P. 1
DAP AN CSYT

DAP AN CSYT

|Views: 2,014|Likes:
Published by Mai Ly Pham Thi

More info:

Published by: Mai Ly Pham Thi on Jun 22, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/29/2013

pdf

text

original

CÂU HỎI ÔN THI VÀ ĐAP ÁN Phần Chính sách Bảo hiểm y tế (BHYT) Câu 1.

Hãy nêu khái niệm về Bảo hiểm y tế, Quỹ BHYT, nguồn hình thành quỹ BHYT tại Việt Nam? Trả lời: Khái niệm: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này. Quỹ BHYT, nguồn hình thành: Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác. Câu 2. Luật BHYT quy định việc sử dụng Quỹ BHYT như thế nào? Trả lời: Quỹ BHYT được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế. Câu 3. Chính sách bảo hiểm y tế tại Việt Nam được thực hiện dựa trên các nguyên tắc nào? Trả lời: Nguyên tắc bảo hiểm y tế 1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế. 2. Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (sau đây gọi chung là mức lương tối thiểu). 3. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả. 5. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ. Câu 4. Luật BHYT tại Việt Nam được ban hành khi nào? Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT? Cơ quan nào có chức năng tổ chức thực hiện chính sách BHYT? Trả lời: Luật BHYT được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/11/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.
1

4. Bộ Tài chính. Xây dựng và trình Chính phủ các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế. nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ. Tuyên truyền. Bộ. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế. 4. hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế.2. Theo dõi. kế hoạch tổng thể phát triển bảo hiểm y tế. Thanh tra. 2. quy hoạch. Bộ Y tế 2. tổng kết các hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. Uỷ ban nhân dân các cấp. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. 6. tổ chức hệ thống y tế. 7. pháp luật về bảo hiểm y tế. dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định chuyên môn kỹ thuật liên quan đến khám bệnh. tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ sau đây: 1. vật tư y tế. Chỉ đạo. cơ quan ngang bộ. phổ biến chính sách. Câu 5. 3. cơ quan. Chức năng quản lý nhà nước về BHYT của Bộ Y tế bao gồm những nội dung gì? Trả lời: Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế Chủ trì. Xây dựng chiến lược. xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại. phối hợp với các bộ. 3. tố cáo về bảo hiểm y tế. chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân. Ban hành danh mục thuốc. 4. pháp luật về bảo hiểm y tế. quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương. cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ. 8. đánh giá. 3. kiểm tra. Tổ chức Bảo hiểm y tế. quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ. Các cơ quan có chức năng tổ chức thực hiện chính sách BHYT: 1. chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bộ Tài chính có trách nhiệm như thế nào trong quản lý nhà nước về BHYT? Trả lời: Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế 2 . Câu 6. Xây dựng chính sách. 9. 5. tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế.

pháp luật về tài chính liên quan đến bảo hiểm y tế. 3 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với BHYT? Trả lời: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh. tài liệu có liên quan đến trách nhiệm của họ về việc thực hiện bảo hiểm y tế. tố cáo về bảo hiểm y tế.1. pháp luật về bảo hiểm y tế. d) Thanh tra. Phối hợp với Bộ Y tế. 2. tổ chức có liên quan xây dựng chính sách. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây: a) Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách. thu hồi. Thanh tra. Kiểm tra. quyền hạn của mình. b) Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật này. quỹ bảo hiểm y tế. quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế. kiểm tra. 2. cơ quan. chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức. Câu 7. Ngoài việc thực hiện trách nhiệm theo quy định trên . Trong phạm vi nhiệm vụ. pháp luật về bảo hiểm y tế. sử dụng một phần nguồn kinh phí kết dư theo quy định của Luật BHYT. đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ. Hãy nêu quyền hạn của BHXH Việt Nam của tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ? Trả lời: Quyền của tổ chức bảo hiểm y tế 1. Yêu cầu người sử dụng lao động. thành phố trực thuộc trung ương còn có trách nhiệm quản lý. pháp luật về bảo hiểm y tế. chính xác thông tin. chức năng. 2. xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại. Tổ chức bảo hiểm y tế có chức năng thực hiện chế độ. phổ biến chính sách. Câu 9. c) Tuyên truyền. Câu 8. nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức bảo hiểm y tế. giám định việc thực hiện khám bệnh. Trách nhiệm của BHXH Việt Nam trong tổ chức và thực hiện chính sách BHYT? Trả lời: Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm y tế 1. chính sách. tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với bảo hiểm y tế.

cung cấp sai lệch thông tin. 5. kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân. gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền. Người hưởng lương hưu. tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương. nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Yêu cầu cơ sở khám bệnh. cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi.3. Gian lận. Câu 10. quyền hạn. 5. 4 . Cố ý báo cáo sai sự thật. thẻ bảo hiểm y tế. Hãy nêu các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động BHYT Trả lời: Các hành vi bị nghiêm cấm 1. 3. viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động). chữa bệnh bảo hiểm y tế. chuyên môn. hạ sĩ quan chuyên môn. hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động. Lợi dụng chức vụ. công chức. Yêu cầu người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm y tế hoàn trả chi phí khám bệnh. 2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 4. tiền công. cán bộ. hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan. Sĩ quan. Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế. 6. chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng quy định của Luật này hoặc không đúng với nội dung hợp đồng khám bệnh. giả mạo hồ sơ. chữa bệnh để phục vụ công tác giám định bảo hiểm y tế. Hãy nêu các nhóm đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT theo qui định của Luật BHYT? Trả lời: Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 1. số liệu về bảo hiểm y tế. Cản trở. trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. 3. chữa bệnh bảo hiểm y tế cung cấp hồ sơ. chữa bệnh mà tổ chức bảo hiểm y tế đã chi trả. 6. Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này. quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích. bệnh án. lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế. Câu 11. Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh. 2. tài liệu về khám bệnh. pháp luật về bảo hiểm y tế và xử lý tổ chức. bổ sung chính sách. 4. người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương.

bệnh nghề nghiệp. hạ sĩ quan. Người thuộc hộ gia đình nghèo. Cán bộ xã. Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam. 16. quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước. thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng. đặc biệt khó khăn. Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân. công an nhân dân.4. 18. 21. Công an nhân dân và cơ yếu: a) Sĩ quan. Học sinh. 9. Trẻ em dưới 6 tuổi. phường. 10. hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan. b) Sĩ quan. c) Sĩ quan. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. 14.xã hội khó khăn. 8. 5. đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm. quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ. nghĩa vụ quân sự. 13. Người có công với cách mạng. hạ sĩ quan chuyên môn. kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. hạ sĩ quan. 5 . bộ phận cơ thể người và hiến. 20. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến. người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế . phường. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động. 6. 19. 12. lấy xác. Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ. 7. lấy. ghép mô. binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân. 11. 15. chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn. Cán bộ xã. 17. Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh. thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng. Đại biểu Quốc hội. sinh viên.

6. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế. của đại diện cho người tham gia bảo hiểm y tế khi có yêu cầu của tổ chức bảo hiểm y tế. 24. Câu 13. cơ sở khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này. chính xác thông tin. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp. Khiếu nại. 5. cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế. 6 . đúng thời hạn. 2. Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình. hộ kinh doanh cá thể. Chấp hành việc thanh tra. 23. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Được tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh. Lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế. cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế. chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế. 4. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế. 4. 2. cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích. lâm nghiệp. Xã viên hợp tác xã. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế. kiểm tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. tài liệu có liên quan đến trách nhiệm thực hiện bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động. cá nhân đóng bảo hiểm y tế 1. chữa bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích. Cung cấp đầy đủ. ngư nghiệp và diêm nghiệp. đúng thời hạn. Lựa chọn cơ sở khám bệnh. Được khám bệnh.22. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế. 3. Hãy nêu trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động về thực hiện chế độ BHYT đối với người lao động? Trả lời: Quyền của tổ chức. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ. Khiếu nại. Hãy nêu trách nhiệm và quyền hạn của người tham gia BHYT? Trả lời: Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Câu 12. người lao động hoặc đại diện của người lao động. 5. Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế. 3. 25. Trách nhiệm của tổ chức. Giao thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế. cá nhân đóng bảo hiểm y tế 1.

tiền công. Đối với người hưởng lương hưu. tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế 1. 4. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc. đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4. Đối với người lao động hưởng tiền lương. Câu 14. chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh. không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế. Mức tiền công. trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu.5% mức tiền lương. trợ cấp thất nghiệp hằng tháng. Sĩ quan. 3. Thanh toán chi phí khám bệnh. công chức. hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan. cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ. phụ cấp thâm niên vượt khung. 7 . 5. chữa bệnh khi đến khám bệnh. phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương. 2. trợ cấp mất sức lao động. hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động. 5. 2. tiền công.5% mức tiền lương. Đối với các đối tượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương tối thiểu. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.2. tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương. 1. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích. các đối tượng sau phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4. cơ sở khám bệnh. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm y tế. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh. tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương. 3. tiền công hằng tháng của người lao động? Trách nhiệm đóng của các nhóm đối tượng này được quy định như thế nào? Trả lời: Hiện tại. tiền công hằng tháng của người lao động. Căn cứ vào mức lương nào để qui định mức đóng BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện? Trả lời: Tiền lương. Câu 15. kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân. viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động). 4. chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả. trợ cấp mất sức lao động. chữa bệnh. Hiện tại. cán bộ. hạ sĩ quan chuyên môn. tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động. tiền lương tối đa để tính mức đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương tối thiểu. chữa bệnh.

8 . Người có công với cách mạng. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước. đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm. Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh. Đại biểu Quốc hội. 11.xã hội khó khăn. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. nghĩa vụ quân sự. Công an nhân dân và cơ yếu: a) Sĩ quan. Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân. Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. phường. 12. 8. Hiện tại. thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng. 9. binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.5% mức lương tối thiểu? Trả lời: Hiện tại. người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế . hạ sĩ quan. phường. 4. thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.5% mức lương tối thiểu 1. 2. bệnh nghề nghiệp. 10. Cán bộ xã. 6.Trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau: Người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. các đối tượng sau phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4. Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ. 3. 7. Người thuộc hộ gia đình nghèo. 5. Cán bộ xã. đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4. Câu 16. quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ. đặc biệt khó khăn.

thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng. 9 . Trẻ em dưới 6 tuổi. quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân. c) Sĩ quan. 16. sinh viên bằng 3% mức lương tối thiểu. 2. sinh viên được quy định như thế nào? Trả lời: Mức đóng của đối tượng hưởng lương hưu. 4. Câu 17. Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ. trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.. công an nhân dân. trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng. 3.5% mức trợ cấp thất nghiệp. Mức đóng BHYT hiện tại của người hưởng lương hưu. phường. bộ phận cơ thể người và hiến. Cán bộ xã. Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ như: Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng. lấy. người hưởng trợ cấp thất nghiệp.5% mức tiền lương hưu. Người có công với cách mạng. Mức đóng của đối tượng học sinh. hạ sĩ quan chuyên môn. lấy xác. Nêu các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT Trả lời: Các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT 1. Người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam. Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn. kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân. thị trấn. 13. 17. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan. ghép mô. Người hoạt động không chuyên trách ở xã. phường. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến. Câu 18. 14. Học sinh.b) Sĩ quan. Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh. 15.. trợ cấp mất sức lao động bằng 4. hạ sĩ quan. Mức đóng của đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 4.

đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm. kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân. Câu 20. quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân. ghép mô. hạ sĩ quan.xã hội khó khăn. binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân. lâm nghiệp. Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. sinh viên. 7. b) Sĩ quan. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp. Trẻ em dưới 6 tuổi. 8.5. Nêu các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT? Trả lời: Các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: 1. lấy. người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế . Đại biểu Quốc hội. hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan. hạ sĩ quan. đặc biệt khó khăn. Trường hợp nào được giảm trừ mức đóng BHYT và giảm trừ như thế nào? Trả lời: Trường hợp đối tượng là người thuộc hộ gia đình cận nghèo. ngư nghiệp và diêm nghiệp tham gia BHYT theo hộ gia đình bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung trong một nhà và đối tượng là thân nhân của người lao động mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình có từ hai thân nhân trở lên tham gia. hạ sĩ quan chuyên môn. quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ. 10. Công an nhân dân và cơ yếu: a) Sĩ quan. mức đóng các thành viên như sau: a. chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn. lấy xác. 9. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến. 6. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. lâm nghiệp. 3. người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp. c) Sĩ quan. Người thứ nhất đóng bằng mức quy định 10 . Học sinh. Câu 19. ngư nghiệp và diêm nghiệp (có mức sống trung bình). Người thuộc hộ gia đình nghèo. bộ phận cơ thể người và hiến. nghĩa vụ quân sự. công an nhân dân. 2.

phường. thị trấn nơi cư trú của cha. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Văn bản đăng ký tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan. c) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi bao gồm: a) Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh. 11 . b) Danh sách hoặc giấy đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế của Uỷ ban nhân dân xã. Thời hạn sử dụng thẻ: Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau: a) Đối với người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi hoặc người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế. tổ chức có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế quy định của Luật BHYT. tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế. mẹ hoặc người giám hộ. phường. c. 70% mức đóng của người thứ nhất. b) Đối với người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đóng bảo hiểm y tế lần đầu hoặc đóng bảo hiểm y tế không liên tục thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày. Câu 21. Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất. thứ ba. 80%. tổ chức có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế quy định của Luật BHYT hoặc người đại diện của người tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế lập. Trong thời hạn 10 ngày làm việc. kể từ ngày nhận đủ hồ sơ . Hãy nêu các quy định về đổi. c) Tờ khai của cá nhân. Câu 22. kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế. thị trấn nơi trẻ em cư trú. hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất. cấp lại thẻ BHYT Trả lời: Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế 1. Trường hợp trẻ em chưa có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh thì phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã. 2. b) Danh sách người tham gia bảo hiểm y tế do cơ quan.b. 3. Luật BHYT quy định như thế nào về việc cấp thẻ BHYT và thời hạn sử dụng thẻ BHYT? Trả lời: Cấp thẻ BHYT: 1. thứ tư đóng lần lượt bằng 90%. Người thứ hai. riêng đối với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 180 ngày. kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế.

chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. 4. Trong thời gian chờ đổi thẻ. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách. tạm giữ trong các trường hợp nào? Trả lời: Thu hồi. tổ chức bảo hiểm y tế phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. 2. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách. kể từ ngày nhận đủ hồ sơ . Trong thời hạn 7 ngày làm việc. b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ. Câu 24. tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế 1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc. 4. nát hoặc hỏng phải nộp phí.2. b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh. người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. 2. 3. b) Thẻ bảo hiểm y tế. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế. tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Người có thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh. Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ. người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. Câu 23. chữa bệnh ban đầu. Đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấp lại thẻ bảo hiểm y tế. Người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí. nát hoặc hỏng. Hãy nêu phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT? Trả lời: Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế. 3. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây: 12 . Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi.

10. Tham gia thử nghiệm lâm sàng. phá thai. Trẻ em dưới 6 tuổi. Khám bệnh. thảm họa. an dưỡng. nghiên cứu khoa học. Xét nghiệm. 9. phục hồi chức năng. chữa bệnh. trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ. chữa bệnh nghiện ma túy. 13. an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng. sinh con. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật. 5. 14. Các trường hợp không thuộc phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT? Trả lời: Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế 1. Câu 26. 4. Chi phí trong trường hợp khám chữa bệnh. Mức đồng chi trả chi phí KCB được quy định như thế nào? Trả lời: 13 .a) Khám bệnh. khám thai định kỳ. 3. c) Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng là người có công với cách mạng. nạo hút thai. Khám bệnh. Điều dưỡng. chữa bệnh. Hãy nêu khái niệm về cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh. vận chuyển người bệnh đã được ngân sách nhà nước chi trả. 7. chữa bệnh trong trường hợp tự tử. Người thuộc hộ gia đình nghèo. dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. cận thị và tật khúc xạ của mắt. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ. Câu 25.xã hội khó khăn. giám định pháp y tâm thần. tai nạn lao động. mắt giả. phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả. kính mắt. chữa bệnh và phục hồi chức năng. giám định pháp y. tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra. Giám định y khoa. đặc biệt khó khăn. nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác. 12. Điều trị lác. phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh. 2. b) Khám bệnh để sàng lọc. 8. chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị. tự gây thương tích. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. Khám bệnh. 6. răng giả. chẩn đoán sớm một số bệnh. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. máy trợ thính. chữa bệnh tổn thương về thể chất. Khám bệnh. người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế . 11. Khám sức khỏe.

người hưởng chính sách như thương binh. bệnh tật tái phát. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. chi phí lớn thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng như sau: a. c) 95% chi phí khám bệnh. đặc biệt khó khăn. người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. thương binh. trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh. d) 80% chi phí khám bệnh. Trường hợp nào được quỹ BHYT thanh toán 100%. người hưởng chính sách như thương binh. hạ sĩ quan chuyên môn. bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên. chữa bệnh đối với đối tượng là Sĩ quan. 100% chi phí đối với đối tượng là Trẻ em dưới 6 tuổi và đối tượng là người hoạt động cách mạng từ 1/1/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945. b) 100% chi phí khám bệnh. chữa bệnh đối với các đối tượng tham gia BHYT khác.Cùng chi trả tức là người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế phải bỏ ra một khoản tiền để cùng thanh toán các khoản chi phí khám và điều trị bệnh. chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh. phần còn lại do ngân sách của cơ quan. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. 80% chi phí khi sử dụng các dịch vụ KCB thông thường? Trả lời: Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh. b. kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân. kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. Câu 28. chữa bệnh đối với đối tượng là người hưởng lương hưu. bệnh binh khi điều trị vết thương. chữa bệnh tại tuyến xã. hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan. 95%. thương bính loại B. 14 . Người thuộc hộ gia đình nghèo. thương binh. thương binh loại B. Hãy nêu phạm vi được hưởng của người có thẻ BHYT khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao. hạ sĩ quan chuyên môn. Mức đồng chi trả được Nhà nước quy định tỷ lệ theo từng nhóm đối tượng tham gia BHYT. chi phí lớn: Trả lời: Người có thẻ BHYT khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao. Trẻ em dưới 6 tuổi. chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh. 100% chi phí đối với đối tượng là Sĩ quan. đơn vị quản lý đối tượng chi trả. hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan. Câu 27. Người có công với cách mạng.

nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. tài liệu liên quan đến khám bệnh. 100% chi phí đối với đối tượng là Người có công với cách mạng trừ các đối tượng đã nêu tại điểm a nêu trên. c) Bệnh viện đa khoa. 2. chữa bệnh BHYT? Trả lời: Quyền của cơ sở khám bệnh. 15 . Cơ sở khám bệnh. Cung cấp hồ sơ bệnh án. chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh. thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ.xã hội khó khăn. giải thích về chế độ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế. chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm: a) Trạm y tế xã và tương đương. phối hợp với tổ chức bảo hiểm y tế trong việc tuyên truyền. chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế. chuyên khoa Câu 30. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh. chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm y tế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. kinh phí khám bệnh. chữa bệnh đã ký. b) Phòng khám đa khoa. 80% chi phí đối với các đối tượng khác nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. chính xác các thông tin có liên quan đến người tham gia bảo hiểm y tế. trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. d. chữa bệnh bảo đảm chất lượng với thủ tục đơn giản. chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. đặc biệt khó khăn. nhà hộ sinh. nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế. chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. chữa bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. chữa bệnh bảo hiểm y tế? Nêu các loại cơ sở khám chữa bệnh BHYT? Trả lời 1. chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế có ký hợp đồng khám bệnh. người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế . Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tổ chức.c.Thế nào là cơ sở khám bệnh. Hãy nêu những quy định của Luật BHYT về trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở khám bệnh. Bảo đảm điều kiện cần thiết cho tổ chức bảo hiểm y tế thực hiện công tác giám định. Câu 29. Cơ sở khám bệnh. 3. chuyên khoa. 3.Người thuộc hộ gia đình nghèo. đ. Được tổ chức bảo hiểm y tế tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh. 2. Tổ chức khám bệnh. 95% chi phí đối với đối tượng là Người hưởng lương hưu. 2.

Hãy nêu các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế. Tổ chức thực hiện công tác thống kê. tuyến huyện hoặc tương đương. chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh. người tham gia bảo hiểm y tế phải có hồ sơ chuyển viện của cơ sở khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị. Câu 31. chữa bệnh nào và phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định của Luật BHYT trước khi ra viện. người tham gia bảo hiểm y tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh. chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý. chữa bệnh bảo hiểm y tế? 16 . 5. tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Trường hợp chuyển tuyến điều trị. Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh. 3.4. tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Câu 32. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh. trường hợp thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó. chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh. người tham gia bảo hiểm y tế được khám bệnh. 2. trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh. Hãy nêu các quy định của Luật BHYT về đăng ký khám chữa bệnh ban đầu đối với người tham gia BHYT? Trả lời: Đăng ký khám bệnh. Kiểm tra. 4. chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh. phát hiện và thông báo cho tổ chức bảo hiểm y tế những trường hợp vi phạm về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế. chữa bệnh. 3. chữa bệnh. chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động. báo cáo về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cấp cứu. Tên cơ sở khám bệnh. Câu 33. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh. Quản lý và sử dụng kinh phí từ quỹ bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh. chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Thủ tục khám chữa bệnh BHYT được quy định như thế nào? Trả lời: Thủ tục khám bệnh. 6. 2. chữa bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có ảnh. chữa bệnh tuyến xã. đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế. phối hợp với tổ chức bảo hiểm y tế thu hồi.

chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp cho người có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh. Thế nào là thanh toán trực tiếp chi phí KCB? Những trường hợp nào được cơ quan BHYT thanh toán trực tiếp? Trả lời: Thanh toán trực tiếp chi phí KCB là hình thức: tổ chức BHYT thanh toán những chi phí khám. 2. Tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh bằng tiền mặt cho người có thẻ bảo hiểm y tế theo mức quy định ( những chi phí này người bệnh chưa được hưởng tại cơ sở khám. vật tư. chữa bệnh và mức đóng tính trên mỗi thẻ bảo hiểm y tế được đăng ký tại cơ sở khám bệnh. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Câu 35. 2.Bộ Y tế chủ trì. Theo Luật BHYT. chữa bệnh không có hợp đồng khám bệnh. mức thanh toán đối với các trường hợp thanh toán trực tiếp. chữa bệnh bảo hiểm y tế. thiết bị y tế. chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. chữa bệnh). Người có thẻ BHYT được thanh toán trực tiếp trong các trường hợp sau: a) Khám chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế. b) Thanh toán theo giá dịch vụ là thanh toán dựa trên chi phí của thuốc. thanh toán chi phí KCB BHYT có các hình thức nào? Trả lời: Thanh toán chi phí khám bệnh. dịch vụ kỹ thuật y tế được sử dụng cho người bệnh. phối hợp với Bộ Tài chính quy định thủ tục. chữa bệnh. 17 . chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một khoảng thời gian nhất định. chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định của Luật BHYT. . c) Tại nước ngoài. chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh. Tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thanh toán theo định suất là thanh toán theo định mức chi phí khám bệnh. d) Một số trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.Trả lời: Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh được xác định trước cho từng trường hợp theo chẩn đoán. Câu 34. chữa bệnh không đúng quy định của Luạt BHYT. b) Trường hợp khám bệnh. Việc thanh toán chi phí khám bệnh. hóa chất. c) Thanh toán theo trường hợp bệnh là thanh toán theo chi phí khám bệnh.

c) Kiểm tra. người đề nghị cần có những giấy tờ sau: a. phải có ý kiến của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương xác nhận về tình trạng bệnh và hướng điều trị. Người có thẻ BHYT đi khám chữa bệnh đúng quy định phải tự thanh toán với bệnh viện chi phí nào? Trả lời: Người có thẻ BHYT đi khám chữa bệnh đúng quy định phải tự thanh toán với bệnh viện chi phí khám chữa bệnh : khoản cùng chi trả theo nhóm đối tượng và theo tỷ lệ quy định của Luật BHYT và những khoản chi phí khám. ngoài các giấy tờ trên. chữa bệnh ngoài quy định (dịch vụ kỹ thuật cao. Câu 36. dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh.Tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh.. xác định chi phí khám bệnh. làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế. chữa bệnh trên cơ sở viện phí theo quy định của Chính phủ. Nội dung giám định bảo hiểm y tế bao gồm: a) Kiểm tra thủ tục khám bệnh. Trường hợp được cử đi công tác hoặc học tập ở nước ngoài. ngoài các giấy tờ trên phải có quyết định cảu cấp có thẩm quyền cử đi công tác hoặc học tập ở nước ngoài. e. Giám định BHYT là gì? Hãy nêu nội dung của công tác giám định BHYT theo quy định của Luật BHYT? Trả lời: Giám định bảo hiểm y tế là hoạt động chuyên môn do tổ chức bảo hiểm y tế tiến hành nhằm đánh giá sự hợp lý của việc cung cấp dịch vụ y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế. thiết bị y tế. sổ y bạ.. Câu 37. đ. vật tư. chữa bệnh bảo hiểm y tế.. chữa bệnh bảo hiểm y tế.). d. Khi thanh toán trực tiếp chi phí KCB. hóa đơn mua thuốc. Trường hợp hồ sơ chứng từ viết bằng ngôn ngữ nước ngoài. sử dụng thuốc. b. hóa chất. Giấy đề nghị thanh toán của người bệnh có thẻ BHYT theo mẫu của BHXH Việt Nam. phải dịch sang ngôn ngữ Việt Nam có công chứng. đánh giá việc chỉ định điều trị. b) Kiểm tra. người đề nghị cần có những giấy tờ gì? Trả lời: Khi thanh toán trực tiếp chi phí KCB. c. Trường hợp đi khám chữa bệnh ở nước ngoài. hóa đơn thu viện phí và các chứng từ liên quan khác). các chứng từ hợp lệ (đơn thuốc. Câu 38. 18 . Giấy ra viện hoặc hồ sơ bệnh án (bản chính hoặc bản sao). Thẻ BHYT bản sao.

thành phố trực thuộc trung ương có số thu bảo hiểm y tế lớn hơn số chi khám bệnh. chữa bệnh do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý được sử dụng như thế nào? Trả lời: Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng cho các mục đích sau đây: a) Thanh toán chi phí khám bệnh. . chữa bệnh bảo hiểm y tế thì được sử dụng một phần kết dư để phục vụ khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế của hai năm trước liền kề.Trường hợp các tỉnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế. công khai. b) Chi phí quản lý bộ máy tổ chức bảo hiểm y tế theo định mức chi hành chính của cơ quan nhà nước. . b) Tổ chức.. Tranh chấp về bảo hiểm y tế là tranh chấp liên quan đến quyền. 2.Chính phủ quy định cụ thể về sử dụng quỹ BHYT. Câu 39. chữa bệnh bảo hiểm y tế. Hãy nêu các tranh chấp và cách thức giải quyết các tranh chấp về BHYT? Trả lời: 1.Việc giám định bảo hiểm y tế phải bảo đảm chính xác. . Câu 40. d) Lập quỹ dự phòng khám bệnh. c) Tổ chức bảo hiểm y tế. d) Cơ sở khám bệnh. chữa bệnh bảo hiểm y tế. Quỹ dự phòng tối thiểu bằng tổng chi khám bệnh. nghĩa vụ và trách nhiệm bảo hiểm y tế giữa các đối tượng sau đây: a) Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Luật BHYT. chữa bệnh bảo hiểm y tế tại địa phương. Tranh chấp về bảo hiểm y tế được giải quyết như sau: a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp. hiệu quả. minh bạch. chữa bệnh bảo hiểm y tế của hai quý trước liền kề và tối đa không quá tổng chi khám bệnh. Quỹ khám bệnh. b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. người đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế. 19 .Tổ chức bảo hiểm y tế thực hiện việc giám định bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám định. cá nhân đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật BHYT. c) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm y tế theo nguyên tắc an toàn.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->