Phân tích tài chính

1

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
I/ Hoạt động tài chính và nhiêm vụ phân tích 1. Khái niệm và ý nghĩa
Các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp được ghi nhận vào hệ thống sổ kế toán và định kỳ được tổng hợp trên hệ thống báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực, theo chế độ kế toán hiện hành, nhằm phản ánh một cách tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ. Hoạt động tài chính có quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh, từ cung ứng vật tư hàng hoá đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm... đều ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tài chính của DN. Ngược lại, công tác tài chính được thực hiện tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất, lưu chuyển hàng hoá. Do vậy, việc phân tích hoạt động về tình hình tài chính không phải là một quá trình tính toán các tỷ số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính, tìm hiểu thực trạng tài chính của DN được phản ánh qua các Báo cáo tài chính. Phân tích hoạt động tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó có thể kiến nghị và đề xuất các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu. Phân tích hoạt động tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích các Báo cáo tài chính. Ðó là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua phân tích, các nhà quản trị DN thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai. Phân tích các báo cáo tài chính rất được nhiều đối tượng quan tâm như các nhà quản lý, các chủ sở hữu, hay người cho vay....Mỗi nhóm người này khi phân tích có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau, nhưng lại thường liên quan với nhau về bức tranh thực trạng tài chính của DN. Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính nhằm mực đích phản ánh tính sinh động của các “con số” trong báo cáo để những người sử dụng chúng có thể đánh giá đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thực hiện phân tích báo cáo tài chính công ty có thể do: • Bản thân doanh nghiệp • Các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các nhà cung cấp vốn như ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, nhà cung cấp …và

Phân tích tài chính

2

các nhà đầu tư như công ty chứng khoán, nhà đầu tư tổ chức hoặc nhà đầu tư cá nhân… Tùy theo lợi ích khác nhau, các bên liên quan thường chú trọng đến những loại phân tích khác nhau. Nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ thường chú trọng đến tình hình thanh khoản và khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong khi các nhà đầu tư thì chú trọng đến khả năng trả nợ dài hạn và khả năng sinh lợi của công ty. Các nhà đầu tư về cơ bản chú ý đến lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai của doanh nghiệp cũng như sự ổn định lợi nhuận theo thời gian. Về mặt nội bộ, công ty cũng tiến hành phân tích tài chính để có thể hoạch định và kiểm soát hiệu quả hơn tình hình tài chính của công ty. Để hoạch định cho tương lai, giám đốc cần phân tích và đánh giá tình hình hiện tại của công ty. Cuối cùng, phân tích tài chính giúp giám đốc tài chính có biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì và cải thiện tình hình tài chính công ty, nhờ đó có thể gia tăng sức mạnh của công ty trong việc thương lượng với ngân hàng và các nhà cung cấp vốn, hàng hóa và dịch vụ bên ngoài. 2. Nguyên tắc của hoạt động tài chính Ðể hoạt động tài chính của DN đi đúng hướng phải tuân thủ các nguyên tắc sau: • Hoạt động tài chính phải nhằm đảm bảo hoàn thành được mục tiêu. Mục tiêu của hoạt động tài chính phải nhằm giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế với Nhà nước, với các DN và công nhân viên trong DN. • Hoạt động tài chính trong DN phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả. Nguyên tắc này có nghĩa là hoạt động tài chính phải đảm bảo đủ số vốn tối thiểu cần thiết cho sản xuất và lưu thông, đồng thời phải sử dụng vốn đó một cách hợp lý vào các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất. • Hoạt động tài chính trong DN phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ; có nghĩa là hoạt động tài chính phải tuân thủ các chế độ tài chính - tín dụng, pháp luật về tài chính, kỹ luật tính toán, cấp phát và chỉ tiêu theo đúng chế độ của Nhà nước, không sai phạm về các quy định, vay trả tiền theo đúng chế độ tín dụng, không chiếm dụng vốn của đơn vị khác, không kéo dài dây dưa nợ nần với các đơn vị và cơ quan tài chính. 3. Nhiệm vụ và nội dung phân tích hoạt động tài chính Nhiệm vụ phân tích tài chính ở DN là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính để phân tích đánh giá tình hình, thực trạng và những triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung phân tích bao gồm: • Phân tích khái quát tình hình tài chính của DN. • Phân tích tình hình đảm bảo vốn và nguồn vốn.

Phân tích tài chính

3

II/ Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

• Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. • Phân tích tình hình luân chuyển vốn • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và việc bảo toàn vốn trong DN • Dự đoán nhu cầu tài chính

Phân tích chung tình hình tài chính của DN nhằm mục đích đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của DN cũng như dự tính được những rủi ro và tiềm năng tài chính trong tương lai. Phương pháp phân tích là phương pháp so sánh; so sánh mức biến động mỗi khoản mục cũng như mức thay đổi tỷ trọng mỗi khoản mục giữa các kỳ khác nhau ở cả hai bên của Bảng cân đối kế toán. Trong quá trình đọc Bảng cân đối kế toán cần lưu ý sự thay đổi của từng khoản mục (tăng hay giảm) và ý nghĩa khác nhau theo từng nội dung kinh tế của từng khoản mục. Từ đó xác định được những biến động tích cực hay tiêu cực của khoản mục, tính phù hợp với nội dung kinh tế của nó. Khi so sánh mức thay đổi của mỗi khoản mục bên tài sản hoặc nguồn vốn bằng so sánh số chênh lệch tuyệt đối và số tỷ lệ (tương đối) ta có thể thấy được cơ cấu và những sự thay đổi nổi bật của từng khoản mục. Sự thay đổi lớn của một khoản mục nào đó (tăng hay giảm) so với mức thay đổi chung của các khoản mục khác luôn luôn được quan tâm. Khi so sánh mức thay đổi theo hàng ngang, chỉ số được quan tâm là mức thay đổi tổng tài sản (hoặc tổng nguồn vốn), cho chúng ta nhìn thấy một bức tranh về sự thay đổi kết cấu và nguồn vốn của doanh nghiệp. Trong số các chỉ số này đáng chú ý các mối quan hệ sau: + Tỷ số nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn. Sự tăng hay giảm tỷ trọng này phản ánh sự tăng hay giảm tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Nếu tỷ trọng vốn chủ sở hữu thấp, sự phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp vào các khách hàng càng lớn. Về nguyên tắc, sự gia tăng tỷ trọng này so với lúc đầu (mới bắt đầu hoạt động) mới là bình thường. Tăng nguồn vốn sở hữu cũng như tỷ trọng của nó phụ thuộc vào lượng vốn góp nhờ liên doanh liên kết và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh cũng như chính sách phân chia lợi nhuận. + Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay trung hạn và dài hạn. Tỷ trọng này càng lớn, phản ánh sự ổn định về tài chính trong niên khoá tài chính và trong tương lai gần. + Tỷ trọng các khoản phải thu và phải trả. Khi xem xét 2 khoản mục này luôn cần lưu ý, tỷ trọng của chúng càng lớn gây ảnh hưởng lớn cho tài chính, đặc biệt trong điều kiện lạm phát. Nhóm khoản mục này thường chứa đựng khả năng nợ khó đòi, gây tổn thất về tài chính cho DN. Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là nhằm đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp để có cơ sở ra những quyết định hợp lý.

Phân tích tài chính

4

III/Báo cáo tài chính
Một trong những nguồn thông tin nội bộ quan trọng nhất của công ty là báo cáo tài chính. Bao gồm: • Bảng cân đối kế toán • Báo cáo thu nhập • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Tuy nhiên ta sẽ tập trung đi sâu vào bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập, còn đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ được đề cập đến trong phần Lập và phân tích báo cáo dòng tiền ở phần sau. Nguồn tài liệu phân tích ta lấy từ báo cáo tài chính của công ty VDEC đến ngày 31-12-2004. Đơn vị sử dụng: triệu $. 1. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán của một công ty phản ánh bức tranh về tất cả các nguồn ngân quỹ nội bộ và việc sử dụng các nguồn ngân quỹ đó tại một thời điểm nhất định. Phương trình cơ bản xác định bảng cân đối kế toán: Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu( vốn cổ phần) Bảng 6.1: Bảng cân đối kế toán của công ty VDEC đến ngày 31-12-2004. Đơn vị sử dụng: triệu $ Tài sản 1. Vốn bằng tiền 2. Chứng khoán thị trường 3. Các khoản phải thu 4. Hàng tồn kho TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 5. Tài sản cố định TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 6. TỔNG TÀI SẢN Nguồn vốn 7. Các khoản phải trả 8. Vay ngắn hạn ngân hàng 9. Nợ dài hạn đến hạn trả 10. Nợ ngắn hạn khác NỢ NGẮN HẠN 11. Nợ dài hạn TỔNG NỢ 12. Vốn cổ phần TỔNG NGUỒN VỐN 2004 2.540 1.800 18.320 27.530 50.190 31.700 31.700 81.890 9.721 8.500 2.000 5.302 25.523 22.000 47.523 34.367 81.890 2003 2.081 1.625 16.850 26.470 47.026 30.000 30.000 77.026 8.340 5.635 2.000 4.900 20.875 24.000 44.875 32.151 77.026

Ta có một số nhận xét sau:

Do vậy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn được trình bày trước còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn trình bày sau. năm). • Thứ ba Các khoản mục trong bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần. sản phẩm dở dang và thành phẩm. kỹ năng quản lý và lực lượng lao động lành nghề thường không được phản ánh trong bảng cân đối kế toán. Tài sản dài hạn gồm văn phòng nhà kho thiết bị… Bảng cân đối kế toán không cập nhật giá trị thị trường của các tài sản dài hạn này. Nợ phải trả trong năm gọi là nợ ngắn hạn.Phần thứ nhất được gọi là “tài sản có” hay còn gọi là vốn thể hiện trị giá của những loại tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ.Phần thứ hai là “tài sản nợ” hay còn gọi là nguồn vốn thể hiện nguồn gốc hình thành của các loại tài sản. Vốn cổ phần của công ty đơn giản chỉ là tổng giá trị của vốn luân chuyển ròng và tài sản cố định trừ cho nợ dài hạn. kế toán viên ghi chép giá trị nguyên thủy và sau đó khấu trừ hàng năm một giá trị cố định gọi là khấu hao. quý. Một vài tài sản có giá trị nhất lại là tài sản vô hình như bản quyền. Tại thời điểm đó mọi hoạt động của công ty coi như dừng lại hay nói cách khác bảng cân đối kế toán như là một bức ảnh chụp nhanh về tình hình tài chính công ty. các chứng khoán thị trường. • Thứ tư Trong phần tài sản nợ trình bày từ trên xuống theo thời hạn thanh toán ngắn hạn trước. 2.Phân tích tài chính • 5 Thứ nhất Bảng cân đối kế toán mô tả tình hình tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định (cuối tháng. Phần còn lại là vốn cổ phần. nợ phải trả trước vốn sở hữu sau. Tiếp theo là các khoản nợ dài hạn của công ty do phát hành trái phiếu hay vay trực tiếp ở ngân hàng. nguyên vật liệu. Chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn gọi là vốn luân chuyển ròng. danh tiếng. dài hạn sau. phần còn lại là từ lợi nhuận giữ lại nhân danh các cổ đông để tái đầu tư vào công ty. Một phần của vốn cổ phần có được là do bán cổ phần cho các nhà đầu tư. Báo cáo thu nhập . Thay vào đó. Các kế toán viên thường cân nhắc khi ghi các tài sản này vào bảng cân đối kế toán trừ khi chúng được xác định và đánh giá. các khoản phải thu. Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt. Hai phần của bảng cân đối kế toán luôn bằng nhau. Bảng cân đối kế toán không bao gồm hết tất cả tài sản của công ty. . • Thứ hai Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: .

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) ($) 30.520 3.360 3. Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) 19. Cổ tức mỗi cổ phần ($) 2004 112.Giá vốn bán hàng .2: Báo cáo thu nhập của công ty VDEC đến ngày 31-12-2004.940 11.216 1. Giá sổ sách mỗi cổ phần ($) 29.344 5. Cổ tức cổ phần ưu đãi 24. Chi phí hoạt động Chi phí bán hàng Chi phí quản lý ( Trong đó khấu hao 520) 17.400 15.540 9. Lợi nhuận giữ lại (60%) 26.160 8. nó chiếu lại trong năm vừa qua công ty đã thu lợi như thế nào. Giá vốn bán hàng 15. Lãi trước thuế(EBT) 21. Giá thị trường mỗi cổ phần ($) 28.Chi phí vay . Khoản mục 13.6 1.329.800 2.300 20 26.705 0. Thu nhập cổ phần thường 25.681 Từ báo cáo kết quả kinh doanh chúng ta có được những thông tin tài chính có thể sử dụng trong công việc phân tích báo cáo tài chính bao gồm: .016 2. Lãi gộp 16. IV/ Khuôn khổ phân tích .460 6. Toàn bộ chi phí hoạt động 18. Doanh thu thuần 14. Lãi vay 20.300 27.Phân tích tài chính 6 Nếu bảng cân đối kế toán cho thấy bức tranh về tài sản công ty tại một thời điểm cụ thể thì báo cáo thu nhập lại giống như một cuộn băng video. Đơn vị sử dụng: triệu $.44 1.Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế Các thông tin này sẽ được sử dụng để tính toán các tỷ số tài chính làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Số lượng cổ phần thường (ngàn cổ phần) 27. Bảng 6. Thuế thu nhập doanh nghiệp (40%) 22.Doanh thu ròng .Lãi gộp . Lãi ròng 23.760 85.

. trong ñoù hình 1 moâ taû khuoân khoå phaân tích taøi chính döïa vaøo muïc ñích coøn hình 2 moâ taû phaân tích taøi chính döïa theo loaïi phaân tích. Trong phaïm vi baøi naøy chuùng ta tieáp caän phaân tích taøi chính töø caùc khuoân khoå nhö moâ taû ôû hình veõ 1 vaø 2.Phân tích tài chính 7 Coù nhieàu caùch tieáp caän khaùc nhau trong vieäc phaân tích tình hình taøi chính coâng ty. Söï taùch bieät naøy ñeå giuùp baïn deã daøng theo doõi chöù thöïc ra khi phaân tích taøi chính bao giôø nhaø phaân tích cuõng keát hôïp caû hai.

caùc tyû soá hieäu quaû hoaït ñoäng. hay phuø hôïp) Böôùc 5: Ruùt ra keát luaän veà tình hình taøi chính cuûa doanh nghieäp. tyû soá taøi chính töø baùo caùo thu nhaäp vaø tyû soá taøi chính töø caû hai baùo caùo vöøa neâu. Trong chuyên đề này. Ñeán ñaây laø luùc baïn thöû phaân tích töøng tyû soá taøi chính. Phaân tích caùc tyû soá taøi chính lieân quan ñeán vieäc xaùc ñònh vaø söû duïng caùc tyû soá taøi chính ñeå ño löôøng vaø ñaùnh giaù tình hình vaø hoaït ñoäng taøi chính cuûa coâng ty. Döïa vaøo muïc tieâu phaân tích. caùc tyû soá khaû naêng sinh lôïi. thöôøng phaân tích taøi chính theo khuoân khoå trình baøy treân hình 2. caùc tyû soá taøi chính coù theå chia thaønh: caùc tyû soá thanh khoaûn. Neáu baïn ñöùng treân goùc ñoä ngaân haøng thì thöïc hieän caùc böôùc nhö treân nhöng neáu ñöùng treân goùc ñoä doanh nghieäp thì baïn coøn phaûi quan taâm theâm moät soá böôùc nöõa. thaáp. . tröôùc heát baïn caàn bieát qua trình töï caùc böôùc thöïc hieän phaân tích tyû soá taøi chính. tyû soá taøi chính coù theå chia thaønh 3 loaïi: tyû soá taøi chính xaùc ñònh töø baûng caân ñoái taøi saûn.Phân tích tài chính 8 Ñöùng treân giaùc ñoä ngaân haøng. Phaàn sau seõ höôùng daãn caùch xaùc ñònh vaø phaân tích caùc tyû soá naøy. IV/ Các tỷ số tài chính Đeà nghò caùc böôùc tieán haønh phaân tích tyû soá taøi chính nhö sau: Böôùc 1: Xaùc ñònh ñuùng coâng thöùc ño löôøng chæ tieâu caàn phaân tích Böôùc 2: Xaùc ñònh ñuùng soá lieäu töø caùc baùo caùo taøi chính ñeå laép vaøo coâng thöùc tính Böôùc 3: Giaûi thích yù nghóa cuûa tyû soá vöøa tính toaùn Böôùc 4: Ñaùnh giaù tyû soá vöøa tính toaùn (cao. maø baïn coøn coùtheå vaän duïng saùng taïo ñeå töø ñoù coù theå boå sung theâm moät soá loaïi tyû soá khaùc phuïc vuï cho nhu caàu phaân tích cuûa rieâng baïn. Tuy nhieân. Döïa vaøo caùch thöùc söû duïng soá lieäu ñeå xaùc ñònh. ôû ñoù muïc ñích cuûa phaân tích laø nhaèm ñaùnh giaù ñöôïc tình hình taøi chính vaø tình hình hoaït ñoäng ñeå töø ñoù coù nhaän ñònh ñuùng ñaén veà khaû naêng hoaøn traû nôï vay cuûa doanh nghieäp. Coù nhieàu loaïi tyû soá taøi chính khaùc nhau. vaø caùc tyû soá taêng tröôûng. caùc tyû soá nôï. chaúng haïn baïn phaûi phaân tích theâm nguyeân nhaân vaø ñeà ra caùc giaûi phaùp caûi thieän hoaëc cuûng coá caùc tyû soá vöøa phaân tích. Hầu hết các tỷ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biết được làm thế nào để tính toán các tỷ số ấy hoặc làm thế nào để hiểu được lượng giá trị của nó. Baùm chaët vaøo caùc böôùc naøy baïn khoâng chæ deã daøng trong vieäc phaân tích caùc tyû soá taøi chính nhö ñöôïc trình baøy trong taøi lieäu höôùng daãn vaø hoïc taäp. chúng tôi cũng tập trung vào phân tích theo Hình 2. tyû soá khaû naêng hoaøn traû laõi vay. Coù ñieàu caàn löu yù laø caùc böôùc phaân tích neâu treân coù theå thay ñoåi tuøy theo muïc tieâu vaø goùc ñoä phaân tích cuûa baïn.

quy trình công nghệ và giá trị các loại TSCÐ sử dụng. Nhu cầu TSCÐ phụ thuộc chủ yếu vào quy mô đầu tư. máy móc. • Tỷ số hoạt động đo lường mức độ hoạt động liên quan đến tài sản của công ty.v. Thành phần TSCÐ bao gồm: Nhà xưởng. giá xây dựng hiện tại 1. được tổng hợp thông qua bảng sau: Tên tài sản 1. • Tỷ số giá trị thị trường cho thấy công ty được các nhà đầu tư đánh giá như thế nào. để hiểu rõ hơn các chỉ số. máy móc thiết bị văn phòng. Xe ô tô tải Số lượng 400m2 2 1 Ðơn giá Số tiền (triệu (triệu đồng) đồng) 1. • Tỷ số sinh lợi biểu hiện khả năng tạo lãi của tài sản và vốn sở hữu. phương tiện vận tải. bí quyết công nghệ. Nhà xưởng thiết bị 2. giá trị bản quyền phát minh sáng chế. máy vi tính. Ví dụ: Ðể mở một cơ sở sản xuất đạt sản lượng 600000 sản phẩm mỗi năm cần có: Nhà xưởng diện tích 400m2.5triệu/m2. chúng tôi muốn làm rõ hơn về vấn đề TSCĐ và tài sản lưu động trước khi bước vào các chỉ số.. nhu cầu TSCÐ được xác định theo công nghệ lựa chọn. Phân tích nhu cầu về tài sản cố định và Tài sản lưu động trong các DN Nhu cầu về tài sản cố định Tài sản cố định là một bộ phận tài sản quan trọng không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.. Dây chuyền lắp ráp 3. máy fax trị giá khoảng 300 triệu đồng. • Tỷ số đòn bẩy cho thấy việc sử dụng nợ của công ty có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. sản lượng dự kiến và mức giá TSCÐ tại thời điểm đó. Chúng ta sẽ lần lượt phân tích các tỷ số trên và sử dụng số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của công ty VDEC để tính toán. Ðặc điểm của TSCÐ là chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và gí trị của chúng được kết chuyển dần vào chi phí sản xuất theo niên khoá tài chính. đất đai. thiết bị dụng trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên. cần 2 dây chuyền rắp ráp mỗi dây chuyền trị giá 500triệu. điện thoại. Mức độ kết chuyển giá trị TSCÐ vào chi phí sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào tỷ lệ khấu hao TSCÐ mà DN lựa chọn theo các quy định hiện hành. hiệu quả phát triển hoạt động kinh doanh. Vào thời điểm bắt đầu mở DN hoặc DN mở thêm các cơ sở sản xuất kinh doanh mới.5 600 500 1000 100 100 . chi phí thành lập DN.Phân tích tài chính 9 Các loại tỷ số tài chính quan trọng nhất là: • Tỷ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán của công ty. giá trị nhãn hiệu hàng hoá.v.

Ðối với sản xuất. Sự gia tăng hằng năm về TSCÐ là một trong những đòi hỏi khách quan để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. đơn giá và số lần tái tạo (hay số lần nhập. dựa vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động và tỷ trọng bình quân của chi phí vốn (không kể khấu hao) doanh số bán. điện. vật tư hàng hoá. trước khi ra quyết định. nhu cầu về TSLÐ có thể xác định đơn giản hơn dựa vào tỷ lệ định mức vốn lưu động được xác định dựa vào kinh nghiệm. Nhu cầu về TSLÐ phụ thuộc vào khối lượng. Thiết bị văn phòng Cộng 300 2. dụng cụ lao động có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn. bán thành phẩm được xác định nhờ vào sản lượng. Giả sử đầu niên khoá tài chính kế hoạch dự kiến đạt 4 tỷ đồng doanh số bán hàng. . vậy nhu cầu vốn lưu động về các khoản mục bằng: 4.000 đ x 5% = 200 triệu đồng Nguồn đảm bảo nhu cầu về TSCÐ và TSLÐ . Ví dụ: Vòng quay vốn lưu động theo bình thường đạt 12 vòng/năm. kết chuyển một lần vào chi phí sản xuất của mỗi niên khoá tài chính...Phân tích tài chính 10 4.Nhu cầu về chi phí tiền lương phụ thuộc vào số lượng lao động. tỷ trọng phí (ngoài khấu hao) bình quân 60%. mối quan hệ với khách hàng. lao động. các linh kiện phục vụ sửa chữa.Nhu cầu về tồn kho thành phẩm hàng hoá phụ thuộc vào sản lượng sản xuất. Nhu cầu này thường do bộ phận kỹ thuật đề xuất hoặc các đơn vị phòng ban trực thuộc DN đề xuất và vào cuối kỳ trước hoặc đầu niên khoá tài chính. hầu hết các DN đều có nhu cầu đầu tư hằng năm về TSCÐ. cân đối ngân sách và ra quyết định. Vậy tỷ lệ định mức vốn lưu động là 5% trong doanh số bán.000. nước. các nhu cầu đề xuất này được tập hợp lại để phân tích tính toán hiệu quả. cũng như trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. mức lương phải trả và thời gian thu hồi tiền bán sản phẩm hàng hoá. xem phương án nào lợi hơn. so sánh và lựa chọn các phương án mua mới TSCÐ hay phương án thuê. . bảo hành TSCÐ hoặc mua mới TSCÐ. TSLÐ tham gia trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng được kết chuyển ngay. nhà quản trị luôn cần phải phân tích. chủ yếu liên quan đến việc thay thế từng phần máy móc thiết bị sử dụng.. được tái tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh không ngừng đó. nhu cầu về nguyên vật liệu. xuất) mỗi loại vật tư. nhiên liệu. Ðối với hoạt động thương mại. nhiên liệu. Có nhiều cách xác định TSLÐ: . Nhu cầu về tài sản lưu động Tài sản lưu động (TSLÐ) là loại tài sản phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. vị trí địa lý. nhưng luôn được luân chuyển. quy mô sản xuất kinh doanh.000 Trong quá trình thực hiện SXKD. giá thành sản phẩm và số lần xuất hàng bình quân. TSLÐ bao gồm: Nguyên vật liệu.000.. Tuy nhiên. lĩnh vực kinh doanh. mức tiêu hao về mặt lượng.

vay cá nhân. phát hành trái phiếu. huy động lợi nhuận không chia để tái đầu tư. Lưạ chọn hình thức huy động vốn để bù đắp phần thiếu hụt là một điều quan trọng đối với các nhà quản trị. Có nhiều cách huy động vốn để đảm bảo nhu cầu nguồn vốn cố định và vốn lưu động như: Vốn dưới hình thức kêu gọi vốn liên doanh. Về nguyên tắc. hình thức huy động vốn được lựa chọn là hình thức đem lại cho chủ sở hữu (hoặc chủ cổ phiếu cổ phần thường) mức sinh lời trên vốn (ROA) cao nhất. Khi xuất hiện sự đảm bảo thiếu vốn thì cần tìm nguồn để bù đắp sự thiếu hụt đó và giảm quy mô đầu tư.Phân tích tài chính 11 Ðảm bảo nhu cầu về TSCÐ và TSLÐ là một đòi hỏi để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có hiệu quả. phát hành cổ phiếu. tăng phần góp vốn. vay vốn dưới hình thức vay ngân hàng. Nguồn vốn để đảm bảo nhu cầu không thường xuyên (tạm thời) về vốn là nguồn vốn vay ngắn hạn. khả năng huy động của các nhà cung ứng vật tư hàng hoá (mua hàng trả chậm) và các nguồn vốn vay đã có. . hoặc giảm quy mô sản xuất kinh doanh tuỳ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ðể cân đối sự đảm bảo thừa (thiếu) nhu cầu vốn cố định và vốn lưu động cần so sánh tổng nhu cầu về TSCÐ và TSLÐ với nguồn vốn sở hữu hiện có. Nguồn vốn đảm bảo nhu cầu thường xuyên về vốn cố định và vốn lưu động là nguồn vốn của chủ sở hữu DN và nguồn vốn vay trung hạn và dài hạn.

Chi phí trả lãi vay 60 4. Vốn pháp định Nhà nước quy định đối với lĩnh vực này là 400 triệu đồng. + Không tăng vốn + Tăng vốn bằng cách huy động thêm vốn góp (phát hành cổ phiếu thường) + Tăng vốn bằng phát hành CP ưu đãi (hoặc vay cá nhân với lãi xuất cố định). qua tính toán về thị trường khả năng sản xuất kinh doanh và tính hiệu quả. huy động thêm vốn cổ đông 500 triệu đồng và huy động vốn vay 500 triệu đồng là có hiệu quả hơn và nên lựa chọn.000 triệu đồng. chúng ta tiến hành xem xét từng chỉ số một. tỷ lệ sinh lời trên vốn sở hữu (%) 15 21 Trong quá trình hoạt động kinh doanh. Lãi trước thuế 200 140 5. Khả năng có thể vay trung hạn là 500 triệu với lãi suất là 12% năm. Lựa chọn hình thức huy động vốn. töùc laø chæ döïa vaøo döõ lieäu cuûa baûng caân ñoái taøi saûn laø ñuû ñeå xaùc ñònh hai loaïi tyû soá naøy. Đã hiểu rõ hơn về TSCĐ và TSLĐ. Vốn vay 500 3. Lãi thuần 150 105 6. 1. do ñoù. do nhu cầu gia tăng khối lượng sản xuất kinh doanh để ra quyết định. chuùng thöôøng ñöôïc xem laø tyû soá ñöôïc xaùc ñònh töø baûng caân ñoái taøi saûn. thuế suất lợi tức 25%. Ðơn vị: triệu đồng Trường hợp 1 Trường hợp 2 1. khi phát sinh nhu cầu phải huy động vốn. nhu cầu vốn là 1. Vốn góp 1000 500 2. Giả sử mức lợi nhuận trước khi chi phí trả lãi vay là 200 triệu đồng. Ñöùng treân goùc ñoä ngaân haøng. Các cổ đông sáng lập viên hiện có 500 triệu đồng. Loaïi tyû soá naøy goàm coù: tyû soá thanh toaùn hieän thôøi (current ratio) vaø tyû số thanh toaùn nhanh (quick ratio).Phân tích tài chính 12 Ví dụ: DN bắt đầu hoạt động. Caû hai loaïi tyû soá naøy xaùc ñònh töø döõ lieäu cuûa baûng caân ñoái taøi saûn. Vậy trong trường hợp này. cần phải lập phương án so sánh giữa các trường hợp. Phương án được lựa chọn là PA mà đem lại mức sinh lời trên vốn sở hữu cao nhất. hai tyû soá naøy raát quan troïng vì noù giuùp . Tỷ số thanh toán – Liquidity Ratios Tyû soá thanh toaùn laø tyû soá ño löôøng khaû naêng thanh toaùn nôï ngaén haïn cuûa coâng ty.

Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty VDEC năm 2004: Rc =(7)+ (9)+ = (8)+ (10) (1)+ (3)+ (2)+ (4) 50. Ý nghĩa: Tỷ số Rc cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhieân. doanh nghieäp khoâng coù ñuû taøi saûn ñeå ñaûm baûo chi traû nôï vay. Tyûoá s thanh toaù hieä haøh Rc = n n n Taøs n löu ñoäg i aû n Nôï ngaé haï n n Tài sản lưu động bao gồm các khoản vốn bằng tiền. 1.1. • Neáu tyû soá thanh khoaûn hieän thôøi nhoû hôn 1 thì keát luaän khaû naêng thanh toaùn cuûa doanh nghieäp raát thaáp. .523 = 1. chuùng ta coøn phaûi so saùnh vôùi tyû soá thanh khoaûn bình quaân cuûa ngaønh ñeå coù theå hieåu kyõ theâm veà khả naêng thanh toaùn hieän thôøi cuûa doanh nghieäp. các khoản phải thu. tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty.97 Rc = 1. Tỷ số thanh toán hiện hành – Current ratio Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một công ty được sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành. hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.97$ tài sản lưu dộng đảm bảo cho 1$ nợ đến hạn trả. vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác. do ñaëc ñieåm cuûa töøng ngaønh saûn xuaát kinh doanh coù aûnh höôûng ñeán vieäc duy trì tyû soá thanh khoaûn hieän thôøi neân ngoaøi vieäc so saùnh vôùi 1. • Neáu tyû soá thanh khoaûn hieän thôøi lôùn hôn 1 thì coù theå keát luaän khaû naêng thanh toaùn cuûa doanh nghieäp laø toát. Tỷ số này được chấp nhận hay không còn tùy thuộc vào sự so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút.Phân tích tài chính 13 chuùng ta ñaùnh giaù ñöôïc khaû naêng thanh toaùn nôï cuûa doanh nghieäp. doanh nghieäp coù ñuû taøi saûn löu ñoäng ñaûm baûo traû nôï vay.190 25. đầu tư tài chính ngắn hạn (bao gồm chứng khoán thị trường). Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn.97 cho thấy năm 2004 công ty VDEC có 1.

Ñeå traùnh nhöôïc ñieåm naøy. Tuy nhieân. Vì thế.  Ts lưu động(a) > nợ ngắn hạn(b) ðnghiệp vụ vừa làm tăng (a) và (b) 1 lượng như nhau thì Rc mới<Rc ban đầu.89 . tyû soá thanh khoaûn nhanh neân ñöôïc söû duïng. • Nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tóm lại ta có 1 số điều cần chú ý:  Rc đem so sánh qua thời gian để đánh giá khả năng thanh toán  Rc đem so sánh với công ty cùng ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh  Một nghiệp vụ kinh tế xảy ra sẽ tác động như thế nào đến tỷ số Vd: Thanh toán khoản nợ thuế thu nhập năm trước thì Rc thay đổi như thế nào? Trả lời: tăng( vì TS lưu động>Nợ ngắn hạn) Một mẹo nhỏ:  Ts lưu động(a) > nợ ngắn hạn(b) ðnghiệp vụ vừa làm giảm (a) và (b) 1 lượng như nhau thì Rc mới>Rc ban đầu. trong nhiều trường hợp. được gọi là “ tài sản có tính thanh khoản”(bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho).523 = 0.2. Khi xaùc ñònh tyû soá thanh khoaûn hieän thôøi chuùng ta ñaõ tính caû haøng toàn kho trong giaù trò taøi saûn löu ñoäng ñaûm baûo cho nôï ngaén haïn. tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty.660 Rq =(7)+(8)+(9)+(10) =25. Tỷ số thanh toán nhanh của công ty VDEC năm 2004: (1)+ (2)+ (3) 22. Tuy nhiên. nhất là hàng tồn kho ứ đọng. i n n . treân thöïc tế haøng toàn kho keùm thanh khoaûn hôn vì phaûi maát thôøi gian vaø chi phí tieâu thuï môùi coù theå chuyeån thaønh tieàn. kém phẩm chất. mà hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền.Phân tích tài chính 14 • Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Tỷ số thanh toán nhanh – Quick ratio Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự vủa một công ty. Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền. nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả.n n Tyûoá s thanh toaù nhanh Rq = Taøsaû löu ñoägnHaøgtoà kho n Nôï ng haï aé n 1. Một công ty nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ có tỷ số thanh toán hiện hành cao.

89 cho biết rằng nếu hàng tồn kho của công ty VDEC ứ đọng không đáng giá thì công ty VDEC sẽ lâm vào khó khăn tài chính gọi là “ không có khả năng chi trả”. töø ñoù cuûng coá theâm nieàm tin veà khaû naêng traû nôï cuûa khaùch haøng. Tyû soá ño löôøng khaû naêng sinh lôïi seõ xem xeùt sau. nhöng treân thöïc teá giaù trò taøi saûn löu ñoäng coøn bao goàm nhieàu loaïi taøi saûn khaùc nöõa maø nhöõng taøi saûn naøy ñoâi khi coøn keùm thanh khoaûn hôn caû haøng toàn kho. Nhóm chỉ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty. tieàn göûi ngaân haøng. chöùng khoaùn ngaén haïn. Tuy nhieân cuõng caàn phaân tích theâm tyû soá hoaït ñoäng ñeå hieåu theâm veà hieäu quaû hoaït ñoäng cuûa khaùch haøng. tyû soá nôï vaø tyû soá trang traûi laõi vay vì caùc tyû soá naøy tröïc tieáp ño löôøng khaû naêng thanh toaùn nôï vaø laõi cuûa khaùch haøng. Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển. Do vaäy. ñeå xaùc chính xaùc hôn tyû soá thanh khoaûn nhanh. Tỷ số thanh toán nhanh 0. Tỷ số hoạt động – Activity Ratios Ñöùng treân goùc ñoä ngaân haøng khi phaân tích taøi chính doanh nghieäp chuùng ta quan taâm nhieàu nhaát ñeán caùc tyû soá thanh khoaûn. các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùng hoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết cách sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi. khoaûn phaûi thu. trong phaàn naøy chæ taäp trung xem xeùt caùc tyû soá ño löôøng hieäu quaû hoaït ñoäng saûn xuaát kinh doanh.Phân tích tài chính 15 Điều này cho thấy rằng năm 2004 công ty VDEC có 89% tài sản có tính thanh khoản cho mỗi $ nợ đến hạn. Tyû soá hoaït ñoäng laø nhöõng tyû soá taøi chính ñöôïc xaùc ñònh döïa vaøo thoâng tin ruùt ra töø caû baûng caân ñoái taøi saûn laãn baùo caùo keát quaû saûn xuaát kinh doanh. treân töû soá thay vì laáy giaù trò taøi saûn löu ñoäng tröø giaù trò haøng toàn kho. 2. Caàn löu yù coù söï khaùc bieät giöõa lyù thuyeát vaø thöïc tieãn khi xaùc ñònh tyû soá thanh khoaûn nhanh. Caùc tyû soá naøy bao goàm hai nhoùm: nhoùm tyû soá ño löôøng hieäu quaû hoaït ñoäng saûn xuaát kinh doanh vaø nhoùm tyû soá ño löôøng khaû naêng sinh lôïi cuûa doanh nghieäp. chuùng ta coù theå xaùc ñònh baèng caùch coäng doàn caùc khoaûn tieàn maët. chúng được thiết kế để trả lời cho câu hỏi: các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu? Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng . Để nâng cao tỷ số hoạt động. nghóa laø chæ keå nhöõng loaïi taøi saûn löu ñoäng naøo coù tính thanh khoaûn cao hôn toàn kho maø thoâi. Veà maët lyù thuyeát treân töû soá cuûa tyû soá naøy chuùng ta coù theå laáy giaù trò taøi saûn löu ñoäng tröø giaù trò haøng toàn kho. Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty.

760 =6. khoản trả trước cho người bán… Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu. ngoài việc so sánh giữa các năm. Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu cao quá thì làm giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. Caùkhoaû phaûthu c n i Kyø tieà bình q n =Doanh thu bình quaâ ngaø thu n uaâ n y (3) 18.760= 4.320 =(13) : 360 = 112. Do vậy công ty nên đầu tư vào tài sản ở mức hợp lý.49 ngaø y Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty. Ngược lại. n Von q a h øgtonkh øg u y an à o= Doanhthuthuaà Han tonkh øg à o =(13) (4) = 112. Điều này có nghĩa là bình quân khoảng 360/ 6.09laà n 27 30 .320 Tỷ số trên cho thấy trong năm 2004 các khoản phải thu luân chuyển 6.760: 360 = 58. lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng.155 lần. Khi phân tích tỷ số này.1. Thế nhưng thế nào là hợp lý? Muốn biết điều này chúng ta phân tích các chỉ số sau: 2.. Doanh thu thuaà n Voøgq n uay caùkhoaû phaûthu= Caùkhoaû phaûthu c n i c n i Soá ng quay caù khoaû phaûthu cuû coâg ty VDEC =(13) =112. Tỷ số này có thể được thể hiện ở dạng khác đó là tỷ số kỳ thu tiền bình quân (average collection period). nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản để hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lời và do đó cũng sẽ làm giảm dòng tiến tự do và giá cổ phiếu. Số vòng quay các khoản phải thu – Accounts receivable turnover ratio: Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán. Số vòng quay hàng tồn kho – Inventory turnover ratio Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. so sánh với các công ty cùng ngành.Phân tích tài chính 16 tiền tự do và giá cổ phiếu giảm.155= 58. Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ. công ty cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý.49 ngày công ty mới thu hồi được nợ.155 laà voø c n i a n n (3) 18.5 .

.377$ doanh thu.377 laà n 81.3.55 31.4. Nếu công ty VDEC là nhà máy sản xuất rượu vang với số vòng luân chuyển hàng tồn kho 4.760 = 3. 1$ tài sản đã tạo ra được 1.Sales-to-total assests ratio Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường 1$ tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu $ doanh thu. n Hieä s t s duï gtaøs n coá nh=Doanh thu thuaà u uaá öû n i aû ñò Taøs n coá nh i aû ñò (13) =(54) = 112.09 vòng/ năm cho thấy công ty đã sản xuất sản phẩm quá nhanh đến nỗi rượu chưa thích hợp để uống. 2. tại công ty VDEC trong năm 2004. nếu công ty VDEC kinh doanh rau quả tươi với hàng hóa khoảng 88 ngày quay vòng một lần thì có lẽ là hàng hóa chưa kịp bán đã bị hư hỏng. Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản . Ngược lại.09 vòng có nghĩa là khoảng 88 ngày một vòng.55$ doanh thu.700 Tỷ số trên cho thấy tại công ty VDEC 1$ tài sản cố định đã tạo ra được 3.760 = 1. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định – Sales-to-Fixed assets ratio Tỷ số này nói lên 1$ tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu $ doanh thu. 2.Phân tích tài chính 17 Tính toán trên cho thấy rằng trong năm 2004 hàng tồn kho của công ty VDEC luân chuyển 4. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty. n Hieä s t söû ngtoaø boä i saû =Doanhboä thuaà u uaá duï n taø n Toaø thu i saû n taø n =(13) = 112. Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh. Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không phải so sánh với các công ty khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước.890 (6) Điều này có nghĩa là.

760 = 3.5. sau đó giảm. nếu thấy tỷ số này có xu hướng tăng cao trong một thời gian.37x 81.890= 3.367 . n Hieä s t söû ngvoá coå n =Doanh thu thuaà u uaá duï n phaà Voá coå n n phaà (13) =(12) = 112.367 Việc tính toán trên cho thấy rằng công ty VDEC có doanh thu 3. n n Hieä suaásöû ng voá coå n= u t duï n phaà Doanh thu thuaà Doanh thu thuaà Toåg taøsaû = x n i n Voá coå n n phaà Toåg taøsaû n i n Voá coå n n aà ph = Hieä suaásöû ng toåg taøsaû Boäsoá i saû so voá phaà u t duï n i n x i taø n n coå n = 1. khi phân tích tỷ số này theo thời gian. Từ đó ta thấy nếu hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao thì chưa chắc là đã tốt nếu công ty đang sản xuất trong thời kỳ chi phí biên tăng. Lý do mà hiệu suất sử dụng vốn cổ phần của công ty lớn hơn tổng tài sản của công ty vì công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính từ việc tài trợ vốn vay.28 lần lớn hơn vốn cổ phần trong năm 2004.28 laà n 34. 2.lúc này hiệu suất sử dụng tài sản sẽ bằng Giá/AC.MC. AC. Như vậy. lúc này đây nếu muốn tăng chỉ số này công ty nên tính đến chuyện đầu tư thêm tài sản cố định tức tăng chí phí cố định nhằm thay đổi phương trình AFC. tức doanh nghiệp không quyết định được giá sản phẩm. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần. thì rất có khả năng công ty đã hoạt động hết công suất. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần – Sales-to-equity ratio Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty.28laà n 34.Phân tích tài chính 18 Qua sơ đồ trên ta thấy ở điểm có chi phí trung bình nhỏ nhất sẽ cho ta tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản là lớn nhất trong điều kiện cạnh tranh hoàn toàn.

03% tài sản của công ty VDEC được tài trợ bởi vốn vay. Ở các nước phát triển.523 =(7)+(8)+(9)+(10)+ (11) = 34. công ty luôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định. Tỷ số đòn bẩy tài chính – Financial leverage ratios Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay.3% (12) Tyûoá treâ voá coå n= s nôï n n phaà Toågnô n ï Voá co phaà n å n .383=138. các công ty có đòn bẩy tài chính cao có khả năng không trả được nợ.890 = 0. Tuy nhiên trên thực tế giá thị trường bao gồm giá trị tài sản cố định vô hình thể hiện trong chi phí nghiên cứu và phát triển. Vì các cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ.Phân tích tài chính 19 3. Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãi suất càng cao. nợ vay được xem như là tạo ra đòn bẩy.367 = 1. Giá thị trường của công ty cuối cùng xác định các chủ nợ có thu hồi được tiền của họ không? Vì thế. các nhà phân tích phải xem mệnh giá của các khoản nợ như một phần của tổng giá thị trường của nợ và vốn cổ phần.03% (6) Điều này cho thấy 58. Có thể vì một vài lý do nào đó việc các kế toán viên bỏ qua tài sản cố định vô hình lại tốt cho công ty như khi người cho vay yêu cầu người đi vay không được phép dùng tỷ số nợ theo sổ sách để tăng các hạn mức cho vay. Trong thời kỳ khó khăn.52 =(7)+(8)+(9) (10) (11) = 81. Tỷ số nợ trên vốn cổ phần – Debt-to-equity ratio 47. Đối với công ty. Vì thế. 3. Các tỷ số đòn bẩy thông thường là: 3. Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình. Tỷ số nợ trên tài sản – Debt ratio Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay.1. quảng cáo…Những tài sản này thường không sẵn sàng để bán và nếu công ty rơi vào tình cảnh khó khăn về tài chính thì tất cả giá trị này sẽ biến mất. Lưu ý rằng tỷ số này sử dụng giá trị sổ sách chứ không phải giá thị trường. Lý do chính để các kế toán viên làm như vậy là bởi vì giá thị trường không có sẵn. khi công ty muốn vay tiền. người ta đánh giá được độ rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay. Tys á ô ûo n ï= To gn ï å ô n To gtai s û å ø an n + + 47 3 . ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xét xem công ty có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không? Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay. tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình. Khi một công ty vay tiền.5803=58. rủi ro về mặt tài chính càng lớn).2.

bao gồm tiền lãi trả cho các khoản vay ngắn và dài hạn kể cả lãi do phát hành trái phiếu. Tuy nhiên. Khả năng thanh toán lãi vay .01% 34. Phần mẫu số là lãi vay.6401=64.4.383 lần so với vốn cổ phần. n taø n Toågtaøsaû treâ voá coå n =Toaø boä i saû n i n n n phaà Voà coå n n phaà (6) =(12) = 81.01% ngân quỹ so với cổ đông.645 lần. Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập. Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần – Equity multiplier ratio Một tỷ số khác cũng được sử dụng đến để tính toán mức độ đi vay (rủi ro về tài chính) mà công ty đang gánh chịu đó là tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần. phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sử dụng để trả lãi vay trong năm.Phân tích tài chính 20 Tính toán trên cho thấy rằng trong năm 2004 các nhà cho vay đã tài trợ nhiều hơn vốn cổ phần 38. Lãi vay từ những khoản nợ dài hạn như vậy sẽ làm gia tăng những rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ trả lãi vay. 3. Mặc dù vậy những người cho vay dài hạn đã cung cấp cho công ty VDEC 64.28% 34. Tỷ số sinh lợi – Profitability ratios . i c vaø i Khaû ngthanh toaù laõvay=Laõtröôùthueá laõvay naê n i Laõvay i Trong công thức trên.000 = 0.367 Tỷ số này cho thấy trong năm 2004 công ty đã có được tổng tài sản gấp 2.3%. Khả năng thanh toán lãi vay ở công ty VDEC vào năm 2004 =11. 4. i n Tyûoá daøhaï treâ voá coå n = Nôï daøhaï s nôï i n n n phaà Voá coå n n phaà (11) =(12) = 22.Times interest earned ratio Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào.890 = 2.160 = 3.520/3.3828=238.367 Vì tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần có giá trị nhỏ hơn tỷ số nợ trên vốn cổ phần điều này có nghĩa là phần lớn nợ của công ty VDEC là nợ ngắn hạn. người ta dùng tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần. 3. Vì vậy để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu). Điều này dường như công ty đã sử dụng một lượng vốn vay đáng kể. Điều này cũng cho thấy tình hình vay nợ của công ty.3. hầu hết các khoản vốn vay này lại là tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn.

4. Ở sơ đồ trên cũng giúp cho ta việc đánh giá tý số này bao nhiêu là tốt và bao nhiêu là xấu.760 Ở công ty VDEC có được 100$ doanh thu mới tạo ra được 4. vốn cổ phần. Tý số này sẽ cao khi công y sản xuất với mức sản lượng dao động xung quanh sản lượng có chi phí trung bình thấp nhất. Loại tỷ số này bao gồm các chỉ tiêu sau: 4.016 = 0. Đây là chỉ số quan trọng góp phần tạo nên chỉ số ROE sắp phân tích dưới đây. tổng tài sản.1.2. công ty ty có cần phải điều chỉnh gì không.0445=4. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu – Net profit margin ratio Chỉ tiêu này nói lên 1$ doanh thu tạo ra được bao nhiêu $ lợi nhuận.890 = 0. i n ng Tyûuaás lôï treâ toågtaøs n= Lôï nhuaä roøn x100 s t inh i n n i aû Toaø boä i saû n taø 5.0612=6.Phân tích tài chính 21 Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như doanh thu.12% (6) Việc đánh gia tỷ số này cũng tương tự như trên. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – Return on total assets ratio (ROA) Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1$ vốn đầu tư vào công ty.45% = (13) = 112. tình hình hoạt động của công ty. Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ dựa vảo biểu đồ dưới đây để phân tích các chỉ số. Ngoài ra chỉ số này giúp ta đánh giá được khả năng quản lý tài sản của công ty. để có sự khên thưởng đúng đối tượng. i n n Tyûuaás lôï treâ doanh thu= Lôï nhuaä roøg s t inh i n Doanh thu thuaà n (22) 5. việc phân tích chỉ số này sẽ được làm rõ hơn ở phần phân tích Dupont.45$ lãi ròng.016 =(22) = 81. .

1459 =14.1. Phần này chỉ giới thiệu cách tính ROE.59% Sự khác nhau giữa tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần là do công ty có sử dụng vốn vay. phân tích Dupont.216/1.Value ratio 5. 5.Phân tích tài chính 4. p n a ñoâ n Thu nhaä m i coå n =Thu nhaä roøgcuû coå ngthöôøg p oã phaà Soá ngcoå n thöôøg löôï phaà n Thu nhập ròng của cổ đông được tính bằng cách lấy lãi ròng trừ đi tiền lãi của cổ phần ưu đãi Ví dụ ở công ty VDEC. n n Tyû t sinh lôï treâ voá coå =Lôï nhuaä roøg 100 suaá i n n phaà i n x Voá coå n n phaà (22) 5.3. 5.705= 0.3.367= 0.tỷ lệ chi trả cổ tức. Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần. quyết định trị giá của cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần. 22 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần – Return on equity ratio (ROE) Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1$ vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty. còn về phân tích chỉ số này để có ý nghĩa hơn cần kết hợp với các chỉ số khác vì vậy sẽ đề cập đến ở phần sau.12% trong khi tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần là 14. Tỷ số giá trị thị trường – Market.4= 40% Từ đó ta tính được tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 100%. Nếu công ty không có vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau.300=1. Tỷ số giá trị thị trường trên thu nhập – Price-earning ratio (P/E) .016 =(12) = 34. 5. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của công ty VDEC là 6.2.705$ Tỷ lệ chi trả cổ tức – Payout ratio Chỉ tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư. thu nhập mỗi cổ phần= 2.705$ Tính toán trên cho thấy trong năm 2004 công ty VDEC sẽ mang lại thu nhập cho một cổ phần là 1. Ty lech tracotöù= ûä i û å c Cotöùm ã å h à å c o cop an i Th n apm ã å h à u h ä o cop an i Tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty VDEC=0. Thu nhập mỗi cổ phần – Earning per share (EPS) Thu nhập mỗi cổ phần là một yếu tố quan trọng nhất.59% điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên đã khuyếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần cao hơn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản.681/1.

trò n i phaà Tyûoá iaù tröôøgtreâ thu nhaä =Giaù thòtröôøgmoãcoå n s g thò n n p Thu nhaä moãcoå n p i phaà (27) 20 = = .55 4. 5. Phương pháp so sánh 1.82 Tỷ số nợ trên tài sản 58% 47% Tỷ số nợ trên vốn cổ phần 138.4 Tỷ số thanh toán nhanh 0. Tỷ số cổ tức – Dividend yield Tyûuaácoå c = s t töù Coå c moãcoå n töù i phaà Giaù thòtröôøgmoãcoå n trò n i phaà = 0.4. So sánh các công ty cùng lĩnh vực Ta có thể so sánh các chỉ số tài chính của một công ty với các chỉ số tài chính của một số công ty khác hoạt động trong cùng một lĩnh vực. V/ Phương pháp đánh giá các chỉ số tài chính 1.Phân tích tài chính 23 Đây cũng là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt hay rẻ so với thu nhập.034=3.4% 20 Điều này có nghĩa là cổ tức của công ty VDEC chiếm 3.68 =0.49 ngày 47 ngày Số vòng quay hàng tồn kho 4.97 2. Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phần thấp điều đó chưa hẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư.92 Kỳ thu tiền bình quân 58.7% . sức mạnh tài chính của công ty so với đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công hay thất bại của công ty.4% so với giá trị trường của cổ phần. Bằng sự so sánh này sẽ thấy được vị trí của công ty trên thị trường.38 1. Thu nhập của nhà đầu tư gồm 2 phần: cổ tức và chêch lệch giá do chuyển nhượng cổ phần.3% 88.73 lần so với thu nhập hiện hành của nó. Họ mong đợi một tăng trưởng nhanh trong cổ tức và hưởng được sự chêch lệch lớn của giá cổ phần.6 Hiệu suất sử dụng toàn bộ TS 1.705 =11.09 3.73 laà n (29) 1 Điều này có nghĩa là giá cổ phần của công ty VDEC được bán gấp 11.9 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 3.89 0.1. Tỷ số Kết quả tính toán Công ty Vietland Tỷ số thanh toán hiện hành 1.

65 4.Phân tích tài chính 24 Khả năng thanh toán lãi vay Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần Tỷ số giá thị trường trên thu nhập 1. tỷ số hiện nay có chấp nhận được không.6% 11. . thời gian từ 1998 đến 2004. nếu thay đổi thì thay đổi theo chiều hướng tăng hay giảm và bằng cách nào.28% 17.2.54% 8. hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm. Nói chung nếu một tỷ số ta tính ra ở một thời điểm mà không so sánh với các giá trị của nó qua thời gian thì khó có thể biết doanh nghiệp đang hoạt động bình thường hay là không.73 6. Vì vậy.0 Phân tích theo xu hướng Xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp. nên duy trì hay thay đổi. Bây giờ chúng tôi sẽ tiến hành phân tích các chỉ ssos của công ty VDEC kết hợp so sánh công ty cùng ngành là Vietland và theo xu hướng.12% 14.7 5. 3. việc phân tích theo xu hướng các chỉ số giúp chúng ta biết được công ty đang ở giai đoạn phát triển nào.1% 9. để xem các tỷ số hiện nay của công ty có tốt không và có cần có sự thay đổi nào không? Chúng ta sẽ xem các biểu đồ ở trang bên. có thể so sánh với năm trước đó. Kết quả so sánh là thông tin cần thiết cho người quản trị công ty lẫn nhà đầu tư.45% 6.

Tiếp theo chúng ta sẽ đi đến hai chỉ số tiếp theo: . thì thực tế là nợ dài hạn có tăng giữa hai năm 2003 và 2004 là 2 tỷ $. Nói chung. muốn khẳng định được điều này ta phải xem chênh lệch nợ dài hạn giữa các năm. Điều này nói lên khả năng tăng lên nợ ngắn hạn của công ty trong thời gian tới có thể gắp khó khăn. điều này cho ta thấy rất có thể công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng cao. công ty vẫn cần phải cần nợ ngắn hạn như mua hàng chịu chẳng hạn. bên cạnh bổ sung nguồn vốn vay dài hạn và vốn cổ phần cho vốn lưu động. Trong trường hợp công ty có ý định tăng doanh thu nữa thì nên có kế hoạch huy động thêm vốn dài hạn nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững hơn. Ta thấy Tỷ số thanh toán hiện hành có xu hướng giảm ở cả hai công ty trong khi đó Tỷ số nợ trên tài sản có xu hướng tăng ở cả hai công ty. Tuy nhiên. công ty VDEC có vẻ sử dụng đòn bẩy tài chính hơi nhiều so với công ty Vietland. tuy nhiên cũng có khả năng là tăng nợ dài hạn. hoặc có tăng thì cũng tăng ít.Phân tích tài chính 25 Trước tiên ta tiến hành phân tích hai chỉ số : Tỷ số thanh toán hiện hành và Tỷ số nợ trên tài sản. cần nhiều tài sản lưu động. Điều này có vẻ hợp lý nếu được giải thích bằng việc tăng nợ ngắn hạn.

Điều này là tốt hay xấu thì còn phụ thuộc vào nhiều chỉ số. ta tiến hành phân tích chỉ số kỳ thu tiền bình quân. sản lượng lớn. một trong những chỉ số đó là Hiệu suất sử dụng tài sản. Ta thấy chỉ số này có xu hướng giảm đối với VDEC và thấp hơn nhiều so với Vietland. Điều này có thể củng cố thêm việc khẳng định công ty đang ở giai đoạn tăng trưởng cao. Chỉ số này có xu hướng tăng đối với cả hai công ty. vì một tài sản bỏ thêm ra cho mức doanh thu thêm vào không nhiều như khi công ty đang hoạt động với chi phí biên giảm dần.Phân tích tài chính 26 Đầu tiên. góp phần củng cố thêm kết luận về việc công ty đã sử dụng hết công suất của tài sản. Tuy nhiên. chứng tỏ công ty này để cho khách hàng chiếm dụng vốn khá nhiều. để giải quyết nhu cầu đầu ra buộc công ty phải có chính sách tín dụng đối với khách hàng. Điều này chứng tỏ công ty đang hoạt động với chi phí biên tăng. nếu giờ công ty không đầu tư thêm TSCĐ để thay đổi mô hình kinh doanh hiện tại thì công ty khó có khả năng tăng trưởng cao. VDEC chỉ số này tăng rất cao. . Chúng ta tiến hành phân tích hai chỉ số cuối rồi sau đó sẽ qua phần về chỉ số ngành và phân tích DuPont. Với phân tích này.

Thứ nhất. Một câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao? Trong khi công ty cùng ngành Vietland lại có ROA khá ổn định. Lúc này công ty phải định giá lại doanh nghiệp.Phân tích tài chính 27 Đối với tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư thì chỉ số này không nhằm phân chia vốn vay hay vốn chủ sở hữu. để doanh nghiệp không bị định giá quá thấp tốt nhất công ty nên có những dự án khả thi đối với việc sử dụng vốn ban đầu và vốn mới huy động này. hay nói cách khác đây chính là ROA. nên nếu công ty không nhận ra điều này mà vẫn có quyết sách tăng sản lượng thì sẽ đặt công ty vào tình thế bất lợi. sản xuất ở mức sản lượng mà chi phí biên giảm dần. có khả năng công ty đang sản xuất ở mức sản lượng mà chi phí biên tăng dần. . Nếu tăng vốn bằng cách giữ lại lợi nhuận mà vẫn không đủ thì công ty nên phải phát hành cổ phần mới. Tỷ số này cho thấy khả năng hoạt động của doanh nghiệp. chúng ta cần phải xem lại hoạt động doanh nghiệp có khâu nào không ổn phải kịp thời điều chỉnh. xem lại mức sản lượng sản xuất của công ty liệu đã quá nhiều so với mức sản lượng tối ưu mà mô hình của công ty có khả năng sản xuất hay không. vì với việc phân tích các tỷ số của công ty giai đoạn vừa qua thì chưa chắc đã vay được tiền hoặc nếu vay tiền thì phải chịu lãi suất rất cao. Qua biểu đồ ta thấy chỉ số này của công ty VDEC có xu hướng giảm mạnh. Điều quan trọng là ban quản trị công ty đã nhận ra điều này thì phải giải quyết thế nào? Lúc này công ty có hai sự lựa chọn. tức là khả năng làm cho tài sản của công ty sinh lợi được đến đầu. nếu mục tiêu công ty vẫn muốn tăng trưởng cao thì công ty nên nghĩ đến hướng huy động thêm vốn. Vấn đề của công ty cần giải quyết lúc này chính là hoạt động kinh doanh của công ty đang có vấn đề. Nếu không có biện pháp cải thiện thì có điều chắc chắn tỷ số này năm sau của công ty sẽ còn giảm nữa. Thứ nhất. Đứng ở phương diện là nhà quản trị. Điều này không dễ nếu công ty muốn huy động từ nguồn vốn vay. Nói chung một chỉ số ROA khỏe mạnh có nghĩa là công ty hoạt động rất tốt nhất là trong lĩnh vực mà công ty hoạt động. công ty nếu thấy khó có khả năng huy động vốn hoặc nhận thấy chưa có kế hoạch hoặc dự án đầu tư mới nào có NPV cao thì công ty nên tính đến việc thu hẹp quy mô sản xuất. Thứ hai. Muốn vậy công ty phải có kế hoạch cụ thể là sẽ đầu tư mới vào đâu và dẹ đoán dòng tiền trong tương lai.

nên khi đưa ra một quyết định tốt cho chỉ số naỳ.3. Chính vì hạn chế của phương pháp so sánh là không cho thấy được mối quan hệ giữa các tỷ số. 1. như vậy thì chủ sở hữu của công ty có cần phải lo lắng lắm không? Tại sao công ty hoạt động rất không tốt như đã phân tích ở trên mà ROE lại không bị ảnh hưởng? Vậy liệu ROE có phải chỉ phụ thuộc vào hoạt động công ty? Đến đây. liệu có tốt cho chỉ số khác? Trước khi đưa ra nhận xét về phương pháp so sánh.Phân tích tài chính 28 Cuối cùng là tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần. Và như vậy rất khó có thể giải quyết về vấn đề công ty nên làm gì. Các tỷ số ngành ở Việt Nam quý 2/2009(nguồn:cophieu68.com) . tuy nhiên ROE của VDEC thấp hơn nhiều so với Vietland trong cùng một thời gian. phương pháp này chỉ cho ta biết là ROE có giảm nhưng không giảm quá nhiều. ở tỷ số này của hai công ty đều có xu hướng đi xuống. tiếp tục như cũ hay thay đổi. chúng tôi muốn giới thiệu một số chỉ số của ngành nhằm gips hình dung được các ngành sẽ có chỉ số khác nhau như thế nào nhằm có những nhận xét toàn diện hơn khi phân tích tài chính công ty. Tuy nhiên ROE của VDEC có giảm nhưng không giảm mạnh như ROA. dường như phân tích theo phương pháp so sanh không giải thích được.

của sản xuất và kinh doanh thép là 15%. Qua đó ta thấy ROE của ngành thương mại là 7%. nên nhớ nó cũng là ngành có rủi ro hơn. như vậy ta có thể kết luận ROE của ngành sản xuất và kinh doanh thép cao hơn. nhưng vì sao lại rủi ro hơn? Phân tích Dupont ở phần sau sẽ giúp chúng ta phần nào lý giải được câu hỏi này. 1. chúng ta có căn cứ để đưa ra câu trả lời cho những câu hỏi như: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại(ví dụ như siêu thị…)(STT: 40 trong bảng) và doanh nghiệp hoạt động sản xuất như ngành sản xuất và kinh doanh thép chẳng hạn (STT: 36 trong bảng) thì tỷ số nào cao hơn. Có được bảng số liệu này. Nó giúp ta biết được công ty hoạt động như thế nào. đang lâm vào tình .3.Phân tích tài chính 29 Mục đích của việc cung cấp bảng chỉ số ngành là nhằm giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về các ngành. Một số nhận xét về phương pháp so sánh Thứ nhất. phương pháp so sánh cho phép chúng ta đánh giá các tỷ số một cách toàn diện hơn là khi chỉ tính ra giá trị của con số đó rồi đánh giá là tốt hay là không tốt. Nhưng hãy cận thận khi đưa ra nhận xét cho rành đầu tư vào ngành thép thì tốt hơn.

2. Theo Alfred Sloan. phần lớn thành công của GM về sau này có sự đóng góp không nhỏ từ hệ thống hoạch định và kiểm soát của Brown. tránh tình trạng quản lý theo cảm tính hoặc quan niệm cái gì nhiều là tốt. Ví dụ như. Để khắc phục hạn chế này. Bởi lẽ khi công ty đặt ra một mục tiêu.Phân tích tài chính 30 trạng nào giúp ta có đưa ra biện pháp đúng lúc. Sự nhạy cảm về tài chính thể hiện rõ vào năm 1912 khi ông nộp một bản báo cáo lên cho Ban giám đốc về việc sử dụng tỷ số ROE. chẳng hạn cứ cố gắng tăng sản lượng để tăng doanh số rồi hy vọng là tăng lợi nhuận. Tuy nhiên nó có một hạn chế đó là chưa thấy được mối liên hệ giữa các loại chỉ số khác nhau của cùng một công ty trong cùng một thời gian. hay muốn cải thiện một chỉ số thì cần phải thay đổi những chỉ số nào. Phương pháp này nối kết được trong không gian tức là khi phân tích các chỉ số này đã so sánh với công ty cùng ngành. nguyên chủ tịch của GM. Một vài năm sau đó. Đây có lẽ là lần cải tổ trên qui mô lớn đầu tiên ở Mỹ. và đưa ra các biện pháp để đạt được mục tiêu thì liệu tác động lên tý số này có tác động lên tỷ số khác hay không. phương pháp Dupont ra đời. Phương pháp phân tích Dupont các chỉ số tài chính 2. thì công ty phải hoạt động hiệu quả là đủ hay còn yếu tố nào khác. Nguồn gốc Donaldson Brown (1885-1965) là một chuyên viên cao cấp về tài chính và là giám đốc của Dupont và General Motor. Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn General Motors và giao cho Brown tái cấu trúc tình hình tài chính lộn xộn của nhà sản xuất xe hơi này. nối kết được thời gian tức là đánh giá các tỷ số đó theo thời gian. nó sẽ giúp ta trả lời những câu hỏi đó. Việc thấy được mối quan hệ giữa các chỉ số này rất quan trọng. mục tieu của công ty là tăng ROE. Những thành công nối tiếp đã đưa mô hình . Nó như là một chuỗi măts xích mà người quản trị cần khéo léo để có những quyết sách phù hợp. chữa đúng bệnh.1.

Tuy nhiên phương pháp Dupont vẫn được xem là một trong những phương pháp phân tích cần nhà quản trị quan tâm.2. Cung cấp những kiến thức căn bản nhằm tác động đến kết quả kinh doanh của công ty. Hạn chế của Mô hình Phân tích Dupont • Dựa vào số liệu kế toán cơ bản nhưng có thể không đáng tin cậy. Các bước trong phương pháp Dupont • Thế mạnh của mô hình Dupont Thu nhập số liệu kinh doanh ( từ bộ phận tài chính ) • Tính toán ( sử dụng bảng tính ) • Đưa ra kết luận • Nếu kết luận xem xét không chân thực. Sau năm 1925 kế toán quản trị có chiều hướng giảm đi ở Mỹ. để bù đắp khả năng sinh lợi yếu kém. • Đôi khi điều cần làm trước tiên là nên nhìn vào thưc trạng của công ty. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán. Nó vẫn còn được sử dụng cực kỳ rộng rãi trong việc phân tích báo cáo tài chính đến những năm 1970. Nguyên nhân có thể là lượng tiền mặt rất lớn(năm 1929) đã chuyển từ kế toán sang kế toán tài chính để ngăn cản sự gian lận trên thị trường tài chính. hiệu quả về chi phí không còn được xem như là chìa khóa của sự thành công.Phân tích tài chính 31 Dupont trở nên phổ biến trong các tập đoàn lớn tại Mỹ. Phân tích Dupont Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. • Tính đơn giản. Ứng Dụng Mô Hình Dupont Mô hình có thể được sử dụng bởi bộ phận thu mua và bộ phận bán hàng để khảo sát hoặc giải thích kết quả của ROA. 2. Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian. • Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bước cải tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng. • Đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty. So sánh với những hãng khác cùng ngành kinh doanh. Thay vì tìm cách thôn tính công ty khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy mô. • Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên. Sau đó là sự phát triển của “ Kỷ nguyên marketing và quản lý chiến lược”. kiểm tra số liệu và tính toán lại. .

Lấy tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần làm ví dụ: ty s á in lô tr â v á c å h à = û o s h ïi e n o n o p a n = la iro n õ øg vá cåhà on opan d a h th th a n on u uà la ir ø g õ on x vá cåhà on opan d a h th th a n on u uà =hiệu suất sử dụng vốn x tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =3. Mặt khác các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau. Qua sơ đồ này chúng ta thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty trong đó hầu hết các chỉ số đều có tương tác với nhau. để công ty hoạt động có hiệu quả bên cạnh việc cắt giảm chi phí nên nghĩ đến những kế hoạch xây dựng thương hiệu. Điều đó có nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của phân số đó. . hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tức là cố giảm chi phí. Bởi vì chi phí ngày nay chưa hẳn là yếu tố quân trọng nhất quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp. • Trong thời đại kinh tế ngày các phát triển.28 x 4. Hay nói cách khác một tỷ số tái chính lúc này được trình bày bằng một vài tỷ số tài chính khác. hoặc tăng tổng số tài sản trên vốn cổ phần tức cần sử dụng công cụ nợ.45%=14.5 % Như vậy muốn tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần ta cân tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Hình 6. tức sử dụng tối đa công suất tài sản. marketing.Phân tích tài chính • 32 Không bao gồm chi phí vốn. Điều Kiện Áp Dụng Phương pháp Dupont: Số liệu kế toán đáng tin cậy. có những chiến lược thích hợp trong điều kiện kinh tế cạnh tranh như hiện nay. Chi tiết hơn nữa ta có thể phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thành ba tỷ số như sau: T ûs a t s h lô t e nv á c å h à y u á in ïi r â o n o p a n dah t u t uà on h han t å gt ø s û on ai an la i r ø g õ on = x x t å gt ø s û on ai an vá cå hà on opan dah t u t uà on h han =h ä s a t s û u g t å gt ø s û x T ûs át å gt ø s û t e nv á c å h à ie u u á ö d ïn o n a i a n y o on ai anr â on o pan x T ûs a t s h lô t e nd a h t u y u á in ïi r â o n h = .59% Lúc này ta có thể phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần theo hiệu suất sử dụng vốn cổ phần và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.2 sẽ cho thấy sơ đồ phân tích Dupont về tình hình tài chính của công ty VDEC.3 x 2 8 8 x 4 5 1 7 32 .4 % = 4 9 1 . Vậy phương pháp Dupont là gì? Các tỷ số phân tích theo phương pháp so sánh được trình bày ở phần trên đều ở dạng một phân số. • Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào.

320 Hàng tồn kho $27. như ngành sản xuất và kinh doanh thép nêu ở trên có ROA=4%.744 giá vốn hàng bán $85300 chi phí hoạt động $15.530 TS lưu động khác $0 Từ đó ta thấy ROE phụ thuộc vào ROA và (1-tổng nợ)/Tài sản. . vì bên tài chính biết dùng đòn bẩy hiệu quả. Bởi vì công ty hoạt động hiệu quả. Một là tăng ROA. và điều này khá ổn định qua nhiều năm. Do vạy nếu muốn tăng ROE.940 lãi vay $3160 thuế thu nhập DN $3. Tuy nhiên nợ xem xét ở đây cũng nên lưu tâm kết cấu nợ dài hạn và nợ ngắn hạn cho phù hợp.890 TSCĐ $31.016 chi a nhân chia vòng quay tài sản 1. Như vậy ngành thép đã sử dụng đòn bẩy khá lớn. ROE=15%.760 chia tong no tong tai san 1 −0. Trong trường hợp ROE tăng chủ yếu do (1-tổng nợ)/Tài sản. trong khi đó ngành thương mại có ROA=3%.760 trừ TS lưu động $50.340 Khoản phải thu $18. Khi đánh giá một công ty.700 TS khác $0 doanh thu $112. Đây cũng góp phần giải thích cho ngành mà có ROE cao mà ROA thấp sẽ có rủi ro về tài chính cao hơn. vì thường ngành thép hay mua bán hàng chịu nên làm cho khoản phải trả rất lớn.2 ROE 16. tức là quản lý công ty sao cho có hiệu quả đối với lĩnh vực mà mà công ty hoạt động.190 tổng chi phí $107.760 tổng tài sản $81. vì vậy khi quyết định khen thưởng thì sẽ khen thưởng cho bộ phận quản lý liên quan đến sản xuất và bộ phận sản xuất.5 803 1− doanh thu $112. và sẽ thưởng nhiều cho bộ phận này. thì khen thưởng sẽ thuộc về bên tài chính. công ty có tổ chức quản lý tốt trong sản xuất nên đem lại được lợi nhuận cho công ty. mà thấy ROE cao chủ yếu là do ROA. Điều này cũng khá hợp lý trên thực tế.344 Tiền & đầu tư ngắn hạn $4. thì rủi ro mà công ty đó mang lại cho nhà đầu tư cũng như chủ nợ thấp. ROE=7%. công ty có hai cách.12% tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 4.37 doanh thu $112. Trong trường hợp này rủi ro về mặt tài chính sẽ cao.Phân tích tài chính 33 Hình 6.6% ROA 6.45% lãi ròng $5.

Minh Phụng… Tăng trưởng có thể đặt các nguồn lực của công ty trong một trạng thái căng thẳng dễ dàng nhìn thấy. Một trong những cách để có ROA tốt là nên tìm mức sản lượng mà ở đó chi phí biên giảm dần. cắt giảm những khoản chi phí không cần thiết.Phân tích tài chính 34 Một câu hỏi đặt ra là làm sao để tăng ROA. Cần phải quản lý tăng trưởng: Quản trị tăng trưởng trở thành một chủ đề đáng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu kỹ càng và một cách nghiêm túc hơn. ta lại dùng phương pháp Dupont. là góp phần tăng vòng quay tài sản. theo bảng trên phụ thuộc vào tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và vòng quay tài sản. Như vậy ta cần để tiền mặt không được quá dư thừa. theo phương thức “just in time’’. muốn vậy phải làm tổng tài sản. vì vậy muốn tăng vòng quay tài sản ta cần giảm tài sản lưu động. Tăng trưởng không phải là tối đa hóa lợi nhuận. mà muốn tăng lãi rong thì phải giảm chi phí. Nhưng cũng thật oái oăm. sản phẩm cung ứng là có nhu cầu thực sự trên thị trường nhưng tại sao lại thất bại? Vì thiếu sự nhạy bén và linh hoạt tài chính để theo đuổi và quản lý tốc độ tăng trưởng một cách đúng mực và bền bỉ. điển hình như Enron. quản lý tốt dòng tiền mặt. Vì vậy công ty cần cơ cấu lại. trách nhiệm nặng nề luôn đè lên đôi vai của họ chính là sự phải tăng trưởng. tiếp nữa là giảm khoản phải thu. Nếu các nhà quản trị không nhận thấy được điểm này và tạo ra những bước để kiểm soát chúng tăng trưởng có thể dẫn đến phá sản. TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG Quy mô tăng trưởng tài chính được xác định bởi tốc độ tăng trưởng bền vững của công ty. Đó là một quan điểm sai lầm. tăng trưởng không phải luôn luôn là một điều tốt đẹp. Tiếp theo là cân làm tăng vòng quay tài sản. Muốn tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thì phải tăng lãi ròng. Tuy nhiên nhìn từ góc độ tài chính. Nếu đánh giá đúng về năng lực tài chính và duy trì tốc độ tăng trưởng chậm thì ngược lại. Tăng trưởng quá chậm là một vấn đề tuy nhiên sẽ không chịu áp lực về mặt tài chính. Phần phân tích ROA đã được phân tích khá kỹ ở phần trên. Công ty tăng trưởng nhanh. Hàng tồn kho thì nên quản trị cho tốt. BÀI HỌC KHÓ NHẬN THỨC Hạn chế tăng trưởng không phải là một bài học dễ dàng đối với các giám đốc. Phải làm gì khi tốc độ tăng trưởng mục tiêu của công ty vượt quá tốc độ tăng trưởng . tức là quản trị hàng tồn kho sao cho chi phí thấp nhất Phân tích Dupont và quản lý vấn đề tăng trưởng công ty Tăng trưởng và quản lý tăng trưởng là vấn đề đặc biệt quan trọng trong vấn đề hoạch định kinh doanh và tài chính. trong đó TSCĐ khó thay đổi trong thời gian dài. tăng thị phần thì lợi nhuận của công ty cũng sẽ tăng. nhưng cần giảm ở mức vừa phải để tăng sức cạnh tranh. công ty sẽ trở thành đối thủ tiềm năng trong cuộc cạnh tranh giành giật thị phần trong tương lai. mặc dù tăng trưởng. Bởi vì họ luôn nghĩ rằng cứ nhiều hơn thì sẽ tốt hơn(more is better). Đây là một tốc độ tăng trưởng tối đa trong sự phù hợp với gia tăng doanh số mà vẫn không làm cạn kiệt các nguồn tài chính của công ty.

Giai đoạn tăng trưởng và đạt lợi nhuận Sự tăng trưởng nhanh chóng dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về vốn và công ty buộc phải tìm kiếm các nguồn đầu tư từ bên ngoài. máy móc. QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG Sự thành công của một công ty cũng giống như hình ảnh vòng đời của một sản phẩm thông thường. . Cũng trải qua các giai đoạn: • Giai đoạn khởi động • Giai đoạn tăng trưởng. Tự trang trải các khoản tái đầu tư. Doanh thu bắt đầu giảm dần. khoản phải thu. Lợi nhuận rất khiêm tốn. hàng tồn kho. Chuyển đổi từ việc huy động nguồn tài chính bên ngoài sang việc tạo ra lượng tiền mặt nhiều hơn để tái đầu tư Lợi nhuận cao trong giai đoạn này.Phân tích tài chính 35 bền vững và ngược lại? Điều quan trọng là phải xác định mục tiêu của doanh nghiệp là sự phát triển lâu dài của công ty hay chỉ là lợi nhuận trước mắt. nhà xưởng. lĩnh vực hoạt động…). nhằm tìm kiems và giữ chỗ vững chắ trên thị trường. Muốn tăng doanh thu đòi hỏi phải tăng tài sản và huy động vốn. Khi doanh thu tăng dẫn đến tài sản tăng(cả tài sản cố định và tài sản dài hạn). Công ty ở giai đoạn này thường dành không ít thời gian và tiền bạc cho việc tìm kiếm các cơ hội đầu tư vào sản phẩm mới hoặc đầu tư vào các công ty khác còn đang trong thời kỳ tăng trưởng Hệ quả của tăng trưởng Tăng trưởng của công ty trước hết thể hiện ở tăng trưởng doanh thu(gia tăng sản phẩm. trang thiết bị. mở rộng phạm vi hoạt động. Giai đoạn cuối Giảm sút một liên tục một cách toàn diện. Giai đoạn trưởng thành tới hạn Giai đoạn này bắt đầu giảm sút trong tăng trưởng. phát triển chi nhánh. Tài sản cố định tăng do tăng đầu tư đất đai. TS ngắn hạn tăng do tăng dự trữ tiền mặt. đạt lợi nhuận • Giai đoạn tăng trưởng thành tới hạn • Giai đoạn suy thoái Giai đoạn khởi động Giai đoạn công ty phải đầu tư nhiều tiền để phát triển sản xuất và gioái thiệu quảng bá sản phẩm.

Ta có Trong khi đó: Hai hệ số đầu tiên thể hiện tình hình kinh doanh. ROE cũng có thể viết lại như sau: . để tài trợ cho công ty giờ sẽ phụ thuộc vào lợi nhuận giữ lại. hệ số thứ ba thể hiên tình hình tài chính của công ty. Gọi g là tốc độ tăng trưởng bền vững. Đây là tốc độ tăng trưởng phù hợp với tốc độ gia tăng doanh số mà không làm cạn kiệt các nguồn nội lực tài chính của công ty. Tốc độ tăng trưởng bền vững của công ty. R là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại.Phân tích tài chính 36 Tốc độ tăng trưởng bền vững suy cho cùng là tốc độ tăng vốn chủ sở hữu. Giả định công ty không thể tăng vốn chủ sở hữu bằng vốn góp.

Phân tích tài chính 37 Trong đó A: tài sản. . Điều này đã bóp méo các báo cáo tài chính và kéo theo tính không chính xác của các chỉ số tài chính. VI/ Một số vấn đề gặp phải khi phân tích tỷ số tài chính Mặc dù phân tích tài chính là con đường sáng giá để có được thông tin. • Có nhiều công ty quy mô lớn và hoạt động trong nhiều ngành. • Đôi khi công ty có một vài chỉ số rất tốt và một vài chỉ số rất xấu làm cho việc đánh giá chung tình hình công ty trở nên rất khó khăn và kém ý nghĩa. • Các nhà quản lý lợi dụng nguyên tắc thực hành kế toán để chủ động tạo ra các báo cáo tài chính và qua đó tạo ra các chỉ số như ý muốn của mình khiến cho phân tích báo cáo tài chính không còn là công cụ đánh giá và kiểm soát một cách khách quan. • Các yếu tố thời vụ cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty và khiến các chỉ số tài chính có khuynh hướng thay đổi bất thường. Chẳng hạn. thậm chí hoạt động trong những ngành rất khác nhau. Điều này không hẳn do công ty làm ăn không có hiệu quả. nhưng không hẳn nó không gặp phải những lỗi lầm tiềm ẩn: • Sự khác biệt giữa giá trị sổ sách kế toán và giá trị thường của các loại tài sản và nguồn vốn nhất là trong điều kiện có lạm phát cao. • Do các nguyên tắc kế toán phổ biến được sử dụng đã làm cho việc xác định thu nhập của công ty không đúng với giá trị thật của nó. Do đó phân tích tài chính thường có ý nghĩa trong những công ty nhỏ và không hoạt động trong nhiều ngành. vào mùa vụ hàng tồn kho tăng lên cao hơn bình thường. nếu dùng tỷ số vòng quay hàng tồn kho sẽ thấy công ty hoạt động kém hiệu quả. nên rất khó xây dựng và ứng dụng các chỉ số bình quân ngành có ý nghĩa đối với những công ty này. E: vốn cổ phần Mà như chúng ta đã biết Như vậy tốc độ tăng trưởng bền vững của công ty phụ thuộc vào: • Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại nếu không huy động vốn chủ sở hữu mới. Chẳng hạn như việc áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đã làm cho lợi nhuận của những năm đầu rất ít hoặc không có. Phân tích Dupont giúp ta hiểu rõ hơn nữa tốc độ tăng trưởng bền vững của công ty. • Tình hình tài chính của công ty(Tỷ lệ vốn chủ sở hữu).

Tuy nhiên có rất nhiều thông tin quan trọng mà bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập không thể cung cấp: Bảng cân đối kế toán chỉ thể hiện giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản vào một thời điểm cụ thể: • Làm sao biết được trong kỳ kinh doanh doanh nghiệp đã chi mua sắm bao nhiêu đối với tài sản cố định? • Làm thế nào biết được trong kỳ kinh doanh doanh nghiệp đã đi vay (hoặc trả nợ) bao nhiêu? Báo cáo thu nhập được thiết lập theo nguyên tắc thực tế phát sinh chứ không phải theo tiền mặt. khi được thiết lập một cách chính xác. khách quan. Như đã trình bày: các nhà quản trị tài chính. Mục đích của báo cáo dòng tiền • Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và gia tăng ròng trong tiền mặt. Tóm lại. • Đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn. • Cần một cái mốc để đánh giá vị thế tài chính của công ty. 1.Phân tích tài chính 38 Mặc dù vậy. các chỉ số tài chính sẽ là những người dẫn đường cho các nhà quản trị và những người bên ngoài công ty nhận định về khuynh hướng tương lai của công ty. giảm) trong tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ. nhưng chúng giúp bạn có những câu hỏi đúng. Vì vậy khi sử dụng các chỉ số để phân tích cần lưu ý. • Các chỉ số tài chính ít khi cho câu trả lời. nhà đầu tư và người cung cấp tín dụng đã có được thông tin đáng kể qua các chỉ số tài chính này. • Không giải thích được sự thay đổi (tăng. So sánh các chỉ số tài chính với năm trước hoặc với chỉ số của các công ty có cùng hoạt động. không có nghĩa là việc phân tích bằng các chỉ số tài chính không có ý nghĩa. . • Không có một chuẩn mực quốc tế cho các chỉ số tài chính. VII/ Lập và phân tích báo cáo dòng tiền Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập là một trong những nguồn thông tin nội bộ quan trọng nhất dùng để phân tích tình hình tài chính của một công ty. • Giải thích dòng tiền được tạo ra bằng cách nào và đã được chi tiêu như thế nào trong kỳ kinh doanh đã qua. Suy nghĩ một chút và cảm nhận sẽ có giá trị hơn rất nhiều so với việc áp dụng các công thức một cách mù quáng. • Không giải thích được tại sao có lãi mà không có tiền.

2. Hai khoản mục này được xem như là nơi hấp thụ các thanh khoản do những thay đổi tăng lên hoặc giảm đi trong tổng dòng tiền thu vào hoạc chi ra của doanh nghiệp. • Hoạt động tài trợ .1. Lưu ý: .Phân tích tài chính • 39 Dự đoán dòng tiền trong tương lai dựa trên bảng CĐKT và thu nhập dự đoán. • Hoạt động đầu tư – dòng tiền đầu tư. Dòng tiền hoạt động: Dòng tiền hoạt động là dòng tiền vào và ra có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ.dòng tiền tài trợ. Từ đó có bảng dự báo dòng tiền để công ty có biện pháp sử dụng tiền sao cho hiệu quả nhất. dòng tiền đầu tư. thể hiện một cách nhìn về dòng tiền hoạt động. 2. Dòng tiền của doanh nghiệp được hình thành từ ba hoạt động: • Hoạt động kinh doanh – dòng tiền hoạt động. Những dòng tiền này có thể thu thập trên báo cáo thu nhập hoặc trên các giao dịch hiện tại trên tài khoản kế toán phát sinh trong môt thời kỳ. và dòng tiền tài trợ. Tổng quát về báo cáo dòng tiền Báo cáo dòng tiền cho thấy một tóm lược dòng tiền trong một thời kỳ. Những dòng tiền này nhất quán với những thay đổi trong tiền mặt và chứng khoán thị trường (những chứng khoán có tính thanh khoản rất cao và được xem như là tiền mặt) trong suốt một thời kỳ. Theo Ùy ban chuẩn mực Kế toán tài chính (FASB) : “Báo cáo dòng tiền giải thích chênh lệch giữa số dư tiền mặt và tương đương tiền vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ”. Báo cáo dòng tiền đôi khi còn được gọi là báo cáo nguồn và sử dụng nguồn.

Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động đầu tư: . Các khoản thu nhập (hoặc chi ra từ việc mua bàn các công cụ nợ hoặc cổ phiếu từ vì mục đích thương mại không được xem là dòng tiền đầu tư. Dòng tiền đầu tư: Dòng tiền đầu tư là dòng tiền gắn với việc mua hoặc bán tài sản cố định và các khoản tham gia đầu tư của doanh nghiệp. cấp dịch vụ. bị bồi • Tiền thu được do khách hàng thường do vi phạm hợp đồng vi phạm hợp đồng kinh tế bồi kinh tế.Phân tích tài chính 40 • Mặc dù việc vay nợ thuộc dòng tiền tài trợ nhưng chi phí trả lãi vay lại nằm trong dòng tiền hoạt động do chi phí trả lãi vay được xem như là chi phí để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. • Chi trả do bị phạt. • Từ doanh thu khác (trừ các bảo hiểm. Thuật ngữ tham gia đầu tư chỉ hàm ý các khoản chi đầu tư góp vốn và thu hồi vốn góp. trợ cấp… khoản thu được xác định từ • Chi trả lãi vay. hoạt động đầu tư và hoạt động • Nộp thuế TNDN. • Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam. thường. tài trợ). Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Dòng chi Dòng thu • Chi trả cho người cung cấp • Thu từ việc bán hàng và cung hàng hóa và dịch vụ.2. tiền thu lãi cho vay. cổ tức và lợi nhuận nhận được. 2. • Chi trả cho công ty bảo hiểm. thưởng. các dòng tiền liên quan đến các hoạt động mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. • Tiền do được hoàn thuế. • Chi trả tiền lương.

Dòng tiền hoạt động. 2. dài hạn. 2. dòng tiền tài trợ. Chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác.4. trừ tiền thu từ bán lại cổ phiếu mua vì mục đích thương mại. Tiền chi cho vay đối với bên khác (trừ tiền chi cho vay của ngân hàng. nhượng bán tài sản cố định và tài sản dài hạn khác. Phân loại nguồn và sử dụng tiền mặt: . nhận vốn góp chủ sở hữu. cổ tức và lợi nhuận nhận được. Chi trả các khoản nợ gốc. trừ mua các công cụ nợ được coi là các khoảng tương đương tiền và dùng cho mục đích thương mại. Thu hồi cho vay đối với bên khác. Các hoạt động này liên quan đến dòng tiền từ việc vay nợ và hoàn trả khoản vay (trên các khoản nợ ngắn hạn hoặc dài hạn) và chúng tạo ra những thay đổi tương ứng trong dòng tiền thu vào và chi ra. Chi trả nợ thuê tài chính.trừ các công cụ nợ được coi là các khoảng tương đương tiền và dùng cho mục đích thương mại. Thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác. Thu từ các khoản đi vay ngắn hạn. • • • • • Dòng thu Thu từ việc thanh lý. • • Dòng thu Thu từ phát hành cổ phiếu. mua lại cổ phiếu đã phát hành. tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính. Tiền thu do bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác. tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính). Nội dung phân định dòng tiền tài trợ: Dòng chi • • • • Chi trả vốn góp cho chủ sở hữu. Chi đầu tư góp vốn cho các đơn vị khác trừ mua cổ phiếu vì mục đích thương mại. xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác. Dòng tiền tài trợ: Dòng tiền tài trợ là kết quả từ các quyết định tài trợ bằng vốn vay và vốn cổ phần trong các quyết định tài trợ của doanh nghiệp. lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu. của ngân hàng.3. dòng tiền đầu tư trong một thời kỳ nào đó sẽ tác động đến số dư tiền mặt và chứng khoán thị trường của doanh nghiệp. Cổ tức.Phân tích tài chính 41 • • • • Dòng chi Chi mua sắm. Tiền thu lãi cho vay.

Thay vào đó những khoản mục có khả năng tác động đến lợi nhuận giữ lại sẽ xuất hiện (lãi ròng hoặc lỗ sau thuế và cổ tức). Sử dụng Tăng trong tài sản. Chi trả cổ tức.1. Lợi nhuận ròng sau thuế. sẽ xuất hiện trong báo cáo dòng tiền để tránh tính trùng 2 lần. chứ không phải những thay đổi ròng. Khấu hao và các chi phí không băng tiền mặt khác. Mua lại hoặc thu hồi lại cổ phiếu đã phát hành. • Cách thức phân biệt các tăng giảm trong phân định nguồn và sử dụng vốn:  Giảm trong tài sản sẽ tạo ra nguồn tiền mặt của doanh nghiệp. tăng trong tài sản là sử dụng tiền mặt. Nguồn Giảm trong tài sản. • Nguyên tắc phân định nguồn và sử dụng tiền mặt: Bảng 6. nên chỉ những thay đổi trong tài sản cố định. • • • • • • • • • • 3. Lỗ ròng.  Vì khấu hao được xem như một nguồn tiền mặt.  Khấu hao và các chi phí không bằng tiền mặt được xem là dòng tiền của doanh nghiệp và phải được cộng lại lợi nhuận sau thuế để có được dòng tiền hoạt động sau thuế.Phân tích tài chính 42 • Báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt là cách tiếp cận đầu tiên và tóm lược nhất về báo cáo dòng tiền. Triển khai báo cáo dòng tiền 3.  Các bút toán trực tiếp của những thay đổi trong lợi nhuận giữ lại không được tính trong dòng tiền. Giảm trong nợ vay. Phát hành cổ phiếu. Tăng trong nợ vay. Chuẩn bị báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt: .7.

9. . • Bước 4: Thu thập 3 số liệu từ báo cáo thu nhập để chuyển vào báo cáo dòng tiền. Dòng tiền tài trợ • Thay đổi trong vay ngắn hạn. • Bước 3: Tổng hợp báo cáo nguồn và sử dụng.  Lãi ròng sau thuế: lấy trực tiếp từ báo cáo thu nhập. các khoản nợ và vốn cổ phần.9 cho thấy những khoản mục cho từng dòng tiền hoạt động.7 là nguồn hay sử dụng. đầu tư và tài trợ cùng với nguồn gốc. N&SD • Thay đổi trong nợ dài hạn.  Thanh toán cổ tức tiền mặt.Phân tích tài chính • 43 • Bước 1: Tính toán những thay đổi trên bảng cân đối kế toán trong tài sản. N&SD • Chi trả cổ tức. Bước 5: Phân loại nguồn dữ liệu trên thành 1 trong 3 dòng tiền: 1. Dòng tiền tài trợ Bảng 6. Lãi sau thuế được tập hợp từ báo cáo thu nhập còn thay đổi trong lợi nhuận giữ lại được tìm thấy trong báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt hoặc sử dụng bảng cân đối kế toán đầu năm và cuối năm. BCTN Bảng 6. Dòng tiền đầu tư 3. xuất xứ của chúng.  Khấu hao và tất cả những chi phí không bằng tiền mặt: lấy từ báo cáo thu nhập. Phân loại nguồn dữ liệu của báo cáo dòng tiền Các khoản mục và nguồn dữ liệu Nguồn dữ liệu Dòng tiền hoạt động • Lãi ròng hoặc lỗ sau thuế BCTN • Khấu hao hoặc chi phí không bằng tiền mặt BCTN • Thay đổi trong tổng tài sản ngắn hạn (trừ tiền mặt N&SD và chứng khoán thị trường) • Thay đổi trong tổng nợ ngắn hạn (trừ các khoản vay N&SD ngắn hạn) Dòng tiền đầu tư • Thay đổi trong nguyên giá TSCĐ. N&SD • Thay đổi trong vốn cổ phần (trừ thu nhập giữ lại). Dòng tiền hoạt động 2. Cổ tức = lãi sau thuế-thay đổi giữ lại trong lợi nhuận. • Bước 2: Phân loại mỗi thay đổi được tính trong bước 1 theo bảng 6. N&SD • Thay đổi trong các khoản tham gia đầu tư doanh N&SD nghiệp.

Khi kiểm tra lại con số này nhất quán với thay đồi thật sự trong tiền mặt và chứng khoán thị trường mà ta tính được từ số đầu kỳ và cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán hoặc trên báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt trong kỳ. • Đối với dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài trợ thì lập theo phương pháp trực tiếp. Trong khi đó tất cả các khoản sử dụng và lỗ cùng với cổ tức lá các giá trị âm thể hiện dòng tiền chi ra.trích lập dự phòng. 4. • Điều chỉnh các khoản thu chi không bằng tiền mặt (khấu hao. Các nguồn tiền mặt và lãi sau thuế cùng với khấu hao được xem như là các giá trị dương thể hiện dòng tiền thu vào. . chênh lệch tỷ giá hối đoái. 4. Lập dòng tiền hoạt động bằng phương pháp gián tiếp Phương pháp gián tiếp bắt đầu từ: • Lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập. • Điều chỉnh những thay đổi của tài sản lưu động (tăng.1.9 ta sẽ phát hiện tất cả những thay đổi trong tài sản lưu động (trừ các khoản tiền mặt và chứng khoán thị trường vì chúng tượng trưng cho dòng tiền thuần còn lại cuối cùng sau một thời kỳ) và nợ ngắn hạn (trừ các khoản vay ngắn hạn).). đánh giá lại tài sản. Phương pháp lập báo cáo dòng tiền • Doanh nghiệp phải báo cáo dòng tiền hoạt động theo một trong hai phương pháp:  Phương pháp trực tiếp. Tổng hợp tất cả dòng tiền hoạt động.Phân tích tài chính 44 Xem trên bảng 6. giảm) trên bảng cân đối kế toán.  Phuơng pháp gián tiếp. • Loại trừ các khoản lãi từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ. đầu tư và tài trợ chúng ta sẽ được kết quả “tăng hoặc giảm trong tiền mặt và chứng khoán thị trường”..

 Thực thu khác từ các khoản phải thu khác. . quản lý).  Thực chi trả lãi vay. thực chi (dựa trên sổ sách kế toán hoặc suy diễn từ báo cáo tài chính) Dòng thu gồm:  Thực thu từ doanh thu bán hàng.2. Lập dòng tiền hoạt động bằng phương pháp trực tiếp Báo cáo dòng tiền theo phương pháp trực tiếp thể hiện số tiền thực thu.Phân tích tài chính 45 • • • 4.  Thực chi cho chi phí kinh doanh (bán hàng. trả thuế. Dòng chi gồm:  Thực chi cho việc mua hàng.  Thực chi khác từ các hoạt động kinh doanh khác. các khoản chi trả trước.  Thực thu từ các khoản phải thu.

3. . • • Nhận xét về hai phương pháp: • • Phương pháp trực tiếp cung cấp chi tiết hơn về dòng lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh. Dòng tiền hoạt động ở cả hai phương pháp phải cho kết quả như nhau. chỉ ra các nhân tố tác động đến dòng tiền một cách rõ ràng. Dòng tiền hoạt động Thu tiền bán hàng Chi tiền mua hàng Chi trả chi phí hoạt động Chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp Chi trả lãi vay Tổng dòng tiền hoạt động 111290 -84979 -15420 -3344 -3160 4387 4. • Chi trả thuế thu nhập = thuế phải trả trong kỳ + (thay đổi trong khoản thuế trả trước) – (thay đổi trong khoản thuế phải trả) = 3344$ + (0) – (0) = 3344$ • Chi trả lãi vay = Chi phí lãi vay + (thay đổi trong khoản lãi vay trả trước) – (thay đổi trong khoản lãi vay phải trả) = 3160$ + (0) – (0) = 3160$.760$ + (0) – 1470$ = 111290$. • Chi trả chi phí hoạt động (thực sự bằng tiền) = Chi phí hoạt động + (thay đổi trong chi phí trả trước) – (thay đổi trong chi phí phải trả) = (15940$ – 520$) +(0) –(0) =15420$.Phân tích tài chính 46 Dòng tiền của công ty VDEC được lập theo phương pháp trực tiếp: • Thu tiền bán hàng = Doanh thu bán hàng + (Thay đổi trong khoản ứng trước của khách hàng) – (Thay đổi trong khoản phải thu) = 112. thể hiện các dòng thu chi rõ ràng và dễ hiểu. • Chi tiền mua hàng = Giá vốn hàng bán + (thay đổi trong hàng tồn kho) – (thay đổi trong chi phí trả người bán) = 85300$ + 1060$ – 1381$ = 84979$. Phương pháp gián tiếp chỉ ra chất lưng của lợi nhuận. Dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài trợ được lập theo phương pháp trực tiếp.

chi tiền mặt nên không ảnh howngr trực tiếp đến dòng tiền Ví dụ: Các mức khấu hao khác nhau ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền ròng. Báo cáo này không tìm cách làm cho tương ứng cụ thể giữa dòng tiền thu vào và chi ra. không có đầu tư dài hạn. .Phân tích tài chính 47 Lưu ý: Khấu hao không phải là dòng thu. Cách tốt nhất để hiểu về lập và báo cáo dòng tiền là chúng ta nên tìm báo cáo lưu chuyển tiền tệ của 1 công ty trong báo cáo thường niên đồng thời đi kèm với Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo dòng tiền được sử dụng để đánh giá các quá trình nhằm đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Các nhà quản lý có thể chú ý đặc biệt tới những phân loại chính trên dòng tiền. Bởi vì ví dụ trên đây là phân tích về công ty VDEC chỉ có hoạt động sản xuất. 5. hoặc các yếu tố khác như chênh lệch tỷ giá hối đoái.  Dòng tiền tài trợ so với dòng tiền vào. hoặc những khoản mục riêng biệt trên dòng tiền thu vào và chi ra để đánh giá xem các chính sách của doanh nghiệp có mâu thuẫn với nhau hay không. Có thể nhận diện những thông tin cần thiết thông qua các quan hệ sau đây:  Dòng tiền hoạt động so với dòng tiền vào. nhưng chúng có thể được sử dụng để nhận diện những gì mâu thuẫn và đáng chú ý.  Dòng tiền đầu tư so với dòng tiền vào.  Dòng tiền trả nợ (ngắn hạn và dài hạn) so với dòng tiền vào. Phương pháp phân tích báo cáo dòng tiền: Báo cáo dòng tiền sẽ hữu ích cho những nhà quản trị tài chính và những người quan tâm phân tích được dòng tiền của doanh nghiệp. Vì vậy phân tiếp theo sẽ là một ví dụ cụ thể hóa hơn những gì vừa nêu.

như vậy lãi lỗ do chênh lệch tỷ giá thuộc dòng tiền hoạt động. chênh lệch tỷ giá vì đây là những chi phí không bằng tiền mặt. công ty tính dòng tiền hoạt động theo phương pháp gián tiếp. . Ví dụ về bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty nhựa Bình Minh: Qua bảng này ta thấy.Phân tích tài chính 48 6. dự phòng. Vì vậy cần điều chỉnh cho khấu hao. Ví dụ này cụ thể hơn về báo cáo dòng tiền vì có đầy đủ 3 dòng tiền.

còn dòng tiền hoạt động sẽ chủ yếu là sử dụng tiền thể hiện dưới khoản phải thu và hàng tồn kho. Sau đây là ví dụ minh họa:  Công ty A: là doanh nghiệp mới. hoạt động có hiệu quả nhưng tốc độ chậm lại. Đối với dòng tiền hoạt động cũng sẽ đóng vài trò vừa là nguồn đối với lợi nhuận ròng sau khi điều chỉnh một số khoản cần thiết. Như đã nói ở trên. và cũng là sử dụng tiền mặt. Với báo cáo dòng tiền có thể giúp tà một lần nữa kiểm định lại đánh giá của mình. tuy nhiên sẽ không nhiều như công ty A. khoản phải thu và hàng tồn kho cao. Vẫn còn phải đầu tư và cần đến huy động vốn. dòng tiền hoạt động lành mạnh.  Công ty C: Doanh nghiệp trưởng thành và ổn định. hoạt động chưa có lãi. dòng tiền tài trợ vẫn sẽ đóng vai trò chủ yếu là nguồn sử dụng tiền. và lượng tiền này là khá lớn. đang phát triển nhanh. và dòng thu chủ yếu thuộc về dòng hoạt động và đầu tư. vì khi doanh nghiệp phát triển thì cũng sẽ có lượng tồn kho và khoản phải thu nhất định. chi trả cổ tức.  Công ty B: vẫn là doanh nghiệp đang phát triển. thu về nhiều hơn nhu cầu đầu tư.Phân tích tài chính 49 6. Và công ty dùng nó chi trả nợ. Đối với công ty C. dường như ở một thái cực khác vì sử dụng tiền chủ yếu thuộc về dòng tiền tài trợ. Như công ty A dòng tiền tài trợ sẽ đóng vai trò chủ yếu là nguồn tiền. . Đối với công ty B. Báo cáo dòng tiền có cho ta biết doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển nào? Vấn đề này được đưa ra nhằm minh họa tác dụng của báo cáo dòng tiền. Để duy trì sự phát triển phải đầu tư tài sản và phải huy động vốn từ bên ngoài. Với 3 công ty ở các giai đoạn phát triển khác nhau sẽ có luồng tiền và lượng tiền từ 3 dòng đó khác nhau. bằng việc phân tích các chỉ số giúp ta có thể dự đoán giai đoạn phát triển của công ty.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful