QCVN QCVN : 2010/BTNMT

: 2010/BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN

: 2010/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulation on Industrial Emission Monitoring (Dự thảo số 1)

HÀ NỘI - 2010

QCVN

: 2010/BTNMT

Lời nói đầu

QCVN

:2010/BTNMT do Tổng cục Môi trường biên

soạn; Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số……/2010/TT-BTNMT ngày…..tháng…. năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.2.3. khu chế xuất…theo phương pháp bán tự động. các đơn vị. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này. ống thải của các cơ sở sản xuất. 1. tổ chức. phân tích các thông số về tính chất vật lý. cá nhân có tham gia hoạt động quan trắc khí thải công nghiệp để báo cáo số liệu kết quả quan trắc môi trường cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương. tự lắng xuống do trọng lượng của chúng nhưng vẫn có thể lơ lửng một thời gian [theo TCVN 5966:2009 (ISO 4225-1994)].3. kinh doanh. thông thường là những hạt có đường kính nhỏ hơn 75 m.3.QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP National Technical Regulation on Industrial Emission Monitoring 1. dịch vụ công nghiệp. Bụi là những hạt chất rắn nhỏ. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương. Quan trắc khí thải là quá trình đo. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định về quy trình và phương pháp quan trắc khí thải công nghiệp tại các cơ sở sản xuất. chế biến.3. miêu tả các công việc sẽ được thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu quan trắc. QUY ĐỊNH CHUNG 1.2. Chương trình quan trắc là một bản liệt kê. không gian và phương pháp. 1.3. 1. Khí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói. không áp dụng đối với hoạt động quan trắc khí thải công nghiệp bằng các thiết bị tự động. trong đó bao gồm: . các tổ chức. khu công nghiệp. các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.4.1. 1. 1. liên tục. hoá học của khí thải.3. được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. cá nhân với mục tiêu đã được xác định theo một chương trình đã lập sẵn về thời gian.

Xác định mục tiêu quan trắc Căn cứ vào các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.3. cá nhân tham gia quan trắc môi trường. phát triển mô hình phát thải. tần suất và thời gian quan trắc. cụ thể.Phục vụ công tác nghiên cứu. . việc xác định mục tiêu phải căn cứ vào chính sách.Đánh giá hệ thống xử lý khí thải . 1.1. . .Đánh giá sự tuân thủ của các cơ sở sản xuất đối với các tiêu chuẩn khí thải. khu công nghiệp thường là: .QCVN : 2010/BTNMT thông tin phải nhận được. các địa điểm. các thông số.5.Cung cấp số liệu phục vụ công tác quản lý môi trường khu vực/địa phương. phân tích. . 1.Phục vụ công tác kiểm kê phát thải. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2. . tính phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.3. các yêu cầu về trang thiết bị. .Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm. Khi thiết kế chương trình quan trắc. Mục tiêu của các chương trình quan trắc khí thải công nghiệp từ các cơ sở sản xuất. 2.6. Thiết kế chương trình quan trắc Các nội dung công việc chính cần thực hiện khi thiết kế chương trình quan trắc bao gồm: 2.1. Vị trí lấy mẫu là điểm chính xác ở trong khu vực có dòng khí thải mà tại đó thực hiện quá trình lấy mẫu. pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành và các nhu cầu thông tin cần thu thập. tổ chức. mục tiêu quan trắc phải được xác định rõ ràng. .Đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất. yêu cầu về nhân lực và các tổ chức tham gia thực hiện.1. Lấy mẫu là quá trình lấy một phần khí thải đại diện cho dòng thải. phương pháp lấy mẫu.Xây dựng các báo hiện trạng môi trường.

QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT 2. Vị trí điểm lấy mẫu nằm ở khoảng cách 80% chiều dài đoạn ống khói đã được chọn tính từ phía đầu vào của dòng khí bụi.1. Xác định vị trí quan trắc a) Vị trí lấy mẫu bụi Điểm lấy mẫu bụi được xác định trên thân ống khói.2. dài nhất của ống khói. Ống khói Lỗ quan Ống pitot Lỗ lấy mẫu Sàn công Bộ gia Ống Bộ điều khiển và Lối lên Hình 1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu lí tưởng Số lần đường kính ống khói phía trước điểm chảy rối (đoạn A) Số điểm lấy mẫu tối thiểu Điểm chảy rối Điểm lấy mẫu Điểm chảy rối Số lần đường kính ống khói phía sau điểm chảy rối (đoạn B) Hình 2. Vị trí được chọn nằm trên đoạn ống dẫn thẳng. Vị trí và số điểm lấy mẫu tối thiểu . Đoạn ống khói được chọn là đoạn nằm ngang hoặc thẳng đứng. hình dạng và tiết diện của đoạn ống khói đều. tuy nhiên nên chọn đoạn thẳng đứng để khắc phục ảnh hưởng của trọng lực đến kết quả lấy mẫu.

9 85.QCVN : 2010/BTNMT Số điểm cần lấy (hút) mẫu trên một tiết diện của ống khói được xác định dựa trên tương quan giữa khoảng cách B và đường kính tiết diện ống khói (Hình 2).1 98.6 - 8 3.5 6.6 - 20 1. tính từ thành phía trong của ống khói đến điểm hút mẫu) Thứ tự các điểm hút mẫu dọc theo đường kính ống khói 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Số điểm lấy mẫu trên một đường kính ống khói 6 4.0 38.3 98.4 60.6 89.9 - 14 1.2 65.9 11.9 22.4 30.0 24 1.0 83.8 5.6 18.3 69.6 34.9 67.0 89.4 32.5 75.1 3.5 - 12 2.6 10.3 88.1 91.5 96.4 - 18 1.2 61.9 .9 8.5 71.3 3.1 25.9 14.1 98.5 64.2 72.3 37.5 92.7 8.3 88.8 23.1 6.3 32.8 31.5 78.5 16.9 6.2 85.7 9.8 19.0 68.8 70.0 21.6 98.5 70.4 73.2 20.5 62.1 87.6 13.5 12.8 97.4 91.6 93.4 18.5 95.4 81.1 79.7 83.3 95.5 91.5 60.4 80.3 83.3 86.6 29.4 4.7 29.7 78.8 98.5 10.7 11.6 26.6 22.7 - 10 2.5 9.5 14.9 14.2 - 16 1.3 97.0 82.8 87.7 22 1.1 26.1 82.5 95.4 89.6 63.9 36.7 39.4 90.7 80.1 92.0 16.6 38.1 3.8 98.2 93.0 90.8 77.7 94. Bảng 1: Vị trí các điểm hút mẫu trên tiết diện tròn (% của đường kính ống khói.7 25.5 85.5 19.2 61.9 96.9 94.6 73.9 12.7 7.0 77.3 67.8 75.4 85. Hình 3 mô tả sự phân bố vị trí 12 điểm lấy (hút) mẫu trên tiết diện ống khói.5 16.3 10.8 17.4 76.0 35.4 7.6 4.0 28.2 5.6 20.1 94.5 27.5 96.5 96.2 14.2 39.2 79.3 85.5 8.1 23. Nếu tiết diện là hình chữ nhật thì phải tính dựa trên đường kính tương đương dtđ dtđ = 4 x (diện tích tiết diện/chu vi) Vị trí các điểm cần phải lấy (hút) mẫu trên một tiết diện của ống khói được xác định dựa trên Bảng 1.4 14.

VOCs. bụi.1. dùng xe nâng…). Xác định thông số quan trắc Việc các định thông số quan trắc phải dựa vào loại nhiên liệu đốt và loại hình sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên. (a) tiết diện tròn. lưu lượng. CO. nhiệt độ. Các phương án nâng. Chuẩn bị lỗ lấy mẫu Lỗ lấy mẫu được thiết kế.4. Do đó. 2. độ ẩm (hàm ẩm). Để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho quá trình lấy mẫu cần phải chuẩn bị sàn công tác theo những cách khác nhau (dựng giàn giáo. dầu mỏ. các thông số thường được lựa chọn là: SO2. Xác định các thông số quan trắc khí thải theo loại hình sản xuất công nghiệp. CxHy. (b) tiết diện hình chữ nhật b) Vị trí lấy mẫu các chất ô nhiễm dạng khí Đối với các chất ô nhiễm dạng khí.3. thông thường. xây dựng trên thành ống khói và phải có kích thước thích hợp để có thể đưa đầu lấy mẫu vào và di chuyển đầu lấy mẫu bên trong ống khói thuận tiện. . nên sử dụng vị trí lấy mẫu bụi để lấy mẫu các chất ô nhiễm dạng khí. a) Xác định thông số quan trắc khí thải dựa vào nhiên liệu đốt Nhiên liệu thường sử dụng trong công nghiệp là nhiên liệu hóa thạch (than đá. vị trí lấy mẫu không cần phải thỏa mãn một cách nghiêm ngặt các yêu cầu như khi lấy mẫu bụi. NOx. khí đốt…). 2. nguồn điện.QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT Lỗ lấy mẫu (a) (b) Hình 3: Vị trí 12 điểm lấy mẫu. hạ thiết bị.1. chiếu sáng cần phải chuẩn bị đầy đủ.

Fe. HF. b) Xác định thời gian Thời điểm lấy mẫu: Mẫu được lấy trong ngày khô ráo và hệ thống sản xuất ở trạng thái vận hành ổn định. yêu cầu của báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án/bản cam kết bảo vệ môi trường.QCVN : 2010/BTNMT Các thông số cần quan trắc phải phù hợp với mục tiêu của chương trình quan trắc và loại hình sản xuất công nghiệp. Khoảng thời gian lấy mẫu: thời gian lấy mẫu phụ thuộc vào thông số quan trắc. trình độ cán bộ. lưu lượng. Cl2. Mẫu phải có tính đại diện cho hoạt động sản xuất trong khoảng thời gian nhất định. BTEX. SO2. nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải. ca hay ngày sản xuất.5. việc xác định tần suất quan trắc khí thải công nghiệp có thể thường xuyên hoặc tối thiểu 4 đợt/năm. Do đó. xác định phương pháp phân tích và bảo quản mẫu. Xác định tần suất quan trắc a) Xác định tần suất Tùy thuộc vào mục tiêu quan trắc.6. hơi axít. hơi kim loại (Ni.5 .1. Trước khi quan trắc cần phải lấy mẫu thử. NO x. CO2. trong một mẻ. bao gồm: phương pháp lấy mẫu phân tích hay đo trực tiếp tại hiện trường. Cr). đặc điểm nguồn thải. Xác định phương pháp quan trắc Tùy thuộc vào mục tiêu. 2. nhiệt độ. độ ổn định của nguồn thải. Pb. H2S. 2.1. Cu. HF. trang thiết bị. Zn. cần phải dựa vào các thông tin về nguồn thải (kể cả số liệu quan trắc trước đó). thông số quan trắc và một số yếu tố khác như trang thiết bị quan trắc hiện có. Cd. hơi kiềm. loại hình sản xuất công nghiệp mà lựa chọn các thông số quan trắc sau: CO. Trong phần này chỉ trình bày về phương pháp lấy mẫu phương pháp bảo quản mẫu sẽ được trình bày ở mục 2. khả năng tài chính… để lựa chọn các phương pháp quan trắc phù hợp. độ ẩm (hàm ẩm). HCl. Tuỳ theo mục tiêu của chương trình quan trắc. để xác định được khoảng thời gian lấy mẫu hợp lý. bụi. NH3. PAHs. VOCs.

Phương pháp đo trực tiếp Trong khuôn khổ quan trắc phát thải. silicagel.Phương pháp ngưng tụ: Hạ nhiệt độ của dòng khí xuống dưới điểm sôi của chất khí ô nhiễm cần lấy mẫu.4 phần a). b) Phương pháp lấy mẫu các chất ô nhiễm dạng khí Để lấy mẫu các chất ô nhiễm dạng khí có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây: .6.1. 2.Phương pháp hấp phụ: Khí thải được hút qua ống có chứa các chất hấp phụ như than hoạt tính.1.QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT 2.7. Phương pháp lấy mẫu để phân tích a) Phương pháp lấy mẫu bụi Mẫu bụi khí thải ống khói được lấy theo phương pháp đẳng tốc (isokinetic) tại các điểm hút mẫu (được xác định trong mục 2. 2. K2Hg2Cl4 …Chất ô nhiễm cần xác định được giữ lại.1.Phương pháp lấy một thể tích khí: Khí thải được thu vào túi hoặc chai kín để đem về phân tích tại phòng thí nghiệm.1. Phương pháp sensor: Thường dùng sensor điện hóa hay sắc ký.2. . Lập kế hoạch quan trắc Căn cứ vào chương trình quan trắc đã được thiết kế. Al2O3. tiến hành lập kế hoạch quan trắc bao gồm các nội dung công việc chính sau: . Phương pháp quang phổ: Phương pháp này cho phép đo trực tiếp và liên tục các chất ô nhiễm dạng khí như NO.1. Thiết bị sẽ tự động đo và xử lý tín hiệu. hiển thị kết quả nồng độ các chất khí ô nhiễm cần quan tâm lên trên màn hình hay in ra giấy. được bảo quản rồi đem về phân tích tại phòng thí nghiệm. . được bảo quản rồi đem về phân tích tại phòng thí nghiệm.6. . Khí thải được hút qua thiết bị có chứa các sensor. phương pháp này hiện này mới chỉ được áp dụng cho các chất ô nhiễm dạng khí. …Chất ô nhiễm cần xác định được giữ lại. NH3 và CO 2 nhờ bộ phận thu nhận bức xạ được đặt trực tiếp bên trong ống khói.Phương pháp hấp thụ: Khí thải được hút qua bình hấp thụ có chứa dung dịch hấp thụ như NaOH. NO2. SO2.

. . nguồn cấp điện. Vật liệu lọc: chọn vật liệu lọc có giới hạn nhiệt độ cao hơn nhiệt độ khí thải và phù hợp với thông số cần lấy mẫu. cá nhân (bao gồm: nhân lực chuẩn bị dụng cụ. biên bản. ống hấp thụ.Lập thời gian biểu cho các hoạt động: lấy mẫu và đo tại hiện trường. lẫy mẫu hiện trường. cá nhân tham gia thực hiện chương trình và nhiệm vụ cụ thể của từng tổ chức.2. dụng cụ hao mòn) 2. người sử dụng). Khi đi hiện trường cần mang các thiết bị thiết bị định vị toàn cầu (GPS). . c) Các vật dụng khác Lập danh sách các thiết bị.1.2. loại dụng cụ chứa mẫu. đo nhanh và bảo quản mẫu tại hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Chuẩn bị các loại dây nối. bảo dưỡng. báo cáo. ổ điện. hiệu chuẩn các thiết bị phục vụ lấy mẫu. hóa chất. lượng và loại hoá chất bảo quản mẫu phù hợp với thông số quan trắc. tình trạng thiết bị.Lập Danh mục phương tiện bảo hộ. có sổ theo dõi từng thiết bị (theo dõi thông số các thông số đo. xử lý số liệu. bàn giao mẫu). vật dụng hiện trường.Lập Danh mục và kế hoạch bảo trì. Các thiết bị đều phải được làm sạch trước khi đem ra hiện trường lấy mẫu. . bảo đảm an toàn lao động.Xác định số lượng. Thực hiện chương trình quan trắc 2. kinh phí mua vật tư tiêu hao.Lập kế hoạch nhu cầu nhân lực thực hiện quan trắc. phương án nâng hạ thiết bị. sàn công tác. .Lập Dự toán kinh phí thực hiện chương trình quan trắc (bao gồm: kinh phí gửi mẫu phân tích ở các phòng thí nghiệm.QCVN : 2010/BTNMT . thiết bị. bộ . Công tác chuẩn bị a) Thiết bị quan trắc Kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. các nguồn cấp điện. phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. biểu mẫu. b) Hóa chất và vật liệu lọc Chuẩn bị dung dịch hấp thụ tương ứng với từng chỉ tiêu khí cần lấy mẫu. Xác định các tổ chức.

Mặt nạ hoặc khẩu trang phòng độc. Đo vận tốc dòng khí để lựa chọn kích . .QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT đàm. Đo nhiệt độ và tốc độ khí Trước khi tiến hành lấy mẫu. cân và ghi ký hiệu (gồm vỏ hộp. .Dụng cụ cứu thương. d) Bảo hộ lao động Để đảm bảo an toàn cho cán bộ thực hiện. cần chuẩn bị: . Dùng đồng hồ đo khí để phát hiện sự xâm nhập của không khí vào trong thiết bị.2. Tiến hành lấy mẫu 1.Quần áo.Lắp ráp thiết bị lấy mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất và kiểm tra độ kín của thiết bị bằng một trong hai cách: + Bịt kín đầu lấy mẫu sau đó chạy bơm hút làm giảm áp suất trong ống xuống 50 kPa.Mũ bảo hiểm chuyên dụng.2. Nếu có thì tính toán tốc độ dòng khí dò. Lấy mẫu bụi a) Chuẩn bị hiện trường Kiểm tra và lắp ráp thiết bị . + Nút kín đầu lấy mẫu và làm giảm áp lực trong thiết bị xuống 50 kPa.Dây an toàn. . 2. . biên bản …). bao bì bảo quản mẫu) trước khi lắp ráp vào thiết bị. panh cặp giấy và các hộp bảo quản mẫu. các đầu của ống Pitot các lỗ không bị bụi bám bẩn gây sai số khi đo. biểu mẫu hiện trường (nhật ký lấy mẫu.và tránh trường hợp nhiệt độ khí thải quá cao vượt giới hạn đo của thiết bị sẽ làm hỏng thiết bị. giầy. tốc độ khí dò phải nhỏ hơn 1% tốc độ dòng khí lấy mẫu tính theo thể tích. bịt kín đầu còn lại của thiết bị và quan sát đồng hồ đo áp suất có tăng lên không. cần đo nhiệt độ và tốc độ khí để lựa chọn vật liệu lọc phù hợp . . găng tay bảo hộ chuyên dụng (có thể phải làm bằng vật liệu chịu nhiệt và chống axit). .Kiểm tra đầu lấy mẫu. thiết bị đo vi khí hậu.Kiểm tra vật liệu lọc.

Sấy nóng cần lấy mẫu. có chú ý đến bề dày của thành ống khói và mặt bích của lỗ tiếp cận.) .Khởi động bơm hút và quay cần lấy mẫu. vận tốc dòng khí. di chuyển nhanh đầu lấy mẫu để đưa đầu lấy mẫu vào điểm lấy mẫu thứ hai. bộ phận chứa vật liệu lọc bụi đến nhiệt độ 120 ± 14 oC.Đóng kín van điều khiển. Lấy mẫu Lấy mẫu bụi phải tuân theo phương pháp lấy mẫu đẳng động lực (isokinetic). hướng trực tiếp đầu lấy mẫu vào dòng khí (lệch so với phương chuyển động dòng khí không quá 10o). đưa đầu lấy mẫu và dụng cụ đo tốc độ khí qua lỗ tiếp cận đến khi đầu lấy mẫu (và đầu dụng cụ đo tốc độ) nằm ở điểm lấy mẫu đầu tiên (chính xác đến 2% kích thước trong của ống dẫn hoặc không được quá 1cm).. môi trường xung quanh). . các sự kiện bất thường (dừng máy. nhiệt độ (ống khói. Điều chỉnh van điều khiển để được tốc độ phù hợp với điểm lấy mẫu thứ hai. Để lấy mẫu đẳng tốc. b. . Duy trì nhiệt độ của vật liệu lọc trong khoảng 120 ± 14 oC. .1.Theo dõi và ghi nhật kí lấy mẫu: thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi điểm lấy mẫu.QCVN : 2010/BTNMT thước đầu lấy mẫu phù hợp với dải vận tốc khí tại đầu lấy mẫu và lưu lượng hút của bơm. cần điều chỉnh van điều khiển để tốc độ dòng khí lấy mẫu bằng tốc độ dòng khí trong ống khói tại thời điểm lấy mẫu (sai số 10% so với tốc độ của dòng khí tại đầu lấy mẫu). áp suất..Sau khi lấy mẫu thứ nhất.Thiết bị trong ống dẫn đạt được nhiệt độ dòng khí. thể tích khí đã lấy mẫu.5 phần b. Xác định thời gian lấy mẫu Xem mục 2. Xác định số lượng và vị trí các điểm lấy mẫu Đo kích thước ống khói và xác định số điểm tối thiểu cần lấy mẫu và vị trí lấy mẫu. lấy mẫu ở các điểm tiếp theo tương tự như trên và cứ như vậy cho đến khi các mẫu đã được lấy ở tất cả . Đánh dấu khoảng cách từ các điểm lấy mẫu đến thành trong của lỗ tiếp cận bằng mực chịu nhiệt trên cả ống pitot lẫn ống lấy mẫu. Sau đó. Khi đầu lấy mẫu đã ở vị trí đo. . sự cố. . mở van điều khiển dòng khí lấy mẫu.

tháo bộ phận chứa vật liệu lọc. phải đuổi sạch hết khí chứa trong túi hoặc chai trước khi dùng. cần lấy mẫu. . . Chuyển chất lỏng đã rửa vào cốc đã biết khối lượng và để bay hơi đến khô ở nhiệt độ và áp suất thường. silicagel. dừng đo thời gian và quay đầu lấy mẫu sao cho mũi lấy mẫu ở tư thế vuông góc với dòng khí trong ống dẫn. sấy khô ống hấp thụ. . 2. Chờ thiết bị nguội bằng nhiệt độ xung quanh. Sấy phần cặn còn lại và cân trong mọi điều kiện như với bụi thu được trên vật liệu lọc. hoặc tráng bằng dung môi thích hợp (thí dụ axeton) và chải sạch.Phương pháp hấp phụ: Chuẩn bị ống hấp phụ có chứa chất hấp phụ như than hoạt tính. tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời. các ống nối và dụng cụ khác để đảm bảo hoạt động được ổn định . Lấy mẫu các chất ô nhiễm dạng khí a) Chuẩn bị Chuẩn bị dụng cụ.Lấy một thể tích khí: Chuẩn bị túi chứa khí hoặc chai kín. Đóng van điều khiển. hóa chất . các dụng cụ đo nhiệt độ và áp suất. Lấy đầu lấy mẫu ra khỏi lỗ tiếp cận và đưa nó vào đường lấy mẫu tiếp theo và lắp đặt lại quá trình đến khi tất cả các mẫu đã được lấy. Rửa sạch. lấy vật liệu lọc cho vào giấy bạc và cho vào hộp (bao bì) bảo quản. Thu hết toàn bộ chất rắn đọng ở mặt trong của các bộ phận của thiết bị (như đầu lấy mẫu. Có thể làm sạch các mặt trong bằng siêu âm. c.Phương pháp hấp thụ: Chuẩn bị dung dịch hấp thụ.QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT mọi điểm trên đường lấy mẫu thứ nhất. Al2O3. không ảnh hưởng bởi bụi xuống dưới mặt đất. Thu mẫu và bảo quản mẫu Đưa cần lấy mẫu ra khỏi ống khói. bộ phận chứa vật liệu lọc). Khoảng thời gian lấy mẫu ở mỗi điểm lấy mẫu là như nhau. để cần lấy mẫu ở nơi thoáng mát.Kiểm tra bơm hút.

Vào cuối giai đoạn lấy mẫu. . chờ cho nồng độ khí ổn định bên trong đường ống lấy mẫu. ống nối để đảm bảo rằng không có không khí xâm nhập vào trong đường ống. các dụng cụ đo nhiệt độ và áp suất. tắt bơm lấy mẫu. .Bảo quản mẫu khi vận chuyển về PTN. acquy của thiết bị (nếu có). chất làm khô. . .Đưa đầu dò lấy mẫu vào trong đường ống. b) Đo tại hiện trường .Đưa đầu lấy mẫu vào trong đường ống. để cho đầu dò đạt được nhiệt độ khí.Khởi động bơm hút. 2. Làm lạnh khí thải trước khi đi vào ống hấp phụ nếu nhiệt độ của khí thải quá cao.Kiểm tra pin. .3.Khởi động thiết bị đo. để cho đầu dò đạt được nhiệt độ dòng thải. bịt kín khe hở giữa lỗ lấy mẫu và đầu dò.Vệ sinh thiết bị đo. ghi lại thời gian và thể tích lấy mẫu. Làm lạnh khí thải trước khi đi vào ống hấp thụ nếu nhiệt độ của khí thải quá cao. . b) Lấy mẫu .Lắp ráp thiết bị hoàn chỉnh. .Phương pháp hấp phụ: Cho chất hấp phụ vào ống hấp phụ và lắp ống hấp phụ vào phía trước bơm hút. điều chỉnh tốc độ dòng khí lấy mẫu theo yêu cầu của phương pháp lấy mẫu khí đó. kiểm tra các bộ phận. .Kiểm tra bơm hút. kiểm tra và thay thế các bộ phận: bộ phận lọc bụi. Làm sạch trong và ngoài cần lấy mẫu.Phương pháp hấp thụ: Ống hấp thụ chứa dung dịch hấp thụ và lắp ống hấp thụ vào phía trước bơm hút. . dán nhãn ghi thông tin về mẫu.QCVN : 2010/BTNMT Lắp ráp thiết bị . các ống lấy mẫu. . Thu mẫu. Đo trực tiếp tại hiện trường a) Chuẩn bị .Thời gian lấy mẫu được xác định dựa trên yêu cầu của phương pháp lấy mẫu khí và tình hình hoạt động của nhà máy. bộ phận khử độc cho sensor.Hiệu chuẩn và đặt các thông số cho thiết bị đo. .

Đo lưu lượng Hình 4. p  v: Vận tốc khí trong đường ống (m/s) S: Hệ số ống Pitot P: Áp suất chênh lệch (Pa) .Nếu nồng độ khí đã đến giá trị giới hạn (giá trị an toàn) của thiết bị.QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT . 2.Ghi (lưu.4. Chênh áp giữa hai đầu chính là áp suất dòng khí trong ống khói.1. Đo một số thông số đi kèm 2. thay phương pháp đo hoặc sử dụng thiết bị khác có dải đo lớn (rộng) hơn.Sau khi đo xong. Ống Pitot gồm hai đầu vào: 1 đầu đo áp suất động. in) kết quả hiển thị trên thiết bị. . Hình 4 minh họa một dạng ống pitot điển hình. Ống Pitot hình chữ S xác định vận tốc dòng khí Ống Pitot được ứng dụng để đo vận tốc và lưu lượng khí trong ống khói. được sử dụng để tính vận tốc dòng khí. và 1 đầu đo áp suất tĩnh. kích thước hình học của đường ống. Các ống Pitot có nhiều kiểu khác nhau. Công thức tính vận tốc khí: v  S. ống Pitot hình chữ S. 2. đồng thời ghi rõ điều kiện hoạt động của nhà máy cũng như điều kiện lấy mẫu (vị trí. phải rút đầu dò ra khỏi đường ống. . điều kiện môi trường xung quanh) vào nhật ký lấy mẫu.4. bảo dưỡng thiết bị theo yêu cầu của nhà sản xuất.

Sơ đồ thiết bị lấy mẫu bụi khí thải .QCVN : 2010/BTNMT : Khối lượng riêng của không khí trong đường ống (kg/m 3) Do sự phân bố vận tốc dòng khí không đều trong ống khói. hồng ngoại. 2.4. bình thứ nhất (từ trái sang phải) chứa nước ngưng tụ được.3. Xác định độ ẩm (hàm ẩm) Độ ẩm (hàm ẩm) được xác định bằng phương pháp hút ẩm (như silicagel) để tách hơi nước ra khỏi dòng khí thải. Để xác định nhiệt độ dòng khí một cách chính xác cần đo và tính trung bình tại một số điểm trong ống khói.Đo nhiệt độ bề mặt ống khói bằng thiết bị đo bằng tia laze. hoặc thiết bị chụp ảnh hồng ngoại. Đo nhiệt độ .2. Lượng hơi nước giữ lại trên chất hút ẩm được xác định bằng phương pháp trọng lượng. . cần đo và tính trung bình tại một số điểm trong ống khói. Vị trí các điểm đo được xác định theo Hình 2.4. 2. Chuẩn bị: Hệ thống thiết bị lấy mẫu ở Hình 6.Sử dụng cặp nhiệt để đo nhiệt độ trong ống khói với dải nhiệt đo được từ 200 đến 1370 °C. nên để xác định vận tốc dòng khí được chính xác. Lấy mẫu: giống như phương pháp lấy mẫu bụi khí thải Hình 5. Bình thứ 4 chứa một lượng xác định chất hút ẩm (silicagel đã sấy khô).

.TCVN 7172:2002 Sự phát thải của nguồn tĩnh .  Bảo quản lạnh: sử dụng tủ lạnh chuyên dụng hoặc thùng lạnh (chèn đá). Phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCl) trong khí thải. Phương pháp xác định nồng độ axit flohydric (HF) trong khí thải.6. 2.QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT 2.2. . Phương pháp xác định 2. Bảo quản mẫu  Tránh/hạn chế ôxy hoá: Đậy chặt bình đựng mẫu bằng bình/ống thủy tinh có nút nhám.Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin.Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit .5.  Tránh bức xạ mặt trời: Đựng mẫu trong chai tối màu hoặc bọc (gói) mẫu bằng giấy nhôm (bạc). . Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định nồng độ của các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp quy định trong quy chuẩn này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn. . .TCVN 7244:2003 Lò đốt chất thải y tế.TCVN 7242:2003 Lò đốt chất thải y tế.TCVN 5977:2009 Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định giá trị và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí – Phương pháp khối lượng thủ công.6 . .1. Phương pháp xác định nồng độ bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia dưới đây: .TCVN 6750:2005 Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh điôxit – Phương pháp sắc ký khí ion.TCVN 7243:2003 Lò đốt chất thải y tế. Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải. 2.6.

mẫu trắng. 2. loại hình và công nghệ sản xuất.Đánh giá về số liệu: đánh giá số liệu phải do các chuyên viên chuyên ngành được chỉ định thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc/phân tích đã xử lý và các tiêu chuẩn ban hành. phương pháp và thiết bị lấy mẫu hoặc đo đạc. giá trị lớn nhất. Mục tiêu rõ ràng của chương trình quan trắc có liên quan tới các điều kiện tại hiện trường: thời gian quan trắc. QA/QC trong quan trắc khí thải công nghiệp Tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.8. Thông tin về vị trí quan trắc: vị trí.Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường qua bảng ghi kết quả phân tích.2. địa điểm. Quá trình thực hiện quan trắc và trình bày kết quả thu thập: + Đo lưu lượng dòng thải.8. . độ lệch chuẩn). việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau. 3. 2. mẫu lặp) và theo phương pháp chuyên gia. . tham khảo. thời gian quan trắc. Xử lý số liệu và lập báo cáo 2. + Lấy mẫu. Thông tin về cơ sở tiến hành quan trắc: tên. các loại nguồn thải công nghiệp. .Xử lý thống kê: tùy theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo.QCVN : 2010/BTNMT 2. Lập báo cáo kết quả quan trắc Tùy theo yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường. độ chính xác đề ra.8. Xử lý số liệu . + Đo nhanh các thông số tại hiện trường.1. tọa độ. Tuy vậy.7. cần có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất. bảng số liệu đã xử lý. các báo cáo về quan trắc khí thải công nghiệp phải tuân theo biểu mẫu quy định của cơ quan đó. 4. 2. giá trị trung bình. Thông thường việc kiểm tra dựa trên giá trị của mẫu QC (mẫu chuẩn. Báo cáo kết quả quan trắc cần trình bày rõ một số thông tin tối thiểu như sau: 1.

Tóm tắt các kết luận cụ thể về thải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải + Dao động lưu lượng (m3/ngày) + Mức độ tuân thủ tiêu chuẩn thải (số lần lớn hơn hay nhỏ hơn tiêu chuẩn thải) + Các tình huống bất thường (nếu có) 2. giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.6.QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT + Các mẫu kiểm soát.1 của Quy chuẩn này sửa đổi. + Kết quả phân tích (nội bộ và phòng thí nghiệm bên ngoài) và diễn giải. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3. .3. + Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải 5.8. bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới. Cơ quan quản lý lưu trữ dữ liệu quan trắc bằng hệ thống cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thư viện tuỳ theo điều kiện của từng địa phương. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn. + So sánh với tiêu chuẩn thải. kiểm tra. 3. 3.1. Kết quả và các báo cáo quan trắc khí thải công nghiệp cần được quản lý tập trung tại các cơ quan quản lý môi trường dưới hai dạng chính: văn bản trên giấy hoặc lưu trữ trong máy tính. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định viện dẫn trong mục 2. Lưu trữ hồ sơ và quản lý số liệu Các báo cáo quan trắc và kết quả phân tích được gửi tới cơ quan quản lý môi trường theo định kỳ sau đợt quan trắc và phân tích mẫu.2.

QCVN : 2010/BTNMT PHỤ LỤC .

............ ngày…… tháng…… năm 20… Địa điểm lấy mẫu : . Địa chỉ : …..... ... / Fax:…………................................................... Các thông số đo tại hiện trường: Nhiệt độ TT Thời gian lấy mẫu Vận tốc (lưu lượng) dòng khí lấy mẫu Buồng sấy giấy lọc (0C) Ống khói (0C) Áp suất tĩnh Áp suất trên đồng hồ đo chân không 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng thể tích khí lấy mẫu (m3): …………………………………………………………… Người giám sát (Ký và ghi rõ họ tên) Người lấy mẫu (Ký và ghi rõ họ tên) ......................................................Địa chỉ: ……………………………………… BIÊN BẢN LẤY MẪU BỤI TRONG ỐNG KHÓI ……….......QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT TÊN CƠ QUAN (thực hiện quan trắc): ……………………………………… ĐT: …………............... Vị trí lấy mẫu:……………………………………Kí hiệu giấy bụi………………………… Đường kính trong của đầu lấy mẫu (mm):……………………………………………………… Đường kính ống khói (m):……………………………………………………………………..................................................................................

.....…………………………... Vị trí lấy mẫu khí thải:………. …………........... / Fax:…………….………………………………………….....…………………………………. ngày……....... Người giám sát (Ký và ghi rõ họ tên) Người lấy mẫu (Ký và ghi rõ họ tên) ..................... …………. o Kết quả Nhận xét: ……………………………………………………………………………………............ ngày………tháng………năm 20…… Địa điểm lấy mẫu:…..QCVN : 2010/BTNMT TÊN CƠ QUAN (thực hiện quan trắc): ………………………………………………… ĐT: ……...Địa chỉ: …………...………………………… Địa chỉ :………………………………………………...............…….....N. ……...... . tháng……...... ……... năm 20…. Đơn vị C m/s mg/m3 % …….... ……………………E TT Thông số Kí hiệu mẫu Thể tích lấy mẫu Ghi chú Thời gian lấy mẫu: từ …h… đến …h… .......………………………………… Tọa độ : ………………….....…………………………… BIÊN BẢN LẤY MẪU KHÍ THẢI …………….... Đặc điểm vị trí lấy mẫu: ... Các thông số đo tại hiện trường: TT 1 2 3 4 5 6 7 8 Thông số Thời gian đo Nhiệt độ Vận tốc CO CO2 ………….

QCVN QCVN : 2010/BTNMT : 2010/BTNMT BẢNG GHI KẾT QUẢ QUAN TRẮC KHÍ THẢI ỐNG KHÓI (KHU CÔNG NGHIỆP) Trạm QT&PTMT: Nhà máy: Vị trí quan trắc Kinh độ Vĩ độ Đặc điểm nơi quan trắc Ngày quan trắc Người quan trắc Đặc điểm thời tiết Người phân tích Nơi phân tích Ngày hoàn thành phân tích Người kiểm tra o o ' ' " " Mẫu Thông số Thời gian lấy mẫu CO CO2 NO NO2 NO x SO2 CxHy Nhiệt độ khí thải Áp suất Vận tốc dòng khí Lưu lượng khí thải Hàm lượng bụi Lượng bụi phát thải Đơn vị mg/m3 % mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3 ppm o C mBar m/s m3/h mg/m3 kg/h .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful