You are on page 1of 34

Mục lục

CÔNG NGHỆ TÁC TỬ ...................................................................................................... 3
1.1 Khái niệm về tác tử .................................................................................................... 3
1.2 Các đặc điểm của tác tử ............................................................................................. 4
1.3 Các thành phần cơ bản của tác tử .............................................................................. 5
1.3.1 Kiến trúc của đơn tác tử...................................................................................... 5
1.3.2 CẢM NHẬN VÀ TÁC ĐỘNG .......................................................................... 6
1.3.2.1 CẢM NHẬN ............................................................................................... 6
1.3.2.2 TÁC ĐỘNG ................................................................................................. 8
1.3.3 CƠ CHẾ RA QUYẾT ĐỊNH ............................................................................. 8
1.3.3.1 MÔ HÌNH CHUNG .................................................................................... 8
1.3.3.2 TÁC TỬ PHẢN XẠ .................................................................................... 9
1.3.3.3 TÁC TỬ CÓ TRẠNG THÁI ..................................................................... 10
1.3.3.4 TÁC TỬ HÀNH ĐỘNG CÓ MỤC ĐÍCH ................................................ 12
1.3.3.5 Tác tử với cơ chế suy diễn logic. ............................................................... 14
1.3.4 HỆ ĐA TÁC TỬ-PHỐI HỢP TRONG HỆ ĐA TÁC TỬ ............................... 17
1.3.4.1 PHỐI HỢP VÀ TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI HỆ ĐA TÁC TỬ ........ 17
1.3.4.2 CHIA SẺ CÔNG VIỆC ............................................................................ 20
1.3.4.3. CHIA SẺ KẾT QUẢ ................................................................................ 21
1.3.4.4 PHỐI HỢP NHỜ CẤU TRÚC .................................................................. 22
1.3.4.5 PHỐI HỢP NHỜ QUY TẮC VÀ LUẬT .................................................. 24
2.3.4.5.1 Hình thành quy tắc và luật lệ .............................................................. 24
2.3.4.5.2 Quy tắc dựng sẵn ................................................................................ 26
1.3.4.6 PHỐI HỢP THÔNG QUA Ý ĐỊNH CHUNG .......................................... 27
1.3.4.7 PHỐI HỢP NHỜ LẬP KẾ HOẠCH ......................................................... 30
1.5 CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG .............................................................................. 30
1.5.1 Ứng dụng trong quản lý sản xuất ..................................................................... 30
1.5.2 Tác tử quản lý quá trình và luồng công việc(workflow) .................................. 31
1.5.3 Tác tử thu thập và quản lý thông tin ................................................................. 31
1.5.4 Tác tử phục vụ thƣơng mại điện tử ................................................................. 32
1.6 ƢU NHƢỢC ĐIỂM CỦA TÁC TỬ VÀ CÔNG NGHỆ TÁC TỬ........................ 32



































CÔNG NGHỆ TÁC TỬ
1.1 Khái niệm về tác tử
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau, thậm chí khác nhau về tác tử, nhƣng có một
định nghĩa thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ sau:
Tác tử (agent) là hệ thống tính toán hoạt động tự chủ trong một môi trường nào
đó, có khả năng cảm nhận môi trường và tác động vào môi trường.
Có thể hiểu định nghĩa trên nhƣ sau: Hệ thống tính toán có thể là phần cứng, phần
mềm, hoặc cả phần cứng lẫn phần mềm. Bất cứ tác tử nào cũng tồn tại và hoạt động trong
một môi trƣờng nhất định. Tác tử nhận thông tin từ môi trƣờng qua các cơ quan cảm nhận
và tác động vào môi trƣờng bằng các cơ quan tác động.








Hình 1.1 Tác tử tương tác với môi trường
Đối với các tác tử phần cứng, cơ quan cảm nhận có thể là các cảm biến, camera,
cơ quan tác động có thể là các bộ phận cơ học, quang học hoặc âm thanh. Đối với các tác
tử là chƣơng trình phần mềm, môi trƣờng hoạt động thông thƣờng là các máy tính hoặc
mạng máy tính. Việc cảm nhận môi trƣờng và tác động đƣợc thực hiện thông qua các lời
gọi hệ thống. Nói chung, tác tử có thể đƣợc thiết kế để hoạt động trong nhiều dạng môi
trƣờng khác nhau. Một điểm cần chú ý là cảm nhận về môi trƣờng của tác tử có thể
không đầy đủ do môi trƣờng quá phức tạp hoặc có chứa các yếu tố không xác định.


Môi trƣờng

Tác tử
Cảm nhận
Tác động
Một yêu cầu quan trọng đối với tác tử là tính tự chủ. Cũng nhƣ bản thân định
nghĩa về tác tử, cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về tính tự chủ. Ở đây, tự chủ đƣợc
hiểu nhƣ là khả năng các tác tử hành động không cần đến sự can thiệp trực tiếp của ngƣời
hay các tác tử khác: tác tử hoàn toàn có khả năng kiểm soát trạng thái cũng nhƣ hành vi
của mình trong một thời gian tƣơng đối dài. Một số các tác giả định nghĩa tính tự chủ
rộng hơn, chẳng hạn yêu cầu tác tử phải có khả năng tự học.
Với đặc điểm tồn tại và hành động tự chủ trong môi trƣờng, tác tử có thể thực hiện
các mục tiêu cho trƣớc và do vậy có thay thế chủ của mình (ngƣời dùng hoặc các tác tử
khác) thực hiện một số các nhiệm vụ nào đó.
1.2 Các đặc điểm của tác tử
Một tác tử thông thƣờng có những đặc điểm sau:
 Tính phản xạ: Tác tử có khả năng phản xạ kịp thời với các thay đổi trong môi
trƣờng mà tác tử cảm nhận đƣợc.
 Tính chủ động (hành động có mục đích): không chỉ phản xạ, tác tử còn phải biết
chủ động tìm kiếm khả năng hành động hƣớng tới thực hiện mục tiêu đƣợc giao.
 Tính cộng đồng: Tác tử có khả năng tƣơng tác với ngƣời dùng hoặc các tác tử khác
để thực hiện nhiệm vụ của riêng mình hoặc để giúp đỡ các đối tác.
 Khả năng tự học: Tự học hoặc học tự động là khả năng của tác tử thu thập các
kiến thức mới từ kinh nghiệm thu lƣợm đƣợc, chẳng hạn qua các lần thành công
và thất bại. Kết quả tự học phải làm cho các tác tử hành động tốt hơn, hiệu quả
hơn.
 Tính thích nghi: Thích nghi là khả năng của tác tử tồn tại và hoạt động hiệu quả
khi môi trƣờng thay đổi. Mặc dù có nhiều nét liên quan với tính phản xạ, khả năng
thích nghi của tác tử khó thực hiện và đòi hỏi nhiều thay đổi trong quá trình suy
diễn của tác tử hơn. Tính thích nghi có thể thực hiện nhờ khả năng tự học từ kinh
nghiệm của tác tử.
 Khả năng di chuyển: Là khả năng của tác tử (phần mềm) di chuyển giữa các máy
tính hoặc các nút khác nhau trong mạng đồng thời giữ nguyên trạng thái và khả
năng hoạt động của mình. Các tác tử có đặc điểm này đƣợc gọi là tác tử di động.
Việc thiết kế và cài đặt tác tử di động đặt ra các yêu cầu đặc biệt về vấn đề an ninh
hệ thống.
Có thể so sánh một tác tử có đầy đủ ba đặc điểm trên cùng với một cầu thủ đá
bóng. Mục đích của cầu thủ là cùng toàn đội đƣa bóng vào lƣới đối phƣơng đồng thời
ngăn không cho đối phƣơng đƣa bóng vào lƣới mình. Để đạt đƣợc mục đích này, cầu thủ
phải tìm mọi cơ hội để đƣa bóng về gần lƣới đối phƣơng và sút. Đây chính là thể hiện của
tính tự chủ hành động có mục đích. Tuy nhiên, tình huống trên sân có khi cầu thủ phải
thay đổi mục tiêu tạm thời, cụ thể là chuyền ngang hoặc thậm chí truyền về. Khi đối
phƣơng vào bóng thô bạo thì mục tiêu trƣớc mắt có thể chƣa phải là sút bóng mà trƣớc
hết là giữ an toàn cho mình. Đây là thể hiện rõ ràng của tính phản xạ. Cuối cùng, cầu thủ
trên sân phải có tính cộng đồng, thể hiện với việc phối hợp với đồng đội, tuân theo các
chỉ dẫn của huấn luyện viên và trọng tài.
1.3 Các thành phần cơ bản của tác tử
Có thể xem xét tác tử từ hai góc độ: nhƣ một thực thể trừu tƣợng với cơ chế suy
diễn quyết định riêng; nhƣ một thành viên trong cộng đồng tác tử với các mối quan hệ,
tƣơng tác với thành viên khác tức là ta đi xem xét tác tử nhƣ một thực thể riêng và hệ đa
tác tử.
1.3.1 Kiến trúc của đơn tác tử
Ở mức độ tổng quát, tác tử có kiến trúc nhƣ hình vẽ sau:
Từ hình vẽ ta thấy, tác tử nhận thông tin từ môi trƣờng (bao gồm thông tin từ các
tác tử khác) thông qua cơ quan cảm nhận. Nhờ có cơ chế ra quyết định, tác tử lựa chọn
hành động cần thực hiện. Quá trình ra quyết định có thể sử dụng thông tin về trạng thái
bên trong của tác tử. Trong trƣờng hợp đó, tác tử lƣu trữ trạng thái dƣới dạng những cấu
trúc dữ liệu riêng. Hành động do cơ chế ra quyết định lựa chọn sau đó đƣợc tác tử thực
hiện thông qua cơ quan tác động.















Hình 1.2 Kiến trúc của tác tử
Cơ chế suy diễn có thể thay đổi cho từng kiểu kiến trúc cụ thể và ảnh hƣởng tới những
thành phần khác. Chẳng hạn có thể có kiến trúc trong đó quá trình suy diễn không sử
dụng tới trạng thái bên trong và do vậy tác tử không cần lƣu giữ các thông tin này. Đối
với các tác tử có thêm khả năng khác nhƣ học tự động, kiến trúc tác tử có thể có thêm
thành phần riêng để thực hiện các chức năng này.
1.3.2 CẢM NHẬN VÀ TÁC ĐỘNG
1.3.2.1 CẢM NHẬN
Cơ chế cảm nhận cho phép tác tử biết đƣợc những gì đang diễn ra xung quanh, từ
đó ra quyết định và hành động phù hợp. Đối với ngƣời và động vật, quá trình cảm nhận
đƣợc thực hiện qua những giác quan, còn với tác tử phần cứng nhƣ robot cơ quan cảm
nhận là cảm biến, camera. Tác tử phần mềm, quá trình cảm nhận có thể diễn ra một cách
chủ động bằng cách trao đổi thông điệp với các tác tử khác hoặc thụ động thông qua nhận
và xử lý các sự kiện hoặc thông điệp do hệ điều hành gửi tới.
Một yêu cầu quan trọng đối với cơ chế cảm nhận của tác tử là khả năng lọc những
thông tin có ích và liên quan trực tiếp tới tác tử. Quá trình cảm nhận có thể mô tả một
TÁC TỬ
Cơ chế ra quyết định
Trạng thái bên
C

m

n
h

n

T
á
c

đ

n
g

Tác tử từ môi
trƣờng
Thông tin từ
tác tử khác
Thông tin ra
(cho ngƣời hoặc
tác tử khác)
Tác động ra
môi trƣờng
cách hình thức nhƣ sau. Gọi P là tập các hình dung của tác tử về trạng thái môi trƣờng.
Chức năng cảm nhận của tác tử có thể coi nhƣ một hàm: cảm_nhận: S→P cho phép ánh
xạ từ trạng thái môi trƣờng vào hình dung của tác tử vào môi trƣờng.
Một đặc điểm của hàm cảm nhận là hình dung về môi trƣơng mà tác tử nhận đƣợc
có thể không đầy đủ. Bên cạnh đó, nhiều trạng thái khác nhau của môi trƣờng có thể
đƣợc cảm nhận giống nhau. Giả sử
1
s eS và
2
s eS là hai trạng thái môi trƣờng khác nhau
(
1
s =
2
s ) sao cho cảm_nhận(
1
s )=cảm_nhận(
2
s ).Khi đó hai trạng thái môi trƣờng khác
nhau đƣợc ánh xạ thành cùng một hình dung của tác tử. Nói cách khác tác tử có cùng cảm
nhận về những môi trƣờng khác nhau.Xét một tác tử làm nhiệm vụ quản lý thƣ điện tử.
Giả sử có hai quan sát nhƣ sau:
Quan sát x:
“có thƣ mới”
Quan sát y:
“máy tính có trang bị web camera”
nếu đây là hai quan sát duy nhất mà ta quan tâm thì môi trƣờng có thể có một trong bốn
trạng thái sau:
S={<x, y>, <÷x,y>, <x, ÷y>, <÷ x, ÷y>}={s1, s2, s3, s4}
Trong đó x có nghĩa là sự kiện x xảy ra (có thƣ mới) và ÷x có nghĩa là sự kiện x
không xảy ra (không có thƣ mới). Ký hiệu tƣơng tự cho y. Nhƣ vậy trạng thái
1
S là trạng
thái có thƣ mới và máy tính có trang bị camera,
2
S là trạng thái không có thƣ mới và máy
tính có trang bị camera.
Giả sử lọc email chỉ quan tâm đến sự kiện có email và do vậy chỉ thực hiện đƣợc
quan sát x. Các trạng thái trong đó chỉ có giá trị của y khác nhau đƣợc coi là nhƣ nhau đối
với tác tử. Gọi
1 2
, P P là hai cảm nhận của tác tử cho trƣờng hợp có thƣ mới và không có thƣ
mới. Hàm cảm nhận khi đó sẽ có dạng sau:
cảm_nhận
1
2
1 3
2 4
p neus s hoacs s
p neus s hoac s
¦ = = ¹
¦
´ `
= =
¦ ) ¹

Trong trƣờng hợp đó ta ký hiệu
1
S =
3
S và
2
S =
4
S . Đối với tác tử,
1
S và
3
S là tƣơng
đƣơng,
2
S và
4
S là tƣơng đƣơng. Toàn thể các trạng thái của môi trƣờng khi đó đƣợc chia
thành các nhóm trạng thái, trạng thái trong mỗi nhóm đƣợc coi là tƣơng đối với tác tử. Ký
hiệu số nhóm tƣơng đƣơng nhƣ vậy là /≡/, số trạng thái của môi trƣờng là /S/. Ta có
/≡/=/S/ khi tác tử có thể cảm nhận đƣợc tất cả trạng thái của môi trƣờng. Ngƣợc lại, nếu
/≡/=1, tất cả các trạng thái của môi trƣờng đối với tác tử là nhƣ nhau.
1.3.2.2 TÁC ĐỘNG
Tác động là quá trình ngƣợc với cảm nhận. Tác tử tiến hành tác động vào môi
trƣờng khi cơ chế suy diễn và ra quyết định chọn đƣợc hành động cần thiết. Nói chung
tác tử tác động vào môi trƣờng thông qua cơ quan tác động (hoặc cơ quan chấp hành).
Đối với tác tử phần mềm, tác động có thể đƣợc thực hiện bằng cách gửi thông điệp tới
các tác tử khác, thay đổi giao diện của hệ thống (tạo ra tiếng động hoặc các dấu hiệu cảnh
báo), gửi thƣ điện tử hoặc thực hiện một số lời gọi hệ thống (gọi một số hàm của hệ điều
hành).
1.3.3 CƠ CHẾ RA QUYẾT ĐỊNH
1.3.3.1 MÔ HÌNH CHUNG
Một cách tổng quát, quá trình ra quyết định của tác tử có thể mô tả nhƣ sau. Giả sử
thời gian đƣợc phân chia thành những thời điểm rời rạc
0
t ,
1
t ,…. Tại mỗi thời điểm, tác tử
phải lựa chọn một hành động từ tập hợp hữu hạn các hành động. Nhờ cơ quan cảm nhận,
tác tử thu đƣợc những cảm nhận về môi trƣờng. Giả sử tại thời điểm
1
t ,
2
t ,… cảm nhận
của tác tử về môi trƣờng lần lƣợt là
0
p ,
1
p … với p
i
ep, p là tập các cảm nhận có thể có
của tác tử. Tại mỗi thời điểm t
i
, tất cả những gì tác tử cảm nhận về môi trƣờng cho tới
thời điểm đó là chuỗi các cảm nhận si=<
0
p ,
1
p ,…
i
p >.
Giả sử tác tử có thể thực hiện một số hành động nhất định. Gọi tập hợp các hành
động mà tác tử có thể thực hiện là A={a,a’….}.
Tại mỗi thời điểm t
i
, tác tử có thể lựa chọn hành động a
i
eA để thực hiện. Tác tử
lựa chọn hành động cụ thể tuỳ thuộc vào chuỗi cảm nhận
i
s tại thời điểm đó. Nhƣ vậy,
mỗi tác tử đƣợc đặc trƣng bởi một ánh xạ từ chuỗi cảm nhận sang hành động.
Nói cách khác, bằng cách chỉ rõ hành động mà tác tử thực hiện với chuỗi cảm
nhận, ta có thể xác định cơ chế ra quyết định cho một tác tử cụ thể. Ánh xạ S→A có thể
cho bằng nhiều cách. Cách đơn giản nhất là xây dựng một bảng liệt kê tất cả những chuỗi
cảm nhận có thể cảm nhận và hành động tƣơng ứng. Tuy nhiên, trong đa số trƣờng hợp,
kích thƣớc của bảng rất lớn do số lƣợng chuỗi cảm nhận là vô hạn trừ khi ta hạn chế độ
dài của chuỗi đó, chẳng hạn bằng cách giới hạn vòng đời của tác tử. Do vậy, phƣơng
pháp liệt kê bảng hành động là không thực tế do đòi hỏi quá nhiều bộ nhớ và thời gian
tìm kiếm trong bảng.
1.3.3.2 TÁC TỬ PHẢN XẠ
Trong một số trƣờng hợp, tác tử có thể hành động dựa trên cảm nhận hiện thời mà
không cần quan tâm đến chuỗi cảm nhận trƣớc đó. Bộ điều nhiệt đơn giảnlà một tác tử
nhƣ vậy. Dựa trên nhiệt độ đo đƣợc tại mỗi thời điểm, trạng thái môi trƣờn đƣợc chia
thành “nóng” hoặc “bình thƣờng”. Bộ điều nhiệt quyết định bật lò sƣởi nếu nhiệt độ là
“nóng” và tắt lò sƣởi nếu ngƣợc lại. Quyết định này căn cứ trên nhiệt độ hiện thời và
không phụ thuộc vào những thời điểm trƣớc đó. Hành động của tác tử là phản ứng đối với
trạng thái hiện tại của môi trƣờng.Tác tử có hành động chỉ phụ thuộc vào cảm nhận hiện
thời mà không phụ thuộc vào cảm nhận trong quá khứ gọi là tác tử phản xạ (reactive
agent hay reflex agnet).
Đối với tác tử phản xạ, ánh xạ S→A trở thành ánh xạ từ tập cảm nhận vào tập
hành động.
Tác_tử: P→A ánh xạ này có thể xác định bởi các quy tắc có dạng “cảm nhận/hành
động”, hay thƣờng đƣợc viết dƣới dạng “nếu cảm nhận P thì hành động A”. Hình 2.3 là
kiến trúc của tác tử phản xạ.













Hình 1.3 Sơ đồ tác tử phản xạ
Mặc dù tác tử hoạt động hoàn toàn theo cách phản xạ đƣợc coi là tƣơng đối đơn
giản, ngay cả các tác tử phức tạp cũng có thể có một phần hành vi xác định bởi cơ chế
cảm nhận/hành động nhƣ vậy. Ví dụ ngƣời và động vật đều có những phản xạ đƣợc hình
thành do luyện tập hoặc là phản xạ tập trung. Các phản xạ này cho phép hành động nhanh
chóng trong một số trƣơng hợp mà không cần mất thời gian để cân nhắc kỹ càng. Khi
một ngƣời bình thƣờng chạm tay vào một vật nóng, phản xạ tự vệ thông thƣờng là rụt
ngay tay lại thì vì suy nghi kỹ càng xem phải làm gì. Phản xạ chính là cách ra quyết định
nhanh chóng nhƣ vậy.
Tác tử phản xạ đặc biệt phù hợp với những thay đổi môi trƣờng trong đó trạng thái
tại thời điểm t
i
cung cấp đày đủ thông tin cho các tác tử về toàn bộ trạng thái quá khứ
trƣớc thời điểm t
i
. Môi trƣờng nhƣ vậy đƣợc gọi là môi trƣờng Markov. Môi trƣờng
Markov cho phép đơn giản hoá rất nhiều việc ra quyết định của tác tử.
1.3.3.3 TÁC TỬ CÓ TRẠNG THÁI
Trong nhiều trƣờng hợp, cảm nhận hiện thời là chƣa đủ để tác tử ra quyết định
phải hành động nhƣ thế nào. Lấy ví dụ một tác tử lái xe. Trƣớc khi rẽ, tác tử phải chắc
chắn hai điều: thứ nhất, không rẽ vào đƣờng cấm, và thứ hai, đƣờng rẽ không bị xe hoặc

Môi trƣờng
Cảm
biến
Cảm
nhận
Ra quyết
định
Hành
động
Tác
động
Quy tắc
Cảm nhận/tác động
Tác tử
ngƣời đi bộ cản trở. Nhƣ vậy khi quan sát không có ngƣời đi bộ (cảm nhận hiện thời) và
quyết định rẽ, lái xe đã dựa vào thông tin có đƣợc từ trƣớc (thông qua biển báo hoặc kinh
nghiệm từ những lần rẽ trƣớc) là đƣờng rẽ không phải là đƣờng cấm. Lý do khiến cảm
nhận hiện thời là chƣa đủ quyết định hành động là do tại mỗi thời điểm cơ quan cảm nhận
không thể cung cấp đủ toàn bộ thông tin về trạng thái môi trƣờng xung quanh. Để có thể
hình dung đƣợc toàn thể về môi trƣờng, tác tử phải sử dụng thông tin từ những cảm nhận
trƣớc đó. Thông tin này cho phép phân biệt những trạng môi trƣờng khác nhau nhƣng lại
sinh ra cùng một cảm nhận ở thời điểm hiện tại.
Tác tử ghi lại thông tin về môi trƣờng bằng cách lƣu lại chuỗi các cảm nhận cho
tới thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, nếu chuỗi cảm nhận dài thì việc lƣu lại là không hiệu
quả. Thay vào đó, tác tử duy trì một cấu trúc thông tin gọi là trạng thái bên trong. Trạng
thái bên trong lƣu trữ thông tin về môi trƣờng mà tác tử nhận đƣợc và đƣợc cập nhật mỗi
khi tác tử có cảm nhận mới. Việc lựa chọn hành động sẽ dựa trên những thông tin chứa
trong trạng thái bên trong của tác tử.
Quá trình cảm nhận và ra quyết định sử dụng trạng thái bên trong diễn ra nhƣ sau:
Gọi I là tập các trạng thái bên trong của tác tử, P là tập các cảm nhận. Mỗi khi tác tử có
cảm nhận p
i
e p, cảm nhận đó sẽ làm thay đổi trạng thái bên trong của tác tử. Có thể biểu
diễn sự thay đổi trạng thái theo cảm nhận qua hàm cập_nhật nhƣ sau: Cập_nhật: I×P→I.
Việc ra quyết định về hành động khi đó đƣợc xác định nhƣ ánh xạ từ trạng thái
sang hành động. Hành_động: I→A
Sơ đồ của tác tử với trạng thái bên trong đƣợc minh hoạ nhƣ hình vẽ dƣới đây:
Khởi đầu, trạng thái bên trong của tác tử là
0
i . Sau khi quan sát trạng thái s của
môi trƣờng, tác tử có đƣợc cảm nhận P về trạng thái đó. Trên cơ sở cảm nhận, trạng thái
bên trong đƣợc thay đổi và có giá trị mới Cập_nhật(
0
i ,P). Trạng thái mới của tác tử đƣợc
ánh xạ thành hành động tiếp theo Hành_động( Cập_nhật (
0
i ,P )). Chuỗi “cảm nhận”,
“cập nhật”, “hành động” tạo thành một chu kỳ hoạt động của tác tử. Chu kỳ này đƣợc lặp
đi lặp lại cho đến khi tác tử chấm dứt hoạt động của mình.












Hình 1.4 Tác tử có trạng thái bên trong
1.3.3.4 TÁC TỬ HÀNH ĐỘNG CÓ MỤC ĐÍCH
Thông thƣờng, tác tử đƣợc tạo ra để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, và để tác tử
thực hiện đúng nhiệm vụ của mình thì thông tin về trạng thái môi trƣờng là chƣa đủ. Tác
tử cần có thông tin về nhiệm vụ, mục đích hoạt động của mình là gì. Và để tác tử hoạt
động có mục đích là xây dựng sẵn chƣơng trình hành động và yêu cầu tác tử hành động
theo các bƣớc ghi trong chƣơng trình đó. Tuy nhiên, cách này có một nhƣợc điểm là cứng
nhắc theo những gì đã đƣợc sắp đặt trƣớc vì nếu môi trƣờng thay đổi không phù hợp với
điều kiện đƣợc xây dựng trƣớc thì tác tử sẽ không thể thích nghi với thay đổi đó. Để đảm
bảo tính mềm dẻo, ta chỉ thông báo cho tác tử mục đích cần đạt đƣợc thay vì cho tác tử
biết phải làm thế nào để đạt đƣợc mục đích đó.
Mục đích thƣờng có hai dạng:
- đạt đƣợc trạng thái nào đó
- đảm bảo duy trì trạng thái nào đó
Ở dạng thứ nhất, mục đích đƣợc cho dƣới dạng một số trạng thái cần đạt, tác tử
cần hành động sao cho môi trƣờng chuyển sang một trong những trạng thái đó. Ví dụ, đối
với tác tử làm nhiệm vụ chơi cờ vua, mục đích cần đạt đƣợc là bất cứ thế cờ nào chiếu hết
đối phƣơng.

Cảm
nhận
Trạng
thái
Ra quyết
định
Hành
động
Quy tắc
ra quyết định
Môi trƣờng
Cảm
biến
Tác
động
Ở dạng thứ hai, tác tử đƣợc yêu cầu tránh một số trạng thái cho trƣớc.
Cùng với thông tin mục đích, tác tử cần biết mỗi hành động của mình sẽ cho kết
quả ra sao. Thông tin mục đích đƣợc kết hợp với thông tin về kết quả hành động để lựa
chọn hành động cho phép đạt đƣợc mục đích. Việc ra quyết định trong trƣờng hợp này
khác với ra quyết định theo kiểu phản xạ ở chỗ nó đòi hỏi thông tin về tƣơng lai: hành
động nào sẽ dẫn đến kết quả nào. Trong trƣờng hợp phản xạ, tác tử không cần thông tin
loại này vì hành động cho từng tình huống cụ thể đã đƣợc tính toán trƣớc. Quá trình ra
quyết định dựa trên thông tin về mục đích đòi hỏi khối lƣợng tính toán lớn hơn so với
phản xạ nhƣng lại mềm dẻo hơn rất nhiều.









Hình 1.5 Tác tử có mục đích
Trong những trƣờng hợp đơn giản, mục đích có thể đạt đƣợc sau một hành động
duy nhất. Nhƣng thƣờng thì việc đạt đƣợc mục đích là phức tạp và đòi hỏi một chuỗi
hành động.
Mặc dù có tốc độ ra quyết định chậm hơn so với phản xạ thuần tuý do quá trình
lập kế hoạch đòi hỏi thời gian, hành động có mục đích cho phép ra quyết định mềm dẻo
hơn nhiều.



Môi trƣờng
Cảm
biến
Cảm
nhận
Trạng thái
Ra quyết
định
Hành
động
Tác
động
Hành động-kết quả Mục
đích
1.3.3.5 Tác tử với cơ chế suy diễn logic.
Nhiều nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo cho rằng hành vi thông minh có thể có đƣợc
bằng cách biến đổi thông tin môi trƣờng và mục đích của tác tử về dạng biểu tƣợng
(symbolic), sau đó thực hiện các biến đổi cần thiết trên những biểu tƣợng đó. Cách tiếp
cận này đƣợc gọi là trí tuệ nhân tạo biểu tƣợng (symbolic artificial intelligence) và đƣợc
sử dụng trong một số nghiên cứu để xây dựng các tác tử thông minh. Hệ thống biểu
tƣợng thông dụng nhất để mô tả môi trƣờng và các biểu thức lôgic. Phần này sẽ trình bày
về tác tử với mô hình môi trƣờng đƣợc cho dƣới dạng biểu thức logic và cơ chế sử dụng
phép biến đổi trên mô hình đó dƣới dạng suy diễn logic.
Nhƣ với mọi hệ thống sử dụng trí tuệ nhân tạo sử dụng biểu tƣợng khác, để xây
dựng tác tử suy diễn cần giải quyết hai vấn đề:
Biến đổi thông tin về dạng biểu tượng. Thông tin về môi trƣờng phải đƣợc biến
đổi thành mô hình biểu tƣợng, ở đây là biểu thức logic, cần thiết cho quá trình ra quyết
định trong khoảng thời gian đủ ngắn để mô hình đó không bị cũ. Thông thƣờng, một
phần mô hình môi trƣờng nhƣ các quy luật biến đổi và mục đích của tác tử đƣợc xây
dựng từ trƣớc, một phần khác đƣợc cập nhật trong quá trình tác tử hoạt động và cảm
nhận. Lấy ví dụ một robot đƣợc trang bị camera quang học, hình ảnh mà camera thu đƣợc
cần đƣợc biến đổi về dạng biểu thức logic Phía_trước(vật cản) cho biết phía trƣớc đang
có vật cản hay không.
Biểu diễn và suy diễn. Thông tin cần đƣợc biểu diễn phù hợp bởi biểu thức logic
và có cơ chế biến đổi tự động những biểu thức này (suy diễn tự động) để sinh ra hành
động. Kết quả suy diễn phải đƣợc tạo ra trong thời gian đủ ngắn để không bị lac hậu so
với sự thay đổi của môi trƣờng.
Trên cơ sở sử dụng logic để biểu diễn và suy diễn ta có thể xây dựng tác tử với các
kiểu kiến trúc và độ phức tạp khác nhau, cụ thể, có thể xây dựng tác tử phản xạ, tác tử có
trạng thái và tác tử hành động có mục đích. Cơ chế suy diễn logic không hỗ trợ trực tiếp
cho việc xây dựng tác tử hành động theo hàm tiện ích.
Để minh hoạ cho việc sử dụng logic, ta xét một mô hình tác tử suy diễn logic đơn
giản sử dụng logic vị từ bậc một (first-order predicate logic). Logic vị từ bậc một là một
trong những hệ thống logic truyền thống đƣợc nghiên cứu và sử dụng nhiều trong triết
học, toán học và trí tuệ nhân tạo. Hệ thống logic này cho phép biểu diễn thông tin về môi
trƣờng dƣới dạng các đối tƣợng, mỗi đối tƣợng có thuộc tính của mình. Giữa các đối
tƣợng tồn tại quan hệ đƣợc biểu diễn bởi các vị từ và các hàm. Việc kết hợp đối tƣợng và
quan hệ giữa đối tƣợng tạo nên sự kiện và đƣợc biểu diễn bởi câu logic.
Trạng thái bên trong của tác tử đƣợc lƣu giữ dƣới dạng cơ sở dữ liệu bao gồm các
biểu thức logic vị từ bậc một và theo truyền thống thƣờng đƣợc gọi là cơ sở tri thức của
tác tử. Trạng thái tác tử gồm hai phần:
- Phần thứ nhất biểu diễn về những sự kiện mà các tác tử nhận đƣợc nhờ quan sát và
cảm nhận môi trƣờng. Ví dụ, phần này có thể chứa những biểu thức sau
Mở (cửa)
Vị_trí (50,100)
Do cảm nhận của tác tử về môi trƣờng không thể đầy đủ và không chính xác nên
những biểu thức này có thể không phản ánh chính xác những gì đang diễn ra trong môi
trƣờng và vì vậy thƣờng đƣợc gọi là niềm tin – tác tử “tin” rằng cửa đang mở và vị trí của
mình là (50, 100) trong khi thực tế không phải nhƣ vậy.
- Phần thứ hai của trạng thái chứa các quy tắc hay các luật suy diễn logic cho phép
tác tử tiến hành suy diễn và đƣa ra quyết định. Ví dụ, các luật có thể có dạng
Mở (cửa) → Hành_động (tiến_lên)
Vị_trí(1,1) → Gần (cửa)
Một số luật cho phép suy diễn trực tiếp về hành động, một số luật khác cho phép
cập nhật thông tin hoặc suy diễn về những sự kiện trong môi trƣờng mà tác tử không cảm
nhận trực tiếp đƣợc.
Gọi I là tập các trạng thái có thể có của tác tử, với mỗi trạng thái là tập các biểu
thức logic nhƣ trên. Ký hiệu phần tử của I là
1
KB ,
2
KB ,…Quá trình ra quyết định đƣợc
quy định bởi tập các luật suy diễn chứa trong cơ sở tri thức của tác tử. Ta sử dụng ký hiệu
KB|=| nếu biểu thức| có thể suy ra từ KB sử dụng sự kiện và luật chứa trong KB. Hoạt
động của tác tử bao gồm cập nhật trạng thái theo cảm nhận và ra quyết định về hành động
dựa theo trạng thái mới cập nhật. Hai quá trình này đƣợc thực hiện bởi hai hàm Cập_nhật
và Hành_động nhƣ trình bày ở trên.
Cập_nhật: I × P→ I
Hành_động:I → A
Hàm Hành_động đƣợc định nghĩa dƣới dạng thủ tục suy diễn logic tự động. Ở
đây, thủ tục suy diễn có dạng đơn giản của kỹ thuật chứng minh định lý tự động (theorem
proving), một kỹ thuật đƣợc nghiên cứu nhiều trong trí tuệ nhân tạo. Thủ tục suy diễn
đƣợc cho dƣới dạng giả mã nhƣ hình 2.6.












Hình 3.5: Hàm hành động của tác tử suy diễn logic
Hình 1.6 Hàm hành động của tác tử suy diễn logic
Hàm Hành_động nhận tham số là trạng thái hiện thời KB và trả về hành động ae
A hoặc null nếu không tìm đƣợc hành động thích hợp. Trƣớc tiên, hàm Hành_động tìm
hành động a sao cho biểu thức Thực_hiện(a) có thể suy ra từ sự kiện và luật suy diễn
chứa trong KB. Đoạn (3) - (7) lần lƣợt chọn từng hành động a trong tập hành động có thể
của mình và cố gắng chứng minh KB|= Thực_hiện(a). Nếu chứng minh đƣợc, a sẽ đƣợc
coi là hành động thích hợp nhất cho tình huống hiện tại, hàm ngừng thực hiện và trả về a.
Rõ ràng, nếu có nhiều hành động nhƣ vậy thì hàm trả về hành động bất kỳ trong số đó.

1 function Hành_động(KB:I):A
2 begin
3 for a A do
4 if KB /= Thực_hiện(a) then
5 return a
6 end-if
7 end-for
8 for a A do
9 if (KB/= Thực_hiện(a)) then
10 return a
11 end-if
12 end-for
13 return null
14 end function Hành_động
Trong trƣờng hợp không chứng minh đƣợc Thực_hiện(a), hàm sẽ tìm một hành
động nào đó không bị cấm trong tình huống hiện tại. Cách xử lý này có nghĩa nhƣ sau:
nếu tác tử chƣa tìm đƣợc hành động đã đƣợc xác định sẵn cho một tình huống, tác tử sẽ
thực hiện một tình huống nào đó không mâu thuẫn với tình huống này với hy vọng hành
động đƣợc chọn sẽ dẫn tới tình huống mới, sau đó có thể tìm hành động định sẵn cho tình
huống mới. Đoạn (8) - (12) duyệt tập hành động để tìm hành động a sao cho biểu thức ÷
Thực_hiện(a) không thể chứng minh đƣợc từ KB hiện thời. Nếu không tìm đƣợc, hàm trả
về giá trị null có nghĩa không hành động nào đƣợc chọn.
1.3.4 HỆ ĐA TÁC TỬ-PHỐI HỢP TRONG HỆ ĐA TÁC TỬ
Do ứng dụng ngày càng phức tạp, khả năng giải quyết vấn đề của những tác tử
riêng lẻ không đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra hoặc tác tử trở nên quá phức tạp. Trong
trƣờng hợp đó, hệ đa tác tử là một giải pháp thích hợp.
Hệ đa tác tử là hệ thống bao gồm nhiều tác tử có khả năng phối hợp với nhau để
giải quyết đƣợc những vấn đề phức tạp mà đơn tác tử không thể giải quyết đƣợc. Sau đây
ta đi tìm hiểu sự phối hợp trong hệ đa tác tử.
1.3.4.1 PHỐI HỢP VÀ TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI HỆ ĐA TÁC TỬ
Định nghĩa phối hợp:Mục đích chính của việc xây dựng và ứng dụng hệ đa tác tử
là kết hợp khả năng của nhiều tác tử tự chủ để giải quyết một số nhiệm vụ. Trong một
thống có nhiều thành viên với đặc điểm tự chủ nhƣ vậy, nếu mỗi thành viên hành động
theo cách của mình, không tƣơng tác hợp lý với các thành viên khác thì toàn hệ thống sẽ
hoạt động rời rạc, không ăn ý, thành viên của hệ thống, thay vì đóng góp vào giải quyết
công việc chung, có thể cản trở lẫn nhau, làm ảnh hƣởng đến thành viên khác. Vì vậy, khi
thiết kế và xây dựng hệ đa tác tử cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề phối hợp
(coordination).
Phối hợp là tổ chức và quản lý quan hệ phụ thuộc trong hành động của các tác tử
sao cho toàn hệ thống hoạt động một cách thống nhất.
Cụ thể, quá trình phải cho phép đáp ứng đƣợc những yêu cầu sau:
-Đảm bảo các phần việc của nhiệm vụ chung đƣợc sắp xếp trong kế hoạch của ít
nhất trong một tác tử (đảm bảo công việc sẽ đƣợc ai đó thực hiện ).
-Tác tử tƣơng tác với nhau sao cho hoạt động của tác tử đƣợc kết hợp với nhau để
tạo thành một kết quả chung.
-Các yêu cầu đó phải đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn với số
lƣợng tài nguyên tính toán hợp lý.
Sự cần thiết phải phối hợp
Sau đây là một số lý do của sự cần thiết phải phối hợp:
-Hành động của từng tác tử phụ thuộc vào hành động của tác tử khác. Hành động
của tác tử phụ thuộc vào nhau trong hai trƣờng hợp:
+Quyết định của tác tử này ảnh hƣởng đến tác tử khác, chẳng hạn khi đá
bóng việc tiền đạo chạy lên phía trƣớc sẽ ảnh hƣởng tới quyết định của tiền vệ chuyền
bóng lên thay vì chyền ngang.
+Hành động của tác tử có thể mâu thuẫn với nhau
-Phối hợp cho phép tránh được tình trạng hỗn loạn. Trong hệ thống bao gồm
nhiều tác tử, mỗi tác tử chỉ có thể hình dung cục bộ về môi trƣờng và hành động của
mình, hành động của nhiều tác tử có thể mâu thuẫn với nhau, tình trạng hỗn loạn là rất tự
nhiên và không thể tránh khỏi nếu không có cơ chế phối hợp.
-Phối hợp cho phép đạt được những ràng buộc tổng thể. Ràng buộc tổng thể là
ràng buộc mà nhóm tác tử cần thoả mãn trong quá trình hoạt động. Nếu mỗi tác tử làm
việc riêng rẽ và đều cố gắng tối ƣu hàm mục tiêu riêng của mình thì các ràng buộc này sẽ
bị phá vỡ.
-Không cá thể nào có khả năng thực hiện công việc một mình do hạn chế về tài
nguyên, khả năng hoặc thông tin. Nhiều công việc không thể hoàn thành bởi những tác tử
hoạt động riêng rẽ do không đủ tài nguyên hoặc thông tin. Ví dụ không có cá nhân nào có
thể xây dựng phần mềm phức tạp nhƣ hệ điều hành Windows trong một thời gian tƣơng
đối tƣơng đối ngắn. Việc tạo ra một tác tử vạn năng bao gồm những thành phần có khả
năng thực hiện có thể không thực tế hoặc kém hiệu quả, và do vậy, phối hợp nhiều tác tử
có khả năng giải quyết vấn đề độc lập là giải pháp duy nhất.
Một số đặc điểm của phối hợp trong hệ tác tử
Phối hợp trong hệ đa tác tử xuất hiện trong thời gian hệ thống hoạt động. Do vậy
tác tử phải có khả năng phát hiện yêu cầu phối hợp và thực hiện phối hợp nhƣ một phần
trong hoạt động của mình. Đặc điểm này khác với các hệ thống phân tán truyền thống
trong đó quá trình phối hợp giữa các thành phần đƣợc dự đoán trƣớc trong quá trình thiết
kế.
Một điều cần lƣu ý là phối hợp và hợp tác không nhất thiết phải đi cùng với nhau.
Nhiều tác tử hợp tác với nhau trong công việc chung không đƣợc phối hợp tốt có thể dẫn
tới hỗn loạn, thiếu thống nhất. Để có thể hợp tác hiệu quả, tác tử cần lƣu trữ mô hình về
tác tử khác cũng nhƣ hình dung về các tác tử trong tƣơng lai. Trong khi đó, phối hợp có
thể thực hiện cho các tác tử không hợp tác với nhau. Thậm chí, điều phối có thể thực hiện
đối với hệ thống bao gồm những tác tử cạnh tranh với nhau.
Để thực hiện phối hợp, tác tử có thể liên lạc với nhau. Tuy nhiên liên lạc không
phải là điều kiện bắt buộc cho phối hợp. Phối hợp không thông qua liên lạc có thể thực
hiện nếu mỗi tác tử có đƣợc mô hình của tác tử khác.
Quan hệ giữa các hành động
Nhƣ đã nói ở phần trên, hành động của tác tử trong hệ thống có thể có những mối
quan hệ phụ thuộc với nhau. Khi xây dựng cơ chế phối hợp cần chú ý đến những quan hệ
này. Quan hệ giữa hành động thực hiện bởi các tác tử khác nhau đƣợc chia thành hai loại
chính: tiêu cực và tích cực.
Hai hoặc nhiều hành động có quan hệ tiêu cực hay quan hệ mâu thuẫn với nhau
nếu việc thực hiện hành động này gây cản trở cho việc thực hiện đồng thời hành động
khác. Nguyên nhân của quan hệ tiêu cực có thể do mâu thuẫn về mục tiêu hành động hay
do hạn chế về tài nguyên. Ngƣợc lại, quan hệ tích cực là quan hệ cho phép hành động này
đƣợc lợi từ việc thực hiện hành động khác. Việc kết hợp hành động có quan hệ tích cực
cho kết quả tốt hơn so với thực hiện các hành động một cách độc lập. Quan hệ tích cực
đƣợc phân chia tiếp thành một số dạng sau:











Hình 1.7 Các dạng quan hệ giữa các hành động
-quan hệ bình đẳng là quan hệ khi một hành động không gắn với một tác tử cụ thể
và do đó có thể đƣợc thực hiện bởi bất cứ tác tử nào.
-quan hệ gộp là quan hệ khi hành động A của một tác tử X là một phần trong hành
động B của tác tử Y, do vậy khi Y thực hiện hành động B của mình, hành động A cũng
đƣợc thực hiện theo.
-quan hệ giúp đỡ là quan hệ trong đó việc thực hiện hành động này có lợi cho việc thực
hiện hành động khác.
1.3.4.2 CHIA SẺ CÔNG VIỆC
Một trong các chiến lƣợc thƣờng đƣợc sử dụng để phối hợp tác tử trong việc giải
quyết vấn đề phân tán là chia sẻ công việc (task sharing). Ý tƣởng chia sẻ công việc rất
đơn giản: khi tác tử có nhiều việc phải thực hiện hoặc có những phần việc không có khả
năng thực hiện, tác tử có thể yêu cầu các tác tử khác với ít việc hơn hay có khả năng hơn
thực hiện một phần việc giúp mình. Chia sẻ công việc bao gồm các bƣớc sau.
- Phân rã công việc: công việc đƣợc chia thành các phần việc nhỏ hơn mà các tác
tử khác có thể thực hiện. Nếu cần thiết, phần việc còn lại đƣợc phân rã tiếp để tạo
thành các phần việc nhỏ hơn. Quá trình này có thể tiếp tục cho đến khi từng phần
việc đủ nhỏ để từng tác tử riêng lẻ có thể thực hiện đƣợc.
- Phân phối công việc: các phần việc đƣợc phân phối đến những tác tử thích hợp
để thực hiện.
Quan hệ
tích cực
Mâu thuẫn
về tài
nguyên
Quan hệ giữa
các hành
động
Mục tiêu
khác nhau
Quan hệ
tích cực
Quan
hệ
gộp
Quan hệ
bình
đẳng
Quan hệ
giúp đỡ
- Thực hiện công việc: tác tử tƣơng ứng thực hiện phần việc đƣợc giao. Mỗi tác tử
sau khi nhận phần việc của mình lại có thể tiếp tục phân chia thành những phần
việc nhỏ hơn và giao cho tác tử khác thực hiện và quá trình này tiếp tục cho đến
khi không cần chia sẻ tiếp.
- Tổng hợp kết quả:sau khi thực hiện xong phần việc của mình, tác tử gửi kết quả
cho tác tử gốc (tác tử giao nhiệm vụ). Tác tử gốc kết hợp kết quả thành phần để
nhận đƣợc kết quả chung.









Phân rã công việc Phân phối và thực hiện Tổng hợp kết quả
công việc
Hình 1.8 Mô hình chia sẻ công việc


1.3.4.3. CHIA SẺ KẾT QUẢ
Một chiến lƣợc khác cho phép phối hợp các tác tử hợp tác là chia sẻ kết quả. Chia
sẻ kết quả là phƣơng pháp giải quyết vấn đề phân tán trong đó các tác tử trao đổi thông
tin về kết quả thực hiện công việc của mình. Quá trình trao đổi thông tin bắt đầu từ thông
tin về những kết quả đơn giản và tiếp tục bằng việc trao đổi những kết quả lớn hơn với độ
phức tạp cao hơn. Một trong những lý do phải trao đổi kết quả là kết quả thực hiện công
việc của từng tác tử phụ thuộc vào trạng thái và khả năng tác tử đó, do vậy kết quả thực
hiện cùng một công việc trên những tác tử khác nhau có thể khác nhau. Ví dụ cùng một




TT







TT
TT
TT



bài tập, những sinh viên khác nhau có thể cho lời giải khác nhau. Chia sẻ kết quả, do vậy,
cho phép cải thiện kết quả chung của cả nhóm tác tử trên những phƣơng diện sau:
- Tăng độ tin cậy: Kết quả sinh ra độc lập bởi các tác tử khác nhau cho cùng một
công việc có thể dùng để kiểm tra lẫn nhau, củng cố ủng hộ nhau và sinh ra giải
pháp tập thể có độ tin cậy cao hơn.
- Tăng độ trọn vẹn của lời giải: Thông thƣờng, mỗi tác tử chỉ thực hiện một phần
công việc. Chia sẻ kết quả cho phép tổng hợp kết quả các phần việc để có lời giải
tổng thể và trọn vẹn cho toàn bộ công việc.
- Tăng độ chính xác: Để hiệu chỉnh kết quả của mình, tác tử cần biết kết quả các
phần việc do tác tử khác thực hiện. Ví dụ trong trƣờng hợp nhiều tác giả cùng
tham gia viết sách, mỗi tác giả cần biết đồng nghiệp của mình viết gì để điều chỉnh
nội dung viết của mình cho phù hợp.
- Gảm thời gian thực hiện: Ngay cả khi tác tử có thể thực hiện công việc một
mình, thực hiện các phần việc song song và chia sẻ kết quả thƣờng cho kết quả với
thời gian ngắn hơn.
Mặc dù lợi ích của chia sẻ kết quả là rất rõ ràng, để có thể chia sẻ kết quả và sử dụng kết
quả đƣợc chia sẻ cần giải quyết hai vấn đề sau. Thứ nhất, xử lý kết quả đƣợc chia sẻ thế
nào cho có ích cho công việc của riêng mình. Thứ hai, do thông tin về kết quả có thể rất
nhiều, cần trao đổi thông tin có thể lựa chọn để tránh chi phí truyền thông cao và quá tải
mạng.
1.3.4.4 PHỐI HỢP NHỜ CẤU TRÚC
Cấu trúc tổ chức hay đơn giản tổ chức trong hệ đa tác tử bao gồm các quy định về
chức năng, trách nhiệm, phạm vi quan tâm và thẩm quyền của từng tác tử trong hệ thống.
Cấu trúc tổ chức gán cho mỗi tác tử một số loại công việc mà tác tử có thể thực hiện,
cũng nhƣ thứ tự ƣu tiên khi tác tử đồng thời nhận đƣợc nhiều công việc thuộc về những
loại khác nhau. Ví dụ, trong một đội bóng nhiệm vụ của thủ môn là bảo vệ khung thành
của đội mình do vậy trong đa số trƣờng hợp thủ môn không cần chạy lên phía trƣớc để
ghi bàn.
Do mỗi tác tử có một trách nhiệm nhất định, tác tử đó cần nhận đƣợc thông tin về
các kết quả thành phần có ảnh hƣởng đến việc hoàn thành trách nhiệm của mình, trong
khi không cần quan tâm đến những kết quả không liên quan đến việc thực hiện trách
nhiệm đó.
Nhƣ vậy cấu trúc tổ chức cho phép xác định ai là ngƣời quan tâm đến một kết quả
thành phần nào đó. Cấu trúc tổ chức cũng quy định mức độ hành động của tác tử khi
nhận đƣợc kết quả thành phần (chẳng hạn tác tử có độ ƣu tiên cao hơn có thể thay đổi kết
quả của tác tử mức dƣới, trong khi tác tử mức dƣới không có quyền này).
Cấu trúc tổ chức có nhiều điểm tƣơng tự tổ chức trong các cơ quan của con ngƣời
đó là mỗi ngƣời có trách nhiệm thực hiện một số loại công việc, mỗi ngƣời đều biết cần
gửi kết quả cho ai, nhận kết quả từ ai và có quyền phản ứng lại kết quả nhận đƣợc nhƣ
thế nào.
Sau đây là một số kiểu cấu trúc tổ chức đƣợc nghiên cứu và sử dụng nhiều:
-Phân cấp: thẩm quyền ra quyết định và điều khiển đƣợc tập trung trên một tác tử
hoặc nhóm tác tử ở mỗi mức của phân cấp. Liên lạc đƣợc thực hiện theo chiều trên xuống
và dƣới lên giữa tác tử cấp trên và cấp dƣới, tác tử cùng cấp không liên lạc trực tiếp với
nhau. Tác tử mức trên thực hiện quản lý tài nguyên và ra quyết định.
-Cộng đồng chuyên gia: Đây là tổ chức cấu trúc không phân cấp. Các tác tử đều
ngang hàng nhau, mỗi tác tử có một chuyên môn riêng trong lĩnh vực nhất định. Tác tử
trong cộng đồng điều phối bằng cách điều chỉnh lẫn nhau sao cho đạt đƣợc kết quả chung
thống nhất.
-Cộng đồng khoa học: Lấy mẫu từ mô hình hợp tác giữa các nhà khoa học. Mỗi
tác tử hình thành kết quả riêng của mình. Kết quả này sau đó đƣợc công bố cho các tác tử
khác để kiểm tra, tinh chỉnh hoặc bác bỏ.
-Thị trường: tổ chức kiểu này bao gồm nhiều tác tử cạnh tranh về công việc hoặc
tài nguyên thông qua cơ chế ra giá và đấu thầu. Tác tử tƣơng tác với nhau thông qua một
thông số duy nhất-giá tiền- đƣợc dùng để đánh giá dịch vụ hoặc độ tiện ích. Điều phối
đƣợc thực hiện thông qua điều chỉnh giá tiền tuân theo các quy luật thị trƣờng.
1.3.4.5 PHỐI HỢP NHỜ QUY TẮC VÀ LUẬT
Quy tắc và luật là hai phƣơng pháp thông dụng trong hệ đa tác tử và nó đóng vai
trò quan trọng trong hoạt động của cộng đồng tác tử. Nó cho phép hạn chế hành vi của
tác tử, điều hoà sự cân bằng giữa một bên là lợi ích tự do cá nhân với một bên là mục tiêu
và lợi ích của cộng đồng tác tử. Việc sử dụng quy tác và luật cũng cho phép đơn giản hoá
quá trình ra quyết định của tác tử bằng cách hạn chế hƣớng hành động của tác tử trong
những tình huống cụ thể.
Có hai cách tiếp cận chính trong sử dụng quy tắc và luật khi xây dựng cơ chế điều
phối cho hệ đa tác tử:
-Quy tắc và luật dựng sẵn: Theo cách tiếp cận này, quy tắc và luật đƣợc thiết kế
sẵn và đƣợc lập trình cố định trong tác tử.
-Hình thành trong quá trình hoạt động hệ thống: Quy tắc chỉ đƣợc hình thành
khi tác tử tham gia vào cộng đồng tác tử cụ thể.
2.3.4.5.1 Hình thành quy tắc và luật lệ
Vậy quy tắc và luật lệ có thể hình thành thế nào trong cộng đồng tác tử? Làm thế
nào tác tử có thể đi đến thoả thuận mang tính tổng thể về quy tắc chung trong khi chỉ sử
dụng thông tin cục bộ mà tác tử có? Tính tổng thể biểu hiện ở chỗ tất cả tác tử đều chấp
nhận và tuân theo. Đồng thời mỗi tác tử phải quyết định chấp nhận quy tắc nào dựa trên
kinh nghiệm cá nhân của tác tử đó đƣợc lƣu trong trạng thái tác tử. Không có sự phân cấp
hay quy định sẵn về quan hệ giữa tác tử. Và để minh hoạ ta xét ví dụ sau:
“Cho một nhóm tác tử, mỗi tác tử có hai chiếc áo: một màu đỏ và một màu xanh.
Các tác tử chƣa từng gặp nhau trƣớc đó và không có thông tin về nhau. Các tác tử tham
gia vào một chò trơi, trò chơi kết thúc thành công nếu tất cả các tác tử mặc áo cùng một
màu. Khởi đầu, mỗi tác tử mặc ngẫu nhiên một áo đỏ hoặc xanh. Trò chơi đƣợc chia làm
nhiều vòng. Ở mỗi vòng, tác tử đƣợc cặp đôi với tác tử khác, các đôi đƣợc lựa chọn ngẫu
nhiên. Tác tử có thể thấy tác tử cùng đôi mặc áo gì, ngoài ra không đƣợc trao đổi gì thêm.
Sau khi kết thúc mỗi vòng, tác tử có thể lựa chọn giữ nguyên màu áo hay đổi sang màu
khác”.
Với quy tắc chơi nhƣ trên, không tác tử nào có cái nhìn tổng thể về toàn bộ nhóm.
Tác tử phải tự quyết định thay đổi hay giữ nguyên màu áo dựa vào ký ức về màu áo của
các tác tử đã gặp trong những vòng trƣớc.
Mục tiêu đặt ra đối với ví dụ này là xây dựng một hàm gọi là hàm cập nhật chiến
lược (hàm cập nhật màu áo). Bài toán này có thể giải quyết bằng cách sử dụng các hàm
cập nhật nhƣ sau:
-Hàm số đông: Đây là hàm cập nhật đơn giản nhất. Tác tử thay đổi màu áo đang
mặc sang màu còn lại nếu cho đến thời điểm đó tác tử quan sát thấy nhiều tác tử mặc màu
áo này hơn nhiều màu áo hiện tại của mình. Trong trƣờng hợp tổng quát (nhiều hơn hai
màu áo), tác tử lựa chọn chiến lƣợc (màu áo) đƣợc quan sát thấy nhiều nhất.
-Hàm số đông với kiểu tác tử: giống nhƣ hàm số đông ở trên, ngoài ra tác tử
đƣợc chia làm hai kiểu. Khi trông thấy tác tử cùng cặp, tác tử có thể liên lạc với tác tử
cùng cặp hoặc tác tử cùng kiểu. Khi liên lạc, tác tử trao đổi thông tin về ký ức của mình.
Tác tử có thể sử dụng kinh nghiệm và ký ức tác tử khác nhƣ kinh nghiệm của riêng mình.
-Hàm số đông có thông báo về thành công. Tác tử liên lạc với nhau dựa trên
mức độ thành công. Khi tác tử đạt tới một độ thành công nào đó với một màu áo của
mình, tác tử thông báo cho các tác tử cùng cặp. Thành công ở đây nghĩa là tác tử trông
thấy đối tác khác mặc áo giống mình. Nhƣ vậy, tác tử chỉ phổ biến ký ức liên quan đến
thành công thay vì phổ biến toàn bộ ký ức của mình. Cách liên lạc này tránh cho tác tử
trao đổi với nhau những thông tin nhiễu.
-Hàm thưởng tích luỹ cao nhất. tác tử có thể đánh giá mỗi màu áo lựa chọn
tƣơng ứng với một khoản tiền thƣởng. Hàm thƣởng tích luỹ cao nhất sử dụng màu áo cho
giá trị tiền thƣởng tích luỹ cao nhất.
Tiêu chuẩn quan trọng nhất khi lựa chọn hàm cập nhật chiến lƣợc là thời gian hội
tụ: tác tử cần bao nhiêu vòng chơi để đi đến chiến lƣợc thống nhất. Trong trƣờng hợp
việc thay đổi chiến lƣợc là khó khăn hoặc tốn kém, chẳng hạn chiến lƣợc là lựa chọn hệ
điều hành cụ thể cho máy tính, tiêu chí khác có thể sử dụng nhƣ không thay đổi chiến
lƣợc quá thƣờng xuyên.
2.3.4.5.2 Quy tắc dựng sẵn
Nhƣ đã nói ở trên, quy tắc dựng sẵn đƣợc xây dựng trong giai đoạn thiết kế tác tử
trƣớc khi hệ tác tử đi vào hoạt động. Quy tắc dựng sẵn đƣợc xây dựng dƣới dạng các ràng
buộc có dạng sau:
< E’,a>
Trong đó: E’ _E là tập trạng thái môi trƣờng
a _ A là hành động
Ý nghĩa ràng buộc là khi môi trƣờng ở trạng thái e ' E _ thì hành động α bị cấm
thực hiện. Quy tắc và luật đƣợc quy định nhƣ tập hợp Q của các ràng buộc trên. Tác tử
(chính xác hơn, kế hoạch của tác tử) đƣợc coi là hợp lệ đối với quy tắc Q nếu tác tử
không có ý định thực hiện hành động bị cấm bởi ràng buộc nào đó của Q.
Ví dụ: Để minh hoạ cho việc sử dụng quy tắc dựng sẵn cho điều phối hệ đa tác tử,
xét ví dụ sau. Cho một không gian đƣợc chia thành các ô nhƣ bàn cờ, trên đó có các tác
tử (các robot) chuyển động. Tại mỗi ô ở cùng một thời điểm chỉ đƣợc phép có mặt một
tác tử. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại sẽ xảy ra tai nạn. Tác tử cần thu thập và di chuyển đồ
vật từ ô này sang ô khác. Yêu cầu đặt ra là xây dựng quy tắc (hay luật) sao cho mỗi tác tử
có thể di chuyển mà không xảy ra tai nạn. Mặt khác luật không đƣợc quá nghiêm đến nỗi
cản trở tác tử di chuyển tới điểm cần tới.
Trƣớc tiên, ta xem xét quy tắc chỉ cho phép tác tử di chuyển theo một lộ trình duy
nhất, xác định trƣớc, hoàn toàn không thể xảy ra tai nạn. Một ví dụ của quy tắc loại đó
nhƣ sau:
“Tác tử phải di chuyển với tốc độ bằng nhau và không thay đổi. Hƣớng chuyển
động đƣợc quy định nhƣ sau. Trên dòng chẵn, tác tử phải chuyển động về bên trái, trên
dòng lẻ, tác tử phải chuyển động về bên phải. Tác tử phải chuyển động lên trên khi nằm ở
cột ngoài cùng bên phải. Tác tử phải chuyển động xuống dƣới khi tác tử ở cột ngoài cùng
bên trái của dòng chẵn hoặc cột thứ hai từ phải sang của dòng lẻ. Chuyển động của tác tử
theo quy tắc này sẽ có hình dáng giống chuyển động của con rắn”.
Quy tắc có một số đặc điểm sau:
-Chuyển động tiếp theo của tác tử là hoàn toàn xác định đối với vị trí hiện tại
-Tác tử có thể di chuyển tới bất kỳ vị trí mong muốn nào.
-Để di chuyển từ vị trí hiện tại tới vị trí mong muốn, tác tử cần thực hiện tối đa
O(n²) dịch chuyển, trong đó n là kích thƣớc của bàn cờ
1.3.4.6 PHỐI HỢP THÔNG QUA Ý ĐỊNH CHUNG
Trong mô hình BDI, ta thấy trạng thái của tác tử đƣợc biểu diễn bởi niềm tin,
mong muốn và ý định, trong đó ý định đóng vai trò trung tâm trong quá trình suy diễn
thực tế của tác tử. Nhờ có ý định, kế hoạch hành động của tác tử có tính ổn định và ý định
cũng có vai trò quan trọng trong việc phối hợp hoạt động. Chẳng hạn, nếu một sinh viên
biết bạn mình đang dự định tham dự một kỳ thi tuyển sinh thì thông tin về ý định này sẽ
giúp cho sinh viên đó phối hợp hành động với bạn. Thay vì rủ bạn đi chơi thƣờng xuyên,
sinh viên này sẽ không làm nhƣ vậy vì biết bạn cần tập trung thời gian thực hiện ý định.
Sinh viên này cũng có thể phối hợp với bạn tích cực hơn bằng cách cung cấp tài liệu mà
anh ta biết là cần thiết cho việc ôn thi của bạn.
Trong phần này, ngoài ý định riêng, ta cần quan tâm tới ý định chung của cộng
đồng tác tử và ảnh hƣởng của ý định chung tới quá trình điều phối. Khi nhiều tác tử có ý
định đạt đƣợc hành động chung nếu mỗi tác tử có ý định đạt đƣợc mục tiêu chung và tin
rằng tác tử khác cũng có ý định nhƣ vậy. Câu hỏi đặt ra là: ý định chung trong trƣờng hợp
hành động tập thể khác với ý định riêng khi hành động riêng lẻ thế nào? Sự khác nhau
trƣớc tiên thể hiện ở chỗ, khi tham gia vào hoạt động tập thể, tác tử cần có trách nhiệm
đối với tác tử khác trong tập thể đó.
Ý định chung hay cam kết chung nhƣ một số tài liệu sử dụng, đƣợc định nghĩa nhƣ
mục tiêu chung có tính bền vững (tƣơng đối). Để có đƣợc ý định chung, các thành viên
của tập thể phải trao đổi các niềm tin và cam kết cần thiết với nhau. Giao thức trao đổi
cam kết cho phép đồng bộ các tác tử sao cho các thành viên có ý định chung cần thiết về
mục tiêu của cả tập thể.
Hai khái niệm liên quan đến ý định là cam kết (commitment) và quy ước
(convention). Cam kết là lời hứa về việc thực hiện ý định. Tính chất quan trọng nhất của
cam kết là tính bền vững. Khi một tác tử đã cam kết, tác tử đó sẽ không bỏ cam kết này
cho đến khi, vì một nguyên nhân nào đó, cam kết này trở nên không cần thiết nữa. Vậy
làm thế nào xác định khi nào có thể vứt bỏ một cam kết? Điều kiện có thể vứt bỏ cam kết
đƣợc xác định bởi quy ước tƣơng ứng. Quy ƣớc bao gồm các luật hay quy tắc. Quy tắc
này quy định rõ khi nào có thể chấm dứt cam kết. Thông thƣờng, cam kết đƣợc chấm dứt
khi: mục tiêu chung không còn tồn tại, mục tiêu chung đã đạt đƣợc hoặc mục tiêu chung
không thể đạt đƣợc.
Quy ƣớc đƣợc chia thành quy ước (riêng) và quy ước xã hội. Quy ƣớc cho phép
tác tử từ bỏ cam kết cá nhân của mình.
Quy ƣớc xã hội quy định tác tử phải hành động thế nào đối với các tác tử khác
trong tập thể khi thay đổi cam kết chung. Một mặt, khi tác tử thay đổi cam kết về ý định
chung tác tử cần cho các tác tử khác trong cộng đồng biết về thay đổi đó. Mặt khác, do
hành động chung cần có sự cam kết của tất cả các thành viên, sự từ bỏ cam kết của bất cứ
thành viên nào cũng ảnh hƣởng tới cố gắng của tập thể và do vậy cần đánh giá lại ý định
chung.Vídụ hình 1.10 là một quy ƣớc xã hội đơn giản thể hiện 2 yêu cầu này.












Hình 1.9 Ví dụ mô hình quy ước
Cam kết, quy ước và phối hợp
Ý nghĩa của cam kết đối với phối hợp trong hệ đa tác tử thể hiện ở chỗ nó cho
phép tác tử dự đoán đƣợc kết quả hành động của tác tử khác. Chẳng hạn, nếu hai tác tử A
Quy ƣớc: mô hình Cohen và Levesque

Lý do đánh giá lại cam kết
o Cam kết đƣợc thỏa mãn
o Cam kết không đƣợc thỏa mãn
o Động cơ thực hiện cam kết không còn

Hành động
R1: Nếu Cam kết đƣợc thỏa mãn
Cam kết không đƣợc thỏa mãn
Động cơ thực hiện cam kết không còn
Thì Vứt bỏ cam kết

và B theo đuổi một tiêu chung
12
G bao gồm hai mục tiêu con G¹ và G². Tác tử A chỉ có thể
yên tâm theo đuổi mục tiêu G¹ nếu biết rằng tác tử B sẽ thực hiện G² hoặc ít nhất sẽ thông
báo cho A biết trong trƣờng hợp định từ bỏ mục tiêu này. Trong trƣờng hợp A không
nhận đƣợc cam kết tƣơng tự từ B, A sẽ không thực hiên G¹ vì việc thực hiện không có ý
nghĩa với đối với
12
G nếu thiếu G². Việc dự đoán kết quả thực hiện công việc của tác tử
khác trên cơ sở cam kết còn cho phép tác tử điều chỉnh kế hoạch của mình để tận dụng
kết quả đó. Ví dụ, nếu tác tử B cam kết thực hiện công việc
1 B
G và kết quả thực hiện cho
phép tác tử A thực hiện công việc
A1
G tốt hơn, tác tử A có thể lùi việc thực hiện
A1
G để
chờ kết quả
B1
G từ tác tử B.
Trong trƣờng hợp hai hay nhiều tác tử cùng theo đuổi những mục tiêu phụ thuộc
vào nhau và một hoặc một số tác tử từ bỏ mục tiêu của mình vì một lý do nào đó, cần có
quy ƣớc cho phép những tác tử còn lại từ bỏ cam kết của mình. Vai trò của quy ƣớc ở đây
đảm bảo cho việc phối hợp trên cơ sở cam kết có đƣợc sự mềm dẻo cần thiết.













Hình 1.10 Một ví dụ quy ước xã hội
Quy ước xã hội cơ bản

Sử dụng khi:

Cam kết đối với mục tiêu chung thay đổi
Cam kết đối với hành động chung thay đổi
Cam kết chung của một thành viên thay đổi

Hành động:

R1: Nếu cam kết đối với mục tiêu chung thay đổi hoặc
cam kết đối với hành động chung thauy đổi
Thì thông báo cho tất cả thành viên về thay đổi

R2: Nếu cam kết chung của một thành viên thay đổi
Thì xác định xem cam kết chung còn giá trị không
1.3.4.7 PHỐI HỢP NHỜ LẬP KẾ HOẠCH
Tác tử có thể thống nhất hành động bằng cách lập kế hoạch sao cho từng tác tử
thống nhất với kế hoạch của tác tử khác. Lập kế hoạch là xác định các hành động cần
thực hiện cũng nhƣ thứ tự thực hiện hành động. Đối với tác tử hoạt động một mình, kế
hoạch đƣợc lập dựa trên trạng thái môi trƣờng cộng với mục tiêu, khả năng của riêng tác
tử đó. Tuy nhiên trong trƣờng hợp đa tác tử, kế hoạch phải tính đến ảnh hƣởng của tác tử
khác cũng nhƣ những ràng buộc và nghĩa vụ mà tác tử phải thực hiện khi cam kết làm
việc tập thể. Lập kế hoạch có thể coi nhƣ một trƣờng hợp đặc biệt của giải quyết vấn đề
phân tán- vấn đề cần giải quyết là xây dựng một kế hoạch. Tuy nhiên lập kế hoạch có
nhiều đặc thù riêng và do vậy thƣờng đƣợc nghiên cứu nhƣ một bài toán độc lập.




1.5 CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG
Có rất nhiều ứng dụng thành công của tác tử và hệ đa tác tử trong thực tế. Các ứng
dụng này phong phú về số lƣợng đồng thời đa dạng về chủng loại. Dƣới đây, chúng ta sẽ
xem xét một số ứng dụng. Những ứng dụng đƣợc xem xét là những ứng dụng tiêu biểu
thể hiện đƣợc ƣu điểm của giải pháp sử dụng tác tử từ những miền ứng dụng khác nhau.
1.5.1 Ứng dụng trong quản lý sản xuất
Một ứng dụng tiêu biểu sử dụng trong quản lý sản xuất là hệ thống YAMS. Bài
toán sản xuất mô tả nhƣ sau: Xƣởng sản xuất hình thành từ các phân xƣởng. Mỗi phân
xƣởng bao gồm nhiều vị trí làm việc (cỗ máy, từng công nhân riêng lẻ). Các vị trí làm
việc trong từng phân xƣởng tạo thành hệ thống sản xuất mềm cho phép thực hiện chọn
vẹn từng công đoạn nhƣ sơn, dập, lắp ráp….Nhiệm vụ của YAMS là quản lý hiệu quả
quá trình sản xuất tại những xí nghiệp nhƣ vậy. Để đồng bộ và quản lý quá trình phức tạp
nhƣ vậy, YAMS đƣợc xây dựng dƣới dạng các tác tử cộng tác. Mỗi xƣởng và thành phần
của xƣởng đƣợc biểu diễn bởi một tác tử. Từng tác tử có kế hoạch và khả năng của mình.
Tác tử ở mức trên, công việc đƣợc phân chia xuống tác tử phân xƣởng và xuống từng vị
trí công việc tuỳ thuộc vào khả năng. Kết quả thực hiện đƣợc báo cáo cho tác tử mức trên
để giám sát và có điều chỉnh nếu cần.
1.5.2 Tác tử quản lý quá trình và luồng công việc(workflow)
Nhiệm vụ của hệ thống quá trình và luồng công việc là đảm bảo các phần việc
khác nhau của một quá trình đƣợc thực hiện bởi những nhân viên hoặc bộ phận thích hợp
vào thời gian cần thiết. Quá trình ở đây có thể là quá trình xử lý hồ sơ, quá trình cung tiêu
nguyên liệu và sản phẩm. Trong giải pháp sử dụng tác tử, tác tử thƣơng lƣợng với nhau
về công việc, yêu cầu và điều kiện thực hiện. Ví dụ tiêu biểu của hệ thống thuộc loại này
là ADEPT. ADEPT là hệ đa tác tử đƣợc xây dựng cho british Telecom (BT). Nhiệm vụ
của hệ thống nhƣ sau. Mỗi khi khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, một loạt
bộ phận của hãng phải tham gia đánh giá để đƣa ra mức giá cho dịch vụ đƣợc yêu cầu.
ADEPT mô hình hoá các bộ phận và nhân viên nhƣ những tác tử cung cấp dịch vụ đánh
giá. Để giải quyết công việc của mình, tác tử thƣơng lƣợng với tác tử khác để nhận đƣợc
dịch vụ (đánh giá) do các tác tử này cung cấp. Kết quả thƣơng lƣợng bao gồm thời gian
thực hiện, chất lƣợng dịch vụ và giá thành của dịch vụ.
1.5.3 Tác tử thu thập và quản lý thông tin
Tác tử thuộc loại này đƣợc sử dụng chủ yếu để giải quyết vấn đề dƣ thừa thông
tin, đặc biệt là thông tin trên internet. Do lƣợng thông tin trên internet quá lớn và ngày
càng tăng lên, ngƣởi sử dụng thông tin gặp khó khăn trong hai vấn đề sau:
-Lọc thông tin: Hàng ngày mỗi ngƣời phải nhận và xử lý lƣợng lớn thông tin dƣới
dạng thƣ điện tử, tin nhắn… trong đó chỉ có một phần nội dung đáng quan tâm. Việc lọc
ra thông tin cần thiết đòi hỏi thời gian và công sức.
-Thu thập thông tin: Khi có nhu cầu thông tin cụ thể, ngƣời sử dụng khó tìm đƣợc
thông tin mình cần do lƣợng thông tin trên mạng quá lớn.
Tác tử thông tin là những tác tử đƣợc xây dựng để giải quyết hai vấn đề này.
Tác tử thông tin cá nhân MAXIMS là tác tử có nhiệm vụ lọc và phân loại thƣ điện
tử. Tác tử này có khả năng thực hiện các thao tác dán giá trị ƣu tiên, xóa, chuyển tiếp thƣ,
sắp xếp và lƣu trữ thƣ điện tử. Điểm đặc biệt là MAXIMS có khả năng tự học cách xử lý
thƣ bằng cách quan sát ngƣời sử dụng. Trong giai đoạn đầu, tác tử ghi lại hành động của
ngƣời sử dụng và thông tin về thƣ nhƣ ngƣời gửi, ngƣời nhận, tiêu đề thƣ và từ khóa.
Những thông tin này sau đó đƣợc sử dụng để dự đoán hành động khi có thƣ mới tới. Nếu
hành động đƣợc dự đoán với độ chính xác cao thì tác tử sẽ gợi ý cho ngƣời sử dụng hoặc
tự động thi hành luôn.
1.5.4 Tác tử phục vụ thương mại điện tử
Quá trình giao dịch thƣơng mại thƣờng bao gồm một số khâu nhất định. Để giảm
thời gian, tăng hiệu quả thƣơng mại, một số khâu có thể tự động hoá bằng cách giao
quyền ra quyết định cho tác tử. Tác tử thƣơng mại điện tử hiện nay có thể chia thành một
số dạng nhƣ:
-Tác tử mua hàng bằng cách so sánh (comparsion shopping agent). Đây là dạng
tác tử thƣơng mại điện tử đơn giản nhất. Tác tử loại này nhận yêu cầu mua một hàng hoá
cụ thể nào đó từ ngƣời sử dụng, sau đó tự động thu thập thông tin từ các địa chỉ mua hàng
có lợi nhất. Tác tử loại này hoạt động hiệu quả đối với những mặt hàng tiêu chuẩn nhƣ đồ
điện tử, đĩa CD, sách, trong đó tiêu chuẩn cần quan tâm nhất là giá cả.
-Chợ điện tử và tác tử đấu giá. Trong hệ thống loại này, tác tử đại diện cho ngƣời
bán và ngƣời mua. Tác tử tự động tìm ra đối tác thích hợp, sau đó thoả thuận điều kiện
mua bán hàng hoá thay cho chủ của mình.
1.6 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÁC TỬ VÀ CÔNG NGHỆ TÁC TỬ
Cũng nhƣ nói đến bất kỳ một công nghệ nào khác, những câu hỏi đƣợc đặt ra là
vậy công nghệ đó có ƣu điểm gì so với những công nghệ khác, tại sao phải sử dụng công
nghệ, khi nào nên và khi nào không nên dùng? Thông thƣờng, một công nghệ mới đƣợc
coi là hữu dụng nếu công nghệ đó đáp ứng đƣợc ít nhất một trong hai tiêu chí sau:
- Cho phép giải quyết những vấn đề mà những công nghệ đang tồn tại không giải
quyết đƣợc hoặc cho những giải pháp quá tốn kém.
- Cung cấp giải pháp hiệu quả hơn đối với những vấn đề đã đƣợc giải quyết bởi
những công nghệ khác.
Hệ thống thông tin có thể có mức độ phức tạp khác nhau. Từ quan điểm thiết kế và
cài đặt, các hệ thống kiểu chức năng là trƣờng hợp đơn giản nhất. Tuy nhiên, rất nhiều hệ
thống thông tin hiện đại không thuộc loại này và có độ phức tạp cao hơn nhiều. Sự phức
tạp ở đây là kết quả một số yếu tố:
-Tính mở của hệ thống
-Cấu trúc phức tạp
-Yêu cầu hƣớng ngƣời dùng
Trong các hệ thống có tính mở, thành phần và cấu trúc hệ thống không đƣợc biết
trƣớc và có thể thay đổi trong quá trình hoạt động. Ví dụ của hệ thống loại này là internet.
Hệ thống có cấu trúc phức tạp là hệ thống bao gồm nhiều thành phần với nhiều kiểu quan
hệ khác nhau giữa các thành phần, đòi hỏi phải có cách thiết kế và cài đặt cho phép giảm
độ phức tạp đó. Hƣớng ngƣời dùng là yêu cầu hệ thống thích nghi với ngƣời sử dụng,
phản xạ kịp thời cũng nhƣ chủ động thỏa mãn yêu cầu cá nhân của từng đối tƣớng sử
dụng.
Tác tử và hệ đa tác tử là giải pháp phù hợp cho hệ thống với những đặc điểm nói
trên. Cụ thể, tác tử và hệ đa tác tử có thể cho giải pháp đơn giản, hiệu quả trong những
trƣờng hợp sau:
-Hệ thống có cấu trúc phức tạp, có thể phân tích thành những thành phần tự chủ
hoặc bán tự chủ tƣơng tác với nhau.
-Dữ liệu, thông tin, tri thức có tính phân tán và phí tổn để chuyển đổi thành dạng
tập trung tƣơng đối lớn hoặc việc chuyển đổi rất khó khăn.
-Việc thiết kế hoặc xử lý tập trung làm giảm độ tin cậy hoặc tính ổn định của hệ
thống.
-Yêu cầu sử dụng lại và tích hợp vào hệ thống những thành phần mềm đã có sắn,
có thể không tƣơng thích với nhau.
Tuy nhiên, cần xem xét kỹ việc lựa chọn tác tử kể cả cho trƣờng hợp thoả mãn
những điều kiện này. Đa số các ứng dụng có sử dụng tác tử hiện nay đều có thể đƣợc xây
dựng với các công nghệ khác. Việc một ứng dụng có bốn đặc điểm nhƣ vừa nêu trên
không có nghĩa tác tử là giải pháp đầu tiên và duy nhất cho ứng dụng đó. Giải pháp tác tử
chỉ nên xem xét nhƣ một trong những giải pháp có thể sử dụng trong những trƣờng hợp
nhƣ vậy. Bên cạnh đó, khi lựa chọn giải pháp sử dụng tác tử cần chú ý tới những nhƣợc
điểm của giải pháp này. Cụ thể tác tử và hệ đa tác tử không thích hợp khi ứng dụng trong
các trƣờng hợp sau:
-Thứ nhất, trong hệ thống thời gian thực hoặc hệ thống trong đó thời gian đáp ứng
có ý nghĩa quan trọng. Nói chung, thời gian đáp ứng của hệ tác tử là rất khó xác định.
-Thứ hai, trong những trƣờng hợp cần có sự điều khiển tập trung và thống nhất,
cũng nhƣ yêu cầu thoả mãn những ràng buộc chung và tìm giải pháp tối ƣu tổng thể. Do
từng tác tử chỉ có cái nhìn không toàn diện về vấn đề cần giải quyết hoặc một phần tri
thức, giải pháp của hệ tác tử thƣờng chỉ là giải pháp tối ƣu cục bộ.
-Thứ ba, trong những trƣờng hợp yêu cầu mức độ trách nhiệm cao đối với quyết
định và hành động. Sử dụng tác tử trong trƣờng hợp này đòi hỏi ngƣời (hoặc tổ chức) có
độ tin tƣởng cao đối với tác tử và dám uỷ thác cho tác tử hành động tự chủ. Để có mức độ
tin tƣởng cần thiết, ngƣời sử dụng cần có thời gian theo dõi và làm việc với tác tử để đảm
bảo tác tử không vƣợt quá giới hạn quyền hạn của mình.

CÔNG NGHỆ TÁC TỬ
1.1 Khái niệm về tác tử Có rất nhiều định nghĩa khác nhau, thậm chí khác nhau về tác tử, nhƣng có một định nghĩa thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ sau: Tác tử (agent) là hệ thống tính toán hoạt động tự chủ trong một môi trường nào đó, có khả năng cảm nhận môi trường và tác động vào môi trường. Có thể hiểu định nghĩa trên nhƣ sau: Hệ thống tính toán có thể là phần cứng, phần mềm, hoặc cả phần cứng lẫn phần mềm. Bất cứ tác tử nào cũng tồn tại và hoạt động trong một môi trƣờng nhất định. Tác tử nhận thông tin từ môi trƣờng qua các cơ quan cảm nhận và tác động vào môi trƣờng bằng các cơ quan tác động.

Cảm nhận Môi trƣờng Tác động Tác tử

Hình 1.1 Tác tử tương tác với môi trường Đối với các tác tử phần cứng, cơ quan cảm nhận có thể là các cảm biến, camera, cơ quan tác động có thể là các bộ phận cơ học, quang học hoặc âm thanh. Đối với các tác tử là chƣơng trình phần mềm, môi trƣờng hoạt động thông thƣờng là các máy tính hoặc mạng máy tính. Việc cảm nhận môi trƣờng và tác động đƣợc thực hiện thông qua các lời gọi hệ thống. Nói chung, tác tử có thể đƣợc thiết kế để hoạt động trong nhiều dạng môi trƣờng khác nhau. Một điểm cần chú ý là cảm nhận về môi trƣờng của tác tử có thể không đầy đủ do môi trƣờng quá phức tạp hoặc có chứa các yếu tố không xác định.

cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về tính tự chủ.  Tính chủ động (hành động có mục đích): không chỉ phản xạ. Một số các tác giả định nghĩa tính tự chủ rộng hơn. 1. tự chủ đƣợc hiểu nhƣ là khả năng các tác tử hành động không cần đến sự can thiệp trực tiếp của ngƣời hay các tác tử khác: tác tử hoàn toàn có khả năng kiểm soát trạng thái cũng nhƣ hành vi của mình trong một thời gian tƣơng đối dài.  Khả năng tự học: Tự học hoặc học tự động là khả năng của tác tử thu thập các kiến thức mới từ kinh nghiệm thu lƣợm đƣợc.Một yêu cầu quan trọng đối với tác tử là tính tự chủ. khả năng thích nghi của tác tử khó thực hiện và đòi hỏi nhiều thay đổi trong quá trình suy diễn của tác tử hơn. Mặc dù có nhiều nét liên quan với tính phản xạ. . Tính thích nghi có thể thực hiện nhờ khả năng tự học từ kinh nghiệm của tác tử.  Tính thích nghi: Thích nghi là khả năng của tác tử tồn tại và hoạt động hiệu quả khi môi trƣờng thay đổi. Ở đây.2 Các đặc điểm của tác tử Một tác tử thông thƣờng có những đặc điểm sau:  Tính phản xạ: Tác tử có khả năng phản xạ kịp thời với các thay đổi trong môi trƣờng mà tác tử cảm nhận đƣợc. tác tử còn phải biết chủ động tìm kiếm khả năng hành động hƣớng tới thực hiện mục tiêu đƣợc giao. hiệu quả hơn. Kết quả tự học phải làm cho các tác tử hành động tốt hơn. chẳng hạn qua các lần thành công và thất bại. tác tử có thể thực hiện các mục tiêu cho trƣớc và do vậy có thay thế chủ của mình (ngƣời dùng hoặc các tác tử khác) thực hiện một số các nhiệm vụ nào đó. Cũng nhƣ bản thân định nghĩa về tác tử.  Khả năng di chuyển: Là khả năng của tác tử (phần mềm) di chuyển giữa các máy tính hoặc các nút khác nhau trong mạng đồng thời giữ nguyên trạng thái và khả năng hoạt động của mình.  Tính cộng đồng: Tác tử có khả năng tƣơng tác với ngƣời dùng hoặc các tác tử khác để thực hiện nhiệm vụ của riêng mình hoặc để giúp đỡ các đối tác. Với đặc điểm tồn tại và hành động tự chủ trong môi trƣờng. Các tác tử có đặc điểm này đƣợc gọi là tác tử di động. chẳng hạn yêu cầu tác tử phải có khả năng tự học.

3 Các thành phần cơ bản của tác tử Có thể xem xét tác tử từ hai góc độ: nhƣ một thực thể trừu tƣợng với cơ chế suy diễn quyết định riêng. 1.3.1 Kiến trúc của đơn tác tử Ở mức độ tổng quát. Mục đích của cầu thủ là cùng toàn đội đƣa bóng vào lƣới đối phƣơng đồng thời ngăn không cho đối phƣơng đƣa bóng vào lƣới mình. 1. Hành động do cơ chế ra quyết định lựa chọn sau đó đƣợc tác tử thực hiện thông qua cơ quan tác động. Cuối cùng.Việc thiết kế và cài đặt tác tử di động đặt ra các yêu cầu đặc biệt về vấn đề an ninh hệ thống. Để đạt đƣợc mục đích này. cụ thể là chuyền ngang hoặc thậm chí truyền về. Đây là thể hiện rõ ràng của tính phản xạ. tác tử có kiến trúc nhƣ hình vẽ sau: Từ hình vẽ ta thấy. tuân theo các chỉ dẫn của huấn luyện viên và trọng tài. tác tử lựa chọn hành động cần thực hiện. Nhờ có cơ chế ra quyết định. tình huống trên sân có khi cầu thủ phải thay đổi mục tiêu tạm thời. Quá trình ra quyết định có thể sử dụng thông tin về trạng thái bên trong của tác tử. tác tử lƣu trữ trạng thái dƣới dạng những cấu trúc dữ liệu riêng. tác tử nhận thông tin từ môi trƣờng (bao gồm thông tin từ các tác tử khác) thông qua cơ quan cảm nhận. Có thể so sánh một tác tử có đầy đủ ba đặc điểm trên cùng với một cầu thủ đá bóng. cầu thủ trên sân phải có tính cộng đồng. tƣơng tác với thành viên khác tức là ta đi xem xét tác tử nhƣ một thực thể riêng và hệ đa tác tử. Trong trƣờng hợp đó. Tuy nhiên. . thể hiện với việc phối hợp với đồng đội. Đây chính là thể hiện của tính tự chủ hành động có mục đích. Khi đối phƣơng vào bóng thô bạo thì mục tiêu trƣớc mắt có thể chƣa phải là sút bóng mà trƣớc hết là giữ an toàn cho mình. cầu thủ phải tìm mọi cơ hội để đƣa bóng về gần lƣới đối phƣơng và sút. nhƣ một thành viên trong cộng đồng tác tử với các mối quan hệ.

1. Tác tử phần mềm. từ đó ra quyết định và hành động phù hợp. quá trình cảm nhận đƣợc thực hiện qua những giác quan.2 CẢM NHẬN VÀ TÁC ĐỘNG 1. Chẳng hạn có thể có kiến trúc trong đó quá trình suy diễn không sử dụng tới trạng thái bên trong và do vậy tác tử không cần lƣu giữ các thông tin này.2 Kiến trúc của tác tử Cơ chế suy diễn có thể thay đổi cho từng kiểu kiến trúc cụ thể và ảnh hƣởng tới những thành phần khác.1 CẢM NHẬN Cơ chế cảm nhận cho phép tác tử biết đƣợc những gì đang diễn ra xung quanh.3. camera.3. Một yêu cầu quan trọng đối với cơ chế cảm nhận của tác tử là khả năng lọc những thông tin có ích và liên quan trực tiếp tới tác tử.Tác tử từ môi trƣờng Thông tin ra (cho ngƣời hoặc tác tử khác) TÁC TỬ Cảm nhận Tác động Cơ chế ra quyết định Trạng thái bên Thông tin từ tác tử khác Tác động ra môi trƣờng Hình 1. kiến trúc tác tử có thể có thêm thành phần riêng để thực hiện các chức năng này. quá trình cảm nhận có thể diễn ra một cách chủ động bằng cách trao đổi thông điệp với các tác tử khác hoặc thụ động thông qua nhận và xử lý các sự kiện hoặc thông điệp do hệ điều hành gửi tới. Đối với ngƣời và động vật. Quá trình cảm nhận có thể mô tả một . còn với tác tử phần cứng nhƣ robot cơ quan cảm nhận là cảm biến. Đối với các tác tử có thêm khả năng khác nhƣ học tự động.2.

 y>. Một đặc điểm của hàm cảm nhận là hình dung về môi trƣơng mà tác tử nhận đƣợc có thể không đầy đủ. Các trạng thái trong đó chỉ có giá trị của y khác nhau đƣợc coi là nhƣ nhau đối với tác tử. P2 là hai cảm nhận của tác tử cho trƣờng hợp có thƣ mới và không có thƣ 1 mới. s3. nhiều trạng thái khác nhau của môi trƣờng có thể đƣợc cảm nhận giống nhau.Xét một tác tử làm nhiệm vụ quản lý thƣ điện tử. Ký hiệu tƣơng tự cho y. s2. Gọi P là tập các hình dung của tác tử về trạng thái môi trƣờng. Gọi P . <  x. y>. Bên cạnh đó.Khi đó hai trạng thái môi trƣờng khác nhau đƣợc ánh xạ thành cùng một hình dung của tác tử. Nói cách khác tác tử có cùng cảm nhận về những môi trƣờng khác nhau. Giả sử s1  S và s 2  S là hai trạng thái môi trƣờng khác nhau ( s1  s 2 ) sao cho cảm_nhận( s1 )=cảm_nhận( s 2 ). Giả sử lọc email chỉ quan tâm đến sự kiện có email và do vậy chỉ thực hiện đƣợc quan sát x. Giả sử có hai quan sát nhƣ sau: Quan sát x: “có thƣ mới” Quan sát y: “máy tính có trang bị web camera” nếu đây là hai quan sát duy nhất mà ta quan tâm thì môi trƣờng có thể có một trong bốn trạng thái sau: S={<x. Chức năng cảm nhận của tác tử có thể coi nhƣ một hàm: cảm_nhận: S→P cho phép ánh xạ từ trạng thái môi trƣờng vào hình dung của tác tử vào môi trƣờng. Hàm cảm nhận khi đó sẽ có dạng sau: cảm_nhận   p1 neus  s1hoacs  s3    p2 neus  s 2hoac  s 4   . s4} Trong đó x có nghĩa là sự kiện x xảy ra (có thƣ mới) và  x có nghĩa là sự kiện x không xảy ra (không có thƣ mới). <x.y>. S 2 là trạng thái không có thƣ mới và máy tính có trang bị camera.  y>}={s1. Nhƣ vậy trạng thái S1 là trạng thái có thƣ mới và máy tính có trang bị camera.cách hình thức nhƣ sau. <  x.

}. nếu /≡/=1.3 CƠ CHẾ RA QUYẾT ĐỊNH 1. quá trình ra quyết định của tác tử có thể mô tả nhƣ sau. S 2 và S 4 là tƣơng đƣơng. Tại mỗi thời điểm t i .3. số trạng thái của môi trƣờng là /S/. Tác tử tiến hành tác động vào môi trƣờng khi cơ chế suy diễn và ra quyết định chọn đƣợc hành động cần thiết. tác động có thể đƣợc thực hiện bằng cách gửi thông điệp tới các tác tử khác. Ngƣợc lại. gửi thƣ điện tử hoặc thực hiện một số lời gọi hệ thống (gọi một số hàm của hệ điều hành). 1. tác tử phải lựa chọn một hành động từ tập hợp hữu hạn các hành động. p1 . tác tử thu đƣợc những cảm nhận về môi trƣờng. Đối với tác tử phần mềm.2 TÁC ĐỘNG Tác động là quá trình ngƣợc với cảm nhận. Toàn thể các trạng thái của môi trƣờng khi đó đƣợc chia thành các nhóm trạng thái.3. tất cả các trạng thái của môi trƣờng đối với tác tử là nhƣ nhau. tất cả những gì tác tử cảm nhận về môi trƣờng cho tới thời điểm đó là chuỗi các cảm nhận si=< p0 . trạng thái trong mỗi nhóm đƣợc coi là tƣơng đối với tác tử. Đối với tác tử.2.3. t1 . Ta có /≡/=/S/ khi tác tử có thể cảm nhận đƣợc tất cả trạng thái của môi trƣờng. p1 … với p i  p. Giả sử tại thời điểm t1 . Nói chung tác tử tác động vào môi trƣờng thông qua cơ quan tác động (hoặc cơ quan chấp hành). Gọi tập hợp các hành động mà tác tử có thể thực hiện là A={a. t 2 .3.…. Tại mỗi thời điểm.1 MÔ HÌNH CHUNG Một cách tổng quát. p là tập các cảm nhận có thể có của tác tử. . Nhờ cơ quan cảm nhận.a’…. S1 và S 3 là tƣơng đƣơng. Ký hiệu số nhóm tƣơng đƣơng nhƣ vậy là /≡/.… pi >. 1. thay đổi giao diện của hệ thống (tạo ra tiếng động hoặc các dấu hiệu cảnh báo).… cảm nhận của tác tử về môi trƣờng lần lƣợt là p 0 .Trong trƣờng hợp đó ta ký hiệu S1 = S 3 và S 2 = S 4 . Giả sử tác tử có thể thực hiện một số hành động nhất định. Giả sử thời gian đƣợc phân chia thành những thời điểm rời rạc t0 .

chẳng hạn bằng cách giới hạn vòng đời của tác tử. trong đa số trƣờng hợp.3. phƣơng pháp liệt kê bảng hành động là không thực tế do đòi hỏi quá nhiều bộ nhớ và thời gian tìm kiếm trong bảng. Tác_tử: P→A ánh xạ này có thể xác định bởi các quy tắc có dạng “cảm nhận/hành động”. Ánh xạ S→A có thể cho bằng nhiều cách. 1. Quyết định này căn cứ trên nhiệt độ hiện thời và không phụ thuộc vào những thời điểm trƣớc đó. hay thƣờng đƣợc viết dƣới dạng “nếu cảm nhận P thì hành động A”. ánh xạ S→A trở thành ánh xạ từ tập cảm nhận vào tập hành động. . Bộ điều nhiệt đơn giảnlà một tác tử nhƣ vậy. tác tử có thể hành động dựa trên cảm nhận hiện thời mà không cần quan tâm đến chuỗi cảm nhận trƣớc đó. Hình 2. Nói cách khác. Nhƣ vậy. Dựa trên nhiệt độ đo đƣợc tại mỗi thời điểm.3. Tuy nhiên. Đối với tác tử phản xạ. mỗi tác tử đƣợc đặc trƣng bởi một ánh xạ từ chuỗi cảm nhận sang hành động. tác tử có thể lựa chọn hành động a i  A để thực hiện.2 TÁC TỬ PHẢN XẠ Trong một số trƣờng hợp. Do vậy.Tại mỗi thời điểm t i . Cách đơn giản nhất là xây dựng một bảng liệt kê tất cả những chuỗi cảm nhận có thể cảm nhận và hành động tƣơng ứng.Tác tử có hành động chỉ phụ thuộc vào cảm nhận hiện thời mà không phụ thuộc vào cảm nhận trong quá khứ gọi là tác tử phản xạ (reactive agent hay reflex agnet).3 là kiến trúc của tác tử phản xạ. Hành động của tác tử là phản ứng đối với trạng thái hiện tại của môi trƣờng. trạng thái môi trƣờn đƣợc chia thành “nóng” hoặc “bình thƣờng”. kích thƣớc của bảng rất lớn do số lƣợng chuỗi cảm nhận là vô hạn trừ khi ta hạn chế độ dài của chuỗi đó. ta có thể xác định cơ chế ra quyết định cho một tác tử cụ thể. Tác tử lựa chọn hành động cụ thể tuỳ thuộc vào chuỗi cảm nhận si tại thời điểm đó. bằng cách chỉ rõ hành động mà tác tử thực hiện với chuỗi cảm nhận. Bộ điều nhiệt quyết định bật lò sƣởi nếu nhiệt độ là “nóng” và tắt lò sƣởi nếu ngƣợc lại.

cảm nhận hiện thời là chƣa đủ để tác tử ra quyết định phải hành động nhƣ thế nào. Môi trƣờng nhƣ vậy đƣợc gọi là môi trƣờng Markov. Môi trƣờng Markov cho phép đơn giản hoá rất nhiều việc ra quyết định của tác tử.3 TÁC TỬ CÓ TRẠNG THÁI Trong nhiều trƣờng hợp. 1. không rẽ vào đƣờng cấm. Các phản xạ này cho phép hành động nhanh chóng trong một số trƣơng hợp mà không cần mất thời gian để cân nhắc kỹ càng.3.3. tác tử phải chắc chắn hai điều: thứ nhất. ngay cả các tác tử phức tạp cũng có thể có một phần hành vi xác định bởi cơ chế cảm nhận/hành động nhƣ vậy. đƣờng rẽ không bị xe hoặc .3 Sơ đồ tác tử phản xạ Mặc dù tác tử hoạt động hoàn toàn theo cách phản xạ đƣợc coi là tƣơng đối đơn giản. phản xạ tự vệ thông thƣờng là rụt ngay tay lại thì vì suy nghi kỹ càng xem phải làm gì. Ví dụ ngƣời và động vật đều có những phản xạ đƣợc hình thành do luyện tập hoặc là phản xạ tập trung. và thứ hai. Khi một ngƣời bình thƣờng chạm tay vào một vật nóng. Trƣớc khi rẽ. Phản xạ chính là cách ra quyết định nhanh chóng nhƣ vậy. Lấy ví dụ một tác tử lái xe. Tác tử phản xạ đặc biệt phù hợp với những thay đổi môi trƣờng trong đó trạng thái tại thời điểm t i cung cấp đày đủ thông tin cho các tác tử về toàn bộ trạng thái quá khứ trƣớc thời điểm t i .Cảm biến Cảm nhận Ra quyết định Hành động Tác động Tác tử Quy tắc Cảm nhận/tác động Môi trƣờng Hình 1.

tác tử phải sử dụng thông tin từ những cảm nhận trƣớc đó. Chuỗi “cảm nhận”. Mỗi khi tác tử có cảm nhận p i  p . Sau khi quan sát trạng thái s của môi trƣờng. Hành_động: I→A Sơ đồ của tác tử với trạng thái bên trong đƣợc minh hoạ nhƣ hình vẽ dƣới đây: Khởi đầu. P là tập các cảm nhận. Tuy nhiên. Trạng thái bên trong lƣu trữ thông tin về môi trƣờng mà tác tử nhận đƣợc và đƣợc cập nhật mỗi khi tác tử có cảm nhận mới. . cảm nhận đó sẽ làm thay đổi trạng thái bên trong của tác tử. Tác tử ghi lại thông tin về môi trƣờng bằng cách lƣu lại chuỗi các cảm nhận cho tới thời điểm hiện tại.P). Trạng thái mới của tác tử đƣợc ánh xạ thành hành động tiếp theo Hành_động( Cập_nhật ( i0 . Trên cơ sở cảm nhận. “cập nhật”. Việc ra quyết định về hành động khi đó đƣợc xác định nhƣ ánh xạ từ trạng thái sang hành động.P )). trạng thái bên trong đƣợc thay đổi và có giá trị mới Cập_nhật( i0 . trạng thái bên trong của tác tử là i0 . tác tử có đƣợc cảm nhận P về trạng thái đó. lái xe đã dựa vào thông tin có đƣợc từ trƣớc (thông qua biển báo hoặc kinh nghiệm từ những lần rẽ trƣớc) là đƣờng rẽ không phải là đƣờng cấm. Chu kỳ này đƣợc lặp đi lặp lại cho đến khi tác tử chấm dứt hoạt động của mình. Nhƣ vậy khi quan sát không có ngƣời đi bộ (cảm nhận hiện thời) và quyết định rẽ.ngƣời đi bộ cản trở. “hành động” tạo thành một chu kỳ hoạt động của tác tử. Thay vào đó. Thông tin này cho phép phân biệt những trạng môi trƣờng khác nhau nhƣng lại sinh ra cùng một cảm nhận ở thời điểm hiện tại. Lý do khiến cảm nhận hiện thời là chƣa đủ quyết định hành động là do tại mỗi thời điểm cơ quan cảm nhận không thể cung cấp đủ toàn bộ thông tin về trạng thái môi trƣờng xung quanh. nếu chuỗi cảm nhận dài thì việc lƣu lại là không hiệu quả. Việc lựa chọn hành động sẽ dựa trên những thông tin chứa trong trạng thái bên trong của tác tử. Quá trình cảm nhận và ra quyết định sử dụng trạng thái bên trong diễn ra nhƣ sau: Gọi I là tập các trạng thái bên trong của tác tử. tác tử duy trì một cấu trúc thông tin gọi là trạng thái bên trong. Để có thể hình dung đƣợc toàn thể về môi trƣờng. Có thể biểu diễn sự thay đổi trạng thái theo cảm nhận qua hàm cập_nhật nhƣ sau: Cập_nhật: I×P→I.

tác tử cần hành động sao cho môi trƣờng chuyển sang một trong những trạng thái đó.4 Tác tử có trạng thái bên trong 1.4 TÁC TỬ HÀNH ĐỘNG CÓ MỤC ĐÍCH Thông thƣờng. Mục đích thƣờng có hai dạng: đạt đƣợc trạng thái nào đó đảm bảo duy trì trạng thái nào đó Ở dạng thứ nhất. Ví dụ. Tuy nhiên. Và để tác tử hoạt động có mục đích là xây dựng sẵn chƣơng trình hành động và yêu cầu tác tử hành động theo các bƣớc ghi trong chƣơng trình đó. . ta chỉ thông báo cho tác tử mục đích cần đạt đƣợc thay vì cho tác tử biết phải làm thế nào để đạt đƣợc mục đích đó. và để tác tử thực hiện đúng nhiệm vụ của mình thì thông tin về trạng thái môi trƣờng là chƣa đủ. mục đích đƣợc cho dƣới dạng một số trạng thái cần đạt. cách này có một nhƣợc điểm là cứng nhắc theo những gì đã đƣợc sắp đặt trƣớc vì nếu môi trƣờng thay đổi không phù hợp với điều kiện đƣợc xây dựng trƣớc thì tác tử sẽ không thể thích nghi với thay đổi đó.3. đối với tác tử làm nhiệm vụ chơi cờ vua. Tác tử cần có thông tin về nhiệm vụ.3.Cảm biến Cảm nhận Trạng thái Ra quyết định Hành động Tác động Quy tắc ra quyết định Môi trƣờng Hình 1. mục đích hoạt động của mình là gì. mục đích cần đạt đƣợc là bất cứ thế cờ nào chiếu hết đối phƣơng. Để đảm bảo tính mềm dẻo. tác tử đƣợc tạo ra để thực hiện một nhiệm vụ nào đó.

mục đích có thể đạt đƣợc sau một hành động duy nhất. tác tử đƣợc yêu cầu tránh một số trạng thái cho trƣớc. Nhƣng thƣờng thì việc đạt đƣợc mục đích là phức tạp và đòi hỏi một chuỗi hành động. Mặc dù có tốc độ ra quyết định chậm hơn so với phản xạ thuần tuý do quá trình lập kế hoạch đòi hỏi thời gian.Ở dạng thứ hai.5 Tác tử có mục đích Trong những trƣờng hợp đơn giản. Việc ra quyết định trong trƣờng hợp này khác với ra quyết định theo kiểu phản xạ ở chỗ nó đòi hỏi thông tin về tƣơng lai: hành động nào sẽ dẫn đến kết quả nào. Thông tin mục đích đƣợc kết hợp với thông tin về kết quả hành động để lựa chọn hành động cho phép đạt đƣợc mục đích. Cùng với thông tin mục đích. . hành động có mục đích cho phép ra quyết định mềm dẻo hơn nhiều. Quá trình ra quyết định dựa trên thông tin về mục đích đòi hỏi khối lƣợng tính toán lớn hơn so với phản xạ nhƣng lại mềm dẻo hơn rất nhiều. tác tử cần biết mỗi hành động của mình sẽ cho kết quả ra sao. tác tử không cần thông tin loại này vì hành động cho từng tình huống cụ thể đã đƣợc tính toán trƣớc. Cảm biến Cảm nhận Trạng thái Ra quyết định Hành động Tác động Hành động-kết quả Mục đích Môi trƣờng Hình 1. Trong trƣờng hợp phản xạ.

Thông tin cần đƣợc biểu diễn phù hợp bởi biểu thức logic và có cơ chế biến đổi tự động những biểu thức này (suy diễn tự động) để sinh ra hành động. để xây dựng tác tử suy diễn cần giải quyết hai vấn đề: Biến đổi thông tin về dạng biểu tượng.5 Tác tử với cơ chế suy diễn logic.3. một phần mô hình môi trƣờng nhƣ các quy luật biến đổi và mục đích của tác tử đƣợc xây dựng từ trƣớc. Logic vị từ bậc một là một . sau đó thực hiện các biến đổi cần thiết trên những biểu tƣợng đó. Nhƣ với mọi hệ thống sử dụng trí tuệ nhân tạo sử dụng biểu tƣợng khác. ta xét một mô hình tác tử suy diễn logic đơn giản sử dụng logic vị từ bậc một (first-order predicate logic). Kết quả suy diễn phải đƣợc tạo ra trong thời gian đủ ngắn để không bị lac hậu so với sự thay đổi của môi trƣờng. cụ thể. Để minh hoạ cho việc sử dụng logic. tác tử có trạng thái và tác tử hành động có mục đích. ở đây là biểu thức logic. cần thiết cho quá trình ra quyết định trong khoảng thời gian đủ ngắn để mô hình đó không bị cũ.1. Thông tin về môi trƣờng phải đƣợc biến đổi thành mô hình biểu tƣợng. Lấy ví dụ một robot đƣợc trang bị camera quang học.3. Nhiều nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo cho rằng hành vi thông minh có thể có đƣợc bằng cách biến đổi thông tin môi trƣờng và mục đích của tác tử về dạng biểu tƣợng (symbolic). Cách tiếp cận này đƣợc gọi là trí tuệ nhân tạo biểu tƣợng (symbolic artificial intelligence) và đƣợc sử dụng trong một số nghiên cứu để xây dựng các tác tử thông minh. Phần này sẽ trình bày về tác tử với mô hình môi trƣờng đƣợc cho dƣới dạng biểu thức logic và cơ chế sử dụng phép biến đổi trên mô hình đó dƣới dạng suy diễn logic. Thông thƣờng. Trên cơ sở sử dụng logic để biểu diễn và suy diễn ta có thể xây dựng tác tử với các kiểu kiến trúc và độ phức tạp khác nhau. có thể xây dựng tác tử phản xạ. hình ảnh mà camera thu đƣợc cần đƣợc biến đổi về dạng biểu thức logic Phía_trước(vật cản) cho biết phía trƣớc đang có vật cản hay không. Cơ chế suy diễn logic không hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng tác tử hành động theo hàm tiện ích. Biểu diễn và suy diễn. một phần khác đƣợc cập nhật trong quá trình tác tử hoạt động và cảm nhận. Hệ thống biểu tƣợng thông dụng nhất để mô tả môi trƣờng và các biểu thức lôgic.

Ví dụ.100) Do cảm nhận của tác tử về môi trƣờng không thể đầy đủ và không chính xác nên những biểu thức này có thể không phản ánh chính xác những gì đang diễn ra trong môi trƣờng và vì vậy thƣờng đƣợc gọi là niềm tin – tác tử “tin” rằng cửa đang mở và vị trí của mình là (50.…Quá trình ra quyết định đƣợc quy định bởi tập các luật suy diễn chứa trong cơ sở tri thức của tác tử. Ký hiệu phần tử của I là KB1 . Phần thứ hai của trạng thái chứa các quy tắc hay các luật suy diễn logic cho phép tác tử tiến hành suy diễn và đƣa ra quyết định. Trạng thái bên trong của tác tử đƣợc lƣu giữ dƣới dạng cơ sở dữ liệu bao gồm các biểu thức logic vị từ bậc một và theo truyền thống thƣờng đƣợc gọi là cơ sở tri thức của tác tử. mỗi đối tƣợng có thuộc tính của mình. một số luật khác cho phép cập nhật thông tin hoặc suy diễn về những sự kiện trong môi trƣờng mà tác tử không cảm nhận trực tiếp đƣợc. Trạng thái tác tử gồm hai phần: Phần thứ nhất biểu diễn về những sự kiện mà các tác tử nhận đƣợc nhờ quan sát và cảm nhận môi trƣờng. các luật có thể có dạng Mở (cửa) → Hành_động (tiến_lên) Vị_trí(1. KB2 . phần này có thể chứa những biểu thức sau Mở (cửa) Vị_trí (50. Gọi I là tập các trạng thái có thể có của tác tử. Hoạt động của tác tử bao gồm cập nhật trạng thái theo cảm nhận và ra quyết định về hành động .1) → Gần (cửa) Một số luật cho phép suy diễn trực tiếp về hành động. Ta sử dụng ký hiệu KB|=  nếu biểu thức  có thể suy ra từ KB sử dụng sự kiện và luật chứa trong KB. 100) trong khi thực tế không phải nhƣ vậy. Ví dụ. toán học và trí tuệ nhân tạo. Giữa các đối tƣợng tồn tại quan hệ đƣợc biểu diễn bởi các vị từ và các hàm.trong những hệ thống logic truyền thống đƣợc nghiên cứu và sử dụng nhiều trong triết học. Việc kết hợp đối tƣợng và quan hệ giữa đối tƣợng tạo nên sự kiện và đƣợc biểu diễn bởi câu logic. Hệ thống logic này cho phép biểu diễn thông tin về môi trƣờng dƣới dạng các đối tƣợng. với mỗi trạng thái là tập các biểu thức logic nhƣ trên.

một kỹ thuật đƣợc nghiên cứu nhiều trong trí tuệ nhân tạo. Đoạn (3) . 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 function Hành_động(KB:I):A begin for a A do if KB /= Thực_hiện(a) then return a end-if end-for for a A do if (KB/= Thực_hiện(a)) then return a end-if end-for return null end function Hành_động Hình 3. Hai quá trình này đƣợc thực hiện bởi hai hàm Cập_nhật và Hành_động nhƣ trình bày ở trên. nếu có nhiều hành động nhƣ vậy thì hàm trả về hành động bất kỳ trong số đó. a sẽ đƣợc coi là hành động thích hợp nhất cho tình huống hiện tại. hàm ngừng thực hiện và trả về a.5: Hàm hành động của tác tử suy diễn logic Hình 1. Cập_nhật: I × P→ I Hành_động:I → A Hàm Hành_động đƣợc định nghĩa dƣới dạng thủ tục suy diễn logic tự động. hàm Hành_động tìm hành động a sao cho biểu thức Thực_hiện(a) có thể suy ra từ sự kiện và luật suy diễn chứa trong KB. Nếu chứng minh đƣợc. . thủ tục suy diễn có dạng đơn giản của kỹ thuật chứng minh định lý tự động (theorem proving). Ở đây.6.(7) lần lƣợt chọn từng hành động a trong tập hành động có thể của mình và cố gắng chứng minh KB|= Thực_hiện(a).dựa theo trạng thái mới cập nhật. Rõ ràng. Trƣớc tiên. Thủ tục suy diễn đƣợc cho dƣới dạng giả mã nhƣ hình 2.6 Hàm hành động của tác tử suy diễn logic Hàm Hành_động nhận tham số là trạng thái hiện thời KB và trả về hành động a  A hoặc null nếu không tìm đƣợc hành động thích hợp.

Nếu không tìm đƣợc. thay vì đóng góp vào giải quyết công việc chung. hàm trả về giá trị null có nghĩa không hành động nào đƣợc chọn. tác tử sẽ thực hiện một tình huống nào đó không mâu thuẫn với tình huống này với hy vọng hành động đƣợc chọn sẽ dẫn tới tình huống mới.Trong trƣờng hợp không chứng minh đƣợc Thực_hiện(a). 1. thành viên của hệ thống. hàm sẽ tìm một hành động nào đó không bị cấm trong tình huống hiện tại.1 PHỐI HỢP VÀ TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI HỆ ĐA TÁC TỬ Định nghĩa phối hợp:Mục đích chính của việc xây dựng và ứng dụng hệ đa tác tử là kết hợp khả năng của nhiều tác tử tự chủ để giải quyết một số nhiệm vụ. Hệ đa tác tử là hệ thống bao gồm nhiều tác tử có khả năng phối hợp với nhau để giải quyết đƣợc những vấn đề phức tạp mà đơn tác tử không thể giải quyết đƣợc. Vì vậy. 1. có thể cản trở lẫn nhau.3. hệ đa tác tử là một giải pháp thích hợp. sau đó có thể tìm hành động định sẵn cho tình huống mới. Đoạn (8) .3. Phối hợp là tổ chức và quản lý quan hệ phụ thuộc trong hành động của các tác tử sao cho toàn hệ thống hoạt động một cách thống nhất. Trong trƣờng hợp đó.4 HỆ ĐA TÁC TỬ-PHỐI HỢP TRONG HỆ ĐA TÁC TỬ Do ứng dụng ngày càng phức tạp. quá trình phải cho phép đáp ứng đƣợc những yêu cầu sau: . Cụ thể. không ăn ý. không tƣơng tác hợp lý với các thành viên khác thì toàn hệ thống sẽ hoạt động rời rạc.4. khả năng giải quyết vấn đề của những tác tử riêng lẻ không đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra hoặc tác tử trở nên quá phức tạp. Trong một thống có nhiều thành viên với đặc điểm tự chủ nhƣ vậy. nếu mỗi thành viên hành động theo cách của mình. làm ảnh hƣởng đến thành viên khác. Sau đây ta đi tìm hiểu sự phối hợp trong hệ đa tác tử. khi thiết kế và xây dựng hệ đa tác tử cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề phối hợp (coordination).(12) duyệt tập hành động để tìm hành động a sao cho biểu thức  Thực_hiện(a) không thể chứng minh đƣợc từ KB hiện thời. Cách xử lý này có nghĩa nhƣ sau: nếu tác tử chƣa tìm đƣợc hành động đã đƣợc xác định sẵn cho một tình huống.

khả năng hoặc thông tin. Ví dụ không có cá nhân nào có thể xây dựng phần mềm phức tạp nhƣ hệ điều hành Windows trong một thời gian tƣơng đối tƣơng đối ngắn. Hành động của tác tử phụ thuộc vào nhau trong hai trƣờng hợp: +Quyết định của tác tử này ảnh hƣởng đến tác tử khác. Nếu mỗi tác tử làm việc riêng rẽ và đều cố gắng tối ƣu hàm mục tiêu riêng của mình thì các ràng buộc này sẽ bị phá vỡ. phối hợp nhiều tác tử có khả năng giải quyết vấn đề độc lập là giải pháp duy nhất. hành động của nhiều tác tử có thể mâu thuẫn với nhau. Trong hệ thống bao gồm nhiều tác tử. tình trạng hỗn loạn là rất tự nhiên và không thể tránh khỏi nếu không có cơ chế phối hợp. mỗi tác tử chỉ có thể hình dung cục bộ về môi trƣờng và hành động của mình. Nhiều công việc không thể hoàn thành bởi những tác tử hoạt động riêng rẽ do không đủ tài nguyên hoặc thông tin. . -Không cá thể nào có khả năng thực hiện công việc một mình do hạn chế về tài nguyên. Việc tạo ra một tác tử vạn năng bao gồm những thành phần có khả năng thực hiện có thể không thực tế hoặc kém hiệu quả. -Tác tử tƣơng tác với nhau sao cho hoạt động của tác tử đƣợc kết hợp với nhau để tạo thành một kết quả chung. Ràng buộc tổng thể là ràng buộc mà nhóm tác tử cần thoả mãn trong quá trình hoạt động. chẳng hạn khi đá bóng việc tiền đạo chạy lên phía trƣớc sẽ ảnh hƣởng tới quyết định của tiền vệ chuyền bóng lên thay vì chyền ngang. Sự cần thiết phải phối hợp Sau đây là một số lý do của sự cần thiết phải phối hợp: -Hành động của từng tác tử phụ thuộc vào hành động của tác tử khác. và do vậy. -Các yêu cầu đó phải đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn với số lƣợng tài nguyên tính toán hợp lý.-Đảm bảo các phần việc của nhiệm vụ chung đƣợc sắp xếp trong kế hoạch của ít nhất trong một tác tử (đảm bảo công việc sẽ đƣợc ai đó thực hiện ). +Hành động của tác tử có thể mâu thuẫn với nhau -Phối hợp cho phép tránh được tình trạng hỗn loạn. -Phối hợp cho phép đạt được những ràng buộc tổng thể.

điều phối có thể thực hiện đối với hệ thống bao gồm những tác tử cạnh tranh với nhau. Khi xây dựng cơ chế phối hợp cần chú ý đến những quan hệ này. Việc kết hợp hành động có quan hệ tích cực cho kết quả tốt hơn so với thực hiện các hành động một cách độc lập. Nhiều tác tử hợp tác với nhau trong công việc chung không đƣợc phối hợp tốt có thể dẫn tới hỗn loạn. Phối hợp không thông qua liên lạc có thể thực hiện nếu mỗi tác tử có đƣợc mô hình của tác tử khác. Để thực hiện phối hợp. quan hệ tích cực là quan hệ cho phép hành động này đƣợc lợi từ việc thực hiện hành động khác. hành động của tác tử trong hệ thống có thể có những mối quan hệ phụ thuộc với nhau. Do vậy tác tử phải có khả năng phát hiện yêu cầu phối hợp và thực hiện phối hợp nhƣ một phần trong hoạt động của mình. Ngƣợc lại. Hai hoặc nhiều hành động có quan hệ tiêu cực hay quan hệ mâu thuẫn với nhau nếu việc thực hiện hành động này gây cản trở cho việc thực hiện đồng thời hành động khác. tác tử cần lƣu trữ mô hình về tác tử khác cũng nhƣ hình dung về các tác tử trong tƣơng lai. Trong khi đó.Một số đặc điểm của phối hợp trong hệ tác tử Phối hợp trong hệ đa tác tử xuất hiện trong thời gian hệ thống hoạt động. Quan hệ tích cực đƣợc phân chia tiếp thành một số dạng sau: . Nguyên nhân của quan hệ tiêu cực có thể do mâu thuẫn về mục tiêu hành động hay do hạn chế về tài nguyên. Thậm chí. Một điều cần lƣu ý là phối hợp và hợp tác không nhất thiết phải đi cùng với nhau. Quan hệ giữa các hành động Nhƣ đã nói ở phần trên. Để có thể hợp tác hiệu quả. tác tử có thể liên lạc với nhau. thiếu thống nhất. Quan hệ giữa hành động thực hiện bởi các tác tử khác nhau đƣợc chia thành hai loại chính: tiêu cực và tích cực. Đặc điểm này khác với các hệ thống phân tán truyền thống trong đó quá trình phối hợp giữa các thành phần đƣợc dự đoán trƣớc trong quá trình thiết kế. Tuy nhiên liên lạc không phải là điều kiện bắt buộc cho phối hợp. phối hợp có thể thực hiện cho các tác tử không hợp tác với nhau.

 Phân rã công việc: công việc đƣợc chia thành các phần việc nhỏ hơn mà các tác tử khác có thể thực hiện.  Phân phối công việc: các phần việc đƣợc phân phối đến những tác tử thích hợp để thực hiện. Ý tƣởng chia sẻ công việc rất đơn giản: khi tác tử có nhiều việc phải thực hiện hoặc có những phần việc không có khả năng thực hiện. phần việc còn lại đƣợc phân rã tiếp để tạo thành các phần việc nhỏ hơn.2 CHIA SẺ CÔNG VIỆC Một trong các chiến lƣợc thƣờng đƣợc sử dụng để phối hợp tác tử trong việc giải quyết vấn đề phân tán là chia sẻ công việc (task sharing). Chia sẻ công việc bao gồm các bƣớc sau. . -quan hệ gộp là quan hệ khi hành động A của một tác tử X là một phần trong hành động B của tác tử Y. -quan hệ giúp đỡ là quan hệ trong đó việc thực hiện hành động này có lợi cho việc thực hiện hành động khác. Nếu cần thiết. Quá trình này có thể tiếp tục cho đến khi từng phần việc đủ nhỏ để từng tác tử riêng lẻ có thể thực hiện đƣợc. hành động A cũng đƣợc thực hiện theo. tác tử có thể yêu cầu các tác tử khác với ít việc hơn hay có khả năng hơn thực hiện một phần việc giúp mình. do vậy khi Y thực hiện hành động B của mình.3.7 Các dạng quan hệ giữa các hành động -quan hệ bình đẳng là quan hệ khi một hành động không gắn với một tác tử cụ thể và do đó có thể đƣợc thực hiện bởi bất cứ tác tử nào. 1.4.Quan hệ giữa các hành động Mục tiêu khác nhau Quan hệ tích cực Quan hệ tích cực Mâu thuẫn Quan Quan hệ Quan hệ về tài hệ bình giúp đỡ nguyên gộp đẳng Hình 1.

TT TT TT TT Phân rã công việc Phân phối và thực hiện công việc Tổng hợp kết quả Hình 1.  Tổng hợp kết quả:sau khi thực hiện xong phần việc của mình. Tác tử gốc kết hợp kết quả thành phần để nhận đƣợc kết quả chung. Thực hiện công việc: tác tử tƣơng ứng thực hiện phần việc đƣợc giao. Quá trình trao đổi thông tin bắt đầu từ thông tin về những kết quả đơn giản và tiếp tục bằng việc trao đổi những kết quả lớn hơn với độ phức tạp cao hơn.3. Mỗi tác tử sau khi nhận phần việc của mình lại có thể tiếp tục phân chia thành những phần việc nhỏ hơn và giao cho tác tử khác thực hiện và quá trình này tiếp tục cho đến khi không cần chia sẻ tiếp. CHIA SẺ KẾT QUẢ Một chiến lƣợc khác cho phép phối hợp các tác tử hợp tác là chia sẻ kết quả.8 Mô hình chia sẻ công việc 1.4. do vậy kết quả thực hiện cùng một công việc trên những tác tử khác nhau có thể khác nhau.3. Một trong những lý do phải trao đổi kết quả là kết quả thực hiện công việc của từng tác tử phụ thuộc vào trạng thái và khả năng tác tử đó. Ví dụ cùng một . tác tử gửi kết quả cho tác tử gốc (tác tử giao nhiệm vụ). Chia sẻ kết quả là phƣơng pháp giải quyết vấn đề phân tán trong đó các tác tử trao đổi thông tin về kết quả thực hiện công việc của mình.

. Chia sẻ kết quả. mỗi tác tử chỉ thực hiện một phần công việc. những sinh viên khác nhau có thể cho lời giải khác nhau.  Tăng độ chính xác: Để hiệu chỉnh kết quả của mình. 1.3. để có thể chia sẻ kết quả và sử dụng kết quả đƣợc chia sẻ cần giải quyết hai vấn đề sau. mỗi tác giả cần biết đồng nghiệp của mình viết gì để điều chỉnh nội dung viết của mình cho phù hợp.4 PHỐI HỢP NHỜ CẤU TRÚC Cấu trúc tổ chức hay đơn giản tổ chức trong hệ đa tác tử bao gồm các quy định về chức năng.  Tăng độ trọn vẹn của lời giải: Thông thƣờng. Mặc dù lợi ích của chia sẻ kết quả là rất rõ ràng. thực hiện các phần việc song song và chia sẻ kết quả thƣờng cho kết quả với thời gian ngắn hơn. phạm vi quan tâm và thẩm quyền của từng tác tử trong hệ thống. tác tử cần biết kết quả các phần việc do tác tử khác thực hiện. trách nhiệm. Ví dụ. xử lý kết quả đƣợc chia sẻ thế nào cho có ích cho công việc của riêng mình. do vậy. Thứ hai. Ví dụ trong trƣờng hợp nhiều tác giả cùng tham gia viết sách. do thông tin về kết quả có thể rất nhiều.bài tập. trong một đội bóng nhiệm vụ của thủ môn là bảo vệ khung thành của đội mình do vậy trong đa số trƣờng hợp thủ môn không cần chạy lên phía trƣớc để ghi bàn. cũng nhƣ thứ tự ƣu tiên khi tác tử đồng thời nhận đƣợc nhiều công việc thuộc về những loại khác nhau. cho phép cải thiện kết quả chung của cả nhóm tác tử trên những phƣơng diện sau:  Tăng độ tin cậy: Kết quả sinh ra độc lập bởi các tác tử khác nhau cho cùng một công việc có thể dùng để kiểm tra lẫn nhau.  Gảm thời gian thực hiện: Ngay cả khi tác tử có thể thực hiện công việc một mình. Chia sẻ kết quả cho phép tổng hợp kết quả các phần việc để có lời giải tổng thể và trọn vẹn cho toàn bộ công việc. Cấu trúc tổ chức gán cho mỗi tác tử một số loại công việc mà tác tử có thể thực hiện.4. Thứ nhất. cần trao đổi thông tin có thể lựa chọn để tránh chi phí truyền thông cao và quá tải mạng. củng cố ủng hộ nhau và sinh ra giải pháp tập thể có độ tin cậy cao hơn.

trong khi tác tử mức dƣới không có quyền này). tác tử đó cần nhận đƣợc thông tin về các kết quả thành phần có ảnh hƣởng đến việc hoàn thành trách nhiệm của mình. Tác tử trong cộng đồng điều phối bằng cách điều chỉnh lẫn nhau sao cho đạt đƣợc kết quả chung thống nhất.Do mỗi tác tử có một trách nhiệm nhất định. Nhƣ vậy cấu trúc tổ chức cho phép xác định ai là ngƣời quan tâm đến một kết quả thành phần nào đó. . -Cộng đồng chuyên gia: Đây là tổ chức cấu trúc không phân cấp. nhận kết quả từ ai và có quyền phản ứng lại kết quả nhận đƣợc nhƣ thế nào. Tác tử tƣơng tác với nhau thông qua một thông số duy nhất-giá tiền. Liên lạc đƣợc thực hiện theo chiều trên xuống và dƣới lên giữa tác tử cấp trên và cấp dƣới. tác tử cùng cấp không liên lạc trực tiếp với nhau. tinh chỉnh hoặc bác bỏ. Cấu trúc tổ chức cũng quy định mức độ hành động của tác tử khi nhận đƣợc kết quả thành phần (chẳng hạn tác tử có độ ƣu tiên cao hơn có thể thay đổi kết quả của tác tử mức dƣới. Sau đây là một số kiểu cấu trúc tổ chức đƣợc nghiên cứu và sử dụng nhiều: -Phân cấp: thẩm quyền ra quyết định và điều khiển đƣợc tập trung trên một tác tử hoặc nhóm tác tử ở mỗi mức của phân cấp. trong khi không cần quan tâm đến những kết quả không liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm đó. -Cộng đồng khoa học: Lấy mẫu từ mô hình hợp tác giữa các nhà khoa học. Điều phối đƣợc thực hiện thông qua điều chỉnh giá tiền tuân theo các quy luật thị trƣờng.đƣợc dùng để đánh giá dịch vụ hoặc độ tiện ích. mỗi ngƣời đều biết cần gửi kết quả cho ai. mỗi tác tử có một chuyên môn riêng trong lĩnh vực nhất định. Kết quả này sau đó đƣợc công bố cho các tác tử khác để kiểm tra. Mỗi tác tử hình thành kết quả riêng của mình. Cấu trúc tổ chức có nhiều điểm tƣơng tự tổ chức trong các cơ quan của con ngƣời đó là mỗi ngƣời có trách nhiệm thực hiện một số loại công việc. -Thị trường: tổ chức kiểu này bao gồm nhiều tác tử cạnh tranh về công việc hoặc tài nguyên thông qua cơ chế ra giá và đấu thầu. Tác tử mức trên thực hiện quản lý tài nguyên và ra quyết định. Các tác tử đều ngang hàng nhau.

ngoài ra không đƣợc trao đổi gì thêm.3. mỗi tác tử mặc ngẫu nhiên một áo đỏ hoặc xanh. Sau khi kết thúc mỗi vòng. các đôi đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên. .1 Hình thành quy tắc và luật lệ Vậy quy tắc và luật lệ có thể hình thành thế nào trong cộng đồng tác tử? Làm thế nào tác tử có thể đi đến thoả thuận mang tính tổng thể về quy tắc chung trong khi chỉ sử dụng thông tin cục bộ mà tác tử có? Tính tổng thể biểu hiện ở chỗ tất cả tác tử đều chấp nhận và tuân theo. 2. -Hình thành trong quá trình hoạt động hệ thống: Quy tắc chỉ đƣợc hình thành khi tác tử tham gia vào cộng đồng tác tử cụ thể. tác tử đƣợc cặp đôi với tác tử khác. Khởi đầu. Các tác tử tham gia vào một chò trơi. trò chơi kết thúc thành công nếu tất cả các tác tử mặc áo cùng một màu. tác tử có thể lựa chọn giữ nguyên màu áo hay đổi sang màu khác”. mỗi tác tử có hai chiếc áo: một màu đỏ và một màu xanh. Nó cho phép hạn chế hành vi của tác tử. Tác tử có thể thấy tác tử cùng đôi mặc áo gì. điều hoà sự cân bằng giữa một bên là lợi ích tự do cá nhân với một bên là mục tiêu và lợi ích của cộng đồng tác tử.1. Có hai cách tiếp cận chính trong sử dụng quy tắc và luật khi xây dựng cơ chế điều phối cho hệ đa tác tử: -Quy tắc và luật dựng sẵn: Theo cách tiếp cận này. quy tắc và luật đƣợc thiết kế sẵn và đƣợc lập trình cố định trong tác tử. Và để minh hoạ ta xét ví dụ sau: “Cho một nhóm tác tử. Trò chơi đƣợc chia làm nhiều vòng.3. Các tác tử chƣa từng gặp nhau trƣớc đó và không có thông tin về nhau.4.4. Đồng thời mỗi tác tử phải quyết định chấp nhận quy tắc nào dựa trên kinh nghiệm cá nhân của tác tử đó đƣợc lƣu trong trạng thái tác tử.5.5 PHỐI HỢP NHỜ QUY TẮC VÀ LUẬT Quy tắc và luật là hai phƣơng pháp thông dụng trong hệ đa tác tử và nó đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của cộng đồng tác tử. Không có sự phân cấp hay quy định sẵn về quan hệ giữa tác tử. Việc sử dụng quy tác và luật cũng cho phép đơn giản hoá quá trình ra quyết định của tác tử bằng cách hạn chế hƣớng hành động của tác tử trong những tình huống cụ thể. Ở mỗi vòng.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất khi lựa chọn hàm cập nhật chiến lƣợc là thời gian hội tụ: tác tử cần bao nhiêu vòng chơi để đi đến chiến lƣợc thống nhất. -Hàm số đông có thông báo về thành công. tác tử chỉ phổ biến ký ức liên quan đến thành công thay vì phổ biến toàn bộ ký ức của mình. Khi tác tử đạt tới một độ thành công nào đó với một màu áo của mình. Cách liên lạc này tránh cho tác tử trao đổi với nhau những thông tin nhiễu. tác tử thông báo cho các tác tử cùng cặp. Thành công ở đây nghĩa là tác tử trông thấy đối tác khác mặc áo giống mình. . Nhƣ vậy. Tác tử liên lạc với nhau dựa trên mức độ thành công. Bài toán này có thể giải quyết bằng cách sử dụng các hàm cập nhật nhƣ sau: -Hàm số đông: Đây là hàm cập nhật đơn giản nhất. ngoài ra tác tử đƣợc chia làm hai kiểu. -Hàm số đông với kiểu tác tử: giống nhƣ hàm số đông ở trên. tác tử có thể liên lạc với tác tử cùng cặp hoặc tác tử cùng kiểu. Trong trƣờng hợp tổng quát (nhiều hơn hai màu áo). Tác tử có thể sử dụng kinh nghiệm và ký ức tác tử khác nhƣ kinh nghiệm của riêng mình. tác tử trao đổi thông tin về ký ức của mình. tác tử lựa chọn chiến lƣợc (màu áo) đƣợc quan sát thấy nhiều nhất. Trong trƣờng hợp việc thay đổi chiến lƣợc là khó khăn hoặc tốn kém. Tác tử phải tự quyết định thay đổi hay giữ nguyên màu áo dựa vào ký ức về màu áo của các tác tử đã gặp trong những vòng trƣớc. tác tử có thể đánh giá mỗi màu áo lựa chọn tƣơng ứng với một khoản tiền thƣởng. Mục tiêu đặt ra đối với ví dụ này là xây dựng một hàm gọi là hàm cập nhật chiến lược (hàm cập nhật màu áo). tiêu chí khác có thể sử dụng nhƣ không thay đổi chiến lƣợc quá thƣờng xuyên. chẳng hạn chiến lƣợc là lựa chọn hệ điều hành cụ thể cho máy tính.Với quy tắc chơi nhƣ trên. không tác tử nào có cái nhìn tổng thể về toàn bộ nhóm. Tác tử thay đổi màu áo đang mặc sang màu còn lại nếu cho đến thời điểm đó tác tử quan sát thấy nhiều tác tử mặc màu áo này hơn nhiều màu áo hiện tại của mình. Khi trông thấy tác tử cùng cặp. -Hàm thưởng tích luỹ cao nhất. Khi liên lạc. Hàm thƣởng tích luỹ cao nhất sử dụng màu áo cho giá trị tiền thƣởng tích luỹ cao nhất.

3. kế hoạch của tác tử) đƣợc coi là hợp lệ đối với quy tắc Q nếu tác tử không có ý định thực hiện hành động bị cấm bởi ràng buộc nào đó của Q. Tại mỗi ô ở cùng một thời điểm chỉ đƣợc phép có mặt một tác tử. tác tử phải chuyển động về bên phải. Quy tắc có một số đặc điểm sau: -Chuyển động tiếp theo của tác tử là hoàn toàn xác định đối với vị trí hiện tại . trên dòng lẻ.2. Cho một không gian đƣợc chia thành các ô nhƣ bàn cờ.4. Một ví dụ của quy tắc loại đó nhƣ sau: “Tác tử phải di chuyển với tốc độ bằng nhau và không thay đổi. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại sẽ xảy ra tai nạn. Trƣớc tiên. Tác tử phải chuyển động xuống dƣới khi tác tử ở cột ngoài cùng bên trái của dòng chẵn hoặc cột thứ hai từ phải sang của dòng lẻ.2 Quy tắc dựng sẵn Nhƣ đã nói ở trên.5. Hƣớng chuyển động đƣợc quy định nhƣ sau.a> Trong đó: E’  E là tập trạng thái môi trƣờng a  A là hành động Ý nghĩa ràng buộc là khi môi trƣờng ở trạng thái e  E ' thì hành động α bị cấm thực hiện. ta xem xét quy tắc chỉ cho phép tác tử di chuyển theo một lộ trình duy nhất. xét ví dụ sau. Mặt khác luật không đƣợc quá nghiêm đến nỗi cản trở tác tử di chuyển tới điểm cần tới. Yêu cầu đặt ra là xây dựng quy tắc (hay luật) sao cho mỗi tác tử có thể di chuyển mà không xảy ra tai nạn. xác định trƣớc. Tác tử phải chuyển động lên trên khi nằm ở cột ngoài cùng bên phải. tác tử phải chuyển động về bên trái. Ví dụ: Để minh hoạ cho việc sử dụng quy tắc dựng sẵn cho điều phối hệ đa tác tử. Quy tắc và luật đƣợc quy định nhƣ tập hợp Q của các ràng buộc trên. Tác tử (chính xác hơn. Tác tử cần thu thập và di chuyển đồ vật từ ô này sang ô khác. trên đó có các tác tử (các robot) chuyển động. hoàn toàn không thể xảy ra tai nạn. Quy tắc dựng sẵn đƣợc xây dựng dƣới dạng các ràng buộc có dạng sau: < E’. quy tắc dựng sẵn đƣợc xây dựng trong giai đoạn thiết kế tác tử trƣớc khi hệ tác tử đi vào hoạt động. Chuyển động của tác tử theo quy tắc này sẽ có hình dáng giống chuyển động của con rắn”. Trên dòng chẵn.

Trong phần này. Khi nhiều tác tử có ý định đạt đƣợc hành động chung nếu mỗi tác tử có ý định đạt đƣợc mục tiêu chung và tin rằng tác tử khác cũng có ý định nhƣ vậy. mong muốn và ý định. Để có đƣợc ý định chung. trong đó n là kích thƣớc của bàn cờ 1. sinh viên này sẽ không làm nhƣ vậy vì biết bạn cần tập trung thời gian thực hiện ý định. Thay vì rủ bạn đi chơi thƣờng xuyên. Cam kết là lời hứa về việc thực hiện ý định. Hai khái niệm liên quan đến ý định là cam kết (commitment) và quy ước (convention).6 PHỐI HỢP THÔNG QUA Ý ĐỊNH CHUNG Trong mô hình BDI. Khi một tác tử đã cam kết. ngoài ý định riêng.3. tác tử cần thực hiện tối đa O(n²) dịch chuyển. tác tử đó sẽ không bỏ cam kết này cho đến khi. tác tử cần có trách nhiệm đối với tác tử khác trong tập thể đó.4. trong đó ý định đóng vai trò trung tâm trong quá trình suy diễn thực tế của tác tử. Giao thức trao đổi cam kết cho phép đồng bộ các tác tử sao cho các thành viên có ý định chung cần thiết về mục tiêu của cả tập thể. Nhờ có ý định. Chẳng hạn. Câu hỏi đặt ra là: ý định chung trong trƣờng hợp hành động tập thể khác với ý định riêng khi hành động riêng lẻ thế nào? Sự khác nhau trƣớc tiên thể hiện ở chỗ. kế hoạch hành động của tác tử có tính ổn định và ý định cũng có vai trò quan trọng trong việc phối hợp hoạt động. nếu một sinh viên biết bạn mình đang dự định tham dự một kỳ thi tuyển sinh thì thông tin về ý định này sẽ giúp cho sinh viên đó phối hợp hành động với bạn. cam kết này trở nên không cần thiết nữa. ta cần quan tâm tới ý định chung của cộng đồng tác tử và ảnh hƣởng của ý định chung tới quá trình điều phối. các thành viên của tập thể phải trao đổi các niềm tin và cam kết cần thiết với nhau. ta thấy trạng thái của tác tử đƣợc biểu diễn bởi niềm tin. Tính chất quan trọng nhất của cam kết là tính bền vững. vì một nguyên nhân nào đó. -Để di chuyển từ vị trí hiện tại tới vị trí mong muốn. Sinh viên này cũng có thể phối hợp với bạn tích cực hơn bằng cách cung cấp tài liệu mà anh ta biết là cần thiết cho việc ôn thi của bạn.-Tác tử có thể di chuyển tới bất kỳ vị trí mong muốn nào. khi tham gia vào hoạt động tập thể. Vậy . Ý định chung hay cam kết chung nhƣ một số tài liệu sử dụng. đƣợc định nghĩa nhƣ mục tiêu chung có tính bền vững (tƣơng đối).

sự từ bỏ cam kết của bất cứ thành viên nào cũng ảnh hƣởng tới cố gắng của tập thể và do vậy cần đánh giá lại ý định chung. khi tác tử thay đổi cam kết về ý định chung tác tử cần cho các tác tử khác trong cộng đồng biết về thay đổi đó. Chẳng hạn. Quy ƣớc bao gồm các luật hay quy tắc. cam kết đƣợc chấm dứt khi: mục tiêu chung không còn tồn tại. Quy tắc này quy định rõ khi nào có thể chấm dứt cam kết.làm thế nào xác định khi nào có thể vứt bỏ một cam kết? Điều kiện có thể vứt bỏ cam kết đƣợc xác định bởi quy ước tƣơng ứng. mục tiêu chung đã đạt đƣợc hoặc mục tiêu chung không thể đạt đƣợc. Quy ƣớc: mô hình Cohen và Levesque Lý do đánh giá lại cam kết o Cam kết đƣợc thỏa mãn o Cam kết không đƣợc thỏa mãn o Động cơ thực hiện cam kết không còn Hành động R1: Nếu Cam kết đƣợc thỏa mãn Cam kết không đƣợc thỏa mãn Động cơ thực hiện cam kết không còn Thì Vứt bỏ cam kết Hình 1. quy ước và phối hợp Ý nghĩa của cam kết đối với phối hợp trong hệ đa tác tử thể hiện ở chỗ nó cho phép tác tử dự đoán đƣợc kết quả hành động của tác tử khác. do hành động chung cần có sự cam kết của tất cả các thành viên.9 Ví dụ mô hình quy ước Cam kết. Thông thƣờng. Quy ƣớc xã hội quy định tác tử phải hành động thế nào đối với các tác tử khác trong tập thể khi thay đổi cam kết chung. Một mặt.10 là một quy ƣớc xã hội đơn giản thể hiện 2 yêu cầu này. Mặt khác. nếu hai tác tử A . Quy ƣớc cho phép tác tử từ bỏ cam kết cá nhân của mình. Quy ƣớc đƣợc chia thành quy ước (riêng) và quy ước xã hội.Vídụ hình 1.

tác tử A có thể lùi việc thực hiện G A1 để chờ kết quả G B1 từ tác tử B. Vai trò của quy ƣớc ở đây đảm bảo cho việc phối hợp trên cơ sở cam kết có đƣợc sự mềm dẻo cần thiết. Quy ước xã hội cơ bản Sử dụng khi: Cam kết đối với mục tiêu chung thay đổi Cam kết đối với hành động chung thay đổi Cam kết chung của một thành viên thay đổi Hành động: R1: Nếu cam kết đối với mục tiêu chung thay đổi hoặc cam kết đối với hành động chung thauy đổi Thì thông báo cho tất cả thành viên về thay đổi Nếu Thì cam kết chung của một thành viên thay đổi xác định xem cam kết chung còn giá trị không Hình 1. nếu tác tử B cam kết thực hiện công việc G B1 và kết quả thực hiện cho phép tác tử A thực hiện công việc G A1 tốt hơn. Trong trƣờng hợp A không nhận đƣợc cam kết tƣơng tự từ B. cần có quy ƣớc cho phép những tác tử còn lại từ bỏ cam kết của mình. Trong trƣờng hợp hai hay nhiều tác tử cùng theo đuổi những mục tiêu phụ thuộc vào nhau và một hoặc một số tác tử từ bỏ mục tiêu của mình vì một lý do nào đó. Việc dự đoán kết quả thực hiện công việc của tác tử khác trên cơ sở cam kết còn cho phép tác tử điều chỉnh kế hoạch của mình để tận dụng kết quả đó. Ví dụ.10 Một ví dụ quy ước xã hội R2: . Tác tử A chỉ có thể yên tâm theo đuổi mục tiêu G¹ nếu biết rằng tác tử B sẽ thực hiện G² hoặc ít nhất sẽ thông báo cho A biết trong trƣờng hợp định từ bỏ mục tiêu này. A sẽ không thực hiên G¹ vì việc thực hiện không có ý nghĩa với đối với G12 nếu thiếu G².và B theo đuổi một tiêu chung G12 bao gồm hai mục tiêu con G¹ và G².

Tuy nhiên lập kế hoạch có nhiều đặc thù riêng và do vậy thƣờng đƣợc nghiên cứu nhƣ một bài toán độc lập. Lập kế hoạch có thể coi nhƣ một trƣờng hợp đặc biệt của giải quyết vấn đề phân tán. Những ứng dụng đƣợc xem xét là những ứng dụng tiêu biểu thể hiện đƣợc ƣu điểm của giải pháp sử dụng tác tử từ những miền ứng dụng khác nhau. YAMS đƣợc xây dựng dƣới dạng các tác tử cộng tác. Tác tử ở mức trên. công việc đƣợc phân chia xuống tác tử phân xƣởng và xuống từng vị . Đối với tác tử hoạt động một mình.Nhiệm vụ của YAMS là quản lý hiệu quả quá trình sản xuất tại những xí nghiệp nhƣ vậy. lắp ráp….1. kế hoạch phải tính đến ảnh hƣởng của tác tử khác cũng nhƣ những ràng buộc và nghĩa vụ mà tác tử phải thực hiện khi cam kết làm việc tập thể.1 Ứng dụng trong quản lý sản xuất Một ứng dụng tiêu biểu sử dụng trong quản lý sản xuất là hệ thống YAMS. Dƣới đây. Mỗi xƣởng và thành phần của xƣởng đƣợc biểu diễn bởi một tác tử. Mỗi phân xƣởng bao gồm nhiều vị trí làm việc (cỗ máy. 1. khả năng của riêng tác tử đó.5. Từng tác tử có kế hoạch và khả năng của mình. Lập kế hoạch là xác định các hành động cần thực hiện cũng nhƣ thứ tự thực hiện hành động. kế hoạch đƣợc lập dựa trên trạng thái môi trƣờng cộng với mục tiêu.vấn đề cần giải quyết là xây dựng một kế hoạch. Tuy nhiên trong trƣờng hợp đa tác tử. Các ứng dụng này phong phú về số lƣợng đồng thời đa dạng về chủng loại. Các vị trí làm việc trong từng phân xƣởng tạo thành hệ thống sản xuất mềm cho phép thực hiện chọn vẹn từng công đoạn nhƣ sơn. Để đồng bộ và quản lý quá trình phức tạp nhƣ vậy. dập. Bài toán sản xuất mô tả nhƣ sau: Xƣởng sản xuất hình thành từ các phân xƣởng. 1. chúng ta sẽ xem xét một số ứng dụng.7 PHỐI HỢP NHỜ LẬP KẾ HOẠCH Tác tử có thể thống nhất hành động bằng cách lập kế hoạch sao cho từng tác tử thống nhất với kế hoạch của tác tử khác.4.5 CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG Có rất nhiều ứng dụng thành công của tác tử và hệ đa tác tử trong thực tế.3. từng công nhân riêng lẻ).

ngƣởi sử dụng thông tin gặp khó khăn trong hai vấn đề sau: -Lọc thông tin: Hàng ngày mỗi ngƣời phải nhận và xử lý lƣợng lớn thông tin dƣới dạng thƣ điện tử. Điểm đặc biệt là MAXIMS có khả năng tự học cách xử lý . Ví dụ tiêu biểu của hệ thống thuộc loại này là ADEPT. xóa. Tác tử này có khả năng thực hiện các thao tác dán giá trị ƣu tiên. ngƣời sử dụng khó tìm đƣợc thông tin mình cần do lƣợng thông tin trên mạng quá lớn. 1. yêu cầu và điều kiện thực hiện. ADEPT là hệ đa tác tử đƣợc xây dựng cho british Telecom (BT). Trong giải pháp sử dụng tác tử. tin nhắn… trong đó chỉ có một phần nội dung đáng quan tâm. Nhiệm vụ của hệ thống nhƣ sau.5. quá trình cung tiêu nguyên liệu và sản phẩm.3 Tác tử thu thập và quản lý thông tin Tác tử thuộc loại này đƣợc sử dụng chủ yếu để giải quyết vấn đề dƣ thừa thông tin. Kết quả thực hiện đƣợc báo cáo cho tác tử mức trên để giám sát và có điều chỉnh nếu cần. -Thu thập thông tin: Khi có nhu cầu thông tin cụ thể. tác tử thƣơng lƣợng với tác tử khác để nhận đƣợc dịch vụ (đánh giá) do các tác tử này cung cấp. Việc lọc ra thông tin cần thiết đòi hỏi thời gian và công sức. Để giải quyết công việc của mình.trí công việc tuỳ thuộc vào khả năng. 1. Quá trình ở đây có thể là quá trình xử lý hồ sơ. Mỗi khi khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông. Do lƣợng thông tin trên internet quá lớn và ngày càng tăng lên. đặc biệt là thông tin trên internet.2 Tác tử quản lý quá trình và luồng công việc(workflow) Nhiệm vụ của hệ thống quá trình và luồng công việc là đảm bảo các phần việc khác nhau của một quá trình đƣợc thực hiện bởi những nhân viên hoặc bộ phận thích hợp vào thời gian cần thiết. chuyển tiếp thƣ. ADEPT mô hình hoá các bộ phận và nhân viên nhƣ những tác tử cung cấp dịch vụ đánh giá. sắp xếp và lƣu trữ thƣ điện tử. Tác tử thông tin là những tác tử đƣợc xây dựng để giải quyết hai vấn đề này. một loạt bộ phận của hãng phải tham gia đánh giá để đƣa ra mức giá cho dịch vụ đƣợc yêu cầu.5. Kết quả thƣơng lƣợng bao gồm thời gian thực hiện. tác tử thƣơng lƣợng với nhau về công việc. chất lƣợng dịch vụ và giá thành của dịch vụ. Tác tử thông tin cá nhân MAXIMS là tác tử có nhiệm vụ lọc và phân loại thƣ điện tử.

Tác tử loại này hoạt động hiệu quả đối với những mặt hàng tiêu chuẩn nhƣ đồ điện tử.Cho phép giải quyết những vấn đề mà những công nghệ đang tồn tại không giải quyết đƣợc hoặc cho những giải pháp quá tốn kém. một công nghệ mới đƣợc coi là hữu dụng nếu công nghệ đó đáp ứng đƣợc ít nhất một trong hai tiêu chí sau: . . Tác tử loại này nhận yêu cầu mua một hàng hoá cụ thể nào đó từ ngƣời sử dụng. 1.thƣ bằng cách quan sát ngƣời sử dụng. ngƣời nhận. Nếu hành động đƣợc dự đoán với độ chính xác cao thì tác tử sẽ gợi ý cho ngƣời sử dụng hoặc tự động thi hành luôn. khi nào nên và khi nào không nên dùng? Thông thƣờng. trong đó tiêu chuẩn cần quan tâm nhất là giá cả. tăng hiệu quả thƣơng mại. sách.6 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÁC TỬ VÀ CÔNG NGHỆ TÁC TỬ Cũng nhƣ nói đến bất kỳ một công nghệ nào khác. tác tử đại diện cho ngƣời bán và ngƣời mua. tại sao phải sử dụng công nghệ. đĩa CD. sau đó thoả thuận điều kiện mua bán hàng hoá thay cho chủ của mình. Đây là dạng tác tử thƣơng mại điện tử đơn giản nhất. Để giảm thời gian. 1. Những thông tin này sau đó đƣợc sử dụng để dự đoán hành động khi có thƣ mới tới. Tác tử thƣơng mại điện tử hiện nay có thể chia thành một số dạng nhƣ: -Tác tử mua hàng bằng cách so sánh (comparsion shopping agent).5. một số khâu có thể tự động hoá bằng cách giao quyền ra quyết định cho tác tử. . những câu hỏi đƣợc đặt ra là vậy công nghệ đó có ƣu điểm gì so với những công nghệ khác. tiêu đề thƣ và từ khóa. tác tử ghi lại hành động của ngƣời sử dụng và thông tin về thƣ nhƣ ngƣời gửi.4 Tác tử phục vụ thương mại điện tử Quá trình giao dịch thƣơng mại thƣờng bao gồm một số khâu nhất định. Tác tử tự động tìm ra đối tác thích hợp. sau đó tự động thu thập thông tin từ các địa chỉ mua hàng có lợi nhất. -Chợ điện tử và tác tử đấu giá. Trong hệ thống loại này.Cung cấp giải pháp hiệu quả hơn đối với những vấn đề đã đƣợc giải quyết bởi những công nghệ khác. Trong giai đoạn đầu.

Đa số các ứng dụng có sử dụng tác tử hiện nay đều có thể đƣợc xây dựng với các công nghệ khác. Sự phức tạp ở đây là kết quả một số yếu tố: -Tính mở của hệ thống -Cấu trúc phức tạp -Yêu cầu hƣớng ngƣời dùng Trong các hệ thống có tính mở. có thể phân tích thành những thành phần tự chủ hoặc bán tự chủ tƣơng tác với nhau. hiệu quả trong những trƣờng hợp sau: -Hệ thống có cấu trúc phức tạp. có thể không tƣơng thích với nhau. -Việc thiết kế hoặc xử lý tập trung làm giảm độ tin cậy hoặc tính ổn định của hệ thống. Giải pháp tác tử . cần xem xét kỹ việc lựa chọn tác tử kể cả cho trƣờng hợp thoả mãn những điều kiện này. -Dữ liệu. thành phần và cấu trúc hệ thống không đƣợc biết trƣớc và có thể thay đổi trong quá trình hoạt động. Tác tử và hệ đa tác tử là giải pháp phù hợp cho hệ thống với những đặc điểm nói trên. rất nhiều hệ thống thông tin hiện đại không thuộc loại này và có độ phức tạp cao hơn nhiều. -Yêu cầu sử dụng lại và tích hợp vào hệ thống những thành phần mềm đã có sắn. Cụ thể. Tuy nhiên. tác tử và hệ đa tác tử có thể cho giải pháp đơn giản. phản xạ kịp thời cũng nhƣ chủ động thỏa mãn yêu cầu cá nhân của từng đối tƣớng sử dụng. Hƣớng ngƣời dùng là yêu cầu hệ thống thích nghi với ngƣời sử dụng. Hệ thống có cấu trúc phức tạp là hệ thống bao gồm nhiều thành phần với nhiều kiểu quan hệ khác nhau giữa các thành phần. các hệ thống kiểu chức năng là trƣờng hợp đơn giản nhất. Ví dụ của hệ thống loại này là internet. Từ quan điểm thiết kế và cài đặt. đòi hỏi phải có cách thiết kế và cài đặt cho phép giảm độ phức tạp đó. Việc một ứng dụng có bốn đặc điểm nhƣ vừa nêu trên không có nghĩa tác tử là giải pháp đầu tiên và duy nhất cho ứng dụng đó. thông tin.Hệ thống thông tin có thể có mức độ phức tạp khác nhau. tri thức có tính phân tán và phí tổn để chuyển đổi thành dạng tập trung tƣơng đối lớn hoặc việc chuyển đổi rất khó khăn. Tuy nhiên.

Do từng tác tử chỉ có cái nhìn không toàn diện về vấn đề cần giải quyết hoặc một phần tri thức. thời gian đáp ứng của hệ tác tử là rất khó xác định. ngƣời sử dụng cần có thời gian theo dõi và làm việc với tác tử để đảm bảo tác tử không vƣợt quá giới hạn quyền hạn của mình. giải pháp của hệ tác tử thƣờng chỉ là giải pháp tối ƣu cục bộ. trong những trƣờng hợp yêu cầu mức độ trách nhiệm cao đối với quyết định và hành động. -Thứ ba. Nói chung. khi lựa chọn giải pháp sử dụng tác tử cần chú ý tới những nhƣợc điểm của giải pháp này. trong hệ thống thời gian thực hoặc hệ thống trong đó thời gian đáp ứng có ý nghĩa quan trọng. trong những trƣờng hợp cần có sự điều khiển tập trung và thống nhất. . Sử dụng tác tử trong trƣờng hợp này đòi hỏi ngƣời (hoặc tổ chức) có độ tin tƣởng cao đối với tác tử và dám uỷ thác cho tác tử hành động tự chủ. Bên cạnh đó. Để có mức độ tin tƣởng cần thiết. -Thứ hai.chỉ nên xem xét nhƣ một trong những giải pháp có thể sử dụng trong những trƣờng hợp nhƣ vậy. Cụ thể tác tử và hệ đa tác tử không thích hợp khi ứng dụng trong các trƣờng hợp sau: -Thứ nhất. cũng nhƣ yêu cầu thoả mãn những ràng buộc chung và tìm giải pháp tối ƣu tổng thể.

O332 6:.9./ 4E397.: 3: .3.9.496:99.2953 9743 49 3 . 9.6:.3 329...39H:.J  :5.9E. 3 5 :3-9-:.9..3. 2..3-. . 33:29E.9E.O 99.: .E.6:.:33 .3.O9H3 . 6:.O99. .  . ..33...K3/:3.3..42339E..9.397.93. .9:9397439..9.5597439E.: /3. 3O5397H3 3 3.  98 .3.3...9E. .3..9H:3 3.9.9 !59743 .O6:.53.4 .. 3 3 3 3  .3.O959E... /43... 9.3 97 .:9743.3.3. .9E. 9E.O3g35E93H:.3.3 .95.959E.: %:3H3H3.:  :9E. :H333. %743 O 55.39349 3 4.9E..O6:.5 ":.. 3 3 9 3 3 E.$59E.9E.O99.O9..3.355 9E.6:.4. . .3. '.H3..953 3.3553.3 39.3 2:9:3 ...3.  3336:.:972K3.E.4 ..93:H3 ... 2 3 E.: %2...:6: 9E.997439.. 2K3  l.9E..: 5 $5.2..33 3E..:55.3.3.E..9353 .9.3.97436:E97K399   9 :.3..3 "9H:. .E.3.93-.9E.359:.3: 3 3.4.9.  93 53 9E3 97:3 93 9743 O6:E97K355..3 3 ":.O9/42:9:3.455 !53936:.9359E.9E..9J..3"9J. .55.:    l9.3 3 .E..O .5599.9593298/38..E. 9E.O9/3 9343 9:9339 l.:   .2K3.E.9974393.39J..384.3.  ":.45F53 33 ...39J..E.339995 .J39H:.

O99. 3 939E.3.3" 56:.59.399 53. ..9H: E.3--9.9. ..E.3.O9 .3 ..O3g3.9E.../ 36:.  O !3 5.3 3 6:.9....3"5 6:.E.3...339E.3 .        ":.O9959.88.3 9J.9....32.3 539E3.299E.O3:.E.3.9.33 3.53795 94 93.3 ":.934  6:.8 .97H3..9E. .3..O9H:.3..34.3 5  K3 E....O.3.E.53.J9.3.3.99743.9E.299E.39743 O...E.8.     %   9   99743..:.3 9E..9... .-.42.E.3 ":E97K33.53.2K3 3 3...3  ":.535 3339E.9295397433 3...3 :.3 .3" .9 ":..E.".3904  6:./4 O.3 9J.3"-K3 !36:. 33 3E.93.3.-.79 .5 9.3 ..33 3. .3 9.9.9E. :9:3 .3.O3353..4 39353 ..73  9..9.:  O !37.4..3293 333.E..9.8.3.52K3 .33 33..53 .32953..O99..3  6:9..8/3 559E.:  ":.9.8.3.... 9. 9E.9 /4.O 3g39.9 .3.3 -K3 ":.E....9E.99J...

3. 2K3..96:9.4 9E.3.959E.4 9393-9 :993 93...3 539E39743 O.939E.933353 .9 8..99.49E.53..96:..3.E.3.3....O9959.329  K3 K3.3  ..2K3 ":E97K397.3.45F555...49E.35E56:9....3.3.3396: .959.:3           .3.2K3 9E....3.  5.97H3339E..4 93 93.!35.6:E97K33959.96:9.329.3.33.8 . 95 96:9353  33 .O %.:....: 'J/.9E..9.9E.997.339.E.34353.-3..  %%  %3596:   %%      %% %%          !37..: 3353 .:9.9.353..3.8  96: .3 9974333 /4597..E.O9E. 9E.3.95.3.      %      9.4.9E.9E. 3.4 3 3..3.4 96:96:9...".3 ..4 3396:3. .97.9 .9..3g39E.895  O %3596:8.3. %E.3.9.9 O /4..959:. 896:5.49739E.432 .4...996: .9E.

.32 52. 29E.H3E.%39.3g3 97E.O979 3: .:3.. 9 .4.  9E.53.329 .E.53..36:9.:393 . E3 .. 9 .923-4.: ... 9.96:.6: 3.4E.3.4. 5E5959.9E..3.32953 .896: /4.3:.35923 3.3.3.E...3 9.3 5 3: 9E. 3 . /4 9E. 9 29 8 4 ..997H3335.. .926:3.:.3.9E.E..42.OJ.  .7H32K3 %.4.3.9 3933 .9E.5-.99.896:9.9.: 'J/ 974329 -O332.3../J. 3 .843843.9K  :.496:.. /49393.3.333...  O %g3 . 3  .3 .2K3 9E.896:.33.9..9974393  : 97.3/38.339#.3 29E..3.837.O9. 2K3/4..973.96:837.:.O9/3 297.4 9393..397.3 97E3.3.3.3-996:.E.H35J.E. .33.45F593596:.2K3...3 8.3  . . 9. 53 ... .939E.O 939.. .O 9 9.3.3 .3O29E. 2 9E.33 4E. .4943-..: %39  96: ..J3E.: O %g3 93.2K3..O9.9-..: .392.89 34..896:. 9 .396:..3.O 9 9.5J97:393.3..  -3  .9743 ...9743 ..455  O 2 9 .897..  .:9H39E...33.8... 29 2K3 9. 3  'J / 9743 97.896:79773  .O9.4 2 9E.9#. .O 93. ..9.l:.98E.3  O %g3 973.3 ..9396:. 9 E.9:.4.-95 3383.:.97..3 9.9...3-9 335..6:E9 23     %%      :97...45F5.2..6:.8/39 6: .4...3 3/:3.

6:.96:9353.3E939:3904...9.E.34.39.: O ..423:9E.92.397.3  . 934    $.32..3.  3 3 ./3  E3 E/.. 23...:936:.9E.:9H3.329.34.95. . 429E.4..E.6:..:97.597H3. 3. O23.6::9997.9E.3.3.O3.3..392 32996: 93 53 34 O  : 97.3H3.3936:..7...: 298:...:8.9. 9E. :9: %E.O6:33   :97.4.9.9. 3396:9..2K3 96:38...3.53.3 3 :5-3.O99.32984.E.E...339E. 9.9E.9E.5926:37..99.3 3 .9..333 .:3-. .36:3 93:H3.. 97439E..H3.6:9 3   3 3.O3: 29...9 E. 9 6:.3. 9E.9K39396:7H3. 93J. 9 . 32 O   ..7.97.O97E.:. .:H3. 2K3 9743  3 .922. .5/..3.333.3904. 297. 93:H3936:..O .5 H3.4.4..-   %97.39E.9743..9597:397H3299E.3O29E./..433..4.9. 3.333./.3  96:.9 9743.45F5E.: 29E.9393..3.:97.:H3237H397433.E.4...E.3 3 . :-9.9 4.3-.-E.9.. :3 .2:92K359E.. 93. 9  33 ..9.3 6:...l9.92.8/33: !3.9.9 : 3.9 O.399. .97H39.39 3 %E...92.29 938 /:39 E93  .: %E..9.:3 9339   3 34.3.....53H3.5 E.9.O2997E.:97H3:3 .4 9 .3 92 3 33 9 6: 3 H3 6:.  9E..3239 3 9E.353.O6:353396:33 . :..3.O29.E.:97.6:9 3.. l:5 .439397E. 3 97E...96:.96:9353 ./..3 6: 3 2. :.

334E 6:E97K37.9     O.33:H32:E4...99743 339K3:3.9          Z` Z]a ` Ub a `  '6:9.:97.E4K 347.J397438/36:9.29-H3J.3.O%J3939-:3.E33.9:3904 l3929E..9 '.:9.3.9E.93..92.3:3H329E4 4.929 349E..97H3 332.9. O.3973974349 3...9 :.33 6:9.3 .2 3:.:9 .9..99.9E. 97.97.9.99.956:9 3..3.97.3 39E.9..9  :48.5 ..E4292: .9.-29E.39J3939.29-H32.5 .9E.33:99...E33.6:..2.. 3.3 39E.E.E4.J..2 ..  .9-3.3 39E..O999E.J/8.9E.3..9E.99 K39397436:E97K349 393":9.:9.. : ":9..9H: .. 397439E.: E.5 33.4 K9H2  $..9/4..3O O3..92..45F5 .3.9 O .6: 383.9.:9/383%04...:97439739E9E..O9393...4 .5.3-3.3 2.  %%       ":9 .34/.9E.9..:  4293O29E..32: E. 8.9.9...:99.9 83.9 3.292:.8/36:9E..95.45F53. .429.E..O9K3939349743.3..3  E.9  9E.F9..2.3 39E.99.E.9 ' 2349.9E.9 29E..5336:9.3 2.95.E.O853..9E.K393 5. .9E.O9  3949:32..6:9.  . 976:..99.6:9 3.35E593/39743 .9E.4..597K3.. ...9 O.E.:9/3.9E.9 . .3 9E.33: 3H3 %E.O9..:39743.. 9E.329 2:  : 29E.3 9E...33 3.: 9.3 %7.9353.8 /39393.O.9E.

3 : 3 .3..3 29.9.2K3 E. 93 39  %743 97.3 .3 9..9.5393. 2:E4  .4 9393.H36:.5-3 .. 2:E4 .. 9 3 3.99.35936:E9 3:.O 9 8 /3 3.3 3...8/3.3: H3.4 E97939. ..4 .E3K3939.9E. .9H: 97.54. 3 $..4398/32:E4.3. 97H3 2. 3.4 2E 9J3  9H: .2: E43..3..  93 ..... 3 9.O98/3332. 9 ..9E. : 97399E. 2.2K3 %74397.539.. .4 .5392:E4 94E33. 9 .3.:  28 3l2...2.3 -.397E3. .3. 9 .J E. 9 H3 .K5-3943- .E.O9H3.3.3 34 O .3.Og34.3 9J.32:.E. .8.3  %E.5 %3.997..96:.   3 .3339 %E.9.3.397339.:3393933:   2 9.9..9E.9E.9.943-3O2  %E. 93 .:..2943939.:36:. 29 2: E4 .38E993:9E.O96:9-3. 9E.92.9.33:.2.9E..33. 2:E4 9E. 2K3 9E.3..2:E4.8.9596:9 39. ..O 9 E3 E 2 2: E4 . .2 .5 9E.4 3H: .3 5 .934.: /.H3.9973 9 9E.9 .9.38E993:39   2 8 3 .E.3.4..3   9E.97H3 39E.3:H3  .9.3 2. .439   %H:.2K3  %E.4 39 2 O9E.:.3:H32:E4/.E432K3 .397.6:E9.93F2 .6:.. 53 9. 9E.J/3/32922..9.39J.O.539 .   .9E.332. '6:9.E. : .7H32K3   2 8 3 .33:2:E439..993-E4. : 9E.  ..49E.32.4 39  9E.9E.9 97. 9 9 9 29  93 .3 9 9E..9 5974333..39.. .39J.3.E..3.3 3 93.. 9 . 2 8 3  97H3  34 7.O 93 -E4 . 9E.3 .33.3 .. ..

/39743.9 97.O/38./383 . 3O97H3 6:9.449 3 ":9.   2 97.:  .3  973 9E 0   9K 3 3 ...9 .E. 43999E.3   .73 -:./3./383 . %743 O  959739E297../3/.       a ` UV ZY_ Z .9E.. 73 -:.  3 3    3.

43943397.:3 3 %2.02F96:9.E.33 9E..:39042997K3/: 39 E..   ..9..:3 3H397H332 .O2929 9E. - .. " 3: 9E.99.. 9E.9E.9E.O.3 ":9../383. .45F59E.4 :5 .5F5..: 4293.4373    ":9.  -3 3. 397.:3 3 .6:E3H2 33 .4.:3 3:3/./3.9 %74397.9938.9/.9./.6:9.3   4..9 9046:9.O9/.3 9E.9E..38. 9 9.33 %E.97H3 %E.95..O  39. 9.2-73-:.9.95..9 3.:93 ...: :3 395904. 3 .9.E.9  F9.429E.958.J/8.-3.3.. 6: 9.39:95.J3 E.O298 ./36:9.934.3 . 97H3 O.9 . 9 ..:9 8.8.: 97.3-H35 %E..3 . H:.33 9.4.. 9 5 / . 28.:  %E.3299 2.93.39   %7.9E..2 .97J39 ..74-49 .955".6: 33.8/36:9.:9 .943943E.934./3 :3 3.34 O. ..OK3/E33.: ..9E.:39 2. .E.9..3 -H397E.-H397E 97H3 /3 9E.3979E..87.:3  .9/..:3 3.:3 3..4  5   .95.-H35 %E.:3 .33 3-.J/.:3 3.9H3 9. 3 9."   'J/l234. 9  .3E.:3237.353..34.6: 33. ..95.: %7H3/3.8.73-:.4 O 3. .E.3..

97.3993.O  3 9 . -: /3 - 32 93  243 2:3 .9E.:33.:3...93.E. 9E.3:H3  83. 2.959   ...: .2  9 .97J399 .:3.:3 9743 O3J.  3.3.4 .39597:39.9.:3974397.3..29 9E.32 .9.4 3 .. 3 /.3-3.3.-3 %.39.3.9..H3 .9.3. 9 .9...3 39E..3 3.  338 5.29.. .:3 .3.3 3.2989:8/3  ..97J2432:334  l/.9H:.4  .3  3  $3.3 92 9  3 .  37H3  3 37H3 934 $ E..K-9-3.9..O955.9..397339.39739743..-39J.O  3 4.  3.H3 -9-32K3 ..O97E.3 3  3  .59:2 .-9..9 . 9797:39297436:E97K38:/3 9..:3.O .9 .:39 .9743959 O    3. . 6:  .9.43.293 .:3.O9/. ' .39 .3/ 39..-3.3 6:.H3 O553 3. . E 32 H3 6:.3293.5549 3 33 3:2983.O  33.9E.98.2/2999:3839K9393...39.97J 243 2:3 9E.976:.03943 ..449 3959 9E... .3  l.  3.9.9 O83-.9H393.3..49.399.39.. 2..93.:3 .3 9.483..O  3 9 .29.E.399.9E.  %%   9      %743 2 K3   9.9E...293973H33... . : 97.O9J33 3. 9 973 9E . 9.9.K7-3 .4.93 739E. 33.9H:....299J3-3.9E.959597.O9J3-3.O.: 97.399.29.96:...H33.35 3 3959 E..K293:H33334 O ..E....E.E.  3 .4.:3.45F5 3-.3.-3   %743 53 3  34  3 7H3  9.29.O  3...42292039  .  %E.:396:E97K3 :5 3:9E.2.:33:29E.3  3 %J3.2.9.3...H338323.3 299E.:39-9..4.39..H3.9H:.  3 9743 O  3 O3 .9E.

4..29 4 ..  3 .29 ..936: .O9.3.33.6: ..9.:33. .9. 9 5 3 3 9 34  .29. 9E...9E.3 .9 9E.42.. 97439599.3 3-9.2/9 2.2.55 .293..9...9H:.E...3 E3E  3 . 3-6: ..23   l3.9-.. ..9..   ":.E33..E.. .2934E.39..2/9.29l:3..4.293 .29 .9.23   .29.:39E.9E./4.O8..H3 89-..29   K3 'J/$2K36: ..96:3 3.:3  9 ..:9.45F5 ": .2K3403. 334.O9.   6: 3 9E. 33 3:. 9 9 3 ..:3              ":.6:9.93.23 4 l3. 93.9..086:0   /4 E3E..3939 2.. ..:3 929 9E..99.:3 39 9 ..23 4 .9H:.9.3  3 3 #: . 9 E.9743.9E.:3.3. /4 3 3.. 3O .29.  O 9E.9/ 4E3 .293 .9E.2 9  .29 %39.29 6:.293. . ":9.9E. 36: 3734.  3.3.2K3  .3.E.E...29.9...959.. 5 5 9743  .9H:.. 9E..99-.33 ":..E.. 7H3 .9-29.. ...29 ..O9.9.3  %K '9-.4 5F59E.H334.:3 'J/K3  296:.29.99.3393H:..-9.  ":. .0.29 ..-.3.

H3.99.399 839.O  3.499.2.3.   %K E.9.989.29.29 .9...3904 :332.3.3.29 .29.3.   .9E.:39...4  -9 9743 97...  3:9: '. %E.  .9.2K3.93.43..3.9H:.:3  -.2K3 '.96:9.3 3..9H:.2989E.45F59E. 9H: 3  %743 97..4 5F59E.H39..:   %K 93-E4..K29 /434 O .6:..    3 3   #: .299.39-..8.   .29 .O ..   99.:39./ 4E396:9.2993.9.29.43 ..-3  $/3   .33..H3 .29 .9H: 3:-9739E.. . .34.3     .96:   99E.45F5339E..  2-4.29..3.2.3:9E. 4..9H:.K..9 E..99-2....2993.:3.J/$6: .3E973   K3   9.299...    .822/4..97H3..4.J939893 -E4 .9  %74397.29.3 5  3 33 .29.42.:3.35.5597H3.97.3 4. 302.9.8..904 :299H:.:3..3 9E..O 6:.294.2.9H:59:..3.O9.9.:39.9H:.3 5 3 9 - 2..9 :..H39.399         ":..:39.O9 H392904 :2.3 3.     # : ...3.3.2K3 93/3 96: O 'J/ 3:9E.:..9..9.   .

  %%      .

 9 O %:3H3974397. ...97J2 ..97H3.3H3.O 9 93 39 3 3 -3 .3 ../3.3.997439. 8.9 E..3.3g3.9 E.43. 29E.3 53 ./3/.3 . .-9. 9 .3.3..-:/3-299E.3..974393 53..3.9E..:     ZYV ZY`^[ZY]a Z _ Z a ` 9 3 /3 9H: -: 8 /3 9743 6:3   83 :9   93 $   94E383:9 2 93.E..34 .33.53.4 93 9E.O4.9353 .02F9333/39H:-: 93 .. 8.:393.35 .8. ...3 9..3  53 9E3  .9E.. .E.:.97H3 .9E./4.29-94E3 .9H: 3g3.E.6:9.9933233/3E.    %E. 9 93 39 .5        +     O793:3/393.3 . .97H39739E297.  5  4. .9E.3 /335435...5/..45F59.  E..3 43 3.3 93 .  %: 3H3 5  4.959..3  .92. l 3-.3  /5  5 7E5 2 .383:9K3939.4 23: .3.959 54.:39E.3.33.E.2K3  %E. .8. $ . 2E 93. 5  4.6:3 6:E97K35.: 2.2. $  6:3   : 6: 6:E97K383:9933J353.3-.53.35 .  .97J2 .394 939383:9 22.9.9 4.4 .3..8 02F9 2983/3 33/3 .999. .949 3 29 2K3   4.. 3 .. 9E..3373-:..3.. 3 3 .59J3 33.9./3.9.3 .953.. . 9 E.3 39 .9E.5E58/39E. .3  6:9   /3 29  4. .3337H3 E...95 3.39E. .:3.2997.O9.9.39.7H39E.9 %39E.O 3: .33 3 l..2 92 .3.9E.  4.

3 3  %E...:39H: 3:H3:.429.  %:9 59393..9E...3H:.8352 %7435E58/39E....O29533/:3 E36:.8/393935Og39743...3 /.E.99393339E. 93932K3.O3g39.  855..339E.     U` `a` \b ]a Z ` ZY`Z %E.:9393.5349..3../3 6:9..9.O3:.9 .393 2949 -53.99:.3/.3 .../3.92. /39.3.2 .8/3.3.:9H3 O.E..93 93  .3 8. E3E  .E93..3 .42 % 2..-539J.-53.3939397H3236:E3  %E.:.3 ..O3g39. 39 9333 9743 O.4/. .49E.E4.3-..9.99. 6:E97K3.9.O96:E97K3 8.296:E97K3 ..5 96:9.2.9 9E.5 .33:.E.9. 3 9 %E.:  !%2K34E..: . ...9E.  93 6:E 97K3 .38.5/.E33$9E.99393.3.939:.43g3 96:9. 7.9 3.. .359.-99393 97H33907309 4.-9$. E.. 39 l2 .3./E3E97. :3 .E. :39.O :.  .: E.:3.:  ..9 ..  2 -4 .399 ":E97K3 .5/..43 .H34. 53 .H:.3/4.9.97J.:.93.3     U` ]a Z ]a `^ Zb a ZYU ZYb Uc[^X[c 2 .3.99..9.392 '.3.49E.3.3.3939397H339073096:E3 .E.3 .49.93. E3E /4.4-798%00..3. H:.9E.3 9.. 33 .:.39g3H3 3. .....3.43 !% !% .9E.97H3 E28E9.93933323.:3.3-3333.8/3O9K2 . E3 E l6:9.399 9...:  6:9 .533..:3959.-E4..33.9:9:.O32.8./.339393/.3 'J/9H:-:.2K3 9E.H33.9393.7. . /.3.:979.933...3.. E..:3.

 9E. 9 393:3     U` \ Ub ` ZY   Z`  ":E97K3.3 3 343H3.458/3.33...3-..43.. %E.. .9.332939H:.934 O93.J8.332 .848E3 .99. .2934E ...: 2K84.E.: O .9329 8/33.4/.9 %E.3 29. 43 : 9E.O9.:33.. ..J3E.39239E.E. 3.33E.55E5:6:.32 3933..784384553..3 2  29 8 : . 9 O.3433H3/3%39.4. ./ 4E3.4:/33:.99. 97.94333H:..94349 3:6: .-3.29 : 3 3 .39393 6:9 .:2:.425...3O 3-9  29.2:. 3.O39 %E..8/34.6:9- 33.O 9 9 3 4E -3 .E.9. .9J.33.9  :E %7439343 9E..-E334E9.2:.3339 %E..8/3 / 4E33 3..33 O.33 O E53 .2K3        9    33.: O949:3 :3 2:.9 /3. 9743 O9H:.6:.4 6:37.9E.3 .43.98 .  3939338.36:.9 2:.49E. -E3.38E93..O. 33. 3.:3.33E. %E.039 l/3 9E.3334 E.4.J939299743.  $ "39 .93 3.33 .329.42298:39 3 l2 9 .O9. 9.32 39 . 8 /3 ..8/3 8.3 .3   .3.49K9E.3  9g3 : 6: 9.3.99 39K27.8/3 %743. 98.: 45F56:933..: O9 39:9593939. 93 93 .3 233..   3.6:9 3.  . 33  9H:  9.3.4335E56:E93F2  :3. 8E.  39  .9H:.: .E.5 8. .

O9 .3 299. 93  9. 4. 97436:E97K349 3 'J/.O939.. 5.5./3 %743.9..:3 79Og3  '.43.49333935322 . .O.: . 95 96:298:9 %J32.9.95.O9J3539E3. .9J33 3.  '.9593-. 29 3 /3 .:97.O9.93:. 23 H: .9E.:.O9J32 9353.493. 2 3.4.3g397.358.35 94 23 33 :33 l.O....:97.5.:  %: 3H3  .E...3 3 E.:3 93/3 9597:39.: 93..9E.3.. .-E39.3.3/3. /3  H: .O8/39E.. ..95 H:.3 3.45F52  5. .O9539J. 95 O  .933 .95 .. :.E. 9. 3.93.933.O9.3::6:.O2.-9 97. 93  H:.9 ..33 :6:974333 97.... .:97.9J.9.3 8 /3  %E.939393.O 5. 3 9.45E5 .95E555.4.O3.3 9E.99.3 02 F9  .8. . /3 . ..95E.43/3 O 5E59E. 23O 97H3 9 9E.5.E.95E5 :9H3.35 .: %6:. 3H: 97H3 3. 9 .:8/3.933393539.5J93 .E.33 .3.E 33 .33.O..O99.3 34./:39.E.33: $5.93433907309  93.5..3 3..O83  .423:9353.994.:  93 9J..:.9. . 9  .3339 %:3H3 793: 9393933 39:..:  : 9393 979.4 97.93 :97. . 3 .3 E.3..E. 9597:322 93.9353  5.O -3 . 8 /3  53  5 9 ...39J.9E.39E..

9.39. 97433397.979OE.  9743 33 97.3 .35 3.939743 O9.939J.33..4. .6:9 3.9K25E59.3 3 $/39E..6:.9E.35E58/39E.358.-  %-.3.3.8/3.E3K3 3943/3 .9E.5E59.. .32.9.O.:2.O 3.O 8 : 3 95 97:3 .9E.35H:.93 39. 4. 9333.:3.3 6:94.49E.9.3.O 939..3 .4 ... 97E. H3.4 .93 39  . 2.3 5 .3904/.3.9E.O9.:94233373-:.H:.399 3... 295397 9.3H302F93.3973 O.O98/397433397.O2.99.3 O . 3  % .:3 9.:.2....9  2 -49E..2K3   .97.9E.9.3.  939..:939 4 939E.E. l..3 E53 .53/39743 .299743335E5..: %39 9743939.9./E2:9E.93...3 E53..96:E36:33. 5E5.5E53 99E.353 3..9974397.