PHẦN B NỘI DUNG

Khảo Sát Công Nghệ HSDPA

2

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1 MỞ ĐẦU Thông tin di động là một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống xã hội. Xã hội càng phát triển, nhu cầu về thông tin di động của con ngƣời càng tăng lên và thông tin di động càng khẳng định đƣợc sự cần thiết và tính tiện dụng của nó. Cho đến nay, hệ thống thông tin di động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thế hệ di động thế hệ 1 đến thế hệ 3 và thế hệ đang phát triển trên thế giới - thế hệ 4.

Hình 1.1 Mô hình công nghê vô tuyến viễn thông hiện tại và tƣơng lai. 1.1.1Hệ thông thông tin di đông 1G 1G (the first gerneration: hệ thống thông tin di động thế hệ 1) đƣợc giới thiệu trên thị trƣờng điện thoại di động vào năm 1980, chỉ hổ trợ các dịch vụ thoại tƣơng tự và sử dụng kỹ thuật điều chế tƣơng tự để mang dữ liệu thoại của ngƣời sử dụng, hệ thống này sử dụng phƣơng pháp đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA). Thế hệ 1G này còn thƣờng đƣợc nhắc đến với tên gọi là "Analog Mobile Phone System (AMPS)". Các hệ thống thông tin di động 1G bao gồm :  Hệ thống AMPS (Avanced Mobile Phone Service): Hệ thống dịch vụ điện thoại di động tiên tiến.
Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Di Động

Khảo Sát Công Nghệ HSDPA

3

Hệ thống TACS (Total Access Communication System): Hệ thống thông tin truy cập tổng thể.  Hệ thống NMT (Nordic Mobile Telephone): Hệ thống thông tin di động Bắc Âu. Các hệ thống thông tin di động 1G hầu nhƣ không đƣợc ứng dụng nhiều do những hạn chế nhất định của nó và củng nhƣ giá cả cho thiết bị đầu cuối của hệ thống tƣơng tự rất đắt. Đặc điểm của hệ thống 1G là :  Thực sự hoạt động vào những năm 80s.  Nó không phải là hệ thống thông tin tế bào đầu tiên.  Dung lƣợng và khả năng lƣu động cao hơn hẳn trƣớc đó.  Kỹ thuật chuyển mạch tƣơng tự (circuit-switched).  Hỗ trợ khả năng lƣu động cao của ngƣời sử dụng.  Các tế bào đƣợc chia nhỏ và tái sử dụng tần số.  Xác suất rớt cuộc gọi cao.  Chất lƣợng âm thanh không tốt.  Chế độ bảo mật không đáng tin cậy. Hạn chế chính là do sử dụng phƣơng pháp điều chế tƣơng tự (điều tần: FM: Frequency Modulation) trong hệ thống đã hạn chế đáng kể số lƣợng ngƣời sử dụng so với các hệ thống dùng phƣơng pháp điều chế số. 1.1.2 Hệ thống thông tin di động 2G 2G ( the second generation: hệ thống thông tin di động thế hệ hai) đƣợc chính thức ra mắt trên thị trƣờng di động vào năm 1991 tại Hà Lan với công nghệ GSM. Hê thống thông tin thế hệ hai ra đời đã đáp ứng kịp thời số lƣợng lớn các thuê bao di động dựa trên công nghệ số mà hệ thống 1G không còn thể đáp ứng.    So với 1G, ba lợi ích chủ yếu của mạng 2G là: Những cuộc gọi di động đƣợc mã hóa kỹ thuật số. Cho phép tăng hiệu quả kết nối các thiết bị. Bắt đầu có khả năng thực hiện các dịch vụ số liệu trên điện thoại di động – khởi đầu là tin nhắn SMS. Các hệ thống thông tin di động 2G bao gồm : IS-95A CDMA : CDMA IS-95A là phiên bản đầu tiên đƣợc triển khai thƣơng mại tại Hồng Kông qua Hutchison Telecom và phiên bản có tốc độ truyền 14kbit/giây này đƣợc thừa nhận nhƣ một trong những hệ thống thuộc thế hệ thứ 2(2G).

Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Di Động

Khảo Sát Công Nghệ HSDPA

4

GSM : Năm 1992, hệ thống thông tin di động tế bào thế hệ thứ hai xuất hiện ở Châu Âu đó là hệ thống GSM (Global System for Mobile Communication) hay còn gọi là hệ thống thông tin di động toàn cầu. Đây là hệ thống thông tin ở Châu Âu đầu tiên sử dụng các kĩ thuật điều chế số.  IS-136 TDMA : Hệ thống IS-136 hay còn gọi là hệ thống điện thoại di động số tiên tiến (Digital Advanced Mobile Phone System) là sự phát triển của hệ thống tƣơng tự AMPS có thể sử dụng băng tần 800 MHz của chuẩn IS-54 và băng tần 1900 MHz của hệ thống PCS. Đây là hệ thống sử dụng phƣơng pháp điều chế TDMA.  PDC : Năm 1994, ở Nhật Bản xuất hiện một hệ thống điện thoại tế bào thế hệ thứ hai, hệ thống PDC (Personal Digital Cellular: Hệ thống điện thoại tế bào số cá nhân). Hệ thống này sử dụng phƣơng thức điều chế π / 4 DQPSK, bộ lọc sử dụng là bộ lọc cosine nâng có hệ số roll-off bằng 0,5. Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng điều chế số. Và chúng sử dụng 2 phƣơng pháp đa truy cập.  Đa truy cập phân chia theo thời gian (TDMA).  Đa truy cập phân chia theo mã (CDMA). 1.1.3 Hệ thống thông tin di động 2.5G Là một thiết kế hoàn thiện và nâng cấp từ hệ thống 2G và hầu nhƣ không có sự phân biệt rõ ràng với hệ thống 2G . Các hệ thống 2.5G có thể đạt khả năng về dung lƣợng và qui hoạch giống với các hệ thống 3G. Các hệ thống thông tin di động 2.5G bao gồm :  IS-95B CDMA : Đƣợc đƣa ra với nhiều cải tiến về chất lƣợng đồng thời tốc độ truyền đến 64 kbit/giây. Đây là thế hệ di động thứ 2,5. Cùng năm này, số thuê bao CDMA trên toàn thế giới vào xấp xỉ 8 triệu thuê bao.  HSCSD (High Speed Circuit Switched Data) : Phiên bản mở rộng của mạch chuyển dữ liệu CSD (Circuit Switched Data), chính là cơ chế chuyền dữ liệu của mạng GSM. HSCSD là GSM mở rộng. HSCSD có tốc độ nhanh gấp 4 lần GSM, đạt tới 38.4kbps nhƣng thƣờng thì chỉ đạt tốc độ thấp hơn phụ thuộc vào đƣờng truyền vô tuyến do nhà mạng cung cấp.  GPRS (General Packet Radio Service) : GPRS xuất hiện trên thị trƣờng từ năm 2001, sử dụng phƣơng pháp chuyển mạch gói phù hợp với các ứng dụng Non-Real-Time (Internet, Web…).  EDGE (Enhanced Data Rate for Global Evolution) : Đôi khi còn gọi là EGPRS, là một công nghệ di động đƣợc nâng cấp từ GPRS cho phép truyền dữ liệu với tốc độ có thể lên đến 384 kbit/s cho ngƣời dùng cố định hoặc di chuyển chậm và 144kbit/s cho ngƣời dùng di chuyển tốc độ cao. Trên đƣờng
Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Di Động

5G. Tuy nhiên. 1. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 với tên gọi ITM-2000 đƣa ra các muc tiêu chính sau:  Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng nhƣ truy cập Internet nhanh hoặc các dịch vụ đa phƣơng tiện. 700 MHz. CDMA2000EV DV. 1900 MHz. để triển khai EDGE.  W-CDMA (FDD và TDD) : Là một kỹ thuật đa truy cập dùng trong mạng 3G (UMTS và FOMA). 1800 MHz. Đây là hệ thống đƣợc nâng cấp từ GSM. Các tính năng này sẽ cho phép mở rộng đáng kể tầm phủ sóng của các hệ thống thông tin di động. WCDMA hỗ trợ cả hai chế độ song công là TDD và FDD.1.  Tƣơng thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để đảm bảo sự phát triển liên tục của thông tin di động.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 5 tiến đến 3G. Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Di Động . 900 MHz. CDMA2000 là công nghệ 3G tiếp nối của công nghệ 2G CdmaOne (hay IS-95) và đƣợc xem nhƣ là một đối thủ cạnh tranh với công nghệ 3G/UMTS.  IMODE : I-Mode có điểm tƣơng tự với Wireless Application Protocol-WAP (KDDI.4 Hệ thống thông tin di động 3G Để đáp ứng kịp thời các dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng của ngƣời sử dụng.  CDMA2000 hoạt động trong dãi tần số 450 MHz. các nhà cung cấp mạng phải thay đổi trạm phát sóng BTS cũng nhƣ là thiết bị di động so với mạng GPRS. 1700 MHz. CDMA2000 bao gồm 3 chuẩn chính: CDMA2000 1xRTT. Chính vì thế.  Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới nhƣ đánh số cá nhân và điện thoại vệ tinh. Japan đã cung cấp dịch vụ Internet dựa trên WAP):  I-Mode đầu tiên xuất hiện đầu năm 1999  2002 (33 triệu) I-Mode đã rất thành công tại Nhật và cho thấy loại hình dịch vụ kiểu WAP với sự xuất hiện của Data Network là rất đƣợc ngƣời dùng ƣa chuộng sử dụng. EDGE dùng phƣơng thức điều chế 8-PSK để tăng tốc độ dữ liệu truyền. EDGE đƣợc biết đến nhƣ một công nghệ 2. từ đầu thập niên 90 ngƣời ta đƣa ra hệ thống thông tin di động tổ ong thế hệ thứ 3. CDMA2000EV-DO. Thực tế bên cạnh điều chế GMSK.75G. WCDMA dùng công nghệ DS-CDMA băng rộng để có tốc độ cao hơn và hỗ trợ nhiều ngƣời dùng hơn mạng 2G. CDMA2000 1xRRT thƣờng đƣợc nhắc đến nhƣ là một công nghệ 2. 800 MHz. Tuy nhiên chỉ có WCDMA FDD đƣợc các hệ thống sử dụng rộng rãi. và 2100 MHz. Các hệ thống thông tin di động 3G bao gồm :  IS-95C cdma2000:Là một họ chuẩn thông tin di động sử dụng công nghệ CDMA đƣợc chuẩn hóa bởi 3GPP2.

16m. HSDPA là một bƣớc tiến nhằm nâng cao tốc độ và khả năng của mạng di động tế bào thứ ba UMTS. 1. Tốc độ dữ liệu 144-384.5 Hệ thống thông tin di động 3. DVB – H… dù đáp ứng tốc độ truyền lớn. đƣợc phát triển dựa trên công nghệ của 3GWCDMA.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 6     Băng thông 5MHzkbps. Những công nghệ đình đám nổi lên gần đây nhƣ WiMAX 802. công nghệ di động có 4 giai đoạn phát triển chính thức nhƣ sau: Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Di Động .Wibro. Hệ thống thông tin di động từ khi ra đời trãi qua nhiều giai đoạn phát triển. 1. nhƣng có thể nói. đây là giải pháp mang tính đột phá về mặt công nghệ. dịch vụ tƣơng tác ( duyệt wed. cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tƣởng là 1-1. công nghệ 3.6 Hê thống thông tin di động 4G 4G là công nghệ truyền thông không dây thế hệ thứ 4. Hệ thống thông tin di động 4G đƣợc kỳ vọng sẽ nổi lên vào khoảng 2012 – 2015 nhƣ một mạng không dây băng thông rộng tốc độ siêu cao.1.5G là HSDPA ( High Speed Downlink Package Access) – công nghệ truy cập gói đƣờng truyền xuống tốc độ cao. Cải thiện nhiễu đa đƣờng.  TDD: Đây là phƣơng pháp đƣờng uplink và downlink có cùng dãy tần số nhƣng truy cập không cùng thời điểm ( phân chia theo thời gian ). truy cập server. UMB. tìm và phục hồi cơ sở dữ liệu).5G. 3G LTE. vƣợt qua những cản trở cố hữu về tốc độ kết nối của một chiếc điện thoại thông thƣờng. và dịch vụ Streaming. HSDPA là một phƣơng thức truyền tải dữ liệu theo phƣơng thức mới. phân phối Email).5G là những ứng dụng đƣợc nâng cấp dựa trên công nghệ hiện có của 3G.1.5G Cũng nhƣ công nghệ 2. công nghệ này cho phép dữ liệu download về máy điện thoại có tốc độ tƣơng đƣơng với tốc độ đƣờng truyền ADSL. Tên gọi 4G do IEEE ( Instritute of Electrical Engineer ) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa “ 3G vả hơn thế nữa”. HSDPA đƣợc thiết kế cho những ứng dụng dịch vụ dữ liệu nhƣ: dịch vụ cơ bản ( tải file.5GB/s. song cũng chỉ đƣợc xem là công nghệ tiền 4G ( pre – 4G). Một trong những đại diện tiêu biểu của 3. FDD: Đây là phƣơng pháp truy cập mà ở đó đƣờng uplink và downlink đƣợc chia ra 2 dãy tần có thể truy cập cùng một lúc (phân chia theo tần số ).

2 Sự phát triển của công nghệ vô tuyến qua các giai đoạn. Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Di Động .Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 7 Hình 1.

Nhạc “streaming” .Ảnh . thông tin di động ngày càng đáp ứng tốt những nhu cầu to lớn của con ngƣời.Tải các ứng dụng và nhạc chuông .GPRS .Video chất lƣợng cao .1xEV-DV Từ 144Kbps2Mbps 3.5G .SMS .Thoại .talk .1xEV-DO .Game .4Mbps 1.MSM .Game 3D . ta sẽ có cơ sở để đi sâu vào tím hiểu nội dung chính của đề tài ở các chƣơng sau. sau khi tìm hiểu chƣơng này.Video theo yêu cầu (VOD) .Push – to .1: Bảng so sánh các công nghệ di động và tốc độ truyền dữ liệu. Công nghệ 1G AMPS .CDMA .Video hội họp 2G 2.2 Kết luận chƣơng Trong chƣơng này đã trình bày sơ lƣợc về quá trình phát triển các hệ thống thông tin di động qua các giai đoạn.5G Từ 384Kbps14.iDen Tốc độ Không có Nhỏ hơn 20Kbps Tính năng Analog (chỉ có chức năng thoại) .Caller ID .Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 8 Bảng 1.UMTS .HSDPA . Chương 1: Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Di Động .GSM .Gọi hội nghị .1xRTT .Lƣớt web nhanh .EDGE Từ 30Kbps90Kbps 3G . với các bƣớc phát triển và những cải tiến nổi bật qua các giai đoạn.Audio/Video clip .Trình duyệt Web .

1 TỔNG QUAN VỀ HSDPA Hình 2. Mặc dù công nghệ 3G WCDMA hiện nay cho phép tốc độ dữ liệu gói lên đến 2Mbps.  Khả năng sửa lỗi gần với giới hạn lý thuyết. R5 tiếp tục đƣợc phát triển để khắc phục những hạn chế này. Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA .  Thiết kế dịch vụ 2Mbps hiện nay là không hiệu quả và cũng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng dịch vụ số liệu. các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống WCDMA có một số hạn chế nhƣ:  Không tận dụng các ƣu thế của dữ liệu gói vốn rất phổ biến đối với đƣờng trục hữu tuyến.2 Mbps. Do đó. Tuy nhiên.  Không thể xử lý tốc độ dữ liệu cao lên đến 10Mbps.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 9 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ HSDPA 2. R5 là sự phát triển quan trọng của mạng vô tuyến 3G kể từ khi WCDMA đƣợc chấp nhận là công nghệ mạng vô tuyến 3G từ năm 1997 với Các tính năng kỹ thuật của công nghệ HSDPA gồm:  Tƣơng đƣơng với CDMA2000 1xEV (HDR).  64 QAM hỗ trợ tốc độ đỉnh tƣơng đƣơng 7.  Sóng mang tốc độ dữ liệu cao (HDRC) trong băng tần 5MHz.  Điều chế và mã hoá thích ứng.1: Mô hình kiến trúc công nghệ HSDPA.  Mã Turbo.

sử dụng các phƣơng pháp chuyển đổi và mã hóa dữ liệu khác. vƣợt qua những cản trở cố hữu về tốc độ kết nối của một chiếc điện thoại thông thƣờng. Với những ƣu thế vƣợt trội đó.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 10  ARQ ghép thích ứng. Công nghệ này cho phép dữ liệu download về máy điện thoại có tốc độ tƣơng đƣơng với tốc độ đƣờng truyền ADSL. 3. và trong tƣơng lai gần. Đây đƣợc coi là sản phẩm của dòng 3. HSDPA (High Speed Downlink Packet Access).2 Kbps) tải khoảng 30 Erl/sector và thông lƣợng sector của dữ liệu vấn khoảng 1 Mbps.2 và 14. HSDPA đƣợc phát triển dựa trên công nghệ W-CDMA. 7. Công nghệ HSDPA hiện nay cho phép tốc độ download đạt đến 1. các mạng cung cấp có thể đƣợc nâng cấp thành Evolved HSPA.8.6.  Các kỹ thuật đƣợc sử dụng cho phép HSDPA hỗ trợ tốc độ 10 Mbps. truy cập gói đƣờng truyền xuống tốc độ cao là một phƣơng thức truyền tải dữ liệu theo phƣơng thức mới. HSDPA đang trở thành một công nghệ đƣợc nhiều nhà cung cấp quan tâm phát triển. Đây là giải pháp mang tính đột phá về mặt công nghệ và đƣợc phát triển trên cơ sở của hệ thống 3G W-CDMA.2 : Biểu đồ cột so sánh thời gian download của các công nghệ. Kênh truyền tải này hoạt động hoàn toàn Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA . Nó tạo ra một kênh truyền dữ liệu bên trong W-CDMA đƣợc gọi là HS-DSCH (High Speed Downlink Shared Channel).  Tự động thích ứng liên tục theo điều kiện kênh bằng cách ghép chèn thêm thông tin khi cần.  Trong một hệ thống dữ liệu và thoại đƣợc tích hợp với ngƣời sử dụng thoại(12. Khi đó.4 Mbit/giây. hay còn gọi là kênh chia sẻ đƣờng xuống tốc độ cao. Hình 2. tốc độ hiện nay có thể đƣợc nâng lên gấp nhiều lần. cho phép tốc độ download đạt đến 42 Mbit/giây.  Sử dụng AMC khi đƣợc kết hợp với HARQ nhằm cải thiện dung lƣợng của hệ thống.5G.

tức là truyền dữ liệu từ điện thoại đến một nguồn tin thì không thể thực hiện đƣợc khi sử dụng công nghệ HSDPA.3: Độ trễ tín hiệu trên đƣờng truyền đối với các công nghệ khác nhau. Điều đó cũng có nghĩa là dữ liệu sẽ đƣợc truyền trực tiếp từ nguồn đến điện thoại. 2. HSDPA có tốc độ truyền tải dữ liệu lên tối đa gấp 5 lần so với khi sử dụng công nghệ W-CDMA. song mục tiêu chủ yếu của HSDPA là dữ liệu dạng video và nhạc. Mặc dù có thể truyền tải bất cứ dạng dữ liệu nào.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 11 khác biệt so với các kênh thông thƣờng và cho phép thực hiện download với tốc độ vƣợt trội. Hình 2. HSDPA có thể đạt tốc độ truyền tải dữ liệu lên tới 8-10 Mbps (Megabit/giây). sóng cho hiệu quả download nhanh nhất. Và đây là một kênh chuyên dụng cho việc download. Song quá trình ngƣợc lại. Về mặt lý thuyết.2 NHỮNG CẢI TIẾN CỦA HSDPA SO VỚI WCDMA Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA . Công nghệ này có thể đƣợc chia sẻ giữa tất cả các user có sử dụng sóng radio.

Do HSDPA không còn sử dụng điều khiển công suất vòng kín vấn đề này đƣợc thực hiện nhờ việc giảm độ rộng của TTI từ 10 ms ở WCDMA xuống còn 2ms ở HSDPA. Với kỹ thuật AMC. nó còn cho phép phát lại một cách nhanh nhất các block dữ liệu đã bị mất hoặc bị lỗi và khả năng kết hợp với thông tin mềm ở lần phát đầu tiên với các lần phát lại sau đó.4: Các tính năng cơ bản của HSDPA khi so sánh với WCDMA. sự hoạt động của điều khiển công suất yêu cầu luôn luôn phải đảm bảo một mức dự trữ nhất định trong tổng công suất phát của Node B để thích ứng với các biến đổi của nó. do đó sẽ làm giảm dung lƣợng của toàn mạng. Sử dụng kỹ thuật HARQ nhanh. Điều này sẽ tạo ra các giá trị đỉnh trong công suất phát và tăng nền nhiễu đa truy cập. Ứng dụng kỹ thuật điều chế và mã hoá thích ứng – AMC. Hơn thế nữa. Loại bỏ đƣợc điều khiển công suất sẽ tránh đƣợc các hiệu ứng tăng công suất kể trên cũng nhƣ không cần tới dự trữ công suất phát của tế bào. 2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HSDPA Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA . điều khiển công suất nhanh nhằm giữ ổn định chất lƣợng tín hiệu nhận đƣợc (Eb/No) bằng cách tăng công suất phát nhằm chống lại sự suy hao của tín hiệu thu đƣợc.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 12 Hình 2. điều chế và tỉ lệ mã hoá đựoc thích ứng một cách liên tục với chất lƣợng kênh thay cho việc hiệu chỉnh công suất. Trong WCDMA.

thiết bị ngƣời sử dụng (UE) sẽ định kỳ gửi một chỉ thị chất lƣợng kênh CQI tới Node-B cho biết tốc độ dữ liệu nào (bao gồm kỹ thuật điều chế và mã hoá.  Yêu cầu lặp tự động lai H-ARQ. Thiết bị sắp xếp gói tin sẽ thực hiện sắp xếp các gói của các UE một cách công bằng. Trong quá trình kết nối. lớp vật lý tốc độ cao L1.  Truyền dẫn đa mã.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 13 HSDPA gồm các giải pháp:  Thực hiện đan xen thời gian truyền dẫn ngắn TTI=2ms. Kỹ thuật sắp xếp gói tin tiên tiến sẽ giúp điều chỉnh đƣợc tốc độ dữ liệu ngƣời sử dụng sao cho thích hợp với các điều kiện kênh vô tuyến tức thời.5: Nguyên lý hoạt động cơ bản của HSDPA. thiết bị sắp xếp gói tin sẽ đƣợc chuyển từ bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC tới Node-B nhằm giúp ngƣời sử dụng dễ dàng truy nhập vào các chức năng thống kê giao diện vô tuyến. Trong giải pháp HSDPA.  Mã hoá và điều chế thích ứng AMC. Cùng với chức năng thống kê chất lƣợng kênh tƣơng ứng cho từng UE trong một cell. UE gửi một báo nhận (Ack/Nack) ứng với mỗi gói giúp node-B biết đƣợc thời điểm lặp lại quá trình truyền dữ liệu. Hình 2. Đồng thời. số lƣợng các mã đã sử dụng) mà thiết bị này có thể hỗ trợ khi ở dƣới các điều kiện vô tuyến hiện thời. Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA .

Trong HSDPA. Kỹ thuật cơ bản là sử dụng tín hiệu phát đi trƣớc đó cùng với tín hiệu đƣợc phát lại sau này để giải mã các block. Thậm chí sau AMC. Một cơ cấu yêu cầu lặp lại tự động có thể đƣợc sử dụng để khôi phục lại các lỗi trong đƣờng truyền thích ứng. HSDPA sử dụng cơ cấu điều chế bậc cao nhƣ điều chế biên độ trực giao 16QAM bên cạnh QPSK. Giá trị tiêu biểu là 2 ms. 2. Có hai cơ cấu chính trong HARQ. Dựa trên những thông tin này nó quyết định tốc độ truyền dữ liệu sẽ là bao nhiêu. Trên thực tế độ dài của khung thay đổi và đƣợc chọn dựa trên lƣu lƣợng đƣợc hổ trợ và số ngƣời sử dụng đƣợc hổ trợ. Tỷ lệ lỗi khối BLER (Block Error Rate) sau lần truyền dẫn đầu tiên là 10%-20%. Sự điều chế này đƣợc thích ứng theo các điều kiện kênh vô tuyến. và cả hai đều giảm khi khoảng cách giữa UE và Node-B tăng lên. 2.1/2. 2.3. 3/4. Tỷ lệ mã khác nhau đƣợc dùng là 1/4. đó là Kết hợp theo đuổi CC (Chase Combining) và Gia tăng độ dƣ IR (Incremental Redundancy). sử dụng băng thông sẽ hiệu quả hơn.3. Node-B (Trạm gốc) nhận báo cáo chỉ thị chất lƣợng CQI (Channel Quality Indicator ) và kết quả các phép đo công suất trên kênh kết hợp. do đó tốc độ tối đa sẽ gấp đôi khi so sánh với QPSK.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 14 2.4 CẤU TRÚC KÊNH CỦA HSDPA Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA . 5/8. có thể bắt đƣợc các lỗi trong các gói thu vì trong thực tế các kênh có thể thay đổi trong suốt quá trình các gói di chuyển trong không gian. Khi gói phát đi bị thu lỗi thì bên nhận yêu cầu bên phát phát lại các gói bị lỗi.1 Khoảng thời gian truyền dẫn ngắn TTI Trong HSDPA. Do đó làm giảm thời gian đi vòng. HS-DSCH đƣợc thêm vào sử dụng TTI ít hơn 2ms so với TTI kênh truyền dẫn Phiên bản ’99. tăng tốc độ xử lý và khả năng hiệu chỉnh bám theo thời gian tốt hơn với những kênh vô tuyến thay đổi.3.3 Yêu cầu lặp lại tự động hỗn hợp nhanh H-ARQ AMC sử dụng kỹ thuật điều chế thích hợp và cơ cấu mã hoá theo các điều kiện của kênh truyền dẫn.2 Mã hóa và điều chế thích ứng AMC Trong HSDPA công suất phát đƣợc giữ không đổi trên TTI và sử dụng cơ chế mã hoá và điều chế thích ứng AMC nhƣ một phƣơng pháp điều khiển để cải thiện hiệu quả phổ. những ngƣời sử dụng ở gần Node-B thông thƣờng đƣợc gán mức điều chế cao hơn với tỷ lệ mã cao hơn. QPSK có thể hỗ trợ 2 bit/symbol trong khi đó 16QAM có thể hỗ trợ 4 bit/symbol.

Trong giao diện vô tuyến của HSDPA đƣợc trình bày ở hình 2. Trên mỗi cấu trúc kênh là liên kết kênh vật lý dành riêng tốc độ thấp cho cả hai hƣớng uplink và downlink. Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA .DSCH ) để mang dữ liệu ngƣời dùng. Theo hình 2. kênh vật lý tƣơng ứng là HS – PDSCH.5 thì ta thấy trong cấu trúc kênh của HSDPA đƣợc bổ xung thêm một kênh vận tải mới.  Kênh điều khiển vật lý HS – DPCCH (HS – Physical Control Channel).6 bên dƣới cho cái nhìn tổng quan về các kênh cần thiết đƣợc cung cấp cho HSDPA . trong đó có một số kênh vật lý thêm vào là:  Kênh vật lý chia sẽ đƣờng xuống tốc độ cao HS – PDSCH ( High Speed Physical Downlink Shared Channel). kênh chia sẽ đƣờng xuống tốc độ cao ( HS.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 15 Hình 2. Kênh liên kết hƣớng downlink thực hiện tải tín hiệu sóng mang vô tuyến tới báo hiệu lớp 3 tƣơng tự nhƣ nhiệm vụ yêu cầu điều khiển công suất ở kênh uplink.6: Cấu trúc kênh của HSDPA.

Đây là cơ cấu truyền tải cho các kênh logic đƣợc thêm vào: Kênh chia sẻ đƣờng xuống tốc độ cao HS-DSCH (HS-Downlink Shared Channel) và Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao HS-SCCH (HS-Shared Control Channel.1.8: Các mã định kênh đƣợc sử dụng cho truyền dẫn HS – DSCH. 2. trong đó số mã có thể sử dụng để lập cấu hình cho HS –DSCH nằm trong khoảng Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA .7: Giao diện vô tuyến HSDPA. Tài nguyên mã cho HS –DSCH bao gồm một tập mã định kênh có hệ số trải phổ 16. Hình 2.1 Kênh vật lý chia sẽ đƣờng xuống tốc độ cao HS –DPSCH Trong kênh này thời gian và mã hoá đƣợc chia sẽ giữa những ngƣời sử dụng gắn liền với Node-B. 2.4.4. Phƣơng pháp này phù hợp cho các ứng dụng số liệu gói thƣờng đƣợc truyền theo dạng cụm và vì thế có các yêu cầu về tài nguyên thay đổi nhanh.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 16 Hình 2.1 kênh chia sẽ đƣờng xuống tốc độ cao HS – DSCH kênh chia sẽ đƣờng xuống tốc độ cao HS – DSCH cho phép cấp phát nhanh môt bộ phận tài nguyên đƣờng xuống để truyền số liệu cho một ngƣời sử dụng đặc thù.

