc phục. Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện nghiêm túc các quy định của ngân hàng. chương trình đào tạo. xây dựng các câu hỏi – đáp pháp luật về hoạt động ngân hàng. Phòng nhân sự và đào tạo phối hợp với Ban Pháp chế xây dựng kế hoạch. Cần thực hiện tổ chức thực hiện việc rà soát. Hướng dẫn và quản lý công tác pháp chế trong toàn ngân hàng. Trong quá trình thực hiện. Phối hợp với bộ phân bản tin ngân hàng thuộc phòng Marketing. · Lập kế hoạch. · Trực tiếp hoặc phối hợp với các phòng ban có liên quan tổ chức phổ biến và tuyên truyền pháp luật trong toàn Ngân hàng thông qua việc xuất bản sách.

Bộ phận xử lý nợ: · Theo dõi. tháo gỡ nhằm bảo vệ quyền. kiểm tra. cung cấp thông tin một cách kịp thời đầy đủ. mua cổ phần của các công ty trực thuộc. · Báo cáo cho hội đồng quản trị. ký kết các hợp đồng hoặc các thỏa thuận với các đối tác trong và ngoài nước phải nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật và thông lệ quốc tế liên quan. Ban Pháp chế chú trọng thực hiện nhiệm vụ tư vấn pháp luật cho Ban Tổng giám đốc Ngân hàng trong vấn đề này. công nhân viên trong ngân hàng. bảo đảm quyền lợi của ngân hàng khi tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. báo cáo phân tích về nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn trong toàn hệ thống. · Tổng hợp và báo cáo về công tác xử lý nợ. tổng hợp. trình và thực hiện việc xử lý rủi ro tín dụng toàn hệ thống theo phê duyệt của hội đồng xử lý rủi ro và quy định của pháp luật. đôn đốc. mua cổ phần của Á Châu và các công ty trực thuộc. mua cổ phần của Á Châu. Các đơn vị được giao nhiệm vụ đầu mối thương lượng. · Theo dõi. · Trực tiếp hoặc phối hợp cùng các bộ phận khác xây dựng. · Hướng dẫn các công ty trực thuộc thực hiện hồ sơ pháp lý đối với các khoản góp vốn. chính xác phản ánh kịp thời các vướng mắc vụ việc tranh chấp để phối hợp xử lý. tổng hợp hồ sơ pháp lý liên quan đến việc góp vốn. · Thống nhất. · Thực hiện các thủ tục liên quan đến việc góp vốn. Các phòng ban thuộc Ngân hàng và các chi nhánh Ngân hàng có trách nhiệm trao đổi. mua cổ phần của Á Châu và các công ty trực thuộc vào các doanh nghiệp khác.lãnh đạo Ngân hàng trong công tác quản lý và kinh doanh bằng pháp luật đối với các hoạt động ngân hàng. · Theo dõi sự thay đổi trong quá trình góp vốn. Ban Tổng giám đốc. mua cổ phần của Á Châu và các công ty trực thuộc. yêu cầu các đơn vị có biện pháp xử lý nợ đối với nợ quá hạn và biện pháp khắc phục các nguyên nhân làm phát sinh nợ quá hạn. ban hành và quản lý hệ thống mẫu biểu hợp đồng trong hoạt động tín dụng. . lợi ích hợp pháp của ngân hàng cũng như của cán bộ. Bộ phận quản lý đầu tư: · Phụ trách hồ sơ pháp lý liên quan đến việc góp vốn. hướng dẫn nghiệp vụ xử lý nợ trong toàn hệ thống. đưa thông tin cảnh báo. đàm phán. · Tham gia tố tụng tại các cơ quan có thẩm quyền khi được ủy quyền. Đồng thời.

Người phụ trách pháp lý có thể hỗ trợ rất nhiều trong các hoạt động của ngân hàng như hỗ trợ cán bộ tín dụng xem xét. Hội sở chính sẽ có một bộ phận pháp lý chuyên trách. Hiện nay. các văn bản pháp lý của hệ thống mà còn trực tiếp giải quyết các vụ việc tại các chi nhánh. ban tổng giám đốc sẽ chỉ xem xét đề án kinh doanh của bộ phận kinh doanh sau khi được Phòng pháp chế đồng ý về mặt pháp lý của giao dịch. chủ động giải quyết các công việc của chi nhánh thuộc về lĩnh vực pháp chế. Vì nếu chi nhánh gặp vướng măc về pháp lý mà gọi điện hoặc gửi thư điện tử thì vấn đề giải quyết công việc chưa đến gốc của của nó và không có cơ sở để quy trách nhiệm cụ thể. chức năng quyền hạn của những người có thẩm quyền trong các cơ quan. quy mô lớn. cán bộ pháp lý là người nắm rõ các quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức. Bên cạnh những quy định về hoạt động của phòng pháp chế thì cần quy định thêm về nhiệm vụ của từng bộ phận.2. các chi nhánh đều có thể nhờ sự hỗ trợ pháp lý từ bộ phận pháp lý của hệ thống. áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Nếu vấn đề nào vướng mắc không giải quyết được thì họ xin ý kiến của lãnh đạo phòng pháp chế. hợp đồng lao động của phòng nhân sự soạn không thông qua phòng pháp chế thẩm định nên không thể hiện được sự thỏa thuận trong giao kết hợp đồng lao động cũng như tính pháp lý chặt chẽ của nó. Vì thế. Trong bất kỳ một giao dịch nào của ngân hàng. hướng dẫn nghiệp vụ pháp lý chứng từ trong toàn hệ thống. phân loại chính xác. hỗ trợ cán bộ tín dụng hoàn thiện các thủ tục pháp lý để đảm bảo tính pháp lý của tài sản. thẩm định tư cách khách hàng. Và nhân viên pháp chế của chi nhánh phải thực hiện tất cả các công việc của mình như là những công việc của phòng pháp chế. Đồng thời cũng bảo đảm tính kịp thời và chính xác trong giải quyết công việc.3. 2. khi cần thiết. Thực hiện các nhiệm vụ khác do hội đồng quản trị. kiểm tra. Với Ban Tổng giám đốc thì Ban pháp chế là cơ quan giúp việc về mặt pháp lý nên cần quy định một cách nghiêm ngặt mọi hợp đồng hay giao dịch của các phòng ban có liên quan đến tính pháp lý phải được đưa qua Ban pháp chế để thẩm định bước cuối cùng trước khi trình Ban Tổng giám đốc ký. Thực tế. là đại diện của ngân hàng để tranh luận trước toà trong các vụ xét xử khi ngân hàng là đương sự. chi nhánh * Quan hệ với Ban Tổng giám đốc Ban pháp chế chịu sự chỉ đạo. .Theo dõi. Về mối quan hệ với Ban Tổng giám đốc và các phòng ban. điều hành và báo cáo trực tiếp cho Tổng giám đốc hoặc phó Tổng giám đốc được phân công phụ trách. thủ tục và mẫu giấy tờ thay đổi liên tục nên cần phải trực tiếp đọc mới có thể đánh giá. Họ thẩm định tính chất pháp lý của tài sản cầm cố thế chấp. Bộ phận này không chỉ ban hành các quy trình nghiệp vụ pháp lý. Như vậy sẽ tạo sự linh hoạt. Ở Việt Nam hiện nay vẫn công nhận giá trị pháp lý của các loại giấy tờ thuộc hai chế độ. đôn đốc. nhất là những vụ việc mang tính phức tạp. cá nhân cho rạch ròi. Ban Tổng giám đốc giao. tổ chức nên rất thuận lợi trong việc xác định thẩm quyền và trách nhiệm của họ trong mối quan hệ với ngân hàng.

phân bổ số lượng nhân viên phải căn cứ vào tổ chức và quy mô hoạt động và lượng khách hàng của hàng năm cũng như thực tế. Ban pháp chế tham dự các cuộc họp xử lý kỷ luật người lao động. Cũng phải chú ý đến việc đầu tư tủ. chế độ đãi ngộ đối với cán bộ. cần có cơ chế linh hoạt không nên cứng nhắc.4. ban tổng giám đốc. 2. nhân viên pháp . bồi dưỡng cán bộ. Nên có quy định cụ thể vế số lượng nhân viên của phòng. bồi dưỡng chuyên viên pháp chế. ban. Để đảm bảo việc giải quyết hồ sơ đúng thời gian quy định thì cần quy định trách nhiệm cụ thể của cá nhân trong từng khâu giải quyết hồ sơ. Làm được điều này sẽ làm giảm áp lực giải quyết công việc tại Ban pháp chế và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.2. tham dự các cuộc họp nghe khách hàng khiếu nại về dịch vụ…của ngân hàng cung cấp và tham dự các buổi làm việc khi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động của ngân hàng. đáp ứng được sự biến động về đội ngũ cán bộ khi có yêu cầu đào tạo. phải thoáng mát và sạch sẽ. các cấp chi nhánh. máy móc trong việc xử lý hồ sơ. két phục vụ cho công tác lưu trữ hồ sơ. phòng giao dịch và các công ty trực thuộc (gọi tắt là đơn vị): Ban pháp chế chủ động phối hợp với các đơn vị trong hệ thống để thực hiện tốt nhiệm vụ của Ban. mở rộng ngân hàng cũng phải hết sức chú ý đến chế độ đãi ngộ đối với cán bộ. trung tâm tại hội sở giao dịch. máy in. Ban pháp chế có quyền yêu cầu các đơn vị trong hệ thống cung cấp các thông tin. có thể trực tiếp đề nghị các đơn vị trong hệ thống có biện pháp khắc phục các vi phạm pháp luật. Trong quá trình giải quyết hồ sơ. vi phạm các quy trình nghiệp vụ và quy chế quản lý nội bộ của ngân hàng Á Châu tại đơn vị đó hoặc trực tiếp báo cáo cấp có thẩm quyền về các vi phạm này. máy photocopy. Quy định số lượng biên chế trong Ban pháp chế của ngân hàng Á Châu như hiện nay cũng chưa đáp ứng được nhu cầu công việc. Phòng làm việc của bộ phận pháp chế phải đảm bảo về diện tích. Về cơ sở vật chất.* Quan hệ với các phòng. nhân viên ngân hàng cần chú trọng đến đội ngũ cán bộ. phương tiện hoạt động. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tham mưu của Ban pháp chế cần được nâng cao. chuyên viên phải chú ý đến việc đảm bảo giữa công tác và học tập nâng cao trình độ. sắp xếp cán bộ. các nhân viên phải được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ công tác như hệ thống máy vi tính. Đây là đội ngũ hoạt động nhiều song chế độ tiền lương như hiện nay bình quân ngân hàng là 5. trừ các thông tin mà việc cung cấp thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị. phải có kế hoạch đào tạo một cách hiệu quả chuyên viên.1 triệu/nhân viên/ tháng. tài liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Trong công cuộc phát triển. nhân viên pháp chế Trong chính sách đào tạo. Phòng làm việc phải được bài trí trang trọng. nhân viên pháp chế. chuyên viên ban/phòng pháp chế. Việc bố trí. khoa học.

tổ chức và hoạt động hiện thời chưa có sự bao quát. chi nhánh có liên quan cần có hướng dẫn cụ thể để cán bộ. Tác giả mong muốn đóng góp kiến thức pháp luật của mình nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức và hoạt động của ban/phòng pháp chế trong ngân hàng thương mại cổ phân… góp phần vào công cuộc mở rộng và phát triển ngân hoạt động ngân hàng nói riêng và phát triển nền kinh tê Việt Nam trong thời kỳ mới thật sự hiêu quả. để đảm bảo cả lợi ích kinh doanh và an toàn pháp lý cho mình. không thể kéo dài tình trạng thái độ làm việc qua loa. Tuy nhiên. Sắp tới. cá nhân trong một quy trình giải quyết hồ sơ. đại khái. Trong hoạt động của ban/bộ phận pháp chế cần chú ý phân công công việc hợp lý đối với cán bộ. ban. Truyền thống tự đàm phán. chi nhánh… trong việc giải quyết các hồ sơ do khách hàng yêu cầu. chấm dứt tình trạng người làm không hết việc. dẫn đến rủi ro sẽ rất cao. nhân viên dễ thực hiện và thực hiện một cách nhất quán. Các phòng. tạo cơ sở pháp lý cho việc phân định trách nhiệm cụ thể của từng đơn vị. tuân theo quy luật đào thải của sự tiến bộ xã hội. Bộ máy ngân hàng muốn tinh giảm mà vẫn phát triển tốt thì cần phải có một đội ngũ chuyên nghiệp những người làm công tác pháp chế. Việc xây dựng. vốn đã trở thành thói quen của không ít doanh nghiệp nay đã trở nên không còn phù hợp nữa. Trên đây là một số kiến nghị cơ bản tác giả đưa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của ban/phòng pháp chế trong ngân hàng thương mại cổ phần. Việc phân tích trình bày và có đề xuất. Những giải pháp mà tác giả đưa ra sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Nếu không . KẾT LUẬN: Những năm gần đây. văn bản pháp luật còn nhiều lỗ hổng. phát triển và mở rộng ban pháp chế ngân hàng Á Châu là cần thiết trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam và quá trình hội nhập kinh tế thế giới. chưa thể hiện được vai trò quan trọng và tối cần thiết. ký kết và tự giải quyết tranh chấp trong thương mại. Nhiều doanh nghiệp đã biết đến sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý.6 triệu do vậy là còn thấp so với trách nhiệm của họ cũng như công việc đặc thù này dẫn đến không đủ sức thu hút nhân tài. chưa có sự tổng kết đánh giá. ban.chế khoảng 4. Ban Tổng giám đốc cần ban hành một văn bản cụ thể về quy chế phối hợp giữa các phòng. các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối đầu liên tục với kiện tụng trong khi thông tin không biết. rút kinh nghiệm nên việc thực hiện hoạt động còn bộc lộ nhiều bất cập. thậm chí có cả bộ phận pháp chế nội bộ. kiến nghị giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của ban/phòng pháp chế trong phạm vi nào đó chỉ là đóng góp nhỏ cho một sự hoàn thiện lớn. người thì không có việc gì để làm. phải có cơ chế tác động vào hoạt động của nhân viên. mức độ và cách thức sử dụng ý kiến tư vấn pháp lý như thế nào là phù hợp thì không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trước những cơ hội giao thương quốc tế và những rủi ro có thể xảy ra cùng với nó. Trong điều kiện mới thành lập. chuyên viên.

chấn chỉnh kịp thời. phù hợp. Có thể nói.Ban pháp chế nên tổ chức thành ba bộ phận là bộ phận tổng hợp và tư vấn. tại nước ta hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa bỏ qua khâu quan trọng này. Pháp chế doanh nghiệp là tối quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp. ký hợp đồng bắt buộc phải qua bộ phận pháp chế để kiểm tra.Quy định nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận.Các bộ phận trong Ban pháp chế phải được phân định chức năng rạch ròi. Chính điều này sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát triển bền vững. Trong kinh doanh. Tuy nhiên. Doanh nghiệp phải tự cứu mình là chính. Trong tổ chức và hoạt động của Ban pháp chế ngân hàng thương mại cổ phần cần lưu ý một số vấn đề sau: * Về tổ chức: . Thời gian qua đã có nhiều vụ khiến nhiều doanh nghiệp phải giật mình nhìn lại. . . Đã đến lúc các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các ngân hàng nói riêng cần phải có cách nhìn nhận tích cực và đúng đắn hơn đối với sự tham gia của những chuyên gia pháp lý. song doanh nghiệp lại làm qua loa. bộ phận xử lý nợ và bộ phận quản lý đầu tư. * Về hoạt động: . cả trong và ngoài doanh nghiệp. bộ phận pháp chế mang tính quyết định rất cao. Triển khai theo hướng thành lập hay thuê tư vấn đều có lợi phụ thuộc vào quy mô và tiềm lực của từng doanh nghiệp. ổn định và an toàn của doanh nghiệp cũng như hệ thống ngân hàng. phương tiện hoạt động và chế độ đãi ngộ. Đây thật sự là một lỗ hổng rất lớn của doanh nghiệp Việt Nam khi chúng ta gia nhập WTO. thì kinh doanh cần mềm dẻo một cách có nguyên tắc và pháp chế cần nguyên tắc một cách linh hoạt. Nghệ thuật kinh doanh là mềm dẻo.Nhấn mạnh vai trò tham mưu của Ban pháp chế. bản thân các doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng trước tiên và sau đó sẽ là nền kinh tế của nước ta. * Về các mối quan hệ khác trong tổ chức ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu * Về cơ sở vật chất. . nhưng để làm pháp chế cho kinh doanh và kinh doanh theo pháp chế. cá nhân.Trưởng ban/phòng không nên thuê làm việc theo giờ hành chính mà nên thuê dưới hình thức cộng tác. .Mỗi chi nhánh nên có ít nhất một nhân viên pháp chế ( tùy theo quy mô lớn hay nhỏ) có thể phụ trách luôn công tác hành chính. nghệ thuật pháp chế là nguyên tắc. Hiệp hội doanh nghiệp có giúp đỡ thì cao lắm cũng chỉ là hỗ trợ. trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thương mại quốc tế nói riêng. .

14. Thông tư số 07/2005/TT-BTP ngày 31/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP về nghiệp vụ của các tổ chức pháp chế. cơ quan thuộc chính phủ. Công văn số 3412/STP-TC ngày 20/9/2005 của Sở Tư pháp TP. 13. cơ quan ngang bộ. Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng. 2. Công văn số 1337/UBND-PC ngày 9/3/2006 của UBND TP. 8. thành phố trực thuộc trung ương và doanh nghiệp nhà nước. Công văn số 1340/UBND-PC ngày 9/3/2006 của UBND TP. 4. 5. 12. Chỉ thị của ngân hàng nhà nước về công tác pháp chế của Ngân hàng Nhà nước năm 2002. nhiệm vu. củng cố tổ chức pháp chế tại các sở.NHNN ngày 24 tháng 4 năm 2002 về việc ban hành mẫu điều lệ ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân. 7.Quyết định số 609/TCQĐ-PC. 2004. Luật các tổ chức tín dụng 1997. Luật doanh nghiệp 2005. Quy chế tổ chức và hoạt động của vụ pháp chế (Ban hành kèm theo Quyết định của số 412/1999/QĐ-NHNN9 ngày 17/11/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước). 9. Luật ngân hàng nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi và bổ sung vào năm 2003. Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV ngày 24/01/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về mô hình tổ chức pháp chế ở các doanh nghiệp Nhà nước. 6.04 ngày 10 tháng 12 năm 2004 của chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu về việc sáp nhập phòng xử lý nợ vào ban pháp chế. 3. cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh. ngành của thành phố. 1. Quyết định của thống đốc ngân hàng nhà nước số 383/2002/QĐ.Tài liệu tham khảo. Hồ Chí Minh về việc báo cáo tình hình xây dựng. Hồ Chí Minh về tình hình xây dựng củng cố tổ chức pháp chế. Nghị định của chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. . quyền hạn và tổ chức pháp chế các bộ. củng cố tổ chức pháp chế ở các doanh nghiệp. Hồ Chí Minh về việc xây dựng. 10. 11.

Quy trình nghiệp vụ phòng pháp chế – thu hồi nợ ( ban hành kèm theo quyết định số 627/2001/EIB/QĐ-TGĐ ngày 20/9/2001 của tổng giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam). 17. . phát triển hoạt động tư vấn pháp luật để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp sáng 27/4/2008.Vai trò của nhân viên pháp chế trong hoạt động ngân hàng ngày 17/5/2008 của luật sư Trương Thanh Đức.15. nhiệm vụ. tổ chức của ban pháp chế. 19.Giáo trình luật ngân hàng của trường đại học luật Hà Nội (nhà xuất bản công an nhân dân. 16.06 ngày 13 tháng 5 năm 2006 của chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu về việc thành lập bộ phận quản lý đầu tư thuộc ban pháp chế và ban hành kèm theo quy định về chưc năng.Quyết định số 507/TCQĐ-PC. năm 2005) 18. Thông tin tại cuộc tọa đàm lấy ý kiến về dự thảo nghị định khuyến khích các tổ chức dịch vụ tư vấn pháp luật.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->