You are on page 1of 82

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.

Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 1
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Lý thuyết về phản ứng oxi hoá-khử:
1. Định nghĩa:
Phản ứng oxi hoá-khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng; hay phản ứng
oxi hoá-khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá.
Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất khử còn được gọi là chất bị
oxi hoá.
Chất oxi hoá là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng. Chất oxi hoá còn được gọi là chất
bị khử.
Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó.
Sự khử (quá trình khử) một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó.
2. Phân loại:
a. Phản ứng oxi hóa- khử:
Là phản ứng oxi hóa- khử là loại phản ứng trong đó có sự chuyển electron hoàn toàn (hoặc một phần) từ nguyên tử
(hay ion) này sang nguyên tử (hay ion) khác. Kết quả là trong phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một hoặc vài
nguyên tố. Ví dụ:
0 1 1
2
0 1 2 0
2 2
2 Na + Cl 2 Na Cl
2Zn + 2HCl 2Zn Cl H
+ ÷
+ +
÷
÷ +
b. Phản ứng tự oxi hóa khử:
Là một phản ứng oxi hóa- khử đặc biệt, trong đó một chất vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử và có sự cho, nhân
điện tử giữa các phân tử của cùng một chất. Nghĩa là phân tử chất này cho điên tử( đóng vai trò chất khử) đến một
phân tử khác của cùng chất ấy( đóng vai trò chất oxi hóa). Trong thực tế thường gặp chỉ một nguyên tố trong phân
tử có số oxi hoa thay đổi và hệ số nguyên đứng trước phân tử tác chất này ≥ 2.
Ví dụ:
0 1 1
2
2
0 2 4
2 2 3 2
4 3 5
2
2 3 2
6 7 4
4 2 4 2
5 7 1
3 4
2Cl 2NaOH Na Cl Na Cl O H O
3S 6NaOH 2Na S Na SO 3H O
2 NO 2NaOH Na NO Na NO 3H O
3KMn O 2H O 2KMn O Mn O 4KOH
4KCl O KCl O KCl
÷ +
÷ +
+ + +
+ + +
+ + ÷
+ ÷ + +
+ ÷ + +
+ ÷ + +
+ ÷ + +
÷ +
c. Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử:
Là một phản ứng oxi hóa- khử đặc biệt, trong đó một chất vừa là chất oxi hóa vùa là chất khử và có sự cho, nhận
điện tử ngay trong một phân tử đó. Thường gặp hai nguyên tố khác nhau trong phân tử có số oxi hóa thay đổi.
Nhưng cũng có trường hợp chỉ một nguyên tố trong phân tử có số oxi hóa thay đổi ( nguyên tử này cho điên tử và
nguyên tử của cùng nhuyên tố ấy trong cùng phân tử nhân điện tử).
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 2
Ví dụ:
0
0
2
0
0
5 2 3 0
t
3 2
3
5 2 1 0
t
2
3 MnO
7 2 6 4 0
t
2
4 2 4 2
3 6 3 0
t
2
4 2 7 2 3 2
2Na NO 2Na NO O
2KCl O 2KCl O
2KMn O K MnO Mn O O
(NH)Cr O Cr O N 4H O
+ ÷ +
+ ÷ ÷
+ ÷ + +
÷ + +
÷÷÷ +
÷÷÷÷ +
÷÷÷ + +
÷÷÷ + +
3. Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hoá-khử:
Tính chất của hầu hết các phản ứng oxi hóa – khử là thuận nghịch. Chiều của phản ứng thay đổi là do điều kiện thí
nghiệm.
Để biết một số phản ứng oxi hóa – khử có thể xảy ra được thì điều kiện cần là phải có chất khử và chất oxi hóa
tham gia phản ứng, đồng thời ta cũng dựa vào sự tạo thành chất oxi hóa; chất khử. Nếu phản ứng tạo thành chất oxi
hóa và chất khử yếu hơn, trong điều kiện xét thì phản ứng oxi hóa – khử xảy ra.
Phản ứng oxi hoá-khử xảy ra theo chiều:
Oxh
mạnh
+ Kh
mạnh
÷ Oxh
yếu
+ Kh
yếu
Ví dụ :
- SO
2
phản ứng được với Br
2
vì SO
2
có tính khử và Br
2
là chất oxi hóa.
- H
2
là chất khử phản ứng được với CuO là chất oxi hóa nhưng H
2
không phản ứng được với Cu vì cả 2 đều là chất
khử.
- Cl
2
không tác dụng với CuO vì cả hai chất đều là chất oxi hóa.
Để có phản ứng chất oxi hóa phải đủ mạnh để oxi hóa chất khử.
Ví dụ :CuO oxi hóa được H
2
: CuO + H
2
0
t
÷÷÷ Cu + H
2
O
Al
2
O
3
không oxi hóa được H
2
vì Al
2
O
3
không đủ mạnh.
Cl
2
; KMnO
4
; HNO
3
là chất oxi hóa mạnh, gần như phản ưng được với tất cả các chất khử, nhưng I
2
; muối Fe
3+

tính oxi hóa trung bình, chỉ phản ứng được với các chất khử đủ mạnh.
II. Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron và phương pháp
ion electron:
1. Nội dung phương pháp:
Trong phản ứng oxi hoá khử, tổng số mol chất khử cho bằng tổng số mol chất oxi hoá nhận.
| ) | ) e cho e nhan
n n =
¯ ¯
2. Phạm vi áp dụng:
Chỉ áp dụng với các quá trình oxi hoá-khử.
Phương pháp này đặc biệt thích hợp với các bài toán trong đó có nhiều chất oxi hoá và chất khử; các bài toán phải
biện luận nhiều trường hợp xảy ra; những bài toán có nhiều phương trình phản ứng mà việc viết phương trình và
cân bằng trở nên rất khó khăn và tốn thời gian, thậm chí có nhiều bài không viết được phản ứng do không rõ phản
ứng xảy ra hoàn toàn hay chưa, tác chất nào cho ra sản phẩm nào; v.v…
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 3
3. Phương pháp sử dụng:
a. Mấu chốt quan trọng nhất là phải xác định được trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất phản
ứng và sản phẩm. (Không cần quan tâm tới các phương trình phản ứng cũng như là các sản phẩm
trung gian).
b. Xác định chính xác các chất khử cho electron và các oxi hoá nhận electron từ đầu quá trình cho tới
cuối quá trình.
c. Tiếp theo viết lần lượt tất cả các bán phản ứng oxi hoá-khử ra rồi dựa vào dữ kiện bài toán mà tìm
tổng số mol e cho, tổng số mol e nhận, từ đó áp dụng định luật bảo toàn và tìm các ẩn theo yêu cầu
của đề bài.
Chú ý: Muốn làm tốt được hai điều trên a, b ta cần thực hiện một thao tác quan trọng đó là nên lập sơ đồ của bài
toán trước khi giải.
Ta có hai phương pháp cân bằng các phản ứng oxi hoá-khử, tương tự ta cũng có hai cách giải bài tập, đó là: giải
bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron và phương pháp ion electron.
Về bản chất, hai phương pháp này giống nhau. Nhưng trong từng bài tập cụ thể, ta cần lựa chọn một trong hai
phương pháp để giải quyết bài toán càng nhanh và càng gọn nhẹ hơn.
Thông thường ta hay sử dụng giải bằng phương pháp bảo toàn electron vì nó ít cồng kềnh hơn và đặc biệt là
phương pháp này có thể sử dụng với tất cả các trường hợp.
Phương pháp ion electron chỉ được sử dụng với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi
trường. Tuy nhiên không phải miễn là dung dịch là ta xài nó, mà ta chỉ xài nó khi ta cần sử dụng tới thằng H
+
, đề
yêu cầu tìm lượng axit tham gia phản ứng hay đề cho hỗn hợp các axit, hoặc khi ta bí quá không biết xác định số
oxi hoá của nguyên tố thế nào.
Ta có hai ví dụ đơn giản sau:
Ví dụ 1: Cho 20 gam hỗn hợp Fe và FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch H
2
SO
4
nóng dư, thu được 5,6 lít khí
(đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu bằng:
Lời giải:
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và FeO ta có phương trình :
56x + 72y = 12 (a)
2
SO
n =
5, 6
22, 4
= 0,25 (mol)
Quá trình oxi hoá
Fe 
3
Fe
+
+ 3e
x 3x (mol)
2
Fe
+

3
Fe
+
+ e
y y(mol)
Quá trình khử:
2
4
SO
÷
+ 4H
+
+ 2e  SO
2
+ 2H
2
O
0,5 0,5 0,25(mol)
Áp dụng định luật bảo toàn e vào ta có: 3x + y = 0,5 (b)
Từ (a) và (b) ta được x = 0,1; y = 0,2
m
Fe
= 0,1× 56 = 5,6 %Fe =
5, 6
100%
20
× = 28%
Nhận xét: Ta thấy rõ ràng, tuy phản ứng xảy ra có sự tham gia của môi trường H
+
nhưng ta đâu cần biết số mol H
+
để làm gì, vì vậy sử dụng phương pháp giải bằng ion e như trên là không hợp lý lắm, dùng phương pháp bảo toàn e
thì nhìn bài làm sẽ nhẹ nhàng hơn.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 4
Ví dụ 2: Cho 3,24g một kim loại M tan hết trong 0,1 lít dung dịch HNO
3
0,5M. Phản ứng chỉ tạo ra khí NO (trong
dung dịch không có sự tạo thành NH
4
NO
3
) và nồng đọ mol của HNO
3
còn lại sau phản ứng giảm đi 5 lần. Kim loại
M là :
A. Cu B. Ag C. Mg D. Zn
Lời giải :
3
HNO
n = 0,5 . 0,1= 0,05 (mol) ¬
3
HNO còn
n = 0,01 (mol)
¬
3
HNO pu
n = 0,04 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có các quá trình :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
M
o
→ M
n
+
+ ne
n
03 , 0
← 0,03
NO
÷
3
+ 3e + 4H
+
→ NO + 2H
2
O
0,03 ←0,04
¬ n
M
=
n
03 , 0
¬ M =
n
03 , 0
24 , 3
= 108n
Nghiệm phù hợp : n = 1 ; M = 108
Vậy kim loại M là Al.
Nhận xét: Từ số mol H
+
đề cho, ta mới suy ra được số mol e nhận, dùng phương pháp ion e là hoàn toàn hợp lý.
Nếu ta sử dụng phương pháp bảo toàn e thì làm sao tìm được đáp số bài toán.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 5
B. VẬN DỤNG:
Chủ đề 1: Kim loại tác dụng với axit.
Dạng 1: Bài toán yêu cầu tìm khối lượng muối tạo thành khi cho kim loại tác dụng với axit
(đặc biệt là với HNO
3
hặc H
2
SO
4
đặc nóng.)
Tổng quát:
Cần kết hợp phương pháp bảo toàn điện tích và bảo toàn electron. Ta có:
Tổng số mol electron chất khử nhường = Điện tích của cation kim loại.
Điện tích của cation kim loại = Điện tích của anion tạo muối.
Vì thế số mol anion tạo muối được tính thông qua số mol electron nhận trong quá trình tạo sản phẩm khử.
Lưu ý: Với các bài toán tác kim loại tác dụng với HNO
3
, nếu đề cho cùng lúc cả hai số mol: số mol của kim loại và
số mol của axit tham gia phản ứng. Ta nên cẩn thận so sánh tổng số mol e nhận với tổng số mol e nhường để biết
có còn muối tạo ra do sự khử hay không.
Từ cái tổng quát trên ta suy ra cách tính nhanh (theo kiểu thuộc lòng để giải trắc nghiệm) như sau:
- Cách tính nhanh số mol anion
3
NO
÷
tạo muối và HNO
3
tham gia phản ứng:
Không phụ thuộc vào số lượng và bản chất các chất khử, ta luôn có các bán phản ứng khử:
| )
| )
| )
| )
| )
| )
| )
| )
3 2 2
3 2
3 2 2
3 2 2
NO 2H e NO H O 1
x 2x x x mol
NO 4H 3e NO 2H O 2
y 4y 3y y mol
2NO 10H 8e N O 5H O 3
2z 10z 8z z mol
2NO 12H 10e N 6H O 4
t 12t 10t t mol
÷ +
÷ +
÷ +
÷ +
+ + ÷ | +
+ + ÷ | +
+ + ÷ | +
+ + ÷ | +
Tóm lại:
| )
| )
2 2 2
3
2 2 2 3
X NO NO N O N
NO taomuoi
NO NO N O N HNO phan ung
n a n n 3n 8n 10n
n 2n 4n 10n 12n
÷
= × = + + +
= + + +
¯
(Với a là số mol electron mà
5
N
+
nhận vào để tạo ra sản phẩm khử X).
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 6
- Cách tính nhanh số mol anion
2
4
SO
÷
tạo muối và số mol axit H
2
SO
4
tham gia trong các phản ứng oxi
hoá khử:
| )
| )
| )
| )
| )
| )
2
4 2 2
2
4 2
2
4 2 2
SO 4H 2e SO 2H O 5
4x 2x x mol
SO 8H 6e S 4H O 6
8y 6y y mol
SO 10H 8e H S 4H O 7
10z 8z z mol
÷ +
÷ +
÷ +
+ + ÷ | +
+ + ÷ +
+ + ÷ | +
Ghi nhớ:
| )
2
2 2
4
2 4 2 2
Y SO S H S taomuoi
SO
H SO SO S H S
a 2 6 8
n n n n n
2 2 2 2
n 2n 4n 5n
÷
= = + +
= + +
¯
( Với b là số mol electron mà
6
S
+
nhận vào để tạo sản phẩm khử Y ).
Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 50(gam) hỗn hợp X gồm một số kim loại trong dung dịch HNO
3
, kết thúc phản ứng thu
0,2 mol NO
2
và 0,15 mol NO và 0,1 mol N
2
và dung dịch X. Biết không có phản ứng tạo muối NH
4
NO
3
.
.
a) Tính khối lượng muối thu được sau khi cô cạn X.
b) Tính số mol HNO
3
đã phản ứng.
Lời giải:
| ) 2 2
3
X NO NO N
NO taomuoi
(muoi)
n a n n 3n 10n
0, 2 3 0,15 10 0,1 1, 65(mol)
m 50 62 1, 65 139, 9(gam)
÷
= × = + +
= + × + × =
¬ = + × =
¯
| ) 2 2 3
NO NO N HNO phan ung
n 2n 4n 12n 2 0, 2 4 0,15 12 0,1 2, 2(mol) = + + = × + × + × =
Bài 2: Hoà tan hoàn toan 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong HNO
3
dư, sau phản ứng thi được 0,1 mol NO và
0,2 mol NO
2
. Tính số gam muối nitrat tạo thành trong dung dịch biết phản ứng không tạo NH
4
NO
3
.
A. 43(gam) B. 30,6(gam) C. 55,4(gam) D. 39,9(gam)
Lời giải:
| )
| )
2
3
X NO NO
NO taomuoi
(muoi)
n a n n 3n 0, 2 0,1 3 0, 5 mol
m 12 62 0, 5 43(gam).
÷
= × = + = + × =
¬ = + × =
¯
Bài 3: Hoà tan 50 gam hỗn hợp một số kim loại trong dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng (dư) thấy thoát ra 0,12 mol SO
2
,
0,1 mol S và 0,05 mol H
2
S.
a) Tính số mol H
2
SO
4
đã phản ứng.
b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Lời giải:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 7
| )
| )
| )
| )
2 4 2 2
2
2 2
4
H SO SO S H S
Y SO S H S taomuoi
SO
muoi
n 2n 4n 5n 2 0,15 4 0,1 5 0, 05 0, 95 mol
a 2 6 8
n n n n n
2 2 2 2
0,15 0,1 3 4 0, 05 0, 65 mol
m 30 0, 65 96 92, 4 gam
÷
= + + = × + × + × =
= = + +
= + × + × =
¬ = + × =
¯
Bài 4: Hoà tan 15,95 gam hỗn hợp Ag, Zn, và Al bằng H
2
SO
4
đặc, nóng thu 7,849 (lít) khí SO
2
(sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Tính khối lượng muối sunfat tạo thành.
Lời giải:
| )
| )
| )
2
2
4
Y SO taomuoi
SO
muoi
a 2 7, 84
n n n 0, 35 mol
2 2 22, 4
m 15, 95 0, 35 96 49, 55 gam
÷
= = = =
¬ = + × =
¯
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn họp X gồm hai kim loại trong dung dịch chứa hai axit H
2
SO
4
và HNO
3
thu
được dung dịch Y chứa 7,06 gam muối và giải phóng hỗn họp khí X gồm 0,05 mol NO
2
và 0,01 mol SO
2
. Tính m.
Lời giải:
| )
| )
| )
| )
| )
2
2
4
2
3
Y SO taomuoi
SO
NO
NO taomuoi
(kimloai)
a 2
n n n 0, 01 mol
2 2
n n 0, 05 mol
m 7, 06 0, 01 96 0, 05 62 3 g
÷
÷
= = =
= =
¬ = ÷ × ÷ × =
¯
Dạng 2: Tìm công thức của sản phẩm khử
5 +
N và
6 +
S :
- Từ các bán phản ứng khử (1), (2), (3), (4) ở phần trên, ta rút ra:
3
NO
÷
nhận 1e để tạo NO
2
, nhận 3e để tạo
NO, nhận 8e để tạo N
2
O và nhận 10 để tạo N
2
.
- Từ các bán phản ứng (5), (6), (7) ta có:
2
4
SO
÷
nhận 2 mol e để tạo SO
2
, nhận 6 mol e để tạo S và 8 mol e
để tạo H
2
S.
( Ta bỏ qua việc đặt oxit là N
x
O
y
vì như thế sẽ tốn nhiều thời gian và bài trở nên tùm lum không cần thiết.)
Bài 1: Hoà tan 9,28 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một sản phẩm Z duy nhất chứa lưu huỳnh. Sản phẩm Z là
A. S. B. H
2
S. C. SO
2
. D. SO
3
.
Lời giải:
Gọi x là số oxi hoá của S trong sản phẩm Z ;
a là số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp X
Ta có 24a + 27a + 65a = 9,28 (g) ÷ a =
9, 28
116
= 0,08 (mol)
Các quá trình oxi hoá - khử xảy ra:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 8
Quá trình nhường electron Quá trình nhận electron
o
Mg ÷÷÷
2
Mg
+
+ 2e
6
S
+
+ (6 – x)e ÷÷÷
x
S
a ÷ 2a (6 – x)0,07 ÷ 0,07
o
Al ÷÷÷
3
Al
+
+ 3e
a ÷ 3a
o
Zn ÷÷÷
2
Zn
+
+ 2e
a ÷ 2a
n
e
= 0,08.7 = 0,56. Số e nhận = 0,56/0,07 = 8 : H
2
S.
Bài 2: Thổi luồng không khí đi qua 25,2 gam bột sắt sau một thời gian biến thành hỗn hợp X có khối lượng 30 gam
gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
thấy giải phóng ra 5,6 lít khí Y duy
nhất (đktc). Khí Y là
A. NO B. NO
2
C. NH
3
D. N
2
Lời giải
Số mol e nhường :
e  Fe
25, 2
n  3.n 3. 1, 35 mol
56
= = =
Số mol e mà O
2
nhận :
2
e O
30 25, 2
n 4.n 4. 0, 6 mol
32
÷
= = =
Số mol e mà N
+5
nhận để tạo Y : n
e
= 1,35 - 0,6 = 0,75
Số e mà N
+5
nhận tạo Y là 0,75/0,25 = 3 : NO
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 13,92 gam Fe
3
O
4
bằng dung dịch HNO
3
thu được 448 ml khí X
(đktc). Khí X là:
A. NO B. N
2
O C. NO
2
D. N
2
Hướng dẫn: n
e
= 0,06 mol. Số e nhận = 0,06/0,02 = 3 : NO.
Bài 4: Cho 4,05 gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,54 mol HNO
3
thu được dung dịch chứa một muối duy nhất
và một chất khí X. Chất khí X đó là
A. NO B. N
2
C. N
2
O D. NO
2
Lời giải:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 9
n
e
= 3.n
Al
= 0,45 mol.
Bảo toàn nguyên tố : n
N(trong X)
= 0,54 - 0,45 = 0,09 mol
Số e mà N
+5
nhận = 0,45/0,09 = 5. Một nguyên tử N nhận 5e: N
2
.
Bài 5: Thổi luồng không khí đi qua 25,2 gam bột sắt sau một thời gian biến thành hỗn hợp X có khối lượng 30 gam
gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
thấy giải phóng ra 5,6 lít khí Y duy
nhất (đktc). Khí Y là:
A. NO B. NO
2
C. NH
3
D. N
2
Lời giải:
| ) | ) | )
x y
Fe O N O
25, 2 30 25, 2 5, 6
n 0, 45 mol ; n 0, 3 mol ; n 0, 25 mol
56 16 22, 4
÷
= = = = = =
Bán phản ứng oxi hoá Fe: Bán phản ứng khử:
| ) | )
3
Fe Fe 3e
0, 45 mol 1, 35 mol
+
÷ +
| ) | )
| ) | )
0 2
5 a
O 2e O
0, 3 mol 0, 6 mol
N (5 a)e N
0, 25(5 a )mol 0, 25 mol
÷
+ +
+ ÷
+ ÷ ÷
÷
| ) ¬ =
¯ e cho
n 1,35 mol | ) | ) ¬ = + × ÷
¯ e nhËn
n 0, 6 0, 25 5 a mol
Áp dụng bảo toàn electron, số mol electron mà N
x
O
y
nhận là: 1,35 - 0,6 = 0,75 (mol)
Ta có: | ) 0, 25 5 a 0, 75 a 2 × ÷ = · =
Vậy khí ở đây là NO.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 10
Dạng 3: Một số bài toán về sắt và hỗn hợp oxit sắt:
Bài toán tổng quát:
“Cho a gam Fe bị oxi hoá thành b gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch axit HNO
3
(hoặc
H
2
SO
4
đặc, nóng) thu được V lít khí (các sản phẩm khử) và c gam muối khan.
Tuỳ đề có thể yêu cầu tìm một trong các yếu tố a, b, c hoặc V.”
Dạng toán này là một bài toán khó được ra thi nhiều lần, chỉ thay đổi giả thiết thành kết luận và ngược lại. Bài toán
có rất nhiều cách giải, nhưng ở đây chỉ trình bày ba cách nhanh nhất và hay nhất dựa trên cơ sở phương pháp bảo
toàn electron và phương pháp ion electron.
Cách 1: Xác định trạng thái đầu và cuối của các chất oxi hoá và chất khử, chỉ viết bán phản ứng oxi hoá khử, và áp
dụng bảo toàn electron.
Cách 2: Giả sử tác nhân oxi hoá hỗn hợp X không phải là ion NO
3
-
mà là Oxi. (Dựa trên tính chất: “Tổng số mol
kim loại nhường là như nhau với mọi tác nhân oxi hoá.”)
Cách 3: Sử dụng phương pháp quy đổi kết hợp với bảo toàn electron.
Để sử dụng tốt cách 3, ta cần chú ý vài điều khi sử dụng phương pháp quy đổi:
+ Khi quy hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) thành hỗn hợp hai hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên
tố hay bảo toàn khối lượng của hỗn hợp.
+ Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào
đơn giản có ít phản ứng oxi hoá- khử nhất để việc tính toán dễ dàng hơn.
+ Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm, đó là do sự bù trừ khối lượng các chất
trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thoả mãn.
+ Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất Fe
x
O
y
thì Fe
x
O
y
tìm được chỉ là oxit giả định, không có thực.
* Bài tập ví dụ về phương pháp quy đổi kết hợp với phương pháp bảo toàn electron.
Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m (gam) chất X gồm Fe, FeO,
Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Hoà tan hoàn toàn X trong H
2
SO
4
đặc, nóng (dư) được 1,12 lít SO
2
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
Giá tị m là:
A. 11,2 gam B. 10,2 gam C. 7,2 gam D.6,9 gam
Lời giải:
Quy hỗn hợp X về hai chất FeO, Fe
2
O
3
:
| ) | )
2
Fe SO
8, 4 1,12
n 0,15 mol ; n 0, 05 mol
56 22, 4
= = = =
Khi cho X vào H
2
SO
4
:
Quá trình oxi hoá: Quá trình khử:
| )
2 3
Fe Fe e
0,1(mol)0,1 mol
+ +
÷ +
| ) | )
4 6
S 2e S
0,1 mol 0, 05 mol
+ +
+ ÷
| )
| )
| )
| )
Fe FeO Fe FeO
n 0,1 mol m 0,1 56 5, 6 gam = ¬ = × =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 11
| )
| )
| )
| )
| )
2 3 2 3
2 3
2 3
Fe Fe O Fe Fe O
Fe O Fe
X FeO Fe O
2, 8
m 8, 4 5, 6 2, 8 gam n 0, 05(mol)
56
1 0, 05
n n 0, 025 mol
2 2
m m m 0,1 72 0, 025 160 11, 2 gam
¬ = ÷ = ¬ = =
¬ = = =
¬ = + = × + × =
Quy hỗn hợp về hai chất là Fe và Fe
2
O
3
:
Khi cho X vào H
2
SO
4
:
Quá trình oxi hoá: Quá trình khử:
| )
o 3
Fe Fe 3e
1
(mol)0,1 mol
30
+
÷ +
| ) | )
4 6
S 2e S
0,1 mol 0, 05 mol
+ +
+ ÷
| )
| )
| )
| )
| )
2 3 2 3
2 3
2 3
Fe Fe O Fe Fe O
Fe O Fe
X Fe Fe O
1 98 98 7
m 8, 4 56 gam n (mol)
30 15 15 56 60
1 7 7
n n mol
2 60 2 120
1 7
m m m 56 160 11, 2 gam
30 120
¬ = ÷ × = ¬ = =
×
¬ = = =
×
¬ = + = × + × =
Quy hỗn hợp X về một chất là Fe
x
O
y
:
Khi cho X vào H
2
SO
4
:
Quá trình oxi hoá: Quá trình khử:
| )
2y
3
x
x
Fe xFe (3x 2y)e
0,1
(mol)0,1 mol
3x 2y
+
+
÷ + ÷
÷
| ) | )
4 6
S 2e S
0,1 mol 0, 05 mol
+ +
+ ÷
| )
| )
| )
| )
x y
Fe Fe O
6 7
X
0,1x
n 0,15 mol
3x 2y
x 0, 3 6
0,1x 0, 45x 0, 3y 0, 3y 0, 35x Fe O
y 0, 35 7
0,1
m 448 11, 2 gam
3 6 2 7
= =
÷
· = ÷ · = · = =
· = × =
× ÷ ×
Ví dụ 2:
Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, bằng HNO
3
đặc nóng thu được dung dịch X và 4,48 lít khí
NO
2
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:
A. 35,7g B. 46,4g C. 15,8g D. 77,7g
Lời giải:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 12
Sơ đồ:
| )
¦
¦
¦
+ ÷
´ ´
| =
¹ ¦
¹
2 3 3
2
3 4
FeO
dd X
m (gam)Fe O HNO
NO V 44,8l
Fe O
Quy hỗn hợp về Fe
3
O
4
. Ta có các bán phản ứng sau:
Bán phản ứng oxi hoá: Bán phản ứng khử:
| ) | )
8
3 3
3
Fe 3Fe e
0, 2 mol 0, 2 mol
+
+
÷ +
| ) | )
5 4
N e N
0, 2 mol 0, 2 mol
+ +
+ ÷
| )
3 4
A Fe O
m m 232 0, 2 46, 4 gam ¬ = = × =
*Bài toán hỗn hợp oxit sắt:
Bài 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hỗn hợp X trong dung dịch
HNO
3
(dư) thoát ra 0,56 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là:
A. 2,22 gam B. 2,62 gam C. 2,52 gam D. 2,32 gam
(Đề thi Đại Học - Khối A- Năm 2007)
Lời giải
Sơ đồ :
÷÷÷ + ÷ + +
o
t
2 3 3 3 2
Fe + O X HNO Fe(NO )NO H O
Cách 1: Ta có:
| ) | ) | )
Fe O NO
m 3 m 0, 56
n mol ; n mol ; n mol
56 16 22, 4
÷
= = =
Bán phản ứng oxi hoá Fe: Bán phản ứng khử:
| )
3
Fe Fe 3e
m m
3 mol
56 56
+
÷ +
×
| )
| ) | )
0 2
5 2
O 2e O
3 m 3 m
mol
16 8
N 3e N
0, 075 mol 0, 025 mol
÷
+ +
+ ÷
÷ ÷
+ ÷
| ) ¬ = ×
¯ e cho
m
n 3 mol
56
| )
÷
¬ = +
¯ e nhËn
3 m
n 0, 075 mol
8
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 13
Áp dụng bảo toàn electron :
÷
+ = × ¬ =
3 m m
0, 075 3 m 2, 52 (g)
8 56
Cách 2: Ta không biết trong 3 gam chất rắn X chứa những chất gì nhưng ta biết chắc trong X, Fe chưa đạt mức oxi
hoá cao nhất là +3, ta có bán phản ứng khử NO
3
-
:
| ) | )
5 2
N 3e N
0, 075 mol 0, 025 mol
+ +
+ ÷
Nếu thay chất oxi hoá là O mà không còn là NO
3
-
, ta có sơ đồ phản ứng mới như sau:
¦
÷÷÷ + ÷
´
¹
o
t
2 2 2 3
2 3 3 4
Fe, FeO
Fe + O O Fe O
Fe O , Fe O
Qua đó ta thấy O cũng nhận 0,075 mol electron theo bán phản ứng khử:
| ) | )
0 2
O 2e O
0, 075 mol 0, 0375 mol
÷
+ ÷
Và sau cùng ta chỉ thu được một chất là Fe
2
O
3
có khối lượng:
| )
| )
| )
2 3
Fe Fe O
Fe
3 0, 0375 16 3, 6 gam
3, 6
n 2n 2 0, 045 mol
160
m 0, 045 56 2, 52 gam
+ × =
¬ = = × =
¬ = × =
Cách 3: Ta quy hỗn hợp X về hai oxit là FeO và Fe
2
O
3
. Khi X tác dụng với HNO
3
thì có sự thay đổi số oxi hoá
như sau:
Quá trình oxi hoá: Quá trình khử:
| )
2 3
Fe Fe e
0, 075 mol
+ +
÷ +
| ) | )
5 2
N 3e N
0, 075 mol 0, 025 mol
+ +
+ ÷
| )
| ) | )
| ) | )
| )
2 3 2 3
2 3
FeO
Fe O Fe O
Fe FeO Fe O
Fe
m 0, 075 72 5, 4 g
2, 4
m 3 5, 4 2, 4 g n 0, 015 mol
160
n n 2n 0, 075 2 0, 015 0, 045 mol
m 0, 045 56 2, 52 g
¬ = × =
÷
¬ = ÷ = ÷ ¬ = = ÷
¬ = + = + × ÷ =
¬ = × =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 14
Bài 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng dư, thu
được 1,344 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối
khan. Giá trị của m là:
A. 38,72g B. 35,5g C. 49,09g D. 34,36g
(Đề thi Đại Học- Khối A- năm 2008)
Lời giải
Sơ đồ :
| )
¦ ¦
+ ÷
´ ´
| =
¹ ¹
3
2 3 3 4
X Fe, FeO
11, 36gam HNO
NO V 1, 344l Fe O , Fe O
Cách 1: Tuy đề không nhắc gì đến Fe ban đầu như bài 1, mà cho thẳng vào hỗn hợp gồm Fe và các oxit của nó.
Nhưng ta cứ giả sử hỗn hợp được tạo ra từ m (gam) Fe ban đầu, và khi đó bài 2 lại quay trở về như bài 1, số mol
nguyên tử oxi nhập vào A để tạo ra 11,36 (gam) hỗn hợp là:
| )
O
11, 36 m
n mol ;
16
÷
=
| ) | )
Fe NO
m 1, 344
n mol ; n 0, 06 mol
56 22, 4
= = =
Bán phản ứng oxi hoá Fe: Bán phản ứng khử:
| )
3
Fe Fe 3e
m m
3 mol
56 56
+
÷ +
×
| )
| ) | )
0 2
5 2
O 2e O
11, 36 m 11, 36 m
mol
16 8
N 3e N
0,18 mol 0, 06 mol
÷
+ +
+ ÷
÷ ÷
+ ÷
| ) ¬ = ×
¯ e cho
m
n 3 mol
56
| )
÷
¬ = +
¯ e nhËn
11, 36 m
n 0,18 mol
8
Áp dụng bảo toàn electron :
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 15
| ) | )
| )
| )
| )
÷ ×
+ = ¬ =
= = =
¬ = × =
3
3
3
3
Fe bd Fe NO
Fe NO
11, 36 m 3 m
0,18 m 8, 96 (g)
8 56
8, 96
n n 0,16 mol
56
m 0,16 242 38, 72 g
Cách 2: Ta có bán phản ứng:
| ) | )
5 2
N 3e N
0,18 mol 0, 06 mol
+ +
+ ÷
Giả sử chất oxi hoá không phải là NO
3
-
mà là oxi, ta có bán phản ứng sau:
| ) | )
| )
| )
| )
| )
| )
| )
2 3
2 3
2 3 3 3
3 3
0 2
Fe O
Fe O
Fe O Fe NO Fe NO
O 2e O
0,18 mol 0, 09 mol
m 11, 36 0, 09 16 12, 8 g
12, 8
n 0, 08 mol
160
n 2 n 2 0, 08 0,16 mol n 0,16 242 38, 72 g
÷
+ ÷
¬ = + × =
¬ = =
¬ = × = × = ¬ = × =
Cách 3: Ta quy hỗn hợp về hai oxit là FeO và Fe
2
O
3
. Khi hai oxit đó tác dụng với HNO
3
thì có sự thay đổi số oxi
hoá như sau:
Quá trình oxi hoá: Quá trình khử:
| )
2 3
Fe Fe e
0,18 mol
+ +
÷ +
| ) | )
5 2
N 3e N
0,18 mol 0, 06 mol
+ +
+ ÷
| )
| ) | )
| )
| ) | )
| )
| )
2 3 2 3
2 3 3
3
3
3
FeO
Fe O Fe O
FeO Fe O Fe NO
Fe NO
m 0,18 72 12, 96 g
1, 6
m 11, 36 12, 96 1, 6 g n 0, 01 mol
160
n n 2n 0,18 2 0, 01 0,16 mol
m 0,16 242 38, 72 g
¬ = × =
÷
¬ = ÷ = ÷ ¬ = = ÷
¬ = + = + × ÷ =
¬ = × =
Bài 3: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với oxi thu được 7,52 gam hỗn hợp rắn X. Cho hỗn hợp rắn X tác dụng với dung
dịch HNO
3
(dư) thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
A. 0,448 lít B. 0,224 lít C. 4,48 lít D. 2,24 lít
Lời giải:
| ) | ) | )
Fe O NO
5, 6 7, 52 5, 6
n 0,1 mol ; n 0,12 mol ; n x mol
56 16
÷
= = = = =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 16
Cách 1:
Bán phản ứng oxi hoá Fe: Bán phản ứng khử:
| ) | )
3
Fe Fe 3e
0,1 mol 0, 3 mol
+
÷ +
| ) | )
| ) | )
0 2
5 2
O 2e O
0,12 mol 0, 24 mol
N 3e N
3x mol x mol
÷
+ +
+ ÷
+ ÷
| ) ¬ =
¯ e cho
n 0,3 mol | ) ¬ = +
¯ e nhËn
n 0, 24 3x mol
Áp dụng bảo toàn electron :
| )
+ = · =
¬ = × = × =
NO
0, 24 3x 0, 3 x 0, 02 (mol)
V 22, 4 x 22, 4 0, 02 0, 448 mol
Cách 2: Ta giả sử 0,1 mol Fe ban đầu qua hai giai đoạn oxi hoá sẽ biến thành Fe
2
O
3
.
| ) | )
| )
2 3
2 3
Fe O
2Fe Fe O
0,1 mol 0, 05 mol
m 0, 05 160 8 gam
÷
¬ = × =
| ) | )
5 2
N 3e N
3x mol x mol
+ +
+ ÷
Giả sử chất oxi hoá không phải là NO
3
-
mà là oxi, ta có bán phản ứng sau:
| ) | )
o 2
O 2e O
3x mol 1, 5x mol
÷
+ ÷
Ta có phương trình:
| ) | )
NO
7, 52 1, 5x 16 8 x 0, 02 mol V 0, 448 l + × = · = ¬ =
Bài 4: Đốt m gam Fe trong oxi thu được 48,8 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
và Fe. Hoà tan hoàn toàn A
trong H
2
SO
4
đặc, nóng thu được 10,08 lít SO
2
duy nhất (đktc). Giá trị của m là
A. 39,2. B. 32,9. C. 39,8. D. 35,5.
Lời giải:
Ta có: | ) | )
2
SO O Fe
10, 08 48, 8 m m
n 0, 45 mol ; n (mol); n mol
22, 4 16 56
÷
= = = =
Sơ đồ phản ứng:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 17
o
2 2 4
O 3 4 H SO
đ, t
2 4 3 2 2
2 3
FeO
Fe O
Fe A Fe (SO ) SO H O
Fe O
Fe
+ +
¦
¦
¦
÷÷÷÷ ÷÷÷÷÷÷÷ + | +
´
¦
¦
¹
Cách 1: Các quá trình oxi hoá - khử xảy ra:
Bán phản ứng oxi hoá Fe: Bán phản ứng khử:
| )
3
Fe Fe 3e
m m
3 mol
56 56
+
÷ +
×
| )
| ) | )
o 2
6 4
O 2e O
48, 8 m 48, 8 m
mol
16 8
S 2e S
0, 9 mol 0, 45 mol
÷
+ +
+ ÷
÷ ÷
+ ÷
| ) ¬ = ×
¯ e cho
m
n 3 mol
56
| )
÷
¬ = +
¯ e nhËn
48,8 m
n 0, 9 mol
8
Áp dụng bảo toàn electron :
÷ ×
+ = ¬ =
48,8 m 3 m
0, 9 m 39, 2 (g)
8 56
Cách 2: Ta quy hỗn hợp về hai oxit là FeO và Fe
2
O
3
. Khi hai oxit đó tác dụng với H
2
SO
4
thì có sự thay đổi số oxi
hoá như sau:
Quá trình oxi hoá: Quá trình khử:
| ) | )
2 3
2 2Fe Fe 2e
0, 9 mol 0, 9 mol
+ +
÷ +
| ) | )
6 4
S 2e S
0, 9 mol 0, 45 mol
+ +
+ ÷
| )
| ) | )
| ) | )
| )
2 3 2 3
2 3
FeO
Fe O Fe O
Fe FeO Fe O
Fe
m 0, 9 72 64, 8 g
16
m 48, 8 64, 8 16 g n 0,1 mol
160
n n 2n 0, 9 2 0,1 0, 7 mol
m 0, 7 56 39, 2 gam
¬ = × =
÷
¬ = ÷ = ÷ ¬ = = ÷
¬ = + = + × ÷ =
¬ = × =
Bài 5: Nung nóng 5,6 gam bột sắt trong bình đựng O
2
thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Cho
X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO
2
, tỉ khối hơi của Y so
với H
2
là 17,665. V có giá trị là:
A. 22,4 lít B. 0,672 lít C. 0,372 lít D. 1,12 lít
Lời giải:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 18
Ta có sơ đồ sau:
¦
¦
¦
÷÷÷ + ÷÷÷ + +
´ ´
¹
¦
¹
o
t
2 2 3 3 3 3 2
2
3 4
Fe
NO
Fe + O Fe O HNO Fe(NO )H O
NO
Fe O
| ) | ) | )
2
Fe O NO
5, 6 7, 36 5, 6
n 0,1 mol ; n 0,11 mol ; n x mol
56 16
÷
= = = = =
| )
2
Y
Y Y
H
2
M
d 17, 665 M 17, 665 2 35, 33 g / mol
H
= = ¬ = × =
Từ sơ đồ đường chéo ta suy ra:
2
NO
NO
n 2
n 1
¬ =
Bán phản ứng oxi hoá Fe: Bán phản ứng khử:
| ) | )
3
Fe Fe 3e
0,1 mol 0, 3 mol
+
÷ +
| ) | )
| ) | ) | )
0 2
5 2 4
O 2e O
0,11 mol 0, 22 mol
3N 8e 2 N N
8x mol 2x mol x mol
÷
+ + +
+ ÷
+ ÷ +
| ) ¬ =
¯ e cho
n 0,3 mol | ) ¬ = +
¯ e nhËn
n 0, 22 8x mol
Áp dụng bảo toàn electron :
| ) | )
= + ¬ =
¬ = × = ¬ = × =
Y
0, 3 0, 22 8x x 0, 01(g)
n 0, 01 3 0, 03 mol V 0, 03 22, 4 0, 672 l
Bài 6: Cho 6,64 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
vào dung dịch HNO
3
loãng, dư thu được V lít hỗn hợp
khí B (ở đktc) gồm NO, NO
2
(với =
2
NO NO
n : n 2 ). Mặt khác khi cho luồng khí H
2
dư đi qua hỗn hợp A nung
nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 5,04 gam Fe. Thể tích hỗn hợp khí B là :
A. 0,464 lít B. 0,672 lít C. 0,9408 lít D. 0,738 lít
Lời giải:
Số mol O có trong hỗn hợp A là: | )
O
6, 64 5, 04
n 0,1 mol
16
÷
= =
Dựa vào các dữ kiện đề cho, ta thiết lập lại bài toán để tiện lợi cho việc tính toán, ta có sơ đồ sau:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 19
| ) | ) | )
+
¦
¦
¦
¦
÷÷÷ + ÷÷÷ + +
´ ´
¹
¦
¦
¹
o
3
t
2 3 2
2 3 2
3 4
Fe
FeO 2NO
Fe + O HNO Fe H O
Fe O NO
Fe O
0,09 mol 0,05 mol 6, 64 gam
Bán phản ứng oxi hoá Fe: Bán phản ứng khử:
| ) | )
3
Fe Fe 3e
0, 09 mol 0, 27 mol
+
÷ +
| ) | )
| ) | ) | )
0 2
5 2 4
O 2e O
0,1 mol 0, 2 mol
3N 5e N 2N
5x mol x mol 2x mol
÷
+ + +
+ ÷
+ ÷ +
| ) ¬ =
¯ e cho
n 0, 27 mol | ) ¬ = +
¯ e nhËn
n 0, 2 5x mol
Áp dụng bảo toàn electron :
| ) | )
= + ¬ =
¬ = × = ¬ = × =
Y
0, 27 0, 2 5x x 0, 014 (g)
n 0, 014 3 0, 042 mol V 0, 042 22, 4 0, 9408 l
Dạng 4: Một số bài toán tổng hợp.
*Các bài toán minh hoạ phương pháp ion electron:
Bài 1: Có m
1
gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m
2
gam dung dịch HNO
3
24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8,96
lít hỗn hợp khí X gồm N
2
O, N
2
bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng O
2
vừa đủ vào X, sau phản
ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z
đối với khí H
2
bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được kết tủa duy nhất thu được 62,2 gam kết tủa.
1. Tính m
1
, m
2
. Biết lượng HNO
3
đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
2. Tính C% các chất trong dung dịch
Lời giải:
a). Tính m
1
.
Đặt:
2
2
NO (a mol)
N O (b mol) a + b+c =0,4 (mol) (*)
N (c mol)
¦
¦
¬
´
¦
¹
X+O
2
Phương trình phản ứng:
2NO + O
2
2
2NO ÷
| ) a a mol ÷
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 20
Hỗn hợp Y có:
2
2
NO (a mol)
N O (b mol)
N (c mol)
¦
¦
´
¦
¹
Y + dung dịch NaOH
Phương trình phản ứng:
2 2 3 2
2NO 2NaOH NaNO NaNO H O + ÷ + +
Hỗn hợp khí Z có:
2
2
N O (b mol) b + c = 0,2 (2*)
N (c mol)
¬ ¦
´
¹
Mặt khác từ giả thiết về tỷ khối: 44a + 28b = 8 (3*)
Giải hệ phương trình (*)(2*)(3*):
a =0,2 (mol)
b = 0,15 (mol)
c = 0,05 (mol)
¦
¦
´
¦
¹
Giai đoạn đầu: Chất khử
Mg (x mol)
Al (y mol)
¦
´
¹
Quá trình khử Quá trình oxi hóa
3 2
3 2 2
3 2 2
NO 4H 3e NO 2H O
(mol) 0,8 0,6 0, 2
2NO 10H 8e N O 5H O
(mol) 1,5 1,2 0,15
2NO 12H 10e N 6H O
(mol)
÷ + +
÷ + +
÷ + +
+ + ÷ +
÷
+ + ÷ +
÷
+ + ÷ +
0,6 0,5 0, 05 ÷
2
3
Mg 2e Mg
(mol) x 2x x
Al 3e Al
(mol) y 3y y
÷ +
÷ +
÷ ÷
÷
÷ ÷
÷
2x + 3y=0,6+1,2+0,5=2,3 ¬
Dung dịch A có:
2 3
3
Mg (x mol) Al (y mol)
NO H (du)
+ +
÷ +
¦
¦
´
¦
¹
A + dung dịch NaOH
Phương trình phản ứng:
2
2
2
3
3
H OH H O
Mg 2OH Mg(OH)
(mol) x x
Al 3OH Al(OH)
(mol) y y
+ ÷
+ ÷
+ ÷
+ ÷
+ ÷
÷
+ ÷
÷
Theo đề bài:
2 3
Mg(OH)Al(OH)
1
m m 62, 2
58x 78y 62, 2 (5*)
m 24.0, 4 27.0, 5 23,1 gam
+ =
¬ + =
¬ = + =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 21
Tính m
2
Từ quá trình khử
3
HNO
H
n n 0, 8 1, 5 0, 6 2, 9(mol)
+
¬ = = + + =
¯ ¯
2
2, 9.63 120
m .100. 913, 5 gam
24 100
= =
Số mol HNO
3
dư có trong dung dịch A=2,9.20%=0,58(mol)
Viết lại: Dung dịch A có:
2 3
3
Mg (0,4 mol) Al (0, 5 mol)
NO (2,88 mol) H (0,58 mol)
+ +
÷ +
¦
¦
´
¦
¹
Hay
3 2
3 2 3
Mg(NO ) (0,4 mol)
Al(NO ) (0,5 mol) và HNO (0,58 mol)
¦
´
¹
Khối lượng dung dịch A = m
1
+ m
2
- m
2 2
(NO N O N ) + + |
= 23,1+ 913,5 - (0,2.30+0,15.44+0,05.28)
= 922,6 gam
C% Mg(NO
3
)
2
= 6,42%
C% Al(NO
3
)
3
=11,54%
C% HNO
3
= 3,96%
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Mg, Cu vào một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
70% (đặc, nóng), thu
được 1,12 lít khí SO
2
(đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư được kết tủa C; nung C đến
khối lượng không đổi, được hỗn hợp chất rắn E. Cho E tác dụng với lượng dư H
2
(nung nóng) thu được 2,72 gam
hỗn hợp chất rắn F. Tính số gam Mg, Cu có trong hỗn hợp A.
Cho thêm 6,8 gam nước vào dung dịch B được dung dịch B

. Tính nồng độ % các chất trong B’(xem như lượng
nước bay hơi không đáng kể).
(Đề thi tuyển sinh Trường đại học Bách Khoa Hà Nội năm 1998)
Lời giải:
Quá trình oxi hóa:
2
2
Mg Mg 2e
x x 2x(mol)
Cu Cu 2e
y y 2y(mol)
+
+
÷ +
÷ +
Quá trình khử:
2
4 2 2
SO 4H 2e SO 2H O
÷ +
+ + ÷ +
0,05 0,2 0,1 0,05 (mol)
Dung dịch B tác dụng với NaOH:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 22
o
o
o
2
2
2
2
t
2 2
t
2 2
t
2 2
Mg 2OH Mg(OH)
x 2x x
Cu 2OH Cu(OH)
y 2y y
Mg(OH)MgO H O
x x x
Cu(OH)CuO H O
y y
CuO H Cu H O
y y
+ ÷
+ ÷
+ ÷
+ ÷
÷÷÷ +
÷÷÷ +
+ ÷÷÷ +
MgO + H
2
o
t
÷÷÷ không phản ứng
chất rắn F là hỗn hợp Cu và MgO có khối lượng là 2,72 gam
2
SO
1,12
n 0, 05 (mol)
22, 4
= =
Gọi x, y lần lượt là số ml Mg, Cu trong hỗn hợp A
Ta có:
2x 2y 0,1 x 0, 02
40x 64y 2, 72 y 0, 03
+ = = ¦ ¦
·
´ ´
+ = =
¹ ¹
Mg
Cu
m 24 0, 02 0, 48 gam
m 64 0, 03 1, 92 gam
= × =
= × =
Ta có:
2 4
H SO
H
1 0, 2
n n 0,1
2 2
+
= = = (mol)

2 4
H SO
m 0,1 98 9, 8 = × = (gam)
2 4
H SO
m đã dùng:
9, 8 100%
14gam
70%
×
=
Dung dịch B’gồm: MgSO
4
, CuSO
4
và H
2
O
,
B
m (14 0, 48 1, 92 6, 8)3, 2 20gam ÷ = + + + ÷ =
Do đó:
4
4
0, 02 120
C%MgSO 100% 12%
20
0, 03 160
C%CuSO 100% 24%
20
×
= × =
×
= × =
Bài 3: Cho 1,67 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì kế thuộc nhóm IIA tác dụng với hết dung dịch HCl
dư thu được 0,672l khí H
2
thoát ra (đktc). Xác định hai kim loại.
Lời giải:
2
H
n 0, 03(mol) =
M → M
n+
+ 2e
a a 2a
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 23
2H
+
+ 2e → H
2
0,06 0,03
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
a = 0,03 mol nên M
M
= 55,666666.
M
Ca
= 40 < 55,6666 < M
Sr
=80
Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong dung dịch HNO
3
được dung dịch X chứa
m gam muối khan và không thấy khí thoát ra. Giá trị của m là bao nhiêu?
Lời giải:
Gọi
Zn
n = a ; n
Al
= b
Ta có: 65a + 27b = 4,76 (1)
2a - b = 0 (2)
Giải (1) và (2) ta được:
a = 0,04 mol
b = 0,08 mol
Khi tạo muối , số mol kim loại không đổi
2n =
3 2
Zn(NO )
n = 0,04 mol ; n
Al
=
3 3
Al(NO )
n = 0,08 mol
1 mol Zn(NO
3
)
2
có 2 mol
3
NO
÷
.
1 mol Al(NO
3
)
3
có 3 mol
3
NO
÷
.

3
NO
n
÷ trong muối kim loại
= 0,04 × 2 + 0,08 × 3 = 0,32 mol
Phản ứng không tạo khí tạo NH
4
NO
3
3 4 2
NO 10H 8e NH 3H O
÷ + +
+ + ÷ +
m
muối khan
= m
muối kim loại
+ m
muối amoni
= 0,04 × 189 + 0,08 × 213 + 0,04 × 80
= 27,8 gam
Bài 5: Cho hỗn hợp 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H
2
SO
4
0,5M và NaNO
3
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất). Cho V
ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là:
Lời giải:
n
electron cho
=
1,12 1, 92
3 2 0,12
56 64
× + × = (mol)
3
NO
n
÷
= 0,08 (mol)
Dựa vào bán phản ứng:
3
NO
÷
+ 4H
+
+ 3e  NO + 2H
2
O
H
n
+
¬ = 0,4 ×2 × 0,5 -
4
3
×
0,12 0, 24
1
+
×0,1= 0,24 (mol)
¬V =
0,12 0, 24
1
+
= 0,36 (lít) = 360 ml
Bài 6: Cho a gam Fe hòa tan trong dung dịch HCl (thí nghiệm 1), sau khi cô cạn dung dịch thu được 3,2 gam chất
rắn. Nếu cho a gam Fe và b gam Mg (thí nghiệm 2) vào dung dịch HCl (cũng với lượng như trên) sau khi cô cạn
dung dịch thì thu được 3,34 gam chất rắn và 448ml H
2
.
Tính a, b và khối lượng các muối
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 24
Lời giải:
*Thí nghiệm 1:
2
H
0, 448
n 0, 02 mol
22, 4
= =
Nếu khi chỉ riêng Fe, Fe tan hết thì:
2
2
FeCl
Fe
3,1
n n 0, 024mol
127
+
= = =
Vậy H
+
giải phóng là 0,024. Như vậy khi cho cả Mg, Fe vào dung dịch HCl thì
2
H
n giải phóng ít nhất cũng phải là
0,024 mol, theo đầu bài chỉ có 0,02 mol H
2
. Vậy ở thí nghiệm 1 Fe dư.
2 2
FeCl FeCl
n 0, 02 m 0, 02 127 2, 54gam = ÷ = × =
m
Fe dư
3,2 – 2,54 = 0,56 gam → n
Fe dư
= 0,01 mol
Fe Fe
n 0, 01 0, 02 0, 03 m a 0, 03 56 1, 68gam = + = ÷ = = × =
¯
* Thí nghiệm 2:
Giả sử Fe hoàn toàn không tham gia phản ứng (Mg hoạt đọng hóa học mạnh hơn Fe) thì khối lượng
2
MgCl 3, 34 1, 66 1, 68gam = ÷ =

2
2
FeCl
Fe
1, 68
n n 0, 017mol
95
+
= = = . Số mol này tối thiểu phải là 0,02 mới đúng. Như vậy một phần Fe tham gia và
Mg hết.
Quá trình oxi hóa:
2
Mg Mg 2e
24g 95g
95b 95b
bg
24 12
+
÷ +
2
Fe Fe 2e
56g 127g
127x 127x
x g
56 28
+
÷ +
Quá trình khử:
2
H 2e H
x x x x
2
24 56 24 56
+
+ ÷
| |
+ +
|
\ .
Ta có:
Fe
95b 127x
x 3, 34 1, 68 1, 66 x m 1, 68
b 0, 24
24 56
95b 127x
x x x 0, 56 3, 34
2 0, 02
24 56
24 56
¦
+ ÷ = ÷ = + = ¦
¦
= ¦ ¦ ¦
¬ ·
´ ´ ´
= | | + =
¹
¦ ¦
+ =
¹ |
¦
\ . ¹
Vậy: m
Mg
= 0,24 gam; m
Fe
=1,68 gam
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 25
Bài 7: Hỗn hợp A là hợp kim Al – Cu (dạng bột)
Lấy m g hỗn hợp A hòa tan bằng 500ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l cho đến khi khí ngừng thoát ra thì thu
được 6,72l H
2
(dktc) và còn lại m
1
g kim loại không tan. Mặt khác lấy m g hỗn hợp A hòa bằng 500ml dung dịch
HNO
3
nồng độ b mol/l cho đến khi ngừng thoát ra thu được 6,72l khí NO duy nhất (ở đktc) và còn lại m
2
g kim
loại không tan ở trên đem oxi hóa hoàn toàn thành oxi thì thu được 1,6064 m
1
g và 1,542 m
2
g oxit.
1.Tính nồng độ mol của các dung dịch NaOH và HNO
3
2.Tính khối lượng m
3.Tính % khối lượng Cu trong hợp kim.
Lời giải:
2 2 2
3
Al NaOH H O NaAlO H
2
|
+ + ÷ +
Số mol H
2
:
6, 72
0, 3
22, 4
= mol
Số mol NO:
6, 72
0,3
22, 4
= mol
Khi cho hỗn hợp A tác dụng với NaOH, chỉ có Al tác dụng:
2
Al AlO 3e
÷
÷ + (1)
0,2 0,6
2
2H 2e H
+
+ ÷ (2)
0,6 0,6 0,3
Khi cho hỗn hợp A tác dụng với HNO
3
ta có thêm phản ứng khử:
3 2
NO 4H 3e NO 2H O
÷ +
+ + ÷ + (3)
0,3 0,9 0,3
Giả sử Al đã phản ứng hết để tạo thành Al
3+
thì m
2
g chất rắn còn lại là Cu.
Khi đó:
2
1
Cu O CuO
2
+ ÷ (4)
64g 80g
Theo (4), tỉ lệ khối lượng giữa CuO và Cu là:
80 5
1, 542
64 4
= = : trái với giả thuyết
¬Trong m
2
còn dư Al.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 26
Al có tính khử mạnh hơn Cu mà Al dư nên Cu chưa phản ứng.
Từ (2) và (3) ¬trong m
1
lượng Al dư nhiều hơn
0, 9 0, 6
0,1
3
÷
= mol Al.
Mặt khác khi tác dụng với NaOH, Al còn dư nên NaOH đã phản ứng hết.
¬Số mol NaOH
2
3
= số mol H
2
0, 3.2
0, 2
3
= = mol
() M NaOH
C ¬ = a mol/l =
0, 2
0, 4
0, 5
= mol/l
Từ (3) chỉ mới có 0,3 mol Al phản ứng HNO
3
:
H
n 4.0, 3mol
+
¬ =
Vậy b
4.0, 3
2, 4
0, 5
= = mol/l
2. Do lượng Cu ban đầu vẫn còn nguyên trong m
1
và m
2
nhưng m
1
> m
2
vì trong m
1
có Al dư nhiều hơn 0,1mol hay
m
1
– m
2
= 27.0,1=2,7g (5)
Ta có phản ứng:
2 2 3
3
2Al O Al O
2
+ ÷
54g 102g
2,7g
100.2, 7
5,1g
54
=
m
1
nặng hơn m
2
một lượng là 2,7g Al nên khi Al bị oxi hóa thì lượng oxit nhiều hơn 5,1g.
1, 6064 ¬ m
1
– 1,542m
2
= 5,1 (6)
Giải hệ phương trình (5) và (6) ta được:
m
1
= 14,5g, m
2
=11,8g
Từ (2) => m = m
1
+ 0,2.27 = 14,5 + 5,4 =19,9g
3. Gọi x là số mol của Cu ban đầu hay số mol của Cu trong m
1
, y là số mol của Al ban đầu thì (y – 0,2) là số mol
Al trong m
1
. Ta có:
x mol Cu ÷ x mol CuO
(y – 0,2) mol Al ÷
y 0, 2
2
÷
mol Al
2
O
3
Ta có hệ phương trình:
64x + 27y = 19,9
¬x = 0,1 mol Cu (7)
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 27
80x +
y 0, 2
102
2
÷
= 14,5.1,6064
(7)
0,1.64.100
%Cu 32,16%
19, 9
¬ = =
Bài 8: Chia hỗn hợp hai kim loại A và B có hóa trị tương ứng là n và m thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho hào tan hết trong dng dịch HCl thu được 1,792 l H
2
(đktc)
- Phần 2: cho tác dụng với NaOH dư, thu được 1,344 lít khí (đktc), còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng
4
13
khối lượng mỗi phần.
- Phần 3: nung trong oxi dư được 2,84 gam hỗn hợp oxit là
2 n
A O và
2 m
B O .
1. Tính tổng khối lượng của hai kim loại trong
1
3
hỗn hợp ban đầu.
2. Hãy xác định hai kim loại A và B.
(Câu III- 67 BĐT ĐH- 1993)
Phân tích:
Bài toán này không đơn giản là kim loại tác dụng với kiềm, mà là hỗn hợp kim loại và đồng thời hỗn hợp này có
thể tác dụng với axit và tác dụng với kiềm.
Lời giải:
1. Trong phần 1 có a gam hỗn hợp 2 kim loại bị oxi hóa bởi H
+
tức là nhường electron cho H
+
theo các phương
trình phản ứng:
n
2
n
A nH A H
2
+ + |
+ ÷ + (3)
m
2
m
B mH B H
2
+ + |
+ ÷ + (4)
2
1
H e H
2
+ |
+ ÷ (5) 0,16 0,08
Số mol H
2
:
1, 792
0, 08
22, 4
= mol
(5) cho thấy số mol electron mà H
+
đã thu của a gam kim loại là 0,16 mol e.
Vì độ tăng số oxi hóa của A, B trong (1), (2), (3), (4) giống nhau nên a gam hỗn hợp 2 kim loại phần 3 cũng đã
nhường cho oxi 0,16 mol e, và oxi nhận electron theo phản ứng:
Trong phần 2: A, B khử oxi theo bán phản ứng khử:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 28
2
O 2e O
÷
+ ÷ (6)
0,16 0,08
Theo (6) số mol O đã kết hợp với a gam kim loại là 0,08 mol để thành 2,84 g hỗn hợp 2 oxit:
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
a = 2,84 – 0,08.16 = 1,56 gam
2. Trong 1,56 gam hỗn hợp (A, B) của phần 2 có một kim loại A hoặc B không khử được H của dung dịch kiềm,
giả sử kim loại đó là A, kim loại khử được là B. Theo giả thuyết khối lượng của A là
4
.1, 56 0, 48g
13
= và của B là
1,56 – 0,48 = 1,08g B
B khử được dung dịch kiềm mà bản chất là khử H của H
2
O theo phản ứng khử:
m 2
2 2
m m m
B H O B H O
2 2 2
+ ÷
+ ÷ + + (7)
Theo giả thiết số mol H
2
là:
1, 344
0, 06
22, 4
= mol
÷n
H
= 0,12 mol
Tương tự như trên muốn giải phóng 0,12 mol H thì 1,08 gam hay
1, 08
mol
B
B phải nhường 0,12 mol electron.
n
A A ne
+
÷ + (1)
m
B B me
+
÷ + (2)
1, 08
B
B 9m ¬ = với m, n
*
N e và n, m s 4 (8)
Ta thấy
M = 3¬ B = 9.3 = 27: Al
Số mol e mà 0,48 gam A đã nhường cho H
+
là:
(0,16 – 0,12) = 0,04 mol e
Ta có: 1 mol A ÷ n mol e
0, 48
mol
27
A ÷ 0,04 mol e
¬A = 12n (với n 4 s và
*
n N e ) (9)
Từ (9) ¬ n 2 A 12.2 24 = ¬ = = : Mg
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 29
Bài 9: Có 1 cốc đựng p gam dung dịch chứa HNO
3
và H
2
SO
4
. Hòa tan hết 4,8 gam hỗn hợp 2 kim loại M, N có hóa
trị không đổi vào dung dịch trong cốc thì thu được 2,1504 lí hỗn hợp 2 khí NO
2
và A (đktc).
(a) Xác định công thức phân tữ của A, biết rằng sau phản ứng khối lượng các chất chứa trong cốc tăng thêm 0,096g
so với p.
(b) Tính khối lượng muối khan thu được
(c) Khi tỉ lệ mol HNO
3
và H
2
SO
4
trong dung dịch thay đổi thì số mol khí thoát ra sẽ thay đổi trong khoảng giói hạn
nào? (giữ nguyên thành phần và khối lượng 2 kim loại trong hỗn hợp)
Hướng dẫn:
Xác định thành phần hỗn hợp khí
A có thể là H
2
, SO
2
, H
2
S
Tìm số mol
2
3 4
NO , SO
÷ ÷
tạo muối
Để tìm giới hạn ta giả sử:
- Hỗn hợp chỉ có HNO
3
2
NO
n ¬
- Hỗn hợp chỉ có H
2
SO
4
2
SO
n ¬
Lời giải:
n
hỗn hợp khí
2,1504
0, 096mol
22, 4
= =
Theo đề bài ta có:
p + 4,8 - m
khí
= p + 0,096g
m
khí
= 4,704g
M ¬ hỗn hợp khí
4, 704
49
0, 096
= =
Áp dụng quy tắc đường chéo ¬hỗn hợp 2 khí là
2
2
NO amol
SO bmol
¦
´
¹
(b) ta có hệ phương trình:
a b 0, 096 a 0, 08
46a 64b 4, 704 b 0, 016
+ = = ¦ ¦
¬
´ ´
+ = =
¹ ¹
Đặt M x(mol) có hóa trị m
N ymol có hóa trị n
Ta có:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 30
Quá trình oxi hóa:
m
M M me
+
÷ +
x x xm (mol)
n
N N ne
+
÷ +
y y ny (mol)
Quá trình khử :
3 2 2
NO 2H e NO H O(*)
÷ +
+ + ÷ +
0,08 0,16 0,08 0,08 (mol)
2
4 2 2
SO 4H 2e SO H O
÷ +
+ + ÷ + (**)
0,16 0,64 0,032 0,016 (mol)
Từ (*)
3
3
H NO
2
NO
n 0,16mol n (bd)
n (taoNO )0, 08mol
+ ÷
÷
= = ¦
¦
¬
´
=
¦
¹
3
NO
n
÷
¬ tạo muối
3
NO
n
÷
= (ban đầu) -
3
NO
n
÷
(tạo NO
2
)
= 0,16 – 0,08 = 0,08 mol
Từ (**)
2
4
SO
n
÷
¬ (tạo muối) = 0,032 – 0,016 = 0,016 mol
¬m
Muối
= m
kim loại
+
anion
m
¯
= 4,8 + 0,08.62 + 0,016.96 = 11,296g
(c) Giả sử chỉ có axit HNO
3
Phương trình phản ứng:
3 3 n 2 2
M 2mHNO M(NO )mNO mH O + ÷ + +
x xm
3 3 n 2 2
N 2nHNO N(NO )nNO nH O + ÷ + +
Y ny
2
NO
n mx ny 0,112mol ¬ = + =
Giả sử chỉ có H
2
SO
4
Phương trình phản ứng:
2 4 2 4 m 2 2
2M 2mH SO M (SO )mSO 2mH O + ÷ + +
x 0,5mx
2 4 2 4 n 2 2
2N 2nH SO N (SO )nSO 2nH O + ÷ + +
y 0,5y
2
SO
n 0, 5(mx ny)0, 5.0,112 0, 056mol
0, 056 n 0,112
¬ = + = =
¬ < |<
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 31
Bài 10: Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt 3, 2, 1 và tỉ lệ mol lần lượt là 1: 2 : 3 trong đó số
mol của X là x (mol). Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch chứa y gam HNO
3
(lấy dư 25%). Sau phản ứng thu
được dung dịch B không chứa NH
4
NO
3
và V lít hỗn hợp G (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm NO
2
và NO.
(a) Viết các quá trình oxi hóa khử xảy ra trong các thì nghiệm
(b) Lập biểu thức tính y theo x và V.
Hướng dẫn:
Bài toán đưa đến tình huống khó khăn khi viết phương trình phản ứng vì lẽ khó có thể biết được kim loại nào tạo
khí gì hay căn cứ mỗi kim loại tạo 2 khí.
Lưu ý đề bài không có giả thuyết để xác định tỉ lệ mol 2 khí NO
2
và NO nên cần viết 2 quá trình khử.
Giải
Thiết lập hệ thức liên lạc giữa x, y, V
Đặt
X (x mol)
Y (2x mol)
Z (3x mol)
¦
¦
´
¦
¹
3
HNO
n (tham gia phản ứng) =
y 100 0, 8y
mol
63 125 63
× =
Giai đoạn đầu: Chất khử X, Y, Z
Giai đoạn sau: Chất oxi hóa:
3
NO
÷
Đặt NO
2
(a mol) và NO (b mol)
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
3
3 3 3
2
3 3 2
3 3
X 3e X 3NO X(NO )
(mol) x x 3x
Y - 2e Y 2NO Y(NO )
(mol) 2x 2x 4x
Z - e Z NO ZNO
(mol) 3x 3x 3x
÷ + ÷
÷ + ÷
÷ + ÷
÷ ÷ + ÷
÷ ÷
÷ + ÷
÷ ÷
÷ + ÷
÷ ÷
3 2 2
3 2
NO 2H e NO H O
(mol) a a
NO 4H 3e NO 2H O
(mol) b b
÷ + ÷
÷ + ÷
+ + ÷ +
÷
+ + ÷ +
÷
3
NO
n
÷
¯
(tạo hỗn hợp khí)=
0, 8y
10x mol (*)
63
| |
÷
|
\ .
3
NO
n
÷
¬
¯
(tạo hỗn hợp khí) = a+b =
V
22, 4
(lít) (2*)
Từ (*) và (2*):
0, 8y V V
10x Y 78, 75 10x
63 22, 4 22, 4
| |
÷ = ¬ = +
|
\ .
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 32
Bài 11: Cho hỗn hợp gồm FeO, Cu
2
O, CuO, Fe
3
O
4
có cùng số mol x tác dụng hết với dung dịch HNO
3
thu được
hỗn hợp khí gồm 0,09mol NO
2
và 0,05mol NO. Tính số mol mỗi chất?
Lời giải:
Coi Fe
3
O
4
= FeO.Fe
2
O
3
2
Fe 2x
+
¬ =
¯
Ta có:
Quá trình oxi hoá :
Fe
2+
÷ Fe
3+
+ e
2x 2x
Cu
+1
÷ Cu
2+
+ e
2x 2x (mol)
Quá trình khử :
N
+5
+1e ÷ N
+4
0,09 0,09 0,09
N
+5
+ 3e ÷ N
+2
0,15 0,15 (mol)
nhuong nhan
e e
n n 4x 0, 09 0,15 x 0, 06 = · = + ¬ =
¯ ¯
Vậy số mol mỗi chất là 0,06mol.
Bài 12: Cho m gam hỗn hợp bột A gồm Fe, Cu (trong đó Fe chiếm 36,84% khối lượng) để lâu trong không khí
biến thành 36,8 gam hỗn hợp B gồm Cu, CuO, Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO. Cho B tan hoàn toàn trong V lít dung dịch
HNO
3
4M đã lấy dư 30% so với lượng cần thiết, ta thu được 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí C gồm NO và NO
2
có tỉ
khối với hidro bằng 19.
a) Tính m.
b) Tính V.
Lời giải:
| )
| ) | )
2 3
2
ddX Fe 36, 48%m
A O 36, 8 g B HNO V, 4M
4, 48(l)C: NO NO Cu
¦ ¦
+ ÷ + ÷
´ ´
+
¹ ¹
Trong 100 gam hỗn hợp A có 36,48 gam Fe và 100 - 36,48 = 63,16 gam Cu, ta có:
| )
| ) | )
| )
| )
| )
| )
| )
2
Cu Cu Fe Fe
Cu Fe
Fe Cu A
O trongB
C
C NO,NO
m n 64 63,16 g ; m n 56 36, 84
n : n 3: 2 1, 5
n x mol ; n 1, 5x mol m 56x 64 1, 5x 152x
36, 8 152x
n mol
16
M 2d 2 19 38 gam/ mol ; n 4, 48: 22, 4 0, 2 mol
÷
= × = = × =
¬ = =
= = ¬ = + × =
÷
=
= = × = = =
Vì: | )
2
C
NO NO
30 46 0, 2
M 38 n n 0,1 mol
2 2
÷
+
= = ¬ = = =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 33
Bán phản ứng oxi hoá: Bán phản ứng khử:
| )
| )
| )
| )
3
2
cho
Fe Fe 3e
x x 3x mol
Cu Cu 2e
1, 5x 1, 5x 3x mol
e 6x mol
+
+
÷ +
÷ +
¬ =
¯
| )
| )
| )
| )
| )
| )
2
3 2 2
nhuong
O 2e O
36, 8 152x
36, 8 152x
mol
16 8
2NO 6H 4e NO NO 3H O
0, 6 0, 4 0,1 mol
36, 8 152x
e 0, 4 mol
8
÷
÷ +
+ ÷
÷
÷
+ + ÷ | + | +
÷
¬ = +
¯
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:
| )
| )
| )
36, 8 152x
0, 4 6x x 0, 2 mol
8
m 152 0, 2 30, 4 gam
÷
+ = ¬ =
¬ = × =
| )
| )
| )
| )
| )
3
3
HNO phan ung
HNO sudung
n 0, 6 mol
n 0, 6 0, 6 0, 3 0, 78 mol
V 0, 78: 4 0,195 l
=
= + × =
¬ = =
Bài 13: Hoà tan 5,76 Cu trong 80 ml dd HNO
3
chỉ thu được NO và dung dịch X. Sau khi phản ứng kết thúc cho
thêm lượng dư H
2
SO
4
vào dung dịch X thu được lấy thấy có khí NO bay ra. Giải thích và tính thể tích khí NO bay
ra sau khi thêm lượng dư H
2
SO
4
.
Lời giải:
| ) | )
3
3
Cu HNO
NO
n 5, 76: 64 0, 09 mol ; n n 0, 08 2 0,16 mol
÷
= = = = × =
| )
2
Cu Cu 2e
0, 09 0,18 mol
+
÷ +
| )
3 2
NO 4H 3e NO 2H O
0,16 0,12 mol
÷ +
+ + ÷ | +
Ta thấy:
| )
| ) 3
Cu Cucho
NO nhan
e e n
÷
> ¬
¯ ¯
dư.
| ) Cu du
0,12
n 0, 09 0, 03(mol)
2
= ÷ =
Vậy trong phản ứng trên Cu nhường 0,12 (mol) e thì nó cũng nhận lại 0,12 (mol) NO
3
-
để tạo muối.
| )
| )
3
NO trong X
n 0,12 mol
÷
¬ = .
Khi thêm H
2
SO
4
vào dung dịch X, ion NO
3
-
có tính oxi hoá trong môi trường axit nên lại có phản ứng:
| ) | )
2
3 2
3Cu 2NO 8H 3Cu 2NO 4H O
0, 03 mol 0,12 mol
÷ + +
+ + ÷ + +
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 34
So sánh tỉ lệ mol, ta thấy Cu phản ứng hết và NO
3
-
dư, nên ta tính theo Cu.
| ) | )
NO
NO
n 0, 03 2: 3 0, 02 mol V 0, 02 22, 4 0, 448 l .
|
¬ = × = ¬ = × =
Bài 14: Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam kim loaị R trong 564 ml dung dịch HNO
3
10% (d = 1,05g/ml) thu được dung
dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N
2
O và NO. Tỉ khối của Y đối với hiđro là 18,5. Kim loại R là:
(Ngân)
A. Al B. Cr C. Fe D. Zn
Hướng dẫn giải:
Quá trình oxi hoá:
n
R R ne
+
÷ +
Quá trình khử:
| )
3 2 2
2NO 10H 8e N O 5H O
10x 8x x mol
÷ +
+ + ÷ +
| )
3 2
NO 4H 3e NO 2H O
4x 3x x mol
÷ +
+ + ÷ +
3
HNO
n 0, 94 = mol
Dựa vào tỉ khối ¬
2
N O NO
n n =
x = 0,06 mol
ne = 8x + 3x = 0,66
0, 66
R 5, 94 R 9n
n
= ¬ =
¬R= 27 (Al)
Bài 15: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit
3
HNO , thu được V lít (ở đktc) hỗn
hợp khí X (gồm NO và
2
NO ) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với
2
H bằng 19.
Giá trị của V là:
A. 2,24 B. 4,48 C. 5,60 D. 3,36
Lời giải:
Gọi x =
Cu Fe
n n =
Fe Cu
m m 12 gam 56x 64x 12 x 0,1 mol + = ¬ + = ¬ =
Biểu thức ĐLBT electron:
| ) | )
2
Fe Cu NO NO
3.n 2.n 5 2 .n 5 4 .n
3.0,1 + 2.0,2 = 3.a + b 3a + b = 5 (1)
+ = ÷ + ÷
· ·
Theo đề: dX/
2
H =19 Mx 19.2 38 · = =
30a 46b
38 a b (2).
a b
+
¬ = · =
+
Từ (1,2): a = b = 0,125 mol
hh Khí
V 22, 4.(0,125 0,125)5, 6 lít ¬ = + =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 35
Bài 16: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ khối tương ứng là 7:3. Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dich
chứa 0,7 mol HNO
3
. Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO
2
. Giá trị của
m là:
A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50
Lời giải:
Ta có:
Fe Cu
3
m m 0, 3m(g); m 0, 7m(g)
3 7
= = =
+
Vì Fe phản ứng trước Cu và sau phản ứng còn 0,75m (g) chất rắn
Cu chưa phản ứng 0,7m
¬
Fe dư 0,75m – 0,7m= 0,05m
Fe
m ¬
phản ứng
= 0,3m – 0,05m = 0,25m (g)
Fe dư nên chỉ tạo muối Fe(NO
3
)
2
, HNO
3
hết (lưu ý chỉ H
+
hết;
3
NO
÷
còn trong muối)
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2 o
Fe - 2e Fe
0, 25m 0, 25m
56 28
+
÷
3 2
3 2 2
NO + 4H 3e NO 2H O
4a 3a a (mol)
NO + 2H 1e NO 2H O
2b b b (mol)
÷ +
÷ +
+ ÷ +
+ ÷ +
| ) e nhan
a b 0, 25 a 0,1
4a 2b 0, 7 b 0,15
n 3a b 0, 45 (mol)
+ = = ¦ ¦
¬ ¬
´ ´
+ = =
¹ ¹
¬ = + =
¯
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
0, 25m
0, 45 m 50, 4 (g)
28
= ¬ =
Bài 17: Hòa tan 5,6 gam hỗn hợp Fe, Cu vào dung dich HNO
3
1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92
gam chất rắn không tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu Cu chiếm 60% về
khối lượng. Thể tích dung dich HNO
3
đã dùng là:
A. 0,07 lít B. 0,08 lít C. 0,12 lít D. 0,16 lít
Lời giải:
Ta có: m
Cu
= 60% x 5.6 = 3,6 (g)
¬ m
Fe
= 5,5 – 3,36 = 2,24 (g)
Vì Fe phản ứng trước Cu mà m
rắn
= 3,2 g
¬ Cu chưa phản ứng 3.36 g
Fe dư: 3,92 – 3,36 = 0,6 g
¬ m
Fe phản ứng
= 2,4 – 0,6 = 1,8g ¬ n
Fe phản ứng
= 0,3 mol
- Do Fe dư nên chỉ tạo muối Fe
2+
:
Quá trình nhường electron:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 36
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
0
Fe - 2e Fe
0.03 0.06 (mol)
+
÷
3 2
NO + 4H 3e NO 2H O(*)
0.08 0.06 (mol)
÷ +
+ ÷ +
¬
3
HNO
V =
0, 08
0, 08
1
=
Bài 18: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu
được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần
không tan G. Để đốt cháy X và G cần vừa đủ V lít khí O
2
(ở đktc). Giá trị của V là:
A. 4,48 lít B. 3,36 lít C. 2,8 lít D. 0,8 lít
Lời giải:
| )
| )
| )
¦ ¦
¦
¦
¦ ¦ ¦
÷÷÷ ÷÷÷÷ + ÷÷÷÷
´ ´ ´ ´
¹ ¦ ¦ ¦
¹
¹ ¹
o
2
2
+ O t HCl 2
2 2
2
Fe FeCl
5, 6 g Fe
H O
M FeS X : H S H
SO 2, 4 g S
S G : S
| ) = = = = =
Fe S O
5, 6 2, 4
n 0,1(mol); n 0, 075(mol); n x mol
56 32
Xét cả quá trình phản ứng thì ta thấy những chất có sự thay đổi số oxi hoá là: Fe, S và O
2
.
Ta có các bán phản ứng oxi hoá - khử như sau:
Bán phản ứng oxi hoá: Bán phản ứng khử:
| )
| )
| )
| )
o 2
o 4
e cho
Fe Fe 2e
0,1 0, 2 mol
S S 4e
0, 075 0, 3 mol
n 0, 2 0, 3 0, 5 mol
+
+
÷ +
÷ +
¬ = + =
¯
| )
| )
| )
o 2
e nhan
O 2e O
x 2x mol
n 2x mol
÷
+ ÷
¬ =
¯
Áp dụng định luật bảo toàn electron :
| )
| ) | )
2 2
O
O O O
0, 5 2x x n 0, 25 mol
1
n n 0,125 mol V 0,125 22, 4 2, 8 l
2
= ¬ = =
¬ = = ¬ = × =
Bài 19: Cho m
1
gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
0,3M và AgNO
3
0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được m
2
gam chất rắn X. Nêu cho m
2
gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được
0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m
1
và m
2
lần lượt là:
A. 8,1 và 5,43 B. 1,08 và 5,16 C. 0,54 và 5,16 D. 1,08 và 5,43
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 37
Lời giải:
X tác dụng với HCl còn giải phóng 0,336 : 11,2 = 0,03 mol H chứng tỏ trong X xòn Al dư.
| ) 2
Ag Cu
n n 0,1 0, 3 0, 03 mol
+ +
= = × =
Bán phản ứng khử: Bán phản ứng oxi hoá Al:
| )
| )
| )
| )
| )
2
nhan
Ag e Ag
0, 03 0, 03 0, 03 mol
Cu 2e Cu
0, 03 0, 06 0, 03 mol
H e H
0, 03 0, 03 0, 03 mol
e 0,12 mol
+
+
+
+ ÷
+ ÷
+ ÷
¬ =
¯
| )
| )
| )
3
cho
Al Al 3e
x x 3x mol
e 3x mol
+
÷ +
¬ =
¯
Theo định luật bảo toàn điện tích, ta suy ra: x = 0,04 (mol)
| )
| )
1
2
m 0, 04 27 1, 08 gam
m 0, 03 108 0, 03 64 0, 01 27 5, 43 gam
¬ = × =
= × + × + × =
Bài 20: Hỗn hợp X gồm hai kim loại Al và Cu. Hoà tan hoàn toàn 18,2 gam X vào 100 ml dung dịch B chứa đồng
thời H
2
SO
4
12M và HNO
3
2M, đun nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,96 lít hỗn hợp khí (đktc) T
gồm NO và SO
2
. Tỉ khối của T so với H
2
là 23,5. Khối lượng của muối trong dung dịch Y là
A. 34,2 gam. B. 32,0 gam. C. 66,2 gam. D. 33,1 gam.
Lời giải
Dễ dàng tìm được:
2
NO SO
n 0, 2 mol; n 0, 2(mol) = =
Dung dịch B gồm:
2
4
NO
H SO
n 2, 6 mol ; n 1, 2 mol ; n   0, 2 mol.
+ ÷
= = =
Bán phản ứng oxi hoá: Bán phản ứng khử:
| )
| )
3
2
Al Al 3e
x 3x mol
Cu Cu 2e
y 2y mol
+
+
÷ +
÷ +
2
4 2 2
3 2
SO 2e 4H SO 3H O
0, 2 0, 4 0, 8 0, 2
NO 3e 4H NO 2H O
0, 2 0, 6 0, 8 0, 2
÷ +
÷ +
+ + ÷ +
+ + ÷ +
Áp dụng sự bảo toàn electron, ta có: 3x + 2y = 1 (1)
Phương trình khối lượng : 27x + 64y =18,2 (2)
Giải hệ (1) và (2), ta được : n
Al
= 0,2 mol ; n
Cu
= 0,2 mol.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 38
Dung dịch Y gồm:
| ) | ) | ) | ) 3 2 2
4
Al Cu H SO
n 0, 2 mol ; n 0, 2 mol ; n 1 mol ; n 1 mol
+ + + ÷
= = = =
(
3
NO
÷
bị oxi hoá hết).
Y gồm các muối sunfat:
| )
| )
| )
| )
2 4
3
4
Al SO
CuSO
m 0,1.342 34, 2 g
m 0, 2. 160 32 g
m 34, 2 32 66, 2 g
= =
= =
¬ = + =
¯
*Các bài toán được giải theo phương pháp bảo toàn electron:
Bài 1: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng ,đun nóng và khuấy đều.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36l khí NO (đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 g kim loại. Cô
cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan.Tính giá trị của m.
Lời giải:
Vì còn lại 2,4 g kim loại nên ta chỉ thu được dung dịch chứa
2+
Fe . Gọi x, y lần lược là số mol của Cu, Fe
3
O
4
Quá trình oxi hóa:
| )
o 2
Cu Cu 2e
x x 2x mol
+
÷ +
Quá trình khử:
| )
| )
8
3
2
3
5 2
Fe 2e 3Fe
y 2y 3y mol
N 3e N
0,15 0, 45 mol
+
+
+ +
+ ÷
+ ÷
NO
n =
3.36
22.4
= 0,15 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
2x - 2y = 0,45 (1)
64x + 232y = 61,2 – 2,4 (2)
Giải (1) và (2) ta được: x = 0,375
y = 0,15
m
muối
= 0,375 × 188 + 0,15× 3 × 180
= 151,5 gam
Bài 2: Cho 3,024gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, thu được 940,8ml khí N
x
O
y
(sản phẩm
khử duy nhất, đktc) có tỉ khối đối với H
2
là 22. Khí N
x
O
y
và kim loại M là:
Lời giải:
Dựa vào đề bài, ta có phương trình sau:
14x + 16y = 44
¬ x =
22 8y
7
÷
Giải phương trình trên ta được: x = 2 ; y = 1
x y 2
N O là N O ÷
Quá trình oxi hóa: Quá trình khử:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 39
| )
n
M M ne
0, 336
0, 336 mol
n
+
÷ +
5 1
2
2N 8e N
0, 336 0, 042
+ +
+ ÷
Ta có n
e (cho)
= n
e (nhận)
= 8 ×
0, 9408
22, 4
= 0,336 (mol)
Từ đó M
M
=
3, 024
0, 336
n
= 9n
(với n là số oxi hoá cao nhất của M)
Vậy M là Al
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 10.4g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R(có hóa tri không đổi đứng trước H) bằng dung
dịch HCl thu được 6,72l khí H
2
(đktc). Mặt khác nếu cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
loãng dư thu
được 1,96l khí N
2
O duy nhất (đktc) và không tao ra NH
4
NO
3
.
Xác định kim loại R.
Lời giải:
- Hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl
Fe → Fe
+2
+ 2e
a(mol) 2a(mol)
R → R
+n
+ ne
b(mol) nb(mol)
2H
+
+ 2e → H
2
0,6(mol) 0,3(mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
Ta có: nb + 2a = 0,6 mol (1)
- Hỗn hợp tác dụng với dung dịch HNO
3
Fe → Fe
+3
+ 3e
a(mol) 3a(mol)
R → R
+n
+ ne
b(mol) nb(mol)
| )
1 5
2
2N 8e N
0, 7 0, 0875 mol
+ +
+ ÷
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
nb + 3a = 0,7 (mol) (2)
Từ (1) và (2): nb = 0,4(mol); a = 0,1 (mol)
M
Fe
= 5,6g m
R
= 4,8g
R
4, 8n
M 12n
0, 4
= =
n = 2 nên M
R
= 24 → R =Mg
n 1 2 3
M 9 18 27
(loại) (loại) Al
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 40
Bài 4: Cho 3,024g kim loại M tan hết trong dung dich HNO
3
loãng ,thu được 940,8 ml N
x
O
y
(sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc) có tỉ khối hơi so với H
2
là 22. Xác định khí N
x
O
y
và kim loại M.
Lời giải:
x y
N O
M 44 = nên : 16x +14y = 44
Biện luận ta có khí N
x
O
y
là N
2
O
x y
N O
n 0, 042 9(mol) = ×
M → M
+n
+ ne
a(mol) na(mol)
2N
5+
+ 8e → 2N
+1
0,336(mol) 0,042(mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
na =0,336 (mol) nên M
M
=
3, 024n
9n
0, 336
=
n = 3 nên M
M
=27 → M:Al
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm : 0,02 mol FeS
2
và 0,03 mol FeS vào lượng dư dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng
thu được Fe
2
(SO
4
)
3
, SO
2
và H
2
O. Hấp thụ hết SO
2
bằng lượng vừa đủ dung dịch KMnO
4
thu được dung dịch Y
không màu, trong suốt, có pH = 2. Tính thể tích dung dịch Y.
Lời giải :
Theo định luật bảo toàn e ta có :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
FeS
2
→ Fe
+3
+ 2S
+4
+ 11e
0,02 0,04 0,22 (mol)
FeS → Fe
+3
+ S
+4
+ 7e
0,03 0,03 0,21 (mol)
S
+6
+ 2e → S
+4
(0,22 + 0,21) 0,215 (mol)
¬
2
SO
n = 0,215 + 0,04 + 0,03= 0,285 mol
Khi cho SO
2
vào dung dịch KMnO
4
:
5SO
2
+ 2H
2
O + 2KMnO
4
→ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 2H
2
SO
4
Theo phản ứng.
2 4
H SO
n =
2
5
2
SO
n = 0,114 mol
¬
H
n
+
= 0,228 mol
V
dd
=
0, 228
0, 01
= 28,8 lít
Bài 6: Để 2,52g bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 2,84g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
.
Để hòa tan hết X cần 500ml dung dịch HNO
3
a M thấy sinh ra 0,56 lít NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch
Y.
Tính a.
Lời giải :
Dung dịch Y có thể gồm Fe(NO
3
)
2
a mol và Fe(NO
3
)
3
b mol.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố
n
Fe(bd)
= n
Fe(Y)
¬a = b =
2, 52
56
= 0,045 mol (1)
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 41
Gọi x là số mol của O
2
.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
2
O
n = m
X
– m
Fe
= 2,84 – 2,52 = 0,32 g ¬
2
O
n =
0, 32
32
= 0,01 mol
Ta có : n
NO
=
0, 56
22, 4
= 0,025 mol
Theo định luật bảo toàn electron ta có :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Fe → Fe
+3
+ 3e
b 3b
Fe → Fe
+2
+ 2e
a 2a
O
2
+ 4e → 2O
-2
0,01 0,04
N
+5
+ 3e → N
+2
0,075 0,025
¬2a + 3b = 4 . 0,01 + 3 . 0,025 = 0,115 (2)
Từ (1) và (2) ta có a = 0,02; b = 0,025
Theo định luật bảo toàn nguyên tố N ta có :
3
HNO
n =
N
n
¯
= n
N(Y)
+ n
N(NO)
¬
3
HNO
n = 2.a + 3.b + 0,025 = 0,14 mol
HNO
3
M
C =
0,14
0, 5
= 0,28
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 42
Bài 7: Lấy 7,88 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại hoạt động (X, Y) có hoá trị không đổi, chia thành hai phần bằng
nhau:
Phần 1: Nung trong oxi dư để oxi hoá hoàn toàn ta thu được 4,74 gam hỗn hợp hai oxit.
Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời hai axit HCl và H
2
SO
4
loãng.
1) Tính thể tích khí H
2
thu được ở đktc.
2) Tìm giới hạn khối lượng muối kim loại thu được.
3) Nếu X, Y là hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của phân nhóm chính nhóm II và dung dịch axit chỉ chứa
HCl. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối clorua khan thu được.
Lời giải:
| )
| ) | )
1 2
2 2 4
X P O du 4, 74 g hh oxit
7, 88 g
Y P (HCl, H SO )
¦ + ÷ ¦
÷
´ ´
+
¹ ¹
| ) | )
1 2
P P O
7, 88 4, 74 3, 94
m m 3, 94 g ; n 0, 05 mol
2 16
÷
= = = = =
1) Trong quá trình tạo oxit, ta có bán phản ứng khử:
| ) | )
2 o
O 2e O
0,1 mol 0, 05 mol
÷
+ ÷
Vì cùng một lượng kim loại xác định nên số mol e kim loại nhường là bằng nhau với mọi tác nhân oxi hoá, nên số
mol e H
+
nhận cũng bằng số mol e mà O nhận.
| ) | )
| )
2
2
H
2H 2e H
0,1 mol 0, 05 mol
n 0, 05 22, 4 1,12 l
+
+ ÷
¬ = × =
2) Khi các nguyên tử kim loại phóng ra 0,1 mol e cho ion H
+
thì chúng trở thành các cation kim loại có tổng
số mol đơn vị điện tích dương là 0,1 mol.
Gọi x là số mol Cl
-
tham gia tạo muối | ) 0 x 0,1 s s , thì số mol SO
4
2-
tham gia tạo muối sẽ là: | )
0,1 x
mol
2
÷
Ta có khối lượng hỗn hợp muối là:
| ) | )
0,1 x
m 3, 94 35, 5 x 96 g 8, 74 12, 5x gam
2
÷ | |
= + × + × = ÷
|
\ .
Khi x = 0,1 nghĩa là phản ứng chỉ tạo muối clorua, khi đó khối lượng muối nhỏ nhất bằng 7,94 (gam).
Khi x = 0 nghĩa là không có muối clorua tạo thành, chỉ tạo muối sunfat thì lượng muối lớn nhất là 8,74 (gam).
Vậy: 7, 49 m 8, 74 s s
3) Ta thay hỗn hợp hai kim loại bằng một kim loại tương đương có hoá trị II:
| ) | )
2
M M 2e
0, 05 mol 0,1 mol
÷ +
÷ +
| )
3, 94
M 78, 8 g
0, 05
÷
¬ = =
Vì X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm II nên ta có X là Ca và Y là Sr.
40 M 78, 8 88
÷
s = s
Từ sơ đồ đường chéo, ta suy ra:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 43
| )
| )
| )
CaCl
2
2
2
Ca
Ca
Sr
Sr SrCl
CaCl
2
2
n n 0, 01 mol
n 1
n 4
n n 0, 04 mol
m 0, 01 111 1,11 g
1,11
%CaCl 100% 14, 82%
7, 49
%SrCl 100% 14, 82% 85,18%
¦ = =
¦
¬ = ¬
´
= =
¦
¹
¬ = × =
= × =
= ÷ =
Bài 8: Cho hỗn hợp A gồm kim loại R hoá trị I và kim loại X hoá trị II. Hoà tan 3 gam A vào dung dịch có chứa
đồng thời hai axit HNO
3
và H
2
SO
4
thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm hai khí NO
2
và D, có thể tích 1,344 lít
(đktc).
1) Hỏi khối lượng muối khan thu được biến đổi trong khoảng giới hạn nào?
2) Nếu cho cùng một lượng khí clo lần lượt tác dụng hoàn toàn với kim loại R và với kim loại X thì khối
luợng R phản ứng gấp 3,375 lần khối lượng của kim loại X: khối lượng muối clorua của R thu được gấp
2,126 lần khối lượng clorua của X đã tạo thành. Hãy tính % theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp
A.
(Câu III- Đề 48 BĐT Đại Học 1993)
Lời giải:
1) | )
| )
| )
| ) | )
2 4 3 2
R I
3 g A H SO HNO 2, 94g NO D ; V 1, 344l
X II
¦
¦
+ + ÷ | + | =
´
¦
¹
| ) | )
2
B B
NO D
1, 344 2, 94
n 0, 06 mol M 49 gam/ mol
22, 4 0, 06
M 46 49 M
= = ¬ = =
¬ = < <
Hỗn hợp hai kim loại tác dụng với dung dịch HNO
3
và H
2
SO
4
có thể giải phóng các khí N
2
, NO, NO
2
, N
2
O, H
2
,
H
2
S, SO
2
nhưng chỉ có SO
2
là có khối lượng mol lớn hơn 49. Vậy D là SO
2
.
Gọi x là số mol NO
2
và (0,06 - x) là số mol SO
2
, ta có:
| ) | )
| ) | )
2 2
NO SO
46x 0, 06 – x 64 2, 94 x 0, 05 mol
n 0, 05 mol ; n 0, 01 mol
+ = · =
¬ = =
Khi cho kim loại vào hai axit ta có bán phản ứng khử như sau:
| )
| )
5 4
4 6
N e N
0, 05 0, 05 0, 05 mol
S 2e S
0, 02 0, 02 0, 02 mol
+ +
+ +
+ ÷
+ ÷
Từ hai bán phản ứng khử trên ta thấy, tổng số mol mà NO
3
-
và SO
4
2-
đã nhận từ hỗn hợp hai kim loại là 0,05 + 0,02
= 0,07 (mol) e, nhưng ta không xác định được mỗi kim loại có bao nhiêu mol và phóng ra bao nhiêu mol e tương
ứng, chỉ biết chắc là tổng mol đơn vị điện tích dương của các cation R
+
và X
2+
là 0,07 mol.
Gọi y là số mol NO
3
-
tham gia tạo muối (0 y 0, 07) s s , và (0,07 – y) là số mol SO
4
2-
tham gia tạo muối. Khối
luợng muối thu được sẽ là:
| ) | )
0, 07 y
m 3 62 y 96 g 14y 6, 36 gam
2
÷ | |
= + × + × = +
|
\ .
Khi y = 0,07 nghĩa là phản ứng chỉ tạo muối nitrat, khi đó khối lượng muối lớn nhất bằng 7,34 (gam).
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 44
Khi y = 0 nghĩa là không có muối nitrat tạo thành, chỉ tạo muối sunfat thì lượng muối nhỏ nhất 6,36 (gam).
Vậy: 6, 36 m 7, 34 s s
2) Theo tính chất cơ bản của hỗn hợp đồng nhất và định luật thành phần không đổi thì với mọi số mol Cl
2
,
kết quả của bài toán vẫn không thay đổi, nên ta cho số mol Cl
2
tham gia phản ứng với mỗi kim loại là 1
mol.
2
2 2
2R Cl 2RCl
X Cl XCl
+ ÷
+ ÷
Theo đề bài cho ta có:
| ) | )
2R 3, 375X X 64 X:Cu
2 R 35, 5 2,126 X 71 R 108 R : Ag
= = ¬ ¦ ¦
·
´ ´
+ = + = ¬
¹ ¹
Bán phản ứng oxi hoá 3 (gam) hỗn hợp hai kim loại:
| )
o 1
2 o
Ag Ag e
a a(mol)
Cu Cu 2e
0, 07 a
0, 07 a mol
2
+
+
÷ +
÷ +
÷
÷
Gọi a là số mol Ag trong 3 (gam) hỗn hợp. Ta có phương trình theo khối lượng:
| )
0, 07 a
108 a 64 3 y 0, 01 mol
2
0, 01 108
%Ag 100% 36%
3
%Cu 100% 36% 64%
÷ | |
× + × = ¬ =
|
\ .
×
¬ = × =
¬ = ÷ =
Bài 9:
(a) A là oxit của kim loại M (hóa trị n) có chứa 30% oxi theo khối lượng. Xác định công thức háo học của A.
(b) Cho lượng khí CO đi qua ống sứ đựng m g oxit A ở nhiệt độ cao 1 thời gian người ta thu được 6,72 gam hỗn
hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO
3
dư tạo thành 0,448 l NO
duy nhất.
Tính giá trị m.
(c) Cho bình kín có dung tích không đổi là 3 lít chứa 498,92 ml H
2
O (D = 1g/ml) phần không khí trong bình (đktc)
chứa 20% oxi theo thể tích, còn lại là N
2
. Bơm hết khí B vào bình, lắc kĩ đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch
C. Tính C% dung dịch C, giả sử H
2
O bay hơi không đáng kể.
Hướng dẫn:
Đặt công thức oxit kim loại hóa trị n.
Nếu bình kín ở điều kiên tiêu chuẩn thì dung tích bằng thể tích khí chứa trong bình.
Lời giải:
(a)
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 45
Đặt A là M
2
O
n
16n 30
2M 70
¬ = ¬ Chọn cặp nghiệm hợp lý n = 3 và M = 56 (Fe)
A ¬ là Fe
2
O
3
(b) Fe
2
O
3
không tham gia vào quá trình khử, chỉ tham gia quá trình tạo muối nitrat Fe
3+
2 4
2
C(CO)C(CO )2e
a 2a a
+ +
÷ +
n
NO
= 0,02 mol
| )
2 5
N 3e N
0, 06 0, 02 mol
+ +
+ ÷
2a = 0,06 a 0, 03 ¬ =
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
2
CO CO
m 6, 72 m m = + ÷
=6,72 + 44.0,03 – 28.0,03 = 7,2g
(c) Ở điều kiện tiêu chuẩn thể tích không khí có trong bình bằng dung tích bình nên:
2
O
3
n 20% 0, 027mol
22, 4
= =
Phương trình phản ứng:
2 2
2 2 2 3
2NO O 2NO
0, 02 0, 01 0, 02
4NO O 2H O 4HNO
0, 02 0, 005 0, 02
+ ÷
+ + ÷
Sau phản ứng lượng oxi vẫn còn dư
(0,01 + 0,05 = 0,015 < 0,027) nên phản ứng hoàn toàn tạo dung dịch HNO
3
(0,02 mol)
Đồng thời:
2 2 2
dd NO O H O
m m m m
0, 02.46 0, 005.32 498, 2 500g
0, 02.63
C% 100 0, 252%
500
= + +
= + + =
= =
Bài 10: Cùng một kim loại R, khi hòa tan hết bằng dung dịch HCl và bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng thì khối
lượng SO
2
gấp 48 lần khối lượng H
2
sinh ra. Mặt khác khối lượng muối clorua bằng 63,5% khối lượng muối
sunfat. R là :
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 46
A. Mg B. Fe C. Al D. Zn
Lời giải:
Giả sử R là kim loại có hóa trị không đổi n và có a là số mol.
Ta có các quá trình sau :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
R → R
+n
+ ne
a a an(mol)
2H
+
+ 2e →
o
2
H
an
an
2
(mol)
S
+6
+ 2e → S
+4
an
an
2
Theo đề bài ta có :
2
SO
m = 48
2
H
m ·64 .
an
2
= 48 . 2 .
an
2
·32an = 48an (vô lí)
÷R là kim loại có nhiều hóa trị.
Gọi m là hóa trị của R. (m > n)
Ta có các quá trình sau :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
R → R
+n
+ ne
a a an (mol)
2H
+
+ 2e →
o
2
H
an
an
2
(mol)
R → R
+m
+ me
a a am (mol)
S
+6
+ 2e →S
+4
am
am
2
(mol)
Theo đề bài ta có :
2
SO
m = 48
2
H
m ·64 .
am
2
= 48 . 2 .
an
2
·32am = 48an ·m =
3
2
n
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 47
·m = 3 ; n = 2
Ngoài ra :
2
RCl
m = 36,5%
3
RCl
m ¬a( R + 71) =
36, 5
100
. a( R + 106,5 )
¬R = 56
Vậy kim loại R la Fe.
Bài 11: Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18g được chia làm 2 phần đều nhau.
- Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71g hỗn hợp oxit.
- Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO
3
đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất). V có
giá trị là :
A. 14,336 lít B. 23,456 lít C.13,548 lít D. 15,678 lít
Lời giải :
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với phần 1, ta có :
m
O
2
= 8,71 –
2
18 , 7
= 5,12 (g) ¬ n
O
2
=
32
12 , 5
= 0,16 (mol)
Do khối lượng kim loại ở 2 phần bằng nhau nên số mol do hỗn hợp kim loại nhường là như nhau ¬ số mol
electron do O
2
nhận bằng số mol electron do N
+5
nhận.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Quá trình khử:
O
2
+ 4e → 2O
-2
0,16 → 0,64
N
+5
+ 1e → N
+4
0,64 ← 0,64
¬ n
NO
2
= 0,64 mol
¬ V
NO
2
= 0,64 . 22,4 = 14,336 (lít).
Bài 12: Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B (có hoá trị không đổi) thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1 : Hòa tan hết trong dung dịch HCl thu được 1,792 lít khí H
2
(đktc).
- Phần 2 : Nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn được 2,84 gam hỗn hợp oxit.
Khối lượng của hỗn hợp X là
A. 5, 08 gam B. 3,12 gam C. 2,64 gam D. 1,56 gam
Lời giải :
2
H
n = 1,792 : 22,4 = 0,08 mol
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
M → M
+n
+ ne
0,16 (mol)
2H
+
+ 2e → H
2
0,16 0,08 (mol)
O + 2e → O
-2
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 48
0,08 0,16 0,08 (mol)
Vậy khối lượng hỗn hợp kim loại là
m
X
= m
MO
– m
O
= 2,84 – 0,08 . 16 = 1,56 gam
Bài 13: Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
thấy tạo ra 11,2 lít hỗn hợp 3 khí NO, N
2
O, N
2
có tỉ lệ
mol là n
NO
: n
N
2
: n
N
2
O
=1: 2: 2.
Giá trị của m (g) :
A. 35,1 B. 16,8 C. 1,68 D. 2,7
Lời giải :
11, 2
n
22, 4
| =
¯
= 0,5 (mol)
và n
NO
: n
N
2
: n
N
2
O
=1: 2: 2
¬ n
NO
= 0,1 (mol) ; n
N
2
O
= n
N
2
= 0,2 (mol)
Gọi a là số mol của m(g) Al
Ta có các quá trình :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Al
o
→ Al
+3
+ 3e
a 3a (mol)
N
+5
+ 3e → N
+2
0,3← 0,1
2N
+5
+ 10e → N
2
2 ← 0,2
2N
+5
+ 8e → N
2
O
1,6 ← 0,2
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
3a = 0,3 + 2 + 1,6 = 3,9 ¬ a = 1,3
¬ m
Al
= 27 . 1,3 = 35,1 (g)
Bài 14: Hòa tan hoàn toàn 11,2g bột Fe trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư nhiều, thu được dung dịch A. Để phản
ứng hết với muối Fe
2+
trong dung dịch A cần dùng tối thiểu một lượng KMnO
4
là :
A. 15,8 gam B. 6,32 gam C. 31,6 gam D. Một kết quả khác
Lời giải :
n
Fe
=
56
2 , 11
= 0,2 mol
Ta có các quá trình :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
o
Fe →
3
Fe
+
+ 1e
0,2 → 0,2 (mol)
7
Mn
+
+ 5e →
2
Mn
+
0,04 ← 0,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 49
4
KMnO
n = 0,04 (mol)
¬
4
KMnO
m = 0,04 . 158 = 6,32 (g)
Bài 15: Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
x
O
y
bằng HCl được 1,12 lít H
2
(đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu
hoà tan hết bằng HNO
3
đặc nóng được 5,6 lít NO
2
(đktc). Tìm Fe
x
O
y
?
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định được
Hướng dẫn giải:
Chỉ có Fe tác dụng với HCl mới giải phóng khí nên:
2
Fe H
1,12
n n 0, 05mol
22, 4
= = =
x y
Fe O
m 10 0, 05.56 7, 2g ÷ = ÷ =
Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO
3
o 3
8
3 2 3
3
5 4
Fe Fe 3e
0, 05
3Fe 3Fe 1e hay Fe Fe 1e
a
N 1e N
0, 25
+
+
+ + +
+ +
÷ +
÷ + ÷ +
+ ÷
Bảo toàn electron:
x y
(Fe O )
0, 05.3 a 0, 25 a 0,1
7, 2
M 72 FeO
0,1
+ = ÷ =
= = ¬
Bài 16: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol
3
FeCO và b mol
2
FeS trong bình kín chúa không khí (dư). Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là
2 3
Fe CO và hỗn hợp
khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là: (biết sau các phản
ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hóa +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a=0,5b B. a=b C. a=4b D.a=2b.
Lời giải:
Vì bình kín, thể tích rắn không đáng kể
1 2
V V ¬ =
Theo đề:
1 1 2
1 2
1
n .R.T n .R.T2
P P (*)
V V2
= · =
Nhiệt độ không đổi:
1 2 1 2
T T n n = ¬ =
Phản ứng:
2
4FeS
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 50
2 2 2 3 2
3 2
2 2 3
4FeS + 11O 2Fe O 8SO
11b
b 2b
4
FeCO FeO CO
a a a
4FeO + O 2Fe O
a
a
4
÷ +
÷ +
÷
Vậy, hỗn hợp khí sau phản ứng là:
2
O

2
O
n =
ban đầu
-
2
O
n
phản ứng
=
2
O
n
ban đầu
11b a
4 4
| |
÷ +
|
\ .
Theo đề: n
trước
= n
sau
2
O
n ·
ban đầu
=
2
O
n

2 2
CO SO
n n + +
11b a
a 2b a b
4 4
· + = + · =
Bài 17: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dich hỗn hợp NaOH và NaNO
3
thấy xuất hiện 6,72 lit (đktc) hỗn hợp
khí NH
3
và H
2
với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:
A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5
Lời giải
+2e
+8e
1 5
3
0 3 3 0
(NaOH Na NO )du
2
2 3
m(g)Al Al O NH H
+ +
+ ÷
+
+ ÷÷÷÷÷÷÷ + +
-3e
Dựa vào sơ đồ ta thấy Al là chất khử;
3
H và NO
+
là chất oxi hóa:
Ta có
n
hh khí
=
6, 72
0, 3
22, 4
= mol
n
Al =
m
mol
27
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
o 3
Al 3e Al
m m
27 9
+
÷ ÷
5 3
N 8e N
1,2 0,15(mol)
+ ÷
+ ÷
1 o
2
2H 2e H
0,3 0,15 (mol)
+
+ ÷
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
m
1, 2 0, 3 m 13, 5
9
= + ¬ =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 51
Bài 18: Trộn 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (trong điều kiện không có không khí) thu được chất
rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch axit H
2
SO
4
loãng, dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O
2
(đktc).
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là:
A. 39,2 lít B. 32,928 lít C. 32,29 lít D. 38,292 lít
Lời giải
Sơ đồ :
| )
| )
| )
¦
¦
¦ ¦ ¦
÷÷÷ ÷÷÷÷÷ ¦
´ ´ ´
+ ÷÷÷÷
´ ¹ ¦ ¦
¹
¹ ¹
o
2 4
2
4
H SO t
+ O 2
2 2
2
B : FeSO
60 g Fe
Fe
H O X
C : H S H FeS 30 g S
SO
| ) = = = = =
Fe S O
60 15 30 15
n (mol); n (mol); n x mol
56 14 32 16
Xét cả quá trình phản ứng thì ta thấy những chất có sự thay đổi số oxi hoá là: Fe, S và O
2
.
Ta có các bán phản ứng oxi hoá - khử như sau:
Bán phản ứng oxi hoá: Bán phản ứng khử:
| )
| )
| )
| )
o 2
o 4
e cho
Fe Fe 2e
15 15
mol
14 7
S S 4e
15 15
mol
16 4
15 15 165
n mol
7 4 28
+
+
÷ +
÷ +
¬ = + =
¯
| )
| )
| )
o 2
e nhan
O 2e O
x 2x mol
n 2x mol
÷
+ ÷
¬ =
¯
Áp dụng định luật bảo toàn electron :
| )
| ) | )
2 2
O
O O O
165 165
2x x n mol
28 56
1
n n 1, 47 mol V 1, 47 22, 4 32, 928 l
2
= ¬ = =
¬ = ~ ¬ = × =
Giải ra x = 1,47 mol ;
2
O
V 22,4.1,47 32,928 = = (lít)
Bài 19: Trộn m gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Zn với 9,6 gam bột S, thu được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín
(không có không khí) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hết Y trong dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng thấy
có 26,88 lít khí SO
2
(đktc) thoát ra. Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có kết tủa xuất
hiện. Biết khối lượng của kết tủa Fe(OH)
3
là 10,7 (gam). Giá trị của m là:
A. 15,35(gam) B. 12,1(gam) C. 14,9(gam) D, 24,2(gam)
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 52
Lời giải:
| ) | )
| )
| )
| )
| )
o
2
t
2 4 d,n
2 4 du
26, 88 l SO m g Fe Zn
X Y H SO
dd Z NaOH Na SO 9, 6 g S
¦ ¦ +
¦ ¦
÷÷÷ + ÷
´ ´
+ ÷ | +
¦ ¦ ¹ ¹
| )
| )
| )
= = =
= = =
2
3
Fe S
SO Fe OH
m 9, 6
n (mol); n 0, 3 (mol)
56 32
10, 7
n 1, 2 mol ; n 0,1 mol
107
Xét cả quá trình phản ứng thì ta có các bán phản ứng oxi hoá - khử như sau:
Bán phản ứng oxi hoá: Bán phản ứng khử:
| )
| )
| )
| )
| )
o 3
o 2
o 4
e cho
Fe Fe 3e
0,1 0, 3 mol
Zn Zn 2e
x 2x mol
S S 4e
0, 3 0, 3 1, 2 mol
n 1, 5 2x mol
+
+
+
÷ +
÷ +
÷ +
¬ = +
¯
| ) | )
| )
| )
6 4
e nhan
S 2e S
x 1, 8 mol 1, 2 0, 3 0, 9 mol
n 1, 8 mol
+ +
+ ÷
÷ =
¬ =
¯
Theo định luật bảo toàn e ta có:
| )
| )
1, 5 2x 1, 8 2x 0, 3 x 0,15 mol
m 0,1 56 0,15 65 15, 35 gam
+ = · = · =
¬ = × + × =
Bài 20: Cho 25 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại A, B, C tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch NaNO
3
1M và H
2
SO
4
dư, ta thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y tathu được m gam muối khan. Giá trị của
m là:
A. 84 gam B. 86 gam C. 53,8 gam D. Tuỳ
Lời giải:
| )
3
3
NaNO NO
Na NO
n n n 0,1(mol); n 4, 48: 22, 4 0, 2 mol
+ ÷
= = = = =
| )
2 5
N 3e N
0, 2 0, 6 0, 2 mol
+ +
+ ÷
Từ bán phản ứng khử trên ta thấy:
| )
| ) | )
(cho) nhan
e 0, 6 mol e 0, 6 mol = ¬ =
¯ ¯
Vậy tổng số mol đơn vị điện tích dương của các cation kim loại là: 0,6 + 0,2 = 0,8 (mol).
0,8 mol đơn vị điện tích dương phải kết hợp với 0,4 mol SO
4
2-
để tạo ra hỗn hợp 4 muối sunfat A, B, C và Na.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 53
| ) m 25 0, 2 23 0, 4 96 68 gam ¬ = + × + × =
Bài 21: Khử hoàn toàn m oxit M
x
O
y
cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M. Hoà tan hết a
gam M bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng (dư) thu đựoc 20,16 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất). M
x
O
y
là:
A. FeO B. CrO C. Cr
2
O
3
D. Fe
3
O
4
Lời giải:
| ) | )
| )
| )
| )
o
x y
t
2 2 4 d
m g M O 17, 92 l CO
a g M H SO dd 20,16 l SO
¦ |
¦
+ ÷
´
+ ÷÷÷ + |
¦
¹
Cách 1:
| )
| ) | )
x y
CO
O M O
17, 92
n n 0, 8 mol a m 0, 8 16 m 12, 8 g
22, 4
= = = ¬ = ÷ × = ÷
Bán phản ứng oxi hoá Bán phản ứng khử:
| )
n
M M ne
m 12, 8 (m 12, 8)n
mol
M M
+
÷ +
÷ ÷ ×
| )
4 6
S 2e S
20,16
0, 9 0, 8 0, 9 mol
22, 4
+ +
+ ÷
=
Theo định luật bảo toàn e ta có:
(m 12, 8)n (m 12, 8)n
1, 8 M
M 1, 8
÷ × ÷ ×
= ¬ =
Với n = 2, 3 và M: Fe hay Cr đều không thoả, ta cho n = 8/3 và M = Fe thì m = 50,6 và số mol của Fe là 0,675
(mol).
| )
8/3
8
Fe Fe e
3
0, 675 1, 8 mol
+
÷ +
Nghiệm đúng định luật bảo toàn e nên ta nhận Fe
3
O
4
.
Cách 2:
| )
| ) | )
x y
CO
O M O
17, 92
n n 0, 8 mol a m 0, 8 16 m 12, 8 g
22, 4
= = = ¬ = ÷ × = ÷
Khi Mở dạng oxit kim loại, nó có số oxi hoà là + n.
Khi Mở dạng muối sunfat nó có số oxi hoá là + m với m n > .
Bán phản ứng khử O: Bán phản ứng oxi hoá M:
| )
2
O 2e O
0, 8 1, 6 0, 8 mol
÷
+ ÷
| )
n
M M ne
1, 6 1, 6
1, 6 mol
n n
+
÷ +
Khi ở dạng muối sunfat, ta có:
Bán phản ứng khử: Bán phản ứng oxi hoá:
| )
6 4
S 2e S
0, 9 1, 8 0, 9 mol
+ +
+ ÷
| )
m
M M me
1, 6 1, 6 1, 6
m mol
n n n
+
÷ +
×
Theo định luật bảo toàn điện tích ta có:
1, 6 8
m 1, 8 n m
n 9
× = ¬ = . Nên chỉ có nghiệm m = 3 và n = 8/3 là phù hợp. Công thức oxit là Fe
x
O
y
.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 54
Bài 22: Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp X gồm Fe
x
O
y
và Cu bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng (dư). Sau phản
ứng thu được 0,504 lít khí SO
2
(sản phẩm khừ duy nhất) ở đktc và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat.
Phần trăm khối luợng của Cu trong hỗn hợp là X là:
A. 65,57% B. 39,34% C. 26,23% D. 13,11%
Lời giải:
| )
2
SO
0, 504
n 0, 0225 mol
22, 4
= =
| )
6 4
S 2e S
0, 0225 0, 045 0, 025 mol
+ +
+ ÷
Vì số mol e mà hỗn hợp nhường cho mọi tác nhân oxi hoá là như nhau nên khi bị oxi hoá bởi oxi, hỗn hợp cũng
nhường 0,045 mol e:
| )
2
O 2e O
0, 0225 0, 045 0, 0225 mol
÷
+ ÷
Và khi đó hỗn hợp trở thành Fe
2
O
3
và CuO có khối lượng là:
2,44 + 0,0225.16 = 2,8 (gam)
Và khi tan trong H
2
SO
4
đặc, hỗn hợp oxit chỉ tham gia phản ứng trung hoà tạo ra hai muối là: Fe
2
(SO
4
)
3
và CuSO
4
.
Gọi x, y là số mol của Fe
2
O
3
và CuO, ta có sơ đồ chuyển hoá:
| )
| )
| )
2 3 2 4
3
4
Fe O Fe SO
x x mol
CuO CuSO
y y mol
160x 80y 2, 8 x 0, 0125
400x 160y 6, 6 y 0, 01
0, 01 64
%Cu 100 26, 23%
2, 44
÷
÷
+ = = ¦ ¦
¬ ·
´ ´
+ = =
¹ ¹
×
¬ = × =
Bài 23: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO
3
1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO
(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m:
A. 0,64 B. 3,84 C. 1,92 D. 3,20
(Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009)
Lời giải:
| ) | )
| )
3
3
Fe HNO
NO H
3
3 2
n 6, 72: 56 0,12 mol ; n n n 0, 4 1 0, 4 mol
Fe NO 4H Fe NO 2H O
0,1 0,1 0, 4 0,1 mol
÷ +
÷ + +
= = = = = × =
+ + ÷ + +
Số mol Fe còn lại 0,12 – 0,1 = 0,02 (mol) sẽ cùng x (mol) Cu khử 0,1 (mol) Fe
3+
thành 0,1 (mol) Fe
2+
. Ta có:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 55
Bán phản ứng oxi hoá Fe và Cu: Bán phản ứng khử:
| )
| )
| )
| )
o 2
o 2
cho
Fe Fe 2e
0, 02 0, 02 0, 04 mol
Cu Cu 2e
x x 2x mol
e 0, 04 2x mol
+
+
÷ +
÷ +
¬ = +
¯
| )
| )
| )
3 2
nhan
Fe e Fe
0,1 0,1 0,1 mol
e 0,1 mol
+ +
+ ÷
¬ =
¯
Theo định luật bảo toàn e ta có: | ) | )
Cu
2x 0, 04 0,1 x 0, 03 mol m 0, 03 64 1, 92 gam + = ¬ = ¬ = × =
Bài 24: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, đun nóng. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim
loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 151,5 B. 97,5 C. 137,1 D. 108,9
Lời giải:
Tổng khối lượng kim loại tham gia phản ứng = 61,2 – 2,4 = 58,5 gam trong đó có x mol Fe
3
O
4
và y mol Cu nên ta
có:
232x + 64y = 58,8 (1)
Vì Cu dư nên ta chỉ thu được muối Fe
2+
và Cu
2+
.
Bán phản ứng oxi hoá Cu: Hai bán phản ứng khử:
| )
o 2
Cu Cu 2e
y y 2y mol
+
÷ +
| )
| )
8
2 3
3
5 2
Fe 2e 3Fe
x 2x 3x mol
N 3e N
3, 36
0, 45 0,15 mol
22, 4
+
+
+ +
+ ÷
+ ÷
=
Theo định luật bảo toàn e ta có: 2x + 0,45 = 2y
| )
| )
| )
x 0,15 mol 2x 2y 0, 45
y 0, 375 mol 232x 64y 58, 8
m 0, 45 180 0, 375 188 151, 5 g
¦ = ÷ = ÷ ¦ ¦
·
´ ´
= + =
¦ ¹
¹
¬ = × + × =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 56
Bài 25: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp gồm Cu và Al vào dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 1,344 lít khí
NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH
3
(dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần
lượt là:
A. 21,95% và 0,78 C. 78,05% và 2,25
B. 21,95% và 2,25 D. 78,05% và 0,78
Lời giải:
| ) | )
| )
2
Cu Al
NO
n x mol ; n y mol 64x 27y 1, 23
n 1, 344: 22, 4 0, 06 mol
= = ¬ + =
= =
Bán phản ứng khử: Bán phản ứng oxi hoá:
| )
5 4
N e N
0, 06 0, 06 0, 06 mol
+ +
+ ÷
| )
| )
o 2
o 3
Cu Cu 2e
x x 2x mol
Al Al 3e
y y 3y mol
+
+
÷ +
÷ +
Ta có hệ phương trình:
| )
| )
x 0, 015 mol 2x 3y 0, 06
y 0, 01 mol 64x 27y 1, 23
0, 015 64
%Cu 100% 78, 05%
1, 23
¦ = + = ¦ ¦
·
´ ´
= + =
¦ ¹
¹
×
¬ = × =
Khi cho dung dịch chứa Cu
2+
, Al
3+
tác dụng với NH
3
dư thì Cu
2+
tạo phức tan nên chỉ có 0,01 mol Al
3+
kết tủa
thành 0,01 mol Al(OH)
3
.
| )
| )
3
Al OH
m 0, 01 78 0, 78 gam ¬ = × =
Bài 26: Hoà tan 9,28 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một sản phẩm Z duy nhất chứa lưu huỳnh. Sản phẩm Z là
A. S. B. H
2
S. C. SO
2
. D. SO
3
.
Lời giải:
Gọi x là số oxi hoá của S trong sản phẩm Z
a là số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Ta có | ) | )
9, 28
24a 27a 65a 9, 28 g     a 0, 08 mol
116
+ + = ¬ = =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 57
Các quá trình oxi hoá - khử xảy ra:
Quá trình nhường electron Quá trình nhận electron
| )
| )
| )
| )
| )
2 o
o 3
o 2
e cho
Mg Mg 2e
a 2a mol
Al Al 3e
a 3a mol
Zn Zn 2e
a 2a mol
n 0, 08 7 0, 56 mol
+
+
+
÷ +
÷ +
÷ +
= × =
¯
| )
| ) | )
6 x
S 6 x e S
6 x 0, 07 0, 07 mol
+
+ ÷ ÷
÷
Theo định luật bảo toàn e, ta có: số mol e nhận = 0,56:0,07 = 8 (mol)
Vậy Z là H
2
S
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 58
Chủ đề 2: Vận dụng phương pháp ion e
vào giải bài tập kim loại đâỷ muối.
Giới hạn áp dụng:
- Chỉ áp dụng cho các kim loại từ Mg trở về sau, còn các kim loại đứng trước Mg( trong dãy điện hóa) thì khi vào
dung dịch chúng sẽ khử hiđro của nước và phản ứng trở nên phức tạp.
- Muối phải tan trong nước.
Dạng 1: Một kim loại đẩy một cation kim loại khác.
Kim loại đứng trước khử được ion kim loại đứng sau và ion kim loại đứng sau oxy hóa được kim loại đứng trước.
Cho thanh kim loại: A + muối
n
BCl hoặc | )
3
n
B NO
n m
A + BCl AlC +B ÷ |
Nếu :
A B
M <M (lượng tan ít hơn lượng bám)
¬ Khối lượng thanh kim loại A tăng so với ban đầu:
bám tan B A
B A B A
m m m m
m
M M M M
÷ ÷
A |= =
÷ ÷
¬ Khối lượng kim loại A sau phản ứng là:
A
m
sau phản ứng =
A
m m A | + ban đầu
Bài 1: Một thanh kim loại M hóa trị 2 dược nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO
4
0,5M. Sau khi lấy thanh M ra
và cân lại, thấy khối lượng của thanh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO
4
còn 0,3M.
a). Xác định kim loại M.
b). Lấy một thanh M có khối lượng ban đầu bằng 8,4 gam nhúng vào dung dịch chứa AgNO
3
0,2M và CuSO
4
0,1M. Thanh M có tan hết hay không? Tính khối lượng chất rắn A thu được sau phản ứng và nồng độ mol các ion
kim loại có trong dung dịch B (giả sử thể tích dung dịch B vẫn là 1 lít).
Lời giải:
a)
Số mol của Cu
2+
phản ứng là:
1(0,5-0,3)=0,2 mol
Độ tăng khối lượng của thanh kim loại M:
Mtan Cu
Δm = m - m = 0,2(64-M)=1,6
M=56: M là Fe
|
¬
b).
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
M  M
+2
+ 2e
0,2 mol 0,4 mol
Cu
+2
+ 2e  Cu
0,2 mol 0,4 mol
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 59
2
Febd
Ag bd Cu bd
Cu Ag
Fe
8, 4
n 0,15mol ; n 0, 2.1 0, 2mol ; n 0,1mol
56
+ +
+ +
|
|
|
<
= = = = =
÷÷÷÷÷÷÷÷÷
Ag
+
có tính oxi hóa mạnh hơn Cu
2+
nên Ag
+
phản ứng trước với Fe:
(I)
Sau phản ứng (I) hết Ag
+
còn dư:
0,15 -0,10 =0,05 mol Fe
(II)
Vậy Fe tan hết, và trong dung dịch B thu được có chứa Fe
2+
(0,15 mol) và Cu
2+
dư (0,05 mol).
2 2
M(Fe )M(Cu )
0,15 0, 05
C 0,15M; C 0, 05M
1 1
+ +
= = = =
Chất rắn A gồm 0,2 mol Ag và 0,05 mol Cu:
m
A
= 0,2.108 + 0,05.64 = 24,8 gam.
Bài 2: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị 2 vào 0,5 lít dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
0,2M. Sau phản ứng, khối lượng
thanh M tăng lên 0,04 gam trong khi nồng độ CuSO
4
còn lại là 0,1 M.
a). Xác định kim loại M.
b). Lấy M gam kim loại M cho vào một lít dung dịch chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
nồng độ mỗi muối là 0,1 M. Sau
phản ứng (hoàn toàn) ta thu được chất rắn A khối lượng 15,28 gam và dung dịch B. Tính M
c). Thêm vào dung dịch B một lượng NaOH dư, thu được kết tủa C. Đem nung chất kết tủa này ngoài không khí
đến khối lượng không đổi, được chất rắn D. Xác định thành phần chất rắn D và khối lượng của D.
Lời giải:
a)
Số mol của Cu
2+
phản ứng là:
5(0,2-0,1)=0,05 mol
Độ tăng khối lượng của thanh kim loại M:
Mtan Cu
Δm = m - m = 0,2(64-M)=0,40
M=56: M là Fe
|
¬
b).
Ta chỉ biết số mol ban đầu của Ag
+
và Cu
2+
nhưng không biết số mol của Fe:
2
Cu Ag
Fe
+ +
|
|
|
<
÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Fe Fe
+2
+ 2e
0,1 mol 0,2 mol
Ag
+
+ 1e  Ag
0,2 mol 0,2 mol
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Fe Fe
+2
+ 2e
0,05 0,1
Cu
+2
+ 2e Cu
0,05 0,1 (mol)
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
MM
+2
+ 2e
0,05 0,1
Cu
+2
+ 2e Cu
0,05 0,1
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 60
Fe + 2Ag
+
 Fe
2+
+ 2Ag | (I)
Fe + Cu
2+
 Fe
2+
+ Cu | (II)
Ta lấy hai mốc để so sánh:
Nếu vừa xong phản ứng (I), Ag kết tủa hết, Fe tan hết, Cu chưa kết tủa:
Chất rắn Ag:
m
1
= m
Ag
= 0,1.108 =10,8 gam.
Nếu vừa xong phản ứng (I) và (II)
Chất rắn A gồm 0,1 mol Ag và 0,1mol Cu (Fe tan hết):
m
rắn
= m
2
= 0,1(108 +64) = 17,2 gam.
Theo đề, m
A
=15,28 gam
10,8 < 15,28 < 17,2 ¬m
1
< m
A
< m
2
Vậy Ag kết tủa hết; Cu kết tủa một phần và Fe tan hết.
Cu A Ag
Cu
m m m 15, 28 10, 8 4, 48g
4, 48
n 0, 07mol
64
| | |
|
= ÷ = ÷ =
= =
Số mol Fe phản ứng với Ag
+
và Cu
2+
là:
0,05 + 0.07 = 0,12 mol
Vì Fe phản ứng hết: n
Fe pứ
= n
Fe bđ
nên:
m
Fe
= 0,12.56 = 6,72 gam
c). Dung dịch B chứa 0,12 mol Fe
2+
(do 0,12 mol Fe tan) và 0,1 – 0,07 = 0,03 mol Cu
2+
dư.
Khi thêm NaOH dư vào dung dịch B, ta có:
2
2
2
2
Fe 2OH Fe(OH)
0,12 0,12
Cu 2OH Cu(OH)
0, 03 0, 03
+
+
+ ÷ |
+ ÷ |
Khi nung kết tủa C ngoài không khí:
0
0
2 2 2 3
t
3 2 3 2
t
2 2
1
2Fe(OH)O H O 2Fe(OH)
2
0,12 0,12
2Fe(OH)Fe O 3H O
0,12 0, 06
Cu(OH)CuO H O
0, 03 0, 03
+ + ÷
÷÷÷ + |
÷÷÷ + |
m
rắnD
=
2 3
Fe O
m + m
CuO
= 0,06.160+0,03.80 = 12
m
D
= 12 gam.
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Fe Fe
+2
+ 2e
0,05 0,05 0,1
Ag
+
+ 1e Ag
0,1 0,1 0,1
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Fe Fe
+2
+ 2e
0,1 0,1 0,2
Cu
+2
+ 2e Cu
0,1 0,2 0,1
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 61
Bài 3: Một thanh kim loại M hóa trị 2 nhúng vào 1 lít dung dịch FeSO
4
có khối lượng tăng lên 16g. Nếu nhúng
cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dung dịch CuSO
4
thì khối lượng của thanh tăng lên 20g. Biết rằng các phản ứng
nói trên đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M; 2 dung dịch FeSO
4
và CuSO
4
có cùng nồng độ mol ban
đầu.
a) Tính nồng độ mol của mỗi dung dịch và xác định kim loại M.
b) Nếu khối lượng ban đầu của thanh M là 24g, chứng minh rằng sau phản ứng với 2 dung dịch trên còn dư M.
Tính khối lượng thanh kim loại sau 2 phản ứng trên.
Lời giải:
a) Sau phản ứng dư M vậy hết Fe
2+
và Cu
2+
(vì phản ứng hoàn toàn).
Với FeSO
4
độ tăng khối lượng:
Mtan Fe
m m m
|
A = ÷
Gọi x là số mol FeSO
4
(và cũng là số mol CuSO
4
) ban đầu.
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
M M 2e
+
÷ +
2
Fe 2e Fe
x mol 2x mol
+
+ ÷
m x.(56 M) A = ÷ =16 (1)
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
M M 2e
x mol 2x mol
+
÷ +
2
Cu 2e Cu
x mol 2x mol
+
+ ÷
Mtan Cu
m m m
|
A = ÷ = x.(64 - M) = 20 (2)
(2)64 M 20 5
(1)56 M 16 4
÷
¬ = =
÷
256 – 4M = 280 – 5M ¬ M= 24
M là Mg
(1) ¬
16 16
x 0, 5mol
56 24 32
= = =
÷
FeSO CuSO
4 4
M M
0, 5
C C 0, 5M
1
= = =
b) Nếu
Mgbd
m 24g = thì:
Mgbd
m =
24
1mol x 0, 5mol
24
= > =
Vậy dư Mg cho 2 phản ứng trên
- Với FeSO
4
, khối lượng thanh Mg sau phản ứng:
m
rắn
=
Fe Mgdu
m m + = 0,5.56 + (24 - 0,5.24) = 40 gam
Chú ý: Có thể tính m
rắn
=24 + 16 = 40 gam
(vì theo đề khối lượng tăng 16g)
- Với CuSO
4
: m
rắn =
Mgdu Fe
m m
|
+ =0,5.64+ (24- 0,5.24)= 44 gam
Có thể tính m
rắn
=24+20=44 gam
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 62
(Vì theo đề khối lượng tăng 20 gam)
Bài 4: Một thanh kim loại A hóa trị 2 khi nhúng vào một dung dịch CuSO
4
thì có khối lượng giảm 1% so với khối
lượng ban đầu, nhưng cùng thanh kim loại ấy khi nhúng vào dung dịch muối Hg
2+
thì có khối lượng tăng lên
67,5% so với khối lượng ban đầu( khối lượng ban đầu là m gam).
a. Xác định kim loại A biết rằng độ giảm số mol của Cu
2+
bằng 2 lần độ giảm số mol của Hg
2+
.
b. Tính số mol của Hg
2+
và Cu
2+
bị khử trong trường hợp m= 100 gam.
c. Tính khối lượng tối thiểu của thanh kim loại A để khi nhúng vào 5 lít dung dịch CuSO
4
0,16M thì dung dịch thu
được sau phản ứng:
- Chỉ chứa một ion kim loại.
- Chứa hai ion kim loại và khi thêm NaOH vừa đủ để kết tủa hết 2 hiđrooxxit, đem nung kết tủa này đén khối
lượng không đổi, ta thu được một chất rắn có khối lượng 64,4 gam. Các phản ứng đều hoàn toàn.
Giải:
a) Với dung dịch CuSO
4
, gọi: 2x =
2
Cu p.u
n
+
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
A A 2e
2x mol 2x mol 4x mol
+
÷ +
2
Cu 2e Cu
2x mol 4x mol 2x mol
+
+ ÷
Độ giảm khối lượng = m
A tan
– m
Cu
=2x(A-64)=
m
100
(1)
2
Hg bi khu
n
+
= x mol
Độ tăng khối lượng khi nhúng thanh A vào dung dịch Hg
2+
:
m
Hg
– m
A tan
= x(200 - A) =
67, 5
m
100
(2)
(2)200 A
67, 5
(1)2(A 64)
÷
¬ =
÷
A =65. Vậy A là Zn.
b) Nếu m=100g, thay vào (1):
2x(65-64)=
100
100
=1
÷x=0,5 mol và 2x=1 mol.
c)
2
Cu bd
n 0,16.5 0, 8mol
+
= =
Zn + Cu
2+
÷ Zn
2+
+ Cu (1)
0,8 mol 0,8 mol
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
A A 2e
x mol 2x mol
+
÷ +
2
Hg 2e Hg
x mol 2x mol
+
+ ÷
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 63
- Trường hợp dung dịch thu được chỉ chứa một ion kim loại:
Nếu không đủ Zn cho phản ứng (1) thì dung dịch chứa 2 ion kim loại Zn
2+
và Cu
2+
(dư). Vậy để chỉ còn 1 ion kim
loại (phải là Zn
2+
) thì Zn phải khử hết Cu
2+
và khối lượng tối thiểu của Zn là khối lượng Zn vừa đủ cho phản ứng
trên.
m
Zn
= 0,8.65=52 gam.
- Trường hợp dung dịch thu được chứa 2 ion kim loại (Zn
2+
và Cu
2+
):
Zn chưa khử hết Cu
2+
vậy dư Cu
2+
và hết Zn (vì phản ứng hoan toàn).
Gọi y=n
Zn bđ
=n
Zn p
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
Zn Zn 2e
ymol ymol 2ymol
+
÷ +
2
Cu 2e Cu
ymol 2ymol ymol
+
+ ÷
Dung dịch chứa y mol ZnSO
4
và (0,8 - y) mol CuSO
4
dư. Khi thêm NaOH vừa đủ để kết tủa hết 2 hiđroxit:
Zn
2+
+ 2OH
-
 Zn(OH)
2
y mol y mol
Cu
2+
+ 2OH
-
 Cu(OH)
2
(0,8-y)mol (0,8-y)mol
Zn(OH)
2
0
t
÷÷÷ ZnO + H
2
O
y y
0
t
2 2
Cu(OH)CuO H O ÷÷÷ +
0,8-y 0,8-y
m
rắn
=m
ZnO
+m
CuO
= 81y + 80(0,8-y) =64,6
¬y=0,6 mol
m
Zn
= 0,6.65 = 39 gam
Bài 5: Có một dung dịch muối clorua kim loại. Cho một tấm sắt nặng 10 gam vào 100ml dung dịch trên, phản ứng
xong khối lượng kim loại là 10,1 gam. Loại bỏ một tấm Cadimi (Cd) 10 gam vào 100ml dung dịch muối clorua
kim loại trên, phản ứng xong, khối lượng tấm kim loại là 9,4 gam.
a). Xác định công thức phân tử của muối clorua kim loại.
b). Nồng độ mol dung dịch muối clorua kim loại.
Lời giải:
Nhận xét: Khi hai kim loại có cùng hóa trị, tác dụng với cùng một lượng muối, điều đó có nghĩa là số mol hai kim
loại tác dụng là như nhau.
Gọi x là số mol của Fe và Cd
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
0
Fe Fe 2e
xmol 2xmol
+
÷ +
0
n
M ne M
2x
2x mol mol
n
+
+ ÷
Ta thay khối lượng kim loại tăng: 10,1-10=0,1g
2x
M 56x 0,1g (1)
n
÷ =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 64
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
0
2
Cd Cd 2e
xmol 2xmol
+
÷ +
0
n
M ne M
2x
2x mol mol
n
+
+ ÷
Khối lượng kim loại giảm 10-9,4=0,6g
2x
12x 0, 6g (2)
n
÷ =
Lấy phương trình (1) + (2) ta có:
x = 0,0125
Thay giá trị x = 0,0125 vào phương trình (1) :
M=32n
n=1 M=32 (loại)
n=2 M=64 (nhận)
n=3 M= 96 (loại)
Vậy muối có công thức phân tử là CuCl
2
| ¦
2
CuCl
2
2x
n 0, 0125
n
0, 0125 x 1000
CuCl 0,125M
100
= =
= =
Bài 6: Nhúng một thanh graphit phủ kim loại A hóa trị II vào dung dịch CuSO
4
dư. Sau phản ứng thanh graphit
giảm 0,04 gam. Tiếp tục nhúng thanh graphit này vào dung dịch AgNO
3
dư, khi phản ứng kết thúc khối lượng
thanh graphit tăng 6,08 gam (so với khối lượng thanh graphit sau khi nhúng vào CuSO
4
). Coi như toàn bộ kim loại
tạo thành đều bám vào thanh graphit. Xác định kim loại A.
Lời giải:
Thí nghiệm đầu toàn bộ lượng kim loại A tan hết và thay thế bằng một lượng Cu.
Như vậy trong thí nghiệm 2 chính toàn bộ lượng Cu phản ứng với AgNO
3
.
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
x mol 2x mol x mol 2x mol
Quá trình oxi hóa
2
Cu Cu 2e
+
÷ +
x mol 2x mol
Quá trình khử
Ag 1e Ag
+
+ ÷
2x mol 2x mol
2x(108)-64=6,08
x = 0,04 mol
Số mol cu chính là do phản ứng đầu sinh ra.
Quá trình oxi hóa
2
A A 2e
+
÷ +
0,04 mol 0,08 mol
Quá trình khử
2
Cu 2e Cu
+
+ ÷
0,04 mol 0,08 mol
0,04 M
A
– 0,04(64)=0,04 gam
M
A
= 65 Zn.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 65
Bài 7: Lấy thanh kẽm nặng 9,75g nhúng vào dung dịch V ml
3 2
Cu(NO ) 0,5M. Tính V biết Zn giảm 0,12g.
Lời giải:
Gọi x (mol) = n
Zn
phản ứng
; n
2
CuCl
=0,2.0,2=0,04 mol
2 2
Zn CuCl ZnCl Cu + ÷ +
x x x
Zn Cu
Zn Cu
Zn Cu
m m 65.x 64.x
M M m 0,12g
M M 65 64
x 0,12 mol
÷ ÷
> ¬ A |= = =
÷ ÷
¬ =
¬ Thể tích dung dịch
3 2
M
n 0,12
Cu(NO ) là : 0, 24 lít 240 ml
C 0, 5
= = =
Bài 8: Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
thì nồng độ của Cu
2+
còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng
độ của Cu
2+
ban đầu và thu được một chất rắn A có khối lượng bằng (m + 0,16) gam. Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Khối lượng Fe và nồng độ ( mol/l ) ban đầu của Cu(NO
3
)
2
là:
A. 1,12 gam và 0,3M B. 2,24 gam và 0,2 M
C. 1,12 gam và 0,4 M D. 2,24 gam và 0,3 M.
Lời giải:
Gọi a (M) là nồng độ ban đầu của Cu
2+
trong dung dịch Cu(NO
3
)
2
.
2
Cu (bd)
n
+
= 0,1a mol
¬
2
Cu (spu)
n
+
= 0,05a mol
Ta có các quá trình sau :
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Fe → Fe
2+
+ 2e
0,05a 0,1a
Cu
2+
+ 2e → Cu
0,05a 0,1a
¬
64.0, 05a m 0,16
56.0, 05a m
= + ¦
´
=
¹
·
3, 2a m 0,16
2,8a m
= + ¦
´
=
¹
·
a 0, 4
m 1,12
= ¦
´
=
¹
Vậy khối lượng Fe ban đầu là 1,12g và nồng độ mol/l Cu(NO
3
)
2
là 0,4M.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 66
Dạng 2: Một kim loại đẩy hai cation kim loại khác.
Khi một kim loại khử dung dịch chứa nhiều ion kim loại khác nhau thì ion kim loại nào có tính oxi hóa càng mạnh
càng bị khử trước.
- Cho thanh kim loại A + hỗn hợp 2 muối
n
B
+

m
C
+
Do
m
C
+
có tính oxi hóa mạnh hơn
n
B
+
, nên
m
C
+
phản ứng trước với A:
m p
mA pC mA pC (I)
+ +
+ ÷ +
(với p là hóa trị của A)
Sau phản ứng (I), nếu còn dư A, sẽ có phản ứng (II) giữa A và
n
B
+
:
n p
1
nA pB nA pB (II)
2
+ +
+ ÷ +
Như vậy nếu dung dịch sau phản ứng chứa:
- 3 ion kim loại (
m
C
+
,
n
B
+
,
p
A
+
), chưa xong phản ứng (I),
n
B
+
chưa phản ứng và A tan hết.
- 2 ion kim loại (
n
B
+
,
p
A
+
), đã xong (I), phản ứng (II) chưa xong (còn dư
n
B
+
, vậy A tan hết ).
- Chỉ có 1 ion kim loại (
p
A
+
), xong (I), (II), hết
n
B
+
, dư (hoặc hết) A.
Bài 1: Cho 12 gam Mg vào 1 lít dung dịch ASO
4
và BSO
4
có cùng nồng độ là 0,1M (Mg đứng trước A, A đứng
trước B trong dãy điện hóa).
a). Chứng minh A và B kết tủa hết.
b). Biết rằng phản ứng cho ra chất rắn C có khối lượng 19,2 gam và khi cho C tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng
dư, còn lại một kim loại không tan có khối lượng 6,4 gam. Xác định 2 kim loại A và B.
c). Lấy 1 lít dung dịch chứa ASO
4
và BSO
4
với nồng độ muối và 0,1M và thêm vào đó m gam Mg. Lọc lấy dung
dịch D. thêm NaOH dư vào dung dịch D được kết tủa E, nung kết tủa E ngoài không khí đến khối lượng không đổi,
cuối cùng được chất rắn F có khối lượng 10 gam. Tính khối lượng Mg đã dùng.
Lời giải:
2 2
A B
Mg
+ +
| |
|
<
÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷÷
a). Ta lần lượt có các phản ứng:
Để khử hết B
2+
và A
2+
cần 0,2 mol Mg
Với n
Mg bđ
12
0, 5mol 0, 2mol
24
= = > , ta có dư Mg, do đó A và B kết tủa hết.
b). Chất rắn C gồm 0,1 mol A, 0,1 mol B và 0,5 – 0,2 = 0,3 mol Mg dư.
m
C
= 0,1(A+B) + 0,3.24 = 19,2
0,1(A+B) = 12 ¬ A+B = 120
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Mg Mg
+2
+ 2e
0,2 0,2 0,4
B
+2
+ 2e B
0,1 0,2 0,1
A
+2
+ 2e A
0,1 0,2 0,1
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 67
Trong H
2
SO
4
loãng. Mg tan (7,2 gam) và A tan, còn lại một kim loại không tan là B.
m
n
= 0,1B = 6,4 ¬ B = 64 : B là Cu
(1) ¬A = 120 – 64 = 56: A là Fe.
- Giả sử Mg vừa đủ để khử Cu
2+
(I)
Dung dịch D chứa Mg
2+
(0,1 mol), Fe
2+
(0,1 mol)
Thêm vào NaOH dư ta được 0,1 mol Mg(OH)
2 | .
Đem ngung ngoài không khí, được chất gồm 0,1 mol MgO và
0,05 mol Fe
2
O
3
.
m
rắn
= m
MgO
+
2 3
Fe O
m =(0,1.40)+(0,05.160)=12g
m
1
=12g
- Giả sử Mg vừa đủ để khử Cu
2+
và Fe
2+
(II)
Dung dịch D khi đó chứa 0,2 mol Mg
2+
. NaOH dư tạo ra 0,2 mol Mg(OH)
2
. Sau khi nung được chất rắn là 0,2 mol
MgO.
m
rắn
=m
2
=0,2.40=8g
Theo đề bài m
F
=10g
8<10<12 ¬m
2
< m
F
< m
1
Vậy: Cu
2+
bị khử hết, Fe
2+
bị khử một phần và Mg tan hết.
Gọi x là số mol Mg còn lại sau phản ứng (I), x mol này tham này tham gia hết vào phản ứng (II).
Dung dịch D chứa (0,1+x) mol Mg
2+
và (0,1-x) mol Fe
2+
dư.
Với NaOH dư ta thu được (0,1+x) mol Mg(OH)
2
và (0,1-x) mol Fe(OH)
2
.
Sau khi nung ta được (0,1+x) mol MgO và
0,1 x
()
2
÷
mol Fe
2
O
3
.
m
F
= m
MgO
+
2 3
Fe O
m = 40(0,1+x)+160(
0,1 x
2
÷
)
4 + 40x + 8 – 80x = 10 ¬x = 0,05 mol
n
Mg pư
= n
Mg bđ
= 0,1 + x = 0,15 mol
¬m
Mg
= 0,15.24 = 360 gam.
Bài 2: Lắc m gam bột Fe với dung dịch A gồm AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
đến khi phản ứng kết thúc, thu được x gam
chất rắn B. Tách B, thu được nước lọc C. Cho nước lọc C tác dụng với NaOH dư, thu được a gam kết tủa của hai
hiđroxit kim loại. nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn.
Cho chất rắn B tác dụng hết với dung dịch HNO
3
loãng thu được V lít khí NO (đktc).
1) Lập biểu thức tính m theo a, b.
2) Cho a=36,8; b=32; x=34,4.
a) Tính giá trị của m.
c). Ta biết số mol ban đầu của Fe
2+
và Cu
2+
là 0,1 mol nhưng không biết số mol ban đầu
của Mg.
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Mg Mg
+2
+ 2e
0,1 0,1 0,2
Cu
+2
+ 2e Cu
0,1 0,2 0,1
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Mg Mg
+2
+ 2e
0,1 0,1 0,2
Fe
+2
+ 2e Fe
0,1 0,2 0,1
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 68
b) Tính số mol của mỗi muối trong dung dịch ban đầu.
c) Tính thể tích V của khí NO.
Cho Cu=64, Ag=108, Fe=56
Lời giải:
1. n
Fe
=
m
mol
56
Fe khử Ag
+
, Cu
2+
trong dung dịch muối AgNO
3
, Cu(NO
3
)
2
theo thứ tự ưu tiên:
2
2 2
Fe 2Ag Fe 2Ag (1)
Fe Cu Fe Cu (2)
+ +
+ +
+ ÷ + |
+ ÷ + |
Khi cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư, theo giả thiết ta thu được a gam kết tủa của 2 hyđrooxxit kim loại thì
chắc chắn đó là Cu(OH)
2
và Fe(OH)
2
.
2
2
2
2
Fe 2OH Fe(OH) (3)
Cu 2OH Cu(OH) (4)
+ ÷
+ ÷
+ ÷ |
+ ÷ |
Trong dung dịch C còn dư Cu
2+
, vì phản ứng đã kết thúc nên Fe đã tan hết thành Fe
2+
, x gam chất rắn B chỉ chúa
Ag, Cu, hoặc Ag nếu (2) chưa xảy ra mà Fe đã tan hết theo (1).
Khi nung trong không khí ta có phản ứng:
0
0
t
2 2
t
2 2 2 3 2
Cu(OH)CuO H O (5)
1
2Fe(OH)O Fe O 2H O (6)
2
÷÷÷ +
+ ÷÷÷ +
Rõ ràng là
m
mol
56
, mol Fe ban đầu qua các quá trình biến đổi.
2
2 2 3
Fe Fe Fe(OH)Fe O
+
÷ ÷ ÷
Cuối cùng ta thu hồi ở dạng Fe
2
O
3
, theo sơ đồ biến đổi thu gọn
2 3
2 3
2Fe Fe O
m m m
mol mol Fe O
56 56.2 112
÷
÷ =
2
CuO Fe O
m b m = ÷
Vậy khối lượng
m
CuO (b .160)g
112
= ÷
Mặt khác, theo (5): số mol Cu(OH)
2
= số mol CuO
2
2 2
Fe(OH)Fe
Cu(OH)Fe(OH)
b m.160 b 2m b m
80 112.80 80 112 80 56
m
n n
56
b m m
a () M M
80 56 56
b m m
()98 90
80 56 56
m 8, 575b 7a
= ÷ = ÷ = ÷
= =
¬ = ÷ | +
= ÷ +
¬ = ÷
2. a) Cho a=36,8 b=32 x=34,4
m 8, 575.32 7.36, 8 16, 8g ¬ = ÷ =
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 69
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
Fe Fe 2e
0,1 0,1 0, 2
+
÷ +
Dư(0,3-0,1) 0,4
Ag 1e Ag
0, 2 0, 2
+
+ ÷
2
Cu 2e Cu
0, 2 0, 4
+
+ ÷
b) Theo kết quả trên, số mol
16, 8
Fe 0, 3 mol Fe.
56
= =
Nếu chỉ có (1) thì 0,3 mol Fe sẽ khử được 0,6 mol Ag
+
thành 0,6 mol Ag hay x = 0,6.168 = 64,8 > 34,4: trái với giả
thiết. Vậy đã xảy ra (2) và trong 34,4 gam chất rắn B có cả Ag và Cu.
Gọi y là số mol Fe tham gia (1) thì (0,3 – y) là số mol Fe tham gia (2). Theo (1) và (2) ta có phương trình theo khối
lượng.
2y.180+(0,3-y).64=34,4
3
AgNO
y 0,1 n 0, 2 mol ¬ = ¬ =
2
Cu
n
+ dư
= n
CuO
=
32
32 .160
112
0,1 mol
80
÷
=
Vậy
2
Cu
n
+
ban đầu = số mol Cu(NO
3
)
2
= 0,2+0,1 = 0,3 mol
c) Theo kết trên trong chất rắn B có:
0,2 mol Ag và 0,2 mol Cu ta có:
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
0
0
2
Ag Ag e
0, 2 0, 2 0, 2
Cu Cu 2e
0, 2 0, 2 0, 4
+
+
÷ +
÷ +
4H
+
+
3
NO
÷
+ 3e ÷NO + H
2
O
x 3x x
Gọi x là số mol NO tạo ra
3x=0,2+0,4=0,6
¬ x= 0,2 mol NO
Khi NO thu được ở (đktc) nên V(NO)=0,2.22,4=4,48 lít
0
2 2
OH OH 2
2 2
O H O OH t 2
2 3 2 3
OH 2
Zn Zn(OH)ZnO (tan)
2Fe 2Fe(OH)2Fe(OH)Fe O
5y mol 0,25y mol
Cu
÷ ÷
÷
÷
+ + + ÷
+ + + +
+ +
÷÷÷÷ ÷÷÷÷
÷÷÷÷ ÷÷÷÷÷ ÷÷÷
0
t
2
Cu(OH)CuO
0, 5(0,17 x y) 0, 5(0,17 x y)
÷÷÷÷ ÷÷÷
÷ ÷ ÷ ÷
Ta có phương trình sau:
(0,25y.160) +
0, 5(0,17 x y) ÷ ÷
.80 = 5,2 (3)
Từ phương trình (1), (2) và (3) ta có:
x = 0,04 mol Zn
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 70
y = 0,06 mol Fe
z = 0,05 mol Cu
Từ đó tính được khối lượng kim loại.
m
Zn
= 2,6g; m
Fe
= 3,36g; m
Cu
= 3,2g
Bài 3: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
một thời gian, thu được chất rắn
A và dung dịch B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc) và còn lại 6,012g hỗn
hợp kim loại. Cho B tác dụng với NaOH dư được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6g một oxit.
Tính nồng độ C
M
(mol/lít) của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch đầu.
Lời giải:
Gọi x, y lần lượt là số mol AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
tham gia phản ứng
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Al
0
÷ Al
+3
+ 3e
(1)
x 2y
3
+ | |
|
\ .
mol (x 2y) + mol
Ag
+
+ 1e ÷ Ag
0
x mol x mol
Cu
2+
+ 2e ÷ Cu
0
y mol 2y mol
Do A tác dụng với NaOH dư tạo ra khí nên sau phản ứng Al còn dư khi đã khử hết AgNO
3
và khử một phần
Cu(NO
3
)
2
. Do đó.
Chất rắn A gồm Al dư, Cu và Ag.
Dung dịch B gồm Al(NO
3
)
3
và Cu(NO
3
)
2
dư.
A + NaOH dư. Al tan hết, còn 6,012g Ag và Cu.
2
2 2 2
H
2Al 2H O 2NaOH 2NaAlO 3H (2)
0,1008
n 0, 0045 mol
22, 4
+ + ÷ + |
= =
B + NaOH dư.
0
3 3 2 2 3
3 2 2 3
t
2 2
CuO
Al(NO )4NaOH NaAlO 2H O 3NaNO (3)
Cu(NO )2NaOH Cu(OH)2NaNO (4)
Cu(OH) CuO+H O (5)
16
n 0, 02 mol
80
+ ÷ + +
+ ÷ +
÷÷÷
= =
Từ (1),(2) ta có:
2
Al H
1 2 2 0, 81
n x y n 0, 03
3 3 3 27
= + + = =
x 2y 0, 081 ¬ + = (I)
Từ (4), (5) có:
108x + 64y =6,012 (II)
Giải hệ phương trình (I) và (II) ta được:
x = 0,045 ; y = 0,018
3 2
Cu(NO )bandâu CuO
n y n 0,18 0, 02 0, 038 = + = + =
Nồng độ C
M
của các chất trong dung dịch đầu là:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 71
3
3 2
M(AgNO )
M(Cu(NO ))
0, 045
C 0, 225M
0, 2
0, 038
C 0,19M
0, 2
= =
= =
Bài 4: R, X, Y là các kim loại hóa trị 2, khối lượng nguyên tử tương ứng là r,x,y. Nhúng 2 thanh kim loại R cùng
khối lượng vào 2 dung dịch muối nitrat của X, Y. Người ta nhận thấy khi số mol muối nitrat của R trong 2 dung
dịch bằng nhau thì khối lượng thanh thứ I giảm a% và thanh thứ 2 tăng b% (giả sử tát cả kim loại bám vào thanh
R). Lập biểu thức tính R theo a, b, x, y. Áp dụng: X là Cu, Y là Pb, a=0,2%; b=28,4%.
Lời giải:
Gọi z là số mol R tham gia phản ứng:
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
R R 2e
z z 2z
+
÷ +
2
X 2e X
z 2z z
+
+ ÷
2
R R 2e
z z 2z
+
÷ +
2
Y 2e Y
z 2z z
+
+ ÷
Gọi m là khối lượng ban đầu của thanh kim loại R.
Độ giảm khối lượng của R trong dung dịch X
2+
: m
Rtan
- m
X
=z(r-x)=
m.a
100
(1)
Độ tăng khối lượng của R trong dung dịch Y
2+
:m
Y
– m
Rtan
=z(y-r)=
m.b
100
(2)
(2)y r b
(1)r x a
÷
¬ =
÷
ay – ar=br-bx
ay bx
r
a b
+
¬ =
+
Áp dụng:
Với X là Cu: x=64; Y là Pb: y=207; a=0,2; b=28,4, ta có:
0, 2.207 28, 4.64
r 65
0, 2 28, 4
+
= =
+
R là Zn
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 72
Bài 5: Một dung dịch chứa hai muối clorua của kim loại M: MCl
2
và MCl
3
có số mol bằng nhau. Cho Al vừa đủ để
phản ứng hoàn toàn với dung dịch trên. Khối lượng M thu được sau phản ứng là 3,36 g. Biết rằng tổng số gam Al
dùng là 1,35g. kim loại M là kim loại nào sao đây:
A. Cr B. Fe C. Mn D. Ti
Giải:
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
3
Al Al 3e
+
÷ +
2
a mol
3
2a mol
2
M 2e M
+
+ ÷
a mol 2a mol
3
Al Al 3e
+
÷ +
a mol 3a mol
3
M 3e M
+
+ ÷
a mol 3a mol
Phản ứng với MCl
2

54
a
3
gam = 18a gam
Phản ứng với MCl
3
là 27a gam
18a +27a = 1,35 gam
a = 0,03
m
Al
tham gia phản ứng (1): 18a = 0,54g
m
Al
tham gia phản ứng (2): 0,81g
Số mol muối MCl
2
và MCl
3
bằng nhau và bằng 0,03 mol.
Theo phương trình (1) và (2), tổng số mol kim loại M được giải phóng là 2a mol.
Thay a = 0,03 2a = 0,06 mol
M có khối lượng mol:
3, 36
56gam
0, 06
=
M là sắt.
Bài 6: Cho m (g) Mg tác dụng với 300ml dung dịch X chứa
4
CuSO 0,2M và
3
AgNO 0,1M. Sau phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,16 (gam) chất rắn. Giá trị của m là:
A.0,64 gam B.0,24 gam C. 0.32 gam D. 0,45 gam
Lời giải:
1 Ag
m m 0,1.0, 3.108 3, 24 gam (Ag
+
= = =
tham gia hết)
2 Ag Cu
m m m 3, 24 0, 2.0, 3.64 7, 08 gam (Cu
+
= + = + = tham gia hết)
Rắn = 2,16 <
1
m 3, 24 gam =
¬ Mg chỉ đủ phản ứng một phần với Ag
+
và sinh ra chất rắn Ag.
m ¬
chất rắn
= m
Ag
= 2,16 gam
Ag
2,16
n 0, 02 mol
108
¬ = =
Ag
Mg
n
0, 02
n 0, 01 mol (Mg + 2Ag Mg + 2Ag )
sô e nhuòng 2
+
+ + +
= = = ÷
Mg
m 0, 01.24 0, 24 gam ¬ = =
¬
Chọn B.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 73
Bài 7: Nhúng 1 thanh Fe ngặn 100g vào 500ml dung dịch hỗn hợp CuSO
4
0,08M và Ag
2
SO
4
0,004M. Sau một thời
gian lấy thanh Fe ra cân lại được 100,48g
(a) Tính khi61 lượng chất rắn A thoát ra bám trên thanh Fe.
(b) Lấy thanh Fe có khối lượng 100,48g nói trên cho phản ứng với axit HNO
3
đậm đặc. Tính thể tích khí nâu thoát
ra (đktc).
(C) Cho toàn bộ khí nâu nói trên vào 3 lít dung dịch NaOH 2M. Tính nồng độ các chất sau phản ứng. Giả thiết thể
tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Hướng dẫn:
(a) Do Ag
+
ưu tiên phản ứng nên xét trường hợp Cu
2+
chưa phản ứng hết.
Ta có:
Ag
+
(0,004 mol) và Cu
2+
(b < 0,04mol)
2
2
Fe Fe 2e
Ag e Ag 2a 0, 004 2b
Cu 2e Cu
+
+
+
÷ +
+ ÷ ¬ = +
+ ÷
Mặt khác: 0,48 = 108.0,004 + 64b - 56a
¬a = 0,022 (mol) và b = 0,02 (mol)
m
A
= 108.0,004 + 64.0,02 = 1,712g
(b)
Fe100 56.0, 022 98, 768g 1, 764mol
Ag0, 004mol
Cu0, 02mol
÷ = ¬ ¦
¦
´
¦
¹
Từ 3 phương trình phản ứng
2
NO
n 5, 335mol ¬ =
¯
(c) dung dịch sau phản ứng có: NaNO
2
(2,6675 mol)
NaNO
3
(2,6675 mol)
NaOH (0,665 mol).
Bài 8: Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và o,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
3
. Khi
phản ứng kết thúc ta thu được dung D và 8,12 g chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch
HCl dư thì thu được 0,0672 lít khí H
2
(đktc).
Tính nồng độ mol/lít của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
3
trong dung dịch C.
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 74
Hướng dẫn
Al ưu tiên phản ứng với AgNO
3
nên nếu E gồm 3 kim loại thì trong đó có Ag, Cu, Fe dư
Do kim loại Fe dư nên AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
hết
Fedu
E HCl n 0, 03mol + ¬ =
Chất khử:
Fe(0, 05 0, 03 0, 02mol)
Al(0, 03mol)
÷ = ¦
´
¹
Chất oxi hóa:
2
Ag (amol)
Cu (bmol)
+
+
¦
¦
´
¦
¹
Từ quá trình khử:
a 2b 0,13
108a 64b 0, 03.56 8,12
+ = ¦
´
+ + =
¹
| ¦
3
AgNO 0,15M = và | ¦
3 3
Cu(NO )0, 25M =
Dạng 3: Hai kim loại đẩy một cation kim loại khác.
- Khi nhiều kim loại cùng khử một ion của dung dịch muối thì kim loại có tính khử mạnh sẽ khử trước.
- Cho kim loại A, B + muối
n
MX (M A, B) >
a m
a n
A MX AX M
B MX BX M
+ ÷ + |
+ ÷ + |
- Chất rắn: M và A, B (nếu dư)
- m
rắn
M B
m m = + thì A hết và b chưa phản ứng.
-
A B
m m m + <
rắn
<
M B
m m +
¯
thì A hết và B phản ứng chưa hết.
- Những trường hợp khác phải xét từng bài toán cụ thể.
Phương pháp so sánh:
Bước 1: Tính khối lượng các ion kim loại trong muối.
Bước 2: So sánh dựa trên hai mốc khối lượng.
1
m m =
kim loại muối yếu

2
m m =
tổng các kim loại muối.
Bước 3: Xác định chất rắn và tính toán
Bài 1: Cho 1,36 gam hỗn hợp bột A (Fe + Mg) và 400 ml dung dịch CuSO
4
có nồng độ mol/l. Sau khi phản ứng
xảy xong, thu được 1,84 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm NaOH vào dung dịch C được kết tủa. Nung kết tủa
này ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,2 gam chất rắn D. Tính thành phần phần trăm mỗi kim
loại trong A và tính x.
Lời giải:
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 75
2
Cu
| | |
+
Mg > Fe
Mg có tính khử mạnh hơn Fe sẽ tác dụng trước với Cu
2+
; hết Mg, Fe mới tác dụng với Cu
2+
.
Xét 3 trường hợp:
1) Mg và Fe tác dụng hết, dư Cu
2+
.
2) Mg tác dụng một phần, Fe sẽ chưa tác dụng, hết Cu
2+
.
3) Mg tác dụng hết, Fe tác dụng một phần, dư Cu
2+
.
- Mg và Fe tác dụng hết, dư Cu
2+
.
Gọi a = n
Mg
, b = n
Fe
, c = n
Cu
.
m
A
= 24a + 56b =1,36 (1)
Dung dịch C chứa a mol Mg
2+
, b mol Fe
2+
và c – (a+b) mol Cu
2+
dư (c > a + b).
Với NaOH dư, thu được kết tủa gồm a mol Mg(OH)
2
, b mol Fe(OH)
2
và c – (a+b) mol Cu(OH)
2
. Sau khi nung
nóng, chất rắn D gồm a mol MgO,
2 3
b
mol Fe O
2
và c – (a+b) mol CuO.
D
b
m 40a 160. 80(c a b)1, 20
2
40a 80b 80(c a b)1, 20
= + + ÷ ÷ =
+ + ÷ ÷ =
(2)
So sánh giữa (1) và (2), ta thấy hệ số của a, b trong (2) lớn hơn trong (1), cộng thêm 80(c – a - b) dương nhưng kết
quả là 1,20 < 1,36 nên trường hợp này sai.
- Mg tác dụng một phần, Fe sẽ chưa tác dụng, hết Cu
2+
.
Dung dịch D chứa c mol Mg
2+
. Với NaOH dư, thu được c mol Mg(OH)
2
kết tủa và sau khi nung, được c mol MgO.
1, 2
c 0, 03mol
40
= =
Chất rắn B gồm (a - c) mol Mg dư, b mol Fe và c mol Cu.
m
B
= 24(a - c) + 56b +64c = 1,84
m
B
= 24a + 56b +40c = 1,84 (3)
(3) – (1) ¬40c = 1,84 – 1,36 = 0,48
0, 48
c 0, 012mol
40
= =
Ta được 2 giá trị khác nhau của c nên trường họp này sai.
- Mg tác dụng hết, Fe tác dụng một phần, dư Cu
2+
.
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Mg Mg
+2
+ 2e
a 2a
Fe Fe
+2
+ 2e
B 2b
Cu
+2
+ 2e Cu
(a+b) (2a+2b)
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Mg Mg
+2
+ 2e
c c 2c
Cu
+2
+ 2e Cu
c 2c
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 76
m
B
= m
Fe dư
+
Cu
m
|
= 56 (b – c + a) +64c = 1,84
Sau khi đơn giản: 7a + 7b + c = 0,23 (4)
(1): 8¬3a +7b = 0,17 (1’)
Dung dịch C chứa a mol Mg
2+
, (c – a) mol Fe
2+
. Sau khi kết tủa bằng NaOH dư và nung kết tủa ngoài không khí ta
được:
A mol MgO và
2 3
c a
mol Fe O
2
÷ | |
|
\ .
D
c a
m 40a 160 1, 2
2
2c a 0, 03 (5)
÷ | |
= + =
|
\ .
÷ =
(4), (1’) và (5) cho ta:
a = 0,01 mol Mg, b = 0,02 mol Fe và c = 0,02 mol CuSO
4
(a + b > c): đúng.
Thành phần % hỗn hợp A.
m
Mg
= 0,01.24 = 0,24 gam
m
Fe
= 0,02.56 = 1,12 gam
0, 24
%Mg .100% 17, 65%
(0, 24 1,12)
%Fe 100 17, 65 82, 35%
= =
+
= ÷ =
Nồng độ mol của CuSO
4
:
4
M(CuSO )
0, 02
C x 0, 05M
0, 4
= = =
Bài 2: Cho 9,16 gam bột A gồm Zn, Fe, Cu vào cóc đưng 170ml dung dịch CuSO
4
1M. Sau phản ứng thu được
dung dịch B và kết tủa C trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 12 gam chất rắn. Thêm
dung dịch NaOH vào một nửa dung dịch B, lọc kết tủ, rửa và nung trong không khí đến nhiệt độ không đổi thu
được 5,2 gam chất rắn D. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Lời giải:
Theo đầu bài các phản ứng xảy ra hoàn toàn Zn phản ứng trước, sau đến Fe và ion Cu
2+
có thể hết hoặc còn dư.
4
CuSO
n 0,17.1 0,17 mol = =
Giả sử 9,16 gam A hoàn toàn là Fe (khối lượng nguyên tử nhỏ nhất) thì
hh
9,16
n 0,164
56
= = vì vậy n
Fe+Cu
trong hỗn hợp <
4
CuSO
n . Do đó sau phản ứng CuSO
4
còn dư hỗn hợp kim loại thì
hết.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Zn, Fe, Cu.
Mg Mg
+2
+ 2e
a 2a
Fe Fe
+2
+ 2e
c - a 2c -2a
Cu
+2
+ 2e Cu
c 2c
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 77
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
0 +2
0 +2
Zn Zn + 2e
x mol 2x mol
Fe Fe + 2e
y mol 2y mol
÷
÷
+2 +2 0
Cu + 2e Cu
(2x+2y)mol (x+y)mol
÷
Ta có :
65x 56y 64z 9,16 + + =
(1)
Chất rắn C là Cu: với số mol
2
1
Cu + O CuO
2
12
(x y z)mol 0,15mol
80
x y z 0,15mol (2)
÷
+ + =
¬ + + =
Khi cho ½ dung dịch B + NaOH sẽ xảy ra các phản ứng:
0
2 2
OH OH 2
2 2
O H O OH t 2
2 3 2 3
OH 2
Zn Zn(OH)ZnO (tan)
2Fe 2Fe(OH)2Fe(OH)Fe O
5y mol 0,25y mol
Cu
÷ ÷
÷
÷
+ + + ÷
+ + + +
+ +
÷÷÷÷ ÷÷÷÷
÷÷÷÷ ÷÷÷÷÷ ÷÷÷
0
t
2
Cu(OH)CuO
0, 5(0,17 x y) 0, 5(0,17 x y)
÷÷÷÷ ÷÷÷
÷ ÷ ÷ ÷
Ta có phương trình sau:
(0,25y.160) + 0, 5(0,17 x y) ÷ ÷ .80 = 5,2 (3)
Từ phương trình (1), (2) và (3) ta có:
x = 0,04 mol Zn
y = 0,06 mol Fe
z = 0,05 mol Cu
Từ đó tính được khối lượng kim loại.
m
Zn
= 2,6g; m
Fe
= 3,36g; m
Cu
= 3,2g
Bài 3: Cho 5,5g hỗn hợp bộ Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch
3
AgNO 1M.
khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Xác định giá trị của m.
Lời giải:
Gọi
Fe Al
n x; n =2x =
Theo đề: 56x +2x.27=5,5¬ x = 0,05 mol
3
Al Al 3e
0,1mol 0, 3mol
Ag 1e Ag
0, 3mol 0, 3mol
+
+
÷ +
+ ÷
Al hết thì Fe mới phản ứng:
3 3 2
Fe 2AgNO Fe(NO )2Ag + ÷ +
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 78
Ag
m 0, 3.108 32, 4g ¬ = =
Chất rắn còn lại là Ag và Fe chưa phản ứng
m ¬
rắn
Ag Fe
m m 32, 4 0, 05.56 35, 2g = + = + =
Dạng 4: Hai kim loại cho vào dung dịch chứa hai cation kim loại khác.
- Theo thứ tự kim loại có tính khử mạnh thì sẽ phản ứng trước.
- Ion kim loại nào có tính oxi hóa càng mạnh sẽ bị khử trước.
Cho kim loại A, B+ hỗn hợp muối MX
a
và NY
b
(tính khử A> B, tính oxi hóa M
a+
> N
b+
a m
b m
a n
b n
A MX AX M
A NY AY N
B MX BX M
B NY BX N
+ ÷ +
+ ÷ +
+ ÷ +
+ ÷ +
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
e cho e nhân
n n =
¯ ¯
Bài 1: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại: A (chỉ có hóa trị 2) và B (có hóa trị 2 và 3), có khối lượng 18,4 gam. Khi
cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì X tan hết cho ra 11,2 lít H
2
(đktc), còn nếu cho X tan hết trong dung dịch
HNO
3
có 8,96 lít NO (đktc) thoát ra.
a) Tìm một hệ thức giữa 2 KLNT của A và B. Xác định A, B biết rằng B chỉ có thể là Cr hay Fe. Xác định thành
phần % hỗn hợp X.
b) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X với thành phần % như trên cho vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO
3
0,01M và Cu(NO
3
)
2
0,15M. Phản ứng tạo ra chất rắn C và dung dịch D. Thêm NaOH dư vào dung dịch D, được kết tủa. Đem nung kết
tủa này ngoài không khí được chất rắn E. Tính khối lượng của C và E.
Lời giải:
a) Gọi n
A
là a, n
B
là b.
Khối lượng hỗn hợp X= aA + bB = 18,4 (1)
X với dung dịch HCl: do HCl là axit không có tính oxi hóa. B cho ra muối BCl
2
.
2
H
11, 2
n a b =0,5mol (2)
22, 4
= + =
X với dung dịch HNO
3
: do HNO
3
là axit có tính oxi hóa mạnh. B cho ra muối B(NO
3
)
3
.
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
A A
+2
+ 2e
a mol 2a mol
B B
+2
+ 2e
b mol 2b mol
2H
+
+ 2e  H
2
(2a+2b) mol (a+b) mol
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 79
NO
2a 8, 96
N +b= =0,4 (3)
3 22, 4
=
a
(2)(3)0,1 a 0, 3mol A
3
b 0, 2mol B
÷ ¬ = ¬ =
¬ =
Thay a và b vào (1) ta có:
0,3A + 0,2B = 18,4
Hay 3A + 2B = 184
Nếu B là Cr:
184 2.52 80
A
3 3
÷
= = (loại)
Nếu B là Fe:
184 2.56
A 24
3
÷
= = (nhận)
Vậy A là Mg và B là Fe.
- Thành phần % hỗn hợp X.
0, 3.24
%Mg .100% 39,13%
18, 4
%Fe 100 39,13 60, 87%
= =
= ÷ =
b) Vì 9,2 =
18, 4
2
Vậy 9,2 g hỗn hợp X chứa
0, 3 0, 2
0,15mol Mg và 0,1mol Fe
2 2
= = .
1 lít dung dịch Y chứa 0,1 mol Ag
+
và 0,5 mol Cu
2+
.
Vì ta biết số mol ban đầu của Mg, Fe, Ag
+
và Cu
2+
, nên chỉ cần theo đúng thứ tự các phản ứng để tính số mol.
2
Cu Ag
| | | |
+ +
<
Mg > Fe
Sau khi Mg phản ứng với Ag
+
, dư 0,15 - 0,05 = 0,1 mol Mg.
Sau khi Mg dư phản ứng với Cu
2+
, dư 0,15 – 0,1 = 0,05 mol Cu
2+
.
Sau khi Fe phản ứng với Cu
2+
dư, dư 0,1 - 0,05 = 0,05 mol Fe.
Chất rắn C gồm:
0,1 mol Ag ¬ m = 0,1.108 = 10,8 gam
0,15 mol Cu ¬ m = 0,15.64 = 9,6 gam
0,05 mol Fe dư ¬ m = 0,05.56 = 2,8 gam
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
A A
+2
+ 2e
a mol 2a mol
B B
+3
+ 3e
b mol 3b mol
N
+5
+ 3e  N
+2
(2a+3b) mol
2a 3b
3
+ | |
|
\ .
mol
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Mg Mg
+2
+ 2e
0,05 0,2
Dư 0,1 0,2
Fe Fe
+2
+ 2e 0,05 0,1
Ag
+
+ 1e  Ag
0,1 0,1
Cu
+2
+ 2e  Cu
0,1 0,2 0,1
0,1 Dư 0,05
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 80
M
C
= 10,8 + 9,6 +2,8 = 23,2 gam
Dung dịch D chứa 0,15 mol Mg
2+
và 0,05 mol Fe
2+
.
Khi thêm NaOH dư được 0,15 mol Mg(OH)
2
| và 0,05 mol Fe(OH)
2
| .
Khi nung ngoài không khí thu được chất rắn E gồm:
0,15 mol MgO và
2 3
0, 05
mol Fe O
2
¬m
E
= 0,15.40 +
0, 05
2
.160 = 10 gam
Bài 2: Một hỗn hợp X gồm Al và Fe có khối lượng 8,3 gam. Cho X vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO
3
0,1M và
Cu(NO
3
)
2
0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B và dung dịch C đã mất màu hoàn toàn. B hoàn toàn
không tan trong dung dịch HCl.
Tính khối lượng của B, % Al và % Fe trong hỗn hợp X.
Lời giải:
Gọi: a = n
Al
, b = n
Fe
trong hỗn hợp X.
2
2
Ag Cu
Cu Ag
Al Fe
n 0,1mol, n 0, 2mol
| | | |
+ +
+ +
>
>
= =
Dựa trên vị trí Al, Fe, Cu và Ag trên dãy điện hóa, ta thấy phản ứng trước Fe, Ag
+
trước Cu
2+
.
Dung dịch Cu
2+
mất màu hoàn toàn, có nghĩa là Cu
2+
đã bị khử hết thành Cu. Do Ag
+
bị khử trước Cu
2+
, nếu Cu
2+
đã bị khử có nghĩa là Ag
+
đã bị khử hết.
Chất rắn B chỉ chứa Ag và Cu, không chứa Fe, Al vì nếu có 2 kim loại này B sẽ có phản ứng với dung dịch HCl.
Vậy Al, Fe phản ứng vừa đủ với Ag
+
và Cu
2+
.
Ta có m
B
= m
Ag
+ m
Cu
= 0,1.108 +0,2.64
= 10,8 +12,8 = 23,6 gam.
Ta có:
cho nhân
e e
n n =
¯ ¯
3a + 2b = 0,5
m
x
= m
Al
+ m
Fe
= 27a + 56b = 8,3
(1) và (2) a = 0,1 mol Al; b = 0,1 mol Fe.
0,1.27.100
%Al 32, 53%
8, 3
= =
% Cu = 100 – 32,53 = 67,47 %.
Bài 3: Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. Khi
phản ứng kết thúc ta thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho chất rắn E tác dụng với
dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lit khí H
2
. Tính nồng độ mol/lit của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch C.
Lời giải:
Al ưu tiên phản ứng với AgNO
3
nên nếu E gồm 3 kim loại thì ắt hẳn đó là Ag, Cu và Fe dư.
Do kim loại Fe dư nên AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
hết
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
Al Al
+3
+ 3e
a 3a
Fe Fe
+2
+ 2e
b 2b
Ag
+
+ 1e  Ag
0,1 0,1
Cu
+2
+ 2e  Cu
0,2 0,4
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 81
E + HCl
Fe
n ¬

= 0,03 (mol)
Fe
n 0, 05 0, 03 0, 02 ¬ = ÷ =
Từ quá trình oxi hóa khử:
a 2b 0,13
108a 64b 0, 03.56 8,12
+ = ¦
´
+ + =
¹
| ¦ | ¦
3 3 2
AgNO 0,15(M) và Cu(NO )0, 25 (M) = =
Bài 4: Hòa tan 5,64 gam Cu(NO
3
)
2
và 1,70 gam AgNO
3
vào nước được 101,43 gam dung dịch A. Cho 1,57 gam
bột kim loại gồm Zn và Al vào phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm B trong dung dịch H
2
SO
4
loãng
thấy không có khí thoát ra.
Tính nồng độ % của mỗi muối trong dung dịch D.
Lời giải:
Al ưu tiên phản ứng với AgNO
3
Chất rắn B không phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
chứng tỏ Al, Zn phản ứng hết.
Dung dịch D chỉ chúa 2 muối chứng tỏ AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
hết
D
3 3
3 2
2a +3b = 0,07
a = 0,02 (mol) và b = 0,01 (mol)
m 101, 43 1, 57 (0, 01.108 0, 03.64)100 gam
C% Al(NO )2,13%
C% Zn(NO )3, 78%
¬
¬
= + ÷ + =
=
=
Bài 5: Cho 3,61 gam Al, Fe (gồm 0,03 mol Al, 0,05 mol Fe) tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO
3
)
2

AgNO
3
. Sau phản ứng thu được dung dịch và 8,12g chất rắn C gồm 3 kim loại. Cho chất rắn C tác dụng với dung
dịch HCl dư dược 0,672l H
2
ở đktc. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ C
M
của các dung dịch muối trên.
Lời giải:
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
0
3
0
2
Al Al 3e
0, 03mol 0, 09mol
Fe Fe 2e
0, 02mol 0, 04mol
+
+
÷ +
÷ +
2
Ag 1e Ag
a mol a mol
Cu 2e Cu
bmol 2bmol
+
+
+ ÷
+ ÷
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
2
3
Zn Zn 2e
a mol 2a mol
Al Al 3e
bmol 3bmol
+
+
÷ +
÷ +
2
Ag 1e Ag
0, 01mol 0, 01mol
Cu 2e Cu
0, 03mol 0, 06mol
+
+
+ ÷
+ ÷
Zn (a mol) 65a + 27b = 1,57
Al (b mol)
¬ ¦
´
¹
Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4
GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 82
3
2 3
2
2 2
2
2
Al 3Ag Al 3Ag
2Al 3Cu 2Al 3Cu
Fe 2Ag Fe 2Ag
Fe Cu Fe Cu
Fe 2H Fe H
+ +
+ +
+ +
+ +
+ +
+ ÷ + |
+ ÷ + |
+ ÷ + |
+ ÷ + |
+ ÷ + |
2
H Fe
0, 672
n 0, 03 n 0, 03
22, 4
= = ¬ =
Vậy 3 kim loại là: Ag, Cu, Fe. Đặt số mol AgNO
3
là a mol, số mol Cu(NO
3
)
2
là b mol.
n
Fe
tham gia phản ứng: 0,05 - 0,03 = 0,02
Ta có:
 
2
0 0 0
3e 2e 1e 2e 2e 3 2 2
2
sô e Ag nhân sô e Cu nhân
sô e Al cho sô e Fe cho
sô e H nhân
Al Al ; Fe Fe ; Ag Ag; Cu Cu; 2H H
0, 03.3 0, 05.2 a.1 b.2 0, 03.2
+ +
+
÷ ÷ + + + + + + + +
÷÷÷ ÷÷÷ ÷÷÷ ÷÷÷ ÷÷÷
+ = + +
  
Ta có hệ phương trình:
a 2b 0,13
108a 64b (0, 03.56)8,12
+ = ¦
´
+ + =
¹
Giải hệ phương trình trên ta được a= 0,03; b=0,05
Từ đó tính được nồng độ muối AgNO
3
, Cu(NO
3
)
2
.
HẾT 

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Ví dụ:
5 2 3 0

Lớp 10A4

t 2Na N O3  2Na N O3  O 2  t 2K Cl O3  2K Cl O 2  MnO 2 t 2K Mn O 4  K 2 MnO 4  Mn O 2  O 2  7 2
0

0

5 2

0

1

0

6

4 0

0

(N H)Cr O 4 2

3

6

7

t Cr O  2

0

3

N 3 

2

 O 4H 2

Tính chất của hầu hết các phản ứng oxi hóa – khử là thuận nghịch. Chiều của phản ứng thay đổi là do điều kiện thí nghiệm. Để biết một số phản ứng oxi hóa – khử có thể xảy ra được thì điều kiện cần là phải có chất khử và chất oxi hóa tham gia phản ứng, đồng thời ta cũng dựa vào sự tạo thành chất oxi hóa; chất khử. Nếu phản ứng tạo thành chất oxi hóa và chất khử yếu hơn, trong điều kiện xét thì phản ứng oxi hóa – khử xảy ra. Phản ứng oxi hoá-khử xảy ra theo chiều: Oxhmạnh + Khmạnh  Oxhyếu + Khyếu Ví dụ : - SO2 phản ứng được với Br2 vì SO2 có tính khử và Br2 là chất oxi hóa. - H2 là chất khử phản ứng được với CuO là chất oxi hóa nhưng H2 không phản ứng được với Cu vì cả 2 đều là chất khử. - Cl2 không tác dụng với CuO vì cả hai chất đều là chất oxi hóa. Để có phản ứng chất oxi hóa phải đủ mạnh để oxi hóa chất khử. 0 t Ví dụ :CuO oxi hóa được H2 : CuO + H2  Cu + H2O Al2O3 không oxi hóa được H2 vì Al2O3 không đủ mạnh. Cl2 ; KMnO4 ; HNO3 là chất oxi hóa mạnh, gần như phản ưng được với tất cả các chất khử, nhưng I2 ; muối Fe3+ có tính oxi hóa trung bình, chỉ phản ứng được với các chất khử đủ mạnh.

3. Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hoá-khử:

II. Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron và phương pháp ion electron:
Trong phản ứng oxi hoá khử, tổng số mol chất khử cho bằng tổng số mol chất oxi hoá nhận.

1. Nội dung phương pháp:

n 
2. Phạm vi áp dụng:

e cho 

  n e nhan 

Chỉ áp dụng với các quá trình oxi hoá-khử. Phương pháp này đặc biệt thích hợp với các bài toán trong đó có nhiều chất oxi hoá và chất khử; các bài toán phải biện luận nhiều trường hợp xảy ra; những bài toán có nhiều phương trình phản ứng mà việc viết phương trình và cân bằng trở nên rất khó khăn và tốn thời gian, thậm chí có nhiều bài không viết được phản ứng do không rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay chưa, tác chất nào cho ra sản phẩm nào; v.v…

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG

Trang 2

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.

Lớp 10A4

a. Mấu chốt quan trọng nhất là phải xác định được trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất phản ứng và sản phẩm. (Không cần quan tâm tới các phương trình phản ứng cũng như là các sản phẩm trung gian). b. Xác định chính xác các chất khử cho electron và các oxi hoá nhận electron từ đầu quá trình cho tới cuối quá trình. c. Tiếp theo viết lần lượt tất cả các bán phản ứng oxi hoá-khử ra rồi dựa vào dữ kiện bài toán mà tìm tổng số mol e cho, tổng số mol e nhận, từ đó áp dụng định luật bảo toàn và tìm các ẩn theo yêu cầu của đề bài. Chú ý: Muốn làm tốt được hai điều trên a, b ta cần thực hiện một thao tác quan trọng đó là nên lập sơ đồ của bài toán trước khi giải. Ta có hai phương pháp cân bằng các phản ứng oxi hoá-khử, tương tự ta cũng có hai cách giải bài tập, đó là: giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron và phương pháp ion electron. Về bản chất, hai phương pháp này giống nhau. Nhưng trong từng bài tập cụ thể, ta cần lựa chọn một trong hai phương pháp để giải quyết bài toán càng nhanh và càng gọn nhẹ hơn. Thông thường ta hay sử dụng giải bằng phương pháp bảo toàn electron vì nó ít cồng kềnh hơn và đặc biệt là phương pháp này có thể sử dụng với tất cả các trường hợp. Phương pháp ion electron chỉ được sử dụng với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường. Tuy nhiên không phải miễn là dung dịch là ta xài nó, mà ta chỉ xài nó khi ta cần sử dụng tới thằng H+, đề yêu cầu tìm lượng axit tham gia phản ứng hay đề cho hỗn hợp các axit, hoặc khi ta bí quá không biết xác định số oxi hoá của nguyên tố thế nào. Ta có hai ví dụ đơn giản sau: Ví dụ 1: Cho 20 gam hỗn hợp Fe và FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 nóng dư, thu được 5,6 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu bằng: Lời giải: Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và FeO ta có phương trình : 56x + 72y = 12 (a) 5, 6 = 0,25 (mol) n SO2 = 22, 4 Quá trình oxi hoá Quá trình khử: 3 SO 2 + 4H+ + 2e  SO2 + 2H2O Fe  Fe + 3e 4 x 3x (mol) 0,5 0,5 0,25(mol)

3. Phương pháp sử dụng:

Fe 2  Fe 3 + e
y

y(mol)

Áp dụng định luật bảo toàn e vào ta có: 3x + y = 0,5 (b) Từ (a) và (b) ta được x = 0,1; y = 0,2 5, 6 mFe = 0,1× 56 = 5,6  %Fe = 100% = 28% 20 Nhận xét: Ta thấy rõ ràng, tuy phản ứng xảy ra có sự tham gia của môi trường H+ nhưng ta đâu cần biết số mol H+ để làm gì, vì vậy sử dụng phương pháp giải bằng ion e như trên là không hợp lý lắm, dùng phương pháp bảo toàn e thì nhìn bài làm sẽ nhẹ nhàng hơn.

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG

Trang 3

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4 Ví dụ 2: Cho 3,24g một kim loại M tan hết trong 0,1 lít dung dịch HNO3 0,5M. Phản ứng chỉ tạo ra khí NO (trong dung dịch không có sự tạo thành NH4NO3) và nồng đọ mol của HNO3 còn lại sau phản ứng giảm đi 5 lần. Kim loại M là : A. Cu B. Ag C. Mg D. Zn Lời giải : n HNO3 = 0,5 . 0,1= 0,05 (mol)  n HNO3 còn = 0,01 (mol)

 n HNO3 pu = 0,04 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có các quá trình :
Quá trình oxi hóa  Mo → Mn + ne 0,03 ← 0,03 n Quá trình khử  NO 3 + 3e + 4H+ → NO + 2H2O 0,03 ← 0,04

3,24 0,03  M= = 108n 0,03 n n Nghiệm phù hợp : n = 1 ; M = 108 Vậy kim loại M là Al. Nhận xét: Từ số mol H+ đề cho, ta mới suy ra được số mol e nhận, dùng phương pháp ion e là hoàn toàn hợp lý. Nếu ta sử dụng phương pháp bảo toàn e thì làm sao tìm được đáp số bài toán.

 nM =

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG

Trang 4

Ta có: Tổng số mol electron chất khử nhường = Điện tích của cation kim loại. ta luôn có các bán phản ứng khử:  NO3  2H   e  NO 2   H 2O 1 x y 2z 2x 4y 10z x 3y 8z x  mol   NO3  4H   3e  NO   2H 2O  2  y  mol   2NO3  10H   8e  N 2O   5H 2O  3 z  mol  t 12t 10t t  mol  Tóm lại: n NO tao muoi   a  n X  n NO2  3n NO  8n N 2O  10n N 2  3 n HNO  phan ung   2n NO2  4n NO  10n N 2O  12n N 2 3  2NO3  12H   10e  N 2   6H 2O  4  (Với a là số mol electron mà N nhận vào để tạo ra sản phẩm khử X). VẬN DỤNG: Lớp 10A4 Chủ đề 1: Kim loại tác dụng với axit. nếu đề cho cùng lúc cả hai số mol: số mol của kim loại và số mol của axit tham gia phản ứng. B. Từ cái tổng quát trên ta suy ra cách tính nhanh (theo kiểu thuộc lòng để giải trắc nghiệm) như sau:   Cách tính nhanh số mol anion NO3 tạo muối và HNO3 tham gia phản ứng: Không phụ thuộc vào số lượng và bản chất các chất khử.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Điện tích của cation kim loại = Điện tích của anion tạo muối.) Tổng quát: Cần kết hợp phương pháp bảo toàn điện tích và bảo toàn electron. Lưu ý: Với các bài toán tác kim loại tác dụng với HNO3. 5 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 5 . Ta nên cẩn thận so sánh tổng số mol e nhận với tổng số mol e nhường để biết có còn muối tạo ra do sự khử hay không. Dạng 1: Bài toán yêu cầu tìm khối lượng muối tạo thành khi cho kim loại tác dụng với axit (đặc biệt là với HNO3 hặc H2SO4 đặc nóng. Vì thế số mol anion tạo muối được tính thông qua số mol electron nhận trong quá trình tạo sản phẩm khử.

0. a) Tính số mol H2SO4 đã phản ứng.15  10  0. 2(mol) 3 Bài 2: Hoà tan hoàn toan 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong HNO3 dư. Lời giải: n NO tao muoi   a  n X  n NO2  3n NO  10n N 2  3  0. a) Tính khối lượng muối thu được sau khi cô cạn X. 30. 39. b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.1  1.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Tính số gam muối nitrat tạo thành trong dung dịch biết phản ứng không tạo NH4NO3. 2  4  0.1 mol S và 0.9(gam) n HNO  phan ung   2n NO2  4n NO  12n N 2  2  0.15 mol NO và 0. b) Tính số mol HNO3 đã phản ứng.  Lớp 10A4 Cách tính nhanh số mol anion SO 2 tạo muối và số mol axit H2SO4 tham gia trong các phản ứng oxi 4 hoá khử: SO 2  4H   2e  SO 2  2H 2O  5  4 4x 8y 10z Ghi nhớ: 2x 6y 8z x  mol  S SO 2  8H   6e  4  4H 2O  6  y  mol  z  mol  SO 2  10H   8e  H 2S   4H 2O  7  4 a 2 6 8 n SO2  tao muoi    n Y  nSO2  nS  n H 2S 4 2 2 2 2 n H 2SO4  2n SO 2  4n S  5n H 2S 6 ( Với b là số mol electron mà S nhận vào để tạo sản phẩm khử Y ). Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 50(gam) hỗn hợp X gồm một số kim loại trong dung dịch HNO3 .1 mol NO và 0.2 mol NO2 và 0..5  43(gam). 55.15  12  0.12 mol SO2.1 3  0. kết thúc phản ứng thu 0. 65  139.2 mol NO2.9(gam) Lời giải: n NO tao muoi   a  n X  n NO2  3n NO  0. 2  0.6(gam) C. 65(mol)  m(muoi)  50  62 1.1 mol N2 và dung dịch X. Bài 3: Hoà tan 50 gam hỗn hợp một số kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc. A. Biết không có phản ứng tạo muối NH4NO3.5  mol   3  m(muoi)  12  62  0. 2  3  0.4(gam) D. sau phản ứng thi được 0.05 mol H2S.1  2. 43(gam) B. Lời giải: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 6 . nóng (dư) thấy thoát ra 0.

06 gam muối và giải phóng hỗn họp khí X gồm 0. ta rút ra: NO3 nhận 1e để tạo NO2.849 (lít) khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất. Tính khối lượng muối sunfat tạo thành. (4) ở phần trên. Lời giải: a 2 7.95  0. 4  gam  Lớp 10A4 Bài 4: Hoà tan 15. Tính m. ( Ta bỏ qua việc đặt oxit là NxOy vì như thế sẽ tốn nhiều thời gian và bài trở nên tùm lum không cần thiết. Al. Lời giải: Gọi x là số oxi hoá của S trong sản phẩm Z . a là số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp X Ta có 24a + 27a + 65a = 9.84 n SO2  tao muoi    n Y  nSO2   0. (3). ở đktc). nóng thu 7. (6). và Al bằng H2SO4 đặc. 05  62  3  g  Dạng 2: Tìm công thức của sản phẩm khử N và S :   Từ các bán phản ứng khử (1). H2S. (2). SO2.1  5  0. nhận 6 mol e để tạo S và 8 mol e 4 để tạo H2S. 06  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. SO3. 01 mol  4 2 2 n NO tao muoi  n NO2  0. Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc.05 mol NO2 và 0. n H 2SO4  2n SO 2  4n S  5n H 2S  2  0. 65  mol   m muoi  30  0.35  mol 4 2 2 22.) 5 6 Bài 1: Hoà tan 9. Zn. D. nhận 8e để tạo N2O và nhận 10 để tạo N2.07 mol một sản phẩm Z duy nhất chứa lưu huỳnh.28 (g)  a = Các quá trình oxi hoá .  Từ các bán phản ứng (5).15  0. nhận 3e để tạo NO.1 3  4  0. Sản phẩm Z là A. 05  0. 01 96  0.khử xảy ra: 9. 4  m muoi  15. 05  mol   3  m(kim loai)  7.28 gam hỗn hợp X gồm Mg. Lời giải: a 2 n SO2  tao muoi    n Y  nSO2  0.55  gam  Bài 5: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn họp X gồm hai kim loại trong dung dịch chứa hai axit H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch Y chứa 7. 05  0.01 mol SO2.35  96  49.15  4  0.95  mol a 2 6 8 n SO2  tao muoi    n Y  nSO2  nS  n H 2S 4 2 2 2 2  0. (7) ta có: SO 2 nhận 2 mol e để tạo SO2. S. nóng thu được dung dịch Y và 0.08 (mol) 116 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 7 . B.95 gam hỗn hợp Ag. 28 = 0. C. 65  96  92.

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Quá trình nhường electron Quá trình nhận electron
6

Lớp 10A4

Mg  Mg + 2e 
a
 Al 
o 3

o

2

 S + (6 – x)e  S

x

2a
Al + 3e

(6 – x)0,07

 0,07

a
 Zn 
o 2

3a
Zn + 2e

a ne = 0,08.7 = 0,56.

2a Số e nhận = 0,56/0,07 = 8 : H2S.

Bài 2: Thổi luồng không khí đi qua 25,2 gam bột sắt sau một thời gian biến thành hỗn hợp X có khối lượng 30 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 5,6 lít khí Y duy nhất (đktc). Khí Y là A. NO Lời giải Số mol e nhường : n e    3.n Fe  3.
25, 2  1, 35 mol 56 30  25, 2  0, 6 mol 32

B. NO2

C. NH3

D. N2

Số mol e mà O2 nhận : n e  4.n O2  4.

Số mol e mà N+5 nhận để tạo Y : ne = 1,35 - 0,6 = 0,75 Số e mà N+5 nhận tạo Y là 0,75/0,25 = 3 : NO Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 13,92 gam Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 thu được 448 ml khí X (đktc). Khí X là: A. NO B. N2O C. NO2 D. N2 Hướng dẫn: ne = 0,06 mol. Số e nhận = 0,06/0,02 = 3 : NO. Bài 4: Cho 4,05 gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,54 mol HNO3 thu được dung dịch chứa một muối duy nhất và một chất khí X. Chất khí X đó là A. NO Lời giải: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 8 B. N2 C. N2O D. NO2

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. ne = 3.nAl = 0,45 mol. Bảo toàn nguyên tố : nN(trong X) = 0,54 - 0,45 = 0,09 mol Số e mà N+5 nhận = 0,45/0,09 = 5. Một nguyên tử N nhận 5e: N2.

Lớp 10A4

Bài 5: Thổi luồng không khí đi qua 25,2 gam bột sắt sau một thời gian biến thành hỗn hợp X có khối lượng 30 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 5,6 lít khí Y duy nhất (đktc). Khí Y là: A. NO Lời giải: n Fe  25, 2  0, 45  mol  ; 56 nO  30  25, 2  0,3  mol  ; 16 Bán phản ứng khử: O
0

B. NO2

C. NH3

D. N2 5, 6  0, 25  mol 22, 4
2

n Nx Oy 

Bán phản ứng oxi hoá Fe:
3

2e 0, 6  mol  (5  a)e 

 O
a

Fe

 Fe  3e 1,35  mol 

0,3  mol 
5

0, 45  mol 

N

N

0, 25(5  a )mol    n e cho  1,35  mol  Ta có:

 0, 25 mol  

  n e nhËn  0,6  0,25   5  a  mol 

Áp dụng bảo toàn electron, số mol electron mà NxOy nhận là: 1,35 - 0,6 = 0,75 (mol)

0, 25   5  a   0, 75  a  2

Vậy khí ở đây là NO.

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG

Trang 9

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.

Lớp 10A4

Dạng 3: Một số bài toán về sắt và hỗn hợp oxit sắt:
Bài toán tổng quát:

“Cho a gam Fe bị oxi hoá thành b gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch axit HNO3 (hoặc H2SO4 đặc, nóng) thu được V lít khí (các sản phẩm khử) và c gam muối khan. Tuỳ đề có thể yêu cầu tìm một trong các yếu tố a, b, c hoặc V.” Dạng toán này là một bài toán khó được ra thi nhiều lần, chỉ thay đổi giả thiết thành kết luận và ngược lại. Bài toán có rất nhiều cách giải, nhưng ở đây chỉ trình bày ba cách nhanh nhất và hay nhất dựa trên cơ sở phương pháp bảo toàn electron và phương pháp ion electron. Cách 1: Xác định trạng thái đầu và cuối của các chất oxi hoá và chất khử, chỉ viết bán phản ứng oxi hoá khử, và áp dụng bảo toàn electron. Cách 2: Giả sử tác nhân oxi hoá hỗn hợp X không phải là ion NO3- mà là Oxi. (Dựa trên tính chất: “Tổng số mol kim loại nhường là như nhau với mọi tác nhân oxi hoá.”) Cách 3: Sử dụng phương pháp quy đổi kết hợp với bảo toàn electron. Để sử dụng tốt cách 3, ta cần chú ý vài điều khi sử dụng phương pháp quy đổi: + Khi quy hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) thành hỗn hợp hai hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố hay bảo toàn khối lượng của hỗn hợp. + Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá- khử nhất để việc tính toán dễ dàng hơn. + Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm, đó là do sự bù trừ khối lượng các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thoả mãn. + Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất FexOy thì FexOy tìm được chỉ là oxit giả định, không có thực. * Bài tập ví dụ về phương pháp quy đổi kết hợp với phương pháp bảo toàn electron. Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m (gam) chất X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc, nóng (dư) được 1,12 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá tị m là: A. 11,2 gam Lời giải: Quy hỗn hợp X về hai chất FeO, Fe2O3: n Fe  8, 4  0,15  mol  ; 56 n SO2  1,12  0, 05  mol 22, 4 Quá trình khử:
6

B. 10,2 gam

C. 7,2 gam

D.6,9 gam

Khi cho X vào H2SO4: Quá trình oxi hoá:
Fe
2 3 4

Fe  e

S

2e

S

0,1(mol)0,1 mol

0,1 mol 

0, 05  mol 

n Fe FeO   0,1 mol   m Fe FeO  0,1 56  5, 6  gam 

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG

Trang 10

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 2,8  m Fe Fe2O3   8, 4  5, 6  2,8  gam   n Fe Fe2O3    0, 05(mol) 56 1 0, 05  n Fe2O3  n Fe   0, 025  mol  2 2  m X  m FeO  m Fe2 O3  0,1 72  0, 025 160  11, 2  gam  Quy hỗn hợp về hai chất là Fe và Fe2O3: Khi cho X vào H2SO4: Quá trình oxi hoá: Fe
o

Lớp 10A4

Quá trình khử:
6

3

Fe  3e

1 (mol)0,1 mol 30
 m Fe Fe O   8, 4  56 
2 3 2 3

S

2e

4

S


2 3

0,1 mol 

0, 05  mol 

1 98 98 7   gam   n Fe Fe O    (mol) 30 15 15  56 60 1 7 7  n Fe O  n Fe    mol 2 60  2 120 1 7  m X  m Fe  m Fe O  56   160   11, 2  gam  30 120
2 3

Quy hỗn hợp X về một chất là FexOy: Khi cho X vào H2SO4: Quá trình oxi hoá:
2 y

Quá trình khử:
6

Fe x

x

xFe  (3x  2y)e

3

0,1 (mol)0,1 mol 3x  2y

S

2e

4

S

0,1 mol 

0, 05  mol 

0,1x n Fe Fe O    0,15  mol  x y 3x  2y  0,1x  0, 45x  0,3y  0,3y  0,35x   m X  448 
Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, bằng HNO3 đặc nóng thu được dung dịch X và 4,48 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là: A. 35,7g Lời giải: B. 46,4g C. 15,8g D. 77,7g

x 0,3 6    Fe6 O7  y 0,35 7

0,1  11, 2  gam  3 6  2  7

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG

Trang 11

2.22 gam B.Năm 2007) Lời giải Sơ đồ : Fe + O 2  X  HNO 3  Fe(NO 3)NO  3  to H O 2 Cách 1: Ta có: n Fe  m  mol  . 4  gam  *Bài toán hỗn hợp oxit sắt: Bài 1: Nung m gam bột sắt trong oxi. 2  46. 4 2 Bán phản ứng oxi hoá Fe: 3 Bán phản ứng khử: O 0  2e 3 m  mol  8  O Fe  Fe  3e m m 3   mol  56 56 m  mol  56 3 m 16 N 5  3e 0.62 gam C. 2  mol  Fe3  3 3 3Fe  e 0. Ta có các bán phản ứng sau: Bán phản ứng khử: 5 4 0. 2  mol  N  e 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 2. 2  mol   N 0.8 l  Quy hỗn hợp về Fe3O4. 025  mol  2   n e cho  3    n e nhËn  3 m  0. thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X.52 gam D. Giá trị của m là: A. 2. 2. Hoà tan hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0. 2  mol   m A  m Fe3O4  232  0.32 gam (Đề thi Đại Học .Khối A. 16 n NO  0.075  mol  8 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 12 .56 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. 075  mol   N 0.56  mol 22. 56 nO  3 m  mol . ở đktc). Sơ đồ: Lớp 10A4 FeO  m (gam)Fe O 3  HNO  2 Fe O  3 4 Bán phản ứng oxi hoá: 8 3 dd X    NO2   V  44.

025  mol  0. 4  0. 075  mol   m FeO  0. 6  gam  3. 075  mol   O 0. 6  0. 045  mol  160  m Fe  0. Fe chưa đạt mức oxi hoá cao nhất là +3. 075  mol  Nếu thay chất oxi hoá là O mà không còn là NO3-. 075  72  5. 045  56  2. ta có sơ đồ phản ứng mới như sau: Fe. 015  mol 160  0. 045  mol  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 13 .075  3   m  2. 0375  mol  Và sau cùng ta chỉ thu được một chất là Fe2O3 có khối lượng: 3  0.075 mol electron theo bán phản ứng khử: 0 2 O  2e 0.52 (g) 8 56 Lớp 10A4 Cách 2: Ta không biết trong 3 gam chất rắn X chứa những chất gì nhưng ta biết chắc trong X. 045  56  2. 4  g   m Fe2O3  3  5. Fe3O 4 Qua đó ta thấy O cũng nhận 0. 075  2   0. 0375 16  3. FeO to Fe + O2     O2  Fe2 O3 Fe2 O3 . Khi X tác dụng với HNO3 thì có sự thay đổi số oxi hoá như sau: Quá trình oxi hoá: Quá trình khử: 2 3 5 2 Fe  Fe  e 0. 015  0. Áp dụng bảo toàn electron : 3 m m  0. ta có bán phản ứng khử NO3-: 5 2 N  3e  N 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 025  mol  0. 4  2.52  g  N  3e  N 0. 075  mol  2. 4  g   n Fe2O3   n Fe  n FeO  2n Fe2 O3  m Fe  0.52  gam   n Fe  2n Fe2O3  2  Cách 3: Ta quy hỗn hợp X về hai oxit là FeO và Fe2O3.

FeO. mà cho thẳng vào hỗn hợp gồm Fe và các oxit của nó. 56 n NO  1. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Nhưng ta cứ giả sử hỗn hợp được tạo ra từ m (gam) Fe ban đầu. 49. 38.5g C.36  m  mol  8 3e 0.09g D.36  m 16 N 5 11. và khi đó bài 2 lại quay trở về như bài 1. Lớp 10A4 Bài 2: Cho 11.Khối A.36 gam   HNO3   Fe2 O3 .344 lít khí NO (đktc.36  m  mol . 06  mol  2    n e cho  3  m  mol  56   n e nhËn  11. thu được 1. 16 n Fe  m  mol  . 4 Bán phản ứng khử: O 0 Bán phản ứng oxi hoá Fe: 3  2e  O 2 Fe  Fe  3e m 56 3 m  mol  56 11.năm 2008) X  Fe.344  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Fe3O 4 NO   V  1. Giá trị của m là: A. sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.36 (gam) hỗn hợp là: nO  11.36g (Đề thi Đại Học.36  m  0.72g Lời giải Sơ đồ : B. số mol nguyên tử oxi nhập vào A để tạo ra 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe.18  mol   N 0. 34. 06  mol  22.18  mol  8 Áp dụng bảo toàn electron : GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 14 .344 l  Cách 1: Tuy đề không nhắc gì đến Fe ban đầu như bài 1. FeO 11. Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư. 35.

8  0. 06  mol  2 Giả sử chất oxi hoá không phải là NO3. Giá trị của V là: A.24 lít GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 15 .1 mol  . 56 nO  7.52 gam hỗn hợp rắn X.18  mol   m FeO  0. 72  g  3 3 Cách 3: Ta quy hỗn hợp về hai oxit là FeO và Fe2O3.18  72  12.224 lít C.18   m  8. 2.18  mol   N 0.448 lít Lời giải: n Fe  5. 0.18  mol   N 0.16  mol   m Fe NO3   0.16  242  38. 08  0.72  g  3 Lớp 10A4 Cách 2: Ta có bán phản ứng: N 5  3e 0. 16 n NO  x  mol B.96 (g) 8 56 8.36  m 3 m  0. Khi hai oxit đó tác dụng với HNO3 thì có sự thay đổi số oxi hoá như sau: Quá trình oxi hoá: Quá trình khử: 2 3 5 2 Fe  Fe  e 0.36  0.16  mol   n Fe NO3   0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 09  mol  2  m Fe2O3  11. 6  0.18  mol   O 0.36  12. 6  0. 6  0. ta có bán phản ứng sau: O 0  2e 0.mà là oxi.8  g   n Fe2O3   n Fe2O3 12. 08  mol  160  2  n Fe NO3   2  0.16  mol  3 56  m Fe NO3   0. Cho hỗn hợp rắn X tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). 4.52  5. 11.18  2   0. 09 16  12.16  242  38. 0.12  mol .96  1. 72  g  Bài 3: Cho 5. 6  g   n Fe2O3   n Fe NO3   n FeO  2n Fe2O3 3 3 1.48 lít D. 01 mol  160  0.16  242  38.96 n Fe bd   n Fe NO3    0. 01  0.96  g  N  3e 0. 06  mol   m Fe2O3  11.6 gam Fe tác dụng với oxi thu được 7.

24  3x  mol   VNO  22. 4  0.08 lít SO2 duy nhất (đktc).1 mol  N    n e cho  0. Fe3O4.02  0. 05  160  8  gam  N 5  3e 3x  mol   N x  mol  2 Giả sử chất oxi hoá không phải là NO3. Fe2O3 và Fe.02 (mol)   n e nhËn  0. Lời giải: Ta có: n SO2  10. 448  mol  Cách 2: Ta giả sử 0. nóng thu được 10.1 mol   0.2.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Hoà tan hoàn toàn A trong H2SO4 đặc. 24  mol  3e 3x  mol   O  N x  mol  2 2 Fe  Fe  3e 0.24  3x  0.3  mol  Áp dụng bảo toàn electron : 0. Cách 1: Bán phản ứng oxi hoá Fe: 3 Lớp 10A4 Bán phản ứng khử: O 0  2e 0. 4 nO  48.9. 08  0.8  m (mol). Sơ đồ phản ứng: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 16 . Giá trị của m là A. 39. 16 n Fe  m  mol  56 B. 02  mol   VNO  0.mà là oxi.5x 16  8  x  0. 448  l  Bài 4: Đốt m gam Fe trong oxi thu được 48.1 mol Fe ban đầu qua hai giai đoạn oxi hoá sẽ biến thành Fe2O3.5x  mol  2 Ta có phương trình: 7.52  1.8. 45  mol  . 4  x  22.3  x  0. 32. D.12  mol  5 0.8 gam hỗn hợp A gồm FeO. 39. C. 22.5. 2Fe 0. 35.3  mol  0. ta có bán phản ứng sau: O o  2e 3x  mol   O 1. 05  mol  Fe2 O3  m Fe2O3  0.

V có giá trị là: A. Fe2O3 và Fe3O4. 22.36 gam hỗn hợp X gồm Fe. t e và phương pháp ion e.8  m 16 6 48. 0.9  mol  S  2e 0.9  72  64.9  mol  8 Áp dụng bảo toàn electron : 48. 7  mol  Bài 5: Nung nóng 5.9  2   0.8  16  g   n Fe2O3   n Fe  n FeO  2n Fe2 O3  m Fe  0.6 gam bột sắt trong bình đựng O2 thu được 7.372 lít D. 2  gam  16  0.8  m 3 m  0. 45  mol    n e cho  3  m  mol  56   n e nhËn  48.9  mol  0. Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2.8  m  0. Khi hai oxit đó tác dụng với H2SO4 thì có sự thay đổi số oxi hoá như sau: Quá trình oxi hoá: Quá trình khử: 2 3 6 4 2Fe  Fe 2  2e 0.8  m  mol  8 2e 0.2 (g) 8 56 Cách 2: Ta quy hỗn hợp về hai oxit là FeO và Fe2O3. toàn  FeO  Fe O o  3 4  O2  H 2SO 4 Fe  A    Fe2 (SO4 )3SO 2   O 2   H  Fe 2 O 3  Fe  Cách 1: Các quá trình oxi hoá .1 mol 160  0.9  mol   4 S  S 0.9   m  39.9  mol   S 0.8  g   m Fe2O3  48. 0.8  64.665. 1. 45  mol   m FeO  0.4 lít Lời giải: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 17 B. tỉ khối hơi của Y so với H2 là 17.672 lít C.1  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo đ. 7  56  39.12 lít .khử xảy ra: Bán phản ứng oxi hoá Fe: 3 Lớp 10A4 Bán phản ứng khử: O o  2e  O 2 Fe  Fe  3e m 56 3 m  mol  56 48.

64  5. 22  mol   2N 2  O  N x  mol  4 Fe 0. Mặt khác khi cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp A nung nóng. 0. 665  M Y  17. dư thu được V lít hỗn hợp khí B (ở đktc) gồm NO.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 0.03  22.464 lít Lời giải: Số mol O có trong hỗn hợp A là: n O  6. ta thiết lập lại bài toán để tiện lợi cho việc tính toán.3  mol  0.04 gam Fe.3  mol  Áp dụng bảo toàn electron : 0.672 lít C. 16 n NO2  x  mol dY H2  MY  17. Thể tích hỗn hợp khí B là : A. 6  0. Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng.738 lít Dựa vào các dữ kiện đề cho.9408 lít D. Ta có sơ đồ sau: Fe + O2 Fe NO    Fe2 O3  HNO3  Fe(NO 3 )H O     3 NO2 Fe O  3 4 to Lớp 10A4 2 n Fe  5.3  0. 56 nO  7.22  8x  x  0. ta có sơ đồ sau: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 18 .36  5. 4  0. sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 5.672  l  Bài 6: Cho 6.22  8x  mol   n Y  0. 0.1 mol  .64 gam hỗn hợp A gồm Fe.1 mol   Fe  3e 0. FeO.1 mol  16 B. 04  0.03  mol   V  0. 6  0.11 mol  3N  5 8e 8x  mol  2x  mol    n e cho  0.11 mol .33  g / mol H2 Từ sơ đồ đường chéo ta suy ra:  n NO 2  n NO2 1 Bán phản ứng khử: O 0 2 Bán phản ứng oxi hoá Fe: 3  2e 0. 665  2  35.01  3  0.01 (g)   n e nhËn  0. 0. NO2 (với n NO : n NO2  2 ). Fe2O3.

64  gam  Bán phản ứng oxi hoá Fe: 3 Bán phản ứng khử: O 0  2e 0. 2.2  5x  mol   n Y  0.1 mol  3N  5 0. Tính m1. có 4.4 (mol) (*)  N (c mol)  2 X+O2 Phương trình phản ứng: 2NO + O2  2NO 2 a a  mol  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 19 .014  3  0. Sau khi các kim loại tan hết có 8.014 (g)   n e nhËn  0.48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Fe FeO 3 2NO  to Fe + O2     HNO3  Fe     H2O Fe2 O3 NO2  Fe3O 4  Lớp 10A4 0.042  mol   V  0. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư. Tính C% các chất trong dung dịch Lời giải: a). N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A.2  5x  x  0. 27  mol  0.  NO (a mol)  Đặt:  N 2 O (b mol)  a + b + c = 0. Tính m1.9408  l  Dạng 4: Một số bài toán tổng hợp.27  mol  Áp dụng bảo toàn electron : 0. 2  mol   N 2  O  2N 2x  mol  4 2 Fe  Fe  3e 0.09  mol  0.27  0.2 gam kết tủa. Tỉ khối của Z đối với khí H2 bằng 20.042  22. m2. *Các bài toán minh hoạ phương pháp ion electron: Bài 1: Có m1 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. sau phản ứng được hỗn hợp khí Y.96 lít hỗn hợp khí X gồm N2O. 4  0. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X. Biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết. 1. 09  mol  5e 5x  mol  x  mol    n e cho  0.05  mol  6. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được kết tủa duy nhất thu được 62.

2  0.5  23.0. 2 1.6  0. 05  2x + 3y = 0. 4  27.3 Mg 2 (x mol)  Dung dịch A có:    NO3  A + dung dịch NaOH Phương trình phản ứng: H   OH   H 2 O Al3 (y mol) H  (du) Mg 2  2OH   Mg(OH) 2 (mol) (mol) x 3  x y Al  3OH  Al(OH)3 y Theo đề bài: m Mg(OH)Al(OH) m 2 3  62.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.15 (mol) c = 0. 2  m1  24.5  0.6 +1.6 0.05 (mol)  Mg (x mol) Giai đoạn đầu: Chất khử  Al (y mol) Quá trình khử NO  4H   3e   NO  2H 2 O  3 (2*) (3*) Quá trình oxi hóa Mg  2e   Mg 2  (mol) (mol)  3 0. 2 (5*)  58x  78y  62.8 1.15  (mol) (mol) x  2x x  2NO3  10H   8e   N 2O  5H 2O Al  3e   Al3 y  3y y 2NO  12H  10e  N 2  6H 2O (mol) 0.2 (mol)  Giải hệ phương trình (*)(2*)(3*): b = 0.1 gam GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 20 .5  0.2 Hỗn hợp khí Z có:   N 2 (c mol) Mặt khác từ giả thiết về tỷ khối: 44a + 28b = 8 a =0.5 = 2.  NO (a mol)  Hỗn hợp Y có:  N 2 O (b mol)  N (c mol)  2 Y + dung dịch NaOH Phương trình phản ứng: 2NO 2  2NaOH  NaNO 2  NaNO 3  H 2O Lớp 10A4  N 2 O (b mol)  b + c = 0.0.2 + 0.

96% Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Mg. được hỗn hợp chất rắn E.15.28) = 922.58 mol)  Mg(NO 3 ) 2 (0.5 mol)  Viết lại: Dung dịch A có:     NO3 (2.05 0. nóng). Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư được kết tủa C. Cho E tác dụng với lượng dư H2 (nung nóng) thu được 2.63 120 .30+0.1 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Tính m2 Từ quá trình khử   n H   n HNO3  0. Cho thêm 6. Cu có trong hỗn hợp A.6 gam C% Mg(NO3)2 = 6.5 mol) và HNO 3(0.05.100.8 gam nước vào dung dịch B được dung dịch B’. Cu vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 70% (đặc.58(mol) Mg 2 (0.(0.5 .9(mol) 2.5  0.9.72 gam hỗn hợp chất rắn F.m (NO  N 2O  N 2 )  = 23.58 mol) m2  Lớp 10A4 Khối lượng dung dịch A = m1 + m2 .2. 6  2.4 mol) Al3 (0.4 mol) Hay  Al(NO 3 ) 2 (0.44+0. nung C đến khối lượng không đổi.05 (mol) x x 2x(mol) Cu y  Cu 2 y  2e 2y(mol) Dung dịch B tác dụng với NaOH: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 21 . (Đề thi tuyển sinh Trường đại học Bách Khoa Hà Nội năm 1998) Lời giải: Quá trình oxi hóa: Quá trình khử: 2 SO 2  4H   2e  SO 2  2H 2O Mg  Mg  2e 4 0. Tính số gam Mg.5 gam 24 100 Số mol HNO3 dư có trong dung dịch A=2.88 mol) H (0.42% C% Al(NO3)3 =11.1+ 913.2 0. thu được 1.20%=0. Tính nồng độ % các chất trong B’(xem như lượng nước bay hơi không đáng kể).12 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch B.  913.54% C% HNO3 = 3.9.8  1.

48 1. 48 gam m Cu  64  0. 72  y  0. 02 Ta có:   40x  64y  2. 2 20 gam   Do đó: 0.92 gam Ta có: 1 0.72 gam 1. 02 120 C% MgSO 4  100% 12% 20 0.1  x  0. 03(mol) M → Mn+ + 2e a a 2a m H 2SO4 đã dùng: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 22 .1(mol) 2 2 → m H 2SO4  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. CuSO4 và H2O  m B. Xác định hai kim loại. 03  1.67 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì kế thuộc nhóm IIA tác dụng với hết dung dịch HCl dư thu được 0. 02  0. 03 m Mg  24  0.  (14 0. Lời giải: n H 2  0.8 100%  14 gam 70% Dung dịch B’gồm: MgSO4 . Cu trong hỗn hợp A 2x  2y  0. Mg 2  2OH   Mg(OH) 2 x Cu 2 y x Cu(OH)CuO t   2 y CuO  y o o Lớp 10A4 2x  2OH  2y to x  HO x HO y o Cu(OH) 2 y   Cu y  2 Mg(OH)MgO   2 x 2 H2 t   H 2O t MgO + H2   không phản ứng chất rắn F là hỗn hợp Cu và MgO có khối lượng là 2. 4 Gọi x.8 (gam) 9.92  6. 2 n H 2SO4  n H    0.12 n SO2   0.1 98  9. 03 160 C% CuSO 4  100%  24% 20 Bài 3: Cho 1. y lần lượt là số ml Mg.8)3.672l khí H2 thoát ra (đktc). 05 (mol) 22.

8 gam + 0.08 (mol) Dựa vào bán phản ứng:  NO3 + 4H+ + 3e  NO + 2H2O 4 0.03 mol nên MM = 55. nAl = b Ta có: 65a + 27b = 4.24 (mol)  n H = 0. Tính a.04 mol .12 gam Fe và 1. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 24 V = = 0.2M.  1 mol Al(NO3)3 có 3 mol NO 3 . Giá trị tối thiểu của V là: Lời giải: 1. 24 ×0.03 Áp dụng định luật bảo toàn electron: a = 0.04 mol b = 0. 2H+ + 2e → H2 0. thu được dung dịch X và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là bao nhiêu? Lời giải: Gọi n Zn = a .12  0.08 mol Khi tạo muối .34 gam chất rắn và 448ml H2. MCa = 40 < 55.2 gam chất rắn.08 × 213 = 27.4 ×2 × 0.76 (1) 2a .5M và NaNO3 0.666666.1= 0.12 1.76 gam hỗn hợp Zn.92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0.b = 0 (2) Giải (1) và (2) ta được: a = 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. sau khi cô cạn dung dịch thu được 3.08 × 3 = 0.  n NO trong muối kim loại = 0. nAl = n Al(NO 3) 3 = 0.36 (lít) = 360 ml 1 Bài 6: Cho a gam Fe hòa tan trong dung dịch HCl (thí nghiệm 1).08 mol  1 mol Zn(NO3)2 có 2 mol NO 3 .6666 < MSr =80 Lớp 10A4 Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 4.32 mol 3 Phản ứng không tạo khí  tạo NH4NO3  NO3  10H   8e  NH   3H 2O 4  mmuối khan = mmuối kim loại + mmuối amoni = 0.12  0.12 (mol) 56 64 n NO = 0.04 × 80 Bài 5: Cho hỗn hợp 1. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất.06 0.5 . b và khối lượng các muối GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 23 3 .92 n electron cho = 3   2  0. 3 1 0.04 × 2 + 0. Al có tỉ lệ mol 1:2 trong dung dịch HNO3 được dung dịch X chứa m gam muối khan và không thấy khí thoát ra.04 × 189 + 0. Nếu cho a gam Fe và b gam Mg (thí nghiệm 2) vào dung dịch HCl (cũng với lượng như trên) sau khi cô cạn dung dịch thì thu được 3. số mol kim loại không đổi 2n = n Zn (NO 3) 2 = 0.

68 1.56  24  56  3. 03 56 1.54 = 0. 68  24  56  x  3. 68gam * Thí nghiệm 2: Giả sử Fe hoàn toàn không tham gia phản ứng (Mg hoạt đọng hóa học mạnh hơn Fe) thì khối lượng MgCl2  3. 024 mol 127 Vậy H+ giải phóng là 0.024. 02 mol 22. 66  b  0. 68gam → n Fe2  n FeCl2  Mg hết.02 mới đúng.01 mol  n Fe  0.34  1. 02  0. Số mol này tối thiểu phải là 0.54 gam mFe dư 3. 02  m FeCl2  0. mFe =1. Lớp 10A4 Lời giải: *Thí nghiệm 1: 0. 1. 68  0. 02      24 56   Vậy: mMg = 0. 017 mol .02 mol H2. 66 1.34 1.68 gam GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 24 . n FeCl2  0. Như vậy một phần Fe tham gia và 95 Quá trình oxi hóa: Mg 24g bg  Mg 2 95g 95b 24 95b 12  2e Quá trình khử: H  2e  H2 x x  24 56 x   x 2    24 56  Fe  56g xg Ta có: Fe2 127g 127x 56  2e 127x 28  95b 127x  x  m Fe  1. 24      95b 127x  x  0. theo đầu bài chỉ có 0. 02 127  2.56 gam → nFe dư = 0.24 gam.024 mol.1 Nếu khi chỉ riêng Fe. Vậy ở thí nghiệm 1 Fe dư.34 2  x  x   0.2 – 2. 03  mFe  a  0. Fe tan hết thì: n Fe2  n FeCl2   0. 4 3.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 448 n H2   0. Fe vào dung dịch HCl thì n H2 giải phóng ít nhất cũng phải là 0. 01  0. Như vậy khi cho cả Mg.

542 : trái với giả thuyết 64 4  Trong m2 còn dư Al. 4 6.6 0.6 (2) 2H   2e  H 2 0.72l H2 (dktc) và còn lại m1 g kim loại không tan.3 Giả sử Al đã phản ứng hết để tạo thành Al3+ thì m2 g chất rắn còn lại là Cu.6064 m1 g và 1.72l khí NO duy nhất (ở đktc) và còn lại m2 g kim loại không tan ở trên đem oxi hóa hoàn toàn thành oxi thì thu được 1.9 0. chỉ có Al tác dụng: Al  AlO   3e 2 0.2 0.Tính nồng độ mol của các dung dịch NaOH và HNO3 2. Mặt khác lấy m g hỗn hợp A hòa bằng 500ml dung dịch HNO3 nồng độ b mol/l cho đến khi ngừng thoát ra thu được 6. tỉ lệ khối lượng giữa CuO và Cu là: 80 5   1. 1.Tính khối lượng m 3. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 25 .6 0. 4 (1) Số mol NO: Khi cho hỗn hợp A tác dụng với NaOH.3 Khi cho hỗn hợp A tác dụng với HNO3 ta có thêm phản ứng khử:  NO3  4H   3e  NO  2H 2O (3) 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lời giải: 3 Al  NaOH  H 2 O  NaAlO 2  H 2 2 Số mol H2: 6. Bài 7: Hỗn hợp A là hợp kim Al – Cu (dạng bột) Lớp 10A4 Lấy m g hỗn hợp A hòa tan bằng 500ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l cho đến khi khí ngừng thoát ra thì thu được 6.542 m2 g oxit. 72  0.3 0.3 mol 22.72  0.3 mol 22. 1 Khi đó: Cu  O 2  CuO 2 (4) 64g 80g Theo (4).Tính % khối lượng Cu trong hợp kim.

3 mol Al phản ứng HNO3:  n H  4.2. Do lượng Cu ban đầu vẫn còn nguyên trong m1 và m2 nhưng m1 > m2 vì trong m1 có Al dư nhiều hơn 0. y là số mol của Al ban đầu thì (y – 0.7  5.5g.27  14.  Số mol NaOH  2 0.1mol hay m1 – m2= 27.9  0.4  19.6064 m1 – 1.5 Từ (3) chỉ mới có 0.2  0.0.1g 54 m1 nặng hơn m2 một lượng là 2. Gọi x là số mol của Cu ban đầu hay số mol của Cu trong m1.6  0.1 mol Al. 2 mol Al2O3 2 Ta có hệ phương trình: 64x + 27y = 19.8g Từ (2) => m  m1 + 0. Ta có: x mol Cu (y – 0.  1.5 2. 3 Mặt khác khi tác dụng với NaOH. Al còn dư nên NaOH đã phản ứng hết.1=2.1g.3  2.7g 102g 100.3. 2 mol số mol H2  3 3  CM ()NaOH  a mol/l = 0.1 (6) Giải hệ phương trình (5) và (6) ta được: m1= 14.7g Al nên khi Al bị oxi hóa thì lượng oxit nhiều hơn 5.9  x = 0.3mol Vậy b  4. 2  0. m2=11.0. Al có tính khử mạnh hơn Cu mà Al dư nên Cu chưa phản ứng.2) là số mol Al trong m1.1 mol Cu (7) GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 26 .Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 4 mol/l 0.2) mol Al   x mol CuO y  0.2. 4 mol/l 0.0. Từ (2) và (3)  trong m1 lượng Al dư nhiều hơn Lớp 10A4 0.9g 3.542m2= 5.5 + 5.7g (5) Ta có phản ứng: 3 2Al  O 2  Al2 O3 2 54g 2.

(4) giống nhau nên a gam hỗn hợp 2 kim loại phần 3 cũng đã nhường cho oxi 0. Tính tổng khối lượng của hai kim loại trong 2. B khử oxi theo bán phản ứng khử: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 27 . 792  0.6064 2 Lớp 10A4 (7)  %Cu  0. Vì độ tăng số oxi hóa của A.344 lít khí (đktc).9 Bài 8: Chia hỗn hợp hai kim loại A và B có hóa trị tương ứng là n và m thành 3 phần bằng nhau: . B trong (1).16 mol e. còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4 khối lượng mỗi phần.16% 19. (2).08 Số mol H2: 1. 80x + y  0.Phần 3: nung trong oxi dư được 2.Phần 1: cho hào tan hết trong dng dịch HCl thu được 1. 08 mol 22.1.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.100  32. Lời giải: 1. Trong phần 1 có a gam hỗn hợp 2 kim loại bị oxi hóa bởi H+ tức là nhường electron cho H+ theo các phương trình phản ứng: A  nH   A n   B  mH   Bm   H  e  1  H 2 (5) 2 n  H 2 (3) 2 m  H 2 (4) 2 1 hỗn hợp ban đầu. 2 102 = 14.16 mol e.64.84 gam hỗn hợp oxit là A 2 O n và B2 O m .16 0. Hãy xác định hai kim loại A và B.5. thu được 1.Phần 2: cho tác dụng với NaOH dư.67 BĐT ĐH.1993) Phân tích: Bài toán này không đơn giản là kim loại tác dụng với kiềm.792 l H2 (đktc) . 3 0. (Câu III. và oxi nhận electron theo phản ứng: Trong phần 2: A. (3). mà là hỗn hợp kim loại và đồng thời hỗn hợp này có thể tác dụng với axit và tác dụng với kiềm.1. 1. 13 . 4 (5) cho thấy số mol electron mà H+ đã thu của a gam kim loại là 0.

ta có: a = 2. m  4 (8) me (2) Ta thấy M = 3  B = 9. 48 mol A  27  A = 12n (với n  4 và n  N* ) (9) Từ (9)  n  2  A  12.04 mol e 0.16 0. O  2e  O 2 (6) 0. giả sử kim loại đó là A. 48g và của B là 13 Theo giả thiết số mol H2 là: 1.08 Theo (6) số mol O đã kết hợp với a gam kim loại là 0.48 gam A đã nhường cho H+ là: (0.08.04 mol e Ta có: 1 mol A  n mol e 0.56 gam Lớp 10A4 2.56  0.08 mol để thành 2.12 mol Tương tự như trên muốn giải phóng 0. Trong 1.08 mol B phải nhường 0.344  0.2  24 : Mg GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 28 . 08 B  B  9m với m. n  N* và n.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Theo giả thuyết khối lượng của A là 1. 4 1.84 – 0.08 gam hay A  A n   ne (1) B  Bm   1.16 = 1. kim loại khử được là B.06 mol 22. B  nH= 0.12 mol H thì 1.12) = 0.12 mol electron.48 = 1.16 – 0.84 g hỗn hợp 2 oxit: Theo định luật bảo toàn khối lượng.1.08g B B khử được dung dịch kiềm mà bản chất là khử H của H2O theo phản ứng khử: B m m m H 2 O  Bm   H 2  O 2 (7) 2 2 2 4 .3 = 27: Al Số mol e mà 0.56 – 0. B) của phần 2 có một kim loại A hoặc B không khử được H của dung dịch kiềm.56 gam hỗn hợp (A.

704 b  0. 08   46a  64b  4. N có hóa trị không đổi vào dung dịch trong cốc thì thu được 2.8 . SO2.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 096  M hỗn hợp khí   NO 2 amol Áp dụng quy tắc đường chéo  hỗn hợp 2 khí là  SO 2 bmol (b) ta có hệ phương trình: a  b  0. (a) Xác định công thức phân tữ của A. 096 a  0. 016 Đặt M x(mol) có hóa trị m N ymol có hóa trị n Ta có: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 29 . H2S  Tìm số mol NO3 . (b) Tính khối lượng muối khan thu được (c) Khi tỉ lệ mol HNO3 và H2SO4 trong dung dịch thay đổi thì số mol khí thoát ra sẽ thay đổi trong khoảng giói hạn nào? (giữ nguyên thành phần và khối lượng 2 kim loại trong hỗn hợp) Hướng dẫn: Xác định thành phần hỗn hợp khí A có thể là H2.Hỗn hợp chỉ có HNO3  n NO2 .096g so với p.8 gam hỗn hợp 2 kim loại M.096g mkhí = 4. 096mol 22. 704  49 0. SO 2  tạo muối 4 Để tìm giới hạn ta giả sử: .Hỗn hợp chỉ có H2SO4  n SO2 Lời giải: nhỗn hợp khí  2.1504  0. Hòa tan hết 4.mkhí = p + 0.1504 lí hỗn hợp 2 khí NO2 và A (đktc).704g 4. biết rằng sau phản ứng khối lượng các chất chứa trong cốc tăng thêm 0. Lớp 10A4 Bài 9: Có 1 cốc đựng p gam dung dịch chứa HNO3 và H2SO4. 4 Theo đề bài ta có: p + 4.

5(mx  ny)0.5.n NO (tạo NO2) 3 3 3 = 0.16mol  n NO3 (bd)  Từ (*)    n NO3 (taoNO 2 )0.08 mol Từ (**)  n SO2 (tạo muối) = 0.296g (c) Giả sử chỉ có axit HNO3 Phương trình phản ứng: M  2mHNO3  M(NO 3 )mNO n  x N  2nHNO3  N(NO 3 )nNO n  Y ny  n NO2  mx  ny  0.032 – 0.08.5mx 2 0.64 0.62 + 0.016 mol 4  mMuối = mkim loại +  m anion = 4.96 = 11.016 (mol) n H  0.08 0.112 0.112mol mH O 2  nH O 2  2 xm 2 Giả sử chỉ có H2SO4 Phương trình phản ứng: 2M  2mH 2SO 4  M 2 (SO4 )mSO m  x 2N  2nH 2SO 4  N 2 (SO4 )nSO n  y 2mH O 2  2nH O 2  2 0.032 0.08 0.112 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 30 . 056  n  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Quá trình oxi hóa: Quá trình khử : M  M m   me  NO3  2H   e  NO 2  H 2O(*) Lớp 10A4 x y x n xm (mol)  ne ny (mol) 0.0. 056mol    0.8 + 0.08 = 0.016.16 0.5y  n SO2  0. 08mol   n NO tạo muối  n NO (ban đầu) .08 (mol) NN y SO 2  4H   2e  SO 2  H 2O (**) 4 0.16 – 0.16 0.016 = 0.

Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.8y V  V   10x   Y  78. Sau phản ứng thu được dung dịch B không chứa NH4NO3 và V lít hỗn hợp G (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm NO2 và NO. 1 và tỉ lệ mol lần lượt là 1: 2 : 3 trong đó số mol của X là x (mol). (a) Viết các quá trình oxi hóa khử xảy ra trong các thì nghiệm (b) Lập biểu thức tính y theo x và V. Hướng dẫn: Bài toán đưa đến tình huống khó khăn khi viết phương trình phản ứng vì lẽ khó có thể biết được kim loại nào tạo khí gì hay căn cứ mỗi kim loại tạo 2 khí. 4  22. Y. y. Lưu ý đề bài không có giả thuyết để xác định tỉ lệ mol 2 khí NO2 và NO nên cần viết 2 quá trình khử. Z có hóa trị lần lượt 3. V X (x mol)  Đặt Y (2x mol)  Z (3x mol)  y 100 0.8y  (tạo hỗn hợp khí)=   10x  mol (*)  63  V n NO (tạo hỗn hợp khí) = a+b = (lít) (2*) 3 22. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch chứa y gam HNO3 (lấy dư 25%). 4  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 31 . 2. Z  Giai đoạn sau: Chất oxi hóa: NO3 Đặt NO2 (a mol) và NO (b mol) Quá trình oxi hóa  X  3e   X 3  3NO3  X(NO 3 ) 3 (mol) x   Quá trình khử  NO3  2H   e   NO 2  H 2O x  3x 2  3 (mol) a  3   a b Y . 4 Từ (*) và (2*): 0.e   Z  NO3  ZNO3 NO  4H  3e  NO  2H 2O (mol) b n  NO3   0.8y n HNO3 (tham gia phản ứng) =   mol 63 125 63 Giai đoạn đầu: Chất khử X. Lớp 10A4 Bài 10: Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X. Y.2e  Y  2NO  Y(NO 3 ) 2 (mol) 2x  (mol) 3x  2x  4x 3x  3x  Z . Giải Thiết lập hệ thức liên lạc giữa x. 75   10x  63 22.

4M    Cu 4.06mol. CuO.36.15 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Fe3O4. 48%m   A  O2  36.8 gam hỗn hợp B gồm Cu. Fe2O3. Cho B tan hoàn toàn trong V lít dung dịch HNO3 4M đã lấy dư 30% so với lượng cần thiết. b) Tính V. a) Tính m.5 n O trong B    n Fe  x  mol  . 2  38  n NO  n NO2   0.48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí C gồm NO và NO2 có tỉ khối với hidro bằng 19.15 (mol) N+5 + 3e  N+2  Fe 3+ + e 2x 2x (mol) 2x 2x Cu+1  Cu2+ + e n e nhuong   n enhan  4x  0.48 gam Fe và 100 . 09  0. CuO. 48(l)C : NO  NO 2  Trong 100 gam hỗn hợp A có 36.NO   4. m Fe  n Fe  56  36. Lớp 10A4 Bài 11: Cho hỗn hợp gồm FeO.48 = 63.09 0.05mol NO. 48 : 22. Fe3O4 có cùng số mol x tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0.09mol NO2 và 0.84% khối lượng) để lâu trong không khí biến thành 36.8  g  B  HNO3  V.15  x  0.09 0. 2  mol  2 Vì: M C   30  46 0.16 gam Cu. ta có: m Cu  n Cu  64  63.1 mol 2 2 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 32 .09 0.16  g  . FeO. Cu2O. Tính số mol mỗi chất? Lời giải: Coi Fe3O4 = FeO.5x  mol   m A  56x  64 1.84  n Cu : n Fe  3 : 2  1.Fe2O3   Fe 2  2x Ta có: Quá trình oxi hoá : Fe 2+ Quá trình khử : N+5 +1e  N+4 0. ta thu được 4. Fe. Lời giải: ddX Fe  36. 06 Vậy số mol mỗi chất là 0. Bài 12: Cho m gam hỗn hợp bột A gồm Fe. n C NO. 4  0.5x  152x 36.8  152x  mol 16 M C  2d  2  19  38  gam / mol  . n Cu  1. Cu (trong đó Fe chiếm 36.

Sau khi phản ứng kết thúc cho thêm lượng dư H2SO4 vào dung dịch X thu được lấy thấy có khí NO bay ra.16  mol  3  NO3  4H   3e  NO   2H 2O 0. 78  mol  3 Bài 13: Hoà tan 5.5x   e cho   6x  mol   2NO3  6H   4e  NO   NO 2   3H 2O 0. 6  mol  3  V  0.18  mol  n HNO3  n NO  0. 4 8  mol  Cu  Cu  2e 1.3  0. 6  0.12  mol    2NO3  8H   3Cu 2   2NO  4H 2O GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 33 . Giải thích và tính thể tích khí NO bay ra sau khi thêm lượng dư H2SO4. 03(mol) 2 Vậy trong phản ứng trên Cu nhường 0.195  l  n HNO  su dung   0. n Cu  du   0. 6  0. 03  mol  0.  n NO 3  trong X   0. 09  mol  .16  3 nhan 0. Bán phản ứng oxi hoá: Fe x  Fe  3e x 2 3 Lớp 10A4 Bán phản ứng khử: O  2e  O2 3x  mol  3x  mol  36. 09  0. 76 : 64  0.12  mol  . 6  36. Khi thêm H2SO4 vào dung dịch X.để tạo muối. Cu 0.có tính oxi hoá trong môi trường axit nên lại có phản ứng: 3Cu 0.12 (mol) NO3.76 Cu trong 80 ml dd HNO3 chỉ thu được NO và dung dịch X. 2 mol   8  m  152  0.5x 1.12  0.1 mol    e nhuong    36.8  152x   0. 08  2  0.12 (mol) e thì nó cũng nhận lại 0.12  mol  Ta thấy:  e Cu cho    e NO   nCu dư.8  152x  8 0. 4  gam  n HNO  phan ung   0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.8  152x   0. 78 : 4  0. ion NO3. 4  6x  x  0.8  152x 16 0. 4  mol  Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:  36. 09  Cu 2  2e 0. 2  30. Lời giải: n Cu  5.

03  2 : 3  0.66 0. Từ (1.n Cu   5  2  . Zn Quá trình khử:  2NO3  10H   8e  N 2O  5H 2O 10x 4x 8x 3x x  mol   NO3  4H   3e  NO  2H 2O x  mol  n HNO3  0. 2.94  R  9n n  R= 27 (Al) Bài 15: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe. Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 . Bài 14: Hòa tan hoàn toàn 5. Cr C. So sánh tỉ lệ mol. Lớp 10A4  n NO  0.(0. 448  l  .1 mol Biểu thức ĐLBT electron: 3. Al Hướng dẫn giải: Quá trình oxi hoá: R  R n   ne B. 3. 4.125)5.94 mol Dựa vào tỉ khối  n N 2O  n NO x = 0. nên ta tính theo Cu. Giá trị của V là: A.688 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO.a + b  3a + b = 5 (1) Theo đề: dX/ H 2 =19  Mx  19.dư. 4.n Fe  2. 02  mol   VNO  0. 5. 6 lít  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 34 . Fe D.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. ta thấy Cu phản ứng hết và NO3.125  0.0.2): a = b = 0. 4  0.n NO2  3.36 Lời giải: Gọi x = n Cu  n Fe m Fe  m Cu  12 gam  56x  64x  12  x  0. Tỉ khối của Y đối với hiđro là 18. 66 R  5.48 C.5.125 mol ab  Vhh Khí  22.06 mol ne = 8x + 3x = 0.2 = 3. 02  22. Kim loại R là: (Ngân) A.94 gam kim loaị R trong 564 ml dung dịch HNO3 10% (d = 1.0.05g/ml) thu được dung dịch X và 2.24 B.1 + 2.60 D. Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19.2  38 30a  46b   38  a  b (2).n NO   5  4  . thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2 ) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư).

Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dich chứa 0. Thể tích dung dich HNO3 đã dùng là: A. 25m 56 o - 2e 0. 25m  0.6 = 1.36 g Fe dư: 3.3 mol .4 C.4 – 0.16 lít Lời giải: Ta có: mCu = 60% x 5. 25 a  0. Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu Cu chiếm 60% về khối lượng.36 = 2. 4 (g) 28 Bài 17: Hòa tan 5.Do Fe dư nên chỉ tạo muối Fe2+: Quá trình nhường electron: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 35 . sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3. 0. 0.12 lít D.7m Fe dư 0.7 mol HNO3.6 = 3.6 gam hỗn hợp Fe.6 g  mFe phản ứng = 2. 45  m  50. 25m 28  Fe 2 Quá trình khử  NO3 + 4H   3e  NO  2H 2O 4a 2b 3a b a (mol) b (mol)  NO3 + 2H   1e  NO 2  2H 2O a  b  0. m Cu  0.75m (g) chất rắn  Cu chưa phản ứng 0. 50 Lời giải: 3 Ta có: m Fe  m  0. 50.75m gam chất rắn và có 0.08 lít C. 0. Lớp 10A4 Bài 16: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ khối tương ứng là 7:3. Giá trị của m là: A. 7 b  0.5 – 3.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.2 D.75m – 0.5 B.2 g  Cu chưa phản ứng 3.05m = 0.36 = 0.92 – 3. Cu vào dung dich HNO3 1M. NO3 còn trong muối) Quá trình oxi hóa Fe 0.92 gam chất rắn không tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất).24 (g)  Vì Fe phản ứng trước Cu mà mrắn = 3.15   n e nhan   3a  b  0.7m= 0. 40. 50. 45 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron: 0. 7m(g) 3 7 Vì Fe phản ứng trước Cu và sau phản ứng còn 0.05m  m Fe phản ứng = 0. HNO3 hết (lưu ý chỉ H  hết.6 (g) mFe = 5.07 lít B. Sau phản ứng còn lại 0.1   4a  2b  0.8g  nFe phản ứng = 0.3m(g).25 mol khí Y gồm NO và NO2.3m – 0.25m (g)  Fe dư nên chỉ tạo muối Fe(NO3)2. 0.

1 và 5.54 và 5.336 lít khí (ở đktc).8  l  2 Bài 19: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0. 8. 0. 2.125  22.16 D.43 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 36 . 0. 4.48 lít B.1 S o 4 o 2 2e 0.125  mol   VO2  0.06 (mol)  VHNO = 3 0. S và O2.8 lít Lời giải: FeCl2  Fe  5.43 B. 08  0.3M.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.36 lít C.08 0. 4  g  S  S   G :S   n Fe  5.khử như sau: Bán phản ứng oxi hoá: Bán phản ứng khử: O x o Fe  Fe  0. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl.3  0.06  Fe Quá trình khử  NO3 + 4H   3e  NO  2H 2O(*) (mol) 0.5  mol  Áp dụng định luật bảo toàn electron : 0. Giá trị của m1 và m2 lần lượt là: A. Để đốt cháy X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). 1.075(mol). 1. giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. 2  0.6  g  Fe t o H O    + O2 HCl  M FeS  X :  H2 S  H2    2     SO 2 2. 32 n O  x  mol  Xét cả quá trình phản ứng thì ta thấy những chất có sự thay đổi số oxi hoá là: Fe. Ta có các bán phản ứng oxi hoá . Nêu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0.1(mol). 4  2.03 - 2e 0.4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí).3  mol    n e  cho   0.08 và 5. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Giá trị của V là: A.3M và AgNO3 0. 4  0.6 gam bột sắt với 2. 3.5  2x  x  n O  0. 56 nS  2. 2  mol   2e  O 2 2x  mol   S  4e   n e nhan   2x  mol  0. 075 0.6  0. 08 1 Bài 18: Trộn 5.08 và 5. Quá trình oxi hóa 0 2 Lớp 10A4 Fe 0.8 lít D.16 C. 25  mol   n O2  1 n O  0. thu được hỗn hợp rắn M.

43  gam  Bài 20: Hỗn hợp X gồm hai kim loại Al và Cu. Tỉ khối của T so với H2 là 23. 2 mol.04 (mol) m 2  0. 2 (1) (2)  Cu  NO  3e  4H  NO  2H 2O 0. 2(mol) nSO 2  1. 03   e 0. 03  Ag 0.8 Áp dụng sự bảo toàn electron.  Bán phản ứng khử: Al x Cu y  Al3  2 3e 3x  mol  2e 2y  mol  SO 2  2e  4H   SO 2  3H 2O 4 0. 03  mol  H 0. 03 2e  0.03 mol H chứng tỏ trong X xòn Al dư. 2 0.2 gam. 03 Cu 2  0.6 mol .2 gam.96 lít hỗn hợp khí (đktc) T gồm NO và SO2. 03  mol  Bán phản ứng khử: Ag  0.1 gam.2 mol . D.2 = 0. C. ta suy ra: x = 0. 06 e  0. 04  27  1.5. 03  64  0. nH  2. ta được : nAl = 0. 03  mol    e cho   3x  mol  Bán phản ứng oxi hoá Al: Al x  Al3 x  3e 3x  mol    e nhan   0.2 mol.3  0. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 37 . 03  mol  Cu 0.2 gam X vào 100 ml dung dịch B chứa đồng thời H2SO4 12M và HNO3 2M.2 mol .0 gam. 01  27  5.8  0.1 0. 08  gam  Theo định luật bảo toàn điện tích. n NO  0. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8. nCu = 0. 66. Lời giải: X tác dụng với HCl còn giải phóng 0.336 : 11. 03 H 0. Hoà tan hoàn toàn 18.2 Giải hệ (1) và (2). Lời giải Dễ dàng tìm được: Dung dịch B gồm: Bán phản ứng oxi hoá: B. Lớp 10A4 n Ag   n Cu 2  0. Khối lượng của muối trong dung dịch Y là A. đun nóng. 2 0.12  mol   m1  0. ta có: 3x + 2y = 1 Phương trình khối lượng : 27x + 64y =18. 6 0. 2  3 0. 34. 33. 03  108  0.2 mol. 32. 4 0. 4 nSO 2  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. n NO  0.

375 × 188 + 0.4 g kim loại. n Cu 2  0. Fe3O4 Quá trình oxi hóa: o 2 Quá trình khử: 8 Cu  Cu  2e x x 2x  mol  Fe3  y N 5 0. 160  32  g  3 *Các bài toán được giải theo phương pháp bảo toàn electron: Bài 1: Cho 61. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. 2  g  m CuSO4  0.2y = 0.4 (2) Giải (1) và (2) ta được: x = 0.375 y = 0.4 g kim loại nên ta chỉ thu được dung dịch chứa Fe 2 .Tính giá trị của m.15 3 2e  3Fe2 2y  3e 3y  mol   N 2 0. Khí NxOy và kim loại M là: Lời giải: Dựa vào đề bài.36l khí NO (đktc). y = 1  N x O y là N 2 O Quá trình oxi hóa: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Quá trình khử: Trang 38 . dung dịch Y và còn lại 2. Gọi x. 2  mol  . 2  32  66.1.15  mmuối = 0. Lời giải: Vì còn lại 2.2 – 2. thu được 3.8ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất. y lần lược là số mol của Cu.đun nóng và khuấy đều. Y gồm các muối sunfat: m Al2 SO4   0.15 (mol) 22. đktc) có tỉ khối đối với H2 là 22.36 = 0.2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng .342  34. 2. ta có phương trình sau: 14x + 16y = 44 22  8y  x = 7 Giải phương trình trên ta được: x = 2 .5 gam n NO  Bài 2: Cho 3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.45 (1) 64x + 232y = 61. 2  mol  . 2  g    m  34. n SO2  1 mol 4 Lớp 10A4  ( NO3 bị oxi hoá hết).Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.4 Áp dụng định luật bảo toàn e ta có 2x . 45  mol  3. thu được 940.024gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng. Dung dịch Y gồm: n Al3  0.15× 3 × 180 = 151. n H   1 mol .

4 Lớp 10A4 3.  2N 5  8e  N 2 1 M  M  n  ne 0.4g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R(có hóa tri không đổi đứng trước H) bằng dung dịch HCl thu được 6.336 (với n là số oxi hoá cao nhất của M) n M Vậy M là Al 1 9 (loại) 2 18 (loại) 3 27 Al Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 10.4(mol). 7 0.336 0. Xác định kim loại R.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.336 0. 4 n = 2 nên MR = 24 → R =Mg N2 1 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 39 . 0875  mol  Áp dụng định luật bảo toàn electron.336  mol  n Ta có ne (cho) = ne (nhận) = 8 × Từ đó MM = 0.6g mR = 4. ta có: nb + 3a = 0.336 (mol) 22. 042 0.3(mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron: Ta có: nb + 2a = 0. 024n = 9n 0.7 (mol) (2) Từ (1) và (2): nb = 0.1 (mol) MFe = 5. Mặt khác nếu cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1.8n MR   12n 0.9408 = 0. Lời giải:  Hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl Fe → Fe+2 + 2e a(mol) 2a(mol) R → R+n + ne b(mol) nb(mol) 2H+ + 2e → H2 0.72l khí H2(đktc).8g 4.96l khí N2O duy nhất (đktc) và không tao ra NH4NO3.6 mol (1)  Hỗn hợp tác dụng với dung dịch HNO3 Fe → Fe+3 + 3e a(mol) 3a(mol) R → R+n + ne b(mol) nb(mol) 2N  8e  5 0. a = 0.6(mol) 0.

03 mol FeS vào lượng dư dung dịch H2SO4 đặc.52 = 0.215 (mol) M+n + Khi cho SO2 vào dung dịch KMnO4: 5SO2 + 2H2O + 2KMnO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4 Theo phản ứng.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.04 0.03 0.22 + 0.01 Bài 6: Để 2. Hấp thụ hết SO2 bằng lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu.114 mol 5 0.336 (mol) nên MM =  9n 0. có pH = 2. Xác định khí NxOy và kim loại M.336(mol) 0. Fe3O4. Để hòa tan hết X cần 500ml dung dịch HNO3 a M thấy sinh ra 0. SO2 và H2O. 042  9 (mol) M → a(mol) 2N5+ + ne na(mol) 8e → 2N+1 0. FeO. Fe2O3. Lời giải : Theo định luật bảo toàn e ta có : Quá trình oxi hóa FeS2 → Fe+3 + 2S+4 + 11e 0.045 mol (1) 56 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 40 .042(mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3.285 mol Quá trình khử S+6 + 2e → (0. sau một thời gian thu được 2.04 + 0.215 + 0. 228 = 28.228 mol Vdd = 2 n SO2 = 0. Lời giải : Dung dịch Y có thể gồm Fe(NO3)2 a mol và Fe(NO3)3 b mol.8 lít 0.84g hỗn hợp gồm Fe.thu được 940. Tính thể tích dung dịch Y.336 n = 3 nên MM =27 → M:Al Bài 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm : 0. Lớp 10A4 Bài 4: Cho 3. trong suốt. n H 2SO4 =  n H = 0.21 (mol)  n SO2 = 0. Theo định luật bảo toàn nguyên tố nFe(bd) = nFe(Y)  a = b = 2.21) S+4 0.02 0.02 mol FeS2 và 0.52g bột sắt trong không khí.03 0. nóng thu được Fe2(SO4)3. 024n na =0.8 ml NxOy (sản phẩm khử duy nhất.56 lít NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y.22 (mol) FeS → Fe+3 + S+4 + 7e 0.024g kim loại M tan hết trong dung dich HNO3 loãng .03= 0. Tính a. ở đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 22. Lời giải: M N x O y  44 nên : 16x +14y = 44 Biện luận ta có khí NxOy là N2O n N x Oy  0.

52 = 0.32 g  n O2 = Ta có : nNO = Theo định luật bảo toàn electron ta có : Quá trình oxi hóa Fe → Fe+3 + 3e b 3b +2 Fe → Fe + 2e a 2a Từ (1) và (2) ta có a = 0.02.a + 3.01 + 3 . 0.01 mol 32  2a + 3b = 4 .01 0.84 – 2.5 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 41 .14 = 0.28 0.075 0.115 (2)  n HNO = 2.56 = 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Gọi x là số mol của O2. 0.025 mol 22. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : Lớp 10A4 n O2 = mX – mFe = 2.025 Theo định luật bảo toàn nguyên tố N ta có : n N = nN(Y) + nN(NO) n HNO3 = Quá trình khử O2 + 4e → 2O-2 0.025 = 0.14 mol 3  C M HNO = 3 0.04 +5 N + 3e → N+2 0.025 = 0.32 = 0.025 0.b + 0. b = 0. 4 0.

nO   0. 05  mol  Vì cùng một lượng kim loại xác định nên số mol e kim loại nhường là bằng nhau với mọi tác nhân oxi hoá.1 mol  0.5  x     96  g   8. 4  1. 1) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc.88 4.88 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại hoạt động (X.74 (gam).1  x  m  3.8  g  0.1 mol. 74  g  hh oxit 7. 0.tham gia tạo muối  0  x  0. 05 mol 2 16 1) Trong quá trình tạo oxit. khi đó khối lượng muối nhỏ nhất bằng 7. Y là hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của phân nhóm chính nhóm II và dung dịch axit chỉ chứa HCl. 74  3.1 mol  0. chỉ tạo muối sunfat thì lượng muối lớn nhất là 8.94  g  . Vậy: 7.1 mol  3.8  88 Từ sơ đồ đường chéo. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối clorua khan thu được.88  g     1 P2  (HCl. H 2SO 4) Y  m P1  m P2  7.94  78.1 nghĩa là phản ứng chỉ tạo muối clorua.74 gam hỗn hợp hai oxit. Lớp 10A4 Bài 7: Lấy 7. 05  mol  2) Khi các nguyên tử kim loại phóng ra 0. ta suy ra: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 42 .94 (gam). 74  12. 3) Nếu X. 05  mol  M     n H2  0. ta có bán phản ứng khử: O o  2e  O 2 0. nên số mol e H+ nhận cũng bằng số mol e mà O nhận.1  x Gọi x là số mol Cl. 2) Tìm giới hạn khối lượng muối kim loại thu được.5x  gam   2  Khi x = 0. 2H   2e  H2 0. Y) có hoá trị không đổi. Lời giải: X P  O 2  du   4.tham gia tạo muối sẽ là:  mol  2 Ta có khối lượng hỗn hợp muối là:  0. thì số mol SO42.94  35.1 . 05  22. Y thuộc hai chu kì liên tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm II nên ta có X là Ca và Y là Sr. 49  m  8. Khi x = 0 nghĩa là không có muối clorua tạo thành. 40  M  78. 74 3) Ta thay hỗn hợp hai kim loại bằng một kim loại tương đương có hoá trị II: M 0. Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời hai axit HCl và H2SO4 loãng.1 mol e cho ion H+ thì chúng trở thành các cation kim loại có tổng số mol đơn vị điện tích dương là 0.12  l   M 2  2e 0.94  3.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. chia thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Nung trong oxi dư để oxi hoá hoàn toàn ta thu được 4. 05 Vì X.

có thể tích 1.Đề 48 BĐT Đại Học 1993) Lời giải:  R  I  1) 3g  A    H 2SO 4  HNO3   2.94g  NO 2   D  .06 .07 – y) là số mol SO42.07 mol. 02 0.11  100%  14. H2.x) là số mol SO2. 02 0. và (0. 49 %SrCl2  100%  14.18% Lớp 10A4 Bài 8: Cho hỗn hợp A gồm kim loại R hoá trị I và kim loại X hoá trị II. Hãy tính % theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A. 05  mol  4 4 S  2e  S 0.11 g  %CaCl2  1. 05  mol   n NO2  0. Gọi y là số mol NO3. chỉ biết chắc là tổng mol đơn vị điện tích dương của các cation R+ và X2+ là 0. 4 0. V  1. SO2 nhưng chỉ có SO2 là có khối lượng mol lớn hơn 49.344l X  II   1. 1) Hỏi khối lượng muối khan thu được biến đổi trong khoảng giới hạn nào? 2) Nếu cho cùng một lượng khí clo lần lượt tác dụng hoàn toàn với kim loại R và với kim loại X thì khối luợng R phản ứng gấp 3.94  0. Hoà tan 3 gam A vào dung dịch có chứa đồng thời hai axit HNO3 và H2SO4 thu được 2.344 lít (đktc). 01 mol  Khi cho kim loại vào hai axit ta có bán phản ứng khử như sau: N 0. 05 6 5  e 0. tổng số mol mà NO3. 07) .344 2. 07  y  m  3  62  y     96  g   14y  6. NO2. 01111  1.36  gam  2   Khi y = 0. Gọi x là số mol NO2 và (0.  n Ca  n CaCl  0.82% 7. NO. 01 mol  n 1  2  Ca    n Sr 4 n Sr  n SrCl2  0. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 43 . 06  mol   M B   49  gam / mol  22.07 (mol) e. 02  mol  Từ hai bán phản ứng khử trên ta thấy. 05  N 0. khi đó khối lượng muối lớn nhất bằng 7. Vậy D là SO2. 05  mol  .82%  85. nhưng ta không xác định được mỗi kim loại có bao nhiêu mol và phóng ra bao nhiêu mol e tương ứng. Khối luợng muối thu được sẽ là:  0.đã nhận từ hỗn hợp hai kim loại là 0.tham gia tạo muối (0  y  0. n SO2  0.và SO42.02 = 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.05 + 0. H2S. 06  M NO2  46  49  M D nB  Hỗn hợp hai kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 có thể giải phóng các khí N2. (Câu III.375 lần khối lượng của kim loại X: khối lượng muối clorua của R thu được gấp 2.94 gam hỗn hợp B gồm hai khí NO2 và D. 06 – x  64  2. 04  mol    m CaCl2  0. ta có: 46x   0.34 (gam).07 nghĩa là phản ứng chỉ tạo muối nitrat. N2O.94  x  0.126 lần khối lượng clorua của X đã tạo thành.tham gia tạo muối.

34 2) Theo tính chất cơ bản của hỗn hợp đồng nhất và định luật thành phần không đổi thì với mọi số mol Cl2. (b) Cho lượng khí CO đi qua ống sứ đựng m g oxit A ở nhiệt độ cao 1 thời gian người ta thu được 6.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Lớp 10A4 Khi y = 0 nghĩa là không có muối nitrat tạo thành. lắc kĩ đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch C. Tính C% dung dịch C. kết quả của bài toán vẫn không thay đổi.72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. chỉ tạo muối sunfat thì lượng muối nhỏ nhất 6. Ta có phương trình theo khối lượng:  0. còn lại là N2. Lời giải: (a) GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 44 . 07  a  mol  2 Gọi a là số mol Ag trong 3 (gam) hỗn hợp. 01 mol  2   0.92 ml H2O (D = 1g/ml) phần không khí trong bình (đktc) chứa 20% oxi theo thể tích. Tính giá trị m. Vậy: 6. (c) Cho bình kín có dung tích không đổi là 3 lít chứa 498.448 l NO duy nhất. Nếu bình kín ở điều kiên tiêu chuẩn thì dung tích bằng thể tích khí chứa trong bình. 01 108  %Ag   100%  36% 3  %Cu  100%  36%  64% Bài 9: (a) A là oxit của kim loại M (hóa trị n) có chứa 30% oxi theo khối lượng. Xác định công thức háo học của A.36  m  7. nên ta cho số mol Cl2 tham gia phản ứng với mỗi kim loại là 1 mol. Bơm hết khí B vào bình.375X   X  64  X :Cu  Theo đề bài cho ta có:  R  108  R : Ag 2  R  35.36 (gam).5   2. giả sử H2O bay hơi không đáng kể. 07  a 0. 07  a  108  a  64     3  y  0. 2R  Cl2  2RCl X  Cl2  XCl2 2R  3. Hướng dẫn: Đặt công thức oxit kim loại hóa trị n.126  X  71 Bán phản ứng oxi hoá 3 (gam) hỗn hợp hai kim loại: Ag  a o o Ag  e a(mol) 2 1 Cu  Cu  2e 0. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư tạo thành 0.

05 = 0. 2  500g 0. Đặt A là M2On  16n 30   Chọn cặp nghiệm hợp lý n = 3 và M = 56 (Fe) 2M 70 Lớp 10A4  A là Fe2O3 (b) Fe2O3 không tham gia vào quá trình khử. 005. 027mol 22.2g (c) Ở điều kiện tiêu chuẩn thể tích không khí có trong bình bằng dung tích bình nên: n O2  20%  3  0. chỉ tham gia quá trình tạo muối nitrat Fe3+ C(CO)C(CO )2e  a nNO = 0. khi hòa tan hết bằng dung dịch HCl và bằng dung dịch H2SO4 đặc.32  498. nóng thì khối lượng SO2 gấp 48 lần khối lượng H2 sinh ra.03 = 7.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 005 2NO 2 0. 02 Phương trình phản ứng: 2NO  0. 01  O2  0. 03 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m  6. 72  m CO2  m CO =6.46  0. 02.01 + 0.03 – 28. 02 4NO 2 0. 4 O2  0.63 C%  100  0. Mặt khác khối lượng muối clorua bằng 63. 06 5 N 0. 252% 500 Bài 10: Cùng một kim loại R.015 < 0. R là : GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 45 .0. 02 2H 2 O  4HNO 3 0.06  a  0.72 + 44.027) nên phản ứng hoàn toàn tạo dung dịch HNO3 (0. 02  mol  2a = 0. 02 Sau phản ứng lượng oxi vẫn còn dư (0.0.5% khối lượng muối sunfat. 02.02 mol) Đồng thời: m dd  m NO2  m O2  m H2O  0.02 mol 2a 2 2 4 2  a N  3e  0.

(m > n) Ta có các quá trình sau : Quá trình oxi hóa R → R+n + ne a a an (mol) an R → R+m + me a a am (mol) Quá trình khử 2H+ + 2e → H 2 o an (mol) 2 S+6 + 2e → S+4 am am (mol) 2 Theo đề bài ta có : mSO2 = 48 m H2  64 . an an = 48 . Al Lời giải: Giả sử R là kim loại có hóa trị không đổi n và có a là số mol. Ta có các quá trình sau : Quá trình oxi hóa R → R+n + ne a a an(mol) an Quá trình khử 2H+ + 2e → H 2 o D. am an 3 = 48 . A. Gọi m là hóa trị của R. 2 .  32an = 48an (vô lí) 2 2  R là kim loại có nhiều hóa trị.  32am = 48an  m = n 2 2 2 Trang 46 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG . Zn Lớp 10A4 an (mol) 2 S+6 + 2e → S+4 an Theo đề bài ta có : an 2 mSO2 = 48 m H2  64 . 2 . Fe C.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Mg B.

5 ) 100 Bài 11: Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg.336 lít B.16 → 0. 2.18g được chia làm 2 phần đều nhau.08 (mol) O-2 Trang 47 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG .5% m RCl3  a( R + 71) =  R = 56 Vậy kim loại R la Fe.12 gam Lời giải : n H2 = 1. Zn có khối lượng 7.548 lít D.64  nNO 2 = 0.12 (g)  nO 2 = = 0. 5.16 (mol) 2 32 Do khối lượng kim loại ở 2 phần bằng nhau nên số mol do hỗn hợp kim loại nhường là như nhau  số mol electron do O2 nhận bằng số mol electron do N+5 nhận.456 lít C.64 mol  VNO 2 = 0.71g hỗn hợp oxit. B (có hoá trị không đổi) thành hai phần bằng nhau.71 – = 5. 15.16 (mol) C. 14. 23. . Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : Quá trình khử: O2 + 4e → 2O-2 0. .56 gam Quá trình khử 2H+ + 2e 0.64 gam D.18 5. 1. Al. 36. ta có : 7.n=2 Ngoài ra : Lớp 10A4 m RCl2 = 36.336 (lít).792 : 22.Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8.84 gam hỗn hợp oxit. V có giá trị là : A. m=3.64 ← 0.Phần 2 : Nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn được 2.64 . 08 gam B.12 mO 2 = 8.16 O + 2e → → H2 0.Phần 1 : Hòa tan hết trong dung dịch HCl thu được 1.4 = 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.678 lít Lời giải : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với phần 1. 3.5 .08 mol Quá trình oxi hóa M → M+n + ne 0. .64 N+5 + 1e → N+4 0.Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất).4 = 14. a( R + 106.13. Khối lượng của hỗn hợp X là A.792 lít khí H2 (đktc). 22. Bài 12: Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại A. .

nN 2 O = nN 2 = 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.68 D.08 (mol) Lớp 10A4 Bài 13: Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 11.5 (mol) và nNO : nN 2 : nN 2 O =1: 2: 2  nNO= 0. Để phản ứng hết với muối Fe2+ trong dung dịch A cần dùng tối thiểu một lượng KMnO4 là : A.2 o → → Fe 3 + 1e 0.3← 0. 6.16 Vậy khối lượng hỗn hợp kim loại là mX = mMO – mO = 2.6 gam D.1 (g) Bài 14: Hòa tan hoàn toàn 11. 15.3 = 35. Một kết quả khác Lời giải : 11. N2 có tỉ lệ mol là nNO : nN 2 : nN 2 O =1: 2: 2. thu được dung dịch A.84 – 0.2 (mol) Mn 0.8 C.2 nFe = = 0.2 (mol) Mn 2 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 48 . 0. 4 = 0.6 ← 0.9  a = 1.2 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 3a = 0.2g bột Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư nhiều. 2  n   22. 16.2 lít hỗn hợp 3 khí NO.56 gam 0.2 2N+5 + 8e → N2O 1.2 (mol) Gọi a là số mol của m(g) Al Ta có các quá trình : Quá trình oxi hóa Quá trình khử Alo → Al+3 + 3e N+5 + 3e → N+2 a 3a (mol) 0. N2O.8 gam B.08 .08 0. 1.1 (mol) .1 B. 2.3 + 2 + 1. Giá trị của m (g) : A.3  mAl = 27 . 16 = 1. 31.6 = 3.2 mol 56 Ta có các quá trình : Quá trình oxi hóa Quá trình khử Fe 0. 1.32 gam C.04 7 + ← 5e → 0.7 Lời giải : 11. 35.1 2N+5 + 10e → N2 2 ← 0.

05. Không xác định được  m Fex Oy  10  0. 2g Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO3 Feo  Fe3  3e 0.1 Bài 16: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chúa không khí (dư). thể tích rắn không đáng kể  V1  V2 n .3  a  0. a=4b D. 25 8 3  3Fe3  1e hay Fe 2  Fe 3  1e 0.56  7. Cũng lượng hỗn hợp này nếu hoà tan hết bằng HNO3 đặc nóng được 5. 158 = 6.1 7. thể tích các chất rắn là không đáng kể) A.R. thu được chất rắn duy nhất là Fe 2CO3 và hỗn hợp khí.6 lít NO2 (đktc). 25  a  0. 05. mối liên hệ giữa a và b là: (biết sau các phản ứng. n KMnO4 = 0.04 (mol) Lớp 10A4  m KMnO4 = 0. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn.a=2b. 2 Bảo toàn electron: M (Fe xO y )   72  FeO 0. a=b Lời giải: Vì bình kín.04 . Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau. lưu huỳnh ở mức oxi hóa +4.T2 Theo đề: P1  P2  1  (*) V1 V2 Nhiệt độ không đổi: T1  T 2  n1  n 2 Phản ứng: 4FeS2 C.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.12  0. Fe3O4 C. 05mol 22.T1 n 2 . đưa bình về nhiệt độ ban đầu. a=0. FeO Hướng dẫn giải: Chỉ có Fe tác dụng với HCl mới giải phóng khí nên: n Fe  n H2  1.5b B.R.12 lít H2 (đktc). Fe2O3 D.32 (g) Bài 15: Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl được 1. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 49 . 4 B. Tìm FexOy? A. 05 3Fe a N 5  1e  N 4 0.

15 (mol) 1 o 5 3 Al  3e  Al m 27 m 9 Áp dụng định luật bảo toàn electron: m  1. H  và NO3 là chất oxi hóa: Ta có 6. Giá trị của m là: A.n O2 phản ứng= n O2 ban đầu      4 4 Theo đề: ntrước = nsau  n O2 ban đầu = n O2 dư  n CO2  n SO2  11b a   a  2b  a  b 4 4 Bài 17: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dich hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6.72 lit (đktc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. hỗn hợp khí sau phản ứng là: a 2b Lớp 10A4  11b a  O 2 dư  n O2 ban đầu .3  m  13.75 B. 6.5 Lời giải +2e +8e -3e Dựa vào sơ đồ ta thấy Al là chất khử.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 2  0.2 0.3 0. 72 nhh khí =  0. 13. 8.1 D.5 9 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 50 . 4 m nAl = mol 27 Quá trình oxi hóa o 3 (NaO H Na N O 3)du m(g)A l  AlO 2  N H 3  H 2 0 1 5 3 3 0 Quá trình khử N  8e  N 1. 4FeS2 + 11O 2  2Fe 2O 3  8SO 2 11b 4 FeCO3  FeO  CO 2 b a a a 4FeO + O 2  2Fe 2 O3 a 4 Vậy.3 mol 22.15(mol) 2H  2e  H 2 0. 7.59 C.

Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có kết tủa xuất hiện. 47  mol   VO2  1. nóng thấy có 26. Biết khối lượng của kết tủa Fe(OH)3 là 10.4. 14.47 mol .6 gam bột S. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc).35(gam) B. 32 16 n O  x  mol  Xét cả quá trình phản ứng thì ta thấy những chất có sự thay đổi số oxi hoá là: Fe.47  32. S và O2. Hoà tan hết Y trong dung dịch H2SO4 đặc.928  l  2 Giải ra x = 1.928 lít C.88 lít khí SO2 (đktc) thoát ra. Hoà tan X bằng dung dịch axit H2SO4 loãng. 32.9(gam) D.khử như sau: Bán phản ứng oxi hoá: Fe  Fe  2e 15 15  mol  14 7 S  S 15 16   n e  cho  o 4 o 2 Bán phản ứng khử: O x o  2e  O 2 2x  mol   4e 15  mol  4 15 15 165     mol 7 4 28   n e nhan   2x  mol  Áp dụng định luật bảo toàn electron : 165 165  2x  x  n O   mol  28 56 1  n O2  n O  1.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.928 (lít) Bài 19: Trộn m gam hỗn hợp hai kim loại Fe. 39.29 lít D. VO2  22. Nung X trong bình kín (không có không khí) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. 56 14 nS  30 15  (mol).1(gam) C.7 (gam). dư được dung dịch B và khí C. 24. 38.2 lít B. 47  22. 12. 4  32. 15. thu được hỗn hợp X. 32. Ta có các bán phản ứng oxi hoá . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là: A.292 lít Lời giải Sơ đồ : B : FeSO 4  60  g  Fe t o  Fe   H 2SO 4  X      H O  + O2 C :  H 2 S  H 2    2  30  g  S  FeS    SO 2  n Fe  60 15  (mol). Lớp 10A4 Bài 18: Trộn 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (trong điều kiện không có không khí) thu được chất rắn X.2(gam) GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 51 .1. Giá trị của m là: A. Zn với 9.

3 (mol) 32 10. 56 nS n Fe OH  3 Lớp 10A4  n SO2  1.1 56  0.2 = 0. 6  mol  Vậy tổng số mol đơn vị điện tích dương của các cation kim loại là: 0.8 gam n NO  4. 48 : 22. Tuỳ 5 N  3e  2 N 0. C và Na.6  0. 6  mol    e(cho)  0. 9. ta thu được 4.15  mol   m  0.8  mol  0.6 + 0.15  65  15. Cô cạn Y tathu được m gam muối khan. B. 6  g  S dd Z  NaOH  du     Na 2SO4   n Fe  m (mol).khử như sau: Bán phản ứng oxi hoá: Fe  Fe  0.48 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y.5  2x  mol  Theo định luật bảo toàn e ta có: 1.88  l  SO 2 m  g  Fe  Zn  t o   X  Y  H 2SO4 d.9  mol  Zn  4 2  S  4e 1. 86 gam Lời giải: n NaNO3  n Na   n NO  0. 53. 2  0.để tạo ra hỗn hợp 4 muối sunfat A. 84 gam B. B.n      9. 0.8 (mol).8 mol đơn vị điện tích dương phải kết hợp với 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.1 Zn  x S 0.4 mol SO42.35  gam  Bài 20: Cho 25 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại A. 2  mol  Từ bán phản ứng khử trên ta thấy:  e nhan   0. 2  mol  D.3 o o o 3 Bán phản ứng khử: 6 3e 0.7   0.1  mol  107 Xét cả quá trình phản ứng thì ta có các bán phản ứng oxi hoá .5  2x  1.3  mol  2e 2x  mol  S  2e  4 S x 1. 6 0. Giá trị của m là: A.3  x  0. C tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch NaNO3 1M và H2SO4 dư. 3 C.2  mol  . 4  0.3  0. Lời giải:  26.8  2x  0. 2  mol    n e nhan   1.1(mol).3   n e  cho   1.8  mol  1. 2 0. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 52 .

ta có: Bán phản ứng khử: 6 Bán phản ứng oxi hoá: S  2e 1. Khi Mở dạng muối sunfat nó có số oxi hoá là + m với m  n .8  n  m .8 (m  12.92  l  CO   to  a  g  M  H 2SO 4 d   dd  20.9 22.8  16  m  12.8)n  (m 12.675 (mol). FeO B. 675 1. 6 n  M 1.8  4 S M 1. 4 M M Theo định luật bảo toàn e ta có: (m  12. ta cho n = 8/3 và M = Fe thì m = 50. 6  m  mol  n 0.6 và số mol của Fe là 0.8  0. 6 8  m  1.8  g  x y 22.8  mol   a  m  0.8  mol  2 M 1.92 lít khí CO (đktc). Bán phản ứng khử O: Bán phản ứng oxi hoá M: O  0. CrO C.8)n    1. 6 n m n  ne 1.9  mol  Theo định luật bảo toàn điện tích ta có: 1.92 Cách 1: n O M O   n CO   0.8  mol  Nghiệm đúng định luật bảo toàn e nên ta nhận Fe3O4. 2  23  0. n 9 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 53 . 17.16  l  SO 2   17. MxOy là: A. 4  96  68  gam  Lớp 10A4 Bài 21: Khử hoàn toàn m oxit MxOy cần vừa đủ 17.  m  25  0. 6  O 0. 8/3 8 Fe  Fe  e 3 0.8)n  0.8  mol   a  m  0.9 0.16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất).8 Với n = 2. Nên chỉ có nghiệm m = 3 và n = 8/3 là phù hợp.8  16  m  12. Cr2O3 D. Công thức oxit là FexOy. 6 n  me 1.92 Cách 2: n O M O   n CO   0.8  g  x y 22. thu được a gam kim loại M. nó có số oxi hoà là + n. Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thu đựoc 20. 6 n  M 1. 4 Khi M ở dạng oxit kim loại. 4 Bán phản ứng oxi hoá Bán phản ứng khử: M  M n  ne 6 S  2e  4 S 20.16 m  12. 6  mol  Khi ở dạng muối sunfat. Fe3O4 Lời giải:    m  g  M x O y  17.8  M  M 1.8 2e 1. 3 và M: Fe hay Cr đều không thoả.9  mol   mol  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.

12 – 0.1 mol  2H 2 O Số mol Fe còn lại 0. hỗn hợp cũng nhường 0.92 D. 0225 0.72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M. 4 6 S  2e  4 S 0.1 (mol) Fe3+ thành 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.44 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). 01  %Cu  0. 045 0. Fe 0. Giá trị của m: A.1 (mol) Fe2+. 65.1  3 n NO  n H  n HNO3  0.504 n SO2   0.11% Lời giải: 0.20 (Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2009) n Fe  6.02 (mol) sẽ cùng x (mol) Cu khử 0. 3.045 mol e: O  2e  O 2 0. y là số mol của Fe2O3 và CuO. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. 01 64 100  26. 0.57% B.0225. 23% 2. 0225  mol  22. Gọi x.84 C. Lớp 10A4 Bài 22: Hoà tan hoàn toàn 2. 72 : 56  0.504 lít khí SO2 (sản phẩm khừ duy nhất) ở đktc và dung dịch chứa 6.1 = 0.23% D. 4   Fe 3  NO  0. 045 0.44 + 0.1  NO 0.64 Lời giải: B. 0225  mol  Và khi đó hỗn hợp trở thành Fe2O3 và CuO có khối lượng là: 2. Phần trăm khối luợng của Cu trong hỗn hợp là X là: A. 13.34% C. 0125   400x  160y  6. 4  mol  3  4H 0. 3.6 gam hỗn hợp muối sunfat. Ta có: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 54 . đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 025  mol  Vì số mol e mà hỗn hợp nhường cho mọi tác nhân oxi hoá là như nhau nên khi bị oxi hoá bởi oxi. ta có sơ đồ chuyển hoá: Fe 2 O3  Fe 2  SO 4 3 x CuO y  x  mol  CuSO 4 y  mol  160x  80y  2. 4 1  0. 0225 0. 26.16 = 2.8  x  0. thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.12  mol  . Sau phản ứng thu được 0. 39. 1. 44 Bài 23: Cho 6.8 (gam) Và khi tan trong H2SO4 đặc. hỗn hợp oxit chỉ tham gia phản ứng trung hoà tạo ra hai muối là: Fe2(SO4)3 và CuSO4. 6  y  0.

15  mol  22.45 = 2y  m  0.375 188  151. 04  2x  mol    e nhan   0.1  x  0.4 gam kim loại.8 (1) B. 45  N 3.5 Lời giải: Tổng khối lượng kim loại tham gia phản ứng = 61. dung dịch Y và còn lại 2. Bán phản ứng oxi hoá Fe và Cu: Fe 0. Giá trị của m là: A.5 gam trong đó có x mol Fe3O4 và y mol Cu nên ta có: 232x + 64y = 58. 108.36  0. 137. 02 Cu x o o Lớp 10A4 Bán phản ứng khử: Fe 0.1  Fe 0. Bán phản ứng oxi hoá Cu: Hai bán phản ứng khử: 8 Fe3 3  2e 2x  3Fe 3x  mol  2 2 Cu y o  Cu y 2  2e 2y  mol  x N 5  3e 0. 4 Theo định luật bảo toàn e ta có: 2x + 0.2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. 03  mol   m Cu  0.5 C. đun nóng.36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). 151.5  g   x  0. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được 3.1 3  Fe 0.8  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 55 . 04  mol  2e 2x  mol   e 0.375  mol  232x  64y  58. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan.1 D. 45     y  0.1 mol  Theo định luật bảo toàn e ta có: 2x  0.4 = 58.9 Vì Cu dư nên ta chỉ thu được muối Fe2+ và Cu2+ . 45 180  0. 02 Cu x 2 2  2e 0.2 – 2.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.1 mol  2     e cho   0. 03  64  1. 97. 04  0.15  mol   2x  2y  0.92  gam  Bài 24: Cho 61.

015  mol   2x  3y  0. 06  mol  Bán phản ứng oxi hoá: Cu o  Cu x Al y 3 2  2e 2x  mol  3e 3y  mol  N 0.05% và 0. Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc.344 : 22. 23 Khi cho dung dịch chứa Cu2+. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa.01 mol Al3+ kết tủa thành 0. 015  64 100%  78. 23 Bán phản ứng khử: n NO2  1. 08 mol  116 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 56 .95% và 0. SO2.25 B. 28  g     a  9. Lời giải: Gọi x là số oxi hoá của S trong sản phẩm Z a là số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp X. 06 5  e 0. 78. 01 mol   0.  m Al OH   0. 06  N 0. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y.344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất.25 D.05% và 2.23 gam hỗn hợp gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 1. 01 78  0. H2S. Lớp 10A4 Bài 25: Hoà tan hoàn toàn 1. D.95% và 2. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là: A.01 mol Al(OH)3. 28  0. B. 23  y  0. Al3+ tác dụng với NH3 dư thì Cu2+ tạo phức tan nên chỉ có 0. n Al  y  mol   64x  27y  1. 05% 1. 06    64x  27y  1. 21. 78  gam   %Cu  3 Bài 26: Hoà tan 9. Al. 78.28 gam hỗn hợp X gồm Mg. Sản phẩm Z là A. SO3.78 C. 21. 06  mol  4 x Al y o   Ta có hệ phương trình:  x  0. C.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.07 mol một sản phẩm Z duy nhất chứa lưu huỳnh.78 Lời giải: n Cu  x  mol  . 4  0. ở đktc) và dung dịch Y. S. nóng thu được dung dịch Y và 0.  Ta có 24a  27a  65a  9.

08  7  0.07 = 8 (mol) Vậy Z là H2S GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 57 .Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.56:0. 07  mol  x n  e cho  Theo định luật bảo toàn e. 07 0. ta có: số mol e nhận = 0. Các quá trình oxi hoá .khử xảy ra: Quá trình nhường electron Mg  a Al a Zn a o o o Lớp 10A4 Quá trình nhận electron Mg  2e 2a  mol  Al  3e 3a  mol  Zn  2e 2a  mol   0.56  mol  2 3 2  6 S   6  x e  S  6  x  0.

Dạng 1: Một kim loại đẩy một cation kim loại khác.Muối phải tan trong nước. nồng độ CuSO4 còn 0.3M.3)=0.4 mol GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 58 . Lấy một thanh M có khối lượng ban đầu bằng 8.Chỉ áp dụng cho các kim loại từ Mg trở về sau.4 mol Số mol của Cu2+ phản ứng là: 1(0.2 mol 0.m M tan = 0. Cho thanh kim loại: A + muối BCln hoặc B  NO3 n A + BCln  AlC m +B  Nếu : M A <M B (lượng tan ít hơn lượng bám)  Khối lượng thanh kim loại A tăng so với ban đầu: m  m tan m B  m A m  bám  MB  MA MB  MA  Khối lượng kim loại A sau phản ứng là: m A sau phản ứng = m   m A ban đầu Bài 1: Một thanh kim loại M hóa trị 2 dược nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO4 0. Quá trình khử Cu+2 + 2e  Cu 0. Lớp 10A4 Chủ đề 2: Vận dụng phương pháp ion e vào giải bài tập kim loại đâỷ muối.5-0. Xác định kim loại M.2M và CuSO4 0.5M. thấy khối lượng của thanh tăng 1.2 mol 0. a).2 mol Độ tăng khối lượng của thanh kim loại M: Δm = m Cu  . Thanh M có tan hết hay không? Tính khối lượng chất rắn A thu được sau phản ứng và nồng độ mol các ion kim loại có trong dung dịch B (giả sử thể tích dung dịch B vẫn là 1 lít). . Sau khi lấy thanh M ra và cân lại.1M.6  M=56: M là Fe b).4 gam nhúng vào dung dịch chứa AgNO3 0. Giới hạn áp dụng: .6 gam. b). Kim loại đứng trước khử được ion kim loại đứng sau và ion kim loại đứng sau oxy hóa được kim loại đứng trước.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. còn các kim loại đứng trước Mg( trong dãy điện hóa) thì khi vào dung dịch chúng sẽ khử hiđro của nước và phản ứng trở nên phức tạp. Lời giải: a) Quá trình oxi hóa M  M+2 + 2e 0.2(64-M)=1.

108 + 0. Ta chỉ biết số mol ban đầu của Ag+ và Cu2+ nhưng không biết số mol của Fe:                   C 2  A u g F e GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 59 .5 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 0.2 mol Quá trình khử Ag+ + 1e  Ag 0.1mol 56      Lớp 10A4 Cu 2  Ag  Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ nên Ag+ phản ứng trước với Fe: (I) Quá trình oxi hóa Fe  Fe+2 + 2e 0. Đem nung chất kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi.1  0.05 mol). b). Xác định kim loại M.40 Quá trình khử Cu+2 + 2e  Cu 0.28 gam và dung dịch B. C    0. khối lượng thanh M tăng lên 0.15 M.2 mol Ag và 0. Xác định thành phần chất rắn D và khối lượng của D.1 Quá trình khử Cu+2 + 2e  Cu 0.2 mol Fe Sau phản ứng (I) hết Ag+ còn dư: 0.2.05. 0. Lấy M gam kim loại M cho vào một lít dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 nồng độ mỗi muối là 0.1 M. n Ag bd  0. 8.2 mol 0. 2 mol . Bài 2: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị 2 vào 0. a).15 mol .05 0.1 Số mol của Cu2+ phản ứng là: 5(0. Sau phản ứng.m M tan = 0. 05 C M(Fe 2 )M(Cu )  0. và trong dung dịch B thu được có chứa Fe2+ (0.15 mol) và Cu2+ dư (0.1 M.2(64-M)=0. Lời giải: a) Quá trình oxi hóa M  M+2 + 2e 0.2M. n Cu  bd  0.10 =0. 2.05 mol Cu: mA = 0.05 mol Fe (II) Quá trình oxi hóa Fe  Fe+2 + 2e 0. được chất rắn D.05 0.15 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.1 mol 0.1)=0. Tính M c). 4 n Fe bd   0.05 0.64 = 24. Sau phản ứng (hoàn toàn) ta thu được chất rắn A khối lượng 15.1 (mol) Vậy Fe tan hết.8 gam.05 mol Độ tăng khối lượng của thanh kim loại M: Δm = m Cu  .05 0. thu được kết tủa C.04 gam trong khi nồng độ CuSO4 còn lại là 0. 05 M 2 1 1 Chất rắn A gồm 0.2-0.15 -0.1  M=56: M là Fe b). Thêm vào dung dịch B một lượng NaOH dư.

03 mrắnD = m Fe2O3 + mCuO = 0. 06 2 t Cu(OH)CuO  O  2  H  0.12.2 0.1. Theo đề.80 = 12 mD = 12 gam. 48g 4. Fe tan hết.03 mol Cu2+ dư.1 Chất rắn Ag: m1 = mAg = 0. mA=15.160+0. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 60 . 28  10.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.56 = 6.12 t 2Fe(OH)Fe O 3H O  3  2 3 0 2  0.1(108 +64) = 17.1 0.12 mol Fe2+ (do 0. Khi thêm NaOH dư vào dung dịch B. m Cu   m A  m Ag  15.28 < 17. Fe + 2Ag+  Fe2+ + 2Ag  (I) 2+ 2+ Fe + Cu  Fe + Cu  (II) Ta lấy hai mốc để so sánh: Nếu vừa xong phản ứng (I).1 Quá trình khử Ag+ + 1e  Ag 0. ta có: Fe 2  2OH  Fe(OH) 2  n Cu   0.12 2 0. 07 mol 64 Số mol Fe phản ứng với Ag+ và Cu2+ là: 0.12 0.8  4. Nếu vừa xong phản ứng (I) và (II) Quá trình oxi hóa Fe  Fe+2 + 2e 0. 03 Khi nung kết tủa C ngoài không khí: 1 2Fe(OH)O H 2O 22Fe(OH)   2 3 2 0.12 mol Vì Fe phản ứng hết: nFe pứ = nFe bđ nên: mFe = 0.12 0 0. 48  0.03. 03 0.1mol Cu (Fe tan hết): mrắn = m2 = 0.06.1 mol Ag và 0.07 = 0. Cu chưa kết tủa: Quá trình oxi hóa Fe  Fe+2 + 2e 0.2  m1 < mA < m2 Vậy Ag kết tủa hết.12 Cu  2OH  Cu(OH) 2  0.05 0.2 Quá trình khử Cu+2 + 2e  Cu 0. Ag kết tủa hết.05 + 0.1 0.8 < 15.2 gam.28 gam 10. 03 0.1 Lớp 10A4 Chất rắn A gồm 0.07 = 0.1 0.1 0.108 =10.8 gam.05 0.72 gam c).12 mol Fe tan) và 0. Cu kết tủa một phần và Fe tan hết.1 – 0. Dung dịch B chứa 0.1 0.

5. Lời giải: a) Sau phản ứng dư M vậy hết Fe2+ và Cu2+ (vì phản ứng hoàn toàn).0.5 C M FeSO  C MCuSO   0. Quá trình oxi hóa M  M 2  2e Quá trình khử Fe 2  2e  Fe x mol m  x.5.(64 . Tính khối lượng thanh kim loại sau 2 phản ứng trên.24) = 40 gam Chú ý: Có thể tính mrắn=24 + 16 = 40 gam (vì theo đề khối lượng tăng 16g) Với CuSO4: mrắn = m Fe  m Mg du =0.(56  M) =16 2x mol (1) Quá trình khử Cu 2  2e  Cu x mol (2) 2x mol Quá trình oxi hóa M  M 2  2e x mol 2x mol m  m Cu   m M tan = x. a) Tính nồng độ mol của mỗi dung dịch và xác định kim loại M. Biết rằng các phản ứng nói trên đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M.5. 2 dung dịch FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu. chứng minh rằng sau phản ứng với 2 dung dịch trên còn dư M. b) Nếu khối lượng ban đầu của thanh M là 24g.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.5 mol 24 Vậy dư Mg cho 2 phản ứng trên Với FeSO4.56 + (24 . Lớp 10A4 Bài 3: Một thanh kim loại M hóa trị 2 nhúng vào 1 lít dung dịch FeSO4 có khối lượng tăng lên 16g.5 mol 56  24 32 0.64+ (24.5M 4 4 1 b) Nếu m Mg bd  24g thì: 24  1mol  x  0.M) = 20 (2)64 M 20 5    (1)56 M 16 4 256 – 4M = 280 – 5M  M= 24 M là Mg 16 16 (1)  x    0.0.5. khối lượng thanh Mg sau phản ứng: mrắn= m Fe  m Mg du = 0. Với FeSO4 độ tăng khối lượng: m  m Fe  m M tan Gọi x là số mol FeSO4 (và cũng là số mol CuSO4) ban đầu.24)= 44 gam Có thể tính mrắn=24+20=44 gam m Mg bd = GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 61 . Nếu nhúng cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dung dịch CuSO4 thì khối lượng của thanh tăng lên 20g.

8 mol c) n Cu 2 bd  0. gọi: 2x = n Cu 2 p. b) Nếu m=100g.5 mol và 2x=1 mol. Vậy A là Zn.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.5  0. Chứa hai ion kim loại và khi thêm NaOH vừa đủ để kết tủa hết 2 hiđrooxxit. đem nung kết tủa này đén khối lượng không đổi.4 gam. ta thu được một chất rắn có khối lượng 64.8mol (1) GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 62 . Zn + Cu2+  Zn2+ + Cu 0. b.A) = (2) m 100 (2)200 A    67. Xác định kim loại A biết rằng độ giảm số mol của Cu2+ bằng 2 lần độ giảm số mol của Hg2+. (Vì theo đề khối lượng tăng 20 gam) Lớp 10A4 Bài 4: Một thanh kim loại A hóa trị 2 khi nhúng vào một dung dịch CuSO4 thì có khối lượng giảm 1% so với khối lượng ban đầu.16. c. Tính số mol của Hg2+ và Cu2+ bị khử trong trường hợp m= 100 gam. nhưng cùng thanh kim loại ấy khi nhúng vào dung dịch muối Hg2+ thì có khối lượng tăng lên 67.8 mol 0.16M thì dung dịch thu được sau phản ứng: Chỉ chứa một ion kim loại.5 (1)2(A 64)  A =65. thay vào (1): 100 2x(65-64)= =1 100  x=0.u Quá trình oxi hóa A  A 2  2e 2x mol 2x mol 4x mol Quá trình khử Cu 2  2e  Cu 2x mol 4x mol 2x mol Độ giảm khối lượng = mA tan – mCu =2x(A-64)= n Hg 2 bi khu = x mol Quá trình oxi hóa A  A 2  2e x mol 2x mol m 100 (1) Quá trình khử Hg 2  2e  Hg x mol 2x mol Độ tăng khối lượng khi nhúng thanh A vào dung dịch Hg2+: 67. Giải: a) Với dung dịch CuSO4.5% so với khối lượng ban đầu( khối lượng ban đầu là m gam). Các phản ứng đều hoàn toàn. a.5 mHg – mA tan= x(200 . Tính khối lượng tối thiểu của thanh kim loại A để khi nhúng vào 5 lít dung dịch CuSO4 0.

khối lượng tấm kim loại là 9. tác dụng với cùng một lượng muối. phản ứng xong.8-y) =64.y) mol CuSO4 dư. Loại bỏ một tấm Cadimi (Cd) 10 gam vào 100ml dung dịch muối clorua kim loại trên.8-y 0.8-y)mol t Zn(OH)2  ZnO + H2O  y y t Cu(OH)CuO  O  2 2  H 0.8-y)mol (0.1g 2x M  56x  0.65 = 39 gam 0 0 Bài 5: Có một dung dịch muối clorua kim loại. . Nồng độ mol dung dịch muối clorua kim loại.6 mol mZn= 0. Lời giải: Nhận xét: Khi hai kim loại có cùng hóa trị. mZn= 0. Zn(OH)2 y mol y mol 2+ Cu + 2OH  Cu(OH)2 (0. Cho một tấm sắt nặng 10 gam vào 100ml dung dịch trên.65=52 gam.1-10=0.8-y mrắn=mZnO+mCuO= 81y + 80(0. b). phản ứng xong khối lượng kim loại là 10. Vậy để chỉ còn 1 ion kim loại (phải là Zn2+) thì Zn phải khử hết Cu2+ và khối lượng tối thiểu của Zn là khối lượng Zn vừa đủ cho phản ứng trên.8 .1g (1) n GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 63 .1 gam.4 gam. Xác định công thức phân tử của muối clorua kim loại.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. điều đó có nghĩa là số mol hai kim loại tác dụng là như nhau.6  y=0. Gọi y=nZn bđ =nZn p Quá trình oxi hóa Zn  Zn 2  2e y mol y mol 2y mol Quá trình khử Cu 2  2e  Cu y mol 2y mol y mol Dung dịch chứa y mol ZnSO4 và (0.8. .6. a).Trường hợp dung dịch thu được chỉ chứa một ion kim loại: Lớp 10A4 Nếu không đủ Zn cho phản ứng (1) thì dung dịch chứa 2 ion kim loại Zn2+ và Cu2+(dư). Khi thêm NaOH vừa đủ để kết tủa hết 2 hiđroxit: Zn2+ + 2OH. Gọi x là số mol của Fe và Cd Quá trình oxi hóa Fe xmol 0 Quá trình khử  2e 2xmol  Fe 2 Mn  ne 2x mol  M 2x mol n 0 Ta thay khối lượng kim loại tăng: 10.Trường hợp dung dịch thu được chứa 2 ion kim loại (Zn2+ và Cu2+): Zn chưa khử hết Cu2+ vậy dư Cu2+ và hết Zn (vì phản ứng hoan toàn).

Cu 2  0.08 x = 0.04 MA – 0.08 gam (so với khối lượng thanh graphit sau khi nhúng vào CuSO4). 6g (2) n Lấy phương trình (1) + (2) ta có: x = 0.4=0. khi phản ứng kết thúc khối lượng thanh graphit tăng 6.0125 vào phương trình (1) : M=32n n=1 M=32 (loại) n=2 M=64 (nhận) n=3 M= 96 (loại) Vậy muối có công thức phân tử là CuCl2 2x n CuCl2   0.125M  CuCl2   100 Bài 6: Nhúng một thanh graphit phủ kim loại A hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư.04 mol Số mol cu chính là do phản ứng đầu sinh ra. Xác định kim loại A. Lời giải: Thí nghiệm đầu toàn bộ lượng kim loại A tan hết và thay thế bằng một lượng Cu. Quá trình oxi hóa Cd  Cd 2 xmol 0 Lớp 10A4 0 Quá trình khử 2e 2xmol  Mn  ne 2x mol  M 2x mol n Khối lượng kim loại giảm 10-9.08 mol 0. 0125 n 0. 0125 x 1000  0.04 gam MA = 65  Zn. Coi như toàn bộ kim loại tạo thành đều bám vào thanh graphit.04 mol 2e  Cu 0. Quá trình oxi hóa Quá trình khử A  A 2  2e 0.04 gam.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.04(64)=0. Như vậy trong thí nghiệm 2 chính toàn bộ lượng Cu phản ứng với AgNO3. Sau phản ứng thanh graphit giảm 0.08 mol GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 64 .04 mol 0. Tiếp tục nhúng thanh graphit này vào dung dịch AgNO3 dư.0125 Thay giá trị x = 0. Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag x mol 2x mol x mol 2x mol Quá trình oxi hóa Quá trình khử Cu  x mol Cu 2  2e 2x mol Ag   1e  Ag 2x mol 2x mol 2x(108)-64=6.6g 2x 12x   0.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.12 gam và 0.12g và nồng độ mol/l Cu(NO3)2 là 0.12 Vậy khối lượng Fe ban đầu là 1.05a 0. Lớp 10A4 Bài 7: Lấy thanh kẽm nặng 9.75g nhúng vào dung dịch V ml Cu(NO 3 ) 2 0.16) gam. Lời giải: Gọi x (mol) = n Zn phản ứng . 2a  m  0.8a  m  a  0.2 M C. n Cu 2  (bd) = 0.24 gam và 0.05a  m 3.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 1.0.4M.x  64. 2. 1.0. 2.4 M D.05a 0.0. Tính V biết Zn giảm 0. Lời giải: Gọi a (M) là nồng độ ban đầu của Cu2+ trong dung dịch Cu(NO3)2.1a Quá trình khử Cu2+ + 2e → 0.2=0.05a mol Ta có các quá trình sau : Quá trình oxi hóa Fe → Fe2+ + 2e 0. 240 CM 0.12g.12 gam và 0.12g M Zn  M Cu 65  64  x  0.3M B. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 65 .5 Bài 8: Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu2+ còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của Cu2+ ban đầu và thu được một chất rắn A có khối lượng bằng (m + 0. n CuCl2 =0.05a  m  0.1a Cu 64.1a mol  n Cu 2  (spu ) = 0.24 gam và 0.x M Zn  M Cu  m  Zn   0.12 mol  Thể tích dung dịch Cu(NO 3) 2là : n  0.16   56.16   2.3 M.2. Khối lượng Fe và nồng độ ( mol/l ) ban đầu của Cu(NO3)2 là: A. 4  m 1.04 mol Zn  CuCl2  ZnCl 2  Cu x x x m  m Cu 65.5M.12  24 lít  ml 0.

còn lại một kim loại không tan có khối lượng 6. chưa xong phản ứng (I).1(A+B) = 12  A+B = 120 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 66 . ta có dư Mg.2 0.   Chỉ có 1 ion kim loại ( A p ). 2 ion kim loại ( Bn .4 Quá trình khử B+2 + 2e  B 0.1 A+2 + 2e  A 0. xong (I). Chất rắn C gồm 0. 24 b).2 0. nếu còn dư A. sẽ có phản ứng (II) giữa A và Bn :   1 nA  pBn  nA p  pB (II) 2 Như vậy nếu dung dịch sau phản ứng chứa:     3 ion kim loại ( Cm .2 0.1(A+B) + 0.1 mol A.1 0. nên C phản ứng trước với A:   mA  pCm  mA p  pC (I) (với p là hóa trị của A)  Sau phản ứng (I). hết Bn . phản ứng (II) chưa xong (còn dư B . a).1 Để khử hết B2+ và A2+ cần 0.   m n Bài 1: Cho 12 gam Mg vào 1 lít dung dịch ASO4 và BSO4 có cùng nồng độ là 0. c). nung kết tủa E ngoài không khí đến khối lượng không đổi. cuối cùng được chất rắn F có khối lượng 10 gam. Lọc lấy dung dịch D.24 = 19.5 mol  0. Bn .4 gam. b).3 mol Mg dư. đã xong (I). . Khi một kim loại khử dung dịch chứa nhiều ion kim loại khác nhau thì ion kim loại nào có tính oxi hóa càng mạnh càng bị khử trước.1 0. Xác định 2 kim loại A và B. A p ). A đứng trước B trong dãy điện hóa). Tính khối lượng Mg đã dùng. mC = 0. dư (hoặc hết) A.3.2 = 0. Biết rằng phản ứng cho ra chất rắn C có khối lượng 19. 0. (II).2 gam và khi cho C tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. A p ). do đó A và B kết tủa hết.1M (Mg đứng trước A.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. thêm NaOH dư vào dung dịch D được kết tủa E. vậy A tan hết ). Ta lần lượt có các phản ứng: Quá trình oxi hóa Mg  Mg+2 + 2e 0.1M và thêm vào đó m gam Mg. 2 mol .5 – 0.1 mol B và 0.2 0. Lớp 10A4 Dạng 2: Một kim loại đẩy hai cation kim loại khác.Cho thanh kim loại A + hỗn hợp 2 muối Bn và Cm Do C m n   có tính oxi hóa mạnh hơn B . Chứng minh A và B kết tủa hết. Lời giải:      A2  B2  Mg a).2 mol Mg 12 Với nMg bđ   0. Bn chưa phản ứng và A tan hết. Lấy 1 lít dung dịch chứa ASO4 và BSO4 với nồng độ muối và 0.2 0.

1  x Sau khi nung ta được (0.1.4.1+x) mol Mg(OH)2 và (0.2 mol Mg(OH)2.2 gam) và A tan. Trong H2SO4 loãng. x mol này tham này tham gia hết vào phản ứng (II).2 mol Mg2+.05 mol Fe2O3.1 0. Fe2+ (0.40=8g Theo đề bài mF=10g 8<10<12  m2 < mF < m1 Vậy: Cu2+ bị khử hết. thu được a gam kết tủa của hai hiđroxit kim loại. Mg tan (7. Tách B.1+x)+160( ) 2 4 + 40x + 8 – 80x = 10  x = 0. . 1) Lập biểu thức tính m theo a. NaOH dư tạo ra 0. còn lại một kim loại không tan là B. Bài 2: Lắc m gam bột Fe với dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng kết thúc.Giả sử Mg vừa đủ để khử Cu2+ và Fe2+ (II) Quá trình oxi hóa Mg  Mg+2 + 2e 0. được chất gồm 0.1 mol Mg(OH)2  .15.8. b.1 mol MgO và 0. Sau khi nung được chất rắn là 0.05 mol nMg pư = nMg bđ = 0. mrắn = mMgO + m Fe2O3 =(0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. a) Tính giá trị của m.Giả sử Mg vừa đủ để khử Cu2+ (I) Quá trình oxi hóa Mg  Mg+2 + 2e 0.2 0.4  B = 64 : B là Cu (1)  A = 120 – 64 = 56: A là Fe.24 = 360 gam.160)=12g m1=12g .2 mol MgO. Cho chất rắn B tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được V lít khí NO (đktc). Dung dịch D chứa (0. x=34.1 0. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 67 .1+x) mol MgO và () mol Fe2O3.1 0.1 0.1+x) mol Mg2+ và (0.2. Gọi x là số mol Mg còn lại sau phản ứng (I). Đem ngung ngoài không khí.1 + x = 0.2 0.1-x) mol Fe(OH)2. Với NaOH dư ta thu được (0.2 Quá trình khử Cu+2 + 2e  Cu 0. 2 0. c).1 Dung dịch D khi đó chứa 0. Ta biết số mol ban đầu của Fe2+ và Cu2+ là 0.1  x mF = mMgO + m Fe2O3 = 40(0.1B = 6. b=32. mn = 0. 0. nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn.1 0. thu được nước lọc C.1 Lớp 10A4 Dung dịch D chứa Mg2+ (0.1 mol nhưng không biết số mol ban đầu của Mg.15 mol  mMg = 0.40)+(0. 2) Cho a=36.1 0.1 mol).1-x) mol Fe2+ dư.05. Fe2+ bị khử một phần và Mg tan hết.2 Quá trình khử Fe+2 + 2e  Fe 0. thu được x gam chất rắn B. Cho nước lọc C tác dụng với NaOH dư. mrắn=m2=0.1 mol) Thêm vào NaOH dư ta được 0.

Cho Cu=64. nFe = m mol 56 Fe khử Ag+. hoặc Ag nếu (2) chưa xảy ra mà Fe đã tan hết theo (1).36.160 b 2m b m       80 112. theo (5): số mol Cu(OH)2 = số mol CuO b m.575b  7a Vậy khối lượng CuO  (b  2. x gam chất rắn B chỉ chúa Ag.80 80 112 80 56 m n Fe(OH)Fe  n  2 56 b m m  a  () M M  Cu (OH)Fe(OH) 2 2 80 56 56 b m m  ()98 90  80 56 56  m  8.575. b) Tính số mol của mỗi muối trong dung dịch ban đầu. mol Fe ban đầu qua các quá trình biến đổi.4  m  8. Khi nung trong không khí ta có phản ứng: t0 Cu(OH)CuO  O  2 (5) 2  H 1 t0 Fe 22H  2 (6) O 2  3 O 2 m Rõ ràng là mol .8 b=32 x=34. theo sơ đồ biến đổi thu gọn 2Fe  Fe 2 O3 2Fe(OH)O 2 m m m  mol  mol Fe2 O3 56 56. Fe=56 Lời giải: 1.8g GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 68 . Ag=108. Cu. theo giả thiết ta thu được a gam kết tủa của 2 hyđrooxxit kim loại thì chắc chắn đó là Cu(OH)2 và Fe(OH)2.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Cu2+ trong dung dịch muối AgNO3.32  7. Fe 2  2OH   Fe(OH) 2  (3) Cu 2  2OH   Cu(OH) 2  (4) 2+ Trong dung dịch C còn dư Cu .8  16.2 112 m CuO  b  m Fe2 O m . c) Tính thể tích V của khí NO. Cu(NO3)2 theo thứ tự ưu tiên: Fe  2Ag   Fe 2   2Ag  (1) Lớp 10A4 Fe  Cu 2  Fe 2  Cu  (2) Khi cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư.160)g 112 Mặt khác. 56 Fe  Fe2  Fe(OH)Fe O 2 3 2  Cuối cùng ta thu hồi ở dạng Fe2O3. a) Cho a=36. vì phản ứng đã kết thúc nên Fe đã tan hết thành Fe2+.

2+0.3 mol Fe sẽ khử được 0.17  x  y) Ta có phương trình sau: (0. 2 0 0  Quá trình khử  4H+ + NO3 + 3e  NO + H2O  2e 0.5(0. 2 mol b) Theo kết quả trên.4=0. (2) và (3) ta có: x = 0.1  n AgNO3  0.80 = 5. 2 0.2+0.25y mol 0. số mol Fe  32 . 2 0. Quá trình oxi hóa Quá trình khử Ag   1e  Ag Fe  Fe2  2e 0. 2 0. 4 Lớp 10A4 16.1 mol n Cu 2  dư = nCuO= 80 Vậy n Cu 2  ban đầu = số mol Cu(NO3)2 = 0.22.2 mol Cu ta có: Quá trình oxi hóa Ag  A g  e 0.3 – y) là số mol Fe tham gia (2). 2  2e  Cu 0.2 Từ phương trình (1).168 = 64. Theo (1) và (2) ta có phương trình theo khối lượng.04 mol Zn (3) GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 69 . Gọi y là số mol Fe tham gia (1) thì (0.3 mol Fe.25y.160) + 0.1 Dư(0.4 gam chất rắn B có cả Ag và Cu.6 mol Ag hay x = 0.64=34. Vậy đã xảy ra (2) và trong 34.2.1) 0.2 mol Ag và 0.17  x  y) 0.2 mol NO Khi NO thu được ở (đktc) nên V(NO)=0.3-y).48 lít  OH  Zn 2  Zn(OH)ZnO OH   (tan) 2      2 3 t   0  O2  H 2O  OH 2Fe 2  2Fe(OH)2Fe(OH)Fe O   2  2 3 5y mol  OH t Cu 2  Cu(OH)CuO   2   0 0.4=4. 2 Cu  Cu 2 0. 2 0.6.17  x  y) .180+(0.1 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 2y. 2 0.8 > 34.3 mol 32  c) Theo kết trên trong chất rắn B có: 0.4 Cu 2 0.8  0.4: trái với giả thiết.1 = 0. 2 0.5(0.5(0.4  y  0.6 mol Ag+ thành 0.160 112  0.3-0. 4 x 3x x Gọi x là số mol NO tạo ra 3x=0. 56 Nếu chỉ có (1) thì 0.6  x= 0.

2g Lớp 10A4 Bài 3: Lắc 0. Cho B tác dụng với NaOH dư được kết tủa. Lời giải: Gọi x. 02  0. còn 6.06 mol Fe z = 0.012g Ag và Cu.05 mol Cu Từ đó tính được khối lượng kim loại.81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian. thu được chất rắn A và dung dịch B.1008  0. Al tan hết.81 n Al  x  y  n H2   0. (5) có: 108x + 64y =6.045 . Do đó.36g.018 n Cu (NO 3)ban dâu  y  n  0. Cu và Ag. Chất rắn A gồm Al dư.18  0. mCu = 3. nung đến khối lượng không đổi thu được 1. 03 3 3 3 27 (I)  x  2y  0. 038 CuO 2 Nồng độ CM của các chất trong dung dịch đầu là: n CuO  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 70 . 081 Từ (4).Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. A + NaOH dư. y lần lượt là số mol AgNO3 và Cu(NO3)2 tham gia phản ứng Quá trình oxi hóa Quá trình khử Al0  Al+3 + 3e Ag+ + 1e  Ag0 (1) x mol x mol Cu2+ + 2e  Cu0  x  2y  (x  2y) mol   mol y mol 2y mol  3  Do A tác dụng với NaOH dư tạo ra khí nên sau phản ứng Al còn dư khi đã khử hết AgNO3 và khử một phần Cu(NO3)2. Al(NO 3 )4NaOH NaAlO  3  n H2  2H O 2 3NaNO  2  3 3 (3) (4) (5) Cu(NO 3 )2NaOH 2  0 Cu(OH)2NaNO  2  t Cu(OH) 2  CuO+H O  2 16  0. mZn = 2. Tính nồng độ CM (mol/lít) của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch đầu. 02 mol 80 Từ (1). y = 0. 2Al  2H 2 O  2NaOH  2NaAlO 2  3H 2  (2) 0. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100. Dung dịch B gồm Al(NO3)3 và Cu(NO3)2 dư. 4 B + NaOH dư.8 ml khí hiđro (đo ở đktc) và còn lại 6.6g một oxit.012 (II) Giải hệ phương trình (I) và (II) ta được: x = 0. y = 0.012g hỗn hợp kim loại.6g. 0045 mol 22.(2) ta có: 1 2 2 0. mFe = 3.

a 100 (1) (2) m. 225M 0.x. 0. Người ta nhận thấy khi số mol muối nitrat của R trong 2 dung dịch bằng nhau thì khối lượng thanh thứ I giảm a% và thanh thứ 2 tăng b% (giả sử tát cả kim loại bám vào thanh R).19M 0.4%. Y là các kim loại hóa trị 2. y. ta có: r 0. a=0. b=28. Lập biểu thức tính R theo a.64  65 0. 2 Lớp 10A4 Bài 4: R. Y là Pb. 2.207  28. 045 C M(AgNO 3 )   0. a=0.b 100 R là Zn GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 71 . b.2. 4 ay  bx ab m. Lời giải: Gọi z là số mol R tham gia phản ứng: Quá trình oxi hóa R  R 2  2e z z 2z Quá trình khử X 2  2e  X z 2z z R  R 2  2e z z 2z Y 2  2e  Y z 2z z Gọi m là khối lượng ban đầu của thanh kim loại R. x. Áp dụng: X là Cu.2%. Y.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. X. 2  28. Độ giảm khối lượng của R trong dung dịch X2+: mRtan .4. b=28.y. Nhúng 2 thanh kim loại R cùng khối lượng vào 2 dung dịch muối nitrat của X. khối lượng nguyên tử tương ứng là r. 2 0. 038 C M(Cu (NO 3))2   0. Y là Pb: y=207. 4.mX =z(r-x)= Độ tăng khối lượng của R trong dung dịch Y2+:mY – mRtan=z(y-r)= (2)y r  b   (1)r x  a ay – ar=br-bx  r  Áp dụng: Với X là Cu: x=64.

64  7. thu được 2. tổng số mol kim loại M được giải phóng là 2a mol.03 mol.1M.45 gam Lời giải: m1  m Ag  0.3. kim loại M là kim loại nào sao đây: A. Cr B. Theo phương trình (1) và (2). Lớp 10A4 Bài 5: Một dung dịch chứa hai muối clorua của kim loại M: MCl2 và MCl3 có số mol bằng nhau.35g.108  3. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 72 . 01.81g Số mol muối MCl2 và MCl3 bằng nhau và bằng 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.54g mAl tham gia phản ứng (2): 0. Khối lượng M thu được sau phản ứng là 3.36 M có khối lượng mol:  56 gam 0.0. 24 gam (Ag  tham gia hết) m 2  m Ag  m Cu  3. 08 gam (Cu  tham gia hết) Rắn = 2.24  0.36 g. 2.03 mAl tham gia phản ứng (1): 18a = 0.35 gam a = 0. Biết rằng tổng số gam Al dùng là 1.16 < m1  3. Bài 6: Cho m (g) Mg tác dụng với 300ml dung dịch X chứa CuSO 4 0. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn. 24 gam  Mg chỉ đủ phản ứng một phần với Ag  và sinh ra chất rắn Ag.64 gam B.2M và AgNO3 0.1. Giá trị của m là: A. Mn D.32 gam D. Thay a = 0. 02  0.3.0. 06 M là sắt. 24  0.16 (gam) chất rắn. 02 mol 108  m chất rắn = mAg = 2. Cho Al vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với dung dịch trên. n Ag 2.24 gam C.03  2a = 0.06 mol 3.0. 01 mol (Mg + 2Ag   Mg  + 2Ag  ) sô e nhuòng 2  m Mg  0.16 gam  n Ag  n Mg   0. 0. 0.16  0. Fe C.0. 24 gam  Chọn B. Ti Giải: Quá trình oxi hóa Al  Al3  3e 2 2a mol a mol 3 Al  Al3  3e a mol 3a mol Phản ứng với MCl2 là Quá trình khử M 2  2e  M a mol 2a mol M 3  3e  M a mol 3a mol 54 a gam = 18a gam 3 Phản ứng với MCl3 là 27a gam 18a +27a = 1.

Tính thể tích khí nâu thoát ra (đktc). (C) Cho toàn bộ khí nâu nói trên vào 3 lít dung dịch NaOH 2M. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0. Tính nồng độ các chất sau phản ứng.8 gam Fe và o. Bài 8: Cho hỗn hợp Y gồm 2. Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.08M và Ag2SO4 0.0. 004  2b Cu 2  2e  Cu Mặt khác: 0. Sau một thời gian lấy thanh Fe ra cân lại được 100.0.02 (mol) mA = 108.56a  a = 0.0672 lít khí H2 (đktc). 764mol  Ag0.0.004 + 64b .Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.004M.81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)3.004 + 64.0.48 = 108.6675 mol) NaOH (0.04mol) Fe  Fe 2  2e Ag   e  Ag  2a  0.48g (a) Tính khi61 lượng chất rắn A thoát ra bám trên thanh Fe. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 73 .022 (mol) và b = 0.665 mol).335mol (c) dung dịch sau phản ứng có: NaNO2 (2.712g (b) Fe100  56. 004mol Cu0. Ta có: Ag+ (0.02 = 1. 022  98. 02mol  Từ 3 phương trình phản ứng   n NO2  5.12 g chất rắn E gồm 3 kim loại. Lớp 10A4 Bài 7: Nhúng 1 thanh Fe ngặn 100g vào 500ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0. Tính nồng độ mol/lít của AgNO3 và Cu(NO3)3 trong dung dịch C. (b) Lấy thanh Fe có khối lượng 100.004 mol) và Cu2+ (b < 0.48g nói trên cho phản ứng với axit HNO3 đậm đặc. Khi phản ứng kết thúc ta thu được dung D và 8.6675 mol) NaNO3 (2. Hướng dẫn: (a) Do Ag+ ưu tiên phản ứng nên xét trường hợp Cu2+ chưa phản ứng hết. 768g  1.

Phương pháp so sánh: Bước 1: Tính khối lượng các ion kim loại trong muối.13 Từ quá trình khử:  108a  64b  0.84 gam chất rắn B và dung dịch C. 03. 25M 3  Dạng 3: Hai kim loại đẩy một cation kim loại khác. B) A  MX a  AX m  M  B  MX a  BX n  M  Chất rắn: M và A. B + muối MX n (M  A. 03  0. 02mol) Chất khử:  Al(0.36 gam hỗn hợp bột A (Fe + Mg) và 400 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ mol/l. Cu. m1  m kim loại muối yếu và m 2  m tổng các kim loại muối.2 gam chất rắn D. Bước 2: So sánh dựa trên hai mốc khối lượng. 03mol) Ag  (amol)  Chất oxi hóa:  2 Cu (bmol)  Lớp 10A4 a  2b  0. Sau khi phản ứng xảy xong. - Những trường hợp khác phải xét từng bài toán cụ thể. 05  0.12  AgNO3   0.15M và  Cu(NO 3 )0. Lời giải: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 74 . B (nếu dư) mrắn  m M  m B thì A hết và b chưa phản ứng. m A  m B  m rắn <  m M  m B thì A hết và B phản ứng chưa hết. Bước 3: Xác định chất rắn và tính toán Bài 1: Cho 1. Cho kim loại A. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 1. Thêm NaOH vào dung dịch C được kết tủa.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Khi nhiều kim loại cùng khử một ion của dung dịch muối thì kim loại có tính khử mạnh sẽ khử trước. Fe dư Do kim loại Fe dư nên AgNO3 và Cu(NO3)2 hết E  HCl  n Fedu  0.56  8. thu được 1. Tính thành phần phần trăm mỗi kim loại trong A và tính x. 03mol Fe(0. Hướng dẫn Al ưu tiên phản ứng với AgNO3 nên nếu E gồm 3 kim loại thì trong đó có Ag.

2 b m D  40a  160. Cu | | | Mg > Fe Mg có tính khử mạnh hơn Fe sẽ tác dụng trước với Cu2+. dư Cu2+. dư Cu2+. Fe mới tác dụng với Cu2+. b mol Fe2+ và c – (a+b) mol Cu2+ dư (c > a + b).36 = 0. thu được c mol Mg(OH)2 kết tủa và sau khi nung. 20  So sánh giữa (1) và (2). mol Fe 2 O3 và c – (a+b) mol CuO. hết Cu2+. hết Cu2+. Mg và Fe tác dụng hết.b) dương nhưng kết quả là 1. được c mol MgO. Với NaOH dư. ta thấy hệ số của a. Với NaOH dư. thu được kết tủa gồm a mol Mg(OH)2. Fe tác dụng một phần. b mol Fe và c mol Cu. b mol Fe(OH)2 và c – (a+b) mol Cu(OH)2. chất rắn D gồm a mol MgO.36 nên trường hợp này sai.c) mol Mg dư. dư Cu2+. b trong (2) lớn hơn trong (1). Fe sẽ chưa tác dụng. c = nCu. 03mol 40 Chất rắn B gồm (a . mB = 24(a .36 (1) Dung dịch C chứa a mol Mg2+. Mg tác dụng một phần. Xét 3 trường hợp: 1) Mg và Fe tác dụng hết. cộng thêm 80(c – a . Quá trình oxi hóa GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Quá trình khử Trang 75 . dư Cu2+. 48 c  0. hết Mg. 012 mol 40 Ta được 2 giá trị khác nhau của c nên trường họp này sai. b = nFe. Fe sẽ chưa tác dụng. 2) Mg tác dụng một phần.c) + 56b +64c = 1. Gọi a = nMg. 2 Lớp 10A4 Quá trình oxi hóa Mg  Mg+2 + 2e a 2a Fe Fe+2 + 2e B 2b Quá trình khử Cu+2 + 2e  Cu (a+b) (2a+2b) mA = 24a + 56b =1.84 – 1.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.84 (3) (3) – (1)  40c = 1. 3) Mg tác dụng hết. 1. Fe tác dụng một phần.48 0.20 < 1.  80 (c  a  b)1. Mg tác dụng hết.84 mB = 24a + 56b +40c = 1. 2 c  0. 20  (2) 2 40a  80b  80(c  a  b)1. Sau khi nung b nóng. Quá trình oxi hóa Mg  Mg+2 + 2e c c 2c Quá trình khử Cu+2 + 2e  Cu c 2c Dung dịch D chứa c mol Mg2+.

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.01. Lời giải: Theo đầu bài các phản ứng xảy ra hoàn toàn Zn phản ứng trước.17 (1’) Dung dịch C chứa a mol Mg2+. 24 %Mg  . Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 12 gam chất rắn. n CuSO4  0. 2  2  2c  a  0. Thành phần % hỗn hợp A.1  0. 24  1.01 mol Mg. Cu.17 mol Giả sử 9. 03 (5) (4). y.02 mol Fe và c = 0.164 vì vậy nFe+Cu trong hỗn hợp < n CuSO4 . 4 Bài 2: Cho 9.23 (4) (1): 8  3a +7b = 0. rửa và nung trong không khí đến nhiệt độ không đổi thu được 5. Fe.35% Nồng độ mol của CuSO4: 0.12 gam 0.16 n hh   0.100% 17. (1’) và (5) cho ta: a = 0. z lần lượt là số mol của Zn. 65% (0.56 = 1.2 gam chất rắn D. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 76 . Gọi x.12) %Fe  100  17. 05 M 0.02.02 mol CuSO4 (a + b > c): đúng. 65  82. Cu vào cóc đưng 170ml dung dịch CuSO4 1M. Fe. Do đó sau phản ứng CuSO4 còn dư hỗn hợp kim loại thì 56 hết. (c – a) mol Fe2+. Mg  Mg+2 + 2e Cu+2 + 2e  Cu a 2a c 2c +2 Fe Fe + 2e c-a 2c -2a Lớp 10A4 mB = mFe dư + m Cu  = 56 (b – c + a) +64c = 1. Sau khi kết tủa bằng NaOH dư và nung kết tủa ngoài không khí ta được: ca  A mol MgO và   mol Fe 2 O3  2  ca  m D  40a  160    1. sau đến Fe và ion Cu2+ có thể hết hoặc còn dư. Thêm dung dịch NaOH vào một nửa dung dịch B.17. 02 C M(CuSO 4 )  x   0.24 = 0.16 gam bột A gồm Zn.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.84 Sau khi đơn giản: 7a + 7b + c = 0.16 gam A hoàn toàn là Fe (khối lượng nguyên tử nhỏ nhất) thì 9. mMg = 0.24 gam mFe = 0. lọc kết tủ. b = 0.

1mol Ag  0. n Al =2x Theo đề: 56x +2x. khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.16 Chất rắn C là Cu: với số mol 1 Cu + O2  CuO 2 12 (x  y  z)mol  0.5  x = 0. Quá trình oxi hóa Zn x mol Fe 0 0 +2 Lớp 10A4 0 Quá trình khử + 2e 2x mol 2e Cu +2  Zn +2 + 2e +2  Cu (x+y)mol (2x+2y)mol  Fe + y mol 2y mol Ta có : (1) 65x  56y  64z  9.17  x  y) Ta có phương trình sau: (0.17  x  y) 0.05 mol Al  Al3  3e 0.3mol  1e  Ag 0.15mol 80  x  y  z  0.25y. (2) và (3) ta có: x = 0. mFe = 3.04 mol Zn y = 0.27=5.2g (3) Bài 3: Cho 5.15mol (2) Khi cho ½ dung dịch B + NaOH sẽ xảy ra các phản ứng:  OH  Zn 2  Zn(OH)ZnO OH   (tan) 2      2 3 t   0  O2  H 2O  OH 2Fe 2  2Fe(OH)2Fe(OH)Fe O   2  2 3 5y mol  OH t Cu 2  Cu(OH)CuO   2   0 0.2 Từ phương trình (1).80 = 5.17  x  y) . Xác định giá trị của m.05 mol Cu Từ đó tính được khối lượng kim loại.06 mol Fe z = 0.160) + 0.36g.25y mol 0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. mZn = 2. Lời giải: Gọi n Fe  x.5(0.3mol Al hết thì Fe mới phản ứng: Fe  2AgNO3  Fe(NO 3)2Ag 2  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 77 .5(0.5g hỗn hợp bộ Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M.6g.5(0. mCu = 3.3mol 0.

B biết rằng B chỉ có thể là Cr hay Fe. 4  0. .2 gam hỗn hợp X với thành phần % như trên cho vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 0. Cho kim loại A. GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 78 .  m Ag  0. 4 X với dung dịch HNO3: do HNO3 là axit có tính oxi hóa mạnh. .4 (1) X với dung dịch HCl: do HCl là axit không có tính oxi hóa. có khối lượng 18. Tính khối lượng của C và E. 2 n H2  a  b  =0. 05. tính oxi hóa Ma+> Nb+ A  MX a  AX m  M A  NYb  AYm  N B  MX a  BX n  M B  NYb  BX n  N Áp dụng định luật bảo toàn electron: n e cho   n e nhân Bài 1: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại: A (chỉ có hóa trị 2) và B (có hóa trị 2 và 3). được kết tủa. Quá trình oxi hóa Quá trình khử A  A+2 + 2e 2H+ + 2e  H2 a mol 2a mol (2a+2b) mol (a+b) mol B  B+2 + 2e b mol 2b mol 11. Xác định thành phần % hỗn hợp X. 4g Chất rắn còn lại là Ag và Fe chưa phản ứng  m rắn  m Ag  m Fe  32.4 gam.5 mol (2) 22. B+ hỗn hợp muối MXa và NYb (tính khử A> B. B cho ra muối B(NO3)3.Ion kim loại nào có tính oxi hóa càng mạnh sẽ bị khử trước. Phản ứng tạo ra chất rắn C và dung dịch D. Lời giải: a) Gọi nA là a. a) Tìm một hệ thức giữa 2 KLNT của A và B. 2g Lớp 10A4 Dạng 4: Hai kim loại cho vào dung dịch chứa hai cation kim loại khác. Thêm NaOH dư vào dung dịch D. B cho ra muối BCl2.Theo thứ tự kim loại có tính khử mạnh thì sẽ phản ứng trước.15M. Xác định A.01M và Cu(NO3)2 0.56  35. còn nếu cho X tan hết trong dung dịch HNO3 có 8. Đem nung kết tủa này ngoài không khí được chất rắn E. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì X tan hết cho ra 11. Khối lượng hỗn hợp X= aA + bB = 18. b) Lấy 9.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. nB là b.3.108  32.96 lít NO (đktc) thoát ra.2 lít H2 (đktc).

56 Nếu B là Fe: A  (nhận)  24 3 Vậy A là Mg và B là Fe.1 a 0.1 0.1 Dư 0.0.1 = 0. 4 %Fe  100  39. Chất rắn C gồm: 0.05 = 0.1 0.1.56 = 2. 4 b) Vì 9. Sau khi Fe phản ứng với Cu2+ dư.05.87% 18. Quá trình oxi hóa A  A+2 + 2e a mol 2a mol B  B+3 + 3e b mol 3b mol N NO  Quá trình khử N+5 + 3e  N+2  2a  3b  (2a+3b) mol   mol  3  Lớp 10A4 2a 8. 2  | | | Cu  Ag | Mg > Fe Quá trình oxi hóa Mg  Mg+2 + 2e 0.3A + 0.0. dư 0. 4 a (2)(3)0.13  60.15 mol Cu  m = 0. dư 0.3 0.2B = 18.2 Fe Fe+2 + 2e 0. dư 0. nên chỉ cần theo đúng thứ tự các phản ứng để tính số mol.3.1 0.3mol     A 3  b  0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.15. Vì ta biết số mol ban đầu của Mg.4 (3) 3 22. 0.96 +b= =0.1 0.5 mol Cu2+.15 .100%  39.8 gam 0.64 = 9.108 = 10.1 +2 Cu + 2e  Cu 0.1mol Fe .1 mol Mg.1 . Fe.52 80 Nếu B là Cr: A  (loại)  3 3 184  2. Ag+ và Cu2+. Sau khi Mg dư phản ứng với Cu2+. 2 2 1 lít dung dịch Y chứa 0.05 0.13% 18.1 mol Ag  m = 0.05 mol Fe dư  m = 0.2 Dư 0.05 Quá trình khử Ag+ + 1e  Ag 0.2 g hỗn hợp X chứa  0.05 0. Thành phần % hỗn hợp X.2 = 2 0.15 mol Mg và  0.24 %Mg  . 2 Vậy 9.1 Sau khi Mg phản ứng với Ag+.8 gam GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 79 .4 Hay 3A + 2B = 184 184  2.05 mol Cu2+. 2 mol B Thay a và b vào (1) ta có: 0.2 0.05 = 0.6 gam 0.15 – 0.1 mol Ag+ và 0.05 mol Fe.

6 gam. Lời giải: Gọi: a = nAl.15 mol MgO và mol Fe 2 O 3 2 0. Ag+ trước Cu2+.4 Al  | Fe | | Cu 2  Ag  | . 0. Quá trình oxi hóa Al  Al+3 + 3e a 3a Fe Fe+2 + 2e b 2b Ta có:  n echo   n enhân 3a + 2b = 0. % Al và % Fe trong hỗn hợp X.672 lit khí H2.12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Chất rắn B chỉ chứa Ag và Cu.1mol. Dung dịch Cu2+ mất màu hoàn toàn. Cu và Fe dư.1. 05 0. có nghĩa là Cu2+ đã bị khử hết thành Cu.53 = 67.2 gam Dung dịch D chứa 0.3 (1) và (2)  a = 0.1 0. MC = 10.64 = 10. Khi nung ngoài không khí thu được chất rắn E gồm: 0.27.3 gam. nếu Cu2+ đã bị khử có nghĩa là Ag+ đã bị khử hết. Cu và Ag trên dãy điện hóa. Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B và dung dịch C đã mất màu hoàn toàn. ta thấy phản ứng trước Fe.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. Fe phản ứng vừa đủ với Ag+ và Cu2+. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0.1M và Cu(NO3)2 0. n Cu2  0. không chứa Fe. 05  mE = 0.53% 8. b = nFe trong hỗn hợp X.15. Bài 3: Cho hỗn hợp Y gồm 2.2 0.8 = 23.108 +0.2. Tính nồng độ mol/lit của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch C. Al vì nếu có 2 kim loại này B sẽ có phản ứng với dung dịch HCl. B hoàn toàn không tan trong dung dịch HCl.6 +2. Khi phản ứng kết thúc ta thu được dung dịch D và 8. Cho X vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0.15 mol Mg(OH)2  và 0. n Ag   0.2M. Ta có mB = mAg + mCu = 0.8 gam Fe và 0.3 % Cu = 100 – 32. Fe.05 mol Fe(OH)2  . 2 mol Dựa trên vị trí Al. Tính khối lượng của B. Vậy Al. Do kim loại Fe dư nên AgNO3 và Cu(NO3)2 hết GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 80 Quá trình khử Ag+ + 1e  Ag 0.8 +12.15 mol Mg2+ và 0.40 + .47 %.1.8 + 9.1 mol Fe.8 = 23. Khi thêm NaOH dư được 0.100 %Al   32.5 mx = mAl + mFe = 27a + 56b = 8.160 = 10 gam 2 Lớp 10A4 Bài 2: Một hỗn hợp X gồm Al và Fe có khối lượng 8.81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Lời giải: Al ưu tiên phản ứng với AgNO3 nên nếu E gồm 3 kim loại thì ắt hẳn đó là Ag.1 mol Al.05 mol Fe2+. Do Ag+ bị khử trước Cu2+. b = 0.1 Cu+2 + 2e  Cu 0.

Lời giải: Al ưu tiên phản ứng với AgNO3 Chất rắn B không phản ứng với dung dịch H2SO4 chứng tỏ Al.43 gam dung dịch A.64)100 gam  C% Al(NO3 )2.03 mol Al. 43  1.07  a = 0. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.15(M) và Cu(NO 3)0.13% 3  C% Zn(NO 3 )3.56  8.57  Al (b mol) Quá trình oxi hóa Zn  Zn 2  2e Quá trình khử Ag   1e  Ag a mol Al  Al b mol 3 2a mol  3e 3b mol 0. Zn phản ứng hết. 03. 01mol Cu 2 0. 04 mol 2 Quá trình khử Ag   1e  Ag 0. Dung dịch D chỉ chúa 2 muối chứng tỏ AgNO3 và Cu(NO3)2 hết  Zn (a mol)  65a + 27b = 1. 03mol  0.13 Từ quá trình oxi hóa khử:  108a  64b  0.57  (0.672l H2 ở đktc. E + HCl  n Fe dư = 0. Tính nồng độ % của mỗi muối trong dung dịch D. 02 Al Fe 0 0 Lớp 10A4 Quá trình oxi hóa  Al3  3e 0. Cho chất rắn C tác dụng với dung dịch HCl dư dược 0.02 (mol) và b = 0. Tính nồng độ CM của các dung dịch muối trên.61 gam Al. 03  0. 0. Cho 1. 2 78% Bài 5: Cho 3. 05  0.03 (mol)  n Fe  0. 06 mol 0. Lời giải: GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 81 . 09 mol Fe  2e 0.12  AgNO3   0.Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e.25 (M) 2  Bài 4: Hòa tan 5. Sau phản ứng thu được dung dịch và 8.57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. 03.05 mol Fe) tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3.01 (mol) m D  101.108  0.64 gam Cu(NO3)2 và 1.70 gam AgNO3 vào nước được 101. 01. 03mol  2a +3b = 0. Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng thấy không có khí thoát ra. Fe (gồm 0. 01mol  2e  Cu 0. 02 mol a mol a mol Cu 2  2e  Cu b mol 2b mol a  2b  0.12g chất rắn C gồm 3 kim loại.

1   sô e Cu 2  nhân b.2     sô e Ag  nhân a. Al  3Ag   Al3  3Ag  2Al  3Cu 2  2Al3  3Cu  Fe  2Ag   Fe2   2Ag  Fe  Cu 2  Fe 2  Cu  Fe  2H   Fe2   H 2  0.3     sô e Fe cho 0. nFe tham gia phản ứng: 0. 03. Đặt số mol AgNO3 là a mol.2    Ta có hệ phương trình: a  2b  0. Fe  Fe 2 .Giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn e và phương pháp ion e. 4 Vậy 3 kim loại là: Ag.02 Ta có: 3e 2e 1e 2e 2e Al  Al3 .05 Từ đó tính được nồng độ muối AgNO3.13   108a  64b  (0.56)8.03 = 0. 672 n H2   0.0.Cu 2  Cu. Ag   Ag. 03  n Fe  0. b=0.05.2   sô e H  nhân 0. số mol Cu(NO3)2 là b mol.03. Cu.12 Giải hệ phương trình trên ta được a= 0.  HẾT  GVHD: Cô NGUYỄN THỊ ANH LƯƠNG Trang 82 .03. 2H   H2 0 0 0 Lớp 10A4 sô e Al cho 0.05 .03. Fe. 03 22. Cu(NO3)2.