2. và nó đƣợc thực hiện bằng cách truyền dẫn hai khe thời gian HS-SCCH TTI.1.4.8 mô tả ấn định tài nguyên mã HS –DSCH cho từng ngƣời sử dụng trên cơ sở TTI = 2ms ( TTI: Tran smit Time Interval : khoảng thời gian truyền dẫn). Báo hiệu này đƣợc sắp xếp trong kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao (HS-SCCH). 2.2 Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao HS-SCCH Ngoài dữ liệu ngƣời sử dụng. mô tả các mã định kênh.  Thông tin liên quan đến HARQ: đó có thể là chu kỳ phát tiếp theo sẽ là một block mới hay là một block đƣợc phát lại (do có thể gặp lỗi trƣớc đó nên yêu cầu phát lại) và thông tin về các phiên bản. các dịch vụ chuyển mạch kênh. phƣơng thức kỹ thuật điều chế đƣợc sử dụng. Node-B còn thực hiện truyền dẫn báo hiệu điều khiển nhằm thông báo sắp xếp cho ngƣời dùng kế tiếp. là kênh dùng chung cho các ngƣời sử dụng.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 17 từ 1 đến 15. nhƣ vậy kênh báo hiệu này là một kênh chia sẻ theo thời gian cho tất cả các user. Kênh HS-SCCH mang những thông tin sau:  Mặt lạ ID của những ngƣời dùng đặc trƣng UE.9: Cấu trúc thời gian mã của HS -DSCH Hình 2.  Thông tin điều khiển này chỉ đƣợc sử dụng cho các UE sẽ đƣợc phục vụ trong chu kỳ tiếp theo. Nhiệm vụ chính của mặt nạ là xác định ngƣời dùng đƣợc phục vụ trong chu kỳ TTI tiếp theo. HSDPA sử dụng TTI ngắn để giảm trễ và cải thiện quá trình bám theo các thay đổi của kênh cho mục đích điều khiển tốc độ và lập biểu phụ thuộc kênh. Các mã không dành cho HS – DSCH đƣợc sử dụng cho mục đích khác nhƣ báo hiệu điều khiển. Hình 2.4.2. Kênh điều khiển vật lý tốc độ cao Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA . Tỉ lệ mã hoá đƣợc trích ra từ kích cỡ của block truyền tải và các tham số khuôn dạng truyền tải khác.  Thông tin liên quan đến khuôn dạng truyền tải.

nó cũng đƣợc dùng để chỉ thị chất lƣợng kênh CQI ( Channel Quanlity ). trong một số trƣờng hợp. Rõ ràng bằng việc sử dụng điều khiển truyền dẫn đã làm thay đổi cách nhìn về fading. + Khe đầu tiên đƣợc sử dụng để cho thông tin về HARQ. Ví dụ.đƣợc sử dụng mang tín hiệu báo nhận ACK đến nút B trên mỗi Block. Nếu trƣớc đây chúng ta coi đó là một nhƣợc điểm của môi trƣờng truyền dẫn hở và tìm cách tránh. Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA . xóa bỏ thì bây giờ chúng ta lại đƣợc nhờ nó do chúng ta hiểu và sử dụng nó đúng tình huống.SCCH giải mã chính xác nhận ở đƣờng tách sóng xuống trong khi đó QCI truyền tần số đƣợc điều khiển bởi thông số k. Nhƣ vậy là việc không dùng điều khiển công suất mà điều khiển cấp phát nguồn tài nguyên sẽ làm cho dung lƣợng hệ thống tăng nhờ lợi dụng đặc tính biến đổi của kênh fading. là yếu tố đƣợc sử dụng trong AMC.10: Cấu trúc kênh HS-DPCCH Kênh HS-DPCCH dùng để cố định hệ số phân bố 256 và có một khe cấu trúc có độ rộng là 2/3 ms. Hình 2. Công suất điều khiển từ những tế bào HSDPA cũng có thể làm giảm bớt công suất nhận từ kênh HS-DPCCH trong quá trình chuyển giao trong miền nhỏ nhƣ thiết bị đầu cuối làm giảm công suất truyền nếu mỗi tế bào hoạt động gửi một lệnh yêu cầu. + Hai khe còn lại đƣợc dành cho CQI. quá trình lặp lại này diễn ra với chu kỳ 2 ms và hoạt động ở cạnh của tế bào khi công suất hiện tại không chắc chắn đủ cho quá trình lặp lại.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 18 Đây là kênh đƣờng lên. Cả 2 khe đều hoạt động riêng biệt để lặp điều khiển. Thông tin về HARQ luôn luôn đƣợc gửi khi mà kênh HS.

Mà thƣờng thì MS sẽ dựa vào tham số SIR (Signal to Inteference Ratio) để yêu cầu bộ lập lịch cấp phát tài nguyên. Thắc mắc này hoàn toàn hợp lý. Do đó. Khi dung lƣợng tăng đó là lợi ích của hệ điều hành chứ không phải là lợi ích của ngƣời sử dụng. Điều này có thể đƣợc giải thích nhƣ sau: Khi điều khiển thu phát. Sự thỏa mãn ở đây nghĩa là không để một User phải đợi quá lâu mới đƣợc truy nhập hệ thống. first serve). Tuy nhiên có ngƣời sẽ đặt ra một câu hỏi là: Nếu bộ scheduler quyết định cấp phát tài nguyên dựa trên trạng thái kênh của máy đầu cuối thì sẽ có trƣờng hợp có User sẽ không truyền dẫn đƣợc trong một khoảng thời gian dài vì User này luôn ở trạng thái kênh kém hơn những User khác?.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 19 Dung lƣợng của hệ thống theo phƣơng pháp này càng tăng nếu nhƣ mật độ thuê bao trong sector càng cao vì với nhiều User phân bố đều ở tất cả các vị trí trong cell thì ở bất cứ thời điểm nào cũng có ít nhất một User có trạng thái kênh cực tốt để truyền dẫn với tốc độ cực lớn. Một điều thú vị khác nữa cần phải nhắc đến là không dùng điều khiển công suất mà điều khiển thu phát có động lực tốt đối với sự phát triển của thị trƣờng máy đầu cuối. nếu máy đầu cuối tốt. Để đạt đƣợc yếu tố cân bằng này các bộ scheduler đƣợc thiết kế ngoài dựa trên nguyên tắc ở trên còn phải kết hợp với nguyên tắc Round-Robin (first come. bộ lập lịch gói dựa vào những thông tin trạng thái kênh do MS gửi về (Channel Quality Indicator Channel). máy di động càng hiện đại nghĩa là khả năng nén nhiễu càng lớn (nghĩa là SIR lớn) thì bộ lập lịch cấp phát và điều khiển BTS phát với tốc độ cao hơn. Và nó dẫn đến vấn đề cân bằng giữa dung lƣợng hệ thống và sự thỏa mãn đối với ngƣời sử dụng. Chương 2: Giới Thiệu Công Nghệ HSDPA . Với lợi ích thuộc về khách hàng nhƣ vậy có thể nói đây là yếu tố kích thích quá trình tiêu thụ máy đầu cuối sôi động hơn. do đó nhiễu giảm và dung lƣợng hệ thống tăng. BTS yêu cầu MS giảm công suất phát.Multi-User Diversity. Nhƣ vậy nếu khách hàng đầu tƣ máy đầu cuối hiện đại sẽ đƣợc lợi chứ không phải là hệ điều hành hƣởng lợi nhƣ sử dụng điều khiển công suất Vì với điều khiển công suất. Và mỗi nhà sản xuất thiết bị sẽ có những lựa chọn thiết kế khác nhau chứ không nhà sản xuất nào giống nhà sản xuất nào vì bản thân vấn đề này chỉ đƣợc đƣa ra nguyên lý trong 3GPP và 3GPP2 chứ không chuẩn hóa thành một kỹ thuật đặc biệt cụ thể. Độ tăng dung lƣợng này ngƣời ta thƣờng nhắc đến với tên gọi phân tập đa ngƣời sử dụng.

sử dụng băng thông sẽ hiệu quả hơn.1. sự điều chế này đƣợc thích ứng theo các điều kiện kênh vô tuyến. Sự kết hợp của hai phƣơng pháp trên gọi là: Điều chế và Mã hoá thích ứng – AMC. HSDPA thích ứng quá trình điều chế. tín hiệu truyền dẫn đến UE riêng biệt đƣợc thay đổi phù hợp với sự biến đổi tín hiệu xuyên suốt quá trình xử lý.1. Để đối phó với dải động của tỷ số tạp âm trên nhiễu Eb/No tại đầu cuối UE. việc điều khiển công suất đƣợc thực hiện trong mỗi khe để kết ứng với các kết nối vô tuyến.1 Điều chế QPSK. do đó. bởi vì trong các hệ thống này tỉ số tín hiệu trên tạp âm SNR của tín hiệu thu tại thiết bị ngƣời sử dụng UE ( User Equipment ) thay đổi theo thời gian từ 30 – 40dB do Fading nhanh và các đặc điểm địa hình trong một cell.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 20 CHƢƠNG 3: CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG HSDPA 3.1. Việc hỗ trợ cho QPSK có tính chất bắt buộc đối với thông tin di động. do đó tốc độ tối đa sẽ gấp đôi khi so sánh với QPSK. QPSK có thể hỗ trở 2bit/symbol trong khi đó 16QAM có thể hỗ trở 4bit/symbol.1.1 ĐIỀU CHẾ VÀ MÃ HÓA THÍCH ỨNG AMC Trong các hệ thống của WCDMA . Sơ đồ khối của một bộ điều chế QPSK đƣợc cho ở hình 3. tỷ lệ mã hoá và số mã hoá định kênh với các điều kiện vô tuyến hiện thời. 16QAM 3. đô lệch pha của các tính hiệu ra là 900. Ngƣợc lại. 3. việc thích ứng kết nối này đƣợc yêu cầu trong các hệ thống truyền thống tế bào. gọi là thích ứng kết nối. là mạch điều chế cho tín hiệu ra có một trong 4 pha tùy theo trạng thái của một cặp bit ( dibit ) dữ liệu vào. HSDPA lƣu công suất phát không đổi qua TTI đồng thời sử dụng điều chế thích ứng và mã hoá (AMC) nhƣ một phƣơng pháp liên kết thích ứng đan xen nhằm điều khiển công suất cải thiện hiệu suất phổ. để loại bỏ ảnh hƣởng của Fading và cải thiện khả năng hệ thống. còn đối với 16QAM là một tuỳ chọn cho mạng và thiết bị ngƣời dùng UE. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA .1 Điều chế QPSK Điều chế QPSK ( Quadrature phase shift keying ) : kỹ thuật điều chế PSK vuông góc hay còn gọi là PSK 4 pha. HSDPA sử dụng cơ cấu điều chế bậc cao nhƣ điều chế biên độ trực giao 16QAM bên cạnh QPSK.

Ở ngõ ra cũa mạch cân bằng gồm các tín hiệu tƣơng đƣơng với các tín hiệu ở ngõ vào I hay Q đƣợc trình bày dƣới bảng sau: Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . các tín hiệu này đƣợc tổng hợp ở mạch tổng để cho ra một trong 4 tín hiệu nhƣ hình 3. Vì dữ liệu vào có thể là bit 1 hoặc 0. nên tín hiệu ra ở mạch nhân I có thể là sinwct hoặc –sinwct. và tín hiệu ở ngõ ra của mạch nhân Q có thể là coswct hoặc –coswct.1: Sơ đồ khối bộ điều chế QPSK. Hình 3. Mạch chia bit ( bit splitter ): chuyển dòng dữ liệu vào theo hai ngã:  Ngã I ( In-Phase ) những bit vào ngã I sẽ điều chế với song mang có pha ban đầu.2: các tín hiệu tồn tại ở ngõ ra cũa mạch cộng.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 21 Hình 3.2.  Ngã Q ( Quadrature ) những bit vào ngã Q sẽ điều chế với sóng mang đã đƣợc làm lệch pha 900.

3. nên dạng sóng của tín hiệu QPSK sẽ gồm 4 trạng thái pha tùy theo dữ liệu ngõ vào.1: tín hiệu điều chế 4pha Vì QPSK là dạng điều chế 4 pha.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 22 Bảng 3. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . 1 ví dụ đơn giản cho dạng sóng của QPSK đƣợc trình bày ở hình 3. Trong dạng sóng này ta thấy 4 pha tƣơng ứng với 4 dữ liệu ngõ vào là: 00 tƣơng ứng với pha 00 01 tƣơng ứng với pha 900 10 tƣơng ứng với pha 1800 11 tƣơng ứng với pha -900 Tín hiệu QPSK sẽ đƣợc giải điều chế bằng bộ tách sóng tích số để thu lại dữ liệu số ban đầu. Hình 3. Amplitude 2 bits 01 Bit rate : 10 2 bits 10 Baud rate : 5 2 bits 10 2 bits 11 2 bits 00 Time 1 baud 1 baud 1 baud 1 second 1 baud 1 baud Hình 3. sơ đồ khối của bộ giải điều chế tín hiệu QPSK đƣợc trình bày trong hình 3.3: Dạng sóng điều chế tín hiệu QPSK.4: sơ đồ khối bộ giải điều chế tín hiệu QPSK.4.

Giả sử tín hiệu nhận đƣợc ở ngõ ra của mạch điều chế QPSK trên là: coswct – sinwct. Tín hiệu ở ngõ ra của mạch lọc thông thấp là điện áp . Tín hiệu ra ở mạch nhân ngã Q là: coswct ( coswct – sinwct ) = -1/2sin2wct + ½(1+cos2wct) Tín hiệu ở gõ ra của mạch lọc thông thấp là điện áp + DC. 3 amplitudes.2 Điều chế 16QAM Điều chế QAM ( Qudrature Amplitude Modulation ) là sự kết hợp giữa điều chế ASK và PSK để khai thác tối đa sự khác biệt giữa các đơn vị tín hiệu.5. 8 phases 16-QAM 16-QAM 16-QAM Hình 3. Mạch tổ hợp bit sẽ cho lại dòng dữ liệu tƣơng ứng ban đầu. cụ thể đƣợc minh họa ở hình 3. Tín hiệu ở ngõ ra của mạch nhân ngã I là: sinwct( coswct – sinwct ) = 1/2sin2wct – ½(1 – cos2wct). Nhƣ vậy giản đồ chòm sao của phƣơng pháp điều chế 16QAM sẽ có thể tồn tại ở nhiều dạng . 12 phases 4 amplitudes.1. 3. tƣơng ứng bit 1. mỗi một đơn vị tín hiệu này sẽ có sự khác biệt về biên độ và pha để biểu diễn cho 16 loại đơn vị tín hiệu đó.DC . tƣơng ứng bit 0.1.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 23 Mạch phục hồi song mang sẽ cho lại sóng mang sinwct từ tín hiệu nhận đƣợc. các thành phần DC sẽ đƣợc tổng hợp ở mạch tổng để cho lại dòng dữ liệu. tín hiệu này đƣợc cho thẳng vào mạch nhân ngã I và đƣợc làm lệch pha 900 trƣớc khi vào mạch nhân ngã Q.5: Giản đồ chòm sao tín hiệu 16QAM. Với điều chế 16QAM thì mỗi một đơn vị tín hiệu sẽ đƣợc biểu diễn 4bit. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . tín hiệu ra ở các mạch nhân sẽ đƣợc đƣa vào mạch lọc thông thấp để loại bỏ thành phần tần số cao. 8 phases 2 amplitudes.

quá trình giải điều chế tín hiệu 16QAM theo sơ đồ sau: Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . ta có thể thực hiện theo sơ đồ khối cung cấp dƣới đây. Hình 3. trong đó hai bit lẽ đƣợc đƣa đến bộ chuyển đổi mức ở nhánh trên còn hai bit chẵn đƣợc đƣa đến bộ chuyển đổi mức nhánh dƣới. tín hiệu 16QAM đƣợc giải điều chế để thu lại dữ liệu ban đầu.6: Sơ đồ khối mạch điều chế 16QAM. tại phía thu.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 24 Để thực hiện điều chế tín hiệu 16QAM. Các bộ biến đổi mức chuyển đổi hai mức vào tạo ra các tín hiệu L mức tƣơng ứng với các đầu vào đồng pha và vuông góc. Bộ tách (demux) chuyển đổi luồng nhị phân ngõ vào b(t) thành bốn luồng độc lập. Sau khi nhân hai tín hiệu L mức với hai sóng mang có pha vuông góc đƣợc tạo từ bộ dao động nội phát TLO ( Transmitter Local Oscillator ) rồi cộng lại tạo tín hiệu 16QAM. Sau khi truyền qua kênh truyền.

8: Sơ đồ khối bộ giải điều chế 16QAM. thƣờng đƣợc thực hiện bởi hai quá trình bắt và bám. Dạng sóng của tín hiệu điều chế 16QAM đƣợc chỉ ra ở hình 3. Để thực hiện giải điều chế thành công thì máy thu phải biết đƣợc các thông số τ (thời gian truyền trễ ). thông thƣờng thì máy thu biết đƣợc f c. Nhờ tính chất trực giao mà ta tách đƣợc 2 thành phần tín hiệu. θ’ ti. Sau cùng hai chuỗi số nhị phân đƣợc tách ra nói trên sẽ kết hợp với nhau ở bộ biến đổi song song vào nối tiếp để khôi phục lại chuỗi nhị phân phía phát. Quá trình nhận đƣợc τ gọi là quá trình đồng bộ. Tín hiệu thu đƣợc đƣợc đƣa lên hai nhánh đồng pha và vuông pha.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 25 Hình 3. fc (tần số song mang ). Tín hiệu sau đó đƣợc đƣa qua bộ tƣơng quan lấy mẫu.9: dạng sóng tín hiệu điều chế 16QAM. Quá trình nhận đƣợc θ’ đƣợc gọi là quá trình khôi phục song mang. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA .9: Hình 3. sau đó đƣợc nhân với hai hàm trực giao giống phía phát đƣợc tạo ra từ bộ dao động nội thu RLO ( Receiver Local Oscillator ). Có thể dung phƣơng pháp vòng khóa pha. Quá trình nhận đƣợc ti đƣợc gọi là quá trình khôi phục định thời ký hiệu. đánh giá ngƣỡng ( so sánh với L-1 ngƣỡng) để thu đƣợc ký hiệu.

11: Mã kết nối song song.2.Đối với mã kết nối nối tiếp . Ngõ vào Bộ mã hoá 1 r = k1/n1 Bộ mã hoá 2 r = k2/n2 Ngõ ra Hình 3. Alain Glavieux. Năm 1993.còn bộ mã hoá 2 là bộ mã trong.Thực tế các mô hình này cần phải sử dụng thêm các bộ chèn giữa các bộ mã hoá nhằm cải tiến khả năng sửa sai.10: Mã kết nối nối tiếp.1.1.Mô hình này bao gồm sự kết nối nối tiếp một bộ mã trong và một bộ mã ngoài.1 Giới thiệu Mã Turbo là sự kết nối gồm hai hay nhiều bộ mã riêng biệt để tạo ra một mã tốt hơn và cũng lớn hơn.2.9).Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 26 3. tốc độ mã hoá tổng : Rss= k/( n1+n2) Bộ mã hoá1 r = k/n1 Ngõ vào Bộ mã hoá r = k/n2 Bộ ghép (Multiplexer) Ngõ ra Hình 3.tốc độ mã hoá: Rnt=k1k2/n1n2 Đối với mã song song .Có hai kiểu kết nối cơ bản là kết nối nối tiếp (hình 3. Puja Thitimajshima đã cùng viết tác phẩm “ Near Shannon limit error correcting coding and decoding :TURBO CODE” đánh dấu một bƣớc tiến vƣợt bậc trong nghiên cứu mã sửa sai. 3. Bộ mã hoá 1 đƣợc gọi là bộ mã ngoài .1. Mục đích lúc đầu chỉ là nghiên cứu một lý thuyết mới nhƣng sau này mô hình ghép nối mã đã trở thành tiêu chuẩn cho các ứng dụng cần độ lợi mã lớn .2 Mã turbo 3. Claude Berrou.2 Sự kết nối mã và ra đời của mã turbo (turbo code) Forney đã sử dụng một bộ mã khối ngắn hoặc một bộ mã tích chập với giải thuật giải mã Viterbi xác suất lớn nhất làm bộ mã trong và một bộ mã Reed-Salomon dài không nhị phân tốc độ cao với thuật toán giải mã sửa lỗi đại số làm bộ mã ngoài.8) và kết nối song song ( hình 3. Mô hình ghép nối mã đầu tiên đƣợc Forney nghiên cứu để tạo ra một loại mã có xác suất lỗi giảm theo hàm mũ tại tốc độ nhỏ hơn dung lƣợng kênh trong khi độ phức tạp giải mã chỉ tăng theo hàm đại số. Trên chỉ là các mô hình kết nối lý thuyết. Loại mã mà họ Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA .

1. nhƣ hình sau: Sj-m Sj-1 Sj Message bits xi gl g1 g0 encoded bit yj Hình 3.một bit trong n bit ngõ ra của một vòng lặp mã hoá đơn là 1 bit trong thông điệp đi vào bộ mã hoá.7dB so với giới hạn của Shannon cho kênh AWGN. 3. Bộ phận cơ bản của phần cứng trong việc mã hóa này là thanh ghi dịch với (m+1) ngăn ( stages). Các bits thông tin trên thanh ghi đƣợc kết hợp bởi bộ cộng modulo 2 để tạo nên các bit ở đầu ra ta gọi các bit đầu ra là các bit mã hóa. thực chất là sự kết nối song song các bộ mã tích chập đặc biệt cùng với các bộ chèn. Loại mã mà họ giới thiệu đƣợc gọi là mã Turbo. Cấu hình này gọi là :“Kết nối song song các mã tích chập “( Parallel Concatenated Convolutional Code_ PCCC). gi=0 là hở mạch).Các bộ mã hoá tích chập truyền thống không có hồi tiếp nên có thể đƣợc coi nhƣ một bộ lọc FIR còn các bộ lọc RSC nhờ hồi tiếp nên có thể coi nhƣ là bộ lọc IIR.  Mã chập tuyến tính Bộ mã hóa sử dụng các thanh ghi dịch để đƣa thêm độ dƣ vào luồng dữ liệu.Tính hệ thống có nghĩa là đầu vào của bộ mã hoá cũng có nghĩa là một phần của ngõ ra . Các loại mã này có nhiều đặc điểm tƣơng tự nhau và cùng xuất phát từ mô hình của Berrou nên gọi chung là: TURBO CODE ( TC).12: Thanh ghi dịch cho sự mã hóa. Công thức biễu diễn các bit ở đầu ra ứng với các bit vào là: Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA .Vì thế . Mỗi một ký hiệu gi trên hình là một số nhị phân đại diện cho sự ngắn mạch hoặc hở mạch( gi=1 là ngắn mạch.2.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 27 giới thiệu thực hiện trong khoảng 0. Tính đệ quy có nghĩa là có hồi tiếp từ ngõ ra bộ mã hoá về ngõ vào . Ngoài ra cũng có “Kết nối nối tiếp các mã tích chập”(Serial Concatenated Convolutional Code_SCCC) và dạng“ Kết nối hổn hợp các bộ mã tích chập”( Hybrid Concatenated Convolutional Code_HCCC).3 Bộ mã hoá tích chập hệ thống đệ quy (RSC) Trong bộ mã TC sử dụng một bộ mã tích chập đặc biệt : mã tích chập hệ thống đệ quy ( Recursive Systematic Convolutional Code_RSC ).

.Hình 3. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . Sj-1 g1  Sj g0 (mod 2) ∑ Để mô tả bộ mã hóa mã chập ngƣời ta đƣa ra các thông số của bộ mã hóa nhƣ sau : (n. . K) . (1+0+0+0) + 1 1 0 0 0 + (1+0+0) (1+1+0+0) + 1 0 1 1 0 0 + (1+0+0) 1 Hình 3.  Mã tích chập hệ thống đệ quy Mã tích chập hệ thống đệ quy đƣợc lấy từ bộ mã hoá tích chập thông thƣờng bằng cách hồi tiếp một trong những ngõ ra mã hoá thành ngõ vào của nó. .11 bên dƣới cho ta thấy rõ hơn về bộ mã chập.k.13: Các ví dụ về mã chập.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 28 yj =Sj-m gl  . Trong đó k : số đầu vào n :số đầu ra K:chiều dài constraint lengths(số ngăn lớn nhất trên thanh ghi) Trong đó k < n để ta có thể thêm độ dƣ vào luồng dữ liệu để thực hiện phát hiện sai và sửa sai.

13 trình bày bộ mã hoá RSC.Bộ mã hoá RSC tƣơng ứng bộ mã hoá tích chập thông thƣờng đó đƣợc biểu diễn là G = [ 1.14: Bộ mã hoá tích chập có r=1/2 . Đối với mã Turbo. c1 + x + D D + c2 Hình 3.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA c(1) + 29 x D D + c(2) Hình 3. K=3 Một bộ mã tích chập thông thƣờng đƣợc biểu diễn qua các chuỗi g1= [1 1 1] và g2 =[ 1 0 1] và có thể đƣợc viết là G =[ g1. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA .nghĩa là bộ mã tích chập đệ quy cho ra ít từ mã có trọng số thấp và cũng dẫn đến việc thực hiện sửa sai tốt hơn. Để kiểm tra bộ mã hoá tích chập đệ quy hay không đệ quy .2. mục đích của việc thực hiện các bộ mã hoá RSC là tận dụng bản chất đệ quy của các bộ mã hoá và tận dụng sự kiện bộ mã hoá là hệ thống.15: Bộ mã hoá RSC.3 Các bộ mã hoá tích chập đệ quy và không đệ quy Một bộ mã hoá tích chập đệ quy có khuynh hƣớng cho ra các từ mã có trọng số tăng so với bộ mã hoá không đệ quy . g2 là ngõ ra feedforward.1.ta xét ví dụ sau . g1 là ngõ ra hệ thống .bộ mã tích chập không đệ quy đơn giản có ma trận sinh g1 = [1 1] và g2 =[1 0] . 3.Hình 3.g2] . g2/g1 ] trong đó ngõ ra đầu tiên ( biểu diễn bởi g1) đƣợc hồi tiếp về ngõ vào.

17: Bộ mã hoá tích chập đệ quy có r = 1/2 và K = 3. Hai mã có cùng khoảng cách tự do tối thiểu và có thể mô tả bằng cấu trúc trellis.tuy nhiên các mã này có các mức độ lỗi bit khác nhau do BER phụ thuộc vào sự tƣơng ứng ngõ vào .14 có: G =[ 1.1.ra của bộ mã hoá.2. 3. Hình 3.Nhƣng cách này không thể áp dụng cho bộ mã hoá RSC do có quá trình hồi tiếp .16 là kết thúc trellis : Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . Vì vậy các mã có cùng xác suất lỗi sự kiện đầu tiên .4 Kết thúc Trellis Đối với bộ mã tích chập thông thƣờng.Ngay cả khi tìm đƣợc các bit kết thúc cho một trong các bộ mã hoá thành phần thì các bộ mã hoá thành phần khác có thể không đƣợc lái đến trạng thái tất cả zero với cùng các bit kết thúc do có sự hiện diện của bộ chèn giữa các bộ mã hoá thành phần. BER của mã tích chập hệ thống đệ quy thì thấp hơn BER của mã tích chập không đệ quy tƣơng ứng với cùng tỉ số tín hiệu trên nhiễu(SNR) thấp. Trellis đƣợc kết thúc bằng( m= k -1) các bit zero thêm vào sau chuỗi ngõ vào.15 trình bày một bộ mã hoá tích chập tƣơng đƣơng của hình 3. Các bit thêm vào này lái bộ mã tích chập thông thƣờng đến trạng thái tất cả zero ( là trạng thái kết thúc trellis) . g2/ g1] c1=[1 0 0 0] x=[10 0 0] + D c2=[1 1 1 1] Hình 3.16: Bộ mã hoá tích chập không đệ quy r = 1/2 va K = 3 Hình 3.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA c1=[1 1 0 0] x=[1 0 0 0] + 30 D c2=[1 0 0 0] Hình 3.Các bit thêm vào để kết thúc cho bộ mã hoá RSC phụ thuộc vào trạng thái của bộ mã hoá và rất khó dự đoán .

Thậm chí sau AMC.2 KỸ THUẬT H-ARQ AMC sử dụng kỹ thuật điều chế thích hợp và cơ cấu mã hoá theo các điều kiện của kênh truyền dẫn.18: Cách thức kết thúc trellis ở bộ mã RSC. các tiến trình khác nhau truyền dẫn trong các TTI Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . Khi gói phát đi bị thu lỗi thì bên nhận yêu cầu bên phát phát lại các gói bị lỗi. có thể thiết lập N tiến trình SAW-ARQ song song cho thiết bị ngƣời dùng.ARQ là một giao thức dạng dừng lại và chờ SAW (Stop And Wait).khoá chuyển bật đến vị thí A . Một cơ cấu yêu cầu lặp lại tự động có thể đƣợc sử dụng để khôi phục lại các lỗi trong đƣờng truyền thích ứng. Để tận dụng thời gian khi Node. 3. để kết thúc trellis thì khoá chuyển bật đến vị trí B.B chờ các báo nhận. H. Hình 3. Trong cơ chế SAW.19: ví dụ về kỹ thuật HARQ. Để mã hoá chuỗi ngõ vào . Tỷ lệ lỗi khối BLER (Block Error Rate) sau lần truyền dẫn đầu tiên là 10%-20%. có thể bắt đƣợc các lỗi trong các gói thu vì trong thực tế các kênh có thể thay đổi trong suốt quá trình các gói di chuyển trong không gian.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 31 Hình 3. Do đó. phía truyền dẫn luôn luôn ở quá trình truyền dẫn các block đang hiện hành cho tới khi thiết bị ngƣời sử dụng hoàn toàn nhận đƣợc dữ liệu. Kỹ thuật cơ bản là sử dụng tín hiệu phát đi trƣớc đó cùng với tín hiệu đƣợc phát lại sau này để giải mã các block. Thực tế.

Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 32 riêng biệt. Nhƣợc điểm: Các bit hệ thống chỉ đƣợc gửi đi khi truyền lần đầu và không thể truyền lại. điều đó làm cho quá trình truyền lại không thể tự giải mã. Có hai cơ cấu chính trong H-ARQ. Lƣợng thông tin dƣ thêm vào đƣợc gửi đi ngày càng tăng lên khi quá trình phát lại lặp đi lặp lại mà bên thu vẫn nhận bị lỗi. Vì thế. Thời gian trễ nhỏ nhất cho phép giữa quá trình truyền dữ liệu gốc so với quá trình tái truyền dẫn dữ liệu lần đầu tiên trong HSDPA là 12ms. Một khi các gói phát lại nhân đƣợc. tuy nhiên thông thƣờng chọn giá trị N từ 4-6. lƣu lƣợng hữu dụng của một ngƣời sử dụng và dùng nó cho những ngƣời khác. Lúc này block đƣợc phát lại chỉ bao gồm dữ liệu sửa chữa của tín hiệu gốc đƣợc truyền đi chứ không phải thông tin thực sự. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . bên thu kết hợp các giá trị mềm của tín hiệu gốc và tín hiệu phát lại có SNR ƣu tiên để giải mã gói dữ liệu. Ƣu điểm: Giảm bớt băng thông. đó là Kết hợp theo đuổi CC (Chase Combining) và Gia tăng độ dƣ IR (Incremental Redundancy).  Kết hợp theo đuổi CC Cơ cấu này bao gồm việc phát lại các gói dữ liệu mà bên thu đã nhận đƣợc bị lỗi. Số tiến trình SAW-ARQ song song đƣợc thiết lập tối đa là 8 (N=8). Nhƣợc điểm: Việc phát lại toàn bộ các gói sẽ lãng phí về băng thông. có thể tăng tính đa dạng đƣờng truyền. Ƣu điểm: Việc truyền và truyền lại đƣợc giải mã riêng lẻ (tự giải mã).20: Quá trình truyền lại block dữ liệu IR. tăng tính đa dạng thời gian. Hình 3. nếu quá trình truyền lần đầu bị mất thì fading rất lớn sẽ tác động và không có cơ hội khôi phục lại dữ liệu trong hoàn cảnh này.  Tăng độ dƣ IR Tăng độ dƣ đƣợc sử dụng để nhận đƣợc tính năng tối đa trong băng thông sẵn sàng.

trong H-AQR còn sử dụng phƣơng pháp tăng độ dƣ từng phần. Chương 3: Các Kỹ Thuật Sử Dụng Trong HSDPA . phƣơng pháp này là sự kết hợp của CC và IR. Sự không thuận lợi của IR bị loại bỏ bằng cách thêm vào các bit hệ thống cùng với các bit dƣ gia tăng trong quá trình truyền lại. Điều đó làm cho cả tín hiệu ban đầu và tín hiệu phát lại đều tự giải mã đƣợc.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 33 Ngoải ra.

Và khi độ trễ đạt đến 400ms thì tiếng nói không thỏa mãn với sự tƣơng tác kết nối. Khuyến cáo của liên hiệp viễn thông quốc tế ngoài ra cũng bao gồm hƣớng dẫn cho độ trễ mã hóa / giải mã. Dƣới đây là các ví dụ về các nhóm trò chơi.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 34 Chƣơng 4 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA HSDPA 4. nhƣ vậy một lần nữa . Mặt khác. Khuyến cáo ITU trong thời gian truyền một đƣờng cho tiếng nói song công toàn phần nói rằng ngƣời sử dụng thỏa mãn với độ trễ truyền từ miệng đến tai khoảng 280ms. Rõ ràng rằng VOIP làm việc tốt trong cả 2 công nghệ. thời gian để làm điều này trực tiếp ảnh hƣởng đến ngƣời dùng kết nối tới cuộc trò chuyện. nhƣng những yêu cầu tiềm ẩn mặt khác lại đòi hỏi cao hơn. Chương 4: Một Số Ứng Dụng Của HSDPA . hệ thống phải thiết đặt một kết nối vô tuyến. Với đa số các bộ lấy mẫu dùng cho di động yêu cầu độ trễ chỉ từ 50ms đến 100ms.Với RTT ngắn hơn trong liên kết vô tuyến HSPA. Chú ý rằng độ trễ đƣợc nói đến ở đây là độ trễ từ miệng đến tai. lƣu lƣợng yêu cầu cho VoIP song công toàn phần thấp.  Những trò chơi chiến lƣợc trên nền quay. RTT – và không phải lƣu lƣợng nối liên kết. Với các ứng dụng thúc đẩy trò chuyện thì độ trễ yêu cầu từ miệng tới tai là ít đòi hỏi cao hơn so với VOIP song công toàn phần. Bỏ qua độ trễ xử lý thì độ trễ từ lúc truyền tin cho đến khi kết thúc là nhỏ hơn 200ms. những yêu cầu này phụ thuộc thời gian thiết lập kết nối vô tuyến và tuổi thọ của pin.là nhân tố mà ngƣời dùng cuối giới hạn dịch vụ thực hiện và dung lƣợng mạng.  Những trò chơi hoạt động thời gian thực.1 VOIP SONG CÔNG TOÀN PHẦN VÀ THÚC ĐẨY TRÒ CHUYỆN Khi so sánh với nhiều ứng dụng khác chạy qua IP. Khi chúng ta so sánh yêu cầu độ trễ này với RTT thấp hơn 200ms trong WCDMA và thấp hơn 100ms trong HSPA.  Những trò chơi chiến lƣợc thời gian thực. Điều này là bởi vì mỗi thời gian ngƣời sử dụng yêu cầu trò chuyện. Chú ý rằng khi tải ở HSPA tăng lên thì RTT cũng tăng.2 TRÒ CHƠI THỜI GIAN THỰC Có nhiều nhóm trò chơi mạng. 4. và các nhóm này có yêu cầu khác nhau trên mạng di động. những ứng dụng này đặt những yêu cầu chặt chẽ trên việc thiết đặt thời gian cho kết nối vô tuyến. và do đó không chỉ bao gồm độ trễ đƣờng truyền mà còn cả độ trễ xử lý (mã hóa/ giải mã) trong bộ phát và bộ nhận. lên trên tới vài chục Kbps. độ trễ cho phép trong đƣờng truyền HSPA là lớn hơn so với WCDMA. Với độ trễ lớn hơn 280ms thì sự tƣơng tác của kết nối tiếng nói giảm nhanh chóng.

 Tốc độ phƣơng tiện truyền thông ban đầu nào cần phải đƣợc sử dụng có thể trong một mạng 2G.Các mạng WCDMA có thể cung cấp 64-128kbps với chất lƣợng rất tốt.3 LUỒNG TV – DI ĐỘNG Việc cung cấp luồng video có chất lƣợng tốt đối với một màn ảnh di động sử dụng bộ lấy mẫu video gần đây nhất yêu cầu tốc độ từ 32 đến 128 kbps phụ thuộc vào nội dung.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 35 Yêu cầu chặt chẽ nhất là các trò chơi hoạt động thời gian thực. 4.30 kbps. Để lựa chọn tốc độ phƣơng tiện truyền thông thích hợp ngƣời phục vụ luồng cần phải biết:  Loại trạm di động nào hƣớng tới. Sự chọn lọc nhịp độ phƣơng tiện truyền thông ban đầu khó khăn hơn. cái mà HSPA mang là nhiều khả năng hơn. Trong thực tế. Sự thích nghi tốc độ phƣơng tiện truyền thông luồng đã đƣợc hỗ trợ trong một số thiết bị đầu cuối. và đôi khi nó có thể trong một mạng 3G  Khi nào để tăng hay giảm bớt tốc độ phƣơng tiện truyền thông. thì chỉ đạt đƣợc tốc độ dữ liệu 50. trong khi 3G mạng với khả năng HSDPA có thể cung cấp những tốc độ dữ liệu lên tới 1 Mbps. Khi tốc độ truyền theo bit của các giải pháp dịch vụ đƣợc đặt trong những thiết bị đầu cuối và các mạng WCDMA và Chương 4: Một Số Ứng Dụng Của HSDPA . tốc độ phƣơng tiện truyền thông cần phải tính đến những hạn chế đó. HSPA có ƣu điểm hơn so với Release 99 về tốc độ dữ liệu có thể đƣợc đáp ứng ngay lập tức. Đa số những kiểu nội dung mang dung lƣợng 64 Kbps chất lƣợng sẽ đủ tốt. Yêu cầu tốc độ dữ liệu cho những trò chơi hoạt động thời gian thực thay đổi rất nhanh. các ứng dụng luồng phải làm thích nghi tốc độ phƣơng tiện truyền thông. trong khi sự hỗ trợ đầy đủ của 3 GPP đã tiêu chuẩn hóa sơ đồ thích nghi tốc độ phƣơng tiện truyền thông đƣợc bao gồm vào 3 GPP lên thành phiên bản R6. trạm di động và thông tin trao đổi ngƣời phục vụ về những khả năng của họ trƣớc khi luồng bắt đầu.200 kbps. Tuy nhiên. mà lần lƣợt cho phép thị trƣờng tốc độ truyền theo bit cao tới những ngƣời dùng cuối. Những mạng vô tuyến trƣớc thế hệ 3G. Điều này nhƣ thế nào thì bƣớc 1 đã đƣợc giải quyết. Trong mạng ngày nay nó dựa vào mô hình mạng điện thoại. Do đó. RTT yêu cầu độ trễ điển hình 125-250ms cho những trò chơi đòi hỏi cao nhất. HSPA sẽ có khả năng để hỗ trợ việc chơi trên nền hoạt động với sự nạp thực hiện miễn là mạng ngƣời dùng cuối kiểm soát tốt. Trong khi tốc độ truyền theo bit tối đa của những trò chơi hoạt động nhƣ vậy hiếm khi vƣợt hơn 100200 kbps và tốc độ truyền theo bit trung bình thƣờng khoảng 10. Trong trƣờng hợp đó là một thiết bị đầu cuối với những khả năng tốc độ truyền theo bit hạn chế. Do đó.

 Giữ các tin nhắn hoạt động đƣợc trao đổi giữa máy chủ và thiết bị đầu cuối. Tiêu thụ nguồn phụ thuộc vào số lƣợng tin nhắn nhận đƣợc và các thông số thiết đặt trên mạng Chương 4: Một Số Ứng Dụng Của HSDPA . Hình 4.4 EMAIL Các giá trị trễ trong mạng HSPA thƣờng đủ thấp cho các ứng dụng thƣ điện tử. Việc giữ các tin nhắn hoạt động đƣợc mang trên các kênh RACH/FACH trong khi các phần của tin nhắn.1: Ƣớc lƣợng tiêu thụ công suất của điện thoại di động. 4.1 cho ta một ƣớc lƣợng tiêu thụ công suất của điện thoại di động trên những tin nhắn đƣợc giữ lại cứ mỗI 4 phút và nhận 0 –50 tín nhắn email 1 giờ . Thậm chí nếu ngƣời sử dụng không tải các file đính kèm hoặc gửi thƣ điện tử. Kích thƣớc của các tin nhắn đƣợc giữ là rất nhỏ. Hình 4. ứng dụng thƣ điện tử dùng gửi tin nhắn tới điện thoại di động:  Tiêu đề thƣ và vài KB đầu tiên của mỗi email nhận đƣợc đƣợc đẩy tới thiết bị đầu cuối.của 1 vài KB.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 36 HSPA rồi tốc độ truyền theo bit có thể đƣợc sử dụng để hƣớng dẫn sự chọn lọc nhịp độ phƣơng tiện truyền thông ban đầu.1.đƣợc mang trên HS-DSCH Việc tiêu thụ công suất nguồn đƣợc trình bày trong hình 4.

Nếu trạng thái PCH không đƣợc sử dụng bởi mạng. Nếu chúng tả giả sử các đồng hồ 5-sec DCH và FACH 50 tin nhắn 1 giờ.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 37 vô tuyến. Sử dụng trạng thái PCH là có lợi để đạt đƣợc thời gian chuẩn sử dụng dài. Khi dữ liệu tới đƣờng xuống từ lõi mạng 3G . Sự tính toán này chứng minh rằng các thông số trong ứng dụng đẩy email tốt trong mạng vô tuyến. UE đƣợc di chuyển từ FACH tới trạng thái rỗi và kết nối RRC đƣợc giải phóng. thiết bị di động chuẩn là 53h sẽ sử dụng 1000mAp công suất pin.2: Truy cập email từ mobile sử dụng pin 1000-mAh. Kết nối RRC thiết đặt các thủ tục có thể tăng tiêu thụ công suất đầu cuối và giảm thời gian chuẩn sử dụng pin. kết nối RRC cần đƣợc chiếm giữ. Chương 4: Một Số Ứng Dụng Của HSDPA . Hình 4.

1: sơ đồ khối mô phỏng. Tín hiệu sau mã hóa sẽ đƣợc đem điều chế với loại điều chế là 16QAM. Tín hiệu sau khi trải phổ sẽ đƣợc đem đi mã hóa dùng mã turbo. Hình thức mô phỏng đƣợc sử dụng là GUI liên kết với simulink.2 quá trình mô phỏng Đầu tiên. ngƣời ngiên cứu sẽ mô phỏng sơ đồ khối của một hệ thống HSDPA.1. mô phỏng để xác định tỉ lệ lỗi khi tín hiệu đƣợc truyền từ nơi phát đến nơi thu thông qua kênh truyền nhiễu AWGN. mà cụ thể là mô phỏng hệ thống đƣợc sử dụng cho một user. Sơ đồ khối của hệ thống mô phỏng đƣợc cho ở hình 5.mã turbo đƣợc dùng ở đây là sự kết nối nối tiếp của hai bộ mã chập. Chương 5: Mô Phỏng Và Kết Quả .Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 38 Chƣơng 5 MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ 5. 5. sau đó đƣợc phát đi qua kênh tryền nhiễu là AWGN với thông số SNR. Quá trình bên thu sẽ thực hiện ngƣợc lại bên phía phát nhằm thu lại tín hiệu ngƣời dùng ban đầu.1 Sơ đồ khối mô phỏng Trong đề tài này. tạo một dữ liệu ngƣời dùng là các dữ liệu số ngẫu nhiên 0. 1 các dữ liệu này sẽ đƣợc chuyển sang lƣỡng cực trƣớc khi đƣợc trải phổ trực tiếp với chuỗi mã giã PN. Hình 5. và cũng cho cái nhìn về sơ đồ chòm sao của tín hiệu điều chế 16QAM.

Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 39 Hình 5.2: sơ đồ khối quá trình thực hiện. Theo kết quả này ta thấy. so sánh tín hiệu thu đƣợc với tín hiệu phát để xác định số bit lỗi và suy ra tỉ lệ lỗi của hệ thống. Kết quả mô phỏng Mô phỏng này nhằm xác định tỉ lệ lỗ BER của điều chế 16QAM. bên phía thu thu lại đƣợc toàn bộ.3: kết quả BER khi không có kênh truyền nhiễu. Kết quả khi chƣa có kênh truyền nhiễu. khi chƣa có kênh truyền nhiễu.3. phía thu thu đƣợc tín hiệu. 5.  Sau khi qua kênh truyền. không có số bit sai. Hình 5. Chương 5: Mô Phỏng Và Kết Quả . nên tổng số bit lỗi ( Total Errors) là 0 vì vậy tỉ lệ lỗi ( BER ) là 0. quá trình tính tỉ lệ lỗi nhƣ sau:  Phía phát phát một lƣợng thông tin qua phía thu thông qua kênh truyền nhiễu. với 101 bit đƣợc phát ( Total bits).

Theo kết quả này ta thấy. nên tổng số bit lỗi ( Total Errors) là 39. trong trƣờng hợp này tỉ lệ lỗi ( BER ) là 0. ta cũng có thể quan sát đƣợc giản đồ chòm sao của tín hiệu điều chế 16QAM.5: chòm sao 16QAM khi chƣa có nhiễu AWGN. Hình 5. với 101 bit đƣợc phát ( Total bits). Trƣờng hợp chƣa truyền qua kênh truyền nhiễu.4: kết quả BER khi không có kênh truyền nhiễu. Chương 5: Mô Phỏng Và Kết Quả . bên phía thu thu lại số bit bên phía phát nhƣng có nhiễu can vào nên sẽ bị lỗi bên phía thu. khi có kênh truyền nhiễu.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 40 Kết quả khi có kênh truyền nhiễu AWGN: Hình 5.3861. nó sẽ thực hiện quá trình so sánh giữa bên thu và bên phát và tính tỉ số lỗi. ta sẽ quan sát chòm sao của 16QAM trong hai trƣờng hợp. Trong quá trình mô phỏng này.

chòm sao của 16QAM là 16 điểm đơn nằm theo hai trục. Trƣờng hợp ruyền qua kênh truyền nhiễu Hình 5. một trục là In-phase và một trục là Quadrature. các tín hiệu này bị nhòe ra xung quanh.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 41 Trong trƣờng hợp này ta thấy. 5.5. mà khi bị nhiễu can thiệp. Trong trƣờng hợp này ta thấy khi có nhiễu.1. Kết luận và hƣớng phát triển 5. đây là công nghệ di động không dây đang sử dụng khá phổ biến hiện nay. Chương 5: Mô Phỏng Và Kết Quả . Nhận xét Quá trình mô phỏng thực hiện nhƣ sơ đồ khối ban đầu. đây chính là nguyên nhân làm sai tín hiệu ở phía thu.6: chòm sao 16QAM khi chƣa có nhiễu AWGN.4. thì mỗi điểm trên chòm sao 16QAM không phải là những điểm đơn cố định.5. chƣơng trình đã chạy tốt và ta cũng quan sát đƣợc các tín hiệu cần thiết. 5. Ƣu điểm của đề tài Đề tài đã đi vào tìm hiểu sâu về công nghệ HSDPA.

AMC…để hiểu rõ hơn giao thức HSDPA.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 42 Việc mô phỏng về kênh truyền tín hiệu cho 1 user giúp hiểu rõ hơn các kỹ thuật đã đƣợc áp dụng trong công nghệ HSDPA.5. đề tài có thể phát triển mô phỏng cho nhiều use từ đó có thể thiết kế hệ thống HSDPA hoàn thiện. Chương 5: Mô Phỏng Và Kết Quả .3. Đề tài thực hiện mô phỏng với hình thức là simulink và chỉ mới mô phỏng đƣợc quá trình xử lý dữ liệu cho 1 user nên thực chất chƣa hiểu toàn bộ quy trình làm việc của hệ thống.5.2. đặc biệt là điều chế . Đề tài có thể mở rộng sang mô phỏng bằng các hình thức khác giúp hiểu rõ hơn các kỹ thật sử dụng cũng nhƣ công nghệ HSDPA nhƣ mô phỏng bằng GUI.giải điều chế 16QAM và mã hóa Turbo. vì vậy đề tài có thể phát triển và đƣợc ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông hiện đƣợc sử dụng khá phổ biến hiện nay. Có thể mở rộng mô phỏng cũng nhƣ xử lý tín hiệu với các kỹ thuật đƣợc sử dụng trong HSDPA nhƣ mô phỏng vể HARQ. HARQ mà chƣa đi sâu vào nghiên cứu các kỹ thuật khác đƣợc sử dụng trong HSDPA. chỉ mới hiểu rõ hình thức bên ngoài của nó thông qua các sơ đồ khối có sẵn trong simulink. Hƣớng phát triền của đề tài Đề tài sẽ là một tài liệu hay cho những ai đam mê nghiên cứu công nghệ không dây thế hệ tƣơng lai. 5. Nhƣợc điểm của đề tài Đề tài chỉ mới nghiên cứu 1 số kỹ thuật cơ bản trong HSDPA nhƣ AMC. 5. Từ mô phỏng quá trình xử lý tín hiệu cho 1 user. Đề tài sẽ là một định hƣớng tốt cho những ai muốn nghiên cứu sâu hơn về hệ thống di động không dây đang phát triển trong hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai. Matlab. Với hình thức mô phỏng là simulink thì còn khá đơn giản nên sẽ không hiểu sâu vấn đề mô phỏng.

PHẦN C PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO .

file Simulink có tên AWGN. Phần C: Phụ Lục Và Tài Liệu Tham Khảo . sau đó run và quan sát kết quả. Nhấn nút Run ( nút màu xanh) thì chƣơng trình sẽ xuất hiện một giao diện mới. mở file matlab có tên là doan. Phụ lục B: Hƣớng dẫn sử dụng Sau khi khởi động phần mềm Matlab. Từ giao diện đó. Tất cả các file trên đều nằm trong folder MÃ NGUỒN trong đĩa CD. file simulink có tên chomsao. chọn các mục cần mô phỏng đã đƣợc trình bày trên giao diện.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 44 PHỤ LỤC Phụ lục A: Mã nguồn chƣơng trình Mã nguồn chƣơng trình gồm các thành phần sau:     file Matlab có tên doan.m. file Simulink có tên K_AWGN.

Ts. Per Beming.dtvt. Trần Thanh Phƣơng.All rights reserved. www. phạm Hồng Liên. 2.org 3. Elsevier Ltd. Antti Toskala. Erik Dahlman.google. Đặng Ngọc Khoa. WCDMA for UMTS – HSPA for evolution and LTE.net 2. 3G Evolution HSPA and LTE for Mobile Broadband.Johan Skold. 3.com Phần C: Phụ Lục Và Tài Liệu Tham Khảo . MATLAB và ứng dụng trong viễn thông. 2007. www.Khảo Sát Công Nghệ HSDPA 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tác giả 1. Nhà xuất bạn Đại Học Quốc Gia TP. 2006. www. Stefan Parkvall.HCM. 2007. Công nghệ 3G WCDMA UMTS. Harri Holma.Nguyễn Phạm Anh Dũng. 4. Trang wed 1.book360.

´°–-– 9 .

 h.

.332 3 3.  %743   : 3.39J3 :33 .9.$!848E3..-3.9J33g3..´°–-– 9   K3 E.38:93. -.

.E. 9.4 -3./97 39 3974393.:.9393 223 5E9 :9H3. l:38947.38:9..3.38:997H3...39/97.3.3  '9:9  :. 3g3 95 .-3 . : 3 ..E.38:95E9..H39.9g3.94323 .3O 4 - .38:9897E3 . :3..3 3O... 2  73 .3J3 .E..4/0 9J.5 /4 O822/:3..38:9    &   %l$! .E....E97 39743..9-4  4$!3.3.329.E.::3:35 2-4 29 2.E.E.35E98.3 3 .3 28  $!  $/39:9#"3..3H39.3 3.E.38:95E9..4.3.. 24E9J.393.9g333 3: ./: - 294.924E 4.38:9H:. 849 3.9J.: O  3/3 9:9 :.38/3 :3..9.38:95E932.45F55E929..:39g3. 9J3:9: .97:.- . 3 3 . %% 9   28   :3 .-4..3.38:95E9.388:.4 .339 ..3.

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

 .49J.4.E.E..O997  /. #"   %7435E5$! 99-855O938 .$!  %7436:E97K393 99-3.8/3//397:35.9.-3.E. .3039.9:3#94/0 3253.4.8/38.3H3"94/0 .9 9. /:3.´°–-– 9  $!2.... : 3 ..2 5.397:3/333%%28  O 4E.3  O %7:3/3 .9:3 9:9855O939H39385 : .3 ..9J.3g393H. 9:3 3 9  l3 9  &  29 -E4 33 .8/3 & 8 329.4  O H:.:39- :3 23..5E5 O %. 9.4-99.3.E. :3H3. :.429:9 :.2 8/3 299-3. 9:39.9     K3 :H3 49 3.9..4/3.:59 3.. /:34 -. ..3 .E.24E 8.5.

.E. O .E. 2 O 5 34/0  -9 .0  %9 - 85 5 O 93 8 9.. 3 85 5 .3-3  . &29.33.3H39.  3 .493 & 9743 29 . ..3g393H..... 9 2 5  6:E 97K3 97:3/: 3..E.9.

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

.3 .8 3. :..9J..9J.4 3.3/..3 %743$!.397:3/333%% %743$! $ $ .: : ..3 .33. -.E..97H3. 24E.48/3%%J9.9 /. 9:3  "!$ .3 .32884 .97...9H2 ... 3 97H3%% .´°–-– 9    439.93: 6: 5  $! 8 /3 .. .38:95E9 .3.:39.97 E979H:-:28    O.3"!$ $ :.9:39.3904. -H3  97.8/3 . .%% H397:3/3!H3-3  4 O229.33H3.  .3 9g39.3-E29049.. 3g3:..8/3. :3H3.399.. .4 "-H3. :.9J.295. : .  %7H3 9.35E5 :3 .O 9  97  -9. .:. .

82-4 9743  O " .O 9  97  -9.

3  %  2 E..82-4 /4 O9.85 848E3."!$ 8/3-g393 8 : 6: . 3.: . /3  . 9 .

 .

  .

  .

8/334/0  939. O.E32.97H333939333O6:9 39.E.4/0 9g3H3    H:.3 .&. 5F5 4.:59 3.8/3 5.O 9 9.K 9743 9..#0/:3/. 9743 .9J..3" .E. O.9743.J8..:-H3 5E95E9.:3 9743 3 .397:39J..3.43H: %743$! 333. :2 43.E.E.3 #" 8/39:9 :.. :.  4/0  %72 . # 3.4...E.4.E..9J3: .O- 9:9.:3 2.: 3 97:3 /3 : 9H3      9. 7747 #.E4.3 .9.9. 9 ..E. 33-E4.   &%#  $! .80 42-33  .E..:59 3353.O9-9 ...90  8.O9 . O / .93/.O9:.:.-4.330":.. 9g3  /.H397:3/3 %2..5E98.. H3 ..3  O5E9 -9:9K-H333H:.E. :3 .947 .E.-38/39J3:5E9 97.... 97:3/:8-.92.702039.3  %    # 4.5.3..:H:...  9743 8:9 6:E 97K3 .J39743 #"  O  9 5 904 :  ..96:..: .38:997H3H395 . .3 .:24E904.

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

:97.4$! 9743 O.$!  %04K3 9K9.399 .H3.330   ..97K3-K3 -H3/.E3K3936:.3:39. .-:39H2 29H3.: :3.393. H3.. 95..43974.3. .$! ..H3H39H3.9 .3:39.399J3:8O3 2.H3..392 H3.8 ..9 /37H39./3 H3.32.4..3.4 $ $  2.3/4339.4/3 .5.9 9H2..38:9 H3:53  %743 .9:39-E4:59..8 .:3.4$ !$ $500/ !8.330  O H3 :3.433$..70/.E.99743...:97.9 9.O29 8H3.9 $ ! $ !8.. ..4 O H3.4 .H:.33$ !$  %7H32..$! ..´°–-– 9   K3 :97.3/ :3.3:53 ../433 H3H39.9:3..

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

8 .330  . 9  !.8/3.E.:.3 :3  97:3 8 : .K9.9 ...3:39.O.333. 3.3:39.:97:39.H:.4. 8 ...89.3   K3 E..E.4 29 3.8 .3/38:O9.3 .4229952 3H3..E.4.4H3.H34.97:3904/3 ... ..8. .35E5355..4$ !$ %743H339.4$ $32974343 .9H2.4$ $.9:3$!    H3.4 $ $ $ 433 $.4/3.´°–-– 9   K3 .8 .4/0  l.329 - 53 9 3:H3 .O98/3 5.70/... 8 /3 .3.3:39.. .2 3H3 .70/43974..4$ $-.2.... .24E .O8975  9743 O82.330     H3.4$ $ H3.55E93.45F5.H3 : 3.93:H39.3:39. . ..:K3...497:3/3$ $  %3:H32.4$ $ $ $.8/33 3.

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

 33...:%%95904  O %393H36:.42..:807     H3 :3. .3 829 %20 3907. E.E.29 3E.9.89.3.-4.8/3 ...5E9 /4.... 3.9.:3 .H3     H3 :3.9393./3 . 3. .E. . 8 /3 ..333.33393938.3O .9 9.2 3H3  5.4 $ $   H3 /3 ..4 $  $ . O 3H3H:./3 .97:39. 85 5 9743 H3 : 3 .7...3 3#" O.4 3. ...3 97:3 /3  $!8/3%%33 297..-E4: :3 .5..936:E97K3-E2904. 8 %%  28  %% %7. J..8/3 %24E ..8904 9. 8 /3  4/0  .:5E9 .4$ $ 4 / : 3..3& 2.5.8/3.: 5E995904 8 29-4.´°–-– 9  9  3   E.E.97J..O 9.9 J.J3.H3-E4:329H3.O9597. H3.09.3$ $ %% H3$ $2.E.4933..E.4 2.. .29-4.8/397H3 .E. 2 3 /3 .28:3/397:39E.32.H3   K3 :97. J...  . 8 9.4.9.97:3/3.97..  43 9 .3-3.2. 9743..5-:59:.4 .$ $ K3 293 393:H32$ $.&8 .39.9:9 :.E. ..: O 9.499. 3 97:3 /3 -E4 : : 3 32 93 -E4 85 5 .5H3-3  O %3 93 : 3 3..:32.. /3  95  E4 : 3 .E.E.3 3:3/397:39 29..9. ...3 9..:95904 3..9743.. :39. ./.  O %393H36:.4 .

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

.O 73.8/3 2.3 ..9...3H3 .´°–-– 9  l H3 .8/39743   K3  :97.H3$ ! H3$ !/3 .9.39J3:-E433  339 97H324./3 .. 3853-.O290.3H3" .39 :9 .:97. 3O.330":.

#"  .  ..39E.3 . 2 ..3 5 6:E97K353/37..3 9.#":3:3 .:3.3 97:3/3.O92 2 -9.:28. 2 97.2H3$ $2.. 9J3 -3  ../3  : 97..97E3 O. 1.38:92 :3.4"  %393.99- :./3  # 73 -3 .. :3- 938  0 :49 37H3-9 5 :3 'J/ 974329897.3 .9K2..8/33O 39K3:3  .33O/4..J3 E.3.39.0. 3K3 . .4 O  29 3.8/3 ..3 9..8O3:39743 O"97:3938 . 8 /3 : 3 97:3 /3  2 9./3.E.E.28  0 :9H3 .38:9 97:33:29-449 3293H:.3/3 :3.497432333.3.4 /:3 . .55E93:3 9 3:H3 8 2 .49393.33 ...:22..  .49 3.46:E97K35 38:9 : 39 339-4$!. H3 1.:..3  93 9g3 3  /3 ..9-4 ..38:9 39 3.-9K-..:  .38:9339 H3$ ! 97436:E97K3.

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

33. : 3. 3 3 83 :9 34 3 3 83 :9 34 . ..#4:3/ #4-3 1789.:$2.9.O93O :9J.55E9.9H3 5395 .8 97.55E993:H3 4 O 2E/ 3. 97: 35  93  l 9 .3.09K -9.9 234...9. .23 ./:3.3 29&8075  6:E : 2 ./:3.393.3939g3 /:3.29 9:H -.49.9934/.: 8 3.23 3.4 33 93 93 973 9E H3 /4 $  . 9 97.8/3 :9 &807.38:9 5E9 /4 O3:2....O97.4. ..:-5.O 3 . 99  .E.9 3/.. 3g33F33:..97432943 9.3.8/3 $9. .9J. 3 5   J. 3439435 '3O/3 3.3-3..55E9 93:H3/.35.33. - 8.3.3.97H33:H39..K&8073:39739EH3F2.8.33 3.O9739E H3.O9 .: :39:5E9 -5.3 -3 3 .39g3 OJ.3 .: l:3. 3.9.E.939045. 33/3 :3.947 . .3/. : 9 . E.:3O.3595..0 '2383:999-8. 2E : ..3...0#. ...38:9 2 : 3 9: 5E9 ...94   H:.O&8078397:3/3 .28$# $3.´°–-– 9  :3.-9.  ..3.0/:076:9 3.6:E97K39H:92E :.: .O33..2.333.  : 3 .38:9 3: 2E :.: :-8.330 ":. 9:..3:H3 9.97J9743.33 3.420 1789807..4 .39g33:3. %.: 3  8 . 3: E.:99 %$H:.33.3:&80753- :99..947.3 2E : .9J.35E53.!!.39K$8/.8 9. :3%$ 5E9 . . 3 : 9..O3. 8 5E9 973 . 93299:9 .3          .OJ939 29&807. 2E :..29.9  9 :9.35 :3.333&807E.0/:07 .3. 3.K.8/3 :3. 8 /3  ' J.0789 %:3H3.353. .330 9.3 99  E.97H3.. .9439010703. 3.97H39739E H3.3  .3 3.99 97:3 /3.3:H3 9743!!.3 l9g3/:3..$#3 9K-5.3. 9.7.E.38:9 'K.O /. .K -3 93.4974380.:9K8.

 °–  @ .

´°–-– 9 .

 h.

.E.. 9..3.9:3 .3.295....E.K9743.24E  3.9.K3974329 .   $! .E.3 .. .3933 .98 95297H33:-.3./3.35E5H399J.. 2 .8/3& &8076:52039 9..E..E.933g393 9J3: 97:3/3 3&7H3-9 ./33.393   ./ 3.´°–-– 9  ...   .. 55..0 /4 O  4-3.303 32 :3.H: .8-3 9J3::H38:9 6:E97K3 9J.39   //4.: .9J.:9743. %&%$%# $!  l&'   %   %743 ..9J3:9:999-3.93.9J.933989J3: 97H3952$#. 3 974320 93. 9049. %% 3 9 8 /3 :.  93 .3 8:9 . : 3 .93:8:95 l 5O.3 8:9 5E9 3  6:.9397:3939-4 -..38:9.

.3 "!$  8 : .4" -H3 . 3 .3   $!8/3.O997-9.9:339 $95. 9J...E..5. . 9 24E..E..49 :.-..-H3 97. : 3 H3 . :3. :..43.824E 3H3. 3 904 ..: :.36:E97K3 :.35E597H3l:.4E9J.:& $!9J.. 9:3  "!$.

O997-9.82-49743 O".

  97 . .5."!$ "    l:.4 "!$ .29- :.9:70  5. 9 .O299743 5.4  .49J3:7.4K3    .."!$ l: . $./3&      l:.99049739E..85  848E3 .O 9J3 .80 819 03    9:9 : .:3O..E. :./7.3  .3. "!$  ":. "299:..99-3.. 29."!$ . !$ .3!$5.9J3 :7. 2.82-4 /4 O 9.3  '.423... 93 93 / 3  ....  .9 -9 -:..5-9 /-9 /:."!$ 8/3-g3938:6:.

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

E..3....O9-94.4.48.843 2.2.. - :..3 O    3 !.-.O5.94. .  'K/:...8O32.9J3:37.K3     K3 .5.4..O983.: .. .47.9J3:3 .2.48.3 .:3/3/:. 2..E..2997439J3:3.-9 -9859907 .9  .3  .80 33-9 .3-32.4904." ..9:70 33-9.93 .O9..E.E.3   37.2.43"8 :.33.3 :  O " ":.9J3: 3.43 8 :.´°–-– 9   K3 $./7.9 4.2.-38.9J3:9.9 ."!$  ..9352.97K3-/. 83.33".9J3:93937.3. 3H39J3:7...

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

.9J3:"!$   ..- :.5.8 9:/: 8-..5.33.4 .9904/:3. 3H3/38O3.33.97K3-K3    K3 38O3 :. :.5.J/ .-3-9E.9. - :."!$ . .33.5..8O39J.4  9.33.97K3-9743K3    K3 8./:3.´°–-– 9  3 9J3: :..3 : 8.9J3:"!$ .  9.5.   %J3:"!$8 .9J3:"!$82 9739E5.95.4/38O3.5.   9.33...33.9J3:"!$  %743/38O339..   9...  'K"!$/3 :..

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

9  %J3:37. 333" 9J3:7.42..9 . .4 2. .333 83..999J3:33 .93 95  4 - 93 53 93 8 ..37.493.  9J3:3 .338 .48.... ... 93 5  2.2.4  . 2.2.. .4/3/:  89J3:33 ."!$97H3 . 97. 93 53  8 .9 .5...48O3 2.9 83.48.E..843 2...333.E.2.9 83. :... 93 .5.38.42.3 83.´°–-– 9   .

9  %J3:37.33-9  %J3:7.9 83..48.333" .9   .2..9395 3E5  9..2.9 ..83.9  .48.48.

-H3 ." l:.943 895.28.!$ ..9J3:  ' :.E.9395 3E5  9.95-98..9 .49J3:"  .4.5...8E.-9..83.9  %J3:7.9:70259:/04/:.44 .48."9K 2 29 ..3. .35E5 :.O9939 3:/3 .3 :       l:.3 . -:/3.K3    K3 3 .-:/3-9  2 29 .9J3:38.9E. :. $..28..3 ..33-.9J3: O  .33-9  .4/3/:9.2.5.3.O8E.-9..23."8.." ":/7.3.9 .9   .9J3:8 .

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

O5.4 335E9%  %7.94 9-/. 3-.9 93-3:3 ..."    9E. ..3 : 6:E97K3 :.:33.9J3:"9048.:3O.3 3. :. 2. 9:/:-. 8..    K3 $.:3 2.3..:97:36:.5/.3 ..3E397H3.9.3949J3: "   $. 2.3.4 35.. :..:3 2.947 7. .´°–-– 9   l9.:  .9J3:2.9J3:2.38299074.   $.:3 .-9 . 8.:3O.H397:3 95J..3E3/..E...9: 9J3:" .. .4947.9J3:" 9..39048.--3 2.-9.3 :..4.O99.8O32.:3 :33533. :. /02: . 5 9743 O.. .   E.E...:3 .. 3-.

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

9 . 39 :  ":E97K333 .3-.. 8..: O .3 O9/:3 5. .:- -3 843843.„6:E97K3 3- 9..´°–-– 9  K3 $.435J..5E9 .7. 9388432.297.9E. 3.3  2:  E3 E 3..947.6:E97K35.397:397 1..3O97H3895.9. 6:...3 ."   %J3:9: .947 9J3.93539J3 :  %J3 : 8.H3.  38O3....997.3  84 8E3... 33.39K2E9:-9 . - :...:.:35.9E. .... 6:E97K3-9.K3   K3 /38O39J3: :.8432. - 9.074.3 :.4 339:#   #0.39K2E9:5-9 .." .3  9: ..Û  .3 Û 9 939.938„ 9....35E5.E.9J3: :.7. .:8353 .9-/.  ":E97K333 .6:E97K35.."  ..3O. :  $.4395 5.0.:3535J.5E9  l9..429.3E3 35. 8...: O .-E2  ":E97K333 . ...5...3 6:.93.3.. 1.3.

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

3 K3F532 :9H3 .:3 2K3 F532 97939H:.3-24E-29743 l..29-29J. J.3 /:3 .3 23 O.29:7-4 9:7-4.4. 8:9 3 39 2 - 2 9743 ..:3.-234 . 82-234  .4.3/3.: 93.33.3:-27H3-9 947.93843843 K3   -–µg ¯jh  $° ¯jh  $° -–µf  K3  93395  24E .. 29 - 2 #00/ $.4243 / 33539.5.952.9:9  2 '907- E.7.3H3..29299 . 24E#39.: 947. 8:9  2 904 2 2 9 9.428  9 339529-29743.4/0  4730 8/329-2334.: 29 9:923...-393395 K3  .. .O E.3 8.E.3 H3 9743 5.´°–-– 9     9:7-4    9: %:7-48932.29-234     $932. ...3. 29 4 2 . :. 293395 9.  3 .9:994E328.47303H3.9g39042 8 K33-.

2843843 9. 24E93#88.33 l.

E.E.:/00774: .E.4/3 %&#     E3/:29-.8.93 .3343 29 07747 ..E.97433H3.2K393 9:9 %.3/ /0. 52  0.7 $.3.93.82.½  % -–µf  K3 93843843  %7H3.99E.-24E32.2K33.  g2 .-. 422 .. 3 3  ¯jh  $° -–µg ¯jh  $° –x½ %.4770.:28.9-.3.%92.933g38.8..9.G3.0: !:.358 /39H2. ..4/3 ..

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

37.90/43.4/0*$ .E.48332.´°–-– 9   9: 9..4 H3  4229: .29.324/:4 943H3..4/0*#$ %J393.90/ 43.-.-9.-98939397H39.  29 :97H3K3298353 /3.5 .4/0* E.-24E... 3 9743 43 / 84 .:78.8/3..-24E.4:3/:   53 ..5 $07./3 9335.3. 2 O.3-9974393 5 .4:943.3  /.0774:3H3.3/.3:95E992K3.:.-29J. 95--...-.E.-929J.. 2 9J. :.O3. $.O9 .3343 ...9.O3: ....4/0*!  4 7.903.90/43.7.2%:7-4 9..2953.43..O953H3.-9 2O.-:/3. 332.3 .  3 . ¾¾f–  ¾ – – – °n  ©  K3 %.43. E.5 .593 6: #0. .E.3/.423.4:943..  . 2.29-.9H2 /.597:3933.4.O9.-2 4E9J.E.O3. 3  9.-..-9 :7.# .E..E.59:39J3 2O..3.. 'K9 29-997433 -937.29J.E.043.E.9.3.3 9743 .E..O 9 3 3 95 . 39.4:943. 29.08 3.#$3953H3.4:943.3 93.O95937.3 .-9 :7.G3 :K33 93 843843.#  O .:3%&#    %     24E9J.903..E.. .E.E..3524E .3. 2  3g3 89..5 !.-9.4...9893843 843.4 E.3.-29J.593 6: #$  %743-2%8/329-29J.43. 43..4-24E  %J3 6:.O3. .903.  2.:  © ¯  ©  © .-9 :7.4 .K38. 53 ...482O....9.5 -7/ 43. -3 .0$8902.

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

.. K3 -H3/.. .: 3    %743 O 8 :.-2.. 8.5  O 9J..9.  9 - 2 4E 9J.3..4 38 :7.43897.´°–-– 9   $ 2W    W$ W$  24/     l29-2O.O99H2 /..5 93 9.390398 83g333997H39.E.952997433337.35E938.5              K3 E.2. ..49.3 -3.5  93  6: . .97.-2O.4.7.3O  .J/.4:3/: 9. 8..:/.3  %743 O3 9.593 6:  9J..24E933. .E.938.8..3.2.53.

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

O7.´°–-– 9  n%% +    + n%%  K3 24E9J.5..

.9 ( 24E#$9.-:/36:.-:/3 ..  (.. 9-29J.5939...33-24E9J.E.3 O .... .:(..O9 .3 .5939.

  93    3 7.38..93/383-24E93  l297. (  .53 6: .5 6:..O 973895.92..5 6:.9. J.9.47. 100/147.J992..(9743 O37..9 6:.O2...5 6:.3  l.99..5 6:.F9..3.J/8.97383(.7/ K3 97K3--24E#$  n +  +   + n  K3 24E#$      E... 3 .33.3 6: 9-24E9J.-29J.O9738 9g384.O:3.47.3/3 3.: -2 9J. :9H3 -: /3 -   .E.4    3 7..-24E9J.-24E..-24E3 6: 3.E.E.8.3.  95 .-24E9J.2%:7-4 2.-24E#$93/3 -3..3 6: 9..

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

´°–-– 9  n      +  n    K3 24E9J..53 6:7.

..  .

( n   K3   97K3 - 29 - 2 4E 9J.3 . K3   .5 9.5 6:.O    +  n    K3 24E9J.... ..3 .O7.

-24E93539K..E.-2 4E9353E.E..E.9K2 .3.E.2.593 6:9K95./4.99..5939.O83/3.33.2. -90749H2.3#. ..9/499:.-24E9353 K3  99..4 7.4-24E#$/4.E..O.-29J.3.48.9708 ..E..  .E....-24E.333.O929-3.E..343..9708  'K.:97.4299743.G3.-999. .E.E..-9 99..29J.53  6:9.49739E.O.4-24E#$59:.593 9.33 9E5/3.3 %708 .O6:E97K395 E.E 39739E99.-3 2  .4 99..:3.79O/ 4E3 ..3E.O93 .%708 l.9708  ..3989J3:97H33: $# 95      99.-99H2.29J.3 39739E99.2..4 E.23.E.489.O.3..-.074.-99H2..:/4#59:.8:983 :9H3 9:3H3.-24E  #. -9E.....:.074 9739E99..43E-29J.

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

-E433 .  9743 8:9 6:E 97K3 .-38/39J3:5E9 97. 9 .O9 ..O9:.4999-3.E.9  #"29..:3 2..:24E904. 7747 #.3 .9:9#"   %.:3-9 3.E.: 3 97:3 /3 : 9H3      9.8/3 5...5E98.9  %743.:3.   K3 . O / ..9J.3  O5E9 -9:9K-H333H:.:H:.9J3: ./3 4 O .E. H3 .:3-9 3./: l93/3 9.9J  99.J/.499-3..:97:3/39743./3/3..E.H397:3/3 %2.E. .:59 3.O- 9:9.O9-9 .:3 9743 3 .9397K3E. 9743 .-4.J8.3.397:39J..49..$ 5J.E.4 4E.9743.5.O99959397K3$ #"843 843.99.E.E.97J   %&% #" 8/39:9 :. O.K 9743 9..-4..´°–-– 9   K3 E.90  8.E..34/0 .$ $9453/.: .:-H3 5E95E9.97:3/3:3:36:E97K397:3/3.3  %    # 4..O 9 9.E.%% .97089K4E . :3 .E.E....8/34394333 .3 33.9708-2#$  l24E.9..

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

4 5F5 ..3997:3   : O 2 .-g393  O %g3 /.-  9.  .9J3:.-993.8/3.O$#. .E.3:/3.397:3  . -H39:95.E.E. .293.J3 9743  #"  O  9 5 904 :  .:./3 .E.: 22-9-g393 ...97:3 .. /39. 2E.333-   K3  ":E97K397:3-4.O99g39J3 .3 E 97  9    % ..8/3 33 . 6:E 97K3 9E 97:3 /3 / : 3 : 9H3 9743 $!28  O .  O 95904 : .4 6:E 97K3 97:3  3 9 9  2  'K 9  3: 6:E 97K3 97:33 :-299K1.# %g3 /.: .. 3593939./3 3O..3-4.     9: 3H3 93 9. .. ... 9J3:5E9.9743-g3938383  .. ..3...O5E933 .9J33g39 .E9722..# 3.3 .4 .5E9943-.O. 99 5 9 .3. .. 97:3  . 97:33 :.39393/..80 42-33 . 3..4333.9g3 /.:3-./ :974343.#0/:3/.5E9. 2'..9H2 .: 2 '.E.5.´°–-– 9  7H3 -9  $ 93 97K3 $ #" 843 843 .. 6:E 97K3 97:3 / : ./:#  .O/:2-H39: 33 .-..5E9. 84 .3 97 3 39 ..O835J.39g3H36:E97K35E95 52-H39:..42/:8./379389E.9J3:.42. 97:3 .  2 7H3  9  2  9g3 9J3 .  3 .33  .3 .702039.8  .:9H3 2O/:  ..

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

 9743  "# .-9/.4.3 :..9J3:5E9 :92 .E.3 8 /3 5..E. 93 53  5..´°–-– 9   4 7.3.9H2.3 5E5 3  8 9 5 .9J3:-..E.                                    ..-993. # - 4 - -3.9g397436:E97K397:3  l: O2.  .. #  $ 3 9:3  .3 5E5 9g3  /.4..

 °– .

hn @   °–@°–9 .

 h.

/:3.4 2 97 .493 3O 843 .3 943 53 3O 73 3. 9. !  . 9 3 93 3O 2 3. /4 O 3.: 92329E. -.-58 3.3 9E.397:329 . 6:.3 3.: .333H:.3  28 9K 8 9.397:3 2.323 :3..´°–-– 9  .35 .: .23.89. .3 .3O 3  97 9 23 3 9. .: ..3 H: .E4%&97439..3.. 43  28  '  97 3 .4.39E. 3: 3 /3 E..2933.33H3 9 339 2 3.  .:  3 /.93  73 97 . 8 /3 9..  97 97:3 9 23 3 9.4 '4!843. .3%$$!   ' !$  % !' % l%# &  84 8E3 . #%% .3 ....39435395 H397H39. 23 .O3 '   97 9 3  28 9K 93 3O 3 9. .3 ./3 .  97    2 O.

.E4 .4 972O.42.  2  9743 - 5E9 . - 33  :3 .3936:.3/3. H3 5 .9347...3-.

  97    9K  97 9 .3..4/ 3H:..3 33./393 9.39.3 84 .953.OH:.. #%% 95 . ' ! 843 .  739$! 9g3H39K#%%.E.99 99.3 289743$!  #7373' ! 2 .53 .97.9.:  97 3 .8.:. 999743 .E.39743H39.97H3336:.  3 ..E.%% O3:3O297.:39K 97H:.9:9 . 95.K29.:3   %# ...3  28 9743  .:..9:3..3.33.: 97.3 2 :397.  O397.397:3$!3..399593.  O397.  O397.8/3H:.:97H323 / 3 33H:.J/..  33 3 /3 3 9 33H:.:359:.9:3$!  97.493.39.2  ' ..384.E.9. 97:3 93 .3..9:3 l:3 -.49 39.3 943 53  9 E. 97.3 9. .:E.3O297.9.39g3  '.4 3  9 9.-2:/3.3/39..33 '#%%33.4 .45F5 9743 .3..9:3 9.:3 93599 9299 3.:92399..97H3..E.23 .J9   .3O23..  .3  28   . 84 8E3 H: .:97.9 28 3 28   6:.

 °– .   °– °–.

f9 .

 h.

 9 34 9K -.35 .4 5F5 9 97.3 9397:393.:  3 23 . ..8/3.39 %74397.  5E5 /...39397:393-.39.39397:393  %743 9. 793.3  %743 2333.59.3 $!..39.  / :     -58 974323. E533...39397:3939J.3 : O g3 .49 3 9.  9J. 5.42K323 394 9.:9.!! 9H:.: 9743897  . 3O.39. 97:3904 -93.O .5339.49 39.9.3 93 97:3 93 -.35 O2999- : .39.:3 .:3O.. %7439. 3 9. ./3.O  3g3   97 .9 .33 3g3 9.39397:393:3  .80.:3 .O9 .3O/.#00.E.9.979743 29899- :.. 8 35 9. 9:3 97.E..343  -58 #%%H:..O9.: 97 3K3  28. 35  5.43397.3397.  97.35-9 O 4972/ 334.   &%' l '.. 97:3904-997:3-K39.39. 3 23  23 3. 5...  6:9  $ .97.42...3 99  .43397... 9  972 / 3 .359J3 3333.´°–-– 9  H:...3   -58./04 . .9. 97:3904-9.: . 5.:9.  :3 -9 :  l: 3 3..3  3:  3g3 .4  3. 8 33 : 3 /:3 2.: .37999 %:3H3  .9.   . 9    9K .8.:3..384. 5. 9 9743 33 99 - : ..E. 33  3g3 .O9..39.3  2 3 .:.9 . 5.5.E 2 $! 2.5 -58. . 5...9.439 4 O $!8. 23   ./3. 29 23 3 / 3 8 /3-2:.3 8  99 E...:284E999 H:.O 997432923 .49 33.3 :34.O. .9.3  -58 .  /:..4 3 /:3  l.3 9.. 93 93 97.3 . /:.  97:3904-99 .E.53. . 3 /3 :3 5 2 9J.  5.5 :3 .. 9 3-5859:. 2  .2-99.9 .. . O  O %....3g3$!...39397:393 .49333. .O997432923 O 34 9g3.: 2. ./043 39H:.23.. /: H3 9  -58  4 O  .-.3 /:3 . 9.:3.  97:3904-9.. 5.4!!H3935H3 -3# l. 9 . 9. . 97H3 33 49 3 .3 93 97:393 $9J.

 °– .   °– °–.

f9 .

 h.

 ..E97979743 23$!9. 3 9  3 /39. 2. 39  %2 . 8 /3 3 9 .. 33 ... 394/ 3   '. 10 J3 G2 4. 29 .259. 93 33 49 3 .9333 ...3/38. 2 02.3 8:9 .J 3: 3.. . 99 - : .3 9H: 9 .E.35 5.4. 93 33 49 3 . 97.E..   K3 ..9.4  .: J..4 9.  9.E.  9 99- :. 97:3904-9.O9 .3 :      E.8/3 . 2E .E.3.E. 39/393339 394/ 3 O %H:  9.n.´°–-– 9  $!79. H3 #....39H:9.3 95.. . .3 97H3 .E.33   9J33302. .  : 9H3 ..  .:  O  ...38:9.793  K3   . 3 94 / 3 97H3 339333 .3/39.39397:393-.

2... .E.9H:9..9333 . 9743 .38:93:3 .E. .4 8..397H3$ $ '.3 93 33 33 . .. 93 8 99 9 97H3 23 .97K3-9743K3  %H:93:3 5 9:.53..  .

 °– .   °– °–.

f9 .

 h.

.    93 33    99 - / 3 .3 8:9 :.924-08/353 2   :9739E!3 .3 9  8 . 29.:3   8 8 /3  25 ..2 93##99 9.:38/3/              .. 9:3  : . 3   80.: .3.3 ..E.E.:38/353 $/3973 9E!.99./.32373.3.5O3 /:9 .93897433/3 02.O9 9g39H:9.3:39 23 93##.9:3  K3 %7:.9..´°–-– 9  .E.8/3-23 & .3 8:9 53  $ 9J3 94E33.99974323 ..O  9 .502..93## .  .:39 99739E7.

  °– °–. °– .

f9 .

 h.

 253 %743  9 3  3...97597..4.-2.´°–-– 9  ./ :38 . 253    K39." 8..5E9 6:.3.   . 29  93 $! 2.97:393.3.. 3H3 .8..E. 399J3: .: O ..4 :. /:83:3H3 .82:3 253  E..938$#  ":E 97K3 -H3 9: 8 9.429:807 $.: 8 2 53 8.:2O.5  %J3:8../329:7-4 29:7-4 ...95...:2 !   %J3:8. /3 893395..9J3: :.97. .3 !' %"&  $.E3K3."   6:E97K3253  l:9H3 9429/:3.253 .:38.3 :  .. 5E9 32 9:  9J3 : 3.:9758 .9:936:./3..E.  -H3 5J..925393 .H397:3 3: .8/3.. 02 :...28.. .8/3&H39. 02 2O.4.8 .3.. 93253 .. .4K3   K3 8. 3 3.5E9 33.H39733:../3-.

´9 °–Ig . °– .  .

 h.

.OH397:33:   K3 96:#3.  93  96:.77478  .9 .:6:... 3 8 -9  . .943- 3. 39#. 9J3 : 5E9  E.8.3    96:253  53332E.OH397:33: .K.. -9 .H397:3 5J.´°–-– 9   K3 8. 9:936:..9:9: .9:9: ..393936:..-98 -H35J.5J..5E9  %49.. H397:3 3:  O $.. 9   .OH397:33:   %0496:39.. 8: 7.9J3: 848E39J3:9: . :. 3H3938-9  %49.9 #   ." 6:E97K39J3 93..O8-98.5E95E9 29. 6:E97K39.: O !J.

´9 °–Ig .  . °– .

 h.

9J3: :.-H35E9.5E93.3." 9.-H39:..4"..O3:.H397:33:   K3 ..9J398 974397.3 5   %7.OH397:33:   %04 9 6: 3 9..36:E97K384 8E3.3.77478  3O89.38E9 ...O96:..28.97.38E9 .OH397:33:  K3 96:#3.. 9   ..35..´°–-– 9    96:.28."9743.O3:  .28.86:.3 .3. 5E9  %49.97:36:.4 .9:9:8-9-H35J.O H3 97:3 3:  ..43H38- -H35J.   -9 .4.-98 -H35J.9: 3H3938-9 %49.3539 #     %7436:E97K32533 9.

  . °– .´9 °–Ig .

 h.

3539.9 .4.E. 9 l9  .33$!  .: 2.399      9:3.357:36:.3 5.4"..4" 3533 2 ..9J3:5J.80.9:    3F9  ":E97K32539..3.H397:33:  K3 ." 2 .36:.28.35E9973    .9:70     %7.28..´°–-– 9  %74397...3 : . 2997...J33:H33328.9J3:3- 307.2997.49K2:8:.9.8.33.33/ 3 3/ .99 .28.3  . 3 2-3:.:36:..38E9 .  . -..395 ..397K3 .3539./7.":...9.O3: 9K2 297H3.E.9J3:.332904 .97.O3:  %74397.38/3E5-333.

 °– .  .´9 °–Ig .

 h.

E..2O..´°–-– 9   '.E5/39743.-H334.  9:9 .   % 2 53 6:E 97K3    9J3 : .433.3253-3. 9...E.E..33$!3.5:7.998/3.O92738.:. .253-3& .-39743$!3.:.4:8075:7.. 8:..2:7K39. #"    : 7 . .E. 8 /3 9743 $! 3.3 253 .3933 .8.4 9.9.K39.93   'K39..433.33$!  ..35E9973974339.9:9E. #" 2.3O936:.. 9  l98299:..3 .3 3..K .E.33. .3.33. ...K39. 6:E97K3 /:. 2.2:33H3...3/397433 .    9J3 : .399.E. . 93/ 33/ .2253 .333 /99.E.43::809 O.       .  .-   O 9 2 73 2 53 .:8:.O95E9973..H397:39J3:.22H3H3.O83974382:3      .3E .3.4:8073H39.35E9973..333H383:8: .. 9  l9.. $!       ." . 2 53 .3 . ..  .%:7-4   l98 29 3.8/39743$!   l99...9:9  .9.3.82:3..:943-6:97K32.  :.:89:9.-9 :.3 .25382:39K..O 9 5E9 973 2 53.9.O99993$!4393   l9.3253.23H3.43H3.4  :807   9 .253.8/3E5-333.

 °– .´9 °–Ig .  .

            ! !'  % &%         .

 h.

-.´°–-– 9    ! !.3253  .O9H3/4.397K32.  !.3 2  339#:3 392:.O9H3*  1082:3...2102.3..-.O9H3  10$2:3..O9H3.: 35322.E.428.9.397K38:9329.4  %9.E.9.: O O O O 10.397K3 3:3.E.97K3-97H3.3/38/3 $.6:.4/3  8.: O7:3.4/3 O ..93538.1097H3 :32974314/07 &9743 ..3:3.38E996:                 9 °.....2.O9H3/4.3 9K.4/32  %..3  10$2:3.9.

9  nIg@g @f¯  .

 h.

   7 .3/ %      %8 :3!233 33&%$    52 3 H3  l3 .77 42. 3 /39743.   147 &%$  $! 147 0.0/      .2...4:943 $! .9 47    440 .  399 %48. 4. 4.´°–-– 9  % &%  %E.":.393 :9-3l.%!      %7./-.079/ 79870807..42   9 °.3  $901.3 $4/  !07 023   .30/    -44 309    /9.3/%1474-074.  %73 %.7.3  % ..3 !.3/ 80.3 !.4:943 .

9  nIg@g @f¯  .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful