CHƯƠNG I 1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ ẢNH 1.1.

1 PHẦN THU NHẬN ẢNH( image acquisition) Ảnh được thu nhận qua camera có thể là ảnh màu hoặc ảnh đen trắng và thường là ảnh tương tự. Ảnh được tạo ra có dạng 2 chiều chất lượng ảnh phụ thuộc vào môi trường và thiết bị thu nhận ảnh. 1.1.2 TIỀN XỬ LÝ ẢNH(imange processing) Thực chất là lọc nhiễu nâng cao độ tương phản của ảnh để ảnh rõ nét hơn. 1.1.3 PHÂN ĐOẠN HAY PHÂN VÙNG ẢNH(segmentation) Phân vùng ảnh là tách 1 ảnh đầu vào thành các vùng thành phần để biểu diễn phân tích nhận dạng. Nó là công đoạn phức tạp nhất trong xử lý ảnh. Dễ gây lỗi và mất độ chính xác của ảnh. Kết quả nhận dạng ảnh phụ thuộc vào nhiều công đoạn này 1.1.4 BIỂU DIỄN ẢNH(image representation) Ảnh sau khi phân đoạn sẽ là các đoạn các điểm ảnh thì ta sẽ chọn một số các tính chất đẻ thể hiện ảnh được gọi là trích chọn đặc trưng. 1.1.5 NHẬN DẠNG VÀ NỘI SUY Nhận dạng ảnh là quá trình Xác Định ảnh. Ảnh thu được bằng cách so sánh với các mẫu chuẩn đã được học hoặc đã có từ trước. Nội suy ảnh phải dựa trên cơ sở nhận dạng ảnh. Nhận dạng ảnh được chia làm 2 dạng cơ bản là : + nhận dạng theo tham số và nhận dạng theo cấu trúc 1.1.6 CƠ SỞ TRI THỨC( knowledge base) Mục tiêu: mong muốn bắt trước quy trình tiếp nhận ảnh giống như mắt của con người.

1.1.7

MÔ TẢ BIỂU DIỄN ẢNH

Ảnh sau khi được số hóa sẽ được lưu trữ vào bộ nhớ hoặc được chuyển sang khâu tiếp theo để phân tích, và thông thường các ảnh thô đó sẽ được biểu diễn lại theo các đặc điểm của ảnh được goi là các đặc trưng của ảnh hay biên ảnh , vùng ảnh. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN THÔNG THƯỜNG + Biểu diễn bằng mã xích +Biểu diễn bằng mã chạy +Biểu diễn bằng mã tứ phân

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ ẢNH

2.1 ĐIỂM ẢNH( PICTURE ELEMENT)  Điểm ảnh: được xem như là dấu hiệu hay cường độ sang tại một tọa độ trong không gian của đối tượng.2.  mức cao: là quá trình phân tích và nhận dạng hình ảnh.  mức trung bình: có 1 chút về tri thức. Đây cũng là quá trình xử lý được xử lý trong hệ thống thị giác của con người.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN a> Mức xám: là cường độ sáng của nó được gán bằng giá trị số tại điểm đó.2 ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA ẢNH Độ phân giải của ảnh chính là mật độ của điểm ảnh được ấn định trên 1 ảnh được hiển thị. b> CÁC THANG GIÁ TRỊ MỨC XÁM THÔNG THƯỜNG. A> Lân cận của các điểm ảnh.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐIỂM ẢNH Một ảnh được biểu diễn bằng 1 hàm f(x. P và q là cặp điểm ảnh có quan hệ vói nhau. ảnh thường được biểu diễn bằng 1 ma trận 2 chiều mà mỗi phần tử là một điểm ảnh. 126. c> KỸ THUẬT XỬ LÝ ẢNH Là quá trình biến đổi 1 hình ảnh thanh hình ảnh khác bằng máy tính điện tử 1 cách tự động và phụ thuộc vào mục đích sử dụng của con người. 1. S là tập con của các điểm ảnh. 32.1.  Lân cận 4 viết là: N4(p)  Lân cận chéo viết là : Np(p)  Lân cận kết hợp viết là : N8(P)=N4(P) + NP(P) B>các mối liên kết của điểm ảnh.2. 16.2.mà mỗi phần tử có một giá trị nguyên hoặc véc tơ màu  Mức xám: tương đương với cường độ sang của mỗi điểm ảnh và tại mỗi điêm ảnh đó được gán 1 giá trị số. 1. 1.  Có 3 loại liên kết : . 64.y). d> HỆ THỐNG XỬ LÝ ẢNH Các mức độ của hệ thống xử lý ảnh  Mức thấp: không có 1 chút nào về tri thức. 256.  Ảnh: là tập hợp các điểm ảnh khi được số hóa nó thường được biểu diễn bằng ma trận 2 chiều A[i][j] . c> ẢNH: là tập hợp các điểm ảnh kề nhau. Các mối liên kết được sử dụng để xác định giới hạn của đối tượng vật thể hoặc xác định vùng trong một ảnh.

2. • Bộ Nhớ ngoài : dùng để lưu thông tin cần dùng VD : như ổ cứng. C> ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC ĐIỂM ẢNH. Có nhiệm vụ biến đổi biến đổi tín hiệu điện chứa thông tin hình ảnh thành hình ảnh trên màn hình. 3) D(p.Z).q)+D(q.t) được định nghĩa như sau. với Z là một điểm ảnh khác.y) và q(s. tức là q thuộc N4(P) • Liên kết 8 : hai điểm ảnh p và q nằm trong một các lân cận 8 của p.. De(P.q)>/ 0 với D(p.5 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ ẢNH.  Khoảng cách EUCLIDE : khoảng cách EUCLIDE giữa hai điểm ảnh p(x.Liên kết 4 : hai điểm ảnh p và q được nói là liên kết 4 với các giá trị cường độ sáng V nếu q nằm trong 1 các lân can của p.Nhưng tốc độ truy cập không cao. Bộ nhớ trong xử lý ảnh được chia làm 3 loại : • Bộ nhớ đệm : để lưu ảnh trong quá trình xử lý có khả năng đọc ghi rất nhanh.z)\< D(p. chức năng trong hệ thống xử lý ảnh. tức là q thuộc N8(P).q) giữa hai điểm ảnh p tọa độ(x.y) và q có tọa độ(s. • bộ nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớn. . 2) D(p.q)= 2 2 • [(x-s) + (y-t) ] 1.t) là hàm khoảng cách ( Distance) hoặc Metric nếu 1) D(p.  CÁC THIẾT BỊ THU NHẬN HÌNH ẢNH : là thiết bị biến đổi quang điện cho phép biến đổi hình ảnh quang học thành tín hiệu điện dưới dạng analog hay dưới dạng số.q)= 0 nếu p=q.q)=D(q.  Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài : Dùng để lưu trữ ảnh tĩnh hay ảnh động dưới dạng số. thẻ nhớ.  Khoảng cách D(p.  Màn Hình Hiển Thị : là hệ thống biến đổi điện quang hay là đèn hình.p). Có 2 loại màn hình đó là màn hình CLT và LCD  Máy Tính : có chức năng điều khiển tất cả các bộ phận.

không nhạy cảm với màu sắc. • Ảnh màu : thông thường ảnh màu được tạo nên từ 3 màu cơ bản Đỏ ( RED). Xanh lá cây( GREEN). 2. còn được gọi là độ chói.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. • Saturation : độ bão hòa. Mô hình màu HSV: nhận thức của con người.  ĐẶC TÍNH CỦA ÁNH SÁNG. Mô hình màu CMYK : máy in.255).  Mô hình màu : Là phương pháp diễn giải các đặc tính và tác động của màu trong ngữ cảnh nhất định. Ảnh Số : ảnh số là tập hợp các điểm ảnh với mức xám phù hợp dùng để miêu tả ảnh gần giống với ảnh thật. Xanh lam (BLUE).CHƯƠNG II ẢNH SỐ VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA ẢNH SỐ. • Ảnh xám : giá trị mức xám của các điểm ảnh được biểu diễn = 8 bit( giá trị từ 0.  Biểu diễn màu : biểu diễn màu được thông qua 3 thuộc tính. • Hue : sắc lượng hay còn gọi là sắc thái màu. • 2. • Hình nón : nhạy cảm với màu sắc. • Ảnh Nhị Phân : là ảnh có giá trị mức xám của cacs điểm ảnh được biểu diễn bằng 1 bit( giá trị 0 và 1). • Brightness : sắc màu.2 CÁC MÔ HÌNH MÀU  Cảm nhận màu : phần nhạy cảm với màu : võng mạc có 2 loại tế bào • Hình que : trường chiếu sáng. Không có mô hình màu nào là đầy đủ cho mọi khía cạnh của màu sử dụng các mô hình màu khác nhau để mô tả các tính chất được nhận biết khác nhau của màu VD : Mô hình màu RGB : ứng dụng cho màn hình TV. .

2. một số khác bị hấp thụ. Một vài tấn số phản xạ . Tổ hợp của các tấn số phản xạ hình thanh cái gọi là màu đối tượng.2. xanh lam. Nhưng X+Y+Z=1 nên chỉ cần 2 màu là có thể xác định được màu mới. cho phép các màu khác nhau được dịnh nghĩa như tổng trọng lượng của 3 màu cơ sở. Vì ánh sang là song điện tù cho nenen có thert mô tả nó bằng tần số hay bước sóng. y=B/(A+B+C). B.1 MÀU CƠ SỞ CHUẨN CỦA BIỂU ĐỒ CIE.  BIỂU ĐỒ CIE .Xét cấu tạo của mắt và việc nhìn thì tất cả các màu đều lien kết của 3 màu cơ sở đó la: đỏ. mỗi màu co sở trong biểu đồ CIE được xác định bằng đường cong phân bố năng lượng + Nếu A. Z=C/(A+B+C). Ánh sang mặt trời truyền đi mọi tần số trong dải nhìn thấy để tạo nên ánh sang trắng. C là tổng số các màu cơ sở chuẩn cần xác định cho trước thì các thanh phần sẽ là: X=A/(A+B+C) . 1931 CIE đã xây dựng màu cơ sở chuẩn quốc tế. Tần số( bước song) chiếm ưu thế được gọi là color/ hue/ light. xanh lá cây.  KHI ÁNH SÁNG TRẮNG CHIẾU LÊN ĐỐI TƯỢNG.

2.B + Gốc( 0. + Điểm C tương ứng với màu trắng(ánh sáng ban ngày).0) biểu diễn màu đen. Mô hình màu RGB được biểu diễn bởi lập phương với các trục R. 2. + Độ tinh khiết của điểm màu C1: được xác địn bằng khoảng cách tương đối của đoạn thẳng nối c với đường cong qua C1 + màu mù: biểu diễn bởi hai điểm c3 và C4 của đoạn thẳng đi qua C.2 MÔ HÌNH MÀU RGB.1. +Biểu đồ CIE là phương tiện lượng hóa độ tinh khiết và bước sóng trội.0.C2 C7 C9 C8 C1 C4 C C5 C3 C6 + Biểu đồ CIE là biểu đồ cong hình lưỡi các điểm màu sẽ được gán nhãn trên đường cong violet( 400nm) đến RED(700nm). + gam màu xác định bởi 2 điểm: biểu diễn bởi đoạn thẳng nối 2 điểm C5 và C6. + Tọa độ(1.G. C9 chỉ xác dịnh màu trong tam giác.1) biểu diễn màu trắng.C8. • . + gam màu xác định 3 điểm : biểu diễn bởi đoạn thẳng nối 3 điểm C7.

3 Mô hình màu CMY  Gồm 3 thành phần màu cơ bản Cyan.1] .0.2.0-R. M= 1. và Value(HSV) TRONG ĐÓ :  Hue :sắc thái màu.0-B 2.0) đến (1.  Biểu đồ RGB thuộc mô hình cộng + Phát sinh màu mới bằng cách cộng cường độ màu cơ sở.1).4 Mô hình màu CMYK Là sự mở rộng mô hình màu CMY bằn cách thêm vào thành phần màu black (K). V=0 Màu đen. + Gán giá trị từ 0 đến 1 cho R.  Value : Cường độ hay độ chói của ánh sáng. Value có giá trị [0.B Red+Blue >magenta(1.1) là biểu diễn màu xám. + Các cạnh còn lại biểu diễn màu bù cho mỗi màu cơ sở.0. + Đường chéo từ (0.Hue. yellow.5 MÔ HÌNH MÀU HSV Thay vì chọn các phần tử RGB để có màu mong muốn. Bởi vì thành phần màu black tinh khiết sẽ cho ta độ tương phản cao hơn  Mối quan hệ giữa CMY và CMYK K= min(C.Y) C= C-K M=C-K Y=Y-K 2. bước sóng gốc của ánh sáng. người ta chọn các Tham số màu.1. .G. magenta.+ Tọa độ trên các cạnh trục biểu diễn các màu cơ sở. 2.K.2.  mối quan hệ giữa 2 không gian C= 1. Là bù màu của không gian RGB. Saturation.0-G Y=1.2.

Nếu Di chuyển theo hướng chéo thì ta có khoảng cách D8 như sau: DE |(i. Nếu chỉ cho phép di chuyển theo hướng ngang và dọc thì ta có khoảng cách D4 Như sau: DE |(i.1 Đặc tính ma trận và hình học TOPO Của ảnh số Một ảnh số bao gồm các phần tử ảnh với kích thước giới hạn.3. |j-k| }. Thay đổi V: Bổ sung hay bớt đen.3 CÁC THUỘC TÍNH CỦA ẢNH SỐ 2. . .khoảng cách Euclidean DE[(i.3. một ảnh số được biểu diễn bởi ma trận 2 chiều A[i] j] với các phần tử là số nguyên tương ứng với mức lượng tử hóa độ sang của điểm ảnh. ĐẶC TÍNH MA TRẬN . Notes : Mô hình HSV trực giác hơn mô hình RGB VÌ : Bắt đầu từ Hue( H cho trước và V=1.1.  Saturation : Độ bão hòa. 2.khoảng cách giữa các điểm ảnh có tọa độvà có thể được định nghĩa = nhiều cách khác nhau.khoảng cách giữa 2 điểm ảnh trong 1 ánh số là 1 đơn vị đo mang tính định lượng.j). . Thay đổi S : Bổ xung hay bớt trắng.(h.(h.1] biểu diễn tỷ lệ độ tinh khiết của maufsex chọn với độ tinh khiết cực đại.f).k)|= |i-h|+ |j-k|.  NHƯỢC ĐIÊM: giá trị không phải là số nguyên - 2.k) |= max{ |i-h|. Thước đo độ tinh khiết của ánh sáng. S trong khoảng [0. Cho đến khi có màu mong muốn. .(h. Thường điểm ảnh được sắp xếp trong một lưới hình chữ nhật. S=1).k)]= (i-h)2 +(j-k)2  ƯU ĐIỂM :là khoảng cách thực.1 - - Khoảng cách giữa 2 điểm có thể được biểu thị như số bé nhất của các bước cơ sở trong lưới số( lưới số dung để di chuyển từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc).j).Đỉnh lục giác có cường độ màu cực đại.

Bay được dung để mô tả đối tượng.2.1.  Biên ảnh(edge): Nếu ở đó có sự thay đổi đột ngột về mức xám. tập hợp các điểm biên tạo thành đường bao của ảnh. mồm. + Vùng bao lồi là vùng nhỏ nhất chứa đối tượng. + Vùng bao lồi.3.4 MỘT SỐ THUỘC TÍNH KHÁC  Đường viền (Border): đường viền của 1 vùng ảnh R là tập hợp các điểm ảnh trong vùng đó mà có 1 hay nhiều lân cận bên ngoài vùng R. NHẬN THỨC TRỰC QUAN VỀ ẢNH 2.Độ tương phản : là sự thay đổi cục bộ về độ sáng của ảnh và được định nghĩa là tỷ lệ giữa độ sáng trung bình của 1 đối tượng và độ sáng nền. Gama<1 ảnh tối đi. Notes: Đường viền là là đường bên ngoài. Đường biên là ở bên trong. 2. + Tập hợp đó có thể chia thành 2 tập hợp con Lakes và Bay.  HÀM HIỆU CHỈNH GAMA : Gama=1 cho phép biến đổi không có tác dụng. VD : khi vẽ hình khuôn mặt người như : mắt. vẽ hình bao lồi của mắt chính là là viền mắt. • Vùng bao lồi (convex hull) : được dung để miêu tả thuộc tính hình học của đối tượng.3.3. . sao cho bất kỳ 2 điểm ảnh nào của vùng đều có thể nối với nhau bởi 1 đường thẳng và tất carcacs điểm ảnh đó đều thuộc vào vùng. • KHÁI NIỆM TÁCH BIÊN(CRACK EDGE): tức là 2 lân cận của nó được tách ra.2.Mắt người nhạy cảm với độ sáng biến đổi theo hàm Logarit vì vậy người ta dùng hàm hiệu chỉnh gama để thay đổi độ tương phản. Lakes. Lakes là thành phần bao phủ đối tượng. hiệu ứng này được gọi là điều kiện tương phản. . + Tập hợp bên trong vùng bao lồi mà không thuộc vào đối tượng được gọi là sự thiếu hụt của tính lồi. .Độ sáng của ảnh phụ thuộc rất nhiều vào độ sáng của nền ảnh.2. Bay là đường viền của đối tượng.1 độ Tương phản : .

y Số lượng nhiễu SNR được sử dụng để đo độ suy thoái của ảnh đặt f(x. 2.một ảnh có thể bi suy biến trong quá trình thu ảnh.Yêu cầu chất lượng ảnh phụ thuộc vào mục đích sử dụng ảnh. + Đánh giá chất lượng ảnh dựa vào độ suy biến ảnh.Ảnh thường bị suy thoái bởi ngẫu nhiên.3. .5 NHIỄU TRONG ẢNH 2.2 LOẠI NHIỄU: - . truyền ảnh hay xử lý ảnh. .4 CHẤT LƯỢNG ẢNH.3.Đường bao của một đối tượng chứa đựng rất nhiều thông tin. .y) là ảnh ban đầu và F(x.3. .3.3.3 ĐƯỜNG BAO CỦA 1 ĐỐI TƯỢNG.Để đánh giá chất lượng ảnh ta đem so sánh ảnh với một ảnh khác. .Độ phân giải ảnh được giới hạn bởi khả năng phân giải ở mắt người.5.2.Độ sắc nét của ảnh là khả năng phát hiện những chi tiết ảnh. đường viền của đối tượng và các mẫu hình đơn giản như các đốm tròn hay đường thẳng có được hiệu ứng giống nhau. khi độ phân giải ảnh cao hơn độ phân giải cảu mắt người thì con người không thể cảm nhận về ảnh được nữa. 2.y))2 x . . -Nhiễu thường được mô tả bởi đặc trưng theo xác xuất của nó.Độ phân giải quang học là khoảng cách giữa 2 điểm ảnh gần nhất mà con người không thể phân biệt được 2.2 ĐỘ SẮC NÉT CỦA ẢNH. .y)-f(x.3.1 NHIỄU ẢNH. 2. . -Trong điều kiện tương phản.5.y) là ảnh bị suy thoái và được xác định bằng công thức : SNR(f.3.F)= 10 log10= 2.Một số phương pháp đo đơn giản như sau : (g(x.Nhiễu có thể xuất hiện trong quá trình thu nhận ảnh.Gama>1 ảnh sáng lên. truyền ảnh hay biến đổi ảnh và có thể phụ thuộc hay không phụ thuộc vào nội dung ảnh. . .

 LƯỢNG HÓA . + Tiến trình lượng hóa: lượng tử hóa về mặt biên độ(độ sang ) cho dòng ảnh vừa được rời rạc hóa.|f(y)|<=fy max. ∆y có thể khôi phục lại không sai sót. + Cảm biến: Biến đổi năng lượng quang học thanh năng lượng điện. | f(x) |<= fx max. .  Ảnh thu được từ các thiết bị thu nhận ảnh có thể là ảnh tương tự hoặc số.Máy quiets chuyên dụng . + Tiến trình lấy mẫu để thực hiện công việc sau: Quét ảnh theo hang và lấy mẫu theo hang.Ảnh thỏa mãn điều kiện trên và được lấy mẫu đều trên 1 lưới hình chữ nhật với bước nhẩy(chu kỳ lấy mẫu) ∆x.2 SỐ HÓA ẢNH.Nguyên tắc số hóa ảnh được mô tả như sau: ảnh vào lấy mẫu lượng hóa máy tính + Ảnh vào là ảnh tương tự.Máy quay: cộng với bộ chuyển đổi tương tự số.  Lấy mẫu Yêu cầu tín hiệu phải nằm trong phổ nhìn thấy. Trong trường hợp ảnh tương tự chúng ta tiến hành quá trình số hóa để có thể xử lý được bằng máy tính.phương pháp chung để số hóa ảnh là lấy mẫu theo hang và mã hóa theo hang.  Hệ thống thu nhận thực hiện 2 quá trình.Các bộ cảm biến ảnh. .1 CÁC THIẾT BỊ THU NHẬN ẢNH . 1/∆y>=2fymax. 3. .Nếu như ta chọn ∆x . + Tổng hợp năng lượng điện thanh ảnh điện.∆y sao cho 1/∆x>=2fxmax. .Nhiễu ảnh có nghĩa là độ sang của các điểm ảnh nhiễu riêng lẻ khác xa so với các điểm lân cận . Đầu ra là rời rạc về mặt không gian nhưng lien tục về mặt biên độ. .  NHIỄU CỘNG:  NHIỄU NHÂN:  NHIỄU XUNG: Thường gây ra đột biến tại một số điểm ảnh CHƯƠNG 3 THU NHẬN ẢNH 3.

.3. . (3. n)Є R {0 (m. màu màu màu màu màu màu màu (2.n)¢ R ..3. (1.3. .3 MÃ TỨ PHÂN.Khi đó ảnh được biểu diễn qua điểm ảnh bắt đầu A cùng với chuỗi các từ mã.0)4.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN ẢNH.Phải thỏa mãn tiêu chí về độ nhạy của mắt.n)= {1 (m. -Biểu diễn 1 vùng ảnh R nhờ một ma trận nhị phân U(m. 3. . 3. 3.RL}.2 MÃ XÍCH. . cột>.Ảnh được coi như hình chữ nhật rồi chia lien tiếp 4 phần cứ như thế đến bao giờ chỉ còn 1 màu đenn hoặc trắng rồi dung cây để biểu diễn. .Mỗi mạch gồm: Địa chỉ bắt đầu và chiều dài của mạch theo dạng(<hang.Với cách biểu diễn trên.1 MÃ LOẠT DÀI. 0 0 1 2 3 4 1 2 3 4 VD.Lượng hóa ảnh nhằm ánh xạ từ 1 biến lien tục U( biểu diễn giá trị độ sang ) sang 1 biến rời rạc U* với giá trị thuộc tập hữu hạn{R1.Được biểu diễn cho vùng ảnh hay ảnh nhị phân. thường Lmin=0 Lmax là số nguyên dạng 2B (B thường được chọn B=8.Thường dung để biểu diễn biên của ảnh. một vùng ảnh nhị phân được xem như gồm các chuỗi 0 và 1 đan xen nhau( gọi 1 mạch). . mỗi điểm ảnh sẽ được mã hóa 8 bít). ảnh được biểu diễn: (1. .R2.Thay vì lưu trữ toàn bộ điểm ảnh người ta lưu trữ các điểm ảnh.Cơ sở lý thuyết của lượng hóa là chia dải độ sang biến thiên Lmin đến Lmax thành một số mức.3)2.R3…. chiều dài). 3.1)2.1)1 .

.3 QUY TRÌNH ĐỌC TỆP ẢNH . Ảnh GIF: nó được sử dụng tốt nhất cho đồ họa có ít màu. d.2 KHÁI NIỆM CHUNG. MÀO ĐẦU TỆP: chứa thông tin về kiểu ảnh.Dựa vào các thông tin điều khiển. ưu điểm: Tốc độ vẽ xử lý nhanh . Dữ liệu nén: Số liệu ảnh được mac hóa bởi kiểu mã hóa chỉ ra trong phần mào đầu tệp C.Đọc tệp mào đầu tệp để lấy thông tin chung và thông tin thành phần điều khiển. . .4. 3. Bảng màu: Cho biết số màu dung trong ảnh và hiển thị màu trong ảnh. Ưu điểm:kích thước file WMF nhỏ và ít phụ thuộc vào thiết bi hiển thị hơn so với ảnh bitmap. +Ảnh GIF nén lại theo cách giữ nguyên toàn bộ dữ liệu ảnh trong khi ảnh JPEG nén lại nhưng làm mất một số dữ liệu trong ảnh. kích thước độ phân giải số bít dung cho 1pixel cách mã hóa vị trị bảng màu B. Khác nhau cơ bản giữa GIF và JPEG. Ảnh JPEG: Được phát triển để nén dung lượng và lưu trữ ảnh chụp. + Ảnh GIF bị giới hạn số màu nhiều nhất là 256 trong khi ảnh JPEG không giới hạn số màu mà chúng sử dụng. Ta xác định được vị trí bảng màu và đọc vào bộ nhớ sau đó đọc phần giữ liệu nén do phần mào đầu tệp nén thì ta sẽ giải mã( giải nen). . W(while) và g(grey) màu lẫn cả trắng hoặc đen kèm theo các mã hóa 4 vùng con.Nếu 1 vùng con gồm toàn điểm đen 1 hay toàn điểm trắng 0 thì không cần chia tiếp.4 CÁC ĐỊNH DẠNG ẢNH CƠ BẢN a.Tiến hành đọc tệp ảnh và chuyển vào bộ nhớ của máy tính dưới dạng ma traank số liệu ảnh. Nhược điểm: kích thước rất lớn b.là ảnh được mô tả bởi 1 ma trận các giá trị số xác định màu và bảng màu tương ứng khi hiển thị.Hiện ảnh là khâu cuối cùng dựa vào số liệu ảnh đã được giải nén cùng với vị trí và kích thước của ảnh và sự trợ giúp của bảng màu thì ảnh sẽ được hiện lên trên màn hình. . A. Ảnh BMP( Bitmap). c. Ảnh WMF : là tập hợp các lệnh GDI dung để mô tả ảnh và nội dung ảnh..Cây biểu diễn ảnh gồm 1 chuỗi các ký hiệu b( black). 3.4. 3.

..6.5. Ma trận mẫu thường được chọn là ma trận rylader. . kỹ thuật phân ngưỡng.1 các kỹ thuật tăng cường ảnh sử dụng toán tử điểm.1 CÁC KỸ THUẬT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢNH 4. 3. Kỹ thuật chọn theo mẫu.6 KHÁI NIỆM ẢNH ĐEN TRẮNG VÀ ẢNH MÀU 3. Chính vì vậy mà ánh sau quá trình phân ngưỡng sẽ mất đi 1 số chi tiết. . .Ảnh màu: được tổ hợp từ 3 màu cơ bản( R.Ảnh nhị phân: Các phần tử ảnh có thể coi như các phần tử logic. . . CHƯƠNG IV XỬ LÝ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ẢNH. 4. và thường thu nhận trên các dải băng tần khác nhau.2 ẢNH MÀU.Kỹ thuật này sử dụng 1 nhóm các phần tử trên thiết bị ra để biểu diễn điểm ảnh trên ảnh nguồn.Kỹ thuật này đặt ngưỡng để hiển thị các tong màu lien tục và các điểm ánh sẽ được so sánh với ngưỡng định trước.1 ẢNH ĐEN TRẮNG.KỸ thuật biến đổi 1 ảnh đa cấp xám sang ảnh nhị phân nó được áp dụng khi độ phân giải của nguồn và đích là như nhau nó sử dụng 1ma trận mẫu giống như ma trận rylader. 3. . . b.6. + để lưu trữ ảnh màu thì người ta sẽ lưu trữ từng màu riêng biệt do đó rất tốn bộ nhớ.5 CÁC KỸ THUẬT TÁI HIỆN ẢNH: 3.Gồm 2 màu đen và trắng và được sử dụng 8 bít để mã hóa mức đen trắng ( hay mức xám).Kỹ thuật tạo ảnh là lấy mỗi phần tử của ảnh gốc sẽ được so sánh với mẫu phần tử tương ứng của ma trận mẫu.G.3.2 KỸ THUẬT IN ẢNH: a. c.1. Các phần tử trên nhóm sẽ quyết định độ sang tối của nhóm thường là ma trận vuông cấp n*n phần tử sẽ tạo nên n2+1 mức sang. . Nếu lớn hơn thì phần tử của ảnh gốc sẽ sang và ngược lại. Kỹ thuật Dithering. + Để biểu diễn 1 ảnh màu chia thành 24bit chia thành 256 khoảng màu và 1 khoảng biểu diễn cho cường độ sang của 1 trong các màu chính.có 2 cách tiếp cận trong xử lý điểm ảnh. .Giá trị của ngưỡng sẽ quyết định điểm ảnh có được hiển thị hay không. Ứng dụng chính của nó được dung theo tính logic để phân biệt đối tượng ảnh với nền hay để phân biệt điểm biên với điểm khác.B).

. Trục hoành(ox) biểu diễn các mức xám. TRÍCH CHỌN BÍT. Ứng dụng trong dự báo thời tiết. làm nổi đườn biên. CẮT THEO MỨC. tách ảnh khỏi nền. . . KỸ THUẬT TÁCH NHIỄU VÀ PHÂN NGƯỠNG. .PHÂN NGƯỠNG: là trường hợp đặc biệt của tách nhiễu khi tín hiệu đầu vào a=b= const. .LƯỢC ĐỒ XÁM: là 1 hàm cung cấp tần xuất xuất hiện của 1 mức xám. C.  PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG LƯỢC ĐỒ XÁM.Nếu alpha=beeta=gramma=1: ảnh trùng với ảnh gốc. + Làm sang các vùng sang mong muốn. TRỪ ẢNH.Người ta sử dụng các bít đặc biệt để làm nổi bật các thành phần của ảnh. b. . E. MÔ HÌNH HÓA VÀ BIẾN ĐỔI LƯỢC ĐỒ XÁM. nhận dạng phân đoạn. tách nhiễu khỏi nền.  PHƯƠNG PHÁP LƯỢC ĐỒ XÁM( HISTOGRAM).Được dung để nén ảnh. . beeta. TĂNG CƯỜNG ĐỘ TƯƠNG PHẢN. nhưng giữ nguyên các giá trị mức xám khác. a. . in ảnh đen trắng.Phương pháp này để đưa ra 1 ảnh có mức xám được phân bố đồng đều.Nguyên lý để thay đổi độ tượng phản: + Điều chỉnh lại biên độ trên toàn ảnh= cách biến đổi tuyến tính hay phi tuyến biên độ đầu vào của ảnh. . truyền ảnh. D. Alpha. + Dựa vào lược đồ biế đổi xám(histogram).+ Dùng 1 hàm thích hợp theo mục đích cải thiện ảnh để biến đổi giá trị của điểm ảnh. ỨNG dụng để tạo ra các anh nhị phân.Làm nổi bật 1 miền mức xám nhất định dung để tăng cường 1 số đặc điểm nào đó của ảnh có 2 kỹ thuật cắt theo mức + Cho hiển thị giá trị cao cho các mức xám trong vùng ảnh quan tâm và ngược lại.TÁCH NHIỄU: là trường hợp đặc biệt của độ tương phản khi alpha=beeeta=grama=0 tách nhiễu dung để quan sát các ảnh hoặc làm giảm nhiễu khi biết tín hiệu đầu vào. . F. grama>1 giãn độ tương phản. Biểu diễn lược đồ xám = 1 đồ thị trong đó trục oy( tung) biểu diễn số điểm ảnh cho 1 mức xám. <1 co độ tương phản.

4. - .1. mức cân bằng lý tưởng là hg và hg’ . T(g): là số điểm <= g. Nếu trong trường hợp không cân bằng thì ta chia các histogram thành các đoạn và các vùng chia là xấp xỉ = nhau.2 CẢI THIỆN ẢNH DÙNG TOÁN TỬ KHÔNG GIAN. round(t(g)/(M*N))*New_level -1)). .F(g)=max(0. Trong đó: g và g’ là giá trị của mức xám.M.N là kích thước của ảnh I.0<=i<=g). . .New_level: là số cấp xám cần cân bằng. .Các toán tử không gian dung trong kỹ thuật tăng cường ảnh bao gồm các bộ lọc tuyến tính hay các bộ lọc phi tuyến để làm trơn nhiễu hoặc tách nhiễu.Ý nghĩa: dãn đều ảnh đen trắng và sẽ cho 1 ảnh dễ nhìn hơn nhưng khó phân tích hơn.T(g) =sum(h(i) . .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful