Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.

com

Cấu trúc địa chỉ trên Internet
(Địa chỉ IP)
I. Giới thiệu chung
II. Cấu trúc địa chỉ IP
Thành phần, hình dạng của địa chỉ và các lớp địa chỉ
1. Địa chỉ lớp A (A Class)
Địa chỉ mạng (Net ID)
Địa chỉ các máy chủ trên một mạng (Host ID)
2. Địa chỉ lớp B (B Class)
Địa chỉ mạng (Net ID)
Địa chỉ các máy chủ trên một mạng (Host ID
3. Địa chỉ lớp C (C Class)
Địa chỉ mạng (Net ID)
Địa chỉ các máy chủ trên một mạng (Host ID)
4. Địa chỉ mạng con của Internet (IP Subnetting)
Nguyên nhân và phương pháp chia địa chỉ mạng con
Default Mask (giá trị trần địa chỉ mạng)
Subnet Mask (giá trị trần của tầng mạng con)
a) Địa chỉ mạng con của địa chỉ lớp C
2 mạng con
6 mạng con
b) Địa chỉ mạng con từ địa chỉ lớp B
5. Phụ lục tham khảo địa chỉ mạng con lớp B

1

Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com

Phần I - Giới thiệu chung
Như chúng ta đã biết Internet là một mạng máy tính toàn cầu , do hàng nghìn mạng máy tính từ
khắp mọi nơi nối lại tạo nên. Khác với cách tổ chức theo các cấp: nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một
mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy
tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau. Do cách tổ chức như vậy nên trên
Internet có cấu trúc địa chỉ, cách đánh địa chỉ đặc biệt, trong khi cách đánh địa chỉ đối với mạng viễn
thông lại đơn giản hơn nhiều.
Đối với mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, khách hàng ở các vùng khác nhau hoàn toàn
có thể có cùng số điện thoại, phân biệt với nhau bằng mã vùng, mã tỉnh hay mã quốc tế. Đối với
mạng Internet , do cách tổ chức chỉ có một cấp nên mỗi một khách hàng hay một máy chủ ( Host )
hoặc Router đều có một địa chỉ internet duy nhất mà không được phép trùng với bất kỳ ai. Do vậy
mà địa chỉ trên Internet thực sự là một tài nguyên.
Hàng chục triệu máy chủ trên hàng trǎm nghìn mạng. Để địa chỉ không được trùng nhau cần phải có
cấu trúc địa chỉ đặc biệt quản lý thống nhất và một Tổ chức của Internet gọi là Trung tâm thông tin
mạng Internet - Network Information Center ( NIC ) chủ trì phân phối, NIC chỉ phân địa chỉ mạng (
Net ID ) còn địa chỉ máy chủ trên mạng đó ( Host ID ) do các Tổ chức quản lý Internet của từng quốc
gia một tự phân phối. (Trong thực tế để có thể định tuyến (routing ) trên mạng Internet ngoài địa chỉ
IP còn cần đến tên riêng của các máy chủ (Host) - Domain Name ). Các phần tiếp theo chúng ta hãy
nghiên cứu cấu trúc đặc biệt của địa chỉ Internet.
Phần II: Cấu trúc địa chỉ IP
a/ Thành phần và hình dạng của địa chỉ IP
Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet có 8 bit, tương
đương 1 byte ) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng
dấu chấm (.), bao gồm có 3 thành phần chính.

Bit 1................................................................................... 32
Bit nhận dạng lớp ( Class bit )
Địa chỉ của mạng ( Net ID )
Địa chỉ của máy chủ ( Host ID ).
Ghi chú: Tên là Địa chỉ máy chủ nhưng thực tế không chỉ có máy chủ mà tất cả các máy con
(Workstation), các cổng truy nhập v.v..đều cần có địa chỉ.
Bit nhận dạng lớp (Class bit) để phân biệt địa chỉ ở lớp nào.
1/ - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng bit nhị phân:
x y x y x y x y. x y x y x y x y. x y x y x y x y. x y x y x y x y
x, y = 0 hoặc 1.
Ví dụ:
0 0 1 0 1 1 0 0. 0 1 1 1 1 0 1 1. 0 1 1 0 1 1 1 0. 1 1 1 0 0 0 0 0

2

Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com
bit nhận dạng

Octet 1

Octet 2

Octet 3

Octet 4

2/ - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng thập phân: xxx.xxx.xxx.xxx
x là số thập phân từ 0 đến 9
Ví dụ: 146. 123. 110. 224
Dạng viết đầy đủ của địa chỉ IP là 3 con số trong từng Octet. Ví dụ: địa chỉ IP thường thấy trên thực
tế có thể là 53.143.10.2 nhưng dạng đầy đủ là 053.143.010.002.
b / Các lớp địa chỉ IP
Địa chỉ IP chia ra 5 lớp A,B,C, D, E. Hiện tại đã dùng hết lớp A,B và gần hết lớp C, còn lớp D và E
Tổ chức internet đang để dành cho mục đích khác không phân, nên chúng ta chỉ nghiên cứu 3 lớp
đầu.

Qua cấu trúc các lớp địa chỉ IP chúng ta có nhận xét sau:
Bit nhận dạng là những bit đầu tiên - của lớp A là 0, của lớp B là 10, của lớp C là 110.

3

i / địa chỉ Lớp A Tổng quát chung: Bit thứ nhất là bit nhận dạng lớp A = 0.255.0.0. email: cuonngp@diachiweb.1 đến 191.777. Điều này đúng cho tất cả các lớp địa chỉ.254 Từ 192.0.host id:16.0 đến 240.255. Địa chỉ lớp C: Địa chỉ mạng nhiều. Địa chỉ lớp Vùng địa chỉ lý thuyết Số mạng tối đa sử dụng 126 16382 2097150 A B C Từ 0.com Lớp D có 4 bit đầu tiên để nhận dạng là 1110.0 Từ 192.0.214 máy chủ trên một mạng a/ Địa chỉ mạng (Net ID) 4 . địa chỉ máy chủ trên từng mạng ít.0 đến 223.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.0.0 đến 127.1 đến 223.diachiweb.0.0 D Từ 224.0.0 đến 255.0. Class A: ( 0 .0. http://www.0.0 Không phân Số máy chủ tối đa trên từng mạng 16777214 65534 254 0 10 110 Số bit dùng để phân cho mạng 7 14 21 D 1110 --- E 11110 --- Địa chỉ lớp A B C Vùng địa chỉ sử dụng Bit nhận dạng Từ 1 đến 127 Từ 128.com.0. Địa chỉ lớp B: Địa chỉ mạng vừa phải và địa chỉ máy chủ trên từng mạng vừa phải. nằm trong khoảng 128 đến 191 biết địa chỉ này ở lớp B và từ 192 đến 223 biết địa chỉ này ở lớp C.0 Từ 128.0.0.255. 7 bit còn lại trong Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng.0. Địa chỉ lớp A: Địa chỉ mạng ít và địa chỉ máy chủ trên từng mạng nhiều. nếu thấy nhóm số thứ nhất nhỏ hơn 126 biết địa chỉ này ở lớp A.126 ) .0.0 Không phân E Từ 241.0. 3 Octet còn lại có 24 bit dành cho địa chỉ của máy Chủ.0 đến 191. Ghi nhớ: Địa chỉ thực tế không phân trong trường hợp tất cả các bit trong một hay nhiều Octet sử dụng cho địa chỉ mạng hay địa chỉ máy chủ đều bằng 0 hay đều bằng 1.0.0. còn lớp E có 5 bít đầu tiên để nhận dạng là 11110.net id: 126 mạng .255.254 Như vậy nếu chúng ta thấy 1 địa chỉ IP có 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm.

Giá trị thập phân lớn nhất khi giá trị của 7 bit đều bằng 1 là 127. còn địa chỉ là 127 khi các bit đều bằng 1 dùng để thông báo nội bộ. để được tổng số máy chủ trên một mạng ta có.com.tính từ phải qua trái: 6 5 4 3 2 1 0 Giá trị nhị phân (0 hay 1) của Bit: x x x x x x x Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 1 sẽ là 2 n Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 0 không tính. email: cuonngp@diachiweb. giá trị thập phân 0 là không có nghĩa. nhưng khi tính giá trị thập phân 2 của bit lại tính từ phải qua trái. Nhưng trên thực tế địa chỉ khi tất cả các bit bằng 0 hoặc bằng 1 đều không phân cho mạng. bắt đầu từ bit 0. 5 . http://www.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. 7 7 bit còn lại từ bit 0 đến bit 6 dành cho địa chỉ mạng ( 2 ) = 128. Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng.com 1/ Khả nǎng phân địa chỉ n Khi đếm số bit chúng ta đếm từ trái qua phải.diachiweb. bit 7 = 0 là bit nhận dạng lớp A. nên trên thực tế còn lại 126 mạng. Số thứ tự Bit (n). Với cách tính như trên. Xin xem bảng tính trọn vẹn giá trị của tất cả các Bit Như vậy khả nǎng phân địa chỉ của lớp A cho 126 mạng - 2/ Biểu hiệu địa chỉ trên thực tế: Từ 001 đến 126 b / Địa chỉ của các máy chủ trên một mạng 1/ Khả nǎng phân địa chỉ Ba Octet sau gồm 24 bit được tính từ bit 0 đến bit 23 dành cho địa chỉ máy chủ trên từng mạng. Octet 1 Cách tính địa chỉ mạng lớp A. Khi giá trị các bit đều bằng 0.

14.1..1.1...1.....0.....0 .1...1..1....|0..0......16.|1.12.11......1..1.13..0.0.10..0..0.0....0...0.0..2.1.......1..0.......6..21.0...0.0.0.......0.....1..9..0.0.1....|15..... email: cuonngp@diachiweb......1.1. 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 255 6 .1..1.. http://www...0..0...1.0..|0....|....1.1.1.... ...1.com.22.1.. .....1...3.....20.0... 2/ Biểu hiện địa chỉ trên thực tế Octet 2 Octet 3 Octet 4 Octet 2 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Giá trị 2n Địa chỉ máy chủ 76543210 00000000 00000001 00000010 000 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 . Trên thực tế còn lại 224-2 = 16 777 214 Như vậy khả nǎng phân địa chỉ cho 16 777 214 máy chủ...........1 16777215 <------Octet2-------><-------Octet3--------->|<--Octet4----> Địa chỉ khi các bit đều bằng 0 hay bằng 1 bỏ ra..0.0..0..1.0....18.. .... .1.........1....0....... ..0 000 0 .0 2 002 .1.|....0.. .|1.1.....0.0..1..1..........|0..0.....+2 16777214 .. 11111111 7 6 003 .....1.....|..0... ..... 23 1 ...0..0..0...0...0....0....|.0.0...|......0.1......0 2 +.. ...0.0.0...0...1...1..0.0..0..0..... ...0..1.0 2 001 1 .4....0.diachiweb.0..1.0.....0.0..0..1..0...1......1.com Gía trị tương ứng với Bit n Giá trị 2n Địa chỉ 23..8..1.0.0....0.19........5.0.|7.0...1...Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.0.1....

...... .................. ............. Octet 4 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Giá trị 2n Địa chỉ máy chủ 76543210 00000000 00000001 00000010 000 Không phân 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 ...... Octet 3 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Giá trị 2n Địa chỉ máy chủ 76543210 00000000 00000001 00000010 000 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 .. email: cuonngp@diachiweb.. .... 11111110 11111111 003 .....Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.com Như vậy giá trị thập phân ở Octet 2 tính từ 000 tới 255.......... ..... .......... ...... ...com. 11111111 7 6 003 ..........................diachiweb.. 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 255 Như vậy giá trị thập phân ở Octet 3 tính từ 000 tới 255............ 7 6 5 4 3 2 1 7 6 5 4 3 2 1 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 254 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 255 Không phân Như vậy giá trị thập phân ở Octet 4 tính từ 001 tới 254.. 7 ... http://www... .

.ta sẽ có 16 777 216 khả nǎng thay đổi mà các con số không trùng lặp nhau ( Combinations ) có nghiã là 16 777 216 địa chỉ của máy chủ trên mạng.200. Trong đó: Địa chỉ mạng: 124 Địa chỉ máy chủ: 234. 200. 000.000. 254.001 đến 126.382 mạng . 254 Kết luận: Địa chỉ lớp A có thể phân cho 126 mạng và mỗi một mạng có 16 777 214 máy chủ. khi lần lượt thay đổi các giá trị của các Octet 2.com Tổng quát lại tại địa chỉ của một mạng.2 =16 777 214 Biểu hiện trên thực tế là ba số thập phân trong 3 Octet cách nhau dấu.host id: 65. 4. 8 . 0001 đến 255.com.254 II / địa chỉ Lớp B Tổng quát chung: 2 bit đầu tiên để nhận dạng lớp B là 1 và 0.diachiweb.net id: 16. email: cuonngp@diachiweb.địa chỉ mạng. 14 bit còn lại trong 2 Octet đầu tiên dành cho địa chỉ mạng.255.534 máy chủ trên một mạng a/ Địa chỉ mạng 1/ Khả nǎng phân địa chỉ Octet 1 Octet 2 Hai Octet đầu tiên có 16 bit để phân cho địa chỉ mạng. 3. 2 Octet còn lại gồm 16 bit dành cho địa chỉ máy Chủ. 234. nhưng thực tế phân chỉ là (256 x 256 x 256) .255.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. Từ 000. 255. 2 bit ( bit 1 và bit 2 ) kể từ trái sang có giá trị lần lượt là 1 và 0 dùng để nhận dạng địa chỉ lớp B. Như vậy còn lại 14 bit để cho Net ID . Nói cách khác địa chỉ thực tế sẽ từ 001.000. http://www.254 Ví dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp A: 124.

....1 1.1.......10....0.8 7......1.....1. 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 191 9 ....0..2....1. 10111111 7 6 129 130 0 131 .. 20 Không phân Tương tự như địa chỉ Lớp A.1.1.0 ..12..0 .1..........4. Octet 1 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Net ID Địa chỉ mạng Giá trị 2n 76543210 10000000 10000001 10000010 7 2 128 7 0 7 1 7 1 2 +2 2 +2 10000011 2 +2 +2 . Cách tính số thập phân cho từng Octet một. ..0......1.1......0 0..0..0...1.0..0. 213+. . Gía trị bit Giá trị 2n 13.0.0..1...com.1.1...0....0.0.. )..1.....0 0.9...0.0.1.0......0..0.0..5. Biểu hiện địa chỉ trên thực tế thể hiện số thập phân trong 2 Octet cách nhau bằng dấu chấm (.0.. 2/ Biểu hiện trên thực tế.1 <-----Octet1-----> <--Octet2-----> Địa chỉ mạng 000 001 002 ......diachiweb......0...0.1..1.0.... ..0.1...0..0..1..11.... các bit đều bằng 0 và các bit đều bằng 1 được bỏ ra.0..0 . .0..1 ..1.. email: cuonngp@diachiweb.6..0..0...0. 16 382 0 2 21 .....Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.0 0......1....21 213+...com Theo cách tính như của địa chỉ mạng Lớp A ta có.0. http://www...1 1. nên thực tế giá trị thập phân chỉ từ 1 đến 16 382 có nghĩa phân được cho 16 382 mạng.1.3..0. ....0 ..1.1....

.. ......com Địa chỉ mạng của Lớp A từ 001 đến 126.......Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường... .. 7 6 5 4 3 2 1 7 6 5 4 3 2 1 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 254 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 255 Không phân Như vậy giá trị thập phân của Octet 2 từ 001 đến 254... 10 .. 11111110 11111111 003 . http://www.. email: cuonngp@diachiweb. Như vậy: Địa chỉ mạng lớp B biểu hiện trên thực tế gồm 2 Octet từ 128.... 254 có nghĩa phân được cho 16 382 mạng ( 214 ....001 cho đến 191.......diachiweb..... Như vậy giá trị thập phân của Octet 1 từ 128 đến 191.. b / Địa chỉ các máy chủ trên một mạng 1 / Khả nǎng phân địa chỉ Octet 3 và 4 gồm 16 bit để dành cho địa chỉ của các máy chủ trên từng mạng.....com.... Như vậy địa chỉ mạng của Lớp B ở Octet thứ nhất sẽ từ 128 cho đến 191........... . ..2 ).... ( không phân 127 ).. Octet 2 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Net ID Địa chỉ mạng Giá trị 2n 76543210 00000000 00000001 00000010 000 Không phân 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 ..

......0..0....1..1...1. .....0.....0.0..1 <--------Octet 3------->|<---Octet 4--> 0 2 21 21+20 ..1.0......0....0..1..0.2.0.0....|0.1 ....0..0..0....0....1.. 16 ...11.......diachiweb.1 ..0...4...6.. 7 6 ..0....0..1.1...1.0. .0....0.|0..0..1..1... 215+..1.0...0.........0..1.10......1....com..0....... 20 Địa chỉ 000 001 002 003 ...|0..1.1..0.. Khả nǎng thực tế còn lại 65534 địa chỉ ( 2 cho các máy chủ trên một mạng....|1....1.0..1. 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 255 11 ...1...0.0....0....0 ....1.1..0....0 ...12..com Gía trị Bit n Giá trị 2 . 65534 65535 Địa chỉ của các bit bằng 0 và bằng 1 bỏ ra..0. 11111111 .0....13.1.15.1..0....0...14.0....1.. email: cuonngp@diachiweb.0..0... http://www......9.. ..21 215+.0....0..|7.0 ..8..0..1.0...1...0.1.1. .1.........0...0........ ..0..1.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường....1.|1..0.5..... ..|0..0..3..0...0..2)để phân 2/ Biểu hiện địa chỉ trên thực tế Octet 3 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) n Giá trị 2 Địa chỉ máy chủ 76543210 00000000 00000001 00000010 00000011 000 0 2 001 1 2 1 2 +2 002 0 003 ..0..0 ..0..0..

. 254 Ví dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp B là 130..... 255.. .. Nói cách khác địa chỉ phân trong thực tế sẽ từ 128....... .. 001 đến 255... Octet 4 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) n Giá trị 2 Địa chỉ máy chủ 76543210 00000000 00000001 00000010 000 Không phân 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 ...130 Địa chỉ máy chủ: 130..130 12 .... .... Trong đó: Địa chỉ mạng: 130.. 000.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường....... 11111110 11111111 7 6 7 6 003 ... Biểu hiện địa chỉ máy chủ trên thực tế của Lớp B là từ 000.... 5 4 3 2 1 2 +2 +2+2 +2 +2 +2+2 +2 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 254 255 Không phân Như vậy giá trị thập phân của Octet 4 từ 001 đến 254.. 254.........130... 001....130....130. 001 đến 191.. 254 Kết luận: Địa chỉ Lớp B có thể phân cho 16 382 mạng và mỗi mạng có đến 65 534 máy chủ. . http://www...com.com Như vậy giá trị thập phân của Octet 3 từ 000 đến 255.. email: cuonngp@diachiweb...diachiweb.

...0..Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường...0.9.0..0..1.1.0...|7..1..1.|.0. ..0...1..1..0.|.|.0.0.0...0..0.1..0..1..0.+20 Địa chỉ mạng 0 1 2 .. 21 bit còn lại trong 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng......|15..097..+21 220+...1...0...1......0.4..1..0..1.1. 3 bit đầu tiên để nhận dạng lớp C là 1.. 2097150 2097151 Các bit đều bằng 0 hay bằng 1 không phân..0..0.11...com III/ địa chỉ Lớp C Tổng quát chung.0.host id: 254 máychủ/1 mạng a / Địa chỉ mạng 1/ Khả nǎng phân địa chỉ 21 bit còn lại của 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng Giá trị tương ứng với bit n n Giá trị 2 20..0.|0...........0.0..1.0.0..0.10.0....1..0.|0.0.0.... .0.1....1..1..1. email: cuonngp@diachiweb.. ....6. .0.0..1.1...0..0.2.0.|..... .0..18.3.0..1.0....1.1..8..0..1. .1.0..1.0 ..1.0..|..14..1.17.19. ..0...1.. Octet cuối cùng có 8 bit dành cho địa chỉ máy chủ..2.1.1..|1.0. ...0...1.1.0.. 20 2 +..1.0.0... ... nên khả nǎng phân địa chỉ cho mạng ở lớp C là 2 097 21 150 hoặc bằng 2 .12.1.1. 2/ Biểu hiện trên thực tế Octet 1 13 .5.150 mạng ..com.diachiweb.0.0..1.. http://www.|0..1.0..........0..13......1.0...1...0....0.0.|1...16.... <--Octet 1---->|<------Octet 2-------->|<----Octet 3--> 20 21 ..0..net id: 2.0.0...1..1...

.. 11011111 7 6 193 194 0 195 . 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 223 Như vậy giá trị thập phân của Octet 1 từ 192 đến 223. ...................Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường................ .. email: cuonngp@diachiweb.... ... ............ 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 255 Như vậy giá trị thập phân của Octet 2 từ 000 đến 255. ... Octet 2 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Net ID Địa chỉ mạng n Giá trị 2 76543210 00000000 00000001 00000010 000 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 . ......... http://www.................. Octet 3 14 .diachiweb.... .....com Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Net ID Địa chỉ mạng n Giá trị 2 76543210 11000000 11000001 11000010 7 6 7 6 0 7 6 1 7 6 1 2 +2 2 +2 +2 2 +2 +2 192 11000011 2 +2 +2 +2 .... .......................com........ 11111111 7 6 003 ...

. 5 4 3 2 1 2 +2 +2+2 +2 +2 +2+2 +2 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 254 255 Không phân Như vậy giá trị thập phân của Octet 3 từ 001 đến 254. 11111110 11111111 7 6 7 6 003 ....... Kết luận: Địa chỉ dành cho mạng của lớp C có khả nǎng phân cho 2097150 mạng... .......com....Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường......... 001 đến 223. .... 255..... 254 b / địa chỉ máy chủ trên từng mạng 1/ Khả nǎng phân địa chỉ Octet 4 có 8 bit để phân địa chỉ cho các máy chủ trên một mạng....... http://www. email: cuonngp@diachiweb......diachiweb. nói cách khác trên thực tế sẽ từ 192...... Octet 4 Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) n Giá trị 2 Địa chỉ máy chủ 76543210 15 .. 000. .....com Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n) Net ID Địa chỉ mạng n Giá trị 2 76543210 00000000 00000001 00000010 000 Không phân 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 ...... ..

.0 sẽ có địa chỉ đầu cuối từ 203. 8 Như vậy khả nǎng cho máy chủ trên từng mạng của địa chỉ lớp C là 254 hay 2 . 230. chúng ta chỉ được quyền phân địa chỉ cho máy chủ trên mạng đó.com..... 203. Kết luận: Địa chỉ lớp C có thể phân cho 2 097 150 mạng và mỗi một mạng có 254 máy chủ. Nói cách khác sẽ từ 192. .7 v..000.diachiweb. Như vậy địa chỉ mạng là cố định..162..162.. .Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.. 001 đến 223..0... 000.. 2/ Biểu hiện trên thực tê: Từ 001 đến 254.v... Nhóm số thứ nhất là 203 cho biết đây là những khối địa chỉ ở lớp C. 255.. 11111110 11111111 7 6 7 6 003 .. Như vậy tổng cộng VDC có 8x254=2032 địa chỉ lý thuyết để phân cho các máy chủ và đầu cuối trên 8 mạng 203...2.. http://www. 001. ..... Trong đó: Địa chỉ mạng: 198....... 254. 122.0 phải là 203.1...... 5 4 3 2 1 2 +2 +2+2 +2 +2 +2+2 +2 5 4 3 2 1 0 2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 +2 254 255 Không phân Như vậy giá trị thập phân của Octet 4 từ 001 đến 254.254 Ví dụ một địa chỉ Internet lớp C đầy đủ: 198.162.0 ..162.. ...0 cho đến 203..0.com 00000000 00000001 00000010 000 Không phân 0 2 001 1 2 1 002 0 00000011 2 +2 . email: cuonngp@diachiweb.162.Thái bình dương ( APNIC ) phân cho VDC 8 địa chỉ của lớp C có thể phân cho 8 mạng từ 203......162.0..203.7.000 đến 203..162..162..0.000. 9.. chúng ta được sử dụng trọn vẹn octet cuối cùng có nghĩa là được 254 địa chỉ máy chủ và đầu cuối trên một mạng...... 255.162..0.. 010. 16 .162...010.. Ví dụ mạng 203.... Địa chỉ đầy đủ của một khối địa chỉ 203.122 Địa chỉ máy chủ: 230 Ví dụ: Trung tâm thông tin mạng Internet vùng Châu á ...

Nguyên tắc chung: Lấy bớt một số bit của phần địa chỉ máy chủ để tạo địa chỉ mạng con. email: cuonngp@diachiweb. bắt đầu từ nǎm 1985 người ta nghĩ đến Địa chỉ mạng con. mỗi một địa chỉ mạng có thể cấp cho 65534 máy chủ. Vì địa chỉ lớp A và B đều đã hết.Default Mask: (Giá trị trần địa chỉ mạng) được định nghĩa trước cho từng lớp địa chỉ A.255.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.0. hơn nữa hiện tại mạng Internet của Tổng công ty do VDC quản lý đang được phân 8 địa chỉ mạng lớp C nên chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ phân chia địa chỉ mạng con ở lớp C. địa chỉ lớp B chẳng hạn.C. Để khắc phục vấn đề này và tận dụng tối đa địa chỉ được NIC phân.0 Lớp C 255.com Iv / Địa chỉ mạng con của Internet (IP subnetting) a/ Nguyên nhân Như đã nêu trên địa chỉ trên Internet thực sự là một tài nguyên.0. http://www. đó là điều không thuận tiện cho các nhà khai thác mạng.Subnet Mask: ( giá trị trần của từng mạng con) Subnet Mask là kết hợp của Default Mask với giá trị thập phân cao nhất của các bit lấy từ các Octet của địa chỉ máy chủ sang phần địa chỉ mạng để tạo địa chỉ mạng con. phù hợp với số lượng thực tế máy chủ có trên từng mạng. Thực tế có mạng nhỏ chỉ có vài chục máy chủ thì sẽ lãng phí rất nhiều địa chỉ còn lại mà không ai dùng được .com.0.255. một mạng khi gia nhập Internet được Trung tâm thông tin mạng Internet ( NIC) phân cho một số địa chỉ vừa đủ dùng với yêu cầu lúc đó. Lấy đi bao nhiêu bit phụ thuộc vào số mạng con cần thiết (Subnet mask) mà nhà khai thác mạng quyết định sẽ tạo ra.B. b/ Phương pháp phân chia địa chỉ mạng con Trước khi nghiên cứu phần này chúng ta cần phải hiểu qua một số khái niệm liên quan tới việc phân địa chỉ các mạng con. Mặt khác nó còn giúp Router trong việc định tuyến cuộc gọi.255. 1/ .diachiweb.0 Lớp B 255.Net ID.0 2/ . Như vậy phân địa chỉ mạng con là mở rộng địa chỉ cho nhiều mạng trên cơ sở một địa chỉ mạng mà NIC phân cho. Hơn nữa các lớp địa chỉ của Internet không phải hoàn toàn phù hợp với yêu cầu thực tế. sau này nếu mạng phát triển thêm lại phải xin NIC thêm. Thực chất là giá trị thập phân cao nhất (khi tất cả 8 bit đều bằng 1) trong các Octet dành cho địa chỉ mạng . 17 . Default Mask: Lớp A 255. Subnet Mask bao giờ cũng đi kèm với địa chỉ mạng tiêu chuẩn để cho người đọc biết địa chỉ mạng tiêu chuẩn này dùng cả cho 254 máy chủ hay chia ra thành các mạng con.

com 10 I / Địa chỉ mạng con của địa chỉ lớp C Class c: Địa chỉ lớp C có 3 octet cho địa chỉ mạng và 1 octet cuối cho địa chỉ máy chủ vì vậy chỉ có 8 bit lý thuyết để tạo mạng con.255. email: cuonngp@diachiweb.255.255.0 Địa chỉ máy chủ <--------> 1 0 0 0 0 0 0 . ít nhất phải dùng 2 bit để mở rộng địa chỉ và 2 bit cho địa chỉ máy chủ trên từng mạng. Do vậy trên thực tế chỉ dùng như bảng sau.com. Default Mask của lớp C : 255. 252 ( 6 bit đ/chỉ mạng con 2 bit đ/chỉ <---------> Địa chỉ mạng con Subnetmask 255.255.1 máy chủ) 255.255.255.1 1 máy chủ) <---------------> Default Mask Trường hợp 1 1 0 0 0 0 0 . http://www.255.255.255.255.255. như vậy không logic.1 1 máy chủ) 255.diachiweb. 248 ( 5 bit đ/chỉ mạng con 3 bit đ/chỉ 1 1 1 1 0 0 .1 1 máy chủ) 255. 240 ( 4 bit đ/chỉ mạng con 4 bit đ/chỉ 1 1 1 0 0 0 .255.255.1 1 máy chủ) 255.255. thực tế nếu dùng 1 bit để mở mạng con và 7 bit cho địa chỉ máy chủ thì vẫn chỉ là một mạng và ngược lại 7 bit để cho mạng và 1 bit cho địa chỉ máy chủ thì một mạng chỉ được một máy.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.192 Số lượng 2 Số máy chủ trên m ạng con từng mạng 62 18 . 192 ( 2 bit đ/ chỉ mạng con 6 bit đ/chỉ 255. 224 ( 3 bit đ/chỉ mạng con 5 bit đ/chỉ 1 1 0 0 0 0 .

255.xxx.xxx.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.xxx.diachiweb.255.192. 0 1 0 0 0 0 0 0 = xxx. 1 0 000000 = xxx.255.xxx.248 255.255.xxx. Như vậy còn lại 6 bit để phân cho máy chủ. 0 0 0 0 0 0 0 0 = xxx.xxx. Địa chỉ của mạng là giá trị của bit 7 và 6 lần lượt bằng 0 và 1. tuỳ từng trường hợp cụ thể để quyết định số mạng con.xxx. Do vậy trường hợp 2 mạng con nói trên.Hai mạng con Subnet Mask 255. a/ Tính địa chỉ mạng Octet 4 Bit 7 6 543210 xxx.xxx. Sử dụng hai bit (bit 7 và 6) của phần địa chỉ máy chủ để tạo mạng con.xxx. Trong trường hợp chia địa chỉ mạng con không bao giờ được dùng địa chỉ khi các bit đều bằng 0 hay bằng 1.240 255. 19 .xxx.xxx.64 Mạng con 2: Địa chỉ mạng xxx.com 2 3 4 5 255. http://www. email: cuonngp@diachiweb.xxx. địa chỉ mạng con sẽ là: Mạng con 1: Địa chỉ mạng xxx.255. 1/ Trường hợp 1 .xxx.128 xxx. Từ một địa chỉ tiêu chuẩn tạo được địa chỉ cho hai mạng con.128 b/ Tính địa chỉ cho máy chủ cho mạng con 1 Chúng ta chỉ còn 6 bit cho địa chỉ máy chủ trên từng mạng.xxx. mỗi một mạng có 62 máy chủ.255.255.xxx là địa chỉ mạng tiêu chuẩn của lớp C.xxx.0 xxx. 1 1 000000 = xxx.64 xxx.192 Ghi chú: xxx.xxx.255.xxx.252 6 14 30 62 30 14 6 2 Bảng 1: Khả nǎng chia mạng con của địa chỉ Lớp C Như vậy một địa chỉ mạng ở lớp C chỉ có 5 trường hợp lựa chọn trên (Hay 5 Subnet Mask khác nhau).255.com.xxx.224 255.255.xxx.xxx.xxx.

065 đến xxx.xxx.. . . . ..xxx.xxx. .126 c/ Tính địa chỉ cho máy chủ cho mạng con 2 Tương tự như cách tính trên ta có Octet 4 Bit 7 6 5 4 3 2 1 0 xxx.. .xxx.126 xxx. .xxx.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.128 Địa chỉ mạng xxx. ..xxx..xxx. 0 1 1 1 1 1 1 1 =xxx.xxx. 1 0 0 0 0 0 1 0 = xxx. ..xxx.xxx.. . 0 1 0 0 0 0 0 1 = xxx..xxx. .com. .com Octet 4 Bit 7 6 5 4 3 2 1 0 xxx.xxx. . 0 1 0 0 0 0 0 0 = xxx... . .xxx. . .xxx. .xxx.xxx. .diachiweb.130 .xxx. . .66 . .. ..190 20 .. .xxx.xxx..xxx.. xxx.xxx. ..64 Địa chỉ mạng xxx. . ..xxx. 0 1 1 1 1 1 1 0 = xxx.xxx. ..xxx. . . Mạng 1: Từ xxx. 0 1 0 0 0 0 1 0 = xxx.xxx...127 Không phân Địa chỉ mạng con 1 Mỗi mạng còn lại 62 địa chỉ cho máy chủ.xxx.xxx.xxx. .... .xxx.xxx.xxx.. 1 0 1 1 1 1 1 0 = xxx..xxx.xxx.129 xxx...xxx. . http://www. 1 0 0 0 0 0 0 1 = xxx.xxx.65 xxx.xxx.xxx. 1 0 0 0 0 0 0 0 = xxx... email: cuonngp@diachiweb. . .xxx..xxx.xxx. .. . xxx..

xxx.xxx.xxx. 130 .xxx..xxx. Từ xxx. nghĩa là mất 130 địa chỉ.xxx. Ví dụ: Địa chỉ tiêu chuẩn lớp C là 196.xxx.diachiweb... 128 */ Địa chỉ các máy chủ trên mạng con này từ.xxx.xxx.xxx. 190 Địa chỉ máy chủ từ 1 đến 62 và từ 193 đến 254 và 127 ..xxx.129 đến xxx.xxx.xxx. đến xxx..Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường... email: cuonngp@diachiweb.xxx. 1 0 1 1 1 1 1 1 = xxx.xxx..xxx..191 Không phân Địa chỉ mạng con 2 Mạng 2: Địa chỉ máy chủ trên mạng 2. 191 bị mất. 129 xxx.064 * / Địa chỉ các máy chủ trên mạng con này từ..190..xxx.xxx.xxx... xxx. 126 b/ Mạng con thứ 2 */ Địa chỉ mạng con: xxx.com xxx. http://www. 066 xxx.xxx. xxx. 065 xxx.com.. 200..xxx..xxx... 067 .xxx...xxx. đến xxx...... Tổng quát lại: Subnet ID Hosts 0 1-62 64 65-126 128 129-190 192 193-254 a/ Mạng con thứ nhất * / Địa chỉ mạng con: xxx.xxx. 123 21 .xxx.

6.123.xxx.xxx.xxx.129 đến 196.192 Từ địa chỉ này ta có 2 mạng con là: * Mạng 1: Địa chỉ mạng 196.xxx.123. 0 0 1 0000 0 = xxx. Octet 4 Bit 7 6 5 4321 0 xxx.200.diachiweb.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.xxx.0 xxx.xxx.xxx.xxx.xxx.128 xxx.xxx. 1 0 0 0000 0 = xxx. * Mạng 2: Địa chỉ mạng 196.xxx. Tạo được 6 mạng con. 123.96 xxx.255. mỗi mạng con có 30 máy chủ a/ Tính địa chỉ Mạng con Trưòng hợp này sử dụng 3 bit ( bit 7.200.64 xxx.200.xxx.xxx.5) của địa chỉ máy chủ (Octet 4) bổ sung cho địa chỉ mạng tiêu chuẩn để tạo mạng con.160 xxx.255. 1 1 0000 = xxx. 0 1 1 0000 0 = xxx.192 22 .xxx.xxx.xxx.Sáu mạng con Subnetmask: 255. 190 2/ Trường hợp 2 . email: cuonngp@diachiweb.xxx. 0 1 0 0000 0 = xxx.xxx.064 Địa chỉ Máy chủ trên mạng này.224.123. http://www.xxx.xxx.xxx.200.255.com.255.xxx.xxx.128 Địa chỉ máy chủ trên mạng này.123. Từ 196.xxx.123.xxx. 0 0 0 0000 0 = xxx. 126.com Subnetmask 255. Từ 196.xxx.200.xxx. 200. 1 0 1 0000 0 = xxx.xxx.065 đến 196.32 xxx.

Mạng con 5 xxx.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.xxx..224 Bỏ trường hợp các bit đều bằng 0 hay 1. Mạng con 1 xxx...xxx..xxx.xxx..com 0 xxx.35 xxx.xxx.64 .xxx. Mạng con 2 xxx.96 .xxx... Mạng con 4 xxx.xxx...xxx.com. email: cuonngp@diachiweb. .xxx.63 Không phân Như vậy địa chỉ máy chủ của mạng con 1 sẽ từ 33 đến 62.. 00 1 0000 0 = xxx.xxx.. .xxx.xxx..xxx.xxx.xxx...xxx.xxx.xxx.. 00 1 1111 0 = xxx.. xxx..xxx.34 xxx. 00 1 1111 1 = xxx..xxx.xxx.xxx.xxx... xxx.xxx..xxx.. http://www..xxx.xxx.62 xxx.xxx.. . 00 1 0000 0 = xxx..xxx. 1 1 1 0 0000 0 = xxx.33 xxx.xxx.diachiweb..xxx.xxx.xxx.xxx. 00 1 0001 1 = xxx. 23 .xxx.xxx.xxx. Mạng con 3 xxx.xxx.xxx.32 ..128 .160 .xxx. Mạng con 6 b / Tính địa chỉ máy chủ cho mạng con 1 Octet 4 Bit 7 6 5 4321 0 xxx.192 .. chúng ta còn lại địa chỉ của 6 mạng con sau. 00 1 0001 1 = xxx. 00 1 0010 0 = xxx. 32 Địa chỉ mạng xxx.xxx.xxx.xxx.36 .

252.162. Mạng 1: Địa chỉ mạng 203.4. Địa chỉ máy chủ trên mạng đó từ 203. 14 máy chủ mỗi mạng 4/ Trường hợp 4: Subnetmask 255. 3/ Trường hợp 3: Subnetmask 255. Xem bảng tính địa chỉ cho các trường hợp trên Ví dụ: Địa chỉ mạng lớp C mà NIC phân cho VDC là 203.255.4. 1/ Trường hợp 1: Subnetmask 255.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.255.255.126 Mạng 2: Địa chỉ mạng 203.diachiweb.162.224 6 mạng con. 30 máy chủ mỗi mạng.4.162.255.192 2 mạng con.190 11.com Tương tự như cách tính đã nêu trên chúng ta có thể tính được cho tất cả các trường hợp còn lại (xem bảng 1) và được tổng hợp lại như sau. 62 mạng con.255.255.128.162.4.255.4.65 đến 203. Trên địa chỉ này phân ra 2 mạng con thì địa chỉ sẽ là.129 đến 203. 2/ Trường hợp 2: Subnetmask 255.255.162. 5/ Trường hợp 5: Subnetmask 255.4.com.0 class b: 24 . 6 máy chủ mỗi mạng. email: cuonngp@diachiweb.162.248 30 mạng con.255. 62 máy chủ mỗi mạng. II / Địa chỉ mạng con từ địa chỉ lớp B Default Mask của lớp B là 255.255. http://www. Địa chỉ máy chủ trên mạng đó từ 203.4.0.0.64.255.240 14 mạng con.162. 2 máy chủ mỗi mạng.

.255.254.0 254 254 255.255. email: cuonngp@diachiweb.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.255.khoảng cách địa chỉ giữa 2 mạng con giới thiệu cho chúng ta cách tính địa chỉ các mạng con.255.com.0 2 16382 255.255.128 510 126 255.240 4094 14 255.248.248 8190 6 255.0 6 8190 255.9. Trong bảng này cần chú ý ở cột 6 .0. khi chia mạng con theo phương pháp sử dụng tất cả 8 bit trong 3 octet cho địa chỉ mạng.252. địa chỉ các máy chủ trên từng mạng liên quan tới cột 7.255.255.com Net ID .255.255.diachiweb. Trường hợp này sẽ lấy hết 8 bit của octet thứ 3 bổ sung n vào địa chỉ mạng và chỉ còn lại 8 bit thực tế cho địa chỉ máy chủ.255.255.255.255.255. theo cách tính số thập phân 2 giá trị của 8 bit như đã nêu ở phần lớp C. Nếu từ một địa chỉ mạng được NIC phân chúng ta định mở rộng lên 254 mạng và mỗi mạng sẽ có 254 máy chủ. như vậy về địa chỉ NIC phân là lớp B nhưng cách tổ chức địa chỉ lại ở lớp C ( Xem Bảng phụ lục phân địa chỉ mạng con ở lớp B ).255. chúng ta sẽ có: Bảng phân chia địa chỉ mạng con ở lớp B Class B Subnetting (Default Subnet mask) 255. 25 .8. trên thực tương ứng với lớp C.224 2046 30 255.0 30 2460 255.252 16382 2 Địa chỉ lớp B về lý thuyết có 2 octet đầu cho địa chỉ mạng. http://www.255.192 1022 62 255.240.0 14 4094 255.Khi phân địa chỉ mạng con sử dụng Octet 3 Địa chỉ lớp B có 2 Octet thứ 3 và thứ 4 dành cho địa chỉ máy chủ nên về nguyên lý có thể lấy được cả 16 bit để tạo địa chỉ mạng .0 126 510 255.0 62 1022 255.255.10.255.0 Sử dụng Octet 3 để mở rộng mạng con Sử dụng cả Octet 4 để mở rộng mạng con #of hosts per subnet Số máy chủ trên mỗi mạng con #of subnets Số mạng con Subnet Mask 255.255.255.255.192.224.

0 cứ tiếp tục như vậy ta sẽ tính được địa chỉ của từng mạng con và mạng con 14 là xxx.v. phụ lục tham khảo địa chỉ mạng con lớp b Subnet bit Subnet mask số bit dành cho mạng con No.192.1 + 16. Mạng con 2 sẽ có địa chỉ là xxx. Tóm lại chia địa chỉ mạng con cũng phải theo một quy luật nhất định ngoài ý muốn của chúng ta.0 = xxx.yyy. http://www.32.yyy.16. Net step Net id First host Số mạng con Số máy chủ trên từng mạng Thứ tự mạng khoảng cách địa chỉ giữa 2 mạng con Địa chỉ các mạng con Địa chỉ đầu tiên của máy chủ trên từng mạng con 7 8 1 xxx. mất ít hay nhiều tuỳ thuộc vào các trường hợp cụ thể.yyy.32. of hosts Net no.com. Tương tự chúng ta biết được địa chỉ cuối cùng của các máy chủ trên một mạng con.255.64.1 v. Theo hướng dẫn này chúng ta sẽ tìm được các trường hợp khác. khi chia mạng con cũng bị mất khá nhiều địa chỉ. 12.0 2 16382 0* 64.1 .yyy.yyy. mỗi mạng con có 4094 máy chủ.yyy. Địa chỉ máy chủ đầu tiên trên mạng con 1 là xxx.1.. địa chỉ máy chủ đầu tiên trên mạng con 2 sẽ là xxx. email: cuonngp@diachiweb.224.yyy.64.yyy.0.diachiweb.0 xxx.224. of networks No.1 2 xxx.yyy.0 + 16.yyy. Chia được 14 mạng con.1 2 xxx.yyy.0 là rõ nhất.128.1 1 xxx.0 xxx.yyy.0 có nghĩa.0 xxx.255. Mạng con 1 có địa chỉ là xxx.yyy.128.0 = xxx.0 26 .yyy.16.0 6 8190 0* 32.32.yyy. khoảng cách địa chỉ giữa hai mạng con là 16. Tiếp tục như vậy ta sẽ tính địa chỉ được máy chủ đầu tiên của mạng con 14 là xxx.255.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.0 3* 3 255.16.0 .64.240. 224.com Ví dụ: Trường hợp Subnetmask 255.0 con 1 2 3 4 5 6 2 255.16.32.

0 30 2046 0* 8.0 xxx.248.192.1 14 xxx.yyy.com.0 14 4094 0* 16.yyy.0 7* 4 255.0 5 xxx.yyy.yyy.192.16.0 13 xxx.yyy.240.yyy.224.0 xxx.32.208.96.1 30 xxx. .yyy.0 xxx.0 +16.yyy.1 7 8 +32.0 xxx. .yyy. email: cuonngp@diachiweb.diachiweb.yyy.0 xxx.yyy.yyy. .0 .16. . .com 3 xxx.0 1 xxx.1 2 xxx.0 xxx.0 xxx.128.1 1 xxx.1 +8.yyy.0 4 xxx.0 6 xxx.8.1 .yyy.0 29 xxx.yyy.255.8.248.yyy.248. .Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.0 xxx. http://www.1 +16.255.yyy.224.32. . 31* 27 .140.yyy.yyy. 1 2 3 4 5 6 5 255.240.240.0 +8.208. .

Bai tap 1 28 .yyy.0 +2.255.0 +1.0 xxx.0 126 xxx. +2.2.254.255.4.yyy.yyy.255.0 62 1022 0* 4.1 +1.1.1 .1 +4.0 1 xxx.254.1 .yyy. 254 255* Ghi chú : Những giá tri XXX* là những giá trị có tất cả các bit đều bǎng 0 có nghĩa đây là mạng con và bằng 1 để dùng nội bộ .248.diachiweb.0 +4.1.yyy.2.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.0 xxx. .254.0 xxx.252. email: cuonngp@diachiweb.4. .yyy.0 xxx.yyy.com 6 255.0 xxx.252.0 .yyy.0 254 254 0* 1 1.1 xxx.com.0 1 . 127* 8 255.0 126 510 0* 2.252.0 xxx. thực tế không phân .0 xxx.yyy. http://www. .yyy.yyy.yyy.248.1 xxx. .255. 62 63* 7 255.0 xxx.

email: cuonngp@diachiweb. Kh«ng cã c©u tr¶ lêi nµo trªn ®©y ®óng j k l m n N. Liªn minh viÔn th«ng quèc tÕ (ITU) j k l m n C. §óng ë trêng hîp B vµ C j k l m n E. HiÖp héi Internet quèc tÕ j k l m n D.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.com.diachiweb. Bá qua. j k l m n C. C©u hái sè 2 Ph©n phèi ®Þa chØ Internet? j k l m n A. C©u hái sè 3 29 . V× tæ chøc Internet muèn thÕ j k l m n B. V× ®Þa chØ ph©n cho ngêi sö dông Internet kh«ng ®îc trïng nhau. http://www.com C©u hái sè 1 V× sao ®Þa chØ Internet l¹i cã cÊu tróc kh¸c víi ®Þa chØ cña m¹ng viÔn th«ng? j k l m n A. chØ cã mét cÊp . j k l m n D. Trung t©m th«ng tin m¹ng Internet (NIC) j k l m n N. Bá qua. V× m¹ng Internet cã tæ chøc b×nh ®¼ng. Bé Bu ®iÖn viÔn th«ng Mü j k l m n B. kh«ng tr¶ lêi. kh«ng tr¶ lêi.

com Mét ®Þa chØ Internet ®îc ghi lµ 48.com. email: cuonngp@diachiweb. Líp C j k l m n D. §Þa chØ viÕt nh thÕ nµy cã ®óng kh«ng? j k l m n A. http://www. C©u hái sè 4 NÕu chóng ta muèn mét ®Þa chØ Internet ®Ó tæ chøc mét m¹ng líi tham gia m¹ng Internet víi qui m« 150 m¸y tÝnh vµ 50 cæng truy nhËp kh¸c nhau.20. Líp A j k l m n B. Líp D j k l m n E. nhng kh«ng viÕt ë d¹ng ®Çy ®ñ j k l m n D. 30 .109. chóng ta chän líp ®Þa chØ nµo? j k l m n A. Líp B j k l m n C. kh«ng tr¶ lêi. §óng j k l m n C. kh«ng tr¶ lêi.diachiweb. §óng.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. Bá qua.4. Líp E j k l m n N. §©y kh«ng ph¶i ®Þa chØ Internet j k l m n N. Kh«ng ®óng j k l m n B. Bá qua.

com. kh«ng tr¶ lêi. Líp C j k l m n D. C©u hái sè 6 §Þa chØ IP: 180.com C©u hái sè 5 §Þa chØ IP: 225.30. §©u lµ ®Þa chØ m¹ng (Net ID)? j k l m n A.10. kh«ng tr¶ lêi.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường.180.10 j k l m n N. email: cuonngp@diachiweb. Líp B j k l m n C.diachiweb. 20. Líp A j k l m n B.32.20. §Þa chØ nµy ë líp ®Þa chØ nµo? j k l m n A.20 j k l m n E. Bá qua. 30.20 j k l m n D. Bá qua.30. http://www.010. Líp E j k l m n N. 31 .14. 180. Líp D j k l m n E. 180 j k l m n B.30 j k l m n C.

email: cuonngp@diachiweb. §©u lµ ®Þa chØ cña m¸y chñ? j k l m n A.diachiweb.10. C©u hái sè 8 Muèn biÕt kh¶ n¨ng ph©n ®Þa chØ (kh«ng gian ®Þa chØ) cña m¹ng (Net ID) trong mét líp chóng ta c¨n cø vµo: j k l m n A. kh«ng tr¶ lêi. Sè octet dµnh cho Net ID j k l m n B.12. Bá qua.162.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. 162.10 j k l m n E.162 j k l m n N.10 j k l m n D. 10 j k l m n B. Sè bit trong class bit 32 . http://www.com C©u hái sè 7 §Þa chØ IP: 203. 12. 203 j k l m n C.12. 203.com.

com j k l m n C. Trªn bit nhËn d¹ng líp (class bit) j k l m n E. kh«ng tr¶ lêi.diachiweb. C©u hái sè 9 T¹o ®Þa chØ m¹ng con dùa trªn nguyªn t¾c nµo? j k l m n A. Sè bit cßn l¹i trong octet (c¸c octet) dµnh cho Net ID j k l m n D. Sè octet dµnh cho m¸y chñ (Host ID) j k l m n N. email: cuonngp@diachiweb. Bá qua. http://www.com.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. Trªn líp ®Þa chØ j k l m n C. Bá qua. kh«ng tr¶ lêi. §Þa chØ m¹ng mµ NIC ph©n cho j k l m n B. LÊy bít mét sè bit cña phÇn ®Þa chØ m¸y chñ j k l m n N. Trªn ®Þa chØ cña m¸y chñ j k l m n D. Chó ý: C©u tr¶ lêi B¹n ®∙ chän cho c©u hái nµy lµ n C©u hái sè 10 33 .

Sè m¹ng con ®îc t¹o ra tõ ®Þa chØ líp A. B hoÆc C j k l m n C. Sè m¸y chñ (Host ID) ®îc t¹o ra tõ ®Þa chØ m¹ng NIC ph©n j k l m n D. §Þa chØ Internet líp C j k l m n C. http://www.com 255. 34 .255. C©u hái sè 11 Subnet Mask (gi¸ trÞ trÇn cña tõng m¹ng con) nãi lªn ®iÒu g×? j k l m n A. email: cuonngp@diachiweb. Kh«ng nãi ®iÒu g× c¶.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. D·y sè nµy lµ: j k l m n A.com. kh«ng tr¶ lêi. §Þa chØ m¹ng líp B j k l m n N. Bá qua. Gi¸ trÞ trÇn (Default Mask) líp A j k l m n D. Bá qua. ®©y lµ gi¸ trÞ quy íc j k l m n N. kh«ng tr¶ lêi. Sè m¹ng con ®îc t¹o ra tõ ®Þa chØ m¹ng NIC ph©n j k l m n B.0. Gi¸ trÞ trÇn (Default Mask) líp B j k l m n E.diachiweb. §Þa chØ Internet líp B j k l m n B.0.

256 j k l m n C. 35 . 5 j k l m n D. 30 j k l m n D.com. kh«ng tr¶ lêi. 14 j k l m n E. Bá qua. Bao nhiªu tuú ý j k l m n B. 62 j k l m n N. Bá qua.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. Kh«ng cã c©u tr¶ lêi ®óng j k l m n N. kh«ng tr¶ lêi. C©u hái sè 13 Chóng ta cã bao nhiªu kh¶ n¨ng lùa chän khi chia ®Þa chØ m¹ng con ë mét ®Þa chØ m¹ng líp C? j k l m n A. 5 j k l m n C. 62 j k l m n E.diachiweb.com C©u hái sè 12 Mét ®Þa chØ m¹ng líp C cã thÓ chia ra tèi ®a cho bao nhiªu m¹ng con? j k l m n A. http://www. email: cuonngp@diachiweb. Chia tho¶i m¸i j k l m n B.

Hai c©u tr¶ lêi trªn ®Òu sai j k l m n N. Sö dông 6 m¹ng con trªn ®Þa chØ líp C ®ã j k l m n C.com.diachiweb. Sö dông 3 bit cña ®Þa chØ m¸y chñ cho ®Þa chØ m¹ng con j k l m n B. Chó ý: C©u tr¶ lêi B¹n ®∙ chän cho c©u hái nµy lµ n C©u hái sè 15 36 .255.com C©u hái sè 14 Khi nh×n thÊy ë ®Þa chØ líp C cã Subnet Mask lµ 255. email: cuonngp@diachiweb. kh«ng tr¶ lêi. Bá qua.224 chóng ta hiÓu thÕ nµo? j k l m n A.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. http://www.255. Hai c©u tr¶ lêi trªn ®Òu ®óng j k l m n D.

Kh«ng ®îc quyÒn ph©n chia j k l m n N. §îc ph©n c¶ Net ID lÉn Host ID j k l m n D. Bá qua.Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường. kh«ng tr¶ lêi.diachiweb.§îc ph©n ®Þa chØ c¸c m¸y chñ trªn tõng m¹ng (Host ID) j k l m n C. email: cuonngp@diachiweb.com Tæ chøc qu¶n lý m¹ng Internet cña tõng quèc gia ®îc phÐp ph©n chia phÇn nµo trong ®Þa chØ Internet (®Þa chØ IP)? j k l m n A. http://www.com. §îc ph©n ®Þa chØ m¹ng (Net ID) trong tõng líp. j k l m n B. 37 .