CAO SU ĐÀ NẴNG (DRC

)
Trụ sở chính: 01 Lê Văn Hiến - Phường Khuê Mỹ - Quận
Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng

công ty cao su Đà Nẵng được chuyển thành công ty cổ phần cao su Đà Nẵng . Ngày 10/10/2005. là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất săm lốp xe phục vụ giao thông vận tải tại Việt Nam. theo quyết định số 321/QD/TBCN của bộ trưởng bộ công nghiệp.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng được thành lập năm 1975.

Các dòng sản phẩm đa dạng của DRC  Dòng sản phẩm săm lốp xe máy.xe đạp và cao su kĩ thuật: là sản phẩm truyền thống từ hơn 25 năm qua  Sản phẩm lốp ôtô độc đáo mang lại lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng với giá bán thấp bằng 45% lốp chính phẩm nhưng giá trị sử dụng đạt hơn 70% lốp chính phẩm. .  Riêng dòng sản phẩm săm lốp ôtô công nghệ Bias là sản phẩm chủ lực mang tính chiến lượt được công ty quan tâm đầu tư với kỉ thuật công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại đã giúp công ty liên tục phát triển với tốc độ cao hơn 10 năm nay.

Chế tạo.Các ngành nghề kinh doanh   Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và thiết bị cho nghành công nghiệp cao su. lắp đặt các thiết bị nghành công nghiệp cao su .

xe máy-ôtô Sản xuất xăng lốp phục vụ xe tải. siêu trọng phục vụ các công trình và khai thác mỏ trọng lượng trên 2 tấn/ 1 chiếc lốp .   Kinh doanh thương mại. dịch vụ tổng hợp Sản xuất các sản phẩm phục vụ người tiêu dùng săm lốp xe đạp. các loại lốp siêu trường.

về thành quả kinh doanh ấn tượng. .Thành tích đạt được trong những năm qua    Trong nhiều năm liền công ty cổ phần cao su Đà Nẵng được khen thưởng về phong trào “ xanh. về thương hiệu mạnh nhất của VN. Trong nhiều năm DRC tự hào là thương hiệu VN được các tổ chức trong nhà nước và quốc tế trao tặng nhiều giải thưởng về chất lượng sản phẩm. Từ tháng 12/2006 công ty cổ phần cao su Đà Nẵng chính thức niêm iết trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu DRC được đông đảo nhà đầu tư quan tâm.đẹp đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ”.sạch.

92 1.531 .663 .012.7 4 Chi phí tài chính 25.74 4 26.2 85 8.BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Chỉ tiêu 2007 2008  % 1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.557.3 96 14.868.410.022.106.174 1.138.77 0.184.517.689.52 8 65.029.125.679.857 .918 1.9 90 151.343.994 120.65 2 114.206.393.6 14 40. 570 11.127.137.217 10.184 1.873580 8.704.424 109.979.068 491.08 6 160.937.63 140.5 9 stt 4 7 .383.182.803.780.290.137.238.08 5 Lợi nhuận về hàng bán và cung cấp dịch vụ 6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.200.369.258.781.908.088.713.726.96 3.390 134.41 2 Các khoản giảm trừ DT 12.169.4 72 11.8 20 10.317.356.64 2.2 40 10.805.074.32 3 DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán 1.

880.984 46.918 -42.904.165.26 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 73.Trong đó: chi phí lãi vay 22.021 -2.166 14.243 102.441 74.217.200 44.33 9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 17.41 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 16 Chi phí thuế TNDN hoãn lãi 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 70.414 -44.42 .020.705.020.359 2.7 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 70.317.721.386.546.481.836.435 3.77 12 Chi phí khác 6.718.386.050.984 46.314 31.738.901.615 3.857.569.242.843.826 3.676 34.470.108 -34.814 -6.108 -34.378.670.867.022.158 29.892 -31.443 22.817 -4.481.798 -192.92 13 Lợi nhuận khác 2.188.105.899.990 8.188.029.984 861.627 -98.521.09 11 Thu nhập khác 4.931.763.374.41 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 5.329.986.714.193 19.837.876 -24.856.86 8 Chi phí bán hàng 25.374.876 -24.867.562.115.478.450.562.822.810 42.768.

994 .986.chi phí taì chính năm 2007 – chi phí bán hàng năm 2007 – chi phí quản lí DN năm 2007 +DT tài chính năm 2007.857.165.138.810 * Lợi nhuận năm 2008 = DT thuần năm 2008 .718.517.193 + 1.704.990 – 19.963.517.736.290.410.424 – 65.892 .242.217 = 73.810 =-31.880.029.918 *Ảnh hưởng của DT thuần đến LNDN DT thuần = DT thuần năm 2008 – Dt thuần ănm 2007 =1. =1.1.880.giá vốn hàng bán năm 2008.290.022.994 – 1.184 – 25.174 – 1.73.614 – 34.663.169.663.718.giá vốn hàng bán năm 2007.359 + 10.689.768.050.676 – 17.528 – 25.714.020.820 .088.822.174 =120.chi phí taì chính năm 2008 – chi phí bán hàng năm 2008 –chi phí quản lí DN năm 2008 +DT tài chính năm 2008.768.165.780.Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố *Lợi nhuận thuan năm 2007= DT thuần năm 2007 .892  Đối tuợng cần phân tích : LN = LN năm 2008 – LN năm 2007 =42.979.857.125.206.642.285 = 42.169.721.378.904.137.780.642.908. = 1.803.

383.410.721.184) = .8.012.(65.822.166 *Ảnh hưởng của chí phí tài chính:  CP tài chính = .206.383.022.109.803.068) = -31.990 – 25.314 .068  Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng lại LN = DT thuần +  Giá vốn +  Giá vốn +  CPQLDN +  CP tài chính + CP tài chính + DT tài chính =(120.378.1.240 *Ảnh hưởng của chi phí bán hàng:  CP bán hàng = -(CP bán hàng năm 2008 – CP bán hàng năm 2007) = -(34.(Cp tài chính năm 2008 – CP tài chính năm 2007) = .029.2.17.285 1.  Giá vốn = -(giá vốn năm 2008 – giá vốn năm 2007) = .137.904.050.106.986.918 .359 .314 *Ảnh hưởng của CP quản lí DN  CPQLDN = -(CPQLDN năm 2008 – CPQLDN năm 2007) = .*Ảnh hưởng của giá vốn hàng bán ra.528) = -40.689.478.(19.704.240 .106.714.125.478.086 + 8.676) = .115.217 = 8.40.857.184.193) =-2.781.020.781.012.25.242.184.521.424 .521.979.115.8.(1.088.614 .393.166 .138.086 *Ảnh hưởng của DT tài chính DT tài chính = (DT tài chính năm 2008 – DT tài chính năm 2007) = 10.857.820 – 109.836.836.908.736.963.393.

Nhận xét         Qua số liệu tính toán trên ta thấy LN của DN năm 2008 giảm so với năm 2007 là 31.383.240đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng 10.012.393.33% Chi phí tài chính năm 2008 tang 40.36% Tuy nhiên DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng 120.115.59%.979.106.820 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng 10. .086 đòng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là 160.521.736.26% Vì vậy các yếu tố chi phí tăng trong năm 2008 nhiều hơn so với năm 2007 nên dã làm cho LN giảm.918 đồng với tỷ lệ giảm là 42.184.478.314 đồng với tỷ lệ là 31.714.74%. CPQLDN năm 2008 tăng 2.050.781.32% Đồng thới DT tài chính năm 2008 tăng so với năm 2007 là 8. Bên cạnh đó ảnh hưởng của giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 109.068 đồng với tỷ lệ tăng là 491.09% Chi phí bán hàng năm 2008 tăng so với năm 2007 là 8.836.166 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là 14.

ngoái biến động giá dầu cón bị biến động của tỷ giá đôla . DRC đã sử dụng các đống nợ vay của mình một cách hiệu quả để tạo ra lợi nhuận. 2008 thì ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008 kém hơn năm 2007.  Năm 2008 là năm nền kinh tế lạm phát cao cộng với suy thoái kinh tế toàn cầu. nên Việt Nam cũng ảnh hưởng mộy phần. sản phẩmcủa công ty vẫn bán được cụ thể là DT của công ty tăng năm 2008. Mặc dù vậy mà công ty vẫn hoạt động tốt .  . Đối với các sản phẩm cao su thì bị ảnh hưởng trực tiếp do giá dầu thế giới liên tục tăng trong 6 thang đầu năm 2008  Chi phí vật tư nhập khẩu chiếm gần 40% giá thành đây là khó khăn đối với công ty.Nguyên nhân Như vậy hai yếu tố về DT tăng đã làm cho LN của DN tăng nhưng cũng không thể làm cho LN năm 2008 vượt năm 2007 Và nguyên nhân như ta đã nói là chi phí tăng quá mạnh so với năm 2007.  Tỷ số nợ của DRC cao  Như vậy dựa vào các thông số tái chính của DRC qua hai năm 2007.  Ngoài những nguyên nhân về chi phí thì còn có những nguyên nhân gián tiếp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến LN của công ty:  Tỷ số thanh toán của DRC có xu hướng giảm mạnh trong năm 2008. qua đó cho thấy công ty có quá nhiều hàng tồn kho.

Công ty cần phải tiết kiệm hơn nữa các chi phí của Ngoài ra công ty nên thường xuyên đổi mới công nghệ sản xuất . Mở rộng thị trường lẫn qui mô ra trong và ngoài nước Về tài chính thì công ty cần đẩy mạnh vấn đề huy động vốn từ nhiều phía Đào tạo. Đẩy mạnh chính sách MARKETING. bổ dưỡng. nâng cao kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên của công ty .BIỆN PHÁP           Quản lí hàng hoá bán ra chặt chẽ hơn Có những chính sách giảm giá hợp lí để hàng hoá không bị ứng động như hiện nay. áp dụng nhưng thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất. Thường xuyên đa dạng hoá đổi mới sản phẩm. Nghiên cứu.cập nhập thông tin kịp thời để đua ra những giải phát tối ưu cho công ty phát triển.

LêI KÕT • Trên đây là một số ý kiến chủ quan của nhóm chúng tôi trong quă trình tìm hiểu.mong bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến để bài được hoàn thiện hơn. tất nhiên ngay cả khi tinh đúng những con số và phân tích một cách khá logic thì không ai có thể chắc chắn là những nhận định của mình sẽ chính xác mà chỉ ở mực độ “tương đối” chính xác mà thôi. • Trong quá trình phân tích còn nhiều sai xót . Xin chân thành cảm ơn!!!! . Phân tích hoạt động tài chính là những công cụ cho ta cơ sở để đi đến những quyết định trong quá trình kinh doanh của mình.

4. 3.Danh sa’ch nho’m 1 1. 7. 8. 5. 2. 6. Nguyễn thị Hoài Tâm Huỳnh Thị Mỹ Trinh Võ Hoàng Hạnh Lê Thị Minh Hiếu Lê Thị Hoa Lài Đinh Thị Thuý Hà Quách Thị Huê Lê Thanh Chúng .

3 77%9:3 7 E.J33g2  !9.J3 7%9.33-E37.J5J9.E.3 7 E.!6:3J 7 !" !"3g2  !"3g2                3..3..J3 %9.5J-E33 7 !-E33 !-E333g2  !-E333g2                  3.33g2  E.3 E.J3 59.33g2                      3.%9..3.J3                                    .J33g2                 %35..J33g2  %9.3.E..J3 7 !9...J3 7%9. 7 E.3393.3.3 7 !" 7 !9.J33g2                 3.3.3.J3 7 !9.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful