HIỆP ĐỊNH VỆ SINH DỊCH TỄ KIỂM DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT (WTO/SPS) VÀ CAM KẾT CỦA VIỆT

NAM
Bối cảnh
Trong xu thế tự do hoá thương mại, song song với việc cắt giảm thuế quan và các biện pháp phi quan thuế được coi là những biện pháp bảo hộ thương mại, một số nước đã lạm dụng các biện pháp bảo vệ sức khoẻ để hạn chế hàng nhập khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước.

Nhằm mục đích vừa đảm bảo cho người tiêu dùng được cung cấp những sản phẩm nhập khẩu an toàn theo những tiêu chuẩn phù hợp, vừa đảm bảo là những luật lệ về bảo vệ sức khoẻ và an toàn thực phẩm không bị lạm dụng để bảo hộ sản xuất nội địa, các nước thành viên WTO đãthỏa thuận Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động – thực vât (SPS). Hiệp định SPS đã đề ra các quy tắc, luật lệ và các biện pháp cơ bản về an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn bảo vệ đời sống cây trồng và động vật (các biện pháp vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động, thực vật). Hiệp định SPS cho phép các nước được đặt ra các tiêu chuẩn riêng, nhưng phải dựa trên cơ sở khoa học và chỉ áp dụng ở mức cần thiết để bảo vệ đời sống thực vật, động vật và sức khoẻ con người. Tuy Hiệp định SPS khuyến khích các thành viên WTO áp dụng các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế CODEX, OIE, IPPC.v.v... nhưng các nước vẫn có thể áp dụng các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quốc tế nếu có đủ chứng lý khoa học, dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro một cách phù hợp và không được áp dụng một cách tuỳ tiện. Nội dung chính của Hiệp định SPS: Những nội dung cơ bản, có tính nguyên tắc và các nghĩa vụ phải thực hiện của Hiệp định SPS bao gồm : 1. Quyền và nghĩa vụ thành viên tham gia Hiệp định (Điều 2): - Các biện pháp chỉ áp dụng ở mức cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người và động thực vật dựa trên những nguyên tắc, cơ sở và chứng lý khoa học. - Những biện pháp về SPS không phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc vô căn cứ. - Các biện pháp SPS phải áp dụng mà không tạo nên sự hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế. - Tuân thủ các quy định của GATT 1994 bao gồm ngoại lệ Điều XX (b) về SPS. 2. Hài hoà hoá các biện pháp về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật (Điều 3) : - Xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành trên cơ sở tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của các tổ chức quốc tế như : Codex, OIE, IPPC, FAO… được coi là cần thiết để bảo vệ cuộc sống hoặc sức khoẻ con người, động thực vật và được coi là phù hợp với các điều khoản liên quan của Hiệp định này và của GATT 1994. - Các thành viên có thể áp dụng hay duy trì các biện pháp SPS cao hơn các biện pháp dựa

P) (Điều 7 và Phụ lục B) : . thử nghiệm và tiến hành các thủ túc khác có liên quan. 6. kể cả thông tin từ các tổ chức quốc tế liên quan cũng như từ các biện pháp SPS do các thành viên khác áp dụng. .N.Xác định những khu vực không có sâu bệnh hoặc ít sâu bệnh phải dựa trên các yếu tố địa lý.P) của mỗi nước thành viên.Các thành viên chấp nhận các biện pháp SPS tương đương của các thành viên khác. thành viên có thể tạm thời áp dụng các biện pháp SPS trên cơ sở thông tin chuyên môn sẵn có. 5.Các thành viên khi đựợc yêu cầu sẽ tiến hành tham vấn với mục tiêu đạt được thỏa thuận song phương và đa phương về công nhận tính tương đương của các biện pháp SPS. Đánh giá rủi ro và xác định mức độ bảo vệ động thực vật phù hợp (Điều 5) : .Cần tránh sự phân biệt đối xử tuỳ tiện hoặc vô căn cứ về mức bảo vệ hoặc hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế. Minh bạch chính sách – cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp quốc gia (E. 4. hệ sinh thái.Thông báo những thay đổi và cung cấp thông tin về SPS thông qua cơ quan thông báo (N. . khuyến nghị quốc tế có liên quan nếu có chứng minh khoa học. . hoặc do mức bảo vệ động thực vật mà một thành viên coi là phù hợp nhưng không được trái với bất kỳ điều khoản nào khác của Hiệp định này. thoả thuận. . . .Phát triển cơ sở khoa học và thực hiện đành giá rủi ro đảm bảo các biện pháp dựa trên cơ sở khoa học và chỉ áp dụng ở mức cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con ngưòi và động thựcvật.trên các tiêu chuẩn hướng dẫn.Khi công bố các khu vực không có sâu bệnh hoặc ít sâu bệnh cần cung cấp bằng chứng cần thiết để chứng minh và thành viên nước nhập khẩu sẽ được tiếp cận hợp lý dể thanh tra. Thích ứng với các điều kiện khu vực không có sâu bệnh hoặc ít sâu bệnh (Điều 6) : . giám sát kiểm dịch và tính đến hiệu quả của việc kiểm tra vệ sinh động thực vật.Tiến hành ký kết những hiệp định. 3. và ghi nhớ song phương và đa phương về công nhận tính tương đương. Tính tương đương (Điều 4) : .B) và điểm hỏi đáp quốc gia (E. -Trường hợp chứng cứ khoa hoạc liên quan chưa đủ.Các biện pháp về SPS phải được áp dụng thích ứng với các đặc tính vệ sinh động thực vật của khu vực sản xuất ra sản phẩm và khu vực sản phẩm được đưa đến.

Cam kết và tiến độ thực hiện Hiệp định SPS của Việt Nam Từ những phiên đầu tiên đến Phiên 5 Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). có tính đến nhu cầu tài chính. .Các thủ tục kiểm tra. 10 và 14) . Việt Nam đã minh bạch hoá và làm rõ chính sách thương mại. Việt Nam đã xây dựng Chương trình hành động thực hiện Hiệp định SPS.Mức yêu cầu kiểm tra thanh tra và chấp thuận vật mẫu của sản phẩm chỉ hạn chế ở mức hợp lý và cần thiết. Việt Nam đã nhiều lần đề nghị các nước thành viên WTO căn cứ vào Điều 14 (Điều khoản cuối cùng): “cho phép các nước thành viên kém phát triển có thể hoãn áp dụng các điều khoản của Hiệp định này trong khoảng thời gian năm năm sau ngày Hiệp định có hiệu lực đối với các biện pháp vệ sinh động thực vật của họ có ảnh hưởng đến nhập khẩu hoặc sản phẩm nhập khẩu. dành cho các nước đó những ngoại lệ trong thời gian nhât định cụ thể đối với toàn bộ hay một phần nghĩa vụ theo Hiêp định này.” để xem xét cho Việt Nam được hưởng thời gian quá độ 3 năm sau khi gia nhập WTO mới phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Hiệp định và đề nghị các nước thành viên hỗ trợ kỹ thuật cho lĩnh vực này. Từ phiên 6 Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO.Cho phép ngoại lệ về thời gian nhật định.Các nước thành viên nhất trí tạo điều kiện và giúp đỡ các thành viên đang phát triển và chậm phát triển trong lĩnh vực công nghệ xử lý. nhưng các thành viên không chấp nhận và đề nghị Việt Nam thực hiện Hiệp định ngay khi gia nhập WTO. ngoài khoản 8 của Điều 5 và Điều 7. . Các thành viên đang phát triển khác có thể hoãn áp dụng các điều khoản của Hiệp định này. Đối với các nước đang phát triển là 2 năm. Kiểm tra. đào tạo… . thương mại và phát triển của nước đó. . Uỷ ban được phép khi có yêu cầu. thanh tra và chấp nhận không gây chậm trễ và không kém phần thuận lợi giữa sản phẩm nhập khẩu so với sản phẩm tương tự trong nước. nghiên cứu và cơ sở hạ tầng. Trợ giúp kỹ thuật và đối xử đặc biệt và khác biệt (các Điều 9.Các thành viên kém phát triển nhất có thể hoãn áp dụng các điều khoản Hiệp định trong thời gian 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực. trong đó có chính sách về nông nghiệp và vệ sinh kiểm dịch động thực vật để thực hiện Hiệp định Nông nghiệp (AOA) và Hiệp định SPS. nếu việc áp đó không thực hiện được do thiếu trình độ kỹ thuật. thanh tra và thủ tục chấp nhận (Điều 8 và Phụ lục C): . cụ thể đối với toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của Hiệp định. cơ sở hạ tầng hay nguồn lực kỹ thuật. Điều 10 “để đảm bảo các thành viên đang phát triển có thể tuân thủ các điều khoản của Hiệp định này. Trong Chương trình hành động và các cam kết về SPS.Các thủ tục thông báo nêu chi tiết tại Phụ lục B kèm theo Hiệp định.”và Khoản 3. ..Mọi khoản phí gắn với các thủ tục đối với một sản phẩm nhập khẩu đều công bằng như mọi khoản phí đối với sản phẩm tương tự trong nước (không phân biệt đối xử). 8. 7. hai năm sau ngày Hiệp định có hiệu lực đối với các biện pháp vệ sinh động thực vật hiện có của họ có ảnh hưởng đến nhập khẩu hoặc sản phẩm nhập khẩu.

Nhìn chung. Mỹ. thực vật. Canada. Australia. đặc biệt là trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. tại Geneva. Tại Phiên nhiêù bên về SPS trong tháng tháng 10 năm 2004. Việt Nam đã chuyển cho các nước thành viên bản báo cáo tiến độ thực thi các nghĩa vụ SPS của Việt Nam. . Để chuẩn bị tốt cho phiên nhiều bên về SPS. Đối với thời gian quá độ thực hiện nghĩa vụ của Hiệp định. các nước thành viên đều quan tâm đến hệ thống pháp luật của Việt Nam và đã yêu cầu Việt Nam cung cấp các văn bản pháp luật cũng như đề nghị Việt Nam sớm ban hành Pháp lệnh Tiêu chuẩn hoá. Australia và Arhentina đã đánh giá cao hiệu quả của quan hệ song phương liên quan đến SPS. Thuỵ Sỹ tháng 12 năm 2004. Trong thời gian tiến hành Phiên 9 Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO và Phiên đa phương về nông nghiệp.Thông báo nội dung sửa đổi.Làm rõ hiện trạng và cặp nhật những tiến bộ trong việc thực thi các nghĩa vụ SPS ở Việt Nam. Canada. bổ sung Chương trình hành động thực hiện Hiệp định SPS của Việt nam và kêu gọi hỗ trợ kỹ thuật để giúp đỡ Việt nam nâng cao năng lực thực thi các quy định. một số nước thành viên có quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp và SPS đã đề nghị Ban Thư ký WTO và Việt Nam tổ chức phiên họp nhiều bên về SPS nhằm làm rõ hơn hiện trạng. Mục tiêu chính của phiên họp nhiều bên về SPS là thảo luận về khả năng thực hiện các nghĩa vụ về Hiệp định SPS của Việt nam: . Các nước thành viên đều đánh giá cao sự quan tâm và những nỗ lực của Việt Nam trong việc thực thi các nghĩa vụ SPS nói chung và trong việc chuẩn bị cho phiên họp này nói riêng. Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam đã phối hợp với Thụy Sỹ chuẩn bị và tổ chức 2 ngày hội thảo chuyên đề về SPS của Việt Nam có sự tham gia của các đoàn đi dự cuộc họp của Uỷ ban SPS. Phiên họp này đã diễn ra trong bầu không khí tích cực và hiểu biết. Newzealand và các nước đều sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam. tiến độ thực hiện các nghĩa vụ của Hiệp định và việc triển khai Chương trình hành động thực hiện Hiệp định này cũng như để Việt Nam trình bày rõ những khó khăn trong quá trình thực hiện Hiệp định và đề xuất các nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật cụ thể trong việc thực hiện từng nghĩa vụ.Tại Phiên 8 Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 6 năm 2004. một số nước tiếp tục đề nghị Việt Nam thực hiện tất cả các nghĩa vụ của Hiệp định SPS ngay khi gia nhập với lý do Hiệp định SPS là một Hiệp định quan trọng có liên quan đến thương mại và ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người và động. nghĩa vụ của Hiệp định. Ban Thư ký WTO đã thống nhất tổ chức cuộc họp này ngay sau cuộc họp thường kỳ của Uỷ Ban SPS của WTO để các chuyên gia về lĩnh vực này của các nước có thể tham dự và tạo điều kiện cho đoàn chuyên gia Việt Nam dự cuộc họp thường kỳ của Uỷ ban SPS với tư cách quan sát viên. Do đây là lĩnh vực mang tính chuyên môn cao. các nước thành viên đã .

hoan nghênh và đánh giá cao nỗ lực của Việt Nam trong việc chuẩn bị phiên nhiều bên về SPS và việc đã gửi các văn bản pháp luật về SPS cho Ban Công tác. Australia và Canada thông báo sẽ tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam về SPS nói chung và việc thành lập Điểm hỏi đáp quốc gia về SPS nói riêng. Việt Nam đã thông báo quyết định thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Hiệp định SPS ngay khi gia nhập. Việt Nam cũng đã điều chỉnh Chương trình hành động thực hiện Hiệp định SPS theo như cam kết và thông báo là Điểm hỏi đáp SPS sẽ được thành lập và bắt đầu hoạt động trong Quý I năm 2005. Quyết định thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Hiệp định SPS/WTO ngay khi gia nhập thể hiện sự chuyển biến tích cực và quyết tâm gia nhập WTO trong thời gian sớm nhất của Việt Nam. . Tại Phiên 9.

..935.   %!H3 '9.4.$!$3O. $!$.5 3$!$.2 93-E46:9 39....2.97 9:9.29.3 97K3 3 3 9.339E.33H3.29743....g3-35E5:9.3.4.3  : ...  .E...4'9..E..3  . ..:3.2 ..3  .. 35  '9 .935l2 E56:..'9.43./....93-E4l2 E5$!$8 . E3E..E.93-E48959..-9 :49 39743": 3g2  :897.5 3 $!$ 3..3.$!$. 3 5 3$!$9043.$!$3O 7H3   ":9 39.:3-5H33:-H3.3 .3..

:3-39J.2   .35% 97439.% 3..'9 ..38239...6:992..359 38.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful