P. 1
5518_Excel_UD_3

5518_Excel_UD_3

|Views: 0|Likes:
Published by Thúy Hằng Trần

More info:

Published by: Thúy Hằng Trần on Sep 21, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/12/2012

pdf

text

original

1

Ứ NG DỤ NG EXCEL TRONG QUẢ N LÝ TÀI CHÍNH
Mộ t trong nhữ ng ứ ng dụ ng cao cấ p củ a Excel trong quả n trị doanh nghiệ p
là nhóm các hàm tài chính. Mỗ i hàm giả i quyế t mộ t bài toán tài chính thư ờ ng
gặ p trong doanh nghiệ p. Trong Exxcel các hàm tài chính đư ợ c chia làm 3 nhóm
cơ bả n là: các hàm khấ u hao tài sả n cố định, các hàm đánh giá hiệ u quả vố n đầ u
tư và các hàm tính giá trị đầ u tư chứ ng khoán.
3.1 CÁC HÀM KHẤ U HAO TÀI SẢ N CỐ ĐỊ NH
3.1.1 Nhắ c lạ i kiế n thứ c về tài sả n cố định
3.1.1.1 Khái niệ m
Tuỳ theo quy mô giá trị và thờ i gian sử dụ ng ngư ờ i ta chia tài sả n củ a
doanh nghiệ p ra làm hai loạ i là: tài sả n cố định (TSCĐ) và tài sả n lư u độ ng
(TSLĐ).
TSCĐ trong các doanh nghiệ p là nhữ ng tài sả n có giá trị lớ n và dự tính
đem lạ i lợ i ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệ p. Điề u đó cũ ng có nghĩa là nó
phả i đả m bả o 4 tiêu chuẩ n sau:
- Chắ c chắ n thu đư ợ c lợ i ích kinh tế trong tư ơ ng lai từ việ c sử dụ ng tài sả n
đó.
- Giá trị ban đầ u củ a tài sả n đư ợ c xác định mộ t cách tin cậ y.
- Có giá trị hữ u dụ ng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị từ 1.000.000 đồ ng ( mư ờ i triệ u đồ ng) trở lên.
Để tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho công tác quả n lý và hạ ch toán TSCĐ mà ta
có các tiêu thứ c phân chia TSCĐ khác nhau như : theo hình thái biể u hiệ n, theo
quyề n sở hữ u, theo tình hình sử dụ ng TSCĐ…
 Theo hình thái biể u hiệ n TSCĐ đư ợ c chia làm 2 loạ i:
- TSCĐ hữ ư hình (TSCĐ HH) là nhữ ng TSCĐ có hình thái vậ t chấ t bao
gồ m: nhà cử a, vậ t kiế n trúc; máy móc, thiế t bị; phư ơ ng tiệ n vậ n tả i, thiế t bị
truyề n dẫ n; thiế t bị, dụ ng cụ quả n lý; vư ờ n cây lâu năm ; các TSCĐ khác.
2
- TSCĐ vô hình (TSCĐ VH) là nhữ ng TSCĐ không có hình thái vậ t chấ t,
thể hiệ n mộ t lư ợ ng giá trị đư ợ c đầ u tư (đạ t tiêu chuẩ n giá trị TSCĐ) để đem lạ i
lợ i ích kinh tế lâu daì cho doanh nghiệ p (trên 1 năm).
 Theo quyề n sở hữ u TSCĐ đư ợ c chia làm 2 loạ i:
- TSCĐ củ a doanh nghiệ p là nhữ ng TSCĐ đư ợ c xây dự ng, mua sắ m hoặ c
chế tạ o bằ ng nguồ n vố n chủ sở hữ u doanh nghiệ p hoặ c bằ ng nguồ n vố n vay.
- TSCĐ thuê ngoài là nhữ ng TSCĐ mà doanh nghiệ p đư ợ c chủ tài sả n
như ợ ng quyề n sử dụ ng trong khoả ng thờ i gian nhấ t định ghi trên hợ p đồ ng gồ m
2 loạ i: thuê hoạ t độ ng và thuê tài chính.
 Theo theo mụ c đích và tình hình sử dụ ng TSCĐ gồ m 4 loạ i:
- TSCĐ dùng cho kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệ p
- TSCĐ dùng cho mụ c đích phúc lợ i
- TSCĐ chờ xử lý
Xuấ t phát từ nguyên tắ c quả n lý TSCĐ, khi tính giá trị TSCĐ kế toán phả i
xác định đư ợ c 3 chỉ tiêu là : nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lạ i.
 Nguyên giá (NG) củ a TSCĐ là giá trị thự c tế củ a TSCĐ khi đư a vào
sử dụ ng tạ i doanh nghiệ p vớ i các nguyên tắ c chủ yế u sau:
- Thờ i điể m xác định NG là thờ i điể m đư a tài sả n và trạ ng thái sẵ n sàng
sử dụ ng (đố i vớ i TSCĐ HH) hoặ c thờ i điể m đư a tài sả n vào sử dụ ng theo dự
tính (đố i vớ i TSCĐ VH).
- Giá thự c tế củ a TSCĐ phả i đư ợ c xác định dự a trên nhữ ng căn cứ
khách quan có thể kiể m soát đư ợ c (phả i có chứ ng từ hợ p pháp, hợ p lệ ).
- Giá thự c tế củ a TSCĐ phả i đư ợ c xác định dự a trên các khoả n chi tiêu
hợ p lý đư ợ c dồ n tích trong quá trình hình thành TSCĐ.
- Các khoả n chi tiêu phát sinh sau khi đư a TSCĐ vào sử dụ ng đư ợ c tính
vào NG nế u như chúng làm tăng thêm giá trị hữ u ích củ a TSCĐ.
3
 Giá trị hao mòn (GTHM) củ a TSCĐ là sự giả m dầ n giá trị và giá trị
sử dụ ng củ a TSCĐ khi tham gia vào quá trình kinh doanh. Có hai loạ i hao mòn
TSCĐ là hao mòn hữ u hình và hao mòn vô hình.
- Hao mòn hữ u hình là loạ i hao mòn do nguyên nhân vậ t lí như lự c cơ
họ c (ma sát, va đậ p) và do môi trư ờ ng. Loạ i hao mòn này sẽ càng lớ n nế u doanh
nghiệ p sử dụ ng càng nhiề u hoặ c ở trong môi trư ờ ng có sự ăn mòn hoá họ c hay
điệ n hoá họ c.
- Hao mòn vô hình là loạ i hao mòn xả y ra do tiế n bộ kỹ thuậ t và quả n lí,
làm cho TSCĐ bị giả m giá hoặ c bị lỗ i thờ i.
Vì TSCĐ bị hao mòn nên để đả m bả o cho quá trình tái sả n xuấ t TSCĐ
yêu cầ u trong mỗ i chu kỳ sả n xuấ t doanh nghiệ p phả i tính toán và phân bổ mộ t
cách có hệ thố ng giá trị củ a TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong từ ng kỳ hạ ch
toán và gọ i là khấ u hao TSCĐ.
 Giá trị còn lạ i (GTCL) củ a TSCĐ là giá thự c tế củ a TSCĐ tạ i mộ t
thờ i điể m nhấ t định. Ngư ờ i ta chỉ xác định đư ợ c chính xác GTCL củ a TSCĐ khi
bán chúng trên thị trư ờ ng. Về phư ơ ng diệ n kế toán, GTCL củ a TSCĐ đư ợ c xác
định bằ ng hiệ u số giữ a NG TSCĐ và GTHM (số khấ u hao luỹ kế tính đế n thờ i
điể m xác định).
Mố i quan hệ giữ a 3 chỉ tiêu giá củ a TSCĐ đư ợ c thể hiệ n bằ ng công thứ c
sau:
NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM TSCĐ
3.1.1.2 Các phư ơ ng pháp tính khấ u hao TSCĐ
Khấ u hao TSCĐ là việ c chuyể n dịch phầ n giá trị hao mòn củ a TSCĐ
trong quá trình sử dụ ng vào giá trị sả n phẩ m sả n xuấ t ra theo các phư ơ ng pháp
tính toán phù hợ p. Từ đó có thể thu hồ i lạ i vố n đầ u tư vào TSCĐ đã ứ ng ra ban
đầ u để thự c hiệ n tái sả n xuấ t giả n đơ n cũ ng như tái sả n xuấ t mở rộ ng TSCĐ củ a
doanh nghiệ p.
Khi tính khấ u hao TSCĐ phả i đả m bả o phù hợ p vớ i mứ c độ hao mòn củ a
TSCĐ và đả m bả o thu hồ i đầ y đủ giá trị vố n đầ u tư ban đầ u. Tứ c là, tổ ng số tiề n
4
khấ u hao TSCĐ trong kỳ phả i bằ ng vớ i tổ ng giá trị hao mòn củ a TSCĐ. Khi
tuân thủ đúng theo nguyên tắ c này sẽ đả m bả o tính chính xác giá thành sả n
phẩ m và hạ n chế ả nh hư ở ng củ a hao mòn vô hình.
Có nhiề u phư ơ ng pháp tính khấ u hao TSCĐ. Chọ n phư ơ ng pháp tính khấ u
hao nào là tuỳ thuộ c vào từ ng TSCĐ, quy định củ a Nhà nư ớ c về chế độ quả n lý
tài chính đố i vớ i doanh nghiệ p và yêu cầ u quả n lý củ a doanh nghiệ p.
Theo chế độ tài chính hiệ n hành, các doanh nghiệ p có thể tính khấ u hao
theo 3 phư ơ ng pháp là: phư ơ ng pháp khấ u hao đề u, phư ơ ng pháp khấ u hao
nhanh và phư ơ ng pháp khấ u hao theo số lư ợ ng sả n phẩ m. Trong phạ m vi
chư ơ ng này sẽ đề cậ p đế n 2 phư ơ ng pháp khấ u hao đầ u tiên.
a. Phư ơ ng pháp khấ u hao đề u (khấ u hao tuyế n tính)
Phư ơ ng pháp này còn đư ợ c gọ i là phư ơ ng pháp khấ u hao bình quân,
phư ơ ng pháp khấ u hao đư ờ ng thẳ ng hay phư ơ ng pháp khấ u hao cố định. Đây là
phư ơ ng pháp khấ u hao đơ n giả n nhấ t và đư ợ c sử dụ ng khá phố biế n cho việ c
tính khấ u hao các loạ i TSCĐ. Theo phư ơ ng pháp này thì lư ợ ng trích khấ u hao
hàng năm là như nhau hay mứ c khấ u hao và tỉ lệ khấ u hao hàng năm củ a TSCĐ
đư ợ c tính là không đổ i trong suố t thờ i gian sử dụ ng củ a TSCĐ.
* Lư ợ ng trích khấ u hao hàng năm
T
K K
C
dt bd
kh
÷
=
Trong đó:
+ K
bd
là nguyên giá củ a TSCĐ
+K
dt
là giá trị đào thả i củ a TSCĐ (giá trị thả i hồ i ư ớ c tính hay giá trị còn
lạ i ư ớ c tính củ a TSCĐ sau khi đã tính khấ u hao)
+T là thờ i gian sử dụ ng dự kiế n củ a TSCĐ vào hoạ t độ ng sả n xuấ t kinh
doanh trong điề u kiệ n phù hợ p vớ i các thông số kinh tế kỹ thuậ t củ a TSCĐ và
các yế u tố khác có liên quan đế n sự hoạ t độ ng củ a TSCĐ.
* Giá trị còn lạ i ở năm thứ i:
5
¿
=
÷ =
i
t
kht bd cli
C K K
1
Ví dụ 3.1: Mộ t TSCĐ đầ u tư mớ i có nguyên giá (tính cả chi phí lắ p đặ t
chạ y thử ) là 120 000 000 đồ ng đư a vào sử dụ ng năm 2000 vớ i thờ i gian sử dụ ng
dự tính là 5 năm, giá trị thả i hồ i ư ớ c tính là 35 000 000 đồ ng. Hãy tính lư ợ ng
trích khấ u hao cho từ ng năm trong suố t vòng đờ i củ a TSCĐ đó.
Bài giả i: Áp dụ ng công thứ c ta có:
Nguyên giá K
bd
120,000,000
Giá trị còn lạ i K
dt
35,000,000
Thờ i gian sử dụ ng T 5
Lư ợ ng trích khấ u hao hàng năm:
C
ikh
= (120 000 000– 35 000 000)/5 = 17 000 000
Giá trị còn lạ i năm đầ u:
K
cl1
= 120 000 000 – 17 000 000 = 103 000 000
Năm Lư ợ ng trích KH GTCL
2000 17,000,000 103,000,000
2001 17,000,000 86,000,000
2002 17,000,000 69,000,000
2003 17,000,000 52,000,000
2004 17,000,000 35,000,000
Phư ơ ng pháp này đơ n giả n, dễ hiể u, mứ c khấ u hao phân bổ vào giá thành
sả n phẩ m hàng năm là ổ n định nên thuậ n lợ i cho việ c lậ p kế hoạ ch giá thành sả n
phẩ m, thích hợ p cho doanh nghiệ p vừ a và nhỏ . Tuy nhiên, nó không phả n ánh
đư ợ c chính xác mứ c độ hao mòn thự c tế củ a TSCĐ vào giá thành sả n phẩ m
trong các kỳ sử dụ ng TSCĐ khác nhau, khả năng thu hồ i vố n đầ u tư chậ m nên
khó tránh khỏ i mấ t vố n do hao mòn vô hình gây ra. Do đó đố i vớ i các doanh
nghiệ p lớ n, có cơ sở vậ t chấ t hiệ n đạ i dễ bị tác độ ng bở i tiế n bộ khoa họ c kỹ
thuậ t ngư ờ i ta thư ờ ng áp dụ ng phư ơ ng pháp khấ u hao nhanh.
6
b. Phư ơ ng pháp khấ u hao nhanh (khấ u hao giả m dầ n)
Theo phư ơ ng pháp này thì mứ c khấ u hao TSCĐ sẽ đư ợ c đẩ y nhanh trong
nhữ ng năm đầ u sử dụ ng và giả m dầ n theo thờ i gian sử dụ ng. Từ đó có thể nhanh
chóng thu hồ i lạ i vố n đầ u tư ban đầ u để đổ i mớ i TSCĐ. Trong phạ m vi bài giả ng
này trình bày ba cách mứ c khấ u hao hàng năm: khấ u hao theo tổ ng số năm sử
dụ ng, khấ u hao theo số dư giả m dầ n và khấ u hao theo số dư giả m dầ n vớ i tỷ lệ
tuỳ chọ n.
 Phư ơ ng pháp khấ u hao theo tổ ng số năm sử dụ ng
Theo phư ơ ng pháp này mứ c khấ u hao hàng năm đư ợ c xác định dự a vào tỷ
lệ khấ u hao giả m dầ n qua các năm sử dụ ng và nguyên giá TSCĐ. Tỷ lệ khấ u hao
này đư ợ c xác định bằ ng cách lấ y số năm sử dụ ng còn lạ i chia cho tổ ng số thứ tự
năm sử dụ ng. Các công thứ c như sau:
( )
khi dt bd ikh
T K K C * ÷ =
( )
( ) 1
1 2
+
+ ÷
=
T T
i T
T
khi
Trong đó: T
kh
là tỉ lệ khấ u hao theo năm sử dụ ng
T là thờ i gian dự kiế n sử dụ ng TSCĐ
i là thứ tự năm tính khấ u hao
Ví dụ 3.2: Vẫ n vớ i dữ kiệ n như ở ví dụ 3.1 khi áp dụ ng công thứ c tính
khấ u hao theo phư ơ ng pháp tổ ng số năm sử dụ ng ta làm như sau:
Nguyên giá K
bd
120,000,000
Giá trị còn lạ i K
dt
35,000,000
Thờ i gian sử dụ ng T 5
Tỉ lệ khấ u hao ở năm đầ u tiên
T
kh1
= (2 * (5 – 1 + 1)) / (5 * (5 + 1)) = 1/3 = 0.33
Lư ợ ng trích khấ u hao năm đầ u tiên
C
1kh
= (120 000 000 – 35 000 000) * 1/3 =
Giá trị còn lạ i năm đầ u tiên
7
K
cl1
= 120 000 000 – 439 68 = 119 999 560.32
Năm Tỉ lệ khấ u hao Lư ợ ng trích khấ u hao GTCL
T
khi
C
ikh
Kcli = K
bd
– C
ikh
2000 0.333 28,333,333 91,666,667
2001 0.267 22,666,667 69,000,000
2002 0.200 17,000,000 52,000,000
2003 0.133 11,333,333 40,666,667
2004 0.067 5,666,667 35,000,000
 Phư ơ ng pháp khấ u hao theo số dư giả m dầ n
Theo phư ơ ng pháp này số tiề n khấ u hao hàng năm
ikh
C đư ợ c tính bằ ng
cách lấ y giá trị còn lạ i củ a TSCĐ theo thờ i hạ n sử dụ ng nhân vớ i tỷ lệ khấ u hao
không đổ i.
r C K C
i
t
tkh bd ikh
*
1
|
.
|

\
|
÷ =
¿
=
Để xác định tỷ lệ khấ u hao hàng năm theo phư ơ ng pháp số dư giả m dầ n
sao cho đế n năm cuố i thu hồ i đủ vố n đầ u tư ban đầ u mua sắ m TSCĐ thì doanh
nghiệ p phả i căn cứ vào nhiề u nhân tố . Trong đó:
- Công thứ c xác định tỷ lệ khấ u hao:
T
bd
dt
K
K
r
1
1
|
|
.
|

\
|
÷ =
- Lư ợ ng trích khấ u hao ở năm thứ nhấ t đư ợ c tính theo công thứ c:
12 / * *
1
m r K C
bd
=
vớ i m là số tháng củ a năm sử dụ ng đầ u tiên.
- Lư ợ ng trích khấ u hao càng về sau càng giả m và ở năm cuố i cùng đư ợ c
tính theo công thứ c:
( ) 12 / 12 * *
1
1
m r C K C
T
t
tkh bd kh
÷ |
.
|

\
|
÷ =
¿
÷
=
8
Ví dụ 3.3: Vẫ n vớ i dữ kiệ n như ở ví dụ 3.1 như ng khi áp dụ ng công thứ c
tính lư ợ ng trích khấ u hao cho TSCĐ đó theo phư ơ ng pháp số dư giả m dầ n khi
đư a TSCĐ vào sử dụ ng từ tháng 06/2000 (m = 7 tháng) ta làm như sau:
Nguyên giá K
bd
120,000,000
Giá trị còn lạ i K
dt
35,000,000
Thờ i gian sử dụ ng T 5
Số tháng năm đầ u tiên sử dụ ng m 7
Tỉ lệ khấ u hao
r = 1 - (35 000 000/ 120 000 000)^(1/5) = 0.22
Lư ợ ng trích khấ u hao năm đầ u tiên
C
1kh
= 120 000 000 * 0.22 * 7/ 12 = 15 288 905.91
Giá trị còn lạ i năm đầ u tiên
K
cl1
= 120 000 000 – 15 588 905.91 = 104 711 094.09
Lư ợ ng trích khấ u hao năm thứ hai
C
2kh
=(120 000 000 - 15 288 905.91) * 0.22 = 22 870 258.08
Giá trị còn lạ i năm thứ hai
K
cl2
=120 000 000 - (15 288 905.91+22 870 258.08) = 81 840 836.01
Năm Lư ợ ng trích KH GTCL
2000 15,288,905.91 104,711,094.09
2001 22,870,258.08 81,840,836.01
2002 17,875,097.74 63,965,738.27
2003 13,970,945.06 49,994,793.21
2004 4,549,795.77 45,444,997.44
Lư ợ ng trích khấ u hao năm cuố i cùng
C
5kh
= 49 994 793.21 0.22*(12 - 7)/12 = 4 549 795.77
9
Nhằ m đẩ y mạ nh tố c độ thu hồ i vố n hơ n ngư ờ i ta sử dụ ng phư ơ ng pháp
khấ u hao số dư giả m dầ n vớ i tỷ lệ tuỳ chọ n. Theo phư ơ ng pháp này lư ợ ng trích
khấ u hao năm thứ i đư ợ c tính theo công thứ c:
T
r
C K K C
t
tkh dt bd ikh
* |
.
|

\
|
÷ ÷ =
¿
Trong đó: r là tỉ lệ khấ u hao
Ngư ờ i ta có thể áp dụ ng phư ơ ng pháp kế t hợ p tính khấ u hao nhanh cho
nhữ ng năm đầ u sử dụ ng TSCĐ và tính khấ u hao đề u cho nhữ ng năm cuố i.
3.3.2 Các hàm tính khấ u hao TSCĐ
Excel cung cấ p mộ t nhóm các hàm tính khấ u hao TSCĐ. Tuy nhiên trong
phạ m vi chư ơ ng trình chúng ta sẽ nghiên cứ u 4 hàm tính khấ u hao đơ n giả n
tư ơ ng ứ ng vớ i hai phư ơ ng pháp tính khấ u hao TSCĐ là: hàm SLN (phư ơ ng
pháp khấ u hao tuyế n tính) và các hàm SYD, DB, DDB (phư ơ ng pháp khấ u hao
nhanh).
3.1.2.1 Hàm SLN (Straight Line)
- Tính khấ u hao TSCĐ vớ i tỷ lệ khấ u hao trả i đề u trong mộ t khoả ng thờ i
gian xác định
- Cú pháp: =SLN(cost, salvage, life)
Trong đó: cost là giá trị ban đầ u củ a TSCĐ, salvage là giá trị còn lạ i ư ớ c
tính củ a tài sả n sâu khi đã khấ u hao, life là đờ i hữ u dụ ng củ a TSCĐ.
- HàmSLN tính khấ u hao theo công thứ c:
SLN = (cost – salvage)/ life
Xét ví dụ 3.1ở trên: Tính khấ u hao theo hàm SLN cho TSCĐ đư ợ c trình
bày như trong hình sau:
 Phư ơ ng pháp khấ u hao số dư giả m dầ n vớ i tỷ lệ tuỳ chọ n
10
3.1.2.2 Hàm SYD (Sum of Year’Digits)
-Tính tổ ng khấ u hao hàng năm củ a mộ t TSCĐ trong mộ t khoả ng thờ i gian
xác định.
- Cú pháp: = SYD(cost, salvage, life, per)
Trong đó: các tham số cost, salvage, life như ở hàmSLN
per là số thứ tự năm khấ u hao
Xét ví dụ 3.2 ở trên: Tính khấ u hao cho TSCĐ sử dụ ng hàm SYD như
trong hình sau:
3.1.2.3 Hàm DB (Declining Balance)
- Tính khấ u hao cho mộ t tài sả n sử dụ ng phư ơ ng pháp số dư giả m dầ n
theo mộ t mứ c cố định trong mộ t khoả ng thờ i gian xác định.
11
- Cú pháp: =DB(cost, salvage, life, period, month)
Trong đó: các tham số cost, salvage, life như ở hàmSLN
period là kỳ khấ u hao
month số tháng trong năm đầ u. Nế u bỏ qua Excel sẽ tính vớ i
month = 12 tháng.
Xét ví dụ 3.3 ở trên: Áp dụ ng hàm DB tính lư ợ ng trích khấ u hao cho
TSCĐ đư ợ c đư a vào sử dụ ng từ tháng 06/2000 (m = 7 tháng) như sau:
3.1.2.4 Hàm DDB (Double Declining Balance)
- Tính khấ u hao cho mộ t TSCĐ theo phư ơ ng pháp tỷ lệ giả m dầ n (số dư
giả m gấ p đôi hay mộ t tỷ lệ giả m khác do yêu cầ u quả n lý có thể đư ợ c lự a chọ n).
- Cú pháp: =DDB(cost, salvage, life, period, factor)
Trong đó: các tham số cost, salvage, life, periond như ở hàmDB
factor là tỷ lệ trích khấ u hao. Nế u bỏ qua Excel gán là 2.
Ví dụ 3.4: Vẫ n vớ i dữ kiệ n như ví dụ 3.1 tính khấ u hao cho TSCĐ đó vớ i
tỉ lệ trích khấ u hao r = 2 :
12
3.2 CÁC HÀMĐÁNH GIÁ HIỆ U QUẢ VỐ N ĐẦ U TƯ
Đánh giá hiệ u quả vố n đầ u tư là tiề n đề quan trọ ng cho việ c quyế t định
lự a chọ n phư ơ ng án đầ u tư củ a doanh nghiệ p. Các hàm đánh giá hiệ u quả vố n
đầ u tư đơ n giả n, nhanh chóng và chính xác trong Excel cũ ng sẽ là mộ t lự a chọ n
khôn ngoan cho các nhà quả n trị tài chính củ a doanh nghiệ p.
3.2.1 Nhắ c lạ i các kiế n thứ c về dòng tiề n
Trong quá trình phân tích đánh giá dự án đầ u tư , các chi phí và lợ i ích lạ i
thư ờ ng xả y ra ở nhữ ng thờ i điể m khác nhau củ a dự án. Tiề n thay đổ i giá trị về
mặ t thờ i gian do ả nh hư ở ng củ a các yế u tố như lạ m phát, các yế u tố ngẫ u nhiên
và do thuộ c tính vậ n độ ng và khả năng sinh lờ i củ a đồ ng tiề n nên khi so sánh.
tổ ng hợ p hoặ c tính các chỉ tiêu bình quân củ a các khoả n tiề n phát sinh trong
nhữ ng khoả ng thờ i gian khác nhau cầ n phả i chuyể n chúng về cùng mộ t mặ t
bằ ng thờ i gian vớ i việ c sử dụ ng tỷ suấ t “i”. Các mặ t bằ ng thờ i gian có thể là đầ u
kỳ phân tích, cuố i kỳ phân tích hoặ c mộ t năm (mộ t quý, mộ t tháng) nào đó củ a
thờ i kỳ phân tích tuỳ thuộ c vào từ ng trư ờ ng hợ p cụ thể sao cho việ c tính toán
đơ n giả n.
Các nhà kinh tế quy ư ớ c:
- nế u năm đầ u củ a thờ i kỳ phân tích là hiệ n tạ i thì các năm sau đó là tư ơ ng
lai so vớ i năm đầ u.
13
- nế u năm cuố i cùng củ a thờ i kỳ phân tích là tư ơ ng lai thì các năm trư ớ c
cuố i là hiệ n tạ i so vớ i năm cuố i.
Quá trình thự c hiệ n mộ t dự án đầ u tư thư ờ ng kéo dài trong nhiề u thờ i
đoạ n (năm, quý, tháng). Ở mỗ i thờ i đoạ n có thể phát sinh các khoả n thu và chi.
Nhữ ng khoả n thu chi xuấ t hiệ n ở các thờ i đoạ n khác nhau tạ o thành dòng tiề n
củ a dự án CF (Cash-Folows) và đư ợ c biể u diễ n bằ ng đồ thị dòng tiề n.
Biể u đồ dòng tiề n: là mộ t đồ thị biể u diễ n các khoả n thu chi củ a dự án
theo các thờ i đoạ n. Các khoả n thu đư ợ c biể u diễ n bằ ng mũ i tên theo hư ớ ng chỉ
lên. Các khoả n chi đư ợ c biể u diễ n bằ ng mũ i tên theo hư ớ ng chỉ xuố ng. Gố c củ a
biể u đồ lấ y tạ i 0. Để tiệ n cho việ c tính toán ngư ờ i ta thư ờ ng quy ư ớ c các thờ i
đoạ n bằ ng nhau và các khoả n thu chi đề u đư ợ c xuấ t hiệ n ở cuố i mỗ i thờ i đoạ n.
Trên biể u đồ thư ờ ng ghi rõ nhữ ng đạ i lư ợ ng đã cho và nhữ ng đạ i lư ợ ng
cầ n tìm để dễ dàng hiể u đư ợ c nộ i dung củ a vấ n đề . Biể u đồ dòng tiề n là công cụ
đư ợ c sử dụ ng trong phân tích tài chính dự án đầ u tư .
Có hai loạ i lãi suấ t: lãi suấ t đơ n (đế n kỳ thì rút lãi) và lãi suấ t kép (đế n kỳ
không rút lãi mà cộ ng vào gố c)
3.2.2 Các công thứ c tính toán giá trị dòng tiề n
Quy ư ớ c:
P (Present Value) là giá trị hiệ n tạ i củ a tiề n
F (Future Value) là giá trị tư ơ ng lai củ a tiề n
i là tỉ suấ t (nế u vay vố n để đầ u tư thì i là lãi suấ t vay, nế u vay từ nhiề u
nguồ n vớ i lãi suấ t khác nhau thì i là lãi suấ t vay bình quân từ các nguồ n).
A là khoả n tiề n đư ợ c phát sinh ở mộ t thờ i đoạ n (là khoả n thanh toán đề u
cho từ ng kỳ vớ i lãi suấ t cố định)
n là số thờ i đoạ n (năm, quý, tháng)
14
Công thứ c tính chuyể n các khoả n tiề n phát sinh trong các thờ i đoạ n củ a
thờ i kỳ phân tích về cùng mộ t mặ t bằ ng thờ i gian ở hiệ n tạ i hoặ c tư ơ ng lai đư ợ c
xem xét trong các trư ờ ng hợ p sau:
- Tính giá trị hiệ n tạ i biế t giá trị tư ơ ng lai P/F,i,n:
( )
n
i
F
P
+
=
1
- Tính giá trị tư ơ ng lai biế t giá trị hiệ n tạ i F/P,i,n:
( )
n
i P F + = 1
Ví dụ 3.5: Số tiề n tiế t kiệ m cho mộ t ngư ờ i gử i 100 triệ u đồ ng vào ngân
hàng vớ i lãi suấ t 5%/năm (bỏ qua lạ m phát) sau 10 năm là:
F = 100 * (1 + 0.05) ^ 10 = 162.98 triệ u đồ ng
- Tính giá trị hiệ n tạ i cho mộ t khoả n tiề n phát sinh ở mộ t thờ i đoạ n
P/A,i,n:
( )
i
i
A P
n ÷
+ ÷
=
1 1
- Tính giá trị cho mộ t khoả n tiề n ở mộ t thờ i đoạ n khi biế t giá trị hiệ n tạ i
A/P,i,n:
n -
i) - (1 - 1
i
P A =
- Tính giá trị tư ơ ng lai cho mộ t khoả n tiề n phát sinh ở mộ t thờ i đoạ n
F/A,i,n:
i
i
A F
n
1 ) 1 ( ÷ +
=
- Tính giá trị cho mộ t khoả n tiề n ở mộ t thờ i đoạ n khi biế t giá trị tư ơ ng lai
A/F,i,n:
1 ) 1 ( ÷ +
=
n
i
i
F A
Ví dụ 3.6: Mộ t ngư ờ i muố n tiế t kiệ m bằ ng cách gử i tiề n đề u đặ n mỗ i
tháng 500 000 đồ ng vào ngân hàng vớ i lãi suấ t 8%/năm (bỏ qua lạ m phát) và hy
15
vọ ng sẽ nhậ n 50 tr đồ ng sau 5 năm (60 tháng). Liệ u ngư ờ i đó có nhậ n đư ợ c số
tiề n tiế t kiệ m như mong muố n không? Nế u không thì phả i gử i mỗ i tháng bao
nhiêu tiề n?
Số tiề n tiế t kiệ m sau 5 năm là:
F=500 000 * (((1+0.08/120^60-1)/(0.08/12)) = 36 738 428.12
Như vậ y, nế u gử i 500 000 đồ ng mỗ i tháng ngư ờ i đó sẽ không nhậ n đư ợ c
khoả n tiề n 50 000 000 đồ ng như mong muố n sau 5 năm. Muố n nhậ n đư ợ c 50 tr
đồ ng sau 5 năm ngư ờ i đó phả i gử i vào mỗ i tháng số tiề n là:
A = 50 000 000 *( 1/(((1+0.08/120^60-1)/(0.08/12))) = 680 486.38 đồ ng
3.2.3 Các công thứ c tính toán giá trị dòng tiề n trong Excel
Excel cung cấ p cho chúng ta mộ t nhóm các hàm tính toán giá trị dòng tiề n
như FV, PV, PMT.
3.2.3.1 Hàm FV (Future Value)
- Tính giá trị tư ơ ng lai củ a mộ t khoả n đầ u tư có lãi suấ t cố định trả theo
định kỳ hoặ c gử i thêm vào.
- Cú pháp: =FV(rate, nper, pmt, pv, type)
Trong đó:
rate là lãi suấ t mỗ i kỳ
nper là tổ ng số kỳ tính lãi
pmt là số tiề n phả i trả đề u trong mỗ i kỳ , nế u bỏ trố ng thì coi là 0
pv là giá trị hiệ n tạ i củ a khoả n đầ u tư , nế u bỏ trố ng thì coi là 0
type là hình thứ c thanh toán. Nế u type = 1 thì thanh toán đầ u kỳ (niên kim
đầ u kỳ ), nế u type = 0 thì thanh toán vào cuố i mỗ i kỳ (mặ c định)
Ví dụ 3.7: Tính số tiề n mộ t ngư ờ i gử i 10 000$ vào ngân hàng và mỗ i năm
gử i thêm 200$ vớ i lãi suấ t 5%/năm (bỏ qua lạ m phát) sau 10 năm như trong hình
sau:
16
3.2.3.2 Hàm PV (Present Value)
- Trả về giá trị hiệ n tạ i củ a mộ t khoả n đầ u tư theo từ ng kỳ .
- Cú pháp: =PV(rate, nper, pmt, fv, type)
Trong đó: fv là giá trị tư ơ ng lai củ a khoả n đầ u tư và các tham số tư ơ ng tự
như hàmFV .
Ví dụ 3.8: Mộ t ngư ờ i muố n có số tiề n tiế t kiệ m 300$ sau năm 10 năm.
Hỏ i bây giờ ngư ờ i đó phả i gử i vào ngân hàng bao nhiêu? biế t lãi suấ t ngân hàng
là 6%/năm (bỏ qua lạ m phát)
Áp dụ ng hàm PV ta có:
3.2.3.3 Hàm PMT (Payment)
- Trả về khoả n tư ơ ng đư ơ ng từ ng kỳ cho mộ t khoả n đầ u tư có lãi suấ t cố
định trả theo định kỳ .
- Cú pháp: =PMT(rate, nper, pv, fv, type)
Các tham số tư ơ ng tự như các hàm trên.
Ví dụ 3.9: Mộ t ngư ờ i muố n có khoả n tiề n tiế t kiệ m 50 triệ u đồ ng sau 5
năm thì ngư ờ i đó phả i gử i vào ngân hàng mỗ i tháng bao nhiêu tiề n? Biế t lãi suấ t
ngân hàng là 8%/năm (bỏ qua lạ m phát).
Giả i: Số tiề n ngư ờ i đó phả i gử i mỗ i tháng đư ợ c tính như trong hình sau:
17
3.2.4 Các công thứ c khác có liên quan
Ngoài các công thứ c tính toán giá trị củ a dòng tiề n ta còn có mộ t số các
công thứ c khác có liên quan như : tính lãi suấ t danh nghĩa, tính lãi suấ t thự c tế ,
tính giá trị tư ơ ng lai củ a mộ t khoả n đầ u tư khi lãi suấ t thay đổ i , tính khoả n lãi
phả i trả …
Excel cũ ng cung cấ p mộ t nhóm các hàm tư ơ ng ứ ng vớ i các công thứ c đó.
3.2.4.1 Hàm EFFECT
- Tính lãi suấ t thự c tế hàng năm cho mộ t khoả n đầ u tư
- Cú pháp: =EFFECT(Nominal_rate, npery)
Trong đó:
Nominal_rate là lãi suấ t danh nghĩa
npery là số kỳ tính lãi trong năm
- Công thứ c tính: 1
_ min
1 ÷
|
|
.
|

\
|
+ =
npery
npery
rate al No
EFFECT
Ví dụ 3.10: Có 2 phư ơ ng án vay tiề n vớ i mứ c lãi suấ t danh nghĩa và số lầ n
tính lãi tư ơ ng ứ ng cho theo bả ng. Hãy lự a chọ n phư ơ ng án vay.
Để chọ n phư ơ ng án vay, sử dụ ng hàm EFFECT tính xem phư ơ ng án nào
có lãi suấ t thự c tế nhỏ hơ n thì sẽ lự a chọ n. Việ c tính toán đư ợ c trình bày trong
bả ng sau:
18
3.2.4.2 Hàm NOMINAL
- Đây là hàm tính ngư ợ c củ a hàm EFFECT .Tính lãi suấ t danh nghĩa hàng
năm cho mộ t khoả n đầ u tư .
- Cú pháp: =NOMINAL(Effect_rate, npery)
Trong đó: Effect_rate là lãi suấ t thự c tế
npery là số kỳ tính lãi trong năm
3.2.4.3 Hàm FVSCHEDULE
- Tính giá trị tư ơ ng lai củ a mộ t khoả n đầ u tư khi lãi suấ t thay đổ i.
- Cú pháp: =FVSCHEDULE(principal, schedule)
Trong đó:
principal là giá trị hiệ n tạ i củ a mộ t khoả n đầ u tư
schedule là mộ t dãy lãi suấ t đư ợ c áp dụ ng
- Công thứ c tính:
FVSCHEDULE = principal * (1+rate1) * (1+rate2)*…* (1+raten)
vớ i rate là lãi suấ t kỳ thứ i
Ví dụ 3.11: Tính số tiề n lãi phả i trả cho mộ t khoả n vay 1000$ có lãi suấ t
thay đổ i theo các kỳ lầ n lư ợ t là 7%, 5.4%, 6% . Sử dụ ng hàm FVSCHEDULE ta
có:
19
3.2.4.4 Hàm IPMT (Interest Payment)
- Tính khoả n lãi phả i trả trong mộ t khoả ng thờ i gian cho mộ t khoả n đầ u tư
có lãi suấ t cố định trả theo định kỳ cố định.
- Cú pháp: =IPMT(rate, per, nper, pv, fv, type)
Trong đó:
rate là lãi suấ t cố định
per là khoả ng thờ i gian cầ n tính lãi
nper tổ ng số lầ n thanh toán
pv là khoả n tiề n vay hiệ n tạ i
fv là khoả n tiề n còn lạ i khi đế n kỳ thanh toán.
type là kiể u thanh toán. Nế u type = 1 thì thanh toán đầ u kỳ (niên kim đầ u
kỳ ), nế u type = 0 thì thanh toán vào cuố i kỳ (mặ c định)
Ví dụ 3.12: Nế u vay ngân hàng mộ t khoả n tiề n 1000$ vớ i lãi suấ t 2%/năm
(lãi kép) trong 5 năm thì lư ợ ng tiề n phả i trả lãi mỗ i năm là bao nhiêu?
Giả i: Sử dụ ng hàmIPMT ta có:
20
3.2.4.5 Hàm RATE
- Tính lãi suấ t cho mộ t khoả n vay.
- Cú pháp: =RATE(nper, pmt, pv, fv, type)
Các tham số tư ơ ng tự như các hàm ở trên.
Ví dụ 3.13: Tính lãi suấ t cho mộ t khoả n vay 1000$ trong 2 năm, mỗ i năm
phả i trả 100$. Đáo hạ n phả i trả cả gố c lẫ n lãi là 1200$.
Giả i: Sử dụ ng hàmRATE ta tính lãi suấ t củ a khoả n vay đó là:
= RATE(2,100,-1000,1200,0
=19%
3.2.5 Hàm NPV và IRR
Để đánh giá tính khả thi về mặ t tài chính củ a mộ t dự án đầ u tư về lý
thuyế t cũ ng như thự c tiễ n ngư ờ i ta thư ờ ng sử dụ ng 4 phư ơ ng pháp sau:
- Phư ơ ng pháp giá trị hiệ n tạ i thuầ n (NPV)
- Phư ơ ng pháp tỷ suấ t thu hồ i nộ i bộ (IRR)
- Thờ i gian hoàn vố n (PP)
- Chỉ số doanh lợ i (PI)
21
Tuy nhiên, ngư ờ i ta thư ờ ng dùng hai phư ơ ng pháp giá trị hiệ n tạ i thuầ n
và tỷ suấ t thu hồ i nộ i bộ . Excel cũ ng cung cấ p cho chúng ta hai hàm tính toán
tư ơ ng ứ ng là NPV và IRR.
3.2.5.1 Hàm NPV (Net Present Value)
- Giá trị hiệ n tạ i thuầ n củ a mộ t dự án đầ u tư là giá trị củ a các khoả n đầ u
tư , chi phí và thu nhậ p trong vòng đờ i củ a dự án đư ợ c quy về hiệ n tạ i và đư ợ c
xác định theo công thứ c;
( ) ( ) ( )
¿ ¿ ¿
= = =
+
÷
=
+
÷
+
=
n
t
t
t t
n
t
t
t
n
t
t
t
r
C B
r
C
r
B
NPV
0 0 0
1 1 1
Trong đó:
B
t
là khoả n thu năm thứ t
C
t
là khoả n chi năm thứ t
n là số năm hoạ t độ ng củ a dự án
r là tỷ suấ t chiế t khấ u đư ợ c chọ n (lãi suấ t thấ p nhấ t mà nhà đầ u tư chấ p
nhậ n đư ợ c)
- Đánh giá:
+ Nế u NPV >= 0 thì dự án đư ợ c chấ p nhậ n.
+ Nế u NPV < 0 thì dự án không mang tính khả thi.
Ví dụ 3.14: Tính NPV cho mộ t dự án đầ u tư có đầ u tư ban đầ u là 1 tỉ
đồ ng, doanh thu hàng năm là 0.5 tỉ, chi phí hàng năm là 0.2 tỉ, thờ i gian
thự c hiệ n dự án là 4 năm, có lãi suấ t chiế t khấ u là 8%/năm.
NPV=
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
4 3 2 1 0
08 . 0 1
2 . 0 5 . 0
08 . 0 1
2 . 0 5 . 0
08 . 0 1
2 . 0 5 . 0
08 . 0 1
2 . 0 5 . 0
08 . 0 1
1
+
÷
+
+
÷
+
+
÷
+ +
+
÷
+
+
÷
= -0.006
NPV < 0 nên dự án không đư ợ c chấ p nhậ n
Việ c tính toán thủ công này khá vấ t vả và rấ t dễ mắ c sai sót. Excel cung
cấ p cho ta hàmNPV tính toán đơ n giả n hơ n rấ t nhiề u.
- Cú pháp: =NPV(rate,value1,value2,…,value(n))
Trong đó:
22
rate là tỷ suấ t chiế t khấ u
value1 là giá trị vố n đầ u tư ban đầ u (biể u diễ n dư ớ i dạ ng số âm),
value2,…,value(n) luồ ng tiề n kỳ vọ ng trong tư ơ ng lai
Xét ví dụ 3.14 ở trên: Tính NPV sử dụ ng hàmNPV như sau;
3.2.5.2 Hàm IRR (Internal Rate of Return)
- Tỉ suấ t thu hồ i nộ i bộ IRR (hay tỉ suấ t hoàn vố n nộ i bộ ) là mứ c lãi suấ t
nế u dùng nó làm suấ t chiế t khấ u để tính chuyể n các khoả n thu chi củ a dự án về
cùng mặ t bằ ng thờ i gian hiệ n tạ i thì tổ ng thu sẽ cân bằ ng vớ i tổ ng chi, tứ c là
NPV = 0 hay:
( ) ( )
¿ ¿
= =
+
=
+
n
t
t
t
n
t
t
t
IRR
C
IRR
B
0 0
1 1
- Đánh giá:
+ nế u IRR >= r thì dự án đư ợ c chấ p nhậ n
+ nế u IRR < r thì dự án không đư ợ c chấ p nhậ n
Excel cũ ng cung cấ p hàm tính IRR .
- Cú pháp: =IRR(value,guess)
Trong đó:
value là giá trị vố n đầ u tư ban đầ u (biể u diễ n dư ớ i dạ ng số âm)
guess là giá trị suy đoán, nế u bỏ trố ng thì đư ợ c gán là 10%
23
Trong Excel cũ ng dùng phư ơ ng pháp thử dầ n. Nế u sau 20 lầ n thử không
tính đư ợ c thì báo lỗ i #NUM. Thay đổ i giá trị dự đoán để Excel tính lạ i.
Ví dụ 3.15: Mộ t dự án đầ u tư tính đế n thờ i điể m dự án bắ t đầ u đi vào hoạ t
độ ng sả n xuấ t là 100 triệ u USD, doanh thu hàng năm củ a dự án là 50 triệ u USD.
Chi phí hàng năm là 20 triệ u USD, đờ i củ a dự án là 5 năm. Hãy xác định tỷ suấ t
hoàn vố n nộ i bộ biế t lãi suấ t vay dài hạ n là 12%/năm.
Giả i: Sử dụ ng hàm IRR xác định tỷ suấ t hoàn vố n nộ i bộ như sau:
3.3 CÁC HÀM TÍNH GIÁ TRỊ ĐẦ U TƯ CHỨ NG KHOÁN
Đầ u tư vào chứ ng khoán cũ ng là mộ t lĩnh vự c đầ u tư tài chính hế t sứ c
quan trọ ng củ a doanh nghiệ p. Chính vì thế việ c tính toán lãi suấ t đầ u tư chứ ng
khoán là hế t sứ c cầ n thiế t. Để việ c tính toán đơ n giả n, nhanh chóng và chính xác
hơ n Excel cung cấ p mộ t số hàm tính toán giá trị đầ u tư như hàm ACCRINTM,
INTRATE, RECEIVED…
Các tham số ngày tháng củ a các hàm tính giá trị chứ ng khoán trong Excel
đề u đư ợ c đư a vào dư ớ i dạ ng mộ t chuỗ i số tuầ n tự . Để đổ i ngày tháng ra chuỗ i số
tuầ n tự ta nên dùng hàmDATE(year,month, day).
3.3.1 HàmACCRINTM (Accrued Interest at Maturity)
- Tính lãi gộ p cho mộ t chứ ng khoán trả vào ngày tớ i hạ n
24
- Cú pháp: = ACCRINTM(issue, maturity, rate, par, basis)
Trong đó:
issue là ngày phát hành
maturity là ngày tớ i hạ n
rate là tỷ suấ t củ a cuố n phiế u
par là giá trị mỗ i cuố n phiế u. Nế u bỏ qua Excel sẽ gán là $1000
basis là số ngày cơ sở . Nế u basis = 0 thì năm có 360 ngày, basis = 1 thì
năm có 365 ngày.
- Công thứ c tính:
ACCRINTM =par*rate*(A/D)
vớ i D là năm cơ sở , A là số ngày tính từ ngày phát hành đế n ngày tớ i hạ n
Ví dụ 3.16: Tính lãi gộ p cho mộ t trái phiế u kho bạ c phát hành ngày
15/02/2005 và ngày tớ i hạ n là 18/03/2006 có tỷ suấ t là 4%/năm và giá trị cuố n
phiế u là 1000$. (tính mộ t năm có 365 ngày).
Sử dụ ng hàmACCRINTM
=ACCRINTM("02/15/05","03/18/06",0.04,1000,1)
= 43.397 $
3.3.2 Hàm INTRATE (Interest Rate)
- Tính lãi suât củ a mộ t chứ ng khoán đư ợ c đầ u tư hế t.
- Cú pháp:
=INTRATE(settlement, maturity, investment, redemption, basis)
Trong đó:
settlement là ngày thanh toán
maturity là ngày tớ i hạ n
investment khoả n tiề n đầ u tư
redemption là khoả n tiề n thu đư ợ c vào ngày tớ i hạ n
basis là số ngày cơ sở
Chú ý: Cầ n phân biệ t giữ a ngày thanh toán và ngày tớ i hạ n. Nế u có mộ t
trái phiế u chính phủ có thờ i hạ n là 5 năm đư ợ c phát hành ngày 01/04/2000 và 1
25
tháng sau thì có ng ờ i mua chứ ng khoán này thì ngày thanh toán là 01/05/2000
và ngày tớ i hạ n là 01/04/2005.
- Công thứ c tính
INTRATE=((redemption-investment)/investment )*(B/DIM)
vớ i B là số ngày trong năm cơ sở , DIM là số ngày tính từ ngày thanh toán
tớ i ngày tớ i hạ n.
Ví dụ 3.17: Tính lãi suấ t cho mộ t chứ ng khoán có ngày thanh toán là
01/02/2005, ngày tớ i hạ n là 18/06/2006, tiề n đầ u tư là 10 000$, tiề n thu đư ợ c là
12 000$, cơ sở là 0.
Sử dụ ng hàmINTRATE ta tính đư ợ c lãi suấ t như sau:
=INTRATE("02/01/05","06/18/06",10000,12000,0)
=0.145
3.3.3 Hàm RECEIVED
- Tính số tiề n thu đư ợ c vào ngày tớ i hạ n củ a mộ t chứ ng khoán đư ợ c đầ u
tư hế t.
- Cú pháp:
=RECEIVED(settlement, maturity, investment, discount, basis)
Trong đó: discount là tỷ suấ t chiế t khấ u, các tham số khác tư ơ ng tự hàm
INTRATE
- Công thứ c tính:
RECEIVED= investment/(1-(discount*DIM/B))
Ví dụ 3.18: Tính số tiề n thu đư ợ c vào ngày tớ i hạ n củ a mộ t tín phiế u kho
bạ c đư ợ c đầ u tư hế t có ngày thanh toán là 18/05/2004, ngày tớ i hạ n là
18/07/2006, tiề n đầ u tư là 20 000$, tỷ suấ t chiế t khấ u là 5.85%, cơ sở là 1.
Sử dụ ng hàmRECEIVED ta có:
=RECEIVED("05/18/04","07/18/06",20000,5.85%,1)
=22 900.6$
3.3.4 Hàm DISC (Discount)
- Tính tỷ suấ t chiế t khấ u củ a mộ t chứ ng khoán.
26
- Cú pháp: =DISC(settlement, maturity, pr, redemption, basis)
Trong đó:
pr là giá trị mỗ i 100$ mệ nh giá củ a chứ ng khoán
redemption là giá trị phả i trả cho mỗ i chứ ng khoán 100$
các tham số khác tư ơ ng tự như ở trên
- Công thứ c tính:
DISC=((redemption-pr)/pr)*(B/DSM)
vớ i DSM là số ngày giữ a ngày thanh toán và ngày tớ i hạ n củ a chứ ng
khoán.
Ví dụ 3.19: Tính tỷ suấ t chiế t khấ u cho mộ t trái phiế u đư ợ c mua lạ i ngày
12/05/2005 có ngày tớ i hạ n là 19/05/2006, mua 96.18$ cho mệ nh giá 100$, giá
trị phả i trả là 100$.
Sử dụ ng hàmDISC ta có:
=DISC("05/12/05","05/19/06",96.18,100,1)
=0.037

- TSCĐ vô hình (TSCĐ VH) là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị được đầu tư (đạt tiêu chuẩn giá trị TSCĐ) để đem lại lợi ích kinh tế lâu daì cho doanh nghiệp (trên 1 năm). Theo quyền sở hữu TSCĐ được chia làm 2 loại: - TSCĐ của doanh nghiệp là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc bằng nguồn vốn vay. - TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng gồm 2 loại: thuê hoạt động và thuê tài chính. Theo theo mục đích và tình hình sử dụng TSCĐ gồm 4 loại: - TSCĐ dùng cho kinh doanh - TSCĐ hành chính sự nghiệp - TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi - TSCĐ chờ xử lý Xuất phát từ nguyên tắc quản lý TSCĐ, khi tính giá trị TSCĐ kế toán phải xác định được 3 chỉ tiêu là : nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. Nguyên giá (NG) của TSCĐ là giá trị thực tế của TSCĐ khi đưa vào sử dụng tại doanh nghiệp với các nguyên tắc chủ yếu sau: - Thời điểm xác định NG là thời điểm đưa tài sản và trạng thái sẵn sàng sử dụng (đối với TSCĐ HH) hoặc thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính (đối với TSCĐ VH). - Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên những căn cứ khách quan có thể kiểm soát được (phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ). - Giá thực tế của TSCĐ phải được xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp lý được dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ. - Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính vào NG nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ.

2

. va đập) và do môi trường. Người ta chỉ xác định được chính xác GTCL của TSCĐ khi bán chúng trên thị trường. Loại hao mòn này sẽ càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc ở trong môi trường có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá học. Tức là.Hao mòn vô hình là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật và quản lí. Giá trị còn lại (GTCL) của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định. Khi tính khấu hao TSCĐ phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu.Giá trị hao mòn (GTHM) của TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ khi tham gia vào quá trình kinh doanh.Hao mòn hữu hình là loại hao mòn do nguyên nhân vật lí như lực cơ học (ma sát. . làm cho TSCĐ bị giảm giá hoặc bị lỗi thời. GTCL của TSCĐ được xác định bằng hiệu số giữa NG TSCĐ và GTHM (số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định). Mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu giá của TSCĐ được thể hiện bằng công thức sau: NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM TSCĐ 3.2 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính toán phù hợp. Từ đó có thể thu hồi lại vốn đầu tư vào TSCĐ đã ứng ra ban đầu để thực hiện tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng TSCĐ của doanh nghiệp. Về phương diện kế toán. Vì TSCĐ bị hao mòn nên để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất TSCĐ yêu cầu trong mỗi chu kỳ sản xuất doanh nghiệp phải tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong từng kỳ hạch toán và gọi là khấu hao TSCĐ.1. Có hai loại hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.1. tổng số tiền 3 .

* Giá trị còn lại ở năm thứ i: 4 . * Lượng trích khấu hao hàng năm C kh K bd T K dt Trong đó: + Kbd là nguyên giá của TSCĐ +Kdt là giá trị đào thải của TSCĐ (giá trị thải hồi ước tính hay giá trị còn lại ước tính của TSCĐ sau khi đã tính khấu hao) +T là thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện phù hợp với các thông số kinh tế kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của TSCĐ. phương pháp khấu hao đường thẳng hay phương pháp khấu hao cố định. Theo chế độ tài chính hiện hành. Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất và được sử dụng khá phố biến cho việc tính khấu hao các loại TSCĐ. Theo phương pháp này thì lượng trích khấu hao hàng năm là như nhau hay mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính là không đổi trong suốt thời gian sử dụng của TSCĐ. Chọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào từng TSCĐ. quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. các doanh nghiệp có thể tính khấu hao theo 3 phương pháp là: phương pháp khấu hao đều. Phương pháp khấu hao đều (khấu hao tuyến tính) Phương pháp này còn được gọi là phương pháp khấu hao bình quân. Có nhiều phương pháp tính khấu hao TSCĐ. a.khấu hao TSCĐ trong kỳ phải bằng với tổng giá trị hao mòn của TSCĐ. Trong phạm vi chương này sẽ đề cập đến 2 phương pháp khấu hao đầu tiên. Khi tuân thủ đúng theo nguyên tắc này sẽ đảm bảo tính chính xác giá thành sản phẩm và hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình. phương pháp khấu hao nhanh và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

000 17.000.000.000 35.000. nó không phản ánh được chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong các kỳ sử dụng TSCĐ khác nhau.000 5 Lượng trích khấu hao hàng năm: Cikh = (120 000 000– 35 000 000)/5 = 17 000 000 Giá trị còn lại năm đầu: Kcl1 = 120 000 000 – 17 000 000 = 103 000 000 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 Lượng trích KH 17.i K cli K bd t 1 C kht Ví dụ 3. khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm nên khó tránh khỏi mất vốn do hao mòn vô hình gây ra. giá trị thải hồi ước tính là 35 000 000 đồng.000 86. 5 .000 69. có cơ sở vật chất hiện đại dễ bị tác động bởi tiến bộ khoa học kỹ thuật người ta thường áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.000 GTCL 103. mức khấu hao phân bổ vào giá thành sản phẩm hàng năm là ổn định nên thuận lợi cho việc lập kế hoạch giá thành sản phẩm. Tuy nhiên. thích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.1: Một TSCĐ đầu tư mới có nguyên giá (tính cả chi phí lắp đặt chạy thử) là 120 000 000 đồng đưa vào sử dụng năm 2000 với thời gian sử dụng dự tính là 5 năm.000 35.000 52.000.000 17.000.000.000.000 Phương pháp này đơn giản.000. dễ hiểu.000 17. Bài giải: Áp dụng công thức ta có: Nguyên giá Giá trị còn lại Thời gian sử dụng Kbd Kdt T 120. Do đó đối với các doanh nghiệp lớn.000.000.000 17.000. Hãy tính lượng trích khấu hao cho từng năm trong suốt vòng đời của TSCĐ đó.000.

Tỷ lệ khấu hao này được xác định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng.000.000 5 Tỉ lệ khấu hao ở năm đầu tiên Tkh1 = (2 * (5 – 1 + 1)) / (5 * (5 + 1)) = 1/3 = 0. Phương pháp khấu hao nhanh (khấu hao giảm dần) Theo phương pháp này thì mức khấu hao TSCĐ sẽ được đẩy nhanh trong những năm đầu sử dụng và giảm dần theo thời gian sử dụng.000. Các công thức như sau: C ikh Tkhi K bd K dt * Tkhi 2T i 1 TT 1 Trong đó: Tkh là tỉ lệ khấu hao theo năm sử dụng T là thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ i là thứ tự năm tính khấu hao Ví dụ 3. khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo số dư giảm dần với tỷ lệ tuỳ chọn.000 35. Từ đó có thể nhanh chóng thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu để đổi mới TSCĐ.33 Lượng trích khấu hao năm đầu tiên C1kh = (120 000 000 – 35 000 000) * 1/3 = Giá trị còn lại năm đầu tiên 6 .1 khi áp dụng công thức tính khấu hao theo phương pháp tổng số năm sử dụng ta làm như sau: Nguyên giá Giá trị còn lại Thời gian sử dụng Kbd Kdt T 120.b. Trong phạm vi bài giảng này trình bày ba cách mức khấu hao hàng năm: khấu hao theo tổng số năm sử dụng.2: Vẫn với dữ kiện như ở ví dụ 3. Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định dựa vào tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm sử dụng và nguyên giá TSCĐ.

333 5. Trong đó: .666.667 GTCL Kcli = Kbd – Cikh 91.666.333 22.Công thức xác định tỷ lệ khấu hao: r 1 K dt K bd 1 T .Lượng trích khấu hao ở năm thứ nhất được tính theo công thức: C1 K bd * r * m / 12 với m là số tháng của năm sử dụng đầu tiên.000.200 0. .000.000 40.667 69.333.000.Kcl1 = 120 000 000 – 439 68 = 119 999 560. i Cikh K bd t 1 Ctkh * r Để xác định tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần sao cho đến năm cuối thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu mua sắm TSCĐ thì doanh nghiệp phải căn cứ vào nhiều nhân tố.667 17.333 0.667 35.000.333.133 0.000 11.666.Lượng trích khấu hao càng về sau càng giảm và ở năm cuối cùng được tính theo công thức: T 1 C kh K bd t 1 C tkh * r * 12 m / 12 7 .267 0.067 Lượng trích khấu hao Cikh 28.666.000 52.32 Năm Tỉ lệ khấu hao Tkhi 2000 2001 2002 2003 2004 0.000 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm Cikh được tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời hạn sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi.

970.91) * 0.91 = 104 711 094.08) = 81 840 836.(15 288 905.15 288 905.7)/12 = 4 549 795.875.09 Lượng trích khấu hao năm thứ hai C2kh=(120 000 000 .994.91+22 870 258.01 63.22 * 7/ 12 = 15 288 905.795.711.77 GTCL 104.21 45.000 5 7 Số tháng năm đầu tiên sử dụng m Tỉ lệ khấu hao r = 1 .000.(35 000 000/ 120 000 000)^(1/5) = 0.793.44 Lượng trích khấu hao năm cuối cùng C5kh = 49 994 793.27 49.945.08 17.Ví dụ 3.22*(12 .91 22.3: Vẫn với dữ kiện như ở ví dụ 3.000.836.91 Giá trị còn lại năm đầu tiên Kcl1 = 120 000 000 – 15 588 905.965.549.09 81.000 35.870.08 Giá trị còn lại năm thứ hai Kcl2=120 000 000 .258.094.21 0.77 8 .22 = 22 870 258.1 nhưng khi áp dụng công thức tính lượng trích khấu hao cho TSCĐ đó theo phương pháp số dư giảm dần khi đưa TSCĐ vào sử dụng từ tháng 06/2000 (m = 7 tháng) ta làm như sau: Nguyên giá Giá trị còn lại Thời gian sử dụng Kbd Kdt T 120.097.738.444.74 13.840.288.01 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 Lượng trích KH 15.22 Lượng trích khấu hao năm đầu tiên C1kh = 120 000 000 * 0.06 4.905.997.

Hàm SLN tính khấu hao theo công thức: SLN = (cost – salvage)/ life Xét ví dụ 3. Tuy nhiên trong phạm vi chương trình chúng ta sẽ nghiên cứu 4 hàm tính khấu hao đơn giản tương ứng với hai phương pháp tính khấu hao TSCĐ là: hàm SLN (phương pháp khấu hao tuyến tính) và các hàm SYD. salvage. salvage là giá trị còn lại ước tính của tài sản sâu khi đã khấu hao. 3.3. life là đời hữu dụng của TSCĐ. Theo phương pháp này lượng trích khấu hao năm thứ i được tính theo công thức: C ikh K bd K dt t C tkh * r T Trong đó: r là tỉ lệ khấu hao Người ta có thể áp dụng phương pháp kết hợp tính khấu hao nhanh cho những năm đầu sử dụng TSCĐ và tính khấu hao đều cho những năm cuối.2 Các hàm tính khấu hao TSCĐ Excel cung cấp một nhóm các hàm tính khấu hao TSCĐ.Tính khấu hao TSCĐ với tỷ lệ khấu hao trải đều trong một khoảng thời gian xác định . life) Trong đó: cost là giá trị ban đầu của TSCĐ.Phương pháp khấu hao số dư giảm dần với tỷ lệ tuỳ chọn Nhằm đẩy mạnh tốc độ thu hồi vốn hơn người ta sử dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần với tỷ lệ tuỳ chọn.1. DB. DDB (phương pháp khấu hao nhanh).2.1 Hàm SLN (Straight Line) . . 3.Cú pháp: =SLN(cost.1ở trên: Tính khấu hao theo hàm SLN cho TSCĐ được trình bày như trong hình sau: 9 .

Cú pháp: = SYD(cost.1. life. salvage. per) Trong đó: các tham số cost.Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định trong một khoảng thời gian xác định.2. 10 .2 ở trên: Tính khấu hao cho TSCĐ sử dụng hàm SYD như trong hình sau: 3. . life như ở hàm SLN per là số thứ tự năm khấu hao Xét ví dụ 3.2.3 Hàm DB (Declining Balance) . salvage.3.1.2 Hàm SYD (Sum of Year’Digits) -Tính tổng khấu hao hàng năm của một TSCĐ trong một khoảng thời gian xác định.

. Nếu bỏ qua Excel sẽ tính với month = 12 tháng.Cú pháp: =DDB(cost.Tính khấu hao cho một TSCĐ theo phương pháp tỷ lệ giảm dần (số dư giảm gấp đôi hay một tỷ lệ giảm khác do yêu cầu quản lý có thể được lựa chọn).4 Hàm DDB (Double Declining Balance) . Xét ví dụ 3. life. periond như ở hàm DB factor là tỷ lệ trích khấu hao. factor) Trong đó: các tham số cost. period. month) Trong đó: các tham số cost.4: Vẫn với dữ kiện như ví dụ 3. salvage.3 ở trên: Áp dụng hàm DB tính lượng trích khấu hao cho TSCĐ được đưa vào sử dụng từ tháng 06/2000 (m = 7 tháng) như sau: 3. Ví dụ 3. . life.1 tính khấu hao cho TSCĐ đó với tỉ lệ trích khấu hao r = 2 : 11 .Cú pháp: =DB(cost.1. Nếu bỏ qua Excel gán là 2. salvage. life. salvage.2. life như ở hàm SLN period là kỳ khấu hao month số tháng trong năm đầu. period. salvage.

một tháng) nào đó của thời kỳ phân tích tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể sao cho việc tính toán đơn giản.3. 3. Các nhà kinh tế quy ước: . các chi phí và lợi ích lại thường xảy ra ở những thời điểm khác nhau của dự án.2 CÁC HÀM ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư là tiền đề quan trọng cho việc quyết định lựa chọn phương án đầu tư của doanh nghiệp. Tiền thay đổi giá trị về mặt thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố như lạm phát. tổng hợp hoặc tính các chỉ tiêu bình quân của các khoản tiền phát sinh trong những khoảng thời gian khác nhau cần phải chuyển chúng về cùng một mặt bằng thời gian với việc sử dụng tỷ suất “i”.nếu năm đầu của thời kỳ phân tích là hiện tại thì các năm sau đó là tương lai so với năm đầu. các yếu tố ngẫu nhiên và do thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của đồng tiền nên khi so sánh.1 Nhắc lại các kiến thức về dòng tiền Trong quá trình phân tích đánh giá dự án đầu tư. cuối kỳ phân tích hoặc một năm (một quý. Các mặt bằng thời gian có thể là đầu kỳ phân tích. nhanh chóng và chính xác trong Excel cũng sẽ là một lựa chọn khôn ngoan cho các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp. 12 . Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư đơn giản.2.

Ở mỗi thời đoạn có thể phát sinh các khoản thu và chi.. Các khoản chi được biểu diễn bằng mũi tên theo hướng chỉ xuống. Biểu đồ dòng tiền là công cụ được sử dụng trong phân tích tài chính dự án đầu tư. Gốc của biểu đồ lấy tại 0. Trên biểu đồ thường ghi rõ những đại lượng đã cho và những đại lượng cần tìm để dễ dàng hiểu được nội dung của vấn đề.nếu năm cuối cùng của thời kỳ phân tích là tương lai thì các năm trước cuối là hiện tại so với năm cuối. Để tiện cho việc tính toán người ta thường quy ước các thời đoạn bằng nhau và các khoản thu chi đều được xuất hiện ở cuối mỗi thời đoạn. Những khoản thu chi xuất hiện ở các thời đoạn khác nhau tạo thành dòng tiền của dự án CF (Cash-Folows) và được biểu diễn bằng đồ thị dòng tiền. Quá trình thực hiện một dự án đầu tư thường kéo dài trong nhiều thời đoạn (năm. A là khoản tiền được phát sinh ở một thời đoạn (là khoản thanh toán đều cho từng kỳ với lãi suất cố định) n là số thời đoạn (năm. Biểu đồ dòng tiền: là một đồ thị biểu diễn các khoản thu chi của dự án theo các thời đoạn.2 Các công thức tính toán giá trị dòng tiền Quy ước: P (Present Value) là giá trị hiện tại của tiền F (Future Value) là giá trị tương lai của tiền i là tỉ suất (nếu vay vốn để đầu tư thì i là lãi suất vay. quý. Có hai loại lãi suất: lãi suất đơn (đến kỳ thì rút lãi) và lãi suất kép (đến kỳ không rút lãi mà cộng vào gốc) 3. nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì i là lãi suất vay bình quân từ các nguồn). tháng) 13 . tháng). Các khoản thu được biểu diễn bằng mũi tên theo hướng chỉ lên. quý.2.

5: Số tiền tiết kiệm cho một người gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 5%/năm (bỏ qua lạm phát) sau 10 năm là: F = 100 * (1 + 0.i.i.i.Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong các thời đoạn của thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian ở hiện tại hoặc tương lai được xem xét trong các trường hợp sau: .Tính giá trị cho một khoản tiền ở một thời đoạn khi biết giá trị hiện tại A/P.i.n: P F 1 i n .i.05) ^ 10 = 162.n: P A 1 1 i i n .n: A P i 1 .(1 .n: F (1 i ) n 1 A i .Tính giá trị tương lai biết giá trị hiện tại F/P.n: A F i (1 i ) n 1 Ví dụ 3.Tính giá trị cho một khoản tiền ở một thời đoạn khi biết giá trị tương lai A/F.i) -n .98 triệu đồng .i.Tính giá trị tương lai cho một khoản tiền phát sinh ở một thời đoạn F/A.Tính giá trị hiện tại biết giá trị tương lai P/F.6: Một người muốn tiết kiệm bằng cách gửi tiền đều đặn mỗi tháng 500 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm (bỏ qua lạm phát) và hy 14 .Tính giá trị hiện tại cho một khoản tiền phát sinh ở một thời đoạn P/A.n: F P1 i n Ví dụ 3.

08/12))) = 680 486. Nếu type = 1 thì thanh toán đầu kỳ (niên kim đầu kỳ).Cú pháp: =FV(rate. nếu bỏ trống thì coi là 0 pv là giá trị hiện tại của khoản đầu tư.2. pmt. pv.7: Tính số tiền một người gửi 10 000$ vào ngân hàng và mỗi năm gửi thêm 200$ với lãi suất 5%/năm (bỏ qua lạm phát) sau 10 năm như trong hình sau: 15 .Tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư có lãi suất cố định trả theo định kỳ hoặc gửi thêm vào.08/120^60-1)/(0.12 Như vậy.vọng sẽ nhận 50 tr đồng sau 5 năm (60 tháng).1 Hàm FV (Future Value) . 3. nếu gửi 500 000 đồng mỗi tháng người đó sẽ không nhận được khoản tiền 50 000 000 đồng như mong muốn sau 5 năm. . nếu bỏ trống thì coi là 0 type là hình thức thanh toán.2. Liệu người đó có nhận được số tiền tiết kiệm như mong muốn không? Nếu không thì phải gửi mỗi tháng bao nhiêu tiền? Số tiền tiết kiệm sau 5 năm là: F=500 000 * (((1+0.08/120^60-1)/(0. nếu type = 0 thì thanh toán vào cuối mỗi kỳ (mặc định) Ví dụ 3. PMT. Muốn nhận được 50 tr đồng sau 5 năm người đó phải gửi vào mỗi tháng số tiền là: A = 50 000 000 *( 1/(((1+0.08/12)) = 36 738 428.38 đồng 3. nper. PV. type) Trong đó: rate là lãi suất mỗi kỳ nper là tổng số kỳ tính lãi pmt là số tiền phải trả đều trong mỗi kỳ.3.3 Các công thức tính toán giá trị dòng tiền trong Excel Excel cung cấp cho chúng ta một nhóm các hàm tính toán giá trị dòng tiền như FV.

Trả về khoản tương đương từng kỳ cho một khoản đầu tư có lãi suất cố định trả theo định kỳ. nper. Ví dụ 3. pmt.2. . type) Trong đó: fv là giá trị tương lai của khoản đầu tư và các tham số tương tự như hàm FV . type) Các tham số tương tự như các hàm trên.8: Một người muốn có số tiền tiết kiệm 300$ sau năm 10 năm.3. Giải: Số tiền người đó phải gửi mỗi tháng được tính như trong hình sau: 16 . Ví dụ 3.3.Cú pháp: =PMT(rate.3.2. pv.Trả về giá trị hiện tại của một khoản đầu tư theo từng kỳ.2 Hàm PV (Present Value) . fv. .3 Hàm PMT (Payment) .9: Một người muốn có khoản tiền tiết kiệm 50 triệu đồng sau 5 năm thì người đó phải gửi vào ngân hàng mỗi tháng bao nhiêu tiền? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm (bỏ qua lạm phát).Cú pháp: =PV(rate. Hỏi bây giờ người đó phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu? biết lãi suất ngân hàng là 6%/năm (bỏ qua lạm phát) Áp dụng hàm PV ta có: 3. fv. nper.

10: Có 2 phương án vay tiền với mức lãi suất danh nghĩa và số lần tính lãi tương ứng cho theo bảng.2.Tính lãi suất thực tế hàng năm cho một khoản đầu tư .4 Các công thức khác có liên quan Ngoài các công thức tính toán giá trị của dòng tiền ta còn có một số các công thức khác có liên quan như: tính lãi suất danh nghĩa.3. sử dụng hàm EFFECT tính xem phương án nào có lãi suất thực tế nhỏ hơn thì sẽ lựa chọn.Cú pháp: =EFFECT(Nominal_rate.4. 3.1 Hàm EFFECT . tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư khi lãi suất thay đổi . Việc tính toán được trình bày trong bảng sau: 17 . npery) Trong đó: Nominal_rate là lãi suất danh nghĩa npery là số kỳ tính lãi trong năm . Hãy lựa chọn phương án vay. tính khoản lãi phải trả… Excel cũng cung cấp một nhóm các hàm tương ứng với các công thức đó. tính lãi suất thực tế.2. Để chọn phương án vay.Công thức tính: EFFECT 1 No min al _ rate npery npery 1 Ví dụ 3.

Cú pháp: =NOMINAL(Effect_rate.2.Đây là hàm tính ngược của hàm EFFECT .Tính lãi suất danh nghĩa hàng năm cho một khoản đầu tư.4%.4.2.3 Hàm FVSCHEDULE . 6% .Công thức tính: FVSCHEDULE = principal * (1+rate1) * (1+rate2)*…* (1+raten) với rate là lãi suất kỳ thứ i Ví dụ 3. .3.Tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư khi lãi suất thay đổi.4. Sử dụng hàm FVSCHEDULE ta có: 18 .2 Hàm NOMINAL .11: Tính số tiền lãi phải trả cho một khoản vay 1000$ có lãi suất thay đổi theo các kỳ lần lượt là 7%. . 5. schedule) Trong đó: principal là giá trị hiện tại của một khoản đầu tư schedule là một dãy lãi suất được áp dụng .Cú pháp: =FVSCHEDULE(principal. npery) Trong đó: Effect_rate là lãi suất thực tế npery là số kỳ tính lãi trong năm 3.

type) Trong đó: rate là lãi suất cố định per là khoảng thời gian cần tính lãi nper tổng số lần thanh toán pv là khoản tiền vay hiện tại fv là khoản tiền còn lại khi đến kỳ thanh toán. Nếu type = 1 thì thanh toán đầu kỳ (niên kim đầu kỳ).3. pv. fv.Cú pháp: =IPMT(rate. per.2.Tính khoản lãi phải trả trong một khoảng thời gian cho một khoản đầu tư có lãi suất cố định trả theo định kỳ cố định. nper.4 Hàm IPMT (Interest Payment) . .4. type là kiểu thanh toán. nếu type = 0 thì thanh toán vào cuối kỳ (mặc định) Ví dụ 3.12: Nếu vay ngân hàng một khoản tiền 1000$ với lãi suất 2%/năm (lãi kép) trong 5 năm thì lượng tiền phải trả lãi mỗi năm là bao nhiêu? Giải: Sử dụng hàm IPMT ta có: 19 .

5 Hàm RATE .-1000.Phương pháp tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR) . pv.Tính lãi suất cho một khoản vay.2. Giải: Sử dụng hàm RATE ta tính lãi suất của khoản vay đó là: = RATE(2.13: Tính lãi suất cho một khoản vay 1000$ trong 2 năm. Ví dụ 3.5 Hàm NPV và IRR Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu tư về lý thuyết cũng như thực tiễn người ta thường sử dụng 4 phương pháp sau: . .3.Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) .Thời gian hoàn vốn (PP) .2.Chỉ số doanh lợi (PI) 20 .100.1200.Cú pháp: =RATE(nper. mỗi năm phải trả 100$.4. type) Các tham số tương tự như các hàm ở trên. fv. Đáo hạn phải trả cả gốc lẫn lãi là 1200$.0 =19% 3. pmt.

5 0 .value1. NPV= 1 1 0. chi phí hàng năm là 0.08 2 0 .Tuy nhiên.2 1 0. doanh thu hàng năm là 0.5.2 1 0. có lãi suất chiết khấu là 8%/năm.Đánh giá: + Nếu NPV >= 0 thì dự án được chấp nhận.2 tỉ. Excel cũng cung cấp cho chúng ta hai hàm tính toán tương ứng là NPV và IRR. Excel cung cấp cho ta hàm NPV tính toán đơn giản hơn rất nhiều. Ví dụ 3.08 1 0 .Giá trị hiện tại thuần của một dự án đầu tư là giá trị của các khoản đầu tư. .08 4 = -0.08 0 0 . chi phí và thu nhập trong vòng đời của dự án được quy về hiện tại và được xác định theo công thức.5 tỉ.2.5 0 .006 NPV < 0 nên dự án không được chấp nhận Việc tính toán thủ công này khá vất vả và rất dễ mắc sai sót. n NPV t 0 Bt 1 r n t t 0 Ct 1 r n t t 0 Bt Ct t 1 r Trong đó: Bt là khoản thu năm thứ t Ct là khoản chi năm thứ t n là số năm hoạt động của dự án r là tỷ suất chiết khấu được chọn (lãi suất thấp nhất mà nhà đầu tư chấp nhận được) . + Nếu NPV < 0 thì dự án không mang tính khả thi.08 3 0 .2 1 0.14: Tính NPV cho một dự án đầu tư có đầu tư ban đầu là 1 tỉ đồng.2 1 0.value2.5 0 . 3. thời gian thực hiện dự án là 4 năm.….5 0 .1 Hàm NPV (Net Present Value) .Cú pháp: =NPV(rate. người ta thường dùng hai phương pháp giá trị hiện tại thuần và tỷ suất thu hồi nội bộ.value(n)) Trong đó: 21 .

value(n) luồng tiền kỳ vọng trong tương lai Xét ví dụ 3. .Tỉ suất thu hồi nội bộ IRR (hay tỉ suất hoàn vốn nội bộ) là mức lãi suất nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi.5.Đánh giá: + nếu IRR >= r thì dự án được chấp nhận + nếu IRR < r thì dự án không được chấp nhận Excel cũng cung cấp hàm tính IRR .2 Hàm IRR (Internal Rate of Return) .….guess) Trong đó: value là giá trị vốn đầu tư ban đầu (biểu diễn dưới dạng số âm) guess là giá trị suy đoán.2. value2. tức là NPV = 0 hay: n t 0 Bt 1 IRR t n t 0 Ct 1 IRR t .rate là tỷ suất chiết khấu value1 là giá trị vốn đầu tư ban đầu (biểu diễn dưới dạng số âm). nếu bỏ trống thì được gán là 10% 22 .14 ở trên: Tính NPV sử dụng hàm NPV như sau. 3.Cú pháp: =IRR(value.

Để đổi ngày tháng ra chuỗi số tuần tự ta nên dùng hàm DATE(year.3. doanh thu hàng năm của dự án là 50 triệu USD. Hãy xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là 12%/năm. RECEIVED… Các tham số ngày tháng của các hàm tính giá trị chứng khoán trong Excel đều được đưa vào dưới dạng một chuỗi số tuần tự. nhanh chóng và chính xác hơn Excel cung cấp một số hàm tính toán giá trị đầu tư như hàm ACCRINTM. Giải: Sử dụng hàm IRR xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ như sau: 3. INTRATE. đời của dự án là 5 năm. Chính vì thế việc tính toán lãi suất đầu tư chứng khoán là hết sức cần thiết.3 CÁC HÀM TÍNH GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Đầu tư vào chứng khoán cũng là một lĩnh vực đầu tư tài chính hết sức quan trọng của doanh nghiệp.15: Một dự án đầu tư tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất là 100 triệu USD. 3. Thay đổi giá trị dự đoán để Excel tính lại. Nếu sau 20 lần thử không tính được thì báo lỗi #NUM. day).month.1 Hàm ACCRINTM (Accrued Interest at Maturity) .Tính lãi gộp cho một chứng khoán trả vào ngày tới hạn 23 . Để việc tính toán đơn giản. Chi phí hàng năm là 20 triệu USD. Ví dụ 3.Trong Excel cũng dùng phương pháp thử dần.

Cú pháp: = ACCRINTM(issue.1000. maturity. Nếu bỏ qua Excel sẽ gán là $1000 basis là số ngày cơ sở. basis) Trong đó: issue là ngày phát hành maturity là ngày tới hạn rate là tỷ suất của cuốn phiếu par là giá trị mỗi cuốn phiếu."03/18/06".397 $ 3. redemption.2 Hàm INTRATE (Interest Rate) . basis = 1 thì năm có 365 ngày..3.Công thức tính: ACCRINTM =par*rate*(A/D) với D là năm cơ sở. Sử dụng hàm ACCRINTM =ACCRINTM("02/15/05".04. investment. Nếu basis = 0 thì năm có 360 ngày.0. . (tính một năm có 365 ngày). Nếu có một trái phiếu chính phủ có thời hạn là 5 năm được phát hành ngày 01/04/2000 và 1 24 . . basis) Trong đó: settlement là ngày thanh toán maturity là ngày tới hạn investment khoản tiền đầu tư redemption là khoản tiền thu được vào ngày tới hạn basis là số ngày cơ sở Chú ý: Cần phân biệt giữa ngày thanh toán và ngày tới hạn.16: Tính lãi gộp cho một trái phiếu kho bạc phát hành ngày 15/02/2005 và ngày tới hạn là 18/03/2006 có tỷ suất là 4%/năm và giá trị cuốn phiếu là 1000$.Cú pháp: =INTRATE(settlement.Tính lãi suât của một chứng khoán được đầu tư hết. par. rate.1) = 43. A là số ngày tính từ ngày phát hành đến ngày tới hạn Ví dụ 3. maturity.

cơ sở là 0. ngày tới hạn là 18/06/2006.Công thức tính: RECEIVED= investment/(1-(discount*DIM/B)) Ví dụ 3. tỷ suất chiết khấu là 5. các tham số khác tương tự hàm INTRATE . Ví dụ 3.3. investment. cơ sở là 1.Tính số tiền thu được vào ngày tới hạn của một chứng khoán được đầu tư hết. DIM là số ngày tính từ ngày thanh toán tới ngày tới hạn. maturity.85%."07/18/06".3.17: Tính lãi suất cho một chứng khoán có ngày thanh toán là 01/02/2005. Sử dụng hàm INTRATE ta tính được lãi suất như sau: =INTRATE("02/01/05".1) =22 900.20000.Tính tỷ suất chiết khấu của một chứng khoán. 25 ."06/18/06".145 3.Cú pháp: =RECEIVED(settlement.6$ 3. discount. . ngày tới hạn là 18/07/2006. basis) Trong đó: discount là tỷ suất chiết khấu.0) =0. tiền thu được là 12 000$.12000.10000.tháng sau thì có ng ời mua chứng khoán này thì ngày thanh toán là 01/05/2000 và ngày tới hạn là 01/04/2005.85%.4 Hàm DISC (Discount) . tiền đầu tư là 10 000$.3 Hàm RECEIVED .18: Tính số tiền thu được vào ngày tới hạn của một tín phiếu kho bạc được đầu tư hết có ngày thanh toán là 18/05/2004.5. Sử dụng hàm RECEIVED ta có: =RECEIVED("05/18/04".Công thức tính INTRATE=((redemption-investment)/investment )*(B/DIM) với B là số ngày trong năm cơ sở. tiền đầu tư là 20 000$. .

1) =0. pr. Sử dụng hàm DISC ta có: =DISC("05/12/05".Công thức tính: DISC=((redemption-pr)/pr)*(B/DSM) với DSM là số ngày giữa ngày thanh toán và ngày tới hạn của chứng khoán.96. mua 96. giá trị phải trả là 100$. maturity..18. redemption. Ví dụ 3.18$ cho mệnh giá 100$.19: Tính tỷ suất chiết khấu cho một trái phiếu được mua lại ngày 12/05/2005 có ngày tới hạn là 19/05/2006. basis) Trong đó: pr là giá trị mỗi 100$ mệnh giá của chứng khoán redemption là giá trị phải trả cho mỗi chứng khoán 100$ các tham số khác tương tự như ở trên .Cú pháp: =DISC(settlement.100.037 26 ."05/19/06".

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->