Mục lục

Mục lục.................................................................................................................. 1 Mở đầu.................................................................................................................. 3 1 Giới thiệu chung............................................................................................. 4 1.1 Ngành giấy và bột giấy của Việt nam ..................................................... 4 1.2 Mô tả quy trình sản xuất ......................................................................... 5 1.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu thô................................................................. 8 1.2.2 Sản xuất bột .................................................................................... 8 1.2.3 Chuẩn bị phối liệu bột.................................................................... 11 1.2.4 Xeo giấy......................................................................................... 11 1.2.5 Khu vực phụ trợ............................................................................. 12 1.2.6 Thu hồi hóa chất............................................................................ 12 1.3 Hiện trạng chất thải............................................................................... 13 1.3.1 Nước thải....................................................................................... 13 1.3.2 Khí thải .......................................................................................... 15 1.3.3 Chất thải rắn .................................................................................. 15 2 Sản xuất sạch hơn – Nguyên tắc, nhu cầu và phương pháp luận .............. 16 2.1 Giới thiệu về Sản xuất sạch hơn (SXSH) ............................................. 16 2.2 Nhu cầu về SXSH................................................................................. 17 2.3 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn .................................. 19 2.4 Các kỹ thuật SXSH ............................................................................... 23 3 Các cơ hội SXSH trong nhà máy giấy và bột giấy....................................... 25 3.1 Các cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu thô................... 25 3.2 Các cơ hội SXSH trong khu vực sản xuất bột giấy .............................. 26 3.3 Các giải pháp SXSH cho khu vực chuẩn bị phối liệu bột và xeo.......... 36 3.4 Giải pháp SXSH cho công đoạn thu hồi hóa chất ................................ 43 3.5 Các giải pháp SXSH cho khu vực phụ trợ............................................ 44 4 Phương pháp luận 6 bước đánh giá SXSH................................................. 48 4.1 Bước 1: Khởi động ............................................................................... 49 4.1.1 Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm ........................................................ 49 4.1.2 Nhiệm vụ 2: Các bước quy trình & nhận diện các dòng thải......... 53 4.2 Bước 2: Phân tích các công đoạn ........................................................ 60 4.2.1 Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ quy trình........................................... 60 4.2.2 Nhiệm vụ 4: Cân bằng nguyên liệu, năng lượng và cấu tử........... 62 4.2.3 Nhiệm vụ 5: Xác định tính chất của dòng thải ............................... 74 4.2.4 Nhiệm vụ 6: Định giá cho các dòng thải ....................................... 75 4.2.5 Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân............................................... 77 4.3 Bước 3: Phân tích các bước quy trình ................................................. 81 4.3.1 Nhiệm vụ 8: Xây dựng các giải pháp SXSH.................................. 81 4.3.2 Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH ........................................ 85 4.4 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH................................................ 86 4.4.1 Nhiệm vụ 10: Tính khả thi kĩ thuật................................................. 86 4.4.2 Nhiệm vụ 11: Tính khả thi kinh tế .................................................. 88 4.4.3 Nhiệm vụ 12: Tính khả thi môi trường........................................... 90 4.4.4 Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện............................. 91 4.5 Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH............................................... 93 4.5.1 Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện .................................................. 93 4.5.2 Nhiệm vụ 15: Triển khai các giải pháp .......................................... 94 4.5.3 Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả ................................ 94 4.6 Bước 6: Duy trì hoạt động SXSH ......................................................... 95

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

1

5

Trở ngại trong việc thực hiện SXSH và cách khắc phục ............................. 96 5.1 Các rào cản thái độ............................................................................... 96 5.1.1 Bàng quan với các vấn đề quản lý nội vi và môi trường ............... 97 5.1.2 Không muốn thay đổi..................................................................... 97 5.1.3 Các biện pháp khắc phục các rào cản thái độ............................... 97 5.2 Các rào cản mang tính hệ thống .......................................................... 98 5.2.1 Thiếu các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp .................................... 99 5.2.2 Các hồ sơ sản xuất sơ sài............................................................. 99 5.2.3 Các hệ thống quản lý không đầy đủ và kém hiệu quả................... 99 5.2.4 Các biện pháp khắc phục rào cản mang tính hệ thống ............... 100 5.3 Các rào cản tổ chức ........................................................................... 101 5.3.1 Tập trung hoá quyền ra quyết định.............................................. 101 5.3.2 Quá chú trọng vào sản xuất ........................................................ 102 5.3.3 Không có sự tham gia của công nhân......................................... 102 5.3.4 Các biện pháp khắc phục các rào cản mang tính tổ chức .......... 102 5.4 Các rào cản kỹ thuật........................................................................... 103 5.4.1 Năng lực kỹ thuật hạn chế........................................................... 103 5.4.2 Tiếp cận thông tin kỹ thuật còn gặp hạn chế............................... 104 5.4.3 Các hạn chế về công nghệ.......................................................... 104 5.4.4 Các biện pháp khắc phục rào cản kỹ thuật ................................. 104 5.5 Các rào cản kinh tế............................................................................. 105 5.5.1 Các ưu đãi tài chính chủ yếu ưu tiên cho khối lượng sản xuất hơn là chi phi phí sản xuất ................................................................................ 106 5.5.2 Nguyên liệu thô giá rẻ và dễ kiếm ............................................... 106 5.5.3 Chính sách đầu tư hiện hành ...................................................... 106 5.5.4 Các biện pháp khắc phục các rào cản kinh tế............................. 106 5.5.5 Triển khai các giải pháp có tính hấp dẫn về tài chính ................. 107 5.5.6 Phân bổ chi phí hợp lý và đầu tư có kế hoạch ............................ 107 5.5.7 Các chính sách công nghiệp lâu dài............................................ 107 5.5.8 Các khuyến khích về tài chính..................................................... 107 5.6 Các rào cản từ phía chính phủ ........................................................... 107 5.6.1 Các chính sách công nghiệp ....................................................... 108 5.6.2 Các chính sách môi trường ......................................................... 108 5.6.3 Các biện pháp khắc phục rào cản chính phủ .............................. 108

2

Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

Mở đầu
Sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn. Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, mà còn đóng góp vào việc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí xử lý môi trường. Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn trong ngành sản xuất giấy được biên soạn trong khuôn khổ hợp tác giữa Trung tâm Sản xuất sạch Việt nam, thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà nội và Hợp phần sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp (CPI), thuộc chương trình Hợp tác Việt nam Đan mạch về Môi trường (DCE), Bộ Công thương. Mục tiêu chính của tài liệu hướng dẫn này là nhằm từng bước hướng dẫn thực hiện Đánh giá SXSH (CPA) cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy tại Việt Nam. Đối tượng của bộ tài liệu hướng dẫn này là các lãnh đạo nhà máy, các kỹ thuật viên và nhân viên của các ban ngành chính phủ và các tổ chức chịu trách nhiệm thúc đẩy và điều chỉnh/quy định công tác quản lý môi trường tại các nhà máy sản xuất giấy và bột giấy tại Việt Nam. Các cán bộ biên soạn đã dành nỗ lực cao nhất để tổng hợp thông tin liên quan đến hiện trạng sản xuất của Việt nam, các vấn đề liên quan đến sản xuất và môi trường cũng như các thực hành tốt nhất có thể áp dụng được trong điều kiện Việt nam. Trung tâm Sản xuất sạch Việt nam và Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của ông Rajiv Garg, cán bộ Hội đồng Năng suất quốc gia của Ấn Độ, các cán bộ của Công ty Cổ phần Tư vấn EPRO và đặc biệt là Chính phủ Thụy sĩ, thông qua Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc UNIDO và chính phủ Đan mạch, thông qua tổ chức DANIDA đã hỗ trợ thực hiện tài liệu này. Mọi ý kiến đóng góp, xây dựng tài liệu xin gửi về: Trung tâm Sản xuất sạch Việt nam, email: vncp@vncpc.org hoặc Văn Phòng Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, email: cpi-cde@vnn.vn.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

3

vì vậy muốn sản xuất giấy trắng vàng chất lượng cao thì phải loại bỏ hết lignin. tốc độ tăng trưởng bình quân là 16%/năm. Kể từ chương này người đọc sẽ có thể hiểu được các loại quy trình khác nhau và nguyên liệu thô được sử dụng trong ngành giấy và bột giấy. Quy trình này dựa trên cơ sở xúc tác enzym là xenluylô và tiêu tốn ít năng lượng. Từ năm 1990 đến 1999. Dư lượng lignin trong bột giấy làm cho giấy có màu nâu. các nhà khoa học Mỹ đã phát triển quy trình khử mực in trên giấy nhằm mục đích tái chế giấy báo và tạp chí cũ. Thường người ta oxy hóa lignin bằng clo nhưng phương pháp này đều gây ô nhiễm môi trường. hiệu suất thu hồi xenluylô ở quy trình hóa học không cao bằng quy trình nghiền cơ học. người đọc cũng có thể ước tính về các loại chất thải và ô nhiễm khác nhau sinh từ ngành công nghiệp này ở Việt Nam. 1. Trong gỗ. quy trình Kraft được áp dụng phổ biến nhất. 3 năm sau đó (2000. đã giúp định suất tiêu thụ giấy trên đầu người của Việt Nam tăng từ 4 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . bông và các loại cây khác. Với tốc độ tăng trưởng cao như vậy. nhưng quy trình hóa học này cho phép loại bỏ lignin khá triệt để. Thành phần chính của giấy là xenluylô. với mục đích giảm tiêu hao năng lượng và tăng độ bền của giấy. Giấy là một sản phẩm của nền văn minh nhân loại với lịch sử lâu đời hàng nghìn năm. Cuối cùng. Đầu thập niên 1990. ngành giấy đạt tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong những năm vừa qua. Quy trình sản xuất bột giấy bằng phương pháp nghiền cơ học là quy trình có hiệu quả thu hồi xenluylô cao nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng và không loại bỏ hết lignin. khiến chất lượng giấy không cao. hiện nó đã được nhiều công ty ở Mỹ và các nước khác áp dụng. Vì vậy các nhà hóa học đã tích cực nghiên cứu các quy trình thân môi trường để áp dụng cho việc tẩy trắng giấy. Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu các quy trình sinh học để áp dụng cho sản xuất bột giấy. Để tách xenluylô ra khỏi mạng polyme đó người ta phải sử dụng phương pháp nghiền cơ học hoặc xử lý hóa học.1 Ngành giấy và bột giấy của Việt nam Theo thống kê của Hiệp hội giấy Việt Nam. một loại polyme mạch thẳng và dài có trong gỗ. 2001 và 2002) đạt 20%/năm. xenluylô bị bao quanh bởi một mạng lignin cũng là polyme. cùng với gia tăng sản phẩm giấy nhập khẩu. Tuy nhiên.1 Giới thiệu chung Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam nhằm cung cấp thông tin tổng quát về các xu thế về thị trường và tương lai của ngành công nghiệp này. nên sản phẩm giấy có độ bền tương đối cao. Trong sản xuất giấy ngày nay. Dự báo tốc độ tăng trưởng 5 năm tiếp theo là 28%/năm.

000 tấn/năm.3. Công nghệ sản xuất từ những năm 70-80 hiện vẫn còn đang tồn tại phổ biến. lignin là những vấn đề môi trường chính đối với ngành sản xuất giấy. và sản xuất giấy trên 150. bên cạnh khó khăn về chủ động nguồn bột giấy.5kg/người/năm trong năm 1995 lên 7. sản lượng giấy sản xuất trong nước sẽ đạt tới 1. Hiện tại Chiến lược Phát triển ngành giấy và bột giấy Việt nam khuyến khích việc thành lập các doanh nghiệp sản xuất bột có công suất trên 100. bìa cáctông. 42% có công suất từ 1. Hiện tại. bùn thải của hệ thống xử lý nước thải cũng là những vấn đề môi trường cần được quan tâm.7kg/người/năm trong năm 2000. Bên cạnh đó. Ví dụ: trong sản xuất bìa carton.. 11.38 triệu tấn giấy/năm (trong đó khoảng 56% là nhóm giấy công nghiệp bao bì và 25% là nhóm giấy vệ sinh) và 600. Các bộ phận sản xuất khác nhau và quy trình vận hành của từng bộ phận được liệt kê trong Bảng 1. ngành giấy Việt Nam đang đối mặt với các thách thức về quy mô.000 tấn/năm. trình độ công nghệ và các vấn đề về xử lý môi trường. thậm chí ở cả những doanh nghiệp sản xuất quy mô trên 50..000 tấn/năm sẽ ngày càng gia tăng do quá trình đầu tư tăng trong giai đoạn 2006-2007. ngành giấy Việt Nam đã có chiến lược phát triển từ nay đến 2010. Tuy nhiên có thể pha trộn bột giấy được tạo ra từ những nguyên liệu thô khác nhau để có được những đặc tính mong muốn cho thành phẩm.000 tấn bột giấy. Đặc trưng của ngành giấy Việt nam là quy mô nhỏ. 1. Việt nam có tới 46% doanh nghiệp có công suất dưới 1.000-10. chất thải rắn của quá trình nấu. Việc xử lý là bắt buộc trước khi thải ra môi trường. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 5 . chi phí sản xuất và xử lý môi trường cao. đến năm 2010. phát thải khí từ nồi hơi.000 tấn/năm. Số lượng các doanh nghiệp có quy mô lớn trên 50.v.2 Mô tả quy trình sản xuất Nguyên liệu thô được dùng trong sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam gồm hai nguồn căn bản là từ rừng (tre và gỗ mềm) và giấy tái chế. Để đáp ứng được mức độ tăng trưởng trên. giấy bao bì.000 tấn/năm và chỉ có 4 doanh nghiệp có công suất trên 50. là khác nhau. đồng thời đề xuất cắt giảm hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất có quy mô dưới 30.000 tấn/năm. v. bột giấy làm từ tre có thể được trộn với bột giấy làm từ giấy thải để xơ có được độ bền cần thiết khi cấu thành giấy thành phẩm.000 tấn/năm. Quy mô nhỏ làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh sản xuất do chất lượng thấp. Nước thải.4 kg/người trong năm 2002 và khoảng 16 kg/người/năm trong năm 2005. Hiệp hội Giấy Việt nam đang xúc tiến xây dựng tiêu chuẩn phát thải môi trường ngành. Bột giấy được dùng để sản xuất những loại sản phẩm khác nhau như giấy viết.000 tấn/năm.

giấy sáp.. gỗ.. tách loại mảnh lớn. sấy Thu hồi hóa chất Hình 1 trình bày sơ đồ quy trình tổng quát về quá trình sản xuất giấy.v.Bảng 1: Các bộ phận sản xuất và các quy trình vận hành tương ứng Bộ phận Chuẩn bị nguyên liệu Có nguồn gốc từ giấy thải Danh mục nguyên liệu thô Có nguồn gốc từ rừng (tre) Các công đoạn sản xuất Băm nhỏ. phối trộn. nghiền đĩa. Sản xuất bột Có nguồn gốc từ rừng (tre) Nấu. thiết bị bốc hơi Có nguồn gốc từ giấy thải Không có Nghiền đĩa. Nồi hơi thu hồi. lò nung vôi. v. làm sạch. Loại bỏ kim loại. sợi vải.v. ly tâm. rửa bột. hệ thống cung cấp nước sản xuất. pha bột Tách nước. cát. 6 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . nghiền. phối trộn. pha bột Nghiền đĩa. hệ thống nồi hơi và thiết bị hơi nước. dây. tẩy. ly tâm. làm sạch và cô đặc. Có nguồn gốc từ giấy thải Thường giống như đối với công đoạn xử lý nguyên liệu có nguồn gốc từ rừng Chuẩn bị phối liệu bột Xeo Có nguồn gốc từ rừng (tre) Có nguồn gốc từ giấy thải Có nguồn gốc từ rừng (tre) Có nguồn gốc từ giấy thải Khu vực phụ trợ Có nguồn gốc từ rừng (tre) Có nguồn gốc từ giấy thải Có nguồn gốc từ rừng (tre) Hệ thống khí nén.. v. thủy tinh..

cắt CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU Nấu Thu hồi hóa chất Nước Rửa Dịch đen Sàng NGHIỀN BỘT Làm sạch Hóa chất Tẩy trẳng Nước Rửa Nước thải Hóa chất Nghiền đĩa CHUẨN BỊ BỘT Nước Làm sạch ly tâm Nước thải Xeo XEO GIẤY Hoàn tất Hình 1. băm.Nguyên liệu thô (tre. Sơ đồ quy trình sản xuất giấy và bột giấy Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 7 . gỗ mềm…) Chặt. nứa.

Các nguồn năng lượng chính là nhiên liệu (than.1 Chuẩn bị nguyên liệu thô Nguyên liệu thô được sử dụng là tre. Một mẻ nấu được hoàn tất sau khoảng 8 giờ và trong khoảng thời gian đó các loại khí được xả ra khỏi nồi nấu. Các xơ được tách ra khỏi lignin bằng cách nấu với hóa chất ở nhiệt độ và áp suất cao trong nồi nấu. v. các loại gỗ mềm khác. Lượng NaOH được sử dụng khoảng 10-14% của nguyên liệu thô. Sự khác nhau đó chủ yếu là do sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau và do tỉ lệ phối hợp nguyên liệu thô khác nhau (tre. Quá trình nấu được thực hiện theo mẻ với kiềm (NaOH) và hơi nước. còn với loại gỗ/tre dầy hơn thì dùng máy cắt có đĩa dao 6 lưỡi.2400 kWh/tấn giấy và 3 x 106 Kcal/tấn . 20-30% đường không chứa xơ. Tạp chất này được loại bỏ bằng cách sàng và làm sạch li tâm. thì giấy thải sẽ được sàng lọc để tách các loại tạp chất như vải sợi. Suất tiêu hao năng lượng điện và nhiệt (hơi nước) tương ứng là 1000. Với loại tre mỏng thì dùng máy cắt mảnh 3 lưỡi. bột giấy thường có nồng độ 1% sẽ được làm đặc tới khoảng 4% để chuyển sang bước tiếp theo là tẩy trắng. Bột được tiếp tục rửa trong các bể rửa. các sản phẩm dầu khí) để chạy nồi hơi.2 Sản xuất bột Nấu: Gỗ thường gồm 50% xơ. Rửa: trong quá trình rửa. nhựa. Sàng: Bột sau khi rửa thường có chứa tạp chất là cát và một số mảnh chưa được nấu. và bột giấy nhập khẩu).Sản xuất giấy là quá trình sử dụng nhiều năng lượng và nước. 1.2. giấy phế liệu. Suất tiêu hao năng lượng tại các nhà máy ở Việt Nam có sự dao động rất lớn. ví dụ tiêu thụ năng lượng cho sản xuất giấy tissue sẽ lớn hơn nhiều so với giấy bao gói hoặc giấy viết. điện và dầu diesel cho máy phát điện. Các tạp chất này sẽ được thải ra như chất thải rắn và phần nguyên liệu còn lại sẽ được chuyển đến công đoạn sản xuất bột giấy. bột từ tháp phóng và sàng mấu được rửa bằng nước. Trong quá trình nấu phải duy trì tỉ lệ rắn/lỏng (dung tỉ của từng mẻ) nằm trong khoảng là 1:3 đến 1:4. Mảnh có kích cỡ phù hợp sau đó sẽ được chuyển đến khu vực sản xuất bột giấy để nấu. các chất nằm trong nồi nấu được xả ra nhờ áp suất đi vào tháp phóng. Phần tạp chất tách loại từ quá trình sàng bột khi sản xuất giấy viết và giấy in sẽ được tái chế làm giấy bao bì (không tẩy trắng). Phần tạp chất loại ra từ thiết bị làm sạch li tâm thường bị thải bỏ. Kích cỡ của mảnh được tạo ra là từ 15-35mm. Lignin là một hợp chất hóa học liên kết các xơ với nhau. Phần nước 8 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . và 20-30% lignin. Quá trình rửa này kéo dài khoảng 5-6 giờ. Sau sàng.2. Dịch đen loãng từ bột được loại bỏ trong quá trình rửa và được chuyển đến quá trình thu hồi hóa chất. Khi sử dụng các nguyên liệu thô như giấy thải. 1. giấy phế liệu hoặc tái chế. Bột thường được chuyển qua các sàng để tách mấu trước khi rửa. giấy sáp hoặc giấy có cán phủ.6. Suất tiêu hao nước nằm trong khoảng từ 100 đến 350 m3/ tấn giấy. gỗ xếp đống trong sân chứa và sau đó được mang đi cắt thành mảnh. Sau nấu.5 X 106 Kcal/tấn.v… Trường hợp là gỗ thì sau khi đã cân trọng lượng. Các mảnh quá to và quá nhỏ sẽ được loại ra.

các xơ thô từ máy nghiền sẽ được xử lý bằng các bước rửa liên tiếp. ví dụ: báo. Trường hợp sản phẩm là giấy viết hoặc giấy in thì công đoạn tẩy trắng được thực hiện theo 3 bước. 3 bước tẩy trắng bột truyền thống là: Bước 1: Clo hóa bột giấy bằng khí clo. người ta thường cho một tác nhân kiềm và hóa chất tẩy trắng vào từ công đoạn sản xuất bột giấy. Hiện nay. Tẩy trắng: Công đoạn tẩy trắng được thực hiện nhằm đạt được độ sáng và độ trắng cho bột giấy. Bước 2: Lignin đã oxi hóa được loại bỏ bằng cách hòa tan trong dung dịch kiềm. do vậy. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 9 . tuy nhiên. qua đó mực và các tạp chất khác sẽ được loại bỏ qua phần nước lọc. cần phải được tách mực mới có thể sản xuất ra loại giấy in chất lượng cao. Sau tẩy trắng. việc nghiên cứu số bước tẩy trắng. Loại và lượng hóa chất sử dụng phụ thuộc vào loại sản phẩm sẽ được sản xuất từ bột giấy đó. hypoclo và hydroxide natri. Bước 3: Đây là giai đoạn tẩy trắng thực sự khi bột được tẩy trắng bằng dung dịch hypochlorite. bột sẽ được rửa bằng nước sạch và nước trắng (thu hồi từ máy xeo). Quá trình tác mực thường gồm có một công đoạn tẩy trắng riêng biệt. Trong quá trình tách mực. trước mỗi bước bột đều được rửa kỹ. không thể tái sử dụng trực tiếp được. xơ cũng bị phân hủy phần nào và độ dai của giấy cũng giảm đi. sử dụng peoxit hydro hoặc muối hydrosulphit. lignin bị phân hủy và tách ra hoàn toàn. Hoặc một cách khác. QUÁ TRÌNH TÁCH MỰC: Đối với giấy loại đã qua in. Mực nổi trên mặt bể được đẩy đi nhờ dòng khí sục từ đáy bể. Loại bột dùng sản xuất giấy bao bì sẽ không cần tẩy trắng và được chuyển trực tiếp đến công đoạn chuẩn bị xeo. Việc bổ sung các bước công nghệ nói trên yêu cầu cần phải có thêm các bước rửa và cô đặc.lọc được tạo ra trong quá trình làm đặc sẽ được thu hồi và tái sử dụng cho quá trình rửa bột. dioxit clo. Sau khi tiến hành sàng sơ bộ. kết hợp sử dụng các hóa chất tẩy trắng thân thiện với môi trường như peroxide đã được triển khai áp dụng thành công tại một số doanh nghiệp trong nước. Các hóa chất dùng cho loại tẩy này là clo. Công đoạn này được thực hiện bằng cách sử dụng các hóa chất. Trong quá trình này. khí này sẽ phản ứng với lignin để tạo ra các hợp chất tan trong nước hoặc tan trong môi trường kiềm. Nước rửa từ quá trình tẩy trắng có chứa chlorolignates và clo dư và. sau khi sàng sơ bộ. Vì thế nước này sẽ được trộn với nước tuần hoàn từ các công đoạn khác và tái sử dụng cho quá trình rửa bột giấy. dịch nhuyễn chứa xơ được đưa qua các bể tuyển nổi.

Một trong số các nguyên liệu sản xuất giấy bao bì. Tại bể chứa trước máy xeo. Giấy được trộn với nước thành một hỗn hợp đồng nhất. Sơ đồ dưới đây mô tả một quy trình điển hình cho công đoạn làm bột giấy từ giẩy thải: Giấy loại Nước lọc đục Nghiền thủy lực nồng độ cao Bể chứa Điều hòa lưu lượng Nước tuần hoàn từ máy xeo Rửa nồng độ cao Lưới ngang Hộp phân tách Rửa ly tâm I Nước trắng trong Làm đặc Hộp phân tách Tách nước Ép trục vít Bể chứa nước lọc trong và đục Phần tách loại Phần tách loại Lưới Nước lọc trong Nước lọc trong Rửa ly tâm III Chấp nhận Phần tách loại Hệ thống xử lý Rửa ly tâm II Vít chặn Đánh tơi Trộn gia nhiệt sơ bộ Vít tải nạp Phân tán Kho chứa 10 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . như máy nghiền thuỷ lực. Bột từ nghiền thuỷ lực được làm sạch trong thiết bị làm sạch nồng độ cao. cát sẽ được tách ra nhờ lực ly tâm. hộp các-tông cũ… Với giấy loại. Tại đây kim loại nặng sẽ lắng xuống và được định kỳ loại khỏi hệ thống. rồi tới một bể chứa. giấy tissue. Sau khi qua sàng. tiếp theo là máy phân tách turbo dùng để phân riêng các chất bẩn nặng nhẹ tương ứng. người ta sẽ cho thêm vào dịch bột các thuốc màu và hóa chất. để làm bột đạt tới độ mịn yêu cầu. Bột giấy sau làm đặc sẽ được chuyển qua thiết bị lọc tinh. Tại thiết bị rửa ly tâm. Tại đây nước sẽ được tách bớt và bột giấy trở nên đặc hơn. tiền giấy cũ và bẩn. Các chất bẩn nặng như cát và đá sẽ được loại bỏ nhờ quá trình di chuyển dịch chứa các chất lơ lửng qua các sàng đãi. bột được chuyển đến thiết bị rửa ly tâm. giấy viết hoặc in ở Việt nam là giấy tái chế như giấy báo. Sau đó bột giấy sẽ được chuyển đến thiết bị làm đặc. người ta sử dụng thiết bị nghiền cơ khí.

được cấp vào máy xeo thông qua hộp đầu. Về tách nước và xeo giấy thì máy xeo có 3 bước phân biệt: • • • Bước tách nước trọng lực và chân không (phần lưới) Bước tách nước cơ học (phần cuốn ép) Bước sấy bằng nhiệt (các máy sấy hơi gián tiếp) Ở phần lưới của máy xeo. Sau phần lưới là phần cắt biên để có được độ rộng như ý. phèn. Ở một số máy xeo. bột đá. Hồ (để cải thiện cảm giác và khả năng in cho giấy) và tạo màu (thêm pigments. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 11 . quá trình tách nước khỏi bột diễn ra do tác dụng của trọng lực và chân không. Phần biên cắt đi của tấm bột giấy rơi xuống một hố dài dưới lưới và được tuần hoàn vào bể trước máy xeo. • 1. Cuối cùng.1.2. gồm các bước sau: • • Trộn bột giấy và chất phụ gia để tạo ra dịch bột đồng nhất và liên tục. thuốc nhuộm (tùy chọn). Hỗn hợp bột được trộn với chất phụ gia và chất độn trong bồn trộn. Người ta tiếp tục tách nước bằng cuộn ép để tăng độ đồng đều lên khoảng 50%. Nước được thu gom và xơ được thu hồi từ đó nhờ biện pháp tuyển nổi khí (DAF). …. Các nhà máy không có DAF thì sẽ hoặc thải bỏ nước rửa lưới ra cống thải hoặc tuần hoàn một phần sử dụng cho quá trình rửa bột.4 Xeo giấy Bột giấy đã trộn lại được làm sạch bằng phương pháp ly tâm để loại bỏ chất phụ gia thừa và tạp chất. các hóa chất dùng để trộn là nhựa thông. giấy được làm khô bằng máy sấy hơi gián tiếp đạt khoảng 94% độ cứng và được cuốn thành từng cuộn thành phẩm. Nước trong từ quá trình tuyển nổi khí DAF. Thông thường. Nước từ mắt lưới được thu vào hố thu bằng máy bơm cánh quạt và liên tục được tuần hoàn để pha loãng bột tại máy rửa ly tâm. chất tăng trắng quang học và chất kết dính. Nghiền đĩa để tạo ra được chất lượng mong muốn cho loại giấy cần sản xuất.2. chất màu và chất độn) để đạt được thông số chất lượng như mong muốn.3 Chuẩn bị phối liệu bột Bột giấy đã tẩy trắng sẽ được trộn với các loại bột khác từ giấy phế liệu hoặc bột nhập khẩu. được tuần hoàn cho nhiều điểm tiêu thụ khác nhau. lưới được rửa liên tục bằng cách phun nước sạch. còn gọi là nước trắng. Ở cuối của phần lưới máy xeo. độ đồng đều của bột tăng đến khoảng 20%. Sự pha trộn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu và loại giấy cần sản xuất.

Đầu tiên. nước sử dụng cho nồi hơi phải được xử lý kỹ lưỡng để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu. Hơi nước được dùng trong các máy sấy và máy xeo có áp suất khoảng 3-4 kg/cm2 2 và trong các nồi nấu là 6-8 kg/cm . Nhìn chung. Áp suất hơi nước tối đa là 10kg/cm2.2. 3 Trong các nhà máy giấy và bột giấy. Hệ thống phân phối hơi trong các nhà máy giấy thường khá phức tạp. các thiết bị đo. Tiếp đó. Có một số trường hợp các công ty lấy nước trực tiếp từ sông thì khi đó nước cần phải được xử lý trước khi sử dụng vào sản xuất. Khói thải từ nồi hơi được thải ra thông qua một quạt gió đẩy vào ống khói. Mặc dù vây. đề phòng trường hợp mất điện từ lưới điện quốc gia. hệ thống khí nén.… Các máy nén thường là yếu tố góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng năng lượng.5 Khu vực phụ trợ Khu vực phụ trợ bao gồm cấp nước.1. cấp điện. Các chất vô cơ còn lại sau khi đốt sẽ ở dạng dịch nấu chảy trên sàn lò. nồi hơi. và mạng phân phối hơi nước. dịch đen được cô đặc bằng phương pháp bay hơi. còn calcium carbonate được làm khô và cho vào lò vôi để chuyển thành calcium oxide bằng cách gia nhiệt. dịch đen đã cô đặc được dùng làm nhiên liệu đốt trong nồi hơi thu hồi. Các nồi hơi sử dụng than đá hoặc dầu làm nhiên liệu. để sản xuất mỗi tấn giấy thì cần từ 100-350 m nước. Nồi hơi của Việt nam thường có công suất 3-10 tấn/giờ. khí nén được dùng cho vận hành máy xeo. Dich nấu chảy chứa chủ yếu là muối carbonate chảy xuống từ trên sàn lò và được giữ bằng nước. và các hóa chất khác. Hệ thống kiểm soát khói thải như cyclon đa bậc.2. Các hóa chất này được thu hồi tại khu vực thu hồi hoá chất và được tái sử dụng cho quá trình sản xuất bột giấy. Một số nhà máy có các bộ phát điện dùng diesel để đảm bảo các yêu cầu về điện năng. Ngành công nghiệp giấy và bột giấy là một ngành sử dụng nhiều nước và việc cấp nước được đảm bảo bằng cách lấy nước từ mạng cấp nước địa phương hoặc bằng các giếng khoan của công ty. và ESP có thể được sử dụng để kiểm soát phát thải hạt lơ lửng. các khâu rửa phun. túi lọc. chất này gọi là dịch xanh.6 Thu hồi hóa chất Dịch đen thải ra sau quá trình nấu có chứa lignin. Dịch xanh này được mang đến bồn phản ứng (bồn kiềm hóa) để phản ứng với vôi Ca(OH)2 tạo thành natri hydroxide và calcium carbonate lắng xuống. Calcium oxide lại được trộn với nước để hóa vôi. Phần chất lỏng sẽ được dùng cho quá trình sản xuất bột giấy. Hình 2 mô tả chu trình thu hồi hóa chất và nấu bột: 12 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . ligno sulphates. 1.

1. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 13 .3. Bảng 2 cho thấy các nguồn nước thải khác nhau trong một nhà máy giấy và bột giấy. và chất thải rắn. tiếp đó là khí thải và chất thải rắn.1 Nước thải Các nhà máy giấy và bột giấy sinh ra một lượng lớn nước thải và nếu không được xử lý thì có thể ảnh hưởng tới chất lượng nguồn tiếp nhận. Loại phát thải nổi bật nhất là nước thải.Mảnh gỗ Thiết bị rửa bột BỘT Nồi nấu Tháp phóng Bồn chứa dịch đen loãng Kiềm hóa và thu hồi vôi Thiết bị bay hơi Bồn chứa dịch nấu Nồi hơi thu hồi Hình 2. Chu trình thu hồi hóa chất và nấu bột 1. khí thải.3 Hiện trạng chất thải Nhà máy giấy và bột giấy sinh ra chất thải dạng nước thải.

phần tách loại từ quá trình sàng. nước thải từ các công đoạn sản xuất giấy có phần cao hơn về hàm lượng chất rắn lơ lửng nhưng hàm lượng BOD lại ít hơn. Quá trình sản xuất bột giấy bằng kiềm tiêu tốn khoảng 2 tấn gỗ cho mỗi tấn bột giấy sản xuất ra. tương tự như vậy tải lượng COD tạo ra bằng khoảng 1200 – 1600 kg đối với 1 tấn bột giấy khô gió. sạn và cát Chất thải từ hố lưới có chứa xơ Dòng tràn từ hố bơm quạt Phần nước lọc ra từ thiết bị tách nước có chứa xơ. và chất dư thừa. Chất ô nhiễm lơ lửng chủ yếu là xơ và hợp chất với xơ. Tại các nhà máy mà bột giấy được tẩy trắng. và do tràn xơ. bột đá và các chất hồ Nước xả đáy Nước ngưng tụ chưa được thu hồi Nước thải hoàn nguyên từ tháp làm mềm Nước làm mát máy nén khí Nước ngưng tụ từ máy hóa hơi Dịch loãng từ thiết bị rửa cặn Dịch loãng từ thiết bị rửa bùn Nước bẩn ngưng đọng Nước ngưng tụ từ thiết bị làm mát và từ hơi nước Chuẩn bị phối liệu bột Xeo giấy Khu vực phụ trợ Thu hồi hóa chất Phần lớn nước thải phát sinh là nước dùng trong quy trình tiếp xúc với nguyên liệu thô. các chất hồ (tinh bột và gôm). nhưng các chất phụ gia trong quá trình xeo giấy như các hợp chất hồ và phủ. Sản xuất giấy về căn bản là một quá trình vật lý (thuỷ cơ). thì công đoạn tẩy chính là công đoạn gây ô nhiễm nhiều nhất. cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm. các chất độn và chất phủ. nghĩa là sẽ có khoảng một nửa lượng nguyên liệu thô bị hòa tan trong dịch nấu. Các quy trình sản xuất bột giấy cho loại giấy viết và giấy in có sản lượng bột khoảng 45-50%.Bảng 2: Các nguồn nước thải từ các bộ phận và thiết bị khác nhau Bộ phận Sản xuất bột giấy Các nguồn điển hình Hơi ngưng khi phóng bột Dịch đen bị rò rỉ hoặc bị tràn Nước làm mát ở các thiết bị nghiền đĩa Rửa bột giấy chưa tẩy trắng Phần tách loại có chứa nhiều sơ. Tải lượng BOD5 từ các quy trình này là khoảng từ 300-360 kg đối với 1 tấn bột giấy khô gió. và các phụ gia khác. các chất độn và chất phụ gia. So với quá trình làm bột. Nước thải từ công đoạn tẩy chiếm 50-75% tổng lượng nước thải và chiếm 80-95% tổng lượng dòng thải ô nhiễm. chất bẩn và cát trong khi đó các chất ô nhiễm hòa tan là các chất keo từ gỗ. Các chất ô nhiễm xuất phát từ nước trắng dư. sạn và cát Phần lọc ra khi làm đặc bột giấy Nước rửa sau tẩy trắng có chứa chlorolignin Nước thải có chứa hypochlorite Rò rỉ và tràn các hoá chất / phụ gia Rửa sàn Phần tách loại từ máy làm sạch ly tâm có chứa xơ. thuốc nhuộm. Tổng lượng nước 14 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . với các sản phẩm và sản phẩm phụ.

lượng đó chưa bao gồm các phế liệu như biên giấy. một lượng SO2 nồng độ cao cũng bị thoát ra ngoài. Tuy nồng độ ô nhiễm không cao nhưng loại phát thải này lại cực kỳ độc hại. Khi sử dụng than. Tại đây. và rất khó ước tính.2 Khí thải Một trong những vấn đề về phát thải khí đáng chú ý ở nhà máy sản xuất giấy là mùi. xỉ và phần than chưa cháy từ lò hơi cũng là nguồn thải rắn cần phải được thải bỏ một cách an toàn. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 15 . Trong quá trình thu hồi hóa chất.v.3. Nguồn chính của bùn là cặn của bể lắng. Tuy nhiên.3. thành phần nguyên liệu thô. Tuy nhiên. Các hợp chất mùi phát sinh khác có tỉ lệ tương đối nhỏ hơn so với TRS và có chứa hydrocarbons. v. Bên cạnh những loại phát thải này còn có rất nhiều loại phát thải tức thời khác từ quá trình sản xuất. dầu FO. đôi khi còn có cặn dầu thải từ thùng chứa dầu đốt.v. khi phóng bột.330 270. 1. clo phân tử bị rò rỉ theo lượng nhỏ trong cả quá trình tẩy.1200 30-50 1. v.. Bảng 3: Ô nhiễm của nhà máy giấy và bột giấy điển hình tại Việt Nam Thông số Lưu lượng (m /t) BOD5 (kg/t) COD (kg/t) SS (kg/t) 3 Giá trị 150-300 90..). ESP.. Quá trình nấu tạo ra khí H2S có mùi rất khó chịu. Một lượng nhỏ bụi cũng được thoát ra khi cắt mảnh gỗ.3 Chất thải rắn Chất thải rắn gồm bùn. v. tro. Lượng thải rắn của các công đoạn/hoạt động khác nhau phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy mô hoạt động.v. túi lọc..) được sử dụng cho nồi hơi để tạo hơi nước. Phát thải bụi cũng được quan sát thấy tại một số lò hơi đốt than khi không có đủ các thiết bị kiểm soát bụi (cyclon. Các ô-xít lưu huỳnh được sinh ra từ các nhiên liệu có chứa sulphur (như than đá. Các hợp chất này được thoát ra từ quá trình nấu. tạp sàng. Bên cạnh đó. v.v. và cặn từ tầng làm khô của trạm xử lý nước thải. Một nguồn ô nhiễm không khí khác là do quá trình tẩy trắng bột giấy.. dimethyl sulphide và dimethyl-disulphide. chất thải gỗ. phần tách loại từ quá trình làm sạch ly tâm.. là phần sẽ được tuần hoàn trở lại sản xuất.. Các hợp chất này còn thường được gọi là tổng lượng lưu huỳnh dạng khử (TRS).. methyl mercaptant.thải và giá trị tải lượng ô nhiễm cho một tấn giấy khô gió trước khi xử lý của một nhà máy giấy và bột giấy tại Việt Nam được trình bày ở bảng 3. nếu tính trung bình thì ở Việt Nam khi sản xuất ra 1 tấn giấy sẽ sinh ra một lượng chất thải rắn khoảng từ 45-85 kg. cát và sạn.

Điều này đã dẫn đến sự xuất hiện khái niệm về một tiếp cận mang tính chủ động để giảm chất thải tại nguồn trong quản lý chất thải. các thiết bị kểm soát ô nhiểm không khí và các bãi chôn lấp an toàn đây là những công việc rất tốn kém. các yêu cầu của tiếp cận này và tiềm năng thực hiện đối với ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy tại Việt Nam. Với các sản phẩm. Hiện nay tiếp cận xử lý cuối đường ống vẫn đang được áp dụng phổ biến trong các cơ sở công nghiệp. Xét đến quy trình công nghiệp cần phải hiểu rằng bất cứ quy trình hoặc hoạt động nào cũng không bao giờ đạt được hiệu suất 100%.1 Giới thiệu về Sản xuất sạch hơn (SXSH) Quá trình công nghiệp hóa nhanh và rộng là một trong những yếu tố đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Một trong các cách thức tiếp cận để giải quyết vấn đề này là phương pháp tiếp cận “cuối đường ống (EOP)”. điều này đồng nghĩa với xây dựng và vận hành các cơ sở xử lý nước thải. • Với các quy trình sản xuất. và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường. sản phẩm. Tỷ lệ phát sinh chất thải thường rất cao và có một thực tế là rất ít nhà sản xuất công nghiệp nhận ra điều này. tức là xử lý phát thải/chất thải chỉ sau khi chúng đã phát sinh. SXSH bao gồm việc giảm thiểu các tác động tiêu cực trong vòng đời sản phẩm. Luôn có tổn hao nào đó vào môi trường và không thể chuyển thành dạng sản phẩm hữu dụng. Người đọc cũng sẽ được giới thiệu nhiều kỹ thuật khác nhau để xác định các lựa chọn SXSH trong sản xuất giấy và bột giấy. SXSH được định nghĩa là sự áp dụng liên tục chiến lược môi trường tổng hợp mang tính phòng ngừa trong các quy trình. loại bỏ các nguyên liệu thô độc hại. Chương này sẽ giới thiệu tổng quan phương pháp luận về SXSH và các bước khác nhau trong phương pháp luận này. Tiếp cận chủ động này được gọi là Sản xuất sạch hơn (SXSH).2 Sản xuất sạch hơn – Nguyên tắc. SXSH bao gồm việc bảo tồn các nguyên liệu thô và năng lượng. Chi tiết hướng dẫn sử dụng phương pháp luận này và cách tiếp cận từng bước sẽ được cung cấp cụ thể hơn trong Chương 4. và giảm lượng và độ độc của tất cả các phát thải cũng như chất thải. Yếu tố này thường được nhắc đến như “cơ hội bị mất đi trong quá trình sản xuất”. Về thực tiễn. 2. nhu cầu và phương pháp luận Chương này giới thiệu các nguyên tắc về SXSH. Tổn hao này là sự lãng phí hay sự ô nhiễm luôn gắn liền với sản xuất công nghiệp. và Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy • 16 . đi kèm với sự bùng nổ tăng trưởng công nghiệp thường là các vấn đề về môi trường. từ khi khai thác nguyên liệu thô cho tới khi thải bỏ cuối cùng. nhưng khả năng tiếp nhận ô nhiểm của môi trường đang gần như cạn kiệt và các đơn vị sản xuất công nghiệp dần nhận thức được sự cần thiết phải xem xét lại các công đoạn sản xuất của mình. Tuy nhiên.

Tiếp cận này không chỉ mang lại hiệu quả về nguồn lực. áp dụng các bí quyết và cải tiến quy trình sản xuất cũng như cải tiến sản phẩm. 2. giảm chi phí sản xuất. Phòng ngừa. Sự khác biệt căn bản giữa EOP hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm và SXSH là thời điểm. rắn hoặc khí) thì thường đòi hỏi các cơ sở sản xuất phải trang bị các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và tốn kém. với ý tưởng nền tảng là làm cho các công ty trở lên hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn. theo "triết lý dự đoán và phòng ngừa". Các khái nhiệm khác tương tự như SXSH là: • • • Giảm thiểu chất thải. Vì vậy một phương pháp tiếp cận tốt hơn sẽ là khai thác các cơ hội SXSH để giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn rồi tiến hành kiểm soát phần ô nhiễm còn lại. việc xử lý lượng chất thải còn lại trở lên dễ dàng và ít tốn kém hơn. như được thừa nhận rộng rãi. SXSH là sự tích hợp các mối quan tâm về môi trường trong quá trình thiết kế và cung ứng dịch vụ. Khi giảm thiểu chất thải và ô nhiễm thông qua SXSH thì đồng thời sẽ giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng. SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị: SXSH đề cập tới thay đổi thái độ quan điểm. Những khái niệm này về căn bản là tương tự như SXSH.2 Nhu cầu về SXSH Phương pháp kiểm soát cuối đường ống truyền thống khi áp dụng cho các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy quy mô vừa và nhỏ là rất tốt kém. “phản ứng và xử lý”. Khái niệm về SXSH cũng cần thiết khi nhìn nhận từ các khía cạnh khác như: Nhu cầu do các quy định pháp luật Để đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về phát thải (lỏng. luôn luôn tốt hơn xử lý. nhằm đảm bảo rằng Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 17 . Sau khi áp dụng SXSH. Kiểm soát ô nhiễm là phương pháp tiếp cận sau khi vấn đề đã phát sinh. ví dụ các trạm xử lý nước thải. và Năng suất xanh. Ngoài ra phí vận hành hàng năm có thể lên đến 12-15% tổng doanh thu của ngành. mà còn giảm thiểu cả chi phí xử lý dòng thải. trong khi đó. và cả độ độc. SXSH lại mang tính chủ động. như câu nói “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Nhu cầu do việc triển khai hệ thống quản lý môi trường (EMS) ISO 14000 là một quy trình cấp chứng nhận đối với EMS. SXSH luôn hướng tới hiệu suất sử dụng đầu vào gần tới 100% trong giới hạn về khả thi kinh tế. Một điểm quan trọng cần nhấn mạnh rằng. Phòng ngừa ô nhiễm. chi phí cho một trạm xử lý chất thải lên tới 20% tổng chi phí vốn của nhà máy và thiết bị.• Với các dịch vụ. Trong một số trường hợp. trọng lượng. Sở dĩ làm được điều này là do SXSH đã giúp giảm thiểu chất thải về mọi mặt: khối lượng.

Các hành động như vậy sẽ giúp cho công ty của bạn thu được lợi thế cạnh tranh. Chứng nhận này cũng thể hiện sự quan tâm của công ty đến môi trường. Ở một cơ sở sản xuất giấy và bột giấy đặc thù quy mô vừa/nhỏ ở Việt Nam. tăng công suất sản xuất… Công ty có thể trình kết quả phân tích này lên các ngân hàng để xin vay vốn cho dự án lắp đặt chụp kiểm soát vận tốc. Kết quả là khi nỗ lực thực hiện SXSH thì đã mở ra các cơ hội phát triển thị trường mới cho mình và sản xuất ra các sản phẩm chất lượng cao hơn. Ví dụ. Một số nhà nhập khẩu luôn đòi hỏi chứng chỉ ISO của công ty trước khi họ đặt hàng. Sở dĩ như vậy là do hầu hết các công việc ban đầu đã được thực hiện thông qua đánh giá SXSH.các công ty cam kết thực hiện cải tiến liên tục trong hoạt động môi trường của mình.000 đồng mỗi năm 18 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Điều này tạo ra một cơ sở vững chắc để giành được sự hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng hoặc các quỹ môi trường. các tổ chức tài chính đang rất quan tâm đến vấn đề suy thoái môi trường và đang nghiên cứu đơn xin vay vốn theo quan điểm môi trường. Trên thị trường quốc tế. có thể tiết kiệm nguyên liệu thô (gồm cả xơ và hóa chất) vào khoảng 6-15 %. có thể bán được với giá cao hơn. SXSH còn có thể cải thiện các điều kiện về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động.000. Nhu cầu do vấn đề bảo tồn tài nguyên Bảo tồn nguyên liệu thô: Vì chi phí nguyên liệu đầu vào tăng nên không có nhà sản xuất công nghiệp nào có thể trang trải cho những tổn thất tài nguyên dưới dạng chất thải. tuần hoàn và các biện pháp quản lý tốt nội vi. SXSH sẽ giúp việc triển khai hệ thống quản lý môi trường như ISO 14000 dễ dàng hơn nhiều. Nhu cầu do mong muốn tiếp cận các cơ hội phát triển thị trường mới Nhận thức của khách hàng về các vấn đề môi trường ngày càng nâng cao đã làm nảy sinh nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế. Nhu cầu do mong muốn tiếp cận dễ dàng hơn tới các nguồn tài chính Các đề án đầu tư dựa vào SXSH sẽ chứa đựng thông tin chi tiết về tính khả thi môi trường. mang lại lợi ích khoảng 4. Nhu cầu cần thiết cho việc cải thiện môi trường làm việc Bên cạnh nâng cao hiệu quả môi trường và kinh tế. Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể nâng cao tinh thần cho người lao động và đồng thời tăng cường sự quan tâm tới vấn đề kiểm soát chất thải. nếu một giải pháp SXSH là lắp đặt một chụp kiểm soát vận tốc ở bộ phận xeo giấy. kỹ thuật và kinh tế của khoản đầu tư dự kiến. Suất tiêu hao các nguyên liệu này có thể giảm đi đáng kể khi áp dụng các giải pháp SXSH như tối ưu hóa quy trình.000. Ví dụ: trong công nghiệp giấy và bột giấy. thì cần phải tiến hành phân tích chi tiết về tiềm năng tiết kiệm hơi nước. việc giảm thiểu rò rỉ clo tại công đoạn tẩy trắng sẽ giảm mùi clo khó chịu trong không khí nhờ đó có thể nâng cao năng suất của người công nhân.

280 Cao Cao 2.980 180 . Bảng 4: So sánh tiêu thụ tài nguyên và tiềm năng cho các cơ hội SXSH Hạng mục Việt Nam Ấn Độ (nhà máy sử dụng phế thải nông nghiệp) 40 – 44% 71-135 6 6 6 Nhà máy ở Bắc Âu (giấy bao bì tẩy trẳng – gỗ mềm) 55% 75 1 x 10 –4.450 700 .784 900-1900 175 .3 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn Phân tích dòng nguyên liệu và năng lượng vào và ra của một quy trình là yếu tố trọng tâm của đánh giá SXSH. Việc thực hiện một đánh giá SXSH phải được thực hiện theo tiếp cận có phương pháp luận và logic giúp nhận diện được các cơ hội SXSH.490 855 .000 VND mỗi năm. Bảng 4 dưới đây sẽ mô tả tình hình tiêu thụ tài nguyên trong các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam so với các quốc gia khác. Việc khai thác nguồn nước ngầm liên tục còn phải cộng thêm cả chi phí cho việc bơm hút nước. và Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 19 . Tiềm năng tiết kiệm năng lượng thông qua các biện pháp đơn giản và chi phí thấp sẽ là khoảng 10-12% tổng lượng năng lượng đầu vào.150 3x10 – 8x10 575. một yếu tố rất quan trọng thường bị bỏ qua trong các ngành công nghiệp chế biến đó là càng sử dụng nhiều nước trong quy trình sản xuất thì chi phí cho hóa chất và năng lượng cũng càng nhiều. từ đó gợi ý tiềm năng có thể khai thác bằng việc áp dụng các nguyên lý của phương pháp luận SXSH.350 6 Trung bình Trung bình Cao 3 x 10 – 5 x 10 575 . Trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam tiềm năng tiết kiệm nước là khoảng từ 15-20%. Hơn thế nữa. ví dụ lắp đặt hệ thống đồng phát sử dụng sinh khối nông nghiệp) là khoảng từ 20-25%.850 20.000. giải quyết các vấn đề về chất thải và phát thải ngay tại nguồn. Ngày nay dưới sức ép về thay đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu.Bảo tồn nguồn nước: Nước là nguồn tài nguyên đang bị cạn kiệt và một số cơ sở công nghiệp đang phải đối mặt với vấn đề thiếu nước.1500 294 . các chương trình như Cơ chế phát triển sạch và thương mại Carbon đang là cơ hội sẵn sàng để các cơ sở công nghiệp tận dụng bằng cách bán lượng phát thải khí nhà kính (GHG) mà họ đã giảm được qua các năm nhờ áp dụng các biện pháp bảo tồn năng lượng. Bảo tồn năng lượng: Công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy là một ngành tiêu thụ nhiều năng lượng với chi phí chiếm từ 12-15% tổng chi phí sản xuất. Có một số trường hợp tổng tiềm năng bảo tồn năng lượng (gồm các giải pháp thay đổi công nghệ.40 6 6 Tiềm năng Xơ (sản lượng %) Hóa chất ( kg/T) Nhiệt năng (kCal/tấn) (Kg than đá/tấn ) (Kg dầu/tấn ) Điện (kWh/tấn) Nước (m /tấn) 3 44 – 55% 80 .6 x 10 192 -880 98. điều này có thể mang lại tiết kiệm chi phí khoảng 275.1000 294 .

thu hồi nước ngưng. Tiếp cận đánh giá phân tích này được tổng quannhư mô tả trên Hình 3. Chương 4 sẽ giới thiệu chi tiết từng bước thực hiện đánh giá SXSH theo tiếp cận này. Nhìn chung. nhưng trong thực tế các vấn đề năng lượng đối với các quy trình ít khi được xem xét một cách chi tiết trừ các vấn đề về bảo ôn.đảm bảo tính liên tục của các hoạt động SXSH tại nhà máy. Trong khi cùng áp dụng quy luật 20 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . v. có thể tính toán truy tìm được vật liệu đầu vào cho một công đoạn nào đó thông qua các sản phẩm đầu ra định tính và định lượng được. nên hiện tượng lãng phí ngẫu nhiên sẽ là rất ít. Đây là điều đáng tiếc vì SXSH và nâng cao hiệu quả năng lượng thường có tính bổ trợ cho nhau rất cao và sự tích hợp giữa hai hoạt động này có thể tạo ra sức mạnh mở rộng phạm vi ứng dụng và đem lại các kết quả có hiệu quả cao hơn – cả về môi trường và kinh tế. Mặc dù theo định nghĩa thì đánh giá SXSH bao gồm cả các vấn đề về nguyên liệu và năng lượng. rò rỉ. Hình 3: Phương pháp luận về đánh giá SXSH Do SXSH thường được áp dụng đối với những lãng phí tài nguyên hữu hình (ví dụ nguyên liệu).v… nghĩa là chỉ đối với các dòng hữu hình. Điều này không phải lúc nào cũng đúng khi xem xét các dòng năng lượng. Tài liệu này sẽ đề cập đến cả nguyên liệu và năng lượng trong ngành giấy và bột giấy.

máy nén khí. năng lượng “vào” phải bằng năng lượng “ra”). Điều này đặc biệt đúng với các thiết bị chạy điện như máy bơm. v. • • Các bước thực hiện phương pháp luận SXSH 6 bước được mô tả trong Hình 4. Dưới đây là một số ví dụ minh chứng cho điều này: • Tuần hoàn là một kỹ thuật SXSH rất có lợi.v… khi năng lượng đầu vào dưới dạng điện năng có thể dễ dàng đo lường được. nhưng về mặt môi trường (SXSH) thì việc phủ thủy ngân làm cho loại bóng này ít thân thiện sinh thái hơn. trong một số tình huống. Các bóng đèn huỳnh quang tuýp gầy có hiệu quả năng lượng hơn loại bóng sợi đốt. Tuy nhiên. Các mâu thuẫn có thể nảy sinh SXSH và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng (HQSDNL) có tính bổ trợ cho nhau rất cao. nhưng tuần hoàn dầu và chất bôi trơn. Chương 4 sẽ trình bày chi tiết hơn từng bước để thực hiện SXSH. thì vấn đề gặp phải ở đây là các dòng năng lượng đầu ra thường khó nhận biết hơn so với dòng vật liệu. Làm lạnh bằng công nghệ hấp thụ hơi là một giải pháp SXSH chuyên nghiệp và thân thiện sinh thái khi so sánh với các máy nén hơi đang thịnh hành. nhưng mức độ chuyển đổi hiệu quả sang đầu ra hữu ích (v. Tuy nhiên. khí được nén. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 21 .d: nước được bơm.căn bản đó cho các dòng năng lượng đầu vào (về căn bản. các kết quả có lợi thu được của một phương pháp luận (chẳng hạn SXSH) lại có thể được hiểu là đối lập với phương pháp còn lại (HQSDNL). tái sử dụng các ổ đệm đã qua sửa chữa hoặc quấn lại các động cơ bị cháy (đặc biệt là trường hợp việc sửa chữa hoặc quấn lại được thực hiện không hoàn chỉnh) thường dẫn đến tiêu hao năng lượng ở mức cao hơn. khi xét về mặt sử dụng năng lượng thì các hệ thống hấp thụ hơi lại có hiệu quả thấp hơn. Vì thế. quạt. việc xác định và đánh giá các dòng năng lượng lãng phí dạng ẩn và sử dụng thiếu hiệu quả thường gặp nhiều khó khăn.v…) thì lại không thể định lượng trực tiếp được. v.

năng lượng và cấu tử Nhiệm vụ 5: Xác định đặc tính dòng thải Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải Nhiệm vụ 7: Xem xét lại quy trình để xác định ra các nguyên nhân BƯỚC 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH Nhiệm vụ 8: Xây dựng các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các giải pháp SXSH có thể thực hiện được BƯỚC 4: LỰA CHỌN CÁC GiẢI PHÁP SXSH Nhiệm vụ 10: Tính khả thi kỹ thuật Nhiệm vụ 11: Tính khả thi kinh tế Nhiệm vụ 12: Tính khả thi môi trường Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các giải pháp để thực hiện BƯỚC 5: THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện Nhiệm vụ 15: Thực hiện Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả BƯỚC 6: DUY TRÌ SXSH Nhiệm vụ 17: Trở về bước 1 Hình 4: Các bước thực hiện phương pháp luận SXSH 22 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .BƯỚC 1: KHỞI ĐỘNG Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước quy trình và nhận diện các dòng thải BƯỚC 2 : PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC QUY TRÌNH Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị lưu đồ của quy trình sản xuất Nhiệm vụ 4: Cân bằng vật liệu.

Thay đổi công nghệ: Thay thế công nghệ. Tuần hoàn và tái sử dụng Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ: tái sử dụng các nguyên liệu bị lãng phí cho công đoạn khác trong dây chuyền sản xuất hoặc cho một ứng dụng hữu ích khác trong công ty. Thay đổi quy trình: kỹ thuật này bao gồm: Thay đổi nguyên liệu đầu vào: Thay thế nguyên liệu đầu vào bằng các nguyên liệu tái tạo. Cải tiến thiết bị: Cải tiến các thiết bị sản xuất và phụ trợ hiện có.2. chảy tràn thông qua bảo dưỡng phòng ngừa và kiểm tra thiết bị thường xuyên. trình tự trong quy trình và/hoặc cách thức tổng thể nhằm giảm thiểu lãng phí và phát thải trong quá trình sản xuất. Sản xuất các sản phẩm phụ hữu dụng: Thay đổi quy trình phát sinh chất thải nhằm biến nguyên liệu bị lãng phí thành một dạng nguyên liệu có thể được tái sử dụng hoặc tuần hoàn cho ứng dụng khác ngoài công ty. ít độc hại hơn hoặc dùng các vật liệu phụ trợ có tuổi thọ hữu ích dài hơn. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 23 . Kiểm soát quy trình tốt hơn: Theo dõi việc tuân thủ thông số vận hành của quy trình thiết kế. mẫu mã và bao bì của sản phẩm có thể được điều chỉnh để giảm thiểu tác động môi trường khi sản xuất hoặc sau khi đã sử dụng (thải bỏ). các hướng dẫn vận hành thiết bị để đạt hiệu quả cao hơn hơn. giảm lãng phí và phát thải. cũng như kiểm soát việc thực hiện đúng hướng dẫn công việc hiện có thông qua đào tạo và giám sát phù hợp. sửa đổi các quy trình làm việc. ví dụ lắp thêm bộ phận đo đạc kiểm soát nhằm vận hành các quy trình với hiệu quả cao hơn và giảm tỉ lệ phát thải. Cải tiến sản phẩm Các tính chất. Các kỹ thuật này có thể được phân thành 3 nhóm như sau: Giảm thiểu tại nguồn Quản lý tốt nội vi: đây là kỹ thuật phòng ngừa các chỗ rò rỉ. Bảng 5 nêu các ví dụ khác nhau về các kỹ thuật SXSH được ứng dụng cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy.4 Các kỹ thuật SXSH Sản xuất sạch hơn là phương pháp tiếp cận mới và sáng tạo để giảm mức độ sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất dựa vào một loạt các kỹ thuật.

Bảng 5: Ví dụ về kỹ thuật SXSH cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy Sửa chữa các chỗ rò rỉ Khóa các vòi nước khi không sử dụng Che chắn các sàng rung để tránh bị tràn Loại bỏ các chỗ tắc trong các vòi phun lưới và nỉ Kiểm ra các bẫy hơi thường xuyên Thay đổi nguyên liệu đầu vào Kiểm soát quy trình THAY ĐỔI QUY TRÌNH Cải tiến thiết bị Sử dụng các chất màu không độc hại trong sản xuất giấy màu Sử dụng phương pháp tẩy bằng peoxit hydro Tối ưu hóa quá trình nấu Sản xuất bột ở độ đồng đều cao nhất có thể Sử dụng các chất hóa học hỗ trợ giúp giữ màu để tối ưu hoá việc sử dụng chất màu Lắp đặt các vòi phun hiệu quả Có bể phóng đủ lớn để tránh tràn bột giấy Thêm thiết bị nghiền giấy đứt Sử dụng máy rửa ly tâm cao áp tiêt kiệm bột Sử dụng tụ bù để tăng hệ số công suất Sử dụng bộ truyền động vô cấp để phù hợp với tải luôn thay đổi Cải tiến quy trình sản xuất bột giấy Dùng nồi nấu đứng trong nấu bột Xem xét quy trình sản xuất bột giấy khác Cải tiến quy trình rửa và tách nước thông qua sử dụng ép đai lưới kép. Dùng quy trình tẩy khác. chẳng hạn tẩy bằng ozone Tuần hoàn nước công nghệ và nước trắng trong khâu rửa bột. tẩy trắng và pha loãng bột Tuần hoàn bột trong hố dài ở máy xeo Thu hồi và tuần hoàn nước ngưng Thu hồi và tuần hoàn bột từ nước trắng bằng cách lắp đặt hệ thống SAVE ALL Thu hồi bột bằng tuyển nổi khí Đồng phát điện Sử dụng xơ ngắn/phế phẩm xơ để làm giấy bồi Sử dụng phần còn lại trong khâu làm sạch nguyên liệu thô làm nhiên liệu cho lò hơi QUẢN LÝ TỐT NỘI VI GIẢM THẢI TẠI NGUỒN Thay đổi công nghệ TUẦN HOÀN VÀ TÁI SỬ DỤNG TẠO RA SẢN PHẨM PHỤ HỮU ÍCH THU HỒI VÀ TÁI SỬ DỤNG TẠI CHỖ 24 CẢI TIẾN SẢN PHẨM Sản xuất các loại giấy sản lượng cao Sản xuất giấy không tẩy thay vì giấy tẩy trắng Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

00018. dây.Giảm lượng ô nhiễm môi trường . gỗ. các mảnh gỗ quá khổ. Các chất bẩn này nếu thoát ra khỏi thiết bị rửa ly tâm sẽ gây ra các đốm (các đốm đen) trên bề mặt giấy thành phẩm. máy bơm. Một số chất bẩn thường phát sinh trong khi chuẩn bị nguyên liệu thô không đúng cách gồm: • Nguyên liệu có nguồn gốc tre gỗ: bụi mịn. vải sợi.Giảm TS và COD biên Ghi chú Biện pháp này dễ thực hiện nhưng lại cần có một khu vực lưu trữ được chuẩn bị tốt. giấy sáp • Bảng 7 tóm tắt một số cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu.Giảm nhiễm bẩn cát và đá Yêu cầu kỹ thuật Có đủ không gian để xếp gỗ trong mái che Tính khả thi kinh tế I= 30. mà lại là yếu tố tiêu tốn hóa chất và hơi nước. làm tăng độ mòn và hỏng thiết bị cơ khí (thiết bị làm sạch. Các cơ hội SXSH này được có thể triển khai tại cơ sở sản xuất quy mô nhỏ điển hình với công suất sản xuất 30-50 tấn giấy mỗi ngày 3.000 USD S= không được xác định Tác động môi trường .Giảm hóa chất và hơi khi nấu Thiết bị: Sàng rung Quy trình: Có Không gian: Thường có Nhân lực: không cần I= 16.1 Các cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu thô Nguyên liệu thô nhỏ mịn và ngoại cỡ không thể dùng để tạo ra bột giấy. Các cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu STT 1 Cơ hội SXSH Lưu trữ nguyên liệu trong điều kiện khô ráo Lợi ích dự kiến .00060. Bảng 7. Ngoài ra. silica Giấy thải: kim loại. dẫn đến giảm tốc độ máy xeo và gây tổn thất cho sản xuất. Tiềm năng tiết kiệm so với mức đầu tư không hấp dẫn lắm đối với các nhà máy có công suất ít hơn 300 tấn giấy/ngày Tiêu tăng thụ điện 2 Sàng mảnh (mảnh quá khổ và mịn) . v. Các tạp bẩn gây tác động bất lợi đối với hiệu quả rửa và gây quá tải thiết bị rửa ly tâm.v…) và quan trọng hơn cả là giảm độ chảy của bột trên lưới máy xeo.000USD --- Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 25 . thủy tinh. cát.Giảm lượng nước tiêu thụ .3 Các cơ hội SXSH trong nhà máy giấy và bột giấy Chương này cung cấp thông tin tổng quan về cơ hội SXSH có thể ứng dụng tại các nhà máy giấy và bột giấy ở Việt Nam. loại vật chất này khi đi ra khỏi quá trình sản xuất là nguyên nhân gây ô nhiễm COD & TS cao.

chiếm khoảng 80% tải lượng ô nhiễm.000USD S= 100. nhưng chắc chắn sẽ làm tăng năng suất tại các nhà máy lớn 5 Hệ thống kiểm soát và loại bỏ bụi .000USD S = không được xác định Không khả thi đối với các nhà máy nhỏ.Giảm lượng bụi .00012.STT 3 Cơ hội Lợi ích SXSH kiến Rửa nguyên liệu mảnh dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị rửa mảnh bằng vòi phun nước Nhân lực: cần thêm Thiết bị = Gầu tải Quy trình: Có Không gian: thường là có Nhân lực: Không cần Thiết bị:Hệ thống tách (túi lọc) Quy trình: Thường có sẵn Không gian: Thường có sẵn Thiết bị:Thay đĩa và động cơ Quy trình:Không đổi Không gian diện tích: Không đổi Tính khả thi kinh tế Tiêu thụ điện và nước tăng Tác động môi trường Giảm TS và COD Ghi chú Bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất bột tẩy trắng .Tăng độ tinh khiết của nguyên liệu 4 .Thu hồi/bán bụi như một loại sản phẩm phụ I= 8. kể từ việc thay thế nguyên liệu thô cho đến cải tiến công nghệ và tuần hoàn.Không tràn Chuyển và thất mảnh tới thoát mảnh nồi nấu trong khâu bằng hệ vận chuyển thống gầu tải I= 10. P-Thời gian hoàn vốn 3.000 USD Giảm 90% lượng bụi trong môi trường xung quanh Tiêu thụ năng tăng điện 5 Máy tạo mảnh loại đĩa có từ 4-6 lưỡi .Mảnh đều hơn .2 Các cơ hội SXSH trong khu vực sản xuất bột giấy Sản xuất bột là khu vực gây ô nhiễm nhiều nhất trong một nhà máy giấy và bột giấy. Các cơ hội có thể áp dụng trong khu vực này được nêu trong bảng 8. S-tiết kiệm. 26 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Các lợi ích tiềm năng tổng thể thu được từ việc triển khai SXSH ở khu vực bột giấy được nêu trong bảng 6.Đầu tư.000 –300.00015. Đồng thời đây cũng là khâu có thể áp dụng nhiều cơ hội SXSH nhất.Năng suất cao hơn I = 2000 USD S = không được xác định Biện pháp này dễ triển khai I.

