You are on page 1of 83

Mở đầu i.

Lí DO CHọN Đề Tài Mục tiêu giáo dục môn hoá học trường THPT cần cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, những ứng dụng và tác hại của những chất trong đời sống, sản xuất và môi trường. Những nội dung này góp phần giúp học sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Để thực hiện mục tiêu giáo dục thì định hướng xây dựng chương trình hoá học THPT theo hướng: -Nội dung hoá học gắn liền với thực tiễn đời sống, x• hội, cộng đồng. -Nội dung hoá học gắn liền với thực hành, thí nghiệm. -Bài tập hoá học phải có nội dung thiết thực. Bài tập là mục đích, là nội dung và cũng là phương pháp dạy học hiệu quả. Nó cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số. Nếu thông qua việc giải một bài tập hoá học mà học sinh có thể giải đáp được những tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, trong lao động, sản xuất thì sẽ làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Đó có thể là những bài tập có những điều kiện và yêu cầu thường gặp trong thực tiễn (bài tập thực tiễn) như: bài tập về cách sử dụng hoá chất, đồ dùng thí nghiệm; cách xử lí tai nạn do hoá chất; bảo vệ môi trường; sản xuất hoá học; xử lí và tận dụng các chất thải…Tăng cường sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy và học hoá học sẽ góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn. Bằng những kiến thức hoá học, trước tiên học sinh có thể giải đáp được những câu hỏi “Tại sao?” nảy sinh từ thực tiễn và hơn nữa là có thể đưa ra những giải pháp tối ưu cho tình huống có vấn đề nảy sinh từ chính thực tiễn đó. Tuy nhiên, trong chương trình sách giáo khoa hoá học THPT ở Việt Nam, số lượng các bài tập thực tiễn còn ít (khoảng 17,5%). Vì vậy học sinh có thể giải thành thạo các bài tập hoá học định tính, định lượng về cấu tạo chất, về sự biến đổi các chất rất phức tạp nhưng khi cần phải dùng kiến thức hoá học để giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì lại rất lúng túng. Ví dụ như bài tập“ Vì sao có câu nói: sau mỗi trận mưa, lúa như được bón thêm một lần đạm.” Bộ môn hoá học có một số ít cuốn sách tham khảo viết về câu hỏi và bài tập thực tiễn hoá học như của tác giả Lê Xuân Trọng- Nguyễn Hữu Đĩnh( Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hoá học 12- Tập 1: Hoá hữu cơ), của tác giả Trần Quốc Sơn, nhưng số lượng bài tập còn ít. Chính vì những lí do trên tôi đ• chọn đề tài“Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học trung học phổ thông (phần hoá học đại cương và vô cơ)” ii. mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. II.1.Mục đích nghiên cứu. 1

Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học trung học phổ thông (phần hoá học đại cương và vô cơ) nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hoá học. II.2.Nhiệm vụ nghiên cứu. -Nghiên cứu cơ sở lí luận để xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học trung học phổ thông (phần hoá học đại cương và vô cơ) nhằm thực hiện tốt nguyên lí giáo dục theo quy định của Luật giáo dục. -Tìm hiểu mối quan hệ giữa hoá học và các vấn đề kinh tế, x• hội và môi trường. -Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học trung học phổ thông (phần hoá học đại cương và vô cơ) -Đề xuất việc sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học hoá học. -Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính hiệu quả của đề tài. iii.phương pháp nghiên cứu. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu: -Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát khoa học, phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm. -Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phương pháp nghiên cứu lí thuyết, phương pháp nghiên cứu các nguồn tài liệu. -Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. iv.điểm mới của luận văn. Nghiên cứu một cách hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học trung học phổ thông (phần hoá học đại cương và vô cơ) về các nội dung: -Cách xây dựng một bài tập thực tiễn. -Cách phân loại bài tập thực tiễn. Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học trung học phổ thông (phần hoá học đại cương và vô cơ) nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hoá học. v.cấu trúc luận văn. Luận văn gồm các phần: - Mở đầu. - Nội dung chính với ba chương: Chương 1: Tổng quan về cơ sở lí luận Chương 2: Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học trung học phổ thông (phần hoá học đại cương và vô cơ) Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. - Kết luận chung và một số đề xuất. - Danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục.

nội dung chính Chương 1. Tổng quan về cơ sở lí luận . I. Mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch dạy học môn hoá học ở bậc THPT. 2

1. Mục tiêu, nguyên lý, phương pháp giáo dục THPT. Trong luật Giáo dục ban hành năm 1998 có quy định: – “ Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”(điều 23) - “ Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục x• hội.”(mục 2 điều 3) - “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với từng đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”(mục 3 điều 24) Như vậy, giáo dục phổ thông không phải là truyền thụ kiến thức đơn thuần mà chú trọng hơn tới: - Bồi dưỡng năng lực tự học, học suốt đời, học để nâng cao trình độ chuyên môn, học để chuyển đổi nghề nghiệp…. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đ• học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao động và sản xuất. - Khích lệ học sinh phát huy tính chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức, phát huy tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề nảy sinh trong học tập và trong thực tiễn. 2.Mục tiêu, nhiệm vụ giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT. 2.1. Mục tiêu. Môn hoá học trường phổ thông cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, những ứng dụng và tác hại của các chất trong đời sống, sản xuất, môi trường. Những nội dung này góp phần giúp học sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. 2.2. Nhiệm vụ. a.Kiến thức: Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp trung học cơ sở, cung cấp một hệ thống kiến thức hoá học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực gồm: - Hoá đại cương: Bao gồm hệ thống lí thuyết chủ đạo, làm cơ sở để nghiên cứu các chất hoá học cụ thể. Mức độ lí thuyết đề cập chủ yếu ở mức định tính, một phần ở mức định lượng hoặc bán định lượng, giúp học sinh vận dụng để xem xét các đối tượng hoá học cụ thể. - Hoá vô cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các đối tượng cụ thể như nhóm nguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũi trong đời sống, sản xuất hoá học.

3

- Hoá hữu cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các hợp chất hữu cơ cụ thể, một số d•y đồng đẳng hoặc loại chất hữu cơ tiêu biểu, có nhiều ứng dụng, gần gũi trong đời sống sản xuất. - Trong chương trình còn có thêm một số vấn đề: Phân tích hoá học: phương pháp phân biệt và tách các chất thông dụng. Hoá học về vấn đề kinh tế: vai trò của sản xuất hoá học trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống( các vật liệu mới, chất mới, sản phẩm mới, năng lượng mới…) Hoá học và vấn đề x• hội: vai trò của hoá học đối với sự phát triển của x• hội . Hoá học và vấn đề môi trường: mối liên quan giữa các hoạt động của con người, giữa sản xuất hoá học với sự ô nhiễm môi trường, phương pháp xử lí chất thải. Những vấn đề trên vừa được lồng ghép trong khi học về các chất cụ thể vừa được tách ra thành chương trình riêng nhằm tăng thêm tính thiết thực của chương trình. b.Kĩ năng: Phát triển các kĩ năng hoá học, kĩ năng giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho học sinh như: - Quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả…. - Làm việc với tài liệu giáo khoa và các tài liệu tham khảo: tóm tắt nội dung chính, thu thập tài liệu, phân tích và kết luận… - Thực hiện một số thí nghiệm hoá học độc lập và theo nhóm. - Cách làm việc hợp tác với các học sinh khác trong nhóm nhỏ để hoàn thành một nhiệm vụ nghiên cứu. - Vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống hàng ngày có liên quan đến hoá học. - Lập kế hoạch giải một bài tập hoá học, thực hiện một vấn đề thực tế, một thí nghiệm, một đề tài nhỏ có liên đến hoá học…. c.Thái độ: Tiếp tục hình thành và phát triển thái độ tích cực ở học sinh như: - Hứng thú học tập môn hoá học. - Có ý thức trách nhiệm đối với một vấn đề của cá nhân, tập thể, cộng đồng có liên quan đến hoá học. - Nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học. - Có ý thức vận dụng những điều đ• biết về hoá học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện. 2.3. Định hướng xây dựng chương trình môn hoá học ở THPT. - Đảm bảo tính mục tiêu. -Đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, cố hệ thống, tính khoa học, hiện đại, tính thực tiễn và tính đặc thù của bộ môn hoá học. + Hình thành những kĩ năng hoá học cho học sinh: kĩ năng tiến hành nghiên cứu khoa học, sử dụng hoá chất, dụng cụ, tiến hành thí nghiệm hoá học đơn giản, tư duy hoá học và kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học vào thực tiễn…. + Tăng cường nội dung gắn kiến thức hoá học vào đời sống thực tiễn hàng ngày của bản thân, của cộng đồng để làm cho việc học hoá học trở nên có ý nghĩa hơn. + Quan điểm thực tiễn và đặc thù bộ môn hoá học cần được hiểu dưới ba góc độ sau đây: * Nội dung hoá học gắn liền với thực tiễn đời sống, x• hội, cộng đồng. 4

.giáo dục kĩ thuật tổng hợp trong môn hoá học. chất lượng sản phẩm. đời sống và bảo vệ môi trường: cách sử dụng và bảo quản phân bón. các dây chuyền sản xuất. . + Chú ý hơn tới việc đánh giá trình độ tư duy. . .Đổi mới phương pháp dạy . tìm hiểu các công nghệ. thêm yêu và hứng thú học hoá học từ đó càng kích thích sự quan sát thực tiễn để giải đáp thắc mắc nảy sinh và cải tạo thực tiễn ngày càng tốt đẹp hơn cho bản thân. tận dụng chất thải của dây chuyền sản xuất này thành nguyên liệu của dây chuyền sản xuất khác.Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào trong hoạt động sản xuất. . + Đa dạng hoá nội dung. cách xử lí chất thải…. nền công nghệ tiên tiến và nền kinh tế quốc dân đang đổi mới. hạ giá thành sản phẩm: sử dụng các nguyên vật liệu rẻ tiền. cho x• hội. . 5 . . Giáo dục kĩ thuật tổng hợp là: trong và bằng toàn bộ quá trình đào tạo làm cho học sinh lĩnh hội được cả về lí thuyết lẫn thực hành. quá khó. các nhà máy sản xuất. áp dụng nghuyên lí chuyển dịch cân bằng….học hoá học theo hướng tích cực.Hình thành và phát triển ở học sinh tư duy khoa học kĩ thuật có tính chuyển tải cao.. tích cực. áp dụng được cho nhiều lĩnh vực hoạt động đồng thời mang tính đặc thù của nghành nghề hoá học tương lai. dễ kiếm. . Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp qua dạy-học hoá học sẽ giúp cho học sinh thấy được lợi ích của việc học môn hoá học. . mang tính tổng hợp.Tìm hiểu về sản xuất hoá học. + Loại bỏ những câu hỏi và bài tập có nội dung lắt léo. vừa thích hợp với hoạt động hoá học.Trang bị những kĩ năng. mang tính chất đánh đố học sinh hoặc xa rời với thực tiễn hoá học. vừa có thể vận dụng vào những tình huống thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.*Nội dung hoá học gắn liền với thực hành thí nghiệm.Đảm bảo tính phân hoá ở cấp THPT. năng lực và kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để giải quyết vấn đề. II.Biết được vai trò của hoá học và cách vận dụng khoa học hoá học vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu suất. cách sử lí tai nạn hoá chất. Thông qua việc học môn hoá học. những cơ sở khoa học của nền sản xuất hiện đại. tự lực bước vào thế giới lao động. *Bài tập hoá học phải có nội dung thiết thực. . giảm chi phí. khái quát.Coi trọng thực hành và thí nghiệm hoá học.Định hướng về đổi mới cách đánh giá kết quả học tập của học sinh. + Tạo điều kiện và bồi dưỡng để học sinh biết đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập hoá học. học sinh sẽ được: . có dùng đến những chất hoá học được học trong chương trình phổ thông). chuẩn bị tốt cho học sinh tự giác. công nghệ hoá học( tham quan. kĩ xảo lao động theo phong cách công nghiệp hiện đại. thuốc chữa bệnh.Học tập có chọn lọc kinh nghiệm tốt từ chương trình hoá học của các nước tiên tiến trên thế giới.Nghiên cứu. kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt của Việt Nam. hình thức câu hỏi và bài tập nhằm đánh giá được những mục tiêu đ• đặt ra cho môn hoá học.

2. chức năng giáo dục. ngành sản xuất hoá học.Thông qua giải bài tập thực tiễn.Những chức năng này đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học. Tuy nhiên trong thực tế các chức năng này không tách rời với nhau. Hệ bài tập chỉ có thể là bài tập nếu nó trở thành đối tượng hành động của một chủ thể (người giải). . tính chất hoá học. năng lực thích ứng. 3. buộc người học phải vận dụng các kiến thức đ• biết hoặc các kinh nghiệm thực tiễn. Bài tập cung cấp cho học sinh kiến thức. Bài tập và người giải là một thể thống nhất. Cấu trúc của một bài tập. sản xuất và nghiên cứu khoa học. sáng tạo…. chức năng phát triển…. hứng thú và sáng tạo. hình thành.Bài tập thực tiễn là những bài tập có nội dung ( những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn. môi trường sống. vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học.Giúp học sinh thêm hiểu biết về thiên nhiên. 6 .2. . 3. mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động. những vấn đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế. 1. Bài tập gồm những điều kiện và những yêu cầu. vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề một cách linh hoạt.Bài tập hoá học là nhiệm vụ học tập giáo viên đặt ra cho người học. Phương pháp này được coi là một trong những phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy hoá học. học sinh hiểu kĩ hơn các khái niệm. Giảng dạy làm sao để học sinh có thể giải quyết các bài tập? Học sinh phải học tập như thế nào để giải quyết được các bài tập? Bài tập hoá học là phương tiện cơ bản để học sinh tập vận dụng các kiến thức hoá học vào thực tế đời sống. -Rèn luyện và phát triển cho học sinh năng lực nhận thức. năng lực của bản thân. . 3. củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức. năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. phát triển và hoàn thiên các kĩ năng.iii. sử dụng các hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức. Trong giáo dục học thì bài tập hoá học được xếp vào hệ thống các phương pháp dạy học. . Khái niệm về bài tập hoá học thực tiễn. Bài tập hoá học có chức năng dạy học. Bài tập hoá học thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò. học sinh thêm hiểu kiến thức đ• học. . kĩ năng một cách tích cực. hệ bài tập. Bài tập vừa là mục đích. của sự tìm ra đáp số. thái độ. học sinh được bồi dưỡng thêm về tình cảm. góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn. phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh.1. chức năng của một bài tập hoá học.một số cơ sở lí luận về bài tập hoá học thực tiễn.. năng lực hợp tác và làm việc theo nhóm….Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập như : kĩ năng thu thập thông tin. vẹn toàn. . Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất. Thông qua bài tập hoá học. Về kĩ năng. chức năng kiểm tra. Về kiến thức. chức năng của bài tập hoá học thực tiễn. con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện. Vai trò.Giúp học sinh bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

sự ham hiểu biết…làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho học sinh say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp học sinh có những định hướng nghề nghiệp tương lai. 4. . . .Dựa vào tính chất của bài tập .Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp: bài tập cơ bản. kích thích trí tò mò. 4. tiếp tục phấn đấu và phát triển. vận dụng và sáng tạo. nhận biết.Vì các bài tập hoá học thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân học sinh. tính phần trăm hỗn hợp. chính xác. đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…. lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn. phân tích. làm khô. . hiểu.Dựa vào nội dung: -bài tập nồng độ.. 4. tách.Rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn.Từ cơ sở phân loại bài tập hoá học nói chung.1. Phân loại bài tập hoá học. . nhận biết. -bài tập có nội dung thuần tuý hoá học.Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh : bài tập kiểm tra sự nhớ lại. . . . tách. chúng ta có thể phân chia bài tập hoá học thực tiễn như sau: . . Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn học sinh thêm tự tin vào bản thân mình để tiếp tục học hỏi. . tổng hợp… 3. điện phân.Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập : + Bài tập lí thuyết . các tình huống nảy sinh trong thực tiễn. Giáo dục.Dựa vào kiểu bài hay dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất.Dựa vào cách học sinh trình bày lời giải của mình: bài tập trắc nghiệm tự luận. + Bài tập định tính: giải thích các hiện tượng. áp suất…. của gia đình. . so sánh.Bồi dưỡng và phát triển các thao tác tư duy: quan sát. . óc quan sát.2.Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập : bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm.Giúp học sinh thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá học từ đó tạo động cơ học tập tích cực. điều chế …. sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn. tinh chế. chủ động.Dựa vào tính chất của bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng. suy đoán. bài tập tổng hợp.Rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học. Cơ sở phân loại bài tập hoá học nói chung.3. tự giác. bài tập có nội dung gắn với thực tiễn(bài tập thực tiễn). của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của học sinh: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng. + Bài tập thực nghiệm. 7 . bài tập trắc nghiệm khách quan.

Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước. Qua phân tích một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp bay hơi nước biển vùng Bà Nà. mỏ muối.525% NaCl. * Vận dụng lí thuyết phản ứng để nâng cao hiệu suất . b.951% H2O.H•y nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên.Tính khối lượng hỗn hợp A tối thiểu cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn muối có thành phần như trên .5 . 0. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0. C. khiến muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước nên cần loại bỏ. 0. NaOH.Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập. chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.). Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao. CaSO4….Ví dụ: Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. NaOH. rượu. 0.. A. Ví dụ: Muối ăn khi khai thác từ nước biển. Ví dụ: Trong các nhà máy sản xuất bia.Vì sao ozon lại có tính sát trùng? B. Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường. + Bài tập tổng hợp : bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng.Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A.190% MgCl2.5 g/m3 . nước ngọt…nước là một nguyên liệu quan trọng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3 . c.Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng lượng nước dùng để sản xuất được 400 lít rượu vang. Làm thế nào để từ mẫu này có thể điều chế được nhôm tinh khiết? Viết các phương trình phản ứng đ• dùng. a.010% CaCl2 . 1. H•y nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) + Bài tập định lượng: tính lượng hoá chất cần dùng. pha chế dung dịch…. amip….224% CaSO4 . . Để loại bỏ các tạp chất nói trên trong dung dịch nước muối người ta dùng hỗn hợp gồm Na2CO3.Ninh Thuận thấy có thành phần khối lượng : 96. BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên. + Bài tập về sản xuất hoá học : * Xử lí nguyên liệu thô. Do vậy mà các nhà máy đó đ• sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. silic đioxit . Ví dụ: Có một mẫu boxit dùng để sản xuất nhôm có lẫn tạp chất là sắt (III) oxit. CaCl2 . hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2 . BaCl2. Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iôtua và hồ tinh bột. 8 .

Tính khối lượng vôi sống thu được nếu hiệu suất phản ứng là 95%.Tính hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân? Giả sử muối ăn là tinh khiết. Vì vậy phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hoá lỏng vận chuyển tới nơi tiêu thụ. thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. nước muối đi vào có hàm lượng khoảng 316g/lít. CaO rắn. Lúc đó em sẽ xử lí tai nạn này như thế nào một cách có hiệu quả nhất ? Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất . * Tinh chế sản phẩm. sản phẩm hoá học trong ăn uống. Nếu bạn của em bị: a. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa natri hiđroxit với hàm lượng 100g/lít. chữa bệnh. Để không bị nhiễm độc xianua do ăn sắn . H2SO4 đặc c. b. a. H•y lựa chọn trong các hoá chất sau. a.Ví dụ: Trong quá trình sản xuất vôi xảy ra phản ứng sau : CaCO3 ? CaO + CO2 – Q. không thể vận chuyển và sử dụng được . nước pha lòng trắng trứng…để trung hoà axit. giặt giũ. 9 .10-4 mg/lít. Hàm lượng giới hạn cho phép trong không khí là 3.Rửa sạch vỏ rồi luộc. xử lí tai nạn xảy ra. Ví dụ: Khi bị bỏng do axit người ta thường dùng những chất có tính kiềm như: nước vôi trong. * Sơ cứu tai nạn do hoá chất.Uống nhầm dung dịch axit. phòng chống độc hại. Trong sản xuất ta giải quyết như thế nào? b.Nung 1 tấn đá vôi chứa 8% tạp chất. Ví dụ: Tại nhà máy giấy B•i Bằng có xưởng sản xuất xút – clo với công suất lớn nhất trong cả nước. rất dễ bay hơi và cực độc. chất nào có thể dùng để sấy khô khí clo ẩm? Giải thích? a. khí clo ra khỏi thùng điện phân có chứa hơi nước gây ăn mòn thiết bị.NaOH rắn + Bài tập về các vấn đề trong đời sống. d. * Tính hiệu suất quá trình. Ví dụ: Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.Làm cách nào để thu được nhiều vôi. Bỏ vỏ rồi luộc. b.Bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào. học tập và lao động sản xuất: * Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành. ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm… Ví dụ: Trong khi làm thí nghiệm chẳng may em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. nước xà phòng.Bỏ vỏ rồi vỏ. tẩy rửa…. thí nghiệm: sử dụng dụng cụ thí nghiệm. clo dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. theo em khi luộc sắn cần: a. c. Trong mỗi thùng điện phân. * Sử dụng và bảo quản các hoá chất. Ví dụ: Hiđroxianua(HCN) là một chất lỏng không màu. Lượng hiđroxianua còn tập trung khá nhiều ở phần vỏ sắn. khi nước sôi nên mở vung khoảng 5 phút.Tính hàm lượng muối ăn còn lại trong dung dịch sau điện phân? b. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy. dung dịch natri hiđrocacbonat lo•ng. khi nước sôi nên mở vung khoảng 5 phút. Những trường hợp bị say hay chết vì ăn sắn là do trong sắn có một lượng nhỏ HCN. b.Khi luộc cho thêm một ít nước vôi trong để trung hoà HCN. sử dụng hoá chất hợp lí.

supephôtphat đơn 5. Như vậy là đất đó đ• bị quá chua (đất có pH ? 6. H•y lựa chọn những loại phân bón thích hợp trong các loại phân bón sau để bón cho khoai tây được trồng trên từng vùng đất trên: 1. lao động sản xuất. Ví dụ: Ruộng lúa nhà bạn An mới cấy được một tháng . 3. kali clorua ( có tính sinh lí chua) H•y giải thích lí do để em chọn lựa các loại phân bón đó.Kem đánh răng. Em h•y giải thích vì sao? * Cách sử dụng và bảo quản phân bón hoá học có hiệu quả. Ví dụ: Cùng một giống cây được trồng trên những vùng đất có tính chất khác nhau thì cần phải lựa chọn những loại phân bón khác nhau. Kết quả phân tích cho thấy đất đó có pH = 2. Ví dụ: Để kiểm tra tình trạng gây ô nhiễm môi trường của một nhà máy sản xuất supe phôtphat. supephôtphat kép 6.5 – 5. tro bếp ( có kali cacbonat) 7. 4. Ví dụ: Sau khi phân tích mẫu nước rác tại b•i chôn lấp rác Tây Mỗ – Từ Liêm – Hà Nội thu được kết quả sau: 10 .thì em sẽ cho bạn dùng chất nào ( theo em là có hiệu quả nhất) trong những chất sau để trung hoà axit: 1. 2.5) và vùng đất B (có pH = 5. người ta đ• lấy mẫu đất xung quanh nhà máy để phân tích.Trộn đều vôi toả với đạm rồi bón cùng một lúc. Ure 4. 2. Vậy ta phải xử lí như thế nào để cho đất đỡ chua? Theo em.Nước pha lòng trắng trứng.5). Trên vùng đất A (có pH = 4.Bón vôi toả trước một lát rồi bón đạm. nguyên nhân nào làm cho đất bị chua? * Xử lí chất thải trong công nghiệp và trong đời sống.5 – 6. Lúa đ• cứng cây và đang trổ giò cần được bón thúc bằng phân đạm (bạn An đ• chọn phân Ure).Dung dịch natri hiđrocacbonat lo•ng. Theo em.0 – 6. +Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường: * Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm. * Giải thích các hiện tượng. 3.5 gọi là đất chua). Nếu ăn uống đồ ăn có chất chua đựng trong đồ dùng bằng kim loại thì có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ. Ví dụ: Trong cuốn sách “ Những điều cần biết và nên tránh trong cuộc sống hiện đại” có viết rằng: Đồ ăn uống có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thuỷ tinh. * An toàn trong lao động sản xuất.5) cùng được trồng khoai tây (thích hợp trồng trên vùng đất có pH = 5. sành sứ. Vậy mà rều xanh đ• phủ kín mặt đất cần phải bón vôi để diệt rều. bạn An nên lựa chọn phương án nào trong số các phương án dưới đây à tối ưu để diệt được rều và lúa được tốt hơnl 1. tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống. vài ngày sau mới bón đạm. canxi nitrat 2. amonisunfat 3.5.Bón đạm trước một lát rồi bón vôi toả.Bón vôi toả trước. an toàn thực phẩm. H•y giải thích vì sao bạn chọn phương pháp đó.

định lượng.3 .0 18 B•i chôn lấp rác. Ví dụ : Khi làm bánh từ bột mì không có thuốc nở thì bánh không xốp nhưng nếu trộn thêm vào bột mì một ít nước phèn nhôm – kali { K2SO4. 10H2O ) thì bánh nở phồng. Phương pháp này loại bỏ được khoảng 95% lượng amoni trong nước thải.50 – 9.200 1.Các chỉ tiêu Hàm lượng ở nước rác Tiêu chuẩn cho phép pH 7. Ví dụ: Để loại bỏ ion amoni trong nước thải. a.012 0. b. trước tiên người ta phải kiềm hoá dung dịch nước thải bằng natri hiđroxit đến pH = 11 sau đó cho chảy từ trên xuống trong một tháp được nạp đầy các vòng đệm bằng sứ còn không khí được thổi ngược từ dưới lên.Có hai mẫu nước thải sau: Mẫu nước thải Tiêu chuẩn hàm lượng amoni cho phép(mg/lít) Hàm lượng amoni trong nước thải (mg/lít) Nhà máy phân đạm.100 Hàm lượng ion amoni (NH4+ ) trong nước rác quá cao so với tiêu chuẩn cho phép nên cần được sử lí bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồi chuyển tiếp thành nitơ không độc thải ra môi trường.00 NH4+ (mg/lít) 22. tổng hợp. Ví dụ 1: Khi mới cắt. Sau khi để một lát trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại. 11 . * Phương pháp cải tạo sự ô nhiễm. bài tập thực hành. Ví dụ: Trình bày những phản ứng hoá học khử sắt (III) oxit thành sắt ở lò cao. Al2(SO4)3.Giải thích cách loại bỏ amoni nói trên? Viết phương trình phản ứng nếu có. Viết các phương trình chuyển hoá trên. Những phản ứng này xảy ra trong bộ phận nào của lò cao? + Mức 2: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện.Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh: + Mức 1: Chỉ yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết. 160 Hai loại nước thải sau khi được xử lí theo phương pháp trên đ• đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trường chưa? Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính.88 5.71 – 7. miếng natri có bề mặt sáng trắng của kim loại. xốp sau khi nướng. bài tập lí thuyết.0 CN – (mg/lít) 0. + Mức 3: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn. 1. 24H2O} và xôđa (Na2CO3. . H•y giải thích nguyên nhân và viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có. hiện tượng của câu hỏi lí thuyết.

đẽo đá.Em h•y đề nghị cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường cho từng hộ dân trong làng nghề đó? Tượng đá Sự ô nhiễm do axit Từng mức độ trên có thể được chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù hợp với trình độ của học sinh đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá học sinh trong cùng một bài. đục.a. a.Nếu ta thay phèn bằng một lượng dung dịch axit clohiđric vừa đủ vào hỗn hợp bột trên có được không? Vì sao? + Mức 4: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức.1. những người thợ ở đây đ• hoà axit sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lên tượng.39M). Khi đến đây. 5. Làm như thế là phi thực tế.2M được.Ví dụ: Bể mạ đồng – xianua thường có nồng độ CN= 5 – 10 g/l ( khoảng 0. bên cạnh nội dung hoá học nó còn có những dữ liệu thực tiễn.0. như vậy đ• rút ngắn được thời gian và công sức một cách đáng kể. Ví dụ: Làng đá Non Nước trong khu du lịch Ngũ Hành Sơn .011M). du khách được xem tất cả các giai đoạn( cưa. Tuy nhiên. nếu nhiều hơn thì phải khử bớt đi không sẽ làm hỏng men răng. 12 .19 – 0.Cần cho phèn và xôđa theo tỉ lệ khối lượng nào thì hợp lí? c. việc sử dụng axit như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? b. hươu nai.Theo em. Hoặc theo thông tin về hoá học thì hàm lượng flo có trong nước có ảnh hưởng đến chất lượng. nước thải sau khi mạ có nồng độ CN. đánh bóng tượng) để làm ra một sản phẩm thủ công mĩ nghệ từ đá( tượng Phật. tính khoa học. đề ra kế hoạch hành động cụ thể.= 58 – 290 mg/l (khoảng 0.0022.5 mg/lít. tính hiện đại. không chính xác khoa học. Nếu ít hơn thì phải cho thêm vào.H•y giải thích hiện tượng trên. Không vì số bé khó tính mà ta có thể tuỳ tiện cho nồng độ ion xianua trong nước thải nên tới 0. đánh bóng tượng. Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác không tuỳ tiện thay đổi nhằm mục đích dễ tính toán được. kĩ năng hoá học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ.Đà Nẵng là một địa điểm thăm quan nổi tiếng đ• và đang thu hút một lượng lớn du khách trong và ngoài nước. vẻ đẹp của hàm răng. mài giũa. Trong một bài tập hoá học thực tiễn. Một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập thực tiễn. có nhiều bài tập thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài. đơn giản. viết báo cáo. trong hệ thống bài tập thực tiễn. Trên đây là một số cách phân loại bài tập thực tiễn. mỹ nhân ngư…). xẻ. Nhưng hàm lượng đó là bao nhiêu? Có phải càng nhiều thì càng tốt không? Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì hàm lượng flo trong nước tối ưu trong khoảng 1. 5. Trong quá trình mài giũa. Nội dung bài tập thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác. Nước axit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài đường. b.

. 5. Các bài tập thực tiễn cần có nội dung sát với chương trình mà học sinh được học.2.4. Trong mỗi chương. các em sẽ làm bài tập với kinh nghiệm của bản thân hoặc tham khảo ý kiến của ông bà. 5.Buổi sáng sớm sương còn đọng trên lá lúa. 3 học sinh sẽ cảm thấy tiếc nuối vì mình đ• gần tìm ra câu trả lời từ đó có động lực để quan sát thực tiễn và vận dụng kiến thức hoá học một cách linh hoạt hơn để giải thích thực tiễn hoặc thay đổi việc làm theo thói quen chưa đúng khoa học của mình vì những kinh nghiệm đúng thường có gắn với sự chính xác khoa học.Học sinh lựa chọn phương án đúng nhưng không giải thích được hoặc giải thích chưa đúng.Trong một số bài tập về sản xuất hoá học nên đưa vào các dây chuyền công nghệ đang được sử dụng ở Việt Nam hoặc trên thế giới. Nếu bài tập thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thì sẽ không tạo được động lực cho học sinh để giải bài tập đó. Ví dụ: Theo em. Bài tập thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của học sinh. dạng bài tập thực tiễn. giải thích sự lựa chọn của mình. Đây sẽ là niềm vui rất lớn đối với học sinh vì kinh nghiệm của mình rất đúng theo khoa học hoá học. Học sinh với kinh nghiệm có được trong quá trình tham gia sản xuất và kiến thức hoá học đ• có sẽ lựa chọn phương án trả lời. Trong khả năng 2. 2.5. 3. Bài tập thực tiễn phải có tính hệ thống. logic. 5. Trong bài tập này khi học sinh giải sẽ có một số khả năng xảy ra như sau: . với đời sống và môi trường xung quanh học sinh thì sẽ tạo cho họ động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi giải. Các bài tập thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương. bài. bài nên có tất cả các loại. theo mức độ phát triển của học sinh. Học sinh sẽ có sự háo hức chờ đợi thầy cô đưa ra đáp án đúng để khẳng định mình.Buổi chiều tối mặt trời vừa lặn. . Các yêu cầu giải bài tập thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ. Dựa vào nội dung học tập.Buổi trưa nắng. Ví dụ: Đối với học sinh sống ở vùng nông thôn khi gặp bài tập có nội dung nói về cách bảo quản và sử dụng phân bón hoá học thì sẽ thấy quen thuộc hơn vì các em đ• và đang tham gia thực hiện công việc này. rất rộng. Nếu bài tập hoá học thực tiễn có nội dung về những vấn đề gần gũi với kinh nghiệm. 13 . Phải đảm bảo logic sư phạm. 5.3. bố mẹ và rất muốn biết những kinh nghiệm đó có hoàn toàn đúng hay chưa dưới góc độ của khoa học hoá học. không nên đưa các công nghệ đ• quá cũ và lạc hậu hiện không dùng hoặc ít dùng. Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổ thông trong chương trình nên khi xây dựng bài tập thực tiễn cho học sinh phổ thông cần phải có bước xử lí sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn. thời điểm nào là thích hợp nhất để bón đạm Ure cho lúa? Vì sao? 1. khả năng của học sinh.Học sinh lựa chọn và giải thích đúng. Những vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học thì rất nhiều.Học sinh lựa chọn và giải thích chưa đúng.

trình độ nhận thức của học sinh.2. Dự kiến các cách giải của từng bài tập. sự điện li. .khử …Từ đó phải vận dụng những kiến thức đ• biết để giải thích những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên. tài liệu tham khảo về nội dung hoá học và các ứng dụng hoá học của các chất trong thực tiễn.Phân tích mục tiêu của chương. Bước 2: Thiết kế bài tập: xây dựng bài tập ở hai mức 3. có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ 14 . 6. tài liệu về natri hiđrocacbonat. công nghiệp. . Nhiều học sinh đ• từng tham gia sử dụng chúng trong nông nghiệp. Các bước thiết kế bài tập hoá học thực tiễn. sử dụng vôi trong nông nghiệp. Bước 2: . Bước 1: .Tham khảo tài liệu về các vấn đề thực tiễn có liên quan đến các hợp chất của canxi như : sản xuất vôi. nhà máy sản xuất có liên quan đến nội dung hoá học của bài. khả năng nhận thức của học sinh. . Ví dụ minh họa: Xây dựng bài tập thực tiễn cho bài “Một số hợp chất quan trọng của canxi” trong chương trình lớp 12 bậc THPT. kinh nghiệm sống của học sinh để thiết kế bài tập thực tiễn cho phù hợp. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn. 6. Bước 3: Dự kiến thời điểm và phương pháp sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất. Biến hoá nội dung bài tập thực tiễn theo tiếp cận mođun. lí thuyết về phản ứng oxi hoá . Bước 1: . Xây dựng một số bài tập thực tiễn điển hình (xây dựng theo tiếp cận mođun) và từ đó có thể lắp ráp chúng vào các tình huống thực tiễn cụ thể. thuyết cân bằng hoá học. dự kiến các cách giải của học sinh. thạch nhũ trong hang động…. đánh giá. thạch cao. xây dựng. thông qua kiểm tra.Trong quá trình dạy học. tìm hiểu các công nghệ. . nội dung bài học cụ thể. dự kiến những sai lầm dễ mắc của học sinh trong quá trình giải và đưa ra cách khắc phục.Nghiên cứu đặc điểm.Mục tiêu của bài: Các hợp chất của canxi không phải là mới đối với học sinh vì vậy mục tiêu của bài này là tìm hiểu các hợp chất này dưới ánh sáng của lí thuyết về cấu tạo chất. Ví dụ 1: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá. 6. xây dựng.Thiết kế bài tập thực tiễn phù hợp với những yêu cầu ở bước 1. trong đời sống. bài để định hướng cho việc thiết kế bài tập. tạo hứng thú cho học sinh khi giải các bài tập thực tiễn đó. đá vôi. hoặc tháo gỡ bài toán phức tạp thành những bài toán đơn giản. nâng cao chất lượng cuộc sống… .Giải và kiểm tra lại bài tập thực tiễn. 4.1. tạo ra những bài tập mới.Nghiên cứu kĩ nội dung các tài liệu giáo khoa.Các hợp chất của canxi rất quen thuộc đối với học sinh. cải tạo thiên nhiên. thuốc uống. cần phải xây dựng những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của học sinh để nâng dần trình độ. nâng cao hiệu suất lao động. bài trừ mê tín dị đoan. phụ gia thực phẩm…Đối với học sinh vùng nông thôn sẽ rất quen thuộc đối với việc dùng vôi cùng với các loại phân bón hoá học để bón ruộng.

đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. lập luận của mình một cách có khoa học. Một phần muối canxi hiđrocacbonat rơi xuống đất rồi mới chuyển thành đá vôi. Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có. Hệ thống Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học THPT (phần hoá học đại cương và vô cơ). núi đá vôi có các kẽ nứt rất nhỏ khiến nước mưa thấm dần xuống kết hợp với đá vôi và khí cacbonic trong không khí tạo thành muối canxi hiđrocacbonat tan chảy xuống: CaCO3 + CO2 + H2O ? Ca(HCO3)2 Một phần muối canxi hiđrocacbonat chuyển lại thành đá vôi. măng đá. Bằng sự hiểu biết của mình em h•y giải thích sự tạo thành nhũ đá. 4. Hệ thống Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học THPT (phần hoá học đại cương và vô cơ). Dự kiến cách giải: Trên đỉnh các hang động. . Khi đó. 2. sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học THPT (phần hoá học đại cương và vô cơ) trong việc dạy của giáo viên cũng 15 . qua nhiều ngày tạo thành măng đá.Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%.Không nhớ vôi phản ứng với nước sẽ toả nhiệt. .Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô. Dự kiến cách giải: Phương án số 2 là tối ưu. Ca(HCO3)2 ? CaCO3 ? + CO2? + H2O? Dự kiến những sai lầm của học sinh : . -Để thuận tiện cho việc nghiên cứu. Để giảm thiểu sai lầm của học sinh khi giải bài tập.Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%. Bài tập này nên sử dụng để luyện tập hoặc giao bài về nhà. Ví dụ 2: Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án nào sau đây là tối ưu để sơ cứu ? Giải thích lí do chọn. .học sinh viết được phương trình nhưng giải thích có thể không mạch lạc.học sinh có thể khó hiểu khái niệm măng đá nên cần có hình ảnh minh họa. sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để học sinh dần tìm ra lời giải. ngày qua ngày tạo thành nhũ đá.Không biết nước xà phòng có tính kiềm. hệ thống lại. Dự kiến sai lầm của học sinh: . 3. Việc lựa chọn nhiều phương án khác nhau sẽ gây tranh c•i giữa tập thể học sinh. Giáo viên cần hướng dẫn các em cách trình bày ý nghĩ. Bài tập này nên đưa vào giờ luyện tập hoặc giao về nhà để học sinh có thời gian suy ngẫm và tranh luận với nhau là thích hợp hơn cả.Không biết dung dịch amoniclorua có tính axit yếu. Chương II. người giáo viên cần phải khắc sâu kiến thức cho học sinh trong mỗi bài giảng và không ngừng củng cố lại. giáo viên cần phải phân tích đầu bài.} Vì vậy cần phải lau khô bột trước đ• rồi dùng một dung dịch có tính axit trung hoà với Ca(OH)2.Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng lo•ng. I.Vôi bột khi gặp nước sẽ phản ứng toả nhiệt làm cho bỏng càng nặng hơn{CaO + H2O ? Ca(OH)2 + Q. 1.

không để to quá hoặc nhỏ quá. 8.94 Kcal. hướng dẫn giải một số câu hỏi lí thuyết và bài tập thực tiễn. ngói mộc xen lẫn với các bánh than? b. -Trong phần phụ lục. Giải thích tại sao nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí.như trong việc học của học sinh. nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang). Từ đó. Vì sao nguyên liệu cho nung vôi là đá vôi và than đá lại phải đập đến một kích cỡ thích hợp.2 gam vôi ta phải cung cấp một lượng nhiệt là 6. Phản ứng tổng hợp amôniac là : N2 + 3H2 ? 2NH3 với ?H < 0 16 . biết rằng để thu được 11. c. 1. kim loại. 6. Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa mạnh hơn ta nên: -Phương án 1: bỏ một thanh củi to vào bếp. x• hội. Dùng không khí nén.Vì sao để nung gạch. Lý thuyết phản ứng. Khói thoát ra từ lò nung gạch có làm ô nhiễm môi trường không? Vì sao? 7. Viết phân tử nhiệt hoá học của phản ứng phân tích đá vôi. b. a. Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong sản xuất xi măng). hoá học và các vấn đề kinh tế. phi kim. trường hợp nào toả ra nhiệt lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ? Biết nhiệt tạo thành các chất: Công thức Nhiệt tạo thành ( KJ / mol ) CH4 +75 C2H2 -230 CO2 +393 H2O +286 3. H•y so sánh 2 trường hợp: khi đốt những thể tích bằng nhau của axetilen và của metan trong. ngói người ta thường xếp gạch. H•y chọn một trong hai phương án trên và giải thích cho sự lựa chọn đó. trong chương này chúng tôi sắp xếp theo bốn chủ đề: hoá đại cương. có thể kết luận tốc độ phản ứng phụ thuộc yếu tố nào? 5. môi trường. chúng tôi sẽ có gợi ý. Hoá học đại cương. còn lại là các bài tập tự giải. 1. 4. -Phương án 2: chẻ mỏng nó ra rồi cho vào bếp.1. 1. H•y cho biết người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau: a. Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống. 2. Khi đốt cháy hỗn hợp khí oxi – axetilen tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao dùng để hàn và cắt kim loại.

Để đốt cháy hoàn toàn clo người ta thường dùng dư 10% hiđro so với lượng cần thiết. Vì vậy: 17 . H•y biểu diễn nồng độ ion canxi trong máu người đó ra đơn vị mg Ca2+/100ml máu.88. 9. 10.Dung dịch natri hiđrocacbonat lo•ng. sâu róm. dung dịch natri hiđrocacbonat lo•ng. Em h•y giải thích tại sao? 11. Cồn.05 ml dung dịch kali pemanganat 4. kiến đốt cho khỏi sưng tấy và giải thích cách làm của em.kem đánh răng. Khi bị bỏng do axit người ta thường dùng những chất có tính kiềm như: nước vôi trong. nước xà phòng. Ion Ca2+ cần thiết cho máu hoạt động bình thường. nọc ong. 3. Vậy để thu được 1 m3 khí hiđro clorua người ta cần dùng bao nhiêu m3 hiđro. Khi bị ong. clo? I. Sự điện li.10-4 mol/lít. người ta lấy mẫu máu.2. b. Để trung hoà axit phải dùng những chất có tính kiềm.Hoàn thành phương trình phản ứng. nước pha lòng trắng trứng…để trung hoà axit. làm kết tủa ion canxi dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch kali pemanganat trong môi trường axit: KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 ? MnSO4 + CO2 + … a. Nồng độ ion canxi không bình thường là dấu hiệu của bệnh.Bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào.Vôi tôi.Dấm ăn ( dung dịch axit axetic CH3COOH 6%). d. Axit fomic (HCOOH) có trong nọc kiến.2 KJ.Để tăng hiệu suất điều chế amôniac người ta tiến hành phản ứng ở 400 – 5000C.Kem đánh răng.1. c. Nếu bạn của em bị: a. 14. kiến đốt hoặc bị chạm vào sâu róm. dưới áp suất cao ( 500 – 1000 atm ) và dùng sắt hoạt hoá xúc tác. H•y giải thích các điều kiện dùng để tổng hợp amôniac.Uống nhầm dung dịch axit. r•nh nước. người chạm vào nước lại bị giật. b. Để xác định nồng độ ion canxi. Phản ứng điều chế hiđro clorua : H2 + Cl2 ? 2HCl + 184.Nước pha lòng trắng trứng. 2. 12.Giả sử canxi oxalat kết tủa từ 1. thì em sẽ cho bạn dùng chất nào trong số các chất sau đây để sơ cứu một cách có hiệu quả nhất? 1. b.Nước. Nước nguyên chất không dẫn điện nhưng khi dây điện bị đứt rơi xuống hồ ao. 13.00 ml máu một người tác dụng vừa hết với 2. a. H•y giải thích vì sao em đ• chọn phương pháp đó. Em h•y chọn một trong các chất trên để bôi vào vết ong. nếu ngay trước mặt em có các chất sau: a.Để làm chuyển dịch cân bằng theo hướng tạo ra nhiều hiđro clorua hơn ta nên tác động vào hệ những yếu tố nào? Giải thích? b. Viết phương trình ion thu gọn.

Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của một số dung dịch các chất: Dung dịch A B C D E pH 10 3 2. Em h•y giải thích vì sao? 16.032 mol/lít ) b. a. cát. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày. biết nước biển làm quỳ tím chuyển xanh? g. Dũng nên làm gì sau mỗi buổi làm? H•y chọn phương án mà em cho là cần thiết: 1. dung dịch natri hiđrocacbonat lo•ng. xi măng và nước theo tỉ lệ) rồi xách ra cho bố xây. Hè này. H•y chọn phương án đúng. Em h•y giải thích vì sao không dùng dung dịch natri hiđrocacbonat cho trường hợp uống nhầm axit? 15. bàn chân Dũng bị tróc da.. uống đồ ăn có chất chua đ• nấu kĩ hoặc để lâu trong đồ dùng bằng kim loại thì có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ.Nước đun sôi để nguội. Như vậy là đất đó đ• bị quá chua ( đất có pH ? 6.Dung dịch nào có thể là dung dịch muối ăn? d.Nguyên nhân nào khiến chân. CaHPO4 . Để chữa căn bệnh này. Trong cuốn sách “ Những điều cần biết và nên tránh trong cuộc sống hiện đại” có viết rằng: Đồ ăn uống có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thuỷ tinh. người bệnh thường uống trước bữa ăn: a. kem đánh răng để ngâm . bố mẹ Dũng quyết định xây một căn nhà nhỏ trong vườn để nuôi gà đẻ trứng. 17. Dũng được bố giao nhiệm vụ trộn vữa( trộn đều vôi.5. Kết quả phân tích cho thấy đất đó có pH = 2. Nếu ăn. 18.Khi bị bỏng ngoài da do axit người ta thường dùng nước vôi lo•ng. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Viết phương trình phản ứng.Nước đường. c. 2. 3. CaF2 . Để kiểm tra tình trạng gây ô nhiễm môi trường của một nhà máy sản xuất supe phôtphat.5 gọi là đất chua).Dung dịch nào có thể là giấm.Dung dịch nào có thể là dịch vị dạ dày?( Dịch vị dạ dày có nồng độ axit clohiđric là 0. 19.Nhưng để trung hoà axit do uống nhầm người ta lại thường uống nước vôi lo•ng hoặc nước pha lòng trắng trứng(có tính kiềm) mà không dùng dung dịch natri hiđrocacbonat. Sau vài hôm. chân bị tróc da và ngứa. sành sứ. b. a.1 7 8 H•y dự đoán: a.Dung dịch nào có thể là nước vôi trong? c. ngứa .Rửa sạch tay chân rồi ngâm tay chân vào nước muối lo•ng. d. Giải thích ngắn gọn.Nguyên nhân nào làm cho đất đó bị chua? 18 . Mg(OH)2…).H•y cho biết dung dịch nào có thể hoà tan được viên canxinol (có thành phần gồm CaCO3. tay bạn Dũng bị tróc da và ngứa? b.Để không xảy ra tình trạng tay. rửa hoặc bôi lên vết bỏng. nước cam ép? e. . nước xà phòng.Một ít giấm ăn. tá tràng thường có pH < 2.Rửa sạch tay chân rồi ngâm tay chân vào nước giấm pha lo•ng.Dung dịch nào có thể là nước biển. bàn tay. người ta đ• lấy mẫu đất xung quanh nhà máy để phân tích.Rửa sạch tay chân rồi ngâm tay chân vào nước pha một ít natri hiđrocacbonat.Dung dịch natri hiđrocacbonat .

6( theo tiêu chuẩn quy định). Vì vậy nếu chẳng may bị ng• vào thùng vôi mới tôi thì người đó vừa bị bỏng do nhiệt ướt. Để thải được ra môi trường.1.Chỉ dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi.Tính lượng vôi sống cần dùng để tăng pH trong một trăm mét khối nước thải từ 4. ít một. ói mửa. Trong công nghiệp. 4. chất tẩy rửa.4% axit clohiđric theo khối lượng.35% nước và 0.48% natri sunfat. Natri sunfat được dùng trong sản xuất giấy. tá tràng. a.Vì cả hai lí do trên. Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước. 2. Giả thiết thể tích nước thải thay đổi không đáng kể.Khí cacbonic thoát ra từ từ. b. H•y chọn một trong các đáp án ở trên.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi phủ kem đánh răng lên. buồn nôn. b.0. b. 1. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất dây lưới thép có pH = 4. 23. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại những vết sẹo lồi. Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 1500C và có pH = 13. natri sunfat được sản xuất bằng cách đun axit sunfuric đặc với natri clorua rắn. nhà máy đó cần phải tăng pH trong nước thải lên tới 5. 3. loét dạ dày. ta phải xử lí bằng cách nào? 20.Để giảm bớt độ chua cho đất. 4.0. Nếu khí cacbonic thoát ra nhiều sẽ làm gi•n các cơ quan tiêu hoá gây nguy hiểm cho con người. Để làm giảm bớt lượng axit dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống “thuốc muối dạ dày”(bột NaHCO3) từng lượng nhỏ và cách qu•ng để: a.H•y đề nghị hai phương pháp (dùng hai hoá chất khác nhau) làm tăng pH nước thải. b. a. enzim và axit clohiđric.79% natri hiđrosunfat . c.Trong các phương pháp trên.b. a. Người ta dùng một lượng axit sunfuric không dư nồng độ 75% đun với natri clorua. phương pháp nào không nên dùng nhất? Vì sao? Thuốc muối dạ dày ( bột natri hiđrocacbonat – bột natri bicacbonat ) 21.0 ).98% natri clorua. Nếu dùng một tấn natri clorua sẽ thu được bao nhiêu tấn hỗn hợp rắn? bao nhiêu tấn natri sunfat? 19 . vừa bị bỏng do kiềm.Tính hiệu suất của quá trình chuyển natri clorua thành natri sunfat.pH của dịch vị tăng từ từ. Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn chứa 91. lõm hoặc loang lổ trong rất xấu.0 lên 7. 22.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng dấm ăn dội lên. thuỷ tinh. ợ hơi. Nhưng nếu được sơ cứu kịp thời thì hậu quả để lại sẽ được giảm nhẹ rất nhiều.8 – 8. 1.H•y lựa chọn một phương pháp sơ cứu mà em cho là có hiệu quả nhất trong các phương pháp sau: 1.Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên (nước mắm có pH< 7. Sự có mặt của axit clohiđric làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ axit trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua.

Theo bạn ninh xương bằng nước thì nước xương thu được có giàu canxi và photpho hay không? Nếu muốn nước xương thu được có nhiều canxi và photpho ta nên làm gì? a. Giải thích hiện tượng đó.Có kết tủa xanh nhạt và trở thành không màu. c. Hiện tượng quan sát được là: a. 10H2O ) thì bánh nở phồng.951% H2O. NaOH.Chỉ ninh xương với nước. mỏ muối. Muối ăn khi khai thác từ nước biển. CaSO4….Cần cho phèn và xôđa theo tỉ lệ khối lượng nào thì hợp lí? c.010% CaCl2 .Có kết tủa màu xanh nhạt d. Cho dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch đồng (II) sunfat đến dư. nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca3(PO4)2 . Nước ở đây có vai trò gì? Từ đó suy ra cách bảo quản viên thuốc trên? 27. Để loại bỏ các tạp chất nói trên trong dung dịch nước muối người ta dùng hỗn hợp gồm Na2CO3. Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ. dọc…). Một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp bay hơi nước biển vùng Bà Nà.Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A. c. b.190% MgCl2. Viên nén Canxinol của Pháp có thành phần gồm canxi cacbonat và axit citric{ C3H4OH(COOH)3}.Ninh Thuận có thành phần khối lượng : 96. b. BaCl2. b.H•y giải thích hiện tượng trên. a.Cho thêm ít muối ăn. NaOH. 0. 1.Không hiện tượng. a. CaCl2 . Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3 . 26. 20 . sấu. 28. Ruộng muối Khai thác muối mỏ a.Cho thêm ít vôi tôi. Khi làm bánh từ bột mì không có thuốc nở thì bánh không xốp nhưng nếu trộn thêm vào bột mì một ít nước phèn nhôm – kali { K2SO4. 0. b. xốp sau khi nướng. 0.24. BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên.Tính khối lượng hỗn hợp A tối thiểu cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn muối có thành phần như trên . b. Khi thả vào nước thấy viên nén tan nhanh và sủi bọt. d. 24H2O} và xôđa (Na2CO3.Nếu ta thay phèn bằng một lượng dung dịch axit clohiđric vừa đủ vào hỗn hợp bột trên có được không? Vì sao? 25.525% NaCl.224% CaSO4 . hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2 .Có bọt khí thoát ra.Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua ( me. Trong xương động vật. c. Al2(SO4)3.

Có một ống hình trụ chứa đầy khí clo. Để diệt chuột ở ngoài đồng người ta có thể cho khí clo qua những ống mềm vào hang chuột. Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường. Đồ dùng của bạn sẽ sáng đẹp như mới.2. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Hai tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo như vậy? 3. H•y giải thích cách làm đó và viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có? I. H•y giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng.2. Để sát trùng nước nhanh người ta bơm clo vào trong nước với hàm lượng 10g/m3 để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá huỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút. Sau đó người ta đưa một ngọn nến đang cháy vào ống. Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng.Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch natriclorua b•o hoà chứ không dùng phản ứng oxi hoá khử giữa các chất để điều chế clo? 2. Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh. Tại sao nước clo có tính tẩy màu. bạn có thể dùng khăn tẩm giấm để lau chùi. 6. H•y giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nêu trên và viết các phương trình phản ứng. 8.29. 5. Obitan nguyên tử Clo Mô hình phân tử Clo Khí Clo 1. Cuối giai 21 . Thổi khí clo đi qua dung dịch natricacbonat người ta thấy có khí cacbonđioxit bay ra. Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iôtua và hồ tinh bột. Em h•y giải thích cách làm đó và viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có? 30. 10. bạn có thể dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch. Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu.Người ta làm thí nghiệm đốt cháy hidro ở phần trên của ống. Nếu đóng khoá K thì miếng giấy màu không mất màu. Cho biết chất làm nến là paraffin có công thức C20H42. Phi kim.Phân nhóm chính nhóm VII . H•y viết các phương trình phản ứng xảy ra. sát trùng và khi để lâu lại mất đi những tính chất này. Nếu đưa thật nhanh ngọn nến xuống đáy ống thì nến tiếp tục cháy. mỗi người dùng 200 lít nước/ ngày. Để loại bỏ lượng khí clo đó có thể dùng khí amôniac. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Để khử cặn. H•y nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). 7. 4. Nếu đưa ngọn nến từ từ vào ống thì nến tắt ngay ở phần trên của ống. I.Halogen. ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy. Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước.1. Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Giải thích hiện tượng. Nếu mở khoá K thì giấy mất màu. Trong thí nghiệm ở hình bên người ta dẫn khí clo mới điều chế từ manganđioxit rắn và dung dịch axit clohiđric đậm đặc vào ống hình trụ A có đặt một miếng giấy màu. thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? 9.

Trong hồ bơi. dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Tuy nhiên. H•y giải thích những hiện tượng trên. 15. 18. Hình dưới đây mô tả hình ảnh quan sát được khi dẫn khí hiđroclorua đi từ từ qua bình lọc khí chứa nước (a) và bình chứa axit sunfuric đặc (b). Cần bao nhiêu Canxi hipoclorit để thêm vào hồ chứa 80. Cho vào cốc A 126 gam kali cacbonat.5%) chuyển thành clo dùng làm sạch hồ bơi. Cho hai cốc A. a. 12.000 lít nước để clo đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 3ppm ở pH bằng 7. một mẫu nước được coi là sạch có thể dùng trong sinh hoạt lại phải có một hàm lượng nhỏ clo dư ở cuối mạng lưới (đầu vòi nước dẫn vào từng hộ sử dụng). Đưa ra ánh sáng một ống nghiệm đựng bạc clorua có nhỏ thêm một ít giọt dung dịch quỳ tím. mức clo được duy trì ở 3ppm hay 4. b. Clo là một chất độc đối với cơ thể con người.23.0 có 27.đoạn khử trùng này người ta trung hoà clo dư bằng lưu huỳnh đioxit hoặc natri sunfit .5% axit ion hoá thành ion hipoclorit không hoạt động. Hiện tượng nào sẽ xảy ra? Giải thích. Phần axit hipoclorơ còn lại (72. Đặt A. xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này. đặc biệt là khi khí hậu ẩm. ở pH bằng 7. cân thăng bằng. vào cốc B 85 gam bạc nitrat. Giải thích hiện tượng đó. Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25. 14.6% và vào cốc B 22 . B có cùng khối lượng. Khi đó. H•y giải thích sự “ mâu thuẫn” đó. H•y viết các phương trình phản ứng trung hoà đó? 11.0? 13. B lên 2 đĩa cân.10-5M. H•y giải thích vì sao có sự khác nhau.00 tấn hiđroclorua trong một ngày đêm. Clo được dùng làm chất chống tạo rong rêu trong vệ sinh bể bơi theo phản ứng sau: Ca(OCl)2 + 2H2O ? 2HClO + Ca(OH)2 Canxi hipoclorit phản ứng với nước tạo axit hipoclorơ là một tác nhân hoạt động. Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng bình. 16.Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để thu được khối lượng hiđroclorua nói trên biết rằng khối lượng hidro cần dùng lớn hơn 10% so với khối lượng tính theo lí thuyết.Vì sao dùng dư hiđrô mà không dùng dư clo? 17. Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Người ta đ• cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn . Thêm vào cốc A 100 gam dung dịch axit sunfuric 19.

5%.010% CaCl2 . c. Hỏi phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc A hay cốc B để cân lập lại thăng bằng.951% H2O. natrihidroxit. Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni peclorat. 0. Một mẫu muối thô thu được bàng phương pháp bay hơi nước biển vùng Bà Nà.Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A.224% CaSO4 . được kết tủa. lấy dung dịch thu được trộn với kaliclorua và làm lạnh. Giả sử tất cả oxi sinh ra tác dụng với bột nhôm. NaOH. Tại sao clorua vôi được dùng rộng r•i hơn nước Javen? 23 . Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là một hỗn hợp amoni peclorat ( NH4ClO4) và bột nhôm. Biết rằng khi nung nóng 5. a. thành phần gồm có kaliclorua và magieclorua ngậm nước. Khi được đốt đến trên 2000C.39 gam muối khan. H•y viết phương trình các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kaliclorat kết tinh. 22. h•y tính khối lượng nhôm dự phản ứng với oxi và khối lượng nhôm oxit sinh ra. 20. axit sunfuric đặc ta có thể điều chế được nước Javen hay không? Viết các phương trình phản ứng. amoni peclorat nổ: 2NH4ClO4 ? N2 + Cl2 + 2O2 + 4 H2O. Mặt khác. 23. CaCl2. hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2. 0. Mg(OH)2 .190% MgCl2. mỏ muối. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng của kết tủa giảm mất 0.525% NaCl. NaOH. 0. Một trong những phương pháp loại bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp Na2CO3 . Tính lượng khối lượng hỗn hợp A cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn muối có thành phần như trên .55 gam cacnalit tác dụng với dung dịch natrihidroxit. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 21. b. Khi đó kaliclorat sẽ kết tinh.55 gam cacnalit thì thu được 3. nếu cho 5. Xác định công thức hoá học của cacnalit. 19. Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất natriclorua. 24. BaSO4.36 gam. 1. CaSO4…. Cacnalit là muối khoáng. BaCl2 tác dụng với dung dịch nước muối để loại tạp chất dưới dạng các chất kết tủa : CaCO3 .100 gam dung dịch axit clohiđric 36. Để điều chế kaliclorat với giá thành hạ người ta thường làm như sau: Cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng. Muối ăn khi khai thác từ nước biển. manganđioxit.Ninh Thuận có thành phần khối lượng như sau: 96. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3 . Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ. BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên.

Hơi brom rất độc. biết trong phản ứng đó: N-3 – 3e = N0 . Brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược. Làm thế nào để thu được brom tinh khiết. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. Viết phương trình phản ứng xảy ra. c. Cho khí clo đi qua dung dịch natribromua ta thấy dung dịch có màu vàng. H•y lựa chọn trong các hoá chất sau. khí clo ra khỏi thùng điện phân có chứa một lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị. 24 . Tiếp tục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch mất màu.Có phản ứng gì xảy ra trong dụng cụ trên? b. Theo quy định nồng độ brom cho phép trong không khí là 2. Trong một phân xưởng sản xuất brom.Tính lượng clo cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom. Muốn hơi thoát ra nhanh cần đặt ống đứng thẳng hay úp ngược ống treo trên giá? Vì sao? 29. Tại sao không dùng phương pháp tương tự để điều chế axit bromhiđric? Người ta điều chế hiđrobromua bằng cách nào? 30. Lấy vài giọt dung dịch sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hoá đỏ. Trên thị trường hiện có bán một đồ dùng bằng điện để cho các gia đình tự chế dung dịch tiêu độc. a. giẻ lau…và còn có tác dụng tẩy trắng nữa. không thể vận chuyển và sử dụng được.200m. H2SO4 đặc c. quả. Vì vậy nếu một người hít phải hơi brom thì ta có thể cho người đó hít dung dịch lo•ng của ammoniac pha trong rượu để tiêu độc. nhiếp ảnh. Lượng khí clo cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết.10-5g/l. 28. chất nào có thể dùng để sấy khô khí clo ẩm? Giải thích? a. 32.6m) để khử độc hoàn toàn lượng brom có trong không khí. người ta đo được nồng độ Br2 là 1. Chỉ cần dẫn nước máy vào dụng cụ. cho ít muối ăn vào rồi cắm điện . Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch ammoniac lo•ng. a.10-4g/l. Tính khối lượng dung dịch ammoniac 20% phun khắp xưởng đó (có kích thước 100m. thuốc trừ sâu…Để sản xuất brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84. Viết các phương trình phản ứng. brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng.NaOH rắn 26. Vì vậy phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hoá lỏng vận chuyển tới nơi tiêu thụ.975g NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển.25. Một lát sau ta sẽ có dung dịch tiêu độc dùng để rửa rau.Viết phương trình phản ứng xảy ra? b. Br0 + 1e = Br –. 31. b. chất nhuộm. dụng cụ nhà bếp. Khí brom thu được từ phương pháp trên có lẫn khí clo.Vì sao dung dịch thu được có tác dụng tiêu độc và tẩy trắng? Obitan nguyên tử Brom Hơi Brom Dung dịch Brom 27. Để điều chế axit clohiđric người ta cho natriclorua tác dụng với axit sunfuric đặc. chất chống nổ cho động cơ đốt trong. H•y giải thích hiện tượng và viết các phương trình phản ứng. Biết rằng: NH3 + Br2 ? N2 + NH4Br. giặt khăn mặt. Một ống nghiệm hình trụ có một ít hơi brom. CaO rắn. Các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác. nước. Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn khí clo hay không người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iôtua và hồ tinh bột. 25 . Cho khí clo sục qua dung dịch kali iôtua một thời gian dài sau đó người ta dùng hồ tinh bột để xác nhận sự có mặt của iot tự do nhưng không thấy màu xanh. mỗi người cần bổ sung 1. H•y giải thích hiện tượng trên và viết phương trình phản ứng. Hiđroflorua thường được điều chế bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với canxi florua.cho thêm chất ổn định iot như Na2S2O3. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước? 41. Để đề phòng điều đó người ta hạn chế hàm lượng nước trong muối iot không vượt quá 3.33. 37. brom. Để điều chế flo người ta phải điện phân dung dịch kaliflorua trong hiđro florua lỏng đ• được làm sạch nước.5. Viết các phương trình phản ứng. H•y giải thích vì sao dung dịch axit bromhiđric để lâu trong không khí lại có màu vàng nâu? 35. Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoá thành I2 rồi bay hơi mất nhất là khi có nước hoặc các chất oxi hoá có trong muối hoặc khi ở nhiệt độ cao. Khi đó iot sẽ bám vào đáy bình. Bình A chứa đầy khí hiđrobromua.Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Liên Xô? b. Để tinh chế loại iot đó người ta nghiền nó với kali iôtua và vôi sống rồi nung hỗn hợp trong cốc đậy bằng một bình có chứa nước lạnh. Bình B chỉ chứa không khí. H•y giải thích vì sao người ta lại làm như vậy? 38. Theo tính toán của các nhà khoa học. Iôt được bán trên thị trường thường có lẫn tạp chất là clo.10 -4g nguyên tố iot mỗi ngày.H•y nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn nhằm hạn chế sự thất thoát iot? 39. Nếu lượng iot đó chỉđược bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong1 tấn muối ăn ) thì mỗi người cần ăn bao nhiêu muối iot mỗi ngày? 40. 36. Khí hidro thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch natriclorua đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo.5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn của Liên Xô). Để chuyển hiđrobromua từ bình A sang bình B có thể làm như thế nào? Vì sao lại có thể làm như vậy? 34. H•y giải thích cách làm nói trên. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng kali iotua trong muối ăn sẽ bị mất hoàn toàn. a. Khi đó có thể giữ lượng KI trong muối iot khoảng 6 tháng.

H•y tính lượng natriflorua cần phải pha vào trong nước có hàm lượng flo từ 0.2. a. hầu như các bóng đèn đều biến thành bóng đèn màu trắng sữa. Natri peoxit (Na2O2 ). mỗi người dùng 200 lít nước/ngày. Do đó chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho con người trong hô hấp. kali supeoxit (KO2 ) là những chất oxi hoá mạnh.5mg/l lên đến 1mg/l để cung cấp cho 3 triệu người dân Hà Nội. Ozon ở đâu có vai trò bảo vệ sự sống.Để trong một hộp không có nắp để nơi râm mát. b. thể tích khí cacbonic một người thải ra xấp xỉ thể tích khí oxi hít vào.Để trong một hộp có nắp kín để nơi râm mát. Natri peoxit (Na2O2) khi tác dụng với nước sẽ sinh ra H2O2 là một chất oxi hoá mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. Trước đây. 44. Vậy cách tốt nhất để bảo quản bột giặt là : A. sau đó nạp đầy oxi rồi cân .Viết các phương trình phản ứng xảy ra. trong các xưởng chế tạo axit flohiđric. KO2 là nguyên tố tự oxi hoá .Để trong một hộp không có nắp để ra ngoài ánh nắng cho bột giặt luôn khô ráo.Để trong một hộp không có nắp trong bóng râm. 2. Biết các thể tích nạp đều ở đktc. Theo nghiên cứu. 43. nguyên tử oxi trong Na2O2. Để răng chắc khoẻ và giảm bệnh sâu răng thì hàm lượng flo trong nước cần đạt là 1. C. B. D.a. b.5kg dung dịch axit flohiđric 40%. Phóng điện để ozon hoá. Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0.Tính khối lượng canxi florua cần dùng để điều chế 2. H•y tính % về khối lượng của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng. các cửa sổ kính trong dần biến thành kính mờ. ở đâu gây hại cho sự sống? 26 . Oxi – Lưu huỳnh. Giả sử natriflorua không bị thất thoát trong quá trình pha trộn và cung cấp đến người tiêu dùng.Viết các phương trình phản ứng xảy ra biết rằng trong các phản ứng đó.03 gam. H•y cho biết quá trình tạo thành ozon trên tầng cao của khí quyển và nguồn sản sinh ozon trên mặt đất. khi hô hấp. 2H2O2 ? 2H2O + O2 ?. 47.5 mg/l. dễ dàng hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi. Một bình cầu dung tích 448ml được nạp oxi rồi cân. 46. Vậy cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra? 45. Vì vậy để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt người ta thường cho thêm vào một ít bột natri peoxit. Em h•y giải thích hiện tượng này và viết phương trình phản ứng nếu có. Na2O2 + 2H2O ? 2 NaOH + H2O2 . 42.0 – 1.khử.

5 g/m3 .). amip…. a. a. Các chất freon gây hiện tượng suy giảm tầng ozon. Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước. a. c. nước ngọt…nước là một nguyên liệu quan trọng.Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước đủ sản xuất được 400 lít rượu vang. H•y nêu phương pháp đơn giản để loại bỏ thuỷ ngân rơi vào r•nh bàn. Cơ chế phân huỷ ozon bởi freon (ví dụ CF2Cl2) được viết như sau: CF2Cl2 Cl + CF2Cl (a) O3 + Cl ? O2 + ClO (b) O3 +ClO ? O2 + Cl. co giật. (c) Tại sao từ một phân tử CF2Cl2 có thể phân huỷ hàng chục ngàn phân tử ozon? 49. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao.Vì sao ozon lại có tính sát trùng? b.Một bạn học sinh nói “ Đốt pháo gây nguy hiểm cho con người và còn làm ô nhiễm môi trường.H•y nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh. Chất gì đ• làm chuột chết? b. b. ghế khó lấy ra được. Biết rằng mỗi một mét khối không gian cần đốt 100 gam lưu huỳnh. C. Thuỷ ngân là một chất độc.Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra (ít nhất 4 phương trình) khi đốt pháo. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0..” Em có đồng ý với quan điểm của bạn đó không? Giải thích? 52. Hỗn hợp gồm S. 50. Do vậy mà các nhà máy đó đ• sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. 27 . Trong các nhà máy sản xuất bia.Tính lượng lưu huỳnh cần phải đốt để diệt chuột trong nhà kho có diện tích 160 m2 và có chiều cao 6 mol/lít.5 . rượu. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu.48. tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. 51. đóng kín cửa nhà kho lại. KNO3 gọi là thuốc súng đen có thể dùng làm thuốc pháo.H•y viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh.

53. Nếu dùng sắt sunfua có lẫn sắt kim loại để điều chế khí hiđrosunfua thì có lẫn tạp chất nào trong khí hiđrosunfua? Có thể nhận ra tạp chất đó như thế nào? H•y vẽ hình cụ thể của thí nghiệm đó. 54.Tại sao khi điều chế hiđrosunfua từ sunfua kim loại người ta thường dùng axit clohiđric mà không dùng axit sunfuric đậm đặc? Giải thích và viết phương trình phản ứng. 55.Ta biết hiđrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?

56. Dẫn khí hiđrosunfua đi qua dung dịch kalipemanganat và axit sunfuric nhận thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và vẩn đục vàng. H•y giải thích hiện tượng và viết các phương trình phản ứng. 57. Có hiện tượng gì xảy ra khi : a.Cho dung dịch natrisunfua vào dung dịch chì nitrat và bari nitrat . b.Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch iot; vào dung dịch đồng clorua; vào dung dịch bariclorua. Viết phản ứng minh hoạ nếu có. 58. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các thí nghiệm sau: a.Cho khí hiđrosunfua đi qua huyền phù iot, thu được dung dịch chứa kết tủa màu vàng nhạt của lưu huỳnh. b.Cho khí hiđro iotua đi qua axit sunfuric đặc thu được hơi màu tím và khí có màu trứng thối. 59. Khí thoát ra từ hầm bioga (có thành phần chính là khí metan)được dùng để đun nấu thường có mùi rất khó chịu. Nguyên nhân chính gây ra mùi đó là do khí metan có lẫn khí hiđrosunfua trongquá trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân động vật? Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó? 60. Thành phần chính của khí bioga gồm có metan(60-70%), hiđrosunfua, cacbonic. Dựa vào mô hình dưới đây h•y giải thích : Vì sao khí đi ra từ hầm sinh khí lại phải cho đi qua nước?

61. Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm lượng hiđrosunfua có trong mẫu khí lấy từ b•i chôn lấp rác Tây Mỗ, người ta cho mẫu đó đi vào dung dịch chì nitrat dư tốc độ 2,5 28

lít/phút trong 400 phút. Lọc tách kết tủa thu được 4,78 mg chất rắn màu đen. Dựa vào các dữ kiện nói trên, em h•y xác định hàm lượng hiđrosunfua có trong mẫu khí đó (theo đơn vị mg/m3) . Không khí tại khu vực b•i chôn lấp rác Tây Mỗ có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam ở khu dân cư, hàm lượng hiđrosunfua không được vượt quá 0,3 mg/m3. 62. Để xác định lượng hiđrosunfua trong không khí ở một nhà máy hoá chất người ta làm như sau: Điều chế dung dịch iot bằng cách điện phân hoàn toàn 3 lít dung dịch kali iôtua có nồng độ 6,2.10-6M. Sau đó cho 2 lít không khí bị nhiễm bẩn đi qua dung dịch sau điện phân thấy màu đỏ nâu của dung dịch iot hoàn toàn biến mất. a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra? b.Tính hàm lượng của hiđrosunfua trong không khí theo mg/l. c.Không khí trong nhà máy có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam lượng hiđrosunfua trong khu vực nhà máy không được vượt quá 10 mg/m3. 63. Khi hoà tan một lượng nhỏ hiđrosunfua trong nước được dung dịch trong suốt không màu. Để lọ thuỷ tinh trong suốt đựng dung dịch đó trong không khí vài ngày thì thấy hơi có vẩn đục. H•y giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra. 64. Giải thích các hiện tượng sau đây bằng phương trình phản ứng: a.Khi sục clo vào dung dịch xôđa (natricacbonat) thì thấy có khí cacbonic bay ra. Nếu thay clo bằng lưu huỳnh đioxit hay lưu huỳnh trioxit hoặc hiđrosunfua thì có hiện tượng trên xảy ra hay không? b.Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếu nhỏ tiếp axit clohiđric vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric bằng axit sunfuric thì nước vôi có trong lại hay không? c. Cho khí lưu huỳnh đioxit đi qua nước brom đến khi vừa làm mất màu đỏ nâu của dung dịch. Sau đó thêm dung dịch bariclorua vào thấy tạo thành kết tủa trắng. 65. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn mưa axit gây tổn hại cho những công trình được làm bằng thép, đá. H•y giải thích quá trình tạo thành mưa axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá, thép của mưa axit và viết các phương trình phản ứng để minh họa. Mưa axit gây tổn hại cho các công trình bằng sắt thép, đá, cây cối. 66. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trên các chậu đựng nước: H•y cho biết: a.Khí nào tan trong nước nhiều nhất? b.Khí nào không tan trong nước? c.Khí nào tan trong nước ít nhất? d.Khí nào có thể dự đoán là amôniac ? Biết rằng khí này tan trong nhiều nước tạo ra dung dịch kiềm yếu. 29

e.Thêm vài giọt dung dịch natrihidroxit vào chậu B, nhận thấy mực nước trong chậu B dâng cao hơn. Vì sao lại xảy ra hiện tượng này? g.Ta có thể dự đoán khí trong ống nghiệm B là khí nào? Vì sao? h.Ta có thể dự đoán khí trong ống nghiệm D là khí nào? Vì sao ? 67. Có 100ml dung dịch, axit sunfuric 98%, d = 1,84 gam/ml. Người ta muốn pha lo•ng thể tích axit trên thành dung dịch axit sunfuric 20%. a.Tính thể tích nước cần dùng để pha lo•ng. b.Cách pha lo•ng phải tiến hành như thế nào? 68. Khi làm thí nghiệm, do bất cẩn, em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. Em sẽ xử lí tai nạn này như thế nào một cách có hiệu quả nhất ? Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất . 69. Axit sunfuric đặc là chất có khả năng hấp thụ nước lớn nên được sử dụng làm khô rất nhiều chất khí ẩm. Tuy nhiên, để làm khô hiđrosunfua, người ta lại không dùng axit sunfuric đặc. H•y giải thích và viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra khi cho khí hiđrosunfua đi qua dung dịch axit sunfuric đặc. 70. Khi cho lưu huỳnh đioxit vào nước vôi trong thì thấy nước vôi trong bị đục, nếu nhỏ tiếp axit clohiđric vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric bằng axit sunfuric thì nước vôi có trong lại hay không? Giải thích bằng phương trình phản ứng. 71. Vì sao khi nhỏ axit sunfuric đậm đặc vào đường ăn (saccarozơ ) thì đường ănbị hoá đen ngay lập tức? Giải thích bằng phương trình phản ứng. 72. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho axit sunfuric đậm đặc vào : A. natribromua B. kali iôtua. Nếu thay axit sunfuric đậm đặc bằng axit clohiđric hoặc bằng nước clo, hiện tượng trên có xảy ra hay không? Viết phản ứng minh họa. 73. Axit sunfuric đặc được dùng làm khô những chất khí ẩm, h•y dẫn ra một ví dụ. Có những chất khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, h•y dẫn ra một ví dụ. Vì sao? 74. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự hoá than. Dẫn ra những ví dụ về sự hoá than của glucozơ, saccarozơ. Sự làm khô và sự hoá than khác nhau như thế nào?

75. Làng đá Non Nước trong khu du lịch Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng là một địa điểm thăm quan nổi tiếng đ• và đang thu hút một lượng lớn du khách trong và ngoài nước. Khi đến đây, du khách được xem tất cả các giai đoạn( cưa, xẻ, đục, đẽo đá, mài giũa, đánh bóng tượng) để làm ra một sản phẩm thủ công mĩ nghệ từ đá( tượng Phật, hươu nai, mỹ nhân ngư…). Trong quá trình mài giũa, đánh bóng tượng, những người thợ ở đây đ• hoà axit 30

sunfuric vào nước rồi đổ trực tiếp lên tượng, như vậy đ• rút ngắn được thời gian và công sức một cách đáng kể. Nước axit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài đường. a.Theo em, việc sử dụng axit như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? b.Em h•y đề nghị cách làm giảm lượng axit sunfuric thải ra môi trường cho từng hộ dân trong làng nghề đó? 76. Khi phân tích một loại nước biển người ta thấy rằng, trong mỗi mét khối nước biển có chứa 2,03 kg natrisunfat. Phải thêm bao nhiêu kg bariclorua vào mỗi mét khối nước biển để loại bỏ hết natrisunfat? 77. 1.Dùng 1 tấn quặng piritsắt chứa 72% FeS2 để điều chế axit sunfuric bằng phương pháp tiếp xúc. Cho toàn bộ axit thu được tác dụng với đồng để điều chế CuSO4. 5H2O. Tính khối lượng CuSO4. 5H2O thu được biết hiệu suất của cả quá trình điều chế chỉ đạt 80%. 2.Để trừ nấm thực vật, người ta dùng dung dịch đồng (II) sunfat 0,8%. Tính lượng dung dịch đồng (II) sunfat 0,8% pha chế được từ lượng CuSO . 5H2O ở trên.

78. Từ 1 tấn quặng pirit chứa 75,3% FeS2 ; 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch axit sunfuric 78,04% (d = 1,7 g/ml) biết lượng lưu huỳnh đioxit bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát là 0,2%. 79.a.H•y xác định công thức của oleum A, biết rằng sau khi hoà tan 3,38g A vào nước người ta phải dùng 800ml dung dịch kalihidroxit 0,1M để trung hoà. b. Tính khối lượng oleum A cần hoà tan vào 200g nước để được dung dịch axit sunfuric 10%. 2.3. Nitơ - Photpho. Mô hình phân tử amoniac Phản ứng giữa amoniac với hiđro clorua Ion amo 80. Một bạn dùng dung dịch amoniclorua để rửa khung xe đạp bị gỉ. Gỉ có hết hay không? Giải thích bằng phương trình phản ứng? Việc làm đó có gây ô nhiễm không khí xung quanh hay không? Giải thích tại sao? 81. Trong phòng thí nghiệm khi xắp xếp lại hoá chất, một bạn vô ý làm mất nh•n một lọ chứa dung dịch không màu. Bạn đó cho rằng có thể đó là dung dịch amonisunfat. H•y chọn một thuốc thử để kiểm tra xem lọ đó có phải chứa amonisunfat hay không? 82. Cho dung dịch natri hiđroxit từ từ vào dung dịch nhôm clorua cho tới dư. Các hiện tượng quan sát được là: a.Không hiện tượng. b.Có bọt khí thoát ra và có kết tủa. c.Có kết tủa. d.Có kết tủa rồi kết tủa lại tan ra. 83. Để xác định công thức của tinh thể muối kép sắt sunfat và amonisunfat ngậm nước, người ta hoà tan 28,92 gam muối ấy vào nước rồi cho thêm một lượng kiềm dư vào dung dịch và đun nhẹ. Sau phản ứng thu được 1477 cm3 khí ở điều kiện thường (270C, 1 atm ) và một kết tủa màu nâu đỏ. Nung kết tủa này đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Xác định công thức phương trình của muối kép ban đầu? 31

100 Như vậy là hàm lượng ion amoni (NH4+ ) trong nước rác quá cao so với tiêu chuẩn cho phép nên cần được xử lí bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồi chuyển tiếp thành nitơ không độc thải ra môi trường. Tăng nhiệt độ. lạp xưởng…không nên rán kĩ hoặc nướng ở nhiệt độ cao. Diêm tiêu(kali nitrat) dùng để ướp thịt muối có tác dụng làm cho thịt giữ được màu sắc đỏ hồng vốn có.84. khi sử dụng các loại thịt được ướp bằng diêm tiêu như xúc xích. Khi đó t• lót mới hoàn toàn được sạch sẽ. 1.00 NH4+ (mg/lít) 22. Để loại bỏ ion amoni trong nước thải. 87.Sục qua dung dịch axit sunfuric đặc. b. Tuy nhiên. muối ăn 4. Làm thế nào để biết khí amoniac đ• đầy ống nghiệm? 89.3 . a. d.71 – 7. H•y chọn một cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau để điền vào chỗ trống trên: 1.88 5. 85. nước gừng tươi. 2.Thu qua không khí bằng cách úp ống nghiệm thu khí xuống. phèn chua 2. b. trước tiên người ta phải kiềm hoá dung dịch nước thải bằng natri hiđroxit đến pH = 11 sau đó cho chảy từ trên xuống trong một tháp được nạp đầy các vòng đệm bằng sứ còn không khí được thổi ngược từ dưới lên. để điều chế amoniac từ amoniclorua rắn và natri hiđroxit rắn người ta thu khí bằng phương pháp: a. c. những thay đổi dưới đây sẽ ảnh hưởng như thế nào đến vị trí cân bằng: 1.012 0. H•y nêu cơ sở khoa học của lời khuyên này. Để khử sạch amoniac bạn nên cho một ít …………vào nước xả cuối cùng để giặt. H•y chọn cách thu khí đúng nhất. 3.Giải thích cách loại bỏ amoni nói trên? Viết các phương trình phản ứng. Tăng áp suất. 88.0 CN – (mg/lít) 0.Có hai mẫu nước thải sau: Mẫu nước thải Tiêu chuẩn hàm lượng amoni cho phép(mg/lít) Hàm lượng amoni trong nước thải (mg/lít) Nhà máy phân đạm. Sau khi phân tích mẫu nước rác tại b•i chôn lấp rác thu được kết quả sau: Các chỉ tiêu Hàm lượng ở nước rác Tiêu chuẩn cho phép pH 7.0 18 B•i chôn lấp rác.Thu qua nước. T• lót trẻ em sau khi giặt sạch vẫn lưu giữ lại một lượng amoniac. Giải thích ngắn gọn sự lựa chọn đó. ?H = -92 KJ. Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng.Trong phòng thí nghiệm.Thu qua không khí bằng cách quay ống nghiệm thu khí lên. Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây: N2(khí) + 3H2(khí) ? 2NH3(khí) . Viết các phương trình chuyển hoá nói trên. giấm ăn 3. Phương pháp này loại bỏ được khoảng 95% lượng amoni trong nước thải. 160 Hai loại nước thải sau khi được xử lí theo phương pháp trên đ• đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trường chưa? 86.50 – 9. Cho chất xúc tác 32 .200 1.

02% N2. 92.Hoá lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp.Duy trì nhiệt độ cao và áp suất cao.Duy trì nhiệt độ cao và áp suất thường.Nút bông cần được tẩm hoá chất gì để không gây ô nhiễm môi trường? d. hơi nước và khí thiên nhiên ( có thành phần chính là metan). một bạn muốn pha chế thành các dung dịch axit nitric 15M. Phản ứng điều chế hiđrô: CH4 + 2H2O ? CO2 + 4H2. d. Hiện nay người ta sản xuất amoniac không từ nitơ và hiđrô tinh khiết mà tiến hành sự chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí. Nước mưa trong các trận mưa axit có pH = 2 hoặc thậm chí nhỏ hơn nữa. 96. a. -Thí nghiệm 2: Cho một mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm đựng dung dịch kali nitrat rồi nhỏ vài giọt dung dịch axit sunfuric đặc và. b.H•y dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 2.Cần lưu ý những gì để đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm 2? c.Theo tính chất vật lí. Em h•y giải thích hiện tượng này và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) 93. Nhưng trong các phòng thí nghiệm.6(có tính axit nhẹ). Trong các biện pháp trên.7 m3 không khí ( chứa 21. Có các thí nghiệm sau: -Thí nghiệm 1: Cho một mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm đựng dung dịch kali nitrat thì không thấy hiện tượng gì xảy ra. NH4HCO3 c. những biện pháp nào làhợp lí? 91.03% O2. Bạn đó có pha chế được không? Nếu pha chế được thì bạn đó phải làm như thế nào? Mô hình phân tử HNO3 Phản ứng của đồng với axit nitric 94.Dung dịch thải sau khi kết thúc thí nghiệm cần được xử lí như thế nào để đỡ gây ô nhiễm môi trường? 95. Một nhà sản xuất đề nghị dùng các biện pháp: a. 90.Duy trì nhiệt độ không cao quá và áp suất cao c. 10M.(2) Phản ứng tổng hợp amoniac: N2(khí) + 3H2(khí) ? 2NH3(khí) (3) Để sản xuất một tấn khí amoniac cần lấy 841. Giảm nhiệt độ. có thể dùng muối nào sau đây: a. Giả thiết phản ứng (1) và (2) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí xét ở cùng điều kiện. Lấy amoniac ra khỏi hệ.4 g/ml).4. NaCl Giải thích và viết phương trình phản ứng. đậy nút bông lại. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh. Để tổng hợp amoniac N2(khí) + 3H2(khí) ? 2NH3(khí) .(NH4)2SO4 b. 5. Viết phương trình phản ứng nếu có? b. lắc đều. dung dịch axit nitric dù rất lo•ng đều có màu vàng nhạt. Các kết quả phân tích cho thấy nước mưa thường có pH ? 5. 1M. 33 . Hỏi cần phải lấy bao nhiêu m3 khí metan và bao nhiêu m3 hơi nước để có đủ lượng hiđrô và nitơ theo tỉ lệ 1:3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp amoniac. ?H = -92 KJ.Trong phòng thí nghiệm có lọ đựng dung dịch axit nitric 67% (d = 1. còn lại là khí hiếm). CaCO3 d.(1) Phản ứng khử oxi để thu nitơ trong không khí: CH4 + 2O2 ? CO2 + 2H2O. 78. axit nitric là chất lỏng không màu.

ở những khu nghĩa địa hoặc b•i rác có nhiều xác động vật thường có hiện tượng “ ma trơi “. Viết phương trình phản ứng thuỷ phân của kẽm photphua. 101. ở đầu que diêm thường có lưu huỳnh và kali clorat. *Trong phần đáy có nhồi thuốc súng đen và được nối với dây dẫn. một bạn học sinh thử điều chế thuốc diêm bằng cách trộn bột photpho đỏ với kali clorat. người ta dùng photpho trắng hay photpho đỏ? Vì sao? b. Diêm Sự phát sáng của Photpho 100. Chất này dễ bị thuỷ phân nên khi chuột ăn phải đi tìm nơi có nguồn nước để uống và chết.Trong thuốc diêm. bari nitrat) -chất phát ánh sáng trắng: bột nhôm. Khi trộn 34 .Khi đốt cháy dây dẫn.Dựa vào phản ứng hoá học đ• biết h•y giải thích các trường hợp trên.Đốt pháo hoa có gây ô nhiễm môi trường không? Vì sao? 98. Trong thành phần của vỏ bao diêm thường có photpho.Viết phương trình phản ứng của photpho với kali clorat khi quẹt diêm? Vì sao khi quẹt que diêm trong bóng tối ta lại nhìn thấy một vệt sáng ở vỏ bao diêm. Kẽm photphua (Zn3P2) được dùng để diệt chuột. các phản ứng hoá học diễn ra như thế nào? Viết các phương trình phản ứng xảy ra. -Trong không khí có nhiều chất khí gây ra môi trường axit khi hợp nước như lưu huỳnh đioxit. Sr(NO3)2 : cho màu đỏ CuCO3 . kali nitrat) -thuốc trợ cháy ( kali nitrat. hiđro clorua… b. Cấu tạo của quả pháo hoa gồm hai phần chính : phần đầu và phần đáy. Vào mùa hè. hiđrosunfua. *Trong phần đầu có: -thuốc nhồi cháy ( cacbon. a. b. Trong phòng thí nghiệm. magie. Biết mưa axit xảy ra khi có thêm các yếu tố: -Nhiều sấm sét hơn bình thường. Giải thích hiện tượng. lưu huỳnh.Kể một vài thiệt hại mà mưa axit gây ra và một số hoạt động của con người đ• gây ra mưa axit? 97. -chất phát màu là hỗn hợp muối của các kim loại như: LiNO3 . Cu(NO3)2 : cho màu xanh KNO3 : cho màu tím Muối của natri cho màu vàng.a. bột thuỷ tinh theo tỉ lệ 50 : 35 : 15 về khối lượng. Obitan nguyên tử P Photphot pho đỏ Photpho đen 99. a.

a.đúng tỉ lệ trên. người ta làm như thế nào để an toàn khi làm diêm? 102. Bạn đang có các loại phân amonisunfat. bạn đó cho hỗn hợp trên vào cối và dùng chày gi• để nghiền chúng thành bột. vì sao? 108. người ta sản xuất phân đạm amoninitrat từ nguồn nguyên liệu nào? Viết sơ đồ điều chế? 104. 2.Phân đạm amoninitrat. Cần bao nhiêu kg amonisufat hoặc ure để bón cho một hecta (ha) đất trồng trọt nếu tiêu chuẩn nitơ cần bón là 8kg/ha? Nếu bón gấp rưỡi lượng trên thì cây có thu được năng suất cao hơn không? Có làm ô nhiễm đất không? Vì sao? 106.Vì sao đất ở vùng đồi núi lại hay bị chua? b. cán bộ nông nghiệp hướng dẫn nên bón theo tỉ lệ mN : mP : mK = 10: 8 : 6. Bằng phương pháp hoá học h•y phân biệt các loại phân bón ở dạng tinh thể rắn sau: kali nitrat.Bón phân lân tự nhiên trước khi trồng cây. Đất chua tập trung nhiều ở vùng đồi núi. amonisunfat. Khi nào được trộn phân supephotphat đơn và supephotphat kép với vôi để bón cho cây trồng? Khi nào không được phép trộn. 35 . Bạn đó làm sai ở khâu nào? Theo em.Để làm giảm độ chua của đất người ta phải làm gì? H•y chọn những giải pháp mà em cho là đúng trong những giải pháp sau đây: 1.Trồng cây phủ kín các đồi núi.H•y tính phần trăm tạp chất canxiphotphua có trong loại đất đèn đó? 103.12 cm3 photphin (đo ở đktc). supephotphat kép. trong quá trình sản xuất này sẽ gặp phải những khó khăn gì? Trong thực tế hiện nay. Viết các phương trình phản ứng có thể điều chế phân đạm amoninitrat từ không khí và nước. Tính khối lượng canxi đihiđrophotphat sản xuất được bằng cách cho axit phôtphoric tác dụng với canxi photphat. a. Hỗn hợp nổ. Biết khối lượng canxi photphat đ• dùng là 9. kali clorua. Bạn phải trộn chúng theo tỉ lệ nào để đảm bảo đúng hướng dẫn? 110. để trộn được thuốc diêm an toàn phải làm như thế nào? Trong thực tế. Bạn đó bị thương ở tay và mặt. nước và khí thải công nghiệp là cacbon đioxit.Phân tích hỗn hợp khí thu được khi thuỷ phân 3kg đất đèn nói trên người ta xác định được trong đó có 1. 105. 109. Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố dinh dưỡng cần bón cho đất tuỳ thuộc vào từng loại đất và giai đoạn sinh trưởng của cây. canxi đihiđrophotphat.Viết phương trình phản ứng thuỷ phân loại đất đèn nói trên và cho biết chất gì gây mùi của hỗn hợp khí? b. Theo sự điều tra của các nhà khoa học thì đa số đất Việt Nam là đất chua. Khi thuỷ phân một loại đất đèn chứa tạp chất canxiphotphua(Ca3P2) người ta thu được hỗn hợp khí có mùi rất khó chịu. 107. b. Trong một trường hợp cụ thể. h•y viết các phương trình phản ứng điều chế: a. Từ không khí . Phân đạm Urê.3 tấn và sự hao hụt sản phẩm trong quá trình sản xuất là 10%. Theo em.

không chua. Cây trồng chỉ đồng hoá được chúng khi chúng chuyển từ muối trung hoà sang muối axit. Bạn khuyên An nên dùng các loại phân NPK nào sau đây cho hiệu quả và kinh tế.Buổi chiều tối mặt trời vừa lặn. Ruộng lúa nhà bạn An mới cấy được một tháng.3. thời điểm nào sau đây là thích hợp nhất để bón phân Ure cho lúa? Vì sao? 1.Đạm nitrat. Nguyên chính làm cho đất bị mặn là gì? Nên dùng loại phân đạm nào sau đây để bón cho cây trồng trên đất mặn : canxi nitrat. supephotphat.Bón đạm trước một lát rồi bón vôi toả.Đạm urê. Bà con nông dân thường tận dụng nước tiểu đem pha lo•ng rồi tưới cho rau xanh. rau trở nên xanh non mỡ màng.0. Theo em. a. 3.Buổi trưa nắng. 118. Vậy mà rều xanh đ• phủ kín mặt đất cần phải bón vôi để diệt rều. 2. phân lân nung chảy.Bón tro bếp (có KHCO3) trước khi trồng cây.Trộn đều vôi toả với đạm rồi bón cùng một lúc.Sau hai ngày. Vì vậy. 2. 2. 116. 4. bạn An nên lựa chọn phương án nào trong số các phương án dưới đây là tối ưu để diệt đượcrều và lúa được tốt hơn? 1. vài ngày sau mới bón đạm. D.Rau sau khi tưới nước tiểu hai ngày có nên hái bán hoặc dùng không? Vì sao? 119. Bằng kiến thức hoá học h•y giải thích tính khoa học của câu ca dao: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Nghe tiếng sấm dậy mở cờ mà lên. . 112. 4. kali clorua. Theo em. Có một số dữ kiện sau: 36 .Đạm nitrat. Vì sao tro bếp lại được sử dụng như một loại phân bón hoá học? Tro bếp thích hợp để bón cho vùng đất chua hay đất mặn? Vì sao? 113.Bón vôi toả trước. 115. chua. 1.Đạm amoni. 114.Vì sao tưới nước tiểu làm cho rau xanh non hơn? b. kali clorua. supephotphat. quá chua. B. Phân lân tự nhiên được chế biến từ quặng apatit hoặc quặng phôtphorit có thành phần chính là canxi photphat giá rất rẻ nhưng không tan trong nước.Buổi sáng sớm sương còn đọng trên lá lúa. natri nitrat. Chọn một cụm từ thích hợp nhất trong các cụm từ dưới đây điền vào chỗ trống: A.Bón vôi trước khi trồng cây. Nghiên cứu một mẫu đất nhà mình bạn An thấy pH của đất đó bằng 6. phân lân nung chảy. kali clorua.Bón vôi toả trước một lát rồi bón đạm. Lúa đ• cứng cây và đang trổ giò cần được bón thúc bằng phân đạm( bạn An đ• chọn phân Ure). kali clorua. C. 4. 3. 111. 117. 3. ít chua. phân này thích hợp nhất khi dùng cho vùng đất……….

5 – 5. vì sao kim cương cứng nhất trong tất cả các chất còn ruột bút chì được làm từ than chì lại rất mềm? H1: Cấu trúc tinh thể than chì.5 . kali clorua ( có tính sinh lí chua 2.5 ít chua Mía 6. 122. Cacbon – Silic.5) và vùng đất B ( có pH = 5.5) cùng được trồng khoai tây ( thích hợp trồng trên vùng đất có pH = 5. -Dẫn khí thải vào bể chứa sữa vôi.0 – 6. tro bếp ( có kali cacbonat) 7.4. H•y giải thích: a.6. 2. Để loại bỏ cacbon monooxit và cacbon đioxit trong khí thải của nhà máy sản xuất gang thép. H•y giải thích quá trình loại bỏ cacbon monooxit và cacbon đioxit nói trên và viết phương trình phản ứng xảy ra. Đồng lúa Đồn điền cao su Đồng mía 120. H•y xác định hàm lượng cacbon trong mẫu thép X.5. biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thi thu được 0.H•y lựa chọn vùng đất thích hợp để trồng mỗi loại cây trên. canxi nitrat 2. supephôtphat kép 6.0 .Vì sao cacbon đioxit lại là chất có tác dụng chữa cháy? 123. Trong các loại phân bón cho dưới đây.Trong quá trình chăm sóc các loại cây trồng trên vùng đất đ• lựa chọn. supephôtphat đơn 5.5 Chua Lúa 5. H2: Cấu trúc tinh thể kim cương. người ta làm như sau: -Thổi luồng không khí nóng vào khí thải. 124.3 B 5. Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép. Phân đạm amoniclorua . ta nên dùng loại phân đạm nào sau đây? a. B? Vì sao? 1.5 . Phân đạm canxi nitrat. amonisunfat 3.Vì sao cacbon monooxit được chọn để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện? b.5 . Cùng được tạo bởi nguyên tố cacbon.6.0 1. Ure 4.7.5g kết tủa. b. Trên vùng đất A (có pH = 4. Các sản phẩm làm từ thép cacbon 37 .6. Cùng một giống cây được trồng trên những vùng đất có tính chất khác nhau thì cần phải lựa chọn những loại phân bón khác nhau.5 Cao su 4. loại nào thích hợp để bón cho khoai tây trồng trên vùng đất A.5 – 6.Vùng đất nào cần bón vôi trước khi trồng loại cây đ• chọn ở ý 1? 3.5 .Vùng đất pH Mức độ chua Loại cây PH thích hợp cho cây A 4. người ta phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định lượng cacbon đioxit tạo thành. 121.5).

Tính hàm lượng cacbon đioxit trong kho khi hàm lượng oxi được rút tới 5%. đồng (II) oxit và than hoạt tính. Nếu người nào có pH của dịch vị quá nhỏ hơn 2 thì dễ bị viêm loét dạ dày. 128. rất dễ bay hơi và cực độc. d. 0.Người ra vào kho lạnh cần có những thiết bị bảo hộ gì ? Vì sao? 131. Vì sao than hoa có thể khử được mùi hôi trong tủ lạnh? 127.Nước. thu khí thoát ra rồi sục vào dung dịch natri hiđroxit. đồng (II) oxit và mangan đioxit. Trong công nghệ chế biến vàng. người bệnh thường uống trước bữa ăn một ít : a. Để chữa bệnh này.Nước mắm. D. Rau quả nếu bảo quản trong điều kiện khí quyển bình thường( 21% O2. Tách bỏ vỏ rồi luộc. 4. C. Lọc lấy dung dịch rồi kết tủa vàng: Zn + Na{Au(CN)2} ? Na2{Zn(CN)4} + Au? H•y cân bằng các phương trình trên. Để khử mùi hôi trong tủ lạnh.10-4 mg/lít. H•y chọn một đáp án đúng và giải thích. c. Để không bị nhiễm độc xianua do ăn sắn . người ta rút bớt oxi và tăng cacbon đioxit bằng cách đốt metan trong kho kín rồi hạ nhiệt độ xuống 00C. Những trường hợp bị say hay chết vì ăn sắn là do trong sắn có một lượng nhỏ HCN. Để đề phòng bị nhiễm độc cacbon monoxit. khi nước sôi nên mở vung khoảng 5 phút.Nước đường. khi nước sôi nên mở vung khoảng 5 phút. Hiđroxianua(HCN) là một chất lỏng không màu. đồng (II) oxit và magie oxit.Cho thêm ít nước vôi trong vào nồi luộc để trung hoà HCN. H•y chọn đáp án đúng và giải thích. Hàm lượng giới hạn cho phép trong không khí là 3. 126. người ta hoà tan quặng trong dung dịch natrixianua tạo thành phức vàng tan: Au + NaCN + O2 + H2O ? Na{Au(CN)2} + NaOH. H•y viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình thu hồi xianua trong nước thải. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng 2-3.125. Lượng hiđroxianua còn tập trung khá nhiều ở phần vỏ sắn. trích li vàng có hàm lượng natrixianua rất lớn cần thu hồi để tái sử dụng theo phương pháp: cho axit sunfuric vào dung dịch thải. Rau quả tươi nếu được bảo quản trong điều kiện hạ thấp hàm lượng oxi xuống dưới 21% và tăng hàm lượng cacbon đioxit lên ở nhiệt độ thích hợp thì thời hạn tăng lên đáng kể. 130. 38 .03% CO2 còn lại là N2 và một số khí khác) thì rau quả sẽ chín nẫu sau vài ngày. người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là: A.Dung dịch natri hiđrocacbonat ( NaHCO3). Trong một kho bảo quản xoài có diện tích 200 m2 và có chiều cao 4 m. Nước thải từ công nghệ chế biến. a.Tách bỏ vỏ rồi luộc. theo em khi luộc sắn cần: 1. 129. b. 2. Than hoạt tính.Rửa sạch vỏ rồi luộc. b. B. ta có thể cho vào trong tủ vài cục than hoa. 3.

bình đựng dung dịch natri hiđrocacbonat có nồng độ cao. không được để nằm. b. H•y xác định thành phần phần trăm của sắt và silic trong loại quặng này.Dùng x mol natri hiđrocacbonat phối hợp với y (y>x) mol axit HA. Bình chữa cháy phun bọt dạng axit. 132. Giải thích ngắn gọn.0824g silic đioxit. Một loại quặng dùng để luyện gang có chứa 80% sắt từ oxit và 10% silic đioxit. Khi chữa cháy phải dốc ngược bình lên. bình chữa cháy được để đứng thẳng. a. bình chữa cháy phải để thẳng đứng? Vì sao khi chữa cháy lại phải dốc ngược bình lên? Viết phương trình phản ứng xảy ra( nếu có). Xử lí 2. axit silixic bị mất nước một phần tạo thành một loại vật liệu xốp có tên gọi là silicagen được dùng để hút ẩm và hấp phụ nhiều chất. Chỉ dùng x mol natri hiđrocacbonat duy nhất.H•y chọn phương án đúng. 2. 135. . 136. H•y giải thích hiện tượng này. Chất tạo xốp là những chất khi bị nhiệt phân có khả năng phóng thích các chất khí nhằm tạo ra những khoảng trống như những tổ ong nhỏ hoặc cực nhỏ làm cho cao su trở nên xốp. Một trong những chất tạo xốp đó là natri hiđrocacbonat. a. khi bảo quản.Nguyên lí chữa cháy của bình là gì? 133. Vì sao natri hiđrocacbonat được chọn làm chất tạo xốp cho cao su? b. Vì sao. Vài ngày sau. Khi sấy khô.ống thuỷ tinh hở miệng đựng dung dịch axit sunfuric. H•y cho biết thành phần hoá học của silicagen gồm những chất gì? Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có. Để có được những tấm đệm cao su êm ái. Khi tôi vôi người ta đổ vôi sống vào thùng nước rồi khuấy đều và giữ nước sao cho khi vôi đẫ nở hết cỡ rồi mà vẫn có nước nổi trên mặt. người ta phải tạo độ xốp cho cao su trong quá trình sản xuất. H•y xác định hàm lượng silic trong mẫu gang? 137.581 g một mẫu gang người ta thu được 0. còn lại là những tạp chất khác. trên bề mặt nước vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên thành từng miếng như miếng kính. 134. Bình thường. 39 .kiềm có cấu tạo như sau: . Phần nước trong ở trên thùng vôi đó được gọi là nước vôi trong. H•y so sánh hiệu quả tạo xốp trong hai trường hợp sau: 1.

Có khả năng dẫn nhiệt tốt.Nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng.Đại cương về kim loại. 3. Kim loại. Một trong những chất liệu làm lên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài đó là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. H•y chọn đáp án đúng. C. H•y chọn một phương án đúng nhất. Một loại thuỷ tinh có thành phần gồm Na2SiO3 và CaSiO3. 1. C. nguyên nhân chính là vì: A. H•y xác định hàm lượng silic đioxit trong cát. Natri silicat được điều chế bằng cách nấu nóng chảy natri hiđroxit rắn với cát. Viết phương trình phản ứng. 140. Có khả năng phản xạ ánh sáng. Những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng đó được làm từ 40 . Tính dẻo. Đồ dùng bằng nhôm Nhiệt kế Đồ trang sức 2.Nhôm( d = 2.Viết phương trình phản ứng để giải thích việc dùng axit flohiđric để khắc chữ lên thuỷ tinh đó. Natri florua dùng làm chất bảo quản gỗ được điều chế bằng cách nung hỗn hợp canxi florua.Nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng.7 g/cm3) nhẹ hơn đồng (d = 8. Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm. 139.8kg natri silicat. Giải thích việc làm đó và viết phương trình phản ứng. Theo em. người xưa đ• ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng dưới đây: A. nhưng trong thực tế nhôm được dùng làm dây dẫn nhiều hơn đồng vì: a.89 g/cm3). Vonfram là kim loại nhẹ. Vonfram là kim loại rất dẻo. khi dùng đồng làm thành những tấm gương soi? 3. người ta thường phun hoặc ngâm nước để bảo dưỡng bê tông. C. 4. b. B. Có tỉ khối lớn. B.Nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng. Vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt. d. biết rằng từ 25 kg cát khô sản xuất được 48. Sau khi đổ bêtông được 24 giờ.1. 3. 141. c.138. sođa và cát. Vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao. Vonfram (W) thường được lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn. D.

4% Cu và 2% các kim loại khác như Mg. chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn nên được sử dụng trong công nghệ chế tạo máy bay. 13. hiện tượng quan sát được sẽ là: a. Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn – Cu. Theo em. C. Bạc đ• phản ứng với oxi trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen. Nếu dát mỏng 1 chỉ vàng (có khối lượng là 3. bọt khí thoát ra nhiều hơn.nguyên liệu gì vậy? Chính là từ kim loại vàng được dát mỏng thành những lá vàng có chiều dày 1. Tính khối lượng Al.Hợp kim tan một phần. Cu cần dùng để sản xuất 50 tấn hợp kim đó. mất đi ánh bạc lấp lánh. 10. H•y dự đoán những hiện tượng gì có thể xảy ra khi vật đó tiếp xúc với không khí ẩm? Giải thích hiện tượng. dung dịch thu được không màu và có một lớp vụn đồng màu đỏ bám trên hợp kim. Nếu trên bề mặt những vật đó có những vết xước sâu 41 . cứng và bền như thép. Bạc đ• phản ứng với hiđrosunfua trong không khí tạo ra bạc sunfua màu đen.Hợp kim tan một phần. hiện đại có thể dùng tới 50 tấn hợp kim này. Khi thả một miếng đồng thau nhỏ vào dung dịch đồng (II) clorua. Trình bày cơ chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra.398 g kết tủa.Hợp kim không tan. Có những vật bằng sắt tráng thiếc (sắt tây) hoặc sắt tráng kẽm (tôn). Người ta dùng hợp kim của thiếc để hàn một vật bằng sắt với một vật bằng đồng. Si. dung dịch thu được có màu xanh và một lớp vụn đồng màu đỏ bám trên hợp kim. dung dịch thu được có màu xanh. Những đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xỉn màu. H•y giải thích hiện tượng quan sát được và viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion rút gọn. D. 14.75g Au và có d = 19. H•y chọn một trong các đáp án trên.5 gam hợp kim đó vào axit nitric. H•y giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tầu biển bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tầu (phần ngâm dưới nước).Một máy bay vận tải hành khách cỡ lớn. 9.Hợp kim tan một phần. b. 12. Fe… về khối lượng. Nếu cho thêm vào dung dịch trên vài giọt đồng sunfat nhận thấy sắt bị ăn mòn nhanh hơn. Muốn trung hoà dung dịch kiềm đó cần dùng 50ml dung dịch axit clohiđric 0. nguyên nhân nào sau đây đóng vai trò chủ yếu? A. Tính hàm lượng của bạc trong hợp kim? 8. sắt bị ăn mòn chậm. 11.10-4 mm. Xác định thành phần phần trăm của hỗn hống natri? 7. d. Một gam hỗn hống natri tác dụng với nước tạo nên dung dịch kiềm. B. 6.2M.32g/cm3) tới chiều dày 1. c.10-4mm thì diện tích lá vàng thu được là bao nhiêu? 5. Bạc đ• phản ứng với hơi nước trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen. h•y cho biết vật sẽ bị ăn mòn theo loại nào? Vì sao? H•y trình bày cơ chế của sự ăn mòn này. Khi cho thêm axit clohiđric vào dung dịch đó thu được 0. Để xác định hàm lượng bạc trong hợp kim người ta hoà tan 0. Ngâm một lá sắt trong dung dịch axit clohiđric. Mn. Bạc dần dần bị thay đổi cấu trúc mạng tinh thể. Vật này để trong không khí ẩm. Đuyra là một hợp kim gồm 94% Al. Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm.Hợp kim này có đặc tính nhẹ như nhôm.

Để loại bỏ lớp bạc sunfua. trò chơi điện tử.Nhôm bị tách khỏi bề mặt chảo và tan vào dung dịch . trong pin bạc oxit-kẽm: a. Cu. Cần 2 lít dung dịch đồng (II) sunfat 0.12g/ml). c. b. h•y cho biết: a. 17. Vì sao người ta lại dùng tôn để lợp nhà mà không dùng sắt tây? 15. b. mật độ mạ ở các que sắt là như nhau. Bạc oxit bị oxi hoá và là catot. Có thể ngửi thấy mùi sunfua trong không khí khi tiến hành công việc. Cho d•y sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá : Mg2+/ Mg Fe2+/ Fe Sn2+/ Sn Pb2+/ Pb Cu2+/ Cu. Các vật dụng làm bằng bạc bị mờ đi do sự hình thành một lớp mỏng bạc sunfua. Pb.…. d. 18. Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên. Phản ứng xảy ra trong pin có thể thu gọn như sau: Zn( rắn) + Ag2O(rắn) + H2O (lỏng) ? 2Ag(rắn) + Zn(OH)2(rắn). người ta ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat . Cu. Ag2S + 2e ? 2Ag + S2-.tới lớp sắt bên trong. Nhúng một que sắt nặng 5 g vào 55 ml dung dịch đồng (II) sunfat 15% (d = 1. Cu. Khi que sắt đ• được mạ kín thì khối lượng lúc đó là 5. a. người ta cho vật đó vào một chảo nhôm chứa dung dịch muối và được đun đến gần sôi. Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc.Pin tạo bởi Mg. chì.Bạc không bị tách ra khỏi vật dụng.01M có pH = 2. Vì sao phải tiến hành điện phân trong môi trường khí nitơ? b. Bạc oxit bị khử và là anot. nước máy. nước cất. H•y giải thích nguyên nhân sự tạo thành lớp rỉ đó? 16. Hỏi pin nào sau đây làm cho bóng đèn sáng nhất? A. Các bán phản ứng sau giải thích hiệu quả của phương pháp này: 2Al + 3H2O ?Al2O3 + 6H+ + 6e .Pin tạo bởi Fe. Kẽm bị khử và là catôt c. 20. kẽm.là pin bạc oxit. Nhiều loại pin nhỏ dùng cho đồng hồ đeo tay. người ta tiến hành điện phân nóng chảy magiê clorua bằng dòng điện có cường độ 2A trong môi trường khí nitơ. Kẽm bị oxi hoá và là anot. 19.kẽm. d. a.H•y giải thích việc làm này và viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn. a.Pin tạo bởi Mg. Để điều chế magie. tốc độ mạ.Để thu được 6 gam Mg thì phải mất bao nhiêu thời gian? 21. B.Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi đặt vật đó trong không khí ẩm? b.Phương pháp tốt hơn là dùng sự chà sát để làm sạch bề mặt vật bị mờ. Phát biểu nào sau đây là đúng? a. b.Dung dịch còn lại có thể mạ kín tối đa bao nhiêu que sắt như trên? Giả sử các phản ứng đều có hiệu suất 100%. D.Pin tạo bởi Mg. 1. C. 22. bằng cách nào có thể loại được tạp chất? Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn. nước máy. nước biển.154 g.00 để mạ điện: 42 . Một số đồ dùng bằng đồng để lâu thường có những vết gỉ màu xanh. Như vậy.H•y xác định nồng độ phần trăm của dung dịch còn lại? b.

17 mm.05 .Trong phòng thí nghiệm có muối CuSO4. Xianua(CN-) là một chất cực độc. 23.+ 1e = Ag + 2CN-.Tính thời gian thực hiện mạ điện nếu biết: I = 0. Khi đó xianua chuyển thành nitơ không độc : CN.2 mg/lít.0. lớp mạ có diện tích 10 cm2 . Catot: 2H2O . Mạ bạc Mạ vàng Mạ đồng 24. Có vật cần mạ. 2.2 mg/l. bề dày 0.2mg/l người ta sục khí clo vào nước thải trong môi trường pH = 9. khối lượng riêng của đồng là 8. Khai thác vàng Quặng vàng a. Anot: Ag(CN)2. Tính lượng natri hiđroxit cần cho vào 1m3 nước thải trên để luôn duy trì pH= 9.a. Để lớp mạ bạc bám chắc. a. 25.300 mg/lít nước.H•y cân bằng phương trình phản ứng trên. liều lượng gây chết người của chất này là 200. -Lấy hỗn hống thuỷ ngân – vàng đun với dung dịch axit nitric lo•ng trong bình hở(hoặc đốt trực tiếp hỗn hống thuỷ ngân. bản đồng. mịn.Viết phương trình phản ứng xảy ra trên điện cực. nguồn điện thích hợp: a. vàng. hoà vào nước rồi cho chảy qua các máng dốc được tráng thuỷ ngân.4e = 4H+ + O2.vàng bằng ngọn lửa đèn khò có nhiệt độ cao để thuỷ ngân bay hơi còn lại vàng). Để thu hồi vàng từ quặng.+ Cl2 ? CO2 + Cl. Để làm huân. axit sunfuric 98% (d = 1. dung dịch được chuẩn bị trên.H•y trình bày sơ đồ của hệ thống để thực hiện sự mạ điện này(vẽ hình minh hoạ có chú thích). bạc. b.5H2O. nước nguyên chất. Theo em : -Vật để mạ phải treo ở catot hay anot? -Viết phương trình phản ứng điện phân tổng quát. b. hiệu suất của sự điện phân này đạt 80%. một số cơ sở sản xuất đ• làm như sau: -Nghiền nhỏ quặng. bóng người ta sử dụng phương pháp xianua tức là điện phân dung dịch phức xianua của bạc.84g/ml). c.89 g/cm3 . huy chương người ta thường đúc chúng bằng sắt sau đó phủ lên một lớp mạ bằng kim loại như đồng. Phương pháp thu hồi vàng từ quặng như trên có làm ô nhiễm môi trường không? Vì sao? 43 . Hàm lượng ion xianua trong nước thải từ bể mạ điện nằm trong khoảng 58510 mg/lít nên cần phải được xử lí đến hàm lượng 0.2 mg/lít ( tiêu chuẩn Việt Nam) trước khi thải ra môi trường.+H2O + N2. Để loại xianua đến hàm lượng 0. Các hạt vàng được giữ lại trong hỗn hống thuỷ ngân – vàng.Tại sao dung dịch cần pH thấp như vậy? b. c. Phân tích một mẫu nước thải từ nhà máy mạ điện người ta đo được hàm lượng ion xianua là 78. H•y trình bày cách chuẩn bị dung dịch trên (bỏ qua chất phụ).+ OH.Tính thể tích clo ( ở đktc) cần thiết để khử xianua trong 1m3 nước thải trên đến hàm lượng 0.5A.Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi đun hỗn hống thuỷ ngân – vàng với dung dịch axit nitric lo•ng trong bình hở.

Khi đung nóng chảy ( ? 2000C ) kim loại A tác dụng với khí hiđrô tạo thành hợp chất AH. người ta lấy 2 gam dung dịch A đem trung hoà bằng axit nitric. miếng natri có bề mặt sáng trắng của kim loại. Nếu dùng nước xôđa để gội đầu thì tóc sẽ trở lại mượt mà và mềm mại.Kim loại kiềm. Do đó. Sau khi để một lát trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại. H•y giải thích nguyên nhân và viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có.287 gam kết tủa. 28. Cả A và AH đều tác dụng m•nh liệt với nước và tạo thành cùng các sản phẩm. H•y giải thích việc làm đó và viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có. Muốn bảo quản các kim loại kiềm người ta ngâm kín chúng trong dầu hoả. H•y cho biết trong thời gian đó người ta thu được bao nhiêu m3 khí clo (đktc)? 29. 44 . AH và viết các phương trình phản ứng. H•y giải thích việc làm này. hợp chất AH thường được dùng để nạp khí vào các phao cấp cứu ở biển khi đắm tàu hoặc phi công nhảy dù xuống biển. Khi mới cắt. 32. Sau khi điện phân dung dịch natri clorua có màng ngăn với điện cực than chì thu được dung dịch A gồm natri hiđroxit và natri clorua. sau đó thêm dần dung dịch bạc nitrat vào cho đến dư thì thu được 0. Kim loại phân nhóm chính nhóm I.Xác định thành phần phần trăm khối lượng natri hiđroxit có trong dung dịch A. 27. 30. Kim loại A có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của nó. a. một thùng điện phân natri clorua nóng chảy bằng phương pháp catot thuỷ ngân có sản lượng là 450 kg kim loại natri/ 24 h. Để kiểm tra hàm lượng natri clorua có trong dung dịch A.Trung bình một ngày đêm.2. 3. b. 26. Người ta nhận thấy để điều chế được 1 gam kim loại A cần điện phân trong 1 giờ với cường độ dòng 3.H•y đề nghị phương pháp làm giảm lượng khí thải ra môi trường từ cách thu hồi vàng nói trên. Vì sao dung dịch natri hiđrocacbonat có tính kiềm và khi đun nóng dung dịch này thì tính kiềm lại mạnh hơn? Viết phương trình phản ứng để minh hoạ. 31. Tìm A.b.Viết các phương trình hoá học đ• xảy ra. Sau khi đi bơi.83 A. tóc thường khô do nước trong bể bơi rất có hại cho tóc.

b.224 Hoà tan hoàn toàn 3. Nguyên liệu sản xuất xút – clo là muối ăn. c. c.5 tấn muối trên vào 10 mét khối nước sau đó tiến hành tách bỏ tạp chất (ion magie. mỏ muối. Tại nhà máy giấy B•i Bằng có xưởng sản xuất xút – clo với công suất lớn nhất trong cả nước. Để dập tắt những đám cháy do dầu hoặc khí đốt gây nên. canxi. b. Axit stearic ngoài tác dụng tăng trợ phóng thích khí cacbon đioxit còn có tác dụng hoá dẻo và tăng trợ lưu hoá hỗn hợp cao su. canxi. người ta thường dùng phối hợp natri hiđrocacbonat với axit stearic. a.Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá đỏ. Tính thành phần phần trăm các chất có trong hỗn hợp A.bari clorua.Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá xanh.Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion rút gọn. 34. có các hiện tượng: a.26% khối lượng cao su cần làm xốp. sunfat) bằng phương pháp dùng hỗn hợp A gồm xôđa. sunfat…Các tạp chất này làm ảnh hưởng đến quá trình điện phân nên cần loại bỏ.33. hiện nay người ta sử dụng một loại bột dập lửa khô có thành phần chính là bột natri hiđrocacbonat đem lại hiệu quả cao hơn so với dùng bình dập lửa phun bọt. 39.183 : 0.169 : 0. clo dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Em h•y nêu phương pháp để loại bỏ các tạp chất nói trên và viết các phương trình phản ứng minh hoạ ở dạng ion thu gọn.190 Nước 0. Biết rằng natri hiđrocacbonat được dùng bằng 1.525 Canxi clorua 0. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp natri clorua và axit clohiđric (có màng ngăn). H•y tìm công thức của fenspat.648.Dung dịch thu được không đổi màu quỳ tím . H•y giải thích vì sao dùng bột dập lửa khô lại có hiệu quả cao hơn so với việc dùng bình dập lửa phun bọt? 37. Giả sử các phản ứng xảy ra có hiệu suất là 100%. Tỉ lệ khối lượng các oxit có trong fenspat là K2O : Al2O3 : SiO2 = 0. 35. Tính lượng axit stearic cần dùng để giải phóng hoàn toàn lượng cacbon đioxit trong natri hiđrocacbonat. Sau mỗi thời gian xác định. Chất khoáng fenspat (hay octocla ) có thành phần là xK2O. zSiO2 chiếm tới 18% khối lượng vỏ Trái Đất. a. Nước 45 . b. Tính lượng natri hiđrocacbonat cần dùng để tạo xốp cho 1 tấn cao su. 36.011 Magiê clorua 0. Một mẫu muối có thành phần phần trăm về khối lượng như sau : Chất % về khối lượng Chất % về khối lượng Natri clorua 96. Muối ăn khi khai thác từ nước biển.xút. Mỏ muối 38. Giải thích bằng các phương trình phản ứng. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy.950 Canxi sunfat 1.Tính khối lượng hỗn hợp A tối thiểu dùng để tách hết các tạp chất. hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất được tạo bởi ion magie. yAl2O3. Trong công nghệ tạo xốp cho cao su.

3.đất đèn 2. Để có đủ ánh sáng chụp ảnh khi trời râm hay tối.Để thu được nhiều vôi ta cần tác động vào hệ những yếu tố nào? Trong sản xuất vôi. b.vôi 43. a.CaCO3 a. c. Với một giờ lặn dưới biển thì trong bình lặn của mỗi du khách cần có khối lượng hỗn hợp A tối thiểu là bao nhiêu? Biết rằng trong một phút. a. Natri peoxit (Na2O2 ).MgCO3 . 44. H•y mô tả quá trình phản ứng xảy ra khi đốt hỗn hợp bột magie và các chất oxi hoá nói trên.CaC2 d.Tính hàm lượng muối ăn còn lại trong dung dịch sau điện phân? b.CaO c. Từ quặng này h•y trình bày phương pháp hoá học điều chế: a. Màu ngọn lửa Stronti Kim loại Bari Thạch nhũ trong hang động 41. a. KMnO4 . trước kia người ta đốt hỗn hợp gồm bột magie và một trong số các chất oxi hoá như KClO3 . Du khách đến với Nha Trang. H•y ghép công thức hoá học ở cột A với tên gọi của nó ở cột B( hai cột B).đá vôi h. Do đó chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để phục vụ quá trình hô hấp của con người. H•y so sánh thể tích khí cacbonic được hấp thu và thể tích khí oxi sinh ra nếu ta trộn hỗn hợp gồm Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol (hỗn hợp A).sữa vôi 3. thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. 3. Phú Quốc rất thích được lặn xuống biển để ngắm rừng san hô. kali supeoxit để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho quá trình hô hấp của con người. Bình lặn dưỡng khí 40. A B B 1. vôi tôi g.Kim loại kiềm thổ. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng natri peoxit. Kim loại phân nhóm chính nhóm II.Ca(OH)2 b.vôi bột k. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa natri hiđroxit với hàm lượng 100g/lít.Hai kim loại riêng biệt là Ca và Mg.vôi sống e.nước vôi trong 4.Tính hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân? Giả sử muối ăn là tinh khiết. kali supeoxit (KO2 ) là những chất dễ dàng hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi. Giả thiết thể tích các khí được đo ở đktc. Một công thức hoá học có thể có nhiều hơn một tên gọi. KNO3 vì khi magie cháy phát ra ánh sáng chói và giàu tia tử ngoại. Trong tự nhiên các nguyên tố canxi và magiê có trong quặng đolômit: CaCO3. người ta đ• dùng những biện pháp nào để đạt hiệu suất cao? 46 . trung bình mỗi người cần 250 ml khí oxi và cũng thải ra từng đó khí cacbonic. b. Thạch nhũ Trần thạch cao Tượng đá 42.Hai chất riêng biệt là CaCO3 và MgCO3. Trong quá trình sản xuất vôi xảy ra phản ứng sau : CaCO3 ? CaO + CO2 – Q.muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316g/lít.

CaO B. 45. a. H•y cho biết vôi toả gồm có những chất gì? Giải thích và viết các phương trình phản ứng tạo ra những chất đó. c. hơi nước trong trứng thoát ra. 1. măng đá. CaCO3 D. Sau một thời gian. Ca(OH)2 C.Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%. b. Để bảo quản trứng tươi lâu. Tính khối lượng vôi sống thu được nếu hiệu suất phản ứng là 95%. Vì sao trong các lò nung vôi để tăng năng suất người ta không tăng nhiệt độ lên quá cao mà lại chú ý quạt cho thông gió? Vôi sống Tinh thể canxi oxit 46. Bằng sự hiểu biết của mình em h•y giải thích sự tạo thành nhũ đá. d. Trên bề mặt vỏ trứng gia cầm có những lỗ khí nhỏ nên không khí và vi sinh vật có thể xâm nhập. cho cây trồng mà lại dùng vôi toả? 50. người nông dân thường dùng vôi toả để bón ruộng. 48. b. 47. vữa vôi đông cứng dần và gắn chặt với gạch .Có phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình trộn vữa vôi không ? Viết phương trình phản ứng nếu có. Trộn đều một phần vôi với bốn phần cát và lượng nước vừa đủ ta thu được một khối nh•o gọi là vữa vôi dùng để kết dính các viên gạch.Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%. b.Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng lo•ng.Vì sao người ta không dùng vôi sống bón trực tiếp cho đất. 2. Cách làm vôi toả như sau: để những cục vôi sống vào chỗ râm mát trong vài ngày.b. lượng cacbon đioxit tích tụ trong trứng tăng làm trứng nhanh bị hỏng. Để khử chua cho đất. đá? a.Vì nước bay hơi dần. 49. 1. vôi sống sẽ dần bở tơi ra thành bột mịn.Vì có phản ứng giữa vôi tôi và khí cacbonic trong khí quyển tạo thành đá vôi . Theo em các lỗ khí đó được bịt bởi chất gì? A. Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án nào sau đây là tối ưu để sơ cứu ? Giải thích lí do chọn.Vì sao vữa vôi lại đông cứng dần và gắn chặt vào gạch. Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá. đá với nhau trong các công trình xây dựng.Nung 1 tấn đá vôi chứa 8% tạp chất. đá. a.Vì cả hai lí do trên. Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có. có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Ca(HCO3)2 47 . c. người ta đ• nhúng trứng vào dung dịch nước vôi rồi vớt ra để ráo để các lỗ khí được bịt lại.

Trong công nghệ sản xuất bia.Hỏi nước đó thuộc loại nước cứng tạm thời hay vĩnh cửu? Giải thích. nước là một nguyên liệu quan trọng.177 gam chất rắn B. Tiến hành các thí nghiệm sau đối với mẫu nước đó: -Cô cạn 1 lít nước thì thu được 1. Mẫu nước trên thuộc loại nước nào? Biết rằng: -Nước rất mềm có độ cứng toàn phần nhỏ hơn 1.722 gam kết tủa E.2. canxi hiđroxit . Để khử độ cứng tạm thời.Tính độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu (theo số milimol Ca2+ và Mg2+ có trong 1 lít nước).và 0. 54. Kết quả khảo sát nguồn nước cung cấp cho một nhà máy cấp nước sinh hoạt cho thấy: khối lượng canxi hiđrocacbonat. -Cô đuổi bớt nước trong 1 lít mẫu nước trên sau đó thêm natri cacbonat dư vào rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì còn lại 0. sau đó thêm bari clorua dư thấy tạo thành 0. magie không tan trong nước. a.5.192 gam chất rắn C.319 gam muối khan A. 55. B cho nước tràn vào vôi sống. Mg2+ . Người ta quy ước 1 đơn vị độ cứng tương ứng với 20g ion Ca2+/m3 nước hoặc 12g ion Mg2+/m3 nước ( tức là 0.01 mol Na+ . -Nước trung bình có độ cứng toàn phần từ 4-8. 11. -Lấy một lít nước. cô đuổi bớt nước.5 mol/ m3 nước của mỗi ion kim loại).02 mol Cl-.Đun sôi nước hồi lâu. -Nước mềm có độ cứng toàn phần từ 1.05 mol HCO3. Cl.01 mol Mg2+.4 mg/l. axit hoá bằng một vài giọt axit nitric đặc. 53. số mol các ion sẽ bằng bao nhiêu? Nước có còn cứng không? c. đồng thời làm giảm pH của nước nhằm tăng cường hoạt lực của hệ enzim thuỷ phân trong nước người ta thường sử dụng axit lactic.. HCO3. Ca2+ . Theo em. 0. -Nước rất cứng có độ cứng toàn phần lớn hơn 12. sau đó thêm bạc nitrat dư thấy tạo thành 1. ta nên chọn quả có buồng khí lớn hay nhỏ? Vì sao? 51.9. Chất lượng của nguồn nước ảnh hưởng lớn đến chất lượng của bia nên nước được xử lí rất kĩ. cô đuổi bớt nước. nung lượng muối khan này ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì còn lại 1. a. người ta dùng que nhọn đâm thủng vách ngăn A. 48 .5825 gam kết tủa D.5. 52.Tính nồng độ mol/lít của các ion trong mẫu nước M. Biết rằng muối lactat của canxi. Một số loại vỏ đồ hộp có cấu tạo như sau: Trước khi ăn. -Lấy một lít nước. 54. 0. Em h•y viết các phương trình phản ứng xảy ra.và SO42-. Người ta làm như vậy để làm gì? Chú ý : Độ cứng toàn phần là tổng độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu.Khi chọn trứng người ta thường soi trứng trước ánh sáng để xem buồng khí trong trứng lớn hay nhỏ từ đó biết được trứng đó có tươi mới hay không. Một mẫu nước M chứa các ion Na+ . axit hoá bằng một vài giọt axit nitric đặc. -Nước cứng có độ cứng toàn phần từ 8-12. b. Phân tích một mẫu nước. người ta thu được kết quả sau: có 0. natri cacbonat để làm mềm nước loại nước đó? Viết các phương trình phản ứng.Có thể dùng hoá chất nào sau đây : axit clohiđric.5-4. b. magie hiđrocacbonat và canxi sunfat trong nước tương ứng là 121.

dung dịch natri cacbonat. Fe3+.4. b. 63. vào ống nghiệm đựng dung dịch nhôm clorua.59 gam canxi hiđroxit.Dung dịch natri hiđroxit. -Sau đó nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào thấy dung dịch lại đục. 59. b. 57. Mẹ An nói “ Con phải cọ cho sáng bóng lên đấy nhé!”.Cát. Tính số gam mỗi muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat trong 1 mét khối nước. Viết phương trình phản ứng. biết rằng để làm kết tủa hết các ion canxi và magie có trong 1 lít nước cần 0. không nên để canh chua quá lâu trong nồi nhôm.Miếng cọ bằng kim loại.Tối. nấu nước. Từ những chất đó làm thế nào để : a. 49 . 60. 65.Tro bếp (có chứa kali hiđrocacbonat) Em h•y chọn phương án đúng và giải thích. Em h•y giải thích vì sao? Saphia (nhôm oxit có lẫn Fe2+. không nên dùng để nấu canh chua. Giải thích vì sao khi cho muối kali cacbonat vào dung dịch nhôm clorua lại có khí cacbon đioxit bay ra? Viết các phương trình phản ứng để minh hoạ.Dung dịch amoniac. nhôm đứng trước sắt có nghĩa là nhôm dễ phản ứng với oxi hơn sắt.Tạo ra kết tủa nhôm hiđroxit từ natri aluminat? H•y dự kiến cách làm thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng xảy ra. dung dịch kali hiđroxit. Ti4+) Rubi (nhôm oxit có lẫn Cr3+) 62. An rất thắc mắc không biết vì sao? Các em h•y giải thích cho bạn An hiểu nhé! 61. đá vôi. c. -Nhỏ từ từ dung dịch natri hiđroxit vào nhôm sunfat thấy dung dịch vẫn đục. d. Độ cứng tạm thời của nước máy là 5 milimol trong 1 lít. An lấy nồi ra để nấu thì thấy chúng không sáng như lúc An mới đánh. nhỏ tiếp axit clohiđric vào dung dịch lại trở nên trong. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh hoạ. 64. Trong phòng thí nghiệm(với đầy đủ các phương tiện và điều kiện cần thiết) có các chất sau đây: amoniclorua rắn. Nhôm. Tại sao một vật bằng nhôm không tác dụng với nước nhưng lại dễ dàng tác dụng với nước trong dung dịch kiềm? Giải thích và viết phương trình phản ứng minh hoạ. 3. mẹ bạn An giao cho An cọ sạch mấy cái nồi bằng nhôm. Trong d•y điện hoá. Khi đồ vật bằng nhôm bị bẩn ta nên dùng vật nào sau đây để cọ rửa? a.56. Nhưng sao trong thực tế sắt lại bị gỉ còn nhôm không bị gỉ? 58. 66. -Nhỏ tiếp dung dịch natri hiđroxit vào thấy dung dịch trong trở lại. Nhân dịp cuối tuần.Tạo ra kết tủa nhôm hiđroxit từ nhôm clorua? b. Trong cuốn sách“ 800 mẹo vặt trong đời sống”có viết rằng: nồi nhôm chỉ nên dùng để nấu cơm. Có gì giống và khác nhau khi ta nhỏ dần dần từng giọt : a. An lấy cái cọ nồi bằng kim loại cọ rửa mấy cái nồi đến khi sáng bóng lên thì cất vào tủ bếp.Miếng cọ mềm. Có gì giống và khác nhau khi cho khí cacbonic và dung dịch axit clohiđric lo•ng tác dụng với dung dịch muối natri aluminat? Viết các phương trình phản ứng xảy ra. dung dịch axit clohiđric.

khi bảo quản. Khi chữa cháy phải dốc ngược bình lên.67. a. Khi đó quá trình làm trong nước diễn ra nhanh.Viết công thức hoá học của criolit. catot bằng than chì bị mòn dần .Vì sao phèn chua có thể làm trong nước? b. H•y giải thích việc làm đó.5. a.2SiO2. Bình thường. Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy. 75. H•y nêu phương pháp điều chế phèn nhôm có công thức Al2(SO4)3. 10% cacbon oxit và 80% cacbon đioxit (về thể tích ). Sau đó xử lí hỗn hợp này bằng axit flohiđric.2H2O. Sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy nhôm oxit người ta thường cho thêm criolit. lưu huỳnh đioxit . Vì sao sắt bị oxi hoá (bị ăn mòn) trong không khí ẩm? 76.silic đioxit . Để điều chế một mẫu criolit nhân tạo. mặc dầu những chất này không trực tiếp tác dụng với sắt? 50 . bình chữa cháy phải để thẳng đứng? Vì sao khi chữa cháy lại phải dốc ngược bình lên? Viết phương trình phản ứng xảy ra( nếu có). Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng mẫu criolit nhân tạo điều chế được. b. Tại sao vật bằng sắt bị ăn mòn nhanh trong khí quyển có chứa cacbon đioxit. b. H•y giải thích vì sao catot bị mòn dần? 74. Có một mẫu boxit dùng để sản xuất nhôm có lẫn tạp chất là sắt (III) oxit. 3. giả sử hiệu suất chế biến quặng và điện phân là 100%. người ta thường dùng phèn chua cùng với vôi tôi để làm trong nước.18H2O từ đất sét và axit sunfuric. không được để nằm. 3.Nguyên lí chữa cháy của bình là gì? 71. a.Khí thoát ra ở anot chứa 10% cacbon oxit và 90% cacbon đioxit (về thể tích). 2. Vì sao. bình chữa cháy được để đứng thẳng.Nêu tác dụng của criolit trong quá trình điện phân. b.Khí thoát ra ở anot có 10% oxi. Sắt. Làm thế nào để từ mẫu này có thể điều chế được nhôm tinh khiết? Viết các phương trình phản ứng đ• dùng. 72. 70. -bình đựng dung dịch natri hiđrocacbonat có nồng độ cao.Khi pH của nước nhỏ hơn 7. Viết phương trình phản ứng xảy ra biết đất sét có công thức Al2O3. Viết công thức hoá học của phèn chua và giải thích: a.Tính lượng cực than làm anot bị tiêu hao khi điện phân nóng chảy để sản xuất 27 tấn nhôm trong 3 trường hợp sau: 1. Bình chữa cháy phun bọt có cấu tạo như sau: -ống thuỷ tinh hở miệng đựng dung dịch nhôm sunfat. người ta trộn một mol nhôm hiđroxit với 3 mol natri hiđroxit. 68. 69.Tính lượng quặng boxit chứa 60% nhôm oxit để sản xuất 1 tấn nhôm kim loại. 73. triệt để mà lại tiết kiệm phèn.Tất cả khí thoát ra ở anot là cacbon đioxit.

lúc đó không có khí thoát ra vì N+5 bị khử thành N-3. 78. -thí nghiệm 3: Thêm vào cốc 2 một miếng đồng đặt tiếp xúc với miếng sắt.Sục oxi cùng với thêm canxi hiđroxit. Để điều chế sắt (II) nitrat người ta hoà tan từ từ sắt bằng dung dịch axit nitric lo•ng lạnh.2. -thí nghiệm 4: Thêm vào cốc 3 một miếng bạc đặt tiếp xúc với miếng sắt. H•y cho biết tên thành phần của quặng và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Em h•y cho biết: a. điều này ông áp dụng từ kiến thức hoá học phổ thông đấy cháu ạ.77. Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm trên và viết các phương trình xảy ra.Làm thế nào để nhận biết các ion trong dung dịch thu được sau khi hoà tan sắt? 80. Làm các thí nghiệm sau: -thí nghiệm 1: Cho vào dung dịch axit sunfuric lo•ng đựng trong 3 cốc đánh số 1. *Hoà tan 150 g vôi tôi vào 5 lít nước khác. “Dùng cái đinh sắt này ta có thể kiểm tra được chất lỏng đó đ• hơi kiềm chưa. một học sinh lớp 12 muốn giúp ông pha chế chất lỏng này để phun nho đ• làm như sau: * Hoà tan 100 g đồng (II) sunfat vào 5 lít nước. b. 81. -“Cháu phải kiểm tra xem chất lỏng đó đ• hơi kiềm chưa đ• chứ. chất lỏng này phải hơi có tính kiềm vì nếu đồng (II) sunfat dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây) là một chất diệt nấm cho cây rất có hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng. Người ta thường loại Fe2+ khỏi nước dưới dạng kết tủa hiđroxit bằng cách sục oxi (không khí ) theo 3 cách: 1. Chất lỏng Boocđo (là hỗn hợp đồng (II) sunfat và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định. Sau đó từ từ đổ thùng sữa vôi vào thùng hoà tan đồng (II) sunfat và khuấy đều thu được chất lỏng xanh thẫm. Sắt tồn tại trong tự nhiên (ở pH = 6-7) dưới dạng Fe(HCO3)2 . hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản.Có những phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình pha chất lỏng Boocđo. -“Ông ơi! Cháu đem chất lỏng này đi phun nho nhé!” Dũng hỏi ông.Sục oxi một mình. dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch bari clorua thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit). Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Ông giơ cho Dũng xem một cái đinh sắt lớn. -thí nghiệm 2: Thêm vào cốc 1 một miếng nhôm đặt tiếp xúc với miếng sắt. Một loại quặng sắt trong tự nhiên đ• được loại bỏ tạp chất. Dũng. 2. a. Hoà tan quặng này trong dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra.Viết phương trình phản ứng hoà tan sắt dạng phân tử và dạng ion.3 mỗi cốc một miếng sắt.” -Dũng nhăn trán suy nghĩ. 3.Sục oxi cùng với thêm natri cacbonat. 51 . 79.” -“Nhưng cháu không có chất chỉ thị là giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenol phtalein thì kiểm tra bằng cách nào hả ông? ” -“Chất chỉ thị của ông đây”. Giải thích sự khác nhau trong các hiện tượng thí nghiệm trên.

a.b. suối) sắt thường tồn tại ở dạng sắt (III) hiđroxit. Nếu khử a gam oxit sắt này bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao người ta thu được 0. Những phản ứng này xảy ra trong bộ phận nào của lò cao? Tại sao những phản ứng này lại xảy ra theo từng giai đoạn? 85. Tính lượng gang được sản xuất bởi 928 tấn sắt từ oxit biết rằng trong gang chứa 4% C (bỏ qua các tạp chất khác ở trong gang và trong quặng). Hoá học và vấn đề kinh tế.2% tạp chất không bị khử. Giáo viên có thể dùng các nội dung này để tổ chức các hoạt động ngoại khoá theo chủ đề.Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hết a gam oxit sắt? Quặng sắt được nấu chảy. lọc. Để khử 2 tấn sắt từ oxit chứa 7. cần dùng 1. Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. Biết rằng trong quá trình sản xuất lượng sắt bị hao hụt là 1%. 83. 4.6 tấn than cốc chứa 4% tro và 7840m3 không khí ( đktc). Trình bày những phản ứng hoá học khử sắt (III) oxit thành sắt ở lò cao.Xác định công thức hoá học của loại oxit sắt nói trên? b. Nội dung trong chủ đề này có thể sử dụng làm nguồn tư liệu cung cấp thông tin phục vụ trong các bài giảng. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh. H•y xác định thành phần phần trăm của cacbon trong mẫu thép.Ông của bạn Dũng đ• kiểm tra tính hơi kiềm của chất lỏng Boocđo bằng cái đinh sắt như thế nào? Viết tất cả những phương trình phản ứng xảy ra nếu có.196 lít khí cacbonic ( 00C và 0. Thép gia sàng 90.448 lít khí cacbonic(đktc). x• hội. H•y giải thích các phương pháp loại bớt sắt trong nước ở trên và viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra. Biết rằng trong quặng này có 20% tạp chất không chứa sắt. 88. Xác định thành phần của khí lò cao? 4. Ta có thể dùng một số các phương pháp đơn giản để loại bỏ sắt như sau: 1.8 atm). môi trường. Tính khối lượng gang chứa 94% sắt sản xuất được từ 1 tấn quặng hêmatit nâu Fe2O3. 52 . Trong nước ngầm thường tồn tại ở dạng ion trong sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) sunfat còn trong nước mặt (hồ.1. 84.84 gam sắt và 0.H2O .Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng. Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 g trong luồng khí oxi dư người ta thu được 0. Có thể dùng dung dịch axit clohiđric để hoà tan hoàn toàn một mẩu gang hoặc thép được không? Vì sao? 86. có màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người nên cần phải loại bỏ. sông. 89.Sục clo vào bể nước mới hút từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp. Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% sắt từ oxit để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt là 95%. ao. 87. khử bớt tạp chất. 2.Hoá học và các vấn đề kinh tế. 82.

khí thiên nhiên sinh ra nhiệt năng. +Trong loại đèn trang trí ở hình dưới đây được thắp sáng bằng nước. mặt trời. gió. các nhà khoa học đ• nghiên cứu phương pháp chuyển hoá than thành khí than . làm nóng nước tắm…. Thế nhưng. Việc đốt trực tiếp than có ba điều bất lợi: + Mức tận dùng nguồn năng lượng thấp.Để phát triển kinh tế thì vấn đề năng lượng. Nhiệt năng cung cấp năng lượng cho quá trình sản xuất. -Tổng hợp nhiên liệu nhân tạo từ nguồn nguyên liệu vô tận sẵn có trong tự nhiên.Chế biến các nguồn nhiên liệu thô thành các nhiên liệu tinh và các nguyên vật liệu cho các ngành sản xuất khác. thuỷ triều…. gỗ. Như vậy than đem lại hiệu quả cao hơn nhiều so với việc đốt trực tiếp. dầu mỏ và xăng. Hiđro được đốt cháy còn oxi được bổ sung vào ngọn lửa hiđrô để tăng độ sáng của đèn. Ví dụ: Trữ lượng của than là rất lớn so với nguồn dầu mỏ trên quả đất. một cơ thể hay một cỗ máy. Than là nguồn năng lượng quam trọng cho sản xuất công nghiệp và đời sống. +Trong than có chứa nhiều hợp chất. dầu mỏ. Mọi quá trình hoạt động đều cần được cung cấp năng lượng cho dù đó là hoạt động của một tế bào. Tuy nhiên. Để tránh được ba vấn đề trên.Vấn đề năng lượng và nhiên liệu. Ví dụ: +tổng hợp nhiên liệu chạy động cơ đốt trong từ không khí và nước. Vậy chúng ta phải làm gì để sử dụng nguồn nhiên liệu đó một cách hiệu quả nhất? Chúng ta sẽ lấy gì để thay thế nguồn nhiên liệu đang dần cạn kiệt đó? -Tận dụng nguồn năng lượng sẵn có trong tự nhiên: năng lượng nước. Các dạng năng lượng chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.. Đèn nước phát ra lửa nhưng không xả khói. nếu chỉ dùng để đốt không thôi thì vô cùng l•ng phí. . những gì thải ra ngoài trong quá trình đốt nhiên liệu chỉ là hơi nước nên 53 . nếu sử dụng một cách tổng hợp thì nâng cao được hiệu quả kinh tế. Nước được chứa đầy vào bình chứa của đèn và một dòng điện 220V sẽ tách các nguyên tử oxi và hiđrô trong phân tử nước ra. nguồn nhiên liệu này không phải là vô tận mà sẽ dần cạn kiệt đi. +Làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Hoá học đ• góp phần giải quyết và phát triển các vấn đề này như thế nào? a. 84% than là trực tiếp dùng vào việc đốt. nhiên liệu và vật liệu cho các nghành sản xuất có một vai trò hết sức quan trọng. Ví dụ: tận dụng năng lượng mặt trời để đun nấu. Ví dụ: đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch như than.

nguyên liệu cho quá trình khác. cỏ. Các b•i cát thải chất đống trong nhà máy đóng tàu. B• rắn sau khi lên men trong hầm bioga đều có thể trở thành phân bón có chất lượng cao góp phần tăng năng suất cây trồng vì thành phần nitơ được chuyển hoá thành amoniac (tăng 19. người ta dùng cát để đánh bóng vỏ tàu. Lượng khí sản sinh ra dùng để chạy máy phát điện.3%) dễ hấp thụ hơn cho cây trồng và thành phần phôtphat hữu ích cũng tăng 31. Sau khi đánh bóng cát bị lẫn rỉ sắt và cặn sơn(chứa chì và các chất độc) không thể dùng để vữa xây dựng được nữa vì khả năng kết dính kém. củi trong đun nấu. Dự án này đang tiếp tục được nghiên cứu và triển khai. động vật. Cát thải qua sàng lọc sơ bộ để loại rác rưởi và thành phần không phù hợp rồi trộn với xi măng. Khí thu được từ hầm bioga là nguồn thay thế cho các nhiên liệu rắn như than. xe chạy khoảng 160km thì cần phải nạp lại. -Tận dụng các chất thải của quá trình này thành nhiên liệu. Đây là một triển vọng mới cho ngành nhiên liệu. Việc ủ hiếm khí trong hầm bioga cũng làm giảm 95-99% các loại trứng sán. Rác chôn lấp sau một thời gian được khoan lỗ trên bề mặt hố chôn để lấy khí gas. nhà máy chế biến rác thành điện năng đầu tiên ở Việt Nam được xây dựng tại khu Gò Cát.Khí hiđrô nén được nạp trong bình to bằng cái vali xách tay. rơm rạ. Hình bên là chiếc xe gắn máy chạy bằng khí hiđrô đầu tiên trên thế giới.8%. Các nhân độc hại sẽ bị bao lại không tiếp xúc được với môi trường. đá rồi ép dưới áp suất cao. nước. Bón phân Năng suất chênh lệch Ngô Lúa nước Bông Lúa mì Phân không ủ 100% 100% 100% 100% B• hầm bioga 128% 110% 124. +Nén khí hiđrô dùng làm nhiên liệu cho phương tiện giao thông. Đây là một sáng tạo kĩ thuật quan trọng không chỉ giải quyết chất đốt cho nông dân mà còn tiết kiệm một lượng lớn nhiên liệu cho quốc gia. thắp sáng.7% 112.5% + Thu hồi lưu huỳnh trong khí thải nhà máy. Như vậy vừa không gây ô nhiễm môi trườngvừa thu được lợi nhuận và khắc phục được tình trạng thiếu điện ở nước ta. thành phố Hồ Chí Minh. 54 . lá cây trong hầm bioga. không có khí thải và chạy êm ru như một máy tính xách tay. +Mới đây. Nó có thể đạt tới tốc độ 80km/giờ. giun móc và các loại kí sinh trùng sống trong mọi loại phân góp phần cải thiện vệ sinh môi trường. quận Tân Bình. Một sinh viên đại học Hàng hải đ• có ý tưởng tận dụng cát thải để làm gạch block lát vỉa hè. Ví dụ: +Lên men phân người. Do vậy các nhà máy cứ bỏ hoang khiến bụi cát phát tán ra môi trường đồng thời làm ô nhiễm nguồn nước cũng như môi trường đất. Sản phẩm thu được có chất lượng cao mà giá thành lại rẻ. Sắt và cặn sơn có tính axit yếu trộn với vữa bê tông và phối liệu có tính bazơ nên chúng sẽ trung hoà nhau làm giảm sự độc hại.hoàn toàn không gây ô nhiễm. chạy máy…. +Tại các nhà máy đóng tàu.

rượu . boxit. +sản xuất hoá chất từ nước biển: theo nghiên cứu. Nguồn nguyên liệu cho nghành sản xuất hoá học rất phong phú và đa dạng. -Không khí.nước ngọt… +Gỗ dừa. gốm. 70kg MgSO4. gạo. Ví dụ: -Quặng. sứ…. Trong đó. Phản ứng nhiệt hạch giải phóng năng lượng giống như quá trình sinh nhiệt trên mặt trời. Vấn đề nguyên liệu cho sản xuất . Pháp đang được chọn là nơi xây dựng lò phản ứng nhiệt hạch đầu tiên trên thế giới. hoa quả là nguyên liệu cho nghành sản xuất bia. cứ trong một mét khối nước ót (dung dịch nước biển cô đặc trong đó natri clorua chiếm dưới 50% các chất hoà tan và ở 150C) 300 Bé thu được 10kg KCl. bia. luyện gang. Chúng có sẵn trong thiên nhiên hoặc do con người làm ra. phân bón…. thuỷ tinh. +sản xuất phân bón. -Thực vật cũng là một nguồn nguyên liệu quan trọng cho sản xuất hoá học: +Mía. khoáng sản được khai thác trong tự nhiên: +đá vôi. +các quá trình đốt cháy như nung vôi. gang thép. bột ngọt. 25kg NaCl. hoá chất. than được dùng để sản xuất than hoạt tính. thép…. cao lanh.Vì vậy dùng nước biển chỉ để sản xuất muối ăn thôi là rất l•ng phí. gia cầm. cát…được dùng để sản xuất vật liệu xây dựng.. năng lượng được sinh ra khi các đồng vị đơtơri. Đây được xem là một giải pháp sản xuất điện năng sạch hơn so với lò phản ứng phân hạch hạt nhân( thường dùng trong các nhà máy điện nguyên tử hiện nay). +nước là dung môi cho các quá trình phản ứng hoá học. gỗ. củ cải đường là nguyên liệu cho sản xuất đường. nứa …là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy. apatit…. Tre Đậu tương Mía +Lúa. Phế thải của các ngành sản xuất này lại dùng để sản xuất nước mắm hay làm thức ăn cho gia súc. đậu. +quặng pirit.được dùng để sản xuất axit sunfuric. tơ nhân tạo… +Các loại hạt có dầu như lạc. nhôm. xà phòng. điều …được ép lấy đầu dùng sản xuất dầu ăn.119kg axit HCl…. +Tre. đất sét. 55 . gỗ.G?ch block làm từ cát thải. b. hematit. lò phản ứng nhiệt hạch sản xuất điện năng phục vụ cho cuộc sống phồn thịnh và hoà bình. -Xây dựng các nhà máy điện nguyên tử. triti của hiđrô dính kết lại với nhau để tạo thành nguyên tử khác. nước là một nguồn nguyên liệu cho rất nhiều quá trình sản xuất như: + sản xuất rượu.

thực phẩm 56 . tái sinh các chất thải đưa vào nghành sản xuất khác hoặc đưa vào thị trường tiêu dùng. +Nghiên cứu. +Chất thải rắn khó hoặc không phân huỷ được thu gom lại tái sinh như nhựa. xả. -Tách. phẩm nhuộm. sản xuất các hoá chất bảo quản lương thực. hoa hồng. +Chất béo(lipit) có trong mỡ động vật và dầu thực vật là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể. +Sản xuất các loại phân bón hoá học nhằm tăng năng suất cây trồng. -Yêu cầu của x• hội bây giờ không chỉ là đủ lương thực. -Lương thực. Tinh bột là gluxit quan trọng nhất trong việc cung cấp năng lượng cho con người sống và làm việc. +Chất đạm (protit) có trong thịt. vitamin có trong rau. trứng…. Tinh dầu hoa hồng Cây bạc hà -Thu hồi. kim loại… + Chất thải dễ phân huỷ được đem chôn lấp khoa học. chế biến nguồn lương thực. thực phẩm cung cấp năng lượng cho sự sống của con người. vô cơ trong y học. thực phẩm. hương nhu.2. hoá học cùng với một số ngành khoa học khác đ• và đang thực hiện : +Nghiên cứu và đề xuất phương pháp sản xuất. +Tổng hợp các thuốc bảo vệ thực vật. thuốc trừ sâu….+Nhiều loại cây cỏ. +Gạo. cá. Chính vì vậy. 4. giấy vụn. tận dụng. Một gam chất béo cung cấp khoảng 38. thực phẩm mà còn đòi hỏi chúng phải có chất lượng cao.4J. thuỷ tinh. ngô. +Chất xơ. vùng miền. a. thực phẩm sạch . tổng hợp các hoá chất dùng cho các ngành sản xuất vật liệu. phần chất mùn dùng sản xuất phân bón hoá học. phù hợp với từng loại đất.điều chế. +Điều chế brom từ nước biển dùng để sản xuất các hợp chất hữu cơ. +Tổng hợp PPC dùng để sản xuất nhựa.là nguồn thực phẩm quan trọng cung cấp năng lượng cho cơ thể sống.65J. khoai. chất khoáng. Một gam tinh bột khi bị oxi hoá trong cơ thể sinh ra 17. Một gam chất đạm cung cấp 23. sắn….Hoá học và vấn đề lương thực. hoa được dùng để chiết suất tinh dầu như cây bạc hà. hoa lan….. sau vài năm thì khoan các lỗ trên bề mặt để lấy khí phục vụ cho đun nấu hoặc sản xuất điện năng.có hàm lượng tinh bột cao là nguồn lương thực chính cho nhân loại. nhiếp ảnh. quả cung cấp các vi chất cần thiết cho con người. Hoá học và những vấn đề trong đời sống. ống nước….85J. bột mì.

* Dùng hiđrocacbon thay thế tinh bột trong sản xuất rượu etylic. Dung dịch này có tính sát khuẩn mạnh. thoáng mát trong ngày nóng. Ngày nay. vải phát quang…. +Sản xuất các loại thức ăn tổng hợp cho chăn nuôi nhằm đạt hiệu quả cao và không gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người. E. các liên khuẩn cầu.Coli.6. việc sản xuất ra tơ sợi hoá học đ• phần nào thoả m•n được nhu cầu may mặc cho nhân loại. tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn có sức đề kháng cao như nha bào.6. Các loại tơ dệt vải không chỉ lấy từ thiên nhiên( tơ tằm. c. tơ polieste. tơ axetat…) mà còn có thể sản xuất từ các polime tổng hợp ( tơ nilon. tôm. Loại thịt này có chất lượng như thịt gia súc mà lại loại bỏ được các gen gây bệnh. thực phẩm bằng các nguyên liệu khác.Hoá học và sức khỏe con người. các loại dược phẩm được chia làm hai loại: dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên 57 . Các loại phẩm nhuộm hoá học đ• đem lại sự phong phú đa dạng về màu sắc. thay thế nguồn nguyên liệu từ lương thực.Do đó nước ozon đ• được các nước tiên tiến sử dụng trong việc bảo quản hoa quả.Ví dụ: * Hiện nay. nhỏ lẻ với một vài màu sắc đơn điệu thì ngày nay cùng với những bước tiến của ngành hoá học và các ngành khoa học khác vải sản xuất ra theo những dây chuyền hiện đại. vải nhẹ. mùn cưa. xạ khuẩn…. nấm mốc.Ví dụ: Để bảo quản. vải chống thấm nước. các nhà khoa học trên thế giới đ• thành công trong việc sản xuất thịt nhân tạo.amoniac. vô khuẩn bệnh viện. b. chế biến thuỷ sản. phoi bào…. hoa văn và bền màu cho vải. len. khử trùng giống…Dùng nước ozon để rửa rau. bông) hay nhân tạo từ các polime thiên nhiên( tơ đồng. Về nguồn gốc. vận chuyển thuỷ hải sản đánh bắt được đến nơi tiêu thụ nhiều người dùng cách ướp đá.Nếu đ• có máy tạo ozon (có bán trên thị trường) thì người dùng chỉ cần sục khí ozon vào dung dịchnước muối nhạt( pha nước muối theo tỉ lệ 5g/l nhạt bằng 1/ 2 nước canh). đa dạng về chủng loại. rạ. vải chuyên dụng như vải chống cháy.Hoá học và vấn đề may mặc. vải mặc chỉ được dệt thủ công . gây độc thực phẩm mà thực phẩm vẫn không được tươi. +Tăng cường chế biến thực phẩm nhân tạo theo công nghệ hoá học. cá để ăn gỏi sống cũng rất an toàn. vi trùng gây bệnh lao. vải dày ấm trong ngày lạnh.. đôi khi cho cả phân đạm vào h•m cá. tơ poliamit…) trong các nhà máy nên đ• góp phần dành được nhiều đất đai cho trồng cây lương thực và các mục đích sử dụng khác. thấm mồ hôi dùng trong lao động. quả. Nếu ngày xưa. * Tổng hợp glucozơ từ các chất thải như rơm. Dược phẩm: ngành hóa dược đ• chế tạo được rất nhiều các loại dược phẩm khác nhau. Nếu dùng nước ozon thì thực phẩm giữ được dài ngày( có thể tới 60 ngày) mà chất lượng lại đảm bảo. Nhu cầu sử dụng của con người đ• được đáp ứng ngày càng tốt hơn: vải chắc bền.

ma tuý.3. địa quyển…không tồn tại ở trạng thái tĩnh mà luôn có sự chuyển hoá theo hướng đem lại sự cân bằng cho môi trường. cao ong…) và các loại dược phẩm tổng hợp. gây ảo giác như bạch phiến. hoá học và suy thoái tự nhiên. +Từ moocphin lại có thể điều chế được heroin có tác dụng gây nghiện hơn moocphin rất nhiều. +Cung cấp những loại thuốc bồi dưỡng cơ thể như các loại vitamin. mọi loại thuốc an thần chỉ được dùng theo sự chỉ định của bác sĩ. động vật ( mật gấu. thuốc chống thiếu máu. Lợi dụng sự tiến bộ của khoa học hoá học dược phẩm. Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật. +Nghiên cứu và tổng hợp thuốc chữa bệnh nghiện rượu. +Nghiên cứu. thuốc lắc… Do đó để tránh nghiện. Các thành phần của môi trường như khí quyển. điều chế ra những chất gây nghiện mạnh để đầu độc sức khoẻ thể chất và tinh thần cho những người sử dụng. hiện tượng đều có tính hai mặt của nó. viêm gan.. thuỷ quyển. giảm đau của moocphin trong cây thuốc phiện thì loại thuốc này cũng có tính chất gây nghiện cho người sử dụng nó lâu ngày. +Tăng cường khả năng chữa được nhiều và nhanh các loại bệnh. 4. giảm đau. 58 . +Giúp con người tránh được việc mang thai ngoài ý muốn. tổng hợp các loại thuốc an thần. canxi. Bên cạnh việc tìm ra tác dụng an thần. thuốc bắc…). có các loại thuốc đặc trị cho bệnh hiểm nghèo. không khí hoặc ảnh hưởng gián tiếp tới con người do thay đổi các điều kiện vật lí. gây mê làm bớt đi sự đau đớn.từ thực vật (thuốc nam. +Các loại thuốc tổng hợp gây nghiện. Ô nhiễm môi trường là những tác động làm thay đổi đến các thành phần của môi trường . hồng phiến. Hoá dược đ•: +Phòng chống được các loại bệnh thường gặp như: uốn ván. Những thay đổi này làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống con người thông qua con đường thức ăn. sởi…. bệnh AIDS…. +Hassish là hoạt chất có trong cây cần sa còn gọi là bồ đà có tác dụng chống co giật. gây tê. quai bị. không sử dụng thuốc khi không biết rõ tính năng của thuốc và luôn nói không với ma tuý. nước uống. chống nôn mửa nhưng có tác dụng kích thích mạnh và gây ảo giác. Mọi sự vật. viêm màng n•o. Hoá học và vấn đề môi trường. kẽm…. một số người đ• tổng hợp. lo âu cho người bệnh và giúp cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn. Đây là một bước tiến có ý nghĩa x• hội vô cùng to lớn.

Oxi rất cần thiết cho hô hấp của con người nhưng nếu không khí ta thở chỉ gồm toàn oxi thì có tốt không? Câu trả lời là không.a. oxi chiếm 20. dầu hoả. Chúng không đơn thuần chỉ là gây cản trở tầm nhìn của 59 . Rn(có tỉ lệ rất nhỏ).Nồng độ oxi tiêu chuẩn quy định là 20% trong không khí về thể tích. . đất trồng bị mưa gió bào mòn đem vào khí quyển. Tầng đối lưu của khí quyển gần mặt đất nhất. argon chiếm 0.95%. quyết định khí hậu của Trái Đất với thành phần chủ yếu là nitơ. Khí quyển có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nhiệt lượng Trái Đất thông qua việc hấp thụ tia tử ngoại phát xạ từ mặt trời đến và phản xạ tia nhiệt từ Trái Đất lên. khí cacbonic( lượng biến đổi theo mùa và theo vùng) và các khí hiếm khác như Ne. Nếu có chất ô nhiễm tới được tầng bình lưu thì sẽ gây nhiễm độc lâu dài. Vậy khí độc.Các phương tiện giao thông cuốn theo bụi đất đá và bụi khí độc do cháy nhiên liệu trong động cơ thải qua ống xả gây ô nhiễm nhiễm tập trung trong các đô thị và hai bên đường. .Khí và hơi thoát ra từ các quá trình công nghệ theo đường khí thải. Ô nhiễm thiên nhiên: do các hiện tượng thiên nhiên như đất sa mạc. Sự ô nhiễm không khí. rắn. nitơ. rơm rạ…gây ô nhiễm nhỏ và cục bộ trong nhà và phạm vi nhỏ xung quanh. Ozon hoạt động như một lớp màng bao bọc. Xe. Vì sao bụi và sol khí lại gây ô nhiễm môi trường ? Đó là do bụi và sol khí là phương tiện để chứa kim loại nặng trong khí quyển và phát tán trong diện rộng. oxi.Con người sử dụng các loại nhiên liệu như than đá. Nguồn gốc gây ô nhiễm khí quyển : là do các hoạt động của thiên nhiên( ô nhiễm thiên nhiên) và của con người ( ô nhiễm nhân tạo) gây ra. khí đốt. điều này là không tốt mà còn có thể gây nguy hiểm cho người dùng vì chỉ có bác sĩ mới chỉ định được trường hợp nào được dùng oxi để hít thở trực tiếp. He. động thực vật đ• quen với nồng độ ô nhiễm nhiễm của các chất đó. củi.Theo nghiên cứu. bảo vệ Trái Đất khỏi những độc hại của tia tử ngoại mặt trời chiếu xuống. lỏng. Các quá trình huỷ hoại thối rữa của động thực vật. các núi lửa phun ra nhiều bụi nham thạch và hơi khí. Ô nhiễm nhân tạo: . Nếu hàm lượng oxi nhỏ hơn 12% đ• nguy hiểm cho tính mạng của con người. ống khói hoặc do bị rò rỉ.09%. Các chất ô nhiễm sinh ra do hoạt động của tự nhiên và con người dễ dàng bị xáo trộn để pha lo•ng hoặc biến đổi trong tầng đối lưu này. Tầng bình lưu xa mặt đất hơn có thành phần chủ yếu gồm ozon. Trên thị trường hiện nay đang có dịch vụ bán oxi để hít thở trực tiếp. các phản ứng hoá học giữa cá khí tự nhiên hình thành các chất độc dạng khí. nếu người thợ lặn hít thở bằng oxi thuần tuý mà không có nitơ thì chỉ lặn sâu không quá 20m và bị trúng độc oxi. Khí quyển. cả thành phố bị một lớp khói bao phủ Trong khí quyển thì nitơ chiếm 78. Tổng lượng chất gây ô nhiễm thiên nhiên lớn nhưng lại phân bố đều trên thế giới nên con người. nước biển bốc hơi cùng sóng biển tung bọt mang theo hạt nước biển lan truyền vào không khí. oxi.cacbon đioxit và hơi nước.93% về thể tích còn lại là hơi nước. Chính vì vậy mà chúng ta cần giữ được môi trường khí quyển ở trạng thái bình thường vốn có của nó. Khả năng khuyếch tán của chất gây ô nhiễm hạn chế và phụ thuộc vào địa hình quy hoạch kiến trúc ở hai bên đường. bụi và sol khí là nguồn gây ô nhiễm khí quyển. Nồng độ chất độc hại cao và tập trung. thất thoát trên dây chuyền công nghệ.

làm giảm khả năng vận chuyển oxi. ngang tầm sinh hoạt của con người. làm kìm h•m sự sinh trưởng. các tia tử ngoại sóng ngắn dễ dàng từ mặt trời chiếu xuống Trái Đất phá huỷ gen tế bào. giảm sản lượng cây trồng. hàm lượng cao gây tức thở. thiếu máu. axit clohiđric…làm cho nước mưa có pH từ 4. phổi. rối loạn chức năng phổi của người. viêm phổi…có thể gây tử vong cho người. giảm độ bền của các vật liệu vô cơ. đau đầu. co giật. gây bệnh xạm da. cây trồng. làm bạc màu. thanh quản. giảm khả năng hấp thụ oxi của hồng cầu. động vật. mùa màng. làm hỏng nhà của.2 đến 6. . mệt mỏi.Cacbon oxit : cacbon oxit đẩy oxi khỏi hồng cầu làm giảm hòng cầu. làm phai màu thuốc nhuộm vải. gây sưng tấy. axit nitric.Hiđro clorua : Gây tổn thương cho cây trồng. xoắn lá. hỗn hợp. ăn mòn kim loại.Ví dụ: như trong quá trình hoạt động của máy in laze.Nitơ oxit : tác dụng với hồng cầu. . rát bỏng. . vật nuôi.Mưa axit : trong nước mưa có axit sunfuric. tổn thương màng nhầy của cơ quan hô hấp.5 cá biệt có pH = 2. tổn thương răng. gây ỉa chảy. Hàm lượng thấp gây sưng niêm mạc. thực vật dễ bị rụng lá và giảm khả năng sinh trưởng. Ozon được tạo ra trong quá trình sử dụng các thiết bị điện. . ung thư da cho con người. lép quả. hữu cơ.axit sufurơ.Hiđroflorua : gây bệnh sụn xương.gây mưa axit . . giảm tầm nhìn trong khí quyển… . Nếu nặng gây ngất. viêm loét đường hô hấp cho người. viêm loét đường hô hấp. gan. gây loét giác mạc. viêm phế quản.con người mà còn gây nên sương mù. tê liệt chi hoặc tử vong. khí quản.Hiđrosunfua : gây nhức đầu. hạn chế độ sinh trưởng của cây. nhiễm độc cây trồng. Cacbon oxit làm thực vật dễ bị rụng lá. trong máy photocopy… . cầu cống…làm tăng khả năng hoà tan của các 60 .Nitơ đioxit: gây bệnh nguy hiểm cho tim. Mưa axit làm tăng độ chua của đất. có khả năng hoà tan trong nước cao hơn các khí gây ô nhiễm khác nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp của con người và động vật. mài mòn các tác phẩm nghệ thuật.Ozon ở tầng đối lưu mà cao sẽ gây tổn thương cho con người và động vật như kích thích cơ quan hô hấp. ăn mòn da. tích tụ các chất độc trên bề mặt thực vật. hư hỏng vải bông. làm rụng lá. Ngộ độc nhẹ có thể gây di chứng hay quên. ăn mòn kim loại. . gây bệnh thiếu máu. Khi tầng ozon ( ở tầng bình lưu) bị thủng. gây bệnh bụi phổi…. gây kích ứng mắt và cơ quan hô hấp. cản trở sự phản xạ của tia mặt trời. cây non chết yểu. dễ hoà tan trong nước gây nhiễm độc cho cá và các vi sinh vật trong nước.Amoniac : gây mùi khó chịu. Lưu huỳnh đioxit làm thiệt hại đến mùa màng. Các tác nhân ô nhiễm gây ảnh hưởng đến đời sống của con người và thực vật như thế nào? -Lưu huỳnh đioxit : có khối lượng phân tử là 64đvC nên ở gần mặt đất. huỷ diệt rừng. hoá chất .

bột màu Nhiễm độc phổi. giao thông 33% Phá huỷ tầng ozon. rơm rạ trong việc đun nấu. lọc điện. hoá chất(xúc tác) độc Cd CN luyện kim Rối loạn trao đổi chất. thuốc trừ sâu. phá huỷ tầng ozon Kim loại Nguồn gốc gây ô nhiễm ảnh hưởng Ni Công nghiệp hoá chất. hệ thần kinh Cu Khói thải. công nghiệp 10% Tạo sol khí CH4 Nông nghiệp.rối loạn tầng bình lưu CO2 Hô hấp của động thực vật. các xe chở vật liệu xây dựng. Khí Nguồn gốc gây ô nhiễm Do nhân tạo Tác động tới môi trường CO Quá trình cháy. chất tẩy Gây ung thư Se Gia công than. hại thận.kim loại nặng trong nước gây ô nhiễm nhiễm hoá học. dầu mỏ Gây ung thư Be Chế biến than và kĩ thuật hạt nhân Nhiễm độc phế quản B Chế biến than. oxi hoá hợp chất hiđrocacbon 21% Phá huỷ tầng ozon. sản xuất kính Nhiễm độc ở nồng độ cao As Gia công than. cơ sở sản xuất cần tăng năng suất và hoàn chỉnh các thiết bị lọc bụi tinh. -Các công trình xây dựng. điện tử độ độc cao V CN dầu mỏ. -Trong các nhà máy. gia súc. chế biến than. lọc ẩm… 61 . mưa axit NOX Sản xuất năng lượng. sản xuất khoáng và năng lượng 2% Gây hiệu ứng nhà kính SO2 Sản xuất năng lượng 53% Gây mù axit. chất thải rắn cần được che phủ kín tránh bụi phân tán rộng. men tiêu hoá Pb Giao thông. -Hạn chế việc sử dụng than củi. gia công. cây cối hấp thụ các kim loại nặng hoà tan như Cd. lọc bụi có chọn lọc. khói quang hoá. Zn đi vào nguồn thực phẩm gây nhiễm độc cho người. Bảng:nguồn gốc và ảnh hưởng của một số chất gây ô nhiễm trong khí quyển. mưa axit NH3 Nông nghiệp. khí đốt 16% Gây hiệu ứng nhà kính Freon Chất tải lạnh100% Gây hiệu ứng nhà kính. CN luyện đồng độc Mn Công nghiệp mỏ độc Cr Công nghiệp mạ Gây ung thư (Cr6+) Ag Phim ảnh Thay đổi màu da Zn CN luyện kim loại màu Gây độc ở nồng độ cao Phương hướng bảo vệ môi trường khí quyển. lọc túi vải. ản xuất axit sunfuric Gây ung thư Hg CN hoá chất.

+ Làm sạch SO2 : khi nồng độ SO2 ? 3.0 1. + Làm sạch NO2. Do hoạt động tự nhiên hay nhân tạo (phá rừng.0 HCl 0.-Khí thải từ các nhà máy. +Làm sạch hơi thuỷ ngân: dùng than hoạt tính có chứa clo sau đó khuấy trộn trong khí sunfurơ. Nước bị ô nhiễm có thể được nhận thấy bởi có mùi khó 62 . hiđropeoxit…kết quả làm sạch tốt nhưng chi phí lớn.) mà thành phần của nước trong thuỷ quyển có thể bị thay đổi dẫn tới ô nhiễm .085 Cl2 0. lỏng. cũng có thể đốt cháy axit sunfua hiđric bằng oxi không khí để loại lưu huỳnh ở dạng rắn (H2S + 1/2O2 = H2O + S?). khi làm sạch bằng dung dịch các chất oxi hoá như kali pemanganat.008 Bảng : Giới hạn nồng độ chất độc hại cho phép trong khí quyển nơi làm việc và khu dân cư ( ở các nước SNG) b.03 CO 3. lượng sữa vôi tiêu tốn không lớn. sự thâm nhập của các chất thải sinh hoạt. Khí và hơiGiới hạn cho phép mg/m3 Khí và hơiGiới hạn cho phép mg/m3 Trong khu Vực nhà máy Trong khu dân cư Trong khu vựcnhà máy Trong khu dân cư O3 0.01-0.1 HF 0.Thuỷ quyển Nước tự nhiên tồn tại ở cả ba dạng rắn. sói mòn.005 NO2 0. + Làm sạch H2S: dùng natri cacbonat hoặc kali cacbonat (H2S +Na2CO3=NaHS + NaHCO3 ) sau đó thổi khí cacbonic vào dung dịch để tái sinh lại natri cacbonat.1 0.02 0. công nghiệp 2%.5% trong khí thải có thể thu hồi để chế tạo axit sunfuric . Nếu làm sạch bằng dung dịch amoni sunfit thì nồng độ lưu huỳnh đioxit chỉ còn 0. lũ lụt. +Làm sạch hiđro clorua : dùng tháp hấp thụ bằng nước hoặc sữa vôi. phương pháp làm sạch lưu huỳnh đioxit đến 0. NO: dùng dung dịch kiềm hoặc nước ( 3NO2+H2O =2HNO3+ NO) nhưng phương pháp lại hoàn lại 1/3 lượng NO nên không hoàn toàn sạch.3 0.008 0. hơi và tạo thành vòng tuần hoàn.05 H2SO4 0. Ta có thể dùng sữa vôi để làm sạch thì mức sạch cao. + Làm sạch CO : dùng oxi không khí 2CO + O2 = 2CO2.085 0.03% và amoni sunfit lại được tái sử dụng dễ dàng.5 0. cơ sở sản xuất cần được xử lí đạt tiêu chuẩn quy định mới được thải ra môi trường. Lượng nước con người sử dụng cho sinh hoạt 2%.1 H2S 0. chất thải công nghiệp….2 0.005-0.1 0. sản xuất điện năng 12%. tưới tiêu 8%. + Làm sạch Cl2: dùng tháp rửa khí bằng sữa vôi hoặc dung dịch magiê hiđroxit.01%.2 SO2 0.

1 1 10 Gốc xianua mg/l 0. biến đổi có xúc tác sinh học.7-1.1 NO3. 63 . mg/l NH3 2 Cu 0. nhiều mùn hoặc có váng dầu mỡ trên mặt nước…. phân li.001 Tổng nitơ mg/l 30 60 60 Amoniac mg/l 0.01 Mn 1. không trong suốt. mg/l Công thức Nồng độ cho phép.10 PO433.1 C6H5OH 0.05 F0.005 0. Bảng: Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải công nghiệp. tiêu diệt các vi khuẩn có hại.2 Nhiệt độ 0C 40 40 45 Bảng: Tiêu chuẩn nước sạch.5 Co 0.5 Cl. lắng lọc. Đơn vị Loại A Loại B Loại C Thuỷ ngân mg/l 0.5 Các phương hướng chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. lắng đọng các chất rắn. vượt quá khả năng giới hạn của quá trình tự làm sạch thì nước sẽ bị ô nhiễm cần được xử lí nhân tạo.1 0. Nước có khả năng tự làm sạch thông qua các quá trình biến đổi lí.5 As 0. tạo keo.5 Fe2+. oxi hoá .005 0. -Tập trung xử lí các nguồn nước thải sinh hoạt. phân tán. hoá sinh học tự nhiên như hấp phụ.005 Ba 4 Mo 0.khử. cỏ dại phát triển mạnh.0 SO42500 Pb 0. mg/l Công thức Nồng độ cho phép. Nhưng khi lượng chất thải đưa vào trong nước quá nhiều. polime hoá hay các quá trình trao đổi chất…Khi có đủ lượng oxi hoà tan trong nước thì các quá trình này sẽ đạt hiệu quả cao. Quá trình tự làm sạch dễ thực hiện ở dòng chảy hơn hồ ao vì ở đây quá trình đối lưu hay khuyếch tán oxi khí quyển vào trong nước dễ dàng hơn và tham gia vào quá trình chuyển hoá làm giảm lượng chất độc.1 Ni 0.0 Hg 0.chịu.05 0. số lượng cá và các thuỷ sinh vật giảm. màu.001 Sb 0.05 Zn 1.Fe3+ 0. vị bất thường.1 Al3+ 0. Công thức Nồng độ cho phép.350 Cd 0.

trung hoà và khử màu. 2. rửa đường.Oxi hoá. Giai đoạn pp Các công trình Hiệu quả 1. -Sử dụng phân bón hoá học.Trung hoà và khử độc. keo tụ. sử dụng trong xây dựng hoặc trong các dây chuyền công nghệ có sử dụng nước nhằm mục đích làm nguội sản phẩm. Các giai đoạn và phương pháp xử lí nước thải.Xử lí tập trung(khu dân cư và toàn thành phố. Aroten. tuyên truyền nếp sống văn minh và ý thức bảo vệ môi trường của mỗi người dân trong đời sống cũng như trong lao động sản xuất. -Nước thải đ• qua xử lí có thể dùng để tưới cây. -Hướng dẫn. kênh oxi hoá. lọc. bể lọc 64 . các cơ sở sản xuất) -Hoá lí -Hoá học -Tuyển nổi. hấp phụ. bể lắng đợt 1. giáo dục. cánh đồng tưới. . chất bảo vệ thực vật hợp lí. -Tách các chất lơ lửng . cơ sở sản xuất phải có hệ thống xử lí nước thải để tái sử dụng nước cho sản xuất hoặc thải ra hệ thống nước thải chung của thành phố. -Nước rác rỉ ra từ các b•i chôn lấp rác thải sinh hoạt cần được xử lí trước khi hoà lẫn với nước ngầm hoặc nước mặt.Xử lí sơ bộ (tại nhà máy. -Hồ sinh vật.-Nhà máy. khu công nghiệp) -Cơ học -Sinh học -Khử trùng -Xử lí bùn -Song chắn rác.

bể lọc sinh học bậc 2. -Bể aroten bậc 2. -Tách các chất hữu cơ lơ lửng và hoà tan. Trong đó: -Để lắng và đông tụ các chất lơ lửng thường dùng các hoá chất như: phèn nhôm. đất sét hoạt tính. máy trộn. bể khử nitrat. bể lắng đợt 2. . Nếu nước thải có độ axit cao cần lọc qua vật liệu lọc có tính kiềm như vôi. -Bể trung hoà: trung hoà các loại nước thải chứa axit hoặc kiềm để đảm bảo pH yêu cầu: 6. bể tiếp xúc. -ổn định và làm khô bùn cặn.Để hấp phụ các chất hữu cơ và các chất màu người ta thường dùng than hoạt tính dạng bột. rắn và cặn lơ lửng. -Bể oxi hóa. photpho và các chất khác.5 < pH < 8. hồ sinh vật. phèn sắt.sinh học. -Trạm Clorato. 65 . nước vôi…. -Trạm cloratơ gồm có máy trộn nước thải với clo.5. -Khử trùng trước khi xả ra nguồn. 3. -Tách các chất lơ lửng -Khử nitơ. -Bể metan. sân phơi bùn. photpho -Khử nitơ.Xử lí triệt để(trước khi xả ra nguồn hoặc sử dụng lại ) -Cơ học -Sinh học -Tách các hợp chất trung -Hoá học -Bể lắng cát. trạm xử lí cơ khô bùn cặn. bể tiếp xúc clo với nước thải để khử trùng.

hợp chất hipoclorit.Cặn sơ cấp……… ? Bể metan?Sân phơi bùn? ? ? Bể aroten? ? …? ? Bể lắng đợt 2 ? Máy trộn và bể tiếp xúc ? Chất khử trùng ? Nước đ• xử lí ? Sông Khâu cuối cùng của xử lí nước cấp cho sinh hoạt là khử trùng.. Ví dụ: sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lí nước thải thành phố.…Sân phơi cát…? Cát khô ? ? ? Bể lắng đợt 1…. Nước thải ? Ngăn tiếp nhận ? Song chắn rác………………………………. tia tử ngoại. natri hiđroxit. ion bạc. natri cacbonat. chuyển chúng từ dạng độc thành không độc hoặc lắng cặn. sóng siêu âm… Hiện nay ở nước ta chủ yếu dùng clo để khử trùng cho nước vì nó rẻ tiền và dễ làm. -Bể oxi hoá: oxi hoá các muối kim loại nặng. Khi cho clo vào nước có phản ứng sau: Cl2 + H2O ? HOCl + HCl. HOCl ? H+ + OCl66 .đá vôi. ozon. nếu nước thải có độ kiềm cao thì dùng axit để trung hoà. Để khử trùng cho nước có rất nhiều cách như dùng clo. đôlômit. ? ? Bể lắng cát …. Ngược lại.

Vì vậy. Tuy nhiên phương pháp này khó tiến hành hơn vì không dự trữ được ozon mà phải điều chế tại chỗ để dùng nên khó tiến hành và giá thành lại cao. Chỉ cần 100.5 mg/l. Đối với sát trùng chậm thì một môi trường axit nhẹ với sự tiếp xúc tốt giữa nước và clo trong ít nhất 2 giờ sẽ cho kết quả tốt.natri sunfit. natrithiosunfat hoặc được hấp thụ bằng than hoạt tính. 67 .00 mg/l cho nước ngầm và 1. Hơn nữa. việc sử dụng nước có clo lại không tốt cho sức khoẻ của con người.75-1. giếng khơi hay nước sông thì có thể dùng một số biện pháp sau để nâng cao chất lượng nước sinh hoạt: -Bơm nước giếng khoan. Chỉ cần hàm lượng ozon là 0. Lượng clo dư ở đầu mạng lưới tối thiểu là 0.Dùng phèn nhôm để lắng lọc nước sông. Thông thường để khử trùng nước ngầm người ta dùng clo với hàm lượng 0. Có thể dùng viên oxit bạc để hoà vào nước hoặc điện phân với các điện cực bằng bạc. dùng giàn phun mưa. bệnh bại liệt. Lượng clo dư ở cuối mạng lưới là cần thiết để đảm bảo tiêu diệt được các mầm gây bệnh trong quá trình vận chuyển trong đường ống dẫn nước. Khi nước chua (pH < 7) nếu dùng phèn nhôm thì cần kết hợp với vôi. mỗi gia đình cần có bể chứa nước sinh hoạt để làm giảm nồng độ clo trong nước. ở cuối thời gian này. hay quên…Hiện nay các nhà khoa học ở viện Kỹ thuật tài nguyên nước và môi trường đ• chế tạo thành công một chất keo tụ mới có tên là PPAC( Polypoly aluminium hiđroxit hloride). Phương pháp sát trùng bằng ozon rất nhanh và có hiệu quả cao. bồn lắng lọc…vừa khử được sắt lại khử được asen trong nước. bệnh viêm gan nhiễm trùng đòi hỏi nồng độ clo phải lớn hơn 0. nước được khử trùng bằng ozon không có mùi khó chịu.Khả năng diệt trùng của clo phụ thuộc vào hàm lượng HClO trong nước. có tác dụng khử màu cao. có tốc độ lắng cặn nhanh và dễ bảo quản. Nhưng phèn nhôm thường làm cho nước có vị chua nên chỉ thích hợp cho nước có tính kiềm hoặc trung tính. nước sẽ trong và sử dụng được. Khi nồng độ clo là 10mg/l trong một giờ mới tiêu diệt được các vi khuẩn lớn như amip. Đối với sát trùng nhanh thì lượng clo dư cần lớn hơn để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá huỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút. Thường người ta cho thêm một lượng clo sao cho còn dư lại một ít clo tự do trong nước sau hai giờ tiếp xúc. Phương pháp này đang được nghiên cứu để thực hiện rộng r•i. Vùng nông thôn chưa có điều kiện để dùng nước sạch của thành phố mà thường dùng nước giếng khoan.0 mg/l. Loại bột này đang được sử dụng có hiệu quả ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả thử nghiệm cho thấy dùng PPAC tiết kiệm hơn lượng phèn thông thường mà lại có hiệu quả cao hơn: ít làm thay đổi độ pH.0 mg/l.00-3.4 mg/l trong 30 phút. Khi pH tăng thì hiệu quả khử trùng của clo giảm.05mg/l và không được lớn tới mức gây mùi khó chịu. giếng khơi lên sục khí . Lượng phèn nhôm dư nhiều trong nước có thể gây chứng chóng mặt. clo dư được trung hoà bằng lưu huỳnh đioxit. Vì sao clo có tác dụng khử trùng? Vì clo phá huỷ các enzim cần thiết cho sự tồn tại của các vi sinh vật. Để tiêu diệt vi trùng Koch gây bệnh lao cần 1 mg/l trong một giờ. không dùng cho nước có tính chua.7 – 1.150 g/m3 hoà vào nước rồi khuấy tan để lắng sau 5-10 phút. trong khử trùng nước mặt là 2. Phương pháp sát trùng bằng ion bạc đem lại hiệu quả cao mà tiêu tốn một lượng nhỏ bạc: 1 gam bạc có thể khử trùng được 20 mét khối nước.3 – 3. Tuy nhiên. lượng clo dư ở cuối mạng lưới tối thiểu là 0.00 cho nước mặt trong 5 phút tiếp xúc. Để tiêu diệt virut gây bệnh tuỷ xám.

tính chất của đất. Còn ở các trạm y tế x•. toàn bộ các vi trùng độc hại. Các lò đốt rác ở Việt Nam hiện nay thường có công suất trên 30kg/giờ chỉ phù hợp với các bệnh viện lớn. Rác thải bệnh viện cần được tập trung lại đốt riêng trong các lò đốt vì có lẫn các bệnh phẩm. Từ nhu cầu đó. 68 . Vỏ Trái Đất có thể chia làm hai phần là phần đất và phần vỏ cứng. . Rác thải ở khắp nơi: ven đường quốc lộ. Địa quyển có độ sâu 70-100 km nhưng con người thường khai thác các nguyên liệu cho công nghiệp ở lớp vỏ Trái Đất có độ sâu khoảng 16 km. Một trong những vấn đề đang làm đau đầu những nhà quản lí môi trường hiện nay là tình trạng rác thải rắn chưa được xử lí triệt để. Thử nghiệm các loại lò này cho thấy: chi phí năng lượng thấp. bụi chì từ khí thải động cơ rơi xuống đất…. Viện công nghệ hoá học Việt Nam đ• thiết kế và chế tạo thành công lò đốt rác với công suất nhỏ 0. sử dụng được lâu dài. động vật và thực vật. Để địa quyển được sạch thì khí quyển và thuỷ quyển phải được làm sạch và ngược lại. mỗi ngày ở Hà Nội gom được trên 1500 tấn rác thải. ở thành phố Hồ Chí Minh lượng rác còn lớn gấp 3-4 lần. phù hợp với người sử dụng không có chuyên môn cao. dễ bảo trì hơn so với máy nhập ngoại. phòng khám tư nhân thường chỉ có 2-3 kg rác mỗi ngày nếu dùng loại lò trên thì rất tốn kém. dưới nước.0 kg/giờ. làm thay đổi thành phần.Chất thải rắn trong công nghiệp.. các oxit của nitơ trong khí quyển chuyển hoá thành gốc nitrat theo mưa rơi xuống đất. máu mủ. địa quyển sạch thì khí quyển và thuỷ quyển cũng được sạch hơn. khu du lịch…. nếu không đốt rác thì gây ảnh hưởng xấu cho môi trường. chất thải rắn được xử lí triệt để và an toàn. phế thải khu chế biến nhỏ. phế thải công nghiệp. các chất ô nhiễm có trong nguồn nước đều có thể được lưu giữ ở lại trong đất do chảy qua bề mặt đất. Phần đất có ý nghĩa đối với hoá học và sinh học của môi trường.Phân bón.3. di chuyển. làng nghề. rác thải. đường tàu. . lắng đọng hoặc thấm qua đất gây nhiễm bẩn đất. Ví dụ: .Quá trình đốt nhiên liệu chứa lưu huỳnh sinh ra lưu huỳnh đioxit và tạo thành gốc sunfat trong đất.8. trong sinh hoạt chưa được xử lí thải ra môi trường cũng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến địa quyển .Địa quyển. kinh phí đầu tư thấp. ……….c. Đất là nơi chấp nhận một khối lượng lớn các chất thải của thiên nhiên và do con người mang đến. các chất bảo vệ thực vật. Chất thải rắn được chia làm một số loại lớn : rác thải sinh hoạt: rác thải. Hiện nay. công ti. là môi trường sống của các vi khuẩn. bông băng. rác thải bệnh viện. là nơi xảy ra các quá trình trao đổi chất và năng lượng.

Cho học sinh làm. không phân huỷ (kim loại. Rác sau khi phân huỷ có thể sử dụng làm phân bón. Phương pháp này đang được thử nghiệm để áp dụng rộng r•i. Các bài tập thực tiễn đưa ra trong chương trình phải theo mức độ từ dễ đến khó. Sau một thời gian khoảng 3-5 năm thì khoan lỗ trên bề mặt hố chôn để thu khí metan sử dụng cho đun nấu. Nước ta đang tiến hành phương pháp chôn lấp các chất thải dễ bị phân huỷ. Với mỗi mức độ đề ra phải theo quy trình sau: Bước 1: Đưa ra loại bài tập thực tiễn với mức độ yêu cầu mới. . . Các nhà khoa học hiện đang sản xuất thăm dò bao rác tự phân r•. ngăn mùi khó chịu lan toả theo diện rộng. Bước 2: Trong các bài tập tiếp theo. thảo luận trong nhóm? trình bày ý kiến thống nhất của nhóm? đánh giá của các học sinh khác trong lớp?giáo viên kết luận.) để có biện pháp tái sinh để sử dụng.Các loại rác thải khác thì cần được phân loại theo tiêu chí: dễ bị phân huỷ( chất thải thực phẩm. giáo viên nên cho các bài tập thực tiễn loại trên để học sinh có điều kiện phát triển kĩ năng đó. kĩ xảo. các yêu cầu khi làm loại bài tập này. Người ta nén chặt rác lại và bịt kín bề mặt đống rác bằng bùn đất. chất dẻo…). thuỷ tinh. khó phân huỷ (gỗ. trồng cây xung quanh b•i rác…) thật tốt. Từ đó học sinh dần hình thành kĩ năng giải loại bài tập này. Nước rác rỉ ra từ b•i chôn lấp phải được xử lí rồi mới được hoà vào hệ thống nước thải của thành phố hoặc thải ra môi trường. Cả hai loại hạt nhựa này khi kết hợp với nhau hoặc khi phân r• đều không gây tác hại gì đến môi trường. khắc sâu. Để chôn lấp rác không làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất đai cần phải làm công tác chuẩn bị( tạo mặt bằng chôn lấp. đồ gốm sứ…. mở rộng kiến thức của bài vừa học. nội dung. Sử dụng trong dạy học từng kiểu bài cụ thể. đơn giản hoá các khâu công nghệ xử lí và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Sử dụng theo mức độ nhận thức của học sinh. đồng thời có thể củng cố. Trong quá trình dạy học các kiểu bài: . Việc sử dụng tràn lan bao nylon đựng hàng như hiện nay là một vấn đề nghiêm trọng đối với môi trường vì chúng phân huỷ rất lâu.Hoàn thiện kiến thức. Tuy nhiên. tạo nền đất chôn lấp sao cho tránh hiện tượng thấm nước rác …) và có các biện pháp hậu chôn lấp rác( lấy khí.). nếu có điều kiện về mục tiêu. nếu thấy đa phần học sinh đ• quen và hoàn thành tốt mức bài tập thực tiễn đó thì chuyển sang các bài tập thực tiễn ở mức độ cao hơn. 2. kĩ năng. Nếu rác thải được phân loại từ hộ gia đình sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và nhân lực. Sử dụng câu hỏi lí thuyết và bài tập thực tiễn trong dạy học. II. đánh giá. 69 .Kiểm tra. nhìn nhận và giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến bài học. tăng thêm sự hiểu biết. xử lí nước rác. Loại bao rác này được sản xuất từ hai nguyên liệu cơ bản là hạt nhựa CaCO3 và hạt nhựa Alta với các loại phụ gia. nêu một số điểm cần chú ý. giá thành của loại bao rác này khá cao. rau cỏ….Nghiên cứu tài liệu mới. hàng dệt tổng hợp. 1. Bước 3: Kiểm tra khả năng làm bài tập thực tiễn loại đó của học sinh ( thông qua các hình thức kiểm tra khác nhau).

người giáo viên có thể sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập thực tiễn để tăng thêm hiệu quả của giờ học. không màu: lọ 1 đựng dung dịch axit sunfuhiđric mới điều chế. Dựa vào mô hình dưới đây h•y giải thích : Vì sao khí đi ra từ hầm sinh khí lại phải cho đi qua nước? Qua việc giải bài tập này học sinh sẽ hiểu được hiđrosunfua là chất khí có mùi trứng thối. Bài tập thực tiễn được sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới thường là những bài tập sử dụng các tình huống có vấn đề. b. giới hạn ở mức 3 và có nội dung gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn. H•y giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình phản ứng. Nếu không có điều kiện làm thí nghiệm thì có thể cho học sinh làm bài tập: a. Giáo viên đặt câu hỏi: Vì sao trong lọ 1: dung dịch trong suốt còn trong lọ 2 dung dịch lại có vẩn đục? -Đặt câu hỏi: Ta biết hiđrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó.1. Sục khí axit sunfuhiđric vào dung dịch kali pemanganat trong axit sunfuric thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu và có vẩn đục vàng. lọ 2 đựng dung dịch axit sunfuhiđric được điều chế vài ngày trước. Trong phần tính chất hoá học. hiđrosunfua. nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại? -Cho học sinh làm thí nghiệm hoặc quan sát giáo viên làm thí nghiệm của hiđrosunfua với nước clo. giáo viên đưa ra bài tập : Thành phần chính của khí biogas gồm có metan(60-70%). tìm hiểu kiến thức mới. giáo viên cần chọn lựa một số bài tập thực tiễn chủ yếu ở mức 2. người học thường chưa giải được hoặc mới chỉ giải được một phần của bài tập. Sử dụng trong dạy học kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới. Tuy nhiên. Lợi dụng khả năng tan trong nước của hiđrosunfua mà ta có thể loại bỏ nó bằng cách cho khí bioga lội qua nước như hình trên. 2. khi sử dụng. Một thí nghiệm có thể được sử dụng như một bài tập thực tiễn để học sinh nghiên cứu. giáo viên : -Cho học sinh quan sát hai lọ thuỷ tinh trong suốt. Ví dụ: Bài “ Hiđrosunfua – H2S ”. cacbonic. Sục khí hiđrosunfua vào dung dịch nước clo có màu vàng nhạt thấy nước dần trở thành dung dịch trong suốt. Trong phần tính chất vật lí . Với những kiến thức đ• có. không màu. 70 . độc nên cần phải loại bỏ khỏi khí biogas. với dung dịch kali pemanganat trong axit sunfuric sau đó yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm đó.

Để thực hiện được những yêu cầu đó. phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một bài tập thực tiễn.525% NaCl. Các bài tập thực tiễn không chỉ nhằm tái hiện kiến thức cho học sinh mà quan trọng hơn là cần giúp cho học sinh biết sử dụng linh hoạt. -Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng. bài tập mang nội dung thuần tuý hoá học. cát. bố mẹ Dũng quyết định xây một căn nhà nhỏ trong vườn để nuôi gà đẻ trứng. Sử dụng trong dạy học kiểu bài hoàn thiện kiến thức. trao đổi với nhau hoặc với người có kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề được nêu trong bài tập.951% H2O. Nguyên nhân nào khiến chân. mức độ khó của bài tập và sự đa dạng của nội dung bài tập.010% CaCl2 . 2. 71 . Sau vài hôm. Yêu cầu của bài luyện tập này là: -Củng cố các kiến thức về axit. CaCl2 . Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ.Học sinh tự giải hoặc giải các bài tập với sự hướng dẫn. BaSO4. xi măng và nước theo tỉ lệ) rồi xách ra cho bố xây. 0. Bài tập thực tiễn đủ các mức từ 1 đến 4 nhưng cần sử dụng nhiều bài tập thực tiễn ở mức 3 và 4. Bài 2. Ví dụ: Bài luyện tập: Axit.Ninh Thuận có thành phần khối lượng như sau: 96. BaCl2 tác dụng với dung dịch nước muối để loại tạp chất dưới dạng các chất kết tủa : CaCO3 . Dũng được bố giao nhiệm vụ trộn vữa( trộn đều vôi. Mg(OH)2 . ngứa . Một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp bay hơi nước biển vùng Bà Nà. Từ việc giải các bài tập thực tiễn học sinh sẽ nhớ. bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li. mỏ muối. 2. hiểu các kiến thức đ• học và bước đầu biết vận dụng kiến thức được học để giải quyết tình huống thực tiễn.học theo sự tăng dần tăng dần cả về số lượng bài tập. Một trong những phương pháp loại bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp Na2CO3 . CaSO4…. Tuỳ theo tác nhân oxi hoá và điều kiện phản ứng mà sẽ sinh ra các sản phẩm khác nhau( S. chân bị tróc da và ngứa.190% MgCl2.người giáo viên có thể sử dụng những câu hỏi và bài tập hoá học thực tiễn như sau: Bài 1.2. 0. 1. SO42). bên cạnh những câu hỏi. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. tay bạn Dũng bị tróc da và ngứa? Để không xảy ra tình trạng tay. 0. kĩ năng. Bài tập thực tiễn rất thích hợp cho kiểu bài này nhất là khi làm bài tập ở nhà. Bài tập thực tiễn không phải là quá khó nhưng vì học sinh của chúng ta phần lớn chưa quen sử dụng kiến thức hoá học để xử lí một vấn đề trong thực tiễn. hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2 .Dũng nên rửa sạch tay chân rồi ngâm vào nước có pha một ít natri hiđrocacbonat. SO2. gợi ý của giáo viên sẽ hiểu được tính chất hoá học của hiđrosunfua là tính khử. Dũng nên rửa sạch tay chân rồi ngâm vào nước muối lo•ng. Học sinh có nhiều thời gian để suy ngẫm. bazơ.224% CaSO4 . Hè này.Dũng nên rửa sạch tay chân rồi ngâm vào nước giấm pha lo•ng. bàn tay. 3. Dũng nên làm gì sau mỗi buổi làm? H•y chọn những phương án mà em cho là cần thiết: 1. Muối ăn khi khai thác từ nước biển. bàn chân Dũng bị tróc da. kĩ xảo. Vì vậy chúng ta cần đưa dần các bài tập thực tiễn vào trong dạy. NaOH. Bài tập thực tiễn được sử dụng cho kiểu bài này không giới hạn mức độ nhận thức của học sinh.

chương.Uống nhầm dung dịch axit. a. Hàm lượng ion xianua trong nước thải từ bể mạ điện nằm trong khoảng 58.Bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào. nước pha lòng trắng trứng…để trung hoà axit. b.2 mg/lít ( tiêu chuẩn Việt Nam) trước khi thải ra môi trường. Khi bị bỏng do axit người ta thường dùng những chất có tính kiềm như: nước vôi trong. đánh giá cần chú ý cân đối tỉ lệ giữa sự nhớ.0. thì em sẽ cho bạn dùng chất nào trong số các chất sau đây để sơ cứu một cách có hiệu quả nhất? 1.+ OH.05 . học sinh cũng sẽ có những điều chỉnh thích hợp về phương pháp học tập để có kết quả cao hơn tức là nhớ. Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A. Khi đó xianua chuyển thành nitơ không độctheo phương trình: CN. 2. Ví dụ: Kiểm tra hoá học -Thời gian: 45 phút. hiểu. dung dịch natri hiđrocacbonat lo•ng.Chương“Sự điện li”-Lớp 11. Xianua(CN-) là một chất cực độc. Tính lượng Na2CO3 . đánh giá. đánh giá.Tính thể tích clo ( ở đktc) cần thiết để khử xianua trong 1m3 nước thải trên đến hàm lượng 0. nước xà phòng. Đánh giá phải đối chiếu với mục tiêu của lớp.Dung dịch natri hiđrocacbonat lo•ng.3. b.Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3 . Nếu bạn của em bị: a. Sử dụng trong dạy học kiểu bài kiểm tra. Tính lượng natri hiđroxit cần cho vào 1m3 nước thải trên để luôn duy trì pH = 9. Bài 2.2 mg/lít. hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn.kem đánh răng.H•y cân bằng phương trình phản ứng trên. vận dụng kiến thức tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh trong lớp có nâng dần tỉ trọng của các bài tập thực tiễn yêu cầu sự hiểu và vận dụng kiến thức. Từ kết quả của kiểm tra. c.Nước pha lòng trắng trứng.510 mg/lít nên cần phải được xử lí đến hàm lượng 0. BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên. NaOH. Bài 3. 2. Để loại xianua đến hàm lượng 0.+H2O + N2. giáo viên sẽ có nhứng điều chỉnh thích hợp về nội dung. Nội dung của kiểm tra. Nêu phương pháp xác nhận sự có mặt của các ion trong dung dịch đồng (II) sunfat. Mục đích của việc kiểm tra. H•y giải thích ngắn gọn vì sao em đ• chọn phương pháp đó. bài nhằm thu được thông tin phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của học sinh đ• đạt được mục tiêu đề ra hay chưa. phương pháp dạy học nhằm thu được kết quả tốt hơn. liều lượng gây chết người của chất này là 200300 mg/lít nước.Vì thời gian kiểm tra là hữu hạn nên các giáo viên cần chọn số lượng bài tập thực tiễn cũng như độ khó phù hợp với trình độ của học sinh lớp đó.2mg/l người ta sục khí clo vào nước thải trong môi trường pH = 9. 3.2 mg/l. BaCl2 tối thiểu dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn muối có thành phần như trên . đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của môn học.+ Cl2 ? CO2 + Cl. Phân tích một mẫu nước thải từ nhà máy mạ điện người ta đo được hàm lượng ion xianua là 78.Kem đánh răng. 72 . Bài 1. NaOH.

Bước 3: Vận dụng sự hiểu biết thực tế và kinh nghiệm sống của bản thân để phát hiện thêm những dữ kiện khác(dữ kiện tìm thêm) và yêu cầu tìm thêm. 4. Trong quá trình tìm sẽ nảy sinh các bước trung gian. Bước 2: Tìm hiểu kĩ lời văn của đề bài để tìm ra những điều kiện và yêu cầu của bài. Tuy nhiên. Vì vậy nếu chẳng may bị ng• vào thùng vôi mới tôi thì người đó vừa bị bỏng do nhiệt ướt. Từ đó có ý thức phổ biến và áp dụng kinh nghiệm đó vào thực tiễn. bài số 1 chỉ yêu cầu học sinh nhớ và hiểu kiến thức đ• học( mức 1-2). Mặt khác. cụ thể như sau: Bước 1: Đọc kĩ đầu bài xem bài tập đề cập đến lĩnh vực nào trong thực tiễn. 3.H•y lựa chọn một phương pháp sơ cứu mà em cho là có hiệu quả nhất trong các phương pháp sau: 1. Bài số 2 yêu cầu mức độ nhận cao hơn (mức 2-3). kinh nghiệm sống của học sinh mà các giáo viên tự xây dựng quy trình giải cụ thể. Bài số 3 có nhiều mức độ : từ mức 1-4. Đối với một đề kiểm tra như trên có thể đánh giá tốt kiến thức học sinh đ• có và khả năng vận dụng kiến thức khi gặp các tình huống trong thực tiễn.Cơ chế của phép giải bài tập . Trình bày lời giải.Chỉ dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi.0 ). không phải bài tập thực tiễn nào cũng có đầy đủ các bước như trên.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi phủ kem đánh răng lên. Nhưng nếu được sơ cứu kịp thời thì hậu quả để lại sẽ được giảm nhẹ rất nhiều. Cách giải bài tập thực tiễn. Bước 4: Lựa chọn những kiến thức hoá học có liên quan để tìm ra mối liên hệ logic giữa dữ kiện và yêu cầu. Dưới đây là một quy trình giải chung nhất.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên ( nước mắm có pH< 7. lõm hoặc loang lổ trong rất xấu. Các dạng bài tập khác nhau có quy trình giải cụ thể khác nhau. Vì vậy dữ kiện và yêu cầu luôn được bổ sung. 73 .1. a. . Bài tập luôn được phát biểu lại sao cho lần phát biểu sau đơn giản hơn lần phát biểu trước đến khi thực hiện được yêu cầu của bài tập. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại những vết sẹo lồi.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng dấm ăn dội lên.Trong ví dụ trên. Bước 5: Rút ra những kinh nghiệm cho bản thân từ việc giải bài tập thực tiễn. tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh. 2. -Các bài tập thực tiễn cũng tuân theo cơ chế trên. vừa bị bỏng do kiềm . 3. Ví dụ trong bài ‘Axit-bazơ’ lớp 11 có bài tập : Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 1500C và có pH = 13.

Do có một số hạn chế về thời gian. ?Dấm ăn sẽ thích hợp hơn. Chương III. vừa do kiềm mạnh.Đông Anh – Hà Nội -Lớp 11 G – Trường THPT Thăng Long – Hà Nội 74 . 2. i.Trường THPT Liên Hà . Học sinh chỉ cần chọn ra một phương án đúng nhất. -Vì vết bỏng do kiềm nên cần dùng thứ gì đó có tính axit để trung hoà.Trường THPT Liên Hà . Bước 2: -Tìm ra những dữ kiện đầu bài cho: vết bỏng vừa do nhiệt độ. có tính bazơ yếu. khó có thể dựa vào sự ngẫu nhiên mà cần phải có một quá trình tư duy khá phức tạp. -Yêu cầu của bài: lựa chọn phương pháp sơ cứu tối ưu nhất. -có thêm một kinh nghiệm thực tiễn. Bài tập trên có dạng trắc nghiệm khách quan. nhất là ở vùng nông thôn.thấy rõ ý nghĩa của việc dạy và học môn hoá học. có bốn phương pháp sơ cứu. . -Các chất đ• cho trong các phương án có tính axit. chọn chất nào? +Nước mắm có hàm lượng muối khá cao nên có thể gây xót cho vết bỏng. bazơ hay trung tính? Dấm ăn có tính axit yếu. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra hiệu quả của việc lựa chọn. Bước 5: Từ việc giải bài tập trên. xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập thực tiễn môn hoá học phần vô cơ trong dạy học hoá học ở trường trung học phổ thông. Đây là một thực tế thường gặp. +Dấm ăn có thành phần chính là axit axetic với hàm lượng nhỏ (khoảng 3-5%). Có ý thức vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm. thời điểm và điều kiện cho phép nên chúng tôi mới chỉ tiến hành thực nghiệm được ở một phạm vi nhỏ hẹp như sau: -Lớp 10A4. nước trung tính -Giữa dấm ăn và nước mắm. Bước 3+4: Quá trình tư duy khoa học: -Vì vết bỏng do nhiệt lên phải làm mát nó.Đông Anh – Hà Nội -Lớp 10 D – Trường THPT Thăng Long – Hà Nội -Lớp 11A6. Quá trình thực nghiệm. để chọn được đáp án đúng. Vậy đáp án cho bài này là đáp án số 1.tăng thêm lòng say mê tìm hiểu ứng dụng của các hoá chất đ• học(dấm không chỉ là gia vị trong nhà bếp mà nó còn có nhiều ứng dụng khác nữa). Mục đích thực nghiệm sư phạm. 1. . nước mắm có tính axit yếu. kem đánh răng. Tuy nhiên.Quy trình giải đề nghị như sau: Bước 1: Bài tập này đề cập tới vấn đề sơ cứu tai nạn do ng• vào thùng vôi mới tôi. học sinh được: -củng cố kiến thức về axit –bazơ. Thực nghiệm sư phạm.

0 – 8. Khối 10: -Trường THPT Liên Hà . đánh giá. chương II của bản luận văn này cho các giáo viên đọc và cùng giáo viên thảo luận về phương pháp thực nghiệm ? thống nhất phương pháp thực nghiệm như sau: -Đối với các lớp thực nghiệm. kĩ xảo.9 Sao cho điểm trung bình trung môn hoá học của 35 học sinh này xấp xỉ 6. *lớp 11A8. Đưa chương I.0 – 4.lớp thực nghiệm . -Trường THPT Thăng Long – Hà Nội ( giáo viên Lê Thị Tuyết) *lớp 10D. của năm học trước (đối với khối 11) xấp xỉ nhau và cùng giáo viên giảng dạy. *Trong kiểu bài kiểm tra. Để kết quả thực nghiệm thêm chính xác.sĩ số 47 học sinh. không sử dụng các câu hỏi và bài tập thực tiễn ở chương II của luận văn. chúng tôi tìm hiểu kết quả học tập của các lớp và chọn ra được 2 lớp có kết quả điểm trung bình môn hoá học của học kì trước (đối với khối 10). Bước 2: Thiết kế chương trình thực nghiệm.lớp đối chứng .4 10 6. Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm. -Trường THPT Thăng Long – Hà Nội ( giáo viên Lê Thị Tuyết) *lớp 11G.sĩ số 45 học sinh.lớp đối chứng . Đối với mỗi trường.lớp thực nghiệm . Khối 11: -Trường THPT Liên Hà . 75 . Nhưng khi kiểm tra thì cho học sinh lớp đối chứng làm cùng đề với lớp thực nghiệm và thang điểm cho từng bài là như nhau. kĩ năng. -Đối với lớp đối chứng. chúng tôi quyết định sẽ chỉ lấy kết quả thực nghiệm ở một số học sinh nhất định : mỗi lớp 35 học sinh.lớp đối chứng .sĩ số 45 học sinh.lớp thực nghiệm . ở từng khối.lớp đối chứng . *Trong kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới.lớp thực nghiệm .sĩ số 48 học sinh.Đông Anh – Hà Nội (giáo viên Nguyễn Minh Châu): *lớp 11A6. kĩ xảo.sĩ số 49 học sinh. *lớp 10A6.9 16 5.9 5 8. Bước 1: Tìm hiểu đối tượng thực nghiệm.0 – 6. giáo viên vẫn dạy bình thường.sĩ số 48 học sinh. giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và bài tập thực tiễn ở cả 4 mức và lưu ý tăng dần số lượng bài tập ở mức 3 và 4. *Trong kiểu bài hoàn thiện kiến thức. kĩ năng.5 – 7. kiểm tra đánh giá.3. *lớp 11H.Đông Anh – Hà Nội (giáo viên Nguyễn Minh Châu): *lớp 10A4. trong đó: Số học sinh Điểm trung bình môn hoá học 4 4. hoàn thiện kiến thức. giáo viên sẽ sử dụng một số câu hỏi và bài tập thực tiễn ở chương II của luận văn trong các kiểu bài: nghiên cứu tài liệu mới. giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và bài tập thực tiễn giới hạn ở mức 3.sĩ số 46 học sinh. giáo viên sẽ sử dụng các câu hỏi và bài tập thực tiễn ở cả 4 mức hoặc một bài tập có nhiều mức nhằm đánh giá chính xác trình độ nhận thức của học sinh. *lớp 10E.3.sĩ số 47 học sinh.

H•y giải thích và viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra khi cho khí hiđrosunfua đi qua dung dịch axit sunfuric đặc. Sau khi dạy bài “ Axit sunfuric ” tiến hành bài kiểm tra số 2(45 p).Gọi tên đủ theo 3 cách : 2 điểm.Viết công thức electron. sẽ có 1 bài kiểm tra 15 phút ( giới hạn ở mức 3) và một bài kiểm tra 45 phút. thép của lưu huỳnh đioxit và viết các phương trình phản ứng để minh họa.-Đối với từng khối. Bước 3: Tiến hành thực nghiệm.Để bột giặt trong một hộp có nắp kín để nơi râm mát. Sau đây là các đề kiểm tra và đáp án đ• được sử dụng trong quá trình thực nghiệm: Khối 10 từ bài “ Oxi” đến bài “ Axit sunfuric” Sau khi dạy bài lưu huỳnh tiến hành bài kiểm tra số 1 (15p). . đóng kín cửa nhà kho lại. Câu 2( 6 điểm): -Viết được phương trình phản ứng S + O2 ? SO2 : 2 điểm. ánh nắng để giảm thiểu lượng H2O2 bị thất thoát : 2 điểm. công thức cấu tạo : 2 điểm. D.Viết được công thức electron. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn mưa axit. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh . Axit sunfuric đặc là chất có khả năng hấp thụ nước lớn nên được sử dụng làm khô rất nhiều chất khí ẩm. Câu 2. Câu 2. Vì vậy để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt người ta thường cho thêm vào một ít bột natri peoxit. . Bài kiểm tra hoá học 10 – Thời gian 45 phút. 76 . Natri peoxit (Na2O2 ) khi tác dụng với nước sẽ sinh ra H2O2 là một chất oxi hoá mạnh có thể tẩy trắng được quần áo. đá. Câu 1. b.Để bột giặt trong một hộp không có nắp để ra ngoài ánh nắng cho bột giặt luôn khô ráo.Để bột giặt trong một hộp không có nắp để nơi râm mát. a.giải thích : cần tránh nước.H•y viết phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Na2O2 + H2O ? NaOH + H2O2 2H2O2 ? 2H2O + Oơ2? H•y lựa chọn cách tốt nhất trong các cách sau để bảo quản bột giặt và giải thích ngắn gọn cho sự lựa chọn đó. co giật. Câu 1. Giáo viên chấm bài của 35 học sinh đ• được chọn để đánh giá kết quả thực nghiệm. công thức cấu tạo và các tên gọi của chất đ• làm chuột chết? Đáp án: Câu 1( 4 điểm): . C. Các giáo viên tiến hành thực nghiệm theo kế hoạch đ• đề ra ở bước 2.Để bột giặt trong một hộp không có nắp trong bóng râm. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu. để làm khô hiđrosunfua. A. Bài kiểm tra hoá học 10-Thời gian 15 phút. B. H•y giải thích quá trình tạo thành mưa axit và phá huỷ các công trình bằng đá. hơi nước. Mưa axit đ• gây tổn thất nghiêm trọng cho những công trình được làm bằng thép.chọn C: 2 điểm. Tuy nhiên. người ta lại không dùng axit sunfuric đặc. . tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết.

Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng lượng nước dùng để sản xuất được 400 lít rượu vang. a. Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 ? Na2CO3 + K2CO3 + 2O2 Câu 4. Theo nghiên cứu. a. chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Biết rằng để sản xuất được 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước. thể tích khí cacbonic một người thải ra xấp xỉ thể tích khí oxi hít vào.(3 điểm) a.H•y nêu phương pháp nhận biết lượng ozon dư trong nước. Natri peoxit (Na2O2 ).khử.5 g/m3 . rượu. (0. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. kali supeoxit (KO2 ) là những chất oxi hoá mạnh. KO2 là nguyên tố tự oxi hoá . Đáp án. nước ngọt…nước là một nguyên liệu quan trọng. mỗi phương trình được 0.(1 điểm). Axit sunfuric gây tổn hại cho các công trình bằng thép( thành phần chủ yếu là sắt). Câu 1.Câu 3. amip…. Do đó chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho con người trong hô hấp.. b.5 điểm) 3H2SO4 + H2S ? 4SO2? + 4H2O.Vì sao ozon lại có tính sát trùng? b.5 điểm) Lưu huỳnh đioxit gặp oxi không khí sinh ra phản ứng tạo thành lưu huỳnh trioxit : 2SO2 + O2 ? 2SO3 Sau đó lưu huỳnh trioxit gặp hơi nước biến thành các giọt mù axit theo nước mưa rơi xuống đất tạo mưa axit : SO3 + H2O ? H2SO4 .5 điểm) Câu 2. Vậy cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra? Câu 4.(3 điểm) a. nguyên tử oxi trong Na2O2. dễ dàng hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi. c.(2 điểm) 2Na2O2 + 2CO2 ? 2Na2CO3 + O2 4KO2 + 2CO2 ? 2K2CO3 + 3O2 b. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao. khi hô hấp. đá (CaCO3) : H2SO4 + Fe ? FeSO4 + H2? H2SO4 + CaCO3 ? CaSO4 + H2O +CO2? Câu 3. Vì ozon có tính oxi hoá mạnh.Trong các nhà máy sản xuất bia. Do vậy mà các nhà máy đó đ• sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. 77 .). (0.5 .(2 điểm.(2điểm) Giải thích: không dùng axit sunfuric đặc (có tính oxi hoá mạnh) để làm khô khí hiđrosunfua (có tính khử) vì chúng có phản ứng hoá học với nhau.(1 điểm)Trộn Na2O2 với KO2 theo tỉ lệ 1: 2 về số mol.Viết các phương trình phản ứng xảy ra biết rằng trong các phản ứng đó.(1 điểm) Viết phương trình phản ứng: H2SO4 + 3H2S ? 4S? + 4H2O.

5. Câu 1(4 diểm). sành sứ. Sau bài “ Phản ứng trao đổi ion” kiểm tra 45 phút. tá tràng thường có pH < 2.(1 điểm). Đáp án.Nước đun sôi để nguội. nhỏ dung dịch kali iôtua vào lắc đều rồi nhúng giấy quỳ tím vào.5 {H+ }{OH-} = 10-14 ? {H+ }= 10-14 / {OH-} ? 10-10. Ca(OH)2 = Ca2+ + 2OHxM 2xM pH = 10.5 / 2 = 1.5 ? {H+ }= 10-10. Bài kiểm tra hoá học 11 – Thời gian 45 phút. Nếu ăn. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Giải thích : Phải uống thứ có tính kiềm nhẹ làm tăng pH trong dịch vị lên. Bài kiểm tra hoá học 11 – Thời gian 15 phút.(1 điểm). ở 250C. 78 . Khối 11 từ bài “ Chất điện li” đến bài “ Phản ứng trao đổi ion” Sau khi học xong bài “pH của dung dịch ” kiểm tra 15 phút. Để chữa căn bệnh này. Em h•y giải thích vì sao? Câu 3. người bệnh thường uống trước bữa ăn: a. Tính CM của dung dịch này . Giả sử canxi hiđroxit trong dung dịch phân li hoàn toàn.Dung dịch natri hiđrocacbonat . Đáp án c.10-4 M. 10-10. Đồ ăn có chất chua có tính axit.Lấy một ít nước đó vào ồng nghiệm. uống đồ ăn có chất chua đ• nấu kĩ hoặc để lâu trong đồ dùng bằng kim loại thì có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ. Câu 1. Nếu dùng đồ bằng kim loại như gang hoặc nhôm để nấu. Giải thích ngắn gọn. d. Câu 2. b. đựng đồ ăn có chất chua thì sẽ xảy ra phản ứng : Fe + 2H+ ?Fe2+ + H2? Al2O3 + 6H+ ?2Al3+ + 3H2O Khi đó thức ăn bị nhiễm ion kim loại với nồng độ cao gây độc cho người sử dụng. pH của dung dịch nước vôi trong b•o hoà là 10. Trong cuốn sách “ Những điều cần biết và nên tránh trong cuộc sống hiện đại” có viết rằng: Đồ ăn uống có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thuỷ tinh.Nước đường.58.5 x = 10-3.b.1-10 gam ozon. Câu 2( 4 điểm).5 = 10-14 / 2x ? x = 10-14 / 2. Câu 3( 3 điểm). H•y chọn phương án đúng. c.Một ít giấm ăn. Nếu trong nước có ozon dư thì giấy quỳ tím sẽ chuyển màu xanh : 2KI + O3 + H2O ? 2KOH + O2 + I2 c. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày.

1.0. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất dây lưới thép có pH = 4. Muốn khử cặn. Dùng giấm ăn là dung dịch có chứa axit axetic (CH3COOH) có phản ứng: CaCO3 + 2CH3COOH ? ( CH3COO)2Ca + CO2? + H2O. ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy.8 – 8. 79 . Khối lượng vôi sống cần dùng là 5. Ví dụ: natri hiđroxit.0 ).Câu 1. ? Số mol CaO = 1/2 số mol OH. b.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên ( nước mắm có pH< 7.01 mol.103.005 x 56 = 280.Trong các phương pháp trên. phương pháp nào không nên dùng nhất? Vì sao? Đáp án. Nhưng nếu được sơ cứu kịp thời thì hậu quả để lại sẽ được giảm nhẹ rất nhiều. Vì vậy nếu chẳng may bị ng• vào thùng vôi mới tôi thì người đó vừa bị bỏng do nhiệt ướt.100 = 0. a. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại những vết sẹo lồi. bạn có thể dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch. canxi hiđroxit. b. Câu 2(4 điểm) a.100=10 mol. nhà máy đó cần phải tăng pH trong nước thải lên tới 5.01=10.0 lên 7.H•y đề nghị hai phương pháp (dùng hai hoá chất khác nhau) làm tăng pH nước thải.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng dấm ăn dội lên. b. a. lõm hoặc loang lổ trong rất xấu. vừa bị bỏng do kiềm . 4.(1 điểm) Nêu tên 2 hoá chất có tính kiềm.Chỉ dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi.28 gam.cần dùng là 10 + 0.Tính lượng vôi sống cần dùng để tăng pH trong một trăm mét khối nước thải từ 4. 3. 2.01 mol.005 mol. Câu 3.6( theo tiêu chuẩn quy định). ta phải chuyển canxi cacbonat thành hợp chất tan. Để khử cặn.(2 điểm). Em h•y giải thích cách làm đó và viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có? Câu 2.103. Để thải được ra môi trường.0.(3 điểm) -Trước khi cho vôi sống: pH = 4 ? {H+} = 10-4 mol/lít ?nH+/100m3 = 10-4.Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi phủ kem đánh răng lên. a. Câu 1(3 điểm). Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 1500C và có pH = 13. Cặn vôi dưới đáy là canxi cacbonat. Giả thiết thể tích nước thải thay đổi không đáng kể.= H2O 10mol ? 10mol -Sau khi xử lí bằng vôi sống: pH = 7 ? {H+} = 10-7 mol/lít ?{OH-} = 10-7 mol/lít ?nOH-/100m3 = 10-7.H•y lựa chọn một phương pháp sơ cứu mà em cho là có hiệu quả nhất trong các phương pháp sau: 1.Đáp án số 1. Câu 3(4 điểm). -Khi cho vôi sống vào nước thải có các phản ứng: CaO + H2O = Ca(OH)2 Ca(OH)2 = Ca2+ + 2OHH+ + OH. Vậy tổng số mol OH.cần dùng = 5.

Lớp Tổng số bài KT Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống (%) 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN10 140 0 2. 2. Dùng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục.0 47.6 59. 1.36.9 72. .Vẽ đồ thị đường luỹ tích. Bảng 1a.4 100 ĐC10 140 0. Vì kem đánh răng có tính kiềm lên không dùng được . Phương pháp xử lí kết quả.(2 điểm).4 28. -Tính các tham số đặc trưng thống kê: *Điểm trung bình XTB. -Lập bảng phân phối điểm.7 25.7 95.11 2. Lớp Tổng số bài KT Số học sinh đạt điểm Xi . 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN10 140 0 4 11 20 32 34 23 11 5 ĐC10 140 1 10 12 17 43 30 21 5 1 Bảng 2a. *Đại lượng kiểm định T. *Độ lệch chuẩn S. b.59 1.1 88. Đáp án số 2.57 25. 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN11 140 0 2 12 17 25 45 22 14 3 ĐC11 140 1 7 15 30 32 31 18 6 0 80 .05 với k = 278 tra bảng phân phối Student ta có T?.3 100 Từ bảng trên ta tính được: Lớp XTB S2 S V TN10 6.k = 1. Khối 11. chúng tôi lấy kết quả đem xử lí rồi tiến hành đánh giá. Phân phối điểm kiểm tra hoá học 10.56 2. bảng luỹ tích. Phân phối điểm kiểm tra hoá học 11. Lớp Tổng số bài KT Số học sinh đạt điểm Xi .Khối 10. Bảng 1b. Sau khi giáo viên chấm bài kiểm tra ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Chọn ? = 0.7 7. Phần trăm số học sinh đạt điểm xi trở xuống.96. a. ii.b. Kết quả xử lí . Bước 4. kết quả thực nghiệm Và Xử Lí KếT QUả THựC NGHIệM.9 10. *Hệ số biến thiên V.54% ĐC10 6.9 16. *Phương sai S2.3 80.6 96.71 99.61 24.48 1. Tiến hành đánh giá.70% Từ đó ta tính được T10 = 2.

9 100 ĐC11 140 0.0 22.1 87.57 23. Lớp Số bài KT Số học sinh đạt điểm Xi . 2b ta vẽ được đồ thị đường luỹ tích (hình 2a.4 23.0 72.01 với k = 278 tra bảng phân phối Student ta có T?.54 25.53 22.2 97.6% Từ đó ta tính được T = 4.7 6.6% ĐC 6. Phần trăm số học sinh đạt điểm xi trở xuống.1 40. Phần trăm số học sinh đạt điểm xi trở xuống.87% ĐC11 6.4 37.6 100 Từ bảng trên ta tính được: Lớp XTB S2 S V% TN 6.31. Phân phối điểm kiểm tra hoá học.55 25.k = 2.67% Từ đó ta tính được T11 = 3.1 88.4 10.8 95.1 10.77.46 1.58.2 60.9 72.Bảng 2b.69 2.58. hình 2b): Tổng hợp kết quả thực nghiệm của cả hai khối 10 và 11 ta có : Bảng 1c. 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 280 0 6 23 37 57 79 45 25 8 ĐC 280 2 17 27 47 75 61 39 11 1 Bảng 2c. Chọn ? = 0.4 33.63 2.36 1. Lớp Số bài KT Phần trămhọc sinh đạt điểm Xi trở xuống.7 82.7 99.33 1.41 1. Từ bảng 2a.7 16.1 100 ĐC 280 0.7 5.00 2.06 2. Chọn ? = 0. Lớp Tổng số bài KT Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống (%) 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN11 140 0 1.k = 2.8 16.9 60.01 với k = 278 tra bảng phân phối Student ta có T?.0 81. Từ bảng 2 ta vẽ được đồ thị đường luỹ tích ( hình 2c): 81 .7 100 Từ bảng trên ta tính được: Lớp XTB S2 S V TN11 6. 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TN 280 0 2.6 43.9 97.9 95.

tham khảo các tài liệu trong sách.k ? Sự khác nhau giữa XTBTN10 và XTBĐC10 là có ý nghĩa với ? = 0. . các phương tiện phát thanh truyền hình. Kết luận về thực nghiệm sư phạm. .01. 2. trong báo chí.T10 > T?. nhiệm vụ của việc dạy – học môn hoá học THPT.Các giáo viên có ý kiến nên đưa nhiều hơn loại bài tập thực tiễn vào dạy học hoá học.Xây dựng và lựa chọn được hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học THPT (phần hoá học đại cương và vô cơ) tương đối đầy đủ và có hệ thống: 82 . .Các giáo viên dạy môn hoá học rất hứng thú với mảng bài tập này nhưng cũng cho rằng việc tìm kiếm nguồn tư liệu để xây dựng và giải loại bài tập loại này mất khá nhiều thời gian và công sức. Những kết quả tích cực đó đ• góp phần thực hiện mục tiêu. ? Các kết quả trên đ• khẳng định việc sử dụng hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập thực tiễn môn hoá học phần vô cơ bậc THPT vào dạy học là cần thiết và có tính hiệu quả. Đối với học sinh.2.T11 > T?. . -Học sinh thấy hứng thú hơn khi học môn hoá học. 1.k ? Sự khác nhau giữa XTBTN và XTBĐC là có ý nghĩa với ? = 0.1. Từ kết quả xử lí số liệu thực nghiệm chúng tôi thấy: . Nhận xét định tính. theo kiểu bài học. Từ đó đề ra cách phân loại bài tập thực tiễn và sử dụng bài tập thực tiễn trong quá trình dạy học: theo mức độ nhận thức của học sinh. .01.III. Đối chiếu với mục đích. vai trò của việc học môn hoá học. i. 1. thư viện. 2.Đường luỹ tích của các lớp thực nghiệm luôn nằm ở bên phải và phía dưới đường luỹ tích của các lớp đối chứng nghĩa là các học sinh lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn lớp đối chứng. nhiệm vụ của đề tài. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.05. .T > T?. Kết luận chung và một số đề xuất. kết luận chung.Hệ số biến thiên V ở các lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn các lớp đối chứng nghĩa là mức độ phân tán kiến thức quanh điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm là nhỏ hơn. .Kích thích sự tìm tòi. 1.Điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm luôn cao hơn các lớp đối chứng. chúng tôi đ• đạt được một số kết quả sau đây : 1. Đối với giáo viên. -Học sinh vận dụng tốt hơn kiến thức hoá học khi giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học. internet…có liên quan đến ứng dụng hoá học trong sản xuất và đời sống x• hội. Nhận xét định lượng. -Học sinh thấy rõ hơn ý nghĩa. .k ? Sự khác nhau giữa XTBTN11 và XTBĐC11 là có ý nghĩa với ? = 0.

Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành thực nghiệm đề tài. 3. chỉ dẫn của các thầy cô giáo. góp ý.Cần tăng cường số lượng và chất lượng các bài tập thực tiễn trong kiểm tra đánh giá. hoá học và các vấn đề kinh tế. các nhà khoa học và các bạn để chúng tôi bổ sung và hoàn thiện thêm cho đề tài cũng như cho công việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học. x• hội. bài tập nhằm tăng thêm hứng thú học tập cho học sinh.6%). môi trường. các quá trình sản xuất hoá học… vào bài giảng. trong đó tập trung ở mức 3 và 4. 3. sách tham khảo với số lượng nhiều hơn và có nội dung phong phú. một số đề xuất. Lời kết: Với thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều. 83 . *nguồn tư liệu về hoá học và các vấn đề kinh tế. kim loại. 2. Chúng tôi xin chân thành mong đợi những lời nhận xét. Cần đưa thêm hình ảnh minh họa các ứng dụng hoá học. phi kim. Giả thuyết khoa học của đề tài đ• được khẳng định bởi kết quả thực nghiệm sư phạm: đề tài là cần thiết và có hiệu quả. Cần đưa các bài tập thực tiễn vào các sách giáo khoa. -Hướng dẫn giải và đáp số cho 123 bài ( phần phụ lục). -Có 261 câu hỏi và bài tập ở 4 mức. Trong đó phần xây dựng là: *145 câu hỏi và bài tập ( chiếm khoảng 55. môi trường. bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi còn nhiều điều khiếm khuyết. chúng tôi có một số đề nghị sau: 1. ii. sách bài tập.-Chia làm 4 chủ đề: đại cương. x• hội. mô hình phân tử.