LỜI NÓI ĐẦU

Ngày này thông tin di động là ngành công nghiệp viễn thông phát triển nhanh nhất với con số thuê bao đã đạt đến 3,6 tỷ tính đến cuối năm 2008. Khởi nguồn từ dịch vụ thoại đắt tiền cho một số ít người đi xe, đến nay với sự ứng dụng ngày càng rộng rãi các thiết bị thông tin di động thể hệ ba, thông tin di động có thể cung cấp nhiều hình loại dịch vụ đòi hỏi tốc độ số liệu cao cho người sử dụng kể cả các chức năng camera, MP3 và PDA. Với các dịch vụ đòi hỏi tốc độ cao ngày các trở nên phổ biến này, nhu cầu 3G cũng như phát triển nó lên 4G ngày càng trở nên cấp thiết. ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá hệ thống thông tin di động thế hệ ba với tên gọi IMT-2000 để đạt được các mục tiêu chính sau đây: √ Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng như truy nhập internet nhanh hoặc các ứng dụng đa phương tiện, do yêu cầu ngày càng tăng về các dịch vụ này. √ Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới như đánh số cá nhân toàn cầu và điện thoại vệ tinh. Các tính năng này sẽ cho phép mở rộng đáng kể tầm phủ của các hệ thống thông tin di động. √ Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để đảm bảo sự phát triển liên tục của thông tin di động . Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ ba IMT-2000 đã được đề xuất, trong đó hai hệ thống WCDMA UMTS và cdma-2000 đã được ITU chấp thuận và đã được đưa vào hoạt động. Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ CDMA điều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế giới cho giao diện vô tuyến của hệ thống thông tin động thế hệ ba. HSDPA (High Speech Downlink Packet Access: truy nhập gói đường xuống tốc độ cao) là một mở rộng của các hệ thống 3G WCDMA UMTS đã có thể cung cấp tốc độ lên đến 10 Mbps trên đường xuống. HSDPA là một chuẩn tăng cường của 3GPP-3G nhằm tăng dung lượng đường xuống bằng cách thay thế điều chế QPSK trong 3G UMTS bằng 16QAM trong HSDPA. HSDPA hoạt động trên cơ sở kết hợp ghép kênh theo thời gian (TDM) với ghép kênh theo mã và sử dụng thích ứng đường truyền. Nó cũng đưa ra một kênh điều khiển riêng để đảm bảo tốc độ truyền dẫn số liệu. Các kỹ thuật tương tự cũng được áp dụng cho đường lên trong chuẩn HSUPA (High Speech Uplink Packet Access). Hai công nghệ truy nhập HSDPA và HSUPA được gọi chung là HSPA (High Speed Packet Data). Để làm cho công nghệ 3GPP UTRA/UTRAN mang tính cạnh tranh hơn nữa (chủ yếu là để cạnh tranh với các công nghệ mới của 3GPP2 và WiMAX), 3GPP quyết định phát triển E-UTRA và EUTRAN (E: Elvolved ký hiệu cho phát triển) còn được gọi là siêu 3G (Super-3G) hay LTE (Long Term Evolution) mà thực chất là giai đoạn đầu 4G. Công việc phát triển sẽ tiến hành trong 10 năm và sau đó như là sự phát triển dài hạn (LTE: Long Term Evolution) của công nghệ truy nhập vô tuyến 3GPP. Trong giai đoạn này tốc độ số liệu đạt được 30-100Mbps với băng thông 20MHz. Tiếp sau LTE, IMT-Adv (IMT tiên tiến) sẽ được phát triển, đây sẽ là thời kỳ phát triển của 4G với tốc độ từ 100 đến 1000 Mbps và băng thông 100MHz. Hình L.1 cho thấy viễn cảnh của thông tin di động 4G về khả năng đáp ứng tốc độ chuyển động và và tốc độ truyền số liệu.

TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

1

B3G: Broad Band 3G: 3G băng rộng WLAN: Wirless Local Area Network: Mạng nội vùng không dây BWA: Broad Band Wirless Access: truy nhập không dây băng rộng
Hình L.1. Viễn cảnh thông tin di động 4G theo khả năng hỗ trợ tốc độ chuyển động và tốc độ truyền số liệu Hiện nay tai Việt Nam băng tần I dành cho WCDMA đã được chia là bốn khe và được cấp phát cho bốn nhà khai thác: Viettel, VMS, GPC, EVN+HT. Trong các năm tới 3GWCDMA UMTS sẽ được triển khai trên băng tần này. Bài giảng “Giới thiệu công nghệ 3G WCDMA UMTS” nhằm cung cấp các khái niệm cơ bản về công nghệ 3G WCDMA UMTS cho các cán bộ Tổng Công ty Viễn Thông Quân Đội (Viettel). Bài giảng bao gồm bốn chương. Chương đầu trình bày khái quát chung về sự phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 4G, kiến trúc chung của một mạng 3G; các kiến trúc R3, R4, R5 và R6 của mạng thông tin di động 3G WCDMA UMTS. Chương hai trình bầy đa truy nhập CDMA và các kỹ thuật liên quan được áp dụng cho WCDMA. Chương ba giới thiệu giao diện vô tuyến cả WCDMA. Chương bốn giới thiêu công nghệ đa truy nhập tốc độ cao HSPA Các chương của tài liệu này đều được kết cấu theo modul để học viên dễ học học. Mỗi chương đều có phần giới thiệu chung, nội dung và tổng kết.

Hà Đông ngày 12 tháng 6 năm 2009 Tác giả

TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

2

MỤC LỤC

Chương 1...................................................................................5 TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS........................................5 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG..........................................................5 1.2. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN 4G........5 1.3. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G................................................................................7 1.4. CHUYỂN MẠCH KÊNH (CS), CHUYỂN MẠCH GÓI (PS), DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH KÊNH VÀ DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH GÓI......8 1.5. CÁC LOẠI LƯU LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC 3GWCDMA UMTS HỖ TRỢ ......................................................................11 1.6. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3 ...................................12 1.7. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4....................................19 1.8. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 và R6..........................21 1.9. CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TỪ GSM SANG UMTS..........23 1.10. CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G......................................................................................... 26 1.11. TỔNG KẾT....................................................................29 Chương 2.................................................................................29 CÔNG NGHỆ ĐA TRUY NHẬP CỦA WCDMA...............................29 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG........................................................30 2.2. TRẢI PHỔ VÀ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ........30 2.3. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT.................................................34 2.4. CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG CDMA........................34 2.5. MÁY THU PHÂN TẬP ĐA ĐƯỜNG HAY MÁY THU RAKE. . . .36 2.6. CÁC MÃ TRẢI PHỔ SỬ DỤNG TRONG WCDMA.................37 2.7. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG LÊN..............................39 2.8. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG XUỐNG........................41 2.9. TỔNG KẾT......................................................................44 Chương 3.................................................................................45 GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS................................45 3.1. GIỚI THIỆU CHUNG........................................................45 3.2. MỞ ĐẦU.........................................................................45 3.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN VÔ TUYẾN WCDMA/FDD..............................................................46 3.4. CÁC THÔNG SỐ LỚP VẬT LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ.....48 3.5. CÁC KÊNH CỦA WCDMA.................................................51 3.6. CẤU TRÚC KÊNH VẬT LÝ RIÊNG......................................59 3.7. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ MÁY THU WCDMA.....60 3.8. PHÂN TẬP PHÁT............................................................61 3.9. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG WCDMA.......................63 3.10. CÁC KIỂU CHUYỂN GIAO VÀ CÁC SỰ KIỆN BÁO CÁO TRONG WCDMA..................................................................... 66
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

3

................ TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA)..71 4.................4................... AMR CODEC CHO W-CDMA ..........................................................................................3..........7.13.........................68 3..... GIỚI THIỆU CHUNG..........100 TS.......................3..........6............. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG.............5.............. TỔNG KẾT.68 3...... CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA .............90 4................................ 95 Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………....................................11...........2.......................12................................ TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA) 73 4..............70 TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA).70 4. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA UE.....................69 Chương 4.......84 4................ TỔNG KẾT............. Nguyễn Phạm Anh Dũng 4 ........................................70 4............1....................70 4..........93 Thuật ngữ và viết tắt........... TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA)..................................

Hướng dẫn • Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương • Tham khảo thêm các tái liệu tham khảo cuối tài liệu 1.2.Chương 1 TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS 1.3.1.2. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN 4G Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G được cho trên hình 1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 5 .1 và lộ trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP được cho trên hình 1. R4.2. • Hiểu các kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS: R3. R4 và R5 và chiến lược chuyển dịch GSM lên 3G UMTS 1..1. TS.1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Các chủ đề được trình bầy trong chương • Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G • Kiến trúc chung của một mạng thông tin di động 3G • Các khái niệm về các dịch vụ chuyển mạch kênh và các dịch vụ chuyển mạch gói • Các loại lưu lượng và các loại dịch vù mà 3G WCDMA UMTS có thể hỗ trợ • Kiến trúc 3G WCDMA UMTS qua các phát hành khác nhau: R3. Mục đích chương • Hiểu lộ trình phát triển thông tin di động lên 4G • Hiểu được kiến trúc tổng quát của một mạng thông tin di động 3G.1.1. R5 và R6 • Chiến lược chuyển dịch GSM lên 3G UMTS 1.

1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 6 . Lịch trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP Hình 1.3.2.AMPS: Advanced Mobile Phone System TACS: Total Access Communication System GSM: Global System for Mobile Telecommucations WCDMA: Wideband Code Division Multiple Access EVDO: Evolution Data Only IMT: International Mobile Telecommnications IEEE: Institute of Electrical and Electtronics Engineers WiFi: Wireless Fidelitity WiMAX: Worldwide Interoperability for Microwave Access LTE: Long Term Evolution UMB: Untra Mobile Broadband Hình 1. Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G Hình 1. cho thấy lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP TS.

Kiến trúc tổng quát của một mạng di động kết hợp cả CS và PS TS.4 dưới đây cho thấy thí dụ về một kiến trúc tổng quát của TTDĐ 3G kết hợp cả CS và PS trong mạng lõi. Các trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM.3. Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video) cuối cùng sẽ được truyền trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói. RAN: Radio Access Network: mạng truy nhập vô tuyến BTS: Base Transceiver Station: trạm thu phát gốc BSC: Base Station Controller: bộ điều khiển trạm gốc RNC: Rado Network Controller: bộ điều khiển trạm gốc CS: Circuit Switch: chuyển mạch kênh PS: Packet Switch: chuyển mạch gói SMS: Short Message Servive: dịch vụ nhắn tin Server: máy chủ PSTN: Public Switched Telephone Network: mạng điện thoại chuyển mạch công cộng PLMN: Public Land Mobile Network: mang di động công cộng mặt đất Hình 1. Lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP 1. chuyển mạch kênh sẽ dần được thay thế bằng chuyển mạch gói.4. Hình 1.Hình 1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 7 . Trên đường phát triển đến mạng toàn IP.3. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G Mạng thông tin di động (TTDĐ) 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng.

Chẳng hạn có thể thực hiện chức năng chuyển mạch kênh CS (MSC/GMSC) và chức năng chuyển mạch gói (SGSN/GGSN) trong một nút duy nhất để được một hệ thống tích hợp cho phép chuyển mạch và truyền dẫn các kiểu phương tiện khác nhau: từ lưu lượng tiếng đến lưu lượng số liệu dung lượng lớn. Nguyễn Phạm Anh Dũng 8 . cho thấy cấu trúc của CS và PS. Chuyển mạch kênh (CS: Circuit Switch) là sơ đồ chuyển mạch trong đó thiết bị chuyển mạch thực hiện các cuộc truyền tin bằng cách thiết lập kết nối chiếm một tài nguyên mạng nhất định trong toàn bộ cuộc truyền tin. Kiểu thứ hai sử dụng công nghệ đa truy nhập TDMA được gọi là GERAN (GSM EDGE Radio Access Network: mạng truy nhập vô tuyến dưa trên công nghệ EDGE của GSM). Chuyển mạch gói cho phép nhóm tất cả các số liệu của nhiều kết nối khác nhau phụ thuộc vào nội dung. Hình 1. Liên tục vì nó được cung cấp liên tục một tài nguyên nhất định (băng thông hay dung lượng và công suất) trong suốt thời gian cuộc gọi. video và các dịch vụ chuyển mạch gói chủ yếu để truy nhập internet. CHUYỂN MẠCH KÊNH (CS). Tài liệu chỉ xét đề cập đến công nghệ duy nhất trong đó UMTS được gọi là 3G WCDMA UMTS 1.4. ATM hoặc IP. DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH KÊNH VÀ DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH GÓI. 3G UMTS (Universal Mobile Telecommunications System: Hệ thống thông tin di động toàn cầu) có thể sử dụng hai kiểu RAN. TS. kiểu hay cấu trúc số liệu thành các gói có kích thước phù hợp và truyền chúng trên một kênh chia sẻ. Chuyển mạch gói (PS: Packet Switch) là sơ đồ chuyển mạch thực hiện phân chia số liệu của một kết nối thành các gói có độ dài nhất định và chuyển mạch các gói này theo thông tin về nơi nhận được gắn với từng gói và ở PS tài nguyên mạng chỉ bị chiếm dụng khi có gói cần truyền.Các miền chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS) được thể hiện bằng một nhóm các đơn vị chức năng lôgic: trong thực hiện thực tế các miền chức năng này được đặt vào các thiết bị và các nút vật lý. Kết nối này là tạm thời.5. Kiểu thứ nhất sử dụng công nghệ đa truy nhập WCDMA (Wide Band Code Devision Multiple Acces: đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng) được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Network: mạng truy nhập vô tuyến mặt đất của UMTS). Việc nhóm các số liệu cần truyền được thực hiện bằng ghép kênh thống kê với ấn định tài nguyên động. Các công nghệ sử dụng cho chuyển mạch gói có thể là Frame Relay. Tạm thời vì nó chỉ được duy trì trong thời gian cuộc gọi. Dành riêng vì kết nối này và tài nguyên chỉ dành riêng cho cuộc gọi này. 3G cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh như tiếng. liên tục và dành riêng. CHUYỂN MẠCH GÓI (PS). Thiết bị chuyển mạch sử dụng cho CS trong các tổng đài của TTDĐ 2G thực hiện chuyển mạch kênh trên trên cơ sở ghép kênh theo thời gian trong đó mỗi kênh có tốc độ 64 kbps và vì thế phù hợp cho việc truyền các ứng dụng làm việc tại tốc độ cố định 64 kbps (chẳng hạn tiếng được mã hoá PCM).

Thông thường dịch vụ này được áp dụng cho các dịch vụ thời gian thực (thoại). Việc sử dụng ATM trong mạng lõi cho ta nhiều cái lợi: có thể quản lý lưu lượng kết hợp với RAN. ATM (Asynchronous Transfer Mode: chế độ truyền dị bộ) là công nghệ thực hiện phân chia thông tin cần phát thành các tế bào 53 byte để truyền dẫn và chuyển mạch. Dịch vụ chuyển mạch gói (PS Service) là dịch vụ trong đó nhiều đầu cuối cùng chia sẻ một kênh và mỗi đầu cuối chỉ chiếm dụng tài nguyên của kênh này khi có thông tin cần truyền và nó chỉ phải trả tiền theo lượng tin được truyền trên kênh. tuy nhiên nhờ sự phát triển của công nghệ dịch vụ này cũng được áp dụng cho các dịch vụ thời gian thực (VoIP). Dịch vụ chuyển mạch gói chỉ có thể được thực hiện trên chuyển mạch gói (PS). Một tế bào ATM gồm 5 byte tiêu đề (có chứa thông tin định tuyến) và 48 byte tải tin (chứa số liệu của người sử dụng). Thiết bị chuyển mạch ATM cho phép chuyển mạch nhanh trên cơ sở chuyển mạch phần cứng tham chuẩn theo thông tin định tuyến tiêu đề mà không thực hiện phát hiện lỗi trong từng tế bào.Hình 1. Thông thường VP được thiết lập trên cơ sở số liệu của hệ thống tại thời điểm xây dựng mạng. cho phép thực hiện các chức năng CS và PS trong cùng một kiến trúc và thực hiện khai thác cũng như điều khiển chất lượng liên kết. Dịch vụ chuyển mạch kênh (CS Service) là dịch vụ trong đó mỗi đầu cuối được cấp phát một kênh riêng và nó toàn quyển sử dụng tài nguyên của kênh này trong thời gian cuộc gọi tuy nhiên phải trả tiền cho toàn bộ thời gian này dù có truyền tin hay không. Chuyển mạch gói có thể thực hiện trên cơ sở ATM hoặc IP. Thông tin định tuyến trong tiêu đề gồm: đường dẫn ảo (VP) và kênh ảo (VC). TS. Dịch vụ này rất rất phù hợp cho các dịch vụ phi thời gian thực (truyền số liệu). Điều khiển kết nối bằng VC (tương ứng với kênh của người sử dụng) và VP (là một bó các VC) cho phép khai thác và quản lý có khả năng mở rộng và có độ linh hoạt cao. Dịch vụ chuyển mạch kênh có thể được thực hiện trên chuyển mạch kênh (CS) hoặc chuyển mạch gói (PS).5. Nguyễn Phạm Anh Dũng 9 . Chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS).

6).7 cho thấy quá trình định tuyến tunnel (chuyển mạch tunnel) trong hệ thống 3G UMTS từ tổng đài gói cổng (GGSN) cho một máy di động (UE) khi nó chuyển từ vùng phục vụ của một tổng đài gói nội hạt (SGSN1) này sang một vùng phục vụ của một tổng đài gói nội hạt khác (SGSN2) thông qua giao thức GTP. Đóng bao và tháo bao cho gói IP trong quá trình truyền tunnel Hình 1. TS. Hình 1. Có hai cơ chế để thực hiện điều này: MIP (Mobile IP: IP di động) và GTP (GPRS Tunnel Protocol: giao thức đường hầm GPRS). Trong thông tin di động do vị trí của đầu cuối di động thay đổi nên cần phải có thêm tiêu đề bổ sung để định tuyến theo vị trí hiện thời của máy di động. Quá trình định tuyến này được gọi là truyền đường hầm (Tunnel). Hình 1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 10 .7. Tuy nhiên hiện nay và tương lai mạng viễn thông sẽ được xây dựng trên cơ sở internet vì thế các chuyển mạch gói sẽ là chuyển mạch hoặc router IP. Thiết lập kết nối tunnel trong chuyển mạch tunnel Vì 3G WCDMA UMTS được phát triển từ những năm 1999 khi mà ATM là công nghệ chuyển mạch gói còn ngự trị nên các tiêu chuẩn cũng được xây dựng trên công nghệ này.6. Sau đó mỗi gói được gán một tiêu đề chứa các thông tin địa chỉ cần thiết cho chuyển mạch. Tunnel là một đường truyền mà tại đầu vào của nó gói IP được đóng bao vào một tiêu đề mang địa chỉ nơi nhận (trong trường hợp này là địa chỉ hiện thời của máy di động) và tại đầu ra gói IP được tháo bao bằng cách loại bỏ tiêu đề bọc ngoài (hình 1.Chuyển mạch hay Router IP (Internet Protocol) cũng là một công nghệ thực hiện phân chia thông tin phát thành các gói được gọi là tải tin (Payload).

2 kbps Có thể tổng kết các dịch vụ do 3GWCDMA UMTS cung cấp ở bảng 1. truy nhập server chẳng hạn).1. rt): Thông tin một chiều đòi hỏi dịch vụ luồng với trễ nhỏ (phân phối truyền hình thời gian thực chẳng hạn: Video Streaming) Loại tương tác (Interactive.Dịch vụ âm thanh chất lượng cao (16-64 kbps) . rt): Thông tin tương tác yêu cầu trễ nhỏ (thoại chẳng hạn).5. ô pico. Nguyễn Phạm Anh Dũng 11 . ô micro. Bảng 1. Rb = 12. nên truy nhập Internet và lưu lượng thông tin số liệu khác sẽ phát triển nhanh.Theo dõi di động/ theo dõi di động thông minh . tải xuống file: Video Download) Môi trường hoạt động của 3WCDMA UMTS được chia thành bốn vùng với các tốc độ bit Rb phục vụ như sau: • Vùng 1: trong nhà.Dịch vụ Video (384 kbps) TS.1. Nói chung TTDĐ 3G hỗ trợ các dịch vụ tryền thông đa phương tiện. Rb ≤ 384 kbps • Vùng 2: ngoại ô. nrt): Đòi hỏi các dịch vụ nỗ lực nhất được thực hiện trên nền cơ sở (e-mail. nrt): Đòi hỏi trả lời trong một thời gian nhất định và tỷ lệ lỗi thấp (trình duyệt Web.Dịch vụ số liệu tốc độ cao (≥ 2Mbps) Dịch vụ đa .Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144 kbps.2Mbps) . Rb ≤ 2Mbps • Vùng 2: thành phố. Loại nền (Background.Dịch vụ truyền thanh FM (64-384 kbps) Dịch vụ Dịch vụ số liệu . Rb ≤ 144 kbps • Vùng 4: Toàn cầu.1. Ngoài ra TTDĐ 3G cũng được sử dụng cho các dịch vụ tiếng.Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64-144 viễn thông kbps) . ô macro. Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết Dịch vụ di Dịch vụ di động động Dịch vụ thông tin định vị Dịch vụ âm thanh Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch vụ .Dịch vụ truyền thanh AM (32-64 kbps) . QoS ở W-CDMA được phân loại như sau: Loại hội thoại (Conversational. Vì thế mỗi kiểu lưu lượng cần đảm bảo một mức QoS nhất định tuỳ theo ứng dụng của dịch vụ. Loại luồng (Streaming. CÁC LOẠI LƯU LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC 3GWCDMA UMTS HỖ TRỢ Vì TTDĐ 3G cho phép truyền dẫn nhanh hơn.

Kiểu

Dịch vụ chi tiết - Dịch vụ hình chuyển động (384kbps- 2 Mbps) - Dịch vụ hình chuyển động thời gian thực (≥ 2 Mbps) Dịch vụ Internet Dịch vụ truy nhập Web (384 kbps-2Mbps) đơn giản Dịch vụ Dịch vụ Internet Dịch vụ Internet (384 kbps-2Mbps) Internet thời gian thực Dịch vụ internet Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực đa phương tiện (≥ 2Mbps) 3G WCDMA UMTS được xây dựng theo ba phát hành chính được gọi là R3, R4, R5. Trong đó mạng lõi R3 và R4 bao gồm hai miền: miền CS (Circuit Switch: chuyển mạch kênh) và miền PS (Packet Switch: chuyển mạch gói). Việc kết hợp này phù hợp cho giai đoạn đầu khi PS chưa đáp ứng tốt các dịch vụ thời gian thực như thoại và hình ảnh. Khi này miền CS sẽ đảm nhiệm các dịch vụ thoại còn số liệu được truyền trên miền PS. R4 phát triển hơn R3 ở chỗ miền CS chuyển sang chuyển mạch mềm vì thế toàn bộ mạng truyền tải giữa các nút chuyển mạch đều trên IP. Dưới đây ta xét ba kiến trúc 3G WCDMA UMTS nói trên.

Phân loại phương tiện

1.6. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3
WCDMA UMTS R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói: đến 384 Mbps trong miền CS và 2Mbps trong miền PS. Các kết nối tốc độ cao này đảm bảo cung cấp một tập các dich vụ mới cho người sử dụng di động giống như trong các mạng điện thoại cố định và Internet. Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội nghị video), âm thanh chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối. Một tính năng khác cũng được đưa ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet. UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa trên vị trí. Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment), mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio Network), mạng lõi (CN: Core Network) (xem hình 1.8). UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS Subscriber Identity Module). UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến (RNS: Radio Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller: bộ điều khiển mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó. Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi trường nhà). HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực), HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR (Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị).

TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

12

Hình 1.8. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3

1.6.1. Thiết bị người sử dụng (UE)
UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của người sử dụng. Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển của nó sẽ ảnh hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng. Giá thành giảm nhanh chóng sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng mua thiết bị của UMTS. Điều này đạt được nhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại các card thông minh.

1.6.1.1. Các đầu cuối (TE)
Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cung cấp các dịch vụ số liệu mới, nên tên của nó được chuyển thành đầu cuối. Các nhà sản xuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới, nhưng trong thực tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất. Mặc dù các đầu cuối dự kiến khác nhau về kích thước và thiết kế, tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím hơn so với 2G. Lý do chính là để tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ số liệu hơn và vì thế đầu cuối trở thành tổ hợp của máy thoại di động, modem và máy tính bàn tay. Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện. Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giao diện WCDMA). Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS. Giao diện thứ hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối. Giao diện này tuân theo tiêu chuẩn cho các card thông minh. Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị, họ phải tuân theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để các người sử dụng bằng các đầu cuối khác nhau có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách. Các tiêu chuẩn này gồm: • Bàn phím (các phím vật lý hay các phím ảo trên màn hình) • Đăng ký mật khẩu mới • Thay đổi mã PIN • Giải chặn PIN/PIN2 (PUK)
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

13

• •

Trình bầy IMEI Điều khiển cuộc gọi

Các phần còn lại của giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng sẽ chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài) là thiết kế và giao diện. Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình cung cấp (màn hình nút chạm), các phím và menu.

1.6.1.2. UICC
UMTS IC card là một card thông minh. Điều mà ta quan tâm đến nó là dung lượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp. Ứng dụng USIM chạy trên UICC.

1.6.1.3. USIM
Trong hệ thống GSM, SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao) cài cứng trên card. Điều này đã thay đổi trong UMTS, Modul nhận dạng thuê bao UMTS được cài như một ứng dụng trên UICC. Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng hơn và nhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các mã truy nhập giao dịch ngân hàng an ninh). Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng. USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong mạng UMTS. Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao. Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN. Điểu này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS. Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM được đăng ký.

1.6.2. Mạng truy nhập vô tuyến UMTS
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN. Nó gồm các phần tử đảm bảo các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng. UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện. Giao diện Iu giữa UTRAN và CN, gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh; giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng. Giữa hai giao diện này là hai nút, RNC và nút B.

1.6.2.1. RNC
RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc và điều khiển các tài nguyên của chúng. Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho CN. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC).
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

14

một RNC trôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng.9. Người sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC).6. nhưng RNC phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN.3.6. Tính năng này để phòng ngừa vấn đề gần xa. Vai trò logic của SRNC và DRNC 1. Khi UE trong chuyển giao mềm giữa các RNC. tồn tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Iur. Miền PS đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các mạng số liệu khác và miền CS đảm bảo các dịch vụ điện thoại đến các mạng khác bằng các kết nối TDM. Mạng lõi Mạng lõi (CN) được chia thành ba phần. Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC). RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào. Khi người sử dụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ. Nút B Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết nối vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. Chỉ một trong số các RNC này (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nối với mạng lõi còn các RNC khác (DRNC) chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các Iub và Iur. Nguyễn Phạm Anh Dũng 15 . thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa. thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP. Mạng đường trục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP. Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9. Các nút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục của nhà khai thác. Nó cũng thực hiện một số thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong". Vai trò logic của SRNC và DRNC được mô tả trên hình 1. Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa.Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. TS.2. miền PS. Hình 1. nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng một công suất. các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC. Mỗi nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó. 1. Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu. Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất cả các đầu cuối.2. miền CS và HE.9.

Số liệu thuê bao lưu trong GGSN: • IMSI • Các địa chỉ PDP Số liệu vị trí lưu trong GGSN: • Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp.6.6. Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm: • IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động quốc tế) • Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet. Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài. 1.3. SGSN SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nút chính của miền chuyển mạch gói.1. Cũng như SGSN. BG BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN với các mạng khác.3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 16 .3.2. Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và đến GGSN thông quan giao diện Gn. nó lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin thuê bao và thông tin vị trí.Temporary Mobile Subscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói) • Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói) Số liệu vị trí lưu trên SGSN: • Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area) • Số VLR • Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực 1. SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của tất cả các thuê bao.6. Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao. TS. Tất cả các cuộc truyền thông số liệu từ thuê bao đến các mạng ngoài đều qua GGSN. GGSN GGSN (Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ GPRS cổng) là một SGSN kết nối với các mạng số liệu khác.1.3.

MSC MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng.6. Chức năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM. nhưng nó có nhiều khả năng hơn.7.5. 1.6. Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế được gọi là VLR/SGSN và VLR/MSC. 1. TS.3. Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây.6. Số liệu sau đây được lưu trong VLR: • IMSI • MSISDN • TMSI (nếu có) • LA hiện thời của thuê bao • MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp.6.1.3. Cả MSC và SGSN đều có VLR nối với chúng.3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 17 . 1.4. Tất cả các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm đều được liệt kê ở đây. Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.3.6. GMSC GMSC có thể là một trong số các MSC. Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ cung cấp. Nó thực hiện các chức năng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình. Môi trường nhà Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai thác. Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và MSC. VLR VLR (Visitor Location Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR cho mạng phục vụ (SN: Serving Network). GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiện thời quản lý MS. Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMN của một nhà khai thác. GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng định tuyến đến vùng có MS.

HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao. xám và đen. Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập mạng. Nó liên kết với HLR và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý.Bộ ghi định vị thường trú (HLR) HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động. Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danh mục trắng. Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR và SGSN nào đang phụ trách người sử dụng. Tuy nhiên cần đảm bảo rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) cho HLR. Khi một đầu cuối được thông báo là bị mất cắp. Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm các seri máy đặc biệt không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn. Các mạng ngoài có thể là các TS. cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu cầu hay khi tải xử lý thấp. Một mạng di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao. HLR và AuC là hai nút mạng logic. Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để truy nhập đến các thông tin được lưu khác. Nguyễn Phạm Anh Dũng 18 . dung lượng của từng HLR và tổ chức bên trong mạng. Như: thông tin tính cước. lẫn các AV dự trữ. các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối và thông tin chuyển hướng cuộc gọi.6. nhưng thường được thực hiện trong cùng một nút vật lý. tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng. Đây là số nhận dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối. Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động quốc tế).4. IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy nhập mạng. Các mạng ngoài Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS. AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm tạo khóa từ f0 đến f5. HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao. 1. ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói). Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi. Trung tâm nhận thực (AuC) AUC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực. Các dịch vụ khác như chuyển hướng cuộc gọi. Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR) EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity). Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen chứa các số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng. Nó tạo ra các AV. mật mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng. nhưng chúng cần thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác.

Giao diện Iub nối nút B và RNC. IuPS cho miền chuyển mạch gói. Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể kết nối các phần cứng khác nhau của họ.7. Nguyễn Phạm Anh Dũng 19 . Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc trước. Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau: 1. kiến trúc chuyển mạch phân bố và chuyển mạch mềm được đưa vào.5. Tuy nhiên nó không chứa ma trận chuyển mạch. √ Giao diện Iu. Lưu thông kênh riêng 3. Đây là giao diện RNC-RNC. PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng). nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính năng mới được bổ sung. Khác với GSM đây là giao diện mở. Giao diện này nằm giữa nút B và đầu cuối. Ma trận chuyển mạch nằm trong MGW được MSC Server điều khiển và có thể đặt xa MSC Server. Các giao diện Vai trò các các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao diện khác nhau. Ban đầu được thiết kế để đảm bảo chuyển giao mềm giữa các RNC. Đây là giao diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng. Sự khác nhau cơ bản giữa R3 và R4 là ở chỗ khi này mạng lõi là mạng phân bố và chuyển mạch mềm. 1. √ Giao diện Iur. IuCS cho miền chuyển mạch kênh. 1.10 cho thấy kiến trúc cơ sở của 3G UMTS R4. Miền PS kết nối đến các mạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại. Nó gồm hai phần. Nhưng một UTRAN chỉ có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4 Hình 1. TS. Về căn bản. ISDN hay các mạng số liệu như Internet. MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi. MSC được chia thành MSC server và cổng các phương tiện (MGW: Media Gateway). Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN. Trong UE đây là nơi kết nối giữa USIM và UE √ Giao diện Uu. Giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS. quản lý di động có ở một MSC tiêu chuẩn. Di động giữa các RNC 2. CN có thể kết nối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS. Giao diện Cu là giao diện chuẩn cho các card thông minh. √ Giao diện Cu.6. Quản lý tài nguyên toàn cục √ Giao diện Iub. Lưu thông kênh chung 4.mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: mạng di động mặt đất công cộng).

PSTN chẳng hạn. ta giả thiết rằng nếu tiếng ở giao diện vô tuyến được truyền tại tốc độ 12. Giao thức điều khiển cuộc gọi giữa MSC Server và GMSC Server có thể là một giao thức điều khiển cuộc gọi bất kỳ. Nó có tên là điều khiển cổng các phương tiện (MEGACO: Media Gateway Control). Để thí dụ. sẽ có một cổng các phương tiện khác (MGW) được điều khiển bởi MSC Server cổng (GMSC server). Giao thức này được ITU và IETF cộng tác phát triển. MGW này sẽ chuyển tiếng thoại được đóng gói thành PCM tiêu chuẩn để đưa đến PSTN. Đây là mạng truyền tải hoàn toàn IP. Cả số liệu và tiếng đều có thể sử dụng truyền tải IP bên trong mạng lõi. Từ hình 1.Hình 1.1902 của ITU. 3GPP đề nghị sử dụng (không bắt buộc) giao thức Điều khiển cuộc gọi độc lập vật mang (BICC: Bearer Independent Call Control) được xây dựng trên cơ sở khuyến nghị Q.248. Truyền tải kiểu này cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa nhau. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4 Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC và MSC Server.10.2 kbps. thì tốc độ này chỉ phải chuyển vào 64 kbps ở MGW giao tiếp với PSTN. Nguyễn Phạm Anh Dũng 20 . Giao thức điều khiển giữa MSC Server hoặc GMSC Server với MGW là giao thức ITU H. TS. Trong nhiều trường hợp đường trục gói sử dụng Giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport Protocol) trên Giao thức Internet (IP).10 ta thấy lưu lượng số liệu gói từ RNC đi qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đường trục IP. Đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC và MGW. Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói. Như vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này. Tại nơi mà một cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác.

Giao diện này được thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7 GW). Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi. Ngoài ra còn có các giao diện (không có trên hình vẽ) giữa SGSN với HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS. GMSC Server và HSS liên lạc với cổng SS7 bằng cách sử dụng các giao thức truyền tải được thiết kế đặc biệt để mang các bản tin SS7 ở mạng IP. Khi này cuộc gọi đến hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt. Nguyễn Phạm Anh Dũng 21 . HSS và HLR có chức năng tương đương. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 và R6 Bước phát triển tiếp theo của UMTS là đưa ra kiến trúc mạng đa phương tiện IP (hình 1. 1.8. TS. nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tư. Ngoài ra mạng cũng phải giao diện với các mạng SS7 tiêu chuẩn. nhờ vậy giảm đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng. Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với cả RAN và PSTN. cuộc gọi cần chuyển từ thành phố A đến thành phố B (nơi có MSC) để đấu nối với thuê bao PSTN tại chính thành phố A. Để làm thí dụ ta xét trường hợp khi một RNC được đặt tại thành phố A và được điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. cuộc gọi có thể được điều khiển tại MSC Server ở thành phố B nhưng đường truyền các phương tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A. Rất nhiều giao thức được sử dụng bên trong mạng lõi là các giao thức trên cơ sở gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Từ hình 1. Tuy nhiên mạng phải giao diện với các mạng truyền thống qua việc sử dụng các cổng các phương tiện.Trong nhiều trường hợp MSC Server hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Server. ở phía kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói (IP chẳng hạn). Với cấu trúc phân bố. Đây là cổng mà ở một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải SS7 tiêu chuẩn. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện cuộc gọi nội hạt. Có thể coi kiến trúc này là sự hội tụ toàn diện của tiếng và số liệu.11). Ở đây cả tiếng và số liệu được xử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ đầu cuối của người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng. ngoại trừ giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn) trong khi HLR sử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7.10 ta cũng thấy rằng HLR cũng có thể được gọi là Server thuê bao tại nhà (HSS: Home Subscriber Server). Nếu không có cấu trúc phân bố. Các thực thể như MSC Server.

Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tại SGSN và không có MGW riêng.11. Kiến trúc mạng 3GPP R5 và R6 Điểm mới của R5 và R6 là nó đưa ra một miền mới được gọi là phân hệ đa phương tiện IP (IMS: IP Multimedia Subsystem). Điểm khác nhau duy nhất là ở chỗ các nút này không chỉ hỗ trợ dịch vụ số liệu gói mà cả dịch vụ chuyển mạch kênh (tiếng chẳng hạn). UE có khả năng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất nhiều. chức năng điều khiển cổng các phương tiện (MGCF: Media Gateway Control Function). Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF: Multimedia Resource Function). chỉ có một giao diện Iu duy nhất mang tất cả phương tiện. Nhiều phần mềm được cài đặt ở UE. CSCF quản lý việc thiết lập . duy trì và giải phóng các phiên đa phương tiện đến và từ người sử dụng. TS. Phân hệ đa phương tiện IP (IMS) chứa các phần tử sau: Chức năng điều khiển trạng thái kết nối (CSCF: Connection State Control Function). Trong thực tế.Hình 1. Đây là một miền mạng IP được thiết kế để hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện thời gian thực IP. UE trở thành một tác nhân của người sử dụng SIP. Nguyễn Phạm Anh Dũng 22 . Một nét quan trọng của kiến trúc toàn IP là thiết bị của người sử dụng được tăng cường rất nhiều. SGSN và GGSN là các phiên bản tăng cường của các nút được sử dụng ở GPRS và UMTS R3 và R4. Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW: Transport Signalling Gateway) và Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW: Roaming Signalling Gateway). Từ hình 1.11 ta thấy tiếng và số liệu không cần các giao diện cách biệt. Như vậy. UE hỗ trợ giao thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol). CSCF hoạt động như một đại diện Server /hộ tịch viên. Vì thế cần hỗ trợ các khả năng chất lượng dịch vụ (QoS) hoặc bên trong SGSN và GGSN hoặc ít nhất ở các Router kết nối trực tiếp với chúng. Nó bao gồm các chức năng như: phiên dịch và định tuyến.

1.9.248. Một số các cuộc gọi thoại có thể vẫn sử dụng miền CS một số các dịch vụ khác chẳng hạn video có thể được thực hiện qua R5 IMS. Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 để đảm bảo tương tác SS7 với các mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN.Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF) là chức năng lập cầu hội nghi được sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị . Tuy nhiên có thể nhiều nhà khai thác vẫn sử dụng nó kết hợp với các miền chuyển mạch kênh trong R3 và R4. Giao thức được chọn cho giao diện này là SIP. Trong nhiều trường hợp TSGW và R-SGW cùng tồn tại trên cùng một nền tảng. Giao thức điều khiển giữa các thực thể này là ITU-T H.12. Chuyển đổi dần từ R4 sang R5 1. Phát hành đầu của 3GR1 chỉ hỗ trợ UTRA-FDD và sẽ TS. Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) là một nút đảm bảo tương tác báo hiệu với các mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn. 3GR2 và 3GR3. Cấu hình lai ghép được thể hiện trên hình 1. MGCF cũng liên lạc với CSCF. MGW được điều khiển bởi Chức năng cổng điều khiển các phương tiện (MGCF). các sản phẩm mới và các tính năng mới được đưa ra. Điều này cho phép chuyển đồi dần dần từ các phiên bản R3 và R4 sang R5. Alcatel dự kiến phát triển RAN từ GSM lên 3G UMTS theo ba phát hành: 3GR1. MGW ở kiến trúc mạng của UMTS R5 có chức năng giống như ở R4. Hình 1. CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TỪ GSM SANG UMTS Trong phần này ta sẽ xét chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS của hãng Alcatel. MGW thực hiện tương tác với các mạng ngoài ở mức đường truyền đa phương tiện.9. T-SGW hỗ trợ các giao thức Sigtran. Với mỗi phát hành.12. 3GR1 : Kiến trúc mạng UMTS chồng lấn Phát hành 3GP1 dựa trên phát hành của 3GPP vào tháng 3 và các đặc tả kỹ thuật vào tháng 6 năm 2000.1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 23 .

Tuy nhiên MBS V1 chỉ đơn thuần là nút B. Tương tự RNC V2 và OMC-R V2 được đưa ra để phục vụ cho cả UMTS và GSM.13 cho thấy kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS được phát triển trong giai đoạn triển khai UMTS ban đầu (3GR1.3 (R: Release: phát hành).1).2 và R1.13.2. Hình 1. Hình 1. 3GR2 : Tích hợp các mạng UMTS và GSM Trong giai đoạn triền khai UMTS thứ hai sự tích hợp đầu tiên giữa hai mạng sẽ được thực hiện bằng cách đưa ra các thiết bị đa tiêu chuẩn như: Nút B kết hợp BTS (MBS V2) và RNC kết hợp BSC (RNC V2). Hình 1.14 mô tả kiến trúc mạng RAN tích hợp của giai đoạn hai.9. Trong các phát hành này các phần cứng và các tính năng mới được đưa ra. Nguyễn Phạm Anh Dũng 24 . TS. chỉ MBS V2 mới thực sự đa tiêu chuẩn và chứa các chức năng của cả nút B và BTS trong cùng một hộp máy.1) 1. Chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS phát hành 3GR1 được chia thành ba giai đoạn được ký hiệu là R1. Các chức năng khai thác và bảo dưỡng mạng vô tuyến cũng có thể được thực hiện chung bởi cùng một OMC-R (V2).được triển khai chồng lấn lên GSM. R1. Các nút B được gọi là MBS (Multistandard Base Station: trạm gốc đa tiêu chuẩn). Kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS (phát hành 3GR1.1.

1 TS.15. E-GPRS và UMTS. Nguyễn Phạm Anh Dũng 25 .3 được thể hiện trên hình 1.9. 1. Hình 1. 3GR3 : Kiến trúc RAN thống nhất Trong kiến trúc RAN của phát hành này được xây dựng trên cơ sở phát hành R5 vào tháng 9 năm 2000 của 3GPP.3. Kiến trúc RAN của 3GR1. Kiến trúc RAN thống nhất của 3GR3. Trong phát hành này RAN chung cho cả hệ thống UMTS và GSM. GERAN (GSM/EDGE RAN) cũng sẽ được hỗ trợ bởi phát hành này của mạng.Hình 1.1).14. Kiến trúc mạng RAN tích hợp phát hành 3GR2 (R2.15. ngoài ra có thể ATM kết hợp IP. Giao thức truyền tải được thống nhất cho GSM. Cả UTRA-FDD và UTRA-TDD đều được hỗ trợ.

Nguyễn Phạm Anh Dũng 26 .16a).17b).1. Thông tin này bao gồm hai loại: • Thông tin về đăng ký và các dịch vụ của thuê bao. Đây là nơi thực hiện chức năng hỏi để định tuyến cuộc gọi kết cuối ở trạm di động. Ở mỗi vùng phục vụ MSC/VLR thông tin về thuê bao được ghi lại tạm thời ở VLR.16b) Ta gọi đây là vùng phục vụ của MSC/VLR hay SGSN. hay SGSN (1.10.10. Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR và SGSN Một mạng thông tin di động được phân chia thành nhiều vùng nhỏ hơn. Hình 1. 1. mỗi vùng nhỏ này được phục vụ bởi một MSC/VLR (hình 1.17a). Phân chia mạng thành các vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN Để định tuyến một cuộc gọi đến một thuê bao di động. Phân chia theo vùng định vị và vùng định tuyến Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR được chia thành một số vùng định vị: LA (Location Area) (hình 1. 1. CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G Do tính chất di động của thuê bao di động nên mạng di động phải được tổ chức theo một cấu trúc địa lý nhất định để mạng có thể theo dõi được vị trí của thuê bao. Mỗi vùng phục vụ của SGSN được chia thành các vùng định tuyến (RA: Routing Area) (1. Tổng đài này làm việc như một tổng đài trung kế vào cho mạng 3G. Tất cả các cuộc gọi đến một mạng di động từ một mạng khác đều được định tuyến đến GMSC hoặc GGSN.10.2. việc gọi vào một vùng mạng nào đó phải được thực hiện thông qua tổng đài cổng.10. • Thông tin về vị trí của thuê bao (thuê bao đang ở vùng định vị hoặc vùng định tuyến nào). Phân chia theo vùng mạng Trong một quốc gia có thể có nhiều vùng mạng viễn thông. TS.1.3. đường truyền qua mạng sẽ được nối đến MSC đang phục vụ thuê bao di động cần gọi. 1.16. GMSC/GGSN cho phép hệ thống định tuyến các cuộc gọi vào từ mạng ngoài đến nơi nhận cuối cùng: các trạm di động bị gọi. Các vùng mạng di động 3G được đại diện bằng tổng đài cổng GMSC hoặc GGSN.

TS.18. Vùng phủ của các ô thường được mô phỏng bằng hình lục giác để tiện cho việc tính toán thiết kế.4. Trạm di động nhận dạng ô bằng mã nhận dạng trạm gốc (BSIC: Base Station Identity Code).18).Hình 1. Có thể nói vùng định vị (hay vùng định tuyến) là vị trí cụ thể nhất của trạm di động mà mạng cần biết để định tuyến cho một cuộc gọi đến nó. Hình 1.17. Nguyễn Phạm Anh Dũng 27 .10. 1. Hệ thống có thể nhận dạng vùng định vị bằng cách sử dụng nhận dạng vùng định vị (LAI: Location Area Identity) hay nhận dạng vùng định tuyến (RAI Routing Area Identity). Phân chia LA và RA Ô là một vùng phủ vô tuyến được mạng nhận dạng bằng nhận dạng ô toàn cầu (CGI: Cell Global Identity). Phân chia theo ô Vùng định vị hay vùng định tuyến được chia thành một số ô (hình 1. nhưng chỉ thuộc một MSC (hay một SGSN). Phân chia vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN thành các vùng định vị (LA: Location Area) và định tuyến (RA: Routing Area) Vùng định vị (hay vùng định tuyến là một phần của vùng phục vụ MSC/VLR (hay SGSN) mà ở đó một trạm di động có thể chuyển động tự do và không cần cập nhật thông tin về vị trí cho MSC/VLR (hay SGSN) quản lý vị trí này. Vùng định vị (hay vùng định tuyến) có thể bao gồm một số ô và thuộc một hay nhiều RNC. Ở vùng định vị này thông báo tìm sẽ được phát quảng bá để tìm thuê bao di động bị gọi.

1.10.5. Mẫu ô
Mẫu ô có hai kiểu: vô hướng ngang (omnidirectional) và phân đoạn (sectorized). Các mẫu này được cho trên hình 1.19.

Hình 1.19. Các kiểu mẫu ô Ô vô hướng ngang (hình 1.19a) nhận được từ phát xạ của một anten có búp sóng tròn trong mặt ngang (mặt phẳng song song với mặt đất) và búp sóng có hướng chúc xuống mặt đất trong mặt đứng (mặt phẳng vuông góc với mặt đất). Ô phân đoạn (hình 1.19b) là ô nhận được từ phát xạ của ba anten với hướng phát xạ cực đại lệch nhau 1200. Các anten này có búp sóng dạng nửa số 8 trong mặt ngang và trong mặt đứng búp sóng của chúng chúc xuống mặt đất. Trong một số trường hợp ô phân đoạn có thể được tạo ra từ phát xạ của nhiều hơn ba anten. Trong thực tế mẫu ô có thể rất đa dạng tùy vào địa hình cần phủ sóng. Tuy nhiên các mẫu ô như trên hình 1.19 thường được sử dụng để thiết kế cho sơ đồ phủ sóng chuẩn.

1.10.6. Tổng kết phân chia vùng địa lý trong các hệ thống thông tin di động 3G
Trong các kiến trúc mạng bao gồm cả miền chuyển mạch kênh và miền chuyển mạch gói, vùng phục mạng không chỉ được phân chia thành các vùng định vị (LA) mà còn được phân chia thành các vùng định tuyến (RA: Routing Area). Các vùng định vị (LA: Location Area) là khái niệm quản lý di động của miền CS kế thừa từ mạng GSM. Các vùng định tuyến (RA: Routing Area) là các thực thể của miền PS. Mạng lõi PS sử dụng RA để tìm gọi. Nhận dạng thuê bao P-TMSI (Packet- Temporary Mobile Subsscriber Identity: nhận dạng thuê bao di động gói tạm thời) là duy nhất trong một RA. Trong mạng truy nhập vô tuyến, RA lại được chia tiếp thành các vùng đăng ký UTRAN (URA: UTRAN Registration Area). Tìm gọi khởi xướng UTRAN sử dụng URA khi kênh báo hiệu đầu cuối đã được thiết lập. URA không thể nhìn thấy được ở bên ngoài UTRAN. Quan hệ giữa các vùng được phân cấp như cho ở hình 1.20 (ô không được thể hiện). LA thuộc 3G MSC và RA thuộc 3G SGSN. URA thuộc RNC. Theo dõi vị trí theo URA và ô trong UTRAN được thực hiện khi có kết nối RRC (Radio Resource
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

28

Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến) cho kênh báo hiệu đầu cuối. Nếu không có kết nối RRC, 3G SGSN thực hiện tìm gọi và cập nhật thông tin vị trí được thực hiện theo RA.

Hình 1.20. Các khái niệm phân chia vùng địa lý trong 3G WCDMA UMTS.

1.11. TỔNG KẾT
Chương này trước hết xét tổng quan quá trình phát triển thông tin di động lên 4G. Nếu công nghệ đa truy nhập cho 3G là CDMA thì công nghệ đa truy nhập cho 4G là OFDMA. Sau đó kiến trúc mạng 3G được xét. Mạng lõi 3G bao gồm hai vùng chuyển mạch: (1) vùng chuyển mạch các dịch vụ CS và (2) vùng chuyển mạch các dịch vụ PS. Các phát hành đánh dấu các mốc quan trọng phát triển mạng 3G WCDMA UMTS được xét: R3, R4, R5 và R6. R3 bao gồm hai miền chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói trong đó kết nối giữa các nút chuyển mạch gọi là TDM (ghép kênh theo thời gian). R4 là sự phát triển của R3 trong đó miền chuyển mạch kênh chuyển thành chuyển mạch mềm và kết nối giữa các nút mạng bằng IP. R5 và R6 hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện IP hoàn toàn dựa trên chuyển mạch gói. Để đáp ứng được nhiệm vụ này ngoài miền chuyển mạch gói, mạng được bổ sung thêm phân hệ đa phương tiên IP (IMS). Cốt lõi của IMS là CSCF thực hiện khởi đầu kết nối đa phương tiện IP dựa trên giao thức khởi đầu phiên (SIP Session Initiation Protocol). Ngoài ra IMS vẫn còn chứa chuyển mạch mềm để hỗ trợ dịch vụ chuyển mạch kênh (MGCF). Hiện nay mạng 3GWCDMA UMTS đang ở giai doạn chuyển dần từ R4 sang R5 (hình 1.12). Cuối chương trình bày cấu trúc địa lý của một mạng thông tin di đông 3G có chứa cả vùng chuyển mạch kênh và vùng chuyển mạch gói.

Chương 2 CÔNG NGHỆ ĐA TRUY NHẬP CỦA WCDMA
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

29

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG 2.1.1. Mục đích chương
• Hiểu tổng quan trải phổ và phương pháp đa truy nhập của WCDMA • Hiểu điều khiển công suất, chuyển giao mềm và máy thu phân tập đa đường (RAKE) • Hiểu các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chế của WCDMA

2.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương
• • • • Nguyên lý trải phổ và đa truy nhập phân chia theo mã Điều khiển công suất Chuyển giao Máy thu phân tập đa đường (máy thu RAKE) • Các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chết được sử dụng cho WCDMA

2.1.3. Hướng dẫn • Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
• Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học

2.2. TRẢI PHỔ VÀ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ 2.2.1. Các hệ thống thông tin trải phổ
Trong các hệ thống thông tin thông thường độ rộng băng tần là vấn đề quan tâm chính và các hệ thống này được thiết kế để sử dụng càng ít độ rộng băng tần càng tốt. Trong các hệ thống điều chế biên độ song biên, độ rộng băng tần cần thiết để phát một nguồn tín hiệu tương tự gấp hai lần độ rộng băng tần của nguồn này. Trong các hệ thống điều tần độ rộng băng tần này có thể bằng vài lần độ rộng băng tần nguồn phụ thuộc vào chỉ số điều chế. Đối với một tín hiệu số, độ rộng băng tần cần thiết có cùng giá trị với tốc độ bit của nguồn. Độ rộng băng tần chính xác cần thiết trong trường hợp này phụ thuộc và kiểu điều chế (BPSK, QPSK v.v...). Trong các hệ thống thông tin trải phổ (viết tắt là SS: Spread Spectrum) độ rộng băng tần của tín hiệu được mở rộng, thông thường hàng trăm lần trước khi được phát. Khi chỉ có một người sử dụng trong băng tần SS, sử dụng băng tần như vậy không có hiệu quả. Tuy nhiên ở môi trường nhiều người sử dụng, các người sử dụng này có thể dùng chung một băng tần SS (trải phổ) và hệ thống trở nên sử dụng băng tần có hiệu suất mà vẫn duy trì được các ưu điểm của trải phổ. Một hệ thống thông tin số được coi là SS nếu: * Tín hiệu được phát chiếm độ rộng băng tần lớn hơn độ rộng băng tần tối thiểu cần thiết để phát thông tin.
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng

30

ra và mã trải phổ trong miền thời gian.* Trải phổ được thực hiện bằng một mã độc lập với số liệu.2. Có ba kiểu hệ thống SS cơ bản: chuỗi trực tiếp (DSSS: Direct-Sequence Spreading Spectrum). Tại phía thu luồng y được thực hiện giải trải phổ để khôi phục lại luồng x bằng cách nhân luồng này với mã trải phổ c giống như phía phát: x=y× c x.2. Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS) 2. Tc là thời gian một chip) cao hơn nhiều tốc độ bit (Rb=1/Tb. Tb là thời gian một bit) của luồng số cần phát. Tc là thời gian một chip của mã trải phổ. Hình 2. Tb là thời gian một bit của luồng số cần phát. Rc=1/Tc là tốc độ chip của mã trải phổ. ra và mã trải phổ trong miền tần số. Hình 2.1 minh họa quá trình trải phổ trong đó Tb=15Tc hay Rc=15Rb. DSSS đạt được trải phổ bằng cách nhân luồng số cần truyền với một mã trải phổ có tốc độ chip (Rc=1/Tc. Áp dụng DSSS cho CDMA TS.1a cho thấy sơ đồ đơn giản của bộ trải phổ DSSS trong đó luồng số cần truyền x có tốc độ Rb được nhân với một mã trải phổ c tốc độ Rc để được luồng đầu ra y có tốc độ Rc lớn hơn nhiều so với tốc độ Rb của luồng vào. Rc=15Rb và Tb=15Tc. Hình 2. Cũng có thể nhận được các hệ thống lai ghép từ các hệ thống nói trên. ra và mã trải phổ. Rb=1/Tb là tốc độ bit của luồng số cần truyền. x(t). X(f).1. nhẩy tần (FHSS: Frequency-Hopping Spreading Spectrum) và nhẩy thời gian (THSS: Time-Hopping Spreading Spectrum). WCDMA sử dụng DSSS.1b và 2. y(t) và c(t) ký hiệu cho các tín hiệu vào. Các hình 2. Nguyễn Phạm Anh Dũng 31 .1b biểu thị quá trình trải phổ trong miền thời gian và miền tần số. Y(f) và C(f) ký hiệu cho các tín hiệu vào. y và c ký hiệu tổng quát cho tín hiệu vào.

3 cho thấy thí dụ khi nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được 1 và nhân hai mã khác nhau trong bảng 2. c1. cho thấy thí dụ sử dụng bộ mã gồm tám mã trực giao: c0. Thí dụ nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được một c1 × c1 c1× c1 +1 × +1 +1 +1 × +1 +1 +1 × +1 +1 +1 × +1 +1 -1 × -1 +1 -1 × -1 +1 -1 × -1 +1 -1 × -1 +1 Bảng 2. Có số bit 1 bằng số bit -1 trong một mã → ∑ Ck = 0 .1 ta được một mã mới. Tích hai mã giống nhau bằng 1: ci× ci=1 2. Bảng 2. …. c7. Nguyễn Phạm Anh Dũng 32 .3. một tập mã trực giao được sử dụng và mỗi người sử dụng được gán một mã trải phổ riêng. Bảng 2. Các mã trải phổ này phải đảm bảo điều kiện trực giao sau đây: 1.Trong công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã dựa trên CDMA. Thí dụ nhân hai mã khác nhau trong bảng 1 được một mã mới trong tập 8 mã c1 × c3 = c2 +1 × +1 +1 +1 × +1 +1 +1 × -1 -1 +1 × -1 -1 -1 × -1 +1 -1 × -1 +1 -1 × +1 -1 -1 × +1 -1 Nếu ta xét một hệ thống gồm K người sử dụng được xây dựng trên cơ sở CDMA.1.1. Thí dụ bộ tám mã trực giao c0 c1 c2 c3 c4 c5 c6 c7 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 -1 +1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1 -1 +1 +1 -1 Bảng 2. trong đó N là số chip và N k=1 Ck là giá trị chip k trong một mã Bảng 2.2. thì sau trải phổ các người sử dụng này sẽ phát vào không gian tập các tín hiệu y như sau: TS.2 và 2.. Tích hai mã khác nhau sẽ là một mã mới trong tập mã: ci× cj=ck 1 N 3.

Để loại bỏ thành phần thứ hai máy thu sử dụng bộ lọc tương quan trọng miền thời gian kết hợp với bộ lọc tần số trong miền tần số. Nguyễn Phạm Anh Dũng 33 . vì thế tỷ số Rc/Rb được gọi là độ lợi xử lý (TA: Processing Gain).2 xét quá trình giải trải phổ và lọc ra tín hiệu hữu ích tại máy thu k trong một hệ thống CDMA có K người sử dụng với giả thiết công suất phát từ K máy phát như nhau tại đầu vào máy thu k.1) với xk và áp dụng quy tắc trực giao nói trên ta được: % xk = xk + ∑ ci xi i =1 i ≠k K (2. Quá trình giải trải phổ và lọc tín hiệu của người sử dụng k từ K tín hiệu. Nhân (2.2) Thành phần thứ nhất trong (2. Tỷ số này tỷ lệ với tỷ số Rc/Rb. Hình 2. Hình 2.2.2c cho thấy phổ của tín hiệu này sau giải trải phổ tại máy thu k và hình 2.c: SIR=S1/S2.b và tổng diện tích các hình chữ nhật trắng trên hình 2.y = ∑ yi = ∑ ci xi i =1 i =1 K K (2.1) Ta xét quá trình xử lý tín hiệu này tại một máy thu k. Hình 2. Hình 2.2.2d cho thấy phổ của tín hiệu sau bộ lọc thông thấp với băng thông băng Rb. Nhiệm vụ của máy thu này là phải lấy ra xk và loại bỏ các tín hiệu khác (các tín hiệu này được gọi là nhiễu đồng kênh vì trong hệ thống CDMA chúng được phát trên cùng một tần số với xk). TS.2 ta thấy tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio) là tỷ số giữa diện tích hình chữ nhật được tô đậm trên hình 2. hình 2. Từ hình 2.2.2b cho thấy phổ của tín hiệu tổng được phát đi từ K máy phát sau trải phổ.2a cho thấy sơ đồ giải trải phổ DSSS.2) chính là tín hiệu hữu ích còn thành phần thứ hai là nhiễu của các người sử dụng còn là nhiễu của các người sử dụng khác được gọi là MAI (Multiple Access Interferrence: nhiễu đa người sử dụng).

Điều khiển công suất này dựa trên so sánh tỷ lệ lỗi khối (BLER) thu được với tỷ lệ đích. Điều khiển công suất vòng hở lại được chia thành: √ Điều khiển công suất vòng trong được thực hiện tại nút B. Tuy nhiên cũng có thể là IS-HO giữa WCDMA và hệ thống các hệ thống CDMA khác (cdma2000 1x chẳng hạn). Điều khiển công suất vòng trong được thực hiện nhanh với 1500 lần trong một giây dựa trên so sánh SIR thu với SIR đích √ Điều khiển công suất vòng ngoài được thực hiện tại RNC để thiết lập SIR đích cho nút B.3. Tuy nhiên trong CDMA khái niệm này chỉ thích hợp cho chuyển giao cứng còn đối với chuyển giao mềm khái niệm này phức tạp hơn. tỷ số tín hiệu trên nhiễu giảm mạnh và máy thu k không thể tách ra được tín hiệu của mình.2. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT Trong trường hợp một máy phát gây nhiễu đến gần máy thu k (đến gần nút B chẳng hạn). Để tránh hiện tượng này hệ thống phải điều khiển công suất sao cho công suất thu tại nút B của tất cả các UE đều bằng nhau (lý tưởng). Còn điều khiển công suất vòng kín được thực hiện khi UE đã kết nối với nút B. Có thể chia nhỏ HO √ này thành o HO nội hệ thống giữa các ô thuộc cùng môt tần số sóng mang WCDMA o HO giữa các tần số (IF-HO) giữa các ô hoạt động trên các tần số WCDMA khác nhau HO giữa các hệ thống (IS-HO) giữa các ô thuộc hai công nghệ truy nhập vô tuyến (RAT) khác nhau hay các chế độ truy nhập vô tuyến (RAM) khác nhau. khi này UE chưa có kết nối với nút này. ta sẽ xét cụ thể trong phần dưới đây. Điều khiển công suất trong WCDMA được chia thành: √ Điều khiển công suất vòng hở √ Điều khiển công suất vòng kín Điều khiển công suất vòng hở được thực hiện tự động tại UE khi nó thực hiện thủ tục xin truy nhập Nút B (dựa trên công suất mà nó thu được từ kênh hoa tiêu phát đi từ B). Trường hợp thường xuyên xẩy ra nhất đối với kiểu thứ nhất là HO giữa các hệ thống WCDMA và GSM/EDGE. 2. Có thể chia HO thành các kiểu HO sau: √ HO nội hệ thống xẩy ra bên trong một hệ thống WCDMA. công suất của máy phát này tăng cao dẫn đến MAI tăng cao. 34 TS.4. Thí dụ về HO giữa các RAM là HO giữa các chế độ UTRA FDD và UTRA TDD. CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG CDMA Thông thường chuyển giao (HO: Handover) được hiểu là quá trình trong đó kênh lưu lượng của một UE được chuyển sang một kênh khác để đảm bảo chất lượng truyền dẫn. Nguyễn Phạm Anh Dũng . Hiện tượng này được gọi là hiện tượng gần và xa.

Tuy nhiên giải thuật quyết định SHO được đặt trong RNC.Có thể có các thủ tục HO sau: √ Chuyển giao cứng (HHO) là các thủ tục HO trong đó tất cả các đường truyền vô √ tuyến cũ của một UE được giải phóng trước khi thiết lập các đường truyền vô tuyến mới Chuyển giao mềm (SHO) và chuyển giao mềm hơn (xem hình 2. Trong chuyển giao mềm hơn UE được nối đến ít nhất là hai đoạn ô của cùng một nút B. UE so sánh các kết quả đo với các ngưỡng HO do RNC cung cấp và gửi báo cáo kết quả đo đến RNC khi thực hiện các tiêu chuẩn báo cáo. các ô trong một hệ thống WCDMA được chia thành các tập sau đây: √ Tập tích cực bao gồm các ô (đoạn ô) hiện đang tham gia vào một kết nối SHO của UE √ Tập lân cận/ tập được giám sát (cả hai từ được sử dụng như nhau).3) là các thủ tục trong đó UE luôn duy trì ít nhất một đường vô tuyến nối đến UTRAN. SHO là một tính năng chung của hệ thống WCDMA trong đó các ô lân cận họat động trên cùng một tần số. Tập này bao gồm tất cả các ô được giám sát/đo liên tục bởi UE và hiện thời không có trong tập tích cực √ Tập được phát hiện. Vì thế SHO là kiểu chuyển giao được đánh giá bởi đầu cuối di động (MEHO: Mobile Estimated HO). Hình 2. SHO và HO mềm hơn chỉ có thể xẩy ra trên cùng một tần số sóng mang và trong cùng một hệ thống. Trong chế độ kết nối. UE liên tục đo các ô phục vụ và các ô lân cận (do RNC chỉ dẫn) trên tần số sóng mang hiện thời. Dựa trên các báo cáo kết quả đo nhận được từ UE (hoặc định kỳ TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng 35 . Chuyển giao mềm (a) và mềm hơn (b) Phụ thuộc sự tham gia trong SHO.3. Tập này bao gồm các ô được UE phát hiện nhưng không thuộc tập tích cực lẫn tập lân cận. Trong chuyển giao mềm UE đồng thời được nối đến một hay nhiều ô thuộc các nút B khác nhau của cùng một RNC (SHO nội RNC) hay thuộc các RNC khác nhau (SHO giữa các RNC).

4a cho thấy truyền sóng đa đường và hình 2. Truyền sóng đa đường và lý lịch trễ công suất Chuỗi tín hiệu giả ngẫu nhiên được phát đi ở CDMA có thuộc tính là các phiên bản dịch thời của nó tại phía thu hầu như không tương quan. Đáp ứng này là bức tranh thể hiện sự phụ thuộc công suất của các đường truyền khác nhau đến máy thu vào thời gian trễ của các đường truyền này. RNC lệnh cho UE bổ sung hay loại bỏ một số ô khỏi tập tích cực của mình (ASU: Active Set Apdate: cập nhật tập tích cực). TS.5). Hình 2. Nguyễn Phạm Anh Dũng 36 . Như vậy một tín hiệu được truyền từ máy phát đến máy thu theo nhiều đường khác nhau (thời gian trễ khác nhau) có thể được phân giải vào các tín hiệu phađinh khác nhau bằng cách lấy tương quan tín hiệu thu chứa nhiều phiên bản dịch thời của chuỗi giả ngẫu nhiên. 2. MÁY THU PHÂN TẬP ĐA ĐƯỜNG HAY MÁY THU RAKE Phađinh đa đường trên kênh vô tuyến dẫn đến tán thời và chọn lọc tần số làm hỏng tín hiệu thu.5.4. Hình 2. Để đánh giá hiện tượng tán thời trên đường truyền vô tuyến. người ta phát đi một xung hẹp (xung kim) và đo đáp ứng xung này tại phía thu. Đáp ứng này được gọi là lý lịch trễ công suất. Máy thu sử dụng nguyên lý này được gọi là máy thu phân tập đa đường hay máy thu RAKE (hình 2.4b cho thấy thí dụ về lý lịch trễ công suất.hoặc được khởi động bởi một số các sự kiện nhất định).

2. Máy thu dịch định thời bản sao mã trải phổ từng chip cho từng ký hiệu thông tin để giải trải phổ ký hiệu trong vùng một ký hiệu và tạo nên lý lịch trễ công suất (xem hình 2. máy thu chọn các đường truyền có công suất vượt ngưỡng để kết hợp RAKE trên cơ sở số lượng bộ tương quan. Máy thu RAKE Trong máy thu RAKE để nhận được các phiên bản dịch thời của chuỗi ngẫu nhiên. khái niệm này bao gồm hai thao tác.5. vì các tín hiệu trải phổ gồm nhiễu của các người sử dụng khác và các tín hiệu đa đường của kênh người sử dụng.5a). Nguyễn Phạm Anh Dũng 37 . Trong thực tế. Vì MS chuyển động (hoặc môi trường truyền sóng thay đổi khi MS cố định). Đường trễ bao gồm nhiều mắt trễ có thời gian trễ bằng thời gian một chip T c. máy phải định kỳ cập nhật lý lịch trễ đường truyền và cập nhật các đường truyền được kết hợp RAKE trên cơ sở lý lịch mới (quá trình này được gọi là tìm kiếm đường truyền vì nó liên quan đến tìm kiếm đường truyền để kết hợp RAKE). tín hiệu thu phải đi qua đường trễ trước khi được lấy tương quan và được kết hợp. trong đó mỗi ký hiệu số liệu dược chuyển thành một số chip nhờ vậy tăng độ rộng phổ tín hiệu. lý lịch trễ công suất được tạo ra cho mỗi nhánh và các đường truyền được chọn từ lý lịch trễ công suất suất tổng hợp của tất cả các nhánh. bộ ước tính kênh và bộ bù trừ thay đổi pha (được gọi là các ngón máy thu RAKE). Trong trường hợp áp dụng thu phân tập không gian hay phân tập giữa các đoạn ô.Hình 2. Số chip trên một ký hiệu (hay tỷ TS. Đâu tiên là thao tác định kênh. Với tham khảo lý lịch trễ công suất (bức tranh thể hiện công suất và trễ của các đường truyền) được tạo ra.6. nên giá trị ngưỡng được lập dưạ trên mức công suất tạp âm nền và các đường truyền có SIR hiệu dụng (có công suất thu vượt ngưỡng) được chọn. CÁC MÃ TRẢI PHỔ SỬ DỤNG TRONG WCDMA Khái niệm trải phổ được áp dụng cho các kênh vật lý. nên vị trí đường truyền (thời gian trễ) được kết hợp RAKE cũng sẽ thường xuyên thay đổi.

không được sử dụng mã Cch. Mã ngẫu nhiên hoá được xây dựng trên cơ sở mã Gold. Trên đường xuống các mã OVSF trong mộ ô bị hạn chế vì thế cần được quản lý bởi RNC. Trong 3GPP. Các mã định kênh có các tính chất trực giao và được sử dụng để phân biệt các thông tin được phát đi cùng từ một nguồn: (1) các kết nối khác nhau trên đường xuống trong cùng một ô trên đường xuống và giảm nhiễu nội ô. các ký hiệu số liệu được nhân với một mã OVSF (Orthogonal Variable Spread Factor: mã trực giao hệ số khả biến) đồng bộ về thời gian với biên của ký hiệu. Mã ngẫu nhiên hóa phức được sử dụng để phân biệt các nguồn phát: (1) các ô khác nhau đối với đường xuống và (2) các UE khác nhau đối với đường lên.16. hay nói một cách khác SF=Rs/Rc trong đó Rs là tốc độ ký hiệu còn Rc là tốc đô chip. Đường truyền từ UE đến nút B được gọi là TS. Hệ số trải phổ là một giá trị khả biến. Có thể chia các kênh này thành hai loại: (1) kênh riêng để truyền lưu lượng và (2) kênh chung mang các thông tin điều khiển và báo hiệu.4=+1-1+1-1+1-1+1-1.k trong đó SF là hệ số trải phổ của mã và k là số thứ tự mã (0≤ k≤ SF-1). Hình 2.8. ngoại trừ đối với kênh chia sẻ đường xuống vật lý tốc độ cao (HS-PDSCH ) trong HSDPA có SF=16.8=+1-1+1-1+11+1-1+1-1+1-1+1-1+1-1. phần thực (I) và phần ảo (Q) của tín hiệu trải phổ được nhân bổ sung với mã ngẫu nhiên hóa phức. Cây mã định kênh Đường truyền giữa nút B và UE trong WCDMA chứa nhiều kênh. Các mã này có các tính chất tương quan tốt (trung bình hóa nhiễu) và luôn được sử dụng để ‘trộn’ với các mã trải phổ nhưng không làm ảnh hưởng độ rộng phổ tín hiệu và băng thông truyền dẫn. (2) các kênh số liệu vật lý đường lên từ một UE.6.số giữa tốc độ chip và tốc độ ký hiệu) được gọi là hệ số trải phổ (SF: Spectrum Factor). Thao tác thứ hai là thao tác ngẫu nhiên hóa để tăng tính trực giao trong đó một mã ngẫu nhiên hóa được ‘trộn’ với tín hiệu trải phổ. OVSF (hình 2. tuy nhiên điều này không xẩy ra đối với đường lên. Nguyễn Phạm Anh Dũng 38 . Với thao tác ngẫu nhiên hóa. vì hai mã này hoàn toàn giống nhau (tích của chúng bằng 1) và chúng sẽ gây nhiễu cho nhau. Chẳng hạn khi đã chọn mã Cch. Cần lưu ý khi chọn mã định kênh để chúng không tương quan với nhau.SF. Các mã OVSF chỉ hiệu quả khi các kênh được đồng bộ hoàn hảo tại mức ký hiệu.6) được sử dụng cho các tốc độ ký hiệu khác nhau và được ký hiệu là Cch. Mất tương quan chéo do truyền sóng đa đường được bù trừ bởi thao tác ngẫu nhiên hóa bổ sung. Trong quá trình định kênh.

Một DPCCH và cực đại sáu DPDCH song song giá trị thực có thể được trải phổ và phát đồng thời. còn đường ngược lại từ nút B đến UE được gọi là đường xuống. nghĩa là chip thứ nhất tương ứng với đầu khung vô tuyến.k. Nếu chỉ một kênh DPDCH được phát trên đường lên. trong đó k=0. Trải phổ và điều chế DPDCH và DPCCH đường lên TS. thì tất cả DPDCH đều có hệ số trải phổ là 4 (tốc độ bit kênh là 960kbps) và DPDCHn được trải phổ bởi mã Cd. DPCCH luôn được trải phổ bằng mã Cc=Cch.n trên hình 2. Mã ngẫu nhiên hóa này được đồng bộ với khung vô tuyến. Nguyễn Phạm Anh Dũng 39 .7. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG LÊN 2.n=Cch.1.7.6}.1=Cch. tín hiệu trải phổ được đánh trọng số bằng các hệ số khuyếch đại ký hiệu là β c cho DPCCH và β d cho DPDCH. Trải phổ và điều chế các kênh riêng đường lên Nguyên lý trải phổ cho DPDCH (Dedicated Physical Data Channel: kênh số liệu vật lý riêng. 2. Để bù trừ sự khác nhau giữa các hệ số trải phổ của số liệu. Các hệ số khuyếch đại này được tính toán bởi SRNC và được gửi đến UE trong giai đoạn thiết lập đường truyền vô tuyến hay đặt lại cấu hình. thì DPDCH1 được trải phổ với mã Cd.7.4} và k=2 nếu n∈{5. kênh để truyền lưu lượng của người sử dụng) và DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: kênh điều khiển vật lý riêng.4. Trước hết ta xét trải phổ cho các kênh đường lên. trong đó k=1 nếu n∈{1. Nghĩa là nếu hệ số trải phổ SF=128 thì k=32.0.k.256.7.đường lên.7. trong đó k=SF/4 là số mã OVSF và k=SF/4. kênh đi cùng với DPDCH để mang thông tin điều khiển lớp vật lý) được minh họa trên hình 2. Nếu nhiều DPDCH được phát. Các hệ số khuyếch đại nằm trong dải từ 0 đến 1 và ít nhất một trong số các giá trị của β c và β d luôn luôn bằng 1. Hình 2. Luồng chip của các nhánh I và Q sau đó được cộng phức với nhau và được ngẫu nhiên hóa bởi một mã ngẫu nhiên hóa phức được ký hiệu là Sdpch.SF.2}. k=3 nếu n∈{3.

9. kênh DPCCH và các kênh DPDCH không được ghép theo thời gian mà được ghép theo mã I/Q (điều chế QPSK hai kênh) với ngẫu nhiên hoá phức. 16. Nguyễn Phạm Anh Dũng 40 . Vì có thể sử dụng được hàng triệu mã nên không cần quy hoạch mã đường lên. Chùm tín hiệu đối với ghép mã I/Q sử dung ngẫu nhiên hóa phức. TS.8. Thí dụ điển hình là trường hợp nhiễu tần số khung (217 Hz=1/4. 8. Minh họa trên hình 2. Hình 2. 16777215). chẳng hạn khi thiết lập kết nối RRC hoặc khi điều khiển chuyển giao. Có 224 mã ngẫu nhiên hóa dài đường lên và 224 mã ngẫu nhiên ngắn đường lên. Bằng cách này hiệu suất của bộ khuếch đại (liên quan đến tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình) trong UE hầu như không đổi không phụ thụ thuộc vào tỷ số β giữa DPDCH và DPCCH.615ms) gây ra do các đầu cuối GSM. các mã ngẫu nhiên hóa phức được tạo ra bằng cách quay pha giữa các chip trong một chu kỳ ký hiệu trong giới hạn ± 900.8 cho thấy sơ đồ điều chế này cho phép truyền dẫn liên tục ngay cả trong các chu kỳ im lặng khi chỉ có thông tin điều khiển lớp 1 để duy trì hoạt động đường truyền (DPCCH) là được phát.9. Truyền dẫn kênh điều khiển vật lý riêng đường lên và kênh số liệu vật lý riêng đường lên khi có/ không có (DTX) số liệu của người sử dụng Như minh họa trên hình 2.…. Để tránh hiệu ứng này. Số mã ngẫu nhiên cho DPCH (0. cùng với SF thấp nhất được phép của mã định kênh (4. Hình 2. 32.Các nghiên cứu cho thấy mọi sự phát không liên tục trên đường lên có thể gây nhiễu âm thanh cho thiết bị âm thanh đặt gần máy đầu cuối di động.. DPCCH và các DPDCH có thể được ngẫu nhiên hóa bằng các mã ngẫu nhiên dài hoặc ngắn. 128 và 256) cho phần số liệu được ấn định bởi các lớp cao hơn. β biểu diễn cho tỷ số công suất giữa DPDCH và DPCCH.

mỗi kênh vật lý đường xuống (trừ các SCH) được đánh trọng số bằng các hệ số trọng số riêng ký hiệu là Gi như trên hình 2.8.256.s/16. Độ dài của mã ngẫu nhiên hóa được sử dụng cho phần bản tin là 10ms. Các chuỗi chip giá trị thực trên các nhánh I và Q sau đó được ngẫu nhiên hóa bằng mã ngẫu nhiên hóa phức để nhận dạng nguồn phát nút B.m. P-SCH và S-SCH giá trị phức được đánh trọng số riêng bằng các hệ số trọng số Gp và Gs.11.84Mcps bằng cùng mỗi mã dịnh kênh Cch. Tất cả các kênh đường xuống được kết hợp với nhau bằng cộng phức. Trải phổ và ngẫu nhiên hóa phần bản tin PRACH được minh họa trên hình 2.11. Sau đó các nhánh I và Q được trải phổ đến tốc độ 3. trong đó chíp phức đầu tiên của khung P-CCPCH được nhân với chip số 0 của mã ngẫu nhiên hóa này. Có tất cả là 8192 mã ngẫu nhiên hóa. sau đó được đặt lên các nhánh I và Q. mã này đựợc ký hiệu là Sdl.7.SF. mỗi cặp hai bit kênh trước hết được biến đổi từ nối tiếp vào song song tương ứng một ký hiệu điều chế.s+15 và s (0 ≤ s≤ 15) là chữ ký tiền tố và phần số liệu được trải phổ bằng mã định kênh Cd=Cch.2. Ngoại trừ các SCH (kênh đồng bộ sẽ xét trong chương 3). Sau trải phổ.1.m. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG XUỐNG 2.10. Nguyễn Phạm Anh Dũng 41 .10.8.2.m.11.SF. 2. Chuỗi nhận được sau trải phổ và ngẫu nhiên hóa được điều chế QPSK. trong đó m=16. Sơ đồ trải phổ và điều chế đường xuống Khái niệm trải phổ và ngẫu nhiên hóa đường xuống được minh họa trên hình 2. trong đó SF (có giá trị từ 32 đến 256) là hệ số trải phổ sử dụng cho phần số liệu và m=SF. Hình 2.n trên hình 2. Phần bản tin PRACH luôn luôn được trải phổ bằng mã ngẫu nhiên hóa dài. Trải phổ và điều chế kênh chung đường lên PRACH Phần này sẽ trình bầy ấn định mã cho tiền tố và phần bản tin của PRACH là một dạng kênh chung đường lên. Trải phổ và điều chế phần bản tin PRACH Phần điều khiển của bản tin PRACH được trải phổ bằng mã định kênh Cc=Cch. TS. Mã ngẫu nhiên hóa này được đồng bộ với mã ngẫu nhiên hóa sử dụng cho P-CCPCH (kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp sẽ xét trong cương 3).

Các mã trải phổ đường xuống Trên đường xuống.11. Như minh họa trên hình 2. Thông thường mỗi ô chỉ có một cây mã và mỗi cây mã được đặt dưới một mã ngẫu nhiên hóa để dùng chung cho nhiều người sử dụng.3.8. Các mã ngẫu nhiên hóa đường xuống Trên đường xuống chỉ có các mã ngẫu nhiên hóa dài là được sử dụng. Sơ đồ trải phổ và điều chế cho tất cả các kênh vật lý đường xuống 2. thì quy tắc tương tự được áp dụng.1. 8191 được sử dụng.256. Mã OVSF có thể thay đổi theo từng khung trên kênh PDSCH (kênh chia sẻ đường xuống vật lý sẽ xét trong chương 3).2.12. chỉ 8192 mã trong số 262143 được sử dụng trong thực tế và được cắt ngắn lấy đoạn đầu 38400 chip để phù hợp với chu kỳ khung 10 ms. các mã định kênh dùng cho P-CPICH (kênh hoa tiêu chung sơ cấp sẽ xét trong chương 3) và P-CCPCH là Cch.0 và Cch. Mỗi tập gồm 16 mã (i=0…15) với một mã sơ cấp và 15 mã thứ cấp. Quy tắc thay đổi như sau. Nếu DSCH được sắp xếp lên nhiều PDSCH song song. Để tăng tốc quá trình tìm ô. mã nhánh cây mã được chỉ ra bởi hệ số trải phổ thấp nhất này. Các chuỗi mã ngẫu nhiên được ký hiệu là Sdl.8.…. Có cả thẩy 2 -1=262143 mã ngẫu nhiên được đánh số từ 0 đến 262142. chỉ có các mã với n=0.Hình 2. 2. 18 TS. Theo quy đinh. Bộ quản lý tài nguyên trong RNC ấn định các mã định kênh cho tất cả các kênh khác với giới hạn SF=512 trong trường hợp sử dụng chuyển giao phân tập.n được cấu trúc bằng các đoạn của chuỗi Gold. nhưng tất các nhánh mã được sử dụng bởi các mã này tương ứng với hệ số trải phổ nhỏ nhất đều có thể sử dụng cho ấn định hệ số trải phổ cao hơn.1. 8 tập (i=0…7) với 8x16 mã hợp thành một nhóm tạo nên 64 nhóm (j=0…63).256. Các mã này được chia thành 512 tập. mã (các mã) OVSF được sử dụng cho kết nối phía dưới hệ số trải phổ nhỏ nhất là mã từ nhánh cây. cùng các mã định kênh như trên đường lên (mã OVSF) được sử dụng. Nguyễn Phạm Anh Dũng 42 .

Các mã ngẫu nhiên hóa sơ cấp và thứ cấp Vì thông thường mỗi ô được nhận dạng bằng một mã ngẫu nhiên hoá sơ cấp. nên quá trình tìm kiếm ô cũng là quá trình tìm kiếm mã này. Quá trình tìm kiếm ô có thể được thực hiện theo ba bước sau: √ Tìm P-SCH (kênh đồng bộ sơ cấp) để thiết lập đồng bộ khe và đồng bộ ký hiệu √ Tìm S-SCH (kênh đồng bộ thứ cấp) để thiết lập đồng bộ khung và nhóm mã √ Tìm mã ngẫu nhiên hóa để nhận dạng ô 2. Nguyễn Phạm Anh Dũng 43 . Ghép kênh đa mã đường xuống Để tăng dung lượng kênh đường xuống ta có thể sử dụng sơ đồ ghép kênh đa mã như cho ở hình 2.13. S/P: biến đổi nối tiếp thành song song Hình 2. Truyền dẫn đa mã cho đường xuống TS.Hình 2.12.4.8.13.

Khi này tính trực giao của các mã và trải phổ cho phép một máy thu đầu cuối có thể dễ dàng tách ra được tín hiệu của mình. đồng chỉnh pha các đường này rồi cộng công suất thu của chúng với nhau. Điều khiển công suất nhanh trong WCDMA được thực hiện 1500 lần trong một giây. Nguyễn Phạm Anh Dũng 44 . TS. Mã định kênh được xây dựng trên cơ sở mã hệ số trải phổ trực giao khả biến (OVSF). Mã ngẫu nhiên hóa được cấu trúc từ mã Gold. Ưu điểm của chuyển giao mềm là không làm mất cuộc gọi trong quá trình chuyển giao mặc dù nó làm giảm phần nào dụng lượng ô và tăng thêm tính phức tạp hệ thống. trong đó máy di động gần trạm gốc sẽ gây nhiễu cho các người sử dụng khác.2. Trong chuyển giao mềm một máy di động có thể kết nối đến nhiều trạm gốc trên cùng một tần số nhưng với mã trải phổ khác nhau. (2) trải phổ bằng mã nhận dạng nguồn phát.9. Do sử dụng chung một tần số nên có thể áp dụng chuyển giao mềm cho CDMA. Một đặc điểm nữa của CDMA là các mã ngẫu nhiên hóa mang tính trực giao khá cao nên các đường truyền đến máy thu có độ trễ khác nhau thời gian chip hoặc lớn hơn thời gian này đều độc lập với nhau và vì thế có thể sử dụng phân tập đa đường (hay máy thu RAKE) trong CDMA. Việc sử dụng trải phổ cùng với các mã trực giao cho phép nhiều đầu cuối di động có thể dùng chung một tần số. Để giảm tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình của tín hiệu điều chế. trong đó hệ số trải phổ SF=R s/Rc với Rs là tốc độ ký hiệu và Rc là tốc độ chip. Để khắc phục nhược điểm này phải áp dụng điều khiển công suất nhanh cho CDMA trong đó mày di động gần trạm gốc sẽ được điều chình phát công suất thấp hơn máy di động ở xa trạm gốc. TỔNG KẾT Các hệ thống CDMA được xây dựng trên cơ sở trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS). WCDMA sử dụng điều chế QPSK cho đường xuống và BPSK cho đường lên. Nguyên tắc của máy thu RAKE là chọn một số đường (một số ngón) có công suất thu lớn hơn ngưỡng. Nhưng cũng vì sử dụng chung một tần số nên có thể xẩy ra hiện tượng gần xa. ngẫu nhiên hóa phức được sử dụng. WCDMA sử dụng hai tầng trải phổ: (1) trải phổ bằng mã định kênh.

Chương 3 GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS 3.1. W-CDMA có thể có hai giải pháp cho giao diện vô tuyến: ghép song công phân chia theo tần số (FDD: Frequency Division Duplex) và ghép song công phân chia theo thời gian (TDD: Time Division Duplex). Các chủ đề được trình bầy trong chương • Kiến trúc giao diện vô tuyến của 3G WCDMA/FDD • Các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA/FDD • Các kiểu kênh của WCDMA/FDD • Sơ đồ tổng quát của một thiết bị thu phát WCDMA • Các sơ đồ phân tập phát được sử dụng cho WCDMA • Các sơ đồ điều chế và chuyển giao trong WCDMA • Các thông số quan trọng máy thu và máy phát vô tuyên của UE • Mã hóa tiếng AMR 3. Hướng dẫn • Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương • Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học 3. Giải pháp thứ nhất sẽ được triển khai rộng rãi còn giải pháp thứ hai chủ yếu sẽ được triển khai cho các ô nhỏ (Micro và Pico). WCDMA UMTS sử dụng mạng đa truy nhập vô tuyến trên cơ sở W-CDMA và mạng lõi được phát triển từ GSM/GPRS. MỞ ĐẦU WCDMA UMTS là một trong các tiêu chuẩn của IMT-2000 nhằm phát triển của GSM để cung cấp các khả năng cho thế hệ ba. Cả hai giao diện này đều sử dụng trải phổ chuỗi trực tiếp (DS-CDMA). ta cũng có thể chọn độ rộng băng từ 4.2. Nguyễn Phạm Anh Dũng 45 . Hiện nay mới chỉ có WCDMA/FDD được triển khai vì thế trong khóa học này ta sẽ chỉ xét WCDMA/FDD Giải pháp FDD sử dụng hai băng tần 5 MHz với hai sóng mang phân cách nhau 190 MHz: đường lên có băng tần nằm trong dải phổ từ 1920 MHz đến 1980 MHz.1.3.4 MHz đến 5 TS. GIỚI THIỆU CHUNG 3. đường xuống có băng tần nằm trong dải phổ từ 2110 MHz đến 2170 Mhz.1.2. Mặc dù 5 MHz là độ rộng băng danh định.1.1. Mục đích chương • Hiểu tổng quan về WCDMA/FDD • Hiểu kiến trúc WCDMA và các kênh của nó • Hiểu được các kỹ thuật phân tập phát trong WCDMA 3.

W-CDMA sử dụng rất nhiều kiến trúc của mạng GSM. Ngoài ra kênh vật lý đường lên còn được đặc trưng bởi góc pha. Các phần tử như MSC. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN VÔ TUYẾN WCDMA/FDD Kiến trúc giao diện vô tuyến của WCDMA được cho trên hình 3. Việc chọn độ rộng băng đúng đắn cho phép ta tránh được nhiễu giao thoa nhất là khi khối 5 MHz tiếp theo thuộc nhà khai thác khác. Nhiều kênh truyền tải được ghép chúng vào kênh vật lý.MHz với nấc tăng là 200 KHz. W-CDMA sử dung phương thức trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip là 3. HLR. sau đó sẽ xét các kênh này.84 Mcps. Một số nhà sản xuất cũng đã có kế hoạch nâng cấp các GSM BTS cho WCDMA.3. GGSN có thể được nâng cấp từ mạng hiện có để hỗ trợ đồng thời WCDMA và GSM. Các phần tử của UTRAN rất khác với các phần tử ở mạng truy nhập vô tuyến của GSM. GPRS hiện có cho mạng của mình. Giao diện vô tuyến của W-CDMA/FDD (để đơn giản ta sẽ bỏ qua ký hiệu FDD nếu không xét đến TDD) hoàn toàn khác với GSM và GPRS.1. Giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD được xây dựng trên ba kiểu kênh: kênh logic. ở đây đường lên và đường xuống sử dụng chung một băng tần. Kênh vật lý được xây dựng trên công nghệ đa truy nhập CDMA kết hợp với FDMA/FDD. 3. Mỗi kênh vật lý được đặc trưng bởi một cặp tần số và một mã trải phổ. Nguyễn Phạm Anh Dũng 46 . Kênh logic được hình thành trên cơ sở đóng gói các thông tin từ lớp cao trước khi sắp xếp vào kênh truyền tải. kênh truyền tải và kênh vật lý. Vì thế khả năng sử dụng lại các BTS và BSC của GSM là rất hạn chế. TS. Đối với các nhà sản suất này có thể chỉ tháo ra một số bộ thu phát GSM từ BTS và thay vào đó các bộ thu phát mới cho WCDMA. Trong phần dưới đây ta trước hết ta xét kiến trúc giao thức của giao diện vô tuyến sau đó ta sẽ xét giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD. SGSN. Giải pháp TDD sử dụng các tần số nằm trong dải 1900 đến 1920 MHz và từ 2010 MHz đến 2025 MHz. Tuy nhiên đa phần các nhà sản suất phải thay thế GSM BSC bằng RNC mới cho WCDMA. Trong WCDMA mạng truy nhập vô tuyến được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network). Một số rất ít nhà sản suất còn lập kế hoạch xa hơn. Họ chế tạo các BSC đồng thời cho cả GSM và WCDMA.

v. qua đó giao thức RRC điều khiển và lập cấu hình các lớp dưới. Đường không liền nét thể hiện các giao diện điều khiển. trải phổ v. • Lớp liên kết nối số liệu (L2).. Đặc tả các vấn đề liên quan đến giao diện vô tuyến như điều chế và mã hóa. Đặc tả đánh địa chỉ và định tuyến Mỗi khối thể hiện một trường hợp của giao thức tương ứng.1. Lớp vật lý là lớp thấp nhất ở giao diện vô tuyến. Nguyễn Phạm Anh Dũng 47 . Lập khuôn số liệu vào các khối số liệu và đảm bảo truyền dẫn tin cậy giữa các nút lân cận hay các thực thể đồng cấp • Lớp mạng (L3). PDCP và BMC chỉ có ở mặt phẳng U. Mỗi kênh vật lý ở lớp này được xác định bằng một tổ hợp tần số. Ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến bao gồm 3 lớp giao thức: • Lớp vật lý (L1). Lớp vật lý được sử dụng để truyền dẫn ở giao diện vô tuyến. mã ngẫu nhiên hoá (mã định kênh) và pha (chỉ cho đường lên). GMM (GPRS Mobility Management).UP: Mặt phẳng người sử dụng CP: Mặt phẳng điều khiển Hình 3. SM (Session Management) kết cuối tại mạng lõi (CN). Lớp 3 và RLC được chia thành hai mặt phẳng: mặt phẳng điều khiển (C-Plane) và mặt phẳng người sử dụng (U-Plane). Lớp 2 được chia thành các lớp con: MAC (Medium Access Control: Điều khiển truy nhập môi trường) và RLC (Radio link Control: điều khiển liên kết). Trong mặt phẳng C lớp 3 bao gồm RRC (Radio Resource Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến) kết cuối tại RAN và các lớp con cao hơn: MM (Mobility Management) và CC (Connection Management). PDCP (Packet Data Convergence Protocol: Giao thức hội tụ số liệu gói) và BMC (Broadcast/Multicast Control: Điều khiển quảng bá/đa phương ). tuy nhiên cũng có một số kênh vật lý chỉ được dành cho hoạt động của lớp vật lý. Kiến trúc giao thức vô tuyến cho UTRA FDD. TS. Các kênh được sử dụng vật lý để truyền thông tin của các lớp cao trên giao diện vô tuyến.

CÁC THÔNG SỐ LỚP VẬT LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ 3. Các thông số lớp vật lý Các thông số lớp vật lý của WCDMA được cho trong bảng 3.1.1. 3.4. Bảng 3. Quy hoạch tần số Các băng tần sử dụng cho WCDMA FDD trên toàn cầu được cho trên hình 3.4.84/7. Các thông số lớp vật lý W-CDMA W-CDMA Sơ đồ đa truy nhập Độ rộng băng tần (MHz) Mành phổ Tốc độ chip (Mcps) Độ dài khung Đồng bộ giữa các nút B Mã hóa sửa lỗi Điều chế DL/UL Trải phổ DL/UL Bộ mã hóa thoại Tổ chức tiêu chuẩn DS-CDMA băng rộng 5/10/15/20 200 kHz (1. mã xoắn QPSK/BPSK QPSK/OCQPSK (HPSK) CS-ACELP/(AMR) 3GPP/ETSI/ARIB DL: Downlink: đường xuống.28)/3.68/11. các lớp cao phải chuyển các thông tin này qua lớp MAC đến lớp vật lý bằng cách sử dụng các kênh logic. Băng tần cho các ứng dụng TDD không cần xin phép (SPA= Self Provided Application: ứng dụng tự cấp) có thể là 2010-2020 TS.1.2a.2b) như sau. Băng tần sử dụng cho TDD ở châu Âu thay đổi.52/15.2.Để truyền thông tin ở giao diện vô tuyến. UL: Uplink: đường lên OCQPSK (HPSK): Orthogonal Complex Quadrature Phase Shift Keying (Hybrid PSK) = khóa chuyển pha vuông góc trực giao CS-ACELP: Conjugate Structure-Algebraic Code Excited Linear Prediction = Dự báo tuyến tính kích thích theo mã lđại số cấu trúc phức hợp 3GPP: Third Generation Parnership Project: Đề án của các đối tác thế hệ ba ETSI: European Telecommunications Standards Institute: Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu ARIB: Association of Radio Industries and Business: Liên hiệp công nghiệp và kinh doanh vô tuyến 3.36 10 ms Dị bộ/đồng bộ Mã turbo. WCDMA sử dụng phân bố tần số quy định cho IMT-2000 (International Mobile Telecommunications-2000) (hình 3. băng tần được cấp theo giấy phép có thể là 25 MHz cho sử dụng TDD ở 19001920 (TDD1) và 2020-2025 MHz (TDD2). Nguyễn Phạm Anh Dũng 48 .4. Ở châu Âu và hầu hết các nước châu Á băng tần IMT-2000 là 2× 60 MHz (1920-1980 MHz cộng với 2110-2170 MHz) có thể sử dụng cho WCDMA/ FDD. MAC sắp xếp các kênh này lên các kênh truyền tải trước khi đưa đến lớp vật lý để lớp này sắp xếp chúng lên các kênh vật lý.

Băng tần cho họat động FDD cho các băng I. Băng II (B2) tái sử dụng băng hiện có của hệ thống thông tin di động cá nhân và dự định để sử dụng ở Mỹ để đảm bảo đồng tồn tại UMTS và GSM. Hoạt động đồng thời và liên tục của các mạch điện phát và thu là các thay đổi đáng kể nhất so với họat động của GSM. a) Các băng có thể dùng cho WCDMA FDD toàn cầu. b) Băng tần IMT-2000. trong đó khoảng cách phát thu nằm trong khoảng 130 đến 250MHz. Các hệ thống FDD sử dụng các băng tần khác nhau cho đường lên và đường xuống với phân cách là khoảng cách song công. TS. Băng I (B1) là ấn định băng chính ở Châu Âu. Nguyễn Phạm Anh Dũng 49 . UMTS quy định khai thác song công phân chia theo tần số là chế độ tiêu chuẩn cho thông tin thoại và số liệu. Hệ thống song công khả biến đặt ra các yêu cầu bổ sung đối với thiết kế máy phát thu vì các bộ tổ tần số máy phát và máy thu phải hoạt động độc lập với nhau.3. Hình 3. Phân bố tần số cho WCDMA/FDD. II và III được cho trên hình 3. tuy nhiên quy định cũng cho phép song công khả biến. Khoảng cách song công chỉ bằng 80MHz đối với băng II vì thế đặt ra các yêu cầu khó khăn hơn đối với phần cứng của máy thu phát.2.MHz. còn các hệ thống TDD sử dụng cùng tần số cho cả đường lên và đường xuống. Quy định dành hai cấp phát 60MHz với khoảng cách song công chuẩn 190MHz.

Phổ tần được chia cho năm nhà khai thác như sau: √ Cấp phép A (Hutchison) nhận cấp phát băng kép 14. Nguyễn Phạm Anh Dũng 50 .Hình 3.8MHz (tương đương 3× 5MHz với băng bảo vệ nhỏ hơn) √ Cấp phép C (BT3G) nhận cấp phát băng kép 10MHz (2× 5MHz) và băng đơn 5MHz tại 1910 MHz √ Cấp phép D (One2One) nhận cấp phát băng kép 10MHz (2× 5MHz) và băng dơn 5MHz tại 1900MHz √ Cấp phép E (Orange) nhận cấp phát băng kép (2× 5MHz) và băng đơn 5MHz tại 1905MHz.3 Cấp phát băng tần WCDMA/FDD Hình 3.5). Thí dụ cấp phát băng tần cho năm nhà khai thác tại Vương Quốc Anh Cấp phát tần số của Đức khác với cấp phát tần số ở Anh ở chỗ. các 10MHz băng kép được cấp phát cho sáu nhà khai thác (6× 10MHz).6 MHz (tương đương 3× 5MHz với băng bảo vệ nhỏ hơn) √ Cấp phép B Vodafon) nhận cấp phát băng kép 14.4. tất cả bốn kênh TDD1 được cấp phát (1900 đến 1920 MHz) cùng với một trong số các kênh TDD2 (hình 3. TS.4 cho thấy cấp phát băng thông theo đầu thầu tại Vương Quốc Anh. Hình 3.

Vì thế cần phải nghiên cứu quan hệ giữa các tổ hợp mã trải phổ và hoạt động của các kênh lân cận. Nguyễn Phạm Anh Dũng 51 .2.Hình 3.2. Bảng 3. trong đó hai hoặc nhiều nhà khai thác có thể cùng tham gia xin cấp phát chung một khe. Cấp phát tần số 3G tại Việt Nam Khe tần số FDD BSTx* BSRx** A 2110-2125 MHz 1920-1935 MHz B 2125-2140 MHz 1935-1950 MHz C 2140-2155 MHz 1950-1965 MHz D 2155-2170 MHz 1965-1980 MHz * BSTx: máy phát trạm gốc ** BSRx: máy thu trạm gốc TDD BSTx/BSRx 1915-1920 MHz 1910-1915 MHz 1905-1910 MHz 1900-1905 MHz Lý do cấp phát các kênh 5MHz khác nhau tại các nước khác nhau là ở chỗ các nhà khai thác phải quy hoạch mã và phải tránh việc sử dụng các mã gây ra nhiễu kênh lân cận trong cùng một nước hoặc các nhà khai thác khác trong nước liền kề.5. Cấp phát tần số cho sáu nhà khai thác tại Đức Tại Việt Nam băng tần 3G được cấp phát tần số theo tám khe tần số như cho trong bảng 3.5. 3. CÁC KÊNH CỦA WCDMA Các kênh của WCDMA được chia thành các loại kênh sau đây: TS.

1. Bảng 3.2. Danh sách các kênh logic Kênh logic BCCH (Broadcast Control CCH (Control Channel: Kênh điều khiển Channel: Kênh quảng bá) điều khiển) PCCH (Paging Control Channel: Kênh điều khiển tìm gọi) CCCH (Common Control Channel: Kênh điều khiển chung) DCCH (Dedicated Control Channel: Kênh điều khiển riêng). Kênh do lớp vật lý cung cấp cho lớp 2 để truyền số liệu. Kênh mang số liệu trên giao diện vô tuyến. Nguyễn Phạm Anh Dũng . Các kênh logic và ứng dụng của chúng được tổng kết trong bảng 3. Kênh truyền tải (TrCH).2. 3. LoCH Nói chung các kênh logic (LoCH: Logical Channel) được chia thành hai nhóm: các kênh điều khiển (CCH: Control Channel) để truyền thông tin điều khiển và các kênh lưu lượng (TCH: Traffic Channel) để truyền thông tin của người sử dụng. Kênh LoCH được xác định bởi kiểu thông tin mà nó truyền. Một người sử dụng tích cực có thể sử dụng các PhCH riêng. DTCH (Dedicated Traffic TCH (Traffic Channel: Kênh lưu lượng Channel: Kênh riêng) lưu lượng) CTCH (Common Traffic Channel: Kênh lưu lượng chung) Nhóm kênh Ứng dụng Kênh đường xuống để phát quảng bá thông tin hệ thống Kênh đường xuống để phát quảng bá thông tin tìm gọi Kênh hai chiều để phát thông tin điều khiển giữa mạng và các UE. Kênh này chỉ có ở đường xuống. chung hoặc cả hai.√ Kênh vật lý (PhCH). Các kênh logic. Được sử dụng khi không có kết nối RRC hoặc khi truy nhập một ô mới Kênh hai chiều điểm đến điểm để phát thông tin điều khiển riêng giữa UE và mạng.5. Các kênh TrCH được sắp xếp lên các PhCH Kênh Logic (LoCH). Mỗi PhCH có √ √ một trải phổ mã định kênh duy nhất để phân biệt với kênh khác. DTCH có thể tồn tại cả ở đường lên lẫn đường xuống Kênh một chiều điểm đa điểm để truyền thông tin của một người sử dụng cho tất cả hay một nhóm người sử dụng quy định hoặc chỉ cho một người sử dụng. Kênh được lớp con MAC của lớp 2 cung cấp cho lớp cao hơn. Kênh riêng là kênh PhCH dành riêng cho một UE còn kênh chung được chia sẻ giữa các UE trong một ô. Được thiết lập bởi thiết lập kết nối của RRC Kênh hai chiều điểm đến điểm riêng cho một UE để truyền thông tin của người sử dụng. 52 TS.

PCH (Paging Channel: Kênh tìm gọi). TS. Các kênh truyền tải chung bao gồm: BCH (Broadcast channel: Kênh quảng bá). Danh sách các kênh truyền tải Kênh truyền tải DCH (Dedicated Channel: Kênh riêng) BCH (Broadcast Channel: Kênh quảng bá) FACH (Forward Access Channel: Kênh truy nhập đường xuống) PCH (Paging Channel: Kênh tìm gọi) RACH (Random Access Channel) CPCH (Common Packet Channel: Kênh gói chung) DSCH (Dowlink Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống) ứng dụng Kênh hai chiều được sử dụng để phát số liệu của người sử dụng. Kênh chia sẻ chung cho nhiều UE. Khi kênh truyền tải chung được sử dụng để phát thông tin cho tất cả các ngừơi sử dụng thì kênh này không cần có địa chỉ. Kênh riêng chỉ có một kênh duy nhất là DCH (Dedicated Channel: Kênh riêng). còn kênh kênh riêng được ấn định riêng cho một người sử dụng duy nhất. FACH (Fast Access Channel: Kênh truy nhập nhanh). thì cần phát nhận dạng người sử dụng trong băng (trong bản tin sẽ được phát).3. DSCH (Down Link Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống). Sử dụng trước hết cho truyền dẫn số liệu tốc độ cao. Bảng 3. thông tin ô) Kênh chung đường xuống để phát thông tin điều khiển và số liệu của người sử dụng. Chẳng hạn kênh BCH để phát thông tin quảng bá cho tất cả các người sử dụng trong ô. áp dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được sử dụng trước hết để truyền số liệu cụm. Được ấn định riêng cho người sử dụng.3. Danh sách các kênh truyền tải và ứng dụng của chúng dược cho ở bảng 3. Được sử dụng để truyền số liệu tốc độ thấp cho lớp cao hơn Kênh chung dường xuống để phát các tín hiệu tìm gọi Kênh chung đường lên để phát thông tin điều khiển và số liệu người sử dụng. CPCH (Common Packet Channel: Kênh gói chung). Khi kênh truyền tải chung áp dụng cho một người sử dụng đặc thù. Kênh chung đường xuống để phát số liệu gói. Kênh truyền tải chung có thể được áp dụng cho tất cả các người sử dụng trong ô hoặc cho một người hoặc nhiều người đặc thù. Điểm khác nhau giữa chúng là: kênh chung là tài nguyên được chia sẻ cho tất cả hoặc một nhóm các người sử dụng trong ô. TrCH Các kênh lôgic được lớp MAC chuyển đổi thành các kênh truyền tải. Kênh PCH là kênh truyền tải chung được sử dụng để tìm gọi một UE đặc thù sẽ chứa thông tin nhận dạng người sử dụng bên trong bản tin phát. Các kênh truyền tải.3. Có khả năng thay đổi tốc độ và điều khiển công suất nhanh Kênh chung đường xuống để phát thông tin quảng bá (chẳng hạn thông tin hệ thống. Nguyễn Phạm Anh Dũng 53 . Chia sẻ cho nhiều UE.5. Tồn tại hai kiểu kênh truyền tải: các kênh riêng và các kênh chung.2. áp dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được sử dụng để truyền số liệu thấp của người sử dụng Kênh chung đường lên để phát số liệu người sử dụng.

Các kênh logic được chuyển thành các kênh truyền tải như cho trên hình 3. Hình 3.7. Các kênh vật lý được tổng kết ở hình 3. mã định kênh và cả pha tương đối (đối với đường lên).6.6. Kênh vật lý (Physical Channel) bao gồm các kênh vật lý riêng (DPCH: Dedicated Physical channel) và kênh vật lý chung (CPCH: Common Physical Channel).5. Hình 3. Chuyển đổi giữa các LoCH và TrCH trên đường lên và đường xuống 3.7 và bảng 3. Các kênh vật lý Một kênh vật lý được coi là tổ hợp của tần số.3.4. Nguyễn Phạm Anh Dũng 54 . mã ngẫu nhiên. Tổng kết các kiểu kênh vật lý TS.

Trên đường xuống DPDCH và DPCCH được ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa phức còn trên đường lên được ghép mã I/Q với ngẫu nhiên hóa phức Khi sử dụng DPCH.Bảng 3. Danh sách các kênh vật lý Tên kênh DPCH (Dedicated Physical Channel: Kênh vật lý riêng) ứng dụng Kênh hai chiều đường xuống/đường lên được ấn định riêng cho UE. P-CCPCH. Kênh được sử dụng để phát số liệu người sử dụng từ lớp cao hơn Khi sử dụng DPCH. Các ký hiệu này cũng cần cho hoạt động của anten thích ứng (hay anten thông minh) có búp sóng hẹp. Có hai kiểu kênh CPICH: PCPICH (Primary CPICH: CPICH sơ cấp) và S-CPICH (Secondary CPICH: CPICH thứ cấp). Kênh cũng chứa thông tin hồi tiếp hồi tiếp (FBI: Feeback Information) ở đường lên để đảm bảo vòng hồi tiếp cho phân tập phát và phân tập chọn lựa. P-CPICH đảm bảo tham chuẩn nhất quán cho toàn bộ ô để UE thu được SCH. các ký hiệu điều khiển công suất (TPC: Transmission Power Control). Kênh chung đường lên. mỗi UE được ấn định ít nhất một DPDCH. Kênh được sử dụng để điều khiển lớp vật lý của DPCH. Gồm DPDCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng) và DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng).4. Được sử dụng để mang kênh truyền tải RACH Kênh chung đường lên. Ngoài ra TFCI có thể bị bỏ qua nếu tốc độ số liệu cố định. AICH và PICH vì các kênh nay không có hoa tiêu riêng như ở các trường hợp kênh DPCH. Kênh S-CPICH đảm bảo tham khảo nhất quán chung 55 DPDCH (Dedicated Physical Data Channel: Kênh vật lý số liệu riêng DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng) PRACH (Physical Random Access Channel: Kênh vật lý truy nhập ngẫu nhiên) PCPCH (Physical Common Packet Channel: Kênh vật lý gói chung) CPICH (Common Pilot Channel: Kênh hoa tiêu chung) TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng . chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải. mỗi UE chỉ được ấn định một DPCCH. DPCCH là kênh đi kèm với DPDCH chứa: các ký hiệu hoa tiêu. Các ký hiệu hoa tiêu cho phép máy thu đánh giá hưởng ứng xung kim của kênh vô tuyến và thực hiện tách sóng nhất quán. Được sử dụng để mang kênh truyền tải CPCH Kênh chung đường xuống. TFCI thông tin cho máy thu về các thông số tức thời của các kênh truyền tải: các tốc độ số liệu hiện thời trên các kênh số liệu khi nhiều dịch vụ được sử dụng đồng thời. TPC để điều khiển công suất vòng kín nhanh cho cả đường lên và đường xuống.

Mỗi ô có một kênh để truyền BCH Kênh chung đường xuống. Được sử dụng để điều khiển truy nhập ngẫu nhiên của PRACH. Chẳng hạn có thể sử dụng S-CPICH làm tham chuẩn cho S-CCPCH (kênh mang các bản tin tìm gọi) và các kênh DPCH đường xuống. P-CCPCH (Primary Common Control Physical Channel: Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp) S-CCPCH (Secondary Common Control Physical Channel: Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp) SCH (Synchrronization Channel: Kênh đồng bộ) PDSCH (Physical Downlink Shared Channel: Kênh vật lý chia sẻ đường xuống) AICH (Acquisition Indication Channel: Kênh chỉ thị bắt) PICH (Page Indication Channel: Kênh chỉ thị tìm gọi) Kênh chung đường xuống. Kênh chung đường xuống đi cặp với S-CCPCH (khi kênh này mang PCH) để phát thông tin kết cuối cuộc gọi cho từng nhóm cuộc gọi kết cuối. Khi nhận được thông báo này.trong một phần ô hoặc đoạn ô cho trường hợp sử dụng anten thông minh có búp sóng hẹp. UE thuộc nhóm kết cuối cuộc gọi thứ n sẽ thu khung vô tuyến trên S-CCPCH Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH để điều khiển truy nhập ngẫu nhiên cho PCPCH AP-AICH (Access Preamble Acquisition Indicator Channel: Kênh chỉ thị bắt tiền tố truy nhập) CD/CA-ICH (CPCH Collision Detection/ Channel Assignment Indicator Channel: Kênh chỉ thị phát hiện va chạm CPCH/ấn định kênh) CSICH (CPCH Status Indicator Channel: Kênh chỉ thị trạng thái CPCH) Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH. Mỗi ô có nhiều PDSCH (hoặc không có). Được sử dụng để điều khiển va chạm PCPCH Kênh chung đường xuống liên kết với AP-AICH để phát thông tin về trạng thái kết nối của PCPCH TS. Có hai kiểu kênh SCH: SCH sơ cấp và SCH thứ cấp. Được sử dụng để truyền PCH và FACH Kênh chung đường xuống. Được sử dụng để tìm ô Kênh chung đường xuống. Mỗi ô chỉ có một SCH sơ cấp và thứ cấp. Nguyễn Phạm Anh Dũng 56 . Được sử dụng để mang kênh truyền tải DSCH Kênh chung đường xuống đi cặp với PRACH. Một ô có thể có một hay nhiều S-CCPCH.

8. Chuyển đổi giữa các kênh truyền tải và các kênh vật lý Hình 3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 57 . TFI= Transport Format Indicator: Chỉ thị khuôn dạng truyền tải TFCI= Transport Format Combination Indicator: Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải Hình 3.9.Các các kênh truyền tải được chuyển thành các kênh vật lý như trên hình 3.9 cho thấy việc ghép hai kênh truyền tải lên một kênh vật lý và cung cấp chỉ thị lỗi cho từng khối truyền tải tại phía thu. Ghép các kênh truyền tải lên kênh vật lý TS.8. Hình 3.

10a và 3. Sau khi thực hiện các thủ tục an ninh.11 cho thấy báo hiệu thiết lập lập cuộc gọi sử dụng kênh logic và kênh truyền tải. Cuối cùng nút B phát đi CD/CA-ICH (chỉ thị phát hiện va chạm và ấn định kênh) đến UE. Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên CPCH như sau.4.10b. Đầu tiên UE sử dụng kênh logic CCCH truyền trên kênh truyền tải RACH để yêu cầu đường truyền báo hiệu (RRC). Dựa trên thông tin khả dụng của từng kênh PCPCH do CSICH thông báo.3.5. Nguyễn Phạm Anh Dũng 58 .10. Sau khi có kết nối RRC. UE khởi xướng thủ tục truy nhập CPCH trên kênh chưa sử dụng bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập). Nếu chấp nhận (OK). Nếu được nút B chấp nhận (OK) UE phát đi một CP (tiền tố phát hiện va chạm) để thông báo rằng nó đã chiếm kênh này. UE sẽ trao đổi báo hiệu với RNC qua kênh logic DCCH trên kênh truyền tải DCH. UE khởi xướng thủ tục truy nhập ngẫu nhiên RACH bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập). Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói Các trủ tục truy nhập ngẫu nhiên trên hình 3. các thủ tục thiết lập kênh mang được thực hiện. nút B phát AICH (chỉ thị phát hiện bắt) đến UE. Sau đó UE có thể phát gói trên kênh CPCH (kênh gói chung) 3. TS. Thí dụ về báo hiệu thiết lập cuộc gọi sử dụng các kênh logic và truyền tải Hình 3. Sau đó UE có thể phát bản tin trên kênh RACH (kênh truy nhập ngẫu nhiên).5.10a như sau. Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH được cho trên hình 3.5. Hình 3. RNC phát lệnh yêu cầu dịch vụ CM (Connection Management: quản lý kết nối) trên giao thức RANAP (Radio Access Application Part: phần ứng dụng truy nhập mạng vô tuyến) để khởi đầu báo hiệu thiết lập kênh mang lưu lượng Tùy thuộc vào yêu cầu của UE lệnh báo hiệu này có thể được chuyển đến MSC hoặc SGSN (trong trường hợp xét là MSC). Sau khi nhận được lệnh "truyền trực tiếp" từ UE. RNC trả lời bằng kênh logic CCCH trên kênh truyền tải FACH.

Trong mô hình này mỗi cặp hai bit thể hiện một cặp I/Q (một ký hiệu) của điều chế QPSK.6. Báo hiệu thiết lập cuộc gọi.11. mỗi khung bao gồm 15 khe (dài 10 ms.12. TS. cấu trúc khung bao gồm một chuỗi các khung vô tuyến. chứa 38400 chip) và mỗi khe chứa 2560 chip (dài 0. Từ hình vẽ ta thấy.667 ms) bằng một chu kỳ điều khiển công suất (tần số điều khiển công suất là 1500 lần trong một giây).Hình 3. CẤU TRÚC KÊNH VẬT LÝ RIÊNG Cấu trúc kênh vật lý riêng được trình bày trên hình 3. 3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 59 .

12. Cấu trúc kênh vật lý riêng đường xuống được mô tả trên hình 3. nhưng chỉ có một DPCCH cho liên kết này.Trên đường xuống kênh riêng (DPCH) đường xuống bao gồm DPDCH đường xuống và DPCCH đường xuống ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa phức. DTX (phát không liên tục) được sử dụng trong trường tương ứng. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ MÁY THU WCDMA Hình 3. thông tin phản hồi (FBI: Feedback Information) cho phân tập phát vòng kín và kỹ thuật phân tập chọn trạm (SSDT: Site Selection Diversity Technique). được sắp xếp lên các nhánh I và Q của QPSK và được trải phổ hai lớp (trải phổ và ngẫu nhiên hoá).Hình 3. Lớp 1 (lớp vật lý) bổ sung CRC cho từng khối truyền tải (TB: Transport Block) là đơn vị số liệu gốc cần xử lý nhận được từ lớp MAC để phát hiện lỗi ở phía thu. một hay một số (nhiều nhất là 6) kênh DPDCH trên một liên kết vô tuyến. Có thể không có.22) và được biến đổi vào tương tự bằng bộ biến đổi số vào tương tự (D/A) để đưa lên điều chế vuông góc cho sóng mang. các lệnh TPC và các bit TFCI (tùy chọn) được tạo ra tại lớp vật lý.13a) và máy thu vô tuyến (3.12. Sau đó số liệu được mã hoá kênh và đan xen. Số liệu riêng được tạo ra tại các mức cao hơn trên DPDCH được ghép theo thời gian với các bit hoa tiêu.7. Số liệu sau đan xen được bổ sung thêm các bit hoa tiêu và các bit điều khiển công suất phát (TPC: Transmit Power Control)). 3. TFCI (tùy chọn).13 cho thấy sơ đồ khối của máy phát vô tuyến (hình 3.13b) trong W-CDMA. các lệnh điều khiển công suất (TPC: Transmit Power Control). DPCCH bao gồm các ký hiệu hoa tiêu quy định trước (được sử dụng để ước tính kênh và tách sóng nhất quán). Nguyễn Phạm Anh Dũng 60 . DPDCH (hoặc các DPDCH) và DPCCH được ghép chung theo mã I/Q với ngẫu nhiên hóa phức. Cấu trúc kênh vật lý riêng cho đường lên và đường xuống Cấu trúc kênh vật lý riêng đường lên cho một khe (một chu kỳ điều khiển công suất) được cho trên hình 3. Chuỗi chip sau ngẫu nhiên hoá được giới hạn trong băng tần 5 MHz bằng bộ lọc Niquist cosin tăng căn hai (hệ số dốc bằng 0. Tín hiệu trung tần (IF) sau điều chế được TS. TFCI có thể có hoặc không có. Thông tin riêng lớp cao hơn bao gồm số liệu người sử dụng và báo hiệu được mang bởi DPDCH đường lên và thông tin điều khiển tạo ra bởi lớp 1 được mang bởi DPCCH. nếu không có các bit TFCI.12.

sau đó được đưa lên khuyếch đại trước khi chuyển đến anten để phát vào không gian. Cuối cùng chúng được đưa đến lớp cao hơn. Phân tập Rx có thể được sử dụng tại nút B để tăng dung lượng đường lên và vùng phủ sóng. Hình 3. Sau giải trải phổ cho các thành phần này. ta nói máy thu sử dụng phân tập anten thu (Rx).13. Nguyễn Phạm Anh Dũng 61 . tín hiệu tổng được giải đan xen. chúng được kết hợp bởi bộ kết hợp máy thu RAKE. Các tín hiệu tương tự của các thành phần này được biến đổi vào số tại bộ biến đổi A/D. được biến đổi vào trung tần (IF) thu rồi được khuyếch đại tuyến tính bởi bộ khuyếch đại AGC (tự điều khuyếch). PHÂN TẬP PHÁT Khi nhiều anten thu được sử dụng. tín hiệu thu được bộ khuyếch đại đại tạp âm thấp (LNA) khuyếch đại. Tại phía thu.biến đổi nâng tần vào sóng vô tuyến (RF) trong băng tần 2 GHz. Do giá thành và không gian chiếm lớn. phân tập anten thu không phổ biến tại máy đầu cuối. Sau khuyếch dại AGC tín hiệu được giải điều chế để được các thành phần I và Q. được phân kênh thành các khối truyền tải TB và được phát hiện lỗi. được lọc bởi bộ lọc Nyquist cosine tăng căn hai và được phân chia theo thời gian vào một số thành phần đường truyền có các thời gian trễ truyền sóng khác nhau. Để khắc phục nhược điểm này WCDMA sử dụng phân tập phát TS. Sơ đồ khối máy phát tuyến (a) và máy thu vô tuyến (b) 3. Máy thu RAKE chọn các thành phần lớn hơn một ngưỡng cho trước).8. giải mã kênh (giải mã sửa lỗi).

Tồn tại hai kỹ thuật phân tập phát ở WCDMA: Phân tập vòng hở và phân tập vòng kín.14a và 3.14. Phân tập vòng hở Phân tập phát vòng hở sử dụng bộ mã hóa được gọi là STTD (Space time Transmit Diversity: phân tập phát không gian thời gian).14b.1) trong đó cột 1 chứa các ký hiệu được phát đi từ anten 1 còn cột 2 chứa các ký hiệu được phát đi từ anten 2. Nguyễn Phạm Anh Dũng 62 .8. 3. Phân tập phát vòng hở của WCDMA STTD được xây dựng trên cơ sở mã Alamouti như sau :  x − x∗  2  X(x1 . MF: Matched Filter: Bộ lọc phối hợp Hình 3. TS. Sơ đồ máy phát và máy thu sử dụng STTD được cho trên hình 3.cho máy đầu cuối. x 2 ) =  1 ∗ x x   2 1  (3. Các ký hiệu này là các ký hiệu điều chế QPSK (xem hình 3.15).1.

16a và 3.16. thông tin đồng chỉnh pha được phát trên một kênh hồi tiếp nhanh (tốc độ 1500 bps) cho phép chọn 4 hoặc 16 khả năng trọng số búp sóng. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG WCDMA TS.9.15. Trong cả hai chế độ này. được lượng tử và được gửi đến BTS trong trường FBI của kênh DCCH.2.Hình 3. Cả hai khái niệm này đều có thể coi là truyền dẫn nhất quán (tạo búp thích ứng kênh) với sử dụng cân bằng kênh và các chiến lược báo hiệu hồi tiếp khác nhau. Phân tập phát vòng kín của WCDMA Trong cả hai chế độ trọng số phát được lựa chọn theo thủ tục dưới đây: • Đầu cuối đo các kênh hoa tiêu chung CPICH1 và CPICH2 được phát trên anten 1 và anten 2.8. w2) được xác định. • Đầu cuối nhận được ước tính kênh cho đường truyền h1 và h2 • Vectơ trọng số phát cần thiết W(w1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 63 . 3. Kiến trúc máy phát và máy thu nút B được cho trên hình 3. Bộ điều chế STTD sử dụng mã khối không gian thời gian trực giao (OSTBC) 2x2.16b. 3. Chế độ vòng kín R3 và R4 sử dụng hai khái niệm phân tập phát vòng kín. Hình 3.

cần có một cơ chế điều khiển công suất tốt để duy trì tỉ số tín hiệu trên nhiễu (SIR) tại mức cho phép. nên mức nhiễu phụ thuộc vào số lượng người sử dụng. Trong thủ tục truy nhập ngẫu nhiên (xem phần 3. UL_interferrence (được gọi là ‘tổng công suất thu băng rộng’) được đo tại nút B và được phát quảng bá trên BCH. UE thiết lập các công suất ban đầu cho tiền tố kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý (PRACH).1. Điều khiển công suất vòng kín: cho các kênh riêng DPDCH/DPCCH và chia sẻ DSCH Điều khiển công suất vòng hở thường được UE trước khi truy nhập mạng và nút B trong quá trình thiết lập đường truyền vô tuyến sử dụng để ước lượng công suất cần phát trên đường lên dựa trên các tính toán tổn hao đường truyền trên đường xuống và tỷ số tín hiệu trên nhiễu yêu cầu.9.2.5. CPICH _RSCP là công suất P-CPICH thu tại UE. UE thiết lập công suất phát tiền tố đầu tiên như sau: Preamble_Initial_power = CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP + UL_interference + UL_required_CI (3.4). 3. CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP là ước tính suy hao đường truyền từ nút B đến UE. UL_required_CI là hằng số tương ứng với tỷ số tín hiệu trên nhiễu được thiết lập trong quá trình quy hoạch mạng vô tuyến. Thí dụ về điều khiển công suất vòng hở cho PRACH Dựa trên tính toán của PC vòng hở. TS. Điều khiển công suất vòng kín bao gồm hai phần: điều khiển công suất nhanh vòng trong tốc độ 1500 Hz và điều khiển công suất chậm vòng ngoài tốc độ 10-100Hz. Điều khiển công suất vòng hở: cho các kênh chung 2. 3. Điều khiển công suất vòng kín có nhiêm vụ giảm nhiễu trong hệ thống bằng cách duy trì chất lượng thông tin giữa UE và UTRAN (đường truyền vô tuyến) gần nhất với mức chất lượng tối thiểu yêu cầu đối kiểu dịch vụ mà người sử dụng đòi hỏi.CDMA rất nhạy cảm với điều khiển công suất: để hệ thống WCDMA hoạt động bình thường.17.9.2) trong đó CPICH_Tx-power là công suất phát của P-CPICH. Vì nhiều người sử dụng cùng truyền đồng thời trên cùng một tần số. Tồn tại hai kiểu điều khiển công suất: 1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 64 . Điều khiển công suất vòng kín đường lên Sơ đồ điều khiển công suất vòng kín đường lên đựcc cho trên hình 3.

3. Điều khiển công suất vòng kín đường xuống TS. Nút B thường xuyên ước tính tỷ số tín hiệu trên nhiễu thu được (SIR= Signal to Interference Ratio) trên hoa tiêu đường lên trong UL DPCCH và so sánh nó với tỷ số SIR đích (SIRđích).17).9. Nguyễn Phạm Anh Dũng 65 . Như vậy tốt nhất là để SIR đích thả nổi xung quanh giá trị tối thiểu đáp ứng được yêu cầu chất lượng. Nếu SIRướctính cao hơn SIRđích thì nút B thiết lập bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=0 để lệnh UE hạ thấp công suất (Tùy vào thiết lập cấu hình: 1dB chẳng hạn) .2. trái lại nó sẽ được tăng lên một nấc bằng ∆ SIR. Để thực hiện điều khiển công suất vòng ngoài.2. Chất lượng của các đường truyền vô tuyến thường được đánh giá bằng tỷ số bit lỗi (BER: Bit Error Rate) hay tỷ số khung lỗi (FER= Frame Error Rate). Chu kỳ đo-lệnh-phản ứng này được thực hiện 1500 lần trong một giây (1. Điều khiển công suất vòng ngoài đường lên Điều khiển công suất vòng ngoài thực hiện điều chỉnh giá trị SIR đích ở nút B cho phù hợp với yêu cầu của từng đường truyền vô tuyến để đạt được chất lượng các đường truyền vô tuyến như nhau. 3. mỗi khung số liệu của người sử dụng được gắn chỉ thị chất lượng khung là CRC. Nếu ta đặt SIRđích đích cho trường hợp xấu nhất (cho tốc cao độ nhất) thì sẽ lãng phí dung lượng cho các kết nối ở tốc độ thấp.Hình 3.5 KHz) ở W-CDMA. Lý do cần đặt lại SIRđích như sau. SIR yêu cầu (tỷ lệ với Ec/N0) chẳng hạn là FER=1% phụ thuộc vào tốc độ của MS và đặc điểm truyền nhiều đường.2.9. Lý do đặt điều khiển vòng ngoài ở RNC vì chức năng này thực hiện sau khi thực hiện kết hợp các tín hiệu ở chuyển giao mềm. Điều khiển công suất vòng trong đường lên Phương pháp điều khiển công suất nhanh vòng kín lên như sau (xem hình 3. Tốc độ này sẽ cao hơn mọi sự thay đổi tổn hao đường truyền và thậm chí có thể nhanh hơn phađinh nhanh khi MS chuyển động tốc độ thấp. Nếu kiểm tra CRC cho thấy BLER ướctính> BLERđích thì SIRđích sẽ bị giảm đi một nấc bằng ∆ SIR.9.17. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường lên 3.1. 3. trái lại nó thiết lập bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=1 để ra lệnh UE tăng công suất (1dB chẳng hạn).

10. Nguyễn Phạm Anh Dũng 66 . Ước tính SIR này được so sánh với SIR đích. Tốc độ diều khiển công suất vòng trong là 1500Hz Hình 3. Ngoài ra HHO sử dụng cho: √ HO giữa các hệ thống (giữa UTRAN và GSM) √ HO giữa các tần số sóng mang khác nhau của UTRAN 3. Tất cả các kết nối sử dụng kênh FACH (kênh không sử dụng điều khiển công suất và dành cho các gói ngắn) hay DSCH (kênh phù hợp nhất cho các dịch vụ chuyển mạch gói) đều sử dụng HHO.18. kết nối đến nút B cũ được giải phóng. Dựa trên BLER đích nhận được từ RNC.10. 3. CÁC KIỂU CHUYỂN GIAO VÀ CÁC SỰ KIỆN BÁO CÁO TRONG WCDMA Chuyển giao là quá trình được thực hiện khi UE đã có kết nối vô tuyến để duy trì chất lượng truyền dẫn. nó thực hiện điều khiển công suất vòng ngoài bằng cách tính toán SIR đích cho điều kiển công suất vòng kín nhanh đường xuống.2.1. Trong WCDMA có thể có chuyển giao cừng hoặc chuyển giao mềm. Chuyển giao cứng Chuyển giao cứng (HHO: Hard Handover) của WCDMA cũng giống như của GSM. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường xuống 3. UE nhận được BLER đích từ lớp cao hơn do RNC thiết lập cùng với các thông số điều khiển khác.Điều khiển công suất vòng kín được minh họa trên hình 3.18. Chuyển giao mềm/ mềm hơn TS. UE chỉ nối đén một nút B. Khi thực hiện HO đến một nút B khác. Nếu ước tính này lớn hơn SIR đích.10. UE ước tính SIR đường xuống từ các ký hiệu hoa tiêu của DL DPCCH . thì UE thiết lập TPC=0 trong UL DPCCH và gửi nó đến nút B. trái lại nó thiết lập TPC=1.

H1a là thông số trễ sự kiện và (R1b-H1a/2) 1à cửa sổ kết nạp cho sự kiện 1A. Có thể quy định được kích thước cực đại của tập tích cực. (Ec/I0)PCPICH3 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 3 nằm ngoài tập tích cực.19. (Ec/I0)P-CPICH1 > (Ec/I0)P-CPICH3.19 ta sử dụng các sự kiện báo cáo 1A. Chỉ có ô 1 và ô 2 nằm trong tập tích cực √ Tại sự kiện A. Thí dụ về giải thuật SHO Trong thí dụ trong trên hình 3. 1B và 1C chẳng hạn). Từ hình 3. (Ec/I0)P-CPICH4 > (Ec/I0)P-CPICH2 +H1c. R1a là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập). Chuyển giao mềm cho phép tăng số đường truyền thu được trên đường xuống và đường lên nhờ vậy tăng tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio): Ec/I0 (Ec là năng lượng chip còn I0 là mật độ phổ công suất nhiễu) và lượng tăng này được gọi là độ lợi chuyển giao. SRNC giửi bản tin lập lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin RRC về lập lại cấu hình kênh vật lý đến UE để các nút B này và UE thực hiện chuyển giao. trong đó (Ec/I0)P-CPICH4 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 4 nằm ngoài tập tích cực và (E c/I0)P-CPICH2 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 2 tồi nhất trong tập tích cực. SRNC nhận được kết quả đo từ UE để đưa ra quyết định chuyển giao. H1a.Chuyển giao mềm (hoặc mềm hơn) sử dụng nhiều kết nối từ một UE đến nhiều nút B. Danh sách các nút B tham gia vào kết nối với UE trong chuyển giao mềm/mềm hơn được gọi là “tập tích cực”. Định kỳ hoặc tại các sự kiện báo cáo (sự kiện 1A. Nếu quan hệ này tồn tại trong thời gian ∆ T và tập tích cực TS. Sơ đồ tổng quát SHO được cho trên hình 3.(R1a-H1a/2) trong đó (Ec/I0)PCPICH1 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 mạnh nhất. H1b là hằng số trễ được quy định cho các sự kiện 1a và 1b Hình 3. Thực chất chuyển giao là quá trình trong đó một ô (đoạn ô) hoặc được kết nạp vào tập tích cực hoặc bị loại ra khỏi tập tích cực. Nếu bất đẳng thức này tồn tại trong khoảng thời gian ∆ T thì ô 3 được kết nạp vào tập tích cực √ Tại sự kiện C. Nguyễn Phạm Anh Dũng 67 . R1b là dải báo cáo cho các sự kiện 1a và 1b được thiết lập bởi RNC. H1c là thông số trễ sự kiện 1C. R1a. Sau khi quyết định chuyển giao.19 ta thấy: √ Lúc đầu. 1B và 1C.19.

Nếu quan hệ này tồn tại trong khoảng thời gian ∆ T thì ô 3 bị loại ra khỏi tập tích cực 3. Nó cung cấp 8 chế độ mã hoá từ 12.2 bps đến 4.đã đầy thì ô 2 bị loại ra khỏi tập tich cực và ô 4 sẽ thế chỗ của nó trong tập tích cực √ Tại sự kiện B. Các thông số máy thu và máy phát vô tuyến quan trọng cho phần vô tuyến của UE Các thông số chung Tần số công tác Băng tần I: 2110-2170 MHz Băng tần II: 1930-1990 MHz Băng tần III: 1805-1880 MHz Băng tần I: 190 MHz Băng tần II: 80 MHz Băng tần III: 95 MHz Băng tần 1: -117dBm Băng tần II: -115dBm Băng tần III: . Trong số các chế độ này.2. 7. (Ec/I0)P-CPICH1 < (Ec/I0)P-CPICH3.2kbps.11.4 kbps và 6. AMR CODEC CHO W-CDMA Bộ mã hoá tiếng đa tốc độ thích ứng (AMR CODEC: Adaptive Multirate Codec) được coi là công nghệ vượt trội các công nghệ mã hoá tiếng khác. H1b là thông số số trễ và (R1b+H1b) là cửa sổ loại cho sự kiện 1C.7 kbps có chung một giải thuật với các sơ đồ mã hoá tiếng được tiêu chuẩn hoá ở các tiêu TS. Vì thế nó được chọn là sơ đồ mã hoá tiếng cho 3GW-CDMA UMTS. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA UE Các thông số máy thu và máy phát quan trọng trong phần vô tuyến của UE được cho trong bảng bảng 3. Bảng 3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 68 . 12.114dBm Phân cách song công chuẩn Các thông số máy thu Độ nhạy Các thông số máy phát Loại 1: +33dBm +1/-3dB Công suất phát cực đai và độ Loại 2: +27dBm +1/-3dB chính xác Loại 3: +24dBm +1/-3dB Loại 4: +21dBm ± 2dB Điều khiển công suất phát Bình thường: ± 9dB vòng hở Cực đai: ± 12dB 3.12.(R1b+H1b) trong đó (Ec/I0)PCPICH1 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 yếu nhất trong tập tích cực. (Ec/I0)P-CPICH3 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 3 mạnh nhất trong tập tích cực và R1b là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập).75kbps.2.

AMR cũng quy định các công nghệ ngoại vi cần thiết cho thông tin di động. Hai tuỳ chọn được cung cấp là giải thuật VAD (phát hiện tích cực tiếng) và DTX (phát không liên tục.2kbps) được chọn. Nếu đường truyền xấu. tốc độ cao nhất (12. Các sơ đồ này có thể nằm trong chế độ vòng hở hoặc vòng kín. hệ số dự đoán ngắn hạn cũng được định nghĩa theo sự chuyển đổi trạng thái do lỗi gây ra. FACH và CPCH được sử dụng cho mục đích này. Mã hóa kiểm soát lỗi được thực hiện ở hai lớp: (1) mã hóa phát hiện lỗi CRC. WCDMA là giai đoạn phát triển đầu của 3G WCDMA UMTS vì thế việc thiết kế các kênh để truyền lưu lượng vẫn tập trung lên dịch vụ chuyển mạch kênh với kênh được sử dụng cho dịch vụ này là DPCH. DSCH (Kênh chia sẻ đường xuống). Tại ViệtNam băng I được chia làm bốn khe và được phân cho 4 nhà khai thác. Tuy nhiên các kênh dung có chuyển mạch gói cũng đã bắt đầu được chú trọng.84Mcps. Trải phổ được thực hiện tại hai thao tác với hai mã: mã định kênh và mã nhận dạng nguồn phát. Sau đó chương trình bày các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA. WCDMA sử dụng phương pháp trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip Rc=3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 69 . Để đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu yêu cầu.13. một trong số các tốc độ thấp hơn được lựa tùy thuộc vào chất lượng đường truyền. Các kênh RACH. kênh vật lý được tạo nên ở giao diện này. hai sơ đồ điều khiển công suất được sử dụng cho WCDMA: điều khiển công suất vòng hở và vòng kín. TS. Chuyển giao mềm chỉ được thực hiện trên cùng một tần số và trong cùng một hệ thống Cuối chương một số thông số và thông tin quan trọng liên quan đến máy thu và máy phát vô tuyến của UE cũng như CODEC thoại cho WCDMA cũng được trình bày. Các mã sửa lỗi có thể là mã xoắn hoặc mã turbo. Điều khiển vòng kín được sử dụng khi UE đã kết nối với nút B. Tiếp theo cấu trúc của các kênh này được trình bày cụ thể. TỔNG KẾT Trước hết chương này trình bày ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến và các kênh logic. còn kênh DSCH được sử cùng với kênh DPCH trong thời điểm gói lớn hơn khả năng truyền của kênh DPCH. kênh truyền tải. 3. RACH. Các kênh được chia thành hai loại: kênh điều khiển. Điều khiển công suất vòng kín bao gồm điều khiển công suất vòng trong nhanh với tốc độ 1500 lần trong một giây và điều khiển công suất vòng ngoài chậm với tốc độ 10100 lần trong một giây. Ngoài ra cũng định nghĩa các yêu cầu cho che dấu lỗi khi xẩy ra lỗi.chuẩn của các vùng khác trên thế giới. AMC CODEC cho phép lựa chọn tốc độ tùy theo chất lượng kênh truyền sóng. 3G WCDMA sử dụng cả phân tập phát lẫn phân tập thu tại nút B. Đường xuống sử dụng sơ đồ điều chế QPSK kết hợp với mã hóa kênh kiểm soát lỗi. Điều khiển công suất vòng hở được áp dụng khi khi UE bắt đầu truy nhập mạng. Khác với GSM. Chẳng hạn nội suy các thông số mã hoá như khuếch đại bảng mã. WCDMA có thể sử dụng chuyển giao cứng hoặc mềm. FACH và CPCH được sử dụng để truyền nhanh các gói nhỏ. báo hiệu và kênh để truyền lưu lượng. Ngăn xếp giao thức được chia thành hai loại: một trong mặt phẳng C-Plane để truyền báo hiệu và một trong mặt phẳng U-Plane để truyền lưu lượng. (2) mã hóa sửa lỗi. Nếu chất lượng tốt.

1.1.2.2.1.7 TS. Mở đầu Truy nhập gói tốc độ cao đường xuống (HSDPA: High Speed Down Link Packet Access) được 3GPP chuẩn hóa ra trong R5 với phiên bản tiêu chuẩn đầu tiên vào năm 2002. Các thông số tốc độ đỉnh của R6 HSPA được cho trong bảng 4.2. TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA) 4. Truy nhập gói đường lên tốc độ cao (HSUPA) được 3GPP chuẩn hóa trong R6 và tháng 12 năm 2004.Chương 4 TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA) 4.1.1. Cả hai HSDPA và HSUPA được gọi chung là HSPA. Các mạng HSDPA đầu tiên được đưa vào thương mại vào năm 2005 và HSUPA được đưa vào thương mại vào năm 2007. Nguyễn Phạm Anh Dũng 70 . GIỚI THIỆU CHUNG 4. Các thông số tốc độ đỉnh R6 HSPA Tốc độ đỉnh (Mbps) HSDPA (R6) 14. Hướng dẫn • Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương • Tham khảo các tài liệu tham khảo nếu cần 4.1.3.1. Mục đích chương • Hiểu kiến trúc ngăn xếp giao thức giao diện vô tuyến HSDPA • • • • Hiểu được các sơ đồ lập biểu (Scheduler) và HARQ áp dụng cho HSPA Hiểu được kiến trúc HSDPA và các kênh của nó Hiểu được kiến trúc HSUPA và các kênh của nó Hiểu được chuyển giao trong HSDPA 4. Bảng 4.1. Các chủ đề được trình bầy trong chương • • • • • Tổng quan HSPA Kiến trúc giao diện vô tuyến của HSPA HSDPA HSUPA Chuyển giao HSDPA 4.4 HSUPA (R6) 5.

3 (trong mặt phẳng này báo hiệu được nối đến RLC sau đó được đưa lên DCH hay HSDPA hoặc HSUPA). KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG Hình 4. HSPA được triển khai trên WCDMA hoặc trên cùng một sóng mang hoặc sử dụng một sóng mang khác để đạt được dung lượng cao (xem hình 4. Triển khai HSPA với sóng mang riêng (f2) hoặc chung sóng mang với WCDMA (f1). Để nâng cấp WCDMA lên HSPA chỉ cần bổ sung phần mềm và một vài phần cứng nút B và RNC.Tốc độ số liệu đỉnh của HSDPA lúc đầu là 1. Hình 4. Tốc độ số liệu khác nhau trên các giao diện (trường hợp HSDPA) 4.2 minh họa điều này cho HSDPA. Hình 4.4Mbps trên 2 ms) tại đầu cuối chỉ xẩy ra trong thời điểm điều kiện kênh truyền tốt vì thế tốc độ trung bình có thể không quá 3Mbps.1). Tốc độ đỉnh (14. tốc độ số liệu HSPA trên các giao diện khác nhau.3 cho thấy kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu người sử dụng.2. Lúc đầu HSPA được thiết kế cho các dịch vụ tốc độ cao phi thời gian thực.4Mbps năm 2008. nút cần có bộ đệm để lưu lại lưu lượng và bộ lập biểu để truyền lưu lượng này trên hạ tầng mạng. Mặt phẳng báo hiệu không được thể hiện trên hình 4. tiềm năng có thể đạt đến trên 14.2Mbps vào năm 2006 và 2007. Hình 4. Trong giai đoạn đầu tốc độ đỉnh HSUPA là 1-2Mbps trong giai đoạn hai tốc độ này có thể đạt đến 4-5.1.6 Mbps và 7. Nguyễn Phạm Anh Dũng 71 .8Mbps và tăng đến 3.7 Mbps vào năm 2008. tuy nhiên R6 và R7 cải thiện hiệu suất của HSPA cho VoIP và các ứng dụng tương tự khác. Khác với WCDMA trong đó tốc độ số liệu trên các giao diện như nhau (384 kbps cho tốc độ cực đại chẳng hạn).3. Để đảm bảo truyền lưu lượng mang tính cụm này. HSPA chia sẻ chung hạ tầng mạng với WCDMA. Số liệu từ các dịch vụ khác nhau được nén tiêu đề IP tại PDCP (Packet Data TS.

MAC-hs: High Speed MAC: MAC tốc độ cao MAC-e: E-DCH MAC: MAC kênh E-DCH. Tại UE chức năng MAC-e mới được sử dụng để xử lý lập biểu và HARQ dưới sự điều khiển của MAC-e trong nút B.3.Convergence Protocol). Nguyễn Phạm Anh Dũng 72 .4 cho thấy các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa vào HSPA. Đối với HSUPA chức năng MAC mới (MAC-e) được đặt trong nút B để xử lý phát lại nhanh dựa trên HARQ. Đối với HSDPA chức năng MAC mới (MAC-hs) được đặt trong nút B để xử lý phát lại nhanh dựa trên HARQ (Hybrid Automatic Repeat Request: yêu cầu phát lại tự động lai ghép). vì của chuyển giao mềm có thể dẫn đến các gói từ các nút B khác nhau đến RNC không theo thứ tự. lập biểu và ưu tiên. Chức năng MAC mới (MAC-es) được đặt trong RNC để sắp xếp lại thứ tự gói trước khi chuyển lên các lớp trên. Kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu người sử dụng Hình 4. Sự sắp xếp lại này là cần thiết. TS. lập biểu và ưu tiên. MAC-hs (High Speed: tốc độ cao) thực hiện chức năng lập biểu nhanh dựa trên nút B. MAC-es: thực thể MAC kênh E-DCH để sắp đặt lại thứ tự Hình 4.

Truyền dẫn kênh chia sẻ được thực hiện thông qua kênh chia sẻ đường xuống tốc độ cao (HS-DSCH: High-Speed Dowlink Shared Channel). Phương pháp này phù hợp cho các ứng dụng số liệu gói thường được truyền theo dạng cụm và vì thể có các yêu cầu về tài nguyên thay đổi nhanh. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA) HSDPA được thiết kế để tăng thông lượng số liệu gói đường xuống bằng cách kết hợp các công nghệ lớp vật lý: truyền dẫn kết hợp phát lại nhanh và thích ứng nhanh được truyền theo sự điều khiển của nút B.Hình 4. Các mã không dành cho HS-DSCH được sử dụng cho 73 TS.4. Tài nguyên mã cho HS-DSCH bao gồm một tập mã định kênh có hệ số trải phổ 16 (xem phần trên của hình 4. Các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa vào HSPA. Trong truyền dẫn kênh chia sẻ. HS-DSCH cho phép cấp phát nhanh một bộ phận tài nguyên đường xuống để truyền số liệu cho một người sử dụng đặc thù. trong đó số mã có thể sử dụng để lập cấu hình cho HS-DSCH nằm trong khoảng từ 1 đến 15.4.5). Nguyễn Phạm Anh Dũng . 4. 4.4. Cấu trúc cơ sở thời gian và mã của HS-DSCH được cho trên hình 4. một bộ phận của tổng tài nguyên vô tuyến đường xuống khả dụng trong ô (công suất phát và mã định kênh trong WCDMA) được coi là tài nguyên chung được chia sẻ động theo thời gian giữa các người sử dụng.1 Truyền dẫn kênh chia sẻ Đặc điểm chủ yếu của HSDPA là truyền dẫn kênh chia sẻ.5.

Trong trường hợp sử dụng chung tần số với WCDMA. Lưu ý rằng HS-DSCH không được điều khiển công suất mà được điều khiển tốc độ. 4. Nguyễn Phạm Anh Dũng 74 . sau khi phục vụ các kênh WCDMA. phần công suất còn lại có thể được sử dụng cho HS-DSCH. Độ lợi nhận được khi truyền dẫn dành cho các người sử dụng có các điều kiện đường truyền vô TS.4.5 mô tả ấn định tài nguyên mã HS-DSCH cho từng người sử dụng trên cở sở TTI=2ms (TTI: Transmit Time Interval: Khoảng thời gian truyền dẫn).mục đích khác. đặc biệt khi mạng có tải cao. Bộ lập biểu quyết định HS-DSCH sẽ được phát đến người (hoặc các người) sử dụng nào kết hợp chặt chẽ với cơ chế điều khiển tốc độ (tại tốc độ số liệu nào). Hình 4. Dung lượng hệ thống có thể được tăng đáng kể khi có xét đến các điều kiện kênh trong quyết định lập biểu: lập biểu phụ thuộc kênh. Trong mỗi TTI. HSPDA sử dụng TTI ngắn để giảm trễ và cải thiện quá trình bám theo các thay đổi của kênh cho mục đích điều khiển tốc độ và lập biểu phụ thuộc kênh (sẽ xét trong phần dưới).2.5. Ngoài việc được ấn định một bộ phận của tổng tài nguyên mã khả dụng. chẳng hạn cho báo hiệu điều khiển. Cấu trúc thời gian-mã của HS-DSCH Phần dưới của hình 4.6). các điều kiện của các đường truyền vô tuyến đối với các UE khác nhau thay đổi độc lập. Vì trong một ô. Giải pháp này cho phép hệ thống đạt được dung lượng cao. nên tại từng thời điểm luôn luôn tồn tại một đường truyền vô tuyến có chất lượng kênh gần với đỉnh của nó (hình 4. Lập biểu phụ thuộc kênh Lập biểu (Scheduler) điều khiển việc dành kênh chia sẻ cho người sử dụng nào tại một thời điểm cho trước. điều này cho phép khai thác hiệu quả tổng tài nguyên công suất khả dụng. một phần tổng công suất khả dụng của ô phải được ấn định cho truyền dẫn HS-DSCH. Vì thế có thể truyền tốc độ số liệu cao đối với đường truyền vô tuyến này. Bộ lập biểu này là một phần tử then chốt và quyết định rất lớn đến tổng hiệu năng của hệ thống. các dịch vụ MBMS hay các dịch vụ chuyển mạch kênh.

Về nguyên tắc.tuyến thuận lợi thường được gọi là phân tập đa người sử dụng và độ lợi này càng lớn khi thay đổi kênh càng lớn và số người sử dụng trong một ô càng lớn. Ngoài ra một số dịch vụ cần được cho mức ưu tiên cao hơn. bằng cách lập biểu phụ thuộc kênh phađinh có lợi và cần khai thác nó. Hình 4. Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA Ngoài các điều kiện kênh. Vì thế cần cân đối giữa tính công bằng và dung lượng. Chiến lược của bộ lập biểu thực tế là khai thác các thay đổi ngắn hạn (do phađinh đa đường) và các thay đổi nhiễu nhanh nhưng vẫn duy trì được tính công bằng dài hạn giữa các người sử dụng.7. TS. Sau đó lập biểu và thích ứng đường truyền được tiến hành theo giải thuật lập biểu và sơ đồ ưu tiên người sử dụng. bộ lập biểu cũng cần xét đến các điều kiện lưu lượng. Chẳng hạn các dịch vụ luồng đòi hỏi được đảm bảo tốc độ số liệu tương đối không đổi dài hạn.6. trong khi các dịch vụ nền như tải xuống không có yêu cầu gắt gao về tốc độ số liệu không đổi dài hạn. Chẳng hạn. Nguyễn Phạm Anh Dũng 75 . Nút B đánh giá chất lượng kênh của từng người sử dụng HSDPA tích cực dựa trên thông tin phản hồi nhận được từ đường lên. Vì thế trái với quan điểm truyền thống rằng phađinh nhanh là hiệu ứng không mong muốn và rằng cần chống lại nó. sự mất công bằng dài hạn càng lớn thì dung lượng càng cao. Nguyên lý lập biểu của HSDPA được cho trên hình 4. sẽ vô nghĩa nếu lập biểu cho một người sử dụng không có số liệu đợi truyền dẫn cho dù điều kiện kênh của người sử dụng này tốt.

Nguyên lý tổng quát của bộ mã hóa turbo như sau (hình 4.4. Mã hóa kênh HS-DSCH Do mã hóa turbo có hiệu năng vượt trội mã hóa xơắn nên HS-DSCH chỉ sử dụng mã hóa turbo. Tỷ lệ này có thể giảm nếu ta bỏ bớt một số bit chẵn lẻ và quá trình này được gọi là đục lỗ (hình 4. nhánh thứ nhất không được mã hóa và các bit ra của nhánh này được gọi là các bit hệ thống. Như vậy cứ một bit vào thì có ba bit ra. Vì thế 16 QAM chủ yếu chỉ hữu ích trong các điều kiện kênh thuận lơi.8b).7. TS. Luồng số đưa vào bộ mã hóa turbo được chia thành ba nhánh. Nguyễn Phạm Anh Dũng 76 . Nguyên lý lập biểu HSDPA của nút B 4. Điều chế bậc cao như 16QAM cho phép đạt được mức độ sử dụng băng thông cao hơn QPSK nhưng đòi hỏi tỷ số tín hiệu trên tạp âm (Eb/N0) cao hơn. đặc biệt là khi nó được sử dụng cùng với lập biểu phụ thuộc kênh.4. Nút B lựa chọn tốc độ số liệu độc lập cho từng TTI 2ms và cơ chế điều điều khiển tốc độ có thể bám các thay đổi kênh nhanh. nhánh thứ hai và thứ ba được mã hóa và các bit ra của chúng được gọi là các bit chẵn lẻ 1 và 2.3.Hình 4. Điều khiển tốc độ và điều chế bậc cao Điều khiển tốc độ đã được coi là phương tiện thích ứng đường truyền cho các dịch vụ truyền số liệu hiệu quả hơn so với điều khiển công suất thường được sử dụng trong CDMA. 4.1.3. Đối với HSDPA. điều khiển tốc độ được thực hiện bằng cách điều chỉnh động tỷ lệ mã hóa kênh và chọn lựa động giữa điều chế QPSK và 16QAM. nên bộ mã hóa turbo này có tỷ lệ mã là r=1/3.8a).

Hình 4.8.3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 77 .4.2. 16-QAM và khoảng cách cực tiểu giữa hai điểm tín hiệu TS. Chùm tín hiệu đièu chế QPSK. Điều chế HS-DSCH HS-DSCH có thể sử dụng điều chế QPSK và 16-QAM.9 ta thấy khoảng cách giữa hai điểm tín hiệu trong chùm tín hiệu 16QAM lại ngắn hơn khoảng cách này trong chùm tín hiệu QPSK và vì thế khả năng chịu nhiễu và tạp âm của 16QAM kém hơn QPSK.9. Chùm tín hiệu QPSK và 16QAM được cho trên hình 4. Tuy nhiên từ hình 4. Mã hóa turbo và đục lỗ 4. Điều chế QPSK chỉ cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được hai bit. trong khi đó điều chế 16QAM cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được bốn bit vì thế 16QAM cho phép truyền tốc độ số liệu cao hơn.Hình 4.9.

Nguyên lý xử lý phát lại HSDPA được minh họa trên hình 4. TS.3. Nếu UE giải mã thất bại nó lưu gói nhận được vào bộ nhớ đệm và gửi lệnh không công nhận (NAK) đến nút B. Đầu cuối giải mã từng khối truyền tải mã nó nhận được rồi báo cáo về nút B về việc giải mã thành công hay thất bại cứ 5ms một lần sau khi thu được khối này. hệ thống thực hiện thay đổi sơ đồ điều chế và tỷ lệ mã nên phương pháp này được gọi là điều chế và mã hóa thích ứng (AMC: Adaptive Modulation and Coding). Cách làm này cho phép phát lại nhanh chóng các khối số liệu thu không thành công và giảm đáng kể trễ liên quan đế phát lại so với phát hành R3. Nguyễn Phạm Anh Dũng 78 . Trong trường hợp giải mã phía thu thất bại. hệ thống có thể tăng tốc độ truyền dẫn số liệu bằng cách chọn sơ đồ điều chế 16QAM và tăng tỷ lệ mã bằng 3/4 bằng cách đục lỗ. ngược lại tốc độ đường truyền bị giảm. Chẳng hạn khi chất lượng đường truyền tốt hơn. Máy di động thực hiện kết hợp các phát lại. UE kết hợp gói phát trước với gói được phát lại và giải mã. phát lại RLC không thường xuyên xẩy ra.4. đồng thời điều chỉnh mịn tỷ lệ mã hiệu dụng và bù trừ các lỗi gây ra do cơ chế thích ứng đường truyền.4.3.10. Ngay cả khi gói đã được gửi đi nút B vẫn giữ gói này. Phát theo RNC chỉ thực hiện khi xẩy ra sự cố hoạt động lớp vật lý (lỗi báo hiệu chẳng hạn).4. trái lại khi chất lượng truyền dẫn tồi hơn hệ thống có thể giảm tốc độ truyền dẫn bằng cách sử dụng sơ đồ điều chế QPSK và không đục lỗ để giảm tỷ lệ bằng 1/3. nút B thực hiện phát lại mà không cần RNC tham gia. Truyền dẫn thích ứng trên cơ sở điều chế và mã hóa kênh thích ứng Truyền dẫn thích ứng là quá trình truyền dẫn trong đó tốc độ số liệu được thay đổi tùy thuộc vào chất lượng đường truyền: tốc độ đường truyền được tăng khi chất lượng đường truyền tốt hơn. Nút B phát lại cả gói hoặc chỉ phần sửa lỗi của gói tùy thuộc vào gải thuâth kết hợp gói tại UE. Đầu tiên gói được nhận vào bộ nhớ đệm của nút B.4. Để thay đổi tốc độ truyền phù hợp với chất lượng kênh. Phát lại theo RNC sử dụng chế độ công nhận RLC. 4. HARQ với kết hợp mềm HARQ với kết hợp mềm cho phép đầu cuối yêu cầu phát lại các khối thu mắc lỗi.

10. Nguyên lý xử lý phát lại của nút B Không như HARQ truyền thống. Nút B điều khiển tập các bit được mã hóa sẽ sử dụng để phát lại có xét đến dung lượng nhớ khả dụng của UE. Nguyễn Phạm Anh Dũng 79 . Trong lần phát đầu gói bao gồm tất cả các bit thông tin cùng với một số bit chẵn lẻ được phát.Hình 4. Vì thế IR chủ yếu hữu ích trong tình trạng giới hạn băng thông khi đầu cuối ở gần trạm gốc và số lượng các mã định kênh chứ không phải công suất hạn chế tốc độ số liệu khả dụng. nghĩa là các lần phát lại có thể chứa các bit chẵn lẻ không có trong các lần phát trước. Kết hợp gói phát trước và gói phát sau cho ra một gói có nhiều bit dư để sửa lỗi hơn và vì thế đây là sơ đồ kết hợp phần dư tăng. Đến lần phát lại chỉ các bit chẵn lẻ khác với các bit chẵn lẻ được phát trong gói trước là được phát. trong kết hợp mềm. Tăng phần dư (IR) được sử dụng làm cơ sở cho kết hợp mềm trong HSDPA. đầu cuối không loại bỏ thông tin mềm trong trường hợp nó không thể giải mã được khối truyền tải mà kết hợp thông tin mềm từ các lần phát trước đó với phát lại hiện thời để tăng xác suất giải mã thành công. IR có thể cung cấp độ lợi đáng kể khi tỷ lệ mã đối với lần phát đầu cao vì các bit chẵn lẻ bổ sung làm giảm tổng tỷ lệ mã.11 cho thấy thí dụ về sử dụng HARQ sử dụng mã turbo cơ sở tỷ lệ mã r=1/3 cho kết hợp phần dư tăng. Các hình 4. TS.

Cần giảm thiểu sự thay đổi kiến trúc.12). điều khiển tốc độ và khai thác giao thức HARQ. Do vậy ngoại trừ các tăng cường cho RNC như điều khiển cho phép HSDPA đối với các người sử dụng.Hình 4. MA-hs. TS.11.4. Kiến trúc Từ các phần trên ta thấy rằng các kỹ thuật HSDPA dựa trên thích ứng nhanh đối với các thay đổi nhanh trong các điều kiện kênh. Nguyễn Phạm Anh Dũng 80 . Vì thế HSDPA đưa vào nút B một lớp con MAC mới. chịu trách nhiệm cho lập biểu. vì điều này sẽ đơn giản hóa việc đưa HSDPA vào các mạng đã triển khai cũng như đảm bảo hoạt động trong các môi trường mà ở đó không phải tất cả các ô đều được nâng cấp bằng chức năng HSDPA. nghĩa là tại nút B. Ngoài ra một mục tiêu quan trọng của HSDPA là duy trì tối đa sự phân chia chức năng giữa các lớp và các nút của R3. HARQ kết hợp phần dư tăng sử dụng mã turbo 4.4. HSDPA chủ yếu tác động lên nút B (hình 4. Vì thế các kỹ thuật này phải được đặt gần với giao diện vô tuyến tại phía mạng.

13.13. Cấu hình cực đại của HS-DSCH là 15SF16 (tương ứng với tốc độ đỉnh khi điều chế TS. Hình 4. Nguyễn Phạm Anh Dũng 81 . Kiến trúc HSDPA Mỗi UE sử dụng HSDPA sẽ thu truyền dẫn HS-DSCH từ một ô (ô phục vụ). điều khiển tốc độ. HARQ và các chức năng MAChs khác cho HSDPA. Cấu trúc kênh tổng thể của HSDPA kết hợp WCDMA được cho trên hình 4.12. Tương tự. Ô phục vụ chịu trách nhiệm lập biểu. Chuyển giao mềm đường lên được hỗ trợ trong đó truyền dẫn số liệu đường lên sẽ thu được từ nhiều ô và UE sẽ nhận được các lệnh điều khiển công suất từ nhiều ô. một người sử dụng được trang bị đầu cuối có HSDPA có thể chuyển mạch từ kênh riêng sang HSDPA khi người này chuyển vào ô có hỗ trợ HSDPA.Downlink Shared Channel) là kênh truyền tải được sắp xếp lên nhiều kênh vật lý HS-PDSCH để truyền tải lưu lượng gói chia sẻ cho nhiều người sử dụng. Có thể đảm bảo dịch vụ không bị gián đoạn cho người sử dụng (mặc dù tại tốc độ số liệu thấp hơn) bằng chuyển mạch kênh trong RNC trong đó người sử dụng được chuyển mạch đến kênh dành riêng (DCH) trong ô không có HSDPA. HS-DSCH (High Speed. Cấu trúc kênh HSDPA kết hợp WCDMA Dưới đây ta tổng kết chức năng của các kênh trong HSDPA: 1.Hình 4. Di động từ một ô hỗ trợ HSDPA đến một ô không hỗ trợ HSDPA được xử lý dễ ràng. trong đó mỗi HS-PDSCH có hệ số trải phổ không đổi và bằng 16.

Nhiều anten có thể được sử dụng để tăng độ lợi phân tập và vì thế tăng tỷ số sóng mang trên nhiễu tại máy thu. 2. HS-DPCCH (High Speed.4Mbps). cần đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao tương ứng tại máy thu.Dedicated Physical Control Channel) đường lên có hệ số trải phổ 256 và cấu trúc từ 3 khe 2ms chứa các thông tin sau đây: √ Thông tin phản hồi (CQI: Channel Quality Indicator: chỉ thị chất lượng kênh) để báo cho bộ lập biểu nút B về tôc độ số liệu mà UE mong muốn √ ACK/NAK (công nhận và phủ nhận) cho HARQ 4. chỉ cần lập cấu hình một HS-SCCH. Các thông tin sau đây được mang trên HS-SCCH: √ Số mã định kênh √ Sơ đồ điều chế √ Kích thước khối truyền tải √ Gói được phát là gói mới hay phát lại (HARQ) hoặc HARQ theo RNC RLC √ Phiên bản dư √ Phiên bản chùm tín hiệu Khi HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo thời gian. Nguyễn Phạm Anh Dũng 82 .4. Tuy nhiên thuật ngữ này thường được sử dụng để biểu thị truyền dẫn nhiều lớp hay nhiều luồng như là một phương tiện để tăng tốc độ số liệu đến mức cực đại có thể trong một kênh cho trước. Vì thế MIMO hay ghép kênh không gian có thể nhìn nhận như là một công cụ để cải thiện thông lượng của người sử dụng đầu cuối giống như một ‘bộ khuếch đại tốc độ số liệu’. Các sơ đồ MIMO được thiết kế để khai thác một số thuộc tính của môi trường truyền sóng vô tuyến nhằm đạt được các tốc độ số liệu cao bằng cách phát đi nhiều luồng số liệu song song.5. Các người sử dụng chia sẻ HS-DSCH theo số kênh vật lý HS-PDSCH (số mã với SF=16) và khoảng thời gian truyền dẫn TTI=2ms. HSDPA MIMO MIMO là một trong tính năng mới được đưa vào R7 để tăng các tốc độ số liệu đỉnh thông qua truyền dẫn luồng. DPCCH (Dedicated Physical Control Channel) đi cùng với HS-DPCCH đường lên chứa các thông tin giống như ở R3. Tuy nhiên để đạt được các tốc độ số liệu cao như vậy.Dedicated Physical Channel) đường xuống có hệ số trải phổ 256 chứa thông tin điều khiển công suất cho 10 người sử dụng để tiết kiệm tài nguyên mã trong truyền dẫn gói 4. MIMO (Multiple Input Multiple Output) là một cách thể hiện tổng quát sự sử dụng nhiều anten ở cả phía phát và phía thu. 5. Về bản chất. 3. HS-SCCH (High Speed-Shared Control Channel) sử dụng hệ số trải phổ 128 và có cấu trúc thời gian dựa trên một khung con có độ dài 2ms bằng độ dài của HSDSCH.16QAM và tỷ lệ mã 1/1 là 14. F-DPCH (Fractional. cải thiện thông lượng của người sử dụng đầu cuối ở một mức độ nhất định sẽ dẫn đến tăng thông lượng hệ thống. Một UE có thể xem xét được nhiều nhất là 4 HS-SCCH tùy vào cấu hình được lập bởi hệ thống. nhưng kho HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo mã thì cần có nhiều HS-SCCH hơn. Nói một cách chặt chẽ. Vì thế ghép kênh không TS.

Tăng tốc độ đỉnh bằng việc sử dụng MIMO và điều chế bậc cao 16QAM/64QAM Bảng 4.6.4.gian chủ yếu được áp dụng cho các ô nhỏ hơn hay vùng gần với nút B. Vì thế một UE có năng lực MIMO sẽ đảm bảo tốc độ số liệu cao hơn tại biên ô trong các ô lớn so với một UE tương ứng chỉ có một anten.14). Sơ đồ MIMO 2x2 Sơ đồ trên cũng có thể hoạt động trong chế độ truyền dẫn một luồng. Nguyễn Phạm Anh Dũng . ảnh hưởng lên lớp giao thức là nhỏ và các lớp trên chủ yếu nhìn MIMO như là một tốc độ số liệu cao hơn. Trong trường hợp không thể đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu đủ cao. trải phổ và điều chế. Mỗi luồng được xử lý lớp vật lý như nhau (mã hóa. Việc đưa vào MIMO sẽ ảnh hưởng chủ yếu lên quá trình xử lý lớp vật lý. Các loại đầu cuối HSDPA khác nhau Thể loại Số mã Điều chê MIMO Tỷ lệ mã Tốc độ bit hóa đỉnh (Mbps) 3/4 1. Sơ đồ MIMO với hai chế độ này được gọi là D-TxAA (Dual Transmit Adaptive Array: dàn thích ứng phát kép).2 cho thấy quá trình tăng tốc độ đỉnh HSDPA bằng việc sử dụng MIMO kết hợp với điều chế bậc cao 16QAM/64QAM đối với các loại đầu cuối UE khác nhau. Bảng 4. Trong môi trường di động thực tế chế độ hai luồng được sử dụng khi UE gần trạm gốc (đường truyền có chất lượng tốt) và một luồng được sử dụng khi UE xa trạm gốc (đường truyền có chất lượng xấu). nơi mà thông thường tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao. nhiều anten thu mà UE có năng lực MIMO được trang bị có thể được sử dụng cho phân tập thu cho một luồng phát đơn.14. trải phổ và điều chế giống như trường hợp HSDPA một lớp). Hình 4.8 3/4 3. Sau mã hóa. 4. tiền mã hóa tuyến tính dựa trên các trọng số phản hồi từ UE được sử dụng trước khi luồng số được sắp xếp lên hai anten (hình 4. HSDPA MIMO hỗ trợ truyền dẫn hai luồng.2.6 Phát hành của 3GPP R5 R5 83 12 5/6 5 5 QPSK 16QAM - TS. Trong trường hợp này chỉ có một luồng số liệu là được mã hóa và được truyền đồng thời trên cả hai anten giống như trường hợp phân tập phát vòng kín của WCDMA.

Chuyển giao mềm còn có nghĩa là điều khiển công suất bởi nhiều ô để giảm nhiễu gây ra trong các ô lân cận và duy trì tương tích ngược với UE không sử dụng E-DCH √ Trên đường xuống. điều chế bậc cao hơn (có xét đến hiệu quả công suất đối với hiệu quả băng thông) được sử dụng để cung cấp các tốc độ số liệu cao trong một số trường hợp. Các tăng cường này được thực hiện trong WCDMA thông qua một kênh truyền tải mới.2 10. √ Chuyển giao được E-DCH hỗ trợ.5.1 14. trong khi đó phát số liệu từ nhiều ô trong HSDPA là phức tạp và chưa chắc có lợi lắm. Vì thế các UE phải thông báo thông tin về tình trạng bộ đệm cho bộ lập biểu √ Đường lên WCDMA và HSUPA không trực giao và vì thế xẩy ra nhiễu giữa các truyền dẫn trong cùng một ô. E-DCH được phát với khoảng dịch công suất tương đối so với kênh điều khiển đường lên được điều khiển công suất và bằng cách điều chỉnh dịch công suất cho phép cực đại. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA) Cốt lõi của HSUPA cũng sử dụng hai công nghệ cơ sở như HSDPA: lập biểu nhanh và HARQ nhanh với kết hợp mềm.4 21. bộ lập biểu có thể điều khiển tốc độ số liệu EDCH. Nguyễn Phạm Anh Dũng 84 . Mặc dù sử dụng các công nghệ giống HSDPA. chẳng hạn khi bộ lập biểu ấn định số lượng mã định kênh ít cho truyền dẫn nhưng đại lượng công suất truyền dẫn khả dụng lại khá TS.1 23. còn trên đường lên bộ lập biểu được đặt trong nút B trong khi đó các bộ đệm số liệu được phân tán trong các UE. HSUPA cũng có một số khác biệt căn bản so với HSDPA và các khác biệt này ảnh hưởng lên việc thực hiện chi tiết các tính năng: √ Trên đường xuống.0 17. Trái lại trên đường xuống các kênh được phát trực giao. Việc thu số liệu từ đầu cuối tại nhiều ô là có lợi vì nó đảm bảo tính phân tập.4 28 R5 R5 R5 R7 R7 R7 R7 4. Trên đường lên. Cũng giống như HSDPA. Trái lại đối với HSDPA. các tài nguyên chia sẻ là công suất và mã đều được đặt trong một nút trung tâm (nút B). đại lượng này phụ thuộc vào công suất của nhiều nút nằm phân tán (các nút UE) √ Trên đường xuống bộ lập biểu và các bộ đệm phát được đặt trong cùng một nút. tài nguyên chia sẻ là đại lượng nhiễu đường lên cho phép.7/8 9 10 13 14 15 16 10 15 15 15 15 15 15 16QAM 16QAM 16QAM 64QAM 64QAM 16QAM 16QAM 2x2 2x2 3/4 3/4 Gần 1/1 5/6 Gần 1/1 5/6 Gần 1/1 7. E-DCH (Enhanced Dedicated Channel: kênh riêng tăng cường). Vì thế điều khiển công suất quan trọng đối với đường lên để xử lý vấn đề gần xa. HSUPA sử dụng khoảng thời gian ngắn 2ms cho TTI đường lên. công suất phát không đổi (ở mức độ nhất định) cùng với sử dụng thích ứng tốc độ số liệu.

15.15. Nguyễn Phạm Anh Dũng 85 . Vì thế tài nguyên chia sẻ đối với HSUPA là đại lượng công suất nhiễu cho phép trong ô. Nếu nhiễu quá cao. Tuy nhiên do đường lên không trực giao. bộ lập biểu là phần tử then chốt để điều khiển khi nào và tại tốc độ số liệu nào một UE được phép phát. Đối với đường lên tình hình lại khác. không cần thiết phải chia sẻ các mã định kênh đối với các người sử dụng khác và vì thể thông thường tỷ lệ mã hóa kênh thấp hơn đối với đường lên. số liệu cần phát được đặt tại các UE đối với đường lên. UE có thể phát tốc độ số liệu cao hơn. Chương trình khung HSUPA sử dụng các cho phép lập biểu phát đi từ bộ lập biểu của nút B để điều khiển tích cực phát của UE và các yêu cầu lập biểu phát đi từ UE để yêu cầu tài nguyên. Pr là công suất thu tại nút B còn Rb là tốc độ bit được phát đi từ UE) cần thiết cho giải điều chế. một số truyền dẫn trong ô. các kênh điều khiển và các truyền dẫn đường lên không được lập biểu có thể bị thu sai. Vì thế cần có một cơ chế để thông báo các quyết định lập biểu cho các UE và cung cấp thông tin về bộ đệm từ các UE đến bộ lập biểu. Nguyên lý lập biểu HSUPA của nút B Khác với HSDPA. thì công suất thu từ đầu cuối tại nút B cũng phải càng cao để đảm bảo tỷ số E b/N0 (Eb=Pr/Rb. Đầu cuối sử dụng tốc độ càng cao. Các cho phép lập biểu điều khiển tỷ số công suất giữa E-DCH và hoa tiêu được phép mà đầu cuối có thể sử dụng. 4.5. nên công suất thu từ một UE sẽ gây nhiễu đối với các đầu cuối khác. Trái lại mức nhiễu quá thấp cho thấy rằng các UE đã bị điều chỉnh thái quá và không khai thác hết toàn bộ dung lượng hệ thống.cao. Lập biểu Đối với HSUPA. bộ lập biểu và các bộ đệm phát đều được đặt tại nút B. Hình 4. Bằng cách tăng công suất phát. Như vậy khác với đường lên điều chế bậc cao ít hữu ích hơn trên đường lên trong các ô vĩ mô và vì thế không được xem xét trong phát hành đầu của HSUPA.1. Tại cùng một thời điểm bộ lập biểu đặt tại nút B điều phối các tích cực phát của các UE trong ô. Vì thế HSUPA sử dụng bộ lập biểu để cho phép các người sử dụng có số liệu cần phát được phép sử dụng tốc độ số liệu cao đến mức có thể nhưng vẫn đảm bảo không vượt quá mức nhiễu cực đại cho phép trong ô. Nguyên lý lập biểu HSUPA được cho trên hình 4. cho phép lớn hơn TS.

16.có nghĩa là đầu cuối có thể sử dụng tốc độ số liệu cao hơn nhưng cũng gây nhiễu nhiều hơn trong ô. nhưng vẫn có thể gây nhiễu không chấp nhận được đối với các ô lân cận. Chương trình khung lập biểu của HSUPA Nhiễu giữa các ô cũng cần được điều khiển. nhưng UE giám sát thông tin lập biểu từ tất cả các ô mà UE nằm trong chuyển giao mềm. Không có lập biểu nhanh. Thậm chí nếu bộ lập biểu đã cho phép một UE phát tại tốc độ số liệu cao trên cơ sở mức nhiễu nội ô chấp thuận được. Lập biểu nhanh cung cấp một chiến lược cho phép kết nối mềm dẻo hơn. một bit được phát từ nút B đến UE để thông báo giải mã thành công (ACK) hay yêu cầu phát lại khối truyền tải thu bị mắc lỗi (NAK).5. TS. bộ lập biểu điều khiển cho phép lập biểu trong từng đầu cuối để duy trì mức nhiễu trong ô tại mức quy định (hình 4. điều khiển cho phép có thể chậm trễ hơn và phải dành một dự trữ nhiễu trong hệ thống trong trường hợp nhiều người sử dụng hoạt động đồng thời. thì bộ lập biểu có thể phản ứng nhanh chóng để hạn chế các tốc độ số liệu mà các UE có thể sử dụng. 4. Dựa trên các kết quả đo đạc mức nhiễu tức thời. Vì thế trong chuyển giao mềm. Các ô không phục vụ yêu cầu tất cả các người sử dụng mà nó không phục vụ hạ tốc độ số liệu E-DCH bằng cách phát đi chỉ thị quá tải trên đường xuống. Vì cơ chế lập biểu cho phép xử lý tình trạng trong đó nhiều người sử dụng cần phát đồng thời. Sơ đồ được sử dụng giống như đối với HSDPA. Cơ chế này đảm bảo hoạt động ổn định cho mạng. HARQ với kết hợp mềm HARQ nhanh với kết hợp mềm được HSUPA sử dụng với mục đích cơ bản giống như HSDPA: để đảm bảo tính bền vững chống lại các sai lỗi truyền dẫn ngẫu nhiên. Đối với từng khối truyền tải được phát trên đường lên.2. nên số người sử dụng số liệu gói tốc độ cao mang tính cụm được cho phép lớn hơn. Lý do vì một đầu cuối có công suất nhỏ hơn nhiều so với công suất nút B: một đầu cuối không thể sử dụng toàn bộ dung lượng ô một mình. Hình 4. Nguyễn Phạm Anh Dũng 86 . Nếu điều này gây ra mức nhiễu cao không thể chấp nhận được trong hệ thống. ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho họat động lập biểu. trong hầu hết các trường hợp chiến lược lập biểu đường lên đặc thù thực hiên lập biểu đồng thời cho nhiều người sử dụng. Trong HSDPA. Đối với HSUPA.16). thông thường một người sử dụng được xử lý trong một TTI.

nghĩa là giao thức HARQ kết cuối tại nhiều ô. HARQ với kết hợp mềm cũng cho lợi từ các phát lại nhanh và điều này giảm chi phí cho các phát lại. Kiến trúc Để hoạt động hiệu quả. Ngoài ra cũng giống như đối với HSDPA.Điểm khác biệt chính so với HSDPA bắt nguồn từ việc sử dụng chuyển giao mềm trên đường lên. Tuy nhiên MACe trong ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho lập biểu. còn trong UE. điểm khác chính là thích ứng tốc độ cố gắng tìm ra tỷ lệ mã phù hợp trứơc khi phát. Kết quả là một khối truyền tải có thể được thu đúng tại một nút B. điều này là đủ. điều khiển cho phép … vẫn đặt dưới quyền điều khiển của RNC. 4. có thể sử dụng chuyển mạch kênh để sắp xếp luồng số của người sử dụng lên DCH. Nhìn từ phía UE.17). Trong chuyển giao mềm. Vì thế để đảm bảo chuyển các khối truyền tải đúng trình tự đến giao thức RLC. Vì thế mật mã. cần có chức năng sắp xếp lại thứ tự trong RNC ở dạng một thực thể mới: MAC-es.5. vì ít nhất một nút B thu thành công số liệu. cũng cần đảm bảo giữ nguyên các lớp cao hơn lớp MAC. TS. Vì thế cũng giống như HSDPA. MAC-e trong ô không phục vụ chủ yếu xử lý giao thức HARQ (hình 4. Trong nút B. Nguyễn Phạm Anh Dũng 87 . chiu trách nhiệm chọn lựa tốc độ số liệu trong các giới hạn do bộ lập biểu trong MAC-e của nút B đặt ra. các chức năng lập biểu và HARQ của HSUPA được đặt tại nút B. trong các ô không hỗ trợ truyền dẫn E-DCH. Nếu UE nhận được ACK ít nhất từ một nút B. Đây cũng chính là mục tiêu mà thích ứng tốc độ cố gắng đạt được. Các bit được mã hóa bổ sung chỉ được phát khi cần thiết. một thực thể MAC mới (MAC-e) được đưa vào UE và nút B. Khi UE nằm trong chuyển giao mềm với nhiều nút B. Khi UE nằm trong chuyển giao mềm. Điều này cho phép đưa HSUPA êm ả vào các vùng được chọn lựa. UE coi rằng số liệu đã được thu thành công. Vì thế hai chức năng này phải được đặt gần giao diện vô tuyến. Vì thế trong chuyển giao mềm tất cả các nút B liên quan đều giải mã số liệu và phát ACK hoặc NAK. trong khi đó một nút B khác vẫn tham gia và các phát lại của một khối truyền tải được phát sớm hơn. các khối truyền tải khác nhau có thể được giải mã đúng tại các nút B khác nhau. Vì thế tỷ lệ mã sau các lần phát lại được xác định theo tỷ lệ mã cần thiết cho điều kiện kênh tức thời. nhiều thực thể MAC-e được sử dụng cho một UE vì số liệu được thu từ nhiều ô. Vì thế trong nhiều trường hợp số liệu truyền dẫn có thể được thu thành công tại một số nút B nhưng lại thất bại tại các nút B khác. Giống như triết lý thiết kế HSDPA.3. bộ lập biểu phải có khả năng khai thác các thay đổi nhanh theo mức nhiễu và các điều kiện đường truyền. MAC-e chịu trách nhiệm truyền tải các phát lại HARQ và lập biểu. HARQ với kết hợp mềm có thể được khai thác không chỉ để đàm bảo tính bền vững chống lại nhiễu không dự báo được mà còn cải thiện hiệu suất đường truyền để tăng dung lượng và (hoặc) vùng phủ.

cho thấy các kênh cần thiết cho HSUPA.Hình 4.18. Hình 4. Kiến trúc mạng được lập cấu hình E-DCH (và HS-DSCH). Các kênh E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt đối của E-DCH) và E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương đối của E-DCH) là các kênh hỗ trợ cho điều khiển lập biểu. Ngoài kênh số liệu E-DCH còn có các kênh báo hiệu cho nó như sau. Hình 4. Lý do là các sơ đồ điều chế bậc cao phức tạp hơn và đòi hỏi phát nhiều năng lượng trên một bit hơn. TS. số các E-DPDCH và các hệ số trải phổ có thể thay đổi. E-DCH được sắp xếp lên một tập các mã định kênh đường lên được gọi là các kênh số liệu vật lý riêng của EDCH (E-DPDCH). Các kênh cần thiết cho một UE có khả năng HSUPA Không như HSDPA.18.19 cùng với các kênh sử dụng cho HSDPA. HSUPA không hỗ trợ điều chế thích ứng vì nó không hỗ trợ các sơ đồ điều chế bậc cao. Phụ thuộc vào tốc độ số liệu tức thời. Nguyễn Phạm Anh Dũng 88 . Kênh E-HICH (E-DCH HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ của E-DCH) là kênh hỗ trợ cho phát lại sử dụng cơ chế HARQ. vì thể để đơn giản đường lên sử dụng sơ đồ điều chế BPSK kết hợp với truyền dẫn nhiều mã định kênh song song. Tổng kết các kênh đường lên cần thiết cho hoạt động của E-DCH được minh họa trên hình 4.17.

HICH (HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ) là kênh vật lý đường xuống để truyền ACK hoặc NAK cho HARQ. Nút B đo tỷ số tín hiệu trên nhiễu và phát đi các lệnh điều khiển công suất trên đường xuống đến UE để điều chỉnh công suất phát của UE. Từ thông tin này máy thu rút ra số kênh E-DPDCH và hệ số trải phổ được sử dụng √ Số thứ tự phát lại (RSN: Retransmission Sequence Number) để thông báo về số thứ tự của khối truyền tải hiện thời được phát trong chuỗi HARQ. EDPDCH có hệ số trải phổ khả biến từ 2 đến 256 với cấu hình cực đại 2xSF2+2SF4 (tốc độ số liệu đỉnh bằng 5. E-DPCCH có hệ số trải phổ 256 chứa các thông tin sau: √ E-TFCI (Enhanced-Transport Format Combination Indicator: chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải) để thông báo cho máy thu nút B về kích thước khối truyền tải được mang trên các E-DPDCH.19. 2. Các lệnh điều khiển công suất có thể được phát bằng cách sử dụng DPCH hay để tiết kiệm các mã định kênh bằng F-DPCH. E-DPCH bao gồm hai kênh truyền đồng thời: E-DPDCH và DPCCH. Dưới đây ta tổng kết các kênh của HSUPA: 1.Các kênh mới được đưa vào cho HSUPA được thể hiện bằng các đường đứt nét Hình 4. E-DPCCH là kênh vật lý mới đường lên tồn tại song song với E-DPDCH để truyền thông tin ngoài băng liên quan đến truyền dẫn E-DPDCH. Khoảng thời gian truyền dẫn (TTI) của E-DPDCH có thể là 2ms (tốc độ số liệu lớn hơn 2Mbps) hoặc 10ms (tốc độ số liệu bằng hoặc dưới 2Mbps). Cấu trúc kênh tổng thể với HSDPA và HSUPA. Nguyễn Phạm Anh Dũng 89 . nên cần thiết điều khiển công suất nhanh để xử lý vấn đề gần xa. Vì đường lên không trực giao theo thiết kế. E-DCH không khác với mọi kênh đường lên khác và vì thế công suất được điều khiển theo cách giống như các kênh đường lên khác.76 Mbps với tỷ lệ mã hóa 1/1). 4. 3. E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương đối E-DCH) là kênh vật lý đường xuống mới để phát lệnh tăng/giảm một nấc công suất của lập biểu (thường chỉ 1dB) so với giá trị tuyệt đối được ấn định bởi kênh E-AGCH. DPCCH truyền đồng thời với E-DPDCH chứa các thông tin hoa tiêu và điều khiển công suất (TPC). TS. ERGCH được sử dụng cho các điều chỉnh nhỏ trong khi đang xẩy ra truyền số liệu. √ Bit hạnh phúc để thông báo rằng UE có hài lòng với tốc độ hiện thời (công suất tương đối ấn định cho nó) hay không và nó có thể sử dụng được ấn định công suất cao hơn hay không.

20E-RGCH được ghép chung với 20HICH trên cơ sở 40 chữ ký vào một DPDCH có mã định kênh với hệ số trải phổ 128 5.3.45 N/A 2. HSDPA và HSUPA Tốc độ số liệu đỉnh lớp 1 với TTI=10ms 0.45 2 2 2 Tốc độ số liệu đỉnh lớp 1 với TTI=2ms N/A* 1.72 1. Nguyễn Phạm Anh Dũng 90 . E-AGCH chứa: √ Giá trị cho phép tuyệt đối chỉ thị tỷ số công suất E-DPDCH/DPCCH mà UE có thể sử dụng √ Phạm vi cho phép tuyệt đối để cho phép hoặc cấm UE phát theo HARQ √ Số nhận dạng UE sơ/thứ cấp cho phép UE xác định kênh E-AGCH này có dành cho nó hay không 4.5. Các loại đầu cuối HSUPA Có sáu loại đầu cuối HSUPA trong R6 với tốc độ đỉnh từ 0.76 4. Các loại đầu cuối R6 HSUPA Thể loại Số mã cực đại sử TTI được hỗ Hệ số trải dụng đồng thơi trợ phổ Echo E-DPCH DPCH thấp nhất 1 1 10 4 2 2 2. Tồn tại các kiểu chuyển giao sau đây trong HSDPA: √ Chuyển giao trong cùng một RNC √ Chuyển giao giữa các RNC √ Chuyển giao từ kênh HS-DSCH sang DCH TS. 10 2 5 2 10 2 6 4 (2SF4+2SF2) 2.76Mbps.6. Bảng liệt kê các khả năng của các loại đầu cuối HSUPA trong R6.4. E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt đối) là kênh vật lý đường xuống mới có mã định kênh với hệ số trải phổ 128 để chỉ thị mức công suất chính xác của E-DPDCH so với DPCCH.45 1.10 4 3 2 10 4 4 2 2. CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng.10 2 * N/A: không áp dụng Như vậy R6 có thể có ba loại thiết bị: • Thiết bị chỉ cho DCH • Thiết bị có khả năng cả DCH và HSDPA • Thiết bị có khả năng cả DCH.91 N/A 5. Bảng 4.72Mbps đến 5.

TS. SRNC gửi bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút liên quan B và đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để chúng thực hiện chuyển giao.1. Quá trình chuyển giao từ nút B này sang nút B khác thuộc cùng một RNC cũng xẩy ra tương tự.Để thực hiện chuyển giao UE phải báo cho SRNC về ô tốt nhất.6. Xác định ô tốt nhất và chuyển giao Quá trình xác định ô (đoạn ô) tốt nhất và chuyển giao được mô tả trên hình 4. UE báo cáo ô phục vụ HS-DSCH tốt nhất cho SRNC để nó quyết định chuyển giao cứng cho HS-DSCH.21.2. Hình 4.20. Sau khi quyết định chuyển giao.20 cho thấy ô 2 (đoạn ô) là ô được chọn và sau khoảng thời gian ∆ T+∆ D thì HS-DSCH ô 1 được chuyển sang ô 2. 4. Nguyễn Phạm Anh Dũng 91 . 4. Trông phần dưới đây ta sẽ xét quá trình xác định ô tốt nhất.20.6. Hình 4. Sự kiện đo và báo cáo ô (đoạn ô) phục vụ HS-DSCH tốt nhất Dựa trên kết quả đo Ec/I0 trên kênh P-CPICH của các ô nằm trong tập tích cực của chuyển giao mềm đường lên (thậm chí có thể cả các ô hay đoạn ô nằm trong tập ứng cử). Chuyển giao HS-DSCH giữa các ô (hay đoạn ô) trong cùng một RNC Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô của cùng một nút B được minh họa trên hình 4.

Nguyễn Phạm Anh Dũng 92 . Chuyển giao HS-DSCH giữa các đoạn ô thuộc hai RNC khác nhau TS. Hình 4.21.Hình 4.6.3. nó gửi bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin RRC đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để thực hiện chuyển giao.22. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao. Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến được SRNC gửi đến nút B đích thông qua DRNC. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô thuộc cùng một nút B 4. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai các ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác nhau Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác nhau được minh họa trên hình 4.22.

Nguyễn Phạm Anh Dũng 93 . Cả HSDPA và HSUPA đều sử dụng truyền dẫn thích ứng trên cở sở lập biểu và HARQ. ngược lại người này được phân phối ít tài nguyên. HSUPA sử dụng kênh tăng cường E-DCH để truyền lưu lượng.7. HSDPA sử dụng kênh chia sẻ đường xuống trên cơ sở ghép nhiều kênh mã với hệ số trải phổ SF=16. HSPA là công nghệ truyền dẫn gói phù hợp cho truyền thông đa phương tiện IP băng rộng.4.23 minh họa quá trình chuyển giao HS-DSCH từ ô (đoạn ô) có HSDSCH sang một nút B chỉ có DCH. trong đó tối đa số kênh mã dành cho lưu lượng lên đến 15 và một kênh mã được dành cho báo hiệu và điều khiển. Truyền dẫn thích ứng là công nghệ trong đó tài nguyên vô tuyến dược phân bổ cho người sử dụng dựa trên tình trạng của kênh truyền sóng tức thời đến người sử dụng này: (1) nếu điều kiện truyền sóng tốt người sử dụng được phân phối nhiều tài nguyên hơn. Chuyển giao HS-DSCH từ nút B có HS-DSCH sang một nút B chỉ có DCH. Chuyển giao HS-DSCH sang ô chỉ có DCH Hình 4. 4. số khe được cấp phát hoặc bằng cách thay đổi sơ đồ truyền dẫn (AMC: Adaptive Modulation and TS.6. Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến được SRNC gửi đến nút B đích thông qua DRNC Hình 4.23. nó gửi bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến người sử dụng để chúng thực hiện chuyển giao.4. TỔNG KẾT HSPA là công nghệ tăng cường cho 3G WCDMA còn được gọi là 3G+. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao. HSDPA sử dụng phân phối tài nguyên theo mã hoặc thời gian trong đó công suất truyền dẫn không đổi và tốc độ truyền dẫn có thể thay đổi số lượng mã.

còn HSUPA sử dụng phân phối tài nguyên theo công suất với điều kiện công suất được cấp phát cho mỗi máy di động không gây nhiễu cho các máy khác. UE phải đo tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh P-CPICH của tất cả các ô hoặc các đoạn ô nằm trong tập tích cực (thậm chí có thể cả trong tập ứng cử). Cuối chương chuyển giao cứng cho HSDPA được trình bày cho.Coding: mã hóa và điều chế thích ứng). SRNC sẽ quyết định chuyển giao. trong đó bản tin được yêu cầu phát lại được lưu trong bộ nhớ đệm để sau đó kết hợp với bản tin được phát lại tạo thành một bản tin tốt hơn trước khi xử lý lỗi. Nguyễn Phạm Anh Dũng 94 . ngoài ra HSUPA chỉ sử dụng một kiểu điều chế BPSK vì thế nó không áp dụng kỹ thuật điều chế mà mã hóa thích ứng (AMC: Adaptive Modulation and Coding). Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng. Điểm khác biệt giữa HSDPA và HSUPA là HSDPA không sử dụng điều khiển công suất và chuyển giao mềm trái lại HSUPA sử dụng cả hai kỹ thuật này. Từ kết quả đo nó gửi báo cáo về ô tốt nhất đến SRNC. Cả hai HSDPA và HSUPA đều sử dụng HARQ. Để thực hiện chuyển giao. Khi được cấp phát công suất cao hơn máy di động có thể truyền dẫn tốc độ cao hơn bằng cách sử dụng nhiều mã hơn cho kênh E-DCH hay giảm hệ số trải phổ SF nhưng không thay đổi sơ đồ truyền dẫn (điều chế luôn là BPSK). TS. Cơ chế phát lại với phần dư tăng cho phép mỗi lần phát lại chỉ cần phát lại một bộ phần của phần dư chưa được phát vì thế tiết kiệm được dung lượng đường truyền.

CPCH Collision Detection/ Channel ICH: Assignment Indicator Channel CN CPCH CPICH CQI CRC CS CSICH DCCH DCH DL DPCH Core Network Common Packet Channel Common Pilot Channel Channel Quality Indicator Cyclic Redundancy Check Circuit Switch CPCH Status Indicator Channel Dedicated Control Channel Dedicated Channel Downlink Dedicated Physical Channel DPCCH Dedicated Physycal Control Channel DPDCH Dedicated Physical Data Channel TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng .Thuật ngữ và viết tắt 2G 3G 3GPP 3GPP2 AICH AMC AMR ARQ APAICH ATM BCCH BCH BER BLER BPSK BS BTS CC CDMA Second Generation Third Generation 3 Genaration Partnership Project 3 Generation Patnership Project 2 Acquisition Indication Channel Adaptive Modulation and Coding Adaptive MultiRate Automatic Repeat-reQuest ird ird Thế hệ thứ 2 Thế hệ thứ ba Đề án các đối tác thế hệ thứ ba Đề án đối tác thế hệ thứ ba 2 Kênh chỉ thị bắt Mã hóa và điều chế thích ứng Đa tốc độ thích ứng Yêu cầu phát lại tự động Access Preamble Acquisition Indicator Kênh chỉ thị bắt tiền tố truy nhập Channel Asynchronous Transfer Mode Broadcast Control Channel Broadcast Channel Bit Error Rate Block Error Rate Binary Phase Shift Keying Base Station Base Tranceiver Station Convolutional Code Code Division Multiple Access Chế độ truyền dị bộ Kênh điều khiển quảng bá Kênh quảng bá Tỷ số lỗi bit Tỷ số lỗi khối Khóa chuyển pha hai trạng thái Trạm gốc Trạm thu phát gốc Mã xoắn Đa truy nhập phân chia theo mã Kênh chỉ thị phát hiện va chạm CPCH/ấn định kênh Mạng lõi Kênh gói chung Kênh hoa tiêu chung Chỉ thị chất lượng kênh Kiểm tra vòng dư Chuyển mạch kênh Kênh chỉ thị trạng thái CPCH Kênh điều khiển riêng Kênh điều khiển Đường xuống Kênh điều khiển vật lý riêng Kênh vật lý riêng Kênh số liệu vật lý riêng 95 CD/CA.

DRX DSCH DSSS Discontinuous Reception Downlink Shared Channel Direct-Sequence Spread Spectrum Thu không liên tục Kênh chia sẻ đường xuống Trải phổ chuỗi trực tiếp Kênh cho phép tuyệt đối tăng cường Kênh riêng tăng cường Tốc độ số liệu tăng cường để phát triển GPRS Bộ ghi nhận dạng thiết bị E-AGCH Enhanced Absolute Grant Channel E-DCH Enhanced Dedicated Channel EDGE EIR Enhanced Data rates for GPRS Evolution Equipment Identity Register EEnhanced Dedicated Control Channel Kênh điều khiển riêng tăng cường DPCCH EEnhanced Dedicated Data Channel DPDCH E-RGCH Enhanced Relative Grant Channel FACH FDD Forward Access Channel Frequency Division Duplex Kênh số liệu riêng tăng cường Kênh cho phép tương đối tăng cường Kênh truy nhập đường xuống Ghép song công phân chia theo thời gian DPCH một phần (phân đoạn) Mạng truy nhập vô tuyến GSM EDGE Nút hỗ trợ GPRS cổng Dịch vụ vô tuyến gói chung Hệ thống thông tin di động tòan cấu Yêu cầu phát lại tự động linh hoạt Chuyên giao cứng Bộ ghi định vị thường trú Truy nhập hói đường xuống tốc độ cao F-DPCH Fractional DPCH GERAN GSM EDGE Radio Access Network GGSN GPRS GSM HARQ HHO HLR Gateway GPRS Support Node General Packet Radio Service Global System For Mobile Communications Hybrid Automatic Repeat reQuest Hard Handover Home Location Register HSDPA High Speed Downlink Packet Access HSHigh-Speed Dedicated Physical ControlKênh điều khiển vật lý riêng tốc độ DPCCH Channel cao HSDSCH HSPA High-Speed Dedicated Shared Channel Kênh chia sẻ riêng tốc độ cao High Speed Packet Access Truy nhập gói tốc độ cao HSHigh-Speed Physical Dedicated Shared Kênh chia sẻ riêng vật lý tốc độ cao PDSCH Channel HSS HSSCCH Home Subsscriber Server High-Speed Shared Control Channel Server thuê bao nhà Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao 96 TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng .

Nguyễn Phạm Anh Dũng .HSUPA High-Speed Uplink Packet Access IMS IMT2000 IP IPv4 IPv6 IR Iu Iub Iur LTE MAC MMS MSC NodeB OVSF PAPR Peak to Average Power Ratio PPrimary Common Control Physical CCPCH Channel PCH PDCP PHY PICH PS PSTN QAM QoS QPSK RACH Paging Channel Packet-Data Convergence Protocol Physical Layer Page Indication Channel Packet Switch Public Switched Telephone Network Quadrature Amplitude Modulation Quality of Service Quatrature Phase Shift Keying Random Access Channel PCPCH Physical Common Packet Channel PDSCH Physical Downlink Shared Channel IP Multimedia Subsystem International Mobile Telecommunications 2000 Internet Protocol IP version 4 IP version 6 Incremental Redundancy Truy nhập gói đường lên tốc độ cao Phân hệ đa phương tiện IP Thông tin di động quốc tế 2000 Giao thức Internet Phiên bản IP bốn Phiên bản IP sáu Phần dư tăng Giao diện được sử dụng để thông tin giữa RNC và mạng lõi Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và RNC Giao diện được sử dụng để thông tin giữa các RNC Long Term Evolution Medium Access Control Multimedia Messaging Service Mobile Services Switching Center Nút B Orthogonal Variable Spreading Factor Hệ số trải phổ khả biến trực giao Tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp Kênh tìm gọi Kênh vật lý gói chung Giao thức hội tụ số liệu gói Kênh chia sẻ đường xuống vật lý Lớp vật lý Kênh chỉ thị tìm gọi Kênh vật lý truy nhập ngẫu nhiên) Chuyển mạch gói Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Điều chế biên độ vuông góc Chất lượng dịch vụ Khóa chuyển pha vuông góc Kênh truy nhập ngẫu nhiên 97 Phát triển dài hạn Điều khiển truy nhập môi trường Nhiều đầu vào nhiều đầu ra Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động MIMO Multi-Input Multi-Output PRACH Physical Random Access Channel TS.

RAN RAT RF RLC RNC RRC RTP Radio Access Network Radio Access Technology Radio Frequency Radio Link Control Radio Network Controller Radio Resource Control Real Time Protocol Mạng truy nhập vô tuyến Công nghệ truy nhập vô tuyến Tần số vô tuyến Điều khiển liên kết vô tuyến Bộ điều khiển mạng vô tuyến Điều khiển tài nguyên vô tuyến Giao thức thời gian thực SSecondary Common Control Physical Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp CCPCH Channel SCH SF SGSN SIM SMS SNR SHO TDD TDM TDMA Time Division Mulptiple Access TFC TFCI TrCH TTI UE UL UMB UMTS USIM UTRA Transport Format Combination Transport Format Combination Indicator Transport Channel Transmission Time Interval User Equipment Uplink Ultra Mobile Broadband Synchronization channel Spreading Factor Serving GPRS Support Node Subscriber Identity Module Short Message Service Signal to Noise Ratio Soft Handover Time Division Duplex Time Division Multiplex Kênh đồng bộ Hệ số trải phổ Nút hỗ trợ GPRS phục vụ Mođun nhận dạng thuê bao Dịch vụ nhắn tin Tỷ số tín hiệu trên tạp âm Chuyển giao mềm Ghép song công phân chia theo thời gian Ghép kênh phân chia theo thời gian Đa truy nhập phân chia theo thời gian Kết hợp khuôn dạng truyền tải Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải Kênh truyền tải Khỏang thời gian phát Thiết bị người sử dụng Đường lên Băng thông di động siêu rộng Universal Mobile Telecommunications Hệ thống thông tin di động toàn cấu System UMTS SIM UMTS Terrestrial Radio Access Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS Mnạg truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS Đa truy nhập phân chia theo mã 98 UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access Network Uu WCDMAWideband Code Division Multiple TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và UE .

Nguyễn Phạm Anh Dũng 99 .Access WiFi Wireless Fidelitity WiMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access VoIP Voice over IP băng rộng Chất lượng không dây cao Tương hợp truy nhập vi ba toàn cầu Thoại trên IP TS.

TS. 2001 2. Tài liệu “WiMAX”. Nguyễn Phạm Anh Dũng. 2004 4. TS. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Giáo trình “Thông tin di động thế hệ ba”. Sách “cdmaOne và cdma2000”. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Bài giảng “Thông tin di động” cho đào tạo từ xa. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Sách ‘An ninh trong thông tin di động”. TS. Nhà xuất bản Bưu-Điện. TS. Sách ‘Mạng riêng ảo MNPN”. 12/2008 8. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Giáo trình “Lộ trình phát triển thông tin di động 3G lên 4G”. Sách “Thông tin di động thế hệ ba”. Nguyễn Phạm Anh Dũng 100 . Nguyễn Phạm Anh Dũng. Nhà xuất bản Bưu Điện. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng. TS. Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2007 7. Nhà xuất bản Bưu-Điện. Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông . Nhà xuất bản Bưu Điện. 12/2005 5.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông. 9/2006 6. Nguyễn Phạm Anh Dũng. 2003 3. Nhà xuất bản Bưu Điện. TS. 12/2008 TS.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful