You are on page 1of 188

CÁC LỰC ĐỘNG TÁC DỤNG LÊN VẬT THỂ

THÂN LỚN - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Trang 1/188
MỤC LỤC

MỤC LỤC................................................................................................................................2
1. Giới thiệu.............................................................................................................................3
2. Dòng trên bề mặt tự do khi có vật thể nổi – Thuyết tuyến tính......................................3
3. Phương pháp tính thông qua các nguồn thế ..................................................................30
3.1. Tổng quan..................................................................................................................30
3.2. Biểu diễn dòng sinh ra do sự có mặt của các vật thể lớn trên biển thông qua các
nguồn thế............................................................................................................................52
3.3. Biểu diễn nguồn Green của thế vận tốc.....................................................................52
3.3.1. Lời giải cho bài toán nguồn Green phẳng ...................................................68
3.3.2. Lời giải cho bài toán nguồn Green ba chiều ..............................................113
3.4. Biểu diễn thế bằng nguồn điểm và lưỡng cực (simple et double couches)..............119
3.5. Lời giải số cho phương trình tích phân....................................................................146
4. Phương pháp dựa trên các phần tử hữu hạn...............................................................188
4.1. Tổng quan................................................................................................................188
4.2. Phương pháp phần tử hữu hạn.................................................................................188
4.3. Phương pháp phần tử hữu hạn địa phương..............................................................188
4.4. Lời giải số................................................................................................................188
5. Vật thể đối xứng..............................................................................................................188
6. Đặc tính của các nghiệm.................................................................................................188
PHỤ LỤC CHƯƠNG: SOURCE PULSANTE................................................................188
1. Giới thiệu
Chương này tập trung vào các phương pháp chính mô tả dòng sinh ra do sự có mặt của
các vật thể lớn nổi hay cố định trên biển.
Nội dung sẽ được chia làm ba phần.
Phần đầu tiên: giới thiệu các công thức giải tích thuần túy.
Phần thứ hai: hỗ trợ máy tính cho phương pháp số, đầu tiên là cho mô hình dựa trên
các phương trình tích phân, sau đó là cho phương pháp các biến-phân hữu hạn (variationelle-
éléments finis).
Đồng thời, các nghiên cứu định tính cũng chỉ ra rằng tồn tại các nghiệm (giải tích hay
số) biểu diễn dòng bao quanh các kết cấu trên biển. Các nghiệm đó là duy nhất và có những
đặc tính nhất định.
Nhờ các hoạt động vô cùng mạnh mẽ trong ngành dầu khí biển, rất nhiều phòng thí
nghiệm động lực học đã tập trung nỗ lực của họ vào việc nghiên cứu và thí nghiệm về hiện
tượng này. Do vậy, ngày nay hiểu biết về nó đã trở nên phổ biến một cách rộng rãi. Tuy nhiên,
hiểu biết đó là chưa đầy đủ và sẽ còn được hoàn thiện trong tương lai, nhất là pour les
phénomènes dus aux effets d'ordre superieur (phi tuyến, dérive des corps flottant, ect.). Các
nghiên cứu đã được bắt đầu từ một số năm gần đây. Ngược lại, chúng ta còn biết rất ít, chẳng
hạn, tác dụng va chạm sinh ra do sóng tràn.(????).
Chương này phác thảo vắn tắt các phương pháp số nổi tiếng ứng dụng. Nó đề cập đến
một vấn đề phức tạp, còn nhiều tồn tại trong tư tưởng bao trùm cả lý thuyết và thực hành.
Công trình của Weahausen-Laitone đã tổng kết về mặt lý thuyết cho vấn đề này.
Từ sau đó, các kết quả khác đã có các tiếp cận vấn đề sâu hơn theo phương pháp số.
(.........)
2. Dòng trên bề mặt tự do khi có vật thể nổi – Thuyết tuyến tính
Giả sử một vật thể nổi thực hiện các chuyển động nhỏ quanh vị trí cân bằng trong chất
lỏng thoả mãn các giả thiết đã biết (chương 1 và 4).

Vật thể là một miền F  R3 đóng, borné, simplement connexe de frontière ( F  £ 2


); mặt chìm của vật thể là (Hình):

Trang 3/188
  F    x, y, z   R3 , z  0 ( 2.0)

Trang 4/188
Dòng biểu diễn bởi thế   P, t  do đó phải thoả mãn các phương trình chuyển động và
định luật bảo toàn khối lượng (mục 4.3.2):

Trang 5/188
  P, t   0,  P, t    D   0, T   ( 2.0)

Trang 6/188
p0   P, t  1 p  P, t  
    P , t   
2
  gz  Ct ;
 t 2  
 ( 2.0)

 P, t    D   0, T   

Trang 7/188
với các điều kiện giới hạn (Hình):
điều kiện trượt (glissement) trên bề mặt vật thể    và trên mặt đáy  s  (????):

Trang 8/188
r r r
  P, t  n  P, t   V  P, t  n  P, t  ;
 ( 2.0)
P    s; t   0, T  

Trang 9/188
−điều kiện trên bề mặt tự do: các thành phần vận tốc vuông góc với bề mặt tĩnh  S  và bề

mặt chất lỏng  SL  z    x, y, t   phải bằng nhau:

Trang 10/188
d
 z    P, t    0, P  SL, t   0, T  ( 2.0)
dt 

Trang 11/188
−le vecteur contraine sur la surface fluide est une constante:

Trang 12/188
p  P,  P, t  , t   p0 , P  SL, t   0, T  ( 2.0)

Trang 13/188
−điều kiện radiation: năng lượng truyền trong chất lỏng lan truyền ra vô cùng.
Giả thiết chuyển động nhỏ cho phép khai triển thế trong sóng và trên bề mặt tự do:

Trang 14/188


  P, t ,      m  m   P, t  , P  D 
m0 
 ( 2.0)


z  P, t      m  m
 P, t  , P  S 
m0 

Trang 15/188
Quan hệ ( 2.0) được giới thiệu trong và 5, và theo đó các hạng tử trong    được xác
m

định. Số hạng đầu tiên trong khai triển, tương ứng với   ,
0
biểu thị trạng thái nghỉ
(tĩnh????? l'état de repos):

Trang 16/188
  0  0 

 ( 2.0)
p  0  p0   gZ 

Trang 17/188
Hạng tử thứ hai trong khai triển có thể suy ra dễ dàng:

Trang 18/188
  1  P, t   0, P  D ( 2.0)

  1
p  1  P, t      P, t  , P  S ( 2.0)
t
  1  P, t    1  P, t 
  0, P  S ( 2.0)
z t
r rr
  1  P, t  n  Vn , P   S ( 2.0)

Trang 19/188
  1  P, t 
 g  1  P, t   0, P  S ( 2.0)
z

Trang 20/188
trong đó hệ thống các phương trình mô tả giới hạn tuyến tính (limite linéaire) của dòng thế tại
bề mặt tự do quanh vật thể lớn:

Trang 21/188
  P, t   0, P  D ( 2.0)

 2  P, t    P, t 
g  0, P  S ( 2.0)
t 2
z
rr
r   Vn ,P
  P, t  n   ( 2.0)
 0, P  s

Trang 22/188
Điều kiện radiation(???:radiation = bức xạ). ( 2.0)

Trang 23/188
Điều kiện radiation biểu thị sự lan truyền ra vô cùng của sóng sinh ra do sự có mặt của
vật thể lớn, với một động năng nhất định.
Thế   P, t  mô tả dòng trong vùng bao quanh kết cấu tại mọi thời điểm  t  . Ta sẽ giả
thiết rằng dao động của các con sóng là điều hoà theo thời gian. Do đó, thế của dòng bao
quanh vật thể giữ nguyên tính chất của nó, trong trường hợp kết cấu cố định (bài toán nhiễu
xạ) cũng như di động (bài toán radiation).
Về hình thức, ta có thể thực hiện việc tách biến thời gian và không gian (Du point de
vue formel cela revient à une séparation des variables de temps et d'espace):

Trang 24/188
  P, t   1  P  cos  t  2  P  sin  t  Re    P  exp  i t   ( 2.0)

Trang 25/188
 P   1  P   i2  P  ( 2.0)

Trang 26/188
Le problème aux limites ne s'ecrite alors que par rapport aux variables d'espace
comme si l'écoulement était permanent:

Trang 27/188
  P   0, P  D ( 2.0)

  P 
 k  P   0, P  S , k   2 g 1 ( 2.0)
nP

r  Vn  P  , P  
  P  nP   ( 2.0)
 0, P  s

Trang 28/188
Điều kiện radiation. ( 2.0)

Trang 29/188
Từ đây trở đi, tất cả các phương pháp (số hay giải tích) sẽ có hình thức mô tả động và
động lực học của dòng bao quanh các vật thể rắn khối lớn.
3. Phương pháp tính thông qua các nguồn thế
3.1. Tổng quan
Phân tích các đặc tính của dòng thế thông qua các nguồn thế là một ý tưởng đã được
phát triển, nhất là sau nghiên cứu về các phương trình tích phân của của Fredholm (1903).
Sau đó, các công trình của Hadamard, Bouligang, Vergne đã hướng tới việc ứng dụng
ý tưởng đó cho các sóng chất lỏng ở bề mặt tự do. Các phát triển gần đây của các phép toán
và môn giải tích số đã giúp biểu diễn dễ dàng hơn và cung cấp kết quả chấp nhận được cho
các phép tính số.

Biểu diễn của thế    £     £     thông qua các nguồn thế dựa trên các công
1 2

thức Green (I.31-I.35) và có thể được phát biểu dưới dạng (thường gọi là công thức Green thứ
ba):

Trang 30/188
1   Q   1 
p  P    d SQ     Q  d SQ 
 r
PQ nQ  nQ rPQ 

 4 , P  i  ( 3.0)
 
p   2 , P   
 
 0, P   r 

Trang 31/188
Hình 3.1
Từ biểu diễn () có thể suy ra một cách biểu diễn khác, gọi là công thức Green thứ hai
(), trong đó hàm H biểu diễn thế  H  0  trong miền   e  i  :

Trang 32/188
  Q  G  P, Q  
p  P    G  P, Q  d SQ     Q  d SQ 
 nQ  nQ 
 ( 3.0)
1 
G  P, Q    H  Q 
rPQ 

Trang 33/188
Hạng tử thứ nhất () sử dụng dạng thế của nguồn điểm (????forme d’un potentiel de
simple couche) sinh ra bởi phân bố nguồn:

Trang 34/188
1
1  P     1  Q  d SQ ; ( 3.0)
 rPQ

Trang 35/188
hạng tử thứ hai là một thế của lưỡng cực (???un potentiel de double couche) sinh ra bởi một
phân bố các ngẫu cực:

Trang 36/188
  1 
2  P     2  Q   dS ; ( 3.0)
nQ  Q
 rPQ

Trang 37/188
Do vậy chỉ cần biết thế của dòng và vận tốc pháp tuyến tại mức bề mặt phân giới chất
lỏng để suy ra các tính chất của dòng tại tất cả các điểm khác (ở trong và ngoài miền).
So sánh (V.16 và V.17) và (V.18 và V.19), thấy rằng các phân bố của các nguồn thế
được biểu diễn bởi hàm của thế và các vận tốc pháp tuyến trên mặt phân giới    .
Nhưng mục đích chính của biểu diễn này là các thông tin về bề mặt vùng chất lỏng
(vùng chất lỏng cho kích thước chấp nhận được của chương trình: (???chương trình gì?).
Hai loại nguồn thế (nguồn và ngẫu cực) và một vài thế (ở bên trong, bên ngoài và trên
bề mặt) là có thể sử dụng được. Có thể phối hợp các nguồn thế này để làm đơn giản hoá việc
tìm nghiệm. Vậy kết quả mong muốn là gì? Nếu vấn đề là biểu diễnthành phần vận tốc pháp
tuyến trên bề mặt vật thể, thì đương nhiên thế của nguồn điểm được sử dụng (???la possession
de renseignements concernant les vitesses conduit les tout naturellement à un potentiel de
simple couche) (V.18).
Bằng việc sử dụng biểu diễn thế qua các nguồn thế (V.17), một hàm dòng    có thể

sẽ được tạo ra trong miền  i  bởi một phân bố khác sans que celui entregisté dans le domain
 e  soit modifié:

Trang 38/188
   Q    Q   G  P, Q 
p  P    G  P, Q     d SQ      Q    Q   d SQ ( 3.0)
  nQ nQ  
nQ

Trang 39/188
Chọn hàm  sao cho hàm này thoả mãn:
   Q     Q  , Q   , và do đó, dòng bên ngoài được sinh ra bởi thế của nguồn điểm:

Trang 40/188
p  P    G  P, Q   1  Q  d SQ 
 

 ( 3.0)
  Q    Q  
1  Q   
nQ nQ 

Trang 41/188
  Q    Q 
−  , Q   , do đó, hàm dòng được biểu diễn bởi thế của lưỡng cực
nQ nQ
(potentiel de double couche):

Trang 42/188
G  P, Q  
p  P     2  P, Q  d SQ , P   e 
nQ 
  ( 3.0)

 2  Q     Q    Q  , Q   

Trang 43/188
Các tính chất chính của thế của nguồn điểm sinh ra do phân bố  1  £    là:

 1 và đạo hàm theo phương tiếp tuyến của nó là liên tục khi đi qua mặt phân cách    ;
đạo hàm theo phương tiếp tuyến 1 n gián đoạn khi qua mặt phân cách    :

Trang 44/188
1  M   1  M  
lim   2 1  M  

M M n n 
 ( 3.0)
1  M 
    M   2 
lim 1
1 M 

M M n n 

Trang 45/188
Như vậy bước nhảy của thành phần vận tốc pháp tuyến khi qua mặt    là:

Trang 46/188
1  M   1  M   1  M 
lim  lim   4 1  M  ( 3.0)

M M n 
M M n n

Trang 47/188
Thế của lưỡng cực sinh ra bởi một phân bố  2  M  có thêm các tính chất khác:

đạo hàm theo phương tiếp tuyến của chúng là gián đoạn khi qua mặt phân cách    nếu
 2  £1    :

Trang 48/188
1  M   1  M   2  M 
lim m lim  2

M M  
M M  
M  M
( 3.0)
2  M 
 2  M 
  4   M 
2
lim lim

M M  
M M  

Trang 49/188
−ngược lại, đạo hàm theo phương tiếp tuyến của chúng liên tục khi đi qua mặt    nếu
 2  £1    ;
thế của lưỡng cực gây ra một bước nhảy khi đi qua mặt    nếu  2  £    :
0

Trang 50/188
lim 2  M   m2  M   2 2  M 
M  M
M  M
( 3.0)
lim 2  M    lim 2  M    4 2  M 
M  M 
M M

Trang 51/188
3.2. Biểu diễn dòng sinh ra do sự có mặt của các vật thể lớn trên biển thông qua
các nguồn thế
Giả sử hàm dòng nghiên cứu được sinh ra do sóng, khi vật thể cố định, hoặc do
chuyển động của chính vật thể khi biển lặng (Chương 4).
Người ta coi rằng biểu diễn của đối tượng này bởi phân bố của các nguồn thế được
khởi đầu từ một bài báo của John (1949 – 1950). Sau đó, một vài nhóm nghiên cứu đã phát
triển các phương pháp tiếp cận khác nhau từ quan điểm biểu diễn hàm thế thông qua các
nguồn thế. Người ta cũng chú ý đến các công trình được thực hiện tại Đại học Caliornia,
Berkeley (Hoa Kì) dưới sự hướng dẫn của Wehausen (Lee, Potash, Yeung), các nghiên cứu
được tiến hành gần như cùng thời điểm tại Phòng thí nghiệm thuỷ lực Quốc gia (LNH-EDF,
Chatou, Lebreton, Daubert, Margnac), tại Bể mô hình David Taylor (DTMB, Trung tâm
Nghiên cứu và phát triển tàu hải quân, Bethesda, Maryland, Frank) và nghiên cứu của Kim
(WD).
Gần đây, các kết quả mới nhận được tại Đại học Cơ học Quốc gia (ENSM, Nantes) do
Guevel va, tại Bể mô hình David Taylor (DTMB) bởi Chang và Pien, tại trường Đại học kĩ
thuật tiên tiến Quốc gia (ENSTA) bởi Euvrard, Ousset, Jami, Lenoir và Martin.
Mặt khác, các chương trình tính toán các kết cấu lớn dựa trên các nguồn thế đã được
sử dụng trong rất nhiều phòng thí nghiệm và các hiệp hội chuyên ngành: Trường Hải Quân
(dành cho học viên sau Đại học) (Monterey, USA; Garrision), Phòng thí nghiệm vật lý Quốc
gia (GB; Standing), Det Norske Veritas (DNV) (Nauy), Bể thử Mô hình tàu Hà Lan
(Wageningen; Van Oortmerseen).
Cũng cần phải lưu ý đến các nghiên cứu khá đầy đủ về các vật thể đối xứng (Kim,
Black, Litch, Daubert, Lebreton, Issacson). Các phương pháp sử dụng nguồn thế tập trung vào
phần bên trong vật thể (xem ví dụ của Urseell), hạn chế trong việc áp dụng, sẽ không được
giới thiệu ở đây.
3.3. Biểu diễn nguồn Green của thế vận tốc
Giả thiết hàm Green liên hợp với các vấn đề (bài toán) giới hạn (5.11-5.15) (xem Phụ
lục Chương) và các miền đóng (borné)  Di  và  De  (Hình).

Công thức Green (5.17) biểu diễn hàm thế tại điểm P  De :

Trang 52/188
 G  P, Q    Q   
4  P       Q  G  P, Q   d SQ 
Di  nQ nQ   ( 3.0)

P  Di , Q  Di , Di  1   2   h S R   

Trang 53/188
Hàm  và G thoả mãn điều kiện tích phân trên mặt tự do tĩnh  S R  bằng không:

Trang 54/188
  G 
  G  d S R    kG  kG  d S R  0 ( 3.0)
S
z z  S

Trang 55/188
Mặt khác các tích phân trên các vách thẳng đứng và mặt đáy là bằng không khi chúng
tách xa vật thể. Từ đó xấu hiện thế tại điểm P  Di , sinh ra bởi hai phân bố:

Trang 56/188
 G  P, Q    Q   
4  P       Q   G  P, Q   d S Q 
 
nQ nQ   ( 3.0)

Q  , P  Di 

Trang 57/188
Pour ne garder que la distribution des sources, il faut considérer le problème adjoint
défini dans  De  :

Trang 58/188
4  P   0, P  De 

  P  
 k  P   0, P  S0  ( 3.0)
z 

  P    P , P   

Trang 59/188
Các nghiệm không tầm thường của hệ ( 3.0) tồn tại và là duy nhất, trừ phi k nhận vô
số giá trị riêng biệt.
Như đã đề cập ở trên, tồn tại hai phân bố mới:

Trang 60/188
 G  P, Q    P, Q   
    Q  nQ
 G  P, Q 
nQ 
 d S Q  0 
  ( 3.0)

P  De , Q   

Trang 61/188
Các phân bố này không làm thay đổi hàm dòng trong  Di  , và hai hàm thế thỏa mãn ( 3.0)
hàm dòng ( 3.0) trở thành:

Trang 62/188
   Q    Q  
4  P       G  P, Q  d SQ ( 3.0)
 
nQ nQ 

Trang 63/188
Thế tại một điểm P  Di do vậy đã được biểu diễn thông qua phân bố nguồn   1  :

Trang 64/188
1
  P   1  Q  G  P , Q  d SQ
4 
( 3.0)

Trang 65/188
Nguồn này thỏa mãn điều kiện trượt trên bề mặt vật thể ( 2.0). Theo ( 3.0) dẫn đến phương
trình tích phân Fredholm thứ hai:

Trang 66/188
1 G  P, Q 
1  P    1  Q  d SQ  Vn  P  , Q   ( 3.0)
2  nP

Trang 67/188
   
Để ý rằng phương trình ( 3.0) gợi ý một liên hệ với hạng tử   . Ta sẽ chỉ
 n n 
nhận được một biểu thức của hàm thế  khi nghiệm là tồn tại và duy nhất; hoặc có một phổ
rời rạc của các "tần số không đều" (fréquences irrégulières) mà nhờ đó các nghiệm sinh ra
các giá trị vô cùng . (On n'obtiendra une expression du potentiel  que lorsqu'il y aura
existence et unicité de la solution; où il y a un spectre discret de "fréquences irrégulières"
pour lequel les solutions  engendrent au niveau du calcul du potentiel  des valeurs
infinies).
3.3.1. Lời giải cho bài toán nguồn Green phẳng
Việc tìm thế sinh ra bởi sự có mặt của một vật thể rất dài trên biển có thể đơn giản hoá
bằng cách sử dụng phương pháp cắt lát vật thể đó (découpage en "tranches"). Như vậy vấn đề
về các biên trở thành phẳng (hai chiều). Dòng đó (dòng nào???) đã trở thành đối tượng nghiên
cứu của một số nghiên cứu, mà nổi tiếng nhất là các nghiên cứu của Frank và Lebreton-
Margnac; sau đó phương pháp của Frank đã được Ousset sử dụng lại và được phát triển bởi
Guevel và Kobus.
Dưới đây sẽ trình bày sơ lược nội dung phương pháp đó (chi tiết hơn xem Ousset [],
Kobus [] , Guevel, Kobus []).
Đường chu vi    của một hình trụ nằm ngang dài vô tận thực hiện các dao động điều
hoà với biên độ nhỏ quanh vị trí cân bằng trung bình của nó (Hình).
Các điều kiện biên trên bề mặt tự do (điều kiện Poát-xông tuyến tính hoá) và trên vật
thể là:

Trang 68/188
 2  P    P    P 
 2 g  0, P  S ( 3.0)
t 2
t n

Trang 69/188
r rr
  P  n  Vn , P   ( 3.0)

Trang 70/188
Lưu ý rằng điều kiện trên bề mặt tự do là sai khác một nhân tử giả định, biểu thị sự
tiêu tán (của đại lượng nào???), tỉ lệ với vận tốc    0  , do Kelvin và Rayleigh đề xuất (xem
Lamb []) và được Kotchin sử dụng cho trường hợp này.
Sử dụng hàm thế phức:

Trang 71/188
F  z, t     i 
 ( 3.0)
z  x  iy 

Trang 72/188
điều kiện biên trên bề mặt tự do ( 3.0) trở thành

Trang 73/188
 2   
Re   2  ig   0, P  S ( 3.0)
 t t z 
2

Trang 74/188
Nguồn điểm cố dịnh trong mặt phẳng  M ,z
' '
 x '  iy ' , y '  0  của lưu lượng mạch

động sinh ra một thế phức F  z , t  tại một điểm  z  trong chất lỏng vô hạn:

Trang 75/188
q* 
F  z, t   cos  t log  z  z '  
2  ( 3.0)

q  q cos  t
*

Trang 76/188
Với việc sử dụng hàm Green trong biểu diễn bài toán cơ sở, sự xuất hiện bề mặt tự do
gợi ý một phân tích biểu diễn đó thành một thế đối xứng qua bề mặt tự do tĩnh  F1  và một

hàm khác thoả mãn điều kiện biên trên bề mặt tự do  f  :

Trang 77/188
F  z, t   F1  z , t   f  z , t  ( 3.0)

q*
F1  z , t   cos  t  log  z  z '   log  z  z '   ( 3.0)
2

Trang 78/188

 ˆ
f  z, t     kt  exp  ikz  d k
 0
( 3.0)

Trang 79/188
trong đó ˆ  kt  là biến đổi Fourier nghịch của vết của thế trên bề mặt tự do   x, y  0  . Hàm

ˆ sẽ được xác định qua ( 3.0).


Thay ( 3.0) vào ( 3.0) ta được:

Trang 80/188
   2   F 
Re   2  2  ig  f  ig 1   0, P  S ( 3.0)
  t t z  z 

Trang 81/188
và nếu sử dụng biểu thức của F1 ( 3.0) và f ( 3.0) ta nhận được một phương trình vi phân
tuyến tính của ˆ , bậc hai, hệ số hằng:

Trang 82/188
 2    ˆ
 2  2  ig   kt    gq exp  ikz  cos  t
* '
( 3.0)
 t t z 

Trang 83/188
Phương trình này nhận một nghiệm (trong chế độ ổn định):

Trang 84/188
q*  exp  i t  exp  i t   
  kt    exp  ikz '    

2  k  k0  i  0  k  k0  i  0    ( 3.0)

k0   2 g 1 

Trang 85/188
( i  0  là gì?????)

Như vậy ta nhận được một biểu thức của hàm thế phức F  z  :

Trang 86/188
F  z, t  
q*
2
 
log  z  z '   log  z  z '   2ik0 J  - ik0  z  z '   cos  t 
( 3.0)
q exp  ik0  z  z   sin  t
* '

q*  1 1 
W  z, t      2ik0 J  - ik0  z  z '    cos  t 
2  z  z z  z
' '
 ( 3.0)
ik0 q exp  ik0  z  z   sin  t
* '

Trang 87/188
J  z   exp  z   1  z   i 

zn ( 3.0)
1  z   v  log 2    1
n

n 1 nn !

Trang 88/188
trong đó:

Trang 89/188
v  0,57721  hằng số Euler;

Trang 90/188
W − vận tốc phức.

Trang 91/188
Như vậy xuất hiện một trường vận tốc sinh ra bởi nguồn không dao động cùng pha với
lưu lượng của nó. Điều đó dẫn đến việc tìm kiếm một phân bố của nguồn thế động tương
đương với chuyển động của khối    của lưu lượng:

Trang 92/188
q  q* cos  t  q** sin  t ( 3.0)

Trang 93/188
và nó sinh ra một vận tốc phức:

Trang 94/188
 q* A  M , M '    q* B  M , M '  
   
W  z, t     cos  t    sin  t ( 3.0)
 q B  M , M  
** '
 q A M , M  
** '
   

Trang 95/188
trong đó

Trang 96/188
A M , M '  
1
2
 1 1
  
 z  z '  z  z '  2ik0 J - ik0  z  z   ;
'
( 3.0)

Trang 97/188

B  M , M '   ik0 - ik0  z  z '   ( 3.0)

Trang 98/188
Dạng của thế gợi ra ý tưởng sử dụng một phân bố kép của các nguồn trên đường chu
vi của vật thể   

Trang 99/188
  M '    *  M '  cos  t   **  M '  sin  t , ( 3.0)

Trang 100/188
phân bố này dẫn đến một vận tốc phức:

Trang 101/188
W  z, t   cos  t    *  M '  A  M , M '    **  M '  B  M , M '   d S M ' 

( 3.0)
sin  t    **  M '  A  M , M '    *  M '  B  M , M '   d S M '

Trang 102/188
Theo ( 3.0), ( 3.0) và ( 3.0) ta được các phương trình tích phân (Fredholm):

Trang 103/188
1 * 
  M      *  M '  K  M , M '    **  M '    M , M '   d S M '  Vn  M  
2  
 ( 3.0)
1 ** 
  M      **  M '  K  M , M '    *  M '    M , M '   d S M '  0 
2  

Trang 104/188
Phương pháp số sử dụng giải bài toán này a été collocation; sau khi thay thế đường
chu vi    bởi một đường đa giác, người ta đặt tại mỗi phần tử một phân bố nguồn đồng
nhất. Phân bố này làm cho việc lấy tích phân dễ dàng hơn rất nhiều. Có thể dễ dàng biến đổi
hệ phương trình tích phân ( 3.0) thành hệ phương trình đại số như sau:

Trang 105/188
 L    *    M    **    Vn  

 ( 3.0)
 M    *    L    **    0 

Trang 106/188
Việc tìm lời giải cho hệ phương trình này là khó vì nếu đoạn P1 P2 (Hình) không nằm theo
phương thẳng đứng, mỗi phân bố riêng nó sinh ra các vận tốc vô cùng trên bề mặt tự do (điểm
A và B ).
Bằng một hiệu chỉnh điều kiện trên bề mặt tự do bên trong vật thể nổi  S0  , Guevel và
Kobus đã tránh được sự xuất hiện các vận tốc vô cùng ở mức bề mặt tự do ( A và B ). Thực
tế.....................................,
Trước đó không lâu, Frank (11/1967), Lebreton và Margnac (1966) đã giới thiệu một
phương pháp dựa trên hệ phương trình vi phân và hàm Green (John giới thiệu, xem phụ lục
chương).
Để hiểu rõ hơn về các giới hạn trong phương pháp này, cần phải kiểm tra lại tính
tương thích của hàm Green, cốt lõi của hệ phương trình vi phân nhận được. Theo biểu thức
của hàm Green (xem phụ lục chương), để ý rằng:

Trang 107/188
G  P, Q   g  l ogrPQ ( 3.0)

Trang 108/188
Điều này là quan trọng khi điểm ( P ) không trùng với nguồn ( Q ) ( P  Q ). Trong trường hợp
G
P  Q , g và g được xác định par construction; tại nguồn thế:  0 . Le comportement
x
của G và G gần bề mặt tự do, theo John, là:

Trang 109/188
G  P, Q   l ogrPQ  l ogr ' PQ  H ( 3.0)

Trang 110/188
trong đó H là một hàm chính quy (??? régulière) và các đạo hàm của nó không có điểm
(singularité particulière).

Trang 111/188

  P      Q  G  P, Q  d SQ  Vn  P  ( 3.0)

nP

Trang 112/188
3.3.2. Lời giải cho bài toán nguồn Green ba chiều
Những nghiên cứu của Kotchin (1940), John (1949-1950), Kim (1965) và Daubert,
Lebreton, Margnac (1965, 1969, 1970) là các nghiên cứu đầu tiên về dòng có thế sinh ra do
sự có mặt của vật thể lớn (di động hay cố định) trên biển, sử dụng các nguồn Green (Phụ lục
5) làm hàm sinh. Sau đó, một số mô hình toán học khác đã được tiến hành dựa trên các cơ sở
lí thuyết này.
Phân tích của Kotchin về vấn đề này đem lại nhiều lợi ích. Trước tiên, nó đã chỉ ra
(cho trường hợp đáy sâu vô hạn) tính singulier yếu của hạt nhân của phương trình tích phân,
đương nhiên đòi hỏi sự phát triển ứng dụng các xấp xỉ liên tiếp cho lời giải.
Nhưng các phương pháp được coi là có thể ứng dụng trực tiếp lại được Kim, Lebreton
và Daubert tiến hành gần như đồng thời. Phải lưu ý rằng Kim đã sử dụng một biểu thức có thể
dễ dàng khai thác theo quan điểm phương pháp số của hàm Green. Nói chung, các phương
pháp vừa được nêu trên đây sử dụng phương trình tích phân ( 3.0), với hàm Green (xem ví dụ
ở Phục lục chương) tính toán được thực hiện ở dạng collocation (dạng cột????) (hệ phương
trình đại số tương đương).
Cần lưu ý một số khó khăn. Khó khăn đầu tiên liên quan tới miền cho bởi các tần số
bất thường (fréquences irrégulières), có thể giải quyết được nhờ vào phép nội suy.
Nguồn thế của thế sơ cấp  G  và các góc của đường chu vi vật thể có thể đặt ra các
vấn đề về ordre numérique (lựa chọn phương pháp tích phân), nhưng về mặt thực hành nó
không gây ra các khó khăn lớn (ít nhất là ở mức độ lực tác động; ngược lại sẽ có khó khăn
nếu, ví dụ, tính toán áp lực cục bộ).
Một khó khăn nữa là ma trận của hệ tuyến tính ( 3.0) là dense, không đối xứng và kích
thước tăng lên theo số lượng các mặt nhỏ chia vật thể. Do tính phức tạp của hàm Green và
các kích thươc của chương trình tính toán, phải có một khoảng thời gian đủ dài để tính toán
cho một dàn khoan; ví dụ, tính toán thực hiện cho các phần tử động lực học của dàn khoan
Pentagone 81, cho mỗi tần số dao động cần 1000 mặt nhỏ, và 30 phút chạy CDC 6600. Việc
giải quyết bài toán có thể phụ thuộc rất nhiều vào tính đối xứng (Kim, Daubert, Lebreton,
Licht, Black, v.v.). Ví dụ, với một vật thể hình trụ thẳng đứng (không nhất thiết tròn) có thể sử
dụng một phân bố nguồn:

Trang 113/188
ch m0  z  h 
  P   0  x, y  ( 3.0)
ch m0 h

Trang 114/188
Việc giải quyết phương trình tích phân qui về bài toán phẳng  P0  x, y    

Trang 115/188
  1 
2 0  P0   i   0  Q0 
nP0
 
H m0 rP0Q0 d SQ0 
0  ( 3.0)

P0 , Q0   0 

Trang 116/188
Từ biểu thức trên ta nhận được phân bố

Trang 117/188
ch mo  z  h 
  P0   i    Q  H  m ,r  d S
 1
0 0 0 0 P0Q0 Q0 ( 3.0)
ch m0 h 0

Trang 118/188
Thời gian thực hiện lời giải có thể được xem là giảm xuống nếu kích thước của các mặt là nhỏ
so với khoảng cách giữa các không điểm của hàm Bessel  J 0 ,Y0  ; thực tế, trong trường hợp
này, có thể tính toán các hệ số của ma trận bằng một công thức trung bình mà không cần sử
dụng phép cầu phương (quadrature). Nhưng khi tiến hành phải chú ý rằng vì với chiều dài
sóng là nhỏ  S   10  tích phân số là cần thiết, và trong những điều kiện đó, lời giải cho
1 2

thấy các dấu hiệu bất ổn định.


Tính đối xứng theo phương nằm ngang (hình elipxôit, hình trụ) đã được Kim, Black,
Isaacson, v.v., sử dụng để diễn giải hàm Green dưới dạng đơn giản hơn mà khi sử dụng vào
tính toán máy tính không tốn quá nhiều thời gian.
3.4. Biểu diễn thế bằng nguồn điểm và lưỡng cực (simple et double couches)
Ý tưởng đầu tiên xuất phát từ biểu thức của thế biểu diễn công thức Green thứ ba
( 3.0), biểu diễn bằng hai loại nguồn thế: một thế của nguồn điểm (simple couche), một thế
khác của lưỡng cực (double couches, doublets). Nó dựa trên nền tảng nghiên cứu của
Kotchin, sẽ được giới thiệu sơ lược dưới đây.
Giả sử biểu thức của một thế:

Trang 119/188
1  G  P, Q    Q   
  P     
4  
  Q  G P , Q  d S Q 
nQ nQ   ( 3.0)

P  D, Q   

Trang 120/188
trong đó hàm Green và tích phân theo phương pháp tuyến trong trường hợp đáy sâu vô hạn là
(Phụ lục chương):

Trang 121/188
 
1 1 k
G 
r 2     k exp   a    
 0
d  d ( 3.0)

 
G  1 1  k
 
n n r 2      k exp   a      i cos  cos  n,   i sin  cos  n,  
 0 ( 3.0)
cos  n,   d  d

Trang 122/188
a     z    i  x    cos   i  y    sin  ( 3.0)

Trang 123/188
Xét hàm số của Kotchin

Trang 124/188
   
H   ,    exp    z  ix cos   iy sin      i cos   cos  n, x  
  n  z
( 3.0)
      
cos  n, z    i sin   cos  n, y   cos  n, z   
x   z y  

Trang 125/188
cùng với ( 3.0), ( 3.0), công thức ( 3.0) trở thành:

Trang 126/188
1   1 1   Q  
  P   
4  
  Q   d SQ 
nQ rPQ rPQ nQ 
( 3.0)
 
1  k
8 2  0   k exp      ix cos  iy sin    H   ,  d  d 

Trang 127/188
Vì đạo hàm theo phương tiếp tuyến của thế được biết đến như là điều kiện trượt
(glissement), phương trình tích phân ( 3.0) cho trực tiếp một nghiệm thế, thuận tiện hơn so với
các phương pháp sử dụng đơn thuần các nguồn.
Biểu diễn theo công thức ( 3.0) và ( 3.0) có thể phức tạp, nhưng, một phần của nó có
thể tiếp cận được theo quan điểm của phương pháp số và, mặt khác, có thể sử dụng một biểu
diễn gần đúng (với R và R0 đủ lớn):

Trang 128/188
P  x, y, z  ; Q   , ,   ;

R 2    x      y     ; R02  x 2  y 2 ; x  R0 cos 
2 2
 

Trang 129/188
 
H  k ,     exp  k  z  i cos   iy sin      k  i cos  cos  n, x   
  n ( 3.0)
i sin  cos  n, y   cos  ny   cos  n, z   d S

Trang 130/188
Trái với phương pháp dựa trên các nguồn thế, phương pháp này tính toán trực tiếp thế,
và hiệu quả hơn trong ứng dụng tính toán bằng phương pháp số.
Con đường này được khai phá bởi hai phương pháp khác nhau, một của Potash và
Yeung tại Đại học California dưới sự hướng dẫn của Wehausen và một của Kobus dưới sự
hướng dẫn của Guevel (ENSM). Lần đầu tiên, Potash (1971) sử dụng trực tiếp phương trình
tích phân biểu diễn thế bởi hai loại nguồn thứ cấp (nguồn điểm và lưỡng cực), dẫn đến biểu
diễn của vận tốc trên đường chu vi vật thể:

Trang 131/188
G  P, Q 
  P      Q  d SQ   Vn  Q  G  P, Q  d SQ ; P, Q   ( 3.0)

nQ 

Trang 132/188
Phương trình nhận được ( 3.0) có cùng một kiểu hạt nhân (noyau) như ( 3.0) mà cách
thức giả quyết bài toán được quyết định bởi các giá trị riêng giống nhau (các tần số bất
thường: fréquences irrégulières). Để giải quyết tạm thời vấn đề này, Kobus thay thế các phân
bố hằng trên các đoạn (trên đường chu vi???), sinh ra do tiếp xúc của vật thể với bề mặt tự do,
bằng các phân bố tuyến tính, mà từ đó hai ẩn mới xác định bởi một điều kiện tùy ý (????une
condition arbitraire) (ví dụ: một thế không tại hai điểm trên đường cắt nước của vật thể (deux
points de la surface de flottaison). Theo phương pháp này, vấn đề về các giá trị riêng (valeurs
propres) (intérieur) est déplacé suffisamment loin sur le spectre de l’opérateur, ce qui est
satisfaisant du point de vue pratique.
Dĩ nhiên, nhìn chung, le problème reste encore posé mặc dù đã tránh được tần số bất
thường đầu tiên (la première fréquence irrégulière). Une autre intérêt de cette méthode repose
sur le fait que les vitesses, au niveau de l’intersection de la carène avec la surface libre sont
bornées même pour des angles différents de  2 .
Sau rất nhiều nghiên cứu về các tần số bất thường (fréquence irrégulière), lời giải đã
được tìm ra. Một cách hiệu quả, nghiên cứu của Ohmatsu là đáp thỏa mãn theo quan điểm
thực hành. Ngắn gọn, tách riêng các thế sơ cấp cổ điển (potentiels élémentaires classiques)
phân bố trên bề mặt vật thể, Ohmatsu bố trí một phân bố nguồn điểm trên mặt flottaison, thỏa
mãn một điều kiện Neumann tùy ý (nhưng là chẵn so với trục x ). Hệ phương trình vi phân
tương ứng của bài toán này có noyau régulier và nhận một nghiệm duy nhất.
Khi giải quyết bài toán theo phương pháp số, khó khăn của các phương pháp dựa trên
hàm Green nằm ở chỗ khối lượng tính toán cho các phần tử của ma trận là lớn và do đó mất
nhiều thời gian.
Dựa trên một ý tưởng de troncature de l'espace fluide, được sử dụng thường xuyên
trong các phương pháp biến phân (méthode variationnelle) (thông qua các phần tử hữu hạn),
Yeung đã sử dụng một nghiên cứu về các thế biểu diễn bằng hai nguồn sơ cấp: nguồn điểm và
lưỡng cực. Hai nguồn này được trải ra trên đường chu vi vật thể  S         s 
(Hình)
Từ ( 3.0) ta viết được:

Trang 133/188
   
2  P      Q  log rPQ d SQ     Q   log rPQ  k log rPQ  d SQ 

nQ S  nQ 

    
  Q nQ
log rPQ d SQ      Q 
   _ 
nQ
log rPQ  log rPQ
nQ
  Q   d SQ  ( 3.0)
s 

 V  Q  n

n
Q
log rPQ d SQ

Trang 134/188
Công thức này được suy ra từ cùng một gợi ý mà lời giải cho bài toán về các biên
(limites) kiểu Neumann-Robin mà một trong các tác giả đã triển khai từ các nguồn thế để mô
phỏng các dao động điều hoà của một bể chứa lớn.
La troncature của miền áp đặt thêm một điều kiện về vị trí nối trên      _  . Xét

các miền ngoài ( II , III ; Hình) tại các đáy cố định  h ,h  ;


 
ta biết rằng, với bài toán
radiation, trong trường hợp phẳng, khai triển thành các hàm riêng (????fonctions propres) của
thế (Wehausen, John) là:

Trang 135/188
ch m0  z  h    cos mk  z  h  
  x, z   A exp  im x 

0

0   C exp   m x  

k

k
ch m0 h  k 1 cos mk h  ( 3.0)
(công thức này chưa chuẩn)

Trang 136/188
trong đó:

Trang 137/188
  các chỉ số chỉ miền x  xR ; x  xL ;
A0 , Ck  các thông số chưa biết;

Trang 138/188
m0 , imk , k  1, 2...  các giá trị riêng (valeurs propres) là các nghiệm của phương trình
m th mh   2 g 1 .

Trang 139/188
Biểu thức của ( 3.0) trên biên giả định      _  là để giới hạn số các hạng tử của

khai triển trong miền  N R , N L  ; phương trình tích phân ( 3.0) vì vậy trở thành:

Trang 140/188
   
2  P      Q  log rPQ d SQ     Q   log rPQ  k log rPQ  d SQ 

nP S  nQ 

 V  Q  n
n log rPQ d SQ  A0 exp  im0 R   F0   iG0  
 Q
( 3.0)
NR

C 
k exp   mk R   F0   iG0   A0 exp  im0 L   F0   iG0  
k 1

NR

C 
k exp  mk L   - F0   Gk   0
k 1

Trang 141/188
trong đó cần lưu ý phân bố của các nguồn điểm và lưỡng cực được bố trí trên các biên giả
định      _  :

Trang 142/188
  
 Fk  x   , z   0 ch mk    h    log rPQ 
    d   ( 3.0)
 G  x , z  h ch mk h  m log r 
 K 
 0 PQ 

Trang 143/188
Về các hệ số, chỉ cần bố trí điểm  P  trong  N R  1, N L  1 điểm của các biên giả định
để nhận được đủ số các phương trình mô tả.
Các lời giải của bài toán nhiễu xạ cũng nằm trong quy tắc như vậy, nhưng biểu thức
của thế tại điểm nối ( 3.0) hơi khác đi chút ít. Nếu sóng đến từ  III  tới  I  có biên độ At , thế
sẽ là:

Trang 144/188
ch m0  z  h  
  x, z    At exp  im x   A exp  im x  

0

0

0 
ch m0 h 
( 3.0)
 ch mk  z  h  
C 
k exp  mk x 
k 1 ch mk h 

Trang 145/188
trong đó các hệ số A0 là tỉ lệ với biên độ của sóng lan truyền.
Lời giải par collocation không gây ra khó khăn nào đáng kể. Thực ra hầu hết các phần
tử của ma trận đều là các hàm sơ cấp, có thể giải quyết được trong thời gian tính toán tương
đương với phương pháp dựa trên hàm Green.
3.5. Lời giải số cho phương trình tích phân
Lời giải của phương trình tích phân cho biết các phân bố của các nguồn và của thế.
Trong đề tài này ta có thể đặt ra một số câu hỏi như sau:
câu hỏi đầu tiên: vai trò của bậc lí thuyết ảnh hưởng đến sự tồn tại và tính duy nhất của lời
giải;
câu hỏi thứ hai liên quan đến việc lựa chọn phương pháp số để tính tích phân sao cho phù
hợp nhất (collocation, xấp xỉ liên tục, biến phân, v.v.);
cuối cùng là sai số của nghiệm gần đúng tìm được theo phương pháp số so với nghiệm chính
xác là bao nhiêu.
Không thể có câu trả lời chung cho các câu hỏi này cho mọi trường hợp, nhưng có thể
chỉ ra một vài phần cho câu trả lời. Liên quan đến câu hỏi thứ nhất, một sơ đồ cho câu trả lời
(mục 6) đã được đưa ra, có thể nêu chi tiết hơn bằng cách xuất phát từ hàm Green áp dụng
cho các tần số rất nhỏ và các tần số rất lớn của sóng bề mặt:

Trang 146/188
1 1 
lim G   
 0 r r'
  
 ( 3.0)
G   1 1  
lim    ' 
 0 n n  r r 
  

Trang 147/188
Do đó phương trình tích phân ( 3.0) trở thành:

Trang 148/188
1   1 1
  P     Q  d SQ  Vn  P  ( 3.0)
2  nP  r r ' 

Trang 149/188
trong đó noyau có dạng:

Trang 150/188
 1 cos  nP , rPQ  C
K  P, Q      K   2 ( 3.0)
N rPQ 2
rPQ rPQ

Trang 151/188
với C ,  là các hằng số (   0 là điều kiện Lyapounov, liên quan đến tính kì dị (régularité)
của bề mặt).
Như vậy noyau của phương trình là singulier yếum có nghĩa là có thể sử dụng trong
trường hợp của các định lí Fredholm. Tính sáng tạo của các định lí này hướng Kotchin tới một
nghiên cứu cho lời giải bằng phương pháp xấp xỉ liên tiếp:

Trang 152/188


  P    n  P  
n 0


 0  P   2Vn  P   ( 3.0)

 n  P    K  P, Q   n 1  Q  d SQ , n  1, 2,3...

Trang 153/188
Câu hỏi đặt ra là: phương pháp này có hội tụ hay không, và nếu có, thì như thế nào.
Tồn tại một định lí về điểm cố định (point fixe, Banach) mô tả đặc tính của phép co
 A  . Phép toán này đảm bảo tính hội tụ của quá trình xấp xỉ liên tiếp (điều kiện đủ, nhưng
không cần).
Xét A là một toán tử xác định trong không gian métrique đầy đủ  E  , biến các phần

tử của  E  thành một phần tử khác của chính nó; như vậy nếu   x, y  là khoảng cách giữa
hai phần tử x, y  E , và nếu:

Trang 154/188
  A  x  , A  y      x, y 

Trang 155/188
trong đó   1 , tồn tại một phần tử duy nhất x0  E , gọi là điểm cố định của E sao cho:

Trang 156/188
A  x0   x0

Trang 157/188
Ví dụ, nếu các vận tốc được biểu diễn bởi các hàm liên tục, toán tử A ( 3.0):

Trang 158/188
A     


A     Vn  P     K  P, Q    Q  d SQ 
 

Trang 159/188
biến các phần tử   C thành các phần tử khác trong cùng một không gian    C  của các
hàm liên tục, trang bị một khoảng cách

Trang 160/188
   ,    sup   P     P 
P

Trang 161/188
Do vậy:

Trang 162/188
  A    , A       MS    ,  

Trang 163/188
và nhắc lại rằng:

Trang 164/188
   MS  1

Trang 165/188
với

Trang 166/188
M  sup K  P, Q 
P ,Q

Trang 167/188
Để minh hoạ cho kết quả này, xét một hình trụ (của tia R ) trong chuyển động trong
một chất lỏng giới hạn; do vậy le noyau là hằng số, K   2 R  , dẫn đến   1 .
1

Phải lưu ý rằng, thực tế, điều kiện đủ cho các xấp xỉ liên tục hội tụ không được bảo
đảm. Ta nhận được một dạng kết quả khác khi đặt điều kiện ít khắt khe hơn (Milgram,
Halkyard).
Xét phương trình vi phân của hàm thế ( 3.0), và các solutions d'ordre  m  :

Trang 168/188
n
m
 1 
m  P   B  P       K n  P, Q  B  P  d S
n 1  2 

K n  P, Q     K n 1  P, M  K 0  M , Q  d S M

Trang 169/188
r
K 0  P, Q   G  P, Q  n

Trang 170/188
Bằng cách cho noyau K 0 có tính singulier yếu, ta có thể kể đến các majorations (gia tăng):

Trang 171/188
 K 0  P, Q  d S  C1

K n  P , Q    K 0  P , M  K 0  M , Q  d S M  C2

Trang 172/188
B  Q  B

Trang 173/188
và ta nhận được:

Trang 174/188
C1
 1
2

Trang 175/188
Thế nhưng, Milgram và Halkyard đã chỉ ra rằng với một vật thể ngập trong nước ta có thể ước
lượng hằng số C1  2 . Điều đó nói lên rằng, dù để đáp ứng các điều kiện không ngặt nghèo,
ta cũng không thể nỏi rằng nghiệm được khai triển thành chuỗi Neumann ( 3.0) là hội tụ. Phân
tích các tính toán đã được thực hiện cho chấy các giá trị số mô tả các dao động, ít hay nhiều
hơn trong so sánh số các vòng lặp, nghĩa là ta không sử dụng đến cách tiếp cận này
(????????????????????????? không sử dụng thì nêu ra làm gì?).
Hiện nay, phương pháp phổ biến nhất chính là phương pháp collocation. Nó chỉ tương
thích với các phương trình vi phân không liên tục. Thay thế các tích phân và các hàm cầu
phương (xấp xỉ mặt cong bằng các mặt phẳng liên tiếp tương đương về diện tích) bằng các đa
thức nội suy và do đó phương trình tích phân mô tả phân bố    được viết dưới dạng hệ

phương trình đại số với nghiệm gần đúng  % , (Hình...)

Trang 176/188
 A%  %   V%
n
 ( 3.0)

Trang 177/188
trong đó:
1  A1 K  P1,Q1  A2 K  P2,Q2  L An K  Pn ,Qn 
 A%  M M ;
A1 K  P1,Q1  L 1  An K  Pn,Qn 

% P1 
% M ;
% Pn 
Vn  P1 
 
V%
n  M .
Vn  Pn 

Nói chung, ma trận  A% của hệ phương trình là đầy và không đối xứng. Vì noyau  K  là một
khai triển đủ dài để tính toán, ta có thể đạt được thời gian tính toán không đáng kể lắm, nhất là
đối với lời giải cho hệ thống phương trình của bài toán không gian (ba chiều).
Trong trường hợp bài toán phẳng, chỉ cần discrétiser đường chu vi vật thể (có một
régularité dạng Lyapounov) vì le noyau là một hàm liên tục. Ngược lại, nếu đường chu vi
không đủ régulier, le noyau trở thành không xác định; đó là trường hợp của vật thể hình chữ
nhật. Các lời giải trong thực tế phải loại bỏ sự gặp nhau của các điểm này bằng các phép cầu
phương (phép cầu phương mở, phép cầu phương Gauss, v.v.), vê tròn các góc (của đồ
thị?????) (Hình).
Các lời giải của hệ ( 3.0) trong trường hợp vật thể hình chữ nhật với 41 mặt nhỏ dẫn
đến các phân bố của các nguồn giống nhau; trừ tại các góc. Các góc này không khó khăn nếu
chúng ta tính các lực tác dụng (xấp xỉ được thực hiện với L    , p  1 ), nhưng có thể gây bất
p

tiện nếu tính toán cục bộ các vận tốc hay các áp lực.
Étant donné le cout de ces calculs, le relatif arbitraire dans le choix de la discrétisation
et de la quadrature, et le fait qu'une fois les calculs sortis de l'ordinateur leur degré de
crédibilité n'est pas connu, il semblerait intéressant d'avoir un instrument pour "quantifier" ces
notions. Một trong nhiều tác giả đã cố gắng tìm câu trả lời cho bài toán phẳng (Bratu). Xét
một tiếp cận với các nguồn thế sinh ra bởi một đường chu vi phẳng; vì ít nhất tất cả các hàm
số đều là liên tục (các vận tốc, thế, noyau; mục 6) đương nhiên phải thuộc vào không gian các
hàm liên tục C    , được trang bị một chuẩn  (không gian Banach):

Trang 178/188
f C    f 
 sup f  P 
P

Trang 179/188
Tiếp theo, cho một biểu diễn của  f bởi một hàm khác  g  mà máy tính dễ dàng kiểm soát,

ví dụ các đa thức của không gian vectơ con hữu hạn  Pn  C     .

Vậy có tồn tại hay không một xấp xỉ tốt hơn của  f  bởi  g  :

Trang 180/188
f g 
 inf f  h 
hPn

Trang 181/188
Vì rằng tồn tại các định lí như là Tchebycheff, De la Vallée, Poussin, Haar,
Weierstrass, Jackson, Berstein, v.v. nên dường như theo quan điểm thực hành là khó có thể đạt
được xấp xỉ tốt nhất trong các trường hợp đó và ta kết thúc việc này bằng cách sử dụng một
toán tử tuyến tính (theo hướng của Banach-Steinhaus) cho hình chiếu lên  Pn  . Toán tử này
chỉ là một phép nội suy đa thức.
Theo cùng một ý tưởng, ta tính tích phân bởi một phép cầu phương - một tiếp cận
tuyến tính:

Trang 182/188
I  P    K  P, Q    Q  d SQ  I% P    Ak F  xk  ,1  k  n ( 3.0)

k

Trang 183/188
các hệ số Ak là các hàm dạng cầu phương và phép phân chia miền tích phân.
Theo quan điểm thực hành và, trong trường hợp này, nên sử dụng các phép cầu
phương của Newton-Cotes cho ordre faible (để đảm bảo cho tính ổn định nhất định) và Gauss,
là các phép toán mà ta biết được sự gia tăng của sai số.
Đối với các phần tử đã biết này có thể được ước lượng a priori sai số giữa phân bố tính
toán  % và phân bố chính xác    :

Trang 184/188
e 
   %  sup   P   % P  
P 

 f  n  1 S K B   ( 3.0)
e  n  1 S K B   
 
 
 1   n  1  S K 
B  

Trang 185/188
trong đó để ý rằng:

Trang 186/188
p
S
n  q ;
Cn

B  sup
 i ,k
,1  k  n ;
i 1,K , n 
 S K
2
  b    C b  b    K  b   ;
y
s 1 s 1
s y x
1
x
s

 K f  b   C b  d    K  d    ;
1 s 1
b 1 s
  y s y

 s d s K  x, y  1
by  sup K  ;
P d ys

 s ds f  x  1
b  sup f  .
P d xs
S  chiều dài đường chu vi    được chia làm  n  mặt nhỏ;
i ,k  phần bù đại số của phần tử  k , i  của hệ ( 3.0);
  định thức của hệ ( 3.0);

Trang 187/188
e, p, q, s− các hằng số đã biết cho mỗi dạng cầu phương.
Cần lưu ý ngay rằng sai số khả dĩ là hàm số của noyau và đạo hàm của nó; nhưng tại
các góc (dù đã được vê tròn) giá trị của chúng trở nên rất lớn. Để cải thiện các kết quả này, có
thể can thiệp vào các hằng số cầu phương  c, p, g  và discrétisation của đường chu vi  n  .
Trong thực hành, ước lượng của sai số ( 3.0) thường có thể tính toán thủ công được,
nếu không thì các khảo sát số là luôn luôn có thể sử dụng.
Xét chuyển động của một hình trụ tròn trong một miền chất lỏng giới hạn (bài toán
ngoại biên của Neumann, có lời giải chính xác). Chọn một phép cầu phương tứ giác trên một
discrétisation của đường chu vi thành 16 mặt nhỏ, phẳng. Sự gia tăng của sai số theo ( 3.0) là
e 
 0, 011 , lớn hơn rất nhiều so với sai số thực thế khi tính toán phân bố  e 
: 4 105 
(Hình). Sự gia tăng sai số này là có thể cải thiện được.
Bài toán không gian (ba chiều) khó hơn vì le noyau là singulier, nhưng có ta có thể đặt
nó dưới dạng biến phân (dựa theo các công trình của Nedelec, Mikhlin và chú thích của
Licht). Phương trình tích phân do đó tương tương với:

 , v  K  , v  V , v , v  L2    ( 3.0)
trong đó:
 tích vô hướng trong L    ;
2
g
f  L2     K  L2      ;

K  toán tử tích phân của L    : K    K  P, Q    Q  d SQ .


2

( 3.0
4. Phương pháp dựa trên các phần tử hữu hạn
4.1. Tổng quan
4.2. Phương pháp phần tử hữu hạn
4.3. Phương pháp phần tử hữu hạn địa phương
4.4. Lời giải số
5. Vật thể đối xứng
6. Đặc tính của các nghiệm

PHỤ LỤC CHƯƠNG: SOURCE PULSANTE

Trang 188/188