P. 1
Giao an Sinh 10CB_book.vnmath

Giao an Sinh 10CB_book.vnmath

|Views: 9,602|Likes:
Published by nangbanmai_mhp

More info:

Published by: nangbanmai_mhp on Sep 01, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/02/2015

pdf

text

original

Sections

  • Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
  • Tiết 2: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
  • Tiết 3 - Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
  • Tiết 5: PRÔTEIN
  • Tiết 6 - Bài 6: AXIT NUCLÊIC
  • Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
  • Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
  • Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
  • Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
  • Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
  • Tiết 12: THỰC HÀNH - THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
  • Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
  • Tiết 15: THỰC HÀNH- MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
  • Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO
  • Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
  • Tiết 21: GIẢM PHÂN
  • Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
  • Tiết 23: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC
  • Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản)
  • Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
  • Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
  • Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản

)
Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Ngày soạn: 01.09.2008 Ngày dạy: 04.09.2008 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới. II. Chuẩn bị: Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống. V. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. æn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống: (?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào ? HS (?) Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ? HS: SV có những biểu hiện sống như: TĐC, sinh trưởng,... ? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận xét c¸ch thøc tæ chøc cña thÕ giíi sèng? HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ chức sống: (?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống ? HS: (?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ? HS: (?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ? HS: (?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ? Nội dung I. Các cấp tổ chức của thế sống: - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ. - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào. - Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: - Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. - Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn. - Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường.
Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS: (?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì ? HS: (?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào ? HS: (?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường ? (?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ? (?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang thế hệ khác? HS: (?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn? HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung 2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh: Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường. Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển. 3. Thế giới sống liên tục phát triển: Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác. Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc. Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.

-

-

4. Củng cố: Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ? A. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan. B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan. Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ? A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển. B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển. Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ? A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường. B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh. D. Cả a và b. x 5. H ướng dẫn về nhà: - Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước bài mới sách giáo khoa . VI. Rót kinh nghiÖm:

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang 2

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
Tiết 2: I. Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Ngày soạn: 06.09.2008 Ngày dạy: 08.06.2008 Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới . 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức. 3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật. II. Chuẩn bị Sơ đồ sách giáo khoa III. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật. V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ? (?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: vật: Khái niệm giới: GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại - Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài. lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những (?) Giới là gì ? Cho ví dụ ? đặc điểm nhất định. HS Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới: (?) Sinh giới được chia thành mấy - Giới khởi sinh. giới ?là những giới nào ? - Giới nguyên sinh. HS - Giới nấm. - Giới thực vật. - Giới động vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm II.Đặc điểm chính của mỗi giới: chính các giới: 1. Giới khởi sinh(Monera): (?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ? a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1Có những kiểu dinh dưỡng nào ? 5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả HS: năng tự tổng hợp chất hữu cơ. b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ (?) Giới nguyên sinh gồm có những muối 25%). sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này 2. Giới nguyên sinh: là gì ? a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa HS: bào, có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự dưỡng.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang 3

sống cố định. ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày. VI. Đặc điểm: SV nhân thật. giun tròn. Sống dị dưỡng. giun ẹp. trùng biến hình). Thành tế bào có xenlulôzơ. Thành tế bào không có xenlulôzơ. có khả năng di chuyển. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ? A. . D. b. C. quyết trần. Thành tế bào không có xenlulôzơ. b. Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi. Giới thực vật(Plantae): a. 4. ĐV cung cấp thức ăn. khả năng phản ứng nhanh. Rút kinh nghiệm. 5.Đặc điểm: Có nhân thật.Đọc trước bài mới sgk. ĐV có xương sống. 4. chân khớp. Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ? A. hạt kín. x B. sống cố định và cảm ứng chậm. Đại diện: nấm men. Chúng đều có chung một tổ tiên. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . có khả năng di chuyển. sống cố định và cảm ứng chậm. Có khả năng quang hợp. cơ thể đa bào. nấm sợi. Củng cố: Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ? A. b. Giới động vật(Animalia) a. Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau. C. thân mềm.Đại diện: tảo. Chúng đều có cấu tạo tế bào.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. cơ thể đa bào. có khả năng cảm ứng chậm. b và c. nấm sợi… (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp. là sinh vật nhân thực. . tự dưỡng. Cả a.3 ở sgk. dược phẩm quý. hoại sinh. B. (?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật? (?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. tự dưỡng. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. x D. C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS: (?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men. roi. D. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. giun đốt. Đại diện: rêu. cộng sinh. nấm nhầy. là sinh vật nhân thực. Hướng dẫn về nhà: . là sinh vật nhân thực. tự dưỡng. B. Đại diện: ruột khoang. không có lục lạp. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng. thành tế bào chứa kitin. Cấu trúc dạng sợi. hạt trần. là sinh vật nhân thực. b. GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức. Giới nấm(Fungi): a. địa y.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 4 . Đặc điểm: SV nhân thật. 3. lông. Thành tế bào có xenlulôzơ. x 5.Làm bài tập 1. duy trì sự cân bằng sinh thái. Sống dị dưỡng kí sinh. tự dưỡng. nguồn nguyên liệu.

Trọng tâm bài giảng: . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Hoạt động 1 (?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời. Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. III. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. Ổn định lớp: 2. hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống.Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức . Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng. 3.Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Ngày soạn:08. V.Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá. II.Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống.2008 Ngày dạy: 12. . .2008 I. Kĩ năng: . Tại sao 4 nguyên tố C.Các nguyên tố hoá học: .Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 5 . N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . nguyến inh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ? 3. O. O. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. 2.Các nguyên tố C.Tư duy phân tích so sánh tổng hợp.Cấu trúc hoá học và vai trò của nước. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước. H.09. . IV. Chuẩn bị: Tranh cấu trúc của phân tử nước. N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào? HS: (?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ? HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của I. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3 .06. .C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.Mục tiêu: 1. H.

Phân tử nước có tính phân cực. Bướu cổ B. H. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời. Mo.Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể. Nguyên tố vi lượng( Fe. (?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? HS.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 6 .Là thành phần cấu tạo nên tế bào. (?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? HS: (?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ? HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít… Thiếu muối iốt -> bướu cổ.Là môi trường của các phản ứng sinh hóa. Củng cố: Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là : A. Hoạt động 2 II. Vai trò của nước đối với tế bào: . O.Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng. I…) . 2. được uống nước thế như thế nào ? . (?) Nếu trong vài ngày cơ thể không . Cấu trúc: . 4. Các nguyên tố đa lượng: C. N. . Bo. axit nuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào. Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ. Hồng cầu lưỡi liềm. O. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . ? . . K.1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô (?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có bằng liên kết cộng hoá trị. vững khả năng tái tạo không có. a.Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi HS: điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi. (?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa b. Thiếu Cu -> cây vàng lá. lipit. Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền . C. B. S.Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtein.Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác. Đao (Down) B. Cu. Fe. C. tế bào và cơ thể ? 1.Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết. Nước và vai trò của nước trong tế bào: (?) Nước có cấu trúc như thế nào ? 1. D. K… . nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ? A.Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào. đặc tính gì ? .Phân tử nước này hút phân tử nước kia. 2. HS: Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy Vậy nước có vai trò như thế nào đối với trì sự sống. Đặc tính: các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh . Ung thư máu D.

lá cây cụp lại là do: A. III. x B. 3. Chuẩn bị: Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật.09. Mục tiêu: 1. VI. Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ.2008 I. C. x D.2008 Ngày dạy: 18. Hướng dẫn về nhà: . Tế bào cuống lá hút no nước nhanh.Rút kinh nghiệm: TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Ngày soạn: 15.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.09. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. Làm giảm nhiệt độ cơ thể. ổn định lớp: 2. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh. Tế bào lá cây hút no nước nhanh. Trọng tâm bài giảng: Các loại đường và lipit. 5. Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 7 . V. Làm ổn định nhiệt của cơ thể. B. 2.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt. chức năng của chúng. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. D.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ? A. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước. Làm dung môi hoà tan nhiều chất. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm IV. II. (?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật. C. .

VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng. 3 axit béo(16 -18nguyên tử C).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3. . Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật. dường trong quả.Cacbohiđrat(Đường): 1. 2. dưa chứa loại đường nào ? HS: GV: Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển vì nhiều loại trong số chúng được cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác. Lactôzơ.Axit béo không no: có trong TV. (?) Độ ngọt của các loại đường này như thế nào ? HS: (?) Các loại quả mít.Thành phần hoá gọc đa dạng. Hoạt động 2 (?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ? HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào … (?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác? HS thảo luận nhóm và trả lời. . Đường đa(Polisaccarit) VD: Xenlulôzơ. 2. Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ dành cho con. Cấu tạo và chức năng của lipit: Mỡ Cấu tạo Chức năng Gồm 1 phân tử Dự trữ năng lượng glixêrôl liên kết với cho tế bào.Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.Axit béo no: có trong mỡ ĐV. Đường đơn(Mônôsaccarit) VD: Glucôzơ. Cấu trúc hoá học: a. -Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. Đặc điểm chung: . tinh bột. b. Hoạt động 3 (?) Lipit có đặc điểm gì khác với cabohiđrat ? II.Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau. mạch nha. Kitin… .Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit.Galactôzơ (Đường sữa). cam. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1 (?) Hãy kể tên một số loại đường mà em biết ? HS: Đường mía. . Fuctôzơ(đường trong quả). Đường đôi (Đisaccarit) VD: Đường mía(Saccarôzơ). dạng mạch thẳng và mạch vòng. 1 số Trang 8 HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . c. Chức năng: -Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.7 nguyên tử C. Nội dung Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT I. Mantôzơ… Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit. Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi. .Có tính kị khí. Có 3 . Glicôgen.Trường THPT Ngọc Hồi . . Lipit: 1.

Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk. người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì: A. Phôtpholipit. axit amin. Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn. Hướng dẫn về nhà: . D.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 9 . đường đa. axit amin. axit nuclêic. Tinh bột. Stêrôit. prôtein. Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ. khô. B. dầu. Sáp chống thoát hơi nước qua da. . axit amin. D. prôtein. prôtein. Đường đa. Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. x Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ? A. axit nuclêic. Đường đôi. Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ? A. Sáp giúp dự trữ năng lượng. Chứa các nguyên tử kết vòng. Dầu. Câu 4: Vào mùa lạnh hanh. C. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . lipit. pôlisaccarit. đường đôi. Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat. x C. mỡ. Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da. dầu. B. Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể Phôtpholipi t Stêrôit Sắc tố Vitamin 4. Cacbohiđrat.Đọc trước nội dung bài mới. tinh bột. C. prôtein. Củng cố: Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A. Lipit. x B. phôtpholipit. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh. mỡ. axit amin. VI. D. Lipit. cacbohiđrat. x B. Stêrôit. D. C. Cacbohiđrat. 5. Cacbohiđrat.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV gọi HS nhận xét bổ sung loài cá. Sắc tố Carôtenoit Tạo nên các loại màng tế bào. mỡ.

Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của prôtein.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 5: PRÔTEIN Ngày soạn: 20. Bậc 3 Bậc 4 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .2008 I.Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại xét. III. các nhóm Bậc 1 peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng khác nhận xét.2008 Ngày dạy: 22.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein. Kiểm tra bài cũ: (?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ? (?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ? 3.09. Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều. Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống. (?) Prôtein có đặc điểm gì ? . Đặc điểm chung: (?) Tại sao các loại thịt bò. bổ sung Bậc 2 mạch thẳng. 2.Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng lại khác nhau ? nhất theo nguyên tắc đa phân. GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Hoạt động nhóm IV. lợn . Cấu trúc Đặc điểm trả lời theo nội dung phiếu học tập Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết Đại diện nhóm trả lời. hình để phát hiện kiến thức. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Cấu trúc của prôtein: 1.Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và và trật tự sắp xếp các axit amin. Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. V. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. Hoạt động 1 I. ổn định lớp: 2. II. axit amin). 3. prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào. Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh. gà. Mục tiêu: 1. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.09.

x 5. trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein. valin. Nuclêiôtit. D.Đọc trước bài mới sgk. Cho ví dụ ? . Củng cố: Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ? A. phenyl alanin.Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể.Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại Triptôphan. Nhóm amin(-NH2).a khác nhau trong phân tử prôtein. Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ? A.Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông HS: tin. HS: VD: Prôtein trong sữa. (?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ? HS: (?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? HS Quan sát. Rút kinh nghiệm: 2. Số lượng các a. enzim). II. Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau. lơxin. C. (?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng 1000C mà prôtein không bị biến tính ? HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt độ cao. nhóm cacboxyl(. Chức năng của prôtein: Hoạt động 2 .Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao. gốc R(gốc cacbuahiđrô). Gốc R(gốc cacbuahiđrô). Sự đa dạng của gốc R. 4.COOH). Các axit amin không thể thay thế .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ? A. độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin. izôlơxin. lizin. x D. mêtiônin. nhóm cacboxyl(. x B. . D. thrêônin. Axit amin. thảo luận -> trả lời. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). nhóm cacboxyl(. Hướng dẫn về nhà: . (?) Prôtein có những chức năng gì? VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da. Nhóm amin(-NH2). trong các hạt cây… (?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm khác . Nhóm amin(-NH2). thành phần. Đường đơn.COOH). gốc R(gốc cacbuahiđrô). Số lượng.Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian. Nhóm axit phôtphoric (H3PO4). C.Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) hợp lớn hơn. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . nhau ? . B. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein: . nhóm axit phôtphoric (H3PO4).COOH). VII. B. VD: kháng thể. làm cho prôtein mất chức năng. Glucôzơ.Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. C.

Cấu trúc hoá học của ADN và ARN: ADN ARN Axit ribônulêic (ARN) . nhiều đơn phân là nuclêôtit. . bazơ nitơ. Mục tiêu: 1. gồm đa phân. Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit Axit nuclêic có 2 loại: ribônuclêic(ARN) : Axit Đêôxiribônuclêic(ADN) 1. X) .2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: + A . cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. . 3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật. Đều là những chuỗi xoắn kép. T.Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 6.Trường THPT Ngọc Hồi . Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN. II.X bằng 3 liên kết hiđrô. U.Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A.Bài 6: AXIT NUCLÊIC Ngày soạn: Ngày dạy: I. Đường. C. X) .Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ .Cấu tạo của một nuclêôtit: -> Đường pentôzơ(C5H10O4) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A. . Bazơ nitơ. G. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit. D. IV. HS thảo luận và trả lời.5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit. G.ADN được cấu tạo theo . Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.T bằng 2 liên kết hiđrô. (?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào ? A. Axit nuclêic Hoạt động 1 I.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . ổn định lớp: 2. D. + G . Axit phôtphoric B.Cấu tạo theo nguyên tắc GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá nguyên tắc đa phân. Đều chứa các liên kết hiđrô. 2.Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường ribônuclêôtit .5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. đơn phân là các nuclêôtit. Đơn phân là các học của ADN và ARN HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và ARN ? (?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN và ARN ? A. . Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ? (?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? 3. Bazơ nitơ. B. C. III.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 6 . Axit phôtphoric. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học.

Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: chức năng các loại ARN Loại ARN Cấu trúc Chức năng Hãy thảo luận cấu trúc và chức ARN thông Dạng mạch thẳng Truyền thông năng của từng loại ARN ?. (?) Trong các đáp án trên đơn phân của ADN và ARN khác nhau điểm nào ? HS: Đường và bazơ nitơ. (?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau. song song quanh trục. C. Khuôn mẫu. HS: Do số lượng.Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) và axit phôphoric.ADN có 2 chuỗi Gồm một mạch mô hình cấu trúc không gian của pôlinuclêôtit xoắn kép pôlyribônuclêôtit. HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã.Đường kính vòng năng tương ứng của ADN là gì ? xoắn là 20A0 HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN.Làm khuôn để tổng hợp ARN. Chức năng của ADN: (?) TTDT trong ADN được truyền . (?) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc: A. . tay thang là phân tử 0 -2 -4 µ m = 10-7mm 1A = 10 nm = 10 đường và axit phôtphoric. từ ADN đến Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Bảo toàn.Mỗi chu kì xoắn đơn theo nguyên tắc bổ sung. ADN.4 A0. D. Nếu gồm 10 cặp nuclêôtit.Mỗi bậc thang là một cặp bazơ. B. tin(mARN) gồm một chuỗi tin di truyền HS thảo luận nhóm và đưa ra kết pôlyribônuclêôtit. thành phần và trật tự sắp xếp của các nu. 3. Hoạt động 2: So sánh cấu trúc 2. (?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch . ADN ARN Prôtein Tính trạng Tự sao Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và II. bảo quản. tARN. gồm có 3 loại tạo nên xoắn kép đều ribônuclêôtit(mARN. (?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu và giống 1 cái cầu rARN) trúc không gian của ADN? thang xoắn. qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ? . Cấu trúc không gian của ADN và ARN: của AND và ARN ADN ARN GV hướng dẫn cho HS quan sát . Bổ sung. và truyền đạt thông tin di truyền.Mang. HS: . Bán bảo toàn.

G. X. rARN ribôxôm. Hướng dẫn HS về nhà: . U. mARN. B. Chỉ có một mạch. x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. x D. Mang thông tin di truyền. C. Truyền đạt thông tin di truyền. A. . Cùng prôtein nhiều vùng các nu tạo nên liên kết bổ sung ribôxôm. trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. T. Nuclêôtit. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. B. 5. T. Có cấu trúc với 3 Vận chuyển thuỳ. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A. thành phần. Axit phôtphoric. rARN.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) quả thảo luận của nhóm. rARN. 1 thuỳ mang a. D. Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A. Số lượng. giúp liên kết với mARN và ribôxôm. D. A. X.a đến bộ 3 đối mã. VI. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. G. (?) Phân tử ARN nào không có liên kết hiđrô ? A. D. B.a -> prôtein. x C. Bảo quản thông tin di truyền.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. G. T. tARN. A. U. mARN. đường C5H10O5. B.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . với nhau tạo nên Là nơi tổng các vùng xoắn hợp prôtein. C.Đọc trước nội dung bài mới sgk. x B. C. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. cục bộ. 1 ribôxôm để đầu đối diện là vị tổng hợp trí gắn kết a. G. Số lượng các nuclêôtit khác nhau. Phôtphođieste D. U. X. ARN vận chuyển(tARN) ARN ribôxôm(rARN ) 4. Mang.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương II. màng sinh chất. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Ngày soạn: 15. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? 3.Vai trò: quy định hình dạng của tế bào.10. Thành tế bào: và có vai trò gì ? . 2. dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ? . Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ.Tế bào chất không có hệ thống nội màng. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. thành dày. Mục tiêu: 1. (?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những + Tế bào sinh trưởng nhanh. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ. Thành tế bào. đặc điểm gì ? -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: bào nhân sơ . Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan. V. HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi Vi khuẩn được chia làm 2 loại: khuẩn ? + VK Gram dương: có màu tím. lông và roi: (?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào a. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực) Hoạt động : Đặc điểm chung của tế I. HS: Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực). (?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có .200 Ngày dạy: 24. 3. Cấu tạo tế bào nhân sơ: nhân sơ 1. HS: Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào II.Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là HS: peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên (?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn). (?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có + VK Gram âm: có màu đỏ. (?) Tế bào gồm những thành phần nào ? .200 I. thành mỏng. III. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường. khả năng phân chia thành phần nào ? mạnh.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi: những lợi ích gì ? + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường HS diễn ra nhanh.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa. II. IV.Chưa có nhân hoàn chỉnh. số lượng tế bào tăng nhanh. Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.10. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2.

kích thước nhỏ. . C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: loại vi khuẩn gây bệnh. (?) Lông và roi có chức năng gì ? HS: (?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào ? HS (?) Tại sao gọi là vùng nhân ? HS: 4. Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng. Vùng nhân: . NST.Không có màng bao bọc. Kích thước nhỏ.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp: A. Màng sinh chất. c. các bào quan. Kích thước nhỏ.Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein. chất tế bào. Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ? A. x D.Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng. . là nơi tổng hợp prôtein. 5.Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. B. Màng sinh chất. chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác. các bào quan không có màng bọc. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . x B. X Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế: A. vùng nhân hoặc nhân. Kích thước nhỏ. Lông và roi: . C. Hướng dẫn về nhà: . . B. vùng nhân hoặc nhân. VIII. B. C. Màng sinh chất. Củng cố: Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là: A. 2. Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người. D. vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn. x C. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. không có màng nhân.Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng. Màng sinh chất: . NST. Peptiđôglican và prôtein. Dễ phát tán và phân bố rộng.Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển. D. Phôtpholipit và prôtein. không có màng nhân.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 3. Chất tế bào. Phôtpholipit và ribôxôm. không có các bào quan. Tế bào chất: gồm . chất tế bào. vùng nhân hoặc nhân. chưa có nhân hoàn chỉnh. Kích thước nhỏ.Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào. . Ribôxôm và peptiđôglican. Thích hợp với đời sống kí sinh. D. b.

Có nhân và màng nhân bao bọc.Các bào quan đều có màng bao bọc.Điều khiển mọi hoạt động của tế bào.Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. Chức năng: . Nhân tế bào: a. đường kính 5micrômet. Ribôxôm: a.9 micrômet. Đặc điêm chung của tế bào nhân thực: . II. . nhân và bộ máy Gôngi. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan IV. 2.Chủ yếu có hình cầu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC Ngày soạn: 24.Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 . Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực. cấu trúc phức tạp. 10. . . .Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực: GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân… (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. 200 Ngày dạy: 30. Nhân tế bào và ribôxôm: 1. 2. Trên màng có các lỗ nhân. nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực. Cấu trúc: . II. Mục tiêu: 1. Cấu trúc: .Trường THPT Ngọc Hồi . 200 I. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất. ổn định lớp: 2. phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân và ribôxôm: HS nghiên cứu sgk. thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . V. . 3. b.Kích thước lớn. 10. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất. Nội dung I.Ribôxôm không có màng bao bọc. Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực. Kĩ năng: HS so sánh. (?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ? HS: (?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ? GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo ra có đặc điểm của loài nào ? GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì ? HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng minh được chức năng của nhân tế bào. tế bào chất và vùng nhân ? 3.Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm - Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều. -> gồm có những thành phần nào ? b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào. Hoạt động 3 III. Lưới nội chất: (?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn chức năng của lưới nội chất hạt và lưới Là hệ thống xoang dẹp Là hệ thống xoang nội chất trơn ? nối với màng nhân ở 1 hình ống, nối tiếp đầu và lưới nội chất hạt lưới nội chất hạt. Bề Cấu ở đầu kia. Trên mặt mặt có nhiều enzim trúc ngoài của xoang có không có hạt ribôxôm HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung đính nhiều hạt bám ở bề mặt. của nhóm. ribôxôm. - Tổng hợp prôtein tiết - Tổng hợp lipit, ra khỏi tế bào cũng chuyển hoá đường, như các prôtein cấu tạo phân huỷ chất độc đối nên màng TB, prôtein với cơ thể. Chức dự trữ, prôtein kháng năng thể. - Điều hoà trao đổi - Hình thành các túi chất, co duỗi cơ. mang để vận chuyển Hoạt động 4 prôtein mới được tổng hợp. (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ IV. Bộ máy Gôngi: máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ? 1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau HS nhưng tách biệt nhau. 2. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi - Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. có chức năng gì ? - Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới. HS: - Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. - ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.

4. Củng cố: Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ? A. Thực vật, động vật, nấm. x C. Thực vật, vi khuẩn. B. Động vật, nấm, vi khuẩn. D. Nấm, vi khuẩn. Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày: A. 6 - 9nm. x B. 9 - 50nm. C. 50 - 80nm. D. 80 - 100nm Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi: A. Các enzim. B. Prôtein. x C. Nhiễm sắc thể. D. Chất tế bào. Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ? A. rARN và prôtein. x C. mARN và prôtein. B. tARN và prôtein. D. Prôtein. 5. Hướng dẫn HS về nhà: - Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. - Đọc trước nội dung bài mới sgk. VI. Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)

Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT) Ngày soạn: Ngày dạy: Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể, lizôxôm và không bào. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng. 3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực. II. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk. III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + trực quan IV. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của các bào quan. V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, và mạng lưới nội chất ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 V. Ti thể: GV cho HS quan sát tranh vẽ 1. Câu trúc: (?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ? Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: HS: - Màng ngoài trơn không gấp khúc. (?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti - Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào thể có đặc điểm gì khác nhau ? chất nền, trên đó có các enzim hô hấp. HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì - Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm. có enzim liên quan đến các phản ứng sinh hoá của tế bào. GV: Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể, Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể. (?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng 2. Chức năng: gì ? Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP. Hoạt động 2 VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật): I.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên 1. Cấu trúc: quan đến chức năng gì ? - Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc. HS: Vì có chứa chất diệp lục. - Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm. (?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ? + Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp trả lời. chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng. 2. Chức năng: (?) Lục lạp có chức năng gì ? - Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt Làm thế để biết lục lạp có chức năng trời thành năng lượng hoá học quang hợp? - Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào HS: thực vật. Hoạt động 2 VII. Một số bào quan khác: 1. Không bào: - Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. (?) Không bào có cấu trúc như thế nào ? Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng HS: tạo nên áp suất thẩm thấu. (?) So sánh không bào ở TBTV và - Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài. TBĐV ? + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải. HS: quan sát hình vẽ và so sánh. + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). (?) Không bào có chức năng gì ? + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không HS: bào co bóp phát triển. 2. Lizôxôm: - Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, (?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì chứa enzim thuỷ phân. ? - Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn HS: TB bạch cầu có chức năng thực thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. bào. Góp phần tiêu hoá nội bào. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài dựa vào các câu hỏi sgk. - Đọc trước nội dụng bài mới sgk.

Tiết 11: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt) Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu:
Trang

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.Vi ống là những ống hình trụ dài. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ VIII.Trường THPT Ngọc Hồi .Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển. màng sinh chất và thành tế bào. 2. HS: gồm hệ thống vi ống.Tạo hình dạng của tế bào. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Trọng tâm bài giảng: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào.Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm. Khung xương tế bào: có ở tế bào nhân thực.Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau. II. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào. màng sinh chất và thành tế bào. dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ? 3. như thế nào ? Hoạt động 2 (?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng sinh chất cấu tạo gồm những thành phần nào ? HS: thảo luận nhóm Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2 lớp lipit.Vi sợi là sợi dì mảnh. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. hệ thống vi ống. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào. ra khỏi tế bào. . . khung xương tế bào có cấu trúc như thê . kênh. Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng. nào ? . vi sợi và (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết sợi trung gian. IX. 1. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III.Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan. 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ . V. . 3.Là giá đỡ cơ học cho tế bào. Màng sinh chất (Màng tế bào) 1. bào có chức năng gì ? .Màng sinh chất có cấu trúc khảm động. Cấu trúc: gồm prôtein. Cấu trúc: . Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế .Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan IV. Tiến trình lên lớp: 1. Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số chất vào. vi sợi… 2. Ổn định lớp: 2.

Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Chất nền ngoại bào: . Các phân tử prôtein và lipit. X.TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm. Củng cố: (?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi: a. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. . lipit và gluxitd. 2. c . . 5. . Các phân tử prôtein.TB nấm: Kitin. III. Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.TB vi khuẩn: peptiđoglican. .Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin. chất vô cơ và chất hữu cơ. Chức năng: . (?) Chất nền nằm ở vị trí nào ? Chất nền có cấu trúc và chứ năng gì ? HS 4. .Đọc trước nội dung bài mới sgk. IV. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào. 3. Các phân tử prôtein.Cấu trúc: gồm glicôprôtein.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Hướng dẫn về nhà: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất có chức năng gì ? HS: (?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế bào lạ và đào thải? Hoạt động 3 (?) Hãy phân biệt thành tế bào thực vật và tế bào động vật ? HS 2. Trọng tâm bài giảng: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Mục tiêu: 1.TBTV: Xenlulôzơ. II. Các phân tử lipit và axit nuclêic. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . b. 2. . Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: 1. hiện tượng nhập bào và xuất bào. .Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.

Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 11. Vận chuyển thụ động: GV: TB thường xuyên trao đổi chất với 1. O2… . ngược lại. . Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ màng: tương đương nhau nên không chịu tác . Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ (?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán? thấp đến nơi có nồng độ cao.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V. mag có sự vận chuyển trong tế bào. nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào.Nhiệt độ môi trường: động của nhiệt độ.Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn thận vào máu. HS: b. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động 1 I. trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong * Một số laọi môi trường: máu nhưng vẫn không vận chuyển từ . GV trình bày thí nghiệm về sự vận Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của chuyển thụ động của các chất qua màng các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ tế bào da ếch. Vận chuyển chủ động: (?) Quá trình vận chuyển chủ động cần 1.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2. Các liểu vận chuyển qua màng: HS: nghiên cứu thông tin sgk. HS: 3. các chất vào ra TB phải chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng qua màng sinh chất … lượng. Nhược trương. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có (?) Các chất được vận chuyển qua nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Tiến trình lên lớp: 1.Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit). ổn định lớp: 2.Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm và trả lời. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ? (?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ? 3. HS: quan sát hiện tượng và nhận xét a.Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thuộc vào yếu tố nào ? thẩm thấu(các phân tử nước). Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau. thấp. màng bằng cách nào ? 2. thảo luận . Hoạt động 2 II. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các môi trường. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức điều kiện gì ? Thế nào là vận chuyển vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng chủ động ? độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) HS: là quá trình cần tiêu tốn năng và có sự tiêu tón năng lượng. (?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ .Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài GV: Trong thực tế có một số chất (urê) màng.

nước cất. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) lượng. .Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ. . la men.. . đèn cồn. cốc thuỷ tinh chịu nhiệt. Nhập bào và xuất bào: 1. (?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của động vật nguyên sinh? HS. thài lai tía.2 sgk HS nhận xét và thảo luận. tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. kim mũi mác. 2. đĩa pêtri. dao. . Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào. .Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất. Thảo luận và trả lời.Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%).Đọc trước nội dung bài mới sgk. Dụng cụ.Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào. . II.Mẫu vật: hành tây.Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào. . .ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất. 4. 2. . Tiến trình tổ chức bài học: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . bảo quản kính hiển vi.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. III .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . . Cơ chế: . Nội dung.Dụng cụ: Kính hiển vi. học sinhphải: . giấy thấm.Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. . Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11. . Khi thao tác phải hết sức cẩn thận. Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh. Hướng dẫn vế nhà: .ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào. (?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận chuyển chủ động ? HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình thường.Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím.Rèn luyện tính cẩn thận. Hiện tượng xuất bào là gì ? 2. Củng cố: 5. lưỡi giao lam. không kịp quan sát. ống nhỏ giọt.THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I.Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau. Những điều cần lưu ý. lam kính. Vệ sinh. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này. mẫu vật và hoá chất thí nghiệm. III. . Tiết 12: THỰC HÀNH . 1.Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật.

. IV. + GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất. Thu hoạch: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành. Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu. Mục tiêu: 1. . Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây. Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng. soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. Trả lời các câu hỏi trong bài.Tiến hành quan sát. nắm được sự chuyển hoá vật chất.Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng. III. 2. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. . IV.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.Học bài cũ. Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào. động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ.Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . 3. II. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng. Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sống hay đã chết.Giải thích thí nghiệm: + Dựa vào kiến thức đã học. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất. Kiến thức: HS nắm được thế năng. trong đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. 2. V.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. HS giải thích thí nghiệm. Bài về nhà: .

chất đơn giản. b. Tiến trình lên lớp: 1.Vận chuyển các chất qua màng.3 nhóm phôphat.Thế năng: là năng lượng dự trữ. lượng được sinh ra trong quá trình . Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: HS: nghiên cứu sgk . Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử . HS : thảo luận nhóm và trả lời.Sinh công cơ học(sự co cơ. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I.Đường ribôzơ. nhiệt (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn năng.Động năng: là dạng năng lượng sẫn năng và thế năng ? sàng sinh ra công. (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt trò gì trong tế bào ? động sống khác và cho quá trình đồng hoá. Chuyển hoá vật chất: (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển . ATP . hoạt động lao động…) đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp.Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá như thế nào trong cơ thể? Năng hoá xảy ra bên trong tế bào. năng lượng ? .Bazơ nitơ Ađênin (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên . lao động trí óc . có GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này tiềm năng sinh công. Hoạt động 2 II.Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP). 2. . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế (?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự bào: nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V. . HS: . Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ? 3.Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: chuyển hoá dùng vào việc gì? + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời. HS.Đồng tiền năng lượng của tế bào: (?) ATP là gì ? a. ổn định lớp: 2.Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? bào. GV: khi lao động nặng. sang dạng khác… * Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. * Trạng thái của năng lượng: (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động . điện năng) tại ở dạng nào ? . Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho HS thảo luận và trả lời khả năng sinh công.

1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: . II.Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng. 3. . Do đó cần ăn uống hợp lí. GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cảm ứng và vận động. Mục tiêu: 1. Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. Tripsin… I. Hướng dẫn về nhà: . Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. 4. Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ? (?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ? 3. kết hợp các loại thức ăn khác nhau. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất. III. Trọng tâm bài giảng: Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất. Cấu trúc: Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . phát triển. Tiến trình lên lớp: 1. IV. cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì. 2. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim. V. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim.Học bài dựa vào câu hỏi sgk. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Củng cố: 5. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 (?) Enzim là gì? Kể tên một số loại enzim mà em biết ? HS: Amilaza. ổn định lớp: 2.Trường THPT Ngọc Hồi . Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

Hoạt động 4 II.Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH (?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng = 6 . qua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay ức chế. . . tại đó (?) Yếu tố nào tác động đến hạot tính enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy của enzim ? ra nhanh nhất.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . .Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào.Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông HS: Nghiên cứu thông tin sgk. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật (?) Enzim có vai trò như thế nào chất: trong quá trình chuyển hóa vật chất ? .Enzim có vùng trung tâm hoạt động: Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến + Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để đổi tạo thành các sản phẩm như thế kết hợp với cơ chất. 5. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (? )Enzim có cấu trúc như thế nào ? HS: . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: . HS: . Cơ chế tác động của enzim: HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo Cơ chất Saccarôzơ nội dung phiếu học tập. .Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác. như thế nào đến hạot tính của enzim ? . Hoạt động 2 2.Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng Hoạt động 3 3. nào ? + Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất.Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu HS tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính của enzim tăng sau đó không tăng. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Củng cố: Hướng dãn về nhà: Học bài dựa vào câu hỏi sgk.Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu.Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc ức chế hoạt tính của enzim. Đọc trước nội dung bài mới sgk. Kết luận .Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù.8).ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá. Enzim Sacraza Đại diện nhóm trả lời Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chất Cơ chế tác Enzim tương tác với cơ chất để tạo động thành sản phẩm và enzim được giải GV: nhận xét và bổ sung phóng. 4.

+ Giải đáp thắc mắc HS nếu có.Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích.Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 15: THỰC HÀNH. + HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK a) Với Giáo viên + Theo dõi các nhóm thực hành. V.Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích.3.Rèn luyện tính cẩn thận. IV. kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS. * Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm. Nội dung bài mới 1. . . tỉ mỉ.Yêu cầu: a) Với Học sinh +HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước. * Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ở nhà . HS có khả năng: .2.Soạn bài 16 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Dụng cụ và hoá chất: SGK III.MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I.Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng.Kiểm tra bài cũ: câu 1.Các bước tiến hành thí nghiệm. II. khoảng thời gian giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học. nộp vào tiết tới. rèn các kĩ năng thực hành.Ổn định lớp.Biết cách bố trí thí nghiệm. Mẫu vật: SGK 2. Thu hoạch: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau: . Mục tiêu Sau khi học xong bài.thực hành – phân tích tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt.4 SGK Tr 59 3.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Bài tập về nhà .Viết tường trình. nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza. 2. 1. . khả năng kết hợp nghe – quan sát . Thiết bị.

to GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ 2. Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển HS: hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống. C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP. Khái niệm hô hấp nội bào: (?) Hô hấp là gì ? 1. V.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti toàn 1 phân tử glucôzơ: thể. enzim hô hấp.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO Ngày soạn: Ngày dạy: I. II. Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào. Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. Mục tiêu: 1. đoạn để tạo thành sản phẩm cuối cùng . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. IV. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. 3.Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử.Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu nội bào là gì ? năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua HS: Tạo ra ATP. (?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào . Trọng tâm bài giảng: Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp. ? .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 16. Bản chất của hô hấp nội bào: đồ. ổn định lớp: 2. 2. III.Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP. Tiến trình lên lớp: 1. Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. HÔ HẤP NỘI BÀO Hoạt động 1 I. Kiểm tra bài cũ: (?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ? (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ? 3.Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng là năng lượng ATP. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . (?) Thực chất của quá trình hô hấp . được giải phóng từng phần.

mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương. bài. .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Hướng dẫn về nhà: .tử vỡ.piruvic. 2NADH2.Đọc trước bài mới sgk. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương. Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào. GV hướng dẫn HS thảo luận hoà thành phiếu học tập HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến chung GV nhận xét. H2O và nhiều 6NADH và ATP 2FADH2. 4ATP. Mục tiêu: 1. CO2. NL được giải phóng từ quá trình OXH p. chuỗi truyền electron hô hấp.tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP. chu trình Crep. NADP và FADH2 Electron chuyển từ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau. Diễn biến Chu trình Crep TB chất Chất nền ti thể Glucôzơ Phân tử axit piruvic Glucôzơ bị 2 axit piruvic biến đổi các qua Gđ trung liên kết bị phá tâm -> 2 p. bổ sung Kết quả từ 1 phân tử glucôzơ bị OXH tạo thành 38ATP.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) II. khử 6NAD+ và + 2FAD Đường phân Diễn ra Nguyên liệu Chuỗi truyền electron Màng ti thể Sản phẩm 2p. Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH NL giải phóng tạo ra 2ATP. 4. 2ATP.tử a. Củng cố: 5. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: Hoạt động 2 Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân.

3. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào. Nội dung ôn tập: 1. 3.Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). đường đa và chức năng của chúng. CẤU TRÚC TẾ BÀO: 1. chức năng) . Tế bào nhân thực: . + Tế bào chất. Tế bào nhân sơ: . 2. đường đôi. sắc tố. tư duy lôgic. Lipit: Mỡ. màng sinh chất. 5. cơ chế) .ATP. lông và roi. hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. + Vùng nhân ⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn. củng cố. stêrôit.Cấu trúc(bậc 1.ADN (cấu trúc. so sánh.đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : ) + vai trò của ATP: .Vai trò của nước.. chức năng) II. Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. Phương pháp: Vấn đáp. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. Nội dung bài mới: A. Nước và vai trò của nước . Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. bản chất và vai trò. . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.Chức năng: …. II. . vitamin ⇒ Nắm cấu trúc và chức năng.Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật . III. 1.Năng lượng: . bảo vệ sức khoẻ.Các dạng năng lương: .Chuyển hoá vật chất: Khái niệm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Xây dựng được bản đồ khái niệm. bậc 3. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học. .Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng . Các loại cacbohiđrat: Đường đơn.ARN (cấu trúc. Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: . liên hệ. cơ chế) . Ổn định lớp: 2. 6. 3.Đặc điểm chung: . 4.Enzim: + Cấu trúc. Prôtêin: . vận dụng. 2.Vận chuyển chủ động(Hiện tượng. 2..Cấu tạo: + Thành tế bào. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO: 1. .Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào.Vận chuyển thụ động(Hiện tượng. Axit nuclêic: . II. bậc 4) ⇒ Vận dụng. phôtpholipit. bậc 2.

C. d). . Phiên mã cho ra các ARN. Xitôzin. c).Trường THPT Ngọc Hồi Trang . ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm . Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc : a). Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ. H. 2). Bài về nhà : . d). + Ức chế. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1). Chức năng của ADN là gì ? a). ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ? a). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. Bảo toàn. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. Hô hấp tế bào: . b). Ti thể có chức năng gì ? a).Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân. b). + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. c).Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. d). c). Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. b). Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài. P Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 4). Thành tế bào có chức năng gì ? a). B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) + Cơ chế tác động. b). 5). Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào. Timin. Trao đổi chất với môi trường. Vận chuyển prôtein. b). + Ức chế ngược 3. Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào. b). c). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. C. Guanin.Học thuộc bài. O. 3). Mang thông tin di truyền. Mang. Bổ sung. Ađênin. Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. d).Khái niệm hô hấp. H. c). 6). Bán bảo toàn. hoạt hoá. . ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ? a). + Chu trình Crep. Chuỗi truyền electron hô hấp. * Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng. N. Khuôn mẫu. d).

N. Màng sinh chất và nhân. Màng sinh chất. d). d). d). tế bào chất. Động năng.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 19). ARN và prôtein. Tế bào bạch cầu. C. Gôngi. d). 9). Vận chuyển thụ động. Hoá năng.của các axit amin. Mạch thẳng. 7). thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein. axit photphorit. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ? a). c). 16). O. 13). b). d). 8). c). b). b). O. Gồm các chất hữu cơ. H. Lục lạp. Số lượng. Điện năng. c). c). c). d). 17). Nhóm R. tế bào chất. b). b). d). C. b). b). Tế bào chất và vùng nhân. Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ? a). Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ? a). tế bào chất và vùng nhân. Gồm các phân tử lipit. Nhập bào. Chuỗi xoắn đơn. Các liên kết peptit. ADN và HCl. d). Tế bào xương. axit photphorit và bazơ nitơ. H. Tế bào biểu bì. tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ? a). d). d). Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ? a). Màng sinh chất. ADN trong tế bào nhân thực có dạng : a). c). Tế bào biểu bì. 14). 10). Ti thể. Xuất bào. Vận chuyển chủ động. b). Ribôxôm. 11). tế bào chất và ADN dạng vòng. Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ? a). Các chất nào là axit nuclêic ? a). Gồm các phân tử prôtein xuyên màng. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . axit photphorit và bazơ nitơ. b). Đường đêôxiribôzơ. d). c). nhân hoặc vùng nhân. c). Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ. Đường đêôxiribôzơ. Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ? a). b). Chuỗi xoắn kép. 12). Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ? a). Vòng. 15). Màng sinh chất. tế bào chất và ADN dạng vòng. c). 18). d).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). tế bào chất và nhân. ADN và ARN. Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ? a). Tế bào hồng cầu. d). Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ? a). ARN và các bazơ nitơ. b). Tế bào cơ. Đường ribôzơ. b). Nhóm amin của các axit amin. Màng sinh chất. Gồm phôtpho lipit và prôtein. Màng sinh chất. Màng sinh chất. Thế năng. c). Tế bào cơ tim. b). Trong cơ thể. c). c). Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ? a). Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào. Tế bào hồng cầu. Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào.

Trung tâm điều khiển sự phân bào. 29). Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). Thế năng. G.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). Cấu tạo nên phân tử prôtein. Tham gia vận chuyển các chất. Là nơi tổng hợp prôtein. Peptit. d). X. ADP 21). Prôtein có chức năng gì ? a). Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể. 20). Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể. Lục lạp có chức năng gì ? a). U 27). b). làm chất xúc tác sinh học. Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ? a). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. c). Cơ thể lấy các chất cần thiết. b). c). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào vi khuẩn. b). 22). d). b). Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. Bazơ nitơ. Ribôxôm có chức năng gì ? a). A. 25). c). Là sự tổng hợp các chất hữu cơ. X. Chuyển hoá năng lượng. Eánố lượng của các nuclêôtit. ATP c). d). thải ra ngoài những chất cặn bã. 24). U. G. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. c). Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. Có chức năng bảo vệ. U. d). Số lượng. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Photpho đieste. d). Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ? a). Mang và vận chuyển thông tin. d). b). d). b). A. Trao đổi chất là gì ? a). d). c). Hiđrô. 28). T. b). Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ? a). c). d). b). Dòng năng lượng sinh học. T.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . X. Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ? a). Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống. Là sự tổng hợp chất mới. c). Nhóm photphat. Đường ribô. vận chuyển và bảo vệ cơ thể. Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ? a). Làm chất xúc tác sinh học. d). Cấu tạo nên cấu trúc sống. T. Nhóm tế bào nấm và nhóm tế bào nhân thực. A. b). Là nơi tổng hợp gluxit. Động năng. A. G. c). phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào. Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. NADH d). thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. b). Có chức năng quang hợp. b). Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ? a). 26). 23). ADN. 30). c). Hiđrô và photpho đieste. Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ? a). c). Đường đêôxiribô.

} 28).. Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.| .18).. IV. V.. { . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. . .} 23)..... 3.. { .10). . III.| . .04).Trường THPT Ngọc Hồi Trang .. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .12).} 16).| . Trọng tâm bài giảng: Bản chất của quá trình quang hợp. Tiến trình lên lớp: 1.06). ổn định lớp: 2.| .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Khởi tạo từ chương trình Trắc nghiệm trên máy vi tính.| . { . .15). .05).| .| ..| .30).~ 09). .02)... II. Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp.08).20).| .} 07).17). { .. . { .24). Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật.. { . .. . ..25). ..} 19).- TIẾT 19: QUANG HỢP Ngày soạn: Ngày dạy: I.. ..29). { . Ðáp án đề số : 1 01). .. { . . Mục tiêu: 1.| . .26). . .} 22).~ 13).03).| .27). { .} 21).11).14). 2. . { .. .

H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP + O2 2.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền. CO2 bị khử thành (?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2 ( thông liên quan giữa phan sáng và pha tối qua chu trình Canvin hay chu trình C3).Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao. Pha sáng: không thể tách rời ? . 4. Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Pha tối: Diễn ra trong chất nền của diệp lục. Hoạt động 2 II. H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP.Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích (?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở pha động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực sáng ? hiện quá trình quang phân li nước. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. như thế nào ? Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử dụn ATP.Diễn ra tại màng tilacôit. Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng HS.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ? 3. (?) Pha sáng sử dụng nguồn nguyên Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh liệu nào và tạo ra sản phẩm gì ? sáng trở thành dạng kích động điện tử. NADPH (?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? -> Tổng hợp ATP.Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang (?) ánh sáng có liên quan như thế nào năng. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . (?) Hãy xác định phương trình tổng PT tổng quát của quá trình quang hợp: quát của quá trình quang hợp ? CO2 + H2O + ASMT  (CH2O) + O2 2. Khái niệm quang hợp: (?) Quang hợp là gì ? 1. phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ. . HS: nghiên cứu thảo luận và trả lời. là những TV lấy ánh sáng mặt trời lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên để tạo thành chất hữu cơ… liệu vô cơ. Hướng dẫn về nhà: . + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO 2. Nguyên liệu thực hiện là gì ? Sơ đồ: HS: Diễn ra ở chất nền của diệp lục. Các pha của quá trình quang hợp: GV: 2 pha của quá trình quang hợp 1.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. đến các pha của quá trình quang hợp ? . NADPH từ pha sáng. Củng cố: 5. . CO2 + P. biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat.

Mục tiêu: 1. Chuẩn bị: Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa.01. II.008 I. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Ngày soạn:16. Kiểm tra bài cũ: (?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ? (?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ? 3. đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.2008 Ngày dạy:19. V. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. IV. ổn định lớp: 2. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào.02. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. III. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa. 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 3.

. Phân chia tế bào chất: . các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép. màng nhân dần dần Kì đầu biến mất. Quá trình nguyên phân: 1. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. màng nhân xuất Kì cuối hiện. 2. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . . . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 1 GV: SV muốn tồn tại được phảI có quá trình trao đổi chất và ở thực vật phải có quá trình quang hợp. (?) Khi nào TB thực hiện quá trình phân chia ? HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia xong.NSt co xoắn. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: . Đặc điểm chu kì tế bào: Thời gian Kì trung gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Gồm 3 pha: -G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Phân chia nhân: Các kì Đặc điểm Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh. -Phân chia tế bào chất. II.Phân bào. Đặc điểm (Sự điều hoà tế bào có vai trò gì ? HS Hoạt động 3: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau và dựa vào hình vẽ sgk HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung. NST. Nguyên phân Ngắn Gồm 2 giai đoạn: -Phân chia nhân gồm 4 kì. Các NS tử tách nhau ở tâm động Kì sau và di chuyển về 2 cực của TB. SV lớn lên. . -S: Nhân đôi AND.Trường THPT Ngọc Hồi . GV: Nhân xét và bổ sung Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại tế bào và loài. .TB gan: 6 tháng/lần (?) Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức nhất định lại phân chia ? I.Các NST co xoắn cực đại tập Kì giữa trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V). 2.TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. phân chia phảI có quá trình nguyên phân. (?) Hãy thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập sau HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. -G2: Tổng hợp các chất cho tế bào.TB ruột: 6 giờ/lần .Thoi phân bào dần xuất hiện.Phân chia TB chất ở đầu kì cuối.TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB. Sự điều hoà chu kì tế bào: .TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con. (?) Giữa TBTV và TBĐV phân chia 3.TB phôi sớm: 20 phút/lần . Chu kì tế bào: 1. . NST dãn xoắn.Kì trung gian. (?) Thế nào là chu kì tế bào ? Hoạt động 2 HS nghiên cứu sgk.

Bộ NST 2n tăng lên 4n. 2.1 = 70 5. chiết.3 = 6. 2. các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở. C. không phân kli về 2 cực tế bào.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. * D. ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con. NST tự nhân đôi. Rút kinh nghiệm: Tiết 21: GIẢM PHÂN Ngày soạn: 20.2008 Ngày dạy: 26.1) .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) tế bào chất khác nhau như thế nào ? HS Hoạt động 4 (?) Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ? HS (?) Quá trình nguyên phân được ứng dụng vào trong thực tiến sản xuất như thế nào ? . nguyên phân là cơ chế sinh sản.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . xảy ra ở: A.ứng dụng để giâm. kì đầu * B. NST tự nhân dôi. ý nghĩa sinh học: .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Củng cố: Câu 1: Trong nguyên phân.Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương. * B. ý nghĩa thực tiễn: . (2+3). . NST không tự nhân đôi. phân li về 2 cực tế bào. kì giữa.Với sinh vật nhân thực đơn bào. 23 = 8.Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển . Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A. . NST không tự nhân đôi. C.ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 2TB con. 4. không phân li về 2 cực tế bào.2008 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .01. Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A.Nuôi cấy mô có hiệu quả cao. Kì cuối. kì sau.10 = 20 D. C. D. (23 . B. ghép cành… . Hướng dẫn về nhà: . ý nghĩa của quá trình nguyên phân: 1. VI. III. phân li về 2 cực tế bào.01.

. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm . Kì giữa Hiện tượng trao đổi các đoạn crômatit gọi là trao đổi chéo. ổn định lớp: 2.Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. 3.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân. Chuẩn bị: Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa. III.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . HS thảo luận nhóm . . với nhau theo các (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo luận cặp tương đồng -> để hoàn thành phiếu học tập sau: xoắn lại. nhau ở tâm động.Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB thành 2 hàng.Màng nhân và nhân con biến mất. Các chỉ có 1 lần nhân đôi. diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân. Mục tiêu: 1. II. V. Giảm phân: Các kì Giảm phân I Giảm phân II Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp . Kiểm tra bài cũ: (?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ? (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì? 3. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. đánh giá hình thành. . Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động.Thoi vô sắc được GV nhận xét. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 19. Từ 1TB ban đầu qua giảm phân -> 4 TB . NST co xoắn lại. IV. . Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Giảm phân Hoạt động 1 I.Thoi vô sắc từ các cực TB chỉ đính vào một phía của mỗi Các NST tách nhau ở tâm động và chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của NS tử với nhau. Kì đầu . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.Các NST bắt đôi con có số lượng NST giảm đi một nữa.NST nhân đôi tạo Không có sự nhân xảy ra ở cơ quan sinh sản nhưng AND thành NST kép dính đôi của NST.

* D.Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. . Gấp ba TB mẹ(6n). Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia. Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB. . ý nghĩa của giảm phân: . Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .ở mỗi cực NST dần dãn xoắn. Nguyên phân.Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép) Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB. B. Màng nhân và nhân con xuất hiện. B.ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn. Kì cuối Hoạt động 2 (?) Giảm phân có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể sinh vật ? HS II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) ở kì cuối của quá trình giảm phân II TBTV và TBĐV có điểm gì khác nhau ? Kì sau NST kép. + Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng .ở ĐV: + Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng. Củng cố: Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. 5.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. C. VI. Giảm đi một nữa(n). . Kì sau II. Gấp đôi TB mẹ(4n). C.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. .Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới. Hướng dẫn về nhà: . Kì đầu II. Rút kinh nghiệm: Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Kì cuối II. 4. D. Giống hệt TB mẹ(2n). TBC phân chia. Kì giữa II. .

Khi hướng dẫn HS quan sát. có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại.Mức độ co xoắn của NST.Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát song.Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin. tránh nơi có hơi axit hay kiềm. Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu. II. xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu. .Kỹ năng quan sát. Mắt nhìn thị kính. .Bước 3: Quan sát tiêu bản Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK.Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở. tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản). xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được. .Bước 1: Cắm vào nguồn điện .Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi. phải bỏ mẫu vật ra. HƯớNG DẫN Về NHÀ: . . CHUẨN BỊ: Như SGK III. Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm.Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính.Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm). MỤC TIÊU Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành. HS phải: . .Soạn trước bài: Dinh dưỡng. tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại. gọi tên các thông tin trên tiêu bản. Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm: a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính) . Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I.Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất? GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa. . chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .VIẾT THU HOẠCH GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào.Hoàn thành bài thu hoạch. . GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào: . lau kính bằng vải mềm.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Để quan sát rõ hơn. Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính. . b) . nhận biết. từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu? IV. V. Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng.Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được. .

Các kiểu dinh dưỡng (sgk) Chuyển hoá vật chất là một quá trình III. IV. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 22. (?) Môi trường nuôi cấy có đặc điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Chất Ôxi phân tử. III.01.Môi trường phòng thí nghiệm: HS + Môi trường dùng chất tự nhiên. Trọng tâm bài giảng: Các kiểu dinh dưỡng. Phân tử hữu cơ HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời nhận . Hô hấp và lên men: phức tạp. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: nhỏ. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi. Hoạt động 2 2. Dinh dưỡng. các nhóm nhận xét và bổ sung điện tử chuỗi truyền điện Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . sinh trưởng mạnh.2008 I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:20.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 23: DINH DƯỠNG. ổn định lớp: 2. nào ? . chuyển hoá vật chất và năng Hoạt động 1 lượng ở vi sinh vật (?) Hãy kể tên một số loại vi sinh vật mà I. 1. II. HS: là những sinh vật có kích thước rất II. 2.2008 Ngày dạy:25.01. Môi trường tự nhiên và môi trường nuôi + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành cấy. Mục tiêu: 1. 3. Khái niệm vi sinh vật: em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé. hô hấp và lên men ở VSV. trong (?) Môi trường sống của VSV như thế môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng. Hô hấp: năng lượng trong tế bào diễn ra các phản Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí ứng hoá sinh để biến đổi các chất. SO4. gồm nhiều nhóm HS: phân loại khác nhau. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. VSV hấp thụ và chuyển hoá vật (?) Vi sinh vật là gì ? chất nhanh. Khái Là quá trình OXH Quá trình phân (?) Hãy thảo luận và hoàn thành phiếu niệm các phân tử hữu giải cacbohiđrat học tập sau? cơ. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.ở SV nhân thực NO3. Kiểm tra bài cũ: 3. để thu NL cho TB. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. Các loại môi trường cơ bản: . phần hoá học và số lượng. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. V. sau khi hấp thụ các chất và 1.

Nguồn cacbon mà chúng sử dụng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) cuối cùng tử ở màng trong ti thể. .2008 I. C. Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ? A. Cả a và b. Hướng dẫn về nhà: . Nguồn năng lượng.02. .Sản phẩm tạo thành sữa chua. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường. kí sinh hoặc hoại sinh.2008 Ngày dạy:15. Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh. NL NL Sản phẩm tạo thành Em hiểu thế nào là lên men ? Cho ví dụ ? 2. Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới. H2O.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Rút kinh nghiệm: Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:11.Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . C. Lên men: iHS: Làm sữa chua.* D. . Cả b và c. B. rượu.* B. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi.02. 5. VI.Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến ra trong tến bào chất. CO2. . Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Mục tiêu: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .ở SV nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất. D. Củng cố: Câu 1: Vi sinh vật là gì ? A. D. B. làm dấm… . Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác.* Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ? A. C. Đời sống tự do. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi. dấm… 4.

ổn định lớp: 2. sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi trường. . Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng: . . Quá trình phân giải: 1. GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV .Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.Trường THPT Ngọc Hồi . đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin.Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính. . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ? HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh .Tổng hợp pôlisaccarit: (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1 + ADP . IV. 3. làm nước mắm… 2.a gọi là các axit amin không thay thế. V. (?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những thành phần nào ? HS Hoạt động 2: (?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? HS: thảo luận GV. ậ ngời không tổng hợp đủ các a. Phân giải prôtein và ứng dụng: . nước mắm… (?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào ? I.VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin. bổ sung (?) Quá trình phân giải prôtein được ứng dụng như thế nào vào trong sản xuất ? HS: làm tương. Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất.Nuclêôtit: + Bazơ nitơ + Đường 5C + Axit phôtphoric II. Quá trình tổng hợp: . nhận xét. 2.Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo. . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. III. Trọng tâm bài giảng: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.ứng dụng: làm tương. . Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin.Lên men etilic: Nấm đường hoá Nấm men Men rượu Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Phân giải ngoài: Prôtein Prôteaza Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL. II.ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. Tổ các hoạt động dạy và học: 1. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: (?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ? (?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ? 3. (Axit amin)n -> Prôtein . hư hỏng Prôteaza Prôtein Axit amin .VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.

giải là gì ? . cỏ. hemixenlulozơ. * D. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn. hemixenlulozơ. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. Câu 3: Tại sao trâu. C.Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá. . Hướng dẫn về nhà: . bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ. Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ. D. Lăctic + CO2 + êtanôl + Axit axêtic. bò đòng hoá được rơm rạ. Vì trong rơm rạ.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. D. Vì dạ cỏ của trâu.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. bò là động vật nhai lại. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. VI. cỏ giàu chất xơ ? A. . Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: (?) So sánh quá trình đồng hoá và quá . pecton ở rơm rạ.ứng dụng: + Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo.* B. B. tránh ô nhiếm môi trường.Phân giải xenlulôzơ: Prôteaza lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn.Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 trình dị hoá ? quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt -> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân động sống của tế bào. pecton ở rơm rạ. Glucôzơ + Axit béo. 5. Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric. Hoạt động 3 III. Vì trâu. C. 4. Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ? A.* C.Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí) Glucôzơ VK Lăctic A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: (?) ứng dụng quá trình này vào trong sản xuất như thế nào ? HS: làn rượu. Củng cố: Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị. cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. (?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có . xirô. Axit lăctic + Prôtein B. Glyxêryl + Axit béo. Prôtein + Glyxêryl.Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng cho dị hoá. làm giàu chất HS: Cải tạo đất… dinh dưỡng cho đất. + Làm thức ăn cho gia súc. thống nhất trong cơ thể sinh vật . giấm… Tinh bột Glucôzơ êtanôl + CO2 . cỏ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .

Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả.Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn. ống đong. Tiến trình tổ chức bài học: 1. a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu.LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC Ngày soạn:12. II.làm giống kiện gì? như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo b) Thu hoạch viên . nghiệm.Nếu có điều kiện. Chuẩn bị: 1. .02.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .2008 Ngày dạy:18. + Chia nhóm TN. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. quan sát hiện tượng lên men.Pha dung dịch đường kính 10%. Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua.02. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. . 3.HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí .HS I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 25: THỰC HÀNH. nếu có gì thắc mắc hỏi GV.Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu. Giáo viên: . dưa chua. . .Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp. Ổ định lớp: 2. HS phải: Biết làm thí nghiệm lên men rượu.GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều .Kính hiển vi.3) đặt vào giá. .2. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG . III.Ống nghiệm(có đánh số 1.2008 I. nội dung bài mới. Mục tiêu:Qua bài thực hành. hình dạng nấm men rượu.Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. -HS: Quan sát .Thí nghiệm lên men Êtilic.Các nhóm tiến hành thí nghiệm. . lam kính. .

3. .kiểm tra các mẫu TH của nhóm. 5.Trình bày cách lên men rượu trong dân gian. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . ứng dụng được vào thực tế đời sống. II. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà .Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. .Giải học của quá trình muối chua rau quả.Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch.02. còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Mục tiêu: 1.( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua. -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK.02. 2. so sánh với cách trình bày trong sách. . Củng cố: . Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục. b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa . Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha. HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:16. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà . nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách. III.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha. so sánh với cách trình bày trong sách.2008 Ngày dạy:20. Thí nghiệm lên men Lactíc. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. II. 4. nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại .2008 I.

Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi GV. thể VSVlà thời gian cần để N0 biến VD: E.Enzim cảm ứng được hình thành. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: .Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. ổn định lớp: 2. không đổi theo thời (?) Để không xảy ra pha suy vong ở gian là do: quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ? .Một số tế bào bị phân huỷ. VD: Vi khuẩn lao 1000 phút. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia. Thời gian thế hệ đối với 1 quần phân chia(Kí hiệu: g). Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: 1.Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia. c. hiện như thế nào ? . Khái niệm sinh trưởng: 1.VK thích nghi với môi trường. d. thành 2N0.Số lượng TB trong quần thể không tăng. Tổ chức các hoạt đọng dạy và học: 1. Thời gian thế hệ: (?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho ví dụ ? .2n Hoạt động 2 II. Nt = N0 . HS: . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 (?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ? HS: là sư tăng kích thước và khối lượng của cơ thể Nội dung I. V. trong cùng một của quần thể) loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) IV. Pha cân bằng: Số lượng VSV đạt mức cực đại.Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng. 2. HS: . Pha luỹ thừa(Pha Log) đo bằng sinh khối sinh ra trong một . Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy (?) Thế nào là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không không liên tục ? được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. số lượng tế bào tăng theo luỹ dơn vị thời gian. .Số tế bào bị phân huỷ nhiều. (N0 là số tế bào ban đầu .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV được b. Pha tiểm phát(Pha Lag) môi trường nuôi cấy không liên tục thể .Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy. thừa. HS: nghiên cứu sách giáo khoa Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: (?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong a. Trọng tâm bài giảng: Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng.VK bắt đầu phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. Trùng đế giày 24 giờ.

b Nhân con c. 4. 3 pha. Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . * D.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.* C. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.Điều kiện môi trường duy trì ổn định. VK thích nghi với môi trường. Hướng dẫn về nhà: . 2 pha. C. Nuôi cấy liên tục: . VI.Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. . . N = 3. d Nhân. D. Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E.Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : A. kháng sinh.Chất độc hại tích luỹ nhiều. N = 7. Củng cố: Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A.105. số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi. B. N = 8. N = 7. 5 pha. hoocmôn… 3. . B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với VSV ? HS: Thường xuyên được cung cấp chất dinh dưỡng . Tế bào chất.105.Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng. B. D. số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng .105. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều. 2.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. 4 pha. các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin. Rút kinh nghiệm: Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản) Thời gian 45 phút 1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ? a Tế bào chất và nhân. C. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi.Trường THPT Ngọc Hồi .ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào. đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy.105. enzim. .

b Các enzim xúc tác. b Quá trình nguyên phân và thị tinh. b Bột thit. c Kì trước lần phân bào II. 4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ? a Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ. c Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con. c Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ. c Quá trình giảm phân và thụ tinh d Quá trình nguyên phân và giảm phân. d Kì trung gian. d Kì cuối II. 10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ? a Rượu b Tương. c phân đôi. c Dầu d Mỡ 9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ? a Các chất trong tế bào. 5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì đầu II. b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. d Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể. d Hình thành màng nhân và nhân con. b Kì giữa lần phân bào I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản : a sinh sản bằng bào tử hữu tính. c Độ ẩm của môi trường. d 20 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . b Kì sau II. 3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào ? a Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con. c Dưa muối d Cà muối. b Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất. 8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên quần áo như: a Xenlulôzơ. 12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? a 10 b 6 c 8. 7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ? a Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ. c Kì giữa II. b Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con. d Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. 6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ? a Quá trình nguyên phân. b nẩy chồi và tạo thành bào tử. d Nhiệt độ. giảm phân và thụ tinh. d hình thành nội bào tử. 11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì trước lần phân bào I. c Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .

c Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường. c N = 6. c Hô hấp.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . c Môi trường axit và môi trường kiềm.105. bò là động vật nhai lại. NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở: a kì sau b kì đầu c kì giữa d kì cuối 17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ? a Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp. c 3 pha. d Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.10 .Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy: a N = 7. b N = 8. 14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ? a Nước chấm b Dưa muối.105. d Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu tính. b Lên men rượu. b Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường. 22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ. 21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận electron ? a Hô hấp kị khí. d Vì dạ cỏ của trâu. b Vì trâu. c Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn. Dây gọi là quá trình gì ? a Lên men. 19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm có mấy pha cơ bản ? a 4 pha. c Hóa dưỡng vô cơ. b Hô hấp kị khí. b Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. 18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. b Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp. c Tương d Rượu 15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ? a Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô tính. bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ. 16/ Trong nguyên phân.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 13/ Nuôi cấy vi khuẩn E. d Hô hấp hiếu khí. 23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .105. d 5 pha. d Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. d Hô hấp hiếu khí. c Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền. b 2 pha. 5 d N = 3. cỏ khô giàu chất xơ ? a Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. 20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ? a Là vi trùng có kích thước hiển vi.

b CO2 và H2O.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a CO2 và ATP. b Giảm đi một nữa(n). d Chất nền prôtein. b Eo thứ cấp.02. 24/ Ở người bộ NST 2n = 46. c 23 NST đơn. Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực. c Tâm động. d 23 NST kép. c Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng. c H2O và ATP d ATP. d Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ. c Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc. 28/ Nước quả vải chín sau 3 .4 ngày thì có mùi rượu là do: a xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí. Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:21. d xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật. 25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ? a Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con. b nấm mốc phân giải đương đơn.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ. Kĩ năng: HS phân tích. b Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ. b Nguồn năng lượng và nguồn cacbon. 30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ? a Hai cánh của NST. d Ưa lạnh.2008 I. 27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? a Ưa siêu nhiệt b Ưa nhiệt.2008 Ngày dạy:28. 29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ? a Giống hệt tế bào mẹ(2n). một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. Ở kì sau I tế bào có bao nhiêu NST kép ? a 46 NST đơn b 46 NST kép. 2. c nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men.02. d Gấp ba tế bào mẹ(6n). so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV. 26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? a Kí sinh hoặc nữa kí sinh. Mục tiêu: 1. c Ưa ấm. c Gấp đôi tế bào mẹ(4n). Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .

Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính: hữu tính ? Sinh sản bằng bào tử Sinh sản bằng bào tử HS : Thảo luận nhóm và trả lời vô tính hữu tính VD: Nấm Mucol. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Được hình thành trong tế là hình thức sinh sản không ?. HS: đọc thông tin sgk . .Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân cắt đỉnh (?) Những sinh vật nào có hình thức của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: (?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân 1.Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND về 2 tế bào (?) Phân đôi ở vi khuẩn khác nguyên riêng biệt.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3. Tổ chức các họat động dạy và học: 1. vi khuẩn quang tía… tách ra tạo thành vi khuẩn mới. Hoạt động 2 II. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? (?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ? 3. chồi lớn dần và HS: xạ khuẩn. bổ sung phổi… Hình thành hợp tử do 2 Tạo thành chuỗi bào tử tế bào kết hợp với nhau trên đỉnh của các sợi qua giảm phân-> Bào tử nấm khí sinh (Bào tử kín. II. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: (?) Phân biệt bào tử vô tính và bào tử 1. Phân đôi: sơ diễn ra như thế nào ? . Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn. Nảy chồi và tạo thành bào tử: HS: . III. máu gây bệnh nguy hiểm. bào sinh dưỡng của vi khuẩn HS: GV: Nội bào tử lọt được vào cơ thể phát triển trở lại trong ruột. trần). . phân ở điểm nào ? 2. sinh sản bằng cách nảy chồi tạo thành . SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Hoạt động 1 I. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. nấm VD: Nấm Mucol GV: nhận xét.Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2ADN.Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang dưỡng màu bào tử ? đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở cực.Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không (?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử có phải phải là hình thức sinh sản. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 26. ổn định lớp: 2. V.Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm. Trọng tâm bài giảng: Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực.

VI. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . .Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu. Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở? A. tảo lục… TB mẹ phân đôi -> 2TB con .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Sinh sản ở VSV nhân thực và nhân sơ khác nhau điểm nào ? HS (?) Phân biệt hình thức nẩy chồi và phân đôi ? HS 2. Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. nấm men.2008 Ngày dạy:04.Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động hay hợp tử.03. Hướng dẫn về nhà: .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Hình thành bào tử hữu tính. C. nẩy chồi và tạo thành bào tử. * D. nấm phổi… Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi TB mẹ -> cơ thể độc lập.2008 I.Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum. C.03. Hình thành nội bào tử . Phân đôi. nấm men Saccharomyces. 4. . nẩy chồi và tạo thành bào tử. Mục tiêu: 1. phân đôi * B. Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi: . B. Sinh sản bằng bào tử hữu tính Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ? A. B. Củng cố: Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản: A. C. nấm rơm 5. Rút kinh nghiệm: Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:01. * D. Nấm sợi.

3. Bo.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Các yếu tố vật lí: ảnh hưởng -Tốc độ phản ứng sinh hoá trong TB làm VSV sinh sản nhanh hay chậm. (?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng 10 . Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV. II. lipit… . Hàm lượng nước trong môi ứng dụng Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các chất. Fe… . nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức chế… (?) Chất dinh dưỡng là gì ? HS: (?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? SH: Nghiên cứu sgk (?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các chất. 2. VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat. III. hoạt hoá axit amin.1000C. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. I.Trường THPT Ngọc Hồi . Chất hoá học: 1. Kiểm tra bài cũ: (?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ? (?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình thức sinh sản đó ? 3. V. giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại. ổn định lớp: 2.Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 .15’ ? Hoạt động 2 Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời.Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được. Trọng tâm bài giảng: ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí. Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu NL.Nguyên tố vi lượng: Zn. GV: Nhận xét. prôtein. GV: Các chủng VSV hoang dại trong môi trường tự nhiên thường là nguyên dưỡng. bổ sung Nhiệt độ Độ ẩm Nước dùng để khống Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Mn. Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật: (SGK) II. + VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. Mo. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. .

B. B. tổng hợp sắc tố. Các chất hữu cơ này gọi là gì ? A. Rút kinh nghiệm: Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT Ngày soạn:04.03. Chất dinh dưỡng phụ.2008 Ngày dạy:05. Chất hoạt động bề mặt. Hướng dẫn về nhà: .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.Nu. Hiếu khí bắt buộc.Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng. C. D. D. 5. Nhóm ưa ấm. Nhóm ưa nhiệt. Củng cố: Câu 1: Tảo. C. chế sự sinh trưởng của VSV. Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? A. Nhóm ưa siêu nhiệt. Prôtien áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực phẩm thẩm VSV không phân chia được.Tham gia thuỷ phân các chất. D. Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế. Chất ức chế sinh trưởng.03. Câu 2: Các chất phenol và alcol. . Độ pH Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp. sự chuyển hoá các chất trong tế bào. Mục tiêu. các chất ôxi hoá. hoạt hoá enzim. sự hình thành ATP. Nhóm ưa ấm. Kị khí bắt buộc. Vi hiếu khí. thấu ánh sáng 4. . Yếu tố sinh trưởng. Nhóm ưa nhiệt. các halogen. Nhóm ưa lạnh. Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản.2008 I. VI. chuyển động hướng sáng. ảnh hưởng đến tính thấm qua màng. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ? A. C. C. D. Kị khí không bắt buộc. Nhóm ưa lạnh. 1.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . . Kiến thức:Qua bài này HS phải: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Nhóm ưa siêu nhiệt. tiêu diệt VSV: làm biến tính A. B. B. nấm.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Đây gọi là VSV gì ? A. ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) trường quyết dịnh độ ẩm.

Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ. II. . . + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí . Chuẩn bị: 1.GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung theo SGK.So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK phát hiện nấm men.Sau khi HS trình bày các bước tiến hành. mấm. D. Ký sinh trùng.Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu GV yêu cầu: cầu SGK.Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Chia lớp thành nhóm ( theo tổ) mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm. .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Sau khi quan sát được rõ hình ảnh → Các nghiệm. III.GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm.Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm .HS theo dõi . Tiến trình tổ chức bài học: A. thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ + Quan sát và giúp đỡ các nhóm. + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi . . . Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn. nhuộm đơn phát hiện nấm men. Giáo viên: theo SGK 2.HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã + Nhỏ thuốc nhuộm. 2. .HS nghiên cứu nội dung bài .Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để . đặc biệt là hình. . Đại diện nhóm trình bày các bước tíên đó là: hành. Dặn dò: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Nhận xét. nhóm yếu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu. trang 112. lại. + Làm dịch huyền phù. Củng cố: . Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả quýt C. chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng sinh vật trong khoang miệng. . .2. nêu ở SGK. . màu.3 SGK trang 113. Học sinh: + Váng dưa chua + Tranh ảnh về một số VSV. Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành II.Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ. . + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét. đánh giá giờ dạy.

Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut. 3. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut. -Chuẩn bị bài 29 Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Ngày soạn:05.2008 I.2008 Ngày dạy:08. II. 2.Viết thu hoạch theo nhóm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . Trọng tâm bài giảng: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Mục tiêu: 1. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV.03. Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật. III. giait thích được các hiện tượng trong đời sống.03.

Vỏ bọc prôtein (Capsit) HS Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ. ở điểm nào ? . (?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của sởi… virut ? . virut bệnh dại.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Đặc điểm hình thái.Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều VD: Virut bại liệt .Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào. Hoạt động 2 3.Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 29. virut. và mang kháng nguyên đặc trưng cho . Cấu tạo: Gồm 2 thành phần: GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo . Thực thể chưa có cấu tạo tế bào. có kích HS: thước siêu nhỏ. Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân.Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và HS : kí sinh… sống kí sinh bắt buộc.Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN). GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh . (?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài. bên ngoài là vỏ prôtein.Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn. B. hình cầu… HS: VD: Virut khảm thuốc lá. nào ? .Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn và cho biết hình thái của virut như thế của axit nuclêic. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme. AND khoa và cho biết virut có cấu tạo như thế hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. VD: Phagơ 4.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào. 2. Củng cố: Câu 1: Virut là gì ? A.Có hình que. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. D. V. Khái niệm: (?) Virut là gì ? . Hình thức sống của virut như thế nào ? . CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Hoạt động 1 1. Hình thái: (?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa . hình sợi. C. nào ? . cấu tạo chung của virut. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. virut cúm. ổn định lớp: 2. bên trong là lõi axit nuclêic. Kiểm tra bài cũ: (?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ? (?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ? 3.

Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu.04.Đặc điểm của virus HIV V. D.2008 Ngày dạy: 11. C.Chu trình nhân lên của virus. Hướng dẫn về nhà: . Chuẩn bị: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi. B.Phân tích. tránh các bệnh do virut gây nên. 2. Rút kinh nghiệm: Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ Ngày soạn: 08. . Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. tổng hợp khái quát kiến thức. D. cộng sinh. Mục tiêu: 1. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hình thái của virut? 3.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. 5. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Hội sinh. TV) gọi là ? E. . . III. Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ? A. II.Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS. . Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. Ổn định lớp. Kí năng: .2008 I. 2. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. ĐV. C.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.04. .Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. Kí sinh. Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Chu trình nhân lên của vi rút: của virut trong tế bào chủ. Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan IV.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Bài mới. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. VI. F. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. Trọng tâm bài giảng: .(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Hợp tác.

Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm tan). 2. Phóng thích: . Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình. GV hỏi: (?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập vào một số loại TB nhất định? (?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt ? HS GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm tan. sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic. các HS bổ sung. Tại sao một số động vật như trâu. Sự hấp phụ: VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của TB chủ. Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành VR hoàn chỉnh. GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với kiến thức thực tế trình bày các con đường lây nhiễm HIV. HIV/ AIDS: 1. 2.bị nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn đến tử vong ? HS Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS. GV nhận xét và kết luận. -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể. -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và phim về sự nhân lên của virut.. Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT -Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung. Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS: -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm sgk Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 3. -Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên. gà. 5. GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận: -Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? -Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. bơm axit nuclêic vào TBC. bò.Trường THPT Ngọc Hồi . thảo luận nhanh -> trình bày. GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về HIV/AIDS và hỏi: -Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? đoạn: 1.VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết ngay (Quá trình sinh tan).(15’) (?)HIV là gì? -Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở người? -Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? HS nghiên cứu thông tin sgk. 3. Khái niệm về HIV: -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người. HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm HIV. II. -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC. Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của bệnh AIDS. vỏ nằm ngoài. Ba con đường lây truyền HIV: -Qua đường máu -Qua đường tình dục -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ. 4. . Xâm nhập: -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim..

.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế..Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A. D.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) -Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và thế giới. * B. Tế bào hệ miễn dịch của người. ăn uống. -GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt. Tế bào sinh dục nam. Côn trùng. tiêm chích. Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ. GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. * B. 4. D. B. tình dục. Giai đoạn xâm nhập. Giai đoạn hập phụ.2008 Ngày dạy:16.Phân tích. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN Ngày soạn: 14. * D. D. B. Capsome. từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp. tổng hợp khái quát kiến thức.04.. Tế bào gan. Điền vào chỗ trống(……. Đường máu. xâm mình. B. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A. Chuẩn bị: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Rút kinh nghiệm: Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH. Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A. Tế bào sinh dục nữ. để tìm cách phòng ngừa. Giai đoạn lắp ráp. sinh hoạt chung. về HIV/AIDS. Đường máu.* C. Mục tiêu: 1. -Loại trừ tệ nạn xã hội. VI. 4. Biện pháp phòng ngừa: Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. tránh các bệnh do virut gây nên.2008 I. tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. Giai đoạn phóng thích. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV. 2. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV. . 5. B. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. II. B. 3. ghép tạng. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A. TV và côn trùng để thấy được mối nguy hiểm của chúng. là do trên bề mặt tế bào có ……….04. Kí năng: . mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. Các thụ thể. không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền kinh tế quốc dân. Củng cố:(5’) Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. Glicôprôtein. Đường máu.

nghiệp VSV. VR kí sinh ở VSV (phagơ): GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài. VR kí sinh TV: +Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm . Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I. đặc hiệu để VR bám. -HS ng/cứu sgk.. -Đặc điểm cây bị nhiễm VR: -GV hoàn chỉnh kiến thức +Sau khi nhân lên trong tb. thuốc -HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học. Kiểm tra bài cũ:(5’) . thực vật.Có khoảng 1000 loài. Ổn định lớp. côn trùng. sung. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ khuẩn. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. sinh khối. -Cách phòng bệnh do VSV: +Chọn giống cây sạch bệnh +Vệ sinh đồng ruộng. Các VR kí sinh ở VSV. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . vàng và rụng. đốm nâu. yêu cầu nêu được: +Con người sx mì chính. 2. -GV nêu vấn đề: 2.HS: đọc trước bài mới. VR lan sang các -GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng tb khác qua cầu sinh chất. -GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến thức. ah tới đời sống.…) hoặc VSV nhân chuẩn (nấm men. yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn +Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng. -GV hỏi: vi khuẩn. hạt phấn hoặc phấn hoa. nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV: +VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV.. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . NN để trả lời câu hỏi. pháp gì? lá xoăn.… học trả lời. V. Bài mới. thuốc kháng sinh +Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng.Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào? . các nhóm khác bổ sinh. Trọng tâm bài giảng Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn. côn trùng:(20’) 1.. -HS hoạt động nhóm. . héo.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) -GV:Tranh hình SGK phóng to.) phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi +Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh. TV và côn trùng: trên vsv. kết hợp với kiến thức kĩ thuật +Thân bị lùn hoặc còi cọc. sọc hay vằn. III. nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện +Lá cây bị đốm vàng. giun ăn rễ hoặc nấm kí -Đại diện nhóm trình bày.. mì chính. IV.HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV? 3. +Con người đã lợi dụng VSV để sx những sản nấm sợi. qua +VR xâm nhập nhờ vết xây sát.

yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim. nào? -Dễ SX. +Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng +Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh vào người và ĐV... +Ý nghĩa của IFN.. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: -GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN) trong thực tế? * Cơ sở khoa học: -GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có bài học. hoàn chỉnh kiến thức 4.. GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức cho HS. giá thành hạ. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên.. cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên +Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp.. ĐV và côn trùng có ích.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .. -HS ng/cứu sgk.. hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình: thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời. VR kí sinh ở côn trùng: -VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa.. coli. -GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong +SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn. không gây độc cho + Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người.. Điển vào chỗ trống (.... +Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen. bổ sung lên men để tổng hợp IFN -GV đánh giá . yêu cầu đạt được: +Độc hại của thuốc hóa học +Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học. -Nuôi E..Trường THPT Ngọc Hồi Trang . cho ĐV và người.. hiệu quả trử sâu cao. để phòng chống bệnh có hiệu quả. -GV đánh giá . GV nêu vấn đề: 3. nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể. Củng cố: (5’) Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn. kiến thức thực tế trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR +Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR: từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao.* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép. coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi Lớp nhận xét.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh. Ứng dụng của VR trong thực tiễn: virut trong thực tiễn:(15’) 1... -HS ng/cứu sgk.. +4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E.. D) Plasmit Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản. hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk -GV hỏi: 2.

5. SARS. Vacxin * Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? A. tránh các bệnh truyền nhiễm. 2. cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh. II. Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch. VI. Kí năng: . B. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm. AIDS.Phát hiện kiến thức từ thông tin . Phân biệt được các lọai miễn dịch. sốt Ebola.Trường THPT Ngọc Hồi . Kháng thể D. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ.04. bệnh dại. giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.Phân tích. Rút kinh nghiệm: Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Ngày soạn: 27. Sởi. viêm gan C. . Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm. 3. Viêm não nhật bản.* B. D. inteferon. đau mắt đỏ.2008 Ngày dạy:30. Viêm gan B.2008 I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. C. tổng hợp khái quát kiến thức.04. Mục tiêu: 1. Thực bào C. Chuẩn bị: -GV: Hình 48 SGV phóng to PHT số 1: Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây Cách phòng truyền tránh PHT số 2: Miễn dịch không đặc hiệu Điều kiện để có miễn dịch Miễn dịch đặc hiệu Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học.

2.… bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh c) ĐK gây bệnh: này? +Độc lực -HS thảo luận nhóm. V. lị HIV/AIDS Cúm Lao VSV gây bệnh Vi khuẩn VR HIV VR cúm Vi khuẩn lao Phương thức lây truyền Qua ăn uống (tiêu hoá) 3 cách: qua máu. mùa khô thường Tác nhân gây bệnh: VK. nấm. +Con đường xâm nhập thích hợp các đk gây bệnh. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. HS hoạt động nhóm. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung về I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Cơ chế tác động Tính đặc hiệu . 2.Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên? 3. Bài mới. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . quan hệ tình dục. tác nhân gây bệnh. mẹ sang con Hô hấp Hô hấp Cách phòng tránh Vệ sinh ăn uống An toàn trong truyền máu và tình dục Cách li nguồn bệnh Cách li bệnh Vệ sinh môi trường Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) II. truyền nhiễm phải có đk gì? b) Tác nhân gây bệnh: + VN chúng ta vào mùa mưa. có +Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Thảo luận nhóm. để hoàn thành PHT Tên bệnh Tả.GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm: +Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm: biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra. TV và côn trùng như thế nào? . IV. Kiểm tra bài cũ:(5’) . Miễn dịch: 1. yêu +Số lượng đủ lớn cầu nêu được: Khái niệm. III. Ổn định lớp.VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV.Trường THPT Ngọc Hồi .HS: đọc trước nội dung bài học mới. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch. Bệnh truyền nhiễm: bệng truyền nhiễm:(15’) 1. Các phương thức lây truyền và phòng tránh: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. thống nhất ý kiến. Những vấn đề chung về bệnh truyền . VR.

Bệnh bẩm sinh. HS thảo luận nhanh để hoàn thành Phương thức miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch thể dịch Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể → kháng nguyên không hoạt động được Miễn dịch tế bào Có sự tham gia của các tế bào T độc Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm khiến VR không nhân lên được. tiêu hóa. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác.* C. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. C. B. tiết dịch phá huỷ) Không có tính đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập -Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được.* B. HS hoạt động nhóm. cơ thể bình phục. niêm mạc. không đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên. nhung mao đường hô hấp. niệu. * Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh. C. được gọi là: A.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . D. để hoàn thành PHT Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch không đặc hiệu Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. cá thể mới sinh ra đã có. -Ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da. -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm. quan hệ tình dục. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm. Củng cố: (5’) Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? A. Các loại miễn dịch: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2. hô hấp. B. khiến VR không hoạt động được Có tính đặc hiệu Tính đặc hiệu GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau.…) -Tiêu diệt các VSV xâm nhập (thực bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. D. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. D. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: A. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. 4. Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . nước mắt.

miễn dịch tế bào. B. Rút kinh nghiệm: 5. miễn dịch thể dịch. VI. Dặn dò: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .* D.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . C. miễn dịch không đặc hiệu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. miễn dịch đặc hiệu. -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->