You are on page 1of 164

Đặng Anh Đức – hiphopboy – Make for Vinasofts

Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học


1/8/2006

****************(^_^)********************(^_^)****************

I / Thủ thuật Group Policy của Windows 2000 ,


Windows XP, Windows Server 2003:

T
ừ Windows 2000 trở lên , bạn có thể tùy biến Windows mà không cần đụng chạm
đến Registry thông qua công cụ Group Policy . Đặc điểm của Group Policy là
trực quan và bạn có thể an tâm sử dụng mà không cần phải nơm nớp lo lắng khi
dùng Registry Editor. Để mở công cụ này, bạn vào Start --> Run , gõ gpedit.msc , nhấn
ok ( hoặc nhấn Enter ).

1. START MENU AND TASKBAR :

Ở khung bên trái , tìm đến nhánh User Configuration\ Administrative Templates\
Start Menu and Taskbar.

Bạn nhấp đúp chuột vào mục mình cần chỉnh sửa ở khung bên phải và chọn một
trong các lựa chọn sau :

- Not configured : không cấu hình.

- Enabled: bật tính năng .

- Disabled: tắt tính năng.

2
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Sau đó, nhấn Apply và nhấn OK.

+ /Remove links and access to Windows Update : Gỡ bỏ liên kết Windows Update trên
menu Start và menu Tools của Internet Explorer. Mặt khác không cho truy cập tới
website Windows Update.

+/ Remove My Documents icon from Start Menu : Gỡ bỏ My Documents khỏi menu


Start. Windows yêu cầu phải Logoff tại máy thì chức năng này mới có tác dụng.

+/ Remove Documents menu from Start Menu : Gỡ bỏ menu Documents khỏi menu
Start.

+/ Remove programs on Settings menu : Gỡ bỏ những chương trình trên menu


Start\Settings ( Bao gồm : Control Panel, Printers, Network Connections). Tôi đang dùng
WinXP, sau khi bật chức năng này, vào Start\Settings, chỉ thấy Taskbar and Start Menu ,
ngoài ra không có thêm gì nữa cả.

+/ Remove Network Connections from Start Menu : Gỡ bỏ Network Connections ra khỏi


menu Start\Settings.

3
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

+/ Remove Favorites menu from Start Menu : Gỡ bỏ Favorites khỏi menu Start , mặc
định Favorites không có trên Start menu , bạn có thể bật Favorites bằng cách nhấn chuột
phải vào thanh Taskbar , chọn Properties, chọn thẻ Start menu, nhấn nút Customize, đánh
dấu chọn mục Display Favorites . Nếu bạn bật chức năng này thì sẽ không có mục
Favorites trong menu Start và cả mục Display Favorites . Nếu bạn bật chức năng này, sẽ
không có mục Favorites trong menu Start và cả mục Display Favorites cũng sẽ không có
trong hộp thoại Taskbar and Start menu Properties.

+/ Remove Search menu from Start Menu : Gỡ bỏ công cụ Search khỏi menu Start và
menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào nút Start . Vào Windows Exploret, bạn thấy nút
Search trên thanh công cụ đấy nhưng nhấp vào chẳng thấy gì . Nhấn Ctrl + F, nhấn nút
Start + F, tất cả đều không hoạt động!

+/ Remove Help menu from : Gỡ bỏ lệnh Help khỏi menu Start. Thiết lập này chỉ có tác
dụng trên menu Start, nó không gỡ bỏ menu Help trong Windows Exploret. Không ngăn
cản người dụng chạy Help.

+/ Remove Run menu from Start Menu : Gỡ bỏ lệnh Run khỏi menu Start.

+/ Remove My Pictures icon from Start Menu : Gỡ bỏ My Pictures khỏi menu Start ( áp
dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003).

+/ Remove My Music icon from Start Menu : Gỡ bỏ My Music khỏi menu Start (áp dụng
cho Windows XP Professional và Windows Server 2003 ).

+/ Remove My Network Places icon from Start Menu : Gỡ bỏ My Network Places khỏi
menu Start ( áp dụng cho Windows XP Pro và Windows Server 2003 )/

+/ Add Logoff to the Start Menu : Thêm mục Logoff vào menu Start và không cho người
dùng gỡ bỏ no. Nếu bạn bật chức năng này thì lựa chọn Logoff < username> sẽ xuất hiện
trên menu Start , đồng thời mục Display Logoff sẽ không có trong Start Menu Options,
kết quả là người dùng không thể bỏ lựa chọn Logoff < username> trên menu Start bằng
cách bỏ dấu chọn mục Display Logoff.

+/ Remove Logoff on the Start Menu : Gỡ bỏ mục Logoff < username> khỏi menu Start
và không cho người dùng phục hồi nó. Nếu tính năng này được bật , lựa chọn Logoff <
username> không xuất hiện trên menu Start . Thiết lập này cũng gõ bỏ mục Display
Logoff khỏi Start Menu Options. Kết quả là người dùng không thể phục hồi lựa chọn
Logoff <username> trên menu Start. Thiết lập này chỉ tác động trên menu Start. Nó
không tác động đến lựa chọn Logoff trong hộp thoại Task Manager khi nhấn tổ hợp phím
Ctrl+Alt+Del .

+/ Remove and prevent access to the Shut Down command : Gỡ bỏ mục Shut Down khỏi
menu Start và vô hiệu chức năng Shut Down trong hộp thoại Task Manager khi bạn nhấn
tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del .

4
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

+/ Remove Drag and drop context menus on the Start Menu : Gỡ bỏ mục Shut Down
khỏi menu Start và vô hiệu hóa chức năng Shut Down trong hộp thoại Task Manager khi
bạn nhấn tổ hợp phím Ctri+Alt +Del .

+/ Prevent changes to Taskbar and Start Menu Settings : Gỡ bỏ lựa chọn Taskbar and
Start Menu khỏi menu Start\ Settings. Thiết lập này cũng ngăn cản người dùng mở hộp
thoại Taskbar Properties. Nếu người dùng nhấp chuột phải vào thanh Taskbar và chọn
Properties, một thông báo lỗi sẽ xuất hiện .

+/ Remove access to the context menus for the taskbar : Ẩn các menu ngữ cảnh khi nhấn
chuột phải vào Taskbar, nút Start , vùng đồng hồ…

+/ Do not keep history of recently opened documents : Ngăn cản Windows và các chương
trình tạo , hiển thị shortcut tới các tài liệu mới được mở khi ta logoff. Kết quả là menu
Start\ Documents luôn trống khi ta logon.

+Turn off personalized menus : Tắt tính năng personalized menus của Windows.

+/ Turn off user tracking : Bỏ chức năng theo dõi hành động của người dùng.

+/ Add “ Run in Separate Memory Space “ Check box to Run dialog box : Thêm lựa chọn
Run in Separate Memory Space vào hộp thoại Run.

+/ Prevent grouping of taskbar items : Không cho Windows tự động nhóm các cửa sổ
đang mở trên thanh Taskbar ( áp dụng cho Windows XP Pro và Windows Server 2003 ) .

+/ Remove the “ Unlock PC ” button from the Start Menu : Gỡ bỏ lệnh Unlock PC khỏi
menu Start ( áp dụng cho Windows XP Professional và Windows Server 2003 ).

+/ Remove user name from Start Menu : Gỡ bỏ tên người dùng khỏi Start Menu ( áp
dụng cho Windows XP Pro và Windows Server 2003).

2. WINDOWS EXPLORER :

Trong khung bên trái của cửa sổ Group Policy , bạn tìm đến nhánh: User
Configuration\Administrative Templates\Windows Componets\ Windows Explorer.

5
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

+/ Turn on Classic Shell : Cho phép gỡ bỏ tính năng Active Destop và Web view.

+/ Removes the Folder Options menu item from the Tools menu : Gỡ bỏ lựa chọn
Folder Options khỏi menu Tools trong Windows Explorer và trong Control Panel.

+/ Remove File menu from Windows Explorer : Gỡ bỏ menu File trong My Computer
và trong Windows Explorer.

+/ Remove “ Map Network Drive” and “ Disconnect Network Drive” : Gỡ bỏ lựa


chọn Map Network Drive, Disconnect Network Drive khỏi thanh công cụ , menu Tools
trong Windows Explorer và My Network Places.

+/ Remove Search button from Windows Explorer : Gỡ bỏ nút Search trên thanh công
cụ của Windows Explorer.

+/ Remove Windows Explorer’s default context menu : Nếu bật tính năng này, khi
nhấn chuột phải lên desktop , các thư mục và ổ đĩa trong Windows Explorer, bạn sẽ
không thấy xuất hiện menu ngữ cảnh như thường lệ.

+/ Hides the Manage item on the Windows Explorer context menu : Ẩn lựa chọn
Manage khi bạn nhấn chuột phải lên Windows Explorer và My Computer.

6
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

+/ Hides these specified drives in My Computer : Ẩn các ổ đĩa chỉ định trong My
Computer và Windows Explorer.

+/ Prevent access to drives from My Computer : Không cho truy xuất vào ổ đĩa chỉ
định trong My Computer.

+/ Remove Hardware tab : Gỡ bỏ thẻ Hardware của hộp thoại Mouse, Keyboard, Sound
and Audio Devices trong Control Panel.

+/ Remove DFS tab : Gỡ bỏ thẻ DFS khỏi Windows Explorer.

+/ Remove Sercurity tab : Gỡ bỏ thẻ Sercurity trong các hộp thoại Properties của
Windows Explorer.

+/ No “ Entire Network” in My Network Places : Bỏ mục Entire Network trong My


Network Places.

+/ Remove Shared Documents from My Computer : Gỡ bỏ Shared Documents khỏi


My Computer ( chỉ có trong Windows Xp Pro ).

3 . DESKTOP :

Trong khung bên trái của cửa sổ Group Policy, bạn tìm đến nhánh sau : User
Configuration\ Administrative Templates\ Desktop.

7
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

+/ Remove My Documents icon on the desktop Explorer : Bỏ icon My Documents trên


Destop, trong Windows Explorer, trong hộp thoại Open chuẩn của Windows.

+/ Remove My Computer icon on the desktop : Bỏ icon My Computer trên Desktop và


trong Start Menu.

+/ Remove Recycle Bin icon from destop : Bỏ icon Recycle Bin trên desktop, trong
Windows Explorer, trong hộp thoại Open chuẩn của Windows Explorer.

+/ Remove Properties from the My Documents context menu : Bỏ lựa chọn Properties khi
bạn nhấn chuột phải vào My Documents.

+/ Remove Properties from the My Computer context menu : Bỏ lựa chọn properties khi
bạn nhấn chuột phải vào My Computer.

+/ Remove Properties from the Recycle Bin context menu : Bỏ lựa chọn Properties khi
bạn nhấn chuột phải vào Recycle Bin.

+/ Hide My Network Places icon on desktop : Ẩn icon My Network Places trên Desktop.

8
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

+/ Hide Internet Explorer icon on desktop : Ẩn icon của Internet Explorer trên Desktop
và trên thanh Quick Lauch.

+/ Don’t save settings at exit : Nếu chức năng này được bật , người sử dụng có thể thay
đổi desktop , nhưng một vài thay đổi ví dụ như vị trí, kích thước của thanh Taskbar sẽ
không được lưu lại khi người dùng logoff máy tính.

+/ Remove the Destop Cleanup Wizard : Không cho sử dụng chức năng Desktop Cleanup
Winzard.

4 – WINDOWS MESSENGER :

Bạn tìm đến nhánh sau : User Configuration\ Administrative Templates\


Windows Components\ Windows Messenger.

+/ Do not allow Windows Messenger to be run : Không cho phép chạy Windows
Messenger ( áp dụng cho Windows XP Pro và Windows Server 2003) .

+/ Do not automatically start Windows Messenger Pro initially : Không cho Windows
Messenger tự động chạy lúc khởi động ( áp dụng cho Windows XP và Windows Server
2003 ).

9
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

5- CTRL+ ALT+DEL OPTIONS :

Bạn tìm đến đường dẫn sau : User Configuration\ Administrative Templates\
System\ Ctrl+Alt+Del Options.

+/ Remove Task Manager : Không chạy Task Manager. Khi người dùng có truy cập Task
Manager ( bằng phím Ctrl+Alt+Del hoặc bằng cách nhấn chuột phải vào Taskbar, chọn
Task Manager) sẽ có một thông báo lỗi xuất hiện.

+/ Remove Lock Computer : Không cho phép người dùng khóa máy tính.

Remove Logoff : Không cho phép người dùng logoff máy tính bằng bất cứ cách gì.

6 – SYSTEM:

Bạn tìm theo đường dẫn sau : User Configuration\ Administrative Templates\ System.

10
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

+/ Prevent access to the commnad prompt : Không cho phép truy cập cửa sổ DOS. Khi
bạn đánh lệnh thông báo Command prompt đã bị vô hiệu hóa.

+/ Prevent accesse to registry editing tools : Không cho truy cập Windows Registry
Editor.

+/ Run only allowed Windows applications : Giới hạn các chương trình người dùng được
phép chạy.

+/ Turn off Autoplay : Tắt chức năng tự động chạy khi bạn đưa đĩa vào.

11
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

II/ 8 cách tối ưu hóa Windows XP :

1 – Định thời gian BOOT máy :

Do Windows XP hỗ trợ việc sử dụng hai hệ điều hành trên một máy tính , khi boot
máy, một menu xuất hiện cho bạn chọn hệ điều hành mà mình muốn vào làm việc. Thời
gian mặc định để hiển thị menu boot là 30 giây . Nếu quá thời gian đó mà chưa có hệ
điều hành nào được chọn , trình startup sẽ tự động đưa bạn vào hệ điều hành mặc định.

Bạn có thể điều chỉnh thời gian hiển thị menu này theo ý mình.

Bạn vào Control Panel, Click chọn mở mục System . Trên bảng hộp thoại System
Properties, bạn mở thẻ Advanced.

Ở phần Startup and Recovery ( Khởi động và Phục hồi), bạn nhấn nút Settings. Hộp
thoại Startup and Recovery xuất hiện .

12
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Ở phần System Startup, mục Default operating system ( hệ điều hành mặc định ), bạn
có thể nhấn chuột lên nút mũi tên để mở list ra chọn hệ điều hành mà mình muốn xác lập
là mặc định.

Để xác định thời gian hiển thị danh sách hệ điều hành khi boot,

13
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

bạn dùng trỏ chuột click mũi tên lên ( tăng ) hay xuống ( giảm ) ở mục Time to Display
List of Operating system. Mặc định là 30 giây. Có thể chỉnh từng giây cho tới 0.

Nếu muốn biên tập file boot.ini ( nằm ở partition gốc, tức ổ C: ) , bạn click lên nút
Edit để mở cửa sổ Notepad.

Sau khi chỉnh sửa xong, nhớ nhấp chuột lên menu File của cửa sổ Notepad, chọn Save
để lưu lại.

2- Tăng , giảm kích thước bộ nhớ ảo và tối ưu hóa việc sử dụng bộ nhớ:

Khi hoạt động Windows XP cũng cần có một dung lượng bộ nhớ ảo ( virtual
memory - VM) để chứa các data tạm cho phiên làm việc . Sở dĩ gọi là bộ nhớ ảo là vì
Windows XP sẽ chiếm dụng một mảng trên ổ đĩa cứng mà “ tưởng tượng” đó là RAM.
Nó sẽ tự nhiên xác lập một dung lượng VM làm mặc định , chỉ ít tram MB, làm file “
pagefile.sys” ( tương tự như file hoán đổi win386.swp của Win 98 hay Win Me). Kinh
nghiệm cho thấy , kích thước VM càng lớn , càng rộng rãi thì Windows XP càng hoạt

14
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

động hiệu quả hơn. Bởi vậy , trong điều kiện ổ cứng bây giờ cái nào cũng có kích thước
lớn, bạn có thể mở rộng dung lượng VM cho Windows XP thỏa chí tung hoành.

Bạn vào Control Panel , mở mục System. Trên bảng hộp thoại System Properties, bạn
mở thẻ Advanced.

Click lên nút Settings trong phần Performance., trên bảng hộp thoại Performance
Options, bạn nhấn nút Change ở phần Virtual Memory để chỉnh kích thước file
pagefile.sys. Con số trong mục “ Total paging file size for all drives ”

15
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

là tổng kích thước file pagefile cho tất cả các ( ổ cứng ) mà Windows XP mặc định dùng
làm bộ nhớ ảo cho hệ thống của bạn.

Ở hộp thoại Virtual Memory :

16
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Đánh dấu chọn vào mục Custom size ( tùy ý xác định kích thước file).

Gõ vào box của mục Maximum size , dung lượng tối đa phần ổ cứng mà bạn muốn
cấp cho Windows XP làm bộ nhớ ảo. Về kích thước của file pagefile, ở mục Maxium size
( cộng chung lại, nếu bạn muốn đặt file này trên nhiều ổ đĩa), ít nhất bạn cũng nên chỉ
định the mức mà Windows khuyến cáo trong Total paging file size for all drives, dòng
Recommended của hộp thoại Virtual Memory . Dung lượng ở mục Initial size ít nhất
cũng phải bằng một nửa dung lượng RAM mà user được quyền sử dụng khi đăng nhaapk
( log in ).

Nhấn nút Set.

Nhấn nút OK để thoát ra.

Ngoài ra, bạn cũng nên tối ưu hóa việc sử dụng RAM ngoài bộ nhớ vật lý của
Windows XP cho hệ thống chạy nhẹ nhàng và nhanh hơn.

Bạn hiệu chỉnh điều này ở phần Memory usage ( sử dụng bộ nhớ) trên thẻ Advanced
của hộp thoại Performance Options.

17
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Theo mặc định, máy vi tính được thiết kế đặt để dùng một phần lớn hơn của bộ nhớ
cho việc chạy các chương trình của bạn.

Bạn có hai option để điều chỉnh cho Programs ( các chương trình ) hay System cache (
bộ nhớ tạm hệ thống) hoạt động tốt nhất . Trong trường hợp máy gắn nhiều RAM, bạn
nên đánh dấu chọn mục Systems cache cho bộ nhớ tạm của hệ thống được giải phóng,
giúp máy chạy tốt hơn.

3 – SẮP XẾP CÁC NHÓM CHƯƠNG TRÌNH TRONG START MENU :

Mỗi khi được cài đặt vào máy, một phần mềm ứng dụng sẽ đặt một folder của mình
trong Start / All Programs để cho bạn tiện truy xuất các thành phần , công cụ của no. Nếu
cài nhiều phần mềm , bảng danh sách sẽ dài và cực kì rối. Vậy thì bạn hãy nên tạo những
nhóm phần mềm có cùng chức năng để dễ tìm.

Trước hết , bạn phải vào Control Panel, chọn mở icon Taskbar and Start Menu :

Hoặc đơn giản hơn bạn có thể nhấp chuột phải lên thanh taskbar và chọn mục Properties
trong menu pop-up.

18
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Trên bảng hộp thoại Taskbar and Start Menu Program Properties, bạn chọn thẻ Start
Menu. Windows XP cung cấp cho bạn hay giao diện Start Menu cài mặc định Start Menu
được thay hình đổi dạng theo Style của Windows XP. Cài Classic menu là dành cho ai
thích giao diện cũ của những Start Menu của các Windows trước , hay là không thích cái
giao diện quá hào nhoáng của Start Menu của Windows XP mới này, nên muốn sử dụng
lại kiểu Start Menu của Windows cũ trước kia.

Trong trường hợp hình thành hay sắp xếp các nhóm chương trình , cho dù là dân 8x ,
9x hay là những bác nhiều tuổi rồi thì nói chung cũng nên dùng kiểu Classic Start Menu (
thế mà mình lại thích dùng kiểu mới ---> thế mới lạ ! hì ) để dễ làm việc hơn . Nhấn nút
Customize :

Trên bảng hộp thoại Customize Classic Start Menu, bạn nhấn nút Advanced.

Cửa sổ Start Menu xuất hiện với mặc định là phần quản lý dành cho account của
người đang sử dụng Windows XP.

Bây giờ thì tùy bạn chọn nhé. Nếu chỉ muốn tạo các nhóm chương trình mới hay
sắp xếp các phần mềm ứng dụng chỉ dành riêng cho account của mình , bạn nhấn lên biểu
tượng Programs. Còn nếu muốn thiết lập các nhóm hay sắp xếp các nhóm hay sắp xếp các

19
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

phần mềm dành cho tất cả mọi người sử dụng máy tính của mình bạn kéo thanh trượt trên
cột Folders bên trái và click chuột vào chọn mục All Users, rồi mở tiếp mục Start Menu rồi
mục Programs.

Bây giờ , nếu muốn tạo nhóm chương trình mới , bạn nhấp chuột lên menu File
của cửa sổ Programs và chọn mục New ---> Folder.

Hay bạn chỉ cần click chuột phải lên phần danh sách bên phải của cửa sổ
Programs, chọn trên meny pop-up mục New--> Folder

Một hộp New Folder xuất hiện trong danh sách. Bạn điền tên của nó vào. Nếu
muốn di chuyển tên phần mềm nào vào nhóm tương ứng bạn chỉ việc dùng trỏ chuột kéo
thả nó vào tên của nhóm đó.

Trong cửa sổ Programs , bạn có thể thực hiện các tác vụ quản lý file như Cut,
Delete, Rename, Copy , Paste… bằng cách click chuột phải lên tên của Folder hay item
và chọn lệnh tương ứng trên menu pop-up.

Làm việc xong, bạn đóng cửa sổ lại, trở về bảng hộp thoại Customize Classic
Start Menu, nhấn nút OK ( hay đóng nó ).

20
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Quay về bảng hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties, bạn chọn hình thức
Start Menu mà mình thích kiểu Start Menu dạng mới hoặc dạng bạn thích chọn nó rồi
nhán Ok để đóng nó lại.

4 – TẮT CHỨC NĂNG SYSTEM RESTORE :

Gọi là phát huy các tính năng tuyệt vời của Windows ME, nên bác Bill nhà ta cũng
ban cho ông Windows XP này cái chức năng khôi phục hệ thống ( System Restore) . Chỉ
có khác là trong khi Windows Me tạo thêm thư mục _RESTORE trên mỗi Partition của ổ
cứng để lưu trữ các file backup hệ thống phục vụ cho tác vụ phục hồi khi cần, thì Windows
XP lại tạo các thư mục System Voleme Information có công dụng y chang (chỉ có mỗi cái
tên dài hơn ! ) . Trong quá trình làm việc, Windows XP sẽ sao lưu lại các thông số hệ thống
và các file hệ thống vào thư mục này. Cứ tích lũy dần, bạn sẽ hao mất hàng ngàn MB chứ
chẳng ít đấu á ! Cá file chứa trong đó được bảo vệ chặt chẽ tới mức bạn không thể nào
delete chúng được trong Windows XP. Và máy sẽ chạy với cảm giác nặng nề một cách
đáng kể vì chức năng System Restore luôn giám sát mọi động tĩnh của hệ thống.

Nếu không quan tâm gì tới cái chức năng phục hồi hệ thống này, bạn có thể tạm tắt
nó đi cho rảnh nợ .

21
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Để tắt nó đi bạn làm như sau : Bạn vào Control Panel, Click kép để mở Systems. Click vào
thẻ System Restore. Trong hộp thoại System Restore, bạn đánh dấu kiểm vào mục Turn off
System Restore on all drives ( như hình ở trên ) để tắt chức năng phục hồi hệ thống ở tất cả
các ổ đĩa ) . Xong rùi thì nhấn OK để hoàn tất.

Sau này, nếu muốn mở lại thì bạn chỉ việc vào Start ---> All Programs -->
Accessories --> System Tools ---> System Restore hiện ra hộp thoại bạn nhấn Yes rồi vào
trong bỏ dấu kiểm ở hộp thoại Turn off System Restore on all drives , nhấn OK là lại mở
lại rùi !

Còn trong trường hợp thuộc kiểu người cẩn thận mà lại nhát gan thì bạn cũng có thể
chọn chỉ tắt chức năng System Restore ở một số drive hoặc một drive cài đặt hệ điều hành
Window thôi, bạn chỉ có thể chỉnh dung lượng của thư mục System Volume Information
của drive đó . Còn nếu hệ thống này, bạn phải tắt nó ở tất cả các drive hệ thống này , bạn
phải tắt nó ở tât cả các drive.

Để hiệu chỉnh chức năng của drive nào, bạn chọn tên drive đó trong list drive và
nhiều nút Settings.

22
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Trên bảng Drive Settings , bạn có thể đánh dấu kiểm tắt chức năng System Restore
đối với ổ đĩa này, hay dùng trỏ chuột kéo thanh trượt để ấn định dung lượng đĩa cứng tối đa
được dành cho chức năng System Restore.

5 – GỠ BỎ CHỨC NĂNG AUTOPLAY ( TỰ ĐỘNG CHẠY ) :

Chức năng Autoplay bắt đầu đọc các dữ liệu có trên một ổ đĩa ngay khi bạn nạp một
phương tiện lưu trữ ( như đĩa CD ) vào ổ CD – ROM hay kích hoạt một ổ đĩa cứng thứ hai (
đặc biệt là ổ gắn ngoài như : USB, Firewire IEE 1394, Flash Drive). Nhờ vậy mà file cài
đặt (setup) của một chương trình hay nhạc trên đĩa Audio CD sẽ được tự động nạp và chơi
ngay lập tức. Nhưng cái mà nó lợi bất cập hại , cũng hay gây rắc rối cho bạn, vì đĩa CD nào
bỏ vào nó cũng đều đọc cả , vừa mất thời gian vừa có thể gây treo máy do đĩa đó gặp lỗi
chẳng hạn.

Riêng khi có dùng ổ ghi đĩa, chức năng AutoPlay này được các nhà sản xyaats phần
mềm ghi đĩa CD khuyến cáo nên tắt đi để khỏi ảnh hưởng tới quá trình ghi đĩa.

Để tắt chức năng AutoPlay trong Windows XP Pro ( không sử dụng trong bản Win XP
Home đâu nhé ), bạn gõ vào box Open của Run trong Menu Start dòng lệnh gpedit.msc để
mở trình biên tập Group Policy. Nhấn Ok hoặc Enter .

23
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Trên cửa sổ Group Policy Editor , bạn click kép lên mục Computer Configuration ở panel
bên phải .

24
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Bạn click kép lên mục Administrative Template ---> System :

Bạn click chuột phải lên dòng Turn Off Autoplay và chọn Properties trong menu chuột
phải.

25
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Trên hộp thoại Turn off Autoplay Properties, bạn chọn mục Enabled rồi chọn lệnh
Autoplay cho “ All drives” ( tất cả các ổ đĩa) hay “ CD-ROM drives ( Các ổ đĩa CD-ROM
). Cuối ùng thì nhấn OK và thoát ra khỏi trình biên tập.

5 – TẮT DỊCH VỤ WINDOWS KHÔNG CẦN THIẾT :

Khi bạn khởi động máy thì Windows XP tự động nạp sẵn vô số dịch vụ cốt để
lấy điểm với bạn, để hễ bạn cần gì thì nó có ngay mà phục vụ . Nhưng nó lại không thèm
biết rằng cái việc này làm hao tốn không ít tài nguyên hệ thống( cụ thể là bộ nhớ RAM).

Khi vừa được cài đặt , Windows đã sẵn sáng cung cấp cho bạn 89 dịch vụ rồi.
Trong số đó chỉ có 36 dịch vụ là được nạp tự động như mặc định mỗi khi khởi động. Thật
ra chỉ có 5 dịch vụ là cần thiết để chạy Windows XP. Đây là dịch vụ không thể tắt (
disabled) được vì có thể gây rắc rối nếu như có chương trình nào cần tới chúng. Bạn nên
thiết đặt chúng ở dụng Startup Type là “Manual” để có thê chạy chúng nếu cần mà không
phải nạp vào máy khi khởi động Windows. Bạn có thể tham khảo thêm chức năng của dịch
vụ Windows XP bằng cách click chuột vào đây.

26
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Vì thế, MS config là một nơi lý tưởng cho bạn giải phóng RAM. Bạn có thể
tắt nhiều tác vụ, trong đó có các dịch vụ không cần thiết để Windows XP không tự động
nạp chúng mỗi khi khởi động.

Bạn vào Control Panel, click kép mở mục Administrative Tools rồi chọn
trên cửa sổ mới mở mục Services.

Từ cửa sổ Servives , bạn click chuột phải lên tên dịch vụ mà mình muốn hiệu chỉnh,
chọn Properties trong menu chuột phải.

Trên hộp thoại Properties, bạn chọn dạng Startup type là “Manual” hay “ Disabled”
và nhấn nút Stop. Xin lưu ý , chỉ có tác vụ nào biết chắc là không cần phải nạp tự động ,
bạn mới chọn dạng “ Disabled” , còn thường và có nghi ngờ thì nên chọn “Manual” để khi
có ứng dụng nào cần tới nó, bạn có thể đáp ứng được.

27
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Cuối cùng , nhấn nút OK.

Sau này , nếu muốn mở lại dịch vụ này , bạn chỉ việc làm như trên rồi chọn lại Startup
Type là “ Automatic” và “Start”.

7 – GỠ BỎ CÔNG CỤ WINDOWS MESSENGER :

Theo mặc định, công cụ Windows Messenger được cài đặt sẵn trong Windows XP
và tự động được nạp lên mỗi khi khởi động Windows XP.

Windows Messenger có chức năng giúp bạn liên hệ với những người mà mình
quen biết khi họ cùng đang có mặt trên Internet ( mà hình như chẳng ai thích dùng cái của
nợ này thì phải , chat bằng Yahoo ! Messenger hay là Google Talk thích hơn nhìu ) . Nó
giúp bạn tìm kiếm xem người nào đó hiện nay có đang online hay không.

Đối với những người chẳng quan tâm đến tới cái công cụ này, đây là một cái sự
phiền toái rất lớn nhỉ ? Cứ bật Windows lên là nó nhảy phóc ra và nằm chễm chệ ở khay
công cụ hệ thống. Ngoài ra nó còn chiếm mất một mớ tài nguyên hệ thông nữa chứ.

28
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

a/ Tạm đình chỉ công tác của Windows Messenger :

Nếu quả thật là cũng có lúc xài tới nó , nhưng lại không muốn nó cứ tự động
nạp vào cùng lúc với Windows, bạn có thể cho nó tạm nghỉ , bạn click chuột phải lên biểu
tượng của nó trong khay đồng hồ và chọn lệnh Open ( hay đơn giản là click kép lên biểu
tượng này).

Trên màn hình Windows Messenger , bạn nhấp chuột lên menu Tools và chọn
Options. Trên hộp thoại Options, chọn thẻ Preferences.

Bỏ dấu kiểm trước mục “ Rung this program when Windows Starts” ( chạy
chương trình khi windows khởi động) . Nhấn OK.

Bây giờ thì Windows Messenger sẽ chỉ xuất hiện khi bạn mở Outlook
Express mà thôi, Để đỡ rách việc, làm chậm việc mở Outlook Express ra , click chuột lên
menu Tools và chọn Options.

Trong hộp thoại Options, bạn mở thẻ General và bỏ dấu kiểm trước mục “
Automatically log on to Windows Messenger” ( tự động đăng nhập vào Windows
Messenger).

b/ Gỡ bỏ Windows Messenger :

Nếu thật sự chẳng cần đến cái Windows Messenger này nữa , bạn có thể gỡ bỏ
nó. Đây là một thành phần được Windows XP ( bản gốc ) che giấu hơi bị kỹ nên không
xuất đầu lộ diện ở cửa sổ Add/ Remove Programs.

Ở bản Windows XP nguyên thủy ( chưa có Service Pack ) , để gỡ bỏ Windows


Messenger, bạn dùng một trình biên tập Text ( dùng Notepad với Option Files of Type là
All File hoặc có thể nhấn F4 của NC 95 hay Windows Commander)., mở file SYSOC.INF
trong thư mục WINDOWS\INF. Còn bản Windows XP Service Pack 1 hoặc Service Pack 2
, bạn phải gỡ bỏ thêm Windows Messenger có sẵn trong cửa sổ Add/ Remove Programs.

Ở dòng : msmsgs=msgrocm.dll, OcEntry, msmsgs.inf , hide, 7

Bạn bỏ chữ hide ( ẩn ) đi thành : msmsgs=msgrocm.dll, OcEntry, msmsgs.inf , 7

Save file này lại .

Bây giờ bạn có thể vào Control Panel để mở chức năng Add/Remove Program
lên. Chọn công cụ Add/Remove Windows components.

Cửa sổ Windows Components Wizard xuất hiện.

Bạn bỏ dấu kiểm trước mục Windows Messenger và nhấn nút Next để Windows
bắt đầu gỡ bỏ chương trình này.

Ở Windows XP SP1 và SP2, do có tới hai mục Windows Messenger , bạn nhớ bỏ
dấu kiểm ở mục Networking Service thì mới bỏ được cả hai Windows Messenger. Xong ,

29
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

nhớ đánh dấu kiểm lại cho Networking Services. Sau này , nấu cần dùng tới Windows
Messenger, bản chỉ việc dùng lại công cụ Add/Remove Windows Components, đánh dấu
kiểm vào dòng Windows Messenger rồi nhấn nút Next cho nó cài đặt lại chương trình này
vào máy bạn.

8 – BỔ SUNG THIẾT BỊ MỚI MÀ KHÔNG CẦN KHỞI ĐỘNG LẠI MÁY :

Mỗi khi khởi động hệ thống, Windows XP chỉ nạp Driver của các thiết bị phần
cứng sẵn sáng hoạt động ( được kết nói và có cấp điện ).

Vì thế, mỗi khi đang làm việc mà cần sử dụng một thiết bị nào mà mình có thói
quen tắt điện , chỉ mở khi cần dùng như : máy in, modem gắn ngoài…. , nếu thiết bị kém hỗ
trợ Plug-and –Play , bạn buộc phải khởi động lại máy cho Windows XP nhận diện và load
các driver thiết bị tương ứng.

Để khỏi mất công , tốn thời gian khởi động máy mỗi khi có thiết bị phần cứng
mới được gọi lên sử dụng , bạn chỉ việc vào Control Panel , chọn mục System.

Trên bảng hộp thoại System Properties, bạn chọn thẻ Hardware , rồi nhấn lên nút
Device Manager.

Bạn dùng chuột tô chọn vào tên người đang dùng máy tính trong cửa sổ Device
Manager , như hình dưới :

30
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Sau đó click lên menu Action và chọn trên menu pop-up lệnh Scan for hardware
changes ( quét tìm các thay đổi về phần cứng ).

Sau khi Windows chớp chớp màn hình 1 hoặc 2 cái gì đó để scan hệ thống , bạn có thể
kiểm tra lại xem thiết lập phần cứng mà mình muốn làm việc đã được gọi lên chưa.

III - Sao lưu và phục hồi dữ liệu trong WinXP :


Bạn đã mỏi mệt với việc cài lại WinXP sau mỗi trận oanh tạc của virus? Bạn đang phải
đối mặt với nguy cơ dữ liệu quý giá lưu trong ổ cứng sẽ tan theo mây khói?

Thực tế cho thấy có rất nhiều trường hợp ổ cứng máy tính đột nhiên ngừng hoạt động,
hay nói đơn giản là "đã chết", mà chẳng có nguyên nhân rõ rệt nào. Và khi điều này xảy
ra, kể cả ỗ cứng của bạn vẫn trong thời gian bảo hành, bạn vẫn là người thiệt thòi vì
không có một nhà sản xuất nào lại bảo hành cho dữ liệu được lưu trữ trong ổ đĩa. Giải
pháp duy nhất của bạn là nhờ tới dịch vụ phục hồi dữ liệu, nhưng số tiền bạn phải trả
cũng khá đắt đỏ. Chính vì vậy, khi sự an toàn của dữ liệu được đặt lên hàng đầu thì việc

31
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

sao lưu (backup) chúng trở nên vô cùng quan trọng.

I. Sao lưu dữ liệu

* Phương pháp sao lưu 1: Chụp hình ổ đĩa

Phương pháp chụp hình ổ đĩa để sao lưu dữ liệu thực chất là tạo ra một bản copy phân ổ
tương tự (một phần hoặc tất cả không gian ổ cứng để hệ điều hành có thể truy cập dưới dạng
ổ logic, như ổ C: chẳng hạn) và lưu trữ chúng ở vị trí nào đó. Thường những file hình khi
tạo ra bằng phương pháp này đều ở dạng nén, do vậy nó chiếm ít dung lượng hơn so với các
file gốc. Trong trường hợp xảy ra sự cố, các file này có thể hồi phục thành một ổ cứng mới;
và trong hầu hết trường hợp, chúng sẽ hồi phục lại nguyên trạng ổ đĩa cũ tại thời điểm file
hình được tạo ra.

"Chụp hình" thường là tính năng của một số sản phẩm phần mềm như Norton Ghost của
Symantec. Chúng được dùng để cài đặt và cấu hình một lượng lớn máy tính trong mạng
LAN với các tính năng tương tự nhau. Một quản trị viên sẽ cài đặt hệ thống và những
chương trình cần thiết trên một máy tính, đảm bảo sao cho mọi thứ hoạt động trong tình
trạng bình thường, và sau đó sẽ tạo ra một file hình của hệ thống đó để lưu trữ trên máy chủ.

Khi sử dụng đĩa khởi động với phần mềm chụp ổ đĩa, các máy tính trong mạng sẽ truy cập
tới file hình hệ thống của máy chủ và "bắt chước" cấu hình tương tự. Bằng cách làm này,
quản trị viên sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian thay vì phải cài đặt từng máy riêng rẽ
trong hệ thống.

Chụp ổ đĩa là phương pháp tốt nhất để bảo vệ dữ liệu trước nguy cơ hệ thống "sụp đổ"
không thể cứu vãn. Ảnh được tạo ra sẽ hoàn toàn tương tự với bản gốc. Tuy nhiên, mỗi
phương pháp đều có hạn chế chung, chẳng hạn như phương pháp này còn tồn tại 2 hạn chế:

+ Thứ nhất, các file hình có dung lượng khá lớn và mất thời gian tạo ra. Nếu sử dụng ổ ghi
CD-R để tạo một file hình hoàn chỉnh, bạn có thể sẽ phải mất vài chiếc đĩa CD.

+ Thứ hai, quan trọng hơn cả là các file hình chỉ chụp được trạng thái máy tính khi nó được
tạo ra; còn nếu sau khi bạn đã cài đặt thêm phần mềm hoặc tiến hành một vài thay đổi, thì
file hình đó sẽ không thể lưu được các thay đổi này.

Nâng cấp file hình hàng ngày không phải là phương pháp mang tính thực tiễn. Để giải quyết
vấn đề này, giải pháp tốt nhất là kết hợp giữa chụp hình ổ đĩa với các phương pháp sao lưu
dữ liệu truyền thống.

* Phương pháp sao lưu 2: Lưu file và đường dẫn

Về cơ bản, lưu trữ có nghĩa là sao chép các file và thư mục ra một số phương tiện dự phòng
như: ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD... . Phần mềm sao lưu sẽ tạo ra một file nén để lưu trữ tất cả
các file và đường dẫn được backup. Phương pháp này có thể tiết kiệm được không gian ổ

32
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

đĩa và ngăn không cho truy cập vào các file sao lưu trừ khi cần thiết. Thuận tiện lớn
nhất của phương pháp này là dễ tiến hành mà không cản trở những thao tác bạn đang tiến
hành trên máy. Sao lưu dữ liệu quan trọng từ các đường dẫn cụ thể rất dễ tiến hành, và hầu
hết các phần mềm sao lưu (gồm cả những công cụ được tích hợp sẵn trong WinXP) đều cho
phép bạn có thể lên kế hoạch triển khai công việc backup. Thậm chí nếu muốn, bạn có thể
"giao" cho máy tính đảm nhận công việc này. Hầu hết các phần mềm backup sẽ theo dõi các
đường dẫn và file bạn cần lưu, và chỉ lưu các thay đổi kể từ lần sao lưu cuối cùng.

* Sao lưu trong Windows XP

Windows XP được trang bị những tính năng


sao lưu và phục hồi dữ liệu khá hiệu quả.
Người dùng XP Professional sẽ tìm thấy
chương trình này tại thư mục:
Start/programs/accessories/system
tools/backup; trong khi đó, người dùng XP
Home phải cài đặt chúng từ đĩa CD.

Tính năng này sẽ cho phép bạn có thể sao lưu


các file lựa chọn trước, hoặc chỉ định rõ từng
file. Bạn cũng có thể tạo một backup toàn hệ
thống, gồm cả "Đĩa mềm khôi phục hệ thống tự động" (ASR). Cách tốt nhất là kết hợp giữa
hai phương pháp.

Đầu tiên, bạn cần tạo một backup toàn hệ thống (đặc biệt là chụp ảnh ổ đĩa). Ảnh này sẽ cho
phép bạn có thể phục hồi hệ thống về trạng thái ban đầu trước khi máy tính bị hỏng hóc.

- Tạo file backup ảnh hệ thống:

Để backup toàn bộ hệ thống, bạn cần chạy trình hướng dẫn backup, sau đó chọn: "backup
files and settings" (sao lưu file và cài đặt), và cuối cùng là: "all information on this
computer".

Chú ý: Phương pháp backup này sẽ tạo ra một ảnh tất cả các ổ đĩa trên máy tính. Nếu bạn
chỉ muốn backup ổ hệ thống (Csmile_image, thì thay vì sử dụng trình hướng dẫn, bạn nhấn
vào "advanced mode" (chức năng nâng cao) khi bắt đầu chương trình backup, và sau đó

33
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

chọn "automated system recovery wizard" (trình phục hồi hệ thống tự động). Phương pháp
này sẽ tiến hành các bước tương tự với phương pháp trên, nhưng nó sẽ chỉ backup ổ đĩa
chính.

Bạn có thể lưu file ảnh backup hệ thống ngay trên ổ cứng hoặc các phương tiện khác (như
đã nói ở trên). Chính vì file backup khác lớn, nên bạn cần phải có kế hoạch sao lưu hợp lý.

Ngay sau khi bạn chỉ định vị trí đặt file hình hệ thống, máy tính sẽ tiến hành thực hiện công
việc của mình. Khi quá trình này kết thúc, bạn sẽ thấy một thông báo hiện ra, yêu cầu bạn
sao lưu các thông tin hồi phục hệ thống trên một đĩa mềm 1.44MB (đã format). Chiếc đĩa
này rất quan trọng khi bạn cần phục hồi lại hệ thống. Sau khi thực hiện xong các bước này,
bạn sẽ tiến hành backup từng phần dữ liêu cá nhân.

- Backup dữ liệu cá nhân:

Do chiếm một dung lượng khá lớn, nên không phải lúc nào phương pháp tạo file hình hệ
thống cũng mang tính thực tiễn. Có một cách làm hay là bạn tạo các tệp tin nén nhỏ, chứa
file và tài liệu cần backup.

Khi hệ thống gặp vấn đề, việc đầu tiên bạn cần làm là hồi phục ảnh toàn bộ hệ thống (đã
được tạo ra trước đó), và tiếp đến là phục hồi các file lưu gần nhất. Cách làm này có thể
tránh mất mát dữ liệu ở mức tối đa.

OK, đã đến lúc bạn sao lưu các file dữ liệu quan trọng, chẳng hạn như "My documents, các
shortcut và cài đặt màn hình... Để thực hiện thao tác căn bản này, bạn có thể dùng tính năng
backup của Windows: Khởi động trình backup và chọn lựa phần "backup files and settings"
và tiếp đến là "my documents and settings".

34
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Chọn vị trí cần lưu file và nhớ rằng trình backup Windows không hỗ trợ ghi trực tiếp vào
đĩa CD, do vậy, nếu bạn muốn tiến hành theo cách này, bạn có thể copy file lưu vào một vị
trí trên ổ cứng và sau đó burn (ghi) chúng vào đĩa CD.

Khi trình backup hoàn tất, bạn cần tái khởi động lại quá trình. Lần này cần sử dụng lựa
chọn: "let me choose what to back up". Hãy đánh dấu vào các file hoặc folder bạn cần
backup.

Nếu bạn không muốn mất thời giờ với các thao tác backup, bạn hoàn toàn có thể giao
"nhiệm vụ" này cho máy tính thực hiện. Chọn "Advanced mode" và chọn tab "schedule
jobs". Kích đúp vào ngày bạn muốn trình backup tự động khởi tạo, và chọn "back up
selected files, drives or network data", tiếp đến là đánh dấu vào các file hoặc đường dẫn
muốn lưu.

* Thẩm định quá trình backup

Chọn vị trí file backup lưu và chọn loại backup. Nói chung, trừ khi bạn cần backup một
lượng lớn dữ liệu, còn nếu không chỉ sử dụng các cài đặt bình thường ("normal") để backup
tất cả các file. Những cài đặt khác sẽ chỉ backup các file đã thay đổi kể từ lần backup cuối
cùng.

Nếu bạn lựa chọn chức năng "thẩm định" quá trình backup sau khi nó được hoàn tất, bạn có
thể sẽ được yêu cầu bổ sung thêm dữ liệu backup vào file lưu hoặc viết đè lên các file cũ
với phần backup mới.

35
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Trong hầu hết trường hợp, viết đè bao giờ cũng là lựa chọn
tốt hơn cả, trừ phi bạn muốn phục hồi các bản copy dữ liệu
cũ hơn. Còn bổ sung thêm dữ liệu sẽ chỉ tăng dung lượng
file cho mỗi lần thao tác, và hậu quả là dung lượng ổ đĩa sẽ
nhanh chóng bị "ngốn" hết.

OK, bạn cần đặt tên và khởi tạo kế hoạch cho trình backup.
Hãy chắc chắn rằng nút "later" được chọn lựa, và tiếp đến là
nhấn "set schedule". Từ đây, bạn có thể lựa chọn khoảng thời gian hoặc thời gian bạn muốn
sử dụng cho trình backup (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng... ) và một số cài đặt khác đối
với trình backup tự động. Hãy đặt thời gian, nhấn vào nút "OK" và tiếp đến là nút "Next".

Hãy nhập mật khẩu cho tài khoản vì hệ thống sẽ cần chúng để chạy trình backup tự động
cho mỗi khoản riêng.

II. Phục hồi dữ liệu

OK, bạn đã làm quen với quá trình backup, công việc bây giờ là phục hồi chúng.

Đầu tiên, đối với trường hợp ổ cứng của bạn bị "chết", bạn sẽ cần phục hồi ảnh hệ thống
bằng cách sử dụng đĩa CD Windows XP và đĩa mềm ASR đã được tạo ra trước đó.

Khởi động hệ thống bằng đĩa CD Windows XP. Ngay sau khi màn hình máy tính hiện màu
xanh, một dòng thông báo sẽ hiện thị ở cuối màn hình yêu cầu bạn ấn F2 để khởi động chế
độ hồi phục hệ thống tự động. Nhấn F2 và đưa đĩa mềm vào ổ. Nếu bạn bỏ qua bước này,
bạn cần thực hiện lại, thường thì cũng phải 2-3 lần mới thành công.

Hãy chắc rằng ổ đĩa mà bạn muốn là ổ chính của hệ thống cần phải được chọn. Vì những lý
do hiển nhiên, nên ổ đĩa này không thể là ổ đĩa bạn lưu ảnh hệ thống. Quá trình cài đặt sẽ
format tất cả ổ đĩa và tự động quá trình cài đặt.

Khi màn hình phục hồi hệ thống xuất hiện, bạn chọn chính xác các file backup và Windows
sẽ tự động phục hồi hệ thống về thời điểm trước đây. Quá trình này có thể sẽ mất khoảng
vài phút.

Giả dụ bạn có dữ liệu cá nhân được lưu trữ tại các vị trí riêng biệt, bạn cần khởi tạo trình
backup. Chọn "restore files and settings", một danh sách các file lưu được tạo ra trước đây
sẽ hiển thị bên cửa sổ phía phải. Kích đúp vào file bạn cần phục hồi và hãy đánh dấu vào
file đó bên cửa sổ tay trái. Kích vào nút Next. Hệ thống sẽ thông báo cho bạn rằng nó sẽ
phục hồi file. Nếu bạn muốn khôi phục chúng vào các vị trí khác nhau, hoặc thẩm định các
cài đặt khác, chẳng hạn như viết đè, bạn hãy chọn tab "advanced"; còn nếu không, bạn chỉ
cần kích vào "Next" để phục hồi các file và đường dẫn.

* Một số tiện ích backup miễn phí

36
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Nếu bạn không muốn sử dụng những tính năng backup có sẵn trong Windows, bạn có thể
dùng một số tiện ích backup miễn phí khác. Tuy nhiên, hầu hết các tiện ích backup này chỉ
có chức năng lưu, chứ không có chức năng chụp ảnh hệ thống.

1. ASCOMPBackUpMaker (Download)

BackUp Maker là một tiện ích backup miễn phí tuyệt vời. Nó cung cấp khả năng nhanh
chóng tạo ra các file backup hoặc tạo lập kế hoạch backup tự động. Tuy nhiên, tính năng
vượt trội hơn cả của tiện ích này chính là cho phép ghi file backup trực tiếp vào đĩa CD mà
không cần phải sử dụng các trình burn đĩa của bên thứ ba.

2. BASK (Download)

Một công cụ tốt để backup, hồi phục dữ liệu. Tuy giao diện có hơi khó nhìn, nhưng bù lại,
BASK lại có những thanh công cụ dễ sử dụng. Nhược điểm của trình phần mềm này là
không thể ghi backup trực tiếp ra đĩa CD.

3. Aethia DBackup (Download)

Dễ sử dụng với các chức năng khởi tạo và phục hồi file nén backup, đặc biệt là khi bạn đã
chán ngấy với quá nhiều chức năng trong trình backup của Windows. Tuy nhiên, Aethia
DBackup không thể tạo lập tác vụ backup định sẵn trong một khoảng thời gian.

IV - Cần biết khi tự ráp máy tính:

37
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Khi tự ráp máy vi tính PC, bạn sẽ được lợi nhiều hơn là mua máy ráp sẵn. Nhưng nó cũng
đòi hỏi bạn nhiều thứ trong đó quan trọng nhất là lòng ham mê tìm hiểu vì nếu thiếu cá tính nầy
bạn sẽ mau bỏ cuộc khi gặp trục trăc (là chuyện thường xẩy ra).

Bài viết nầy có mục đích khuyến khích các bạn trẻ tự ráp máy hay tự nâng cấp máy bởi vì
chỉ có qua việc làm nầy các bạn mới học hỏi được nhiều về cấu trúc máy, cách hoạt động cũng
như cách xử lý khi có hư hỏng.

Tuy nhiên chúng tôi xin khuyên bạn nào không ham thích về kỹ thuật là đừng nên tự ráp
máy vì trong quá trình ráp máy có vô số vấn đề phức tạp xẩy ra chớ không đơn giản hễ ráp là
chạy đâu.

ƯU ÐIểM:

Tiết kiệm cho bạn rất nhiều tiền, theo kinh nghiệm của chúng tôi là khoảng 10% trị giá máy.

Linh kiện do bạn tự chọn lựa nên hợp với tình hình kinh tế của bạn và chất lượng món hàng
cũng do bạn quyết định. Ngoài ra do mua lẻ nên bạn sẽ có đầy đủ các sách hướng dẫn, đĩa
driver và bao bì cho từng linh kiện.

Các thao tác lắp ráp sẽ được tiến hành kỹ lưỡng hơn ngoài tiệm và cách sắp xếp trong máy
cũng hợp ý hơn.

Bạn hiểu rõ về máy của bạn hơn và mạnh dạn sửa chữa máy khi có trục trặc nhỏ như: lỏng
chân Card, lỏng chấu cắm, các mối nối tiếp xúc không tốt...

Sau khi ráp thử một lần, bạn sẽ có hứng thú giúp đỡ bạn bè và tự nâng cao trình độ về
phần cứng máy tính.

KHUYếT ÐIểM:

Tốn nhiều công sức đi lùng mua linh kiện cho vừa ý, thời gian ráp máy nếu chưa có kinh
nghiệm có thể kéo dài cả ngày. Ðó là chưa kể linh kiện không dùng được phải đem đổi.

Ðòi hỏi phải có kiến thức căn bản về phần cứng, phải có tính kỹ lưỡng, kiên nhẩn khi lắp
ráp.

Phải biết cách xử lý những va chạm giữa các linh kiện với nhau. Thí dụ: Ngắt, địa chỉ,
DMA...

Sau đây là phần trình bày theo thứ tự thực tế để bạn dễ tiếp thu.

LắP RáP CáC PHầN CƠ BảN Ðể TEST MáY:

KIểM TRA Bộ NGUồN:

Bạn nối dây điện nguồn (dây cáp bự màu đen có 4 dây con) đến công tắc Power, chú ý là
có 2 loại công tắc là nhấn và bật lên xuống, bạn phải xem sơ đồ hướng dẫn trên nhãn bộ
nguồn để nối cho đúng vì cách xếp đặt chân 2 loại khác nhau. Nối dây cấp điện 5VDC cho mặt
hiện số (xem cách nối trong tờ giấy hướng dẫn kèm theo thùng máy). Sau đó đóng công tắc
nguồn, quạt của bộ nguồn phải quay và bảng hiện số phải sáng (bạn không điều khiển được

38
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

do chưa nối dây vào mainboard) nếu bộ nguồn tốt. Bộ nguồn không được phát tiếng động lạ
như: hú, rít, lạch xạch...

RáP ổ ÐĩA:

Ráp các ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD-ROM vào thùng máy, gắn các dây cáp tín hiệu
cho chúng nhưng khoan gắn cáp cấp điện.

RáP MAINBOARD:

Ráp mainboard lên miếng sắt đỡ bên hông thùng máy. Gắn đầy đủ các chốt đệm bằng
nhựa. Cố gắng bắt đủ 2 con ốc cố định cho mainboard, tốt nhất là nên lót thêm miếng lót cách
điện cho phần ốc đế và ốc xiết để tránh chạm điện khi mainboard xê dịch.

Căn cứ vào sách hướng dẫn, bạn kiểm tra và set lại các Jumper cho đúng với loại CPU
của bạn. Bạn cần quan tâm tới Jumper Volt vì nếu set sai CPU sẽ nổ trong 1 thời gian ngắn
(thường điện thế của Pentium là 3V).

RáP RAM:

Mainboard 486 cho phép bạn sử dụng từ 1 cây SIMM đến 4 cây (có 4 bank). Mainboard
Pentium bắt buộc phải gắn 1 cặp 2 cây SIMM cho 1 Bank (có 2 bank). Bạn xác định chiều gắn
SIMM bằng cách đặt đầu chân khuyết cạnh của SIMM vào đầu có gờ chặn của bank. Bạn
không nên trộn lẫn vừa EDORAM vừa DRAM, chỉ nên xài 1 loại cho "bảo đảm".

RáP CáC DÂY CắM CủA THùNG MáY:

Bạn nên ráp các dây cắm của thùng máy lên mainboard trước khi ráp Card để tránh vướng
và khi ráp card bạn dễ chọn Slot hơn. Ðọc kỹ sách hướng dẫn của mainboard để cắm các đầu
đây cho đúng. Ðối với đèn báo khi không lên bạn chỉ cần xoay ngược đầu cắm lại, không sợ
hư hỏng. Ðối với nút Turbo khi nút có tác dùng ngược, bạn cũng làm như trên. Dây Reset và
dây Loa không phân biệt đầu, cắm sao cũng được.

Chú ý là có mainboard không có đầu nối cho nút Turbo (Turbo vĩnh viễn), có khi bạn phải
tách dây đèn Turbo từ bảng đèn cắm trực tiếp vào đầu cấm Turbo Led trên mainboard.

RáP CARD:

Bình thường máy cấu hình chuẩn chỉ có card màn hình PCI. Bạn cắm card vào slot nào
trong 4 slot PCI cũng được. Các card bổ sung như: Sound, Modem, Netware, MPEG, thường
là cắm vào 4 Slot ISA. Trước khi cắm bạn chú ý đặt card vào Slot để xem thử có khớp không,
nếu không phải xê dịch mainboard hay miếng sắt đỡ cho khớp rồi mới đè cho phần chân ăn
sâu vào Slot. Nên đè luân phiên từ đầu một cho dễ xuống.

Chúng tôi khuyên bạn nên ráp chỉ một mình card màn hình cho dù bạn có nhiều card . Sau
khi máy đã khởi động tốt bạn mới ráp các card khác tiếp tục.

RáP CPU:

Gắn CPU vào quạt trước khi gắn CPU vào mainboard, chú ý cắm cạnh khuyết của CPU vào
đúng cạnh khuyết của ổ cắm (cạnh khuyết là cạnh thiếu 1 chân hay lỗ ở góc vuông). Khi cắm,
bạn so khớp chân với lỗ rồi thả nhẹ nhàng CPU xuống. Khi CPU không tự xuống có thể do cần
gạt chưa gạt lên hết cỡ hay chân CPU bị cong cần phải nắn lại. Nếu ổ cắm còn mới, bạn chỉ

39
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

cần đè nhẹ tay là xuống. Tuyệt đối không được dùng sức đè CPU xuống khi nó không tự
xuống được, bạn có thể làm gẫy chân CPU (coi như bỏ !).

RáP CáP TíN HIệU CủA ổ ÐĩA:

Bạn chỉ cần nối cáp cho ổ đĩa mềm khởi động trước để test máy. Bạn cắm cáp tín hiệu vào
đầu nối FDD trên mainboard hay trên Card I/O rời. Phải chú ý đấu cho đúng đầu dây số 1 của
cáp vào đúng chân số 1 của đầu nối.

RáP DÂY CáP CấP ÐIệN CHO ổ ÐĩA:

Ðầu tiên chỉ nên ráp dây cáp cấp điện cho ổ đĩa mềm khởi động để Test máy. Sau khi máy
chạy tốt mới nối cho các ổ đĩa còn lại.

RáP CáP CấP ÐIệN CHO MAINBOARD:

Khi nối cáp cấp điện cho mainboard, bạn chú ý là 4 dây đen phải nằm sát nhau và nằm
giữa. Ráp ngược cáp có thể làm hư mainboard hay chết các con chip.

LINH TINH:

Tóm gọn các dây nhợ lại thành từng bó, cột và cố định vào chỗ nào gọn. Tránh để dây chạm
vào quạt giải nhiệt của CPU, tạo khoảng trống tối đa cho không khí lưu thông dễ dàng trong
thùng máy.

KHởI ÐộNG LầN ÐầU TIÊN:

Ðây là thời điểm quan trọng nhất trong quá trình ráp máy. Bạn kiểm tra lần cuối cùng rồi bật
máy. Nếu mọi việc đều ổn, trong vòng 10 giây, màn hình phải lên và Bios tiến hành kiểm tra
máy. Nếu trong 10 giây , màn hình không lên là có chuyện gay go, bạn phải lập tức tắt máy và
kiểm tra lại các thành phần sau:

Jumper: Kiểm tra lại các jumper tốc độ mainboard, tốc độ CPU, điện thế CPU có đúng
chưa?

DRAM: Coi chừng Ram chưa cắm khớp vào đế, cắm lại Ram thật cẩn thận. Ðây là lỗi
thường xẩy ra nhất.

CPU: Kiểm tra lại chiều cắm của CPU, kiểm tra xem có chân nào cong do cố nhấn xuống đế
không? Lỗi nầy hiếm nhưng vẫn xẩy ra cho những người ít kinh nghiệm. Khi nắn lại chân phải
nhẹ nhàng và dứt khoát, tránh bẻ đi bẻ lại nhiều lần sẽ làm gẩy chân.

Card màn hình: Kiểm tra xem chân card màn hình xuống có hết không?, hay thử đổi qua
Slot khác xem sau. Trường hợp card màn hình bị hư hay đụng mainboard rất hiếm.

Nếu tất cả đều đúng nhưng máy vẫn không khởi động được, bạn cần liên hệ với nơi bán
mainboard vì xác xuất lỗi do mainboard là cao nhất trong các thành phần còn lại. Có trường
hợp mainboard bị chạm do 2 con ốc đế không được lót cách điện. Có trường hợp cần phải set
các jumper khác với sách hướng dẫn (chỉ có người bán mới biết). Có khi bạn phải ôm cả
thùng máy ra chỗ bán mainboard nhờ kiểm tra dùm.

40
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Nếu máy khởi động tốt là bạn đỡ mệt và tiến hành ráp hoàn chỉnh máy. Chú ý trong giai
đoạn nầy bạn nên sử dụng xác lập mặc nhiên (default) trong Bios, khi nào máy hoàn chỉnh và
chạy ổn định mới set Bios lại sau.

RáP Bổ SUNG Ðể HOàN CHỉNH MáY:

Nối cáp tín hiệu và cáp điện cho các ổ đĩa còn lại.

Nối các cổng COM và LPT. Chú ý là phải sử dụng bộ dây được cung cấp kèm theo
Mainboard, dùng bộ dây khác có thể không được do thiết kế khác nhau. Nối Mouse và máy in.

Ráp các Card còn lại: Nguyên tắc chung khi ráp các Card bổ sung là chỉ được ráp từng
Card một, khởi động máy, cài đặt các driver điều khiển. Nếu Card hoạt động tốt mới ráp tiếp
Card khác. Cách làm nầy giúp bạn xác định chính xác Card nào trục trăc trong quá trình ráp,
không phải đoán mò.

Trước khi ráp Card bổ sung cần cẩn thận kiểm tra các jumper so với sách hướng dẫn để
tránh bị đụng ngắt, điạ chỉ, DMA...

KHởI ÐộNG LạI Và KIểM TRA Kỹ LƯỡNG:

Sau khi ráp hoàn chỉnh, các bạn cho khởi động máy. Tiến hành kiểm tra các thiết bị ngoại
vi như sau:

KIểM TRA ổ ÐĩA MềM:

Cách kiểm tra triệt để nhất là Format chừng 2 hay 3 đĩa mềm còn mới và bạn biết chắc là
tốt sau đó ghi thử lên đĩa và đem qua máy khác đọc. Có trường hợp ổ đĩa mềm đọc, ghi bình
thường nhưng không format được hay khi format báo đĩa hư nhiều. Có trường hợp đĩa ghi
bằng máy mới khi đem qua máy khác không đọc được hay ổ đĩa mới không đọc được đĩa máy
khác - Ðây là do đầu từ bị lệch so với các ổ đĩa khác. Có trường hợp ổ đĩa hoạt động bình
thường nhưng không thể khởi động máy được, thay ổ đĩa khác vẫn như vậy - Ðây là do
Mainboard. Có trường hợp ổ đĩa đọc ghi được một thời gian rồi bắt đầu phát tiếng kêu lớn và
không đọc được đĩa nữa hay lúc được lúc không - ổ đĩa hư cần thay ổ khác, đừng cố xài sẽ hư
đĩa mềm.

KIểM TRA CáC THàNH PHầN KHáC:

Dùng chương trình PCCHECK chứa trên đĩa mềm để kiểm tra toàn bộ máy, kể cả ổ đĩa
CDROM.

LINH TINH:

Tiến hành Fdisk và format đĩa cứng.

CàI ÐặT Hệ ÐIềU HàNH:

Cài đặt hệ điều hành vào ổ đĩa cứng để chấm dứt tình trạng khởi động bằng ổ đĩa mềm.
Theo kinh nghiệm của chúng tôi hệ điều hành dùng để xác định chất lượng máy tốt nhất là
Windows 95 và Windows NT. Máy nào cài được coi như đã có xác nhận chất lượng cao. Trên
thực tế, các máy ráp linh kiện rẻ tiền và không chuẩn sẽ khó lòng cài Windows 95 chứ nói gì
đến Windows NT. Có nhiều chỗ bán máy "dỏm" không dám cài Windows 95 khi có yêu cầu của
khách vì họ sợ không cài được. Bạn chỉ cần cài thử để kiểm tra chất lượng máy rồi xoá chứ

41
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

không cần sử dụng luôn, đây cũng là dịp cho bạn thử hệ điều hành mới ngoài Dos và Windows
3.xx.

Sau khi cài hệ điều hành xong, bạn mới có thể tiến hành việc tăng tốc máy và set lại Bios
theo ý bạn

Đọc xong - vọc liền

“XỬ” CÁC GÃ HDD BẰNG DM

“VỌC SĨ” PHẠM HỒNG PHƯỚC

KHI TẬU MỚI MỘT GÃ Ổ ĐĨA CỨNG (HDD) hay bị virus khủng bố khiến phải “tắt đèn làm
lại” cả ổ đĩa, bạn chẳng có lối thoát nào khác hơn tiến hành định dạng (format) và phân
vùng (chia partition) cho HDD. Nếu không được siêng hay có gì xài nấy, người ta thường
nhờ vả tới công cụ FDISK của MS-DOS. Nhưng nếu muốn “xử” HDD cho triệt để và tối ưu,
bạn nên sử dụng công cụ cài đặt HDD (như Disk Manager) do từng hãng sản xuất HDD cung
cấp.

DISK MANAGER (DM) là một chương trình chạy ngoài MS-DOS. Vì thế, nó hoàn toàn
không bị lệ thuộc hoặc bị giới hạn chi đối với Windows. Nhờ vậy, bạn có thể dễ dàng cài đặt
một ổ đĩa cứng mới vào hệ thống, phó linh hồn và thể xác nó cho CMOS của mainboard quản
lý, trước khi cài đặt Windows. Điều này thiệt tiện lợi khi bạn gắn ổ cứng mới, ráp máy mới
hay trong trường hợp Windows bị “tan tác đời hoa” vì virus. Chỉ với một đĩa mềm, bạn có thể
boot máy và chạy DM để xử lý ổ cứng, như định dạng, phân vùng,... Ngoài ra, để giải quyết
các hạn chế về BIOS ở các máy hơi bị “xưa rồi Diễm”, DM chia ổ đĩa cực kỳ nhanh. Đặc biệt
là nó định dạng HDD với dung lượng chính xác nhất và được coi là tối ưu trong chuyện “xử”
các gã HDD có dung lượng khổng lồ.

Thế nhưng có một điều lưu ý cực kỳ quan trọng: Mặc dù hầu hết công cụ DM đều có xuất xứ
một lò là Ontrack nhưng chúng đều có những thay đổi khác nhau cho phù hợp với các thông
số và tiêu chuẩn kỹ thuật của từng nhà sản xuất HDD. Bởi vậy, bạn chỉ được sử dụng DM của
đúng nhãn hiệu ổ cứng. HDD Seagate thì xài DM Seagate. Bạn có thể tải các phần mềm DM
này từ các website của hãng sản xuất HDD.

* Seagate (DM 9.56a, dung lượng 1,1MB):


http://www.seagate.com/support/disc/download/dmgr956a.exe

* IBM (DM 9.61, dung lượng 1,7MB): http://www.hgst.com/downloads/DMDISK.EXE

* Maxtor (Max Blast 3, dung lượng 1,8MB):


http://www.maxtor.com/en/support/downloads/files/maxblast3.exe

* Western Digital (Data Life Guard 10.0, dung lượng 1,4 MB):

42
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

http://support.wdc.com/download/dlg/dlginstall_10_0.exe

Tạo đĩa mềm chạy phần mềm định dạng HDD có khả năng boot:

Bạn nạp một đĩa mềm trắng vào ổ. Kích hoạt file phần mềm DM và bắt đầu làm theo các
bước được hướng dẫn trên màn hình. Tất cả các dữ liệu cũ đang có trên đĩa mềm này sẽ bị
xóa sạch. Sau khi hoàn tất, bạn đã có trong tay một đĩa mềm DM để xử gã HDD của mình. Để
sử dụng nó, bạn chỉ việc nạp vào ổ và khởi động lại máy.

Định dạng và phân vùng HDD:

1. Disk Manager cho các HDD IBM, Seagate và Quantum:

Giai đoạn ban đầu của mỗi DM tuy có thể khác nhau, nhưng phần cơ bản cũng tương tự nhau.
Hiện nay, hầu hết các đĩa mềm DM đều tự boot và tự chạy. Sau những thủ tục ban đầu, bạn
chọn chức năng Install HDD. Ở DM của IBM, bạn phải chọn ngay tác vụ cần thực hiện. Nếu
muốn định dạng HDD, bạn nhấn phím số 2 để chọn tác vụ DM.

* Menu Disk Manager Main Menu có bốn mục:

- (E)asy Disk Installation: Định dạng đơn giản.

- (A)dvanced Options: Các tùy chọn nâng cao.

- (V)iew/Print Online Manual: Xem và in hướng dẫn sử dụng on-line.

- Exit Disk Manager: Thoát khỏi DM.

Bạn chọn mục 2 (A)dvanced Options để định dạng ổ HDD.

* Menu Advanced Options gồm bốn mục:

- (A)dvanced Disk Installation: Cài đặt đĩa nâng cao.

- (M)aintenance Options: Các tùy chọn bảo dưỡng.

- (U)pgrade Disk Manager: Nâng cấp DM.

Bạn chọn mục 1 (A)dvanced Disk Installation để cài đặt HDD nâng cao.

* DM nhận diện HDD đang có trong hệ thống của bạn. Chọn Yes để xác nhận. Khi trong máy
có tới hai HDD, bạn phải cẩn thận chọn đúng HDD mình muốn “xử”.

* Trên màn hình chọn loại hệ điều hành, bạn chọn loại dự định sử dụng. Có các tùy chọn:

- Windows 95, 95A, 95 OSR1 (FAT 16)

- Windows 95 OSR2, 98, 98SE, Me, 2000 (FAT 16 or 32)

43
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

- Windows NT 3.51 (or earlier)

- Windows NT 4.0 (or later) or OS/2

- DOS/Windows 3.1x (FAT 16)

- Other Operating System

Bạn nên chọn mục 2 Windows 95 OSR2, 98, 98SE, Me, 2000 (FAT 16 or 32) cho nó rộng
đường “binh” sau này.

* DM hỏi bạn có đồng ý cho nó format HDD bằng hệ thống file FAT 32 hay không? Nên
chọn Yes.

* Trên menu Select a Partition Option, bạn chọn một tùy chọn phân vùng (hay gọi là chia
partition) mà mình muốn.

* Nếu muốn để nguyên HDD làm một partition, bạn chọn OPTION (A). Nếu để DM chia
thành bốn partition bằng nhau, bạn chọn OPTION (B). Còn trong trường hợp muốn phân các
vùng có dung lượng khác nhau theo ý mình, bạn chọn OPTION (C).

Xin lưu ý: Khi chia HDD ra càng nhiều vùng, bạn sẽ càng mất nhiều tài nguyên cho chuyện
quản lý từng vùng và tốc độ HDD sẽ bị chậm lại. Với các HDD có dung lượng lớn, dứt khoát
bạn phải chia vùng để những phần mềm hệ thống cũ chẳng bị “sốc”, có thể nhận diện được;
đồng thời khi cần xóa phân mảnh (defragment), công cụ này chạy nhẹ hơn và nhanh hơn. Bạn
lần lượt gõ dung lượng từng vùng vào hộp Size of Partition (tính bằng MB). Đầu tiên là ổ đĩa
gốc C:. Sau đó, bạn cấp mặt bằng lần lượt cho từng vùng khác.

* Xong xuôi, bạn chọn mục Save and Continue để lưu các thiết đặt lại.

* Một menu đỏ mang tính cảnh báo xuất hiện. Nó báo rằng tất cả các dữ liệu đang có trên
HDD sẽ bị xóa sạch. Bạn được yêu cầu kiểm tra lại tên HDD xem chính xác chưa để “hạ thủ
bất huờn”. Chắc như bắp rồi thì bạn nhấn tổ hợp phím ALT+C để

cho DM bắt đầu xử HDD.

* Bạn nên chọn Yes ở hộp thoại Fast Format để DM định dạng nhanh.

* Chọn Yes để sử dụng giá trị cluster mặc định.

* Trước khi tiến hành xóa HDD, DM hỏi lại bạn lần nữa. Chọn Yes để tiếp tục.

Sau khi DM hành xử xong, việc thiết lập các partition đã hoàn tất. Sau khi bạn boot máy, mỗi
partition này sẽ được truy xuất như một tên ổ luận lý (logical drive letter), hay còn gọi là ký
tự ổ đĩa. Bây giờ thì HDD của bạn đã sẵn sàng để sử dụng, có thể cài đặt hệ điều hành.

2. Max Blast 3 cho HDD Maxtor:

Giao diện của Max Blast 3 (MB3) mang tính đồ họa, thân thiện, giống như một ứng dụng

44
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Windows.

Sau khi khởi động và MB3 đã được nạp, bạn chọn bước Partitioning and Formatting để phân
vùng và định dạng HDD Maxtor. Nhấn nút chọn ổ đĩa muốn xử. Bạn chọn hệ điều hành mà
mình tính cài đặt. Bất luận thế nào, nên chọn sẵn là Windows 98 or ME. Có hai tùy chọn:

- Standard Partitions (các vùng tiêu chuẩn). Hình thành số partition tối thiểu mà hệ điều hành
cho phép.

- For Advanced Users (dành cho những người dùng hơi bị có nghề). Cho phép bạn tùy biến
quá trình định dạng HDD.

Trên màn hình Drive Information, bạn nhấn nút ADD nếu muốn chia thêm các partition. MB3
tuyệt hơn DM ở chỗ cho phép bạn kéo thanh trượt để xác định dung lượng từng partition. Cứ
mỗi lần nhấn nút ADD, bạn có thể tạo một partition mới. Bạn cứ việc làm theo hướng dẫn
từng buớc tới khi kết thúc.

3. Data Life Guard cho HDD Western Digital:

Data Life Guard (DLG) cũng có giao diện đồ họa thân thiện, nhưng không có màu sắc như
Max Blast. Sau khi nạp lên ở MSDOS, nó yêu cầu bạn chọn tác vụ cài đặt đĩa hay các công cụ
xử lý đĩa. Làm theo hướng dẫn từng bước của DLG

PARTITION MAGIC (PHIÊN BẢN 8):

“BỬU BỐI” CỦA NHỮNG NGƯỜI THÍCH... “VỌC”

DUY THÔNG

PARTITION MAGIC (PM) là một phần mềm không thể thiếu trong “túi càn khôn” đối
với những người làm công tác “bảo trì” máy tính hay các “vọc sĩ” tại... gia.

Đây là một phần mềm chuyên dùng để phân chia và tái... phân chia ổ cứng mà không làm mất
dữ liệu đã có trong ổ cứng (dĩ nhiên là theo lý thuyết). Phần mềm này có thể làm việc với
“gần như” mọi hệ điều hành hiện có và chuyển đổi các dạng thức phân vùng ổ cứng một cách
dễ dàng.

Nếu phân tích tỉ mỉ mọi tính năng của phần mềm này, chắc phải viết thành một cuốn sách
dày. Ở đây, e-CHÍP chỉ xin đề cập đến những tính năng căn bản và quan trọng, các bạn có thể
tự nghiên cứu thêm để làm “chủ” phần mềm này. Chú ý: PM sẽ có một phiên bản cho DOS
bao gồm tất cả các file nằm trong thư mục Program Files\Power Quest\PartitionMagic
8.0\Dos. Bạn có thể chép các file này ra đĩa mềm hay đĩa CD để chạy độc lập. Cách sử dụng

45
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

phiên bản cho DOS và cho Win hoàn toàn giống nhau.

1. Tạo phân vùng (partition)

Trên một ổ đĩa, bạn có thể tạo bốn phân vùng Primary, hay ba phân vùng Primary và một
phân vùng Extended. Trong phân vùng Extended, bạn có thể tạo bao nhiêu phân vùng con
(logic) cũng được.

Cách làm: Chọn ổ đĩa, chọn Partition/Create, chọn Logical Partition hay Primary Partition,
chọn Partition Type, đặt tên (Label), chỉ định kích thước (Size), chọn vị trí đầu hay cuối đĩa
(Beginning of unallocated space hay End of unallocated space) và bấm OK.

2. “Nhân bản” (Copy) phân vùng

Bạn có thể tạo phân vùng mới là bản sao của phân vùng đang có. Chức năng này được dùng
khi: Di chuyển nhanh nội dung của ổ đĩa này sang ổ đĩa khác. Sao lưu dự phòng.

Thay đổi vị trí phân vùng... Cách làm: Chọn ổ đĩa và phân vùng, chọn Partition/Copy, chọn vị
trí, bấm OK.

3. Chuyển đổi (convert) phân vùng

- FAT sang FAT32 (Windows 9x/Me/2000/XP). FAT sang NTFS (Windows NT/2000/XP).

- FAT32 sang FAT, FAT32 sang NTFS (Windows 2000/XP).

- NTFS sang FAT hay FAT32. Chú ý: Không thể chuyển đổi được nếu phân vùng NTFS có
sử dụng những tính năng đặc biệt như: compressed, sparse, reparse points, encrypted hay có
lỗi đĩa như: lost clusters, cross-linked...

- Primary thành Logical và ngược lại.

Cách làm: Chọn phân vùng, bấm Partition/Convert, chọn dạng thức cần chuyển.

4. Sáp nhập (Merge) phân vùng

Bạn có thể sáp nhập hai phân vùng FAT, FAT32 hay NTFS để giảm bớt số lượng phân vùng
đang có mà không làm mất dữ liệu. Bạn cũng có thể sáp nhập phân vùng logic vào primary.
Chú ý: Giữa hai phân vùng cần sáp nhập không được có phân vùng thứ ba. Bạn không thể sáp
nhập phân vùng FAT/FAT32 với phân vùng NTFS.

Cách làm: Chọn ổ đĩa và phân vùng, chọn Partition/Merge để mở hộp thoại Merge Adiacent
Partitions, chọn phân vùng muốn sáp nhập trong phần Merge Option. Nội dung của phân
vùng nầy sẽ trở thành thư mục (folder) trong phân vùng kia. Ðặt tên cho thư mục lưu trữ nội
dung của phân vùng bị mất khi sáp nhập trong phần Merge Folder, chọn kiểu bảng FAT cho

46
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

phân vùng sau khi sáp nhập, OK.

5. Chia tách (Split) phân vùng

Bạn có thể chia một phân vùng FAT hay FAT32 thành hai phân vùng có cùng định dạng. Bạn
có thể chọn dữ liệu từ phân vùng “gốc” để đưa sang phân vùng mới, chọn kích thước, vị trí
cũng như đặt tên cho phân vùng mới.

Cách làm: Chọn phân vùng, chọn Partition/Split, chọn bảng Data, chọn file/thư mục cần di
chuyển, đặt tên cho phân vùng mới, chọn dạng thức, chọn bảng Size,chỉ định kích thước,
chọn OK.

[Đầu trang]

6. Thay đổi kích thước/Di chuyển (Resize/Move) phân vùng

Bạn có thể thay đổi kích thước hay di chuyển phân vùng với một số chú ý sau:

- Không thể thu nhỏ phân vùng nếu trong phân vùng không còn không gian trống.

- Không thể mở rộng phân vùng nếu không có không gian trống ở kề bên phân vùng.

- Trong thời gian điều chỉnh kích thước hay di chuyển phân vùng NTFS, nếu có trục trặc phân
vùng này có thể bị hư hỏng.

Cách làm: Chọn ổ đĩa và phân vùng, chọn Partitiopn/Resize/Move, dùng chuột để điều chỉnh
khoảng trống ở đầu đĩa/cuối đĩa qua thanh công cụ Partition Map (hay gõ số dung lượng vào
các ô kích thước). Di chuyển phân vùng qua vị trí khác bằng cách đưa chuột vào giữa rồi
bấm, giữ và kéo chuột đi.

7. “Giấu” (Hide) phân vùng

Bạn có thể giấu phân vùng đĩa hay cho “hiện” (unhide) nếu bạn... thích. Chú ý: Nếu bạn có
nhiều phân vùng Primary, chỉ phân vùng khởi động “hiện” còn các phân vùng khác sẽ tự
động “ẩn”.

Cách làm: Chọn ổ đĩa và phân vùng, chọn Partition/Advanced/Hide Partition hay Unhide
Partition, OK.

8. Phục hồi phân vùng bị xoá (Undelete)

Bạn có thể phục hồi phân vùng FAT, FAT32, NTFS và Linux. Chú ý: Bạn chỉ phục hồi khi
không gian của phân vùng bị xoá chưa được sử dụng. Bạn phải phục hồi lần lượt nếu có nhiều
phân vùng bị xoá vì chương trình chỉ hiển thị danh sách từng phân vùng mỗi lần chạy. Bạn
không thể phục hồi nếu phân vùng bị xoá có lỗi ở hệ thống file. Bạn không phục hồi được

47
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

phân vùng primary nếu ổ đĩa có đến bốn phân vùng primary.

Cách làm: Trên disk map hay danh sách phân vùng, chọn phần không gian trống (unallocated
space), chọn Partition/Undelete, chọn phân vùng cần phục hồi, OK.

9. Cài Hệ điều hành mới

Partition Magic còn có chức năng giúp bạn cài đặt thêm hệ điều hành (HĐH) mới để chạy
song song với HĐH đang có. Chương trình sẽ giúp bạn tính toán dung lượng sao cho phù hợp
với HĐH và tạo phân vùng Primary mới từ không gian lấy ở các phân vùng đang có.

Chú ý: Bạn phải tự cài đặt HĐH lên phân vùng mới và cài đặt trình quản lý Boot nếu cần
thiết.

10. Thay đổi thông tin ổ đĩa cho phần mềm

Trong bộ PM8 có “khuyến mại” phần mềm Drive Mapperv có chức năng tự động thay đổi tên
ổ đĩa, trong các file lưu trữ thông tin về địa chỉ của các phần mềm chạy trong Windows. Thí
dụ: Bạn có nhiều phần mềm cài trên ổ đĩa D, nay vì gắn thêm một ổ cứng nên ổ D bị đổi
thành F, tất cả sẽ không còn chạy được do sai địa chỉ. Phần mềm nầy sẽ tự động thay đổi tất
cả địa chỉ lưu trữ từ D (cũ) thành F (mới) để các phần mềm này tiếp tục chạy.

Chức năng nầy đặc biệt có ích khi bạn chia lại (thêm, bớt, di chuyển...) phân vùng trên ổ
cứng, thay đổi số lượng ổ cứng trong máy mà không muốn cài đặt lại các phần mềm.

Khi chạy chương trình, bạn có chọn lựa:

- Typical Operation: Cho phép bạn thay đổi ký tự ổ đĩa theo ý muốn. - Merge Operation: Cho
phép bạn thay đổi ký tự ổ đĩa bằng đường dẫn đến một thư mục.

- Split Operation: Cho phép bạn thay đổi ký tự ổ đĩa bằng đường dẫn đến một file hay thư
mục.

LẮP RÁP VÀ SỬ DỤNG Ổ CỨNG

LÊ HOÀN

Lắp ráp

Máy tính cá nhân (PC) hiện nay cho phép bạn sử dụng bốn ổ đĩa cứng có giao tiếp IDE/ EIDE
cùng lúc. Để phân biệt các ổ đĩa trên cùng một cáp tín hiệu, chúng ta phải xác lập bằng cách
nối tắt các chân cắm được quy định cụ thể trên từng ổ đĩa (set jumper). Nhà sản xuất luôn
cung cấp sơ đồ set jumper kèm theo ổ đĩa của mình vì nếu thiếu, chỉ có cách là set “mò” hay
dựa trên ổ đĩa khác. (Chú ý: ổ đĩa CD-ROM theo chuẩn giao tiếp IDE cũng được tính vào
tổng số này.)

48
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Nếu muốn sử dụng trên bốn ổ đĩa trong một máy, bạn có thể mua card Ultra ATA gắn vào
Slot PCI còn trống trên mainboard. Mỗi card Ultra ATA cho phép gắn thêm bốn ổ đĩa cứng
và mainboard sẽ quản lý các ổ đĩa này tương tự các ổ đĩa SCSI. Chú ý: Bạn phải cài driver
dành cho từng phiên bản Windows của nhà sản xuất cung cấp kèm theo card.

Các quy ước khi lắp ráp, kết hợp ổ đĩa:

- Dây cáp: Cáp tín hiệu của ổ đĩa cứng IDE/EIDE (40 dây) có ba đầu nối giống y nhau. Một
đầu để gắn vào đầu nối EIDE trên mainboard, hai đầu còn lại để gắn vào đầu nối trên hai ổ
đĩa cứng. Khi cắm dây, chú ý cắm sao cho vạch màu ở cạnh cáp nối với chân số 1 của đầu
nối. Thường chân số 1 được quy ước trên mainboard là cạnh có ghi số 1 hay có dấu chấm
tròn, hoặc dấu tam giác. Trên ổ đĩa là cạnh có ghi số 1, hay cạnh nằm sát dây cắm nguồn. Có
hãng sản xuất đã ngừa trường hợp cắm ngược cáp bằng cách bỏ bớt một chân ở đầu nối trên
mainboard, và bít một lỗ tương ứng ở đầu nối trên cáp. Khi nối cáp, cố gắng xoay trở đầu cáp
sao cho đoạn dây đi từ mainboard đến ổ đĩa cứng là ngắn nhất. Thậm chí, bạn có thể nối đầu
giữa lên Mainboard, hai đầu bìa lên ổ đĩa cứng. Chú ý: Đối với cáp Ultra ATA (80 dây) ta
phải cắm đúng quy định của nhà sản xuất (thường các đầu cắm phân biệt bằng màu sắc).

Giữa hai nhóm ổ đĩa 1, 2 và 3, 4 phân biệt bởi hai dây cáp gắn vào hai đầu nối Pri (thứ nhất 1,
2) hay Sec (thứ nhì 3, 4). Giữa ổ đĩa 1, 2 hay 3, 4 phân biệt bằng cách set Jumper trên mỗi ổ
đĩa là Master (1, 3) hay Slave (2, 4).

- Trên ổ đĩa có các set sau: Master (single): Ổ đĩa chính duy nhất. Master (dual): Ổ đĩa chính
nhưng có kết hợp với ổ khác.

Slave: Ổ đĩa phụ.

Cable Select: Xác lập master hay slave bằng vị trí đầu cáp.

Có một số mainboard bắt buộc ổ đĩa khởi động phải được set là Master và được gắn vào cáp
Pri (1). Có một số mainboard đời mới cho phép bạn vào BIOS xác lập khởi động bằng ổ đĩa
nào cũng được hay tự động dò tìm ổ đĩa khởi động theo thứ tự do bạn quy định trong BIOS (ổ
mềm, CD ROM, SCSI, ổ cứng C hay D, E, F...). Có trường hợp hai ổ đĩa không chịu chạy
chung với nhau khi gắn cùng một cáp. Bạn phải sử dụng hai cáp cho hai ổ đĩa này.

Sử dụng

Để sử dụng được ổ đĩa cứng với hệ điều hành DOS/Win, bạn phải tiến hành các thủ tục sau:

Fdisk: Phân vùng đĩa.

Format: Định dạng đĩa.

Trong trường hợp bạn mới ráp máy hay làm lại ổ đĩa, bạn phải khởi động bằng đĩa mềm rồi
dùng chương trình chứa trên đĩa mềm tiến hành thao tác với ổ đĩa cứng.

49
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Cách làm đĩa mềm khởi động như sau:

* Đưa đĩa mềm vào ổ đĩa A, đánh lịnh Format A: /S

* Chép tối thiểu các file sau lên đĩa mềm: Fdisk, Format, Sys. Bạn có thể chép thêm NC, các
chương trình chống Virus, các chương trình tiện ích...tuỳ theo nhu cầu và dung lượng đĩa
mềm còn trống.

FDISK

Khi bạn đánh lệnh Fdisk, màn hình đầu tiên sẽ hỏi bạn có sử dụng FAT32 hay không (DOS 7
hỗ trợ FAT32) rồi đến màn hình có các mục dưới đây:

1. Create DOS partition or Logical DOS Drive

2. Set active partition

3. Delete partition or Logical DOS Drive

4. Display partition information

5. Change current fixed disk drive

Giải thích:

* Create DOS partition or Logical DOS Drive: Tạo khu vực trên đĩa (có thể là một phần, có
thể là toàn bộ) và tạo ổ đĩa Logic Dos.

Trong mục nầy còn có các mục con:

a. Create Primary DOS Partition

b. Create Extended DOS Partition

c. Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition

* Đầu tiên, bạn phải tiến hành mục a tức là tạo Partition DOS thứ nhất. Vùng nầy có đặc điểm
là chỉ chứa một ổ đĩa duy nhất có dung lượng chiếm toàn bộ không gian vùng và chỉ ổ đĩa nầy
được phép khởi động. Nếu bạn không chia nhỏ ổ đĩa cứng vật lý thì bạn cho vùng nầy chiếm
toàn bộ và quá trình fdisk kể như hoàn tất, Fdisk sẽ tự động chỉ định cho ổ đĩa nầy là ổ khởi
động. Nếu bạn muốn chia nhỏ ổ đĩa, bạn chỉ định kích thước cụ thể cho vùng này rồi tiến
hành mục b.

* Mục b tạo vùng đĩa mở rộng dành cho DOS. Dung lượng là không gian còn lại của ổ đĩa vật
lý hay chỉ một phần nếu bạn muốn dự trữ một vùng riêng ngoài tầm kiểm soát của DOS (dành
cho hệ điều hành khác) gọi là vùng Non DOS. Vùng DOS mở rộng nầy sẽ chứa tất cả các ổ
đĩa Logic mà bạn muốn tạo và bạn tiến hành tạo chúng bằng mục c.

2. Set active partition: Chỉ định ổ đĩa được phép khởi động. Theo quy định của DOS, chỉ có ổ

50
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

đĩa nằm trong Pri Partition mới được phép active (ổ đĩa C). Mục này chỉ dùng khi bạn không
cho vùng Pri chiếm toàn bộ dung lượng ổ đĩa vật lý.

3. Delete partition or Logical DOS Drive: Xoá bỏ những gì bạn tạo trong mục 1. Theo quy
định của DOS, quá trình xóa phải ngược lại với quá trình tạo, nghĩa là cái gì tạo đầu tiên phải
được xoá sau cùng và ngược lại.

Trong mục nầy có các mục con:

a. Delete Primary DOS Partition

b. Delete Extended DOS Partition

c. Delete Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition

d. Delete Non-DOS Partition

Trong mục nầy, bạn phải tiến hành ngược từ dưới lên trên tức là tiến hành theo thứ tự 4,3,2,1.

4. Display partition information: Hiển thị tình trạng hiện tại của ổ đĩa cứng. Mục này bạn nên
chọn đầu tiên để tránh tình trạng thao tác lộn ổ đĩa.

5. Change current fixed disk drive: Chọn ổ đĩa vật lý để thao tác.

Chú ý: Khi bạn Fdisk trên ổ đĩa cứng nào (logic hay vật lý) toàn bộ dữ liệu trên ổ đĩa đó sẽ bị
xoá. Fdisk chỉ dùng cho ổ đĩa cứng, bạn không thể Fdisk ổ đĩa mềm.

[Đầu trang]

FORMAT

Format được dùng cho đĩa cứng lẫn đĩa mềm và gần như là chương trình thông dụng khi sử
dụng máy tính. Nhưng Format có hai tính năng chưa được đánh giá đúng mức là format triệt
để (/u): quá trình kiểm tra đĩa kỹ lưỡng nhất, và format /q (format nhanh): cách xoá đĩa có
nhiều file nhanh nhất.

Công dụng chính của Format /u là xóa mọi dữ liệu cũ, định dạng lại ổ đĩa giống như khi mới
mua. Trong quá trình định dạng lại nó còn kiểm tra đánh dấu các vị trí xấu không sử dụng
được.

Công dụng của Format /q là không làm gì ảnh hưởng đến dữ liệu hiện có trong ổ cứng, nó chỉ
làm một việc đơn giản là xoá các thông tin dùng để quản lý dữ liệu. Khi nào cần ghi dữ liệu
mới thì dữ liệu cũ bị xoá đi. Do đó, nếu format /q, bạn vẫn có thể phục hồi dữ liệu lại được
nếu chưa ghi dữ liệu mới đè lên.

Ký tự cho ổ đĩa

51
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Trên máy có từ hai ổ cứng trở lên mà mỗi ổ cứng lại chia thành nhiều phân vùng (partition)
thì việc đặt tên đĩa của DOS dễ làm bạn “rối” vì chúng được gán theo một thứ tự “kỳ cục”:
DOS chỉ định ký tự ổ đĩa cho các phân vùng chính (pri) trước rồi mới đến các phân vùng mở
rộng (ext). Thí dụ: Có ba ổ đĩa, mỗi ổ đĩa chia hai phân vùng thì tên của chúng được gán là C
cho phân vùng pri của ổ 1, D cho phân vùng pri của ổ 2, E cho phân vùng pri của ổ 3, F cho
phân vùng ext của ổ 1, G cho phân vùng ext của ổ 2, H cho phân vùng ext của ổ 3. Ðối với
những người sử dụng máy tính ít kinh nghiệm, họ khó mà biết ký tự ổ đĩa được gán thuộc về
ổ cứng nào (trừ ổ C).

Bạn có thể tránh được rắc rối này bằng cách chỉ chia phân vùng ext cho các ổ cứng từ ổ thứ
hai trở đi. Khi đó, DOS sẽ gán ký tự ổ đĩa theo đúng trật tự vật lý của chúng, nghĩa là lần lượt
từ ổ thứ nhất đến ổ cuối cùng (vì chỉ có một phân vùng pri trên ổ 1).

Biện pháp này có một nhược điểm là tất cả các ổ đĩa không có phân vùng pri sẽ không khởi
động được và không thể dùng làm ổ C nếu mang sang các máy tính khác.

Nếu đang sử dụng Windows 98 trên máy Pentium MMX trở lên, bạn có thể áp dụng cách đơn
giản sau: Không khai báo ổ cứng thứ nhì trở đi trong BIOS. Khi vào Windows, hệ điều hành
nầy tự phát hiện ra các ổ cứng đó và sẽ quản lý với các ký tự ổ đĩa được sắp xếp tiếp theo ổ
cứng thứ nhất (thí dụ: C là phân vùng pri trên ổ 1; D là phân vùng ext trên ổ 1; E là phân vùng
pri trên ổ 2; F là phân vùng ext trên ổ 2).

Biện pháp này có nhược điểm là không sử dụng được ổ cứng thứ hai khi khởi động với DOS,
nhưng có ưu điểm là bạn vẫn chia ổ đĩa như bình thường (có thể dùng làm ổ C để khởi động
khi chạy trên máy khác).

Nếu chạy Windows NT/2000/XP, bạn có thể vào Computer Manager/Disk Management và
thay đổi ký tự ổ đĩa tuỳ ý.

Format cấp thấp đĩa cứng (low level format)

Thông thường, nhà sản xuất đã format cấp thấp cho ổ đĩa trước khi xuất xưởng, format cấp
thấp đĩa cứng (low level format) sẽ ghi lại thông tin định dạng lên từng sector đĩa cứng về mặt
vật lý phù hợp với trạng thái đầu từ ghi/đọc lúc đó và “loại bỏ” các sector hư hỏng (nếu có)
khỏi danh sách quản lý của mạch điều khiển (tránh trường hợp ghi vào đây làm mất dữ liệu).
Sau thời gian sử dụng, có thể có một số sector bị hư hỏng hay tình trạng đầu từ đọc/ghi bị
thay đổi (do các chi tiết cơ khí bị mài mòn), chúng ta nên format cấp thấp lại để cập nhật
“tình trạng vật lý” mới cho ổ đĩa. Ảnh hưởng của nó tương đương với một lần ghi dữ liệu và
không hề làm giảm tốc độ hay tuổi thọ của ổ cứng, tuy nhiên chúng ta cần chú ý các vấn đề
sau:

- Format cấp thấp đĩa cứng sẽ phát hiện các sector hỏng và sẽ giấu chúng về mặt vật lý (mạch
điều khiển ổ đĩa) để tất cả các chương trình (kể cả hệ điều hành) không bao giờ dùng được
các sector này, do đó mỗi lần format cấp thấp lại, có thể dung lượng đĩa hữu dụng sẽ bị giảm

52
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

(nếu có thêm sector hỏng mới).

- Trong một số mainboard, BIOS có chức năng format cấp thấp và quá trình thực hiện việc
format này rất chậm.

- Có một số phần mềm chuyên dùng để format cấp thấp của các hãng sản xuất ổ cứng chạy rất
nhanh và có thể sử dụng cho nhiều loại ổ khác nhau. Tuy nhiên, chức năng giấu sector hỏng
không được hoàn hảo lắm (khi được, khi không...).

- Quá trình format cấp thấp là một quá trình ghi đọc đĩa toàn diện và trên toàn bộ bề mặt vật
lý của đĩa cho nên có thể nói đây cũng là một quá trình kiểm tra tình trạng hoạt động khá
nặng nề đối với các ổ đĩa cũ (ổ nào quá “yếu” thì có thể “tắt thở” luôn do không chịu nổi thử
thách). Do đó, không nên format ở mức Low Level nhiều lần, mà chỉ thực hiện khi thật cần
thiết.

Thuật ngữ tin học(A)

Absolute:
Tuyệt đối. (của một giá trị), thực và không đổi. Ví dụ, absolute address (địa chỉ tuyệt
đối) là một vị trí trong bộ nhớ và an absolute cell reference (tham chiếu ô tuyệt đối) là
một ô cố định đơn trong một màn hình bản tính. Phản nghĩa của absolute (tuyệt đối) là
relative (liên quan).

Accelerator borad:
Thẻ tăng tốc. Kiểu bản mở rộng làm cho một máy tính chạy nhanh hơn. Nó thường
chứa một đơn vị xử lý trung ương bổ sung.

Access time:
Thời gian truy cập. Hay reaction time (thời gian hoạt động), thời gian cho máy tính sau
một lịch được cho, để đọc từ bộ nhớ hay viết lên bộ nhớ.

Accumulator:
Thanh ghi tạm thời: một bộ đăng ký đặc biệt hay vị trí bộ nhớ trong một đơn vị số học
và logic trong bộ xử lý máy tính. Nó được sử dụng để giữ kết quả của một sự tính
toán tạm thời hay lưu dữ liệu đang được chuyển.

Accustic coupler:
Bộ ghép âm thanh. Thiết bị cho phép dữ liệu máy tính được tuyền và nhận thông tin
qua một điện thoại cỡ nhỏ (điện thoại con) thông thường, máy điện thoại này gắn trên

53
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

bộ ghép để tạo sự nối. Một loa nhỏ trong thiết bị được sử dụng để chuyển dữ liệu tín
hiệu dạng kỹ thuật số của máy tính thành tín hiệu âm thanh mô phỏng sau đó được
điện thoại con NHẬN. Ở ĐIỆN THOẠI NHẬN, MỘT BỘ GHÉP ẤM THANH THỨ hai
hay một môdem chuyển các tín hiệu âm thanh trở lại thành dữ liệu kỹ thuật số cho tín
hiệu vào máy tính. Không giống như môđem, một ghép âm thanh không yêu cầu sự
nối trực tiếp tới hệ thống điện thoại.

Acrobat:
Hệ thống mã do hệ Adobe phát triển cho các ứng dụng in ấn (xuất bản) điện tử. Mã
Acrobat có thể được phát ra trực tiếp từ tập tin Post Script.

Acronym:
Từ viết tắt từ chữ đầu, từ được tạo ra từ các chữ đầu và/hay vần của các từ khác,
được dùng như một chữ viết tắt phát âm được. Ví dụ, RAM (random access memory:
bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) và FORTRAN (formula translation: phiên dịch công thức).
Ngược lại, các chữ đầu tạo thành một chữ viết tắt được phát âm tách riêng mỗi chữ,
ví dụ, ALU (arithmetic and logic unit: đơn vị số học và logic).

Ada -
Ngôn ngữ lập trình máy tính mực độ cao, do US Department of Defense (Bộ quốc
phòng Mỹ) phát triển và giữ bản quyền, được thiết kế để sử dụng trong các tình huống
mà một máy tính trực tiếp điều khiển một quá trình hay máy, như một máy bay quân
đội. Phải mất hơn 5 năm để chuyên môn hóa ngôn ngữ này và nó chỉ trở nên tiện
dụng phổ biến vào cuối những năm 1980. Nó được đặt theo tên nhà toán học Anh
Ada Augusta Byron.

ADC -
Chữ viết tắt của Analogue to digital converter: bộ chuyển đổi kỹ thuật mô phỏng thành
kỹ thuật số.
Adder: Bộ cộng: mạch điện tử trong một máy vi tính hay máy tính toán thực hiện quá
trình cộng hai chữ số nhị phân. Một bộ cộng riêng cần thiết cho việc cộng mỗi cặp bit
nhị phân. Các mạch như thế là những thành phần thiết yếu của một đơn vị thuật toán
và logic của máy tính (ALU).

Address:
ĐỊA CHỈ: SỐ CHỈ THỊ MỘT VỊ TRÍ ĐÂC BIỆT CỦA BỘ NHỚ MÁY TÍNH. Ở MỖI ĐỊA
CHỈ, MỘT MẪU ĐƠN CỦA DỮ LIỆU CÓ THỂ ĐƯỢC LƯU. ĐỐI VỚI MÁY VI tính, địa
chỉ này được tổng lại thành 1 byte (đủ để biểu thị một ký tự đơn, như là một chữ hay
số).

Address bus:
THANH GÓP ĐỊA CHỈ: ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TỬ HAY là thanh góp được dùng để chọn
hành trình cho bất cứ dữ liệu riêng nào như khi nó di chuyển từ phần này đến phần
khác của máy tính.

AI:
Chữ viết tắt artificial intelligence: trí thông minh nhân tạo.

Algol:
(từ chữ đầu của algorithmic language: ngôn ngữ thuật toán) ngôn ngữ lập trình mức

54
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

độ cao trước đây, được phát triển vào những năm 50 và 60 cho các ứng dụng
khoahọc. Một ngôn ngữ mục dịch tổng quát, ALGOL là thích hợp nhất đối với công
việc toán học và có một kiểu đại số. Dù không còn thông dụng nữa nhưng nó đã ảnh
hưởng lớn đến các ngôn ngữ ngày nay như ADA và PASCAL.

Algorithm:
Thuật toán: trình tự hay chuỗi các bước được dùng để giải quyết một vấn đề. Trong
khoa học máy tính, trình tự logic các thao tác được thực hiện bởi một chương trình.
Một sơ đồ dòng là sự biểu thị nhìn thấy được của một thuật toán.

Aliasing:
ĐÂC BIỆT DÀNH CANH PHẢI: ẢNH HƯỞNG ĐƯỢC nhìn thấy trên màn hình hay tín
hiệu ra máy in, khi các đường cong mịn xuất hiện để cấu thành các bước do độ phân
giải không đủ cao. Chống biệt hiệu là một kỹ thuật phần mềm giảm ảnh hưởng này
bằng cách dùng các thang đo màu xám.

Alpha:
Một thẻ mạch RISC 64 bit được phóng ra vào năm 1993 bởi thiết bị kỹ thuật số (DEC).
Nó được xem như là một cạnh tranh với thẻ mạchPentium của Intel.

Alphanumeric data:
Dữ liệu chữ số, dữ liệu cấu thành các chữ cái và bất kỳ chữ số từ 0 đến 9. Sự phân
loại của dữ liệu tùy theo kiểu ký tự được chứa cho phép hệ thống hiệu lực máy tính
kiểm tra độ chính xác của dữ liệu; một máy tính có thể được lập trình để loại bỏ các
đầu vào chứa các ký tự sai. Ví dụ, tên của một người có thể được loại bỏ nếu nó chứa
bất kỳ dữ liệu số và một số tài khoản ngân hàng được loại bỏ nếu nó chứa bất kỳ dữ
liệu chữ cái. So với số đăng ký xe thì sẽ chứa dữ liệu chữ số nhưng không có các dấu
chấm câu.

Alu -
Chữ viết tắt của arithmetic and logic unit (đơn vị số học và logic).

American National Dtandards Institute (ANSI):


Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ. Viện đặt các thủ tục chính thức trong (giữa các lĩnh
vực khác) máy tính và điện tử.

Annalogue:
Tương tự, liên biến (của một số lượng hay thiết bị) tỉ lệ hay song song với các giá trị
thay đổi liên tục và so sánh trực tiếp bằng cách đối chiếu một số lượng mô phỏng hay
thiết bị thay đổi trong các chuỗi bước riêng biệt. Ví dụ, một đồng hồ mô phỏng đo thời
gian bằng các phương tiện của một chuyển động liên tục bằng tay xung quanh một
mặt số nơi một đồng hồ kỹ thuật số đo thời gian với một hiển thị số thay đổi trong một
chuỗi các ước riêng biệt.

Analogue computer:
Máy tính mô phỏng, máy tính tương tự: máy tính được thực hiện mạch và xử lý dữ
liệu kỹ thuật (mô phỏng) thay đổi liên tục. Các máy tính kỹ thuật số mô phỏng hiếm
hơn nhiều so với các máy kỹ thuật số và thường là các máy có mục đích đặc biệt
được xây dựng với màn hình và điều khiển các thiết bị khác.

55
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Analogue to -didital converter (ADC):


Bộ chuyển đổi kỹ thuật mô phỏng thành kỹ thuật số: mạch điện chuyển một tín hiệu kỹ
thuật mô phỏng thành một tín hiệu kỹ thuật số. Một mạch như thế thì chương trình để
chuyển tín hiệu từ một thiết bị kỹ thuật mô phỏng thành một tín hiệu kỹ thuật số cho
việc nhập vào máy tính. Ví dụ, nhiều cảm biến được thiết kế để đo các giá trị vật lý
như nhiệt độ và áp suất, sinh ra một tín hiệu mô phỏng dưới dạng điện thế và được
truyền qua một ADC trước khi máy tính nhập và xử lý nó. Một bộ chuyển đổi kỹ thuật
số thành kỹ thuật mô phỏng (DAC) thực hiện quá trình ngược lại.

Analytical engine:
ĐỘNG CƠ PHẤN TÍCH. THIẾT BỊ MÁY TÍNH CÓ THỂ lập trình được do nhà toán học
người Anh Charles Baddage thiết kế năm 1833. Nó được dựa trên các động cơ khác
nhau nhưng được hưởng tới tự động hóa cả quá trình tính toán. Nó giới thiệu nhiều
quan điểm về máy tính kỹ thuật số nhưng do hạn chế trong quá trình sản xuất, nó
không được xây dựng cho tới năm 1992 khi một phiên bản làm việc được giới thiệu
trong bảo tàng KHOA HỌC, LUẤN ĐÔN.

AND gate:
Cổng AND. Kiểu cổng logic.

ANSI:
Viết tắc của American National Standards Institule. Viện Tiêu Chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ.

API:
Viết tắt của Applications Program Interface: Giao diện Chương trình ứng dụng.

Apple:
Công ty máy tính ở Hoa Kỳ, nhà sản xuất loại máy Macintosh.

Application:
Chương trình ứng dụng, chương trình công việc được thiết kế để tiện lợi cho người
sử dụng như một hệ bảng lương hay bộ xử lý từ ngữ. Cách dùng để nhận biết các
chương trình như thế, từ đó điều khiển máy tính hay giúp thảo chương viên một bộ
biên dịch.

Application package:
Bộ chương trình ứng dụng. Bộ chương trình và các tài liệu liên quan (như sổ tay
hướng dẫn) được dùng trong một ứng dụng đặc biệt.

Application program:
Chương trình ứng dụng. Chương trình thành lập để thực hiện một công tác cho sự
tiện lợi của người sử dụng máy tính - ví dụ, tính toán sự trả lương hay xử lý từ. Ngược
lại, một chương trình hệ thống thực hiện nhiều công tác liên quan tới hoạt động và
thực hiện của chính máy tính.

Application program Interface (API) :


Giao diện chương trình ứng dụng, trường tiêu chuẩn bao gồm các dụng cụ, thủ tục và
các trình tự khác trong đó các chương trình có thể được viết. Một API bảo đảm rằng
tất cả các ứng dụng là phù hợp với hệ điều hành và có một giao diện sử dụng tương
tự.

56
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Argument argumen,
đổi số, giá trị trên đó một hàm số thực hiện. Ví dụ, nếu argument 16 được thực hiện
trên hàm số ''căn bậc hai thì đưa ra kết quả là 4.

Arithemetic and logic unit (ALU):


ĐƠN VỊ THUẬT TOÁN VÀ LOGIC: PHẨN CỦA ĐƠN VỊ xử lý trung ương thực hiện
các thao tác số học cơ bản và logic trên dữ liệu.

Array
Chuỗi: trong một máy tính lập trình, một chuỗi các giá trị có thể được tham khảo tới
bởi một tên biến đổi đơn. Các giá trị riêng được phân biện bằng cách dùng một hay
nhiều chỉ số dưới dòng với mỗi tên biến đổi. Ví dụ, xem danh sách về nhiệt độ cao
nhất mỗi ngày.

Nhiệt độ (0C)

Ngày 1 22

Ngày 2 23

Ngày 3 19

Ngày 4 21

Chuỗi này có thể được xem với tên biến đổi đơn temp. Các yếu tố riêng của chuỗi sau
đó sẽ được xác định với các chỉ số dưới dòng. Ví dụ, phần tử chuỗi temp1 sẽ lưu giá
trị 22, 'temp 3 sẽ lưu giá trị 19.
Một chuỗi có thể sử dụng nhiều hơn một chỉ số dưới dòng. Ví dụ, xem danh sách sau
đây chỉ số panh sữa (đơn vị đo lường bằng 0,57 1 ở Anh và 0,47 1 Mỹ) được phân ra
trong bốn nhà.

Nhà 1 Nhà 2 Nhà 3 Nhà 4

Ngày 1 2 2 3 1

Ngày 2 2 1 2 1

Ngày 3 3 2 0 1

Ngày 4 2 1 2 1

Ngày 5 4 1 2 2

Ngày 6 4 5 4 4

Nếu chuỗi này được cho tên biến đổi pint (panh) thì các yếu tố của nó sẽ được xác
định với hai chỉ số: một đối với nhà và một đối với ngày trong tuần. Do đó, phần tử

57
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

chuỗi pints (,2,6) sẽ lưu giá trị 5, pints (3,3) lưu giá trị 0.
Các chuỗi thì hữu dụng vì chúng chỉ cho phép các thảo chương viết các trình tự tổng
quát để có thể xử lý các danh sách dữ liệu dài. Ví dụ, nếu mỗi giá được lưu trong một
chương trình kế toán sử dụng một tên biến đổi khác nhau thì các lệnh chương trình
phân tách sẽ được yêu cầu để xử lý mỗi giá. Tuy nhiên, nếu tất cả các giá được lưu
trong một chuỗi thì một trình tự tổng quát có thể được viết để xử lý, nói định giá (J) và
bằnh cách cho phép J lấy các giá trị khác nhau, sau đó có thể xử lý bất cứ các dữ liệu
riêng nào.

Artificial imtelligence (AI):


Trí thông minh nhân tạo. Một ngành khoa học liên quan tới việc tạo các chương trình
máy tính có thể thực hiện các hoạt động so sánh với những hoạt động của một con
người thông minh. Nghiên cứu AI hiện thời bao trùm các lĩnh vực như lập kế hoạch
(cho cách xử rôbô), hiểu biết ngôn ngữ, nhận biết mẫu, biểu thị kiến thức.
Các chương trình AI trước kia được phát triển năm 1960 đã đạt được sự mô phòng trí
thông minh con người hay được giúp đỡ ở kỹ thuật giải quyết vấn đề tổng quát. Bây
giờ người ta nghĩ rằng cách cư xử thông minh tùy thuộc nhiều vào kiến thức một hệ
thống có được như trên nguồn lý lẽ của nó. Do đó, sự nhận mạnh hiện được ở trong
các hệ thống dựa trên kiến thức.

Ascii
(từ chữ đầu của American Standard Code for Information Interchange) hệ lập mã
trong đó các số được quy định cho các chữ, chữ số và các biểu tượng chấm câu. Dù
các máy tính làm việc trong mã số nhị phân, các số ASCII thường được định như các
số thập phân hay thập lục phân, 32 mã đầu được dùng cho các chức năng điều khiển
như trả hộp băng và xóa ngược. Nói chính xác, ASCII là một mã nhị phân 7 bit cho
phép 128 ký tự khác nhau được biểu thị nhưng một bit thứ tám thì thường được dùng
để cung cấp tính chẳn lẽ hay để cho phép đối với các ký tự phụ. Hệ thống này được
dùng rộng rãi đối với việc lưu văn bản.

Assembly language:
Ngôn ngữ chương trình hợp ngữ, ngôn ngữ lập trình máy tính mực độ thấp liên quan
mật thiết tới các mã bên trong một máy tính. Nó gồm chủ yếu một bộ các chuỗi ngắn
với chữ (thuật nhớ) được bộ dịch hợp ngữ dịch thành mã máy cho đơn vị xử lý trung
ương của máy tính để làm theo một cách trực tiếp. Trong ngôn ngữ chương trình hợp
ngữ, JMP có nghĩa là nhảy (Jump) và LDA có nghĩa là Load accumulation (bộ trữ tải)
mã chương trình hợp ngữ được các thảo chương viên sử dụng để viết các chương
trình rất nhanh và hiệu quả.

Asynchronus:
Không đồng bộ (dị bộ). Không theo qui luật hay không đồng bộ. Thường được cung
cấp trong sự truyền thông để truyền dữ liệu không qtho qui luật so với một dòng ổn
định. Sự thông tin không đồng bộ dùng các bit bắt đầu và bit kết thúc để chỉ sự bắt
đầu và sự kết thúc mối mẫu dữ liệu.

Audit trail:
Vết kiểm tra. bản ghi lại các hoạt động máy tính chỉ những gì được thực hiện và ai
thực hiện nó (nếu thông tin này có sẵn). Thuật ngữ này được lấy trong kế toán nhưng
các vết kiểm tra (chuỗi kiểm toán trong kế toán ngày nay được dùng rộng rãi để kiểm
tra nhiều khía cạnh an toàn máy tính cũng như trong các chương trình kế toán.

58
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Autoexec.bat
File trong điều hành MS-Dos bao gồm các lệnh được thi hành khi máy tính được khởi
động, nó được chạy tự động vào lúc này.

Thuật ngữ tin học (B)

Bandwidth
Độ rộng dải tần. Trong máy tính và trong thông tin liên lạc, khái niệm này xác định tốc
độ chuyển dữ liệu, được đo bằng số bit mỗi giây.

Benchmark
Mốc, chuẩn
Phép đo hiệu quả của một mẫu thiết bị hay phần mềm, thường bao gồm một chương
trình tiêu chuẩn hay một bộ chương trình. Các mốc có thể chỉ ra xem một máy tính có
đủ mạnh để thực hiện một tác vụ đặc biệt nào đó hay không và cho phép so sánh các
máy với nhau. Tuy nhiên, chúng chỉ đo các thông số đặc biệt và có thể không đưa ra
một hướng dẫn chính xác để tăng tốc các ứng dụng thực tế. Mốc đo bao gồm
Whetstones, Dhrystones, TPC và SPECmarks. SPECmarks dựa trên 10 chương trình
được chấp nhận bởi hệ thống thực hiện đánh gía kết hợp cho các trạm làm việc
chuẩn. Mốc TCP-B của hội đồng thực hiện xử lý giao dịch được sử dụng để thử cơ sở
dữ liệu và hệ thống trực tuyến trong phạm vi ngân hàng.

Beta version
Bản thử nghiệm trước phát hành
Phiên bản trước khi tung ra chính thúc của một phần mềm hay chương trình ứng
dụng, thường được phân phối tời một số hạn chế các chuyên viên sử dụng (và
thường là các nhà phê bình). Sự phân phối của phiên bản này cho phép người sử

59
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

dụng kiểm tra và phản hồi lại người phát triển để bất cứ biến đối cần thiết nào cũng có
thể được thực hiện trước khi phát hành.

Bitmap
Sơ đồ bit
Là mảng bit được sử dụng để mô tả một tổ chức dữ liệu. Các sơ đồ bit được dùng để
lưu các hình ảnh đồ họa bằng cách dùng gia trị 1 để biểu thị đen (hay màu) và giá trị 0
để biểu thị trắng. Tuy nhiên đồ họa dùng sơ đồ bit không được sử dụng cho các hình
ảnh yêu cầu đo đạc (trong trường hợp này người ta sử dụng đồ họa véc tơ lưu dưới
dạng công thức hình học). Các sơ đồ bit có thể được sử dụng để lưu trữ kiểu chữ hay
phông chữ nhưng mỗi cỡ hay kiểu chữ đòi hỏi phải có một bột sơ đồ bit riêng. Một bộ
phông kiểu véc tơ có thể được giữ làm dữ liệu mẫu và đo đạc khi cần thiết.

Bridge
Cầu nối
Thiết bị nối hai mạng địa phương tương tự nhau. Các cầu nối là thủ tục độc lập,
chuyển dữ liệu trong các bó giữa hai mạng mà không làm một bất kỳ thay đổi nào.

Brouter
Cầu chỉ đường
Thiết bị kết nối các mạng tổ hợp chức năng của cả hai thiết bị là cầu nối và bộ chỉ
đường. Các cầu chỉ đường thường đưa ra hành trình có thể theo và nối cầu những
thủ tục còn lại.

Bus
Thanh góp
ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TỬ THÔNG QUA ĐÓ MỘT BỘ VI XỬ LÝ máy tính liên lạc với
các thành phần khác của nó hay với các thiết bị ngoại vi. Về mặt vật lý, thanh góp là
một bộ các đường song song có thể mang các tín hiệu kỹ thuật số . Nó có thể có dạng
vết lát đồng trên bảng mạch in máy tính (PCBs) hay của một cáp bên ngoài hay sự nối
kết. Một máy tính điển hình có ba thanh góp bên trong nằm trên bản mạch chính của
nó, một thanh góp dữ liệu (data bus) mang dữ liệu giữa các thành phần máy tính, một
thanh góp địa chỉ (address bus) chọn các thủ tục được làm theo bởi bất cứ mẫu dữ
liệu riêng biệt nào đi dọc thanh góp dữ liệu và một thanh góp điều khiển (control bus)
được dùng để quyết định xem dữ liệu được đọc hay ghi từ thanh góp dữ liệu. Một
thnh góp mở rộng (expansion bus) bên ngoài được dùng cho việc nối bộ xử lý máy
tính tới thiết bị ngoại vi như modem và máy in.

Backing storage:
Bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ bên ngoài đơn vị xử lý trung ương dùng để lưu các chương
trình và đo lường không được dùng hiện thời. Bộ nhớ dự trữ phải không dễ bay hơi
nghĩa là nội dung của nó phải không được mất khi nguồn cung cấp tới máy tính không
được nối nữa.

Backup:
Sao chép để dự trữ, các file sao chép được chuyển tới các phương tiện khác, thường
là lấy đi được, là đĩa mềm hay băng. Mục đích của điều này là để có bản sao của một
file mà nó có thể được phục hồi trong trường hợp có dự hư hỏng trong hệ thống hay
trên chính file đó. các file sao chép cũng được tạo bởi nhiều ứng dụng (với phần mở

60
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

rộng là BAC hay BAK), do đó, một phiên bản là sự có sẵn của một file gốc trước khi
nó được biến đổi bởi ứng dụng hiện thời.

Backup system:
Hệ thống sao chép: một hệ thống máy tính sao chép mà có thể tiếp nhận hoạt động
của mộy máy tính trong biến cố của sự hư hỏng thiết bị hay cho nhu cầu để bảo trì.
Các hệ thống sao chép mở rộng sao chép dự phòng tăng và hệ thống sao chép đầy
đủ.

Bar code:
Mã thanh: mẫu của các thanh và các khoảng trống có thể được đọc bằng một máy
tính. Các mã thanh được sử dụng rộng rãi trong sự bán lẻ, phân phối công nghiệp và
các thư viện công cộng. Các mã này được đọc bởi một thiết bị quét, máy tính xác định
mã từ các độ rộng của các thanh và khoảng trống.

Basic :
( từ viết tắt chữ đầu của beginer's all purpose symbolic instruction code: mã chỉ dẫn
biểu tưởng tất cả mục đích của người mới sử dụng), ngôn ngữ lập trình máy tính mức
độ cao, được phát triển năm 1964, được thiết kế nguyên thủy để nhận sự tiến bộ của
các hệ thống nhiều người sử dụng (có thể được sử dụng bởi nhiều người cùng lúc).
Ngôn ngữ này dễ liên hệ học và phổ biến trong số những người sử dụng máy vi tính.
Nó là phần cơ bản tiếp theo cho các ngôn ngữ mới như Visual Basic.

Batch processing:
Xử lý bó, hệ thống xử lý dữ liệu với ít hay không có sự can thiệp của người vận hành.
Các bó dữ liệu được chuẩn bị để tiến tới được xử lý trong quá trình chạy bình thường
(ví dụ, mỗi tối). ĐIỀU NÀY CHO PHÉP MÁY TÍNH SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VÀ thích
hợp tốt cho các ứng dụng của một kiểu lập lại như một bản lương công ty.
Bộ xử lý tương phản với máy tính tác động xen kẽ, trong đó dữ liệu và các lệnh được
nhập vào trong khi chương trình xử lý đang chạy.

Baud:
ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN DỮ LIỆU. Nếu một tín hiệu hiểu thị một bit, sau đó
một baud biểu thị một tốc độ chuyển của một bit mỗi giây (bps).

Baudot code:
Mã Baudot, mã 5 bit được phát triển bởi một kỹ sư người Pháp Emil Baudot vào
những năm 1870. Nó còn dùng trong telex.

Bézier curve :
ĐƯỜNG CONG BÉZIER, ĐƯỜNG CONG NỐI MỘT CHUỖI điểm (hay nút) bằng
phương pháp mịn nhất có thể. Hình dạng đường cong ở MỖI NÚT ĐƯỢC ĐIỀU
HÀNH BỞI BA ĐIỂM ĐIỀU KHIỂN. ĐƯỜNG cong Bezier được sử dụng trong đồ họa
máy tính và CAD (computer aided design: máy tính giúp thiết kế ).

Binary number code:


Mã số nhị phân, mã số dựa trên hệ thống số nhị phân, được dùng để biểu thị các lệnh
chỉ dẫn và dữ liệu trong tất cả các máy tính kỹ thuật số điều sử dụng trong hầu hết các
máy vi tính, chữ hoa A u thị bởi số nhị phân 01000001

61
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Do các số nhị phân chỉ dùng các chữ số 0 và 1 nên chúng có thể được biểu thị bởi bất
cứ thiết bị nào có thể tồn tại trong hai trạng thái khác nhau. Trong một máy tính kỹ
thuật số, nhiều thiết bị hai trạng thái khác nhau được dùng để lưu hay chuyển các mã
số nhị phân ví dụ như - các mạch, có thể hay không thể mang điện thế, đĩa hay băng
mà các phần của nó có thể không thể được từ hóa và công tác (chuyển mạch) có thể
mở hay đóng.
Các máy tính kỹ thuật số được thiết kế theo cách này bởi hai lý do. Thứ nhất, để tạo
thiết bị hai trạng thái thì dễ và rẻ hơn nhiều so với thiết bị tồn tại ở nhiều hơn hai trạng
thái. Thứ hai sự truyền thông giữa các thiết bị hai trạng thái thì rất đáng tin cậy vì chỉ
có hai tín hiệu khác nhau, 0 hay 1 (mở hay tắt cần được nhận biết.

Binary number system:


Hệ thống số nhị phân, hệ thống số cơ số hai được dùng trong máy tính và điện tử. Tất
cả các số nhị phân được viết bằng cách dùng sự kết hợp của các chữ số 0 hay 1.
Số thập phân thông thường hay cơ số 10, các số có thể được xem như được viết
dước các đầu cột dựa trên số 10. Ví dụ, số thập phân 2,567 viết tắt của:

1.000 s 100s 10s 1s

(103) (102) (101) (10)

2 5 6 7

Nhị phân, hay cơ số 2, cá số được viết dưới các đầu cột dựa tên số 2. Ví dụ, số nhị
phân của 1101.

8s 4s 2s 1s

(23) (22) (21) (20)

Số nhị phân 1101 do đó tương đương với số thập phân 13 vì (1x8) + (1x4) + (1x1) =
13

Binary search:
Tìm hệ nhị phân, kỹ thuật nhanh được dùng để tìm bất cứ bản ghi nào trong một danh
sách các bản ghi được giữ trong thứ tự sắp xếp. Máy tính được lập trình để so sách
bản ghi được tìm thấy với bản ghi ở giữa trong DANH SÁCH THỨ TỰ. ĐIỀU NÀY
ĐANG ĐƯỢC THỰC HIỆN, máy tính loại bỏ nửa danh sách trong đó bản ghi không
xuất hiện do đó giảm số bản ghi đã tìm kiếm xong tới phân nửa, quá trình này được
lập lại cho tới khi bản yêu cầu được tìm thấy.

Biological computer:
Máy tính sinh học, đã đề xuất kỹ thuật đối với các thiết bị máy tính dựa trên dự tăng
trưởng các phân tử hữu cơ phức tạp ( phân tử sinh học) như là các cấu tử, cơ sở lý
thuyết của nó là các ô đó, khối xây dựng của tất cả vật thể sống có các hệ thống hóa
học có thể lưu và trao đổi các điện tử và do đó hoạt động như các cấu tử có điện. Nó
là đề tài hiện thời được nghiên cứu lâu dài.

62
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Bios:
(từ chữ đầu của basic input/output system: hệ nhập xuất cơ bản) phần của hệ điều
hành điều khiển nhập và xuất. Thuật ngữ này cũng được dùng để mô tả các chương
trình được lưu trong ROM (và được gọi là ROM Bios), mà nó chạy tự động khi một
máy tính được bật lên cho phép nó khởi động. BIOS không bị ảnh hưởng bởi sự nâng
cấp lên hệ điều hành được lưu trên đĩa.

Bestable circuit:
Mạch lật, hay mạch điện đơn giản bập bênh còn tồn tại trong một hay hai trạng thái ổn
định cho tới khi nó nhận một xung (tín hiệu logic 1) thông qua một trong những đầu
vào của nó, trong đó nó chuyển hay ''flip trên trạng thái khác. Do nó là thiết bị hai trạng
thái nên nó có thể được sử dụng để lưu các chữ số nhị phân và được sử dụng rộng
rãi trong mạch tổ hợp.

Bit:
Chữ số nhị phân, chữ số nhị phân đơn, hoặc là 0 hoặc là 1. Một bit là đơn vị nhỏ nhất
của dữ liệu được lưu trong máy tính, tất cả các dữ liệu khác phải được mã hóa thành
một mảng riêng biệt. Một byte biểu thị bộ nhớ máy tính đầy đủ để lưu một ký tự dữ
liệu đơn và thường chứa 8 bit. Ví dụ, trong hệ mã ASCII được dùng trong hầu hết các
máyvi tính, thì chữ hoa A được lưu trong một byte đơn của bộ nhớ như một mảng bit
01000001.
Số bit tối đa mà một máy tính có thể xử lý thông thường vào một lúc được gọi là một
từ.

Bit mapped font:


Phông được lập sơ đồ bit, phông được giữ trong bộ nhớ máy tính như một bộ sơ đồ
bit.

Bit pad:
ĐỆM BIT: THIẾT BỊ NHẬP CỦA MÁY TÍNH, XEM BẢNG đồ họa.

Block :
Khối; nhóm hồ sơ được xử lý như một đơn vị hoàn chỉnh cho việc chuyển đi hay
chuyển lại bộ nhớ dự trữ. Ví dụ, nhiều ổ đĩa chuyển dữ liệu trong khối 512 byte.

Bollean algebra:

ĐẠI SỐ BOOLEAN, BỘ QUI TẰC ĐẠI SỐ, ĐƯỢC ĐÂT TÊN THEO NHÀ TOÁN HỌC
GEORGE BOOLE, TRONG ĐÓ TRUE (ĐÚNG) và False gồm một chuỗi toán tử AND
(và), OR (hoặc), Not (không), NAND (NOTAND: không, và), NOR (hoặc không) và
XOR (exclusive OR: hoặc loại trừ) mà nó có thể ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐÁNH TÍN HIỆU
ĐÚNG (TRUE) VÀ SAI (False) (xem bảng thật) và là cơ sở của logic máy tính vì giá trị
thật có thể được nhận biết trực tiếp bằng các bit.
ĐẠI SỐ BOOLEAN: CÁC TOÁN TỬ

Toán tử Nghĩa

x AND y Kết quả đúng nếu cả hai x & y đều đúng, ngược lại kết quả sai.

63
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

x OR y Kết quả đúng nếu x hoặc y đúng, ngược lại kết quả sai

x XOR y Kết quả đúng chỉ nếu x và y khác biệt, ngược lại kết quả sai

NOT x Kết quả đúng nếu x sai, kết quả sai nếu x đúng.

Boot:
Khởi động (mồi) hay qui trình mồi để bắt đầu máy tính. Hầu hết các máy tính có một
chương trình mồi nhỏ, gắn liền (BIOS) để bắt đầu tự động khi máy tính được bật lên -
những công tác của nó là chỉ để tải chương trình lớn hơn một cách nhẹ nhàng,
thường từ một đĩa mà ngược lại nạp về bộ điều hành. Trong máy vi tính, BIOS thường
được giữ trong bộ nhớ ROM thường trú và chương trình mồi khởi động hoạt động của
nó một cách đơn giản.

Bps
(viết tắc của bits per second: số bit mỗi giây) một phép đo được dùng để xác định tốc
độ truyền dữ liệu.

Bubble jet printer:


Máy in phun bột khí, máy in phun mực trong đó được nung nóng tới điểm sôi để nó
tạo một bọt khí ở đầu một bec phun. Khi bột khí nở, mực được chuyển tới giấy.

Bubble memory:
Bộ nhớ bot, thiết bị bộ nhớ dựa trên tạo ra các bọt nhỏ trên một bề mặt từ tính. Các bộ
nhớ? Bubble điển hình lưu tới 4 megabit (4 triệu bit) thông tin. Chúng không nhạy về
va đập và sự rung động, không giống như thiết bị bộ nhớ khác như ổ đĩa nhưng giống
như đĩa từ tính, chúng không dễ bay hơi và không làm mất thông tin khi tắt máy tính.

Bubble sort:
Sắp xếp bot, kỹ thuật sắp xếp dữ liệu. Những mục kế cận được trao đổi liên tục cho
tới khi dữ liệu thành một trình tự.

Buffer:
Bộ đệm. Phần của bộ nhớ được dùng để lưu dữ liệu một cách tạm thời. Ví dụ, một
chương trình có thể lưu dữ liệu trong một bộ đệm máy in cho tới khi máy in sẵn sàng
in chúng.

Bug:
Lỗi trong một chương trình. Nó có thể là lỗi trong một cấu trúc logic của chương trình
hay một lỗi cú pháp như lỗi chính tả. Một vài bug làm cho một chương trình hỏng ngay
tức khắc, một số khác còn không lộ ra, gây ra các vấn đề chỉ khi một sự kết hợp riêng
biệt của các chứng cứ xảy ra. Quá trình tìm và trừ lỗi đi từ một chương trình được gọi
là debugging.

Bulletin board:
Bảng thông báo, trung tâm lưu trữ của các tín hiệu, thường được truy cập trên mạng
điện thoại thông qua thư tín một môđem. Các bảng thông báo thường được chuyên
dùng các nhóm đặc biệt và có thể mang tín hiệu, lưu ý, và chương trình.

64
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Burreau:
Tổ chức đưa ra môt chuỗi dịch vụ máy tính như xử lý bảng lương, chuyên môn hóa
việc in hay cài đặt kiểu.

Byte:
Bộ nhớ máy tính đầy đủ để lưu một ký tự dữ liệu đơn. Ký tự được lưu trong một byte
của bộ nhớ như một mảng bit (chữ số nhị phân), dùng một mã như ASCII. Một byte
thường chứa 8 bit ví dụ, chữ hoa F có thể được lưu như mảng bit 01000110. Kích cỡ
bộ nhớ máy tính được đo bằng kilobyte (1.024 byte) hay megabyte (1.024 kilobyte).

Thuật Ngữ Tin Học C


Cache memory
Bộ nhớ đệm
Khu vực dành riêng cho việc nhập dữ kiện tức thì, được sử dụng để tăng tốc độ hoạt
động của chương trình máy tính.
Bộ nhớ đệm có thể được xây dựng từ SRAM, nó nhanh hơn nhưng cũng đắt hơn
DRAM bình thường. Hầu hết các chương trình nhập vào với cùng một chỉ dẫn và dữ
liệu giống nhau. Nếu thường xuyên sử dụng các chỉ dẫn và dữ liệu được trữ sẵn trong
bộ nhớ đệm SDRAM thì chương trình sẽ hoạt động nhanh hơn. Trong trường hợp
khác, bộ nhớ đệm là DRAM nhưng được sử dụng lưu trữ thường xuyên sử dụng các
chỉ dẫn và dữ liệu thì sẽ được lưu trữ trở lại một cách đơn giản. Nhập dữ liệu vào
DRAM nhanh hơn lưu trữ trở lại và lại một lần nữa chương trình chạy nhanh hơn.
Kiểu bộ nhớ đệm này thường được gọi là đệm đĩa.

CAD (Computer Aided Design)


Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
Máy tính sử dụng trong tạo dựng và thiết lập các bản vẽ thiết kế. CAD cũng cho phép
người sử dụng thực hiện những tác vụ như kiểm soát những thiết kế phức tạp một
cách tự động hay làm linh hoạt thêm không gian ba chiều của thiết kế. Hệ thống CAD
được sử dụng rộng rãi trong kiến trúc, điện tử và kỹ thuật (thí dụ trong công nghiệp
sản xuất xe hơi, nơi mà giờ đây các thiết kế mẫu xe được sự trợ giúp của những
chiếc máy tính). Mối quan hệ phát triển này được gọi là CAM

CAM (Computer Aided Manufacturing)


Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính
Máy tính được sử dụng để kiểm soát quá trình sản xuất, đặc biệt là kiểm soát máy
công cụ và các người máy trong các xí nghiệp. Trong một số nhà máy, toàn bộ hệ
thống thiết kế và sản xuất được kết nối với nhau một cách tự động từ CAD đến CAM.
Mạng linh hoạt CAD và CAM trong sản xuất đến các máy bán hàng và phân phối với
phương pháp này có thể cho phép sản xuất một số lượng hàng hóa tiêu dùng với giá
thấp hơn.

65
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Clipboard
Bảng ghi tạm
Tập tin tạm thời hay vùng nhớ tại đó dữ liệu có thể được lưu trữ trước khi được sao
chép vào một tập tin ứng dụng. Ví dụ như được dùng trong các thao tác cắt và dán
tập tin.

Clock interrupt
Ngắt tín hiệu
ĐƯỢC PHÁT SINH BỞI ĐỒNG HỒ ĐIỆN TỬ BÊN TRONG MÁY tính.

Clock rate
Tần số đồng hồ
Tần số của đồng hồ điện tử bên trong máy tính. Nó sinh ra một dãy xung điện được
bộ phận điều khiển sử dụng để đồng bộ hóa các bộ phận của máy tính và điều hoà
chu trình thực hiện - trở về theo đó các chỉ dẫn của chương trình được xử lý. Một số
cố định của các xung thời gian được đòi hỏi để thực hiện từng lệnh riêng. Vận tốc tại
đó máy vi tính có thể xử lý các lệnh sẽ phụ thuộc vào tần số đồng hồ này. Tần số
đồng hồ được đo bằng megahertz (Mhz) hay triệu xung động trong 1 giây. Máy vi tính
thường có tần số đồng hồ 8 - 50 MHz.

C:
Ngôn ngữ chương trình máy tính cao cấp với nhiều chức năng đa dạng được phát
triển vào đầu thập niên 70 và trước đó được gọi tắt là BCPL. C được sử dụng trước
tiên như là ngôn ngữ hoạt động hệ thống Unix, thông qua nó và từ đó trở nên rộng rãi
bỏ xa Unix. Nó hữu ích trong việc soạn thảo nhanh và các chương trình hoàn thiện, cả
hai hệ thống cùng hoạt động (điều hành hoạt động của máy) và gắn liền với nhau.

C ++
Chương trình ngôn ngữ cao cấp sử dụng gắn với định hướng mục tiêu.
- Cal - Viết tắt của sự có mặt của máy tính trong học tập) máy tính sử dụng trong giáo
dục và đào tạo. Máy tính trình bày các tài liệu hướng dẫn sinh viên và hỏi về thông tin
đã được đưa ra, những câu trả lời của sinh viên về bài học được xác định rõ ràng và
liên tục.

Carriage return :
Chuyển trở vế, một mã số đặc biệt (ASCII giá trị 13) đó là chuyển con trỏ màn hình
máy in về điểm bắt đầu của dòng hiện tại. Hầu hết các từ hiển thị và hệ MS-DOS hoạt
động sử dụng sự kết hợp của CR và dòng cung cấp (LF-ASCII giá trị 10) thể hiện cho
sự chuyển về khó khăn. Dù sao hệ Unix chỉ sử dụng LF và do đó các tập tin chuyển
đổi giữa MS-Dos và Unix cần một chương trình chuyển đổi.

CCITT
Viết tắt của: Comite Consultatif International Telephonique et. Telegraphique.

CD-T
Tương tác đĩa compact: (Viết tắc cho tác động qua lại của đĩa Compact) khổ đĩa
Compact đã phát triển bởi Philips với sự sung cấp kết hợp của truyền hình, âm thanh,
chủ đều và hình ảnh. Với ý định chủ yếu cho thị trường tiêu dùng được sử dụng trong

66
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

hệ thống kết hợp của máy tính và vô tuyến truyền hình. Sự chọn lựa khổ đĩa là sự
tương giao người - máy của truyền hình (DVI).

CD-R:
(Sự thu đĩa Compact) kiểu đĩa Compact có thể ghi lại dữ liệu ở trên (SO SÁNH VỚI
CD-ROM) . ĐĨA LÀ SỰ KẾT HỢP CỦA CÔNG nghệ từ tính và quang học. Trong khi
thu đĩa, tia lade chiếu trên bề mặt đĩa được sắp xếp theo quy định.

CD-ROM
Bộ nhớ chỉ đọc dung lượng. (Viết tắc cho đĩa Compact bộ nhớ chỉ đọc). Máy vi tính
lưu trữ sáng chế phát triển của công nghệ âm thanh là đĩa compact. Nó gồm có một
đĩa nhựa cứng tráng đĩa Compact. Nó gồm có một đĩa nhựa cứng tráng kim loại, trên
đó số thông tin nhị phân được khắc axít theo trật tự của lõm rất nhỏ. Rồi nó có thể đọc
được bằng cách cho MỘT CHÙM TIA SÁNG ĐI QUA TRÊN MÂT ĐĨA. ĐĨA CD-ROM
ĐIỂN HÌNH CHỨA KHOẢNG 550 MÂT ĐĨA. ĐĨA CD-ROM điển hình chứa khoảng 550
magebyte dữ liệu, và được sử dụng để xây dựng số lượng lớn nhưng văn bản và đồ
thị như những bộ sách bách khoa, catalog và sổ sách kỹ thuật. Thu đĩa CD-R cũng
được phát triển. Xem như đĩa CD-I.

Cefeax:
Một trong hai hệ thống teletext của Anh (cái kia là Teletext) hoặc những tạp chí hàng
không phát triển bởi BBC và phát lần đầu tiên năm 1973.

Central processing unit (CPU):


Bộ xử lý trung tâm, bộ phận cấu thành chính của máy tính, phần cấu tạo thể hiện
chương trình riêng và điều khiển hoạt động của các phần khác. Nó thường được gọi
là trung tâm điều hành hay khi bao gồm tổ hợp mạch điện riêng, một dữ kiện chứa
trong mạch vi tính.
CPU có ba bộ phận cấu thành chính: bộ phận số học và lô-gic (ALU), nơi thực hiện
mọi tính toán và lô-gic học; bộ phận điều khiển; giải mã, đồng bộ hóa và thể hiện chỉ
dẫn chương trình; và bộ nhớ nhập dữ liệu tức thì: nó lưu trữ các dữ liệu và chương
trình trên đó máy tính hiện tại làm việc. Tất cả các cấu hình thành này gồm những ghi
nhận nơi vị trí bộ nhớ lưu trữ cho những mục đích đặc biệt. Những ghi nhận bao gồm
sự tích lũy, ghi nhận chỉ dẫn và ghi nhận sự điều khiển liên tiếp.

Centronics interface:
Giao diện centronics, tên riêng cho mặt tiếp giáp song song (Centronics là nhà sản
xuất máy in quan trọng trong bình minh của máy tính hiện đại).

CGA
Thiết bị tương hợp đồ họa màu (Viết tắc cho sự điều hợp màu sắc và đồ thị) hệ thống
biểu diễn màu đầu tiên cho máy tính cá nhân (IBMPC) và các máy tương hợp. Nó
được thay thế bởi EGA, VGA, SVGA và XGA.

Character:
Ký tự: Một trong những ký tự có thể được hiểu diễn trong máy tính. Nó bao gồm các
chữ cái, số, khoảng trống, dấu chấm và các ký hiệu đặc biệt khác.

Character printer:
Máy in ký tự. Máy in vi tính in một dấu hiệu tại một thời điểm.

67
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Character set:
Tập hợp ký tự. Tập hợp đầy đủ các ký tự được dùng trong 1 chương trình được nhận
ra bởi máy vi tính. Nó bao gồm các chữa cái, chữ số, khoảng trống dấu chấm và các
ký hiệu đặc biệt khác.

Character type check:


Kiểm tra dạng lý tự. Sự kiểm tra có hiệu lực để chắc chắn rằng một chi tiết dự kiện
được đưa vào không chứa các dấu hiệu không có giá trị. Ví dụ như 1 tên được đưa
vào có thể được kiểm tra để chắc chắn rằng nó chỉ chứa các chữ trong bảng chữ cái
hoặc ngày tháng có 6 chữ số đưa vào có thể được kiểm tra để chắc rằng nó chỉ chứa
các số.

Check digit:
Chữ số kiểm tra. Chữ số được gắn với một mã số quan trọng như kiểm tra phê chuẩn.

Checksum:
Tổng kiểm tra. Tổng số kiểm tra các chi tiết đặc biệt của dữ kiện mà không có nghĩa
khác. Tổng này được dùng như một dấu hiệu nhận diện rằng dữ liệu đã được đưa vào
hoặc chuyển đi 1 cách chính xác. Nó được dùng trong việc chuyển đi 1 cách chính
xác. Nó được dùng trong việc trao đổi thông tin và ví dụ như trong chương trình tường
thuật. Xem validation.

Chip or silicon chip:


Vi mạch điện tử, tên gọi khác của integrated circuit, là 1 mạch điện tử đầy đủ trên một
tấm silic (hay một chất bán dẫn khác), tinh thể chỉ vài milimét vuông.

CISC
Máy tính có tập lệnh phức tạp. (Viết tắt các chữ đầu cả complex instruction set
computer). Thiết bị vi xử lý (bộ xử lý trên một vi mạch điện tử đơn) có thể thực hiện
được một số lớn các lệnh của mật mã máy - ví dụ Intel 80486. Thuật ngữ này đã được
đưa vào để phân biệt những vi mạch điện tử này với thiết bị vi xử lý RISC (Reduced
Inatruction Set Computer) điều khiển một tập hợp các lệnh nhỏ hơn.

Client - server architecture:


Cấu trúc khách - chủ. Hệ thống mạng lưới trong đó vận hành theo dõi các dữ liệu
được tách ra khỏi chương trình sử dụng dữ liệu đó. Mỗi máy vi tính hoặc là người chủ,
chứa các dữ liệu hoặc điều khiển các hướng của hệ thống - ví dụ như máy in hoặc
mạng lưới, hoặc khách hàng trên đó quản lý các chương trình ứng dụng.

Cmos
Bán dẫn bù oxit - kim loại: (Viết tắt của Comlementary metal - oxide Semiconductor).
Họ các bộ vi mạch điện tử được sử dụng rộng rãi trong việc thiết lập các hệ thống
điện tử.

CMYK
(Viết tắc của Cyan - Magenta - Yellow - black: xanh lá cây - đỏ tươi - vàng đen). Sự
phân ly 4 màu được dùng trong hầu hết các quá trình in màu. ĐÂC TRƯNG TRÊN
MÁY TÍNH LÀ MÀN HÌNH, TUY NHIÊN THƯỜNG sử dụng phương pháp RGB bổ
sung thêm và vì thế sự chuyển đổi thường là cần thiết ở bộ phận cho ra kết quả để in
hoặc trên máy in màu hoặc phân tách.

68
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

CNC
Viết tắc của Computer numerical control

Coaxial cable:
Cáp truyền đồng trục, cáp truyền điện gồm dây dẫn điện rắn được cách điện và bao
quanh bằng ống hay bao bảo vệ rắn. Nó có thể truyền những tín hiệu tần số cao được
sử dụng trong tivi, điện thoại các phương tiện truyền thông khác. Nó đang được thay
thế bởi sợi cáp quang hoặc cặp cáp xoắn trần.

Cobol
(Viết tắc của Commnon Business Oriented language). Ngôn ngữ chương trình máy
tính cao cấp, được soạn thảo vào cuối những năm 1950 dành cho các vấn đề xử lý dữ
liệu thương mại, nó đã trở thành ngôn ngữ chính trong lĩnh vực này. Các địa điểm của
COBOL rất thuận tiện cho các tập tin số học điều khiển và kinh doanh. Những lệnh
của chương trình được viết bằng ngôn ngữ này mở rộng việc sử dụng các từ và trông
rất giống với câu văn bằng TIẾNG ANH. ĐIỀU NÀY LÀM CHO COBOL TRỞ THÀNH
MỘT TRONG những ngành dễ học và dễ hiểu nhất.

COM
Viết tắt của Computer output on micro - film/microfiche.

Comité Consuktatif International telephonique et télégraphique (CCITT)


ỦY BAN TƯ VẦN VỀ ĐIỆN THOẠI VÀ ĐIỆN BÁO quốc tế. Tổ chức quốc tế xác định
các tiêu chuẩn và văn bản truyền thông quốc tế cho các dữ liệu truyền thông, bao hàm
cả fax.

Command language:
Ngôn ngữ mệnh lệnh. Tập hợp các lệnh và quy tắc điều khiển cách sử dụng của
chúng mà theo đó người sử dụng điều khiển 1 chương trình. Ví dụ như hệ thống thao
tác hoặc có các lệnh như Save và delete, hay 2 chương trình về danh sách trả lương
cho nhân viên có thể có các lệnh để thêm và sửa đổi các hồ sơ nhân viên.

Command line interface: (cLI):


GIAO DIỆN DÒNG LỆNH. ĐƯỜNG PHẤN GIỚI DỰA trên các ký tự trong đó lời nhắc
nhở được biểu diễn trên màn hình mà tại đó người sử dụng gọi một lệnh bằng bộ
phận chuyển đổi những phần xác định, ở đây nếu một điểm của mệnh lệnh có giá trị
thì nó sẽ được thực hiện.

Compact disc (CD):


ĐĨA COM-PACT. ĐĨA quang học, khoảng 12 cm chiều ngang, được dùng để lưu trữ
các thông tin bằng KỸ THUẬT SỐ. ĐĨA ĐƯỢC LÀM BẲNG NHÔM CÓ PHỦ 1 lớp
nhựa trong suốt. Các vết lõm rất nhỏ được khắc bằng lade trên bề mặt kim loại được
dùng để lưu trữ dữ liệu trong mã nhị phân. Trong lúc phát lại, chùm lade sẽ đọc mã
hiệu và tạo ra các tính hiệu là bản sao gần như hoàn hảo của bản gốc. Xem CD-ROM,
CD-I và CD-R.

Compiler:
Chương trình biên soạn
Chương trình máy tính dịch các chương trình được viết bằng ngôn ngữ mức độ cao
sang mật mã máy. Chương trình này dịch mỗi lệnh bằng ngôn ngữ mức độ cao sang

69
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

một số lệnh mật mã máy trong 1 quá trình được gọi là sự biên soạn và tạo ra một
chương trình hoàn toàn độc lập có thể quản lý được bằng máy tính mà không cần sự
có mặt của chương trình gốc.
Các chương trình biên soạn khác nhau cần các ngôn ngữ cao cấp khác nhau và cho
các máy tính khác nhau. Trái với việc sử dụng chương trình dịch, việc sử dụng
chương trình biên soạn cần thêm 1 chút thời gian để đưa ra 1 chương trình bằng mật
mã máy phải được biên soạn trở lại sau mỗi thay đổi hoặc hiệu chỉnh. Tuy nhiên với 1
lần được biên soạn, chương trình mật mã máy sẽ chạy nhanh hơn chương trình được
dịch nhiều.

Computer:
Máy tính. Thiết bị điện tử có thể lập chương trình để xử lý và thực hiện các phép tính
và các nhiệm vụ thao tác bằng ký hiệu khác. Có 3 dạng chính: máy tính kỹ thuật số,
hoạt động với các thông tin được mã hóa như các số hệ nhị phân; máy tính tương tự:
làm việc với các đại lượng biến đổi liên tục; và máy tính lai: có các đặc tính của cả 2
loại trên.
Có 4 cách phân loại máy tính kỹ thuật số, tương ứng với kích thước và mục đích sử
dụng của nó: máy vi tính (kể cả máy tính xách tay) là loại nhỏ nhất và thông dụng
nhất, được dùng trong các cơ sở kinh doanh nhỏ, tại nhà và tại các trường phổ thông;
máy tính mini được dùng trong các cơ sở kinh doanh cỡ trung và các khoa của trường
đại học (mặc dù sự khác biệt giữa máy tính và máy tính mini đang biến mất); và dàn
máy tính thường có thể phục vụ cho vài trăm người sử dụng đồng thời, thường được
sử dụng trong các tổ chức lớn như các công ty quốc tế; và siên máy tính, được sử
dụng chủ yếu cho các nhiệm vụ khoa học hết sức phức tạp như phân tích kết quả của
dự báo thời tiết.

Computer - aided design: Xem CAD

Computer -aided manufacturing: xem CAM

Computer- Assisted Learning: Xem CAL

Computer game or video game:


Trò chơi trên máy tính. Trò chơi được điều khiển bằng máy tính trong đó máy tính đối
chọi với người chơi. Trò chơi máy tính sử dụng những hình ảnh nhanh và sống động
trên màn hình, và có âm thanh tổng hợp.

Computer generation:
Thế hệ máy tính. Một trong 5 nhóm tổng quát trong đó các máy tính có thể được phân
loại thế hệ thứ nhất là những máy tính sớm nhất ra đời vào những năm 1940 và 1950,
được chế tạo từ các mạch điện tử dây và đèn điện tử; Thế hệ thứ hai có từ những
năm 1960, dựa trên các transistor và mạch in; Thế hệ thứ ba có từ những năm cuối
của thập kỷ 1960, sử dụng các mạch vi điện tử và thường được bán như họ của các
máy tính, ví dụ như loại IBM 360; thế hệ thứ tư sử dụng các bộ vi mạch xử lý, các tổ
hợp vi điện tử lớn (LSI) và các ngôn ngữ lập trình tinh vi, nó vẫn còn được dùng trong
những năm 1990; và thế hệ thứ 5 dựa trên việc xử lý song song và các tổ hợp vi điện
tử rất lớn (VLSI), hiện đang được phát triển.

Computer graphis:
ĐỒ HỌA MÁY TÍNH. SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐỂ BIỂU diễn và làm việc với các thông

70
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

tin ở dạng hình vẽ. Các hình vẽ được lưu lại trong máy tính như các đồ họa bằng
mành hay đồ họa vectơ. Các hình trên máy tính được sử dụng ngành càng tăng trong
CAD (computer-aided design), và để tạo ra các mô hình và sự mô phỏng trong kỹ
thuật, khí tượng, y tế và phẫu thuật, và các lãnh vực khoa học khác, cũng như trong
việc xuất bản.

Computer numerical control: (CNC):


ĐIỀU KHIỂN KỸ THUẬT SỐ MÁY TÍNH. ĐIỀU KHIỂN CÁC MÁY CÔNG CỤ,
THƯỜNG LÀ CÁC MÁY THAY bằng máy tính. Mẫu thiết kế công việc cho máy làm
theo, thường là liên quan đến việc thực hiện các hành động được lặp lại nhiều lần,
được mô tả bằng cách sử dụng ngôn ngữ lập trình mục đích đặc biệt.

Computer output on microfilm:


Micro fiche (COM): Vi phim xuất từ máy tính. Kỹ thuật để tạo kết quả đầu ra của máy
trong dạng rất cô đọng và rút gọn.

Computer program:

Chương trình máy tính các lệnh được mã hóa cho một máy tính.

Computer simulation:
Sự mô phỏng trên máy tính. Sự biểu diễn 1 tình huống có thực của đời sống trong 1
chương trình máy tính. Vi dụ như chương trình có thể mô phỏng sự lưu thông của các
khách hàng đến 1 ngân hàng.
Người sử dụng có thể thay các biến số, như số người thâu ngân đang làm việc, và
xem xét hiệu quả.
Sự mô phỏng phức tạp hơn có thể tạo được cách thức xảy ra của một phản ứng hóa
học hay thậm chí một vụ nổ hạt nhân. Máy tính cũng điều khiển hoạt động của máy
móc. Ví dụ như vật mô phỏng chuyến bay tạo nên hoạt động của một máy bay thực và
cho phép huấn luyện trong điều kiện an toàn. Sự mô phỏng bằng máy tính có ích khi
nó quá nguy hiểm, tiêu dùng nhiều thời gian, hay đơn giản là không thể thực hiện
được một thực nghiệm hay kiểm tra thật sự.

Computer terminal:
Trạm nhập, nhận tin từ máy tính. Công cụ mà nhờ nó người vận hành máy chuyển tin
được với máy tính.

Compuserve:
Sự phục vụ dữ liệu cho công chúng rộng rãi. Nó được sử dụng cho thư điện tử và bìa
tập san.

Cofig.sys.
Hệ thống sắp xếp. Cách thức mà một hệ thống, đĩa cứng hay/và đĩa mềm được bố trí.
Sự sắp xếp tối thiểu thường được gán cho 1 sự ứng dụng đặc biệt, và nó thường bao
gồm bản kê chi tiết của bộ xử lý, đĩa và kích thước bộ nhớ, và thiết bị ngoại vi được
yêu cầu.

Console:
Tổ hợp của bàn phím và màn hình ( cũng được mô tả như 1 trạm nhập VÀ NHẬN
TIN). ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHƯ UNIX THÌ CHỈ CÓ 1 hệ thống bảng điều khiển mà từ

71
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

đó hệ thống có thể được thực hiện, trong khi có thể có nhiều trạm nhận và nhập tin
được sử dụng.

Control bus:
BUS ĐIỀU KHIỂN. ĐƯỜNG ĐI BẲNG ĐIỆN ĐƯỢC sử dụng để truyền các tín hiệu
điều khiển.

Control character:
Ký tự điều khiển. Ký tự bất kỳ được tạo ra khi ấn phím điều khiển (Ctrl) cùng lúc với 1
phím khác (thường là phím chữ cái). Các ký tự điều khiển tạo thành 32 ký tự ASCII
đầu tiên và hầu hết đều có ý nghĩa xác định đối với hệ điều hành được sử dụng.
Chúng cũng còn được dùng trong tổ hợp để tạo ra sự kiểm soát khuôn khổ kích thước
trong nhiều thiết bị xử lý từ, mặc dù người sử dụng có thể không đưa chúng vào một
cách rõ ràng.

Control total:
Tổng điều khiển. Sự kiểm tra phê chuẩn trong đó tổng số học của 1 vùng xác định từ 1
nhóm thông tin ghi lại được tính toán. Tổng này được đưa vào cùng với dữ liệu mà nó
liên quan đến. Chương trình tính toán lại tổng này và so sánh nó với 1 tổng khác được
đưa vào để chắc chắn rằng không một sai sót nào được thực hiện.

Control unit:
ĐƠN VỊ ĐIỀU KHIỂN. MỘT THÀNH PHẨN CỦA KHỐI xử lý trung tâm, nó giải mã,
làm đồng bộ và điều hành sự chỉ dẫn chương trình.

Coprocessor:
Bộ đồng xử lý: Bộ xử lý bổ sung, chức năng của nó là cùng hợp với khối xử lý trung
tâm để cung cấp 1 chức năng xác định. Hai bộ phận xử lý phụ phổ biến nhất là bộ xử
lý phụ toán học, được dùng để tăng tốc độ tính toán và bộ xử lý phụ đồ thị, được dùng
để hoàn thiện việc xử lý các đồ thị.

Copy protection:
Chống sao chép. Kỹ thuật được dùng để ngăn chặn sự sao chép bất hợp pháp một
chương trình. Sự bảo vệ trong sao chép không còn được được sử dụng thường
xuyên như trước đây vì nó cũng ngăn chặn sự sao chép hợp pháp ( với các mục đích
dự trữ). Kỹ thuật thay thế nó để ngăn chặn sự sao chép bất hợp pháp là sử dụng các
mật lệnh.

Corruption of data:
Sự hư hỏng dữ liệu. Sự có mặt của các hư hỏng trong dữ liệu. Hầu hết các máy vi
tính đều sử dụng vùng các lộ trình thẩm tra và phê chuẩn để ngăn chặn dữ liệu bị hư
hỏng đi vào hệ thống máy tính hoặc để phát hiện các dữ liệu hư hỏng thật sự có mặt
trong máy.

CP/M
Viết tắt của control program/monitor hay control program for microcomputers).
Chương trình điều khiển màn hình giám sát. Chương trình điều khiển màn hình hay
chương trình điều khiển dành cho máy vi tính.
Một trong những hệ thống điều khiển hoạt động sơ khởi nhất dành cho máy vi tính.
Chương trình này do Gary Kidall viết ra, ông là người đặt nền móng cho việc nghiên

72
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

cứu kỹ thuật số, và nó trở thành tiêu chuẩn đối với các máy vi tính dựa trên các bộ
mạch vi xử lý Intel 8080 và Zilog Z80 8 bit. Trong những năm 1980 chương trình này
được thay thế bằng chương trình MS-DOS của Microsoft, được viết cho các bộ mạch
vi xử lý 16 bit. Nó còn được sử dụng trong phạm vi của thế giới máy vi tính cá nhân hệ
Amstrad.

CPU:
VIẾT TẰT CỦA CENTRAL PROCESSING UINT: ĐƠN V

Critical path analysis:


Sự phân tích đường tới hạn. Qui trình được dùng trong việc quản lý các đồ án phức
tạp để làm giảm tối đa thời gian cần thiết. Sự phân tích chỉ cho thấy những đề án con
nào phải được hoàn thành trước khi bắt đầu 1 đề án con khác. Bằng cách xác định
thời gian cần thiết cho mỗi đề án con riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng, ta có thể
lập bảng kế hoạch chỉ rõ rằng lúc nào thì 1 đề án con này cần được bắt đầu và kết
thúc để hoàn thành được toàn bộ đề án 1 cách hiệu quả nhất. Các đề án phức tạp có
thể liên quan đến hàng trăm đề án con, và việc ứng dụng máy tính để phân tích
đường tới hạn được sử dụng rộng rãi nhằm làm giảm thời gian và công sức trong việc
phân tích chúng.

Cursor:
Con trỏ, điểm nháy trên màn hình để chỉ vị trí. Trên màn hình máy tính, ký hiệu mà chỉ
vị trí vào hiện hành (vị trí mà ở đó ký tự kế tiếp sẽ xuất hiện). Trong các ứng dụng dựa
trên ký tự, nó thường là một khối chữ nhật hoặc ký tự có gạch dưới, và nó nhấp nháy.
Trong các mặt phân giới có hình ảnh, nó có thể thay đổi hình dạng dựa trên ngữ cảnh.

Cylinder:
ỐNG TRỤ: TỒ HỢP CÁC RÃNH TRÊN TẦT CẢ CÁC đĩa tạo nên 1 đĩa cố định mà có
thể thu được không cần sự chuyển động của đầu đọc/viết.

73
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (D)

DAC- (Viết tắt của Digital - to - analogue convete)


Bộ chuyển đổi từ kỹ thuật số sang kỹ thuật tương tự.

DAISY WHEEL: ĐẨU IN hình hoa cúc


ĐẨU IN TRONG MÁY IN TỪ MÁY TÍNH HAY MÁY đánh chữ chứa một đĩa tròn nhỏ
bằng kim loại hoặc nhựa tổng hợp, gồm nhiều nan hoa (như các cánh của hoa cúc),
mỗi nan hoa mang một ký tự được chạm nổi trên bề mặt. Bánh xe hình hoa cúc được
quay cho đến khi nan hoa mang ký tự cần thiết đối diện với ruy băng tẩm mực; Lúc đó
một cái búa sẽ gõ nan hoa vào dây ruy băng, để lại dấu ấn của ký tự trên giấy ở bên
dưới.
ĐẨU IN HÌNH HOA CÚC CÓ THỂ ĐƯỢC THAY ĐỒI ĐỂ TẠO ra các kiểu chữ khác

74
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

nhau. Tuy nhiên máy in với đầu in hình hoa cúc không thể in được đồ thị và chỉ có thể
in nhiều hơn một kiểu chữ trong cùng một tài liệu nếu đầu in được thay đổi, một số
phần mềm cho phép thực hiện điều này.

Data
Dữ liệu
Các sự kiện, hình ảnh và ký hiệu, đặc biệt khi được lưu trữ trong máy tính, thuật ngữ
này thường được sử dụng để chỉ các sự kiện thô chưa được xử lý, khác với thông tin
chỉ một nghĩa hay sự diễn giải được áp dụng.

Data bus
ĐƯỜNG DỮ LIỆU
ĐƯỜNG ĐIỆN, ĐƯỢC DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN DỮ LIỆU giữa các thành phần của
máy tính.

Data capture
Thu nhập dữ liệu
Sự thu nhập thông tin cho việc phân tích và xử lý bằng máy tính. Các dữ liệu được thu
thập tự động - ví dụ như, bằng một bộ cảm biến liên tục theo dõi các điều kiện vật lý
như nhiệt độ; hoặc được thu thập bằng tay - ví dụ bằng cách đọc dụng cụ đo điện.

Data communications
Sự truyền dữ liệu
Việc gửi và nhận dữ liệu thông qua một môi trường trao đổi bất kỳ, như đường điện
thoại. Thuật ngữ này thường ngụ ý chỉ dữ liệu là các số (như dữ liệu máy tính) hơn là
các kiểu khác (như các thông điệp bằng giọng nói). Tuy nhiên trong hệ thống ISDN
(Intergrated Ser Vies Didital Network: mạng lưới phục vụ tổ hợp số), tất cả các dữ liệu
bao gồm cả giọng nói và hình ảnh video, đều được truyền bằng kỹ thuật số.

Data compresion
Sự nén dữ liệu. Kỹ thuật để làm giảm nơi lưu trữ cần thiết cho một số lượng dữ liệu
xác định. chúng bao hàm việc ký hiệu hóa các từ (trong đó các từ thường sử dụng
được lưu trữ ở dạng mật mã ngắn gọn hơn), thay đổi độ dài của đơn vị thông tin (bit)
(trong đó các ký tự phổ biến được biểu diễn bằng ít đơn vị thông tin hơn với ký tự
thường) và mã hóa chiều dài (trong đó một nghĩa lặp lại được lưu trữ một lần).

Data dictionary
Từ điển dữ liệu
Tập tin được dùng trong sự quản lý cơ sở dữ liệu, nó mang dữ liệu về các dữ liệu, ví
dụ như danh sách các tập tin, số các sự kiện trong mỗi tập tin, và các dạng của mục
tin. Các từ điển dữ liệu được phần mềm của cơ sở dữ liệu sử dụng để có thể thu nhận
các dữ liệu.

Data flow chart


Biểu đồ dữ liệu
Biểu đồ minh họa các lộ trình có thể mà dữ liệu có thể lấy qua một hệ thống hay
chương trình.

75
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Data input
ĐƯA DỮ LIỆU VÀO
Việc đưa dữ liệu vào một hệ thống máy tính

Data logging
Nhập dữ liệu
Quá trình thu nhập và ghi, thường là tự động, một dãy các giá trị cho việc xử lý và
phân tích bằng máy tính sau này.

Data preparation
Sự chuẩn bị dữ liệu
Sự chuẩn bị dữ liệu cho đầu vào của máy tính bằng cách chuyển nó sang môi trường
máy có thể đọc được. Quá trình này thường liên quan đến việc đánh máy dữ liệu ở
bàn phím để cho nó có thể được chuyển trực tiếp vào băng hay đĩa.
Các phương pháp thu nhập dữ liệu trực tiếp khác nhau như mật mã thanh, sự nhận
biết dấu hiệu bằng thị giác, và sự nhận biết ký tự bằng thị giác đã được đưa ra giảm
hoặc loại trừ việc chuẩn bị dữ liệu dài dòng trước khi đưa vào máy tính.

Data processing (DP)


Sự xử lý dữ liệu
Việc sử dụng các máy tính để thực hiện các công việc Văn phòng như kiểm soát kho
hàng, lập danh sách trả lương cho nhân viên, và giải quyết các đơn đặt hàng. Hệ
thống xử lý dữ liệu là một hệ thống nhóm tiêu biểu, chạy trên các máy tính lớn. Sự xử
lý dữ liệu đôi lúc còn được gọi là sự xử lý dữ liệu điện tử (EDP).

Data protection
Sự bảo vệ dữ liệu
Sự bảo vệ an toàn cho các thông tin về các cá thể được lưu trữ trên các MÁY TÍNH.
ĐIỀU NÀY ĐÒI HỎI CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU của máy tính chứa các thông tin riêng về
cá nhân phải được ghi lại, và những người sử dụng chỉ xử lý những thông tin chính
xác và vẫn giữ nguyên các thông tin chỉ cho một giai đoạn cần thiết và cho những mục
đích xác định.

Data security
Sự an toàn dữ liệu
Sự đề phòng để ngăn chặn sự mất hay dùng sai dữ liệu, hoặc tình cờ hoặc cố ý.
Chúng bao gồm các phương thức mà bảo đảm rằng chỉ những người được công nhận
mới có thể vào được hệ thống máy tính hay các tập tin, và các quy trình thường xuyên
dành cho việc lưu lại và dự trữ các dữ liệu. Có thể cung cấp các tập tin được tìm lại
hoặc thiết lập lại trong trường hợp mất hoặc làm hư hại dữ liệu. Một số các kỹ thuật
kiểm tra và giám sát cũng được dùng để ngăn ngừa các dữ liệu bị mất đi hoặc bị làm
hỏng.

Data terinator or rogae value


Giá trị dữ liệu cuối
Giá trị đặc biệt được dùng để đánh dấu sự kết thúc một danh sách các chi tiết dữ liệu
được đưa vào. Máy tính có thể phát hiện rằng dữ liệu khác với các dữ liệu đưa vào
theo nhiều cách. Ví dụ như một số âm có thể được dùng làm tín hiệu chỉ sự kết thúc
của một danh sách gồm các số dương.

76
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Dabase
chương trình base
Học các chương trình của máy vi tính được dùng để làm việc trên một số lượng dữ
liệu lớn; nó cũng là ngôn ngữ thế hệ thứ 4. Trong phiên bản thứ nhất. dBase II - xuất
hiện vào năm 1981, nó trở thành nền tảng cho tiêu chuẩn của các ứng dụng của cơ
sở dữ liệu, được gọi là Xbse.

Debugging
Sự sửa chữa lỗi
Tìm và loại bỏ các lỗi từ một chương trình hay hệ thống máy tính.

Decimal numer system or denary number system


Hệ số thập phân
Hệ thống số được sử dụng phổ biến nhất, với cơ số 10. Các hệ thống khác chủ yếu
được sử dụng trong tính toán và bao gồm hệ nhị phân, hệ thống tam số và hệ thống
một số.

Decision table
Bảng quyết định
Phương pháp mô tả một quy trình dành cho một chương trình đi theo. Dựa trên việc
so sánh các kết luận có thể và kết quả của nó. Nó thường được sử dụng như một
phương tiện trợ giúp trong việc thiết kế các hệ thống.
Phần trên của bảng chứa các điều kiện để rút ra kết luận (ví dụ một số âm hoặc
dương và nhỏ hơn một), và phần dưới mô tả các kết luận khi gặp những điều kiện
này. Chương trình này hoặc kết thúc hoặc lặp lại quá trình hoạt động.

Declarative programming
Sự lập trình khai báo
Sự lập trình mà không mô tả cách giải quyết vấn đề, nhưng lại mô tả cấu trúc hợp lý
của vấn đề. Nó được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình Prolog. Nó được sử dụng
trong ngôn ngữ lập trình Prolog. Việc chạy một chương trình như vậy giống như là sự
chứng tỏ một lời tuyên bố hơn là chạy theo một quy trình.

Decoder
Bộ phận giải mã
Mạch điện tử được dùng để chọn một trong một số đường dữ liệu có thể. Ví dụ như
các bộ giải mã thường quen với các dữ liệu trực tiếp với các vùng nhớ riêng biệt trong
bộ nhớ tức thời của máy tính.

Dedicated computer
Máy tính chuyên biệt
Máy tính được chế tạo nằm trong một công cụ khác cho mục đích điều khiển hoặc
cung cấp thông tin cho công cụ đó. Công dụng của nó được tăng nhanh nhờ sự ra đời
của các bộ vi mạch xử lý: máy giặt, đồng hồ điện số, xe hơi, máy ghi hình video...,
ngày nay tất cả chúng đều có các bộ mạch xử lý riêng.

Defragmentation
Chắp liền
Quá trình sắp xếp lại các dữ liệu trên đĩa sao cho các tập tin không bị lưu trữ trong các
vùng nhỏ.

77
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Delete
Xóa đi, gạch đi
Sự xóa bỏ một ký tự khỏi một tập tin. Sự xóa bỏ một tập tin thường có nghĩa là xóa
mục từ trong thư mục của nó hơn là thực sự xóa bỏ nó khỏi đĩa. Ngày nay nhiều hệ
thống có phương tiện không xóa bỏ cho phép lưu trữ lại các mục tư thư mục. Trong
khi các tập tin bị xóa bỏ không thể bị xóa đi khỏi đĩa, chúng có thể được viết chồng
lên.

Desktop
Trình làm việc Dekstop
Sự biểu diễn các hệ thống tập tin bằng biểu đồ thị, trong đó các ứng dụng và các tập
tin được biểu diễn bằng các hình vẽ (các biểu tượng mà có thể được gọi ra bằng cách
nhắp đơn hoặc đúp con chuột).

Desktop pulishing (DTP)


In bằng máy vi tính
Việc sử dụng máy vi tính để xếp chữ với cấp bậc nhỏ và sắp xếp trang. Các hệ thống
này có khả năng tạo ra các trang trong khoan chuẩn bị (các trang chuẩn bị để sao
chép và in) chứa các biểu đồ và văn bản, với bộ văn bản có các kiểu cỡ và kích thước
khác nhau. Các trang này có thể được xem lại toàn bộ trên màn hình trước khi được
in trên máy in lade.

Diane
(Viết tắt của direct information access network for Europe)
SỰ THU THẬP THÔNG TIN CUNG CẦP CHO MẠNG MÁY TÍNH CỦA CHẤU ẤU.

Difference engine
Máy tính
Máy tính cơ học được thiết kế (và được chế tạo một phần năm 1822) bởi nhà toán
học người Anh, Charles Barrles, tạo ra các bảng tính tuổi thọ đáng tin cậy. Tiền thân
của máy phân tích, nó đã tính được các hàm số toán học bằng cách giải. Sự khác
nhau giữa các giá trị được cho trước của các biến số trong các chương trình.

Digit
Chữ số
Số bất kỳ từ 0 đến 9 trong hệ thập phân. Các cơ số khác nhau có phạm vi các chữ số
khác nhau. Ví dụ như hệ 16 số có các chữ số từ 0 đến 9 và từ A tới F, trong khi hệ nhị
phân chỉ có 2 chữ số là 0 và 1.

Digital
Kỹ thuật số
Thuật ngữ có nghĩa là mã hóa bằng số. Hệ thống kỹ thuật số sử dụng 2 trạng thái,
hoặc các xung điện thế mở/tắt hoặc cao/thấp để giải mã, nhận và truyền thông tin. Sự
biểu diễn kỹ thuật số chỉ ra các giá trị riêng biệt như các số (khác với các ký hiệu
tương tự, như các đoạn liên tục của kim chỉ trên bằng số).

Digital audio tape (DAT)


Băng ghi âm bằng kỹ thuật số Băng tần chứa đến vài nige byte thông tin, được dùng
để dự trữ. Các dữ liệu được truyền đi với mức độ vài megabyte trong một phút.

78
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Digital computer
Máy tính hiện số
Công cụ tính toán hoạt động trên hệ thống 2 trạng thái, sử dụng các ký hiệu được mã
hóa bằng cáh sử dụng hệ nhị phân (các số được cấu thành từ các tổ hợp của các chữ
số 0 và 1).

Digital data transmaission


Truyền dữ liệu bằng kỹ thuật số
Cách thức truyền dữ liệu bằng cách biến đổi tất cả các dấu hiệu (hình ảnh, âm thanh
hoặc từ) thành các mã số (thường là hệ nhị phân) trước khi truyền đi, rồi lại biến đổi
trở lại như ban đầu ở nơi nhận dữ liệu. Phương pháp này loại trừ được sự méo mó
hay thoái hóa các tín hiệu trong quá trình truyền, lưu trữ và xử lý.

Didital to - analogue converter


Bộ biến đổi - tương tự
Mạnh điện tử biến đổi các tín hiệu số thành tín hiệu tương đương. Mạch điện tử này
được dùng để biến đổi đầu ra bằng số từ một máy tính thành điện thế tương đương
cần thiết để sinh ra một âm thanh từ bộ khuyếch đại quy ước.

Digital video interractive (DVI)


Sự tương tác video - số
Kỹ thuật được sử dụng để lưu trữ các hình ảnh của ti vi trên máy tính. Nó sử dụng kỹ
thuật nén dữ liệu và các bộ mạch xử lý đặc biệt.

Digitizer
Bộ số hóa
Công cụ biến các tín hiệu hình ảnh video thành dạng số sao cho các ảnh video có thể
được đưa vào, lưu trữ biểu diễn và thao tác bởi một máy tính. Thuật ngữ này đôi lúc
cũng được dùng để chỉ một khối đô thị.

Ding bat
Ký tự đặc biệt
Ký tự phải là số và chữ cái, như dấu sao, dấu đạn hay mũi tên. Các ký tự này được tổ
hợp thành các phông chữ Tái bút và dạng thẳng để sử dụng với các bộ xử lý và các
chương trình vẽ đồ thị.

DIP
Viết tắt của documen imgge processing: xử lý tài liệu ảnh

Direct access or random access


Sự truy cập trực tiếp
Một dạng truy cập tập tin. tập tin truy cập trực tiếp có chứa các ghi chép có thể được
truy cập trực tiếp nhờ máy tính vì mỗi ghi chép có địa chỉ riêng của nó trên đĩa lưu.

Direct memory access (DMA)


Truy cập bộ nhớ trực tiếp
Kỹ thuật được dùng để chuyển dữ liệu đến và đi khỏi các thiết bị bên ngoài mà không

79
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

cần đi qua khối xử lý trung tâm và vì thế tăng tốc độ truyền. Sự truy cập bộ nhớ trực
tiếp được dùng cho các công cụ như bộ quét hình.

Directory
Thư mục Sự xếp nhóm của tên các tập tin dưới tên thư mục, cùng với các thông tin
cung cấp cho máy tính có thể tìm lại được những tập tin này từ vùng lưu trữ đệm.

Disc or disk
ĐĨA
Môi trường phổ biến để lưu trữ dữ liệu (một loại thay thế là băng từ). ĐĨA TỪ ĐƯỢC
QUAY VỚI MỘT TỐC ĐỘ CAO TRONG Ồ ĐĨA KHI đầu đọc/ghi (mở máy xem hoặc
ghi đĩa) đi qua trên bề mặt của nó sẽ đọc hay ghi lại các biến đổi từ giải mã dữ liệu.
Gần đây, các đĩa quang học như CD-ROM; CD-R và WOEN đã được dùng để lưu trữ
dữ liệu bằng máy tính.
CÁC ĐĨA TỪ CÓ MỘT SỐ DẠNG. ĐĨA CỨNG CỐ ĐỊNH được tạo bên trong khoang ổ
đĩa, thường trực xếp chồng lên nhau. Các đĩa cứng có thể lấy đi được thường có
trong các hệ thống máy tính. Các đĩa được chứa hoặc riêng biệt hoặc như một khối
xếp chồng trong một hộp bảo vệ bằng nhựa tổng hợp, và có thể được lấy ra khỏi
khoan ổ đĩa và giữ ĐỂ SỬ DỤNG SAU NÀY. ĐĨA MỀM LÀ DẠNG PHỒ BIẾN nhất của
sự lưu trữ dùng cho máy vi tính. Nó có kích thước và dung tích nhỏ hơn đĩa cứng
nhiều và được gọi như vậy vì nó được sản xuất từ màng nhựa tổng hợp mỏng được
phủ một lớp vật liệu từ tính.

Dise Drive
Ồ ĐĨA
Dụng cụ cơ học đọc dữ liệu từ đĩa và ghi dữ liệu vào đĩa. Trong trường hợp đĩa cứng,
ổ đĩa bao hàm cả chính đĩa cứng.

Dise formatting
Sự định dạng đĩa
Sự chuẩn bị một đĩa từ trống để các dữ liệu có thể lưu trữ được trên nó, các dữ liệu
được ghi trên bề mặt đĩa trên những đường tròn, mỗi đường được phân chia thành
một số cung. Trong việc định dạng một đĩa, hệ thống hoạt động của máy tính sẽ giúp
điều khiển các thông tin như số đường và số cung giúp cho các dữ liệu được lưu trữ
có thể được truy cập trực tiếp bởi bộ phận trong ổ đĩa.
Một số hệ thống xử lý từ cũ hơn đã dùng các đĩa mềm có cung ứng, trong đó việc định
dạng đĩa được xác định bởi các lỗ trong đĩa. Ngày nay, tất cả các hệ thống máy tính
đều sử dụng các đĩa cung mềm nó hoặc được định dạng trước lúc bán hoặc được
định dạng bằng cách sử dụng chương trình tận dụng được cung cấp với mội hệ thống
máy vi tính hoạt động.

Discman
Nhãn hiệu máy nghe đĩa la de
Nhãn hiệu thương mại của hãng Sony dùng cho máy nghe đĩa lade xách tay, tương
đương với nhãn hiệu Walkman, nó cũng là nhãn hiệu của kiểu máy có màng tinh thể
lỏng cho các đĩa dữ liệu.

80
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Disc optimizer:
Chương trình nhóm các đoạn nhỏ lại

Distributed processing
Sự xử lý phân tán
Sự xử lý bằng máy tính mà sử dụng hơn một máy tính để tiến hành một sự ứng dụng.
Nó bao gồm việc xử lý bằng cách sử dụng mạng lưới vùng, kiến trúc khách/chủ và xử
lý song song.

Ditheking
Tạo lay động, làm lung linh
Kỹ thuật dùng cho các mẫu chấm gạch khác nhau trên đồ thị, biểu đồ để tạo ấn tượng
của các vùng bị che khuất. Mỗi dấu chấm đều có cùng kích thước và cùng độ đậm.

Document
Tài liệu, chứng từ
Dữ liệu liên quan đến một ứng dụng riêng. Ví dụ, như tài liệu văn bản có thể được
sinh ra bởi bộ mạch xử lý và tài liệu biểu đồ có thể được sinh ra với khối CAD. Tài liệu
OMR hay OCR là tài liệu trên giấy chứa các dữ liệu có thể được đưa trực tiếp vào
máy tính nhờ sử dụng một bộ phận đọc tài liệu.

Documentation
Cung cấp dữ liệu, sưu liệu
Thông tin viết liên quan đến một chương trình máy tính hay một khối ứng dụng, sưu
liệu thường được chia thành phạm trù: sưu liệu chương trình và sưu liệu sử dụng.
Sưu liệu chương trình là sự mộ tả hoàn chỉnh kỹ thuật của một chương TRÌNH.
ĐƯỢC SOẠN THẢO NHƯ MỘT PHẨN MỀM ĐƯỢC viết và dự định giúp đỡ sự duy
trì hoặc phát triển sau này của chương trình đó. Sưu liệu sử dụng giải thích cách thức
vận hành phần mềm đó.

Document image processing


Sự xử lý tài liệu
Sự phân tích các tài liệu và lưu trữ trên CD-ROM. Các ảnh phân tích được xếp theo
mục lục, để đảm bảo sự truy cập nhanh hơn, khả năng trên giấy HOÂC DẠNG CỰC
NHỎ. ĐIỀU NÀY TƯƠNG TỰ NHƯ SỰ LƯU trữ tài liệu được nhiều công ty điều
chỉnh để phục vụ khách hàng tốt hơn và giảm khoảng không lưu trữ cần thiết.

Document reader
Bộ phận đọc tài liệu
Thiết bị đầu vào đọc các dấu hiệu hay ký tự, thường ở dạng đã được chuẩn bị trước
và các tài liệu. Các thiết bị như vậy được dùng để nhận dữ liệu bằng sự nhận biết các
dấu hiệu quang học, sự nhận biết các ký tự quang học và việc dò dấu hiệu.

Dongle
Thiết bị để bảo đảm việc sử dụng hợp pháp của một chương trình ứng dụng. Nó
thường gắn vào bộ phận in của máy vi tính và chương trình sẽ không chạy được nếu
không có mặt nó. Thường cũng cần thiết phải bật máy in.

81
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Dos
Hệ điều hành Dos. Hệ thống điều hành máy tính được thiết kế đặc biệt cho việc sử
dụng với đĩa lưu trữ; nó cũng được dùng để chỉ hệ thống điều hành riêng MS-DOS.

Dot Matrix printer


Máy in kim
Maý in của máy tính sinh ra mỗi lý tự riêng biệt bằng cách in một hình hay MỘT
KHUÔN MẪU GỒM RẦT NHIỀU CHẦM NHỎ. ĐẨU IN LÀ một đường thẳng đứng hay
một khối gồm 9 hoặc 24 kim in. Khi đầu in được chuyển động từ bên này sang bên kia
trang giấy, các kim in được đẩy về phía trước một cách chọn lọc, đánh vào ruy băng
tẩm mực và tạo nên các hình mẫu gồm các chấm cho mỗi lý tự trên tờ giấy nằm bên.
Máy in kim linh động hơn máy in có đầu in hình hoa cúc vì nó có thể in được đồ thị,
hình vẽ và văn bản trong nhiều dạng chữ khác nhau. Máy in này được mua và bảo trì
rẻ hơn máy in lade, và vì các kim của nó gõ lên giấy bằng phương pháp vật lý nên có
thể tạo ra các bản sao bằng giấy than. Tuy nhiên nó gây ồn ào khi hoạt động và không
thể tạo bản in chất lượng cao như các máy in không có sự va chạm trực tiếp.

Double - click
ẦN ĐÔI
NHẦN (ẦN VÀ THẢ NÚT NHẦN TRÊN CON CHUỘT) 2 LẨN LIÊN TIẾP. ẦN đôi trên
một biểu tượng được biễn diễn trên màn hình nền được sử dụng để khởi đầu một ứng
dụng.

Double precision
Sự chính xác gấp đôi
Dạng ký hiệu điểm nổi có độ chính xác cao, có nhiều chữ số thập phân có nghĩa.
Thuật ngữ gấp đôi chỉ sự chính xác không chặt chẽ, có nguồn gốc từ những số sử
dụng hơn 1 bit làm ký hiệu điểm nổi tiêu chuẩn.

DPI (viết tắt của dots per inch)


Số chấm trong một inch
ĐƠN VỊ ĐO ẢNH ĐƯỢC SINH RA TRÊN MÀN HÌNH MÁY tính và máy in.

DRAM (viết tắt của dynamic random - access memory)


Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên động
Thiết bị của bộ nhớ máy tính trong dạng mạch Silicon, thường được sử dụng để bảo
đảm sự truy cập tức thì trong bộ nhớ của máy vi tính. Bộ nhớ này xóa nội dung của nó
nếu chúng không được đọc và viết lại sau mỗi 2 mili giây. Quá trình này được gọi là
sự làm tươi mới bộ nhớ. Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên này chậm hơn nhưng rẻ hơn
SRAM - là bộ nhớ mạch silicon.

Driver
Trình điều khiển
Chương trình điều khiển thiết bị ngoại biên của máy vi tính. Mỗi thiết bị được nối với
máy tính cần một chương trình điều khiển riêng. Chương trình điều khiển riêng bảo
đảm sự liên lạc giữa máy tính và thiết bị. Ví dụ như nó thường có thể nối nhiều dạng
máy in khác nhau, mỗi máy in có một mật mã hoạt động riêng của nó, với loại máy
tính giống nhau. ĐIỀU NÀY THỰC HIỆN ĐƯỢC VÌ NHỜ CHƯƠNG TRÌNH DẪN
được cung cấp để dịch các lệnh in tiêu chuẩn của máy tính thành các lệnh đặc biệt
cần thiết cho mỗi máy.

82
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Dry running
Sự kiểm tra bằng tay
Sự kiểm tra sự tiến triển của các dữ liệu, bằng tay (với ví dụ như giấy và bút chì) một
chương trình máy tính trước khi chương trình đó được chạy trên máy tính.

DYP (viết tắt của Desktop publithing)


In bằng máy tính

Dummtnl
Thiết bị đầu cuối không thông minh
Bộ phận không có khả năng xử lý của riêng nó. Nó làm việc như một phương tiện tiếp
cận với khối xử lý trung tâm chính.

Dump
Kết suất
Quá trình truyền dữ liệu nhanh chóng đến bộ nhớ ngoài hoặc đến máy in. Nó thường
được thực hiện để giúp điều chỉnh các sai sót hay như một phần của quy trình khám
phá hư hỏng được thiết kế để bảo đảm sự an toàn cho dữ liệu.

Dvorak key board


Bàn phím dvorak
BÀN PHÍM NẲM NGOÀI CỦA MỘT MÁY ĐÁNH CHỮ BÌNH THƯỜNG (Ở Anh là
Qwerty). Trong bàn phím Dvorak các phím thường được sử dụng nhất được xếp ở
trung tâm để việc ấn phím được nhanh. Bàn phím QWERTY nguyên được thiết kế cho
những người đánh máy chữ chậm để họ không gây ra sự mắc kẹt trên máy đánh chữ
cơ học.

Dynamic data exchange (DDE)


Sự trao đổi dữ liệu động. Một dạng giao tiếp xử lý qua lại được sử dụng trong cửa sổ
Microsoft, nó bảo đảm sự trao đổi các lệnh và dữ liệu giữa 2 chương trình ứng dụng.
Sự trao đổi này được sử dụng chủ yếu cho các dữ liệu trực tiếp từ ứng dụng này sang
ứng dụng khác, ví dụ như dữ liệu trải rộng trong bảng báo cáo được xử lý từ. Trong
cửa sổ 3.1 sự trao đổi này được nâng cao bằng các vật bổ sung được nối và gắn vào.

Dynamic link library


Thư viện nối liên kết động
Các tập tin có chức năng thực hiện mà có thể được nạp vào nhu cầu của cửa sổ
Microsoft và nối kết tại thời điểm thực hiện. Cửa sổ Microsoft tự nó sử dụng các tập tin
này điều khiển bàn phím, ví dụ như chương trình xử lý của cửa sổ sử dụng các tập tin
này cho các chức năng như sửa lỗi chính tả và kiểm tra dấu.

83
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

84
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học(E)

EBCDIC
Viết tắt của extended binary coded decimak interchange code.
Mã chuyển đổi thập phân mã hóa nhị phân mở rộng. Mật mã do hãng IBM nghĩ ra,
được dùng để lưu trữ và chuyển giao các ký tự số và chữ cái. Nó là một mật mã gồm
8 đơn vị thông tin (8 bit), có khả năng chứa 256 ký tự khác nhau, mặc dù trong đó chỉ
có 85 ký tự được xác định trong trong phiên bản tiêu chuẩn. Nó vẫn còn được dùng
trong nhiều máy tính hơn, nhưng ngày nay hầu hết các máy tính nhỏ và máy vi tính sử
dụng mật mã ASCII.

Edege connector - Bộ nối cạnh


Phần chuyển tiếp điện được tạo thành bằng cách nối một số vòng kim loại trên một
bản mạch in với cạnh của bản và sử dụng chúng để cần trực tiếp vào ổ cắm điện.
Bộ nối rìa thường được sử dụng để nối bản mạch chính của máy tính với các bản mở
rộng cung cấp cho máy tính bộ nhớ phụ hoặc các phương tiện khác.

EDI
(Viết tắt electronic dissemination of information or electronic data interchange): sự phổ
biến thông tin bằng điện tử hay sự trao đổi dữ liệu bằng điện tử.
Sự truyền thông tin có tổ chức trong dạng điện tử giữa các hệ thống máy tính trong
các tổ chức khác nhau. EDI chủ yếu được dùng để trao đổi thông tin có liên hệ tới
hoạt động kinh doanh và để trao đổi quỹ tiền bằng điện tử.

EDP
(Viết tắt của electrically erasable programmable read memory). Bộ nhớ chỉ đọc lập
trình xóa được bằng điện.
Bộ nhớ của máy tính có thể ghi các dữ liệu và giữ nó lại một cách không rõ ràng. Các
dữ liệu có thể bị xóa đi bởi sự tích điện và dữ liệu mới được ghi lại. Một số bộ nhớ loại
này phải được loại bỏ khỏi máy tính, bị xóa và được lập trình lại bằng cách sử dụng
một thiết bị đặc biệt. Một số khác, được gọi là bộ nhớ chớp nhoáng, có thể bị xóa bỏ
và lập trình lại mà không cần loại bỏ nó khỏi máy tính. Xem EPROM

EFTPOS
(viết tắt của electronic funds transfer at proint of sale):
Sự chuyển quỹ tiền bằng điện tử tại điểm bán.
Việc chuyển quỹ tiền từ một tài khoản của ngân hàng này sang ngân hàng khác, bằng
các phương tiện điện tử. Ví dụ như một khách hàng gài một tấm thẻ plastic vào bộ
phận máy tính tại điểm bán hàng trong một siêu thị, và các đường điện thoại được sử
dụng để tự động ghi nợ từ tài khoản ở ngân hàng của khách hàng vào hóa đơn.

EGA
(Viết tắt của enhanced graphics array):
Bộ sắp xếp đồ họa nâng cao. Hệ thống biểu diễn bằng màu, tốt hơn CGA, nó cung

85
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

cấp 16 màu trên màn hình và một sự giải quyết vấn đề 640 x 350, nhưng không tốt
như VGA.

EIS
(Viết tắt của executiveinformation systems):
Hệ thống thông tin điều hành.
Sự ứng dụng của phần mềm mà tách thông tin từ các ứng dụng máy tính của một tổ
chức, các tập tin dữ liệu và đưa dữ liệu vào dạng mã việc quản lý đòi hỏi.

Electronic mail or e-mail


Bưu điện điện tử.
Sự ứng dụng cho phép người sử dụng ở trên cùng một chỗ, hoặc ở các vùng khác
nhau trên thế giới liên lạc với nhau bằng cách gởi các thông điệp thông qua hộp thư
được đặt trong máy tính trong vùng hay ở xa. Các thông điệp thường được đặt trong
vùng nhận của bộ nhớ đệm trong máy tính trung tâm cho đến khi chúng được người
nhận thu lấy. Các mật mã thường được sử dụng để ngăn chặn sự truy cập không hợp
pháp tới các thông điệp được lưu trữ. Tồn tại cả hệ thống chuyển thư điện tử riêng và
thư xã hội. Hệ thống công cộng thường được cung cấp bởi công ty truyền thông công
cộng hoặc trong hiệp hội với các tập san. Mạng lưới công cộng bao gồm Internet
compuserve, ARPAnet và BITnet. Sự giao tiếp giữa các mạng lưới được thực hiện
qua các cổng vào.

Electronic publishing
Chế bản điện tử.
Sự xuất bản thông tin thường được xem xét trên màn hình hơn là trên trang in. Các
thông tin được thu thập hoặc từ CD-ROM, hoặc từ mạng lưới vùng rộng lớn, từ một
cơ sở dữ liệu tách biệt. Các thông tin như vậy phải được nhà xuất bản tổ chức và định
dạng nhờ sử dụng các hệ thống như Acrobat và SGML.

Electronics
ĐIỆN TỬ HỌC
Một nhánh của Khoa học liên quan đến sự phát ra các điện tử từ các chất dẫn được
và chất bán dẫn, đến sự hoạt động tiếp theo sau của các điện tử này và đến việc chế
tạo các thiết bị điện tử. Thiết bị điện tử đầu tiên là đèn điện tử hay ống chân không,
trong đó các điện tử chuyển động trong chân không, và dẫn đến các phát minh như
radio, tivi, radar và máy tính kỹ thuật số. Sự thay thế của các đèn điện tử bằng các
transistor khá nhỏ và đáng tin cậy vào năm 1948 đã mở ra cuộc cách mạng trong sự
phát triển ngành điện tử. Các thiết bị điện tử hiện đại trên các mạch điện, các lát tinh
thể rất mỏng được hàng chục ngàn hợp phần điện tử.
Bằng cách sử dụng các thiết bị ở trạng thái rắn như mạch điện, các mạch điện tử hết
sức phức tạp có thể được chế tạo ra, dẫn đến sự phát minh ra đồng hồ hiện số, máy
tính bỏ túi, máy vi tính hùng mạnh và bộ xử lý từ.

E-mail
(Viết tắt của electronic mail). Bưu điện điện tử.

EMS
(Viết tắt của expanded memory specification). Bộ nhớ mở rộng.

86
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Emulator
Bộ nhớ phỏng
Chi tiết của phần mềm hoặc phần dẻo cho phép một thiết bị bắt chước chức năng của
thiết bị khác. Phần mềm mô phỏng thường được dùng để cho phép một máy tính thực
hiện những chương trình được viết cho máy khác.

Encapsulated postScripe (EPS)


Dạng tập tin bằng hình vẽ được dùng bởi Post Script. Nó là một tập tin PostScript với
cấu trúc đặc biệt được thiết kế để sử dụng bởi các ứng dụng khác.

Encryption
Sự mật hóa
Việc bảo đảm sự an toàn của dữ liệu bằng cách mã hóa dữ liệu sao cho nó vô nghĩa
với những người không được quyền sử dụng mà không có phần mềm giải mã cần
thiết. Hai kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất là DES (data Encryption Standart: tiêu
chuẩn mã hóa dữ liệu) và RSA (sự viết tắt dựa trên tên của người phát minh).

End user
Người, bộ phận sử dụng cuối chương trình máy tính
ĐÂC BIỆT NÓ CHỈ MỘT NGƯỜI NÀO ĐÓ SỬ DỤNG một chương trình để thực hiện
một công việc (như tính toán hay chơi trò chơi trên máy tính) hơn là chỉ người viết ra
chương trình.

EPROM
(Viết tắt của erasable progammable read - only memory). Bộ nhớ ROM xóa được và
lập trình được. Thiết bị nhớ của máy tính trong dạng vi mạch điện tử mà có thể ghi các
dữ liệu và giữ nó lại một cách không rõ ràng. Các dữ liệu có thể bị xóa bỏ. Khi phơi nó
ra ánh sáng cực tím, và dữ liệu mới lại được ghi. Các dạng khác của vi mạch điện tử
của bộ nhớ máy tính là ROM (bộ nhớ chỉ có thể đọc được) PROM (bộ nhớ chỉ đọc
được, có thể lập trình được) và RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên). Xem EEPROM.

EPS
(Viết tắt của electronic randomnumber indicator equipment)
Thiết bị biểu thị số ngẫu nhiên bằng điện tử. Máy được trạm nghiên cứu thuộc Tổng
cục Bưu điện Anh thiết kế và chế tạo để chọn một dãy số 9 chữ số ngẫu nhiên để xác
định người thắng giải trong xổ số quốc gia.

Error
Lỗi hoặc sự hư hỏng
Sai sót hoặc sự hư hỏng trong phần mềm hoặc trong phần của người sử dụng mà làm
cho chương trình ngừng thực hiện hoặc sinh ra các kết quả không mong đợi. Các lỗi
của chương trình được loại trừ, trong một chuỗi các quy trình kiểm tra ban đầu của
người lập trình, nhưng một số lỗi vẫn còn lại trong hầu hết các chương trình. Tất cả
các hệ điều hành của máy tính được thiết kế để sinh ra các thông điệp báo lỗi (trên
màn biễu diễn, hoặc trong một tập tin hỏng) vào bất cứ lúc nào mà một lỗi được phát
hiện, nó báo rằng lỗi đã xảy ra và các khả năng dự đoán nguyên nhân gây lỗi.
Các lỗi có thể được nhóm thành vài dạng. Lỗi về cú pháp gây ra do việc sử dụng dạng
ngôn ngữ lập trình không chính xác. Lỗi về sự hợp lý là sai sót trong khi lập trình. Lỗi
do thực hiện gây ra do sự kết hợp của các dữ liệu mà người lập trình không liệu
trước. Một lỗi do vận hành tiêu biểu gây ra do việc cố gắng chia một số cho số 0. Các

87
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

máy tính được thiết kế để làm việc với một tập hợp, các số trong một mức độ chính
xác được cho trước. Nhiều lỗi bị gây ra do sự giới hạn này. Một lỗi vượt giới hạn xuất
hiện khi số quá lớn để máy tính xử lý với nó; Sót lỗi do làm tròn số bị gây ra do sự cần
thiết phải làm tròn số một số thập phân.

Error detection
Sự khám phá lỗi
Kỹ thuật cung cấp một chương trình để phát hiện các dữ liệu không đúng. Phương
pháp thường gặp là thêm một chữ số kiểm tra vào một mã quan trọng, như các số
đếm và các mật mã tạo thành. Chữ số được chọn sao cho mật mã phù hợp với quy tắt
rằng chương trình có thể thay đổi. Một kỹ thuật khác liên quan đến việc tính tổng của
mỗi trường hợp của chi tiết riêng của dữ liệu, và lưu trữ nó tạo nơi kết thúc của dữ
liệu. Sự phát triển lỗi cũng được dùng trong việc truyền dữ liệu bằng cách dùng các
modem.

Error message
Thông báo lỗi
Thông báo được máy tính tạo ra để báo cho người sử dụng biết rằng có một lỗi đã
xuất hiện.

Executable file
Tập tin khả thi
Tập tin, luôn là một chương trình của một số dạng, nó có thể được thực hiện trực tiếp
bởi một máy tính. Tập tin sẽ được sinh ra từ chương trình nguồn bởi một bộ phận lắp
ráp hay thu thập tin. Vì thế nó sẽ không được mã hóa trong ASCII và sẽ không thể đọc
được như một văn bản trên hệ MS-DOS các tập tin thực hiện được có phần mở rộng
.EXE hay .COM

Execution error or run - time error


Lỗi thực hiện
Lỗi bị gây ra do sự kết hợp của các dữ liệu mà người lập trình không dự đoán trước.

Expanded memory
Bộ nhớ mở rộng
Bộ nhớ phụ trong máy tính dựa trên MS-DOS, thường được lắp trên một bản bộ nhớ
mở rộng. Bộ nhớ mở rộng đòi hỏi một bộ phận quản lý nó nhằm tạo sự tiếp cận tới số
bộ nhớ giới hạn tại một thời điểm bất kỳ, và nó chậm hơn bộ nhớ phụ. Phần mềm có
thể chạy cả MS-DOS và Windows để mô phỏng bộ nhớ mở rộng cho những ứng dụng
đòi hỏi nó.

Expansion board or expansion brand card


Bản mở rộng
Bản mạch in mà có thể được gài vào máy tính để tăng cường các khả năng của chúng
(ví dụ như tăng bộ nhớ của chúng) hoặc để thêm các phương tiện (ví dụ như hình
ảnh)

Expert system
Hệ thống chuyên gia
Chương trình máy tính để đưa ra lời khuyên (như các dự đoán sự suy yếu hay giải
thích các luật) mà kết hợp kiến thức từ những tinh hoa của con người. Nó là một dạng

88
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

của hệ thống dựa trên cơ sở kiến thức chứa các quy luật mà có thể được áp dụng để
tìm lời giải cho một vấn đề. Nó là một dạng của trí thông minh nhân tạo.

Export
Xuất
ĐẨU RA CỦA MỘT TẬP TIN TRONG DẠNG KHÁC MÀ TỪ ĐÓ nó được sử dụng bởi
các ứng dụng hiện hành. Ví dụ như chương trình xử lý từ chạy trên máy tính kiểu
Apple Macintosh có thể có phương tiện để lưu trữ một tập tin trên đĩa mềm trong dạng
có thể đọc được bởi chương trình xử lý từ chạy trên máy tính cá nhân IBM.

Extended memory
Bộ nhớ mở rộng
Bộ nhớ trong hệ dựa trên MS-DOS trên một byte mà DOS trợ giúp. Bộ nhớ mở
rộng không thể hiểu được hệ điều hành và nó đỏi hỏi bộ phận quản lý bộ nhớ
mở rộng. Windows và các ứng dụng của Windows đòi hỏi có bộ nhớ phụ.

Thuật ngữ tin học (F)

FAT
Viết tắt của file allocation table. Bảng định vị tệp.

fax - fax
(tên thường gọi của facsimile transmission hay telefax)
Sự truyền ảnh qua đường viễn thông, thường là mạng điện thoại. Khi được đặt vào
máy fax, ảnh gốc được quét bởi một thiết bị truyền và được biến đổi thành các tín hiệu
mật mã đi qua đường điện thoại đến máy nhận fax, ở đó ảnh được tạo thành là bản
sao của gốc. Các tấm hình cũng như văn bản in và bản vẽ đều có thể gởi đi được. Sự
truyền đi xảy ra ở mức 4800 hay 3600 bit đơn vị thông tin trong một giây.

FDDI
(Viết tắt của fibre - optic digital device interface):
Thiết bị nối dùng sợi cáp quang kỹ thuật số.
Dãy các mạng thủ tục, được Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ dựng lên, liên quan đến
các mạng lưới tốc độ cao sử dụng sợi cáp quang. FDDI hỗ trợ việc truyền dữ liệu với

89
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

mức độ lên tới 100 Mbp và được đưa vào trong nhiều nơi để thay thế cho Ethernet.
FDDI không chỉ cho phép truyền một số lớn dữ liệu, ví dụ như các bức tranh màu, mà
còn có thể truyền dữ liệu âm thanh và hình ảnh.

Feasibility study
Sự nghiên cứu tính khả thi
Sự nghiên cứu ban đầu được xúc tiến bởi hệ thống phân tích xem xét các cách làm
cho hệ thống máy tính có hiệu lực. Giá cả và lợi nhuận thích hợp của hệ thống được
dự đoán trước, và đã từng là cơ sở để quyết định tính khả thi của hệ thống.

Feedback
Hồi tiếp
Nguyên tắc chung mà theo đó các kết quả được sinh ra trong một phản ứng đang xảy
ra trở thành các yếu tố trong sự thay đổi phản ứng; sự phản hồi âm là nguyên tắc
được sử dụng trong các hệ thống tự điều khiển, từ máy điều nhiệt đơn giản và máy
điều tốc có động cơ chạy bằng hơi nước đến các máy công cụ điều khiển tự động
bằng máy tính. hệ thống điều khiển được máy tính hóa hoàn toàn, trong đó không có
sự can thiệp của người vận hành, được gọi là hệ thống phản hồi vòng kín. Hệ thống
mà còn phụ thuộc vào các tín hiệu điều khiển từ người vận hành được gọi là hệ thống
phản hồi vòng mở.

Fetch - execute cycle or processing cycle


Chu kỳ chuyển tải thực hiện hay chu kỳ xử lý.
Chu kỳ hai pha được khối điều khiển trung tâm của máy tính sử dụng để xử lý chỉ dẫn
trong chương trình. Trong ba chuyển tải, sự chỉ dẫn chương trình kế tiếp được truyền
từ bộ nhớ truy tìm tức thời của máy tính đến bộ phận ghi chỉ dẫn. (Vùng nhớ đã giữ
những lời chỉ dẫn trong khi nó đang được thực hiện). Trong pha thực hiện, sự chỉ dẫn
được mã hóa và tuân theo. Quá trình này được lặp lại trong vòng tiếp theo.

fibre optics
Sợi quang
Một nhánh của vật lý liên quan với sự truyền ánh sáng và ảnh qua các sợi thủy tinh
hoặc nhựa tổng hợp được gọi là sợi quang. Sợi cáp quang được sử dụng rộng rãi
trong mạng FDDI và các hệ thống viễn thông.

Field
Trường dữ liệu
Chi tiết xác định của dữ liệu, thường của một dạng ít xác định. Trường dữ liệu thường
là một phần của tài liệu là một phần của tập tin.

Field length check


Sự kiểm tra theo độ dài trường dữ liệu
Sự kiểm tra hiệu lực trong đó các ký tự trong một trường dữ liệu đầu vào được tính
đến để bảo đảm rằng một số chính xác các ký tự đã được đưa vào. Ví dụ như một
trường dữ liệu ngày tháng có 6 con số có thể được kiểm tra để chắc chắn rằng nó
chứa chính xác 6 chữ số.

Fith - generation computer


Máy tính thế hệ thứ năm
Dạng máy tính mới được mong đợi, dựa trên công nghệ vi điện tử nổi bật với tốc độ

90
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

tính toán cao và sự xử lý song song. Sự phát triển của kỹ thuật tích phân với mức độ
lớn mà có thể đặt nhiều mạch vi điện tử vào trong các mạch xử lý hơn là khả năng
hiện thời và sự phát triển trong thiết kế phần mềm và phần cứng có thể tạo ra các máy
tính hùng mạnh hơn những máy đang được sử dụng.

File
Tập tin
Một tập hợp các dữ liệu hay một chương trình được lưu trữ trong bộ nhớ ngoài của
máy tính (ví dụ như trên đĩa). Các tập tin dữ liệu thường là tập hợp của các tài liệu,
mỗi tài liệu có một số thường dữ liệu cho các chi tiết dữ liệu xác định. Ví dụ như tập
tin về một nhóm học sinh có thể có một tài liệu cho mỗi đứa trẻ, với 5 trường dữ liệu
trong mỗi tài liệu, lưu trữ (1) họ; (2) tên; (3) tên hoặc số nhà; (4) tên đường; (5) thành
phố. Ví dụ như để tìm xem những đứa trẻ nào sống trên cùng một đường, ta sẽ nhìn
vào trường dữ liệu 4.

File access
Sự truy cập tập tin
Cách thức trong đó các tài liệu trong tập tin được lưu trữ, gọi ra hoặc cập nhật hóa bởi
máy tính. Có 4 dạng sắp xếp tập tin chính, mỗi dạng cho phép một cách truy cập tài
liệu khác nhau. Các tài liệu trong tập tin chuỗi không được lưu trữ theo một thứ tự
riêng, vì vậy một tài liệu xác định có thể được truy cập chỉ bằng cách đọc qua tất cả
các tài liệu trước nó. Các tài liệu trong tập tin có trình tự được lưu trữ theo sự tương
ứng với trường giải đáp và máy tính có thể dùng các kỹ thuật thăm dò để truy cập một
tài liệu xác định. Tập tin có trình tự được chỉ số hóa có các chỉ số ghi vị trí của mỗi
khối tài liệu và được thiết lập và cập nhật hóa với tập tin đó. Tập tin truy cập trực tiếp
chứa các tài liệu mà có thể truy cập trực tiếp của các tài liệu mà có thể truy cập trực
tiếp bằng máy tính.

File allocation table (FAT)


Bảng phân phối tập tin
Bảng được hệ điều hành sử dụng đề nghị để ghi sự sắp xếp vật chất của các tập tin
trên đĩa. Như kết quả của sự phân đoạn các tập tin có thể được tách thành nhiều
phần đặt trong các vị trí khác nhau trên đĩa.

File genertion
Phiên bản của tập tin

Phiên bản xác định của một tập tin. Khi tập tin được cập nhật hóa, một bản mới thiết
lập, chứa chính xác những thông tin hiện đại.
Bản cũ của tập tin thường sẽ được lưu trữ để cung cấp dữ liệu trong những trường
hợp mà bản mới của tập tin bị mất hoặc bị hư hỏng.

File merging
Sự nối các tập tin
Sự kết hợp hai hay nhiều tập tin theo thứ tự chuỗi thành một tập tin có thứ tự.

File searching
Sự thăm dò tập tin
Sự khám xét bộ nhớ của máy tính để tìm tập tin (thường trong bộ nhớ đệm)

91
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

File server
Máy phục vụ tập tin
Máy tính trên một mạng lưới mà điều khiển (và thường lưu trữ) các dữ kiện được máy
tính khác trên mạng lưới sử dụng.

File sorting
Sự sắp xếp tập tin trong chuỗi

File transfer
Sự chuyển tập tin
Sự chuyển tập tin (ví dụ như các dữ liệu được lưu trên đĩa) từ một máy này sang máy
khác, các máy phải được nối kết vật lý với nhau (ví dụ như bởi một đường điện thoại
thông qua một modem) và cả hai phải đang chạy phần mềm truyền thông thích hợp.

File updating
Sự cập nhật hóa tập tin
Sự xem xét lại và thay đổi các tài liệu trong tập tin để chắc chắn rằng thông tin mà
chúng chứa là chính xác và hợp thời. Ba quá trình cơ bản liên quan đến nó là thêm
các tài liệu mới vào, xóa các tài liệu hiện có đi và bổ sung các tài liệu hiện có.

Filter
Chương trình truyền dữ liệu
Các chương trình này thường được sử dụng khi dữ liệu đi ra từ một chương trình ứng
dụng lại được đưa vào một chương trình khác đòi hỏi một dạng dữ liệu khác. Ví dụ
như các tập tin được chuyển giữa 2 chương trình xử lý khác nhau được thực hiện qua
hoặc chương trình chuyển tiếp đầu ra được cung cấp bằng chương trình một hoặc
đầu vào được cung cấp bằng chương trình thứ 2. Một công dụng khác là mở rộng cấu
trúc mật mã làm đơn giản bàn phím đưa vào, thành dạng dài hơn bị đòi hỏi bởi các
tiêu chuẩn như SGML (Ngôn ngữ tổng quát tiêu chuẩn).

Firmware
Phần mềm
Chương trình máy tính được chứa cố định trong các mạch điện tử ROM (bộ nhớ chỉ
đọc được) của máy tính, trái với chương trình mà được đọc từ bộ nhớ ngoài khi nó
được cần đến.

Fixed point notation


Sự ký hiệu bằng điểm cố định
Hệ thống trong đó các số được biểu diễn bằng cách sử dụng một tập tin của chữ số
với dấu phẩy thập phân luôn ở vị trí chính xác của nó. ĐỐI VỚI NHỮNG SỐ QUÁ
LỚN VÀ SỐ QUÁ NHỎ HỆ THỐNG NÀY ĐÒI HỎI RẦT NHIỀU CHỮ SỐ. ĐỘ LỚN
CỦA CÁC SỐ CÓ thể biểu diễn thực hiện được theo cách này bị giới hạn bởi dung
tích của máy tính, và vì thế ký hiệu dấu di động thường hay được dùng hơn.

Flag Cờ
Vật chỉ thị có thể hiện ra hoặc mất đi để làm hiệu cho biết một điều khiển riêng nào đó
là đúng hay không. Ví dụ như điểm cuối của tập tin có được chạm tới hay không, hoặc
một lối vượt quá có xuất hiện hay không. Vật chỉ thị phụ này thường có dạng của một
chữ số nhị phân đơn, hoặc bit (0 hoặc 1)

92
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Flash memory
Bộ nhớ nhanh.
Một dạnh của bộ nhớ EEPROM có thể bị xóa đi và lập trình lại mà không cần lấy ra
khỏi máy tính.

Flight simulator
Vật mô phỏng chuyến bay
Thiết bị luyện tập của phi công được điều khiển bằng máy tính, chứa một buồng lái
nhân tạo được đặt trên các chân thủy lực, mô phỏng các điều khiển của một chuyến
bay của chiếc máy bay thực. Ngoài ra, đó là chương trình máy tính tạo ra sự biểu diễn
tương tự trên màn hình.

Floating - point notation


Ký hiệu bằng điểm di động
Hệ thống ký hiệu trong đó các số được biểu diễn bằng các phân số thập phân và số
mũ. Ví dụ như trong sự biểu diễn bằng dấu di động, số 123.000.000.000 sẽ được biểu
diễn 1,123 (phân số hay định trị) và 12 (số mũ). Số mũ là lũy thừa bật 10 mà phân số
phân được nhân lên để đạt được giá trị thực của số. Trong cách khác,
123.000.000.000, có thể được biểu diễn bằng 0,123 x 1012. Trong tính toán, sự biểu
diễn bằng dấu di động tạo điều kiện cho chương trình làm việc được với các số quá
lớn và số quá nhỏ mà chỉ sử dụng vài chữ số. Tuy nhiên, nó chậm hơn sự biểu diễn
bằng dấu cố định và chịu các lỗi làm tròn số.

Floppy disc
ĐĨA MỀM
Dụng cụ lưu trữ dữ liệu này hay thông tin chứa 1 đĩa linh động, nhẹ được BAO
TRONG TẦM NHỰA TỒNG HỢP. ĐĨA MỀM ĐƯỢC ĐÂT trong ổ đĩa, ở đó nó quay
với tốc độ cao. Dữ liệu được ghi theo các từ tính trên một hay cả hai mặt đĩa. Ngày
nay đĩa mềm được sử dụng rộng rãi trên máy vi tính, thường có đường kính 13,13 cm
(5,25in) hoặc 8,8 cm (3,5 in) và chứa khoảng 0,5-2 megabyte, phụ thuộc vào kích
thước đĩa, phương pháp ghi và đĩa có một hay 2 mặt được sử dụng.
ĐĨA MỀM KHÔNG ĐẰT, VÀ ĐỦ NHẸ ĐỂ GỞI ĐƯỢC QUA bưu điện, nhưng có tốc độ
truy cập chậm hơn và dễ vỡ hơn đĩa cứng.

Floptical disc
ĐĨA QUANG HỌC TẨY XÓA ĐƯỢC.
ĐĨA NÀY CẨN MỘT Ồ ĐĨA ĐÂC BIỆT, NHƯNG MỘT SỐ Ồ đĩa như vậy cũng có thể
chấp nhận các đĩa mềm tiêu chuẩn 3,5 in.

Flow chart
Sơ đồ
Biểu đồ được sử dụng để chỉ các đường đi có thể có mà dữ liệu có thể đi qua một hệ
thống hay chương trình.
Sơ đồ hệ thống, hay sơ đồ dữ liệu, được dùng để mô tả dòng dữ liệu chạy qua hệ
thống xử lý dữ liệu hoàn toàn, các ký hiệu hình vẽ khác nhau biểu diễn các phép thực
hiện liên quan và các dụng cụ đầu vào, đầu ra và lưu trữ khác nhau được yêu cầu. Sơ
đồ chương trình được dùng để mô tả dòng dữ liệu chạy qua một chương trình máy
tính riêng, chỉ ra thứ tự chính xác của các bước được thực hiện bởi chương trình đó
để xử lý dữ liệu các ký hiệu hình vẽ khác nhau được sử dụng để biểu diễn dữ liệu đầu
vào và đầu ra, các kết luận, sự phân nhánh.

93
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Font or fount
Kiểu chữ, phông chữ
Tập hợp toàn bộ các ký tự biểu diễn hoặc được in. Có cùng một kiểu chữ KÍCH
THƯỚC VÀ KIỂU DÁNG (ĐẬM, NGHIÊNG, GẠCH DƯỚI...). Ở Anh, kích thước
phông chữ được đi bằng các điểm, một điểm khoảng 0,3 mm.
Các phông chữ được sử dụng trong máy tính có 2 dạng chính: dạng chấm và dạng
đường nét. Phông chữ dạng chấm được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính như một sự
sắp xếp chính xác của các ảnh điểm hay các chấm in cần thiết tạo thành các ký tự
trong một kích thước riêng trên màn hình hoặc máy in, các phông chữ dạng đường
nét được lưu trong bộ nhớ của máy tính như một tập hợp của các lệnh vẽ nên các
đường tròn, đường thẳng và đường cong mà tạo thành đường nét của mỗi ký tự.
Chúng cần cho một máy tính hùng mạnh vì mỗi ký tự được sinh ra riêng biệt từ một
tập hơp các chỉ dẫn và những điều này yêu cầu sự tính toán đáng kể.
Các phông chữ dạng chấm trở nên rất rời rạc khi xuất hiện nếu chúng được phóng to
và đòi hỏi có một tập hợp các chấm riêng biệt cho mỗi kích thước phông chữ. Ngược
lại phông chữ dạng đường nét có thể vẽ tỉ lệ được với mọi kích thước và vẫn duy trì
hình dạng như nhau.

Foot print
Chân máy
Vùng trên bàn hoặc sàn nhà cần thiết cho một máy tính hay các thiết bị khác.

Formatting
Viết ngắn của disc formating hay text formatting (định dạng đĩa hay định dạng văn
bản)

Fortran
(Viết tắt của formala transtation):
Ngôn ngữ Fortran.
Ngôn ngữ lập trình máy tính có mức độ cao thích hợp với việc tính toán HỌC VÀ
KHOA HỌC. ĐƯỢC TRIỂN KHAI NẮM 1956 NÓ LÀ một trong những ngôn ngữ sớm
nhất vẫn còn được sử dụng. Một phiên bản gần đây, fortran 90 đang được dùng trên
các máy tính song song cao cấp. Basic chịu ảnh hưởng mạnh bởi FORTRAN và giống
nhau ở nhiều cách.

Fourth - generation language (4GL)


Ngôn ngữ thế hệ thứ 4
Một dạng ngôn ngữ lập trình được thiết kế cho việc lập trình ứng dụng nhanh chóng
nhưng thường thiếu khả năng điều khiển các phần riêng của máy tính. Ngôn ngữ như
vậy cung cấp các đường dễ dàng của các màn hình thiết kế và tường thuật.

Fragmentation
Sự phân đoạn
Sự phá vỡ các tập tin thành các mẫu tin được lưu trữ trên các phần khác nhau của
đĩa. Hệ điều hành sẽlưu các tập tin theo cách này để sử dụng được tối đa khoảng
trống của đĩa. Mỗi mẫu tin chứa một điểm chỉ nơi mà mẫu tin tiếp theo được lưu. Bảng
phân phối tập tin giữa các tài liệu của mẫu tin học. Tuy nhiên, sự phân đoạn làm chậm
việc truy cập tập tin. Có thể nối lại tập tin bằng cách sao chép tập tin. Thêm nữa, các
chương trình nối tập tin cho phép nối các đĩa mà không cần sao chép tập tin ở một
dụng cụ lưu trữ thứ 2.

94
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Front-end processor
Máy tính nhỏ được dùng để phối hợp và điều khiển sự truyền thông tin giữa dàn máy
tính lớn và các thiết bị đầu vào và đầu ra của nó.

FPT
Viết tắt của file transfer protocal

Function
hàm số
Phần nhỏ của chương trình, nó đáp ứng một giá trị xác định. Ví dụ như căn bậc 2 của
một số xác định, hay thời hạn hiện hành. Hầu hết các ngôn ngữ lập trình gồm một số
các hàm số. Một hàm số có một hay nhiều đối số (các giá trị mà trên đó hàm số thực
hiện).

Funtion key
Phím chức năng
Phím trên bàn phím mà khi được ấn xuống nó tạo ra một công việc được định trước,
như kết thúc một chương trình.

Functional programming
Lập trình hàm số
Sự lập trình dựa trên sự định nghĩa của các hàm số. Có rất ít ngôn ngữ lập trình hàm
số, HOPE mà ML đang được dùng khá rộng rãi, mặc dù nhiều ngôn ngữ tiện lợi (như
ngôn ngữ C) làm tăng cường việc sử dụng hàm số.

Fuzzy logic
Sự suy luận lập lờ
Một dạng biểu diễn kiến thức phù hợp với các khái niệm (như nóng hoặc ồn ào) mà
không thể định nghĩa chính xác được nhưng phụ thuộc trên các điều kiện của nó. Ví
dụ như sự phán xét về nước có thể được mô tả là quá nóng hoặc quá lạnh, phụ thuộc
vào đó được sử dụng để rửa mặt hay để pha trà.
Các ý định trung tâm của sự suy luận lập lờ là xác suất của tập hợp các hội viên. Ví dụ
như ngụ ý chỉ một người cao 5,9 phút, câu hỏi người này cao (hoặc người này là
thành viên của nhóm những người cao) có thể đúng 70% nếu người đó là đàn ông,
đúng 85% nếu người đó là đàn bà. Sự suy luận lập lờ vận hành các thiết bị được máy
tính hóa tới các suy luận giống con người hơn, dựa vào các thông điệp phức tạp từ
các bàn điều khiển và bộ cảm ứng của chúng.

95
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (G)

Gate: Cách ngắn gọn của logic gate

Gate logic: xem logic gate

Gateway: Giao dịch giữa 2 vùng mạng lưới rộng

Generation
Sự phát sinh, thế hệ.
Giai đoạn phát triển trong máy tính điện tử hay một lớp ngôn ngữ lập trình. Thuật ngữ
này chỉ một lớp ngôn ngữ hơn là một thứ tự thời gian, đó là mật mã (thế hệ thứ 1);
ngôn ngữ mức độ thấp (thế hệ thứ 2), và ngôn ngữ mức độ cao như BASIC và
PASCAL (thế hệ thứ 3)

Geographical information system (GIS)


Hệ thống thông tin đại lý.

96
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Phần mềm ứng dụng tạo khả năng hình tượng hóa và thao tác có dữ liệu về không
gian và liên kết các dữ liệu này với các thông tin khác như các tài liệu của khách hàng.

gigabyte
Giabyte
ĐƠN V ược dùng
với nghĩa ít chính xác hơn để chỉ 1.000 tỷ byte.

GIGO
(Viết tắt của garbage out)
Biểu thức được dùng trong tính toán để nhấn mạnh rằng dữ liệu đầu vào không chính
xác sẽ dẫn đến dữ liệu đầu ra cũng không chính xác.

Gis
(Viết tắt của geopraphical information system)

Global variable
Biến số chung
Biến số mà có thể truy cập được bởi sự chỉ dẫn chương trình nào đó.

grandfather - father - son system


Hệ thống ông-cha-con
Cách thức bảo đảm sự an toàn của dữ liệu bằng cách lưu trữ 3 phiên bản mới nhất
của một tập tin chính, được gọi là thế hệ ông, cha và con của tập tin.

Graphic file format


Dạng tập tin bằng hình vẽ
Dạng mà trong đó các hình ảnh được lưu và vận chuyển. Có 2 dạng chính, hình mà
trong đó ảnh được lưu trữ dạng chấm, và hình vectơ, trong đó ảnh được lưu nhờ sử
dụng các công thức hình học. Có nhiều dạng khác nhau, một số trong đó được dùng
bởi các máy tính chuyên biệt, các hệ điều hành hoặc các ứng dụng. Một số dạng sử
dụng tập tin dạng nén, đặc biệt những dạng mà có thể thực hiện nhiều hơn một màu.

Common graphic file formais


Các dạng tập tin hình vẽ thường gặp
Dạng chú giải
AI dạng minh họa Adable, tập hợp con của EPS
BMP Dạng chấm Windows
COR Dạng vectơ coreldraw (chương trình bằng hình vẽ)
CGM Tập tin hình ảnh của máy tính: dạng vectơ tiêu chuẩn DXF Dạng vectơ, được
thiết lập bởi Autodesk, được hầu hết các hệ thống CAD sử dụng
EPS Chương trình Post Script: dạng vectơ với TIFF hoặc PICT
GEM dạng vectơ được sử dụng bởi GEM GUI
GIF dạng chấm được dùng bởi CompuServe và các bảng khác
HPGL Ngôn ngữ hình ảnh Hewlett - Packard (tập tin mở rộng); dạng vectơ
IGES Tiêu chuẩn ANSI đối với các mô hình 3 chiều (vectơ)
PCX, dạng chấm, được zsoft nghĩa ra cho máy tính
PCC cá nhân paintbreush, ngày nay được sử dụng rộng rãi: pcx là dạng trang đầy và
pcx là dạng bị cắt xén.
PIC File Picture Lotus: tập tin tranh, dạng vectơ

97
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

PICT dạng vectơ của Apple Macintosh (sự mở rộng tập tin)
PIF dạng vectơ của IBM
TIFF dạng chấm: dạng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, lưu ý rằng có các đặc trưng khác nhau
của TIFF
WMF Format Metafile Windows: dạng vectơ được dùng để trao đổi các hình ảnh giữa
các ứng dụng của Windows
WPG Word perfect Graphics Format: dạng vectơ

Graphical user interface (GUI)


Giao diện người sử dụng đồ họa
Một dạng của giao diện giữa người sử dụng trong đó các chương trình và tập tin xuất
hiện như các biểu tượng (tranh nhỏ). Sự lựa chọn của người sử dụng được chọn từ
các danh mục, và dữ liệu được biểu diễn trong cửa sổ, mà người thực hiện có thể sử
dụng thiết bị trỏ. Người thực hiện có thể thao tác trong nhiều cách khác nhau, tiêu
biểu là bằng con chuột để chọn lựa và khởi đầu các hoạt động. So sánh với giao diện
dùng lệnh.
Khái niệm của GUI được đưa ra bởi công ty xerox trong những năm 1970, được phổ
biến với các máy tính Apple Macintosh trong những năm 1980 và ngày nay có thể có
trên nhiều dạng máy tính - hầu hết đều đáng chú ý như Windows hệ điều hành của
máy vi tính cá nhân IBM được công ty phần mềm Microsoft đưa ra.

Graphics
Xem Computer graphics. Giao diện người sử dụng đồ họa

Graphics table or bid pad


Bản vẽ đồ họa
Thiết bị đầu vào trong đó có một con trỏ hay đầu tên được chuyển động nhờ tay điều
khiển trên một bề mặt phẳng. Máy tính có thể giữa đường vị trí của đầu tên, vì thế làm
cho người thực hiện có thể đưa bản vẽ hay biểu đồ vào máy tính.
Bản vẽ đồ họa thường được sử dụng với một dạng bị che phủ đối với người sử dụng
đến các vạch chỉ vị trí mà có quan hệ với bộ phận ghi trong máy tính.

Graph plotter
ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Greeking
Phương pháp được dùng trong việc in và hệ thống soạn trang khác để biểu diễn trên
màn hình các dạng kích thước sau này (thường được xác định bởi người sử dụng).
Khá hơn các ký tự hiện có được biểu diễn, người ta sử dụng hoặc thanh xám hoặc
các ký hiệu hình vẽ. Phương pháp này thường được áp dụng khi đòi hỏi sự nén trang.

Grey scales
Thang độ xám
Mỗi chấm trên hình chấm được biểu diễn bởi một số bít và có thể có các bóng xám
khác nhau. So sánh với sự run run khi các bóng được mô phỏng bằng cách thay đổi
mật độ và hình mẫu các chấm đen trên nền trắng đen.

Groupware
Phần mềm nhóm
Phần mềm ứng dụng dùng cho các nhóm người có mặt làm việc với nhau trên một

98
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

mạng lưới để phối hợp và tổ chức hoạt động của họ. Phần mềm như vậy thường bao
gồm các phương tiện bưu điện điện tử và các chương trình hẹn giờ.

99
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (H)

Hacking
Sự truy cập máy tính mà không được phép, với mục đích giải trí hoặc ác tâm hoặc
mục đích gian lận. Những người này thường dụng máy vi tính và đường điện thoại để
đạt được sự truy cập. Thuật ngữ này đã được dùng để chị việc sử dụng phần mềm
cho sự tự giáo dục hoặc thường thức, không cần thiết phải liên quan với sự truy cập
không được phép.

Handshake
Hợp tác
Sự trao đổi các tín hiệu giữa hai thiết bị mà thiết lập các kênh truyền thông và các nghi
thức cần thiết để gởi và nhận dữ liệu.

Hard copy
Bản sao cứng
ĐẨU RA CỦA MÁY TÍNH ĐƯỢC IN TRÊN GIẦY TẠO THÀNH một tài liệu cố định

Hard disc
đĩa cứng
Dụng cụ lưu trữ dữ liệu hoặc thông tin, thường chứa một đĩa kim loại được phủ một
lớp vật liệu từ tính. Dữ liệu được đọc đĩa và được ghi VÀO ĐĨA NHỜ Ồ ĐĨA. ĐĨA
CỨNG CÓ THỂ ĐƯỢC CỐ định vĩnh cửu trong ổ đĩa hoặc trong dạng chồng đĩa mà
có thể chứ tới GIGABYTE. ĐĨA NHỎ NHẦT ĐƯỢC BÁN HIỆN NAY LÀ 40 hoặc 80
megebyte.

100
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Hard - sectored disc


ĐĨA CỨNG MỘT VÙNG
ĐĨA MỀM TRONG ĐÓ SỰ ĐỊNH DẠNG ĐƯỢC ĐỊNH RÕ theo cách vật lý. Thường
các vùng được đánh dấu bởi các lỗ gần trục đĩa. Hệ thống này bây giờ không còn
dùng nữa.

Hardware
Phần cứng
Các thành phần cơ học, điện và điện tử của một hệ thống máy tính, khác với các
chương trình khác nhau là thành phần cấu thành phần mềm.
Phần cứng được kết nối với máy vi tính có thể bao gồm sự cung cấp điện năng và vỏ
bảo vệ máy cho các bộ phận xử lý của nó. Các bản mạch điện, màn hình, ổ đĩa, bàn
phím và máy in.

Hash total
Tổng kiểm tra
Sự kiểm tra trong đó tổng điều khiển vô nghĩa được tính bằng cách thêm các số liên
quan với tập hợp các tài liệu. Tổng kiểm tra được thực hiện mỗi khi dữ liệu được đưa
vào để chắc chắn rằng không một lỗi nào được tạo ra.

HC
Viết tắt của human - capital interaction

Hertz
hec
ĐƠN VỊ TẨN SỐ (KÝ HIỆU HZ) TRONG HỆ SI (SỐ LẨN lặp lại của một sự xuất hiện
đều đặn trong một giây). Tốc độ đồng hồ của máy tính thường được đo bằng
megahec (MHz).

Heuristics
Suy nghiệm
Quá trình mà theo đó chương trình cố gắng hoàn thiện hoạt động của nó bằng cách
học từ chính kinh nghiệm của nó.

Hexadecimal number system


Hệ đếm 16 số
Hệ thống số với cơ số 16 được sử dụng trong tính toán. Trong hệ này các số thập
phân 0-15 được biểu diễn bằng các ký tự 0 đến 9 và A đến F. Các số trong hệ 16 số
(và hệ 8 số) dễ được biến đổi thành mật mã số nhị phân trong máy tính và ngắn gọn
hơn các số nhị phân.
Mỗi hàng trong một số tăng giá trị lên một thừa số 16 đi từ phải sang trái. Ví dụ như
8F bằng với 15 + (1 x 16) = 143 trong hệ thập phân.

Hidden files
Tập tin ẩn
Tập tin trong hệ MS-DOS mà không được biển diễn bình thường khi lệnh lập thư mục
được đưa ra. Những tập tin này gồm một số tập tin hệ thống chủ yếu để có ít cơ hội
sửa đổi hay xóa chúng do tình cờ, nhưng một tập tin bất kỳ có thể trở thành tập tin ẩn
nếu được đòi hỏi như vậy.

101
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

High-level language
Ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ lập trình được thiết kế thích hợp với các đòi hỏi của người lập trình. Nó độc
lập với mật mã máy bên trong của một máy tính riêng biệt bất kỳ. Các ngôn ngữ bậc
cao được sử dụng cho hầu hết các chương trình ứng dụng thực tế. Các ngôn ngữ
thường gặp gồm BASIC, được thiết kế để những người lập trình lần đầu dễ học được;
COBOL, được dùng để viết những chương trình giải quyết các vấn đề kinh doanh;
FORTRAN được dùng cho các trình giải các vấn đề toán học và khoa học; và cc,
được dùng nhiều cho các chương trình ứng dụng. Ngược lại, ngôn ngữ bậc thấp phản
ánh mật mã của các máy tính xác định.

High memory
Bộ nhớ cao
64 kbyte đầu tiên trong bộ nhớ phụ của hệ MS-DOS. Hệ điều hành thường tự nó được
lắp trong vùng này để cung cấp bộ nhớ thông thường hơn (dưới 640 kbyte) cho các
chương trình ứng dụng.

Hinting
Sự điều chỉnh nhẹ
Phương pháp giảm ảnh hưởng của hình răng cưa trong vẻ bề ngoài của các phông
chữ dạng đường nét. Nó sử dụng một chuỗi các vật ưu tiên để tạo sự sai lệch đáng kể
như các phông nhữ PostScript Type 1 và True Type điều chỉnh được.

HiPPi
HIPPI là một nghi thức chuẩn mực truyền từ điểm tới điểm một lượng dữ liệu lớn lên
đến hàng tỷ bit/giây trong một khoảng cách ngắn, chủ yếu bằng mạng cục bộ (LANS).
Những người ủng hộ HIPPI tin rằng công dụng của HIPPI có thể làm cho các máy
tính, thiết bị lưu trữ và các nguồn khác trong mạng cục bộ như nằm trong một siêu
máy tính ĐƠN (ĐỂ DIỄN TẢ Ý TƯỞNG NÀY, MỘT CTY ĐÃ DÙNG từ SuperLan).
HIPPI được xem như một kỹ nghệ lý tưởng truyền các dữ liệu khổng lồ , ví dụ như
cập nhật hệ thống dữ liệu, trào lưu audio và video, và một loạt các loại dữ liệu lên đến
10 km.
HIPPI sử dụng tính kết nối từ điểm này đến điểm kia. Tiêu chuẩn nguyên gốc của
HIPPI xác định rõ tốc độ truyền dữ liệu đạt 800 Mbps với bus dữ liệu 32 bit hoặc 1600
Mbps với bus dữ liệu 64 bit. HIPPI cơ bản sử dụng 50 dây đồng xoắn cặp giới hạn tối
đa 25 mét. Các dữ liệu được gởi đi đạt đến con số 1024 hoặc 2048 byte theo kênh
phân phối một chiều. Song công truyền 2 chiều cùng một lúc. Một khía cạnh quan
trọng của HIPPI là việc sử dụng bộ phận switch cho phép đưa vào mạng cơ sở dữ liệu
theo một tiến trình tối thiểu.
Có một bộ phận phát hiện ra các lỗi, nhưng việc sửa lỗi thì lại thuộc cấp độ nghi thức
cao hơn. HIPPI có thể được gói gọn và gởi qua ATM và cáp quang.
Serial HIPPI, một phiên bản mới ra sau này của HIPPI được thiết kế dùng cho mạng
đạt tới 10 km sử dụng cáp sợi quang học. Ngoài ra còn ra đời một kỹ thuật thậm chí
còn nhanh hơn nữa, đó là HIPPI-6400 hứa hẹn đạt tới mức 6,4 Gbps (Xem bảng dưới
đây).
HIPPI xác định rõ giao diện bề mặt vật lý (lớp 1) và mức độ kiểm tra kết nối dữ liệu
(DLC) (lớp 2) của kiểu loại liên lạc kết nối mở (OSI). Ngoài các tiêu chuẩn chuẩn mực
HIPPI còn có các tài liệu nêu lên những tiêu chuẩn đề nghị khác dành cho các lĩnh
vực liên quan sử dụng HIPPI theo cấp độ ứng dụng.
Sau đây là bảng tóm tắt kỹ thuật HIPPI:

102
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Kỹ thuật HIPPI Tốc độ Khoảng cách Môi trường vật lý


tối đa
HIPPI - 800 800 Mbps (100 25 mét Một sợi dây đồng xoắn
Mbytes/giây) 50 cặp

HIPPI - 1600 1600 Mbps (200 25 mét Hai sợi dây đồng gồm 50
Mbytes/giây) cặp xoắn lại

HIPPI - 800 800 Mbps 1 km với... Cáp quang đa


Serial
10 km với... Cáp quang đơn
HIPPI - 1600 1600 Mbps 1 km với ... Cáp quang đa
Serial
10 km với ... Cáp quang đơn
HIPPI - 6400 6,4 Gbps 50 m Dây đồng xoắn

HIPPI - 6400 6,4 Gbps 1 km Cáp quang

Hot key
Phim nóng
Sự gõ phím hay trình tự của sự gõ phím mà khởi động chương trình trong bộ nhớ
thường trú. Các phím nóng nên được chọn sao cho nó không va chạm với dãy phím
trong các chương trình ứng dụng được sử dụng thường xuyên.

HPGL
(Viết tắt của Hewlett Packard Graphics language): Ngôn ngữ hình ảnh Hewlett
Packard. Dạng tập tin hình vectơ. HPGL thường được sinh ra bởi các hệ thống CAD.

Human computer iteraction (HIC)


Sự tương tác người _ máy tính.
Sự trao đổi thông tin giữa con người và một máy tính thông qua môi trường nối giữa
chúng, được nghiên cứu như một nhánh của ngành lao động học.

Hypercard
Chương trình ứng dụng cho máy Apple Macintosh trong đó dữ liệu được lưu trên các
thẻ, một nhóm thẻ tạo thành một chồng, theo cách tương tự với hệ thống chỉ số thẻ
lao động. Các đặc điểm thêm vào bao gồm khả năng nối kết các thẻ trong nhiều cách
và bằng cách sử dụng các nút nhấn phần mềm (các biểu tượng mà có thể được nhắp
đơn hoặc nhắp kép với con chuột) để tiếp cận dữ liệu khác. Chương trình này rất
giống với hypertext, mặc dù nó không phù hợp với sự định nghĩa khắc khe của
hypertext.

103
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Hypertext
Hệ thống để quan sát thông tin (cả văn bản và hình vẽ) trên màn hình của máy tính
theo cách không nghiêm túc để các chi tiết của thông tin có thể được chạm đến dễ
dàng. Ví dụ như chương trình có thể biểu diễn một bản đồ của một đất nước; nếu
người sử dụng nhắp con chuộc trên một thành phố nào đó, thì chương trình sẽ đưa ra
thông tin về thành phố đó.

104
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (I)

IBM
(Viết tắt của International Business Machiner): Công ty đa quốc gia nổi tiếng nhất, là
nhà sản xuất máy tính lớn nhất trên thế giới trong nhiều năm. Công ty là là hậu duệ
của công ty máy thống kê, được hình thành năm 1896 bởi nhà phát minh người Mỹ
Human Hollerith. Công ty lấy tên IBM từ năm 1924.

Icon
Biểu tượng.

105
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Bức tranh nhỏ trên màn hình máy tính, biểu diễn một vật thể hay một chức năng mà
người sử dụng có thể thao tác. Nó là đặc điểm của hệ thống tác động hình ảnh lên
người sử dụng (GUI). Các biểu tượng làm cho người sử dụng dễ dùng máy tính bằng
cách nhắp con chuột hay chỉ trên bức tranh, dễ hơn dạng đưa ra các lệnh.

Image compression
Sự nén ảnh
Thuật ngữ bao hàm một số kỹ thuật được dùng để giảm số thông tin được đòi hỏi để
biểu diễn một ảnh, nhờ đó giảm được thể tích nó chiếm trong bộ nhớ của máy tính và
nó có thể được truyền nhanh hơn và kinh tế hơn thông qua các hệ thống viễn thông.
Nó đóng vai trò chính trong sự truyền fax và trong điện thoại có hình ảnh và các hệ
thống đa phương.

Immediate access memory


Bộ nhớ truy cập tức thời.
Bộ nhớ trong khối xử lý trung tâm để lưu trữ các chương trình và dữ liệu đang được
sử dụng.

Impact printer
Máy in gõ
Máy in trong máy tính tạo ra các ký tự bằng cách gõ dây ruy băng tẩm mực vào giấy ở
bên dưới. Các ví dụ như máy in kim máy in có trục bánh xe hình hoa cúc và hầu hết
các dạng máy in thắng. Các máy in gõ gây ồn hơn và chậm hơn các máy in không gõ,
như máy in phun và lade, nhưng có thể được dùng để tạo ra các bản sao bằng giấy
than.

Import
Nhập cảng
Sự đưa vào một tập tin bằng một tập tin khác được tạo ra bởi chương trình ứng dụng
hiện hành hay chương trình khác.

Incre mental backup


Ghi dự phòng tăng
Sự sao chép dự trữ của chỉ những tập tin được biến đối hay được thiết lập từ sự sao
chép dự trữ toàn bộ.

Indexed sequential file


Tập tin có chỉ số theo trình tự. Một dạng của sự truy cập tập tin mà trong đó chỉ có số
được dùng để tìm vị trí của khối chứa các tài liệu cần tìm.

Information technology
Công nghệ thông tin
Sự sử dụng máy tính để tạo ra, lưu trữ, sử dụng và chính thông tin. Các máy móc
được dùng ngày nay chủ yếu là các máy vi tính. Bộ xử lý từ, cơ sở dữ liệu và băng
mở rộng là một số phần nguồn đã cách mạng hóa công việc trong lĩnh vực văn phòng.
Không chỉ có thể làm việc nhanh hơn trước đây mà công nghệ thông tin còn đưa ra
các cơ hội để xem xét dữ liệu nhanh khi quyết định.

Ink-jet printer
Máy in phun

106
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Máy in của máy tính tạo ra các ký tự và hình ảnh bằng cách phun rất mịn, các đầu
phun được điều khiển bằng từ tính phun mực khô nhanh trên giấy.

Input device
Thiết bị đầu vào
Thiết bị để đưa thông tin vào máy tính. Các thiết bị đầu vào gồm bàn phím, cầu điều
chỉnh, chuột, bút sáng, màn hình nhạy cảm, bản vẽ đồ họa, bộ phận quét và các hệ
thống nhìn. So sánh thiết bị đầu ra.

Instruction register
Thanh ghi lệnh
Vùng nhớ đặc biệt được dùng để chứa những lệnh mà máy tính hiện đang xử lý. Nó
nằm trong bộ điều khiển của khối xử lý trung tâm và nhận những lệnh riêng từ bộ nhớ
truy cập tức thời trong pha chuyển tải của chu kỳ chuyển tải điều hành.

Instruction set
Tập lệnh
Toàn bộ tập hợp những lệnh của mật mã máy mà khối xử lý trung tâm của máy tính
có thể tuân theo.

Intergrated cirevit
Mạch tích hợp
Mạch điện tử thu nhỏ được tạo ra trên tinh thể đơn hay một lát mỏng bằng chất bán
dẫn, thường là silic. Nó có thể chứa hàng nghìn phần tử và chỉ có kích thước 5mm/0,2
in chiều rộng và 1mm/0,04 in chiều dài. Mạch IC được gói gọn trong một hộp nhựa
tổng hợp hoặc sứ và được nối qua các sợi dây dẫn bằng vàng với các kim bằng kim
loại, với các kim này nó được nối với tấm mạch in.

Intergrated services digital network (ISDN)


Mạng lưới kỹ thuật số cho dịch vụ tích hợp. Hệ thống viễn thông được phát triển trên
toàn cầu để gởi các tín hiệu dạng số dọc theo các sợi quang hoặc các dây cáp kim
loại phù hợp. Hệ thống chạy hiện hành ở Anh với mức 2 Mb/s, làm tăng rất nhiều
những thông tin có thể truyền đi khi so sánh với các tuyến tương tự.
Việc sử dụng ISDN rộng rãi đầu tiên bắt đầu ở Nhật vào năm 1988. Hệ thống này tạo
cơ sở để thực hiện sự liên lạc điện thoại bằng hình.

Intel
Nhà sản xuất các bộ vi xử lý tạo cơ sở cho máy tính cá nhân IBM. Các bộ vi xử lý gần
đây là 80386 và 80486 (nền tảng của các máy thường được gọi là 386 và 486), và
Pentium, được đưa ra năm 1993.

Intelligent terminal
Bàn phím hệ thống liên lạc vào máy tính có bộ xử lý của chính nó mà có thể sử dụng
một số vật xử lý từ máy tính chính.

Interactive computing
Sự tính toán tương tác
Hệ thống để xử lý dữ liệu trong đó người sử dụng liên lạc trực tiếp với máy tính, nhận

107
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

các phản hồi tức thì cho các dữ liệu đầu vào. Ngược lại trong xử lý khối dữ liệu, các
dữ liệu và lệnh phải được chuẩn bị trước và có sự can thiệp của người vận hành.

Interactive video (TV)


Video tương tác
Hệ thống máy tính trung gian cho phép người sử dụng tác động và điều khiển thông
tin (bao gồm văn bản, âm thanh hoặc ảnh chuyển động), được lưu trên đĩa video.
Video tương tác được sử dụng phổ biến với các mục đích huấn luyện, sử dụng các
đĩa video tương tự, nhưng có ứng dụng rộng rãi với các hệ thống video kỹ thuật số
như CD-I là hệ dựa trên dạng CD-ROM có nguồn gốc từ đĩa compact.

Interface
Giao diện, mặt tiếp giáp.
ĐIỂM NỐI GIỮA HAI CHƯƠNG TRÌNH HAY HAI THIẾT BỊ thuật ngữ này thường
được dùng chỉ sự nối vật lý giữa máy tính và các thiết bị bên ngoài được dùng cân
bằng sự khác nhau trong cùng những đặc tính thao tác như vận tốc, sự mã hóa dữ
liệu, điện áp và sự tiêu thụ năng lượng. Giao diện giữa thiết bị và người sử dụng được
gọi là giao diện người sử dụng.

Interlacing
Xen kẽ
Kỹ thuật làm tăng sự biến dạng trên các hình biểu diễn. Các chùm vết điện tử thay thế
các đường trên mỗi đoạn, cung cấp nhiều gấp đôi số đường của màn hình không bị
đan xen. Tuy nhiên, màn hình làm mới lại chậm hơn và sự nhấp nháy trên màn hình
có thể tăng lên so với màn hình không dàn xen.

International standards organization


Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
Tổ chức quốc tế được thành lập năm 1947 để tiêu chuẩn hóa các thuật ngữ kỹ thuật,
các đơn vị... Văn phòng chính đặt ở Geneve.

Internet
Mạng quốc tế
Mạng lưới phục vụ dữ liệu trực tiếp công cộng trên một vùng rộng lớn. Nó được sử
dụng rộng rãi cho thư điện tử và các tập san, đặc biệt bởi các viện sĩ. Có sự liên lạc
trực tiếp từ mạng nối của viện Hàn lâm Anh tới mạng quốc tế Internet.

Interpreter
Chương trình thông dịch
Chương trình máy tính dịch và thực hiện các chương trình được viết bằng ngôn ngữ
bậc cao. Không giống chương trình biên dịch tạo ra bản dịch đầy đủ mật mã máy của
chương trình bậc cao trong một hoạt động, chương trình thông dịch dịch chương trình
nguồn, lệnh tiếp theo lệnh, mỗi khi chương trình được chạy.
Vì mỗi lệnh phải được dịch mỗi lúc mà chương trình nguồn được chạy nên chương
trình thông dịch chạy chậm hơn nhiều so với chương trình biên dịch.
Tuy nhiên, không giống chương trình biên dịch, nó có thể được thực hiện ngay lập tức
mà không cần chờ giai đoạn biên dịch trung gian.

Interrupt
Tín hiệu ngắt

108
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Tín hiệu được khối xử lý trung tâm của máy tính nhận, gây ra sự ngưng tạm thời trong
vận hành chương trình trong khi một số công việc khác được thực hiện. Sự ngắt này
có thể được sinh ra bởi đồng hồ điện tử bên trong máy tính, bởi thiết bị đầu vào hoặc
đầu ra hoặc bởi lộ trình của phần mềm. Sau khi máy tính hoàn thành công việc mà vì
nó chương trình được ngắt, máy điều khiển trở lại chương trình ban đầu.

Inverse video or reverse video


Video ngược
Phương thức biểu diễn trong đó các ảnh trên màn hình được trình bày như là âm bản
của dạng bề ngoài bình thường của chúng. Video ngược thường được sử dụng với
các phần nổi bật của hình biểu diễn hoặc đánh dấu với các văn bản và tranh mà
người sử dụng muốn máy tính thay đổi theo một vài cách.

Inverted file
Tập tin đảo ngược
Tập tin trong đó cấu trúc của tập tin dữ liệu hiện có được sắp xếp theo một quy luật
xác định để cho phép tìm được nhanh tất cả các tài liệu có trên một vùng nằm trong
một tập hợp được giới hạn.

I/O
(VIẾT TẰT CỦA INPUT/OUTPUT): ĐẨU VÀO/ĐẨU RA
Thuật ngữ này cũng được dùng để mô tả sự truyền tới và chuyển đi từ đĩa, đó là đĩa
I/O.

ISA bus
(Viết tắt của industry standart architecture bus). Dữ liệu được dùng bởi máy tính cá
nhân IBM dựa trên vi mạch 80086 và 80286.

ISDN
(Viết tắt của International standart organization)

IT
(Viết tắt của information technology)

Iteration
Sự lặp đi, lặp lại
Phương pháp giải một vấn đề bằng cách thực hiện các bước giống nhau lặp đi lặp lại
cho đến khi thỏa mãn một điều kiện nào đó. Ví dụ như trong phương pháp phân loại,
các chi tiết kề bên được thay đổi lặp đi lại cho khi dữ liệu được xếp thành một trình tự
theo yêu cầu.

109
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (J)

Joystick
Cần điều chỉnh
Thiết bị đầu vào tạo tín hiệu định hướng và mở rộng sự dời chỗ của cần gạt tay cầm
cho máy tính. Nó tương tự như cần gạt được dùng để điều khiển chuyến bay của 1
máy bay.
Cần điều chỉnh đôi lúc được dùng để điều khiển sự chuyển động của con trỏ ngang
qua màn hình biểu diễn, nhưng thường được dùng để cung cấp nhanh và trực tiếp
đầu cho việc chuyển các ký tự và ký hiệu mô tả trò chơi trên máy tính. Không giống
với con chuột có thể làm chuyển động dấu nhắc theo hướng bất kỳ, cần gạt của các
trò chơi đơn giản chỉ có thể làm chuyển động các vật thể theo 1 trong 8 hướng khác
nhau.

JPEG
(Viết tắt của Joint photo graphic Experts Group). Nhóm chuyên nối hình. Thuật ngữ
được dùng để mô tả tiêu chuẩn nén được tạo nên bởi nhóm đó và hiện nay được
chấp nhận rộng rãi để lưu và truyền các ảnh màu.

Jump
Nhảy
Lệnh lập trình thường làm cho máy tính phân nhánh tới các phần khác nhau của
chương trình hơn là thực hiện lệnh kế tiếp theo trình tự chương trình. Nhảy không
điều kiện luôn luôn được thực hiện, còn nhảy có điều kiện chỉ được thực hiện nếu 1
điều kiện xác định được thỏa mãn.

Justification
Chính vị trí
Trong việc in và xử lý từ, sự sắp xếp văn bản sao cho nó được xếp thẳng hàng ở lề
trái hoặc lề phải, hoặc cả 2 lề.
Văn bản được căn lề trái có các đường với độ dài khác nhau mà được xếp thắng ở lề
trái hoặc lề phải, hoặc cả hai lề.
Văn bản được căn lề trái có các đường với độ dài khác nhau mà được xếp thẳng ở lề

110
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

trái mà không thẳng ở lề phải.


Văn bản được căn lề phải, thường chỉ sử dụng cho các cột số, có các đường có độ
dài khác nhau được sắp thẳng với lề phải mà không thẳng với lề trái. Lề phải là đường
thẳng còn lề trái thì không thẳng.
Văn bản được sắp đúng toàn bộ có các đường thẳng dài bằng nhau được sắp thẳng
với cả lề trái và lề phải. Sự sắp xếp đúng hoàn toàn được tạo thành bằng cách tăng
khoảng trống giữa các từ hoặc giữa các chữ cái hoặc cả hai. Dấu gạch nối thường
được sử dụng trong sự kết hợp với sự sắp đúng toàn bộ.

Thuật ngữ tin học (K)

Kermit
Cách thức chuyển tập tin được sử dụng rộng rãi, được đưa ra đầu tiên ở Viện đại học
Columbia và được làm cho có ích mà không cần chỉ thị. Nó có sẵn như một phần của
hầu hết các khối liên lạc và có sẵn trên hầu hết các hệ điều hành.

Keyboard

Bàn phím
Dụng cụ đầu vào giống như bàn phím của máy đánh chữ, được dùng để nạp lệnh và
dữ liệu. Có nhiều sự khác nhau trong cách bố trí và dán nhãn của các phím. Các phím

111
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

số ngoài phạm vi có thể được thêm vào, như các phím chức năng với mục đích đặc
biệt.

Key field
Trường khóa
Vùng được chọn, hay 1 phần của 1 tài liệu mà được dùng để xác định rằng tài liệu đó
là duy nhất; trong 1 tập tin của tài liệu nó là vùng được dùng như là cơ sở để phân loại
tập tin.

Key to disc system or key to tape system


Hệ thống khóa đĩa hoặc khóa băng.
Hệ thống cho phép 1 số lớn dữ liệu được đưa vào ở bàn phím và chuyển trực tiếp vào
đĩa hoặc băng có thể đọc được của máy tính. Những hệ như vậy được dùng trong
việc xử lý khối dữ liệu, trong đó các khối dữ liệu ĐƯỢC CHUẪN BỊ TRƯỚC. ĐƯỢC
XỬ LÝ BỞI MÁY TÍNH với 1 chút hoặc không có sự can thiệp của người sử dụng.

Kilobyte
Kilobyte
ĐƠN VỊ CỦA BỘ NHỚ, BẲNG 1024 BYTE. NÓ ĐÔI LÚC được sử dụng với tính ít
chính xác hơn để chỉ 1000 byte.

Kimball tag
Phiếu hàng hóa
Cách thức thường được dùng trong các cửa hàng quần áo, gồm 1 thẻ đục lỗ nhỏ
được gắn với mỗi mặt hàng được bày bán. Phiếu hàng hóa mang thông tin về mặt
hàng đó (như giá, màu, kích thước...), cả trong dạng chi tiết được in (mà khách hàng
có thể đọc được) và cả dạng hình mẫu gồm các lỗ nhỏ. Khi 1 mặt hàng được bán đi,
phiếu hàng (hoặc 1 phần của nó) được chuyển đi và giữa lại như 1 tài liệu bán hàng
mà máy tính có thể đọc được .

Knowledge - based system (KBS)


Hệ thống nền tảng kiến thức
Chương trình máy tính sử dụng sự mã hóa kiến thức con người để giúp giải quyết vấn
đề. Nó được khám phá trong khi nghiên cứu trí năng nhân tạo giúp khám phá các
chương trình để giải quyết các vấn đề khó giải bằng các kỹ thuật thông thường của
khoa học máy tính.

112
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (M)

Machine code
Mã máy
Tập hợp các lệnh mà bộ xử lý trung tâm (CPU) có thể hiểu được và tuân theo trực
tiếp, không cần 1 sự biên dịch nào. Mỗi dạng bộ xử ký trung tâm có mã máy riêng của
nó. Vì chương trình mã máy chứa toàn các chữ số hệ nhị phân (bit), nên phần lớn
người lập trình viết các chương trình của họ bằng ngôn ngữ bậc cao dễ sử dụng.
Chương trình bậc cao phải được dịch sang mã máy bằng các chương trình biên dịch
hoặc thông dịch trước khi nó có thể được thực hiện bởi máy tính.
Ở NHỮNG NƠI KHÔNG CÓ NGÔN NGỮ BẬC CAO PHÙ HỢP TỒN tại hay những
nơi mã máy có hiệu quả rất cao được đòi hỏi, người lập trình có thể chọn viết các
chương trình bằng ngôn ngữ bậc thấp, ngôn ngữ này được dịch sang mã máy bằng
chương trình biên dịch.

Machine - readable
Máy đọc được.
Dữ liệu hay thông tin mà có thể đọc được trực tiếp bởi máy tính mà không cần gõ lại
bàn phím. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho các tập tin trên đĩa hoặc băng,
nhưng cũng có thể áp dụng cho các văn bản được đánh máy hay in có thể được rà
quét để nhận biết các ký tự bằng thị giác.

Macintosh
Dãy các máy vi tính được sản xuất bởi hãng máy tính Apple. Máy Apple Macintosh, đã
được giới thiệu vào năm 1984 là máy vi tính phổ biến nhất với giao diện người sử
dụng đồ họa.
Sự thành công của máy Macintosh đã thúc giục các nhà sản xuất khác và các công ty
phần mềm thiết lập giao diện người sử dụng đồ họa. Trong đó đáng được chú ý nhất
là Microsoft Windows, là chương trình chạy trên máy vi tính cá nhân IBM, và
OSF/Motif, từ Open Software Foundation, là chương trình được sử dụng với nhiều hệ
thống Unix.

Macro
Lệnh mới được thiết lập nhờ sự kết hợp một số lệnh có sẵn trong chương TRÌNH
CỦA MÁY TÍNH. ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SỰ XỬ LÝ từ, lập bảng và các ứng dụng
của cơ sở dữ liệu. Phím lệnh macro trên bàn phím riêng biệt. Lệnh macro được dùng
để chỉ nét đặc trưng giống nhau trong một số chương trình định dạng văn bản như
TEX.

Magnetic - ink charater recognition (MICR)


Sự đoán nhận nhận ký tự mực từ. Kỹ thuật cho phép các ký tự đặc biệt in bằng mực
từ tính được đọc và đưa vào máy tính nhanh chóng. Sự nhận các ký tự mực từ
(MICR) được dùng nhiều trong các ngân hàng vì các ký tự bằng mực từ khó giả mạo
và vì thế nó là ý tưởng cho việc đánh dấu và nhận dạng ngân phiếu (séc).

113
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Magnetic strip or magnetic stripe


Dải từ.
Dải mỏng bằng vật liệu có từ tính được gắn vào một tấm thẻ nhựa (như thẻ tín dụng)
và được dùng để ghi dữ liệu.

Magnetic tape
Băng từ
Dải nhựa tổng hợp hẹp được phủ 1 lớp vật liệu dễ bị từ hóa trên đó các dữ liệu có thể
được ghi vào séc. Với sự lưu trữ với khối lượng lớn trong các dàn máy tính thương
nghiệp, các băng lớn quấn từ trục sạng trục vẫn còn được sử dụng, nhưng các cuộn
băng trong hộp với các kích thước khác nhau được sử dụng rộng rãi.

Mail merge

Kết hợp thư.


ĐÂC ĐIỂM ĐƯỢC ĐƯA RA BỞI MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH xử lý cho phép 1 danh
sách các chi tiết cá nhân như tên và địa chỉ được kết hợp với tài liệu chung để tạo ra
các tài liệu được định rõ.

Mainframe
Máy chủ.
Máy chủ được dùng để xử lý các dữ liệu thương mại và các hoạt động với tỷ lệ lớn
khác. Máy chủ thường dùng hệ điều hành thích hợp. Nhờ có sự gia tăng chung về khả
năng tính nên sự khác nhau giữa máy chủ, máy siêu tính, máy tính nhỏ và máy vi tính
trở nên ít rõ ràng.

Mark sensing
Sự nhạy dấu.
Kỹ thuật cho phép các dấu hiệu bằng bút chì được làm trên các vị trí được xác định
trước trong các dạng được chuẩn bị đặc biệt để có thể đọc được nhanh chóng và đưa
vào máy tính. Kỹ thuật này sử dụng tính chất là bút chì chứa graphit và vì thế nó dẫn
điện. Bộ phận đọc nhạy bén phân tích hình dạng bằng cách cho các chổi quét nhỏ
bằng kim loại đi qua trên bề mặt giấy. Khi chổi quét chạm vào dấu hiệu bằng bút chì
mạch điện được hoàn thành và dấu hiệu được phát hiện.

Mass storage system


Hệ thống lưu trữ khối.
Hệ thống bộ nhớ đệm, như là một thư viện các hộp băng từ, có khả năng lưu 1 lượng
dữ liệu rất lớn.

Master file
Tập tin chính.
Tập tin là nguồn dữ liệu chính cho 1 ứng dụng riêng biệt. Có nhiều phương pháp cập
nhật hóa tập tin khác nhau được sử dụng để chắc chắn rằng tập tin chính là chính xác
và có giá trị hiện hữu.

114
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Media
Môi trường.
Tên chung chỉ các vật liệu mà trên đó ghi được các dữ liệu. Ví dụ như đĩa mềm và
băng từ.

Megabyte (Mbyte)
Megabyte.
ĐƠN VỊ CỦA BỘ NHỚ, BẲNG 1024 KILOBYTE. ĐÔI LÚC NÓ ĐƯỢC DÙNG VỚI
MỨC CHÍNH XÁC ÍT HƠN ĐỂ chỉ 1 triệu byte.

Memory
Bộ nhớ.
Một phần của hệ thống được sử dụng để lưu trữ dữ liệu và chương trình một cách
tạm thời hoặc vĩnh cửu. Có 2 dạng chính: Bộ nhớ truy cập tức thời là bộ nhớ đệm.
Dung tích của bộ nhớ được đo bằng byte, hoặc kilobyte, megabyte hoặc gigabyte.

Memory resident
Sự lưu trú trong bộ nhớ.
Có mặt trong bộ nhớ chính của nó phải được lưu trú trong bộ nhớ. Một số chương
trình ứng dụng được giữ trong bộ nhớ trong khi hầu hết chương trình bị xóa khỏi bộ
nhớ khi công việc của chúng được hoàn thành. Tuy nhiên, bộ nhớ thường không đủ
rộng để chứa tất cả các chương trình ứng dụng và SỰ TRAO ĐỒI VÀ RA KHỎI BỘ
NHỚ LÀ CẨN THIẾT. ĐIỀU này làm chậm sự ứng dụng.

Menu
Trình đơn. Danh sách các mục để lựa chọn, được biểu diễn trên màn hình, từ đó
người sử dụng có thể chọn, ví dụ như sự lựa chọn các dịch vụ được đề xuất cho
khách hàng bằng 1 thiết bị phân phối tiền mặt của ngân hàng: Sự rút riền, gởi tiền
hoặc sự kê khai. Các trình đơn được dùng nhiều trong các giao diện người sử dụng
đồ họa, nơi mà trình đơn lựa chọn thường được chọn bằng cách sử dụng con chuột.

MICR
(Viết tắt của magnetic ink charater recognition)

Microchip
Mạch tích hợp

Microcomputer
Máy vi tính hay máy tính cá nhân. Máy tính xách tay, được thiết kế để chỉ một người
sử dụng tại 1 thời điểm, mặc dù các máy tính riêng biệt có thể được nối lại thành
mạng để những người sử dụng có thể dùng chung dữ liệu và chương trình. Bộ xử lý
trung tâm của nó là bộ vi xử lý, chứa trên 1 mạch tích hợp đơn.
Máy vi tính là loại nhỏ nhất trong 4 lớp máy tính (các lớp khác là máy siêu tính, máy
tính chủ và máy tính nhỏ). Từ khi xuất hiện máy vi tính thương mại đầu tiên vào năm
1975, máy Altair 8800 trở lên được chấp nhận rộng rãi trong thương mại, công nghiệp
và giáo dục.

Microfitche
Vi fim.

115
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Tấm fim trên đó các văn bản được in được thu nhỏ bằng cách chụp hình, kích thước
khoảng 105mm/4 in x 148 mm/6in, chứa tương đương 420 tấm A4.

Microform
Vi dạng.
Tên chung chỉ môi trường mà trên đó văn bản hoặc các ảnh được thu nhỏ theo các
chụp hình. Các ví dụ là đoạn fim nhỏ (tương tự với fim trong camera thường) và vi
phim (âm bản cực nhỏ). Vi dạng có ưu điểm về sự tái sinh chậm và giá lưu trữ, nhưng
nó đòi hỏi các phương tiện đặc biệt để đọc văn bản. Nó được sử dụng rộng rãi cho
việc lưu trữ hồ sơ và lưu 1 khối lượng văn bản lớn, như các catalo của thư viện.
Dữ liệu máy tính có thể đưa ra ngoài trực tiếp và nhanh chóng trong vi dạng bằng các
phương tiện đầu ra của máy tính trên kỹ thuật vi fim. Việc sử dụng vi fim ngày nay
đang làm suy giảm kết quả của việc xử lý ảnh tài liệu.

Microprocessor
Bộ vi xử lý.
Bộ xử lý trung tâm của toàn máy tính được chứa trên mạch tích hợp. Sự xuất hiện của
bộ vi xử lý đầu tiên 1971 được Intel thiết kế cho nhà sản xuất máy tính bỏ túi đã loan
báo sự khởi đầu của máy vi tính. Bộ mạch vi xử lý đã dẫn đến sự giảm kích thước và
giá thành đáng kể của máy tính, và ngày nay các máy tính chuyên biệt có thể được
tìm thấy trong máy giặt, xe hơi...

Microsoft
Nhà cung cấp phần mềm của Mỹ, hiện nay là hãng cung cấp phần mềm lớn nhất thế
giới. Sản phẩm chính đầu tiên của Microsoft là MS-DOS, được viết cho IBM, nhưng nó
đã tăng sức chứa của nó trên thị trường máy tính cá nhân với sự xuất hiện của
Windows và các ứng dụng tương ứng.

MIDI
(Viết tắt của musical instrument digital interface):
Giao diện nhạc cụ kỹ thuật số. Giao diện tiêu chuẩn cho phép các nhạc cụ điện tử
được nối với một máy tính. Máy tính với bộ nối MIDI có thể đưa vào và lưu trữ âm
thanh bằng các dụng cụ nối tiếp, và rồi có thể thao tác với các âm thanh này theo
nhiều cách.

Minicomputer
Máy tính nhỏ.
Máy tính đa năng với kích thước và khả năng xử lý nằm giữa kích thước và khả năng
xử lý của máy tính chủ và máy vi tính. Máy tính có thể sử dụng thường xuyên hơn hệ
điều hành Unix.
Ngày nay hầu hết các máy tính nhỏ đều dựa trên bộ vi mạch xử lý và sự khác nhau
giữa máy tính nhỏ và máy vi tính biến mất.

Mips
(Viết tắt của million in structions per second):
Hàng triệu trong 1 giây.

116
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Số đo vận tốc của 1 bộ xử lý. Nó không bằng khả năng của máy tính trong tất cả các
trường hợp.

Mnemonic
Thuật giúp trí nhớ.
Trong tính toán, trình độ ngắn gọn của các chữ cái được dùng trong ngôn ngữ lập
trình bậc thấp để biểu diễn lệnh mã máy.

Modem
(Viết tắt từ modulator/demodulator) modem.
Thiết bị để chuyển dữ liệu của máy tính qua đường dây điện thoại. Thiết bị như vậy rất
cần thiết vì cho đến nay các tín hiệu số được sinh ra bởi máy tính không thể được
chuyển đi trực tiếp qua mạng lưới điện thoại sử dụng các tín hiệu tương tự, rồi lại biến
đổi trở lại các modem được dùng để nối với các thiết bị từ xa tới các máy tính trung
tâm và cho phép các máy tính liên lạc với nhau ở bất cứ nơi đâu trên thế giới. Với sự
khởi đầu của ISDN, modem không còn cần thiết nữa.

Monitor
Màn hình kiểm soát.

Monitor
Kiểm soát.
kiểm tra tiến trình của 1 hoạt động hay cách sử dụng, ví dụ như của bộ nhớ hoặc
khoảng trống của đĩa.

Motorola
Hãng sản xuất bộ mạch vi xử lý được dùng bởi máy Apple Macintosh và các máy tính
khác.

Mother board
Bản mạch mẹ.
Bản mạch in chứa các phần từ chính của 1 máy vi tính. Khả năng, dung tích bộ nhớ
của máy vi tính có thể được tăng cường bằng cách thêm các bản mở rộng vào bản
mạch mẹ.

Mouse
Con chuột.
Dụng cụ đầu vào được dùng để điều khiển con trỏ trên màn hình máy tính. Con chuột
được nối với máy tính bằng sợi dây hoặc nối bằng phổ hồng ngoại, và hợp nhất 1 hay
nhiều nút nhất có thể được ấn. Chuyển động của chuột trên bề mặt gây ra sự chuyển
động tương ứng của con trỏ. Theo cách này người sử dụng có thể thao tác với các đối
tượng trên màn hình và lựa chọn danh mục.
Con chuột làm việc hoặc theo các cơ học (với sự tiếp xúc điện để cảm nhận các
chuyển động trên hai mặt phẳng của quả bóng trên bề mặt), hoặc theo cách quang
học (các tế bào quang điện phát hiện sự chuyển động bằng cách ghi ánh sáng phản
xạ từ 1 ô mà trên đó chuột chuyển động).

117
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

MS-DOS
(Viết tắt của Microsoft Disc Operating System).
Hệ điều hành đĩa của Microsoft.
Hệ điều hành của máy tính được sản xuất bởi công ty Microsoft corporation, được
dùng rộng rãi trên máy vi tính với họ vi xử lý Intel x86. Một phiên bản được gọi là PC-
DOS được IBM bán cho các máy tính cá nhân của nó. MS-DOS và PC-DOS thường
được ngụ ý chỉ là DOS. MS-DOS được xuất hiện lần đầu trên vào năm 1991, và
tương tự hệ thống trước đó từ Digital Research ĐƯỢC GỌI LÀ CP/M. ĐẾN NẮM
1993, MS-DOS ĐÃ ĐẠT đến phiên bản 6.0.

MTBF
(Viết tắt của mean time between failures)
Thời gian trung bình giữa các sự số.
ĐƯỢC DÙNG NHƯ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG.

Multimedia
ĐA PHƯƠNG TIỆN.
Sự kết hợp của các phần tử của âm thanh và hình ảnh trong 1 ứng dụng tương tác,
nó sử dụng các văn bản, âm thanh và hình ảnh. Ví dụ như cơ sở dữ liệu đa phương
tiện của các nhạc cụ có thể cho phép người sử dụng không chỉ nghiên cứu và gọi ra
bản gốc về 1 nhạc cụ riêng mà còn có thể xem hình ảnh nó và nghe nó chơi 1 đoạn
nhạc. Máy tính cá nhân đa phương thường được cung cấp ổ đĩa compact do dung
tích bộ nhớ của đĩa CD-ROM.

Multiplexer
Bộ nhớ bội.
Trong viễn thông, thiết bị cho phép 1 môi trường truyền tin mạng một số tín hiệu riêng
biệt tại cùng 1 thời điểm, ví dụ như cho phép một số cuộc đàm thoại điện thoại được
thực hiện trên 1 đường điện thoại và các tín hiệu radio được truyền nổi.

Multitasking of multiprogramming
ĐA NHIỆM VỤ HAY ĐA LẬP TRÌNH.
Hệ thống trong đó 1 bộ xử lý có thể chạy một số chương trình khác nhau (hay các
phần khác nhau của 1 chương trình) tại cùng 1 thời điểm. Tất cả các chương trình
được chứa trong bộ nhớ và mỗi chương trình được phép chạy trong 1 khoảng thời
gian nào đó. Khả năng đa nhiệm vụ phụ thuộc chủ yếu vào hệ điều hành hơn là dạng
của máy tính.

Multiuser system or multiccess system


Hệ thống nhiều người sử dụng.
Hệ điều hành cho phép một số người truy cập cùng 1 máy tính tại cùng 1 thời điểm.
Mỗi người sử dụng có 1 máy tính liên lạc với máy tính mà có thể ở gần (được nối trực
tiếp với máy tính) hoặc ở xa (nối với máy tính thông qua modem và đường dây điện
thoại).
Hệ thống này thường được nhờ sử dụng chung thời gian: máy tính được bật rất
nhanh giữa các thiết bị liên lạc và chương trình để mỗi người sử dụng dùng độc
quyền máy tính chỉ trong vài phần của giây, và có thể làm việc nếu họ tiếp tục truy
cập.

118
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

119
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (N)

NAND gate
Một dạng của cổng logic.

Netware
Hệ điều hành của mạng lưới máy tính cục bộ, được cung cấp bởi Novell.

Network
Mạng
Phương pháp nối kết các máy tính để chúng có thể dùng chung dữ liệu và các thiết bị
ngoại vi như máy in. Các dạng chính được phân loại theo kiểu liên kết. Ví dụ như
mạng hình sao hoặc vòng tròn, hoặc theo góc độ lan truyền liên kết về địa lý; Ví dụ
như mạng cục bộ dùng liên lạc trong 1 phòng hoặc 1 tòa nhà và các mạng khu vực
rộng cho các hệ thống xa hơn. Các hệ thống mạng phổ biến là Ethernet và Token
Ring.

Neural network
Mạng thần kinh nhân tạo. Mạng các bộ xử lý nhân tạo mà cố gắng bắt chước cấu trúc
của các tế bào thần kinh trong não người. Mạng thần kinh có thể là điện tử, quan học
hoặc được mô phỏng bởi phần mềm của máy tính.

Newton
Máy Newton.
Máy tính xách tay nhỏ, còn gọi là bộ liên lạc cá nhân, được Apple chế tạo. Máy
Newton còn có phần mềm nhận biết chữ viết tay.

Nonvolatile memory
Bộ nhớ bất biến.
Bộ nhớ mà không làm mất nội dung chứa trong nó khi nguồn điện cung cấp cho máy
tính bị ngắt.

Nor gate
Cổng Nor (không hoặc), một dạng của cổng logic.

120
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Notebook computer
Máy tính xách tay nhỏ.
Máy loại này trở thành có lợi từ đầu những năm 1990, và thậm chí kể cả với màn hình
và ổ đĩa cứng, nó không lớn hơn sổ tay cỡ A4 tiêu chuẩn.

Not gate or inverter gate


Cổng NOT (không) hay cổng đảo ngược.

Null character
Ký tự rổng, ký tự 0.
Ký tự với giá trị 0 của ASCII. Ký tự 0 được dùng bởi một số ngôn ngữ lập trình, đáng
chú ý nhất là C, để đánh dấu điểm kết thúc của dây ký tự.

Null-modem
Modem không.
Dây cáp đặc biệt dùng để nối chuỗi bộ nối của 2 máy tính để cho phép chúng trao đổi
dữ liệu.

Null string
Dây vô hiệu.
Dây thường được biểu diễn bởi , không chứa gì hoặc chứa ký tự 0. Dây vô hiệu được
dùng trong một số ngôn ngữ lập trình để biểu diễn giá trị cuối cùng của 1 dãy các giá
trị.

121
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

122
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (O)

Object oriewted programming (OOP)


Sự lập trình hướng đối tượng.
Sự lập trình máy tính dựa trên các đối tượng, trong đó các dữ liệu liên kết chặt chẽ với
các quy trình thực hiện chúng. Ví dự như 1 vòng tròn trên màn hình có thể là 1 đối
tượng: nó có các dữ liệu như tâm điểm và bán kính, cũng như cách thức để làm
chuyển động nó, xóa nó, thay đổi kích thước của nó... Việc sử dụng sự lập trình
hướng đối tượng làm cho sự phát triển giao diện người sử dụng đồ họa được dễ
dàng.

Object linking and embedding


Liên kết và nhúng đối tượng.
Sự tăng cường trao đổi dữ liệu bằng động lực làm cho nó không chỉ có khả năng bao
gồm các dữ liệu trực tiếp 1 ứng dụng trong 1 ứng dụng khác mà còn có khả năng hiệu
đính dữ liệu trong sự ứng dụng ban đầu mà không cần để lại sự ứng dụng mà trong
đó dữ liệu được bao hàm.

Object program
Chương trình đối tượng.
Sự dịch mật mã máy của 1 chương trình được viết bằng ngôn ngữ nguồn.

OCR
(Viết tắt của optical character recognition)
Bộ đọc ký tự quang học.

Octal number system


Hệ cơ số 8.
Hệ thống với cơ số 8, được dùng trong tính toán, trong đó tất cả các số được thành
lập bởi các chữ số từ 0 đến 7. Ví dụ như số thập phân 8 được biểu diễn trong hệ cơ
số 8 là 10, và số thập phân 17 trong hệ cơ số 8 là 21.

Off line
Ngắt mạch
Không được nối kết để các dữ liệu không thể truyền được, ví dụ như tới máy in. Trái
với nó là nối mạch.

OMR
(Viết tắt của optical mark recognition)

On line
Nối mạch.

123
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

ĐƯỢC NỐI, ĐỂ CHO CÁC DỮ LIỆU CÓ THỂ ĐƯỢC truyền đi, ví dụ như tới máy in.
Trái với nó là ngắt mạch.

On-line system
Hệ trực tuyến.
Hệ thống gốc cho phép máy tính làm việc với người sử dụng của nó, phù hợp với mỗi
chỉ dẫn được đưa ra và nhắc người sử dụng những thông tin khi cần thiết. Thuật ngữ
này hiện nay được dùng chủ yếu để chỉ cơ sở dữ liệu lớn, thư điện tử, và các hệ
thống thảo luận được tiếp cận thông qua modem quay số. Những hệ này thường có
hàng chục hoặc hàng trăm người sử dụng từ các nơi khác nhau, đôi khi từ các nước
khác nhau, trực tiếp tại cùng 1 thời điểm.

Open systems
Hệ thống mở.
Thuật ngữ được dùng để mô tả hệ thống phù hợp với tiêu chuẩn các hệ thống mở hay
các tiêu chuẩn POSIX. Unix là nền tảng ban đầu của hệ thống mở và hầu hết các hệ
thống mở không độc quyền, vẫn còn sử dụng hệ điều hành này. Thuật ngữ này cũng
được dùng khoáng hơn để mô tả 1 hệ thống bất kỳ mà liên lạc với các hệ thống khác
và để mô tả các tiêu chuẩn khác như MS-DOS và Windows. Các hệ thống mở được
phát triển từng phần để làm tăng khả năng liên lạc, nhưng cũng làm giảm sự phụ
thuộc của người sử dụng vào người cung cấp các hệ thống độc quyền.

Open systems interconnection (OSI)


Sự nối tiếp tiêu chuẩn của hệ thống mở.
Tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, định nghĩa 7 tầng cách thức liên lạc. Mặc
dù OSI là tiêu chuẩn quốc tế, nhưng các nghị định thư TCP/IP và kiến trúc hệ thống
mạng của IBM thường được sử dụng nhiều hơn trong các hệ thống thương mại.

Tiêu chuẩn nối tiếp các hệ thống mở (OSI). Bảy tầng thủ tục
1. Vậy lý: Liên quan đến các giao diện cơ học, điện và các quy trình giữa thiết bị liên
lạc và mạng lưới.
2. Khung/nối kết: Liên quan đến sự truyền các từ dữ liệu hơn là các đơn vị thông tin
(bit), cung cấp cho sự phân nhóm đơn vị thông tin thành byte hay các cơ cấu.
3. Mạng lưới: Liên quan với sự tuân theo lộ trình có hiệu quả của thông tin.
4. Sự vận chuyển: Liên quan đến sự liên lạc đáng tin cậy giữa các hệ thống truyền và
nhận. Cũng liên quan đến sự điều chỉnh lỗi.
5. Hội nghị: Quản lý cuộc đối thoại giữa các hệ thống liên lạc, sự quản lý và đồng bộ
hóa...
6. Sự biểu diễn: Liên quan đến sự định dạng dữ liệu và sự biến đổi mật mã, tạo lập
các quy tắt thỏa thuận lúc bắt đầu liên kết: bao hàm ngôn ngữ ASNI.
7. Sự ứng dụng: Liên quan đến các ứng dụng như truyền tập tin, thư điện tử và dịch
vụ thư mục.

Operating system (OS)


Hệ điều hành.
Chương trình điều khiển hoạt động cơ bản của máy tính. Hệ điều hành tiêu biểu điều
khiển các thiết bị ngoại vi, tổ chức sắp xếp hệ thống dữ liệu, bảo đảm sự liên lạc với
người vận hành và chạy các chương trình khác.
Các hệ điều hành độc quyền được viết cho những máy tính xác định, nhưng các máy
khác được chấp nhận các tiêu chuẩn. Những hệ này bao gồm CP/M (của Digital

124
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Reacrh) và MS-DOS (của Microsoft) dùng cho máy vi tính. Unix (được phát triển ở các
phòng thí nghiệm của AT & T) là tiêu chuẩn ở các trạm hoạt động, các máy tính nhỏ
và máy siêu tính. Nó cũng được dùng cho các máy tính cá nhân để bàn và máy tính
lớn.

Optical charracter recongnition (OCR)


Bộ đọc ký tự quang học.
Kỹ thuật để đưa các văn bản vào máy tính bằng phương tiện đọc tài LIỆU. ĐẨU TIÊN,
1 BỘ QUÉT XỬ LÝ CÁC ẢNH SỐ CỦA văn bản, rồi phần mềm của bộ đọc ký tự dùng
các kiến thức được lưu trữ về hình dạng của các ký tự riêng biệt và các chương trình
dựa trên sự suy luận minh bạch hoặc lập lờ để biến đổi các ảnh số thành tập hợp các
mật mã bên trong mà có thể được lưu và xử lý bởi máy tính.

Optical computer
Máy tính quang học.
Máy tính trong đó cả tín hiệu ánh sáng và điện đều được sử dụng trong bộ xử lý trung
tâm. Công nghệ này vẫn chưa được phát triển hoàn chỉnh, nhưng những máy tính
như vậy hứa hẹn sẽ thực hiện nhanh hơn và ít bị tấn công bởi sự nhiễu điện bên
ngoài so với máy chỉ dựa trên tín hiệu điện. Mẫu thử nghiệm đã được chế tạo ở
trường tổng hợp Colorado ở Mỹ vào năm 1993.

Optical disc
ĐĨA QUANG HỌC.
Môi trường lưu trữ trong đó công nghệ lade được sử dụng để ghi và đọc một khối
lượng lớn các dữ liệu số. Các dạng đĩa quang học bao gồm CD-ROM. WORM và đĩa
đọc/ghi quang học từ tính có thể xóa được (CD-R)

Optical fibre
Sợi quang.
Sợi thủy tinh nguyên chất rất nhỏ mà qua đó ánh sáng có thể được phản xạ để truyền
các ảnh hoặc dữ liệu từ đầu này đến đầu kia. Các sợi quang học đang được sử dụng
ngày càng nhiều để thay thế các dây cáp liên lạc bằng kim loại, các thông điệp được
mã hóa như các xung ánh sáng bằng kỹ thuật số hơn là dòng điện dao động. Mặc dù
sự đắt đỏ trong sản xuất và lắp đặt nhưng sợi quang học có thể mang nhiều dữ liệu
hơn, nhanh hơn và dãy tần số cao hơn so với cáp truyền thống, và ít bị nhiễu hơn.

Optical mark recognition (OMR)


Sự nhận biết dấu quang học.
Kỹ thuật cho phép các dấu hiệu được tạo ra trong các vị trí xác định trước dạng nhập
máy tính được phát hiện bằng quang học và nhập vào máy tính. Thiết bị đọc dấu
quang học chiếu một chùm ánh sáng lên tài liệu đưa vào và có thể khám phá các dấu
hiệu có vì ít ánh sáng được phản xạ trở lại từ chúng hơn từ phần giấy không có dấu
hiệu.

OR gate
Cửa OR (hoặc), một dạng của cửa logic.

OS/2
Hệ điều hành của máy tính một người sử dụng được sản xuất liên doanh
MICROSOFT VÀ IBM ĐỂ SỬ DỤNG TRÊN CÁC MÁY VI TÍNH LỚN HƠN. ĐÂC điểm

125
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

của nó là đa năng và khả năng truy cập một số lớn bộ nhớ trong. Hiện nay nó được
IBM bán độc quyền.

OSI
(viết tắt của open system Interconnection)

Outling font
Phông chữ dạng đường nét.
Phông chữ mà trong đó các đường nét của ký tự được định rõ, làm cho phông chữ có
thể phóng tỷ lệ tới kích thước bất kỳ. Phông chữ dạng đường nét có thể được xuất ra
ngoài nhờ 1 thiết bị đầu ra. Ba ngôn ngữ mô tả trang thường gặp nhất có sử dụng
phông chữ dạng đường nét là PostScript, TUE Type và PCL5.

Output device
Thiết bị đầu ra.
Thiết bị để biểu hiện kết quả xử lý cho máy tính thực hiện trong dạng mà người sử
dụng có thể hiển được. Các thiết bị đầu ra thông dụng nhất là màn hình và máy in.
Các thiết bị đầu ra khác bao hàm bộ phận vẽ đồ thị, dụng cụ cho ra các dữ liệu máy
tính trên vi phim.

Overflow error
Lỗi vượt quá.
Lỗi xuất hiện nếu 1 số nằm ngoài phạm vi máy tính và nó quá lớn để có thể xử lý
được.

126
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

127
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (P)

Packet switching
Phương pháp truyền dữ liệu giữa các máy tính được nối trong 1 mạng. Một góc hoàn
chỉnh chứa các dữ liệu được truyền và thông tin về máy tính nhận dữ liệu. Góc thông
tin đi quanh mạng cho đến khi nó đến đúng trạm cần tới.

Page decription language


Ngôn ngữ mô tả trang.
Ngôn ngữ điều khiển được dùng để mô tả nội dung và cách trình bày của 1 trang in
hoàn chỉnh: ngôn ngữ mô tả trang thường được dùng để điều khiển HOẠT ĐỘNG
CỦA MÁY IN LADE. ƯU ĐIỂM QUAN TRỌNG CỦA nó là nó cho phép thiết bị đầu ra
và sự phân tích độc lập nhau. Ngôn ngữ mô tả trang phổ biến nhất là Adobe
PostScript và Hewheel - packetd Printer control Language (PCL).

Page printer
Máy in trang.
Máy in mà in toàn bộ 1 trang văn bản và hình vẽ vào cùng 1 thời điểm. Máy in trang
sử dụng kỹ thuật tĩnh điện, tương tự với kỹ thuật dùng trong máy sao chụp.

Paging
Phương pháp làm tăng dung tích bộ nhớ ngoài của máy tính.

Parallel interfac
Giao diện song song.
Giao diện mà qua đó dữ liệu được truyền sao cho mỗi đơn vị thông tin cấu thành 1
byte hay 1 từ được gởi đi đọc theo các sợi dây riêng biệt tại cùng một thời điểm.

Parallel processing.
Sự xử lý song song.
Công nghệ máy tính mà cho phép các bộ xử lý làm việc song song trên 1 tập hợp dữ
liệu. Sự xử lý song song thường liên quan đến việc phá vỡ sự tính toán thành các
phần nhỏ và thực hiện hàng ngàn các phần này 1 cách đồng thời hơn là thực hiện
trong 1 trình tự tuyến tính. Các dạng của xử lý song song bao hàm xử lý song song
khối lượng lớn và xử lý song song đối xứng.

Parallel running
Chạy (chương trình) song song.
Phương pháp thực hiện hoạt động của một hệ thống máy tính mới trong đó hệ thống
mới và hệ thống cũ được chạy cùng nhau trong một thời gian ngắn. Hệ thống cũ vì thế
có thể thay thế từ sự thay những sai sót phát sinh.

128
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Parameter
Thông số.
ĐÂC TÍNH HAY YẾU TỐ CÓ THỂ BIẾN ĐỒI ĐƯỢC chương trình hay 1 vật thường
được mô tả bằng 1 tập hợp các thông số biến đổi hơn là các giá trị cố định. Ví dụ như
trong ứng dụng xử lý từ mà lưu trữ các thông số về phông chữ, cách trình bày trang,
dạng căn lề..., những thông số này có thể được thay đổi bởi người sử dụng.

Parity
Tính chẵn lẻ.
Trạng thái chẵn, hoặc của một số. Trong tính toán, thuật ngữ này ngụ ý chỉ một
số các số 1 trong mã nhị phân được.

129
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (Q)

Quick draw
Hệ thống biểu diễn bằng hình dựa trên vật thể được sử dụng bởi Apple Macintosh
trong máy tính. Việc sử dụng Quickdraw đã đem tới cho hầu hết các máy Macintosh
cái nhìn và sự cảm nhận giống nhau.

130
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Quick time
Sự tận dụng đa phương được đưa ra bởi Apple, đầu tiên cho Macintosh, nhưng ngày
nay nó cũng có thể dùng cho Windows. Nó cho phép đa phương, như âm thanh và
hình ảnh được đưa vào các tài liệu khác.

Qwerty
Sự sắp xếp các phím theo tiêu chuẩn trên bàn máy đánh chữ hay bàn phím vi tính của
Anh hay Mỹ. Q, W, E, R, T và Y là 6 phím đầu trên hàng chữ cái trên cùng. Sự sắp
xếp như vậy làm giảm cường độ làm việc của người đánh mày hàng ngày để các
phím không bị kẹt với nhau. Các nước châu âu dùng sự sắp xếp khác, như Azerty và
Qwertz là kiểu thích hợp với ngôn ngữ của từng nước.

131
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (R)

RAID
(Viết tắt từ Redundant arrays of independent (or inexpensive discs):
Sự sắp xếp đĩa độc lập.
Sự sắp xếp các đĩa, mỗi đĩa được nối với thanh dẫn, chúng có thể được xếp theo các
cách khác nhau, phụ thuộc vào sự ứng dụng. Ví dụ như Raid 1 là đĩa phản chiếu,
trong khi raid 5 trải rộng mỗi ký tự giữa các đĩa. Sự sắp xếp độc lập này nhằm mục
đích hoàn thiện sự biểu diễn và an toàn dữ liệu.

RAM
(Ramdon access memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.
Dụng cụ nhớ ở dạng 1 tập hợp các mạch tổ hợp, thường được dùng trong các máy vi
tính. Không giống như mạch tổ hợp ROM (bộ nhớ chỉ đọc được), mạch tổ hợp RAM
có thể đọc từ đĩa và ghi bởi máy tính, nhưng nội dung của nó bị mất khi nguồn điện bị
cắt. Máy tính của những năm 1992 có thể có tới 32 megabyte của mạch RAM.

RAMdise
ĐĨA RAM.

132
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên được sắp xếp để xuất hiện trong hệ điều hành như 1 đĩa.
Nó cho phép tiếp cận nhanh hơn đĩa cứng thường và vì thế được sử dụng cho các
ứng dụng cần đọc và ghi các hoạt động thường xuyên. Tuy nhiên, vì dữ liệu được lưu
trong bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên nên bó bị mất đi khi tắt máy tính.

Random access
Sự truy cập ngẫu nhiên, sự truy cập trực tiếp.

Random number
Số ngẫu nhiên.
Một số trong dãy số không có hình mẫu xác định được. Các số ngẫu nhiên được sử
dụng trong sự mô phỏng máy tính và các trò chơi trên máy tính. Một máy tính bình
thường không thể tạo ra các số ngẫu nhiên đúng, nhưng các kỹ thuật khác nhau có
thể đạt được các số giả ngẫu nhiên - đủ gần giống với sự ngẫu nhiên đúng cho hầu
hết các mục đích.

Range check
Sự kiểm tra dải.
Sự kiểm tra giá trị được áp dụng cho các chi tiết dữ liệu số để chắc chắn rằng giá trị
của nó nằm trong dải hợp lý.

Raster graphics or bit mapped graphics


ĐỒ HỌA MÀNH QUÉT.
Hình vẽ trên máy tính được lưu trong bộ nhớ bằng cách dùng ánh xạ để ghi dữ liệu
(như màu và cường độ) cho mỗi ảnh điểm tạo thành ảnh. Khi được truyền đi (phóng
to, quay, làm dẹt...), hình vẽ dạng chấm trở nên rời rạc, KHÔNG GIỐNG NHƯ HÌNH
VẼ DẠNG ĐƯỜNG NÉT. ĐỒ HỌA mành quét được dùng tiêu biểu trong các ứng
dụng để sơn và được tạo ra bằng bộ quét.

Real-time system.
Hệ thống thời gian thực.
Chương trình phản hồi các sự kiện trên thế giới khi chúng xảy ra. Ví dụ chương trình
lái máy bay tự động trên máy bay phải phản ứng ngay lập tức để khỏi lệch hướng.
Quá trình điều khiển rôbốt, các trò chơi và nhiều ứng dụng khác là các ví dụ của hệ
thống này.

Record
Bảng ghi mẫu tin
Tập hợp các chi tiết dữ liệu hay các trường dữ liệu có liên quan với nhau. Mẫu tin
thường là phần của tập tin.

Recursion
Phép đệ quy.
Kỹ thuật mà theo đó 1 chức năng hay 1 quy trình tự đưa vào sử dụng để cho phép 1
vấn đề phức tạp được phân thành nhiều bước đơn giản hơn. Ví dụ như việc tìm giao
của một số n (tính tích của tất cả các số nguyên giữa 1 và n) có thể đạt được kết quả
bằng cách nhân n với giai thừa của n-1.

Redundancy
Sự dư thừa.

133
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

thường nó được dùng như 1 sự kiểm tra, khi sự kiểm tra bổ sung một chữ số hay một
bit.

Register
Thanh ghi.
Vùng nhớ có thể được truy cập nhanh chóng; nó thường được dựng lên trong bộ xử lý
trung tâm. Một số thanh ghi được bảo quản cho các công việc đặc biệt. Thanh ghi các
lệnh được dùng để chứa các lệnh mật mã mà máy tính đang thực hiện trong thanh ghi
thứ tự điều khiển giữa đường đi của lệnh kế tiếp được thực hiện. Các thanh ghi khác
được dùng để chứa các kết quả tức thời.

Relational database
Cơ sở dữ liệu liên quan.
Cơ sở dữ liệu trong đó các dữ liệu được xem xét như 1 tập tin các bảng liên kết. Nó là
dạng phổ biến nhất trong 3 kiểu cơ sở dữ liệu cơ bản, 2 loại kia là cơ sở dữ liệu mạng
và dạng cấp bậc.

Relative
(Giá trị) tương đối.
Có thể biến đổi và được tính từ giá trị cơ bản. Ví dụ như địa chỉ tương đối là vùng nhớ
được tìm bằng cách thêm 1 lượng biến thiên vào 1 địa chỉ cơ sở cố định và sự chứng
nhận khoang tương ứng đặt 1 khoang trong bảng bằng vị trí tương đối của nó với
khoang cơ sở. Trái với tương đố là tuyệt đối.

Remotr terminal
Thiết bị cuối điều khiển từ xa.
Thiết bị cuối liên lạc với máy tính thông qua 1 modem và 1 đường điện thoại.

Resolution
ĐỘ PHẤN GIẢI HÌNH.
Số chấm trong 1 đơn vị chiều dài mà trong đó 1 ảnh có thể được tái sinh TRÊN MÀN
HÌNH HOÂC MÁY IN. ĐỘ PHẤN GIẢI MÀN HÌNH tiêu biểu đối với máy dò hình này là
75 dpi. Máy in lade có độ phận giải từ 300 dpi tới 1800 dpi, và máy in kim có độ phân
giải từ 60 tới 180 dpi. Hình trong sách và tạp chí có độ phân giải 1200 tới 300 dpi nếu
chúng được tạo ra bằng điện tử.

Reserved word
Từ dành riêng.
Từ mà có ý nghĩa đặc biệt đối với ngôn ngữ lập trình. Ví dụ như if và for là các từ
riêng trong hầu hết các ngôn ngữ bậc cao.

Response time
Thời gian đáp ứng
Sự trì hoãn giữa lúc đưa vào lệnh và lúc thấy hiệu quả của nó.

reverse video
Video đảo.

RGB
(Viết tắt của red - green - blue)

134
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Phương pháp nối màn hình màu với máy tính, liên quan tới ba tín hiệu riêng biệt: đỏ,
lục và xanh dương. Tất cả các màu được biểu hiện trên màn hình có thể được cấu
thành từ 3 màu hợp phần này. Việc in 4 màu sử dụng 1 hệ thống khác.

RISC
(reduce instruction - set computer):
Máy tính dùng tập lệnh rút gọn.
Bộ xi xử lý thực hiện ít lệnh hơn các bộ vi xử lý khác với công dụng chung trong
những năm 1990. Vì số lệnh mật mã máy thấp nên bộ vi xử lý thực hiện những lệnh
này rất nhanh.

Robot
Rôbốt.
Máy được điều khiển bằng máy tính mà có thể được lập trình để chuyển động hoặc
thực hiện công việc. Các rôbốt thường được dùng trong công nghiệp để vận chuyển
nguyên vật liệu hoặc thực hiện các công việc lặp đi lặp lại. Ví dụ như tay rôbốt, được
gắn lên sàn nhà hoặc băng ghế, có thể được dùng để sơn các phần của máy hay lắp
ráp các mạch điện tử. Các rôbốt khác được thiết kế đế làm việc trong những hoàn
cảnh nguy hiểm đối với con người, ví dụ như tháo bom hoặc thám hiểm vũ trụ và biển
sâu.
Một số rôbốt được trang bị các bộ phận cảm giác như bộ phận xúc giác và camera
hình, và có thể được lập trình để đưa các quyết định đơn giản dựa trên dữ liệu cảm
giác nhận được.

Rogue value
Một tên khác của data terminator.
Trình kết thúc dữ liệu.

ROM
(Real only memory)
Bộ nhớ chỉ đọc được.
Bộ nhớ ở dạng tập hợp các mạch tổ hợp, thường được dùng trong máy vi tính; Bộ
nhớ này được chất đầy dữ liệu và chương trình trong khi làm việc, và không giống
như bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM) chỉ có thể đọc được mà không viết được bởi
máy tính. Tuy nhiên, nội dung chứa trong bộ nhớ không bị mất khi cắt nguồn điện như
trong RAM.

Root directory
Thư mục gốc.
Thư mục trên cùng trong hệ thống tập tin cây và nhánh. Nó chứa tất cả các thư mục
khác.

Rounding error
Sai số làm tròn
Lỗi xuất hiện khi 1 kết quả thập phân được làm tròn lên hoặc xuống.

Router
Bộ chỉ đường.
Thiết bị cho phép các mạng không tương tự (như Ethernet và Token Ring) nối với

135
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

nhau nhưng chỉ có 1 nghi thức chung. Thiết bị này có thể được lập trình để xác định lộ
trình nhanh nhất và hiệu quả nhất cho dữ liệu đi.

RS-232 interface (or serial interface) = Giao diện RS-232


Giao diện nối chuỗi.
Một dạng tiêu chuẩn của bộ phận nối của máy tính được dùng để nối máy tính với các
chuỗi thiết bị. Nó được dùng cho modem, chuột, màn hình và máy in.

Run-time error
Lỗi trong thời gian chạy

Run-time system
Hệ thống thời gian chạy.
Chương trình phải được lưu trong bộ nhớ trong khi 1 ứng dụng được thực hiện.

Run-time version
Phiên bản dùng trong thời gian chạy.
Bản sao 1 chương trình được cung cấp cùng với sự ứng dụng khác, sao cho chương
trình ứng dụng chạy được, mặc dù nó không cung cấp chức năng đầy đủ của chương
trình. Một ví dụ là sự cung cấp phiên bản dùng trong thời gian chạy của Microsoft
Windows với các ứng dụng của Windows cho những người sử dụng mà không có
phiên bản đầy đủ của Windows.

136
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (S)

SAA
(Viết tắt của system application architecture)

Sampling
Phép đo tín hiệu tương tự tại các khoảng đều nhau. Kết quả của phép đo đó thể được
biến đổi thành tín hiệu số.

Scalable Fonts
Phông chữ có thể thay đổi tỷ lệ.
Phông chữ có thể được dùng ở kích thước bất kỳ và độ phân giải bất kỳ, trên một màn
hình hay trên thiết bị sao chép cứng, như máy in lade. Phông chữ tỷ lệ luôn là dạng
đường nét.

Scanner
Bộ quét.
Thiết bị tạo ra ảnh bằng kỹ thuật số của một tài liệu để đưa vào và lưu trong máy tính.
Nó dùng công nghệ tương tự với công nghệ của máy sao chụp. Bộ quét nhỏ có thể
được cho qua bề mặt tài liệu bằng tay. Các phiên bản lớn có dạng dẹt, giống như của
máy sao chụp, trên đó tài liệu nhập vào được đặt vào và rà quét.
Bộ quét được sử dụng rộng rãi để đưa các hình ảnh vào máy in và để quét các tài liệu
để xử lý ảnh. Nếu văn bản được nhập bằng bộ quét thì ảnh giữ lại được máy tính nhìn
thấy như một bức tranh bằng kỹ thuật số hơn là các ký tự riêng biệt. Do đó văn bản
không thể được xử lý, ví dụ như bộ xử lý từ, trừ khi phần mềm nhận biết ký tự quang
học có thể biến đổi ảnh thành các ký tự hợp thành. Bộ phận giải của bộ quét tay tiêu
biểu là từ 75 đến 400 dpi.

Screen or monitor
Màn hình.
Dụng cụ đầu ra trên đó máy tính hiển thị các thông tin có ích của người vận hành.
Dạng phổ biến nhất là ống tia catốt tương tự như màn hình tivi. Máy tính xách tay
thường dùng màn hình hiển thị bằng tinh thể lỏng. Loại này khó đọc hơn loại ống tia
catốt, nhưng đòi hỏi ít năng lượng hơn, làm cho chúng hợp với hoạt động bằng pin.

Screen dump
In trên màn hình.

137
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Quá trình thực hiện một bản sao in của sự hiển thị trên màn hình hiện hành. Sự in trên
màn hình đôi lúc được lưu như một tập tin dữ liệu thay vì được in ngay lập tức.

Scrolling
Cuộn.
Hành động mà theo đó dữ liệu được hiển thị trên màn hình hoặc ở cửa sổ được
chuyển động tự động đi lên, đi xuống hoặc qua một bên hoặc khuất tầm mắt khi một
dữ liệu mới được thêm vào theo hướng ngược lại.

SCSI
Viết tắt của small computer system interface.
Giao diện hệ thống máy tính nhỏ.

Searching
Sự thăm dò, sự tìm kiếm.
Sự tách một chi tiết xác định khỏi một phần dữ liệu lớn, như một tập tin hoặc bảng.
Phương pháp này được sử dụng dựa trên cách thức tổ chức sắp xếp dữ liệu. Ví dụ
như việc tìm kiếm phân đôi đòi hỏi dữ liệu phải được xếp theo trình từ, liên quan đến
việc quyết định trước hết xem nếu dữ liệu nào chứa chi tiết cần tìm, rồi 1 phần tư nào,
và 1 phần 8 nào, và tiếp tục cho đến khi tìm được chi tiết đó.

Search request
Yêu cầu tìm kiếm.
Yêu cầu có tổ chức của người sử dụng để kiếm thông tin từ cơ sở dữ liệu. Nó có thể
là yêu cầu đơn giản cho tất cả các đầu vào có trường dữ liệu thỏa mãn một điều kiện
nào đó.

Sector
Vùng hình quạt, cung.
Phần của cấu trúc từ được thiết lập trên bề mặt đĩa lớn định dạng sao cho dữ liệu có
thể được lưu trữ trong đó. Đĩa đầu tiên được chia thành các đường tròn và rồi mỗi
đường tròn lại được chia thành một số các cung.

Security
An toàn.
Sự bảo vệ chống lại sự mất mát hoặc bỏ sót dữ liệu và chống lại sự truy cập vào hệ
thống trái phép.

Seek time
Thời gian tìm kiếm.
Thời gian cần để đầu đọc-viết tìm được một chi tiết dữ liệu xác định trên đường vạch
của đĩa.

Sensor
Bộ cảm biến.
Thiết bị được thiết kế để khám phá tình trạng vật lý hay các số đo đại lượng vật lý và
sinh ra các tín hiệu đầu vào chi một máy tính. Ví dụ như bộ cảm biến có thể phát hiện
ra sự thật rằng máy in đã chạy ra ngoài tờ giấy hoặc có thể đo nhiệt độ trong máy sấy.
Tín hiệu từ bộ cảm biến thường ở dạng điện thế tương tự, và vì thế phải được biến
đổi thành tín hiệu số bằng bộ biến đổi sang số trước khi được đưa vào.

138
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Sequence-control register or program counter


Bộ thanh ghi điều khiển tuần tự.
Bộ nhớ đặc biệt được dùng để chứa địa chỉ của các lệnh tiếp theo từ bộ nhớ truy cập
tức thời để thực hiện bởi máy tính. Nó nằm trong bộ phận điều khiển trung tâm.

Sequential file
Tập tin tuần tự.
Tập tin trong đó các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự của trường giải mã và máy tính
có thể dùng kỹ thuật thăm dò giống như sự tìm kiếm phân đôi để truy cập một tài liệu
xác định.

Serial file
Tập tin chuỗi.
Tập tin trong đó các tài liệu không được lưu theo một thứ tự riêng và vì thế một tập tài
liệu xác định có thể được truy cập chỉ bằng cách đọc qua tất cả các tập tin trước nó.

Serial interface
Giao diện nối tiếp (chuỗi).
Giao diện qua đó dữ liệu được chuyển đi một đơn vị thông tin tại một thời điểm. So
sánh với giao diện song song.

SGML
Viết tắt của Standard Generalized Markup Language.

Share ware
Phần mềm cổ đông.
Phần mềm được phân phát cho phí tổn của đĩa sao chép, và sự phân bố chủ yếu sao
cho người sử dụng có cơ hội kiểm tra chức năng và khả năng thỏa mãn các yêu cầu
của họ. Nếu người sử dụng có kế hoạch dùng phần mềm, họ sẽ được yêu cầu trả một
lệ phí ghi chép nhỏ trực tiếp cho tác giả. Nó có thể mang các chức năng và tài liệu phụ
thêm. Phần mềm này không được sao chép tự do.

Silicon chip
Mạch tổ hộp.

Simulation
Viết ngắn của computer simulation.
Bộ mô phỏng máy tính.

Small computer system interface (SCSI)


Giao diện hệ thống máy tính nhỏ.
Bộ nối song song được sử dụng bởi Apple Macintosh và sự gia tăng số máy tính cá
nhân dựa trên MS-DOS để nối các thiết bị như ổ đĩa, máy in và ổ CD-ROM. SCSI có
thể giúp truyền dữ liệu với tốc độ cao. Phiên bản mới SCSI-2 có thanh dữ liệu rộng
hơn và có thể giúp truyền dữ liệu nhanh hơn.

Smalltalk
Ngôn ngữ lập trình bậc cao đầu tiên được dùng trong các ứng dụng định hướng đối
tượng.

139
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Smart card
Thẻ thông minh.
Thẻ nhựa được gắn một bộ vi xử lý và bộ nhớ. Nó có thể lưu trữ, ví dụ như dữ liệu cá
nhân, chứng minh thư và các chi tiết tài khoản ngân hàng, để cho phép nó được sử
dụng như một thẻ tín dụng. Thẻ này có thể được chứa đầy các khoản tiền rồi sau đó
tiêu xài dần bằng điện tử và lại chất tiền trở lại khi cần thiết. Các công dụng khác có
thể trong phạm vi từ chìa khóa cửa khách sạn đến hộ chiếu.

SNA
Viết tắt của System Network Architecture

Soft-sectored disc
Đĩa sector mềm.
Đĩa mà phải được định dạng bởi phần mềm khi dữ liệu có thể được lưu trên nó.

Software
Phần mềm.
Tập hợp các chương trình và quy trình để làm cho máy tính thực hiện 1 công việc xác
định, trái với phần cứng là các thành phần vật chất của hệ thống máy tính. Phần mềm
được tạo ra bởi người lập trình. Các ví dụ của phần mềm là hệ điều hành, các chương
trình ứng dụng... Không máy tính nào có thể hoạt động mà không có một vài dạng
phần mềm.

Software project life cycle


Chu kỳ sống của dự án phần mềm.
Các giai đoạn khác nhau của sự phát triển trong việc viết chương trình lớn (phần
mềm), từ việc xác định các yêu cầu lắp đặt, bảo trì và nâng đỡ của chương trình được
kết thúc. Quy trình này bao gồm sự phân tích hệ thống và thiết kế hệ thống.

Sorting
Sự phân loại
Sự sắp xếp dữ liệu theo thứ tự. Khi sắp xếp một tập hợp, hay tập tin dữ liệu được cấu
thành từ 1 vài trường dữ liệu khác nhau, một trường phải được chọn như một chìa
khóa được dùng để thiết lập thứ tự yêu cầu. Sự lựa chọn phương pháp phân loại liên
quan đến việc trung hòa giữa thời gian chạy, việc sử dụng bộ nhớ và hỗ hợp của cả
hai. Những phương pháp được sử dụng bao gồm phân loại lựa chọn, trong đó chi tiết
nhỏ nhất được tìm thấy và trao đổi với chi tiết đầu tiên, chi tiết nhỏ thứ hai được trao
đổi với chi tiết thứ hai. Sự phân loại thay thế, trong đó các chi tiết kề nhau được trao
đổi liên tục cho đến khi dữ liệu được xếp theo thứ tự; và sự phân loại lồng vào, trong
mỗi chi tiết được đặt vào vị trí đúng và các chi tiết tiếp theo chuyển xuống dưới để
nhường chỗ cho nó.

Source language
Ngôn ngữ nguồn. Ngôn ngữ mà một chương trình được viết bằng nó, trái với mật mã
máy là dạng mà nhờ nó mà các lệnh của chương trình được thực hiện bởi máy tính.
Các ngôn ngữ nguồn được phân loại thành ngôn ngữ bậc cao hoặc bậc thấp tùy theo
mỗi ký hiệu trong ngôn ngữ nguồn biểu diễn cho nhiều hay chỉ một lệnh trong mật mã
máy. Các chương trình bằng ngôn ngữ bậc cao được dịch sang mật mã máy bằng
chương trình dịch hợp ngữ. Chương trình trước khi được dịch gọi là chương trình
nguồn, sau khi được dịch sang mật mã máy nó được gọi là chương trình đối tượng.

140
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Source program
Chương trình nguồn.
Chương trình được biết bằng ngôn ngữ nguồn.

Speech recognition or voice input


Nhận biết tiếng nói.
Sự nhận biết giọng hay đưa dữ liệu vào bằng giọng nói. Kỹ thuật bất kỳ mà theo đó
máy có thể hiểu được câu nói bình thường. Có 3 dạng: sự nhận biết từ riêng biệt để
phân biệt được hàng trăm từ được nói một cách riêng biệt; sự nhận biết giọng nói nối
kết để phân biật các câu trong đó có đoạn dừng ngăn giữa các từ và sự nhận biết
giọng nói liên tục để phân biệt được các giọng nói bình thường nhưng được nói rõ
ràng, trôi chảy.

Speech synthesis or voice output


Sự tổng hợp tiếng nói.
Kỹ thuật dựa trên máy tính để tạo ra giọng nói. Bộ tổng hợp tiếng nói được điều khiển
bởi máy tính, máy cung cấp chuỗi mật mã phù hợp với âm thanh (ngữ điệu) cơ bản
của giọng nói, cùng với nó tạo thành từ. Chương trình ứng dụng tổng hợp tiếng nói
bao hàm đồ chơi trẻ con, hệ thống xe hơi và máy bay chiến đấu, hộp thư thoại.

Spooling
Kỹ thuật đệm.
Quá trình trong đó thông tin để in được lưu trữ tạm thời trong một tập tin, việc in được
thực hiện khi cần thiết. Nó được dùng để cho phép hệ thống tiếp tục vận hành trong
khi in và cho phép một số máy tính hoặc chương trình dùng chung một máy in.

Spreadsheet
Sự ứng dụng trọn gói phần mềm cho phép người sử dụng phân tích dữ liệu vì nó sẽ
thực hiện sự tính toán và lệnh gọi mở các phép toán. Sự dự đoán dòng chảy tiền mặt
có thể được chuẩn bị trên phần mềm này.

Sprite
Đối tượng đồ hoạ được cấu thành từ một hìnhmẫu gồm các ảnh điểm được xác định
bởi người lập trình của máy tính. Một số ngôn ngữ bậc cao và chương trình ứng dụng
chứa các lệnh gọi mở mà cho phép người sử dụng xác định hình dạng, màu và các
đặc tính khác của các đối tượng đồ họa. Các đối tượng này sau đó được thao tác ra
các trò chơi sinh động hoặc hiển thị bằng đồ họa trên màn hình.

SQL
Viết tắt của Structured query language.
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.
Ngôn ngữ máy tính bậc cao được thiết kế để sử dụng với các cơ sở dữ liệu liên quan.
Mặc dù nó có thể được những người lập trình sử dụng theo cách giống nhau, nhưng
nó thường được dùng như một phương tiện để liên lạc với nhau. Tiêu biểu là một
chương trình dùng SQL để yêu cầu dữ liệu từ cơ sở dữ liệu phục vụ.

SRAM
(Static random - access memory): Bộ nhớ tĩnh truy cập ngẫu nhiên. Bộ nhớ máy tính ở
dạng mạch tổ hợp được dùng để cung cấp bộ nhớ truy cập tức thời. SRAM nhanh
hơn nhưng đắt hơn DRAM (bộ nhớ động truy cập ngẫu nhiên).

141
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Stack
Ngăn xếp.
Phương pháp lưu trữ dữ liệu trong đó hầu hết các chi tiết mới được lưu sẽ được điều
chỉnh trước.
Ngăn xếp được dùng để giải các vấn đề liên quan đến cấu trúc bộ; ví dụ như để phân
tích 1 biểu thức đại số chứa các biểu thức con trong dấu ngoặc.

Stand alone computer


Máy tính độc lập.
Máy tính tự chứa nó, thường là một máy tính, nó không được nối vào mạng máy tính
và có thể sử dụng riêng biệt với các thiết bị khác.

Standard generalized markup language


Tiêu chuẩn của có thể tiêu chuẩn quốc tế mô tả cấu trúc của một văn bản có thể được
xác định như thế nào để nó có thể dùng được, có thể thông qua bộ lọc, trong các ứng
dụng như in điện tử và in mặt bàn.

Start bit
Bit khởi động.
Bit được dùng trong liên lạc không đồng bộ để chỉ sự bắt đầu của một mẫu dữ liệu.

Stepper motor
Động cơ điện có thể điều khiển chính xác bởi các tín hiệu từ máy tín. Động cơ này
quay với một góc chính xác mỗi thời điểm mà nó nhận được 1 xung tín hiệu từ máy
tính. Bằng cách thay đổi mức độ mà từ đó các xung tín hiện được tạo thành, động cơ
có thể chạy với các tốc độ khác nhau hoặc quay với một góc chính xác rồi dừng lại.
Mạch công tắc có thể được thiết lập để cho phép máy tính đảo hướng của động cơ.
Bằng cách kết hợp 2 hay nhiều động cơ, sự điều khiển chuyển động phức hợp trở nên
có thể được.

Stop bit
Bit kết thúc.
Bit được dùng trong sự liên lạc không đồng bộ để chỉ sự kết thúc của một mẫu dữ
liệu.

String
Chuỗi.
Nhóm các ký tự được thao tác như một đối tượng đơn bởi máy tính. Trong dạng đơn
giản nhất nó có thể chứa 1 chữ cái đơn hoặc 1 từ chuỗi có thể chứa 1 tổ hợp các từ,
khoảng trống và các số. Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao có nhiều chức năng điều
khiển chuỗi đa dạng.

Structured programming
Sự lập trình có cấu trúc.
Quá trình viết chương trình với các phần nhỏ và độc lập nhau. Điều này làm cho nó dễ
điều khiển sự phát triển của chương trình và thiết kế và kiểm tra các hợp phần riêng
biệt của nó. Các chương trình này thường được thiết lập thành từ các bộ phận,
thường tương ứng với quy trình riêng hoặc các chức năng. Một số ngôn ngữ lập trình
như PASCAL và Modula - thích hợp với sự lập trình có cấu trúc hơn các ngôn ngữ
khác.

142
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Subroutine
Thủ tục con, lệnh gọi mở con. Phần nhỏ của 1 chương trình được thực hiện từ 1 phần
khác của chương trình. Nó cung cấp phương pháp thực hiện công việc giống nhau ở
ít nhất 1 điểm trong chương trình, và phương pháp phân các chi tiết của chương trình
từ sự suy luận chính của nó. Trong một số ngôn ngữ máy tính, thủ tục con tương tự
với các chức năng hoặc quy trình.

Super computer
Siêu máy tính.
Dạng máy tính nhanh nhất và hùng mạnh nhất, có khả năng thực hiện các phép tính
cơ bản của nó trong vài pico giây (phần ngàn tỷ của giây) ở trong khi hầu hết các máy
tính khác là vài mano giây (phần tỉ của 1 giây). Để đạt được tốc độ khác thường này,
các siêu máy tính sử dụng vài bộ xử lý cùng làm việc với nhau và kỹ thuật như làm
lạnh các bộ xử lý đến gần nhiệt độ không tuyệt đối để các thành phần của nó dẫn điện
nhanh hơn bình thường nhiều lần. Các hãng sản xuất là Cry, Fujitsu và NEC.

Support environment
Tập hợp các chương trình (phần mềm) được dùng để giúp con người thiết kế và viết
các chương trình khác. Ở mức đơn giản nhất nó bao gồm phần mềm xử lý từ và
chương trình biên dịch để dịch chương trình sang dạng có thể thực hiện được. Nhưng
nó cũng có thể bao gồm các phần điều chỉnh sai sót để giúp chỉnh các sai sót cục bộ,
thư mục dữ liệu để giữa các đường dữ liệu được sử dụng, và các máy công cụ thử
nghiêm nhanh để tạo ra các thực nghiệm nhanh của chương trình.

SVGA
Tiêu chuẩn hiển thị đồ họa cung cấp độ phân giải cao hơn VGA. (Sự sắp xếp hình
video). Màn hình SVGA có độ phân giải 800 x 600 hoặc 1024 x 768.

SWAP
Hoán đổi.
Chuyển các phần dữ liệu vào hoặc ra khỏi bộ nhớ. Đối với các hoạt động nhanh đòi
hỏi càng nhiều dãi dữ liệu vàng tốt trong bộ nhớ chính, nhưng nói chung không thể
chứa hết tất cả các dữ liệu tại cùng 1 thời điểm. Sự hoán đổi là hoạt động viết và đọc
từ bộ nhớ đệm, thường là 1 khoảng đặc biệt trên đĩa.

Symbolic address
Ký hiệu được dùng trong ngôn ngữ lập trình dịch hợp ngữ để biểu diễn địa chỉ đôi của
một vùng nhớ.

Symbolic processor
Bộ xử lý ký hiệu.
Máy tính được chế tạo với mục đích để chạy các chương trình thao tác trên ký hiệu
hơn là chương trình liên quan đến việc xử lý các tính toán bằng số. Chúng tồn tại chủ
yếu cho ngôn ngữ trí năng nhân tạo LISP, mặc dù 1 số máy này cũng được chế tạo
để chạy PROPOG.

Synchronous
Sự đồng bộ.
Hầu hết sự liên lạc trong hệ thống máy tính đều đồng bộ, được điều khiển bởi đồng hồ

143
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

bên trong chính máy tính, trong khi sự liên lạc giữa các máy tính thường không đồng
bộ. Tuy nhiên, sự đồng bộ của viễn thông trở nên được sử dụng rộng rãi hơn.

Syntax error
Lỗi ngữ pháp.
Lỗi gây ra do sử dụng không đúng ngôn ngữ lập trình.

System flow chart


Sơ đồ hệ thống.
Một dạng sơ đồ được dùng để mô tả đường đi của dữ liệu qua 1 hệ thống máy tính
xác định.

System implementation
Sự lắp đặt hệ thống.
Quá trình lắp đặt 1 hệ thống máy tính mới.

System network architecture (SNA)


Kiến trúc hệ thống mạng.
Tập hợp các cách thức liên lạc được đưa ra bởi IBM và được hợp nhất trong sự cài
lắp phần cứng và phần mềm.

Systems analysis
Sự phân tích hệ thống.
Sự điều nghiên hoạt động kinh doanh hay một cách thức làm việc ở văn phòng với cái
nhìn để quyết định nó có thể máy tính hóa được và bằng cách nào. Nhà phân tích
thảo luận các quy trình hiện có với những người liên quan, nghiên cứu đường dữ liệu
qua quá trình, và rút ra ý nghĩa của hệ thống máy tính được đòi hỏi.

Systems analyst
Nhà phân tích hệ thống.
Người thực hiện phân tích hệ thống.

System application architecture (SAA)


Kiến trúc ứng dụng hệ thống.
Mô hình của IBM cho việc tính toán khách - chủ.

Systems design
Sự thiết kế hệ thống.
Sự thiết kế chi tiết một ứng dụng trọn gói và/hoặc một hệ thống máy tính. Nhà thiết kế
phân hệ thống thành các chương trình thành phần, và thiết kế dạng dữ liệu đưa vào
được yêu cầu, sự trình bày màn hình, cho ra một văn bản hình dạng phần cứng. Sự
thiết kế hệ thống tạo một liên kết giữa sự phân tích hệ thống và lập trình.

Systems program
Chương trình hệ thống.
Chương trình thực hiện một công việc liên quan với sự tự điều hành và thực hiện của
hệ thống máy tính. Ví dụ như chương trình hệ thống có thể điều khiển hoạt động của
màn hình hiển thị, hay điều khiển và tổ chức bộ nhớ đệm. Ngược lại chương trình ứng
dụng được thiết kế để thực hiện các nhiệm vụ cho lợi ích của người dùng máy tính.

144
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

System X
Hệ thống X.
Trong liên lạc truyền thông, hệ thống công tác kỹ thuật số được điều khiển bằng máy
tính, được dùng trong sự trao đổi qua điện thoại.

145
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Thuật ngữ tin học (T)

Tape streamer
Dãi băng từ.
Công cụ của bộ nhớ gồm các các vòng băng từ liên tục, dải băng từ được dùng rộng
rãi để lưu trữ các chồng tập tin dữ liệu quan trọng.

TCP/IP
(Transport control protocol/ Internet protocol):
Biên bản kiểm soát sự truyền tin/ Biên bản liên mạng. Tập hợp các nghi thức mạng,
chủ yếu được đưa ra bởi US Department of Defense (Bộ Quốc phòng Mỹ). TCP/IP
được dùng rộng rãi, đặc biệt trong Unix và trên Internet (mạng thông tin).

Telecommuting
Sự chuyển làm việc từ xa.
Sự làm việc trên máy tính ở nhà hơn là tới văn phòng, và liên lạc với hệ thống máy
tính trung tâm qua đường điện thoại.

Teletext
Truyền văn bản từ xa.
Thông tin chủ yếu là các chi tiết tin tức, giải trí, thể thao và tài chính thường xuyên
được cập nhật hóa. Teletext là một dạng của video text, được khởi xướng của Anh
bởi hãng BBC vớ Ceefax và bởi Independent Television với Teletext.

Terminal
Thiết bị cuối.
Dụng cụ gồm bàn phím và màn hình hiển thị - hay trong các hệ thống cũ hơn, là máy
in tele để cho phép người vận hành liên lạc với máy tính. Thiết bị này có thể được gắn

146
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

với máy tính theo cách vật lý hoặc được nối với nó bằng dây điện thoại. Thiết bị nối
câm với máy tính không có bộ xử lý của riêng nó, trong khi thiết bị nối thông minh có
bộ xử lý riêng của nó và lấy một số trách nhiệm xử lý máy tính chính.

Terminate and stay resident (TSR)


Kết thúc và lưu trú lại.
Thuật ngữ được gán cho một chương trình mà còn lại trong bộ nhớ, vì dụ như đồng
hồ, bộ phận tính. Chương trình được chạy bằng cách sử dụng 1 phím nóng.

Test data
Dữ liệu kiểm tra.
Dữ liệu được thiết kế để kiểm tra chương trình máy tính mới có hoạt động đúng
không. Dữ liệu kiểm tra được chọn cẩn thận để chắc chắn rằng tất cả các nhánh có
thể của chương trình đều được kiểm.

Tex
Hệ thống xếp chữ và định dạng văn bản của phạm vi công cộng, được đưa ra bởi
Donald Knuth và được dùng rộng rãi để tạo ra các tài liệu toán học và kỹ thuật. Tex
không phải là WYSIWYG, mặc dù trong một số màn hình có thể xem trước toàn bộ
trang.

Text editor

Trình soạn thảo văn bản.


Chương trình cho phép người sử dụng soạn thảo văn bản trên màn hình và lưu nó trong 1 tập
tin. Trình soạn thảo văn bản tương tự như trình xử lý từ, ngoại trừ chúng thiếu khả năng định
dạng văn bản thành các đoạn và các trang và sử dụng các kiểu và dạng chữ khác nhau. Tuy
nhiên, chúng thường bao gồm nhiều chức năng phụ như nhiều mức xóa bỏ và phục hồi lại là
chức năng thường không có trong trình xử lý từ.

TIFF (Tagged image file format):


Định dạng tập tin hình.

Tiling
Sự sắp xếp của các cửa sổ và trong hệ thống giao diện người sử dụng đồ họa sao
cho chúng không gối lên nhau.

Time-sharing
Sự chia sẻ thời gian.
Phương pháp cho phép một số người sử dụng truy cập cùng 1 máy tính tại cùng 1
thời điểm hay 1 vày chương trình được chạy liên tục. Máy tính nhanh chóng được nối

147
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

kết giữa thiết bị nối của người sử dụng và chương trình cho phép mỗi người làm việc
khi họ sử dụng độc quyền hệ thống.

Toggle
Nút gạt.
Để bật tắt giữa hai môi trường. Trong phần mềm nút gạt thường được khởi động bằng
cùng 1 mật mã, vì thế quan trọng là mật mã này chỉ có 2 nghĩa. Một ví dụ là việc sử
dụng ký tự như nhau trong 1 tập tin văn bản để chỉ cả dấu hiệu mở và đóng đoạn
trích. Nếu ký hiệu như nhau này cũng được dùng để chỉ dấu phẩy trên ' , thì sự
chuyển đổi thông qua nút gạt đối với hệ thống in mà sử dụng các dấu hiệu mở và kết
thúc đoạn trích khác nhau sẽ không thực hiện chính xác.

Token ring
Vòng token, vòng hiện dạng. Biên bản cho mạng vùng gần, được đưa ra bởi IBM.

Topology
Topo mạng.
Sự sắp xếp các thiết bị trong một mạng.

Touch screen
Màn hình xúc cảm.
Thiết bị đầu vào cho phép người sử dụng liên lạc với máy tính bằng cách sờ 1 ngón
tay vào màn hình hiển thị. Trong cách này, người sử dụng có thể chỉ một mục lựa
chọn được yêu cầu trong danh mục hay 1 chi tiết dữ liệu. Màn hình xúc cảm được sử
dụng ít rộng rãi hơn vác thiết bị chỉ khác nhau như chuột và cần gạt.
Màn hình có thể nhận biết được sự sờ vào hoặc vì ngón tay ấn lên màn nhạy cảm
hoặc vì nó ngắt 1 vùng của chùm sáng đi qua về mặt màn hình.

Touch sensor
Bộ cảm biến xúc cảm.
Trong robot được điều khiển bằng máy tính, dụng cụ được dùng để cho robot cảm
giác xúc giác, cho phép nó thao tác với các đối tượng tinh vi hoặc tự động chuyển
động quanh phòng. Bộ cảm biến xúc cảm cung cấp sự phản hồi cần thiết cho rôbốt để
điều chỉnh lực chuyển động của nó và áp suất của tay hãm của nó. Các dạng chính
bao gồm máy đo sức căng và công tắc micro.

Trace
Vết, dấu tích phục vụ truy tìm. Phương pháp kiểm tra rằng một chương trình máy tính
đang chạy Trình soạn thảo văn bản.
Chương trình cho phép người sử dụng soạn thảo văn bản trên màn hình và lưu nó
trong 1 tập tin. Trình soạn thảo văn bản tương tự như trình xử lý từ, ngoại trừ chúng
thiếu khả năng định dạng văn bản thành các đoạn và các trang và sử dụng các kiểu
và dạng chữ khác nhau. Tuy nhiên, chúng thường bao gồm nhiều chức năng phụ như
nhiều mức xóa bỏ và phục hồi lại là chức năng thường không có trong trình xử lý từ.

TIFF (Tagged image file format):


Định dạng tập tin hình.

148
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Tiling
Sự sắp xếp của các cửa sổ và trong hệ thống giao diện người sử dụng đồ họa sao
cho chúng không gối lên nhau.

Time-sharing
Sự chia sẻ thời gian.
Phương pháp cho phép một số người sử dụng truy cập cùng 1 máy tính tại cùng 1
thời điểm hay 1 vày chương trình được chạy liên tục. Máy tính nhanh chóng được nối
kết giữa thiết bị nối của người sử dụng và chương trình cho phép mỗi người làm việc
khi họ sử dụng độc quyền hệ thống.

Toggle
Nút gạt.
Để bật tắt giữa hai môi trường. Trong phần mềm nút gạt thường được khởi động bằng
cùng 1 mật mã, vì thế quan trọng là mật mã này chỉ có 2 nghĩa. Một ví dụ là việc sử
dụng ký tự như nhau trong 1 tập tin văn bản để chỉ cả dấu hiệu mở và đóng đoạn
trích. Nếu ký hiệu như nhau này cũng được dùng để chỉ dấu phẩy trên ' , thì sự
chuyển đổi thông qua nút gạt đối với hệ thống in mà sử dụng các dấu hiệu mở và kết
thúc đoạn trích khác nhau sẽ không thực hiện chính xác.

Token ring
Vòng token, vòng hiện dạng. Biên bản cho mạng vùng gần, được đưa ra bởi IBM.

Topology
Topo mạng.
Sự sắp xếp các thiết bị trong một mạng.

Touch screen
Màn hình xúc cảm.
Thiết bị đầu vào cho phép người sử dụng liên lạc với máy tính bằng cách sờ 1 ngón
tay vào màn hình hiển thị. Trong cách này, người sử dụng có thể chỉ một mục lựa
chọn được yêu cầu trong danh mục hay 1 chi tiết dữ liệu. Màn hình xúc cảm được sử
dụng ít rộng rãi hơn vác thiết bị chỉ khác nhau như chuột và cần gạt.
Màn hình có thể nhận biết được sự sờ vào hoặc vì ngón tay ấn lên màn nhạy cảm
hoặc vì nó ngắt 1 vùng của chùm sáng đi qua về mặt màn hình.

Touch sensor
Bộ cảm biến xúc cảm.
Trong robot được điều khiển bằng máy tính, dụng cụ được dùng để cho robot cảm
giác xúc giác, cho phép nó thao tác với các đối tượng tinh vi hoặc tự động chuyển
động quanh phòng. Bộ cảm biến xúc cảm cung cấp sự phản hồi cần thiết cho rôbốt để
điều chỉnh lực chuyển động của nó và áp suất của tay hãm của nó. Các dạng chính
bao gồm máy đo sức căng và công tắc micro.

Trace
Vết, dấu tích phục vụ truy tìm. Phương pháp kiểm tra rằng một chương trình máy tính
đang chạy hiện bởi người sử dụng, nó gây tổn hại cho các tập tin khác hoặc các quy
trình bảo vệ.

149
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

True type
Hệ thống phông chữ tỷ lệ được cung cấp như 1 phần của Microsoft Windows 3.1. Nó
cho phép đầu ra linh động hơn trên máy in sử dụng PCL hơn là Post Script. Các máy
in như vậy thường rẻ hơn.

Truncation error
Lỗi do cắt cụt.
Lỗi xuất hiện khi kết quả thập phân tự cắt bớt sau khi số chữ hàng số lớn nhất sau
dấu phẩy khi được cho phép bởi mức độ chính xác của máy tính.

Truth table
Bảng thực.
Biểu đồ cho thấy ảnh hưởng của mỗi cổng logic lên mỗi tổ hợp đầu vào.

TSR (determinate and stay resident)

TTL (Transistor - Transistor logic)

Turing machine
Máy Turing.
Mô hình trừu tượng của máy tự động giải quyết vấn đề, được thiết lập bởi Alan
Turning năm 1937. Nó cung cấp cơ sở lý thuyết cho sự tính toán số hiện đại.

Turnaround document
Tài liệu khép kín.
Tài liệu đưa ra được tạo bởi máy tính mà sau đó, sau khi các dữ liệu được thêm vào,
nó được dùng như một tài liệu để đưa vào máy. Ví dụ như các thẻ đọc đồng bộ do
được tạo ra bởi các công ty khí và điện tạo thành tài liệu khép kín. Mỗi thẻ được đưa
ra với các chi tiết của khách hàng được in với kiểu chữ có thể đọc với chương trình
nhận biết ký tự quang học (OCR) và với tiêu chuẩn thích hợp với chương trình nhận
biết dấu hiệu quang học (OMR). Bộ phận đọc đồng hồ do xem xét kỹ đồng hồ của
khách hàng, đánh dấu số mới đọc trên ô và đưa trở lại với tấm thẻ tới bộ phận hoá
đơn của công ty. Ở đó bộ phận đọc dữ liệu tổng hợp, có thể đọc cả dữ liệu OCR và
OMR, được dùng để đưa thông tin mới vào máy tính.

Turnkey system
Hệ thống chìa khóa trao tay. Hệ thống được cung cấp để người dùng chỉ phải bật lên
để truy cập trực tiếp với phần mềm ứng dụng thường là được xác định với quyền
vùng ứng dụng riêng. Hệ thống này thường dùng các danh mục. Người dùng mong
được theo các lệnh trên màn hình và không hề có kiến thức về cách thức mà hệ thống
hoạt động.

Turtle
Robot nhỏ có bánh xe được điều khiển bằng máy tính. Chuyển động của nó được xác
định bằng chương trình được viết bởi người sử dụng máy tính, thường dùng ngôn
ngữ bậc cao LOGO.

Two's complement number system


Hệ thống số bù hai số dựa trên hệ thống nhị phân, nó cho phép cả số dương và số âm
được biểu diễn để thao các bởi máy tính.

150
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Trong hệ này hàng đầu cột quan trọng nhất luôn được lấy để biểu diễn 1 số âm. Ví dụ
như số của số trong hệ thống bổ sung với 4 cột là 1101 tương đương với số thập
phân -3 vì -8 + 4 + 0 + 1 = -3

Typeface
Mặt chữ in.
Tập hợp các ký tự với một kiểu thiết kế riêng.

V- Thủ thuật Norton Ghost 4.0:


I. Tổng quát:

GHOST là chương trình chuyên dùng để sao chép ổ đĩa cứng tương thích tốt với các hệ điều
hành hiện có trên thị trường (Dos, Win95, Win98, WinNT và OS/2).

Chương trình này có thể được dùng để rút ngắn thời gian cài đặt phần mềm ban đầu lên hàng
loạt máy có cấu hình giống nhau. Thí dụ, thời gian cài đặt Windows 98 sẽ được rút ngắn từ 1
giờ (khi cài đặt bình thường cho từng máy) xuống còn 5 phút (khi sao chép từ ổ đĩa gốc ra mỗi
ổ đĩa khác).

Khi dùng chương trình này để sao chép, bạn không cần phải FDISK và FORMAT ổ đĩa đích vì
GHOST sẽ làm cho cấu trúc ổ đĩa đích giống hệt cấu trúc ổ đĩa nguồn, cho dù đó là FAT16,
FAT32 hay NTFS.

GHOST được thiết kế để chạy với DOS và bạn có thể chạy từ đĩa mềm. Mặc dù chạy với DOS,
nhưng không hề làm hư hỏng cấu trúc quản lý đĩa của các hệ điều hành như: Win95/WinNT
long file names, NTFS partitions, OS/2 extended attributes và OS/2 boot manager partitions.

GHOST có thể chạy với 2 hình thúc là: Giao diện với menu chọn hay tự động chạy với file
batch điều khiển.

GHOST còn là 1 chương trình backup ổ đĩa cứng nhanh chóng nhất so với các chương trình
backup bình thường.

GHOST có thể sao chép toàn bộ ổ đĩa cứng bằng cách sao chép ổ đĩa nguồn qua ổ đĩa đích.
Tạo file hình ảnh (disk image file) cho ổ đĩa nguồn, rồi từ file hình ảnh này tạo nên các ổ đĩa
khác "giống y" ổ đĩa nguồn. Nếu ổ đĩa nguồn và ổ đĩa đích có dung lượng và cấu trúc giống
nhau, việc sao chép sẽ tiến hành theo kiểu sector qua sector; Nếu 2 ổ đĩa khác nhau, GHOST
đòi hỏi dung lượng tối thiểu của ổ đĩa đích phải đủ để chứa toàn bộ nội dung dữ liệu của ổ đĩa
gốc. Trong trường hợp dung lượng ổ đĩa đích lớn hơn nội dung dữ liệu gốc (và nếu partition là
FAT16, FAT32 hay NTFS), GHOST cho phép bạn thay đổi kích thước partition trên ổ đĩa đích.

151
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

GHOST cho phép bạn chọn lựa sao chép từng partition khác nhau trên ổ đĩa có chia nhiều
partition bằng cách chỉ định partition để sao chép qua partition khác, hay tạo file hình ảnh cho
partition đích rồi dùng file hình ảnh này để tạo thành các partition mới có nội dung "y hệt".

Tương tự như khi sao chép ổ đĩa, GHOST đòi hỏi dung lượng tối thiểu của partition đích phải
đủ để chứa toàn bộ nội dung dữ liệu của partition gốc. Trong trường hợp partition là FAT16,
FAT32 hay NTFS, GHOST cho phép bạn thay đổi kích thước partition trên ổ đĩa đích.

Chú ý: Khi bạn sao chép đĩa, ổ đĩa đích dù có dung lượng khác với ổ đĩa nguồn nhưng về cấu
trúc thì hoàn toàn giống (kể cả Master Boot Record) cho nên bạn hoàn toàn có thể sử dụng ổ
đĩa đích để khởi động, chạy các chương trình có kiểm tra mã bản quyền và chống sao chép "y
hệt" như chạy trên ổ đĩa gốc.

II. Cài đặt:

GHOST là 1 chương trình nhỏ, không cần cài đặt "rắc rối". Bạn có thể vào web site
http://www.ghostsoft.com tải file chương trình (file nén tự bung) về bung ra để sử dụng trên ổ
cứng hay đĩa mềm. Bản này cho phép "xài thử" trong 30 ngày. Bản chính thức sẽ không giới
hạn thời gian. File chính để chạy chương trình có tên là GHOST.EXE.

III. Sử dụng:

A. Giao diện menu:

Để khởi động GHOST với giao diện menu, bạn gõ GHOST tại dấu nhắc DOS.

1. Menu 1 (Conecttion Type):

Trong menu đầu tiên của chương trình, bạn được yêu cầu chọn một trong các phương thức
sao chép như sau:

Local/Server

Sao chép khi nguồn và đích (đĩa, partition hay file hình ảnh) trong cùng 1 máy PC.

NetBIOS Slave/Master

Sao chép thông qua card mạng (thí dụ NE2000) và phần mềm nối mạng ngang hàng. NetBIOS
được dùng khi bạn kết nối mạng qua cáp Ethernet hay mini-Hub giữa 2 máy tính.

Bạn có thể tạo kết nối đơn giản cho 2 máy bằng đĩa mềm khởi động có chứa các file cần thiết
cho việc nối mạng như sau:

LSL.COM

NE2000.INS

152
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

NE2000.COM

IPXODI.COM

NET.CFG

NETBIOS.EXE

Bạn tạo 1 file tên NETLOAD.BAT, file này sẽ được tự động gọi từ trong file AUTOEXEC.BAT
(thí dụ với dòng lệnh CALL NETLOAD.BAT). File NETLOAD.BAT có nội dung như sau:

LH LSL

LH NE2000

LH IPXODI

LH NETBIOS

Sau khi kết nối mạng xong, bạn chạy GHOST trên cả 2 máy.

LPT Slave/Master

Sao chép thông qua cáp truyền dữ liệu song song gọi là LapLink hay FastLynx gắn vào cổng
máy in của 2 máy. Cổng LPT phải được xác lập trong Bios là Bi-Directional hay EPP hay ECP.

Đầu tiên bạn chạy chương trình trên máy Slave để chờ kết nối, sau đó chạy trên máy Master.
Thời gian máy Master tìm cách kết nối với Slave tối đa là 30 giây.

Chú ý: Nếu làm việc theo phương thức NetBIOS và LPT, 1 máy tính sẽ phải chọn là Master và
máy tính kia là Slave.

Bảng hướng dẫn chọn Master hay Slave:

Kiểu sao chép PC Master PC Slave

Đĩa qua đĩa Chứa đĩa nguồn Chứa đĩa đích

Đĩa ra file image Chứa đĩa nguồn Chứa file image đích

File image ra đĩa Chứa đĩa đích Chứa file image nguồn

Partition qua partition Chứa partition nguồn Chứa partition đích

Partition ra file image Chứa partition nguồn Chứa file image đích

File image ra partition Chứa partition đích Chứa file image nguồn

153
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

2. Menu 2 (Transfer Option):

Menu Transfer Option dùng để chọn lựa các kiểu sao chép, kiểm tra.

Clone disk to disk...

Chọn mục này khi bạn muốn sao chép toàn bộ nội dung của 1 ổ đĩa cứng này (tất cả partition
nếu có), sang 1 ổ đĩa cứng khác.

Dump disk image to file...

Mục này cho phép bạn sao chép toàn bộ nội dung ổ đĩa cứng trên máy bạn thành 1 file hình
ảnh. File này có thể lưu trử trên các ổ đĩa khác trong cùng máy tính, trên ổ cứng máy server
hay trên ổ đĩa của máy PC khác được kết nối qua cáp mạng và cáp song song.

Load disk from image file...

Nếu bạn đã có file hình ảnh của ổ đĩa cứng do GHOST tạo ra (file này có thể lưu trử trên các ổ
đĩa khác trong cùng máy tính, trên ổ cứng máy server hay trên ổ đĩa của máy PC khác được
kết nối qua cáp mạng và cáp song song), bạn dùng lệnh này để tái tạo lại ổ đĩa nguyên thủy
trên ổ đĩa cứng của máy bạn từ file hình ảnh nói trên.

Check disk integrity...

Kiểm tra độ toàn vẹn dữ liệu trên ổ đĩa cứng.

Check image file integrity...

Kiểm tra độ toàn vẹn dữ liệu của file hình ảnh.

Clone partition to partition...

Sao chép chỉ 1 partition chọn lựa qua 1 partition khác. Partition đích có thể nằm trên cùng 1
máy PC hay nằm trên máy được kết nối bằng cáp mạng hay cáp song song.

Dump partition(s) to image file....

Tạo file hình ảnh từ 1 hay nhiều partition của ổ đĩa cứng máy bạn. File này có thể lưu trử trên
các ổ đĩa khác trong cùng máy tính, trên ổ cứng máy server hay trên ổ đĩa của máy PC khác
được kết nối qua cáp mạng và cáp song song.

Load partition from image file...

Tạo lại partition nguyên thủy từ file hình ảnh của partition đã có (file này có thể lưu trử trên các
ổ đĩa khác trong cùng máy tính, trên ổ cứng máy server hay trên ổ đĩa của máy PC khác được
kết nối qua cáp mạng và cáp song song) trên ổ đĩa của máy bạn.

154
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Chú ý: File hình ảnh có thể bao gồm nhiều partition, nhưng chỉ cho phép chọn mỗi lần 1
partition để tái tạo lại.

3. Các bước thực hiện:

a/ Đĩa qua đĩa (Clone disk to disk):

Chú ý: Khi sao chép theo kiểu này, bạn không cần phải Fdisk và Format ổ đĩa đích trước.

Bước 1: Chọn ổ đĩa nguồn (Select source drive):

GHOST sẽ hiển thị chi tiết các ổ đĩa hiện có trên máy bạn. Bạn cần phải chỉ định ổ đĩa nào là
nguồn để từ đây sao chép "đi", bằng cách dùng phím mủi tên lên , xuống để di chuyển vệt sáng
chọn số thứ tự ổ đĩa.

Chú ý: ổ đĩa Master là số 1, ổ đĩa Slave là số 2...

Bước 2: Chọn ổ đĩa đích (Select destination drive):

GHOST sẽ hiển thị chi tiết các ổ đĩa hiện có trên máy bạn vá các ổ đĩa trên máy bạn nối tới qua
cáp mạng hay cáp LPT. Bạn chỉ định ổ đĩa đích để sao chép "đến", bằng cách dùng phím mủi
tên lên , xuống để di chuyển vệt sáng chọn số thứ tự ổ đĩa. Bấm Enter để chọn lựa.

Chú ý: GHOST tự động làm ổ đĩa đã được chọn là ổ đĩa nguồn mất hiệu lực chọn lựa trong
hộp thoại này để tránh sai lầm. Bạn cần cẩn thận khi chọn ổ đích vì tất cả dữ liệu cũ sẽ bị xóa
sạch.

Bước 3: Cấu trúc ổ đĩa đích (Confirm destination drive details):

Khi bạn sao chép từ file image hay từ đĩa qua đĩa, GHOST sẽ hiển thị chi tiết cấu trúc ổ đĩa
đích sau khi sao chép để bạn có thể điều chỉnh dung lượng cho từng partition nếu muốn.

Bạn có thể thay đổi dung lượng cho từng partition bằng cách gõ dung lượng mới vào partition
đang chọn (tính bằng Mb). GHOST sẽ không cho phép bạn chọn dung lượng lớn hơn thực tế ổ
đĩa và cũng không cho phép chọn dung lượng nhỏ hơn tổng kích thước dữ liệu đã có của ổ đĩa
nguồn.

Sau khi chỉ định dung lượng dành cho các partition, bạn bấm Enter để tiếp tục.

Chú ý: Nếu ổ đĩa đích có dung lượng lớn hơn ổ đĩa nguồn, GHOST sẽ tự động đề nghị dành
toàn bộ dung lượng dôi ra cho partition FAT hay NTFS đầu tiên.

* Trong trường hợp ổ đĩa chỉ có 1 partition thì bạn có thể cho partition này chiếm hết cả ổ đĩa
hay chỉ chiếm 1 phần rồi bạn dùng Fdisk để tạo thêm ổ logic trên phần tự do còn lại.

Thí dụ (xem minh họa): ổ đĩa nguồn có dung lượng là 1224Mb (được liệt kê trong mục Old
size in Mb), trong đó chứa tổng cộng dung lượng dữ liệu là 711Mb (được liệt kê trong mục
Data in Mb). ổ đĩa đích có dung lượng là 1539Mb, trong đó phần dùng để sao chép ổ đĩa

155
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

nguồn là 801Mb (lớn hơn tổng dung lượng dữ liệu nguồn), phần tự do chừa lại để tạo thêm ổ
logic khác là 738MB ((được liệt kê trong mục New size in Mb)

Bước 4: Tiến hành sao chép (Proceed with disk clone).

Trước khi bắt đầu tiến hành việc sao chép dữ liệu lên ổ đĩa đích, GHOST sẽ hiển thị chi tiết ổ
đĩa nguồn và ổ đĩa đích lần nữa cho bạn kiểm tra và quay lại các bước trước để sửa đổi nếu
có sai sót (chọn No). Khi bạn chọn Yes để tiến hành thì bạn không còn có thể sửa đỗi gì nữa
cả và toàn bộ dữ liệu cũ trên đĩa đích sẽ mất không phục hồi được.

Trong thời gian sao chép, GHOST sẽ hiển thị hộp thoại thông báo tiến trình hoàn tất: tốc độ,
thời gian sao chép, đữ liệu đang truy xuất... trong bảng Progress Indicator.

Khi việc sao chép hoàn tất, GHOST sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy.

b/ Đĩa ra file hình ảnh (Dump disk to image file):

Bước 1: Chọn ổ đĩa nguồn (Select source drive):

GHOST sẽ hiển thị chi tiết các ổ đĩa hiện có trên máy bạn. Bạn cần phải chỉ định ổ đĩa nào là
nguồn để từ đây sao chép "đi", bằng cách dùng phím mủi tên lên , xuống để di chuyển vệt sáng
chọn số thứ tự ổ đĩa.

Bước 2: Đặt tên cho file hình ảnh (Enter file name to dump disk image to):

Bạn bấm phím Tab (hay phím mủi tên lên, xuống) để di chuyển con nháy xuống ô chọn ổ đĩa
và thư mục chứa dùng để lưu file hình ảnh, nếu bạn muốn thay đổi ổ đĩa thì chọn dòng đầu
tiên [Devices] rồi bấm Enter để làm xuất hiện hộp chọn ổ đĩa.

Sau khi chọn thư mục, bạn bấm Enter để mở thư mục (đường dẫn đã chọn sẽ được liệt kê
trong ô Device). Bạn bấm Tab để chuyển con nháy lên ô File rồi gõ tên muốn đặt. Sau khi đặt
tên xong, bấm Enter để tiếp tục.

Chú ý: + Nếu bạn chọn Connection type->Local/Server, ổ đĩa lưu trử file hình ảnh có thể là ổ
đĩa trên máy server hay ổ đĩa khác trong cùng 1 máy.

+ Nếu bạn chọn Connection type khác (NetBIOS hay LPT), file hình ảnh phải được lưu
trên ổ đĩa của máy kết nối với máy bạn.

Bước 3: Tiến hành (Proceed with disk copy)

Khi tạo file hình ảnh, GHOST có khả năng nén dữ liệu đối với ổ đĩa dùng FAT16 (Win 3.x),
FAT32 (Win98) và NTFS ( WinNT) để đỡ tốn không gian lưu trử (việc nén này bảo đảm không
làm thay đổi bất kỳ thông tin nào về ổ đĩa nguồn). Bạn sẽ được nhắc nhở chọn mức độ nén:

No: Không nén.

Fast: Nén trung bình.

156
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

High: Nén tối đa.

Chú ý: Nếu bạn chọn nén, tốc độ tạo file hình ảnh sẽ chậm lại đồng thời sau này khi dùng file
hình ảnh này để tạo lại ổ đĩa nguồn tốc độ cũng chậm tương ứng. Do đó bạn chỉ nên cho nén
khi cần tiết kiệm không gian đĩa.

Trước khi bắt đầu tiến hành việc sao chép dữ liệu lên ổ đĩa đích, GHOST sẽ hiển thị chi tiết ổ
đĩa nguồn và file hình ảnh lần nữa cho bạn kiểm tra và quay lại các bước trước để sửa đổi nếu
có sai sót (chọn No). Khi bạn chọn Yes để tiến hành thì bạn không còn có thể sửa đỗi gì nữa
cả.

Trong thời gian sao chép, GHOST sẽ hiển thị hộp thoại thông báo tiến trình hoàn tất: tốc độ,
thời gian sao chép, đữ liệu đang truy xuất... trong bảng Progress Indicator.

c/ Tạo file hình ảnh trên nhiều đĩa (multiple volumes):

GHOST Cho phép bạn tạo file hình ảnh của ổ đĩa cứng trên nhiều ổ đĩa khác nhau. Điều này
rất có ích khi bạn cần lưu file hình ảnh trên các đĩa có dung lượng nhỏ hơn tổng dung lượng
dữ liệu nguồn, thí dụ trên đĩa mềm hay đĩa JAZ, ZIP.

Trước khi tạo file hình ảnh, GHOST luôn luôn kiểm tra dung lượng ổ đĩa đích và nếu phát hiện
ổ đĩa đích có dung lượng ít hơn yêu cầu, bạn sẽ được yêu cầu xác định các chọn lựa sau:

Bước 1: Chọn nén:

Đầu tiên bạn sẽ được yêu cầu chọn mức độ nén để tiết kiệm tối đa không gian lưu trữ.

Bước 2: Chọn chia nhiều đĩa:

Sau khi chọn nén, nếu đĩa đích vẫn không đủ dung lượng, bạn sẽ được yêu cầu chọn cho chia
file ra chứa trên nhiều đĩa.

Chú ý: Nếu bạn không cho phép chia file ra nhiều đĩa, GHOST sẽ báo lỗi và không chịu làm
việc tiếp.

Bước 3: Tiến hành:

Trước khi tiến hành, GHOST yêu cầu bạn xác nhận lại như các phần trước.

GHOST lần lượt tạo file hình ảnh trên từng đĩa một cho đến khi hoàn tất. Sau khi chép đầy mỗi
đĩa, bạn sẽ được nhắc nhở thay đĩa mới vào rồi bấm ENTER để tiếp tục với cùng 1 loại đĩa
như cũ, hay chọn FileName để đổi qua dùng 1 loại đĩa khác.

Thí dụ: Đầu tiên bạn dùng đĩa JAZ, sau đó nếu bạn dùng tiếp đĩa JAZ thì chọn OK, nếu muốn
chuyển qua dùng đĩa ZIP thì phải chọn FileName để chỉ định lại.

Chú ý: Nếu ổ đĩa nguồn chỉ có 1 partition hay bạn tạo file hình ảnh cho 1 partition, GHOST sẽ
chấm dứt quá trình tạo file hình ảnh ở đĩa cuối. Nếu bạn tạo file hình ảnh có chứa nhiều

157
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

partition, sau khi chép xong đĩa cuối GHOST sẽ yêu cầu bạn đưa vào đĩa thứ nhất để cập nhật
thông tin riêng về partition để phục vụ cho việc tái tạo lại các partition nguyên thủy sau này.

d/ File hình ảnh ra đĩa (Load disk from image file):

Chú ý: Khi sao chép theo kiểu này, bạn không cần phải Fdisk và Format ổ đĩa đích trước.

Bước 1: Chọn file (Enter file name to load disk image from):

Bạn bấm phím Tab (hay phím mủi tên lên, xuống) để di chuyển con nháy xuống ô chọn ổ đĩa
và thư mục lưu file hình ảnh (nếu bạn muốn thay đổi ổ đĩa thì chọn dòng đầu tiên [Devices] rồi
bấm Enter để làm xuất hiện hộp chọn ổ đĩa).

Sau khi chọn tên file (di chuyển vệt sáng đến tên file để tên file xuất hiện trong ô File), bạn bấm
Enter để chuyển qua bước 2.

Bước 2: Chọn ổ đĩa đích (Select destination drive).

GHOST sẽ hiển thị các ổ đĩa nó tìm thấy trong máy bạn hay máy kết nối để bạn chọn lựa cho
sao chép đến.

Chú ý: Bạn sẽ không được quyền chọn ổ đĩa chứa file hình ảnh làm ổ đĩa đích.

Bước 3: Cấu trúc ổ đĩa đích (Confirm destination drive details):

Bước này giống như bước 3 của phần sao chép đĩa qua đĩa. Bạn có thể tái cấu trúc lại ổ đĩa
nếu muốn mà không làm ảnh hưởng đến dữ liệu gốc.

Bước 4: Proceed with disk load.

Trước khi tiến hành sao chép, GHOST sẽ nhắc bạn kiểm tra lại lần nữa quyết định của mình và
sẽ hiển thị bảng theo dỏi tiến trình làm việc giống như các phần trên.

e/ Phục hồi từ file hình ảnh nhiều đĩa (multiple volumes):

Khi phục hồi lại ổ đĩa nguyên thủy từ file hình ảnh multi volume, quá trình cũng tương tự như
từ file hình ảnh thường. Chỉ khác là bạn phải đưa đĩa số 1 vào đầu tiên khi chọn file để phục
hồi rồi sau đó lần lượt đưa các đĩa kế tiếp theo yêu cầu của GHOST.

Chú ý: Trong hộp thoại thay đĩa, bạn bấm OK để tiếp tục với cùng 1 loại đĩa như đĩa trước đó
hay chọn Filename nếu loại đĩa kế tiếp khác với loại trước đó.

Bạn phải thay thế chính xác số thứ tự đĩa hay đúng tên đĩa yêu cầu khi chương trình đòi hỏi.

g/ Partition qua file hình ảnh (Dump partition(s) to image file):

Bước này giống như khi tạo file hình ảnh của ổ đĩa nhưng thêm phần chọn partition trên ổ đĩa

158
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

nguồn.

Chọn ổ đĩa nguồn (Select source drive):

GHOST sẽ hiển thị các ổ đĩa tìm thấy trên máy của bạn. Bạn dùng phím mủi tên lên, xuống di
chuyển vệt sáng để chọn ổ đĩa cần sao chép "đi".

Chọn partition nguồn (Select source partition(s)):

GHOST hiển thị chi tiết tất cả partition tìm thấy trên ổ đĩa được chỉ định là ổ đĩa nguồn và cho
phép bạn lựa chọn 1 hay nhiều partition cần tạo thành file hình ảnh. Bạn dùng phím mủi tên
lên, xuống để di chuyển vệt sáng và bấm phím Y để đồng ý chọn, bấm N để bỏ chọn.

Đặt tên file đích (Enter file name to dump disk image to):

Bạn bấm phím Tab (hay phím mủi tên lên, xuống) để di chuyển con nháy xuống ô chọn ổ đĩa
và thư mục chứa dùng để lưu file hình ảnh, nếu bạn muốn thay đổi ổ đĩa thì chọn dòng đầu
tiên [Devices] rồi bấm Enter để làm xuất hiện hộp chọn ổ đĩa.

Sau khi chọn thư mục, bạn bấm Enter để mở thư mục (đường dẫn đã chọn sẽ được liệt kê
trong ô Device). Bạn bấm Tab để chuyển con nháy lên ô File rồi gõ tên muốn đặt. Sau khi đặt
tên xong, bấm Enter để tiếp tục.

Chú ý: + Nếu bạn chọn Connection type->Local/Server, file hình ảnh phải được chứa trên ổ
đĩa khác trong cùng 1 máy hay trong partition khác trong cùng 1 ổ đĩa (partition nguồn không
thể chứa file hình ảnh của chính nó trong quá trình tạo).

+ Nếu bạn chọn Connection type là NetBIOS hay LPT port, file hình ảnh có thể được
chứa trên ổ đĩa của máy kết nối tới.

Tiến hành (Proceed with disk copy):

Bạn sẽ được nhắc nhở chọn kiểu nén để thu nhỏ file hình ảnh, mặc định là không nén "No
Compression".

Trước khi bắt đầu tiến hành GHOST nhắc bạn kiểm tra lại lần nửa và có thể quay trở lại các
bước trước để thay đổi (nếu cần thiết).

h/ Tạo lại partition từ file hình ảnh (Load partition from image file):

Chọn file hình ảnh nguồn (Enter file name to load partition image from):

Bước này giống như khi tạo lại ổ đĩa cứng từ file hình ảnh của ổ đĩa nhưng thêm phần chọn
partition.

Bạn bấm phím Tab (hay phím mủi tên lên, xuống) để di chuyển con nháy xuống ô chọn ổ đĩa
và thư mục lưu file hình ảnh (nếu bạn muốn thay đổi ổ đĩa thì chọn dòng đầu tiên [Devices] rồi
bấm Enter để làm xuất hiện hộp chọn ổ đĩa).

159
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Sau khi chọn tên file (di chuyển vệt sáng đến tên file để tên file xuất hiện trong ô File), bạn bấm
Enter để chuyển qua bước 2.

Chú ý: File hình ảnh này không được chứa trong partition sẽ được chọn làm partition đích.

Chọn partition nguồn (Select source partition from image file):

GHOST hiển thị tất cả partition có trong file hình ảnh và cho phép bạn chọn partition mà bạn
muốn phục hồi lại.

Di chuyển vệt sáng để chọn rồi bấm Enter chuyển qua bước 3.

Chọn ổ đĩa đích (Select destination drive):

GHOST liệt kê các ổ đĩa tìm thấy trên máy bạn và cho phép bạn chỉ định ổ đĩa đích chứa
partition cần tạo lại.

Di chuyển vệt sáng để chọn rồi bấm Enter để chuyển qua bước 4.

Chú ý: Trên ổ đĩa đích phải có sẳn số lượng partition tương ứng với số patition muốn phục hồi.

Chọn partition đích (Select destination partition):

GHOST hiển thị chi tiết tất cả partition tìm thấy trên ổ đĩa đích và cho phép bạn chọn 1 partition
trong số đó để viết chồng lên bởi partition của file hình ảnh nguồn.

Tiến hành (Proceed with partition load):

Trước khi bắt đầu tiến hành GHOST nhắc bạn kiểm tra lại lần nửa và có thể quay trở lại các
bước trước để thay đổi (nếu cần thiết).

Chú ý: Nếu file hình ảnh có chứa nhiều partition, bạn phải thao tác các bước trên nhiều lần vì
bạn chỉ phục hồi được mỗi lần 1 partition mà thôi.

i/ Kiểm tra ổ đĩa (Check disk integrity):

Chọn ổ đĩa (Select local source drive):

GHOST liệt kê các ổ đĩa tìm thấy trên máy bạn và cho phép bạn chỉ định ổ đĩa cần kiểm tra.

Di chuyển vệt sáng để chọn rồi bấm Enter để chuyển qua bước 4.

Tiến hành (Proceed with integrity check):

GHOST hiển thị thông tin về quá trình kiểm tra ổ đĩa.

j/ Kiểm tra file hình ảnh (Check image file integrity):

160
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

Chọn file hình ảnh (Enter image file name to check):

Bước này giống như khi tạo lại ổ đĩa cứng từ file hình ảnh của ổ đĩa nhưng thêm phần chọn
partition.

Bạn bấm phím Tab (hay phím mủi tên lên, xuống) để di chuyển con nháy xuống ô chọn ổ đĩa
và thư mục lưu file hình ảnh (nếu bạn muốn thay đổi ổ đĩa thì chọn dòng đầu tiên [Devices] rồi
bấm Enter để làm xuất hiện hộp chọn ổ đĩa).

Sau khi chọn tên file (di chuyển vệt sáng đến tên file để tên file xuất hiện trong ô File), bạn bấm
Enter để chuyển qua bước 2.

Tiến hành: Tương tự như kiễm tra ổ đĩa.

B. Chạy GHOST với file Batch:

Bạn có thể cho chạy GHOST tự động với file batch điều khiển. Trong file batch phải có đầy đủ
các thông số cho nguồn (disk, partition hay image file), đích (disk, partition hay image file), kiểu
kết nối (Local/Server, NetBIOS hay LPT port)...

Đi kèm theo lệnh GHOST có các từ khóa (switches) và các thông số phụ, bạn có thể xem các
từ khóa và thông số của GHOST khi đánh lệnh ghost -h tại dấu nhắc Dos. Dưới đây là các lệnh
thông dụng.

Chú ý: Tất cả các từ khóa phải được bắt đầu bằng dấu"-" (hyphen) hay dấu "/" (slash). Không
phân biệt chử hoa và chử thường. Các thông số phụ phải cách nhau bằng dấu ","

- ,mode={COPY|LOAD|DUMP|PCOPY|PLOAD|PDUMP},src={drive|file},dst
CLON ={drive|file},szen={F|V|nnnnM|nnP}
E

(a) mode COPY : Sao chép đĩa qua đĩa

LOAD : Tạo đĩa từ file

DUMP : Tạo file từ đĩa

PCOPY : Sao chép partition qua partition

PLOAD : Tạo partition từ file

PDUMP : Tạo file từ partition

161
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

(b) src Nguồn. Có thể là: * ổ đĩa nguồn (td: 1)

* File hình ảnh ổ đĩa


nguồn
(td:G:\SYSTEM2.IMG )

* Partition nguồn (td: 1:2 là partition 2 trong đĩa 1).

* File Partition nguồn và số partition (td: G:\DISK1.IMG:2 là


partition 2 trong file hình ảnh).

(c) dst Đích. Có thể là: * ổ đĩa đích (td: 2)

File ổ đĩa đích (td: G:\IMAGES\SYSTEM2.IMG )

Partition đích (td: 2:2)

File Partition đích (td: G:\IMAGES\DISK1.IMG)

(d) szen Thông số này dùng để chỉ định kích thước partition đích.

F (Fixed) Dung lượng partition đích giống như


partition nguồn.

nnnnM Dung lượng là nnnn Mb ổ đĩa đích

mmP Dung lượng là mm phần trăm ổ đĩa đích

F F: Điều chỉnh dung lượng tối đa cho


partition đầu tiên.
L
L: Điều chỉnh dung lượng tối đa cho
V partition cuối cùng.

V (Variable): Chỉ định kích thước


partition:

* Nếu đĩa đích lớn hơn đĩa nguồn, phần


dung lượng dôi ra sẽ được chia đều cho
các partition.

* Nếu đĩa đích nhỏ hơn đĩa nguồn


(nhưng phải đủ dung lượng để chứa dữ
liệu trên đĩa nguồn), phần dung lượng

162
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

còn lại sau khi chứa dữ liệu sẽ được


chia đều cho các partition.

Thí dụ:

* Copy ổ đĩa 1 qua ổ đĩa 2, không cần nhắc nhở

Ghost -clone,mode=copy,src=1,dst=2 -sure

* Copy partition 2 trên ổ đĩa 1 qua partition 1 trên ổ đĩa 2 trong cùng 1 máy, không cần nhắc
nhở.

ghost -clone,mode=pcopy,src=1:2,dst=2:1 -sure

Từ file hình ảnh tên SAVEDSK.IMG chứa trong ổ đĩa E, tạo lại ổ gốc trên ổ đĩa 1, không cần
nhắc nhở.

ghost -clone,mode=load,src=E:\SAVEDSK.IMG,dst=1 -sure

* Nạp partition 2 từ file hình ảnh chứa trong ổ G lên partition 2 của ổ đĩa 1

Ghost -clone,mode=pload,src=g:\imgs\part2.img:2,dst=1:2

* Tạo đĩa từ file hình ảnh và điều chỉnh kích thước partition 1 là 60%, partition 2 là 40% dung
lượng ổ đích.

Ghost -clone,mode=load,src=g:\imgs\2prtdisk.img,dst=2, sze1=60P,sze2=40P

* Copy 3 partition và điều chỉnh kích thước partition 1 bằng với partition gốc, và chia đều dung
lượng trống còn lại cho partition 2 và 3.

Ghost -clone,mode=copy,src=1,dst=2,sze1=F,sze2=V,sze3 =V

-FX Flag Exit. Theo mặc định, mỗi khi GHOST hoàn tất việc sao chép sẽ yêu cầu bạn khởi
động lại máy với thông báo Press Ctrl-Alt-Del to Reboot. Bạn dùng thông số -FX để
thoát trở về Dos sau khi sao chép xong.

-IA Image All. Khi copy partition qua file hình ảnh hay qua ổ đĩa khác, GHOST sẽ khảo sát
partition nguồn và tự quyết định copy file và cấu trúc thư mục hay copy theo sector
(sector by sector). Thông số -IA sẽ bắt buộc GHOST copy theo dạng sector by sector
cho tất cả các partition.

-LPM LPT Master mode.

163
Thủ thuật máy tính & Thuật ngữ tin học
1/8/2006

-LPS LPT Slave mode.

-NBM NetBIOS Master mode.

-NBS NetBIOS Slave mode.

-RB ReBoot. Tự động khởi động lại sau khi hoàn tất load hay copy mà không cần nhắc nhở
Press Ctrl-Alt-Del to reboot theo mặc định.

-SPAN Cho hiệu lực việc tạo file hình ảnh trên nhiều đĩa.

-SPLIT=x Dùng để chỉ định dung lượng cho mỗi file chia nhỏ. Thí dụ: GHOST -SPLIT=200 (chia
file hình ảnh thành nhiều file với dung lượng mỗi file là 200 Megabyte).

-SURE Dùng thông số này chung với thông số -CLONE để loại bỏ câu nhắc nhở Proceed with
disk clone - destination drive will be overwritten?.

-Z Cho phép nén tối đa khi tạo file hình ảnh.

Chú ý:

Một vài file tạm sẽ bị bỏ qua khi sao chép FAT partition để tiết kiệm dung lượng và

đỡ mất thời giờ: SWAPPER.DAT, WIN386.SWP, SPART.PAR, PAGEFILE.SYS và


386SPART.PAR

GHOST có thể chuyền tải dữ liệu qua cáp nối printer ports với tốc độ 5-6 megabytes/phút. Đĩa
qua đĩa với tốc độ từ 20 Mb/phút đến 100 Mb/phút. Qua mạng với tốc độ từ 10 Mb/phút đến 70
Mb/phút.

164