You are on page 1of 10

Valine

Khái niệm về valine Valine hay được gọi 2-amino-3 methylbutanoic acid, có công thức hóa học HO2CCH(NH2)CH(CH3)2 (C5H11NO2), khối lượng phân tử gram 117.15 g/mol phân tử không phân cực và kỵ nước hoàn toàn (pI 5.96), nó có thể qua màng tế bào bằng sự dung hợp. Valine là một chuỗi amino acid phân nhánh (BCAA) cùng với isoleucine, leucine. Sự hình thành valine cũng giống như alanin, leucine đều xuất phát từ pyruvate.

Hình. thịt. Valine được cơ thể hấp thu và được sử dụng như là thành phần cấu tạo protein. Valine được sử dụng như là chất dinh dưỡng. hàm lượng cần thiết cho con người khoảng 1. đậu tương và lạc. Valine rất cần thiết duy trì và thúc đẩy qua trình tăng trưởng. Maple xi-rô nước tiểu bệnh (MSUD) là do không có khả năng chuyển hóa leucine. Valine là một acid amin thiết yếu. giúp cân bằng nito cần thiết. và valine. Công thức cấu tạo Valine (http://groups.html) Nguồn thực phẩm chứa valine: Sữa. nấm. và có thể để vận chuyển nitơ đến các mô khác trong cơ thể khi cần thiết. đậu phộng. đã được ghi nhận trường hợp thiếu valine. valine còn giúp kích thích hệ thần kinh trung ương. điều chỉnh lượng đường trong máu vì nó có khả năng phân hủy đường glucose trong cơ thể để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống. và có ảnh hưởng lớn trong quá trình cuộn lại của phân tử protein. hoặc tổn thương não liên quan đến rượu. Valine có thể giúp điều trị bệnh gan và túi mật. Ngoài ra. các sản phẩm từ sữa.6 gram/ ngày.molbiosci. Vai trò của valine Valine là một acid amin rất cần thiết cho con người và các động vật xương sống khác.edu/holmgren/Glossary/Definitions/DefV/Valine. Valine cũng giúp loại bỏ nitơ có khả năng độc hại dư thừa từ gan. và protein đậu nành. nấm. Valine có thể giúp điều trị bệnh não gan thậm chí đảo ngược. Căn bệnh này được đặt tên như vậy bởi vì nước tiểu từ những người bị ảnh hưởng mùi giống như xi-rô. Sự thiếu hụt valine cũng có thể ảnh hưởng đến .northwestern. Valine giúp ngăn ngừa sự phân hủy của cơ bắp bằng cách cung cấp các cơ bắp với đường thêm cho sản xuất năng lượng trong quá trình hoạt động thể chất cường độ cao. điều đó có nghĩa rằng nó không thể được sản xuất trong cơ thể và phải được thông qua các nguồn thực phẩm. chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào mới. Mặc dù hầu hết mọi người có đủ valine từ chế độ ăn uống của họ. ngũ cốc. cũng như thiệt hại cho các cơ quan này gây ra bởi chứng nghiện rượu và lạm dụng ma túy. Các nguồn tự nhiên của valine bao gồm các loại thịt. isoleucine.

Tuy nhiên. nhưng phải luôn luôn được thực hiện cùng với hai chuỗi nhánh axit amin là isoleucine và leucine. Vi sinh vật trong sản xuất Valine. Sự cân bằng lý tưởng là 2 mg leucine và valine cho mỗi 1 milligram của isoleucine. hoặc nghiêm túc cố gắng xây dựng khối lượng cơ nên xem xét bổ sung valine. Quá nhiều valine trong chế độ ăn uống cũng có thể phá vỡ chức năng gan và thận và làm tăng lượng amoniac trong cơ thể. Những người có gan bị suy giảm chức năng thận không nên isoleucine mà không có tham vấn đầu tiên của bác sĩ. Brevibacterium lactofermentum. Brevibacterium divaricatium. Valine có sẵn trong hình thức bổ sung độc lập. . liều lượng lớn các axit amin có thể làm trầm trọng thêm trong điều kiện này.. Corynebacterium acetoglutamicum hoặc Escherichia coli và một số loài vi khuẩn Micrococcus glutamicus… Lên men sản xuất L-Valine được hình thành sử dụng cả dòng Serratia marseccens đột biến chịu được acid enpha aminobutyric hoặc là Coryneform vi khuẩn như Corynebacterium và Brevibacterium (Brauz et al. Nhiều loài vi sinh vật có khả năng tổng hợp ra acid amin valine trong quá trình phát triển như giống Brevibacterium flavum. 2003).myelin bao gồm các dây thần kinh. trong số này thì Corynebacteria glutamicum thì được ứng dụng trong sản xuất và nghiên cứu nhiều trong sản xuất valine trong qui mô công nghiệp. Một lượng quá cao valine có thể gây ra một cảm giác da bò và thậm chí ảo giác. và gây ra những điều kiện thoái hóa thần kinh. loài Corynebacteria. Những người tập thể dục rất nhiều. có một chế độ ăn ít protein.

lysine.html Corynebacteria glutamicum là vi khuẩn hiếu khí. Nhận thấy được vai trò của vi khuẩn này trong sản xuất công nghiệp. Corynebacterium http://wwwuser. gram dương.com/sach-hay/vi-sinh-vat/cac-nhom-vi-khuan-chu-yeu-637156. và loài vi khuẩn này được dùng chủ yếu để sản xuất glutamate. Lần đầu tiên phân lập trong đất bởi Kinoshita et al. vào năm 1957. Nhiều nghiên cứu thay đổi thông tin di truyền của nó. tăng trưởng trong môi trường đường và acid hữu cơ. không tạo bào tử. . chúng được sử dụng rộng rải trong sản xuất acid amin như glutamate.Hình.html Hình. cơ chế chuyển hóa của vi khuẩn. Ngoài ra. Vi khuẩn Brevibacterium http://maxreading. Nhưng ngày nay.gwdg. nhầm mục đích tăng hiệu suất sản xuất. và valine. nên có nhiều nghiên cứu về bộ gen của loài vi khuẩn này.de/~appmibio/research_liebl. cũng nghiên cứu về quá trình giải mã protein.

. Nguồn nguyên liệu sản xuất valine Sản xuất L. ngăn cản hợp chất thấm nước. trong glucose. Một đặc tính quan trọng khác của vi khuẩn Corynebacteria glutamicum là vỏ tế bào có phức hợp acid mycolic. thì cần nghiên cứu sâu hơn trong sản xuất valine và điều kiện hiệu quả lên men quy trình sản xuất L-valine. một số dùng nguồn hydrocarbon.. đạt . Khoảng 1000 tấn L-Valine được sản xuất hàng năm bằng phân lập từ sự thủy phân protein phương pháp lên men hoặc dịch chiết từ thủy phân acid những protein..valine chủ yếu sử dụng vật liệu là nguồn carbohydrate. Sản xuất Lvaline đạt 10g/l với giống vi khuẩn C. đây là đặc tính quan trọng của những loài vi khuẩn hoang dại trong sản xuất glutamate. bởi enzyme N-acetyl D. Nó có ảnh hưởng lớn khi thêm vào khẩu phần thức ăn cho heo và gà (Boyd et al.Corynebacteria glutamicum cần vitamin H cho quá trình phát triển.. 2000). nhưng hiệu quả không cao (38mg/l). vì vậy có nhiều thay đổi. ở môi trường nuôi cấy vi khuẩn Corynebacterium glutamicum ATCC 13032. đây cũng là đặc tính tiêu biểu cho họ vi khuẩn Coryneabacteriaceae. saccharose. đây là nguyên nhân làm giảm khả năng của vách tế bào. Môi trường hỗn hợp CGIII (Keilhauer et al. Nocardiaceae và một vào họ khác. maltose. 1961). do đó các hợp chất thấm nước phải di chuyển qua vách tế bào qua kênh (Costa –Riu et al. 1993) được sử dụng môi trường tiền nuôi cấy được cải thiện từ môi trường CGII. lactose. tinh bột. L-Valine (Bodalo-Santoyo et al. glutamicum khác. glutamicum (Nakayama et al. fructose. không phù hợp cho qui trình sản xuất công nghiệp. Những mycolic này hình thành một ganh gới kỵ nước bên ngoài. Mycobacteriaceae. Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất acid amin trên thế giới. cellulose… Tình hình sản xuất Valine Valine được sử dụng pha chế dạng dung dịch. Những thành phần nhân tố này cũng thích hợp cho sự phát triển của những loài C. 2003). 1999). này có thể không đạt khi sản xuất trên quy mô công nghiệp.. được cung cấp là thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn. Valine được sử dụng chất pha chế lưu dẫn và đặc biệt là chất dinh đưỡng khẩu phần ăn.

gà… giúp tăng sản lượng nuôi. có rất nhiều sản phẩm L-valine có trên thị trường.Valine. Sản phẩm Lvaline được cung cấp như thực phẩm chức năng. có nhiều quan tâm mạnh mẽ để cải thiện thêm quy trình sản xuất. Con đường tự nhiên trong sản xuất L. Mặc dù. . dạng lỏng. Ngoài ra. Ứng dụng của valine Hiện nay..Valine là 2 phân tử pyruvate cho ra 1 phân tử L. Mặc dù sản tổng sản lượng hàng năm không nhiều. cung cấp đủ lượng valine cần thiết cho cơ thể người. một số được sản xuất để bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho gia súc như heo. sản lượng valine chưa đạt sản lượng nhiều như các loại acid amin khác. cung cấp dạng bột. 1977). nhưng nó được mong là sẽ tăng trưởng vững vàng. cả dạng viên nén.40g/l vào năm 1977 với giống Brevibacterium lactofementum trong điều kiện hạn chế cung cấp oxy (Akashi et al.

indiamart.anyvitamins.html http://www.com/pelcoat-formulations/food-licence. Một số sản phẩm Valine trên thị trường http://www.htm .com/valine-info.Hình.

nhưng những nghiên cứu để sản xuất valin vẫn không được nghiên cứu rộng rãi. mặc dù isoleucin được thêm vào môi trường. chất này sẽ được dẫn lên thông qua việc vận chuyển độc lập. những giới hạn isoleucine gây ra bởi valine xuất hiện là nguyên nhân làm tăng sự biểu hiện của gen ilvBN.aspx?MaterialNo=30455 2. Việc bổ sung dipeptide isoleucylisoleucine vào môi trường. Phân tích microarray đã chỉ ra rằng những tế bào được xử lý theo cách này vẫn biểu hiện sự giới hạn isoleucin. cũng là tiền chất cho cơ chế sản xuất valine. isoleucine phải được thêm vào môi trường nuôi cấy để giúp vi khuẩn phát triển. Những nghiên cứu sâu hơn đã chỉ ra rằng mức độ cao của valine trong môi trường nuôi cấy sẽ cạnh tranh với isoleucin ngoại sinh để đi vào tác nhân nhận acid amin mã hóa brnQ. Những kết quả này làm tăng nhận định cho rằng sinh tổng hợp isoleucin và valine cạnh tranh cùng những enzyme. Hơn nữa. Bởi vì sự thiếu hụt sự khử threonine trong những dòng này. có lẽ thông qua cơ chế gián tiếp. việc sản xuất tăng nhiều valine . điều này cũng cho thấy rằng pyruvate được cung cấp cho vi khuẩn Corynebacterium glutamicum là không có giới hạn tỉ lệ. Tuy nhiên. Vì vậy. Pyruvate là một tiền chất trong nhiều cơ chế chuyển hóa của vi khuẩn.html https://www. và những chất trung gian được sinh ra từ một nhánh kia của con đường sinh tổng hợp song song này sẽ là nguồn nguyên liệu cho nhánh đối lập. thì quan sát thấy làm tăng tổng hợp valine (58mM). Việc biểu hiện quá mức của gen (ilvBNCD) mã hóa cho những enzyme của con đường sinh tổng hợp valin.anabol.ajiaminoacids. sản xuất valine có cơ chế sinh tổng hợp giống với cơ chế sản xuất leucine.html http://www.com/single-amino-acids/l-valine/cat_58.6. làm giảm bớt sự ức chế valine. Sự sản xuất tăng valine Mặc dù.http://ajinomoto-eurolysine.com/product/l-valine. dẫn đến làm tăng tích tụ nhiều valin (nồng độ cuối cùng là 42mM). Khi thí nghiệm tương tự thực hiện cho dòng vi khuẩn thiếu ilvA. kết quả là isoleucin nhận vào là không đủ để cung cấp cho sự phát triển. valine tăng lên trong môi trường nuôi cấy lại ức chế sự phát triển của những vi khuẩn này. Một thay đổi thú vị về lịch sử sản xuất tăng nhiều valine hơn được sinh ra từ phân tích DNA của những vi sinh vật sản xuất valine thiếu gen ilvA.com/85e-l-valine.

để lại nhiều pyruvate sẳn sàng cho con đường sinh tổng hợp valine. Những bằng chứng gần đây cho thấy thêm pantothenate đóng vai trò trong sinh tổng hợp valine và isoleucine. Trong con đường sinh tổng hợp pantothenate. trong khi đó đẩy mạnh tổng hợp nhiều valine thông qua việc tăng hoạt động tổng hợp acetolactate. tổng hợp acetolactate. họ nhận thấy là mỗi enzyme có nhiệt độ và pH tối ưu riêng. Enzyme khử acid dihydroxy và transaminase B điều hoạt động nhiệt độ tối đa trong khoảng 30-350C. nghiên cứu về đặc tính của những enzyme sinh tổng hợp valine trong những loài tổng hợp valine. vấn đề này là do vai trò của panthonate trong sự hiện diện pyruvate. như trong trường hợp với sự cạnh tranh con đường sinh tổng hợp valine và isoleucine. enzyme khử acid dihydroxy và transaminase B. thì tế bào không thể chuyển hóa pyruvate thông qua sự khử pyruvate. isomeroreductase và transaminase C hoạt động tốt hơn ở nhiệt độ thấp hơn 500C.trong mối quan hệ di truyền thì có thể xảy ra đồng thời với quá trình phát triển tăng sinh khối thông qua giới hạn isoleucine gây ra bởi valine.C hoạt động tốt ở pH gần 9. cũng chỉ ra là sự phá vỡ con đường sinh tổng hợp enzyme pantothenate trong sản xuất những loài sản xuất valine để tăng thêm sự tích tụ valine lên 91mM. và trong sản xuất . Tương tự. Khi thiếu coenzyme A. cạnh tranh giữa những cơ chất cho một enzyme có thể đóng vai trò trong điều chỉnh sinh tổng hợp valine và pantothetate. Panthenate là tiền chất tạo coenzyme A. trong khi enzyme tổng hợp acetolactase và isomeroreductase hoạt động tại pH gần 7. một mối quan hệ khác giữa 2 con đường sinh tổng hợp này cũng được quan sát. Những đề nghị này có khả năng sẽ thay đổi điều kiện nuôi cấy có thể ảnh hưởng mạnh mẽ trong hoạt động của những enzyme này. Trong một số phạm vi. Trong khi những tác động trực tiếp của sự hiện diện sẳn của pyruvate có thể cung cấp như là đường liên kết quan trọng của sinh tổng hợp valine và pantothetate. Leyval et al. isomeroreductase được mã hóa bởi gen ilvC thì cần thiết cho sinh tổng hợp pantothenate. Nhận ra một số đặc tính đầu tiên của một vài enzyme tổng hợp valine. Radmacher et al. Vì vậy. enzyme này bổ nhiệm vai trò men khử ketopantoate.

sự kết hợp với valine rất tốt nên khó thu hồi lại valine với nồng độ cao. phương pháp này cũng có vấn đề là những chất làm kết tủa thì quá đắc. sulfoisophthalic acid. và quá trình phân tách rất phức tạp. những kết quả hiện tại thuận lợi cho các kỹ thuật về enzyme cho hoạt động tối ưu dưới điều kiện thông thường. Phương pháp thứ 2 là sự hòa tan của tinh thể HCl và valin trong nước quá nhiều làm giảm lượng valine. Phương pháp thứ nhất gặp khó khăn và phân tách valin từ leucine và isoleusine thì rất khó khăn. 1997) . 1951). hoặc flavianic acid.. Một phương pháp thông thường để thu nhận valine từ môi trường dung dịch thủy phân protein hoặc môi trường lên men valine bởi vi sinh vật.valine. Tuy nhiên 2 phương pháp này có vấn đề. Một phương pháp tinh sạch valine tiến bộ hơn. hoặc lên men bởi vi sinh vật có khả năng tạo valine. có thể theo các cách sau: 1. Hơn nữa. Những chất này được tái kết tinh lặp lại để loại acid amin trung tính trừ valine (Biochem. Một phương pháp nữa là sử dụng HCl cho vào dung dịch lên men có chứa valine để hình thành hoặc kết tủa tinh thể HCl và valine. tinh thể valine pisopropylbenzenesulfonate sẽ được hoàn tan trong muối và được kết tủa có chọn lọc (Hasegawa et al. và quá trinh tinh sạch thì tương tự nhau. Tinh sạch valine Valine thông thường được sản xuất bởi sự thủy phân protein như là protein đậu nành. 2. Valine được phản ứng với p-isopropylbenzenesulfonic acid và sau đó được làm lạnh. hình thành có xu hướng lựa chọn khép kín với valine. tinh sạch valine cao hơn với chất làm kết tủa rẽ tiền hơn. J. để lại những acid amin trung tính. Một phương pháp bao gồm phân tách và loại các acid amin có tính acid hoặc kiềm thông qua phương pháp sử dụng trao đổi ion. valine được tinh sạch nhờ vào phản ứng của nó với chất làm kết tủa như acid tetrachloroorthophthalic. Tuy nhiên. Một phương pháp mới hiện nay để thu nhận valine với quy trình đơn giản hơn.