MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1
KẾ HOẠCH HỌC TẬP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM HỌC 2011-2012...........................2
ĐĂNG KÝ MÔN HỌC ................................................................................................................4
1.

Các loại môn học.............................................................................................................4

2.

Đăng ký học lại................................................................................................................4

3.

Đăng ký học cải thiện điểm.............................................................................................4

4.

Số tín chỉ đăng ký trong một học kỳ ...............................................................................4

5.

Đăng ký môn học ............................................................................................................5

6.

Một số lưu ý khi đăng ký học..........................................................................................5

DỰ KIẾN CÁC MÔN HỌC TỔ CHỨC GIẢNG DẠY HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011-2012 ......8
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HỌC TRỰC TUYẾN .....................................................................15
1.

Truy cập.........................................................................................................................15

2.

Đổi mật khẩu .................................................................................................................16

3.

Kiểm tra thông tin cá nhân ............................................................................................16

4.

Đăng ký môn học ..........................................................................................................17

5.

Kết thúc chương trình....................................................................................................19

ĐÀO TẠO BẰNG KÉP..............................................................................................................20
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC MIỄN HỌC VÀ HỌC VƯỢT MÔN TIẾNG ANH ...........................21
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO ...............................................22
1.

Thi kết thúc môn học.....................................................................................................22

2.

Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm môn học .........................................................22

3.

Điểm chung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy .............................22

4.

Cách tính điểm chung bình chung.................................................................................23

5.

Xử lý học vụ ..................................................................................................................24

6.

Điều kiện tốt nghiệp ......................................................................................................24

7.

Chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo ....................................................25

PHỤ LỤC....................................................................................................................................27
1. Mẫu đơn đăng ký học trả nợ, cải thiện điểm, lựa chọn tự do.............................................27
2. Mẫu đơn xin điều chỉnh, bổ sung lớp môn học ..................................................................28
3. Mẫu đơn xin lùi thời hạn tốt nghiệp ...................................................................................28

LỜI MỞ ĐẦU

Sổ tay học vụ được Nhà trường phát hành vào đầu mỗi năm học, cung
cấp các thông tin cần thiết liên quan đến học vụ nhằm giúp các bạn sinh viên có
thể tổ chức tốt kế hoạch học tập của mình.
Khi cần được giải đáp các vấn đề liên quan đến học vụ, sinh viên có thể:
1. Trình bày với cố vấn học tập để được giải đáp cụ thể.
2. Trình bày rõ ràng bằng văn bản nộp tại Bộ phận tiếp người học (Phòng
111-E3).
3. Trình bày và gửi qua địa chỉ email: daotao_dhcn@vnu.edu.vn.
4. Nếu sinh viên muốn trao đổi trực tiếp với cán bộ Phòng Đào tạo thì
đến theo Lịch tiếp .....
Bên cạnh đó, yêu cầu sinh viên có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra
hộp thư điện tử do nhà trường cung cấp cho từng sinh viên vào đầu khóa học,
Phòng Đào tạo sẽ sử dụng địa chỉ hòm thư này để gửi các thông tin liên quan và
liên hệ với sinh viên khi cần.
Nhà trường hy vọng các bạn sinh viên sẽ sử dụng cuốn sổ tay học vụ hữu
ích để tự tổ chức tốt kế hoạch học tập của mình.
PHÒNG ĐÀO TẠO

1

KẾ HOẠCH HỌC TẬP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM HỌC 2011-2012

HỌC KỲ I (29/08/2011÷05/02/2012)
Tuần
Thời gian
QH-2011-I/CQ
QH-(2010,2009,2008)-I/CQ
QH-2007-I/CQ-H
Ghi chú
1 29/08/2011÷04/09/2011 Nhập học
Sinh hoạt công dân - sinh viên
Thông báo thôi học, cảnh báo học vụ.
2 05/09/2011÷11/09/2011 Sinh hoạt công dân - sinh viên Học chuyên môn (tuần 1)
Thực hiện ĐATN (tuần 1) Các Khoa họp với SV thuộc diện cảnh báo học vụ.
3 12/09/2011÷18/09/2011 Học chuyên môn (tuần 1)
Học chuyên môn (tuần 2)
Thực hiện ĐATN (tuần 2) - Khai giảng.
- Công bố danh sách SV lớp môn học.
4 19/09/2011÷25/09/2011 Học chuyên môn (tuần 2)
Học chuyên môn (tuần 3)
Thực hiện ĐATN (tuần 3)
- Ra quyết định thôi học.
- Phòng ĐT gửi điểm HK1÷6 của SV khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM)
5 26/09/2011÷02/10/2011 Học chuyên môn (tuần 3)
Học chuyên môn (tuần 4)
Thực hiện ĐATN (tuần 4)
cho các Khoa làm cơ sở xác định tiêu chuẩn làm KLTN.
6 03/10/2011÷09/10/2011 Học chuyên môn (tuần 4)
Học chuyên môn (tuần 5)
Thực hiện ĐATN (tuần 5) Các Khoa xác định xong tiêu chuẩn làm KLTN và gửi danh sách SV
7 10/10/2011÷16/10/2011 Học chuyên môn (tuần 5)
Học chuyên môn (tuần 6)
Thực hiện ĐATN (tuần 6) khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM) đủ tiêu chuẩn làm KLTN cho Phòng ĐT.
8 17/10/2011÷23/10/2011 Học chuyên môn (tuần 6)
Học chuyên môn (tuần 7)
Thực hiện ĐATN (tuần 7) QĐ cho SV khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM) làm KLTN.
Các Khoa cử cán bộ hướng dẫn KLTN, SV khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM)
9 24/10/2011÷30/10/2011 Học chuyên môn (tuần 7)
Học chuyên môn (tuần 8)
Thực hiện ĐATN (tuần 8)
làm KLTN đăng ký đề tài và cán bộ hướng dẫn.
- Các Khoa gửi Danh sách (tên SV, đề tài KLTN, tên cán bộ hướng dẫn)
10 01/11/2011÷06/11/2011 Học chuyên môn (tuần 8)
Học chuyên môn (tuần 9)
Thực hiện ĐATN (tuần 9) của SV khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM) cho Phòng ĐT.
- Đối thoại với SV cấp Khoa.
- QĐ (tên SV, đề tài KLTN, tên cán bộ hướng dẫn) QH-2008-I/CQ-(CĐVM).
11 07/11/2011÷13/11/2011 Học chuyên môn (tuần 9)
Học chuyên môn (tuần 10) Thực hiện ĐATN (tuần 10) - TB danh sách lớp - môn học và giảng viên giảng dạy HKII (2011-2012).
- Đối thoại với SV cấp Trường.
- SV khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM) làm KLTN bắt đầu thực hiện.
12 14/11/2011÷20/11/2011 Học chuyên môn (tuần 10)
Học chuyên môn (tuần 11) Thực hiện ĐATN (tuần 11)
- Thông báo dự kiến Lịch thi HKI năm học 2011-2012.
- Hoàn thiện hồ sơ tốt nghiệp của SV lớp QH-2007-I/CQ-H.
13 21/11/2011÷27/11/2011 Học chuyên môn (tuần 11)
Học chuyên môn (tuần 12) Thực hiện ĐATN (tuần 12)
- Thông báo dự kiến TKB HKII năm học 2011-2012.
14 28/11/2011÷04/12/2011 Học chuyên môn (tuần 12)
Học chuyên môn (tuần 13) Thực hiện ĐATN (tuần 13) - SV lớp QH-2007-I/CQ-H nộp ĐATN.
15 05/12/2011÷11/12/2011 Học chuyên môn (tuần 13)
Học chuyên môn (tuần 14) Thực hiện ĐATN (tuần 14) Thông báo chính thức Lịch thi HKI.
16 12/12/2011÷18/12/2011 Học chuyên môn (tuần 14)
Học chuyên môn (tuần 15) Bảo vệ ĐATN
Thông báo TKB và SV bắt đầu đăng ký lớp môn học HKII.
17 19/12/2011÷25/12/2011 Học chuyên môn (tuần 15)
Học chuyên môn (dự phòng) Sinh hoạt cuối khóa
18 26/12/2011÷01/01/2012
Thi cuối kỳ (tuần 1)
Thi cuối kỳ (tuần 1)
Xét tốt nghiệp lớp QH-2007-I/CQ-H.
19 02/01/2012÷08/01/2012
Thi cuối kỳ (tuần 2)
Thi cuối kỳ (tuần 2)
20 09/01/2012÷15/01/2012
Thi cuối kỳ (tuần 3)
Thi cuối kỳ (tuần 3)
Lễ tốt nghiệp
21 16/01/2012÷22/01/2012
Nghỉ Tết Nguyên đán
22 23/01/2012÷29/01/2012
Nghỉ Tết Nguyên đán
23 30/01/2012÷05/02/2012
Kỳ thi phụ; Tổng kết HKI và triển khai kế hoạch HKII
Hoàn thiện điểm học kỳ I.

2

HỌC KỲ II (06/02/2012 ÷01/07/2012)
Tuần
24
25
26
27
28
29
30
31
32

Thời gian
06/02/2012÷12/02/2012
13/02/2012÷19/02/2012
20/02/2012÷26/02/2012
27/02/2012÷04/03/2012
05/03/2012÷11/03/2012
12/03/2012÷18/03/2012
19/03/2012÷25/03/2012
26/03/2012÷01/04/2012
02/04/2012÷08/04/2012

QH-2011-I/CQ; QH-2010-I/CQ
QH-2009-I/CQ; QH-2008-I/CQ-H
Học chuyên môn (tuần 1)
Học chuyên môn (tuần 2)
Học chuyên môn (tuần 3)
Học chuyên môn (tuần 4)
Học chuyên môn (tuần 5)
Học chuyên môn (tuần 6)
Học chuyên môn (tuần 7)
Học chuyên môn (tuần 8)
Học chuyên môn (tuần 9)

QH-2008-I/CQ-(CĐVM)
Học chuyên môn (tuần 1)
Học chuyên môn (tuần 2)
Học chuyên môn (tuần 3)
Học chuyên môn (tuần 4)
Học chuyên môn (tuần 5)
Học chuyên môn (tuần 6)
Học chuyên môn (tuần 7)
Học chuyên môn (tuần 8)
Học chuyên môn (tuần 9)

Ghi chú
Thông báo thôi học, cảnh báo học vụ.
Các Khoa họp với SV thuộc diện cảnh báo học vụ.
Thông báo danh sách SV lớp môn học.

Hội nghị SV NCKH cấp Khoa.
Đối thoại với SV cấp Khoa.
- Đối thoại với SV cấp Trường.
- SV khóa QH-2008-I/CQ nộp ảnh để dán bằng TN.

33 09/04/2012÷15/04/2012 Học chuyên môn (tuần 10)

Học chuyên môn (tuần 10)

34 16/04/2012÷22/04/2012 Học chuyên môn (tuần 11)
35 23/04/2012÷29/04/2012 Học chuyên môn (tuần 12)

Học chuyên môn (tuần 11)
Học chuyên môn (tuần 12)

36 30/04/2012÷06/05/2012 Học chuyên môn (tuần 13)

Học chuyên môn (tuần 13)

37 07/05/2012÷13/05/2012 Học chuyên môn (tuần 14)

Học chuyên môn (tuần 14)

38 14/05/2012÷20/05/2012 Học chuyên môn (tuần 15)

Học chuyên môn (tuần 15)

39 21/05/2012÷27/05/2012 Học chuyên môn (dự phòng)
40 28/05/2012÷03/06/2012 Học chuyên môn (dự phòng)

Thi cuối kỳ
Các Khoa hướng dẫn SV khóa QH-2009-I/CQ đăng ký chuyên ngành học.
Thi cuối kỳ và Bảo vệ KLTN
- Hoàn thiện điểm thi cuối kỳ và KLTN.
Sinh hoạt cuối khóa
- Các Khoa phân công giảng viên giảng dạy học kỳ phụ và năm học 2012-2013
- Xét tốt nghiệp khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM).
- Sinh viên làm thủ tục trước khi ra trường.
- Thông báo TKB học kỳ phụ (SV học trả nợ, cải thiện điểm).
Lễ tốt nghiệp
Hoàn thiện điểm học kỳ II.

41 04/06/2012÷10/06/2012

Thi cuối kỳ (tuần 1)

42 11/06/2012÷17/06/2012

Thi cuối kỳ (tuần 2)

43 18/06/2012÷24/06/2012

Thi cuối kỳ (tuần 3)

44 25/06/2012÷01/07/2012

Kỳ thi phụ

- Hội nghị SV NCKH cấp Trường.
- Thông báo Tuyển sinh bằng kép.
- Hoàn thiện hồ sơ tốt nghiệp của SV lớp QH-2008-I/CQ-(CĐVM).
- Khoa công bố danh sách cán bộ phản biện KLTN SV khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM).
- SV khóa QH-2008-I/CQ-(CĐVM) nộp KLTN.
- Phòng ĐT gửi hồ sơ của Hội đồng chấm KLTN cho các Khoa.

HỌC KỲ PHỤ (02/07/2012÷26/08/2012)
QH-2010-I/CQ,
QH-2011-I/CQ, QH-2009-I/CQ,
Ghi chú
QH-2009-I/CQ NVCL
QH-2008-I/CQ chuẩn
45 02/07/2012÷08/07/2012
Học GDQP
Học chuyên môn (tuần 1)
Dự kiến TKB HKI 2012-2013.
46 09/07/2012÷15/07/2012
Học GDQP
Học chuyên môn (tuần 2)
Phòng ĐT gửi điểm HK1÷8 của SV lớp QH-2008-I/CQ-H cho Khoa CHKT&TĐH
47 16/07/2012÷22/07/2012
Học GDQP
Học chuyên môn (tuần 3)
làm cơ sở xác định điều kiện làm ĐATN.
- Thông báo TKB chính thức và SV bắt đầu đăng ký lớp môn học HKI năm học 2012-2013.
48 23/07/2012÷29/07/2012
Học GDQP
Học chuyên môn (tuần 4)
- Khoa CHKT&TĐH xác định xong điều kiện làm ĐATN, cử cán bộ hướng dẫn ĐATN,
49 30/07/2012÷05/08/2012
Học GDQP
Học chuyên môn (tuần 5)
SV lớp QH-2008-I/CQ-H đăng ký đề tài và cán bộ hướng dẫn
Khoa CHKT&TĐH gửi Danh sách (tên SV, đề tài ĐATN, tên cán bộ hướng dẫn)
50 06/08/2012÷12/08/2012
Học GDQP
Học chuyên môn (tuần 6)
lớp QH-2008-I/CQ-H cho Phòng ĐT.
51 13/08/2012÷19/08/2012
Thi cuối kỳ (tuần 1)
Thi học kỳ phụ.
52 20/08/2012÷26/08/2012
Thi cuối kỳ (tuần 2)
QĐ (tên SV, đề tài ĐATN, tên cán bộ hướng dẫn) lớp QH-2008-I/CQ-H.
Bắt đầu năm học mới 2012-2013
Hoàn thiện điểm học kỳ phụ.
27/08/2012÷02/09/2012

Tuần

Thời gian

3

ĐĂNG KÝ MÔN HỌC

1. Các loại môn học
a) Môn học bắt buộc là môn học có những nội dung kiến thức chính của chương
trình đào tạo. Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành môn học này;
b) Môn học tự chọn có điều kiện là môn học có những nội dung kiến thức thể
hiện tính đa dạng của chương trình đào tạo. Sinh viên lựa chọn trong số các môn học tự
chọn theo quy định của chương trình đào tạo để hoàn thành môn học;
c) Môn học tự chọn tự do là môn học do sinh viên chọn theo nhu cầu cá nhân. Kết
quả đánh giá môn học tự chọn tự do không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và
điểm trung bình chung tích lũy, nhưng được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt
nghiệp đối với trường hợp đạt điểm D trở lên;
d) Môn học tiên quyết của một môn học là môn học bắt buộc sinh viên phải hoàn
thành trước khi học môn học đó;
e) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là môn học bắt buộc đối với chương trình đào tạo
đạt chuẩn quốc tế, chất lượng cao và là môn học tự chọn có điều kiện đối với chương
trình đào tạo chuẩn;
f) Môn học điều kiện là các môn học giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an
ninh và kỹ năng mềm. Kết quả đánh giá các môn học điều kiện không tính vào điểm
trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét
tốt nghiệp.
2. Đăng ký học lại
a) Đối với các môn học bắt buộc, nếu bị điểm F, sinh viên phải đăng ký học lại
môn học đó;
b) Đối với môn học tự chọn có điều kiện, nếu bị điểm F, sinh viên đăng ký học lại
môn học đó hoặc đăng ký học môn học tự chọn khác cùng khối kiến thức để thay thế.
3. Đăng ký học cải thiện điểm
Đối với các môn học đạt điểm D trở lên, sinh viên được đăng ký học lại môn học
đó hoặc học đổi sang môn học khác (nếu là môn học tự chọn có điều kiện) để cải thiện
điểm trung bình chung tích lũy. Điểm môn học cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký học lại để
cải thiện điểm được chấp nhận và sẽ được thay bằng điểm môn học để cải thiện điểm.
Sinh viên chỉ được đăng ký học cải thiện điểm một lần cho mỗi môn học.
4. Số tín chỉ đăng ký trong một học kỳ
Để đảm bảo tiến độ thời gian hoàn thành khóa học và đảm bảo chất lượng học
tập, mỗi học kỳ sinh viên đăng ký với số lượng tín chỉ (không tính giáo dục thể chất,
giáo dục quốc phòng - an ninh, kỹ năng mềm, cải thiện điểm, lựa chọn tự do) như sau:
Học kỳ chính: tất cả sinh viên phải thực hiện đăng ký lớp môn học trước khi học
kỳ mới bắt đầu. Số tín chỉ tối thiểu sinh viên phải đăng ký: 14 tín chỉ đối với sinh viên
hệ chuẩn, 16 tín chỉ đối với chất lượng cao và chuẩn quốc tế.Số tín chỉ tối đa được phép

4

đăng ký: 25 tín chỉ. Chỉ những sinh viên đăng ký 15 tín chỉ trở lên mới được xét học
bổng khuyến khích học tập.
Học kỳ phụ: không bắt buộc, sinh viên đăng ký học theo nguyện vọng.
Sinh viên thuộc diện cảnh báo học vụ: tổng số tín chỉ đăng ký học (tối thiểu, tối
đa) sẽ do Khoa và Phòng Đào tạo tư vấn và quy định cụ thể đối với từng trường hợp.
5. Đăng ký môn học
Bước 1: Đầu mỗi học kỳ, sinh viên căn cứ vào chương trình đào tạo và thời khóa
biểu do trường công bố để đăng ký lớp môn học trực tuyến theo kế hoạch chung của
Nhà trường. Nếu quên nhà trường xem như sinh viên đã bỏ học ở học kỳ đó. (Chú ý:
sinh viên mới trúng tuyển, không phải đăng ký lớp môn học cho học kỳ đầu tiên của
khóa học, các môn học của học kỳ này sẽ do Nhà trường bố trí).
Bước 2: Đối với những sinh viên có đăng ký môn học trả nợ, cải thiện điểm, lựa
chọn tự do: ngoài việc phải đăng ký các môn học này trực tuyến theo kế hoạch, sinh
viên cần điền vào “Đơn xin đăng ký học” (theo mẫu) và nộp lại cho Bộ phần tiếp người
học (Phòng 111-E3) trước khi bắt đầu học kỳ mới.
Bước 3: Nhà trường xử lý kết quả sinh viên đã đăng ký và công bố trên Website
cho sinh viên kiểm tra, điều chỉnh nếu cần.
Bước 4: Nhà trường chốt danh sách sinh viên theo lớp môn học và sinh viên phải
đóng học phí theo đúng thời gian quy định.
Khi gặp khó khăn về đăng ký học sinh viên có thể liên hệ trực tiếp
với Phòng Đào tạo. Số ĐT: 04.37547865
6. Một số lưu ý khi đăng ký học
- Thời gian của khóa học đào tạo chính quy theo chương trình đào tạo chuẩn, chất
lượng cao và đạt chuẩn quốc tế tương ứng là 8 học kỳ chính đối với đào tạo cử nhân, từ
9 đến 10 học kỳ chính đối với đào tạo kỹ sư. Thời gian được phép tạm ngừng học để
củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập là 4 học kỳ chính, do đó sinh viên cần phải
tính toán, lập kế hoạch để hoàn thiện được chương trình đào tạo trong thời gian của
khóa học.
- Trước khi đăng ký môn học chính thức, sinh viên cần kiểm tra thật cẩn thận các
thông tin sau:
• Ngày giờ đăng ký và thời hạn chót để đăng ký;
• Tên và mã số môn học;
• Điều kiện tiên quyết của học phần có được bảo đảm hay không.
• Các lớp môn học có bị trùng lặp về thời gian học không.
• Có bảo đảm khối lượng học tập tối thiểu (hoặc tối đa) hay không.
- Trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong 1 tuần đầu của học kỳ phụ, sinh
viên được phép đăng ký những môn học muốn học thêm hoặc đăng ký đổi sang lớp môn
học khác bằng cách nộp đơn (theo mẫu) tại Bộ phận tiếp người học.

5

- Việc rút bớt môn học trong khối lượng học tập đã đăng ký theo nhu cầu và khả
năng lựa chọn của sinh viên chỉ được chấp nhận:
• Sinh viên có đơn trình bày rõ lý do xin rút bớt môn học, nộp tại Bộ phận
tiếp người học chậm nhất 4 tuần kể từ đầu học kỳ chính, 2 tuần kể từ đầu
học kỳ phụ.
• Được Nhà trường đồng ý.
Ngoài thời hạn trên, môn học vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu
sinh viên không học sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí.
- Trường hợp các lớp môn học không đủ sĩ số sinh viên để mở lớp, Phòng đào tạo
sẽ ra thông báo và tự động hủy môn học của những sinh viên đã đăng ký. Sinh viên có
trách nhiệm liên hệ với Phòng Đào tạo để đăng ký lại môn học theo thời gian Phòng
Đào tạo quy định trong thông báo.
- Các môn học:
Mã môn học

Tên môn học

Số tín
chỉ

Môn học
tiên quyết

PHI1004,5

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

5

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

PHI1005

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

POL1001

PHI1051

Logic học đại cương

2

PHI1004

Sinh viên đăng ký học theo kế hoạch và thời khóa biểu do Trung tâm đào tạo bồi
dưỡng giảng viên lý luận chính trị (gọi tắt là Trung tâm LLCT) bố trí. Nhà trường có
trách nhiệm thông báo kế hoạch do Trung tâm LLCT gửi sang tới toàn thể sinh viên.
Sinh viên đăng ký học trả nợ, học cải thiện điểm các môn học này trực tiếp đăng
ký và làm thủ tục tại Trung tâm LLCT.
- Đối với môn Giáo dục thể chất: sinh viên phải học đủ 4 tín chỉ bố trí đều thành 4
môn học, trong đó có 1 môn bắt buộc “Lý luận GDTC & các môn TT cơ bản (Điền
kinh)” và 3 môn lựa chọn. Sinh viên phải học môn bắt buộc trước khi học 3 môn lựa
chọn còn lại và mỗi SV chỉ được đăng ký học một môn học trong một học kỳ. Nếu cố
tình ĐK 2 môn học sẽ bị hủy 01 môn học và không công nhận kết quả học tập của môn
học thứ hai.
Địa điểm học: Sân vận đông đa năng đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội.
- Đối với môn Tin học cơ sở 1 (INT1003): 2 tín chỉ trong đó có 10 tiết lý thuyết,
sinh viên phải đăng ký học trực tuyến theo lớp môn học có trong thời khóa biểu do
Phòng Đào tạo thông báo, 40 tiết thực hành (tương đương 20 giờ tín chỉ thực hành) sinh
viên đăng ký trực tuyến theo kế hoạch và thời khóa biểu do Trung tâm máy tính thông
báo.
- Các sinh viên K54 trở về trước còn nợ các môn học hiện nay không còn trong
chương trình đào tạo cần làm đơn trình bày rõ nộp tại Bộ phận tiếp người học để Phòng
đào tạo xem xét bố trí môn học thay thế, tương đương hoặc mở lớp môn học.

6

THỜI GIAN HỌC TẬP VÀ GIẢNG DẠY
SÁNG

CHIỀU
Nghỉ Tiết

Thời gian học

TỐI

Tiết

Thời gian học

Nghỉ Tiết

Thời gian học

Nghỉ

1

07h00’ ÷ 07h50’

10’

6

13h00’ ÷ 13h50’

10’

11

18h00’ ÷ 18h50’

10’

2

08h00’ ÷ 08h50’

10’

7

14h00’ ÷ 14h50’

10’

12

19h00’ ÷ 19h50’

10’

3

09h00’ ÷ 09h50’

10’

8

15h00’ ÷ 15h50’

10’

13

20h00’ ÷ 20h50’

4

10h00’ ÷ 10h50’

10’

9

16h00’ ÷ 16h50’

10’

5

11h00’ ÷ 11h50’

10’

10

17h00’ ÷ 17h50’

10’

Ghi chú: Áp dụng thống nhất đối với cả giờ học tại giảng đường, tại phòng máy
tính, phòng thí nghiệm.

7

DỰ KIẾN CÁC MÔN HỌC TỔ CHỨC GIẢNG DẠY
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011-2012
Tư vấn

K54H nên học

K54M nên học

Mã môn
học

K55M nên học

K55V nên học

2

20

10

EMA2007 Cơ học vật rắn biến dạng

3

41

4

EMA2008 Cơ học chất lỏng

3

36

9

EMA2012

Sức bền vật liệu và cơ học kết
cấu

4

16

44

ELT2012

Lý thuyết mạch

2

25

5

EMA2010 Kỹ thuật mô hình - mô phỏng

2

15

15

EMA2019 Vật liệu chức năng

2

26

EMA2020 Sức bền vật liệu

2

17

9

4

EMA2022 Cơ sở công nghệ chế tạo máy

2

15

10

5

EMA2034 Kỹ thuật thủy khí

2

13

13

4

EMA2026 Cơ sở kỹ thuật điện

2

14

12

4

3

24

12

9

MNS1052 Khoa học quản lý đại cương

2

20

10

FLF1107

Tiếng Anh B1

5

20

50

5

PHY1103

Điện & Quang

3

32

9

4

EMA2001

Phương trình vi phân và đạo
hàm riêng

3

30

15

PHY1104

Thực hành vật lý đại cương

2

MNS1052 Khoa học quản lý đại cương

2

20

10

PHI1051

Logic học đại cương

2

20

6

4

FLF1107

Tiếng Anh B1

5

20

50

5

PHY1103

Điện & Quang

3

PHY1104

Thực tập vật lý đại cương

2

2

20

8

MAT1100 Xác suất thống kê

3

30

15

ELT2039

Nguyên lý kỹ thuật điện tử

2

14

12

4

FLF1107

Tiếng Anh B1

5

20

50

5

PHI1051

Logic học đại cương

2

20

6

4

PHY1101

Điện và Từ

3

EPN2023

Các phương pháp toán lý

3

Kiến trúc máy tính và mạng
truyền thông công nghiệp

MAT1101 Xác suất và thống kê
K54V nên học

SSố
LT ThH TH
TC

EMA2003 Cơ học lý thuyết 2

INT2013

K55H nên học

Tên môn học

4

30

45

3

ELT2001

Cấu trúc máy vi tính và kỹ thuật
ghép nối

2

20

10

EPN2004

Mô phỏng và mô hình hóa

3

22

23

ELT2022

Thực tập điện tử

2

EPN2003

Kỹ thuật màng mỏng và công
nghệ nanô

2

8

30
27

3

Ghi
chú

Mã môn
học

Tư vấn

K55Đ nên học

K54Đ nên học

K53Đ

Tên môn học

SSố
LT ThH TH
TC

EPN2017

Đại cương khoa học vật liệu

2

27

3

EPN2014

Vật lý bán dẫn và linh kiện

2

27

3

EPN2002

Kỹ thuật hóa học

2

27

3

MNS1052 Khoa học quản lý đại cương

2

20

10

ELT2030

Kỹ thuật điện

3

36

9

ELT2032

Linh kiện điện tử và Thí nghiệm

4

45

15

MAT1095 Giải tích 2

5

45

30

PHY1100

Cơ – Nhiệt

3

45

PHY1104

Thực hành Vật lý đại cương

2

PHY1105

Vật lý hiện đại

2

30

MNS1052 Khoa học quản lý đại cương

2

20

ELT2028

Chuyên nghiệp trong công nghệ

2

30

ELT2035

Tín hiệu và hệ thống

3

42

3

ELT2037

Thực tập thiết kế hệ thống

4

12

36

ELT2031

Mô hình hóa và mô phỏng

2

20

10

ELT2036

Kỹ thuật điện từ

3

42

3

ELT2038

Đề tài và kỹ thuật hệ thống

4

4

12

30
10

Kiến thức Cơ sở chuyên ngành
CN1: Truyền thông
ELT3057

Truyền thông số và mã hóa

3

42

3

ELT3060

Kỹ thuật cao tần

3

42

3

CN2: Mạng
K53Đ xem tư vấn
và đăng ký các
môn học lựa chọn
tại
Khoa
CN
ĐTVT

ELT3062

Truyền thông mạng máy tính 2

3

42

3

ELT3063

Mô hình hóa và mô phỏng mạng

3

39

6

ELT3068

Quản trị mạng

3

42

3

CN3: Điều khiển và Tự động
hóa
ELT3075

Hệ thống điều khiển nâng cao

3

42

3

ELT3078

Chuyển động học, động lực học
và điều khiển robot

3

42

3

CN4: Kỹ thuật máy tính

K55KHMT
học

nên

ELT3079

Thiết kế mạch tích hợp số

3

42

3

ELT3069

Thiết kế hệ thống máy tính
nhúng

3

39

6

MAT1095 Giải tích 2

5

45

30

PHY1100

Cơ- Nhiệt

3

45

INT2005

Lập trình hướng đối tượng

3

30

INT2023

Kiến trúc máy tính

3

45

INT2203

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

30

15

2

20

10

K54 KHMT nên MNS1052 Khoa học quản lý đại cương
học
PHY
Vật lý hiện đại

9

2

Ghi
chú

15

12

48

Tư vấn

Mã môn
học
1105

Tên môn học

SSố
LT ThH TH
TC

MAT1101 Xác suất thống kê
MAT
1100

K54CC nên học

K55CC nên học

K56 nên học

Tối ưu hóa
Xử lý tín hiệu số

2

30

INT2024

Cơ sở dữ liệu

3

30

INT2029

Trí tuệ nhân tạo

3

45

INT2044

Lý thuyết thông tin

3

30

15

MNS1052 Khoa học quản lý đại cương

2

20

10

MAT1101 Xác suất thống kê

3

MAT1100 Tối ưu hóa

2

ELT2025

Xử lý tín hiệu số

2

30

INT2207

Cơ sở dữ liệu

3

30

INT3301

Thực hành hệ điều hành mạng

INT2209

Mạng máy tính

3

30

15

FLF1107

Tiếng Anh B1

5

20

50

PHY1101

Điện và Từ

3

INT2204

Lập trình hướng đối tượng

3

30

15

INT2203

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

30

15

INT2205

Kiến trúc máy tính

3

45

INT1003

Tin học cơ sở 1

2

10

20

INT1006

Tin học cơ sở 4

3

20

23

2

FLF1105

Tiếng Anh A1

4

16

40

4

3

30

15

2

22

8

EMA2031 Thủy khí động lực ứng dụng

2

22

8

EMA3069 Động lực học sông

2

20

10

2

22

2

10

20

2

12

18

2

16

14

Dòng chảy trong môi trường
rỗng

2

21

9

EMA3046 Thủy động lực học và môi

4

35

10

30

4

MAT1094 Giải tích 1

5

Đồ án tốt nghiệp

EMA2015

Phương pháp thực nghiệm trong
cơ học

EMA3036 Máy và thiết bị thủy khí
K53H
chuyên EMA3074 Đồ án Máy và thiết bị thủy khí
ngành Thủy khí
công
nghiệpvà EMA3012 Cơ học chất lỏng thực nghiệm
môi trường
EMA3027 Kỹ thuật môi trường
EMA3023
chuyên

3

MAT1093 Đại số

EMA2013 Lý thuyết điều khiển tự động

K53H

2

ELT2050

K52H
K53H

3

10

15

15
15

10

8

15

Ghi
chú

Tư vấn

Mã môn
học

Tên môn học

SSố
LT ThH TH
TC

Ghi
chú

trường biển
Công trình biển ngoài khơi và
độ tin cậy

2

25

5

2

26

4

EMA3063 Điều khiển kết cấu

2

26

4

EMA3015 Cơ học vật liệu composite

2

22

8

EMA3039 Nhập môn cơ điện tử

2

16

8

6

2

13

15

2

2

22

5

3

2

24

6

2

21

3

6

2

18

9

3

2

16

9

5

3

18

19

8

2

18

6

6

2

15

10

5

2

12

12

6

3

28

9

8

2

15

9

6

2

13

11

6

2

15

9

6

2

16

8

6

EMA3065 Điện tử công suất

2

24

EMA3084 Vi xử lý và vi điều khiển

2

18

6

6

3

30

6

9

2

15

10

5

12

12

6

EMA3009

ngành Cơ học kỹ
Công trình biển ven bờ: đê,
thuật biển
EMA3010
cảng và đường ống, bể chứa

EMA3033

Mô phỏng và thiết kế hệ cơ điện
tử

EMA3029 Kỹ thuật đo lường và đầu đo
K53H
chuyên
ngành Cơ điện tử EMA3066 Điện tử công suất và điều khiển
động cơ
EMA3068

Động cơ và cơ sở truyền động
điện

EMA3020 Robot
Thực tập xưởng

K53M

EMA3085 Robot công nghiệp
EMA3083 Hệ thống cơ điện tử
K53M
chuyên
EMA3084 Vi xử lý và vi điều khiển
ngành Hệ thống
EMA3062 Điều khiển PLC
cơ điện tử
Ứng dụng máy tính trong đo
EMA3071
lường và điều khiển
EMA3005 Công nghệ chế tạo máy
EMA3035 Máy công cụ - CNC
K53M
chuyên
EMA3004 Công nghệ CAD/CAM/CNC
ngành Chế tạo
EMA3042 Thiết kế khuôn mẫu
thiết bị
Công nghệ gia công phi truyền
EMA3006
thống và tạo mẫu nhanh

K53M
chuyên
Kỹ thuật xung - số - tương tự và
EMA3028
ngành Đo lường
kỹ thuật đo và điều khiển
và điều khiển
EMA3062 Điều khiển PLC

K53V

2

EMA3071

Ứng dụng máy tính trong đo
lường và điều khiển

2

EPN2024

Cơ sở vật lý của một số thiết bị
y tế

3

6

CN: Công nghệ Quang điện tử
EPN3039

Vật lý và công nghệ laser

4

42

12

6

EPN3017

Quang phổ chất rắn

2

24

3

3

EPN3029

Thực tập chuyên đề

2

4

24

2

11

Khoa

Tư vấn

Mã môn
học

Tên môn học

SSố
LT ThH TH
TC

EPN3020

Quang tử nanô (Môn lựa chọn)

2

21

6

3

EPN3024

Thiết bị quang tử (Môn lựa
chọn)

2

18

8

4

Ghi
chú
bố trí

CN: Công nghệ nano
EPN3035

Vật liệu bán dẫn cấu trúc nanô

2

27

3

EPN3006

Các hệ vi cơ điện tử và ứng
dụng

2

27

3

EPN3030

Thực tập chuyên đề

2

5

EPN3009

Các vật liệu polymer chức năng
cấu trúc nanô (Môn lựa chọn)

2

27

EPN3020

Quang tử nanô ( Môn lựa chọn)

2

21

Khoa
bố trí

25
3
6

3

CN: Công nghệ nano sinh học

K53CA
Học kỳ II năm học
2010-2011
Nhà
trường đã tổ chức 2
môn học (6 tín chỉ)
thuộc khối kiến
thức Tự chọn 1
chuyên ngành. Tùy
vào kế hoạc học tập
của mỗi sv, cần
chọn tiếp các môn
học đảm bảo tổng
số tín chỉ phải học
thuộc khối kiến
thức này là 12 tín
chỉ
K53CA
Học kỳ II năm học
2010-2011
Nhà
trường đã tổ chức 1
môn học (3 tín chỉ)
thuộc khối kiến
thức Tự chọn 2

EPN3022

Sinh học đại cương

2

16

EPN3021

Sinh học phân tử

2

20

EPN3003

Công nghệ nanô sinh học

2

25

EPN3027

Thực hành các phương pháp
thực nghiệm nanô sinh học

2

6

EPN3005

Các chip sinh học (Môn lựa
chọn)

2

25

EPN3001

Chẩn đoán phân tử (Môn lựa
chọn)

2

17

INT3011

Các vấn đề hiện đại của Khoa
học máy tính

3

21

INT3406

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Môn
lựa chọn)

3

45

INT3412

Thị giác máy tính (Môn lựa
chọn)

3

45

INT3407

Tin sinh học (Môn lựa chọn)

3

45

INT3411

Xử lý tiếng nói (Môn lựa chọn)

3

45

INT3305

Truyền thông đa phương tiện
(Môn lựa chọn)

3

45

INT3093

An toàn và an ninh mạng (Môn
lựa chọn)

3

45

INT3111

Quản lý dự án phần mềm (Môn
lựa chọn)

3

45

INT3505

Kiến trúc hướng dịch (Môn lựa
chọn)

3

30

12

14
8

2
5

24
5
13
24
Học
bằng
tiếng
Anh

Học
bằng
tiếng
Anh

15

Tư vấn

Mã môn
học

Tên môn học

SSố
LT ThH TH
TC

INT3220

Các vấn đề hiện đại của hệ
thống thông tin

3

21

24

INT3313

Các vấn đề hiện đại của Mạng
và Truyền thông

3

21

24

INT3114

Các vấn đề hiện đại của Công
nghệ phần mềm

3

21

24

INT3401

Trí tuệ nhân tạo (Môn lựa chọn)

3

45

INT3406

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Môn
lựa chọn)

3

45

Ghi
chú

chuyên ngành. Tùy
vào kế hoạc học tập
của mỗi sv, cần
chọn tiếp các môn
học đảm bảo tổng
số tín chỉ phải học
thuộc khối kiến
thức này là 9 tín
chỉ

K53C
chọn 1 trong 3
môn học này

K53C
- Sv hệ chất lượng
cao chọn 6 môn
trong danh sách các
môn học này.
- Sinh viên hệ
chuẩn chọn 4 môn
trong danh sách các
môn học này, chú ý
phải đảm bảo có ít
nhất 2 môn cùng
thuộc một chuyên
ngành.

INT3405

Học máy (Môn lựa chọn)

3

45

INT3303

Mạng không dây (Môn lựa
chọn)

3

45

INT3307

An toàn và an ninh Mạng (Môn
lựa chọn)

3

45

INT3310

Quản trị Mạng (Môn lựa chọn)

3

45

INT3209

Khai phá dữ liệu (Môn lựa
chọn)

3

45

INT3213

Nhập môn an toàn thông tin
(Môn lựa chọn)

3

45

INT3221

CSDL nâng cao (Môn lựa chọn)

3

30

INT3217

Lập trình hệ thống (Môn lựa
chọn)

3

45

INT3117

Kiểm thử và đảm bảo chất
lượng phần mềm (Môn lựa
chọn)

3

30

INT3111

Quản lý dự án phần mềm (Môn
lựa chọn)

3

45

INT3510

Chuẩn kỹ năng của công nghệ
thông tin (FE).
Môn này sv học và thi tai Trung
tâm VITEC vào tháng 10

2

10

INT4051

Niên luận
Sv thực hiện sau khi nhận đề tài
KLTN

2

K53CLC

13

KHMT
KHMT
KHMT
Mạng
Mạng
Mạng
Mạng
HTTT
15

HTTT
HTTT

15

CNPM

CNPM

20

Tư vấn

Mã môn
học
INT3403

K53C

INT3306

Tên môn học
Đồ họa máy tính
Phát triển ứng dụng Web

14

SSố
LT ThH TH
TC
3
3

30
45

Ghi
chú

15

(còn
nợ
môn)

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HỌC TRỰC TUYẾN

Sử dụng tốt nhất trên trình duyệt Internet Explorer 6.0 trở lên
1. Truy cập
a. Vào địa chỉ: http://daotao.vnu.edu.vn/
b. Màn hình đăng nhập xuất hiện

c. Sinh viên đăng nhập vào hệ thống để đăng ký môn học bằng cách nhập tên
người dùng và mật khẩu vào khung “đăng nhập hệ thống”, sau đó nhấn nút
“Enter” (hoặc click vào nút “Đăng nhập”)
Lưu ý: đối với sinh viên đăng nhập lần đầu
• Tên truy cập là: Mã số sinh viên
• Mật khẩu đăng nhập là: Mã số sinh viên
Ví dụ:
• Khi sinh viên có MSSV là 09020413 , thì đăng nhập với tài khoản
như sau:
Tên truy cập: 09020413
Mật khẩu đăng nhập: 09020413
Nếu sinh viên nhập chính xác tên người dùng và mật khẩu thì màn hình hệ thống
sẽ xuất hiện như sau:

15

2. Đổi mật khẩu
Nếu muốn đổi mật khẩu, click vào mục “Đổi mật khẩu”:

a.
b.
c.
d.

Nhập mật khẩu cũ vào ô “Mật khẩu cũ”
Nhập mật khẩu mới vào ô “Mật khẩu mới” (tối thiểu 6 ký tự).
Nhập lại mật khẩu mới một lần nữa vào ô “Xác nhận lại”.
Nhấn chuột vào “Lưu” nếu muốn đổi mật khẩu, ngược lại nhấn chuột vào
nút “Bỏ qua”
e. Nếu mật khẩu hợp lệ hệ thống sẽ thông báo “Đã đổi mật khẩu xong”
Lưu ý: Sinh viên sau khi đã đổi mật khẩu phải tự bảo mật và chịu trách
nhiệm về mật khẩu của mình.

3. Kiểm tra thông tin cá nhân
a. Nhấn chuột vào mục “Hồ sơ SV”
b. Màn hình thông tin sinh viên xuất hiện

16

c. Kiểm tra thông tin cá nhân
d. Nếu có sai sót sinh viên phải gửi ngay đơn yêu cầu bổ sung, sửa chữa về
phòng Đào tạo của Trường.
4. Đăng ký môn học
a. Bước 1: Nhấn chuột vào mục “Đăng ký học”, màn hình đăng ký môn học
hiển thị như hình dưới đây

Các môn để lựa chọn

Các môn đã đăng ký

Giải thích về các danh sách môn học trong thời khóa biểu:
- Danh sách môn học đã đăng ký: là danh sách những môn học sinh viên
đã đăng ký thành công và sẽ học tập của học kỳ hiện tại (danh sách này
sẽ trống nếu sinh viên chưa ĐKMH), trong danh sách này sinh viên có
thể huỷ môn học đã đăng ký hoặc in kết quả đã đăng ký. Danh sách này
nằm ở phía dưới của trang đăng ký môn học.
- Danh sách môn học theo ngành 1: Là danh sách những môn học được
mở cho ngành học thứ nhất của sinh viên. Sinh viên nên đăng ký môn
học trong danh sách này.
17

- Danh sách môn học theo ngành 2: Là danh sách những môn học được
mở cho ngành học thứ 2 của sinh viên (nếu có).
- Danh sách môn học của toàn trường: là danh sách những môn học được
mở của tất cả các ngành đào tạo ở Trường.
Chọn danh sách môn học để đăng ký:
Sinh viên nhấn chuột vào 1 trong 3 tab lựa chọn danh sách môn học (Môn
học theo ngành 1, Môn học theo ngành 2, Môn học của toàn trường) để lựa chọn
môn học dự kiến đăng ký học.
b. Bước 2: Sau khi lựa chọn danh sách môn học, sinh viên căn cứ vào kết
quả học tập của học kỳ trước đó, tiến trình đào tạo, số tín chỉ tối thiểu và
tối đa được đăng ký, tài chính và thời gian của cá nhân, sự tư vấn của Trợ
lý đào tạo để đăng ký môn học cho phù hợp.

- Nếu bạn muốn chọn môn nào trong danh sách thì nhấn vào ô lựa chọn.
- Môn học bạn chọn sẽ được đưa vào danh sách các môn để đăng ký ở phía
dưới.
c. Bước 3: Xác nhận việc đăng ký của bạn bằng cách nhấn chuột vào nút
“Ghi nhận” màu đỏ. Bạn phải ghi nhận để lưu lại những môn bạn đã lựa
chọn. Nếu bạn không nhấn nút “Ghi nhận” thì sự đăng ký học của bạn
vẫn chưa hoàn thành.
d. Bước 4: Huỷ môn đã đăng ký (nếu cần thiết) và In phiếu đăng ký môn học.
- Huỷ một số một học đã đăng ký, hãy nhấn vào dấu
. Xuất hiện
màn hình thông báo bạn có chắc chắn muốn huỷ
môn học đã
đăng ký không? Nếu đồng ý nhấn chuột vào nút “OK”, ngược lại nhấn vào nút
“Cancel”.
- Nhấn chuột vào nút “Xem và in” khi việc đăng ký đã hoàn thành và chọn máy
in để in và ấn nút Print.

18

5. Kết thúc chương trình
Để kết thúc chương trình, nhấn chuột vào nút “Thoát”
Việc thoát khỏi chương trình cần được thực hiện đúng quy trình. Tuyệt đối không
tắt màn hình hay tắt máy như tắt một thiết bị tiêu thụ điện thông thường.
Phải nhấn vào nút “Thoát” cho đến khi hệ thống thông báo là bạn đã thoát ra
thành công.

19

ĐÀO TẠO BẰNG KÉP

Chỉ tiêu tuyển sinh bằng kép năm 2011 của Trường: 120.
Trước mỗi học kỳ, Nhà trường có thông báo tuyển sinh bằng kép các ngành:
- Ngành Công nghệ thông tin: đối tượng là sinh viên các ngành Cơ học kỹ
thuật, Vật lý kỹ thuật, Hải dương học, Khí tượng học, Thủy văn học, Công
nghệ Biển của ĐHQGHN đang học từ học kỳ thứ ba đến học kỳ thứ bảy.
- Ngành Cơ học kỹ thuật: đối tượng là sinh viên ngành Công nghệ thông tin,
Trường ĐH Công nghệ, ĐHQGHN đang học từ học kỳ thứ ba đến học kỳ
thứ bảy.
- Ngành Vật lý kỹ thuật : Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Trường ĐH
Công nghệ, ĐHQGHN đang học từ học kỳ thứ ba đến học kỳ thứ bảy.
Chương trình đào tạo:
TT Chương trình đào tạo
1

Công nghệ
thông tin

2 Cơ học kỹ thuật
3 Vật lý kỹ thuật

Sinh viên theo học
thuộc ngành
Cơ học kỹ thuật
Vật lý kỹ thuật
Công nghệ Biển
Khí tượng, Thủy văn, Hải dương học
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin

Số tín chỉ Số tín chỉ phải
bảo lưu
tích lũy
60
76
67
69
55
81
63
60
58
84
65
63

Sinh viên được tham dự xét tuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có điểm trung bình chung học kỳ tính đến thời điểm đăng ký học bằng kép
đạt từ 2,0 trở lên.
- Có đơn xin học bằng kép và tự nguyện đóng kinh phí đào tạo theo quy định
của Trường ĐH Công nghệ.
- Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung học kỳ lấy từ cao xuống thấp cho
đến hết chỉ tiêu.
Sinh viên sau khi trúng tuyển chương trình đào tạo bằng kép ngành nào, sinh viên
phải căn cứ vào chương trình đào tạo bằng kép của ngành đó và thời gian đào tạo tối đa
để đăng ký các môn học cho phù hợp và kịp với tiến độ.
Cần chú ý:
- Thời gian tối đa đào tạo bằng kép là thời gian tối đa hoàn thành chương
trình đào tạo thứ nhất.
- Sinh viên phải dừng học chương trình đào tạo thứ hai ở học kỳ tiếp theo
nếu kết thúc học kỳ đó bị xếp loại học lực yếu đối với một trong hai
chương trình đào tạo.
- Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ hai, nếu có đủ
điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo thứ nhất.

20

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC MIỄN HỌC VÀ HỌC VƯỢT MÔN TIẾNG ANH

Sinh viên có chứng chỉ IELTS hoặc tương đương (đang trong thời gian có giá trị
tại thời điểm xét miễn học và đăng kí học vượt) đạt kết quả ứng với học phần nào thì
được miễn học và được nhận điểm A cho HP đó. Ví dụ: sinh vên có điểm IELTS 3.0 thì
được miễn học môn Tiếng Anh A1 và nhận điểm là A.
BẢNG THAM CHIẾU KẾT QUẢ CÁC BÀI THI TIẾNG ANH
VỚI CÁC CHUẨN CẦN ĐẠT CỦA ĐHQGHN
IELTS
(0 – 9.0)

TOEFL
PBT
(310-677)

TOEFL
iBT
(0-120)

TOEIC
(0-100)

3.0

397- 415

30-35

290-340

305

416-436

36-40

350-400

4.0

437-476

41 – 52

410- 520

4.5

477 – 493

53 – 58

530- 560

5.0

484 – 512

59 – 64

570 – 620

5.5

513 – 530

65 – 71

630 – 670

6.0

531 – 547

72 – 78

680 – 720

Cambridge ESOL Tests

Chuẩn
ĐHQGHN

70-84 KET
Tiếng Anh A1
Nhận chứng chỉ KET - Pass
85-100 KET
Nhận chứng chỉ KET - Pass with Tiếng Anh A2
Merit
70 – 84 KET
Tiếng Anh B1
Nhận chứng chỉ KET - Pass
85-100 KET
Nhận chứng chỉ KET - Pass with
Merit
60 – 74 FCE
Nhận chứng chỉ FCE - Passing
grade C
75 – 79 FCE
Nhận chứng chỉ FCE - Passing Tiếng Anh B2
grade B
80 – 100 FCE
Nhận chứng chỉ FCE - Passing Tiếng Anh C2
grade A

Ghi chú: Định kỳ, trường Đại học Ngoại ngữ có lịch và thông báo về các kỳ thi
Tiếng Anh theo chuẩn IELTS nhằm tạo điều kiện cho sinh viên đăng kí và lấy chứng
chỉ, nộp xét miễn học và đăng kí học vượt môn Tiếng Anh. Vì vậy, sinh viên có nguyện
vọng cần chú ý và tham gia các kỳ thi này.

21

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO

1. Thi kết thúc môn học
Sinh viên được dự thi kết thúc môn học ở kỳ thi chính, nếu có đủ điểm đánh giá
bộ phận của môn học và đã đóng học phí đầy đủ.
Cuối mỗi học kỳ, Nhà trường tổ chức một kỳ thi chính. Đối với mỗi môn học,
sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi.
Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng
được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và được Nhà trường cho phép.
Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc môn học, nếu không có lý do chính
đáng coi như bỏ thi và phải nhận điểm 0 (không); nếu có lý do chính đáng trong buổi thi
kết thúc môn học được thi bổ sung vào kỳ thi phụ.
2. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm môn học
a. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo
thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân.
b. Điểm môn học là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc môn
học sau khi đã tính trọng số và được làm tròn đến một chữ số thập phân,
sau đó được chuyển thành điểm chữ.
• Loại đạt:
9,0 – 10tương ứng với A+

8,5 – 8,9 tương ứng với A

8,0 – 8,4tương ứng với B+

7,0 – 7,9tương ứng với B

6,5 – 6,9tương ứng với C+

5,5 – 6,4tương ứng với C

5,0 – 5,4tương ứng với D+

4,0 – 4,9tương ứng với D

• Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F
• Đối với những môn học chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung
bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu
sau:
I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận
X - Chưa nhận được kết quả thi kết thúc môn học
3. Điểm chung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy
a. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của
các môn học mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các
môn được đánh giá loại đạt và không đạt).
b. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của
các môn học đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính
từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.

22

Sinh viên sẽ được xếp hạng học lực bình thường nếu có điểm trung bình
chung tích luỹ đạt mức từ 2,00 trở lên. Nếu điểm này dưới 2,00 sinh viên
sẽ bị xếp hạng học lực yếu. Trong trường hợp bị xếp hạng học lực yếu sinh
viên cần lưu ý lựa chọn thật cẩn thận các học phần sẽ học ở học kỳ tiếp (rút
bớt số học phần, chọn học phần dễ, ...) để tránh nguy cơ rơi vào trường hợp
bị buộc thôi học.
4. Cách tính điểm chung bình chung
a. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy,
mức điểm chữ của mỗi môn học phải được quy đổi qua điểm số như sau:
A+ tương ứng với 4,0;

A tương ứng với 3,7

B+ tương ứng với 3,5;

Btương ứng với 3,0

C+tương ứng với 2,5;

C tương ứng với 2,0

D+ tương ứng với 1,5;

D tương ứng với 1,0

F tương ứng với 0;

b. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính
theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:
n

∑ a i ni

A= i =1
n
∑ ni
i =1

trong đó:
A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích
lũy
i: là số thứ tự môn học
ai: là điểm của môn học thứ i
ni: là số tín chỉ của môn học thứ i
n: là tổng số môn học trong học kỳ hoặc tổng số môn học đã tích
lũy.
Kết quả đánh giá môn học giáo dục quốc phòng-an ninh, giáo dục thể chất,
kỹ năng mềm không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung
bình chung tích lũy.
Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét buộc thôi học, nghỉ học
tạm thời, đăng ký học bằng kép, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ.
Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để xét buộc thôi học, xếp loại
học lực, xếp hạng tốt nghiệp.

23

5. Xử lý học vụ
Sau mỗi học kỳ chính, Nhà trường thực hiện xử lý học vụ.
a. Cảnh báo học vụ
Đầu mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo cảnh báo đối với những sinh viên có điểm
trung bình chung học kỳ đạt từ 0,80 đến dưới 0,85 đối với học kỳ đầu của
khóa học; đạt từ 1,00 đến dưới 1,10 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt từ
1,10 đến dưới 1,20 đối với 2 học kỳ liên tiếp.
Khi sinh viên rơi vào diện cảnh báo học vụ cần tranh thủ tối đa tư vấn của cố
vấn học tập, của Khoa và Phòng Đào tạo trong việc lựa chọn đăng ký môn
học theo 2 hướng:
- Rút bớt tối đa số học phần đăng ký.
- Đăng ký học lại hoặc học cải thiện (đặc biệt ở kỳ học phụ) để cải thiện
điểm trung bình chung tích luỹ.
b. Thôi học
Sinh viên được thôi học nếu có đơn xin thôi học và được Nhà trường ra quyết
định đồng ý.
Phải hết sức cảnh giác để tránh bị buộc thôi học
Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường
hợp sau:
- Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của
khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối
với 2 học kỳ liên tiếp;
- Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ
nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên
năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối
khóa;
- Vượt quá thời gian tối đa được phép học;
- Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ.
6. Điều kiện tốt nghiệp
a. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12), Nhà trường
tổ chức xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo và
có đủ các điều kiện sau:
- Trong thời gian học tập tối đa của khóa học;
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo;
- Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Riêng
đối với chương trình đào tạo chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, điểm
trung bình chung tích lũy của khóa học phải đạt từ 2,50 trở lên;

24

- Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ (Chuẩn B1 đối với các chương trình đào
tạo chuẩn, bằng kép, chuẩn B2 đối với chương trình đào tạo chất lượng
cao; chuẩn C1đối với các chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế); có
chứng chỉ về kỹ năng giao tiếp bằng công nghệ thông tin và tối thiểu 5
kỹ năng mềm khác;
- Được đánh giá đạt các môn học giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo
dục thể chất.
b. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo chất lượng
cao, được xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng cử nhân chương trình đào
tạo chuẩn theo hình thức đào tạo chính quy.
c. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm
các môn học trong chương trình đào tạo đã tích lũy.
Ghi chú: Trong trường hợp sinh viên đã đủ điều kiện tốt nghiệp nhưng
muốn được tiếp tục học để cải thiện điểm thì phải làm "Đơn xin lùi thời
hạn tốt nghiệp" nộp cho Bộ phận tiếp người học để Nhà trường xem xét
giải quyết.
7. Chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo
a. Chương trình đào tạo chất lượng cao
• Sinh viên học chương trình đào tạo chất lượng cao chưa bị buộc thôi học
phải chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học
tương ứng nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
- Có một môn học nâng cao, bổ sung đạt dưới điểm D;
- Có điểm trung bình chung học kỳ tính đến thời điểm xét đạt dưới 2,50;
- Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên.
• Khi chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy, các môn học
nâng cao, bổ sung được chuyển đổi như sau:
- Đối với môn học nâng cao, điểm môn học được giữ nguyên, số tín chỉ
được quy đổi theo chương trình đào tạo chuẩn;
- Đối với môn học bổ sung, Nhà trường xem xét cụ thể để quyết định
thay thế bằng môn học khác trong chương trình đào tạo chuẩn hoặc coi
đó là môn học tự chọn tự do.
• Điều kiện được tuyển bổ sung vào học chương trình đào tạo chất lượng cao
(chỉ xét tuyển bổ sung vào học kỳ 1 năm thứ hai):
- Tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt;
- Ngành học phù hợp;
- Điểm trung bình chung học kỳ tính đến thời điểm xét đạt từ 3,20 trở lên
hoặc điểm trung bình chung học tập tính đến thời điểm xét đạt từ 3,00
trở lên, trong đó điểm tiếng Anh đạt chuẩn B2.
• Điểm môn học trong chương trình đào tạo chuẩn được chuyển tương
đương sang điểm môn học nâng cao tương ứng.
25

b. Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế
Sinh viên học chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế thuộc diện chưa bị buộc
thôi học, nếu vi phạm một trong các trường hợp dưới đây sẽ được xem xét
chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy của ngành học khác
nếu kết quả thi đại học bằng hoặc lớn hơn điểm chuẩn của ngành học đó ở
cùng năm tuyển sinh và cùng khối thi:
- Có điểm trung bình chung học kỳ tính đến thời điểm xét đạt dưới 2,50;
- Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức khiển trách trở lên.

26

PHỤ LỤC

1. Mẫu đơn đăng ký học trả nợ, cải thiện điểm, lựa chọn tự do
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC
(Dành cho sinh viên đăng ký học trả nợ/cải thiện điểm/lựa chọn tự do)
Kính gửi:

Ban Giám hiệu Nhà trường
(Qua Phòng Đào tạo)

Tên tôi là: ...............................................; Mã SV:..............................................
Ngày sinh: ..............................................; Điện thoại liên hệ: ............................
Ngành đào tạo: .......................................; Khóa: ................................................
Căn cứ vào kết quả học tập và khả năng của bản thân, tôi xin đăng ký học các lớp
môn học sau trong học kỳ ....... năm học 20..... - 20......

TT

Tên môn học

Loại môn học
Số tín
(trả nợ/cải
Tên lớp môn học
chỉ thiện/ lựa chọn
tự do)

1
2
3
4
5
Tổng số tín chỉ đăng ký học trong học kỳ là: ...................... tín chỉ.
Trân trọng cảm ơn./.
Hà nội, ngày . . . tháng . . . năm . . . .
Người làm đơn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

27

2. Mẫu đơn xin điều chỉnh, bổ sung lớp môn học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN BỔ SUNG/ĐIỀU CHỈNH LỚP MÔN HỌC
Kính gửi:

Ban Giám hiệu Nhà trường
(Qua Phòng Đào tạo)

Tên tôi là: ...............................................; Mã SV:..............................................
Ngày sinh: ..............................................; Điện thoại liên hệ: ............................
Ngành đào tạo: .......................................; Khóa: ................................................
Căn cứ vào kết quả học tập và khả năng của bản thân, tôi xin đăng ký bổ sung/điều
chỉnh lớp môn học đã đăng ký trong học kỳ ....... năm học 20..... - 20......như sau
TTT

Tên môn học

Tên lớp
môn học

Số
tín chỉ

Ghi
chú

1
2
3
4
5
Phần ghi chú: cần ghi rõ là môn học đăng ký học bổ sung hay môn học cần
điều chỉnh lớp môn học.
Trân trọng cảm ơn./.
Hà nội, ngày . . . tháng . . . năm . . . .
.
Người làm đơn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

28

3. Mẫu đơn xin lùi thời hạn tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN LÙI THỜI HẠN XÉT TỐT NGHIỆP
Kính gửi:

Ban Giám hiệu Nhà trường

(Qua Phòng Đào tạo)
Tên tôi là: ...............................................; Mã SV:..............................................
Ngày sinh: ..............................................; Điện thoại liên hệ: ............................
Ngành đào tạo: .......................................; Khóa: ................................................
Trong thời gian qua tôi đã hoàn thành các yêu cầu trong chương trình đào tạo và đủ
điều kiện để được tốt nghiệp, nay tôi làm đơn này xin được lùi thời hạn xét tốt nghiệp đợt:
.......................................................................... ............................................................
lý do: ...................................................... ............................................................
................................................................ ............................................................
................................................................ ............................................................
Rất mong được sự chấp thuận của Nhà trường.
Trân trọng cảm ơn./.
Hà nội, ngày . . . tháng . . . năm . . . .
.
Người làm đơn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

29