Kỹ thuật nối mạng và cấu trúc WLAN/3G tích hợp hướng tới mạng dữ liệu di động 4G

ThS. Nguyễn Việt Hùng LTS: Sự tiêu chuẩn hóa mạnh mẽ các mạng LAN không dây và các hoạt động nghiên cứu phát triển quốc tế, kết hợp với sự triển khai thành công các mạng WLAN gần đây, là bằng chứng đầu tiên cho thấy công nghệ WLAN sẽ đóng vai trò chủ chốt trong các mạng dữ liệu di động thế hệ thứ tư. Với thực tế đó, một đòi hỏi cấp thiết là phải tích hợp được các mạng WLAN với các mạng dữ liệu di động thế hệ ba và phát triển các mạng dữ liệu di động kết hợp đó, có khả năng cung cấp các dịch vụ dữ liệu mọi nơi với tốc độ cao ở những vị trí chiến lược. Bài báo này dựa vào nhu đó để đưa ra đề xuất và thảo luận về một số cấu trúc lý thuyết có thể thực hiện để kêt nối các mạng WLAN vào các mạng 3G và đáp ứng các yêu cầu của những mô hình mạng thông dụng nhất. Các cấu trúc này có thể giúp người dùng mạng 3G có thể hưởng lợi từ các kết nối IP dung lượng lớn tại các hostpot cũng như duy trì được dịch vụ khi chuyển vùng thông qua một số công nghệ truy nhập vô tuyến như IEEE 802.11, HiperLan/2, UTRAN, hay GERAN.

Giới thiệu
Sự tiến bộ gần đây và sự triển khai thành công các mạng WLAN trên thế giới đã tạo ra một nhu cầu phải cần thiết phải tích hợp các mạng này vào các mạng di động thế hệ ba (3G) như GSM/GPRS, UMTS, hay cdma2000. Mục đích then chốt của sự tích hợp này là phát triển các mạng dữ liệu di động không đồng nhất có năng lực hỗ trợ các dịch vụ dữ liệu mọi lúc với tốc độ cao ở những vị trí chiến lược. Những cố gắng để phát triển các mạng không đồng nhất, liên quan tới các mạng dữ liệu di động thế hệ thứ tư (4G) đồng thời liên quan tới rất nhiều thách thức về mặt kỹ thuật như việc chuyển giao dọc không gián đoạn trong các mạng WLAN và kỹ thuật bảo mật vô tuyến 3G, việc nhận thực, cách tính cước, việc chia sẻ mạng WLAN bởi một số mạng 3G để duy trì QoS ổn định và cung cấp nhiều loại hình dịch vụ. Bài báo trình bày một số mô hình mạng kết nối mạng WLAN/3G thông dụng nhất và các yêu cầu liên quan. Sau đó tập trung vào một mô hình mạng kết nối mạng và đề xuất các cấu trúc chi tiết cho việc kết nối WLAN/3G nhằm thỏa mãn các yêu cầu tương ứng.

Mô hình kết nối mạng và các yêu cầu
Chúng ta giả sử môi trường kết nối WLAN/3G tổng quát như hình 1. Để tránh sử dụng các ví dụ trừu tượng và bảo đảm tính rõ ràng, chúng ta giả sử thêm rằng mạng di động mặt đất 3G (PLMN) dựa trên công nghệ UMTS và mỗi một mạng WLAN dựa trên công nghệ IEEE 802.11. Tuy nhiên, phần lớn kỹ thuật và cấu trúc được miêu tả dưới đây sẽ dùng được với công nghệ 3G và WLAN bất kỳ. Mỗi mạng WLAN phát quảng bá một chỉ số nhận dạng tập dịch vụ (SSID), chỉ số này có chức năng như một chỉ số định dạng WLAN. Chú ý rằng nhiều SSID có thể được hỗ trợ bởi IEEE 802.11WLAN, nhưng chỉ một chỉ số là dạng quảng bá. Các mũi tên trong hình 1 chỉ ra các thỏa thuận chuyển vùng trực tiếp. Ví dụ mạng WLAN-1 có một thỏa thuận chuyển vùng trực tiếp với mạng 3G PLMN-1 và 3G PLMN-2, trong khi mạng WLAN-3 có một thỏa thuận chuyển vùng chỉ riêng với mạng 3G PLMN-2. Thêm vào đó, mạng 3G PLMN-1 và 3G PLMN-3 có một thỏa thuận chuyển vùng trực tiếp với nhau. Với đầu cuối di động (MS) trên hình 1 là một thiết bị WLAN có đăng ký thuê bao với một mạng 3G PLMN, mạng đó được coi là mạng PLMN thường trú. Vì thế, MS được gắn một card thông minh (modul nhận dạng các dịch vụ người sử dụng, USIM), card này được sử dụng chủ yếu cho quá trình nhận thực và quá trình tạo các khóa bảo mật. Trong trường hợp được minh họa, MS nhận tín hiệu đồng thời từ bốn mạng WLAN: WLAN-1, WLAN-2, WLAN-3, và WLAN-4. Yêu cầu chủ yếu ở đây là MS sử dụng mạng WLAN để tạo một kết nối IP vô tuyến và vẫn được nhận thực bởi mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G bằng việc sử dụng dữ liệu nhận dạng trên card USIM và các thuật toán nhận dạng 1

như cơ chế bảo mật thực hiện trên lớp vận tải (SSL) hay bảo mật lớp truyền dẫn (TLS). với 802. Một đề xuất để thực hiện được điều này là sử dụng ít nhất hai SSID và lựa chọn cơ chế điểu khiển truy nhập dựa trên SSID được sử dụng bởi một MS trong các yêu cầu liên kết của nó. vì nó cung cấp kết nối liên mạng gián tiếp với 3G PLMN-4 thông qua 3G PLMN-1. Để thỏa mãn yêu cầu này. Do đó.1X là nó được trao quyền sau khi MS kết hợp với một AP. Để nhận được sự xác thực từ cổng PAC. Lựa chọn mạng 2 . Một đặc điểm riêng biệt của điều khiển truy nhập 802. • Một tổ chức kinh doanh cung cấp WLAN nội bộ và mong muốn thực hiện kết nối liên mạng và để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. một mạng WLAN có thể được yêu cầu hỗ trợ UAM vốn có và các cơ chế điều khiển truy nhập mở. chủ sở hữu tòa nhà người quản lý sân bay) mà không phải là nhà khai thác mạng công cộng. Việc truy nhập tới các dịch vụ tính phí bị chặn bởi một cổng. giả thiết rằng mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G của MS trong hình 1 là 3G PLMN-1. điều khiển truy nhập mở hoặc UAM có thể được sử dụng (nhằm hỗ trợ cho các thuê bao).1X . Với điều khiển truy nhập 802. Bằng cách này cả những phần tử cũ và mới của mạng 3G WLAN có thể được hỗ trợ bởi một mạng WLAN đơn. khi một MS cố gắng để liên kết với SSID quảng bá. Cá biệt. Với UAM. nếu mạng thường trú PLMN của MS là 3G PLMN-3.1X MS sử dụng một phương thức theo giao thức nhận thực mở rộng (EAP) (ngược lại với phương thức HTTP trong UAM) để được nhận thực.11.11 ngày nay hỗ trợ việc nhận thực mở trên lớp MAC 802.11. nó đơn thuần là một cơ chế nhận thực rỗng. bởi vì các cơ chế truy nhập này được sử dụng rộng rãi ngày nay và được hỗ trợ bởi tất cả các thuê bao WLAN. và IEEE 802. Trong trường hợp này.1X có thể được sử dụng. Truy nhập tới các dịch vụ chịu phí sẽ được điều khiển bởi một cơ chế điều khiển truy nhập được thực hiện trên nền IEEE 802. Cuối cùng. một yêu cầu tiên quyết của việc kết nối WLAN/3G là cung câp việc nhận thực dựa trên nền 3G (nghĩa là việc nhận thực của USIM thực hiện bởi mạng 3G PLMN thường trú). được gọi là cổng điều khiển truy nhập công cộng PAC (public access control). Chủ sở hữu các mạng WLAN trong hình 1 có thể rơi vào một trong các trường hợp sau: • Một nhà khai thác 3G PLMN • Một nhà khai thác mạng công cộng (ví dụ. một nhà khai thác WLAN công cộng) nhưng không phải là một nhà khai thác 3G PLMN • Một nhà cung cấp truy cập WLAN trong một khu vực (ví dụ. Tuy nhiên. và khi một MS cố gắng để kết hợp với một SSID cá nhân (không quảng bá) . điều khiển truy nhập 802.1X. Các vấn đề lựa chọn mạng này rất quan trong khi xem xét việc kết nối WLAN/3G và sẽ thảo luận kỹ hơn trong phần tiếp theo. Truy nhập mở rất phù hợp khi cung cấp các truy nhập miễn phí tới một số dịch vụ. một thuê bao bắt buộc phải được nhận thực trước khi có thể truy cập vào mạng WLAN.(UAM). việc truy nhập tới các dịch vụ miễn phí có thể thực hiện bởi việc dùng một username và password chung được mọi thuê bao đều biết Như đã nói ở trên.1X. cơ chế truy nhấp toàn cầu . MS liên kết với một điểm truy nhập (AP) và sau đó được cấp phát một địa chỉ IP thông thường với giao thức cấu hình máy chủ động (DHCP). Rõ ràng MS sẽ phải lựa chọn WLAN-1 bởi vì nó chỉ có duy nhất mạng này có thỏa thuận chuyển vùng với mạng 3G PLMN-1.11 nhằm cho phép truy nhập tới các dịch vụ miễn phí. như quảng bá và thông tin vùng. Điều này đòi hỏi một mạng WLAN đơn phải hỗ trợ một vài cơ chế điều khiển truy nhập. Phần lớn các mạng WLAN IEEE 802. cần phải giải quyết một số khó khăn. nếu mạng thường trú của MS là mạng 3G PLMN-4 thì lại nên lựa chọn mạng WLAN-1. Mặt khác. thuê bao của WLAN sử dụng một trình duyệt Web để truy nhập vào một trang web để khai báo thông tin nhận thực (thường là username và password của thuê bao). Ví dụ như. mạng WLAN-4 sẽ được lựa chọn. như UAM [3]. Sự bí mật của các thông tin cá nhân này được đảm bảo bởi việc chạy HTTP trên một lớp bảo mật.của nó. MS cần phải lựa chọn một mạng WLAN có khả năng kết nối với mạng 3G và LAN đó cũng phải có một thỏa thuận chuyển vùng trực tiếp hoặc gián tiếp với mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G của MS. Truy nhập mở sử dụng nhận thực mở IEEE 802. Một mạng WLAN có thể hỗ trợ một vài kiểu điều khiển truy nhập như truy nhập mở (Open access). Điều này đồng nghĩa với việc một mạng WLAN có thể kết nối với các hệ thống 3G bắt buộc phải hỗ trợ chuẩn điểu khiển truy nhập 802. Ví dụ.

MS nhận dạng rằng nếu mạng PLMN được ưu tiên của nó trong quốc gia này có được hỗ trợ không bởi việc gửi các yêu cầu thăm dò với SSID=3G:Operator_Brand:PLMN_ID. Từ SSID này MS biết rằng mạng WLAN cung cấp kết nối với các mạng 3G PLMN trong quốc gia nào với mã di động quốc gia (MCC).1X. • Cộng với việc lựa chọn một mạng WLAN phù hợp. Để thực giải quyết các vấn đề lựa chọn mạng nêu trên. Với điều kiện MS thông thường lưu trữ một danh sách các mạng PLMN được ưu tiên trong card thông minh của nó. nó thực hiện một liên kết với SSID này. nó được hỗ trợ bởi tất cả các mạng WLAN có hỗ trợ kết nối với các mạng 3G PLMN. MS có thể nhận được XML bao gồm các thông tin về các mạng 3G PLMN có kết nối với mạng WLAN này. MS bắt buộc phải lựa chọn một trong các mạng PLMN có kết nối với mạng WLAN này. . một số giải pháp được cân nhắc. Để cung cấp nền tảng thích hợp cho các cấu trúc liên kết sẽ được trình bày ở phần sau bài báo này. WLAN_NAME:3G:MCC). MS phải quyết định rằng nó ưu tiên sử dụng 3G PLMN-2 chứ không phải là 3G PLMN-1. Ví dụ. Tuy nhiên. nếu mạng PLMN được ưu tiên hơn của MS trong hình 1 là 3G PLMN-2. với một loạt các yêu cầu về liên kết.Trong môi trường như hình 1. nó cung cấp một sự chăm sóc khách hàng và tính cước chung cho các thuê bao nhưng các tính năng khác không thực sự là có sử dụng liên kết 3 . Thủ tục lựa chọn mạng được trình bày kỹ hơn ở phần tiếp theo dưới đây. MS cần thực hiện các thủ tục lựa chọn sau: • Lựa chọn một mạng WLAN hỗ trợ kết nối với các mạng 3G PLMN và có một thỏa thuận chuyển vùng trực tiếp với ít nhất một mạng PLMN. Trong thủ tục này. Khi một MS xác nhận rằng một WLAN hỗ trợ SSID theo chuẩn 3G đó. việc đó sẽ kích hoạt một thủ tục điều khiển truy nhập 802. sau khi liên kết với WLAN-1. ở đây PLMN_ID là mã mạng di động (MNC) của mạng được MS ưu tiên. Ví dụ.. các mạng WLAN có kết nối với các mạng 3G PLMN có thể quảng bá một SSID với định dạng phù hợp (ví dụ. Hình 1. Ví dụ . một số mô hình mạng của việc liên kết mạng WLAN/3G có thể hình dung trước được. Một mô hình nối mạng WLAN/3G mức cao Mô hình mạng 1 – Chăm sóc khách hàng và tính cước chung Đây là dạng đơn giản nhất của quá trình tích hợp. Các mô hình liên kết mạng Với liên kết mạng như trong hình 1. Có một giải pháp thay thế khá triển vọng là để MS xác định xem một mạng WLAN có thể kết nối với mạng 3G nào bằng vịệc gửi các yêu cầu thăm dò bao gồm một SSID (tiêu chuẩn-3G) được phổ biến rộng rãi. MS trong hình 1 không thể lựa chọn mạng WLAN-2 bởi vì mạng này không hỗ trợ kết nối với các mạng 3G. Sau đó. bước đầu chúng ta xem xét lại một số mô hình mạng và xác định ra các yêu cầu đi kèm theo. điều này tạo sự thay đổi trong SSID quảng bá và không khả thi đối với các mạng WLAN vốn có.

trong mô hình mạng này các thuê bao phải có khả năng truy nhập các dịch vụ WAP và MMS trong môi trường WLAN. Có nghĩa là các dịch vụ dựa trên chuyển mạch gói sẽ được thực hiện thông qua các công nghệ truy nhập vô tuyến 3G và WLAN một cách liền mạch. lưu lượng dữ liệu thuê bao được đường hầm hóa giữa mạng WLAN và mạng 3G PLMN. Mô hình mạng 6 — Truy nhập với các dịch vụ 3G dựa trên chuyển mạch gói với sự tính liên tục của di động Mục đích của mô hình mạng này là cho phép truy nhập các dịch vụ chuyển mạch kênh 3GPS (ví dụ như các cuộc gọi thông thường) trong các mạng WLAN. ta chỉ xem xét tập trung trên mô hình mạng 2 và đề xuất các kỹ thuật liên quan và cấu trúc đáp ứng các yêu cầu cần thiết. với mô hình mạng 3 thuê bao có thể có thể truy nhập tới các dịch vụ như: dịch vụ đa phương tiên IP. Tính không gián đoạn di động ở đây được thực hiện. Mặc dầu tính liên tục của dịch vụ được đòi hỏi. Mô hình mạng 3 – Truy nhập tới các dịch vụ chuyển mạch gói 3G Mục tiêu của mô hình mạng này là mở rộng khả năng truy nhập các dịch vụ chuyển mạch gói 3G (3GPS) cho các thuê bao trong môi trường WLAN. một thuê bao trong một mạng WLAN có thể sử dụng USIM của nó để nhận thực. nhưng các yêu cầu của tính liên tục này không quá chặt chẽ. Chú ý rằng khi chúng ta đi từ mô hình mạng 1 đến mô hình mạng 6 thì sự tích hợp của mạng WLAN và mạng 3G càng chặt chẽ và ngày càng có nhiều yêu cầu liên kết mạng phải đáp ứng. Bảng 1 liệt kê các mô hình liên kết mạng khác nhau và chỉ ra khả năng của khai thác trong mỗi trường hợp. trong phần còn lại . Mô hình mạng 4 – Truy nhập tới các dịch vụ chuyển mạch gói 3G với tính liên tục của dịch vụ Mục đích của mô hình mạng này là cho phép truy nhập tới các dịch vụ chuyển mạch gói 3GPS như được yêu cầu trong mô hình mạng 3 và đồng thời cũng duy trì tính liên tục của dịch vụ thông qua các công nghệ truy nhập vô tuyến WLAN và 3G. Mô hình mạng này cơ bản là tạo ra kết nối IP cho các thuê bao 3G thông qua mạng WLAN. Ngoại trừ liên kết IP. để có được các dịch vụ dựa trên chuyển mạch gói 3G. như vẫn thường thực hiện trong một môi trường 3G. và MMS. một cơ chế sự lựa chọn dịch vụ IP được sử dụng để lựa chọn dịch vụ dựa trên chuyển mạch gói được kết nối tới. Nhìn chung.giữa mạng WLAN và 3G PLMN. nếu một nhà khai thác duy trì một cổng giao thức ứng dụng không dây (WAP) để cung cấp các dịch vụ WAP và MMS đến các thuê bao của nhà khai thác đó. Việc cấp quyền hợp pháp được cung cấp bởi mạng di động thường trú PLMN 3G dựa trên dữ liệu miêu tả thuê bao 3G. mô hình mạng 5 và 6 đòi hỏi các thách thức kỹ thuật rất lớn liên quan tới các đặc điểm đặc trưng của các 4 . Thêm vào đó.Ví dụ. Mô hình mạng 2 – Tính cước và điều khiển truy nhập dựa trên nền 3G Mô hình mạng này yêu cầu AAA đối với các thuê bao 3G trong một mạng WLAN được thực hiện bởi mạng di động thường trú PLMN 3G của các thuê bao này. các dịch vụ định vị. Như giải thích phần sau. Ví dụ. Chú ý rằng. các dịch vụ trực tiếp. không có một dịch vụ xác định nào được yêu cầu. Do các yêu cầu cần đáp ứng. Ví dụ. Điều này đồng nghĩa với việc một số dịch vụ sẽ không còn được duy trì khi chuyển giao dọc từ một mạng WLAN này đến một mạng WLAN khác Mô hình mạng 5 — Truy nhập với các dịch vụ 3G trên nền chuyển mạch gói với tính liên tục dịch vụ không giới hạn Mô hình mạng này là một bước tiến xa hơn mô hình mạng 4. ở đó thuê bao khó có thể nhận biết được sự khác nhau. Mục tiêu của nó là nhằm cung cấp tính liên tục của dịch vụ không bị giới hạn giữa các công nghệ WLAN và 3G . một thuê bao bắt đầu một phiên WAP bởi kỹ thuật truy nhập vô tuyến 3G vẫn có khả năng duy trì phiên làm việc này sau khi di chuyển sang mạng WLAN và ngược lại. tin nhắn tức thời. Nói một cách đơn thuần là người sử dụng được cung cấp một kết nối IP tới mạng Internet hoặc Intranet thông qua một mạng WLAN.

trong trường hợp này nó có chức năng như một proxy và được gọi là 3G AAA proxy. Các mô hình mạng 4–6 đòi hỏi việc xem xét các mức thấp và nằm ngoài phạm vi đề cập của bài báo này. thông thường có thể truy nhập vào Internet. Thông thường một HSS hoạt động thì không cần sử dụng HLR. CGw/CCF và OCS là các thành phần chức năng 3G tương ứng được sử dụng để cung cấp các dịch vụ tính cước online và offline. Intranet kết hợp. 3G AAA server trong mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G xử lý tất cả việc báo hiệu AAA với WLAN và giao tiếp với các thành phần 3G khác như máy chủ thuê bao thường trú (HSS). thanh ghi định vị thường trú (HLR). hoặc các dịch vụ chuyển mạch gói của một nhà khai thác 3G như (WAP.công nghệ truy nhập vô tuyến 3G và WLAN. lưu lượng dữ liệu thuê bao của các MS WLAN được định tuyến bởi chính WLAN đến Internet hoặc Intranet. Đặc điểm Mô hình Mô hình Mô hình Mô hình Mô hình Mô hình mạng 1 mạng 2 mạng 3 mạng 4 mạng 5 mạng 6 Tính cước chung X X X X X X Chăm sóc khách hàng chung X X X X X X Điều khiển truy nhập trên nền 3G X X X X X Tính cước truy nhập trên nền 3G X X X X X Truy nhập với các dịch vụ 3G PS X X X X Truy nhập với các dịch vụ 3G PS với tính X X X liên tục của dịch vụ Truy nhập với các dịch vụ 3G PS với tính X X liên tục dịch vụ không giới hạn Truy nhập với các dịch vụ 3G CS với tính X di động không giới hạn trên nền Một cấu trúc nối mạng cho mô hình mạng 2 Hình 2 là một cấu trúc liên kết mạng WLAN/3G được đề xuất đáp ứng các yêu cầu của mô hình mạng 2 trường hợp thông thường khi WLAN không kết nối trực tiếp với mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G của MS (trường hợp chuyển vùng). Trong hình 2. 3G AAA server cũng có thể định tuyến báo hiệu AAA từ một mạng 3G PLMN hoặc đến một mạng 3G PLMN khác. AAAproxy 3G xác định địa chỉ IP của AAA server 3G bằng cách 5 . đây là một thành phần chức năng mới được tổ hợp trong một mạng 3G PLMN nhằm hỗ trợ kết nối với các mạng WLAN. Mô hình mạng 4 là sự mở rộng của mô hình mạng 3 với việc quản lý di động được tăng cường. MMS. Cả hai HLR và HSS cơ bản là các cơ sở dữ liệu về thuê bao. bao gồm các nốt hỗ trợ dịch vụ GPRS (SGSN) và nốt hỗ trợ cổng GPRS (GGSN). Các MS UTRAN. Mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G trong hình 2 hỗ trợ các MS UMTS (UTRAN) là các MS truy nhập vào mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G qua mạng truy nhập UTRAN điển hình và cũng hỗ trợ các MS của WLAN. Trong mô hình mạng 2. Cấu trúc cho trường hợp không có chuyển vùng (non-roaming) có thể thực hiện trực tiếp bằng cách: 3G AAA server kết nối thẳng tới WLAN qua giao diện Wr/Wb. Chú ý rằng lưu lượng dữ liệu thuê bao của các MS UTRAN và các MS WLAN được định tuyến hoàn toàn khác nhau. chỉ có báo hiệu AAA cần trao đổi giữa WLAN và mạng thông tin di động thường trú 3G PLMN (thông qua một mạng di động tạm trú 3G PLMN) để thực hiện các chức năng AAA. Cá biệt. …). cổng tính cước thanh ghi/ chức năng thu thập cước (CGw/CCF) và hệ thống tính cước trực tuyến (OCS). Bảng 1. trong khi lưu lượng dữ liệu thuê bao của các MS UTRAN được định tuyến qua mạng lõi chuyển mạch gói 3G. được 3G AAA server sử dụng để truy vấn các thông tin về thuê bao cho các MS WLAN xác định. Một yếu tố chủ chốt trong kiến trúc ở hình 2 là các AAA server 3G. Một số mô hình kết nối mạng WLAN/3G và các đặc tính [1]. 3G AAA server trong mạng tạm trú PLMN 3G đóng vai trò là một proxy có chức năng định tuyến báo hiệu AAA đến hay đi ra khỏi một 3G AAA server trong mạng thường trú PLMN của MS. và không sử dụng giao diện Ws/Wc.

ví dụ.org. gọi là 3G-Info. mạng PLMN 3G (cả thường trú và tạm trú) có thể thiết lập một quy luật đặc thù cho phần lưu lượng này. Nó thực hiện Một cấu trúc XML cư trú với một danh sách các nhận dạng của PLMN. Ban đầu. NAI-2 cần mã hóa cho cả mạng 3G PLMN tạm trú được lựa chọn và mạng di động thường trú 3G PLMN của MS. MS gửi thông tin nhận dạng của nó đến WLAN trong bản tin EAP.homeMCC. Thông tin nhận dạng MS. vì vậy. homeMCC//username@visitedMNC. Chú ý rằng WLAN được xem xét bao gồm một điểm truy nhập (AP) và WLAN AAA proxy trong hình 2. Ngoài ra cũng có một proxy WLAN AAA trong mạng WLAN định tuyến các bản tin AAA tới các 3G AAA proxy/server thích hợp dựa trên NAI được gửi bởi MS. Trong trường hợp này một giá trị có thể là homeMNC. một yêu cầu truy nhập AAA được gửi đến mạng 3G PLMN đã được nhận dạng thông qua giao diện Wr. Internet/ Intranet WLAN AAA proxy Lưu lượng người dùng Wr/Wb Lưu lượng AAA Ws/Wc MS WLAN WLAN AG Mạng truy nhập WLAN OCS Wx HSS D’/Gr’ CGw/ CCF Gr ` Node. vi sitedMCC. 3Gnework.org. Mạng WLAN phát hiện nếu nó có thể định tuyến các bản tin AAA đến 3G PLMN tương ứng với tên miền này. nó bao gồm các mạng 3G PLMNs mà nó có thể kết nối đến.3Gnetwork.B Iu-ps SGSN Gn Mạng 3G PLMN thường trú Wf Wo Mạng 3G PLMN tạm trú 3G AAA proxy Wf CGw/ CCF Các dịch vụ chuyển mạch gói của nhà khai thác Mạng IP của nhà khai thác Máy chủ thiết lập quy luật Gi HLR MS WLAN Lưu lượng người dùng Gi Internet/ Intranet RNC Mạng truy nhập UTRAN Hình 2. MS lựa chọn mạng tạm trú 3G PLMN hợp lý nhất và tạo một NAI thứ hai (NAI-2) tương ứng với mạng PLMN này. Ví dụ. Như đã lưu ý ở phần trước.Nhận dạng / Phản hồi (EAP-Response/Identity). là một NAI thứ nhất có cấu trúc username@realm. Báo hiệu AAA cho mô hình mạng 2 Hình 3 miêu tả một quá trình gửi tin thông thường và một số nhận xét có thể áp dụng mô hình kết nối mạng 2.dùng thông tin định vị địa chỉ mạng (NAI) do MS gửi. Để đạt được điều này. Giả thiết rằng các quy định cơ bản của điều khiển truy nhấp 802.WLAN. NAI-2 được sử dụng bơi cả WLAN và 3G AAA proxy để tạo ra các quyết định định tuyến và cuối cùng đi tới 3G AAA server trong mạng PLMN thường trú của MS.1X đã được biết. Dựa trên dữ liệu quảng bá mạng cũng như các tham chiếu chuyển vùng của nó. Khi realm là một dạng tên miền trên Internet như quy định trong RFC 1035.WLAN. nó có thể được mã hóa như sau: homeMNC. Nếu việc gán này thành cổng (nghĩa là WLAN có một thỏa thuận chuyển vùng trực tiếp với mạng 3G PLMN này). NAI-1. mạng WLAN gửi dữ liệu quảng bá mạng đến MS. trong pha xác nhận tính hợp lệ 3G AAA server có thể định nghĩa một tập các hạn chế để kiểm soát lưu lượng người “không cho phép lưu lượng FTP” hoặc “chỉ cho phép lưu lượng ra hay vào một IP xác định”. bởi việc thử một truy vấn DNS để gán tên miền này vào một địa chỉ IP. Mặt khác. Một kiểu được đề xuất để gửi dữ liệu quảng bá này là sử dụng một phương pháp EAP mới. Chú ý rằng việc mã hóa này bao gồm cả nhận dạng của mạng thông tin di động thường trú 3G PLMN 6 . chúng ta không cần thảo luận lại. Vì thế. Hình tương ứng với trường hợp chuyển vùng trong hình 2. lưu lượng dữ liệu thuê bao của các MS WLAN được định tuyến đến một mạng Intranet/Internet mở rộng qua WLAN. Kiến trúc cho kết nối mạng WLAN/3G cho mô hình mạng 2 (chuyển vùng).

quảng bá mạng được sử dụng Yêu cầu – Truy nhập (NAI-2) 3G AAA proxy định tuyến yêu cầu truy nhập dựa trên NAI-2 tới 3G AAA server trong mạng PLMN thường trú của UE 2 Yêu cầu – Truy nhập (NAI-2) Đòi hỏi truy nhập (gói tin yêu câu EAP) Yêu cầu . Cấu trúc giao thức AAA (chuyển vùng) Sau khi nhận thực và bắt tay chính thành công 3G AAA server gửi các bản tin chấp nhận truy nhập. Lấy thông tin về nhận thực từ HLR hoặc HSS.11 802. 4 5 (luật lọc dữ liệu . nó sẽ kết thúc pha nhận thực và xác định tính hợp lệ.EAP NAI-1 1 Quảng bá mạng Nhận dạng / Yêu cầu .khóa rỗng) Đồng ý –truy nhập Thành công . Chú ý rằng phương pháp được sử dụng để nhận thực MS và mạng thông tin di động thường trú PLMN 3G có thể cần được thực hiện chỉ bởi MS và 3G AAA server mạng PLMN của MS. Chú ý rằng username cần phải chỉ tới thông tin thuê bao 3G trong mạng thường trú PLMN.1X IEEE EAP Máy chủ đường kính UDP/IP L2/L1 EAPOL EAP MS WLAN AP Proxy WLAN AAA 3G WLAN AAA 3G WLAN AAA Hình 4. bao gồm khóa rỗng sử dụng để mã dữ liệu trên giao diện vô tuyến và có thể một số quy tắc lọc dữ liệu cho việc quy định lưư lượng dữ liệu thuê bao.1X.EAP NAI-2 Nếu NAI-1 không biết. hoặc một nhận dạng tạm thời được gán cho MS từ trước. Lưu lượng người dùng Hình 3.khóa rỗng) 3G AAA proxy có thể thay đổi các luật lọc dữ liệu Thiết lập luật lọc dữ liệu Lưu lượng người dùng được định tuyến dựa trên luật định tuyến của WLAN và được thực hiện bởi các luật lọc dữ liệu định nghĩa bởi các mạng thường trú tạm trú 3G PLMN. Chú ý rằng sau bản tin EAP-Success.EAP DHCP 3 Xác định xem người dùng có đăng ký dịch vụ WLAN không Lựa chọn cơ chế nhận thực EAP nào được sử dụng.EAP Đáp ứng . Tiếp theo. homeMCC) và nhận dạng của mạng 3G PLMN tạm trú được lựa chọn (visitedMNC. Các quy tắc lọc tín hiệu này có thể được chỉnh sửa (ví dụ. ở điểm 3 trong hình 3 3G AAA server tương tác với HLR hoặc HSS để lấy thông tin cá nhân của MS trong mạng WLAN và thông tin nhận thực.(homeMNC. Kết luận Bài báo này đã đưa ra và thảo luận một số cấu trúc và kỹ thuật có khả năng cung cấp liên kết giữa 7 .EAP Nhận dạng / Phản hồi . MS thường sử dụng DHCP để có một địa chỉ IP trong không gian địa chỉ của mạng WLAN. visitedMCC). và vì thế có thể bao gồm nhận dạng thuê bao di động cố định quốc tế 3G (IMSI) của MS. Một cấu trúc giao thức AAA đơn giản được áp dụng cho mô hình kết nối mạng 2 được minh họa trên hình 4. Báo hiệu chung cho kết nối mạng với mô hình mạng 2 (chuyển vùng) EAP-SIM/ EAP-AKA EAP EAP Máy khách đường kính UDP/IP 802 . thêm một số luật) bởi 3G AAA proxy dựa trên các quy định của mạng 3G PLMN thường trú.11 L2/L1 Proxy đường kính UDP/IP L2/L1 Proxy đường kính UDP/IP L2/L1 EAP-SIM/ EAP-AKA Giống mỗi 802.EAP Các thỏa thuận chủ yếu và việc nhận thực Yêu cầu – truy nhập (gói tin phản hồi EAP) Đồng ý –truy nhập (luật lọc dữ liệu . Đây có thể là một địa chỉ IP cá nhân hay IP công cộng. WLAN chỉ cần hỗ trợ EAP và EAP-over-LAN (EAPOL) như quy định trong IEEE 802. nó dựa trên phương pháp EAP-AKA hoặc EAP-SIM. việc nhận thực và việc bắt tay chính được kích hoạt. MS WLAN WLAN Proxy AAA 3G Máy chủ AAA 3G Nhận dạng / Phản hồi .

and GERAN. Wireless ISP Roaming (WISPr). 8 .0. Tuy nhiên.wi-fi. UTRAN. Best Current Practices for Wireless ISP Roaming. draft-adrangi-expnetwork-discoveryand-selection-01. 2002.11.11. Thách thức kế tiếp của các của tính di động trong phiên làm việc là việc đánh địa chỉ hiệu quả.0. EAP SIM Authentication. các sân bay. Tài liệu tham khảo [1]. [2].2. draft-haverinen-pppext-eap-sim13. Apr.. v. IEEE 802. H. 2004. Feb.2004. Internet draft.0. như IEEE 802. Sự khả dụng của dịch vụ thông qua các công nghệ vô tuyến kết hợp (hoặc chuyển vùng dịch vụ) được xem là rất quan trọng trong việc tạo kinh nghiệm cho người dùng thông thường. http://www. Đây là vấn đề kỹ thuật và phạm vi nghiên cứu cuả rất nhiều dự án R&D đang được thực hiện trên thế giới. Sept. Tính di động của phiên làm việc là một yêu cầu nữa cần xem xét thêm và cũng đặt ra những thách thức đáng kể về mặt kỹ thuật.pdf [4]. “Feasibility Study on 3GPP System to WLAN Interworking (Release 6). các thuê bao dữ liệu 3G sẽ có thể duy trì các phiên làm việc đa phương tiện với cùng chất lượng dịch vụ khi họ di chuyển giữa các công nghệ truy nhập vô tuyến.các mạng WLAN và 3G đáp ứng được các yêu cầu của một mô hình mạng điển hình. tính di động của phiên làm việc (sự liên tục của các phiên làm việc trên IP khi thay đổi công nghệ vô tuyến) cũng rất quan trọng khi người dùng trở nên di động hơn và di chuyển thường xuyên giữa các công nghệ truy nhập vô tuyến khác nhau.934 v6. HAVERINEN. Các cấu trúc được thảo luận có thể giúp các thuê bao 3G thu được các lợi ích từ các kết nối IP thông lượng cao tại một số địa điểm chiến lược (như. Adrangi et al. 1999. Wireless LAN Medium Access Control (MAC) and Physical Layer (PHY) Specifications. F. 2003. [3]. Feb. Mediating Network Discovery and Selection. WiFi Alliance. Internet draft.org/OpenSection/downloads/WISPr_V1. khách sạn) và vẫn duy trì được việc truy nhập tới cùng các dịch vụ chuyển mạch gói 3G thông qua một số công nghệ truy nhập vô tuyến. HiperLan/2. 1. 3GPP TR 22.