Bảng 6. Tiềm năng áp dụng SXSH trong khu vực sản xuất bột từ nguyên liệu từ rừng
Khu vực tiềm năng Tiết kiệm/ chất lượng được nâng cao Có thể giảm được 1% với một số hóa chất 20-45 kg/t 20 – 60 m /t 0,2 – 0,6 t/t 2-10 kg/t 5-7%
3

USD/tấn

Giảm hóa chất SX bột giấy Thu hồi xơ Bảo tồn (tiết kiệm) nguồn nước Giảm năng lượng hơi Giảm sử dụng hóa chất tẩy trắng Tăng hiệu suất nấu bột Tổng Giảm chi phí xử lý cuối đường ống Giảm kiểm soát phát thải Tổng cộng

1,0 – 3,0 2,0 – 4,0 0,5 – 1,0 1,0 – 2,5 2,0 – 3,0 -9,0 – 18,5

20-30% 20-30%

6,5 – 10,0 3,5 – 6,5 ~19-35 USD/tấn

Bảng 8. Các cơ hội SXSH trong sản xuất bột giấy
T T 1 Cơ hội SXSH Ngâm nguyên liệu chính (mảnh) với dịch đen thu hồi trong các nhà máy giấy sử dụng nguyên liệu tre gỗ Lợi ích dự kiến - Nâng cao mật độ xếp chặt (4-6%) - Tăng công bột giấy từ 7-10% - Giảm thời gian nấu từ 5-7% - Giảm sử dụng kiềm - Giảm yêu cầu về hơi - Cho phép dung tỉ thấp - Chất lượng bột giấy đồng đều hơn - Tăng công suất nồi nấu 10-15% - Giảm sử dụng hơi nước - Tăng sản lượng bột Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 3-5.000 USD S= 1,53.000 USD P= < 2 năm Tác động môi trường Khó tính toán được lượng giảm ô nhiễm Ghi chú Giải pháp này có thể dễ dàng triển khai tại các nhà máy nhỏ

Thiết bị: - Băng tải - Bể cấp dung dịch - Vòi phun (tưới) - Bể cấp dịch đen - Thiết bị trộn chân vịt Quy trình: Phù hợp với mọi loại phế phẩm nông nghiệp Nhân lực: Không cần có thêm nhân lực Không

2

Nồi nấu cầu quay (nấu bã nguyên liệu thô trong nồi cầu quay được gia nhiệt trực tiếp bằng hơi nước)

Tiết kiệm từ việc giảm tiêu thụ hơi nước có thể định lượng theo từng trường hợp cụ thể. Còn các khoản tiết kiệm khác tương đối khó định lượng

Giảm lượng khí thoát ra từ nồi nấu 1015%

Thời gian cần thêm để nâng tải trọng gấp đôi sẽ dài hơn thời gian phải bù do giảm số lượng mẻ nấu để bảo đảm tạo ra cùng một lượng bột giấy

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

27

T T 3

Cơ hội SXSH Giảm tỉ lệ rắn/lỏng (dung tỉ)

Lợi ích dự kiến - Giảm 510% lượng hơi tiêu thụ - Giảm thời gian nấu - Dung tỉ giảm - Giảm tiêu thụ năng lượng ở bước thu hồi hóa chất - Thu hồi nước ngưng để tái sử dụng ở lò hơi -

Yêu cầu thuật Không

kỹ

Tính khả thi kinh tế Không

Tác động môi trường Không có tác động trực tiếp

Ghi chú Không cần tài chính, giải pháp này có thể dễ dàng thực hiện được Giải pháp này có thể không áp dụng được cho các nhà máy nhỏ có công nghệ lạc hậu

4

Hơi gián tiếp cho nấu theo mẻ *

Thiết bị: Có sẵn tại cơ sở

I= 30.00090.000 USD S= Không được định lượng

Không có tác động trực tiếp

5

Thu hồi hơi từ bể phóng và tái sử dụng làm nóng nước trong bộ trao đổi nhiệt Nấu bằng ammoniu m sulphite trung tính

6

- Tạo khả năng sử dụng dịch đen như phân bón - Giảm thiết bị tẩy hóa chất

Quy trình: Chưa được trình diễn thành công; có thể bị chứng minh là không khả thi

S= chưa được định lượng

Giảm lượng ô nhiễm khoảng 80% vì dịch đen được dùng cho các ứng dụng nông nghiệp

Do có những bất lợi như nồi nấu bị ăn mòn, nhiệt độ và thời gian nấu cao hơn, và phát thải khí ammonia, cho nên giải pháp này còn cần phải được thẩm định thêm. Nếu điều kiện pH thích hợp không duy trì được thì nồi nấu có thể sẽ bị ăn mòn. Quá trình này giới hạn ở các cấp độ nhất định khi mà độ dai của giấy không phải là yếu tố quan trọng.

7

Nấu bằng Natri sulphite kiềm tính

- Giảm lượng hóa chất tẩy trắng - Độ dai của giấy tốt hơn - Giảm yêu cầu về rửa - Giảm tiêu thụ nước - Tăng khả năng tẩy

Trong thực tế không khả thi

S = Không xác định được

Giảm độ màu trong chất thải

28

Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

T T 8

Cơ SXSH

hội

Lợi ích dự kiến - Sản lượng bột giấy cao 8590% - Giảm hóa chất nấu

Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Các nồi nấu hóa cơ Công nghệ:Có sẵn trong nước

Tính khả thi kinh tế I = 33.00090.000US D S= Không định lượng được

Tác động môi trường Giảm TS và COD 1015% (tùy thuộc vào sản lượng)

Ghi chú Tiêu thụ hơi nước và điện tăng, có thể áp dụng cho các nhà máy nhỏ

SX bột giấy hiệu suất cao, tức quá trình sản xuất bột hóa cơ đối với sản phẩm giấy không tẩy Tối ưu hóa quá trình nấu (nghĩa là vận hành tại áp suất hơi, nhiệt độ và liều lượng hóa chất cần thiết)

9

- Nâng cao chất lượng bột - Giảm lượng bị tách loại do nấu chưa đủ hoặc do sàng - Giảm lượng thiết bị nghiền đĩa - Giảm sử dụng hóa chất - Giảm yêu cầu về hơi - Tăng sản lượng bột - Cải thiện việc thu hồi dịch đen - Cho phép tuần hoàn dịch đen để sử dụng kiềm dư - Tuần hoàn dịch đen nóng sẽ làm giảm lượng hơi cần dùng - Giúp cho nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn - Giảm thời gian rửa - Tiết kiệm nước trong khâu rửa - Giảm nhu cầu sử dụng năng lượng trong xử lý chất thải - Cho phép làm khô dịch đen bằng mặt trời

Thiết bị: - Chỉ số nhiệt độ - Chỉ số áp suất - Bảng điều khiển Nhân lực: Cần có công nhân vận hành có tay nghề

I= 3-5.000 S= không định lượng được

Giảm lượng ô nhiễm tổng thể

Được khuyến cáo sử dụng cho tất cả các nhà máy

10

Ép trục để loại hơi dịch nồng độ trong giấy

vít bỏ đen cao bột

Thiết bị: - Bể tuần hoàn - Bể phóng - Nồng độ cao - Bơm pha loãng - Nén trục vít - Đường ống Quy trình: Hệ thống vận chuyển bột giấy chưa rửa cấn được sửa đổi Công nghệ: Có sẵn trong nước nhưng cần điều chỉnh Nhân lực: Cần có thêm công nhân lành nghề

I= 4.0009.000 USD S= 5.00010.000 USD P=< 1 năm

Giảm lượng nước thải 40-50% so với việc rửa trống truyền thống

Giải pháp này đang ở giai đoạn thử nghiệm và đang được triển khai tại một số nhà máy giấy. Có thể nén trục vít sẽ không được chấp nhận cho một số loại giấy nhất định.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

29

Thiết bị cột khí áp .T T 11 Cơ hội SXSH Nén đai lưới kép để loại nước ra khỏi bột Lợi ích dự kiến .Có khả năng giảm tiêu thụ điện .000 USD S= 30.Thiết bị rửa chân không Quy trình: Tích hợp cách rửa nhiều bậc ngược dòng Công nghệ: Có sẵn trong nước nhưng chi phí cao Nhân lực: Cần có nhân lực lành nghề I= 0.Nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn .Bơm bột có độ sệt cao) .Giảm yêu cầu về sử dụng năng lượng trong xử lý chất thải . ép đai lưới kép .Tháp làm đặc .000 USD P=8-10 năm Giảm lượng phát thải Giải pháp này được đề xuất cho các nhà máy có quy mô vừa (>= 35 tấn/ngày) 30 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Cột khí áp hoặc bơm chân không .Tiết kiệm nước trong khâu rửa .000300.Giảm thời gian rửa do rửa liên tục . Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 45.Có bơm chân không Thiết bị: .Kết cấu xây dựng cao .Nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn .Giảm yêu cầu về năng lượng cho khâu xử lý chất thải.00030.2 – 0. Thiết bị: .Tháp làm đặc Quy trình: Hệ thống rửa gần như được loại bỏ Công nghệ: Hiện có nhưng chi phí cao Nhân lực: Cần có nhân lực lành nghề 12 Máy rửa lọc chân không dùng để rửa bột giấy có: .Bơm bột nồng độ cao .000150. Tốt nhất là nên áp dụng vào công đoạn cuối do đầu ra là lượng bột giấy nồng đô cao.000 USD P=<2 năm Tác động môi trường Giảm thể tíchdòng thải tới 60-70% Ghi chú Là một thiết bị đa năng và có thể dùng được với nguyên liệu thô là các loại phế phẩm nông nghiệp.Bể phóng .3 triệu USD S= 18.Máy bơm tuần hoàn.Cải tiến khâu thu hồi và xử lý dịch đen .Tuần hoàn dịch đen nóng có thể làm giảm lượng hơi .Cho phép tuần hoàn dịch đen để sử dụng kiềm dư .Tuần hoàn dịch đen nóng sẽ giảm nhu cầu về hơi .Dễ dàng vận chuyển và xử lý dịch đen . Đai lưới kép được dùng nhiều nhất cho các quy trình sản xuất bột sản lượng cao hoặc bột từ rơm sử dụng công nghệ bán hóa học.

T T 13 Cơ hội SXSH Tách dịch đen đặc ban đầu ra khỏi các bể và vòng tuần hoàn nhiều hết mức có thể Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Tính khả thi kinh tế I= 1.Bơm và đường dịch đen ống .Trạm kiềm hóa .Thiết bị hóa hơi đa cấp .Khí biogas sinh ra có thể dùng làm nhiên liệu .Giảm chi phí xử lý .Thu hồi bùn vôi hoặc hệ thống thải bỏ Công nghệ: Chưa được kiểm chứng.Thu hồi kiềm 60-80% .500 USD S= 4.500 – 2.Bơm thu gom hồi và xử lý . Ai Cập sử dụng CRS Nhân lực: Cần có nhân lực lành nghề 14 Xử lý yếm khí đối với dịch đen I= 0.Đầu đốt . nhưng chi phí cao Nhân lực: Cần có nhân lực có tay nghề và được đào tạo Thiết bị: .Bể phản ứng (yếm khí) .Lò hơi thu hồi và hệ thống đi kèm .000 USD P=> 5 năm Giảm lượng ô nhiễm tổng thể tới 3040% Giải pháp này không có tính hấp dẫn về kinh tế với các nhà máy đặc biệt nhỏ.500 – 7. 15 Thu hồi hóa chất từ dịch đen (ở các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ) (CRS) . Xử lý sinh học toàn bộ lượng dịch đen nhìn chung là không khả thi.Nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn .5 triệu USD S= 60150. .Khoang chứa khí ga .Hệ thống đường ống Công nghệ:Có sẵn và đã được chứng minh hiệu quả.000100.Nâng cao Thiết bị : hiệu suất thu .500 USD P=<1 năm Tác động môi trường Giảm lượng trong thải tải natri chất Ghi chú Giải pháp này đơn giản và dễ triển khai ở các nhà máy nhỏ sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp.Máy bơm .000 USD P=>20 năm Giảm lượng COD tới 85% Dễ dàng áp dụng được tại các nhà máy giấy và bột giấy sử dụng nguyên liệu tre gỗ Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 31 .Tuần hoàn đặc dịch đen nóng sẽ làm giảm được yêu cầu về hơi .Tái sử dụng Quy trình: Cần có kiềm dư nhơ tuần hoàn hệ thống cống thoát riêng cho dịch đen dịch đen loãng và .Giảm lượng ô nhiễm I= 1-2 triệu USD S= 50.Giảm dòng thải màu Thiết bị: . một số nước Mỹ Latinh. Thổ Nhĩ Kỳ.3 – 0.

Nhà nhiễm và xưởng và màu của thiết bị để dòng thải thu hồi lignin .T T 16 Cơ hội SXSH Nghiền đĩa bột nóng Lợi ích dự kiến .Giảm lượng bị loại khi sàng .Giảm tải Thiết bị: lượng ô .00060.000 USD P=20 năm Giảm lượng COD tới 50% nếu không chôn lấp dịch đen Đây là một giải pháp vô cùng tốn kém và gần như tương đương với việc xây dựng một nhà xưởng mới.00010.Tạo ra thêm sản . lớp bồi.Nâng cao khả năng chảy trên lưới Tiết kiệm nguyên liệu thô .Chất lượng bột giấy tốt hơn . Áp dụng được cho các nhà máy giấy nhỏ không thu hồi hóa chất. Áp dụng cho các nhà máy sử dụng canxi sunphit. 17 Nấu lại các đầu mẩu dùng cho SX giấy không tẩy (tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ) Sản xuất lignosulph onate từ lignin trong dịch đen sau nấu Vận chuyển từ sàng sang nồi nấu I= đa dạng S= 3.Axit phẩm phụ Sulphuric và các hóa .3 triệu USD S= 45.000 USD S= chưa được tính toán được do thị trường chưa phát triển Giảm lượng COD tới 50 % 32 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .000 USD Giảm thải rắn chất 18 .0007.Tiết kiệm hóa chất nấu - Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Máy nghiền Quy trình: Trình tự rửa và nghiền cần được sửa đổi điều chỉnh Tính khả thi kinh tế I= 3.Giảm tiêu thụ năng lượng điện .Nâng cao chất khác sản lượng nông Quy trình: nghiệp Cần phải có tách lớp tinh vi I= 24.Tạo thêm sản phẩm phụ.00030.0-1. Thị trường chất cải tạo đất và phân bón từ lignin chưa phát triển 19 Thu hồi lignin cho ứng dụng cải tạo đất .Giảm lượng ô nhiễm và màu của dòng thải . để thay thế nhập khẩu Thiết bị: Nhà xưởng và thiết bị SX lignosulphat e Công nghệ: Chưa được chứng minh cho dịch đen có nguồn gốc nông nghiệp I= 1.000 USD S= khó định lượng Tác động môi trường Giảm thải rắn chất Ghi chú Được dùng cho các loại giấy không tẩy.Giảm độ xuống cấp của giấy .

Ứng dụng cho các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ. Tính khả thi kinh tế Chưa định lượng được Tác động môi trường Giảm tải lượng chất thải hữu cơ cho trạm xử lý cuối đường ống Ghi chú Chỉ khuyến cáo cho các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ. tại bước tẩy đầu tiên bằng dioxit clo) .T T 20 Cơ hội SXSH Hệ thống rửa theo nguyên tắc chảy ngược dùng cho công đoạn tẩy Lợi ích dự kiến . 21 Khử clo liên tiếp (thay thế clo.Cho phép thực hiện clo hoá ở nhiệt độ cao .Giảm tải lượng ô nhiễm cho trạm xử lý cuối đường ống . Có khả năng tạo ra chloroform trong dòng thải Giải pháp này có thể triển khai được nếu giá thị trường của NaOCI và CaOCI2 tương đương nhau.Giảm phát sinh bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng . Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 33 .Tăng sản lượng bột .Giảm tiêu thụ điện .Giảm tải lượng ô nhiễm .Bột có độ sáng hơn .Giảm nhu cầu sử dụng nước .Chất lượng bột cao hơn . Nước trong công đoạn axit hoá được tuần hoàn công đoạn axit hoá trước đó.Giảm yêu cầu về chuẩn bị hóa chất nhờ dung dịch tẩy có nồng độ clo cao hơn Công nghệ: Cần có cơ sở hạ tầng trong nhà máy để chuẩn bị dioxit clo Chi phí cao Giảm biên tải lượng ô nhiễm hữu cơ cho trạm xử lý cuối đường ống Giảm phát thải halogen hữu cơ (AOX) 22 Tẩy bằng NaOCI Thiết bị: Bể chứa NaOCI Giải pháp này không có tính khả thi về mặt kinh tế do chi phí cho NaOCI cao Vận chuyển và thải bỏ chất thải rắn giảm. Nước trong công đoạn kiềm hoá được tái chế tuần hoàn cho công đoạn kiềm hoá trước đó.Tẩy trắng tốt hơn Yêu cầu kỹ thuật Quy trình: Máy rửa và đường ống chống ăn mòn.

Tạo ra ít AOX hơn .Giảm nồng độ clo trong không khí trong xưởng . 34 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng .Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng .00030.000 USD S=Chưa định lượng được Tác động môi trường Không khí tại xưởng không còn clo Không còn clo trong dòng thải Không AOX Không sinh ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị dung dịch tẩy trắng Ghi chú Giải pháp này vẫn chưa được thử nghiệm với các nhà máy sử dụng nguyên liệu thô là phế phẩm nông nghiệp Hóa chất tẩy rất đắt Đạt được lợi ích môi trường rõ rệt do: .Không có clo trong dòng khí của nhà máy . Rõ ràng là tính khả thi kinh tế của nó tại các nhà máy này là không có.Ít chlorine trong chất thải hơn .T T 23 Cơ hội SXSH Tẩy bằng H2O2 Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Thiết bị vận chuyển và đo đếm H2O2 Quy trình: Đòi hỏi phải cẩn thận và an toàn trong khi vận chuyển Tính khả thi kinh tế I= 15.Không tạo ra AOX .Giảm diện tích khu vực chuẩn bị hóa chất .Giảm nguy cơ trong vận chuyển clo 24 Tẩy chất Oxy có trợ Thiết bị: Thiết bị tạo oxy Quy trình: Yêu cầu về an toàn trong vận chuyển oxy Chưa lượng định - - Ít chlorine trong không khí tại xưởng và trong chất thải hơn Tạo ra ít AOX hơn Biện pháp này vẫn chưa được trình diễn tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp.Loại bỏ được nguy cơ trong khâu vận chuyển clo Có lợi ích lớn về môi trường do: .Không có clo trong nước thải .Giảm diện tích khu vực chuẩn bị hóa chất .

Giảm thời Thiết bị: gian nấu .2-0.00030. nhiệt thải được thu hồi từ máy phát điện Diesel (DG) Bảo cho nấu ôn nồi . Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 35 .000175.000 USD S= 6.000 USD P=< 1 năm Không Cần phải quan tâm đặc biệt tới lớp bảo ôn nhằm tránh hiện tượng chùn và hỏng do bị tràn dịch đen.Giảm lượng clo cần cho công đoạn tẩy .00015.Không tạo ra AOX .000150. Tính khả thi kinh tế Chưa định lượng Xưởng sản xuất ozone có chi phí đầu tư rất tốn kém Tác động môi trường .Không tạo ra dioxin . Chưa rõ S= không được định lượng Không có tác động trực tiếp Vẫn chưa có ứng dụng thương mại nào của phương pháp tẩy sinh học 27 Cung cấp nước nóng để duy trì tỉ dung trong nồi nấu.Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng Ghi chú Đang được triển khai thương mại tại một số nhà máy đã áp dụng tẩy không clo.Đường 30-45 phút ống và .Không có clo trong dòng thải .000 USD S= 36.Không có clo trong không khí tại xưởng .Không tạo ra AOX .T T 25 Cơ hội SXSH Tẩy ozone Lợi ích dự kiến Có lợi đáng kể đối với môi trường: .Giảm yêu máy bơm cầu về hơi .Không có clo trong dòng thải .Giảm diện tích khu vực chuẩn bị hóa chất .Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng .000 USD P=<1 năm Không có tác động trực tiếp Giải pháp này áp dụng được cho các thiết bị bị thất thoát năng lượng có bộ thu DG và được vận hành ít nhất 40% thời gian 28 Giảm yêu cầu về hơi Thiết bị: Vật liệu bảo ôn I= 3.Không có clo trong không khí tại xưởng .5 nhiệt thải tấn/tấn giấy Công nghệ: Có sẵn trong nước I= 30.Loại bỏ những được nguy cơ do vận chuyển clo . Chỉ khả thi tại các nhà máy quy mô lớn. 26 Tẩy học sinh Cần phải tìm hiểu xem liệu trong nước đã có sẵn loại enzymes cần thiết hay chưa. vẫn chưa được kiểm chứng đối với các nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp.Được báo cáo là có tính kinh tế Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Xưởng tạo ozone Quy trình: Các yêu cầu về an toàn trong khâu chuẩn bị và vận chuyển ozone Công nghệ: Trong nước chưa có sẵn.Bộ thu hồi từ 0.

Giảm tiêu hao hóa chất nấu . cùng với việc thu hồi và tái sử dụng xơ.3 Các giải pháp SXSH cho khu vực chuẩn bị phối liệu bột và xeo Máy xeo là thiết bị tiêu thụ nước sạch nhiều nhất (khoảng 60% tổng lượng nước tiêu thụ của nhà máy). Một lượng lớn dòng thải có chứa xơ được thải ra từ công đoạn này. gồm nấu đoạn nấu tục rộng dụng loại công nấu cải bao cả gián và liên mở Lợi ích dự kiến .Tăng hiệu suất bột . Bảng 9.Sản xuất ra cùng 1 tấn giấy nhưng tiêu thụ ít bột giấy hơn . Việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của máy xeo thông qua bảo toàn năng lượng và giảm các vật chất bị tách loại bằng cách áp dụng biện pháp kiểm soát quy trình tốt hơn và cải tiến công tác bảo dưỡng cũng là những giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế.Chi phí sản xuất thấp hơn và lợi nhuận cao hơn 2 Công nghệ: Chưa được trình diễn tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp Quy trình: Chỉ áp dụng được khi nhiệt độ bột trong bể trộn thấp hơn 38oC I= Không đáng kể S=Cần được định lượng Không có tác động trực tiếp 36 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .T T 29 Cơ hội SXSH Áp các hình nghệ bột tiến.Giúp lọc tốt hơn .Cho phép sản xuất được loại giấy có định lượng cao . Bảng 9 trình bày một số cơ hội SXSH có thể triển khai tại công đoạn chuẩn bị phối liệu bột và xeo.Giảm thiểu ô nhiễm môi trường Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: các loại nồi nấu cải tiến Tính khả thi kinh tế Tác động môi trường Ghi chú Áp dụng cho các nhà máy công suất lớn và đặc biệt là các nhà máy chuẩn bị đầu tư 3. Các cơ hội SXSH cho khu vực chuẩn bị phối liệu bột và xeo T T 1 Cơ hội SXSH Dùng polyalumin ium silicate sulphate (Pass) làm chất hồ hóa thay cho phèn Sử dụng chất độn trung tính để tạo giấy tỷ trọng cao Lợi ích kiến dự Yêu cầu thuật Không kỹ Tính khả thi kinh tế I= Chưa định lượng S= Chưa định lượng Tác động môi trường Có thể giảm được TS trong dòng thải Ghi chú Tính hiệu quả của hồ được nâng cao khi PASS được sử dụng với tinh bột cation Chỉ áp dụng được cho các nhà máy sản xuất giấy in và giấy viết .Tăng tính dẫn lưu . Các cơ hội về SXSH chủ yếu là giảm thiểu lượng nước thải thải ra.

Tiết kiệm chất màu .Giảm độc tính trong dòng thải Trong nước có sẵn một số loại hoạt chất cố định màu. Giải pháp này cần có thêm những nghiên cứu cơ bản về độc tính của các loại chất màu hiện tại và phát triển loại chất màu ít độc hại hơn.00015.000-6.000 USD P=<1 năm Tác động môi trường Giảm biên về tải lượng TS Ghi chú Giảm phụ thuộc vào nhận định của con người Các biện pháp này có thể áp dụng cho các nhà máy nhỏ.000 USD P=<7 năm Giảm biên tải lượng TS 5 Thay thế các chất màu hiện tại bằng các chất màu không hoặc ít độc hại hơn Độc tính có trong các loại chất màu hiện tại và việc phát triển các chất màu không có độc tính vẫn chưa được nghiên cứu Vẫn chưa định lượng được vì chưa biết được chi phí của loại chất màu thay thế Ảnh hưởng biên về độc tính của dòng thải. Áp dụng trên phạm vi toàn nhà máy Phù hợp hơn với quy trình sản xuất bột giấy liên tục. . kim loại nặng được loại trừ.Tránh được sự biến động định lương giấy .Cho phép sấy giấy đồng đều Thiết bị: Thiết bị đo chỉ số nồng độ bột 4 Thiết bị điều chỉnh nồng độ bột . SARSOLAN TAMOL NNOX I=không S= chi phí cho các hoạt chất cố định màu và các khoản tiết kiệm tiềm năng vẫn cần được định lượng Giảm độc tính trong dòng thải Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 37 .Giảm hiện tượng đứt giấy .00090.000 USD S= 6.Tụ động điều chỉnh nồng độ bột .Giảm hàm lượng chất độctrong sản phẩm .Giảm được hiện tượng đứtgiấy .Giảm độc tính của dòng thải . Giải pháp này có thể dễ dàng áp dụng nhưng chỉ hấp dẫn đối với các cơ sở sản xuất dùng nhiều chất màu.Điều chỉnh nồng độ bột trở nên dễ dàng hơn .T T 3 Cơ hội SXSH Chỉ nồng bột số độ Lợi ích kiến dự Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 3.0008.Hoạt động thân thiện với môi trường Thiết bị: Thiết bị điều chỉnh nồng độ bột I= 50.Cho phép sấy giấy đồng đều .Tránh được sự biến động định lượng giấy . 6 Sử dụng các hoạt chất cố định màu . Giải pháp này rất tốn kém và không có tính khả thi kinh tế đối với các thiết bị nhỏ.000 USD S= 4.

Hệ thống cảnh báo .Thiêt bị kiểm soát mức dung dịch . COD Dễ khai triển 9 Ngăn ngừa tràn bột giấy từ thùng đầu máy xeo bằng cách bố trí hợp lý bộ phận che chắn gần các điểm đầu của lưới Pha loãng điều chỉnh độ mịn ở bơm bột I= Không S= 2.Thiết bị gạn lọc phân tích xơ Không 8 .Giảm đứt giấy .000 USD P=<0.Giảm thất thoát xơ ra chảy tràn ở hố dài khi đứt giấy .T T 7 Cơ hội SXSH Lắp đặt các bộ kiểm soát mức dung dịch và các tường chắn cho các bể trung gian Phòng tránh nghiền đĩa quá mức Lợi ích kiến dự Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 16.Tăng thu hồi xơ .Đạt được nồng độ bột nhất quán của .00070.Giảm tiêu thụ nước ở hố dài .00010.5 năm Tác động môi trường Giảm tải lượng ô nhiễm biên Ghi chú Triển khai dễ dàng .Dễ dàng chuyển đổi sản xuất từ định lượng này sang định lượng khác .Giảm tải trên khoang dài .Giảm thiệt tổn thất sản phẩm .0005.Giảm thất thoát xơ trong phần nước lọc khoang dài Thiết bị: Đường ống bổ sung (đường kính nhỏ có van để kiểm soát tốt lượng nước cấp để pha loãng) I=US$ 300500 S=US$2.000 USD Giảm lượng BOD.Vách chắn .000 S=US$ 5.000 USD S= 50.000 P=<1 năm Không có tác động lớn Đơn giản và dễ thực hiện 11 Cung cấp bơm dịch có nồng độ bột cao ở hố dài Thiết bị: Bơm nồng độ bột cao I=US$3.Giảm ô nhiễm (BOD/COD/ TSS) .0003.Điều kiện làm việc tốt hơn I= 5.000 P=<1 năm Có khả năng giảm nhiều SS và COD Các khoản tiết kiệm và tác động môi trường phụ thuộc vào mức độ chảy tràn của khoang dài Áp dụng được cho các nhà máy giấy có thiết kế kém 38 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Nâng cao chất lượng .Thiết bị báo động Thiết bị kiểm tra: .Giảm năng lượng điện .Giảm chi phí tái xử lý Thiết bị: .Máy kiểm tra độ nghiền .00020.000 USD P=<1 năm Không có tác động lớn Đơn giản và dễ thực hiện 10 .

1 năm I=US$ 1.000 P=<1 năm Tác động môi trường Giảm biên SS Ghi chú Dễ triển khai .Giảm yêu cầu pha loãng trong hố dài Giảm tải lượng TS và COD 2-5 % Dễ thực hiện 14 Thiết bị: Lô chăn bổ sung Giảm ô nhiễm kerosin trong dòng thải Sẽ tăng năng suất sấy của máy xeo Thích hợp cho các nhà máy giấy sợi ngắn 15 Tránh tràn hố bơm bột bằng cách kiểm soát mực nước trong hố bơm hoặc tuần hoàn nước tràn từ hố dài.000 S=US$ 10.Giảm yêu cầu về hơi nước trong máy sấy do công đoạn tách nước cơ học có hiệu suất cao hơn . Thiết bị: .000 S=US$ 3.00015.Nâng cao công suất do máy chạy tốc độ cao hơn .Giảm thất thoát xơ .000 P=<1 năm I=US$ 10.Giảm tiêu thụ kerosin .00012. I=không đáng kể S=Khó định lượng Giảm tải lượng TS và COD nhưng khó đính lượng Rất đơn giản và dễ làm Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 39 .000-5.Thu hồi xơ .Giảm tải lượng ô nhiễm .Giảm tiêu thụ nước .Giảm đứt giấy .Khả năng chấp nhận bột mịn cao hơn .Đường ống nhỏ .Giảm VOC trong nước thải .Dòng chảy trọng lực Quy trình: Thiết bị kiểm soát mực nước cần phải thúc đẩy và kiểm soát được việc cấp nước sạch.T T 12 Cơ hội SXSH Kiểm soát áp suất nước cho vòi phun cắt biên Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: .Tỷ lệ giấy đứt giảm 13 Tuần hoàn phần nước lọc từ boong trong công đoạn rửa bột Dùng chăn kép để giảm hiện tượng dính giấy do ép .Giảm tiêu thụ phèn ở máy xeo .000-2000 P=US$.Bơm áp suất cao Thiết bị: Đường ống và máy bơm Tính khả thi kinh tế I=US$ 6001000 S=US$ 1.Bể nước riêng .500 – 3.

Giảm lượng nước sạch tiêu thụ trong các vòi phun .000 P=< 2 năm Giảm thể tích dòng thải Dễ thực hiện 19 Điều chỉnh độ rộng của giấy bằng vòi phun cắt biên .Sử dụng thu hồi nước Tính khả thi kinh tế I-US$ 15.Hiệu suất làm sạch cao hơn nên khả năng hoạt động của thiết bị cũng tốt hơn Thiết Sàng đãi bị: I-US$ 500200 S=không Không 18 Cung cấp các đầu phun tốt hơn trong các vòi phun làm sạch Thiết bị: .Bơm áp lực cao Công nghệ:Các đầu phụ và máy bơm có sẵn trong nước Không I-US$ 5.000-8.000-5.Bơm áp suất cao . 40 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .000 S=US$ 3. Tất cả lượng nước được đưa đi tách xơ và sau đó tuần hoàn phần nước lọc được trên các vòi phun của máy.Giảm tiêu hao giấy do xén . Tránh được việc phải thường xuyên làm sạch đường cống thải .Giảm tiêu thụ nước .T T 16 Cơ hội SXSH Tuần hoàn nước hố lưới trong các vòi phun Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: .Bộ lọc đa lớp . . yêu cầu lọc trên trên thiết bị "save all" đa đĩa.Dạng quạt phẳng hoặc các đầu phun phù hợp khác thay cho các vòi ống đục lỗ thô sơ hiện tại .Giảm sự mòn và thủng bơm trong ETP từ đó giảm bảo dưỡng .Ngăn cát và chất trơ đi vào trạm xử lý nước thải (ETP) .000-5.Giảm thể tích dòng thải 17 Loại bỏ cát và chất trơ ra khỏi nước thải của máy rửa ly tâm.000 P=< 4 năm Tác động môi trường Giảm thể tích dòng thải Ghi chú Tránh hiện tượng các vòi phun bị tắc do xơ. Thường thì việc cắt giấy sẽ chủ yếu theo kích cỡ yêu cầu.00022.Giảm tái xử lý giấy bavia .Giảm tiêu thụ hơi biên ở lô sấy I-không S=phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường cho loại giấy có độ rộng khác nhau Không Chiều rộng của giấy do nhu cầu thị trường chi phối.000 S=US$ 3. Xơ cũng được tuần hoàn lại khoang chứa của máy xeo.

000 P=< 2 năm -- Giải pháp này thường được áp dụng trong trường hợp có đủ không gian.Tăng khả năng tách nước cơ học .Giảm tiêu thụ kerosin và các chất chống dính .T T 20 Cơ hội SXSH Lắp đặt thiết bị nghiền giấy đứt ngay tại máy xeo Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: .00015.Giải pháp này được khuyến nghị cho bước sấy cuối cùng Công nghệ: Có sẵn trong nước Giảm biên ô nhiễm không khí Giải pháp này là tốn kém đối với các nhà máy nhỏ.00012. Cần phải dừng máy lâu để lắp đặt hệ thống.Chụp tốc độ cao .000 S=US$ 10.00020.Tăng năng suất máy xeo .000 P=< 1 năm Giảm tải lượng TS và yêu cầu 23 Cung cấp thêm chụp tốc độ cao ở máy sấy hơi nước Thiết bị: .000 Tác động môi trường Giảm thất thoát xơ Ghi chú Khoản tiết kiệm có thể cao hơn khi sản xuất giấy viết do lưu lại các chất độn và hóa chất .Giảm yêu cầu tái sử lý .Cải thiện biên hiệu suất sấy 21 Lắp đặt thêm bộ lô ép Thiết bị: Bộ lô ép Quy trình: Cần phải có không gian giữa lô ép hiện tại và bộ phận sấy I-US$ 25.Máy nghiền giấy đứt .00080.00010.Bơm Quy trình: Cần có diện tích 10 m2 trong khu vực máy xeo Tính khả thi kinh tế I-US$ 20.000 S=US$ 6.00040.Giảm tiêu thụ hóa chất và chất độn . Trang bị thêm bộ phận chính Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 41 .000 S=US$ 60.Tăng tốc độ máy xeo và từ đó nâng cao công suất .Đường ống vận chuyển bột giấy .Giảm tải lượng ô nhiễm .Giảm tiêu thụ hơi nước trong khâu sấy .Giảm tải lượng ô nhiễm .000 S=US$ 15.00050.000 P=< 1 năm.Giảm đứt giấy . Trang bị thêm bộ phận chính Giải pháp này yêu cầu giám sát chặt chẽ các quả lô ép để thay thế ngay khi có hiện tượng dính do ép tăng 22 Thay thế kịp thời lô ép phía trên để giảm hiện tượng dính do ép Thiết bị: Người ta đã báo cáo rằng các quả lô SS và MS đã tôi hoạt động hiệu quả hơn các quả lô kiểu truyền thống I-US$ 6. Chuyển máy sấy là một công việc tương đối phức tạp vào tốn kém. Tuy nhiên thời gian hoàn vốn rất ấn tượng.00080.Giảm yêu cầu vận chuyển do máy nghiền đặt gần điểm cắt giấy .Tăng 3-4% công suất . dựa trên tuổi thọ quả lô bình quân 6 tháng I-US$ 50.

Giảm thể tích dòng thải . và lọc đĩa.Tuyển nổi khí hoà tan (DAF).00015.Có ba loại hệ thống save all.Tiêu thụ thêm chất điện ly đa cực Nhân lực: DAF cần phải có nhân sự có tay nghề Phần cứng: Tuyển nổi yêu cầu cần có nhân sự tay nghề cao Phần cứng: Yêu cầu cần phải nghiên cứu chi tiết hơn Tính khả thi kinh tế Cho hệ thống DAF: I-US$ 30.Tiêu thụ thêm năng lượng .Tăng cường thu hồi xơ .Sản lượng cao hơn . .000 P=< 2 năm Cho hệ thống lắng: I-US$ 10.Giảm thất thoát xơ Thay đổi cỡ mắt lưới của thiết bị làm đặc I = US$ 500 S = Không có số liệu Giảm TS 28 .Giảm tải lượng ô nhiễm .Giảm phế phẩm sàng không I = US$ 125 S= US$ 5.00015.Giảm thất thoát xơ Chưa định lượng được 26 Thay đổi cỡ mắt lưới từ 40 lên 80 um tại thiết bị rửa Thay đổi cỡ mắt lưới từ 40 µm lên 100 µm tại thiết bị làm đặc Tăng nhiệt độ nghiền đĩa bột nóng Thay đổi cỡ mắt lưới của máy rửa potcher I = US $ 500 S = Không có số liệu Giảm TS 27 .T T 24 Cơ hội SXSH Thiết bị save all để thu hồi xơ Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Công nghệ: . .000 Giảm TS Cần khám phá khả năng áp dụng tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu gỗ 42 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .00025. Bộ lọc đĩa save all là hoạt động thay gặp hơn cả tại các nhà máy mới áp dụng cho hầu hết các loại giấy. lắng.Tăng khả năng thu hồi xơ .Giảm suất tiêu hao năng lượng và nước . Hệ thống này cũng yêu cầu cần phải quan tâm cẩn thận khi vận hành.Cải tiến sản xuất .000 P=< 1 năm Tác động môi trường Giảm 4% tải lượng TS và COD Ghi chú Hệ thống DAF sử dụng nhiều hóa chất và năng lượng hơn nhưng lại có thể khả năng thu hồi xơ cao hơn.000 S=US$ 15.00050.Cải thiện chất lượng sản phẩm .Phần nước lọc có thể dùng thay cho nước sạch 25 Lắp đặt một hệ thống kiểm soát chất lượng trực tuyến . Thiết bị: Máy bơm hệ thống save all Quy trình: .000 S=US$ 10.

4 Giải pháp SXSH cho công đoạn thu hồi hóa chất Mục đích chính của việc thu hồi hóa chất là để lấy lại những hóa chất đã dùng trong quá trình nấu bột.3 – 0. Các cơ hội SXSH trong thu hồi hóa chất T T 1 Cơ hội SXSH Tối ưu hóa thu hồi nhiên liệu ngưng tụ Lợi ích dự kiến .6 – 1. Một số nhà máy sử dụng nguyên liệu thô có chứa silic thì sẽ không thu hồi bùn vôi mà thải ra các bãi chôn lấp.Giảm tổng lượng phát thải các hợp chất lưu huỳnh .Giảm tiêu hao xơ sợi. bộ phận lắng tĩnh điện lò vôi và phần cứng đi kèm Tính khả thi kinh tế I=US$ 3. Bùn vôi được tạo ra bởi kiềm sôi sẽ được rửa và thu hồi lại bằng cách nung thành vôi trong một lò quay.Giảm chi phí vận chuyển và xử lý chất thải Yêu cầu kỹ thuật Phần cứng: Tách hơi nước (Cột chưng cất đa giai đoạn) Nguồn đốt hệ thống tái tuần hoàn Phần cứng:Lò vôi.000-4000 S=US$ 6000-8000 P= 0.0 triệu S=US$ 0.Giảm tiêu thụ nước . Dịch xanh sẽ được kiềm hóa bằng vôi tôi để tạo ra dịch trắng sử dụng trong các nồi nấu. ứng dụng công nghệ naano đối với quá trình hóa chất phần ướt máy xeo Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Tính khả thi kinh tế Tác động môi trường giảm tác động ô nhiễm môi trường Ghi chú .tăng chất lượng giấy 3. trợ bảo lưu. Sau đó dịch nóng chảy được hòa tan để tạo ra dịch xanh. Việc thu hồi này được thực hiện bằng cách cô đặc dịch đen và đem đốt trong nồi hơi thu hồi.0 kg/tấn giấy Không khả thi ở rất nhiều nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp và tre do tích tụ silic Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 43 .5 triệu P = 2 năm Giảm TS từ 10. và sunphua natri. Bảng 10.tăng tốc độ máy xeo . trợ thoát nước đa thành phần. các chất độn. dung dịch nóng chảy sau khi đốt có chứa cacbonat natri.0 đến 15. chất gia keo và chất màu . Các giải pháp được trình bày trong bảng 10. Trong các nhà máy sử dụng quy trình sản xuất bột kraft.Thu hồi sản phẩm phụ .5 năm Tác động môi trường Giảm thể tích và tải lượng ô nhiễm hưu cơ Ghi chú Tái sử dụng phần ngưng tụ ở các nhà máy giấy bao bì 2 Cung cấp lò vôi để nung bùn vôi I=US$ 0.T T 29 Cơ hội SXSH Sử dụng các chất trợ phân tán.

Do đó các cơ hội SXSH trong khu vực phụ trợ chủ yếu tập trung vào cải tiến hiệu quả và các cơ hội thu hồi/tuần hoàn. nước và rắn. Lò hơi là nguồn phát sinh chất thải chính dưới dạng khí.000 S= USS$ 20.Giảm phát thải .7 triệu S= USS$ 0. Bảng 11 tóm tắt những giải pháp SXSH cho khu vực phụ trợ.00030.5 – 0.T T 3 Cơ hội SXSH Tránh tràn bùn vôi trong rửa bùn Lợi ích dự kiến .000 P= 0.1 – 0. 44 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .15 triệu P= năm Tác động môi trường Giảm TS từ 5.000 -15. Đây thường được xem là hệ thống hỗ trợ sản xuất duy nhất và vì thế ít khi người ta quan tâm đến tính hiệu quả của nó. trạm làm mềm nước.Giảm lượng hơi tiêu thụ .Giảm số lần dừng sản xuất .Cải thiện điều kiện làm việc .5 Các giải pháp SXSH cho khu vực phụ trợ Khu vực phụ trợ thường bao gồm lò hơi (không bao gồm lò hơi thu hồi ở khu vực thu hồi hóa chất).5 năm I=US$0.0 kg/tấn giấy Ghi chú 4 Thay thế máy hóa hơi đa tác động bằng máy hóa hơi màng rơi Phần cứng: Thiết bị hóa hơi màng rơi và các phụ kiện Không 3. và tua-bin cũng như máy phát điện diesel (DG).Ít ăn mòn Yêu cầu kỹ thuật Không Tính khả thi kinh tế I=US$10.0 đến 10.

Bảo tồn nồi hơi tầng sôi .000 P=< 3 năm Giảm ô nhiễm không khí từ bộ DG Cần phải chuẩn bị và tuân thủ kế hoạch bảo dưỡng phòng ngừa 5 Tối ưu .000 P=< 1 năm I = US$ 2.Giảm cặn ống lò nước hơi và vì thế mềm làm giảm tỷ lệ nước cấp hỏng ống cho nồi hơi .000 S=US$ 4.Giảm tổn thất nhiệt từ ống dẫn hơi .00010.Giảm thất thoát nhiệt qua nước xả đáy .Giảm tiêu thụ nhiên liệu hóa hệ thống . Các cơ hội SXSH cho khu vực phụ trợ T T 1 Cơ hội SXSH Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Trạm làm mềm nước Công nghệ: Có sẵn trong nước Nhân lực: Yêu cầu nhân sự có tay nghề Tính khả thi kinh tế I=US$ 4.000 P=< 1-2 năm Giảm ô nhiễm không khí Dễ thực hiện 3 Thiết bị: Vật liệu cách nhiệt Giảm biên ô nhiễm không khí Dễ thực hiện 4 Quy trình: Bảo dưỡng phòng ngừa I = US$ 3.00010.000-6.Giảm chi phí bảo dưỡng nồi hơi .000-2.Giảm tiêu thụ đồng hơi nước phát bằng cách nâng cấp/hiện đại hóa Phần cứng: .000 S=US$ 1.000-5.Giảm áp suất nhiệt tốt hệ thống và cho ống hiện tượng dẫn hơi giảm nhiệt độ .000-8000 S=US$ 4.Giảm suất Bảo tiêu hao dưỡng nhiên liệu 5định kỳ 10% cho bộ DG 2 Thiết bị: Vật liệu cách nhiệt I=US$ 1. Sử dụng nước mềm có tác dụng tốt với tuổi thọ nồi hơi.000 S=US$ 6.00012.Giảm yêu cầu xả đáy Lắp đặt .Bảng 11.000 S=US$ 3.000 P=< 1 năm I = US$ 1.Tăng cường công suất bể nước sinh hơi cấp và bể thu .000 P=< 1 năm Tác động môi trường Giảm ô nhiễm không khí 3-5% Ghi chú Chi phí bổ sung cho việc tái chế hóa chất và yêu cầu nhân lực là rất thấp so với khoản tiết kiệm được. Là giải pháp quan trọng trong các nồi hơi áp suất cao.00010.Tăng hiệu quả và công suất nồi hơi .Giảm yêu hồi nước cầu về nhiên ngưng liệu Cách .000-8.000-8. bám Sử dụng .Nấu hiệu quả hơn do áp suất hơi cao hơn .Tua-bin phát điện Không có ảnh hưởng lớn Cần phải dừng máy trong một khoảng thời gian đáng kể Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 45 .

Đơn giản.000 P= 1 năm Không có ảnh hưởng lớn Đơn giản và dễ thực hiện 12 Không I= không đáng kể S= khó định lượng Không có tác động gì lớn Giải pháp này yêu cầu công tác bảo dưỡng sửa chữa phải diễn ra kịp thời 46 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Giảm tiêu hao hơi xì từ bể nước ngưng yêu Tối ưu .Nhiệt độ ngưng nước cấp cao hơn và vì thế sinh hơi nhanh hơn Tránh rò .Có thể tránh thiết bị việc phát do kiểm soát do vượt quá nhu cầu nhu cầu về tối đa điện đã cam kết 7 I = US$ 5.Giảm tiêu thụ nhiệt thải nhiên liệu từ bộ DG Lắp đặt .000 S=US$ 700 – 1 . thực hiện dễ 10 Nhân lực: Công nhân lò hơi được đào tạo vận hành nồi hơi để có thể tối ưu hóa quá trình đốt cháy Thiết bị: Vật liệu cách nhiệt I= Không S= dựa trên việc nồng độ 2-7% CO2 hiên tại có thể tăng lên 10% Giảm ô nhiễm không khí Giải pháp này yêu cầu phải có cải tiến trong thực hành sản xuất 11 I=US$ 700 – 1.Giảm tổn thất Đường nhiệt thu hồi nước .Giảm tổn thất nhiệt rỉ nước ngưng và .Cho các nồi hơi cơ chế hoạt động kiểm soát với công suất cấp tối đa bằng nhiên liệu cách đảm (vỏ trấu) bảo đốt cho nồi nhiên liệu hơi đều đặn Cấp .000 S= khó định lượng Giảm ô nhiễm không khí Giảm phát sinh tro bụi 9 Thiết bị: Đường ống US$ 200 – 300 S=US$ 3.T T 6 Cơ hội Lợi ích SXSH kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Đường ống trao đổi nhiệt Thiết bị: Thiết bị kiểm soát nhu cầu tối đa Công nghệ: Có sẵn trong nước Tính khả thi kinh tế Tác động môi trường Ghi chú Thu hồi .000 S= khó định lượng Không có tác động trực tiếp Giải pháp này có thể áp dụng được cho các thiết bị có các giới hạn nhu cầu cam kết thấp.Giảm hiện nước bổ tượng khóa sung cho hơi ở máy nước bơm nước ngưng ngưng .300-5000 (trên cơ sở sẵn có) P=< 1 năm Ảnh biên hưởng Đơn giản.Giảm cầu về nhiên hóa quá liệu do giảm trình tổn thất nhiệt cháy qua khói lò trong lò và than hơi không cháy hết trong xỉ .00010. thực hiện dễ 8 phép Thiết lập . Khoản tiết kiệm được có thể phụ thuộc vào số lần nhu cầu tối đa vượt quá mức cam kết.000-7.Giảm yêu hơi nước cầu về bù nước Thiết bị: Thiết bị kiểm soát cấp Công nghệ: Có sẵn trong nước I=US$ 3.

Giảm tiêu thụ điện các chỗ rò trong đường ống dẫn khí nén Tạo ra .Giảm tiêu thụ với điện không khí dư tại nồi hơi 14 Phần cứng: .Phát điện tua-bin nhỏ dùng áp suất ngược trong các van hạ áp để giảm từ 10kg/cm 2 xuống 3 kg/cm2 Bít kínn .T T 13 Cơ hội Lợi ích SXSH kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Đường ống Tính khả thi kinh tế Khó định lượng. tuy nhiên ta có thể nhập khẩu loại thiết bị này 15 Không I = Không S= không được định lượng Không có tác động 16 Không I = Không S= không được định lượng I = Không S= không được định lượng Không có tác động 17 Không Không có tác động Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 47 .Giảm tiêu thụ điện làm sạch bộ phận lọc khí vào trong máy nén I = không được định lượng S= không được định lượng Không có tác động Cần phải kiểm tra xem trong nước có sẵn tua-bin loại nhỏ không.Thiết bị cảm ứng ôxi .Giảm tiêu thụ khí nén ở điện áp suất thấp Định kỳ . có thể khác nhau tùy trường hợp Tác động môi trường Không có tác động lớn Ghi chú Cần phải đặc biệt chú ý tránh các đoạn cong và các đoạn nối phụ không cần thiết trên đường ống nước ngưng.Giảm nhiệt độ và hiện hóa tượng rớt áp đường hơi và đường nước ngưng Bộ kiểm .Cần có VSD cho các quạt và loại này có sẵn trong nước Thiết bị: Tua-bin nhỏ cho hơi nước bão hòa Không được định lượng Không có ảnh hưởng lớn 15 Sử dụng .Công cụ kiểm soát .Giảm tiêu thụ nhiên liệu soát vi xử lý đối . -- Hợp lý .

v. Kèm theo những ví dụ. Ngoài ra. phân tích và biên soạn dữ liệu. Công ty Giấy Việt Trì là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ công nghiệp. Thực hiện CPA giúp phát hiện ra nguồn phát thải trong quy trình để từ đó có thể hạn chế các nguyên nhân và đồng thời chất lượng sản phẩm có thể cũng được nâng cao. hoặc phân loại giấy phế liệu kỹ hơn trước khi nghiền thuỷ lực) thì sẽ làm giảm lượng hóa chất. Nhà máy sử dụng nguyên liệu là tre và không có trạm thu hồi hóa chất. điều quan trọng là phải áp dụng phương pháp tiếp cận từng bước để phối hợp tất cả các bộ phận với nhau và đảm bảo thực hiện SXSH. Mặc dù các phiếu công tác này được thiết kế riêng cho các nhà máy giấy và bột giấy. Công ty đã có kế hoạch mở rộng sản xuất lên công suất 25.000m2.v… Vì thế. các giải pháp SXSH của mỗi khu vực sẽ có hiệu ứng liên đới và tương hỗ với các bộ phận khác.4 Phương pháp luận 6 bước đánh giá SXSH Chương này giới thiệu chi tiết cách thức tiếp cận từng bước để tiến hành đánh giá sản xuất sạch hơn tại một nhà máy giấy và bột giấy. Ví dụ này được xây dựng dựa trên nghiên cứu đánh giá SXSH đã được thực hiện tại các nhà máy khác nhau ở Việt Nam. Công ty có tổng số 680 công nhân. Các nhận xét này sẽ giúp ích cho độc giả khi thu thập và phân tích dữ liệu cho các đánh giá SXSH tương lai.000 tấn/năm. giả định căn bản được đưa ra là nguyên liệu được dự trữ sẽ không trải qua bất cứ sự thay đổi nào về dạng và về chất. Phương pháp tiếp cận này cũng đảm bảo việc khai thác tối đa những cơ hội SXSH.000 tấn/năm. Ví dụ. vì ở bất kỳ khu vực nào cũng có tiềm năng giảm thiểu phát thải. Phương pháp tiếp cận cần phải có sự linh hoạt cần thiết để thích ứng với những tình huống bất ngờ. và vì thế tuỳ thuộc vào quy trình và sản phẩm khác nhau cần điều chỉnh cho phù hợp. Lý thuyết cơ bản sau mỗi đánh giá SXSH (CPA) là bất kỳ vật chất nào đi vào một nhà máy thì sẽ đi ra dưới dạng này hoặc dạng khác. nếu thực hiện tốt khâu làm sạch nguyên liệu thô (cắt nhỏ tre trước khi đem nấu. hơi nước trong quá trình sản xuất bột và cũng sẽ có tác động đến tổng lượng nước tiêu thụ và chất lượng bột giấy tốt hơn. Công ty Giấy Việt Trì đã thực hiện các nghiên cứu SXSH năm 1999. chương này còn cung cấp ví dụ cụ thể về một nhà máy giấy và bột giây. SXSH tại một nhà máy giấy và bột giấy cần có sự tham gia của tất cả các khu vực sản xuất như đã liệt kê ở Chương 1. 48 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . chương này cũng đưa ra những nhận xét về sự thoả đáng của các dữ liệu và phân tích đã tiến hành. Các phiếu công tác sẽ được cung cấp tại cuối mỗi nhiệm vụ nhằm hỗ trợ cho việc thu thập. Nhà máy của công ty giấy Việt Trì được xây dựng năm 1958 và đi vào hoạt động năm 1961. nhưng vẫn chưa thực sự sát với từng điều kiện của mỗi doanh nghiệp. Mặt bằng có diện tích 150. Kế hoạch sản xuất năm 2010 đạt 50. Tuy nhiên. Chương này sẽ luận bàn về một tiếp cận đặc trưng đã được thử nghiệm và kiểm chứng ở nhiều ngành công nghiệp tại Việt Nam. Bên cạnh các phiếu công tác.

Với các doanh nghiệp lớn.4. bộ phận tẩy trắng ở các nhà máy có sản xuất tích hợp). một nhóm có thể bao gồm trong đó một đội nòng cốt (gồm đại diện của các phòng ban khác nhau) và một số thành phần cho từng nhiệm vụ cụ thể. Vì thế việc thành lập nhóm là một phần quan trọng khi lên kế hoạch triển khai CPA. nhóm này cần phải gồm nhân sự của các bộ phận chuẩn bị nguyên liệu thô. các trang thiết bị phụ trợ. về cơ bản. họ phải có đủ năng lực triển khai những can thiệp khả thi về kinh tế. và được sự hỗ trợ thêm từ trung tâm sản xuất sạch hoặc chuyên gia tư vấn trong nước khi cần. Phiếu công tác 1 sẽ hỗ trợ việc thu thập và tổng hợp thông tin. Ở một nhà máy giấy và bột giấy. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 49 . Cuối cùng.1 Bước 1: Khởi động 4. và bảo dưỡng. chuẩn bị phối liệu bột. Chọn lựa thành phần của nhóm là một công việc hết sức quan trọng vì nếu làm không tốt thì nhóm có thể gặp phải những trở ngại từ nội bộ và cả từ bên ngoài (ví dụ từ phía các nhân viên và công nhân của doanh nghiệp).1. Nhóm này nên khởi xướng. còn với các nhà máy nhỏ thì nhóm có thể chỉ cần từ 4-6 thành viên. điều phối và giám sát các hoạt động CPA. xây dựng và đánh giá những cải tiến trong thực hành sản xuất. Đến cuối quá trình đánh giá. Nhóm sẽ gồm các thành viên là nhân viên của doanh nghiệp. nhóm có thể chỉ gồm chủ doanh nghiệp và một quản đốc . (bộ phận thu hồi hóa chất. máy xeo.người giám sát các hoạt động hàng ngày. Ở các nhà máy giấy và bột giấy quy mô lớn. nhà máy có thể mời các chuyên gia bên ngoài tham gia vào thành phần của nhóm. nhóm phải có đủ kiến thức để phân tích và rà soát thực hành sản xuất hiện tại của doanh nghiệp. Để thực hiện có hiệu quả. Tùy vào nhu cầu cụ thể. Cần phải chú ý tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành viên thông qua các cuộc họp định kỳ. sản xuất bột giấy. Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.1 Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm CPA sẽ đạt được hiệu quả cao nhất khi được thực hiện theo nhóm. Họ cần phải có óc sáng tạo để phát hiện. Nhóm SXSH trước hết cần phải lên kế hoạch công việc và các vấn đề về tổ chức cần thiết để đảm bảo sẽ có các dữ liệu hoặc các thông tin cần thiết trong nhiều giai đoạn đánh giá. một nhóm có thể gồm 8-10 thành viên. nhóm cần phải thu thập được các thông tin chung về nhà máy.

ADT/ năm Các sản phẩm chính Giấy viết Giấy bao gói Giấy tissue Giấy đặc biệt Khác Khu vực bột giấy Tẩy trắng Không tẩy trắng Khu vực xeo Tẩy trắng Không tẩy trắng Các đầu vào sử dụng tấn/năm tấn/năm Kiềm Tre Neozapha Clo Eucylyptus Peoxit hidro Hypo Bột giấy nhập Giấy phế liệu Vôi Giấy báo Nhựa Khác Phèn Các chất độn Khác NG UYÊN LIỆU Lượng CÁC TÀI NGUYÊN NƯỚ C VÀ NĂNG LƯỢ NG CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ Nước mua m /năm 3 Nước giếng khoan m /năm Điện mua kwh/năm Điện phát kwh/năm Than đá Dầu đốt cho lò hơi Dầu đốt để phát điện t/năm t/năm t/năm 3 HÓ A CHẤT Công suất Nồi hơi 1 Nồi hơi 2 Máy nén 1 Máy nén 2 Máy phát điện 1 Thu hồi hóa chất Máy phát điện 2 t/giờ t/giờ cfm cfm KVA t/giờ KVA 50 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . tấn khô gió (ADT)/ năm Vận hành thực tế.PHIẾU CÔNG TÁC 1: Thông tin chung PHIẾU CÔNG TÁC 1 Tên và địa chỉ công ty NHÓM SXSH 1 2 3 4 5 6 7 8 Tên Chức vụ Bộ phận Thông tin cơ bản về công ty và chi tiết sản phẩm Công suất lắp đặt.

Tỉnh Phú Thọ ĐT .210 846 702 Tên Chức vụ Vai trò Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Công suất lắp đặt ADT/ măm 9000 3000 500 không không 10000 năm 7439 654 333 4727 Tổng 12500 Các đầu vào sử dụng Tổng 9072 Tấn/năm 2512 740 không không 625 67 336 622 Tre Neozapha Eucylyptus Bột giấy nhập Giấy phế liệu Giấy báo Khác NGUYÊN LIỆU 27927 HÓA CHẤT 2801 1272 Kiềm Clo Peroxit hidro Hypo Vôi Nhựa Phèn Đất sét Khác Số lượng NƯỚC VÀ NĂNG LƯỢNG m3/năm CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ Nước mua Nước giếngkhoan m3/năm 2385000 không áp dụng 8735500 không áp dụng 8211 1065 không áp dụng Công suất Nồi hơi Trạm thu hồi HC không áp dụng Máy nén Máy phát diesel Điện mua kwh/năm Điện phát kwh/năm t/năm Than đá t/năm Dầu đốt lò hơi t/năm Dầu phát điện Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 51 . Huyện Thanh Miếu.PHIẾU CÔNG TÁC 1 (Ví dụ) Tên và địa chỉ công ty NHÓM SXSH Phó tổng giám đốc 1 Nguyễn Văn Hiển Kỹ thuật viên môi trường 2 Dương Văn Chiến Trưởng phòng kỹ thuật 3 Đinh Văn Ngại Phó phòng kỹ thuật 4 Vũ Ngọc Thức Công nhân 5 Nguyễn Ngọc Châu Kế toán 6 Nguyễn Trọng Quý Phó giám đốc nhà máy bột giấy 7 Nguyễn Công Thành Phó giám đốc nhà máy giấy 8 Nguyễn Thành Chung Phó giám đốc phân xưởng nồi hơi 9 Lưu Đinh Toàn Công nhân 10 Bùi Thị Hoa Công nhân 11 Nguyễn Thị Băng Công ty giấy Bãi Bằng 12 Lê Thị Hiền Đại Học Xây Dựng Hà Nội 13 Nguyễn Thị Quỳnh Hương Công ty thiết kế hóa chất công nghiệp 14 Nguyễn Xuân Sinh 15 Tập đoàn hóa chất Việt Nam Ngô Đinh Bính Thông tin cơ bản về công ty và sản xuất (1999) Sản phẩm chính Giấy viết Giấy bao bì Giấy Tissu Giấy đặc biệt Khác Nhà máy bột giấy Tẩy Không tẩy Nhà máy giấy Tẩy Không tẩy tấn/năm Công ty giấy Việt Trì. Tp Việt Trì.

vì thế các thành viên của nhóm cần thu thập và điền vào các thông tin còn thiếu. PHIẾU CÔNG TÁC 2: Tính sẵn có của thông tin THÔNG TIN Sơ đồ nhà máy Phiếu theo dõi sản xuất Phiếu theo dõi sử dụng nguyên liệu Phiếu theo dõi sử dụng tài nguyên Sơ đồ mô tả quy trình Cân bằng vật liệu Cân bằng năng lượng Cân bằng nước Hồ sơ phế phẩm và chất lượng Phiếu theo dõi bảo dưỡng Phân tích chất thải Các thông tin khác Sản lượng Chỉ số Kappa của bột đã nấu Thời gian chu kỳ nấu Các bước và thời gian tẩy Các kết quả kiểm tra hiệu suất nồi hơi Kiểm tra rò rỉ khí nén Khảo sát cách nhiệt đường ống hơi nước Hiệu suất trạm xử lý dòng thải TÍNH SẴN CÓ NGUỒN VÀ CÁCH TIẾP CẬN GHI CHÚ Ví dụ sau đây về nhà máy giấy Việt Trì 52 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Hơn thế nữa việc tập hợp đầy đủ các thành viên trong các cuộc họp cũng gặp những khó khăn nhất định. Một đánh giá SXSH sẽ yêu cầu phải có một lượng tài liệu và thông tin nhất định. Nếu chưa có những yếu tố này thì sẽ phải xây dựng và cập nhật. Một số dữ liệu của nhà máy không sẵn có.NHẬN XÉT: Nhóm được thành lập càng lớn thì việc tổng hợp số liệu và sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm ở những giai đoạn tiếp theo sẽ ngày càng khó khăn. Phiếu công tác 2 sẽ giúp đánh giá mức độ sẵn có của thông tin.

và để phát kiến các ý tưởng nâng cao hiệu quả.1.v… Khảo sát thực địa không phải nhằm mục đích tìm ra lỗi mà là để hiểu thấu đáo các dòng nguyên liệu và năng lượng.2 Nhiệm vụ 2: Các bước quy trình & nhận diện các dòng thải Khi đã có thông tin chung về nhà máy. sản xuất bột giấy. Vì vậy. cụ thể là chuẩn bị nguyên liệu. người thực hiện không được phê phán mà phải tỏ thái độ xây dựng và đưa ra các gợi ý cải tiến. trạm bơm. v.Phiếu công tác 2 : Tính sẵn có của thông tin (Ví dụ) THÔNG TIN Sơ đồ nhà máy Phiếu theo dõi sản xuất Phiếu theo dõi sử dụng nguyên liệu Phiếu theo dõi sử dụng tài nguyên Sơ đồ mô tả quy trình Cân bằng vật liệu Cân bằng năng lượng Cân bằng nước Hồ sơ phế phẩm và chất lượng Phiếu theo dõi bảo dưỡng Phân tích chất thải Không có Có Không có Có Có Không có Không có Không có Có TÍNH SẴN CÓ Không có Có Sẽ thu thập từ nhiều bộ phận khác nhau Sẽ thu thập từ nhiều bộ phận khác nhau NGUỒN VÀ TIẾP CẬN GHI CHÚ Cần phải vẽ Khó tổng hợp Khó tổng hợp Nhận xét: Dữ liệu sẵn có rất không khớp nhau và vì thế hầu hết dữ liệu cần phải được thu thập. Dữ liệu chưa có cần phải được các thành viên của nhóm tổng hợp. bể chứa nhiên liệu. và các khu vực phụ trợ bao gồm cả hệ thống thu hồi hóa chất. Khảo sát thực địa cũng cần phải tiến hành ở cả các khu vực phụ trợ như nồi hơi. trạm xử lý nước thô. trạm xử lý nước thải. hoặc trong các ca đêm). Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 53 . Khảo sát thực địa là một kỹ thuật đơn lẻ hiệu quả nhất để có được thông tin ban đầu về hoạt động sản xuất trong một thời gian ngắn. Nhóm nên bắt đầu khảo sát từ khu vực tiếp nhận nguyên liệu và kết thúc ở bộ phận có liên quan đến thành phẩm. tăng lợi nhuận và cải tiến môi trường tổng thể. xeo. máy phát điện. nhóm SXSH phải liệt kê tất cả các bước chính trong quy trình. Nhóm SXSH cần phải tiến hành một cuộc khảo sát thực địa. chuẩn bị phối liệu bột. 4. các trạm làm lạnh. Tiến hành khảo sát thực địa cũng là một cơ hội để “kết bạn” nhằm có thêm các mối liên hệ và xây dựng quan hệ hợp tác tiềm năng trong tương lai. Nhóm SXSH không nên tiến hành khảo sát thực địa khi đang dừng sản xuất (như vào cuối tuần hay trong chu kỳ sản xuất ít.

Việc ghi chú các dòng thải theo trạng thái vật lý của chúng (rắn. chỉ cần thu thập thông tin về chi phí nguyên liệu đầu vào là đủ. Tuy nhiên. Sau khi đã ghi chép lại thực trạng quản lý nội vi. 54 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . các số liệu về chi phí cơ bản cần phải được ghi chép lại vào phiếu công tác 5. lỏng. Nếu có thể thì nhóm nên xác định và ghi chép lại những nguyên nhân phát sinh chất thải. Một số vấn đề thường gặp trong vấn đề quản lý nội vi ở các nhà máy giấy và bột giấy được thể hiện trong phiếu công tác này. vấn đề này hầu như bị lãng quên.Nhóm SXSH khi nghiên cứu lần đầu tiên tại khu vực sản xuất cần phải xác định được đầu vào và đầu ra của các dòng thải. Tuy nhiên nội dung của phiếu vẫn chưa thể coi là toàn diện và nhóm SXSH cần phải dựa vào đó mà xây dựng thêm để đảm bảo yêu cầu công việc. ở rất nhiều nhà máy. Phiếu công tác 4 có thể dùng để ghi chép lại tình trạng quản lý nội vi của từng bộ phận. khí) sẽ giúp ích trong bước định lượng phát thải tiếp sau. việc quản lý nội vi kém là một trong những yếu tố chính dẫn đến phát thải ở mức cao. đây cũng chính là bước khởi đầu đơn giản và hấp dẫn nhất đối với SXSH. nhóm SXSH nên hết sức chú ý các khu vực thực hiện không hữu hiệu công tác quản lý nội vi. Ngoài ra. Trong một nhà máy giấy và bột giấy. Trong khi tiến hành nghiên cứu lần đầu tiên tại khu vực sản xuất. Các khu vực phát thải chủ yếu và rõ ràng cần phải được ghi chép lại như gợi ý trong phiếu công tác 3. Ở bước này. Đây là những thông tin này có thể dễ dàng thu được từ các kho hoặc phòng mua vật tư.

rửa sàn (L) Leak ages . s pills .PHIẾU CÔNG TÁC 3: Các bước quy trình kèm theo dòng thải Tre B am boo Giấy loại W as te paper A gro res idue nghiệp Phế thải nông O thers Loại khác E lec tric ity Điện CHUẨN RIA RA W M A TEBỊ L NGUYÊN TIO N P RE P A RALIỆU Bụi (R) Dus t (s ) STạp loại từ sàng (R) ts (s ) c reeening Rejec Nước W ater Xút (NaOH) Caus tic (NaO H) S team E lec tric ity Hơi/Điện Clo Chlorine Hy po Hypo Hy drogen perox ide Peroxide P ULP ING S E CTIO N SẢN XUẤT BỘT Rò rỉ. floor was h ( Dịch liquor blac kđen (L) (l) Rửa bột (L) pulp was h (l) BChảy tràn ở bể nước lọc (L) W T overflow (l) BRửa tẩy was h (l) leac h (L) STạp loại từ sàng (R)ts (s ) c reening Rejec Centric leaner ly tâm (R) (l) Tạp loại từ rửa rejec ts Thic k ner filtarte (l) (L) Nước trắng sau làm đặc Dec k er filterate (l) nước (L) Nước trắng sau tách Flas h s team (g) Hơi nước xì (K) V ented air (g) Khí xả (K) A dditives Mầu/chất Dy es and Fillersđộn Điện E lec tric ity Phụ gia S TO CK CHUẨN BỊ P RE P A RA TIO N BỘT XEO O thers khác Chất thải SRơi vãi (R) pills Floor was h Rửa sàn (L) Chất điện phân P oly elec troly te Phèn A lum E lec tric ity Điện S team Hơi W ater Nước B io A ids Chất trợ sinh học P A P E R M A K ING XEO E x c es s wire pit water (l) Tạp loại từ rửa rejec t (l) Centric leaner ly tâm (L) SNướcall ex c es s water (l) ave dư tuần hoàn save all (L) Couc htừ hồ dài (L) Nước dec k er filterate(l) O thers was te Loại khác Nước dư trong hố lưới (L) Fuel O il Coal E lec tric ity Dầu Than Điện PHỤ TRỢ UTILITIE S Flas h s team (g) Hơi nước (K) DG smáy phát DGt (K) Thải et ex haus (g) BThải nồi hơi (K) (g) oiler Flue gas BTro nồias h (R) ) oiler hơi (s BBùn tẩy (R) s ludge (s ) leac hing Khác O ther was te Nước ngưng (L) Condens ate(l) Khí nén c rỉ (K) Leak ingrò om pres s ed air (g) Foul ngưng ô nhiễm (L) Hơi c ondens ate (l) ATro (R)) s h (s Bùn m (R) Lim evôi ud (s ) SRơi vãi(s ) pills (R) Chất was te O therthải khác Vôi Lim e B lac k liquorDịch đen W ater Nước S team Hơi E lec tric ity THU HỒI HÓA CHE M ICA L CHẤT RE CO V E RY ĐIện Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 55 . rơi vãi.

sàng và tẩy trắng Nước Than Dầu P h ụ t r ợ Hơi nước Nước Chất phụ gia Dịch đen Bụi Khí thải Nhà máy xeo: Rửa. làm sạch. PM2 và máy xeo giấy tissue. giấy tissue. cát Nhà máy bột giấy: Nấu. nhóm SXSH đã quyết định lựa chọn nhà máy giấy làm khu vực trọng tâm để bắt đầu chương trình SXSH do đây là công đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất và là khu vực đánh giá cũng như hoàn thiện cân bằng theo SXSH dễ dàng nhất. Vì thế. sây.. từ bước này trở đi.Giảm tiêu thụ bột tại nhà máy giấy . nhóm SXSH đã nhận ra rằng bộ phận xeo. nhóm SXSH đã quyết định lựa chọn một số mục tiêu cho giai đoạn đầu bao gồm: .Phiếu công tác 3: Các bước quy trình với dòng thải (ví dụ) Ví dụ từ nhà máy giấy Việt Trì TRE T Khu chặt mảnh: Kho chứa và chặt mảnh Nước NaOH Cl2. vấn đề quản lý nội vi đã được xác định cho toàn nhà máy. 56 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .. Trong thực tế.kinh tế . tại giai đoạn này. giấy bao bì.Giảm lượng thải Căn cứ vào hiện trạng sản xuất tại Công ty và các khía cạnh công nghệ . đặc biệt là máy xeo số 2 (PM2) có tiềm năng SXSH lớn nhất vì đây là dây chuyền có công suất sản xuất tối đa. nhóm SXSH chỉ tiến hành các đánh giá SXSH đối với máy xeo số 2. CaO Bụi. Nhận xét: Các bước quy trình chính được liệt kê rất rộng và tổng quan.Giảm lượng nước tiêu thụ . Tuy nhiên. đóng gói Nước thải Nước ngưng Khí thải Sản phẩm: giấy in.môi trường. hà máy xeo có ba dây chuyền sản xuất giấy: PM1. Theo nhóm SXSH cho biết “Sau khi xem xét thiết bị và công nghệ. Do đó sơ đồ trên không cung cấp được một bức tranh chi tiết của các dòng thải chính phát sinh từ từng bộ phận để từ đó lựa chọn ra các khu vực trọng điểm để lựa chọn và phân tích chi tiết. rửa. định hình. PM2 sản xuất nhiều sản phẩm nhất và có tiềm năng SXSH cao hơn”.

v… Rò rỉ dịch đen từ nắp đệm của bơm Các đường ống hơi nước không được bảo ôn Các bẫy hơi bị rò rỉ hoặc không hoạt động Các vấn đề khác Tràn các chất phụ gia như gôm. và việc triển khai các giải pháp này ở ngay giai đoạn đầu tạo động lực mạnh mẽ cho đánh giá sau này. nhóm đã nhận diện 23 giải pháp SXSH hiển nhiên. chất màu do vận chuyển không phù hợp Chảy tràn bột ra khỏi khoang chứa do bột ở mức cao Bắn bột ra khỏi khoang chứa Bố trí mặt bằng sản xuất kém Tràn nước trắng Các vòi nước để mở Chảy tràn từ hố bơm/ hố lưới Chảy tràn từ khay nước Tràn nước làm kín bơm chân không Khác Rò rỉ khí nén từ bình chứa khí trong xưởng máy nén Đặt mắt gió trong ống khí lò hơi không thích hợp Khác Sản xuất bột Chuẩn bị phối liệu bột xeo Xeo Các thiết bị phụ trợ Có rất nhiều giải pháp không cần phải trải qua phân tích kỹ lưỡng để có thể nhận diện được.PHIẾU CÔNG TÁC 4: Hiện trạng quản lý nội vi Khu vực Chuẩn bị nguyên liệu Các quan sát liên quan đến quản lý nội vi • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • Nguyên liệu bị tràn ra khỏi băng chuyền Nguyên liệu chặt mảnh bị tràn khỏi máy chặt Mất diện tích chứa giấy phế liệu Các vấn đề khác Tràn nguyên liệu trong khi nạp và dỡ nồi nấu. Thường việc duy nhất cần làm là khảo sát toàn nhà máy.v… Tổn thất xơ do lỗi mắt lưới của trống rửar/ trống tẩy. Rất nhiều các giải pháp SXSH đã được tìm ra một cách dễ dàng. Đánh giá SXSH ở nhà máy Hoàng Văn Thụ đã được khởi động bằng việc các thành viên của nhóm SXSH tiến hành khảo sát thực địa với sự hỗ trợ của cán bộ Trung tâm khoa học và công nghệ môi trường và đại diện của UNEP. Ngay trong khi tiến hành khảo sát này. chỉ cần cải tiến cải tiến nhỏ đối với thiết bị hoặc điều chỉnh công tác bảo dưỡng. để ý và chuẩn bị sẵn các câu hỏi tại sao trước một số thực hành sản xuất nào đó hoặc tại sao một số tình trạng nào đó lại tồn tại. trong số đó có 19 giải pháp có thể áp dụng trong thời gian ngắn. Một trong những bài học kinh nghiệm từ trường hợp này là “Đừng bỏ qua những sự việc tưởng như hiển nhiên”. hypo v. rất nhiều trong số các giải pháp này là những giải pháp chi phí thấp hoặc không chi phí. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 57 . Việc mời một chuyên gia bên ngoài tới khảo sát luôn có một ý nghĩa tích cực vì người này có thể đưa ra được một cách nhìn mới về hoạt động hiện tại của nhà máy. Hơn thế nữa. v. Việc ứng dụng các giải pháp này chính là một sự khởi đầu tốt đẹp cho những nỗ lực SXSH tại nhà máy. khoang bột. điều này đã khích lệ ban lãnh đạo cũng như công nhân viên tiếp tục nỗ lực hơn trong toàn bộ quá trình đánh giá SXSH. Rò rỉ/tràn kiềm.

tuy nhiên vẫn còn có một số điểm cần cải thiện. Tại nhà máy còn quan sát được một số cơ hội quản lý nội vi nổi bật sau đây: Phiếu công tác 4: Hiện trạng quản lý nội vi (ví dụ) Khu vực Chuẩn bị nguyên liệu Sản xuất bột Các quan sát liên quan đến quản lý nội vi • Mảnh nguyên liệu vung vãi khắp nơi do công đoạn cắt mảnh thực hiện trong không gian mở • Mảnh rơi vãi khi nạp vào nồi nấu • Rò rỉ.Công ty giấy Việt Trì đã thực hiện công tác quản lý nội vi. rơi vãi hóa chất • Rò rỉ dịch đen từ nắp đệm máy bơm • Các đường ống hơi và vỏ nồi nấu không được cách nhiệt • Các bẫy hơi rò rỉ và không hoạt động Chuẩn bị phối liệu bột • Tràn chất phụ gia như gôm. do vận chuyển không đúng cách • Chảy tràn bột từ bể chứa do đầy quá • Chảy tràn nước trắng Xeo • Vòi nước để mở • Chảy tràn từ hố bơm/hố lưới • Chảy tràn nước khay • Chảy tràn nước làm kín bơm chân không Các thiết bị phụ trợ • Rò rỉ khí nén từ bình chứa ở xưởng máy nén • Đặt mắt gió trong đường ống dẫn khí của nồi hơi không đúng quy cách • Tổn thất than do bụi than 58 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . chất màu.

PHIẾU CÔNG TÁC 5: Chi phí nguyên liệu đầu vào Bộ phận/ hóa chất đầu vào Chuẩn bị nguyên liệu thô Tre nứa Giấy phế liệu Bột giấy nhập Khác Sản xuất bột giấy Kiềm Đá vôi Hypo Clo Peoxit hidro Axít Khác Chuẩn bị phối liệu bột Phèn Nhựa Đá tan Gôm Chất màu Các phụ gia khác Xeo Polyelectrolyte Tinh bột Các hóa chất khác Khu vực phụ trợ Nước mua Nước giếng Than đá Dầu nhiên liệu cho lò hơi Dầu chạy máy phát diesel Hơi nước tạo ra Điện mua Điện phát Hóa chất làm mềm nước Khác Chi Tấn phí/ Tiêu thụ Tiêu giấy thụ/tấn Chi phí/ tấn giấy hàng năm Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 59 .

v. Thể hiện tất cả các đầu vào và đầu ra ở từng khối. sản phẩm trung gian và thành phẩm.428. Đôi khi.238 18. kg CaCO3. Tiếp theo.576 1.2. có thể cần ghi rõ nhiệt độ 180° C và áp suất 1. cách tốt nhất để xây dựng và củng cố một lưu đồ quy trình là thực hiện một số các cuộc khảo sát thực địa.653 740 1. từ khâu tiếp nhận nguyên liệu thô tới công đoạn lưu kho/ bàn giao thành phẩm. Để xây dựng được một sơ đồ quy trình có hiệu quả nhất. nước và hơi (nếu có thể).332 151.2 Bước 2: Phân tích các công đoạn 4.1 Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ quy trình Việc chuẩn bị sơ đồ quy trình là bước quan trọng trong đánh giá SXSH.237 348 1. nước thải. kg Điện. Khi chuẩn bị lưu đồ quy trình thì nhóm SXSH cần chú ý một số điểm sau: Sử dụng các hình hộp để thể hiện công đoạn vận hành. KWh Nước.290 11.36 2367.636 720 500 Tiêu thụ/tấn giấy 7439 (sản phẩm) 590 346 59 39 8 85 445 117 773 154 Chi phí/tấn giấy (VND) 2775. kg Dầu nhiên liệu (FO).d: với công đoạn nấu.101 70.704 6. Với mỗi khối.412 556560 77000 4. kg AKD. kg Tinh bột cation. kg Chất trợ lưu. Lưu đồ quy trình cần phải sử dụng nhiều loại biểu tượng khác nhau để thêm - - 60 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . kg Giấy phế liệu (88%). mỗi công đoạn này có thể biểu diễn bằng một sơ đồ khối cho biết các bước chi tiết với những đầu vào và đầu ra tương ứng.718 61.842 2. nhóm SXSH nên bắt đầu từ việc lên danh sách các công đoạn vận hành quan trọng.762 7.2 at. chỉ rõ các nguyên liệu thô chính. viết tên của công đoạn và tất cả các điều kiện vận hành đặc biệt cần phải chú ý. phát thải khí và chất thải rắn.580 4.224 62900 154860 191. Bằng việc kết nối các biểu đồ khối của các công đoạn vận hành đơn lẻ này thì sẽ xây dựng được một lưu đồ mô tả quy trình sản xuất. kg Đất sét. kg Than.Chi phí nguyên liệu đầu vào của nhà máy giấy Việt Trì cho máy xeo số 2 được thể hiện trong bảng sau: Phiếu công tác 5: Chi phí nguyên liệu đầu vào (ví dụ) Mục Giấy in và giấy viết (tấn) Bột đã tẩy (90%).984 68. kg Phèn. kg Bột nhập (88%). kg Nhựa. m3 Giá VND/đơn vị 6.

phải nêu được các đặc điểm của dòng vào và dòng ra.tức là có nhiều tiềm năng SXSH nhất. để đạt hiệu quả cao nhất. công đoạn xeo và máy xeo số 2 đã được chọn làm khu vực trọng điểm. bột tẩy trắng bleached pulp Pulping Nghiền Định hình Formation Rửa Washing Pressing Ép Refining Nghiền đĩa Sấy Drying Rửa ly tâm Centri-cleaner Rolling. các thay đổi liên quan đến sản phẩm hoặc sản xuất thời vụ. Mặc dù có thể xây dựng các lưu đồ quy trình cho toàn bộ nhà máy. ta nên xác định khu vực trọng tâm căn cứ vào thông tin thu thập được và khảo sát thực địa đã được thực hiện. Cần phải đặc biệt quan tâm đến các dòng tuần hoàn. Ví dụ.v. Hay nói cách khác. Lưu đồ quy trình của khu vực này được mô tả như sau: Giấy loại/giấy vụn Broken/waste paper. cắt Sàng Screen Paper Giấy Headbox Hộp đầu NHẬN XÉT: Sơ đồ quy trình cũng cần nêu chi tiết về đầu vào và đầu ra Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 61 .thông tin về quy trình.. v. Cần phải hết sức chú ý quan sát các hoạt động liên quan đến khởi động. nếu có thể. Điều này có thể được thực hiện một cách hiệu quả nhất khi chuẩn bị riêng một lưu đồ thể hiện một quy trình hoặc công đoạn được vận hành theo một điều kiện đặc biệt. Sơ đồ quy trình công nghệ (ví dụ) Tại nhà máy giấy Việt Trì. bột nhập imported pulp. nhưng ở bước này ta chưa cần làm điều đó mà chỉ cần phân tích những công đoạn hoặc bộ phận lãng phí nhất . tắt máy và bảo dưỡng. Một lưu đồ thể hiện quy trình cần phải liệt kê và. nêu rõ vận hành theo mẻ hay liên tục. Cutting Cuộn.. Đồng thời có thể sử dụng các vạch liền hoặc vạch đứt để thể hiện sự phát thải thuộc loại liên tục hay không liên tục.

Nước ngưng (tới nồi hơi) Giấy đứt (về nghiền 1) Cắt.2.Sơ đồ quy trình chi tiết sẽ giống như sau: Giấy đứt và giấy phế liệu Nước sạch Nước trắng Nước sạch Nước trắng Nước sạch Nước trắng Bột đã tẩy Nghiền 1 W1.2 Nhiệm vụ 4: Cân bằng nguyên liệu. Nước thải Rửa 1 Rửa 2 Bột nhập W2. rửa ly tâm và máy nghiền 1) W5. lượng nhỏ không định lượng được) Nước sạch Định hình Nước sạch Ép. Nước thải (không liên tục. 92% 4. bước quan Thành phẩm 62 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . 38% Hơi nước Sấy. Nước thải Nước sạch Nghiền 3 Nước trắng Bể chứa 1 Nghiền đĩa Nước trắng Giấy đứt Bể chứa 2 AKD Tinh bột Nước sạch CaCO3 Nước sạch Chất trợ lưu Hộp đầu Giấy đứt (trở lại bể chứa 2) Nước trắng (về bể chứa 2) Nước trắng (trở về tháp nước trắng. năng lượng và cấu tử Cân bằng nguyên liệu: Sau khi đã lập sơ đồ quy trình công nghệ. 92% W6. Nước thải Sàng Làm sạch ly tâm W3. Nước thải W4.

Phân riêng giấy có nhiều mực.Nấu bột đối với nguyên liệu tre gỗ hoặc nghiền thuỷ lực với nguyên liệu giấy tái chế . xeo giấy và thu hồi hóa chất. nhưng một số chỉ số vẫn có thể có ích.Rửa .Phân hủy tan chảy . Cân bằng nguyên liệu và năng lượng có ý nghĩa quan trọng đối với các đánh giá SXSH vì sẽ giúp cho việc xác định và định lượng những thất thoát và phát thải mà trước đó không phát hiện được. Vì vậy tất cả các đầu vào đều có những đầu ra tương ứng. Một hoạt động quan trọng trong cân bằng M&E là kiểm tra rằng “cái gì đi vào đều sẽ phải đi ra ở nơi nào đó”.Trộn . Mặc dù ta không thể đặt ra những hướng dẫn đầy đủ để xây dựng cân bằng nguyên liệu và năng lượng. ví dụ như chuẩn bị nguyên liệu. chuẩn bị phối liệu bột.Thu hồi hóa chất .Nghiền đĩa và sàng . Các phép cân bằng này cũng hữu dụng cho việc giám sát các tiến bộ đạt được từ chương trình SXSH và đánh giá chi phí cũng như lợi ích của chương trình này.Tôi vôi Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 63 .Thiết bị bốc hơi .Rửa ly tâm .Điều chỉnh tính chất bột . Khi kiểm tra bất cứ công đoạn nào của toàn bộ hệ thống. Nền tảng của cân bằng nguyên liệu là sơ đồ quy trình công nghệ. Tiếp đến.trọng nhất là tiến hành cân bằng nguyên liệu cho công đoạn được chọn. nên sử dụng các tiểu hệ thống đơn giản. Cân bằng nguyên liệu và năng lượng (M&E) là một công cụ kiểm kê căn bản cho phép theo dõi định lượng đầu vào và đầu ra về nguyên liệu và năng lượng.Lò thu hồi . hoặc các gim kim loại và nhựa trong giấy phế liệu . sản xuất bột.Tẩy trắng khi sản xuất giấy viết Chuẩn bị phối liệu bột: .Làm sạch . chọn lựa một số công đoạn trong nhà máy làm trọng tâm để tiến hành đánh giá SXSH và tinh chỉnh lại bảng cân bằng nguyên liệu.Sàng loại mảnh quá lớn hoặc quá bé từ máy cắt mảnh trong trường hợp nguyên liệu tre Sản xuất bột: . ví dụ đối với năm công đoạn chính kể trên thì có thể chia ra đánh giá như sau: Chuẩn bị nguyên liệu: . Dưới đây là các thành tố đặc biệt của phép cân bằng nguyên liệu: Thiết lập phép cân bằng nguyên liệu đối với tất cả các công đoạn lớn trong nhà máy.

.. - Để làm cân bằng nguyên liệu. khi năng lượng đầu vào ở dưới dạng điện năng và có thể dễ dàng đo được. nhưng sau đó các đơn vị này cần phải được quy đổi về một đơn vị chung trong khi tiến hành cân bằng nguyên liệu. Vì thế.v. Với các nhà máy nhỏ thì nên tiến hành cần bằng nguyên liệu bằng cách đo trực tiếp các dòng nước đầu vào. còn đối với các dòng năng lượng thì không phải lúc nào ta cũng có thể làm được điều này. mặc dù phép đo nồng độ liên tục và chính xác thường rất khó thực hiện nếu không có những dụng cụ đắt tiền.Tách nước . Sau đây là những ví dụ về các trường hợp điển hình khi nếu chỉ xem xét các dòng năng lượng hữu hình thì có thể sẽ bỏ sót các tổn thất năng lượng ở đầu ra: 64 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . nhưng mức độ hiệu quả khi chuyển đổi sang đầu ra hữu ích (nước được bơm. máy nén khí.- Kiềm hóa Rửa bùn Lò vôi Xeo giấy: . Điều này đặc biệt đúng đối với các trường hợp các thiết bị sử dụng điện như máy bơm...) lại không thể định lượng trực tiếp được. ta vẫn áp dụng chung một nguyên lý cơ bản (lượng năng lượng ‘vào’ phải bằng lượng năng lượng ‘ra’). khí được nén. Mặc dù đối với các dòng năng lượng. Cân bằng năng lượng: Tiến hành một phép cân bằng năng lượng là một công việc phức tạp hơn cân bằng nguyên liệu. nhưng các dòng năng lượng đầu ra thường khó nhận biết hơn so với các nguyên liệu đầu ra. các dòng sản phẩm theo từng bước quy trình và các dòng nước thải.Sấy Phiếu công tác 6 có thể giúp thực hiện cân bằng nguyên liệu. Đối với một nhà máy giấy và bột giấy cần chú ý các điểm sau trong khi tiến hành cân bằng nguyên liệu: Nhất thiết phải đo chất rắn lơ lửng (SS) và tổng chất rắn (TS) của dòng thải Các dòng tuần hoàn thường đi từ khu vực sản xuất này đến khu vực khác. v. v.Máy xeo .v. ví dụ nước từ máy xeo được tái sử dụng cho công đoạn tẩy và rửa bột. Các dòng thải khác nhau có thể được đo lường bằng nhiều đơn vị cho thuận tiện. thường người ta khuyến cáo sử dụng cân bằng nồng độ. việc nhận diện và đánh giá các dòng tổn thất năng lượng ẩn và mức độ không hiệu quả trong sử dụng năng lượng là một phần việc khó khăn hơn rất nhiều.Nghiền đĩa và làm sạch . đặc biệt là đối với xơ và nước. Nguyên nhân là có thể truy tìm nguyên liệu đầu vào cho một hoạt động thông qua các đầu ra định lượng và có thể quan sát được.

Tổn thất do điện trở đối với dòng chảy (điện trở cao nhưng có thể tránh được ở các dây dẫn điện và các đường ống dẫn chất lỏng) Tổn thất năng lượng do thiết bị xuống cấp (bánh công tác của bơm.. trong đánh giá SXSH cần phải đánh giá/quan trắc một số thông số khác bên cạnh thông số thiết yếu – như nhiệt độ. PF (hệ số công suất của thiết bị điện cảm ứng). nhưng các thiết bị phụ trợ như nồi hơi. phần trăm thành phần. nước và hóa chất. Cân bằng xơ có thể được thực hiện bằng cách đo tổng lượng chất rắn tại mỗi công đoạn của quy trình và trong các dòng thải. từ đó giúp đặt thứ tự ưu tiên cho các dòng thải này nhằm xây dựng các giải pháp SXSH. độ ẩm.. Cân bằng cấu tử: Việc tiến hành phép cân bằng cấu tử đối với xơ và nước trong một nhà máy giấy và bột giấy có ý nghĩa rất quan trọng. DP (sụt áp trong các dòng chất lỏng và khí đầu vào/ra).- Tổn thất do vận hành không đủ tải đối với thiết bị sử dụng điện.v. v. Những phép cân bằng này còn cho biết tầm quan trọng của các dòng thải khác nhau về mức độ tổn thất. độ đặc.v. thiết bị hóa hơi. Phiếu công tác 8 và 9 sẽ là những gợi ý khi tiến hành các phép cân bằng xơ và nước.. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 65 . v. Trong thực tế có thể không thực hiện được phép cân bằng năng lượng chính xác và đúng hoàn toàn.v. Tổn thất do vận hành không tải (hiệu quả thấp) các thiết bị sử dụng điện. bảng cân bằng năng lượng sẽ có ích trong việc xác định và ước lượng tổn thất năng lượng ở các thiết bị và từ các hệ thống đó. Phiếu công tác 7 là một bảng cân bằng năng lượng được thực hiện đối với một xưởng lò hơi trong một nhà máy giấy và bột giấy. P (áp suất các dòng chất lỏng/khí). Hz (tần số dòng điện xoay chiều). NCV (giá trị calo tổng thể và ròng của nhiên liệu). I (amperes—dòng điện)... kV (kilovolts— điện thế vào). Lux (độ rọi). dòng chảy. GCV.. v... Để xác định được chắc chắn đầu ra (cả dạng nhận biết được và không nhận biết được) từ hệ thống năng lượng. Những phép cân bằng này cho thấy trực tiếp mức độ hiệu quả trong sử dụng nguyên liệu xơ. Các thông số cần phải được đánh giá/quan trắc bổ sung có thể là: kW (kilowatt điện đầu vào). v. N (số vòng/phút hoặc tốc độ quay của thiết bị). lò. xuống cấp sẽ làm tăng tiêu hao). vòng đệm của bơm.v.

PHIẾU CÔNG TÁC 6: Cân bằng vật liệu cho một ngày Công đoạn Đầu vào Tên Tre nứa Khác Giấy tái chế Gỗ mảnh Gỗ mảnh Dịch đen Nước trắng Kiềm Hơi Khác Giấy tái chế chưa tẩy Giấy tái chế đã tẩy Bột nhập Nước Hóa chất khử mực Khí nén Bột đã nấu Dịch den Nước Bột Nước Bột sau rửa Nước thu hồi Nước tuần hoàn Nước sạch Bột sau sàng Nước Bột sau rửa Nước Bột làm đặc Clo Soda Nước Hypo Peroxide Khác Bột sau tẩy Nước Khác Chuẩn bị phối liệu bột Trộn Khuấy Bột sau rửa Bột giấy tái chế Bột sau trộn Phụ gia Khác Xeo giấy Rửa ly tâm Tách nước Sấy Bột sau khuấy Nước Bột sau rửa ly tâm Nước Bột sau tách nước Hơi Đầu ra Lượng Tên Chuẩn bị nguyên liệu Mảnh Giấy và mảnh được phân loại Sản xuất bột Chất thải Rắn Mạt gỗ Loại bỏ Khí Hơi Lượng Lỏng Khí Chặt mảnh Phân loại và sàng Nấu Nghiền thủy lực Nước thải Váng Tháp phóng Rơi vãi Hơi Rửa Sàng Nước thải Nước thải Loại Rửa ly tâm Làm đặc Tẩy Nước thải Nước thải Nước thải Loại Rửa Nước thải Phiếu công tác 6: Cân bằng nguyên liệu (Ví dụ) 66 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

...02% xơ W2.......... 0.... Sấy. 10 kg Nước sạch ...... 3 m3 Ép...6 m3 Nghiền 3 Nước trắng ... giấy đứt 100kg Nước sạch ....... 14 m3 Nước trắng 164.......... Nước thải ........17% CaCO3 ....... Nước ngưng........... Nước thải ....02% xơ W4....................... 2......... 92% Sản phẩm Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 67 ........................... Nước thải ...9m3 Nước sạch ..... 0...... Ngoài ra có thể trình bày theo dạng bảng như hộp víphế liệu & theo....7m3 Có chứa....... 4.213........93% Giấy đứt.................10 m3.......m3 (lượng nhỏ không định lượng được...............19% Bột giấy tẩy: 40m3.. 15 m3 Định hình Nước sạch ...... 100kg (tới nghiền 1) Cắt..01% xơ Rửa 1 Rửa 2 Nước sạch .....19% Khoang chứa 1 Thiết bị nghiền đĩa Nước trắng ..1....................38... 0........55................7% Nghiền 1 W1............17% Nước sạch ............... Nước thải ........ 92% W6....5m3 Có chứa...... 3............ kg (trở lại khoang chứa 2) Nước trắng .....5 m3.....4m3.......... 0............1 m3.. 3..93% (tới khoang chứa 2) Nước trắng ... 20 m3.. 0. 12 kg Tinh bột...0......17% (trở lại tháp nước trắng....3 m3...........21 kg Khoang chứa 2 Làm sạch ly tâm W3. 38% Hơi nước ........... 0....1m3.... Nước thải ....... 6 m3 Nước trắng ........0..5m3 Có chứa.....0............ 5m3 Nước trắng .m3 (tới lò hơi) Giấy đứt............... thiết bị làm sạch ly tâm và nghiền 1) W5........... 0.................. 177 kg Nước sạch .......19% Nước sạch .. Ví dụ này đã được lấy từ phân tích dụ tiếp Giấy SXSH được thực hiện tại nhà máy giấy Việt Trì....... 0. Có thể trình bày bằng hình ảnh sử dụng sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết với số lượng đầu vào ở bên trái và các đầu ra là dòng thải ở bên phải như trong ví dụ dưới đây........ 1...5... 5 m3.. 5 m3 Chất trợ... kg AKD ... không liên tục) Sàng Hộp đầu Giấy đứt..........Tên Nguyên liệu đầu vào Nguyên liệu đầu ra Các dòng thải Có hai cách để trình bày dữ liệu cân bằng nguyên liệu...4........ 18 m3 Nước trắng .........

8 3..8 15 Hộp đầu Định hình 199 2.5 11 Rửa 2 Bột 1 đã làm sạch 10 833.1 44 164.3 ?? 14 164.5 Xơ kg 7.5 55.5 18 20 0 4.8 279.21 Bột giấy sau hộp đầu Bột sau định hình Nước trắng tới khoang chứa 2 Nước trắng tới tháp Nước trắng tới thiết bị làm sạch ly tâm Nước trắng tới nghiền 1 Giấy ướt 204.1 3.6 28.2–143 = 58.21 201.8 1333 199 Sàng 199.8 74. 68 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .5 10 Xơ kg 19 38 10.8 12 10 Tới Rửa 1 Tới Rửa 2 Tới khoang chứa 1 Bột 1 Nước thải m3 8.4 3.7 4.8 Khác kg Tên Nước m3 10 20 5.2 28.6 10 4. 5 0 38 185 0 833.6 20.5 3.21 201.1 100 0 8.Tên Nước m3 44 Xơ kg 74.2 1029 .7 38.21 Cắt 0.5 1333 941. 3 1333 0 1333 1333 0 177 22 Bột đã sàng 204.8 Nghiền 3 Khoang chứa 1 Bột giấy 3 Bột sau khoang chứa 1 4.6 kg do có sự khác biệt giữa phép đo và sự tính toán.21 4.1 23.2 Bột giấy sau khi ở khoang chứa 2 23.2 1058 Thiết bị làm sạch ly tâm Bột đã làm sạch ly tâm 199.3 Khác kg Bột 1 đã rửa 10.2 20. tinh bột.5 799.5 876 201. Lượng xơ không định lượng được là 65.6 5.2 Thiết bị nghiền đĩa Khoang chứa 2 Bột đã nghiền đĩa 20.5 Khác kg Tháp nước trắng Nghiền 1 Nước trắng Rửa 1 Giấy đứt và giấy phế liệu Nước sạch Nước trắng Bột giấy 1 Bột giấy đã tẩy Nước sạch Nước trắng Bột 1 đã rửa Nước sạch Nước trắng Bột giấy nhập Nước sạch Bột 1 đã làm sạch Bột 3 Nước trắng Bột sau khoang chứa 1 Bột đã nghiền đĩa Nước trắng Giấy đứt Bột từ khoang chứa 2 AKD Tinh bột Nước sạch Nước trắng CaCO3 Bột đã làm sạch ly tâm Nước sạch Bột sau sàng Chất trợ Bột từ hộp đầu Nước sạch 5 5 10 40 6 10 10.8 1333 22 1.21 Ép Bột sau định hình Nước sạch Giấy ướt Hơi nước Giấy khô 3.5 1029 .4 3 1.2kg.1 1029.3 8.5 20.08 776 100 1000 kg 143 1. trong đó CaCO3 là thành phần chính.5 Sấy 941.5 108. chất keo) trong quy trình: 12+10+177+2.8 204.6 58. 5 683 0 19 799.4 Hơi nước Chú ý rút ra từ cân bằng nguyên liệu: Phép cân bằng cho thấy lượng chất độn tổn thất (AKD.1 185 1029.9 65. 6 0 876 201.21 201.8 5 204.3 0 279.21 201.3 5 1.08 776 144 Giấy đã sấy Giấy đứt (tới nghiền 1) Sản phẩm 0. CaCO3.5 108. 7 185 10.

09 MJ/giờ (thực) Hơi khô 97% 11.PHIẾU CÔNG TÁC 7: Cân bằng năng lượng cho lò hơi ThanThan PhunPhun nước nước Bãi than Than mịn (bụi than bi mất) Phát thải ThanThan Điện Nước Sàng thủ công & tán nhỏ Điện Hóa chất chất điều hòa Hóa điều hòa 17. vì đây là một công việc khó khăn nếu muốn đạt tới một cân bằng năng lượng hoàn chỉnh cho toàn bộ quá trình sản xuất. 1% Ẩm trong không khí: 0.2% Tổn thất 13. 30oC.17 Mj/giờ (thực).v.1 tấn/giờ (thực) Quạt hút Bơm BFW Thông số chuẩn 8 tấn/giờ. 200oC. nên các công ty đều thực hiện các cân bằng năng lượng nhỏ trên cơ sở cấu tử.5 MJ/giờ (thực) Công đoạn Thông số quy trình THÔNG SỐ THAM CHIÊU Sinh hơi Khói thải Thông số chuẩn 250mm WC. 15kw 10kg/cm 2 6 tấn/giờ Nồi hơi 4 tấn/giờ Thiết bị 11.83 MJ/giờ (thực) Chuẩn Áp Lượng 12kg/cm 2 Quạt đẩy Thông số chuẩn 100mm cột nước.. 20kw Tổn thất 13.0 MJ/giờ (thực) Than 1.85% 0.25 MJ/giờ Mkj/giờ (thực) (thực) Vận hành Tổn thât xả đáy 1.. Tuy nhiên. để tìm ra các lựa chọn SXSH.40 MJ/giờ (thực) Điện 9kw (thực) Không khí 12.0 MkJ/giờ (thực) 17.2% (thực) (thực) 2.24MJ/giờ (thực) Tro không cháy hết theo xỉ 4.4% 0.34 tấn/giờ (chuẩn) Hơi ướt Tổn thất ẩn Tách hơi • • Nước ngưng nóng 3% 0.25 2. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 69 . 14.61 tấn/giờ (thực) 14. chưa có một cần bằng năng lượng chi tiết nào được thực hiện.4% Bức xạ:0. Cho tới nay.5 MJ/giờ (thực ). ví dụ: quay vòng nước ngưng. 13kg/cm2 0. 0.15% Phiếu công tác 7: Cân bằng năng lượng (ví dụ) Hầu hết các nhà máy giấy và bột giấy ở Việt Nam đều quan tâm tới việc thực hiện cân bằng năng lượng và nghiên cứu kiểm toán. v.03 MJ/giờ (thực).31 MJ/giờ (thực) • H2 và ẩm: 2.

PHIẾU CÔNG TÁC 8: Cân bằng tổng chất rắn cho một ngày Công đoạn Đầu vào Tên Đầu ra Tên & lượng Chất thải Chất rắn lơ lửng SS trong nước thải Lượng Chất thải rắn Mạt gỗ Loại bỏ Chuẩn bị nguyên liệu Chặt mảnh Phân loại và sàng Nấu Tre nứa Khác Giấy tái chế Mảnh Sản xuất bột Mảnh Dịch đen Nước trắng Kiềm Hơi Khác Giấy tái chế chưa tẩy Giấy tái chế đã tẩy Bột nhập Nước Hóa chất khử mực Khí nén Bột đã nấu Dịch den Nước Bột Nước Bột sau rửa Nước thu hồi Nước tuần hoàn Nước sạch Bột sau sàng Nước Bột sau rửa Nước Bột làm đặc Clo Soda Nước Hypo Peroxide Khác Bột sau tẩy Nước Khác Chuẩn bị phối liệu bột Trộn Khuấy Bột sau rửa Bột giấy tái chế Bột sau trộn Phụ gia Khác Xeo giấy Rửa ly tâm Tách nước Sấy Bột sau khuấy Nước Bột sau rửa ly tâm Nước Bột sau tách nước Hơi Nghiền thủy lực Váng Tháp phóng Hơi Rửa Sàng Loại Rửa ly tâm Làm đặc Tẩy Loại Rửa 70 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

8 74.3 11 Rửa 2 Nghiền 3 Khoang chứa 1 Thiết bị nghiền đĩa Khoang chứa 2 Thiết bị làm sạch ly tâm Sàng Hộp đầu Định hình Bột 1 đã làm sạch Bột giấy 3 Bột sau khoang chứa 1 Bột đã nghiền đĩa Bột giấy sau khoang chứa 2 Bột đã làm sạch ly tâm 833.8 Tên Giấy đứt và phế liệu Nước sạch Nước trắng Bột 1 Bột đã tây Nước sạch Nước trắng Bột giấy đã rửa 1 Nước sạch Nước trắng Bột giấy nhập Nước sạch Bột 1 đã làm sạch Bột 3 Nước trắng Bột sau khoang chứa 1 Bột đã nghiền đĩa Nước trắng Giấy vỡ Bột sau khoang chứa 2 AKD Tinh bột Nước sạch Nước trắng CaCO3 Bột đã làm sạch ly tâm Nước sạch Bột đã sàng Chất trợ lưu Bột sau hộp đầu Nước sạch 100 0 8.6 28.7 185 1029. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 71 .5 Bột giấy 1 108.5 108.8 4.21 201.8 279.5 Tên Bột 1 đã rửa 799.6 0 876 776 201. Các hóa chất và các phụ gia năm trong thành phần hòa tan và thường đi ra dưới dạng TDS. Tuy nhiên cũng cần phải nhận ra rằng với máy xeo thì tổn thất chủ yếu là xơ – chính là chất rắn lơ lửng trong nước thải.3 Ép Sấy Cắt Bột sau định hình Nước sạch Giấy ướt Hơi nước Giấy khô 941.3 8.7 185 10.2 1029. 2 1058 1333 22 3.21 144 Nhận xét: Ví dụ về cân bằng tổng lượng chất rắn đã được lập ra từ kết quả của phép cân bằng nguyên liệu được thực hiện tại nhà máy giấy Việt trì.5 0 38 185 0 833.5 876 776 100 201.2 28.Phiếu công tác 8: Cân bằng chất rắn tổng thể (Ví dụ) Tên công đoạn Tháp nước trắng Nghiền 1 Rửa 1 Nguyên liệu đầu vào Xơ kg Nước trắng 74.21 143 1000 kg 65.21 201.21 Khác kg Nguyên liệu đầu ra Xơ kg Tới máy rửa 1 19 Tới máy rửa 2 38 Tới khoang chứa 1 10.5 Khác kg Các dòng thải Xeo Khác kg kg 7.21 Bột đã sàng Bột sau hộp đầu Bột sau định hình Nước trắng tới khoang chứa 2 Nước trắng tới tháp Nước trắng tới thiết bị làm sạch ly tâm Nước trắng tới nghiền 1 Giấy ướt Giấy khô Giấy đứt (tới nghiền 1) Sản phẩm 1333 1333 941.5 1029.3 1333 0 1333 1333 0 177 22 199 2.5 683 0 19 799. 2 1029.8 12 10 0 279.21 201.6 199 201.

hàm ẩm mảnh Nghiền thủy lực Rửa Rửa bột Chuyển bột Sàng Rửa ly tâm Làm đặc Tẩy Nghiền đĩa Chuản bị bột xeo Rửa ly tâm máy xeo Phun trên lưới Giặt chăn Nước lọc hố dài Chảy tràn từ hỗ bơm cánh quạt Làm mát máy nén Làm mát khác Nước cấp nồi hơi Nước ngưng tuần hoàn Độ thay đổi hàm lượng nước trong bột = (100/nồng độ bột vào)-(100/nồng độ bột ra) x sản lượng ngày Tổng nước công nghệ = nước trong bột + nước tuần hoàn + nước cấp mới Tổng nước công nghệ thực dùng = nước trong bột + nước cấp mới 72 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .PHIẾU CÔNG TÁC 9: Cân bằng nước Công đoạn Nồng độ Vào Ra Lượng nước trong bột thay đổi Nước sử dụng m3/ngày Tuần Cấp hoàn thêm Nước dùng cho công nghệ Tổng Thực dùng Nước nồi nấu. hơi.

Cân bằng nước được thực hiện cho 1.......PHIẾU CÔNG TÁC 9: Cân bằng nước (Ví dụ) Ví dụ về nhà máy giấy Việt Trì... 6 m 3 3 Nghiền 1 Rửa 1 Rửa 2 3 10 m3 20 m3 W1.... Phương pháp này khá hiệu quả do nhận diện được dòng thải cũng như tiềm năng tuần hoàn của dòng thải tới các bước quy trình khác nhau..55.......5 m3 Khoang chứa 1 Nghiền đĩa 3... Nước thải ..9m Nước 3 m 3 3 Sấy Cắt W7. 38.. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 73 .. Nước thải.5m 3 W2........1........ Nước thải .... Nước thải.5m 3 Nước sạch 4...1 m 3 Khoang chứa 2 164............ m 3 Định hình Tháp nước trắng Nước trắng.. Nước thải. 8....6 m 3 Nghiền 3 5.... Giấy tái chế và giấy rách: 100kg Nước sạch . 4...3m 3 44 m 3 Ép W5..18 m 3 Nước sạch............5 m 3 Lưu kho Nhận xét: Đây là một phương pháp khác để diễn tả cân bằng nước.. 5m Nước sạch.3 m3 Nước 14 m 3 Rửa ly tâm W3....000 kg thành phẩm.7m 3 Nước 5m 3 Sàng Hộp đầu Nước15 m3 W4.169...

Nếu công ty không có phòng thí nghiệm riêng thì có thể lấy mẫu rồi gửi đi phân tích tại các phòng xét nghiệm khác. Phiếu công tác 10 có thể giúp xác định tính chất của các dòng nước thải. Cần phải theo dõi các dòng thải đã được xác định.4. sau đó có thể lấy mẫu và các thông số khác nhau để phân tích trong phòng thí nghiệm. Mặc dù trong một nhà máy giấy và bột giấy cũng còn có các phát thải khí và chất thải rắn nhưng các nguồn phát sinh nước thải đóng vai trò rất quan trọng. Điều này sẽ giúp xác định được chi phí xử lý và thải bỏ.2.3 Nhiệm vụ 5: Xác định tính chất của dòng thải Việc xác định tính chất các dòng thải sẽ giúp ta đánh giá được tải lượng ô nhiễm đi vào môi trường và hệ số phát thải riêng. PHIẾU CÔNG TÁC 10: Xác định tính chất của nước thải Nguồn nước thải Lưu lượng m /ngày Tháp phóng Rửa bột Rửa sau tẩy trắng Tràn và rò rỉ Nước lọc từ bong chứa Chảy tràn từ làm đặc Các nguồn khác Khu vực kết hợp sản xuất bột Rửa ly tâm máy xeo Nước dư hố lưới Chảy tràn từ hố máy bơm cánh quạt Chảy tràn bể thu hồi save all Rửa sản Dòng khác Khu vực kết hợp máy xeo Toàn nhà máy 3 BOD kg/ngày COD kg/ngày TSS kg/ngày TS kg/ngày Nhiệt độ o C 74 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

Các kết quả được trình bày cho mỗi tấn giấy được sản xuất. Tuy nhiên. Phép phân tích BOD. COD và các thông số liên quan khác đã không được tiến hành và báo cáo. Các bước quy trình Dòng thải Lưu lượng.4 Nhiệm vụ 6: Định giá cho các dòng thải Để mô tả được tiềm năng thu lợi từ các dòng thải.7 4. trừ khi gắn liền với sự tổn thất trực tiếp về nguyên liệu hoặc sản phẩm. ví dụ: tiêu hao kiềm do thải bỏ dịch đen hoặc tổn thất xơ trong nước thải. 3 m / tấn giấy SX Tổng chất rắn lơ lửng TSS (kg/tấn giấy SX) Rửa 1 Rửa 2 Làm sạch ly tâm Sàng Ép Sấy Tháp nước trắng Các chất độn bị mất Xơ không định lượng được W1 W2 W3 W4 W5 W6 W7 W8 55. một yêu cầu cơ bản là phải tính được chi phí cho các dòng thải đó. Chi phí cho sản phẩm trong dòng thải.3kg sợi và các chất bẩn mịn Một lượng nhỏ nước thải không định lượng được do việc thải không liên tục Chủ yếu là nước Cặn 7. xử lý và bơm nước. Rõ ràng một dòng thải không dễ thấy được các chi phí có thể định lượng.2.5 1.6 11kg 3.21kg các chất phụ gia sau hộp Đầu (chủ yếu chứa CaCO3) Nhận xét: Nước thải đã được phân tích từ với giả thiết rằng xơ có mặt trong nước thải dưới dạng chất rắn lơ lửng. Các yếu tố chi phí có thể có gồm: • • • • • • Chi phí cho nguyên liệu trong phế thải. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 75 .3kg 57. khi phân tích sâu hơn thì ta có thể thấy một số yếu tố chi phí trực tiếp và gián tiếp có liên quan đến các dòng thải. Vì thiếu các thông số đó nên rất khó tính toán chi phí xử lý khi định giá cho dòng thải ở phiếu công tác tiếp theo. Chi phí này cần phản ánh tổn thất bằng tiền theo chất thải. Các chi phí khác.5 65. Chi phí cho hơi nước và điện sử dụng trong quá trình.5 38. Chi phí cho nước.7 8.8 kg 4. 4.Phiếu công tác 10: Xác định đặc tính nước thải (Ví dụ) Nước thải từ các dòng thải bắt nguồn từ máy xeo PM2 ở công ty giấy Việt Trì đã được phân tích trong phòng thí nghiệm. Chi phí xử lý và thải bỏ.9 1.

số liệu về chi phí xử lý trung bình với mỗi kg COD hoặc BOD được giảm đi có thể tham khảo Quản đốc tram xử lý nước thải. Trong những trường hợp như vậy. Phiếu công tác 11 sẽ giúp định giá cho các dòng thải. Chi phí này sau đó có thể áp được cho các dòng thải tương ứng. PHIẾU CÔNG TÁC 11: Chi phí của các dòng thải Nguồn nước thải Tháp phóng Rửa bột Rửa sau tẩy trắng Phế phẩm từ rửa ly tâm Tràn do rò rỉ Nước lọc từ bong chứa Chảy tràn từ làm đặc Rửa ly tâm máy xeo Nước dư hố lưới Chảy tràn từ hố máy bơm cánh quạt Chảy tràn bể thu hồi save all Rửa sản Dòng khác Máy xeo Chi phí xơ Lượng Chi phí Chi phí nước Lượng Chi phí Chi phí xử lý Lượng Chi phí Chi phí khác Lượng Chi phí Tổng Lượng Chi phí 76 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . hoặc tiêu hao soda kiềm có thể được xác định tương đối bằng cách tính toán hàm lượng hydroxide kiềm trong dòng thải. Để tính toán thất thoát nguyên liệu ta cần tiến hành phân tích xác định các thành phần khác nhau của chất thải và khối lượng của chúng. ga hoặc điện tùy thuộc vào bản chất của loại nhiên liệu sử dụng trong quy trình. mà có thể là tổn thất nhiệt như nước ngưng không được thu hồi. Trong hầu hết các trường hợp. Ví dụ: để tính toán tổn thất xơ trong dòng thải. Đôi khi dòng thải không phải lúc nào cũng được tính bằng tải lượng ô nhiễm. rất khó tính toán tất cả các thành phần chi phí. chi phí dòng thải có thể tương đương với tổn hao nhiệt năng được tính tương ứng với lượng than đá.Các yếu tố chi phí kể trên cần phải được xác định cho từng dòng thải và sau đó ta có thể tính toán tổng chi phí cho từng đơn vị chất thải. dầu. cần đo TVSS (tổng lượng chất rắn lơ lửng dễ bay hơi) trong dòng thải. Tương tự tính toán chi phí xử lý dòng thải.

600 678.3kg sợi và chất bẩn Lượng nước thải nhỏ không định lượng được do việc thải ra không liên tục Chủ yếu là nước Dưới dạng hơi nước.350. Thông qua phép cân bằng nguyên liệu và năng lượng. Các bước trình Rửa 1 Rửa 2 Làm sạch ly tâm Sàng quy Dòng thải W1 W2 W3 W4 Khối lượng.000 4.252 2.450 850 48.7 Đặc tính dòng thải của 1 tấn giấy 11kg sợi và chất bẩn 3.6 393. nên chỉ tính đến chi phí cho cacbonat canxi). ta có thể dùng phiếu công tác 12 để ghi chép lại những nguyên nhân này. Có thể có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau từ những lỗi đơn giản đến những lý do kỹ thuật phức tạp. Chi phí hàng năm được tính toán dựa trên công suất 7000 tấn/năm.238VND/kg (vì thành phần chủ yếu của phế thải vô cơ chỉ là CaCO3.050 294.050 70. Từ công đoạn xeo.000 Xơ không lượng được Tổng định 65. các tài nguyên chính bị tiêu hao sẽ là xơ.3kg xơ 57. 4. và các chất độn).650 186. Ví dụ dưới đây được lấy từ công ty giấy Việt Trì. 3 m /tấn giấy 55.747.2.21kg chất phụ gia bị thải ra sau hộp đầu (chủ yếu chứa CaCO3) Phần này được phân bổ cho các nguồn thải kể trên Chi phí.000 26. Các nguyên nhân này sẽ là những cơ sở để đề xuất các giải pháp SXSH. sẽ được xác định ở bước tiếp theo 7.Phiếu công tác 11: Chi phí các dòng thải (ví dụ) Các dòng thải được xác định trong các nhiệm vụ trước được định giá dựa trên cơ sở các tài nguyên bị tiêu hao.5 2.5 38.9 1. giá nước: 500VND/m3.000 42.825 17. Ví dụ dưới đây sẽ minh chứng cho điều này.755. (Có rất nhiều công cụ giúp thực hiện công việc phân tích này. VND Trên 1 tấn Theo năm thành phẩm 93.550. Các nguyên nhân này có thể gồm cả những nguyên nhân vô tình hoặc hữu ý. xơ: 6000VND/kg. Biểu đồ xương cá hay còn gọi là biểu đồ Ishikawa là một trong những công cụ như vậy – xem sơ đồ ở cuối chương).5 Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân Bây giờ ta có thể rà soát quy trình đối với các dòng thải tốn kém nhất. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 77 .000 - Ép Sấy Tháp nước trắng Các chất độn bị mất W5 W6 W7 W8 4.000 5.000 336.8 kg sợi và chất bẩn 4.000 Nhận xét: Cần xem xét chí phí xử lý và thải bỏ đố với dòng thải.7 8.200.000 495. ta cần tiến hành “phân tích nguyên nhân” để xác định các nguyên nhân phát sinh dòng thải. Khi có tổn hao nước ngưng cần xem xét kỹ hơn những tổn hao năng lượng. nước và các hóa chất (chủ yếu là cacbonat canxi.5 1.250.575.750 656. các chất phụ gia: 1.150.950.775.350.

78 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

Tiếp tục sử dụng các lô ép đã mòn với bề mặt gồ gề dẫn tới tốn lực và do đó tăng tổn thất trong sản xuất. o o o o o o o • o o o o o o o o o o o Lệ thuộc vào bơm ly tâm Sử dụng chất tẩy clo thay vì tẩy ozone/peroxide Ứng dụng nghiền đĩa lạnh thay vì nghiền đĩa bằng kiềm nóng Sử dụng cách loại hơi nước tự nhiên khỏi máy sấy hơi nước thay vì sử dụng các chụp hút tốc độ cao Sử dụng các vòi không đảm bảo hoặc thập chí là các đường ống bị thủng thay vì dùng các loại đầu phun dạng cánh quạt phẳng Sử dụng các hệ thống phát điện và hơi riêng biệt thay vì sử dụng một hệ thống đồng phát Không thu hồi hóa chất trong dịch đen Thiết kế quy trình/thiết bị Sử dụng dao 3 lưỡi trong máy cắt mảnh thay vì dùng dao 6 lưỡi Kích thước tháp phóng không đủ dẫn đến tràn dịch đen Không thu hồi hơi nước xì từ tháp phóng Sử dụng các động cơ quá cỡ Không có các tụ bù điều chỉnh hệ số công suất Vận hành lò hơi ở mức dưới 60% giá trị theo đánh giá Không có nghiền giấy đứt Sử dụng bộ tiết kiệm xơ áp thấp trong máy làm sạch ly tâm Không có thiết bị điều chỉnh/hiển thị độ đồng đều Hố dài và bơm hố dài không đủ công suất Sử dụng chăn đơn thay vì chăn kép trong máy xeo đối với bột xơ ngắn o • o o o o o o • o o o • o o o Các nguyên nhân quản lý • Đào tạo nhân sự o Không có hệ thống đào tạo chính thống o Tỷ lệ vào ra của nhân sự có trình độ kỹ thuật tốt là lớn. o Thiếu nhân sự kỹ thuật.Các nguyên nhân kỹ thuật • Quản lý nội vi o Các vòi nước. gây gia tăng áp lực cho công nhân o Thiếu các chính sách nhân sự về kế hoạch nhân sự • o o o Động lực của công nhân Thiếu sự khuyến khích từ phía lãnh đạo đối với nhân viên Không có hệ thống khen thưởng Sản xuất quá căng để tận dụng chi phí con người lãnh đạo cao nhất o o Thiếu cam kết và quan tâm của ban o Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 79 . dẫn đến rò rỉ/ thất thoát xơ Vận hành máy nghiền đĩa khi không cần thiết dẫn đến nghiền đĩa quá độ Bảo dưỡng lưỡi cắt không đúng cách Áp suất nước thấp và kiểm soát kém tại vòi cắt mép và vòi phun rửa lưới. hơi nước bị rò o Vòi nước chạy liên tục o Các bể luôn bị chảy tràn o Chảy tràn nguyên liệu xơ từ các đai bị mòn o Tràn hóa chất trong quá trình vận chuyển • o o o o o o o o o Vận hành và bảo dưỡng Điều kiện nấu không đạt mức tối ưu – kiểm soát nhiệt độ không tốt Nồi nấu quá hoặc non tải Nồi nấu và đường ống hơi nước bị mòn hoặc không được cách nhiệt Bảo dưỡng bẫy hơi không đúng cách Mắt lưới bị mòn rỉ trống rửa và bể làm đặc. Không bảo dưỡng đúng cách hệ thống tách nước ngưng khỏi máy sấy. Nạp trực tiếp nguyên liệu khô và hóa chất nấu vào nồi nấu thay vì nạp nguyên liệu đã ngâm tẩm trước Sử dụng bể rửa để rửa thay cho máy rửa chân không dẫn đến tiêu thụ nhiều nước và dịch đen bị loãng Vận hành khi độ đồng đều thấp thay vì độ đồng đều cao và trung bình. van. Công nghệ Sử dụng cách nấu truyền thống thay vì cách nấu liên tục cải tiến. bích bị rò rỉ o Khí nén. Chất lượng nguyên liệu thô Mảnh quá cỡ hoặc dưới cỡ Lưu kho mảnh không đảm bảo Phân loại giấy phế liệu không tốt Dây nhựa lẫn trong giấy phế liệu Tách vỏ gỗ không đúng cách Thân gỗ bẩn được đem thẳng đến máy chặt mảnh Bố trí mặt bằng Mở rộng tạm thời và thiếu quy hoạch Thu thập và xử lý các phế loại từ công đoạn sàng không tốt Bố trí đường hơi nước và khí nén không đảm bảo dẫn đến giảm áp không cần thiết. Sử dụng sàng quay thay vì sàng rung khi làm sạch mảnh gỗ.

Biểu đồ này rất hữu ích đối với vấn đề tương đối lớn. Việc chia nhóm đối tượng theo mô hình 4M1WE có thể là điểm xuất phát và có thể làm kỹ hơn nữa.Xác định vấn đề và đặt ở phía bên phải của biểu đồ. Theo phương pháp này tất cả các nguyên nhân chính và phụ phải được chia thành các nhóm ảnh hưởng là Con người. Biểu đồ Ishikawa được sử dụng khi một nhóm cố gắng tìm kiếm các giải pháp tiềm ẩn cho một vấn đề và tìm kiếm nguyên nhân gốc rễ. Phân tích nhân quả cho phép phân tích vấn đề một cách hệ thống hơn là chỉ đưa ra được các giải pháp khắc phục tức thời xung quanh vấn đề. Nguyên liệu. Để xây dựng một biểu đồ xương cá thì một phương pháp đơn giản nhất là sử dụng phương pháp phân nhóm 4M1E. Các bước chính trong công cụ này là: .Xác định các nguyên nhân chính và nối vào đường kẻ ngang bằng các mũi tên .Biểu đồ Ishikawa hay còn gọi là biểu đồ xương cá chủ yếu được sử dụng để xác định các nguyên nhân của vấn đề để nhận định vấn đề hoặc đề xuất giải pháp nhằm tránh hoặc loại bỏ các nguyên nhân đó. PHIẾU CÔNG TÁC 12: Tóm tắt nguyên nhân Dòng thải Công đoạn Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan 80 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Phương pháp và Môi trường.Động não để tìm những nguyên nhân phụ và đính vào các đường nguyên nhân chính. và khai thác từ nhiều khía cạnh hoạt động. tại điểm cuối của đường kẻ ngang . .Tìm ra nguyên nhân gốc rễ bằng cách xác định các nguyên nhân liên quan .Đề xuất các giải pháp cho nguyên nhân gốc rễ. Ta có thể sử dụng biểu đồ xương cá để cấu trúc hóa các mối quan hệ nhân-quả cho một vấn đề. Máy móc. Môi trường Nguyên liệ Bản vẽ được phân nhóm dưới quá nhiều chỉ số Con người Chữ viết trên bản vẽ không rõ ràng Người sử dụng thư viện không được thông báo ầ ủ Người dùng quá phụ thuộc vào người quản lý hồ sơ Khó khăn khi xác định vị trí bản vẽ Không gian chật hẹp Máy in xanh có mùi Nội dung của hồ khô ó Thiếu nhân lực Bản vẽ không cập nhật Bản vẽ được tổ chức dưới quá nhiều nhóm Lập chú dẫn không tốt Các ngăn tài liệu nằm rải rác Các tủ tài liệu Không có nhãn rõ ràng Không có thẻ máy để tạo ra các nhãn tiêu chuẩn Phương pháp Máy móc Ví dụ trong hình trên về thể hiện cách sử dụng biểu đồ Ishikawa có thể áp dụng được để xác định nguyên nhân của vấn đề.

4. Tìm ra các giải pháp tiềm năng nhờ vào kiến thức và tính sáng tạo của các thành viên trong đội. Trên thực tế có vẻ ở đây đang đưa ra các giải pháp SXSH cho tất cả các dòng thải. vì thế cần phải có 2 máy rửa Giấy tuần hoàn từ nghiền 1 để làm đặc dung dịch.5 triệu VND /năm Sàng W4 Lượng nhỏ không định lượng được Ép và sấy W5. Tóm tắt các dòng thải như trong phiếu công tác 13 sẽ giúp ước lượng định tính nhanh các khả năng thực hiện SXSH. Ở bước này ta có thể ứng dụng các kỹ thuật như động não và thảo luận nhóm để xác định tất cả các giải pháp SXSH có thể có.3. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 81 . mức chân không thấp.1 triệu VND/năm cho W5 Tháp nước trắng (W7) 336 triệu VND/năm Bột giấy √ √ Bột giấy Nước trắng Bột giấy Mắt sàng rộng hơn hộp đầu Nước trắng không được tận dụng tối đa. Vẫn còn một số bước có thể dùng được nước trắng nhưng hiện chưa được áp dụng Tỷ lệ giấy đứt cao (6%) do độ dai kém Giấy đứt do vận hành hoặc do kỹ năng của công nhân vận hành kém √ √ √ √ Bột giấy Nước bột giấy Hệ thống đã cũ và bị hư hại.3 Bước 3: Phân tích các bước quy trình 4.2 triệu VND/ năm và 294. vì thế bột đã rửa có thể trở lạI máy rửa Bản thân máy rửa cũng rất cũ và có nhiều chỗ thủng Sử dụng nước không hợp lý: hiện tại công ty đang sử dụng nước trắng từ dưới đáy tháp nước trắng có hàm lượng sơ cao Máy rửa cũ. ta có thể đưa ra các biện pháp SXSH. vì thế sau đó nó được đưa vào máy rửa một cách không cần thiết Không có hệ thống thu gom và tuần hoàn nước thải của máy rửa Máy rửa ly tâm rất cũ và chỉ có 3 mức Chủ quan Khách quan √ √ √ √ √ Nước bột giấy √ √ Nước Máy làm sạch ly tâm (W3) 188. vì thế quá trình tách nước khỏi bột đã không được triệt để Một phần nước trắng chưa sử dụng bị tràn ra cống thải √ Nhận xét: Các nguyên nhân kể trên vẫn chưa đủ chi tiết để đưa ra được các giải pháp SXSH. vì thế có xơ bị thoát qua sàng Sàng rửa quá cũ và bị mòn Lưỡi dao bột đặt không chuẩn lên bề mặt của sàng.Phiếu công tác 12: Phân tích nguyên nhân (ví dụ) Dòng thải/ công đoạn Rửa W1 & W2 566.3 triệu VND/ năm Loại chất thải Bột giấy Nguyên nhân Bột giấy có chứa rất nhiều xơ ngắn hình thành trong quá trình tẩy trắng.1 Nhiệm vụ 8: Xây dựng các giải pháp SXSH Sau khi đã nhân diện và xác định các nguyên nhân phát thải. W6 17.

Duy trì buổi họp trong không khí thoải mái Trưởng nhóm chỉ nên hỗ trợ cho cuộc họp Mời các thành viên có liên quan của nhóm tham gia họp Xác định các vấn đề một cách rõ ràng. nếu không các ý tưởng sẽ bị chệch mục đích chính. Ở đó kỹ thuật SXSH cho từng giải pháp sẽ tiếp tục được xác định. Các giải pháp SXSH trong chương đó mới cần phải được phân tích kỹ hơn trong bối cảnh của nhà máy áp dụng.v… Rất nhiều các cơ hội SXSH thuộc các khu vực khác nhau của nhà máy được tóm tắt lại và lập bảng như trong phiếu công tác 13. Mọi người trong cuộc họp cần phải có chung cách hiểu về vấn đề. Mục đích chính của quá trình động não là để đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt khi giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó đã được xác định từ trước. Động não cũng có thể được sử dụng trong xây dựng và triển khai kế hoạch khi cần lập ưu tiên và thứ tự cho nhiều giải pháp khác nhau. các nguyên tắc này là tương đối linh hoạt và có thể phải điều chỉnh cho phù hợp với các tình huống cụ thể. Bên cạnh việc động não. Sử dụng phương pháp bánh xe lăn tự do (tự do cho ra ý tưởng) hoặc phương pháp theo vòng (từng người đóng góp ý tưởng) để đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt. Các ý tưởng không nên bị loại bỏ tới khi chứng minh được là ý tưởng đó không khả thi. để xây dựng được các giải pháp SXSH thì cần xem xét hết thêm các giải pháp SXSH như đề gợi ý trong Chương 3. Công cụ này được ứng dụng theo nhóm khi cố gắng nhận diện những nguyên nhân gốc rễ có thể có hoặc khi tìm kiếm các giải pháp cho một vấn đề. Tuy nhiên các ý tưởng chưa cần được giải thích một cách chi tiết tại bước này. 82 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Công việc kiểm tra tính khả thi của ý tưởng được thực hiện bằng các câu hỏi hoặc động não mang tính phản biện. Mặc dù vậy. Ghi lại tất cả các ý tưởng. Ta có thể sử dụng nguyên tắc sau đây khi tiến hành động não.Động não là một công cụ được dùng rất phổ biến để khởi phát ý tưởng. Một số nguồn hỗ trợ xây dựng các giải pháp SXSH khác có thể là: • • • • • Các chuyên gia từ các nhà máy giấy lớn khác Các chuyên gia tư vấn ngoài công ty Các chuyên gia của các trường Đại Học và TTSXSVN Hiệp hội giấy Các tổ chức quốc tế khác như UNIDO. UNEP v.

PHIẾU CÔNG TÁC 13: Tóm tắt các dòng thải và cơ hội SXSH Khu vực Cơ hội SXSH QLNV Chuẩn bị nguyên liệu 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 Khả năng Giảm thiểu tại nguồn TDNL KSQT CTTB TDCN Tuần hoàn TH&TSD SPP Sản xuất bột Chuẩn bị phối liệu bột Xeo giấy Các thiết bi phụ trợ Thu hồi hóa chất Ghi chú: QLNV (Quản lý nội vi). TH&TSD (tuần hoàn và tái sử dụng). KSQT (kiểm soát quy trình). TDCN (thay đổi công nghệ). CTTB (cải tiến thiết bị). SPP (tạo ra sản phẩm phụ) Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 83 . TDNL (thay đổi nguyên liệu).

thu gom nước tràn để sử dụng trong một dây chuyền sản xuất khác Bột giấy Bột giấy Nước bột giấy Các cơ hội SXSH đã được chia theo nhóm và được kết hợp một cách phù hợp sau khi đã thảo luận nhóm và đã xây dựng được 12 giải pháp SXSH sau đây.5 triệu VND/năm Sàng W4 Lượng nhỏ. Nên lắp đặt một thiết bị làm đặc. không định lượng được Ép và sấy W5. hình thành từ quá trình tẩy trắng vì thế có nhiều xơ bị lọt qua sàng Sàng rửa cũ và mòn Lưỡi dao bột được lắp không chuẩn trên bề mặt sàng dẫn đến bột giấy đã rửa quay trở lại máy rửa Máy rửa cũ và có nhiều chỗ thủng Công ty đang sử dụng nước trắng từ đáy của tháp nước trắng chứa nhiều xơ Nước chứa bột Máy rửa cũ. Vẫn còn một số bước khác có thể sử dụng nước trắng mà hiện chưa thực hiện Tỷ lệ giấy đứt cao (6%) do độ dai thấp Giấy đứt do vận hành hoặc do tay nghề công nhân vận hành kém Hệ thống cũ và bị hư hại vì thế việc tách nước khỏi bột không hiệu quả Một phần nước trắng không được sử dụng bị chảy tràn ra cống Cố định hộp đầu vào thành sàng Hợp lý hóa việc sử dụng nước trắng. Các giải pháp này đã được phân tích để có thể phân chia thành các nhóm kỹ thuật khác nhau để ứng dụng.2 triệu VND/năm và 294. giảm lượng xơ ngắn. vì thế cần 2 máy rửa Giấy tuần hoàn từ nghiền 1 để làm đặc dung dịch. Có thể là phương pháp tẩy peroxide. Thay sàng rửa hoặc sửa các lỗ thủng trên sàng Điều chỉnh vị trí của lưỡi dao để tiếp xúc đều với bề mặt của sàng Sửa các lỗ thủng Tách riêng nước trắng phía trên và phía dưới để sử dụng: Lấy nước trắng trên cùng để hòa loãng bột giấy ở trong máy rửa và lớp nước dưới để hòa loãng bột giấy đã rửa Nghiên cứu đầu tư mới một máy rửa một lần Không cấp giấy tuần hoàn vào máy rửa. mức chân không thấp. ví dụ dùng để pha loãng bột giấy trong công đoạn định hình.3 triệu VND/năm Chất thải Bột giấy Nguyên nhân Bột giấy có chứa rất nhiều xơ ngắn. nước tách ra sẽ được tuần hoàn Thu gom nước thải từ máy rửa 2 để dùng cho máy rửa 1 Tăng thêm một cấp nữa cho máy ly tâm hoặc mua máy mới Nước Thiết bị làm sạch ly tâm W3 188. Tăng độ dai của bột giấy bằng cách nghiên cứu công nghệ tẩy Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng công nhân Duy trì hệ thống lắng .1 triệu VND/năm cho W5 Tháp nước trắng W7 336 triệu VND/năm Bột giấy Bột giấy Nước trắng Mắt sàng to hơn hộp đầu Nước trắng không được tận dụng tối đa. 84 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . W6 17.Phiếu công tác 13 A: Các dòng thải và cơ hội SXSH Ví dụ của Công ty giấy Việt Trì Dòng thải và chi phí Rửa W1 & W2 566.vì thế việc cấp vào máy rửa là không cần thiết Không có hệ thống thu gom và tuần hoàn nước thải của máy rửa Thiết bị ly tâm rất cũ và chỉ có 3 cấp Các cơ hội SXSH Nghiên cứu các giải pháp làm tăng chất lượng tẩy.hoặc cụ thể hơn là sửa chữa mặt côn phía trong của tháp Tăng cường sử dụng nước trắng để giảm hiện tượng chảy tràn. Bột giấy sang nghiền 1 có thể đi qua một thiết bị làm đặc.

Mục đích của việc lọc bỏ nhằm tránh tiến hành phân tích khả thi chi tiết không cần thiết cho các cơ hội không thực tế hoặc không khả thi (ví dụ.2 Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH Các giải pháp đã được xây dựng ở trên sẽ được kiểm tra tính khả thi. Mọi điểm cần phải thật rõ ràng.Phiếu công tác 13 B: Tóm tắt các dòng thải và khả năng áp dụng của các giải pháp SXSH (Ví dụ) GIẢI PHÁP SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Thay thế sàng rửa hoặc sửa các chỗ thủng Điều chỉnh dao bột trên máy rửa Sử dụng hợp lý nước trắng ở tháp Đầu tư mua một máy rửa mới Đầu tư một thiết bị làm đặc bột làm từ giấy phế liệu Tuần hoàn nước thải từ máy rửa 2 để tái sử dụng trong máy 1 Tăng một cấp nữa cho rửa ly tâm. không nên có bất kỳ thành kiến mơ hồ nào. TH: Tuần hoàn. PHIẾU CÔNG TÁC 14: Sàng lọc các cơ hội SXSH có thể thực hiện được TT 1 2 3 4 5 Cơ hội SXSH Triển khai ngay Phân loại Phân tích thêm Loại bỏ Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 85 . KSQT: Kiểm soát quy trình. KSTB: Kiểm soát thiết bị. Phiếu công tác 14 sẽ giúp nhận diện và liệt kê các cơ hội SXSH: (a) có thể triển khai ngay mà không cần phân tích khả thi (các giải pháp rõ ràng). TDCN: Thay đổi công nghệ. (b) cần phải phân tích khả thi tỉ mỉ hơn. Trong bảng này chỉ cần đánh dấu vào mục phù hợp. mua máy mớI Điều chỉnh hộp đầu để cố định sàng Sử dụng nước trắng một cách tối đa Cải tiến tháp nước trắng Tổ chức đào tạo nâng cao cho nhân viên vận hành QLNV √ √ √ KSQT NHÓM KSTB CTTB √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ TDCN TH SP Ghi chú: QLNV: Quản lý nội vi.3. và (c) có thể loại bỏ. hoặc sử dụng phương pháp tẩy thuần tuý hydrogen peroxide). SP: Cải tiến sản phẩm 4. CTTB: Cải tiến thiết bị. thu hồi hóa chất kiểu truyền thống. nhanh và trực tiếp và thường chỉ mang tính chất định tính. Quy trình lọc bỏ nên đơn giản. và không cần phân tích chi tiết.

tỉ lệ sản xuất. 86 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .4 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH Việc chọn một giải pháp SXSH để thực hiện đòi hỏi không chỉ phải xem xét tính khả thi kinh tế-kỹ thuật mà còn phải có lợi cho môi trường. Danh sách các cơ hội cần phân tích thêm ở trên sẽ được nghiên cứu theo các khía cạnh sau: 4. thiết bị.1 Nhiệm vụ 10: Tính khả thi kĩ thuật Đánh giá tính khả thi kỹ thuật nhằm xác định xem liệu giải pháp SXSH được đề xuất có thực hiện được với một ứng dụng cụ thể nào đó không. Các biện pháp không có tính khả thi về kỹ thuật (do không có sẵn công nghệ.PHIẾU CÔNG TÁC 14: Sàng lọc các cơ hội SXSH khả thi (ví dụ) Nhà máy giấy Việt Trì Các giải pháp SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Thay thế sàng rửa hoặc sửa các chỗ thủng Điều chỉnh dao bột trên máy rửa Sử dụng nước trắng ở tháp một cách hợp lý Đầu tư mua một máy rửa mới Đầu tư một thiết bị làm đặc bột giấy làm từ giấy phế liệu Tuần hoàn nước thải từ máy rửa 2 để tái sử dụng ở máy 1 Tăng một cấp nữa cho rửa ly tâm. Phiếu công tác 15 là một bảng mẫu đặc thù để đánh giá về kỹ thuật. sản phẩm. an toàn.4. tẩy ozone thay vì tẩy hypo trong khâu sản xuất bột) thì có thể cần phải tiến hành thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và chạy thử để đánh giá tính khả thi kỹ thuật. không gian hoặc bất cứ lý do nào khác) cần phải đưa vào danh sách riêng để các cán bộ kỹ thuật nghiên cứu kỹ hơn. Các giải pháp có tính khả thi về mặt kỹ thuật thì sẽ được tiếp tục phân tích tính khả thi về mặt kinh tế. mua máy mới Điều chỉnh hộp đầu để cố định sàng Sử dụng nước trắng một cách tối đa Cải tiến tháp nước trắng Tổ chức đào tạo nâng cao cho nhân viên vận hành √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ Triển khai ngay Phân tích thêm √ Loại bỏ 4. Việc đánh giá thường bắt đầu bằng cách kiểm tra tác động của giải pháp đề xuất đối với quy trình. v.v… Nếu trong trường hợp có sự khác biệt lớn so với thực hành quy trình hiện tại (ví dụ.

tiết kiệm nước và giảm thiểu chất thải ra môi trường. Những nhiệm vụ đầu tiên là: • Lắp đặt hệ thống thu hồi dịch đen tại bước rửa sau nấu để bảo quản nguyên liệu • Nghiên cứu phương pháp tẩy bằng peroxit An toàn Không Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 87 .PHIẾU CÔNG TÁC 15: Phân tích tính khả thi kỹ thuật A) Nội dung Có 1 Phần cứng Thiết bị Thiết bị đo Công nghệ 2 3 4 Khu vực Tích cực Sản lượng Chất lượng sản phẩm Tiết kiệm năng lượng Hơi nước Điện Tiêu thụ hóa chất An toàn Bảo dưỡng Độ linh hoạt khi vận hành Khác Không gian Nhân lực Dừng sản xuất B) TÁC ĐỘNG KỸ THUẬT Tác động Tiêu cực YÊU CẦU KỸ THUẬT Yêu cầu Không Sẵn có trong nước Phiếu công tác 15: Phân tích tính khả thi về kỹ thuật (ví dụ) Giải pháp và mô tả Khôn g gian Thấp Tính khả thi kỹ thuật / Yêu cầu về Thiết bị Thời gian Bảo Đào lắp đặt dưỡng tạo sẵn có. Thấp (lắp Thấp Không chỉ cần đặt nhanh) một khoản đầu tư Giải pháp 1 – Nâng cao chất lượng bột giấy Nghiên cứu và cảI tiến quá trình sản xuất bột để nâng cao chất lượng bột.

2 Nhiệm vụ 11: Tính khả thi kinh tế Tính khả thi kinh tế thường là các thông số chính để ban lãnh đạo chấp nhận hoặc từ chối đề xuất SXSH. ví dụ. phương pháp IRR (tỷ lệ hoàn vốn nội tại). (Hiện tại.4.Tuần hoàn nước thải của rửa 2 để tái sử dụng cho rửa 1 Đầu tư một hệ thống tuần hoàn nước thải từ phần ra của rửa 2 để tái sử dụng ở rửa 1 nhằm tuần hoàn bột và nước Giải pháp 4 – Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư để cảI tiến phần lắng đã bị hỏng của tháp để lắng hiệu quả hơn và vì thế có thể thu hồI được nhiều bột hơn Giải pháp 5. Chiến lược này sẽ giúp thu hút được sự quan tâm và cam kết cao hơn. và 6 Tính khả thi kỹ thuật / Yêu cầu về Thiết bị Thời gian Bảo Đào lắp đặt dưỡng tạo Thấp Thấp Thấp Không (Hầu (nhanh) hết các thiết bị cần thiết đều sẵn có) Không An toàn Không Thấp Thấp Thấp Thấp (Hầu (nhanh) hết các thiết bị đều sẵn có) Không Thấp Thấp Thấp (Hầu (nhanh) hết các thiết bị đều sẵn có) Không thực hiện phân tích vì thiếu số liệu Không Không Không Nhận xét: Trong số 12 giải pháp SXSH được xác định thì có 5 giải pháp có thể thực hiện ngay. phương pháp tính toán thời gian hoàn vốn. các giải pháp ngắn hạn có tính khả thi kinh tế cao thì chỉ cần áp dụng phương pháp đơn giản nhất là tính thời gian hoàn vốn là đủ. Vì thế. Những giải pháp này thường cần rất ít hoặc không tốn chi phí. và lớp mặt dùng để rửa bột. Báo cáo tổng hợp sẽ như bảng trình bày ở trên. Phân tích kinh tế có thể được thực hiện bằng rất nhiều phương pháp khác nhau.v… Với các khoản đầu tư nhỏ. Chỉ có những giải pháp cần phân tích thêm thì cần phải xem xét về tính khả thi kĩ thuật và kinh tế. 88 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . phương pháp NPV (giái trị hiện tại ròng). không nên bỏ đi bất cứ giải pháp nào kể cả những giải pháp không có tính khả thi về kinh tế. chỉ có bơm để bơm nước từ đáy tháp) Giải pháp 3 . Để mọi việc được thuận lợi thì cần phải có một vài giải pháp SXSH thật hấp dẫn về mặt kinh tế để báo cáo lên ban lãnh đạo. nước trắng sẽ được sử dụng hiệu quả hơn: lớp đáy có thể dung để pha loãng bột. Xin nhắc lại. có thể được thực hiện dù không có tính hấp dẫn về kinh tế. 4. Phiếu này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với các giải pháp khác nhau.Giải pháp và mô tả Khôn g gian Thấp Giải pháp 2 – Sử dụng hợp lý nước trắng từ tháp nước trằng Đầu tư một hệ thống để bơm lớp nước trắng ở phía trên của tháp. Có thể có một số giải pháp đem lại cải thiện đáng kể về môi trường và vì thế. v. nhưng cần phải chú ý xây dựng nó càng đơn giản và càng rõ ràng càng tốt. Phân tích chi tiết như trong phiếu công tác 15 sẽ được thực hiện cho mỗi giải pháp SXSH như một bản thảo. Phiếu công tác 16 dưới đây sẽ giúp phân tích tính khả thi kinh tế. Phiếu công tác này đã được nhóm SXSH điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của mình.

000 Peroxit (10kg/tấn bột giấy): 500 tấn/tháng x 12 tháng x 10kg x 5800 đ/kg = 348. Bơm dịch đen: 20 triệu.000. VND 372.000 Hoàn vốn 10 tháng Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 89 .400.5% = 38. Lắp đặt: 2 triệu) Tính khả thi kinh tế Chi phí vận hành Lợi ích/ tiết kiệm tăng thêm.600.000 Nhân công để duy trì nguyên liệu thô: 800.000 đ/tháng x 12 tháng = 9.5% kiếm nếu sử dụng dịch đen để bào vệ nguyên liệu thô: 500kg/tấn x 400 tấn/tháng x 12 tháng x 3.000 đồng từ: cho: Điện 2 máy bơm: 10KW x 6 giờ/ngày x 300 ngày x 830 đ/kWh = 14.540. Đường ống (Φ100.000.000 giảm 0. Bơm thể tích: 6 triệu.000 đồng 463.520. Các nhiệm vụ đầu tiên là: • Lắp đặp hệ thống thu hồi dịch đen tại bước rửa/ sau công đoạn nấu để bảo vệ nguyên liệu • Nghiên cứu phương pháp tẩy bằng peroxit Chi phí đầu tư VND Nghiên cứu: 20 triệu Thiết bị: 70 triệu (Bể dịch đen 3 1m : 2 triệu. 200m): 22 triệu.PHIẾU CÔNG TÁC 16: Phân tích tính khả thi về kinh tế Tên/mô tả giải pháp SXSH Đầu tư Phần cứng 1 2 3 4 5 6 Thiết bị Yêu cầu về đất Chi phí khác TỔNG Chi phí vận hành hàng năm Lãi Khấu hao Bảo dưỡng Nhân công – tay nghề cao Nhân công – tay nghề thấp Hơi nước/ nhiên liệu Điện Hóa chất Chi phí do dừng máy Chi phí khác TỔNG VND Tiết kiệm Hơi nước Điện Hóa chất 1 Hóa chất 2 Bột Nước Nhân công Giảm phí xử lý chất thải Giảm phí thải bỏ chất thải Chi phí khác TỔNG VND VND TIẾT KIỆM RÒNG = TIẾT KIỆM – CHI PHÍ VẬN HÀNH HOÀN VỐN = (ĐẦU TƯ/TIẾT KIỆM RÒNG) X 12 THÁNG Phiếu công tác 16: Tính khả thi kinh tế (ví dụ: Nhà máy giấy Việt Trì) Giải pháp và mô tả GP 1 – Nâng cao chất lượng bột giấy Nghiên cứu và cải tiến quy trình sản xuất bột để nâng cao chất lượng bột.940.000 Giảm 20kg clo/tấn sản phẩm: 500 tấn/tháng x 12 tháng x 15 kg x 3800đ/kg = 342.200đ/kg x 0. tiết kiệm nước và giảm thiểu phát thải ra môi trường.

5KW x 18 giờ/ngày x 300 ngày x 830đ/KWh = 33.000 từ: điện chạy máy bơm 10Kw x 18 giờ/ngày x 300 ngày x 830đ/Kwh = 44. Như vậy nước trắng sẽ được sử dụng hiệu quả hơn: lớp nước dưới cùng có thể dùng để hòa loãng bột giấy và lớp nước trên dùng để rửa.000 đồng Hoàn vốn 5 tháng Ống (Φ150.000 đồng 112. VND đồng 44.000 cho: đồng 6 tháng Điện chạy máy bơm 7. các khía cạnh môi trường sẽ trở thành yếu tố xem xét quan trọng nhất bất kể tính khả thi kinh tế là gì.615.Giải pháp và mô tả GP 2 – Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Đầu tư hệ thống bơm nước trắng ở lớp mặt trong tháp.000 đồng từ: Giảm tiêu thụ nước 3 15m /tấn sản phẩm 7000 tấn/năm x 20m3/tấn x 500 đ/m3 = 70.000.600. (Hiện nay.820. và hiện đã diễn ra ở các nước đang phát triển. 90 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . 50m): 10 triệu Bể chứa nước thải (10m3): 10 triệu Lắp đặt: 2 triệu. lợi ích môi trường thể hiện rất rõ ràng: giảm độc tính và/hoặc lượng chất thải.4.000.000.000 đồng Thu hồi 1kg bột giấy/1 tấn sản phẩm 7000 tấn/năm x 1 kg/tấn x 6000 đ/kg = 42.000.000. 33.820. 4. Tuy nhiên.615.3 Nhiệm vụ 12: Tính khả thi môi trường Các giải pháp SXSH phải được đánh giá từ khía cạnh tác động tới môi trường. Có rất nhiều trường hợp. từ đó thu hồi được nhiều bột giấy hơn 40 triệu VND để cải tiến bộ phận lắng Không 12 tháng Nhận xét: Phân tích đã tiến hành khá chi tiết. điểm cần cải tiến duy nhất ở đây là với mỗi hoạt động ta có thể dùng một phiếu như thế này để tính toán các khoản tiết kiệm. cần phải nhân thức rằng trong tương lai gần.600. Nhưng đây không phải là một quy tắc cứng nhắc và bất di bất dịch. chỉ có bơm từ đáy tháp) GP 3 – Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 Đầu tư một hệ thống tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 để tuần hoàn bột giấy và nước Chi phí đầu tư VND 21 triệu VND cho: Bơm triệu bột: 10 Tính khả thi kinh tế Chi phí vận hành Lợi ích/ tiết kiệm tăng thêm.000 đồng từ: Thu hồi bột giấy trong nước trắng 7000 tấn/năm x 1 x 6000đ/kg = 42.2kg/tấn x 25% x 6000 đ/kg = 75.000 đồng 75. 50m): 10 triệu Lắp đặt: 1 triệu 37 triệu đồng cho Máy bơm bột: 15 triệu Ống (Φ150.000 đồng GP4 – Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư cải tiến bộ phận lắng đã hư hại của tháp để quá trình lắng đạt hiệu quả cao hơn. Phiếu công tác 17 là bản danh mục giúp đánh giá tính khả thi môi trường. khía cạnh môi trường có vẻ như không phải là yếu tố thúc ép như các khía cạnh kinh tế. thay đổi về khả năng áp dụng các quy định về môi trường…. Ở các bước đầu tiên.000 đồng Thu hồi 2% bột giấy từ tháp nước trắng 7000 tấn/năm x 7.000 đồng 42. Các tác động khác có thể là những thay đổi khả năng xử lý.

Như vậy nước trắng sẽ được sử dụng hiệu quả hơn: lớp nước dưới cùng có thể dùng để hòa loãng bột giấy và lớp nước trên dùng để rửa. Tuy nhiên các dòng thải từ công đoạn xeo không chứa tải lượng ô nhiễm hữu cơ ở mức cao. ta sẽ lựa chọn các giải pháp SXSH để triển khai. Các nhiệm vụ đầu tiên là: • Lắp đặp hệ thống thu hồi dịch đen tại bước rửa/ sau công đoạn nấu để bảo vệ nguyên liệu thô • Nghiên cứu phương pháp tẩy bằng peoxit Giải pháp 2 – Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Đầu tư một hệ thống để bơm nước trắng ở lớp mặt trong tháp. tiết kiệm nước và giảm thiểu phát thải ra môi trường. đặc biệt là khi chịu áp lực.PHIẾU CÔNG TÁC 17: Phân tích tính khả thi môi trường Tên/mô tả giải pháp Môi trường Không khí Thông số Bụi Khí xx Khác BOD COD TS Khác Chất thải rắn Bùn hóa chất Bùn hữu cơ Tác động môi trường Định tính Định lượng Nước Chất thải rắn Phiếu công tác 17: Phân tích tính khả thi môi trường (Ví dụ ở nhà máy giấy Việt Trì) Giải pháp và mô tả Giải pháp 1 – Nâng cao chất lượng bột giấy Nghiên cứu và cải tiến quy trình sản xuất bột để nâng cao chất lượng bột.4. 4. tính khả thi kỹ thuật cao. kinh tế và môi trường. 36 Kg SS/ ngày Tiêu thụ điện nhiều hơn Giảm thể tích nước thải: 20m3 / tấn sản phẩm Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải Tiêu thụ điện nhiều hơn Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải Nhận xét: Bản phân tích trên chưa chi tiết về lượng ô nhiễm COD và BOD. ngày càng có nhiều trường hợp. Tuy nhiên. chỉ có bơm từ đáy tháp) Giải pháp 3 – Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 Đầu tư một hệ thống thu hồi nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 để tuần hoàn bột giấy và nước Giải pháp 4 – Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư cải tiến bộ phận lắng đã bị hư hại cho tháp để quá trình lắng đạt hiệu quả cao hơn từ đó thu hồi được nhiều bột giấy hơn Đánh giá môi trường Giảm thể tích và tải lượng ô nhiễm trong 500 m3 nước thải xả vào môi trường Tiêu thụ điện nhiều hơn Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải. (Hiện nay. vì thế mà dễ điều chỉnh. Hiển nhiên là các giải pháp hấp dẫn nhất chính là những giải pháp có lợi ích kinh tế lớn nhất.4 Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện Sau khi đã đánh giá về kỹ thuật. Nhưng chi phí xử lý cũng cần xem xét khi tính toán khả thi kinh tế. thì các yếu tố về môi Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 91 .

9 6 Trong ví dụ này. điểm được cho như sau: Kỹ thuật Cao: rất dễ thực hiện Trung bình: Dễ thực hiện Thấp: Có thể thực hiện được Khó thực hiện Rất khó thực hiện Kinh tế Cao: thời gian hoàn vốn dưới 1 năm Trung bình: Thời gian hoàn vốn dưới 3 năm Thấp: Không thay đổi Chi phí vận hành cao hơn Đầu tư cao + các chi phí vận hành cao hơn Môi trường Cao: mức giảm ô nhiễm cao Trung bình: Giảm phần nào ô nhiễm Thấp: Ô nhiễm không thay đổi Ô nhiễm hơn Ô nhiễm hơn nhiều Điểm +5 +3 0 -3 -5 Nhận xét: Công ty theo các yêu cầu của mình đã ưu tiên hơn cho khả thi kỹ thuật hơn là khả thi môi trường.1 3.5 3 0.6 1 1 0.6 -5 -2.5 3 5 5 4 0. trung bình (TB): 6-14.5 -1. thời gian. Có nhiều trường hợp khi có rất nhiều giải pháp SXSH được xây dựng thì sẽ dẫn đến khó khăn trong việc chọn lựa cũng như đặt ưu tiên thực hiện cho các giải pháp.9 0.5 5 1 -0. Điểm được cho với loại khả thi thấp (T): 0-5.v…) và xây dựng một kế hoạch thực hiện. v. nhân lực. 50.4 3. cao (C): 15-20 Phiếu công tác 18: Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện (ví dụ tại nhà máy giấy Việt Trì) TT 1 2 3 4 5 6 7 Giải pháp SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng ở rửa 1 Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư thiết bị làm đặc bột giấy từ giấy phế liệu Đầu tư thiết bị làm sạch ly tâm mới Đầu tư thiết bị rửa mới Kỹ thuật 30% 5 1.trường lại là tiêu chí lựa chọn đầu tiên.6 Tính khả thi Kinh tế Môi trường 50% 20% 5 2. Phiếu công tác 18 sẽ giúp đánh giá và lập thứ tự ưu tiên để thực hiện các giải pháp. Phiếu được cho điểm theo phương pháp chuyên gia.1 Xếp loại chung 1 2 4 4 5 2 0. 92 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .5 1.8 Tổng điểm 4. dựa trên nhận xét chủ quan của các thành viên.5 5 3 3 2 1.6 4 3 3 -3 2 1. 25 chỉ mang tính ví dụ.9 0. Tiêu chí cho điểm đã được công ty xác định nhu trong bảng trên.4 -0. PHIẾU CÔNG TÁC 18: Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện Giải pháp SXSH Khả thi kỹ thuật (25) T TB C Khả thi kinh tế (50) T TB C Khả thi môi trường (25) T TB C Tổng điểm Hạng Ghi chú: Hệ số 25. Ta cũng cần xác định các nguồn lực cần thiết (tài chính.5 0.6 4.

4.5.1 Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện Nhóm SXSH cần phải chuẩn bị cho bản thân cũng như những người liên quan khác trong nhà máy để triển khai giải pháp đã chọn. PHIẾU CÔNG TÁC 19: Kế hoạch triển khai Giải pháp được chọn Ngày triển khai Người phụ trách Kết quả Kinh tế Môi trường Dự Thực Dự Thực kiến kiến Đánh giá tiến độ Phương Giai đoạn pháp Phiếu công tác 19: Kế hoạch triển khai (Ví dụ: Nhà máy giấy Việt Trì) Kế hoạch triển khai cho giải pháp thực hiện ngay Các giải pháp SXSH Thay sàng rửa hoặc sửa những lỗ thủng Điều chỉnh lưỡi dao bột ở thiết bị rửa Điều chỉnh hộp đầu để cố định sàng Tối đa hóa sử dụng nước trắng Tổ chức đào tạo nâng cao cho công nhân vận hành Chịu trách nhiệm Bộ phận giấy Bộ phận giấy Bộ phận cơ khí Bộ phận giấy Phòng nhân sự và đào tạo Hạn thực hiện Kiểm tra thường xuyên và thay thế nếu cần thiết Tháng 5/2000 Tháng 4/2000 Tháng 6/2000 Định kỳ tổ chức tập huấn và kiểm tra chất lượng mỗi năm một lần Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 93 . nhận thức tốt và trao đổi thông tin tốt rất có ích cho công việc thực thi các giải pháp. các bộ phận phòng ban cần phải liên hệ. theo dõi tiến độ triển khai và hạn hoàn thành.v… cũng rất hữu ích. Phiếu này cũng cho thấy tổng quan về những lợi ích kinh tế và môi trường để có thể so sánh với các kết quả thực tế đạt được sau quá trình triển khai. các địa chỉ cần biết. thiết lập các mối liên kết trong trường hợp các giải pháp có liên quan đến nhiều bộ phận. v. 4. Các bảng kiểm định công việc liên quan. Liên kết tốt. có rất nhiều giải pháp có thể thực hiện được ngay. yêu cầu phối hợp từ các bộ phận có liên quan.5 Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH Sau khi lựa chọn các giải pháp sẽ được triển khai thực hiện. Phiếu này ghi lại những người chịu trách nhiệm triển khai. nhưng cũng có nhiều giải pháp khác lại yêu cầu phải có một kế hoạch mang tính hệ thống để triển khai. còn cần phải được những người liên quan thực hiện cẩn thận để đảm bảo rằng sự hỗ trợ và cộng tác của họ được liên tục xuyên suốt giai đoạn triển khai. ngoài khía cạnh kỹ thuật. v. Công tác chuẩn bị có thể bao gồm xin phê duyệt tài chính.v… Các công việc này. Phiếu công tác 19 sẽ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch triển khai.

Nhóm triển khai cần biết rõ về công việc cũng như mục đích công việc ở mức độ có thể. lắp đặt và vận hành. và vận chuyển đến công trường. Các kết quả thu được cần phải phù hợp với những gì đã ước tính/tính toán trong đánh giá kỹ thuật. Các nhiệm vụ bao gồm chuẩn bị sơ đồ và bản vẽ. vì có những gợi ý hữu ích thường xuất phát từ đội triển khai. Những người có liên quan cần phải được biết các kết quả này. 4. Các vấn đề sắp xảy ra cần phải đặc biệt đánh dấu và lưu tâm. cũng phải được nêu ra.Kế hoạch triển khai cho giải pháp đã thực hiện nghiên cứu khả thi Các giải pháp SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Ưu tiên 1 Chịu trách nhiệm Phòng kỹ thuật Hạn thực hiện Tháng 6/2000 Các thông số quan trắc Tiêu thụ hóa chất trong khâu nấu. tẩy.2 Nhiệm vụ 15: Triển khai các giải pháp Việc triển khai các giải pháp SXSH cũng tương tự như các cải tiến công nghiệp khác và không cần phải mô tả quá chi tiết ở đây. Có thể dùng phiếu công tác 19 để thực hiện mục tiêu này. khoảng thời gian đứt giấy Bột giấy bị lãng phí Bột giấy bị lãng phí Nước thải ở máy rửa Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Cải tiến tháp nước trắng Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để sử dụng ở rửa 1 2 3 4 Phòng kỹ thuật và bộ phận giấy Phòng cơ khí và phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật và bộ phận giấy Tháng 9/2000 Tháng 12/2000 Tháng 12/2000 Kế hoạch triển khai cho giải pháp cần nghiên cứu sâu Các giải pháp SXSH Đầu tư thiết bị rửa mới Đầu tư thiết bị làm đặc bột giấy từ giấy phế liệu Lắp đặt thêm một cấp cho thiết bị làm sạch ly tâm hoặc đầu tư thiết bị làm sạch mới Hạn tiến hành nghiên cứu khả thi Tháng 12/2000 Tháng 9/2000 Tháng 3/2001 Chịu trách nhiệm Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật 4. nếu có.3 Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả Cuối cùng.5. các giải pháp được triển khai cần phải được quan trắc để đánh giá việc thực hiện. 94 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Khi cần có thể tiến hành đào tạo nhân lực song song vì ngay cả những giải pháp tuyệt vời nhất cũng có thể bị thất bại do không được tiếp quản bởi những người được đào tạo đầy đủ. Công tác triển khai chỉ được coi là kết thúc sau khi thực hiện thành công và duy trì hoạt động ổn định trong một thời gian đủ dài. chế tạo/mua sắm thiết bị.5. Cần phải chuẩn bị bản báo cáo đầy đủ để trình lên ban lãnh đạo. và các nguyên nhân sai lệch.

Rút bỏ cam kết.6 -39 -8 +33 3. Việc quan trắc và xem xét lại các giải pháp đã triển khai cần phải được trình bày để có thể khích lệ được mong muốn giảm thiểu chất thải.092 275 308 1.286.000 đ= 0.608 266 -500 300 700 2.000 280 522 95 7 1. Chu trình này sẽ lại diễn ra liên tục tới khi tất cả các bước đã được thực hiện đầy đủ.286 triệu VND Thời gian hoàn vốn = Đầu tư/tiết kiệm=525. các cơ hội SXSH khác sẽ có thể xác định được.GHG/phát thải năm 4. Cần phải có nỗ lực để tích hợp SXSH vào quy trình lập kế hoạch thường ngày của công ty. và điều này cho phép tiếp tục chu trình. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 95 . Như vậy là chỉ khoảng sau gần 3 tháng đầu tư. Nói tóm lại. kg/tấn Than đá 2.160 -300 -3.000 m nước thải/năm Giảm 330 tấn khí nhà kính .000.23 năm = 2.062 330 536 154 0 1. SXSH sẽ hoàn vốn. kg/tấn Peoxit.000 1. Thành công của chương trình SXSH dễ bị tiêu tan. Mọi chương trình SXSH thành công cho tới nay đều áp dụng triết lý này. kg/tấn Các hóa chất khác Than đá 1. triết lý SXSH cần phải được xây dựng ngay chính trong công ty. KWh/tấn Chi phí điện do duy trì tính ổn định của nguồn cấp Tổng Trước SXSH 9. tấn Bột giấy kg/tấn 3 Nước (m /tấn sản phẩm) Kiềm. Sự nhiệt tình và tốc độ của đội SXSH cũng có xu hướng trùng xuống. Việc tham gia của nhiều nhân viên và khen thưởng cho người xứng đáng sẽ là một chìa khóa chắc chắn để đảm bảo sự bền vững của chương trình. chi phí sản xuất phụ trội.000 đ/ 2. Triển khai xong các giải pháp SXSH trong khu vực đã nghiên cứu.000.Ví dụ về các lợi ích SXSH năm 2000 tại nhà máy giấy Việt Trì Tên nguyên liệu/nguồn lực Sản phẩm. kg/tấn Tiêu thụ điện.6 Các lợi ích kinh tế. và nhà máy lại trở về tình trạng như ban đầu.169 149 1094 Các lợi ích kỹ thuật Sau SXSH % thay đổi 11. Thường thì lãnh đạo cao nhất là người chịu trách nhiệm cho những cái kết bi kịch đó. kg/tấn Clo.000 1. nhóm SXSH nên trở lại bước 2 – Phân tích quy trình – tiến hành xác định cũng như lựa chọn các bước quy trình gây lãng phí tiếp theo. triệu VND/năm Chưa xác định 4. Khi đó tại bước đầu tiên được triển khai. Điều này có nghĩa là SXSH cần phải trở thành một phần không thể tách rời của hoạt độngsản xuất của công ty.6 Bước 6: Duy trì hoạt động SXSH Thách thức lớn nhất cho các hoạt động SXSH ở các nhà máy nhỏ là làm thế nào để duy trì bền vững chương trình SXSH.082 199 1054 2 -6 -15 -2. không có chính sách khen thưởng và khích lệ công việc và hoán đổi các ưu tiên chính là những lý do thường gặp phải mà chúng ta cần phải kiểm tra và tránh.7 tháng. Các lợi ích môi trường: 3 Giảm 550.

5. Tuy nhiên những cách nhìn này sẽ ít đi nếu xem xét đến kinh nghiệm thực tiễn hoặc ước tính chi phí thực tế. cách phân loại này không phải là bắt buộc áp cho tất cả các nhà máy. Gần đây SXSH đã được chứng minh là một trong những cách thức tiếp cận chủ động nhằm nâng cao khả năng sinh lợi. cải thiện môi trường làm việc và giảm ô nhiễm trong ngành sản xuất giấy và bột giấy. Các biện pháp này có thể thuộc phạm vi ngành hoặc cũng có thể là các quyết định mang tính chính sách của chính phủ. Đây là những bước chủ động. Các đánh giá SXSH hoặc các nghiên cứu khác thường chỉ ra rằng nhiều loại rào cản khác nhau được đưa ra dưới các thuật ngữ tài chính 96 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . gồm: • • • • • • Rào cản thái độ Rào cản hệ thống Rào cản tổ chức Rào cản kỹ thuật Rào cản kinh tế Rào cản chính phủ Việc xác định các trở ngại thường sẽ hỗ trợ phát sinh ra những gợi ý để vượt qua. Thứ tự trình bày các rào cản cũng như giải pháp trong phần này phản ảnh trình tự mà các rào cản thường phát sinh.1 Các rào cản thái độ Thái độ phản ảnh trong các câu nói như “Sẽ luôn phải chịu tốn kém nếu quan tâm đến môi trường” và “SXSH trong thời gian tới là điều không tưởng” vẫn còn phổ biến trong công nghiệp. Vì thế chương này sẽ đưa ra nhiều biện pháp để đối phó và gỡ bỏ các rào cản. Tuy nhiên. Đồng thời các biện pháp khắc phục các trở ngại này cũng được đề xuất. và vì thế. đó chính là các ví dụ hoàn hảo về những rào cản thái độ cản trở doanh nghiệp quan tâm các giải pháp SXSH. Xin có lời khuyên cho các cán bộ lãnh đạo nhà máy là những rào cản cũng như biện pháp cần phải được xác định cụ thể cho từng doanh nghiệp và không bao giờ có biện pháp chung nào phù hợp cho mọi doanh nghiệp.5 Trở ngại trong việc thực hiện SXSH và cách khắc phục Chương này đề cập đến các trở ngại khác nhau khi tiến hành Đánh giá SXSH. Tuy nhiên. tích cực mà những người ủng hộ SXSH có thể áp dụng để khắc phục trở ngại khi xây dựng ý tưởng và thực hành mới thường kìm hãm chương trình SXSH. bởi lẽ các rào cản gặp phải trong bất kỳ nhà máy nào cũng đều có thể là kết quả của nhiều cản trở đồng thời. Chương này sẽ bàn đến một số rào cản đối với việc triển khai chương trình SXSH. còn tồn tại một số loại rào cản có thể làm ngừng trệ hoặc cản trở tiến độ của một chương trình SXSH.

5. Vì thế mà người ta thường từ chối thử nghiệm các giải pháp SXSH.3 Các biện pháp khắc phục các rào cản thái độ Các giải pháp sau đây rất có hiệu quả để đối phó với các rào cản thái độ: • • • • Thành công sớm Có sự tham gia của công nhân Khích lệ hoạt động thử nghiệm Công bố những thành công đầu tiên về SXSH Thành công đầu tiên về SXSH Những thành công đầu tiên có thể khích lệ ban lãnh đạo cũng như công nhân vận hành và quản đốc để tiếp tục các thử nghiệm SXSH. Rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) là những doanh nghiệp gia đình và vì vậy hiểu biết về văn hóa quản lý nội vi chưa đầy đủ. Sự e ngại đó chính là nền tảng phát sinh hội chứng “Đừng bắt tôi là người đầu tiên” (NMF –not me first).1. có con số tiết kiệm tài chính rõ ràng. Rất nhiều công nhân vận hành không được đào tạo một cách chính quy và ngần ngại trước các hoạt động thử nghiệm vì họ sợ rằng những thay đổi so với thực hành tiêu chuẩn làm họ mất khả năng kiểm soát quy trình và giảm năng suất. và thường được xác định trong cuộc khảo sát thực địa lần đầu tiên tại công ty.1. 5. Từ những người công nhân đến người điều hành cao nhất đều coi những thiếu sót trong quản lý nội như một phần tất yếu của hoạt động công nghiệp chứ không phải là do lỗi quản lý hoặc hiệu quả kém. Các giải pháp này dẫn đến việc loại bỏ các thiếu sót trong quản lý nội vi.1.hoặc kỹ thuật nhưng kỳ thực lại là vấn đề thái độ. bảo dưỡng và kiểm soát quy trình. Lối suy nghĩ này trong công nghiệp đã gây ra các vấn đề môi trường. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 97 . là kết quả do sự thờ ơ trước các vấn đề môi trường và một hệ thống đánh giá không đúng mức các vấn đề môi trường khi chỉ quan tâm tới các chiến lược kinh doanh vì mục đích kiếm lời trong thời gian ngắn. Các đánh giá trước hết cần phải nhận diện các giải pháp hiển nhiên với chi phí thấp hoặc không tốn chi phí.1 Bàng quan với các vấn đề quản lý nội vi và môi trường Quản lý tốt nội vi mang tính văn hóa nhiều hơn là kỹ thuật. Các doanh nghiệp này từ khi hình thành đã không có được một hệ thống quản lý chuyên nghiệp.2 Không muốn thay đổi Nhân sự của nhà máy thường không muốn thay đổi do sợ thất bại hoặc do không hiểu biết. Ta có thể phân loại rào cản thái độ như sau: • • Bàng quan với các vấn đề quản lý nội vi và môi trường Không muốn thay đổi 5. nghĩa là người ta không sẵn sàng thử bất kỳ ý tưởng nào nếu như chưa được thực hiện thành công ở đâu đó trước.

thì ngay từ đầu mọi nhân viên đều phải được tham gia xây dựng các giải pháp SXSH. 5. Các hệ thống quản lý không đầy đủ và kém hiệu quả. có ý kiến cho rằng các lợi ích kinh tế mang tính tức thời của việc không lưu giữ hồ sơ sản xuất có thể làm lu mờ các ưu điểm của hoạt động thu thập và đánh giá dữ liệu một cách thích hợp nhằm hương tới tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc thu thập dữ liệu và xây dựng các hệ thống thông tin trong nội bộ công ty là điều kiện tiên quyết để thiết lập lên một cơ sở chính xác và đáng tin cậy trong SXSH và các hoạt động khác. và dần dần sẽ mở rộng dựa trên các bài học kinh nghiệm thu được. Khích lệ các hoạt động thử nghiệm (Đặc biệt là với các giải pháp chi phí thấp hoặc không tốn phí).2 Các rào cản mang tính hệ thống Các dữ liệu quan trắc sản xuất và các quy trình thông thường để phân tích dữ liệu có ý nghĩa rất quan trọng giúp tránh được những cuộc thảo luận mang tính chủ quan và phiến diện trong khi tiến hành đánh giá SXSH. Các hồ sơ sản xuất sơ sài. các hoạt động thử nghiệm nên bắt đầu bằng những thực hành không tốn chi phí hoặc chi phí thấp. Tuy nhiên. Mặc dù việc thu thập các dữ liệu nền là một điều kiện quan trọng để bắt đầu các hoạt động SXSH nhưng thường thì các công việc này chưa phải bắt buộc phải làm ngay cho tới khi những thiếu sót trong quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị được hoàn toàn loại bỏ. Để hạn chế tối đa rủi ro. 98 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Nỗi lo sợ về thất bại và những điều vô hình có thể được loại bỏ bằng những hướng dẫn cụ thể đúng trọng tâm để thử nghiệm như sửa đổi quy trình làm việc hoặc chọn loại nguyên liệu thô hoặc các phụ gia thay thế. Các rào cản mang tính hệ thống có thể được xác định như sau: • • • Thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp. chẳng hạn như cải thiện công tác quản lý nội vi và tối ưu hóa quy trình.Có sự tham gia của công nhân Để loại bỏ được các rào cản ý thức trong toàn bộ đội ngũ công nhân viên của doanh nghiệp. Công bố những thành công ban đầu trong thực hiện SXSH: Các nhà máy nên nhấn mạnh những lợi ích cả về tài chính lẫn môi trường của những thành công ban đầu trong thực hiện SXSH để nâng cao nhận thức trong toàn thể lực lượng lao động và duy trì sự cam kết cũng như sự tham gia của những người có thẩm quyền quyết định chính.

1 Thiếu các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp Hiện nhiều công ty vẫn có thể còn có sự thiếu hụt trong những lĩnh vực sau thuộc các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp: • Kỹ năng lãnh đạo: rất ít chủ doanh nghiệp hoặc những người có quyền quyết định là những nhà quản lý chuyên nghiệp và thường không thực hiện đúng vai trò lãnh đạo và dẫn dắt cần thiết để phát triển doanh nghiệp. v. đầu ra.5.. thì các luồng chức năng. kiểm kê hóa chất. các phiếu ghi chép hàng ngày tại xưởng về thông tin đầu vào. nhiên liệu và nguyên liệu thô. Lập kế hoạch sản xuất: Các kế hoạch sản xuất thường được lập trên cơ sở từng ngày một. hoặc các ghi chép về môi trường như chất lượng và khối lượng chất thải lỏng.2 Các hồ sơ sản xuất sơ sài Các nhà máy thường không thực hiện được đầy đủ công tác ghi chép hồ sơ tiêu thụ nước. thời gian dừng máy. 5. quản lý và dẫn dắt những người công nhân khác. • 5. Do duy trì hoạt động ghi chép hồ sơ nên các kỹ năng phân tích đánh giá dữ liệu không được rèn rũa. và là người chịu trách nhiệm trước họ. năng lượng. Vì vậy mà những người công nhân vận hành thường xem các quản đốc như những đồng nghiệp cấp cao thay vì xem họ như những quản đốc phân xưởng người có những chỉ đạo và tầm nhìn rộng. Kỹ năng giám sát: Những người quản đốc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là những người được cử lên vì họ có thành tích tốt trong công việc mà không phải là người đã được đào tạo kỹ năng giám sát: như hướng dẫn.. rắn và khí.. Kết quả là nhân viên bị hạn chế tư duy sáng tạo trong những công việc chi tiết hàng ngày mà không có các mục tiêu cho tương lai. điều này làm cản trở công việc lâu dài mang tính hệ thống. nguyên liệu.v. và trách nhiệm công việc sẽ không được rõ ràng. 99 • Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy .3 Các hệ thống quản lý không đầy đủ và kém hiệu quả Khi không có một hệ thống quản lý tốt.2. đây là một thiếu sót làm ảnh hưởng đến việc xác định các giải pháp một cách có hệ thống.2.2. Sự mơ hồ về các tiêu chí thực hiện sẽ làm cho công nhân lẩn tránh các công việc không thường lệ như các giải pháp liên quan đến SXSH. Các lỗ hổng trong hệ thống quản lý đặc biệt rõ ràng trong các khía cạnh sau: • Nâng cao tính chuyên nghiệp cho công nhân: rất nhiều công ty chưa thực hiện đầy đủ hoặc không thực hiện công tác đào tạo một cách hệ thống nhằm nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân vì vậy mà người công nhân đã không được cập nhật với những khái niệm mới trong công nghiệp như SXSH. chẳng hạn như việc thu thập số liệu đầu vào hoặc đánh giá tác động cho các biện pháp đã triển khai. trách nhiệm báo cáo.

những người ra quyết định chủ chôt. Xây dựng bộ phận bảo dưỡng SXSH trong nội bộ công ty Thông thường. Xây dựng các chỉ số quản lý đơn giản Khi không có những kỹ năng quản lý chuyên nghiệp. chẳng hạn như những thiếu sót trong quản lý nội vi hoặc bảo dưỡng. bao gồm cả chủ sở hữu doanh nghiệp lẫn các quản đốc phân xưởng cần phải tham gia hoạt động này. Cuộc tập huấn này cần phải làm rõ các mục tiêu SXSH – giảm các tác động môi trường bằng cách nâng cao hiệu quả sản xuất – và chứng minh được những lợi ích của việc sản xuất có kế hoạch và sự cần thiết phải thu thập và đánh giá các hồ sơ sản xuất mang tính thực chất. Các tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quan trọng cho công tác phân tích và đánh giá dữ liệu trong các đánh giá SXSH. Công ty cũng cần phải chú ý minh họa những phương pháp giải quyết vấn đề. Để có được những kết quả tốt nhất. Đào tạo một nhóm SXSH của nhà máy Việc tổ chức một cuộc tập huấn cho nhóm SXSH của nhà máy khi bắt đầu tiến hành đánh giá SXSH là một trong những khuyến cáo hàng đầu. Quảng bá các ví dụ thành công Lập hồ sơ và bản vẽ sơ đồ nhà máy chi tiết đầy đủ Các nhà máy có thể hoàn thiện các bản vẽ sơ đồ và tài liệu về cơ sở mình bao gồm tất cả những dự án sửa chữa và mở rộng công suất gần đây nhất. thì công ty cần xây dựng các chỉ số đơn giản để giúp ban lãnh đạo và các quản đốc có thể kiểm soát được các quy trình sản xuất và để hạn chế tối đa việc lãng phí nguyên liệu. các công ty có bộ phận bảo dưỡng nội bộ và các thiết bị chế tạo cơ bản sẽ luôn đi trước một bước so với các công ty phải phụ thuộc vào các nhà thầu bảo dưỡng và sửa chữa bên ngoài.5.4 Các biện pháp khắc phục rào cản mang tính hệ thống Các biện pháp khắc phục sau đây được đưa ra nhằm giải quyết các cản trở mang tính hệ thống: • • • • • • Lập hồ sơ và bản vẽ sơ đồ nhà máy chi tiết đầy đủ Xây dựng bộ phận bảo dưỡng SXSH trong nội bộ công ty Đào tạo một nhóm SXSH cấp nhà máy Xây dựng các chỉ số quản lý đơn giản Phat động quản lý tốt nội vi từ ở tất cả các cấp. nước và 100 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .2. nếu có kèm các ví dụ của chính công ty thì càng tốt.

và là cơ sở khởi xướng các nỗ lực liên tục trong vấn đề này. công tác này sẽ được cải thiện khi có cấp lãnh đạo làm gương. 5. Các rào cản mang tính tổ chức có thể được phân thành 3 nhóm tách biệt nhưng liên quan với nhau (đặc biệt là trong các SMEs): • • • Tập trung hoá quyền ra quyết định Quá chú trọng vào sản xuất Không có sự tham gia của công nhân. và theo dõi sát việc loại trừ những thiếu sót này. Quản đốc phân xưởng và các nhân viên kỹ thuật cần tham gia vào nhóm dự án. Tài liệu và các cuộc hội thảo chung cũng như chuyên ngành có thể là những biện pháp quảng bá hữu hiệu cho những thành công đạt được. dù đó chỉ là những quyết định về giải pháp đơn giản ít tốn kém. Các vị lãnh đạo này thường không nắm được những tác động tích cực của các công cụ tạo động lực. Không được chia sẻ trách nhiệm đưa ra quyết định.3 Các rào cản tổ chức Cơ cấu tổ chức của một công ty có thể cản trở việc đưa vào áp dụng các thực hành quản lý môi trường. qua đó chứng minh vai trò quan trọng của hệ thống thông tin chính xác đối với sự thành công của chương trình SXSH.3. các nhân viên khác thiếu chủ động tham gia các nhiệm vụ mới có tính thách thức như SXSH. ví dụ như thiết bị và đường ống bị rò rỉ và nguyên liệu rơi tràn. việc đánh giá mối liên hệ của các nhiệm vụ và trách nhiệm đến quản lý sản xuất và các vấn đề môi trường được phân chia như thế nào trong công ty và khuyến nghị thay đổi để thuận lợi cho chương trình SXSH là rất quan trọng. cũng như sẽ hợp tác với các tư vấn viên bên ngoài. Ban lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp có thể đều đặn xác định những thiếu sót trong việc quản lý nội vi. 5. ví dụ như công nhận và tặng thưởng cho nhân viên hoặc các chế độ khen thưởng và khích lệ.năng lượng. Phát động quản lý nội vi ở tất cả các cấp Như có thể thấy ở rất nhiều công ty đã thực hiện kiểm soát công tác quản lý nội vi. Những trường hợp này cần phải được ghi chép lại chi tiết gồm các dữ liệu trước và sau liên quan đến cả kinh tế và môi trường. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 101 . các thành viên của nhóm có thể sẽ cho là họ không có vai trò gì thực sự trong chương trình này. Quảng bá các ví dụ thành công Các ví dụ thực hiện SXSH thành công có thể giúp tạo ra và nâng cao nhận thức về SXSH. và nếu thành lập nhóm SXSH. Các chỉ số đơn giản như lượng nguyên liệu đầu vào và năng lượng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm đầu ra đã có thể là đủ để thể hiện được các lợi ích khi cải thiện công tác quản lý nội vi.1 Tập trung hoá quyền ra quyết định Thường người đưa ra mọi quyết định là giám đốc điều hành. Vì thế.

3. và cung cách quản lý chuyên quyền.5.4 Các biện pháp khắc phục các rào cản mang tính tổ chức Các cơ chế đối phó với các rào cản mang tính tổ chức gồm: • • • • Chia sẻ thông tin Tổ chức nhóm dự án có năng lực Công nhận và khen thưởng những nỗ lực thực hiện SXSH Xác định chi phí đối với sản xuất và phát thải. Và trong một hệ thống kiểu này thì sẽ có khuynh hướng bị bỏ qua vấn đề về SXSH và các tiêu chuẩn về quản lý nội vi để nâng cao số lượng sản phẩm. Đôi khi họ đề cử các nhân viên trình độ thấp tham gia vào các cuộc họp nhóm SXSH với lý do công việc quá tải. 5. Các công nhân kỹ thuật thường gặp phải tình trạng công việc quá tải và không có thời gian để tham gia vào thực hiện đánh giá SXSH.2 Quá chú trọng vào sản xuất Sức ép sản xuất có thể dẫn đến việc không chú trọng dành thời gian và công sức cần thiết để tiến hành đánh giá SXSH. Tuy nhiên.3. việc thiết lập một nhóm SXSH hiệu quả có thể không phải là một việc dễ dàng khi tính đến khả năng ít được công nhận và mức độ ưu tiên dành cho hoạt động SXSH hiện còn đang thấp. Vì thế cần phải tạo ra được thế cân bằng giữa tình huống mong muốn là một đội dự án thực hiện tốt chức năng của mình .và tình huống phổ biến là cấu trúc tổ chức hạn chế quyền quyết định và cản trở sự sáng tạo trong giải quyết vấn đề. giữa các công nhân vận hành. Chia sẻ thông tin về các nguyên nhân hỏng thiết bị đã nhận diện được hoặc các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. Tổ chức một đội dự án có năng lực Một đội SXSH được tổ chức tốt và có năng lực là một điều kiện then chốt để thực hiện đánh giá SXSH và loại bỏ các rào cản của SXSH. Ở một số công ty.3. sự chú trọng này được duy trì bởi thực tế là tiền lương cho công nhân được thanh toán theo hình thức khoán sản phẩm. Các công ty nên chọn 102 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Chia sẻ thông tin Chia sẻ các dữ liệu về chi phí giữa cán bộ quản lý và các công nhân vận hành sẽ khuyến khích những công nhân vận hành làm việc cẩn thận hơn với các nguyên liệu đắt tiền.có thể tự mình xây dựng và thực thi giải pháp SXSH . giữa người công nhân kỹ thuật và quản đốc. tỷ lệ tham gia công nhân ít. sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp cận giải quyết vấn đề để loại bỏ các nguyên nhân phát sinh lãng phí. 5.3 Không có sự tham gia của công nhân Người lao động ở bộ phận sản xuất không tham gia vào các hoạt động SXSH trừ phi họ được giám đốc điều hành ra lệnh. theo đó càng làm ra nhiều sản phẩm thì thu nhập của người công nhân càng cao.

đội trưởng là người có thẩm quyền quyết định việc thực thi chí ít là các giải pháp chi phí thấp và không tốn chi phí. Nhóm này cũng cần phải có một hoặc vài vị quản đốc và công nhân có liên quan trực tiếp nhất (các công nhân trong phân xưởng). Công nhận và khen thưởng các nỗ lực thực hiện SXSH Khi nhóm đã nhận định và đánh giá được các cơ hội SXSH, thì công ty cần phải thiết lập ra các cơ chế khích lệ động viên cho nhóm chẳng hạn như công nhận rộng rãi về chương trình, các phần thưởng, và công bố những thành công ban đầu. Xác định chi phí sản xuất và phát thải Để mở rộng phạm vi quản lý vượt ra ngoài quản lý thành phẩm nhằm tiến lên một biện pháp quản lý toàn diện hơn về tính hiệu quả của sản xuất thì việc xác định các chi phí cho từng yếu tố sản xuất khác nhau và dòng thải là vô cùng cần thiết. Thông thường, các nhà quản lý có thể được khuyến khích thực hiện nhờ những phép tính đơn giản về giá trị bằng tiền của nguyên liệu, hóa chất và những sản phẩm bị thất thoát cho một dòng thải đặc biệt nào đó.

5.4 Các rào cản kỹ thuật
SXSH thường yêu cầu phải có những thay đổi kỹ thuật trong các hệ thống thiết bị, công cụ, các nguyên liệu đầu vào, phụ gia, quy trình và thiết bị. Do việc triển khai SXSH phụ thuộc vào công nghệ, các yếu tố kỹ thuật thường trở thành những rào cản trong quá trình này. Các rào cản kỹ thuật trong các nhà máy hay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) có thể nhóm lại như sau: • • • Năng lực kỹ thuật hạn chế Tiếp cận thông tin kỹ thuật còn gặp hạn chế Các hạn chế công nghệ

5.4.1 Năng lực kỹ thuật hạn chế
Với hầu hết các SMEs, năng lực sản xuất bị giới hạn trong phạm vi kinh nghiệm của người công nhân mà hầu hết không có năng lực trình độ kỹ thuật để giám sát, điều khiển và cải tiến công nghệ sản xuất. Các hạn chế về tay nghề kỹ thuật có thể nằm dưới các dạng: • Nguồn nhân lực không được đào tạo hoặc được đào tạo không đầy đủ: không có nhân sự kỹ thuật trong công ty hoặc tại địa phương, vì vậy mà nhiều công ty phải phụ thuộc vào các chuyên gia bên ngoài để tiến hành đánh giá SXSH.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy

103

Thiếu các phương tiện quan trắc: không có các phương tiện quan trắc để triển khai đánh giá SXSH nên nhiều công ty phải phụ thuộc vào một số lượng có hạn các cơ quan bên ngoài, chi phí tốn kém và thường có trụ sở ở xa. Khi không có đầy đủ trang thiết bị quan trắc thì việc thu thập dữ liệu nền sẽ bị ảnh hưởng. Các điều kiện bảo dưỡng còn hạn chế: Bộ phận bảo dưỡng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chỉ được trang bị và cung cấp nhân sự vừa đủ cho các hoạt động bảo dưỡng thông thường và đáng tiếc là như vậy thì không có đủ khả năng ứng phó với các trường hợp sự cố thiết bị hư hỏng xảy ra. Ở các công ty này, các công việc bảo dưỡng lớn như đại tu, quấn lại động cơ và làm vệ sinh nồi hơi thường phải nhờ đến các công ty bên ngoài với chi phí mà các SMEs đều e ngại và vì thế đã làm ảnh hưởng đến công tác triển khai SXSH.

5.4.2 Tiếp cận thông tin kỹ thuật còn gặp hạn chế
Thông thường các SMEs hay gặp hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn thông tin kỹ thuật và những trường hợp thành công về giảm tiêu thụ tài nguyên và các kỹ thuật ít lãng phí. Ngoài ra, hầu hết các công ty đều không có tài liệu kỹ thuật thích hợp. Các thông tin từ nước ngoài không phải lúc nào phù hợp hoặc không phải là được viết riêng cho thực tế và quy mô kỹ thuật trong hoạt động của các SMEs.

5.4.3 Các hạn chế về công nghệ
Các khoảng cách công nghệ vẫn còn tồn tại ở các SMEs bất chấp những nỗ lực hiện đại hóa, do các quy trình lỗi và theo lối mòn đã biến đổi hầu hết công nghệ cũ truyền thống thiếu nghiên cứu yếu tố kỹ thuật và hóa học cơ bản của hệ thống. Chính sự bỏ qua này đã dẫn đến tình trạng tận dụng thiết bị không hiệu quả, dưới mức tối ưu và rốt cuộc là phát thải ở mức độ cao.

5.4.4 Các biện pháp khắc phục rào cản kỹ thuật
Các nhà máy có khả năng vượt qua những rào cản kỹ thuật là những nơi có công nhân được đào tạo những kỹ năng kỹ thuật phù hợp và không phải phụ thuộc vào các nguồn bên ngoài về các nhu cầu chế tạo của công ty mình. Các rào cản tiếp cận công nghệ phù hợp có thể được khắc phục thông qua các biện pháp sau: • • • Nhân viên có trình độ kỹ thuật cao Trang bị cơ sở vật chất cho công tác gia công tại nhà máy Quảng bá các ví dụ thành công khi áp dụng các kỹ thuật và công nghệ SXSH Hỗ trợ theo nhu cầu cho công tác nghiên cứu và phát triển vì môi trường.

104

Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

Nhân viên có trình độ kỹ thuật cao Những công ty sở hữu những công nhân có trình độ kỹ thuật sẽ gặp ít khó khăn hơn khi bắt đầu tiến hành SXSH. Các nhân viên này có thể dễ dàng tiếp thu những khái nhiệm mới về SXSH và có thể vận dụng phương pháp làm việc chung trong những tình huống cụ thể tại công ty mình. Trang bị cơ sở vật chất cho công tác gia công tại nhà máy Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có truyền thống tận dụng các thiết bị cũ, đã bị thải ra ở nơi khác mang về sửa chữa để sử dụng theo một cách mới và cải tiến, và qua đó tích lũy thêm trình độ chuyên môn trong việc tìm ra kỹ thuật sửa chữa đơn giản nhưng thông minh. Đặc biệt các công ty thực hiện chế tạo tại chỗ (như có các xưởng cơ khí, điện hay dân dụng) thì thường có những khả năng chuyên môn đó để giúp họ có thể nhận diện ra các giải pháp SXSH hoặc biến những đề xuất cải tiến mà các chuyên gia bên ngoài gợi ý thành các giải pháp. Quảng bá các trường hợp thành công khi áp dụng các kỹ thuật và công nghệ SXSH Quảng bá các kỹ thuật và công nghệ SXSH thành công có thể tạo ra một động lực mạnh mẽ để xóa bỏ những trở ngại kỹ thuật cố hữu. Việc phát hành các tài liệu kỹ thuật SXSH và tổ chức các hội thảo và hội nghị chuyên đề là những hoạt động hữu hiệu trong công tác quảng bá những thành công này. Để chuẩn hóa việc thực hiện các kỹ thuật và công nghệ SXSH trong phạm vi ngành thì các kỹ thuật cũng như công nghệ này cần phải được quảng bá tới các doanh nghiệp thông qua các tổ chức trung gian như các cơ quan dịch vụ công nghiệp, các tổ chức chuyên nghiệp, các hiệp hội công nghiệp và thậm chí là cả những nhà cung cấp thiết bị. Hỗ trợ theo nhu cầu cho các nghiên cứu và phát triển vì môi trường Công tác nghiên cứu và phát triển sẽ giúp xóa bỏ những khu vực mà tại đó ngay cả công nghệ tiến bộ nhất cũng không thể ngăn chặn được các vấn đề môi trường theo các quy mô sản xuất đặc thù của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

5.5 Các rào cản kinh tế
Các rào cản kinh tế chính của SXSH là: • Các ưu đãi tài chính chủ yếu ưu tiên khối lượng sản xuất hơn là các chi phí sản xuất Nguyên liệu thô giá thấp và dễ kiếm Chính sách đầu tư hiện hành Vốn có chi phí cao và và khó tiếp cận
105

• • •

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy

2 Nguyên liệu thô giá rẻ và dễ kiếm Nhiệt tình xác định và triển khai các biện pháp SXSH thường bị làm nguội đi bởi các nguồn tài nguyên thiên nhiên quá sẵn và rẻ mạt ở nhiều vùng có tài nguyên thiên nhiên. chủ yếu liên quan đến khối lượng sản xuất và rất ít hoặc không có liên quan gì tới các chi phí sản xuất.3 Chính sách đầu tư hiện hành Bản chất lâm thời của các hoạt động đầu tư trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy là một yếu tố bất lợi cho SXSH ở một số phương diện liên quan lẫn nhau: Giới hạn phép phân tích kinh tế trong phạm vi các chi phí và lợi ích trực tiếp: Yếu tố kinh tế của tất cả các khoản đầu tư bao gồm cả các giải pháp SXSH được tính chủ yếu dựa trên cơ sở khoản hoàn vốn trực tiếp và các khoản thu tài chính ngắn hạn. 5. và nhiên liệu. Vì thế. như miễn giảm về thuế thuế môn bài.5.5. thuế thu nhập doanh nghiệp. như lao động. nước. 5. 5.. chỉ có tăng công suất sản xuất. Những lợi ích tích lũy từ lượng điện tiêu thụ giảm và chi phí kiểm soát ô nhiễm giảm thường không được tính đến thường xuyên.5. Vì thế các doanh nghiệp thường có xu hướng tập trung tối đa hóa sản xuất để tạo ra lợi nhuận tài chính tối đa và xếp việc thực hành giảm chi phí sản xuất như SXSH sang hàng thứ yếu.1 Các ưu đãi tài chính chủ yếu ưu tiên cho khối lượng sản xuất hơn là chi phi phí sản xuất Các ưu đãi tài chính phổ biến hiện nay.. và những doanh nghiệp không ngần ngại triển khai các giải pháp không tốn kém hoặc chi phí thấp thường mở rộng được các cơ hội để khắc phục các rào cản kinh tế cho mình. giảm tiêu thụ nguyên nhiên liệu và giảm những chi phí sản xuất hiển nhiên. Vì thế. khi không gộp được các tiêu chí đó vào trong quá trình phân tích kinh tế thì các giải pháp SXSH khó mà được chấp nhận.5. do các chi phí để thực hiện các giải pháp nhằm thu được những khoản tiết kiệm chưa phát sinh. chẳng hạn như các phế phẩm nông nghiệp.4 Các biện pháp khắc phục các rào cản kinh tế Các nhà máy có nền tảng tài chính vững vàng.v. Các công ty có thể tận dụng các biện pháp sau: • • • • • Tài chính vững mạnh Triển khai các giải pháp có tính hấp dẫn về tài chính Phân bổ chi phí hợp lý và đầu tư có kế hoạch Các chính sách công nghiệp lâu dài Các khuyến khích về tài chính 106 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Các khoản tiết kiệm thu được từ các giải pháp môi trường thường là một phần quan trọng trong các lợi ích kinh tế của các giải pháp SXSH. mới được đặc biệt chú ý. v.5.

5 Triển khai các giải pháp có tính hấp dẫn về tài chính Triển khai các giải pháp SXSH chi phí thấp hoặc không tốn chi phí có thể mở đường cho việc triển khai các giải pháp được lựa chọn có chi phí cao hơn trong tương lai gần. công ty có thể xác định chi phí cho một dòng thải và ước tính các khoản tiết kiệm thu được từ việc giảm thiểu hoặc xóa bỏ dòng thải đó.5. Các kế hoạch như thế (có tính dễ tiếp cận và thủ tục đơn giản) sẽ có ảnh hưởng lớn tới chi phí vốn và tính sẵn sàng của các khoản đầu tư cho SXSH đối với các SME. 5. Để dẫn chứng tiềm năng tiết kiệm nhờ SXSH. Các rào cản chính phủ Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 107 .5. Các kế hoạch đầu tư công nghiệp dài hạn sẽ giúp các nhà máy tích hợp SXSH vào việc lập kế hoạch đầu tư và khuyến khí họ trở nên có tính cạnh tranh cao hơn mà không cần có sự bảo hộ tài chính giả tạo. nước.7 Các chính sách công nghiệp lâu dài Các chính phủ cần phải tránh việc thường xuyên thay đổi các chính sách công nghiệp. hay một chính sách mua vào của chính phủ hỗ trợ các công ty cam kết tham gia thực hiện SXSH. các kế hoạch tài chính. v. 5. và sản phẩm.8 Các khuyến khích về tài chính Để thúc đẩy việc triển khai các giải pháp SXSH đầu tư lớn.6 Các rào cản từ phía chính phủ Các chính sách Nhà nước có tác động đến việc ra quyết định và vì vậy có thể cản trở hoặc khuyến khích các công ty áp dụng SXSH. Khi đã phân bổ được các chi phí của các yếu tố này. 5.6 Phân bổ chi phí hợp lý và đầu tư có kế hoạch Nhận thức về các chi phí phát sinh do lãng phí là một điểm quan trọng của bất cứ chương trình SXSH nào.5.d: năng lượng. một kiểu duy trì việc lập kế hoạch đầu tư thiển cận trong khu vực kinh tế tư nhân.5. Hoạt động này cũng sẽ giúp xác định được khoản tài chính thất thoát qua cống thải. công ty cần phải tiến hành ước tính chi phí cho rất nhiều yếu tố trong một dòng thải. 5.Vì thực tế cho thấy các công ty có khả năng tài chính vững mạnh thường ít chịu ảnh hưởng của các rào cản kinh tế hơn cho nên cần sử dụng thực trạng tài chính của công ty như một tiêu chí lựa chọn công ty dể trình diễn đầu tư cho SXSH. hay trợ cấp thuế doanh nghiệp cho các công ty tiến hành nâng cấp năng lực tự động. có thể được nhà nước hoặc các cơ quan tài trợ xây dựng. nguyên liêu thô. trong đó đặt ưu tiên cho các đề án SXSH hơn so với các đề án cuối đường ống. Trình diễn tính khả thi kinh tế của các giải pháp này có thể giúp công ty định lượng được khoản hỗ trợ tài chính tăng thêm. 5. chẳng hạn chiết khấu khấu hao 100% cho các khoản đầu tư SXSH tư nhân. Các chính phủ có thể tạo ra những ưu đãi tài chính cho SXSH.

Các kế hoạch này (dễ tiếp cận và thủ tục đơn giản). Hiện vẫn chưa có các chính sách ưu đãi như đã đề cập trong phần này đối với SXSH.6. có thể có tác động rất lớn tới chi phí vốn và tính sẵn sàng của các khoản đầu tư SXSH đối với các SME. ví dụ như chiết khấu khấu hao 100% các khoản đầu tư SXSH tư nhân. chính sách công nghiệp luôn thay đổi sẽ không có lợi đối với nỗ lực SXSH.2 Các chính sách môi trường Các cơ quan có thẩm quyền có xu hướng áp đặt một bộ giới hạn về các tiêu chuẩn phát thải ra môi trường mà không có các hướng dẫn làm thế nào để giảm phát thải. các chính sách môi trường trong đó khuyến khích hoạt động xử lý cuối đường ống thay vì các giải pháp phòng ngừa.1 Các chính sách công nghiệp Như đã trình bày. Thi hành bắt buộc luật môi trường Nếu luật môi trường không được cưỡng chế thi hành thì các doanh nghiệp sẽ không nhất thiết phải nhận ra một điều là cần gộp các quan ngại về môi trường vào trong hoạt động kinh doanh của mình.6. 5. chính sách mua vào của chính phủ hỗ trợ các công ty cam kết thực hiện SXSH. hơn là áp dụng các thực hành SXSH hiện là điều không nhất thiết phải thực hiện để được thừa nhận bởi các cơ quan công quyền. Chính phủ có thể đưa ra các chính sách ưu đãi tài chính cho SXSH. và giảm thuế cho các công ty thực hiện nâng cao năng lực tự động.6.bao gồm cả các chính sách công nghiệp trong đó khuyến khích triển khai SXSH. 5. trong đó đặt ưu tiên cho các đề án SXSH so với các đề án xử lý cuối đường ống.3 Các biện pháp khắc phục rào cản chính phủ Chính phủ có thể thực hiện các biện pháp sau để thúc đẩy hoạt động SXSH: • • Ưu đãi tài chính Thực thi bắt buộc luật môi trường Ưu đãi tài chính Chính phủ có thể xây dựng các kế hoạch tài chính. 5. 108 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Vì thế các doanh nghiệp đã chọn các giải pháp kiểm soát cuối đường ống truyền thống nhằm đáp ứng những quy định pháp lý.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful