Mục lục

Mục lục.................................................................................................................. 1 Mở đầu.................................................................................................................. 3 1 Giới thiệu chung............................................................................................. 4 1.1 Ngành giấy và bột giấy của Việt nam ..................................................... 4 1.2 Mô tả quy trình sản xuất ......................................................................... 5 1.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu thô................................................................. 8 1.2.2 Sản xuất bột .................................................................................... 8 1.2.3 Chuẩn bị phối liệu bột.................................................................... 11 1.2.4 Xeo giấy......................................................................................... 11 1.2.5 Khu vực phụ trợ............................................................................. 12 1.2.6 Thu hồi hóa chất............................................................................ 12 1.3 Hiện trạng chất thải............................................................................... 13 1.3.1 Nước thải....................................................................................... 13 1.3.2 Khí thải .......................................................................................... 15 1.3.3 Chất thải rắn .................................................................................. 15 2 Sản xuất sạch hơn – Nguyên tắc, nhu cầu và phương pháp luận .............. 16 2.1 Giới thiệu về Sản xuất sạch hơn (SXSH) ............................................. 16 2.2 Nhu cầu về SXSH................................................................................. 17 2.3 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn .................................. 19 2.4 Các kỹ thuật SXSH ............................................................................... 23 3 Các cơ hội SXSH trong nhà máy giấy và bột giấy....................................... 25 3.1 Các cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu thô................... 25 3.2 Các cơ hội SXSH trong khu vực sản xuất bột giấy .............................. 26 3.3 Các giải pháp SXSH cho khu vực chuẩn bị phối liệu bột và xeo.......... 36 3.4 Giải pháp SXSH cho công đoạn thu hồi hóa chất ................................ 43 3.5 Các giải pháp SXSH cho khu vực phụ trợ............................................ 44 4 Phương pháp luận 6 bước đánh giá SXSH................................................. 48 4.1 Bước 1: Khởi động ............................................................................... 49 4.1.1 Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm ........................................................ 49 4.1.2 Nhiệm vụ 2: Các bước quy trình & nhận diện các dòng thải......... 53 4.2 Bước 2: Phân tích các công đoạn ........................................................ 60 4.2.1 Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ quy trình........................................... 60 4.2.2 Nhiệm vụ 4: Cân bằng nguyên liệu, năng lượng và cấu tử........... 62 4.2.3 Nhiệm vụ 5: Xác định tính chất của dòng thải ............................... 74 4.2.4 Nhiệm vụ 6: Định giá cho các dòng thải ....................................... 75 4.2.5 Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân............................................... 77 4.3 Bước 3: Phân tích các bước quy trình ................................................. 81 4.3.1 Nhiệm vụ 8: Xây dựng các giải pháp SXSH.................................. 81 4.3.2 Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH ........................................ 85 4.4 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH................................................ 86 4.4.1 Nhiệm vụ 10: Tính khả thi kĩ thuật................................................. 86 4.4.2 Nhiệm vụ 11: Tính khả thi kinh tế .................................................. 88 4.4.3 Nhiệm vụ 12: Tính khả thi môi trường........................................... 90 4.4.4 Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện............................. 91 4.5 Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH............................................... 93 4.5.1 Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện .................................................. 93 4.5.2 Nhiệm vụ 15: Triển khai các giải pháp .......................................... 94 4.5.3 Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả ................................ 94 4.6 Bước 6: Duy trì hoạt động SXSH ......................................................... 95

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

1

5

Trở ngại trong việc thực hiện SXSH và cách khắc phục ............................. 96 5.1 Các rào cản thái độ............................................................................... 96 5.1.1 Bàng quan với các vấn đề quản lý nội vi và môi trường ............... 97 5.1.2 Không muốn thay đổi..................................................................... 97 5.1.3 Các biện pháp khắc phục các rào cản thái độ............................... 97 5.2 Các rào cản mang tính hệ thống .......................................................... 98 5.2.1 Thiếu các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp .................................... 99 5.2.2 Các hồ sơ sản xuất sơ sài............................................................. 99 5.2.3 Các hệ thống quản lý không đầy đủ và kém hiệu quả................... 99 5.2.4 Các biện pháp khắc phục rào cản mang tính hệ thống ............... 100 5.3 Các rào cản tổ chức ........................................................................... 101 5.3.1 Tập trung hoá quyền ra quyết định.............................................. 101 5.3.2 Quá chú trọng vào sản xuất ........................................................ 102 5.3.3 Không có sự tham gia của công nhân......................................... 102 5.3.4 Các biện pháp khắc phục các rào cản mang tính tổ chức .......... 102 5.4 Các rào cản kỹ thuật........................................................................... 103 5.4.1 Năng lực kỹ thuật hạn chế........................................................... 103 5.4.2 Tiếp cận thông tin kỹ thuật còn gặp hạn chế............................... 104 5.4.3 Các hạn chế về công nghệ.......................................................... 104 5.4.4 Các biện pháp khắc phục rào cản kỹ thuật ................................. 104 5.5 Các rào cản kinh tế............................................................................. 105 5.5.1 Các ưu đãi tài chính chủ yếu ưu tiên cho khối lượng sản xuất hơn là chi phi phí sản xuất ................................................................................ 106 5.5.2 Nguyên liệu thô giá rẻ và dễ kiếm ............................................... 106 5.5.3 Chính sách đầu tư hiện hành ...................................................... 106 5.5.4 Các biện pháp khắc phục các rào cản kinh tế............................. 106 5.5.5 Triển khai các giải pháp có tính hấp dẫn về tài chính ................. 107 5.5.6 Phân bổ chi phí hợp lý và đầu tư có kế hoạch ............................ 107 5.5.7 Các chính sách công nghiệp lâu dài............................................ 107 5.5.8 Các khuyến khích về tài chính..................................................... 107 5.6 Các rào cản từ phía chính phủ ........................................................... 107 5.6.1 Các chính sách công nghiệp ....................................................... 108 5.6.2 Các chính sách môi trường ......................................................... 108 5.6.3 Các biện pháp khắc phục rào cản chính phủ .............................. 108

2

Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

Mở đầu
Sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn. Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, mà còn đóng góp vào việc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí xử lý môi trường. Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn trong ngành sản xuất giấy được biên soạn trong khuôn khổ hợp tác giữa Trung tâm Sản xuất sạch Việt nam, thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà nội và Hợp phần sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp (CPI), thuộc chương trình Hợp tác Việt nam Đan mạch về Môi trường (DCE), Bộ Công thương. Mục tiêu chính của tài liệu hướng dẫn này là nhằm từng bước hướng dẫn thực hiện Đánh giá SXSH (CPA) cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy tại Việt Nam. Đối tượng của bộ tài liệu hướng dẫn này là các lãnh đạo nhà máy, các kỹ thuật viên và nhân viên của các ban ngành chính phủ và các tổ chức chịu trách nhiệm thúc đẩy và điều chỉnh/quy định công tác quản lý môi trường tại các nhà máy sản xuất giấy và bột giấy tại Việt Nam. Các cán bộ biên soạn đã dành nỗ lực cao nhất để tổng hợp thông tin liên quan đến hiện trạng sản xuất của Việt nam, các vấn đề liên quan đến sản xuất và môi trường cũng như các thực hành tốt nhất có thể áp dụng được trong điều kiện Việt nam. Trung tâm Sản xuất sạch Việt nam và Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của ông Rajiv Garg, cán bộ Hội đồng Năng suất quốc gia của Ấn Độ, các cán bộ của Công ty Cổ phần Tư vấn EPRO và đặc biệt là Chính phủ Thụy sĩ, thông qua Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc UNIDO và chính phủ Đan mạch, thông qua tổ chức DANIDA đã hỗ trợ thực hiện tài liệu này. Mọi ý kiến đóng góp, xây dựng tài liệu xin gửi về: Trung tâm Sản xuất sạch Việt nam, email: vncp@vncpc.org hoặc Văn Phòng Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, email: cpi-cde@vnn.vn.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

3

2001 và 2002) đạt 20%/năm. các nhà khoa học Mỹ đã phát triển quy trình khử mực in trên giấy nhằm mục đích tái chế giấy báo và tạp chí cũ. Đầu thập niên 1990. nên sản phẩm giấy có độ bền tương đối cao. Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu các quy trình sinh học để áp dụng cho sản xuất bột giấy. Quy trình sản xuất bột giấy bằng phương pháp nghiền cơ học là quy trình có hiệu quả thu hồi xenluylô cao nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng và không loại bỏ hết lignin. Kể từ chương này người đọc sẽ có thể hiểu được các loại quy trình khác nhau và nguyên liệu thô được sử dụng trong ngành giấy và bột giấy. 1. quy trình Kraft được áp dụng phổ biến nhất. nhưng quy trình hóa học này cho phép loại bỏ lignin khá triệt để. Từ năm 1990 đến 1999. với mục đích giảm tiêu hao năng lượng và tăng độ bền của giấy. Trong gỗ. người đọc cũng có thể ước tính về các loại chất thải và ô nhiễm khác nhau sinh từ ngành công nghiệp này ở Việt Nam. cùng với gia tăng sản phẩm giấy nhập khẩu. xenluylô bị bao quanh bởi một mạng lignin cũng là polyme. vì vậy muốn sản xuất giấy trắng vàng chất lượng cao thì phải loại bỏ hết lignin. Thành phần chính của giấy là xenluylô. Vì vậy các nhà hóa học đã tích cực nghiên cứu các quy trình thân môi trường để áp dụng cho việc tẩy trắng giấy. hiện nó đã được nhiều công ty ở Mỹ và các nước khác áp dụng. Trong sản xuất giấy ngày nay. Cuối cùng. Thường người ta oxy hóa lignin bằng clo nhưng phương pháp này đều gây ô nhiễm môi trường. đã giúp định suất tiêu thụ giấy trên đầu người của Việt Nam tăng từ 4 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Để tách xenluylô ra khỏi mạng polyme đó người ta phải sử dụng phương pháp nghiền cơ học hoặc xử lý hóa học.1 Giới thiệu chung Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam nhằm cung cấp thông tin tổng quát về các xu thế về thị trường và tương lai của ngành công nghiệp này. hiệu suất thu hồi xenluylô ở quy trình hóa học không cao bằng quy trình nghiền cơ học. tốc độ tăng trưởng bình quân là 16%/năm.1 Ngành giấy và bột giấy của Việt nam Theo thống kê của Hiệp hội giấy Việt Nam. Dư lượng lignin trong bột giấy làm cho giấy có màu nâu. bông và các loại cây khác. Dự báo tốc độ tăng trưởng 5 năm tiếp theo là 28%/năm. một loại polyme mạch thẳng và dài có trong gỗ. Quy trình này dựa trên cơ sở xúc tác enzym là xenluylô và tiêu tốn ít năng lượng. Với tốc độ tăng trưởng cao như vậy. khiến chất lượng giấy không cao. Tuy nhiên. Giấy là một sản phẩm của nền văn minh nhân loại với lịch sử lâu đời hàng nghìn năm. 3 năm sau đó (2000. ngành giấy đạt tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong những năm vừa qua.

000 tấn/năm.000 tấn/năm. Hiệp hội Giấy Việt nam đang xúc tiến xây dựng tiêu chuẩn phát thải môi trường ngành. chất thải rắn của quá trình nấu.000 tấn/năm sẽ ngày càng gia tăng do quá trình đầu tư tăng trong giai đoạn 2006-2007. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 5 . Bên cạnh đó.000-10.7kg/người/năm trong năm 2000.4 kg/người trong năm 2002 và khoảng 16 kg/người/năm trong năm 2005. 11. Đặc trưng của ngành giấy Việt nam là quy mô nhỏ. trình độ công nghệ và các vấn đề về xử lý môi trường. Các bộ phận sản xuất khác nhau và quy trình vận hành của từng bộ phận được liệt kê trong Bảng 1. đồng thời đề xuất cắt giảm hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất có quy mô dưới 30.5kg/người/năm trong năm 1995 lên 7. phát thải khí từ nồi hơi. Hiện tại Chiến lược Phát triển ngành giấy và bột giấy Việt nam khuyến khích việc thành lập các doanh nghiệp sản xuất bột có công suất trên 100.3. 42% có công suất từ 1. Hiện tại. bùn thải của hệ thống xử lý nước thải cũng là những vấn đề môi trường cần được quan tâm. bìa cáctông.000 tấn/năm và chỉ có 4 doanh nghiệp có công suất trên 50.000 tấn/năm.38 triệu tấn giấy/năm (trong đó khoảng 56% là nhóm giấy công nghiệp bao bì và 25% là nhóm giấy vệ sinh) và 600. Nước thải. Quy mô nhỏ làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh sản xuất do chất lượng thấp. ngành giấy Việt Nam đã có chiến lược phát triển từ nay đến 2010. Ví dụ: trong sản xuất bìa carton. Bột giấy được dùng để sản xuất những loại sản phẩm khác nhau như giấy viết. đến năm 2010. v.2 Mô tả quy trình sản xuất Nguyên liệu thô được dùng trong sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam gồm hai nguồn căn bản là từ rừng (tre và gỗ mềm) và giấy tái chế.000 tấn/năm.. sản lượng giấy sản xuất trong nước sẽ đạt tới 1. bên cạnh khó khăn về chủ động nguồn bột giấy. Số lượng các doanh nghiệp có quy mô lớn trên 50.v. Công nghệ sản xuất từ những năm 70-80 hiện vẫn còn đang tồn tại phổ biến.000 tấn bột giấy. bột giấy làm từ tre có thể được trộn với bột giấy làm từ giấy thải để xơ có được độ bền cần thiết khi cấu thành giấy thành phẩm. Việt nam có tới 46% doanh nghiệp có công suất dưới 1. Tuy nhiên có thể pha trộn bột giấy được tạo ra từ những nguyên liệu thô khác nhau để có được những đặc tính mong muốn cho thành phẩm. giấy bao bì.. 1. là khác nhau. Để đáp ứng được mức độ tăng trưởng trên. ngành giấy Việt Nam đang đối mặt với các thách thức về quy mô. lignin là những vấn đề môi trường chính đối với ngành sản xuất giấy. Việc xử lý là bắt buộc trước khi thải ra môi trường.000 tấn/năm. chi phí sản xuất và xử lý môi trường cao. thậm chí ở cả những doanh nghiệp sản xuất quy mô trên 50. và sản xuất giấy trên 150.000 tấn/năm.

nghiền đĩa.Bảng 1: Các bộ phận sản xuất và các quy trình vận hành tương ứng Bộ phận Chuẩn bị nguyên liệu Có nguồn gốc từ giấy thải Danh mục nguyên liệu thô Có nguồn gốc từ rừng (tre) Các công đoạn sản xuất Băm nhỏ. tẩy. gỗ. sợi vải. ly tâm.. thiết bị bốc hơi Có nguồn gốc từ giấy thải Không có Nghiền đĩa. Sản xuất bột Có nguồn gốc từ rừng (tre) Nấu. tách loại mảnh lớn.. làm sạch và cô đặc. Có nguồn gốc từ giấy thải Thường giống như đối với công đoạn xử lý nguyên liệu có nguồn gốc từ rừng Chuẩn bị phối liệu bột Xeo Có nguồn gốc từ rừng (tre) Có nguồn gốc từ giấy thải Có nguồn gốc từ rừng (tre) Có nguồn gốc từ giấy thải Khu vực phụ trợ Có nguồn gốc từ rừng (tre) Có nguồn gốc từ giấy thải Có nguồn gốc từ rừng (tre) Hệ thống khí nén. rửa bột. hệ thống nồi hơi và thiết bị hơi nước. ly tâm. cát. sấy Thu hồi hóa chất Hình 1 trình bày sơ đồ quy trình tổng quát về quá trình sản xuất giấy. phối trộn. lò nung vôi. pha bột Nghiền đĩa.. giấy sáp. v. nghiền. v. làm sạch. phối trộn. dây.v. thủy tinh..v. Loại bỏ kim loại. pha bột Tách nước. hệ thống cung cấp nước sản xuất. 6 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Nồi hơi thu hồi.

nứa. cắt CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU Nấu Thu hồi hóa chất Nước Rửa Dịch đen Sàng NGHIỀN BỘT Làm sạch Hóa chất Tẩy trẳng Nước Rửa Nước thải Hóa chất Nghiền đĩa CHUẨN BỊ BỘT Nước Làm sạch ly tâm Nước thải Xeo XEO GIẤY Hoàn tất Hình 1. băm. gỗ mềm…) Chặt. Sơ đồ quy trình sản xuất giấy và bột giấy Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 7 .Nguyên liệu thô (tre.

1 Chuẩn bị nguyên liệu thô Nguyên liệu thô được sử dụng là tre. Phần tạp chất tách loại từ quá trình sàng bột khi sản xuất giấy viết và giấy in sẽ được tái chế làm giấy bao bì (không tẩy trắng). Suất tiêu hao năng lượng điện và nhiệt (hơi nước) tương ứng là 1000.2400 kWh/tấn giấy và 3 x 106 Kcal/tấn .2. Dịch đen loãng từ bột được loại bỏ trong quá trình rửa và được chuyển đến quá trình thu hồi hóa chất. Quá trình nấu được thực hiện theo mẻ với kiềm (NaOH) và hơi nước. giấy sáp hoặc giấy có cán phủ. Suất tiêu hao nước nằm trong khoảng từ 100 đến 350 m3/ tấn giấy. Lượng NaOH được sử dụng khoảng 10-14% của nguyên liệu thô. và 20-30% lignin. Rửa: trong quá trình rửa. Sàng: Bột sau khi rửa thường có chứa tạp chất là cát và một số mảnh chưa được nấu. Các xơ được tách ra khỏi lignin bằng cách nấu với hóa chất ở nhiệt độ và áp suất cao trong nồi nấu. Phần nước 8 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Sản xuất giấy là quá trình sử dụng nhiều năng lượng và nước. Tạp chất này được loại bỏ bằng cách sàng và làm sạch li tâm. bột giấy thường có nồng độ 1% sẽ được làm đặc tới khoảng 4% để chuyển sang bước tiếp theo là tẩy trắng. Bột được tiếp tục rửa trong các bể rửa. Một mẻ nấu được hoàn tất sau khoảng 8 giờ và trong khoảng thời gian đó các loại khí được xả ra khỏi nồi nấu. Sau nấu. gỗ xếp đống trong sân chứa và sau đó được mang đi cắt thành mảnh. Trong quá trình nấu phải duy trì tỉ lệ rắn/lỏng (dung tỉ của từng mẻ) nằm trong khoảng là 1:3 đến 1:4. các sản phẩm dầu khí) để chạy nồi hơi. Các nguồn năng lượng chính là nhiên liệu (than. Khi sử dụng các nguyên liệu thô như giấy thải. còn với loại gỗ/tre dầy hơn thì dùng máy cắt có đĩa dao 6 lưỡi. nhựa.2. Suất tiêu hao năng lượng tại các nhà máy ở Việt Nam có sự dao động rất lớn. các loại gỗ mềm khác.5 X 106 Kcal/tấn. Quá trình rửa này kéo dài khoảng 5-6 giờ. Phần tạp chất loại ra từ thiết bị làm sạch li tâm thường bị thải bỏ. Sự khác nhau đó chủ yếu là do sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau và do tỉ lệ phối hợp nguyên liệu thô khác nhau (tre. Với loại tre mỏng thì dùng máy cắt mảnh 3 lưỡi.2 Sản xuất bột Nấu: Gỗ thường gồm 50% xơ. và bột giấy nhập khẩu).v… Trường hợp là gỗ thì sau khi đã cân trọng lượng. bột từ tháp phóng và sàng mấu được rửa bằng nước. Kích cỡ của mảnh được tạo ra là từ 15-35mm. thì giấy thải sẽ được sàng lọc để tách các loại tạp chất như vải sợi. Các tạp chất này sẽ được thải ra như chất thải rắn và phần nguyên liệu còn lại sẽ được chuyển đến công đoạn sản xuất bột giấy.6. các chất nằm trong nồi nấu được xả ra nhờ áp suất đi vào tháp phóng. Bột thường được chuyển qua các sàng để tách mấu trước khi rửa. Mảnh có kích cỡ phù hợp sau đó sẽ được chuyển đến khu vực sản xuất bột giấy để nấu. giấy phế liệu hoặc tái chế. Lignin là một hợp chất hóa học liên kết các xơ với nhau. giấy phế liệu. 20-30% đường không chứa xơ. điện và dầu diesel cho máy phát điện. Các mảnh quá to và quá nhỏ sẽ được loại ra. 1. v. 1. Sau sàng. ví dụ tiêu thụ năng lượng cho sản xuất giấy tissue sẽ lớn hơn nhiều so với giấy bao gói hoặc giấy viết.

Hoặc một cách khác.lọc được tạo ra trong quá trình làm đặc sẽ được thu hồi và tái sử dụng cho quá trình rửa bột. Các hóa chất dùng cho loại tẩy này là clo. khí này sẽ phản ứng với lignin để tạo ra các hợp chất tan trong nước hoặc tan trong môi trường kiềm. Bước 2: Lignin đã oxi hóa được loại bỏ bằng cách hòa tan trong dung dịch kiềm. Loại và lượng hóa chất sử dụng phụ thuộc vào loại sản phẩm sẽ được sản xuất từ bột giấy đó. Vì thế nước này sẽ được trộn với nước tuần hoàn từ các công đoạn khác và tái sử dụng cho quá trình rửa bột giấy. Sau tẩy trắng. Loại bột dùng sản xuất giấy bao bì sẽ không cần tẩy trắng và được chuyển trực tiếp đến công đoạn chuẩn bị xeo. qua đó mực và các tạp chất khác sẽ được loại bỏ qua phần nước lọc. các xơ thô từ máy nghiền sẽ được xử lý bằng các bước rửa liên tiếp. tuy nhiên. Trong quá trình tách mực. Tẩy trắng: Công đoạn tẩy trắng được thực hiện nhằm đạt được độ sáng và độ trắng cho bột giấy. dịch nhuyễn chứa xơ được đưa qua các bể tuyển nổi. Việc bổ sung các bước công nghệ nói trên yêu cầu cần phải có thêm các bước rửa và cô đặc. Quá trình tác mực thường gồm có một công đoạn tẩy trắng riêng biệt. Công đoạn này được thực hiện bằng cách sử dụng các hóa chất. Trong quá trình này. ví dụ: báo. trước mỗi bước bột đều được rửa kỹ. xơ cũng bị phân hủy phần nào và độ dai của giấy cũng giảm đi. Hiện nay. người ta thường cho một tác nhân kiềm và hóa chất tẩy trắng vào từ công đoạn sản xuất bột giấy. do vậy. kết hợp sử dụng các hóa chất tẩy trắng thân thiện với môi trường như peroxide đã được triển khai áp dụng thành công tại một số doanh nghiệp trong nước. 3 bước tẩy trắng bột truyền thống là: Bước 1: Clo hóa bột giấy bằng khí clo. Bước 3: Đây là giai đoạn tẩy trắng thực sự khi bột được tẩy trắng bằng dung dịch hypochlorite. không thể tái sử dụng trực tiếp được. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 9 . Sau khi tiến hành sàng sơ bộ. Mực nổi trên mặt bể được đẩy đi nhờ dòng khí sục từ đáy bể. việc nghiên cứu số bước tẩy trắng. lignin bị phân hủy và tách ra hoàn toàn. QUÁ TRÌNH TÁCH MỰC: Đối với giấy loại đã qua in. sau khi sàng sơ bộ. bột sẽ được rửa bằng nước sạch và nước trắng (thu hồi từ máy xeo). cần phải được tách mực mới có thể sản xuất ra loại giấy in chất lượng cao. Trường hợp sản phẩm là giấy viết hoặc giấy in thì công đoạn tẩy trắng được thực hiện theo 3 bước. hypoclo và hydroxide natri. dioxit clo. Nước rửa từ quá trình tẩy trắng có chứa chlorolignates và clo dư và. sử dụng peoxit hydro hoặc muối hydrosulphit.

bột được chuyển đến thiết bị rửa ly tâm. giấy tissue. Tại đây nước sẽ được tách bớt và bột giấy trở nên đặc hơn.Một trong số các nguyên liệu sản xuất giấy bao bì. giấy viết hoặc in ở Việt nam là giấy tái chế như giấy báo. người ta sử dụng thiết bị nghiền cơ khí. rồi tới một bể chứa. như máy nghiền thuỷ lực. Bột giấy sau làm đặc sẽ được chuyển qua thiết bị lọc tinh. người ta sẽ cho thêm vào dịch bột các thuốc màu và hóa chất. Tại đây kim loại nặng sẽ lắng xuống và được định kỳ loại khỏi hệ thống. cát sẽ được tách ra nhờ lực ly tâm. để làm bột đạt tới độ mịn yêu cầu. Giấy được trộn với nước thành một hỗn hợp đồng nhất. hộp các-tông cũ… Với giấy loại. Sau đó bột giấy sẽ được chuyển đến thiết bị làm đặc. tiếp theo là máy phân tách turbo dùng để phân riêng các chất bẩn nặng nhẹ tương ứng. Các chất bẩn nặng như cát và đá sẽ được loại bỏ nhờ quá trình di chuyển dịch chứa các chất lơ lửng qua các sàng đãi. Sơ đồ dưới đây mô tả một quy trình điển hình cho công đoạn làm bột giấy từ giẩy thải: Giấy loại Nước lọc đục Nghiền thủy lực nồng độ cao Bể chứa Điều hòa lưu lượng Nước tuần hoàn từ máy xeo Rửa nồng độ cao Lưới ngang Hộp phân tách Rửa ly tâm I Nước trắng trong Làm đặc Hộp phân tách Tách nước Ép trục vít Bể chứa nước lọc trong và đục Phần tách loại Phần tách loại Lưới Nước lọc trong Nước lọc trong Rửa ly tâm III Chấp nhận Phần tách loại Hệ thống xử lý Rửa ly tâm II Vít chặn Đánh tơi Trộn gia nhiệt sơ bộ Vít tải nạp Phân tán Kho chứa 10 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . tiền giấy cũ và bẩn. Tại thiết bị rửa ly tâm. Sau khi qua sàng. Bột từ nghiền thuỷ lực được làm sạch trong thiết bị làm sạch nồng độ cao. Tại bể chứa trước máy xeo.

Phần biên cắt đi của tấm bột giấy rơi xuống một hố dài dưới lưới và được tuần hoàn vào bể trước máy xeo.4 Xeo giấy Bột giấy đã trộn lại được làm sạch bằng phương pháp ly tâm để loại bỏ chất phụ gia thừa và tạp chất. chất màu và chất độn) để đạt được thông số chất lượng như mong muốn. Nghiền đĩa để tạo ra được chất lượng mong muốn cho loại giấy cần sản xuất. gồm các bước sau: • • Trộn bột giấy và chất phụ gia để tạo ra dịch bột đồng nhất và liên tục.1.2. chất tăng trắng quang học và chất kết dính. Người ta tiếp tục tách nước bằng cuộn ép để tăng độ đồng đều lên khoảng 50%. Về tách nước và xeo giấy thì máy xeo có 3 bước phân biệt: • • • Bước tách nước trọng lực và chân không (phần lưới) Bước tách nước cơ học (phần cuốn ép) Bước sấy bằng nhiệt (các máy sấy hơi gián tiếp) Ở phần lưới của máy xeo. giấy được làm khô bằng máy sấy hơi gián tiếp đạt khoảng 94% độ cứng và được cuốn thành từng cuộn thành phẩm. độ đồng đều của bột tăng đến khoảng 20%. Nước được thu gom và xơ được thu hồi từ đó nhờ biện pháp tuyển nổi khí (DAF). Sau phần lưới là phần cắt biên để có được độ rộng như ý. được tuần hoàn cho nhiều điểm tiêu thụ khác nhau. Ở một số máy xeo. Hỗn hợp bột được trộn với chất phụ gia và chất độn trong bồn trộn.2. lưới được rửa liên tục bằng cách phun nước sạch. Nước trong từ quá trình tuyển nổi khí DAF. Các nhà máy không có DAF thì sẽ hoặc thải bỏ nước rửa lưới ra cống thải hoặc tuần hoàn một phần sử dụng cho quá trình rửa bột. Thông thường. các hóa chất dùng để trộn là nhựa thông. thuốc nhuộm (tùy chọn). Ở cuối của phần lưới máy xeo. phèn. Nước từ mắt lưới được thu vào hố thu bằng máy bơm cánh quạt và liên tục được tuần hoàn để pha loãng bột tại máy rửa ly tâm. Sự pha trộn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu và loại giấy cần sản xuất. quá trình tách nước khỏi bột diễn ra do tác dụng của trọng lực và chân không. Hồ (để cải thiện cảm giác và khả năng in cho giấy) và tạo màu (thêm pigments. được cấp vào máy xeo thông qua hộp đầu. • 1.3 Chuẩn bị phối liệu bột Bột giấy đã tẩy trắng sẽ được trộn với các loại bột khác từ giấy phế liệu hoặc bột nhập khẩu. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 11 . bột đá. Cuối cùng. còn gọi là nước trắng. ….

6 Thu hồi hóa chất Dịch đen thải ra sau quá trình nấu có chứa lignin. cấp điện. Các nồi hơi sử dụng than đá hoặc dầu làm nhiên liệu. Phần chất lỏng sẽ được dùng cho quá trình sản xuất bột giấy.1. Calcium oxide lại được trộn với nước để hóa vôi. các khâu rửa phun. Dịch xanh này được mang đến bồn phản ứng (bồn kiềm hóa) để phản ứng với vôi Ca(OH)2 tạo thành natri hydroxide và calcium carbonate lắng xuống. nồi hơi. Hơi nước được dùng trong các máy sấy và máy xeo có áp suất khoảng 3-4 kg/cm2 2 và trong các nồi nấu là 6-8 kg/cm . Tiếp đó. 3 Trong các nhà máy giấy và bột giấy. đề phòng trường hợp mất điện từ lưới điện quốc gia. Hệ thống kiểm soát khói thải như cyclon đa bậc. Ngành công nghiệp giấy và bột giấy là một ngành sử dụng nhiều nước và việc cấp nước được đảm bảo bằng cách lấy nước từ mạng cấp nước địa phương hoặc bằng các giếng khoan của công ty.5 Khu vực phụ trợ Khu vực phụ trợ bao gồm cấp nước. Các chất vô cơ còn lại sau khi đốt sẽ ở dạng dịch nấu chảy trên sàn lò. Áp suất hơi nước tối đa là 10kg/cm2. còn calcium carbonate được làm khô và cho vào lò vôi để chuyển thành calcium oxide bằng cách gia nhiệt. và ESP có thể được sử dụng để kiểm soát phát thải hạt lơ lửng. túi lọc.2. chất này gọi là dịch xanh. Nồi hơi của Việt nam thường có công suất 3-10 tấn/giờ. hệ thống khí nén. Đầu tiên. Khói thải từ nồi hơi được thải ra thông qua một quạt gió đẩy vào ống khói. để sản xuất mỗi tấn giấy thì cần từ 100-350 m nước. Nhìn chung. dịch đen đã cô đặc được dùng làm nhiên liệu đốt trong nồi hơi thu hồi. các thiết bị đo.2. khí nén được dùng cho vận hành máy xeo. Hình 2 mô tả chu trình thu hồi hóa chất và nấu bột: 12 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . và các hóa chất khác. dịch đen được cô đặc bằng phương pháp bay hơi. Mặc dù vây. Các hóa chất này được thu hồi tại khu vực thu hồi hoá chất và được tái sử dụng cho quá trình sản xuất bột giấy. Một số nhà máy có các bộ phát điện dùng diesel để đảm bảo các yêu cầu về điện năng. và mạng phân phối hơi nước.… Các máy nén thường là yếu tố góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng năng lượng. 1. nước sử dụng cho nồi hơi phải được xử lý kỹ lưỡng để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu. Có một số trường hợp các công ty lấy nước trực tiếp từ sông thì khi đó nước cần phải được xử lý trước khi sử dụng vào sản xuất. ligno sulphates. Hệ thống phân phối hơi trong các nhà máy giấy thường khá phức tạp. Dich nấu chảy chứa chủ yếu là muối carbonate chảy xuống từ trên sàn lò và được giữ bằng nước.

Loại phát thải nổi bật nhất là nước thải. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 13 . tiếp đó là khí thải và chất thải rắn. khí thải. Bảng 2 cho thấy các nguồn nước thải khác nhau trong một nhà máy giấy và bột giấy.1 Nước thải Các nhà máy giấy và bột giấy sinh ra một lượng lớn nước thải và nếu không được xử lý thì có thể ảnh hưởng tới chất lượng nguồn tiếp nhận.Mảnh gỗ Thiết bị rửa bột BỘT Nồi nấu Tháp phóng Bồn chứa dịch đen loãng Kiềm hóa và thu hồi vôi Thiết bị bay hơi Bồn chứa dịch nấu Nồi hơi thu hồi Hình 2. 1.3.3 Hiện trạng chất thải Nhà máy giấy và bột giấy sinh ra chất thải dạng nước thải. Chu trình thu hồi hóa chất và nấu bột 1. và chất thải rắn.

các chất hồ (tinh bột và gôm). Các chất ô nhiễm xuất phát từ nước trắng dư. Tải lượng BOD5 từ các quy trình này là khoảng từ 300-360 kg đối với 1 tấn bột giấy khô gió. các chất độn và chất phủ. các chất độn và chất phụ gia. với các sản phẩm và sản phẩm phụ. Sản xuất giấy về căn bản là một quá trình vật lý (thuỷ cơ). và chất dư thừa. Quá trình sản xuất bột giấy bằng kiềm tiêu tốn khoảng 2 tấn gỗ cho mỗi tấn bột giấy sản xuất ra. sạn và cát Phần lọc ra khi làm đặc bột giấy Nước rửa sau tẩy trắng có chứa chlorolignin Nước thải có chứa hypochlorite Rò rỉ và tràn các hoá chất / phụ gia Rửa sàn Phần tách loại từ máy làm sạch ly tâm có chứa xơ. nghĩa là sẽ có khoảng một nửa lượng nguyên liệu thô bị hòa tan trong dịch nấu. Nước thải từ công đoạn tẩy chiếm 50-75% tổng lượng nước thải và chiếm 80-95% tổng lượng dòng thải ô nhiễm. nhưng các chất phụ gia trong quá trình xeo giấy như các hợp chất hồ và phủ. chất bẩn và cát trong khi đó các chất ô nhiễm hòa tan là các chất keo từ gỗ. cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm. Các quy trình sản xuất bột giấy cho loại giấy viết và giấy in có sản lượng bột khoảng 45-50%. Tại các nhà máy mà bột giấy được tẩy trắng. thuốc nhuộm. sạn và cát Chất thải từ hố lưới có chứa xơ Dòng tràn từ hố bơm quạt Phần nước lọc ra từ thiết bị tách nước có chứa xơ. tương tự như vậy tải lượng COD tạo ra bằng khoảng 1200 – 1600 kg đối với 1 tấn bột giấy khô gió. Chất ô nhiễm lơ lửng chủ yếu là xơ và hợp chất với xơ. Tổng lượng nước 14 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . bột đá và các chất hồ Nước xả đáy Nước ngưng tụ chưa được thu hồi Nước thải hoàn nguyên từ tháp làm mềm Nước làm mát máy nén khí Nước ngưng tụ từ máy hóa hơi Dịch loãng từ thiết bị rửa cặn Dịch loãng từ thiết bị rửa bùn Nước bẩn ngưng đọng Nước ngưng tụ từ thiết bị làm mát và từ hơi nước Chuẩn bị phối liệu bột Xeo giấy Khu vực phụ trợ Thu hồi hóa chất Phần lớn nước thải phát sinh là nước dùng trong quy trình tiếp xúc với nguyên liệu thô. phần tách loại từ quá trình sàng.Bảng 2: Các nguồn nước thải từ các bộ phận và thiết bị khác nhau Bộ phận Sản xuất bột giấy Các nguồn điển hình Hơi ngưng khi phóng bột Dịch đen bị rò rỉ hoặc bị tràn Nước làm mát ở các thiết bị nghiền đĩa Rửa bột giấy chưa tẩy trắng Phần tách loại có chứa nhiều sơ. So với quá trình làm bột. nước thải từ các công đoạn sản xuất giấy có phần cao hơn về hàm lượng chất rắn lơ lửng nhưng hàm lượng BOD lại ít hơn. và do tràn xơ. và các phụ gia khác. thì công đoạn tẩy chính là công đoạn gây ô nhiễm nhiều nhất.

v. Phát thải bụi cũng được quan sát thấy tại một số lò hơi đốt than khi không có đủ các thiết bị kiểm soát bụi (cyclon. 1. clo phân tử bị rò rỉ theo lượng nhỏ trong cả quá trình tẩy. Nguồn chính của bùn là cặn của bể lắng. khi phóng bột. túi lọc. phần tách loại từ quá trình làm sạch ly tâm.3 Chất thải rắn Chất thải rắn gồm bùn.330 270.1200 30-50 1. Tuy nhiên. và cặn từ tầng làm khô của trạm xử lý nước thải. Bên cạnh đó. Một lượng nhỏ bụi cũng được thoát ra khi cắt mảnh gỗ... Các hợp chất này được thoát ra từ quá trình nấu. Bảng 3: Ô nhiễm của nhà máy giấy và bột giấy điển hình tại Việt Nam Thông số Lưu lượng (m /t) BOD5 (kg/t) COD (kg/t) SS (kg/t) 3 Giá trị 150-300 90. methyl mercaptant. và rất khó ước tính.. v. ESP. thành phần nguyên liệu thô. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 15 . v. v. Các ô-xít lưu huỳnh được sinh ra từ các nhiên liệu có chứa sulphur (như than đá..thải và giá trị tải lượng ô nhiễm cho một tấn giấy khô gió trước khi xử lý của một nhà máy giấy và bột giấy tại Việt Nam được trình bày ở bảng 3. dimethyl sulphide và dimethyl-disulphide. Bên cạnh những loại phát thải này còn có rất nhiều loại phát thải tức thời khác từ quá trình sản xuất. một lượng SO2 nồng độ cao cũng bị thoát ra ngoài. tạp sàng.). đôi khi còn có cặn dầu thải từ thùng chứa dầu đốt.. tro. cát và sạn.) được sử dụng cho nồi hơi để tạo hơi nước. Một nguồn ô nhiễm không khí khác là do quá trình tẩy trắng bột giấy. Tại đây.v. dầu FO.3.. Lượng thải rắn của các công đoạn/hoạt động khác nhau phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy mô hoạt động.3.2 Khí thải Một trong những vấn đề về phát thải khí đáng chú ý ở nhà máy sản xuất giấy là mùi. Các hợp chất mùi phát sinh khác có tỉ lệ tương đối nhỏ hơn so với TRS và có chứa hydrocarbons. Trong quá trình thu hồi hóa chất.v.. Các hợp chất này còn thường được gọi là tổng lượng lưu huỳnh dạng khử (TRS). Tuy nhiên.v. Quá trình nấu tạo ra khí H2S có mùi rất khó chịu. là phần sẽ được tuần hoàn trở lại sản xuất. chất thải gỗ. Tuy nồng độ ô nhiễm không cao nhưng loại phát thải này lại cực kỳ độc hại. lượng đó chưa bao gồm các phế liệu như biên giấy. xỉ và phần than chưa cháy từ lò hơi cũng là nguồn thải rắn cần phải được thải bỏ một cách an toàn. nếu tính trung bình thì ở Việt Nam khi sản xuất ra 1 tấn giấy sẽ sinh ra một lượng chất thải rắn khoảng từ 45-85 kg..v. Khi sử dụng than.

SXSH bao gồm việc bảo tồn các nguyên liệu thô và năng lượng. loại bỏ các nguyên liệu thô độc hại. Về thực tiễn. • Với các quy trình sản xuất. các thiết bị kểm soát ô nhiểm không khí và các bãi chôn lấp an toàn đây là những công việc rất tốn kém. các yêu cầu của tiếp cận này và tiềm năng thực hiện đối với ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy tại Việt Nam.1 Giới thiệu về Sản xuất sạch hơn (SXSH) Quá trình công nghiệp hóa nhanh và rộng là một trong những yếu tố đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Một trong các cách thức tiếp cận để giải quyết vấn đề này là phương pháp tiếp cận “cuối đường ống (EOP)”. SXSH bao gồm việc giảm thiểu các tác động tiêu cực trong vòng đời sản phẩm. Tuy nhiên. Chi tiết hướng dẫn sử dụng phương pháp luận này và cách tiếp cận từng bước sẽ được cung cấp cụ thể hơn trong Chương 4. đi kèm với sự bùng nổ tăng trưởng công nghiệp thường là các vấn đề về môi trường. nhưng khả năng tiếp nhận ô nhiểm của môi trường đang gần như cạn kiệt và các đơn vị sản xuất công nghiệp dần nhận thức được sự cần thiết phải xem xét lại các công đoạn sản xuất của mình. Luôn có tổn hao nào đó vào môi trường và không thể chuyển thành dạng sản phẩm hữu dụng. Tỷ lệ phát sinh chất thải thường rất cao và có một thực tế là rất ít nhà sản xuất công nghiệp nhận ra điều này. từ khi khai thác nguyên liệu thô cho tới khi thải bỏ cuối cùng. điều này đồng nghĩa với xây dựng và vận hành các cơ sở xử lý nước thải. và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường. Xét đến quy trình công nghiệp cần phải hiểu rằng bất cứ quy trình hoặc hoạt động nào cũng không bao giờ đạt được hiệu suất 100%. tức là xử lý phát thải/chất thải chỉ sau khi chúng đã phát sinh.2 Sản xuất sạch hơn – Nguyên tắc. Điều này đã dẫn đến sự xuất hiện khái niệm về một tiếp cận mang tính chủ động để giảm chất thải tại nguồn trong quản lý chất thải. Tiếp cận chủ động này được gọi là Sản xuất sạch hơn (SXSH). Hiện nay tiếp cận xử lý cuối đường ống vẫn đang được áp dụng phổ biến trong các cơ sở công nghiệp. SXSH được định nghĩa là sự áp dụng liên tục chiến lược môi trường tổng hợp mang tính phòng ngừa trong các quy trình. Người đọc cũng sẽ được giới thiệu nhiều kỹ thuật khác nhau để xác định các lựa chọn SXSH trong sản xuất giấy và bột giấy. nhu cầu và phương pháp luận Chương này giới thiệu các nguyên tắc về SXSH. và giảm lượng và độ độc của tất cả các phát thải cũng như chất thải. Chương này sẽ giới thiệu tổng quan phương pháp luận về SXSH và các bước khác nhau trong phương pháp luận này. và Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy • 16 . Yếu tố này thường được nhắc đến như “cơ hội bị mất đi trong quá trình sản xuất”. sản phẩm. Tổn hao này là sự lãng phí hay sự ô nhiễm luôn gắn liền với sản xuất công nghiệp. Với các sản phẩm. 2.

việc xử lý lượng chất thải còn lại trở lên dễ dàng và ít tốn kém hơn. Trong một số trường hợp. rắn hoặc khí) thì thường đòi hỏi các cơ sở sản xuất phải trang bị các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và tốn kém. và cả độ độc. trong khi đó. Sau khi áp dụng SXSH. như câu nói “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Phòng ngừa. ví dụ các trạm xử lý nước thải. Khái niệm về SXSH cũng cần thiết khi nhìn nhận từ các khía cạnh khác như: Nhu cầu do các quy định pháp luật Để đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về phát thải (lỏng. mà còn giảm thiểu cả chi phí xử lý dòng thải. Sự khác biệt căn bản giữa EOP hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm và SXSH là thời điểm. theo "triết lý dự đoán và phòng ngừa". trọng lượng. Phòng ngừa ô nhiễm. Ngoài ra phí vận hành hàng năm có thể lên đến 12-15% tổng doanh thu của ngành. Kiểm soát ô nhiễm là phương pháp tiếp cận sau khi vấn đề đã phát sinh. SXSH luôn hướng tới hiệu suất sử dụng đầu vào gần tới 100% trong giới hạn về khả thi kinh tế. Nhu cầu do việc triển khai hệ thống quản lý môi trường (EMS) ISO 14000 là một quy trình cấp chứng nhận đối với EMS. và Năng suất xanh.• Với các dịch vụ. nhằm đảm bảo rằng Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 17 . giảm chi phí sản xuất. SXSH là sự tích hợp các mối quan tâm về môi trường trong quá trình thiết kế và cung ứng dịch vụ. Những khái niệm này về căn bản là tương tự như SXSH. luôn luôn tốt hơn xử lý. áp dụng các bí quyết và cải tiến quy trình sản xuất cũng như cải tiến sản phẩm. chi phí cho một trạm xử lý chất thải lên tới 20% tổng chi phí vốn của nhà máy và thiết bị.2 Nhu cầu về SXSH Phương pháp kiểm soát cuối đường ống truyền thống khi áp dụng cho các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy quy mô vừa và nhỏ là rất tốt kém. SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị: SXSH đề cập tới thay đổi thái độ quan điểm. Một điểm quan trọng cần nhấn mạnh rằng. với ý tưởng nền tảng là làm cho các công ty trở lên hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn. Các khái nhiệm khác tương tự như SXSH là: • • • Giảm thiểu chất thải. “phản ứng và xử lý”. Vì vậy một phương pháp tiếp cận tốt hơn sẽ là khai thác các cơ hội SXSH để giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn rồi tiến hành kiểm soát phần ô nhiễm còn lại. Khi giảm thiểu chất thải và ô nhiễm thông qua SXSH thì đồng thời sẽ giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng. SXSH lại mang tính chủ động. như được thừa nhận rộng rãi. Tiếp cận này không chỉ mang lại hiệu quả về nguồn lực. 2. Sở dĩ làm được điều này là do SXSH đã giúp giảm thiểu chất thải về mọi mặt: khối lượng.

000. nếu một giải pháp SXSH là lắp đặt một chụp kiểm soát vận tốc ở bộ phận xeo giấy. Kết quả là khi nỗ lực thực hiện SXSH thì đã mở ra các cơ hội phát triển thị trường mới cho mình và sản xuất ra các sản phẩm chất lượng cao hơn. Điều này tạo ra một cơ sở vững chắc để giành được sự hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng hoặc các quỹ môi trường. kỹ thuật và kinh tế của khoản đầu tư dự kiến. thì cần phải tiến hành phân tích chi tiết về tiềm năng tiết kiệm hơi nước. SXSH sẽ giúp việc triển khai hệ thống quản lý môi trường như ISO 14000 dễ dàng hơn nhiều. các tổ chức tài chính đang rất quan tâm đến vấn đề suy thoái môi trường và đang nghiên cứu đơn xin vay vốn theo quan điểm môi trường. Một số nhà nhập khẩu luôn đòi hỏi chứng chỉ ISO của công ty trước khi họ đặt hàng. Trên thị trường quốc tế. Ở một cơ sở sản xuất giấy và bột giấy đặc thù quy mô vừa/nhỏ ở Việt Nam. Nhu cầu do vấn đề bảo tồn tài nguyên Bảo tồn nguyên liệu thô: Vì chi phí nguyên liệu đầu vào tăng nên không có nhà sản xuất công nghiệp nào có thể trang trải cho những tổn thất tài nguyên dưới dạng chất thải. Ví dụ. Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể nâng cao tinh thần cho người lao động và đồng thời tăng cường sự quan tâm tới vấn đề kiểm soát chất thải. tuần hoàn và các biện pháp quản lý tốt nội vi. Nhu cầu do mong muốn tiếp cận các cơ hội phát triển thị trường mới Nhận thức của khách hàng về các vấn đề môi trường ngày càng nâng cao đã làm nảy sinh nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế. Nhu cầu cần thiết cho việc cải thiện môi trường làm việc Bên cạnh nâng cao hiệu quả môi trường và kinh tế. có thể tiết kiệm nguyên liệu thô (gồm cả xơ và hóa chất) vào khoảng 6-15 %.các công ty cam kết thực hiện cải tiến liên tục trong hoạt động môi trường của mình.000. mang lại lợi ích khoảng 4. SXSH còn có thể cải thiện các điều kiện về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động. Ví dụ: trong công nghiệp giấy và bột giấy. có thể bán được với giá cao hơn.000 đồng mỗi năm 18 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Suất tiêu hao các nguyên liệu này có thể giảm đi đáng kể khi áp dụng các giải pháp SXSH như tối ưu hóa quy trình. Nhu cầu do mong muốn tiếp cận dễ dàng hơn tới các nguồn tài chính Các đề án đầu tư dựa vào SXSH sẽ chứa đựng thông tin chi tiết về tính khả thi môi trường. Chứng nhận này cũng thể hiện sự quan tâm của công ty đến môi trường. Các hành động như vậy sẽ giúp cho công ty của bạn thu được lợi thế cạnh tranh. Sở dĩ như vậy là do hầu hết các công việc ban đầu đã được thực hiện thông qua đánh giá SXSH. việc giảm thiểu rò rỉ clo tại công đoạn tẩy trắng sẽ giảm mùi clo khó chịu trong không khí nhờ đó có thể nâng cao năng suất của người công nhân. tăng công suất sản xuất… Công ty có thể trình kết quả phân tích này lên các ngân hàng để xin vay vốn cho dự án lắp đặt chụp kiểm soát vận tốc.

3 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn Phân tích dòng nguyên liệu và năng lượng vào và ra của một quy trình là yếu tố trọng tâm của đánh giá SXSH. Có một số trường hợp tổng tiềm năng bảo tồn năng lượng (gồm các giải pháp thay đổi công nghệ. Trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam tiềm năng tiết kiệm nước là khoảng từ 15-20%.150 3x10 – 8x10 575.1500 294 .40 6 6 Tiềm năng Xơ (sản lượng %) Hóa chất ( kg/T) Nhiệt năng (kCal/tấn) (Kg than đá/tấn ) (Kg dầu/tấn ) Điện (kWh/tấn) Nước (m /tấn) 3 44 – 55% 80 . ví dụ lắp đặt hệ thống đồng phát sử dụng sinh khối nông nghiệp) là khoảng từ 20-25%.Bảo tồn nguồn nước: Nước là nguồn tài nguyên đang bị cạn kiệt và một số cơ sở công nghiệp đang phải đối mặt với vấn đề thiếu nước.784 900-1900 175 .980 180 . các chương trình như Cơ chế phát triển sạch và thương mại Carbon đang là cơ hội sẵn sàng để các cơ sở công nghiệp tận dụng bằng cách bán lượng phát thải khí nhà kính (GHG) mà họ đã giảm được qua các năm nhờ áp dụng các biện pháp bảo tồn năng lượng. và Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 19 .6 x 10 192 -880 98.1000 294 . giải quyết các vấn đề về chất thải và phát thải ngay tại nguồn.350 6 Trung bình Trung bình Cao 3 x 10 – 5 x 10 575 . Bảng 4: So sánh tiêu thụ tài nguyên và tiềm năng cho các cơ hội SXSH Hạng mục Việt Nam Ấn Độ (nhà máy sử dụng phế thải nông nghiệp) 40 – 44% 71-135 6 6 6 Nhà máy ở Bắc Âu (giấy bao bì tẩy trẳng – gỗ mềm) 55% 75 1 x 10 –4.000. Việc thực hiện một đánh giá SXSH phải được thực hiện theo tiếp cận có phương pháp luận và logic giúp nhận diện được các cơ hội SXSH.850 20. Bảo tồn năng lượng: Công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy là một ngành tiêu thụ nhiều năng lượng với chi phí chiếm từ 12-15% tổng chi phí sản xuất. từ đó gợi ý tiềm năng có thể khai thác bằng việc áp dụng các nguyên lý của phương pháp luận SXSH.000 VND mỗi năm.280 Cao Cao 2.450 700 . Việc khai thác nguồn nước ngầm liên tục còn phải cộng thêm cả chi phí cho việc bơm hút nước. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng thông qua các biện pháp đơn giản và chi phí thấp sẽ là khoảng 10-12% tổng lượng năng lượng đầu vào. Ngày nay dưới sức ép về thay đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu. điều này có thể mang lại tiết kiệm chi phí khoảng 275. Bảng 4 dưới đây sẽ mô tả tình hình tiêu thụ tài nguyên trong các cơ sở sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam so với các quốc gia khác.490 855 . một yếu tố rất quan trọng thường bị bỏ qua trong các ngành công nghiệp chế biến đó là càng sử dụng nhiều nước trong quy trình sản xuất thì chi phí cho hóa chất và năng lượng cũng càng nhiều. Hơn thế nữa.

đảm bảo tính liên tục của các hoạt động SXSH tại nhà máy. Đây là điều đáng tiếc vì SXSH và nâng cao hiệu quả năng lượng thường có tính bổ trợ cho nhau rất cao và sự tích hợp giữa hai hoạt động này có thể tạo ra sức mạnh mở rộng phạm vi ứng dụng và đem lại các kết quả có hiệu quả cao hơn – cả về môi trường và kinh tế. v. rò rỉ. Mặc dù theo định nghĩa thì đánh giá SXSH bao gồm cả các vấn đề về nguyên liệu và năng lượng. nên hiện tượng lãng phí ngẫu nhiên sẽ là rất ít. Tiếp cận đánh giá phân tích này được tổng quannhư mô tả trên Hình 3. Nhìn chung. Hình 3: Phương pháp luận về đánh giá SXSH Do SXSH thường được áp dụng đối với những lãng phí tài nguyên hữu hình (ví dụ nguyên liệu). Điều này không phải lúc nào cũng đúng khi xem xét các dòng năng lượng. Tài liệu này sẽ đề cập đến cả nguyên liệu và năng lượng trong ngành giấy và bột giấy. có thể tính toán truy tìm được vật liệu đầu vào cho một công đoạn nào đó thông qua các sản phẩm đầu ra định tính và định lượng được. Trong khi cùng áp dụng quy luật 20 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .v… nghĩa là chỉ đối với các dòng hữu hình. Chương 4 sẽ giới thiệu chi tiết từng bước thực hiện đánh giá SXSH theo tiếp cận này. nhưng trong thực tế các vấn đề năng lượng đối với các quy trình ít khi được xem xét một cách chi tiết trừ các vấn đề về bảo ôn. thu hồi nước ngưng.

quạt. Tuy nhiên. nhưng về mặt môi trường (SXSH) thì việc phủ thủy ngân làm cho loại bóng này ít thân thiện sinh thái hơn. khi xét về mặt sử dụng năng lượng thì các hệ thống hấp thụ hơi lại có hiệu quả thấp hơn. Các mâu thuẫn có thể nảy sinh SXSH và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng (HQSDNL) có tính bổ trợ cho nhau rất cao. Tuy nhiên. nhưng mức độ chuyển đổi hiệu quả sang đầu ra hữu ích (v.căn bản đó cho các dòng năng lượng đầu vào (về căn bản. tái sử dụng các ổ đệm đã qua sửa chữa hoặc quấn lại các động cơ bị cháy (đặc biệt là trường hợp việc sửa chữa hoặc quấn lại được thực hiện không hoàn chỉnh) thường dẫn đến tiêu hao năng lượng ở mức cao hơn. nhưng tuần hoàn dầu và chất bôi trơn. việc xác định và đánh giá các dòng năng lượng lãng phí dạng ẩn và sử dụng thiếu hiệu quả thường gặp nhiều khó khăn. Điều này đặc biệt đúng với các thiết bị chạy điện như máy bơm. v. thì vấn đề gặp phải ở đây là các dòng năng lượng đầu ra thường khó nhận biết hơn so với dòng vật liệu. các kết quả có lợi thu được của một phương pháp luận (chẳng hạn SXSH) lại có thể được hiểu là đối lập với phương pháp còn lại (HQSDNL). Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 21 . Vì thế. khí được nén. v.v… khi năng lượng đầu vào dưới dạng điện năng có thể dễ dàng đo lường được. • • Các bước thực hiện phương pháp luận SXSH 6 bước được mô tả trong Hình 4.d: nước được bơm. Các bóng đèn huỳnh quang tuýp gầy có hiệu quả năng lượng hơn loại bóng sợi đốt. Chương 4 sẽ trình bày chi tiết hơn từng bước để thực hiện SXSH.v…) thì lại không thể định lượng trực tiếp được. máy nén khí. Dưới đây là một số ví dụ minh chứng cho điều này: • Tuần hoàn là một kỹ thuật SXSH rất có lợi. Làm lạnh bằng công nghệ hấp thụ hơi là một giải pháp SXSH chuyên nghiệp và thân thiện sinh thái khi so sánh với các máy nén hơi đang thịnh hành. năng lượng “vào” phải bằng năng lượng “ra”). trong một số tình huống.

BƯỚC 1: KHỞI ĐỘNG Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước quy trình và nhận diện các dòng thải BƯỚC 2 : PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC QUY TRÌNH Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị lưu đồ của quy trình sản xuất Nhiệm vụ 4: Cân bằng vật liệu. năng lượng và cấu tử Nhiệm vụ 5: Xác định đặc tính dòng thải Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải Nhiệm vụ 7: Xem xét lại quy trình để xác định ra các nguyên nhân BƯỚC 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH Nhiệm vụ 8: Xây dựng các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các giải pháp SXSH có thể thực hiện được BƯỚC 4: LỰA CHỌN CÁC GiẢI PHÁP SXSH Nhiệm vụ 10: Tính khả thi kỹ thuật Nhiệm vụ 11: Tính khả thi kinh tế Nhiệm vụ 12: Tính khả thi môi trường Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các giải pháp để thực hiện BƯỚC 5: THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện Nhiệm vụ 15: Thực hiện Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả BƯỚC 6: DUY TRÌ SXSH Nhiệm vụ 17: Trở về bước 1 Hình 4: Các bước thực hiện phương pháp luận SXSH 22 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

cũng như kiểm soát việc thực hiện đúng hướng dẫn công việc hiện có thông qua đào tạo và giám sát phù hợp. Bảng 5 nêu các ví dụ khác nhau về các kỹ thuật SXSH được ứng dụng cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy. Thay đổi công nghệ: Thay thế công nghệ. Thay đổi quy trình: kỹ thuật này bao gồm: Thay đổi nguyên liệu đầu vào: Thay thế nguyên liệu đầu vào bằng các nguyên liệu tái tạo. Sản xuất các sản phẩm phụ hữu dụng: Thay đổi quy trình phát sinh chất thải nhằm biến nguyên liệu bị lãng phí thành một dạng nguyên liệu có thể được tái sử dụng hoặc tuần hoàn cho ứng dụng khác ngoài công ty. trình tự trong quy trình và/hoặc cách thức tổng thể nhằm giảm thiểu lãng phí và phát thải trong quá trình sản xuất. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 23 . chảy tràn thông qua bảo dưỡng phòng ngừa và kiểm tra thiết bị thường xuyên. các hướng dẫn vận hành thiết bị để đạt hiệu quả cao hơn hơn.4 Các kỹ thuật SXSH Sản xuất sạch hơn là phương pháp tiếp cận mới và sáng tạo để giảm mức độ sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất dựa vào một loạt các kỹ thuật. giảm lãng phí và phát thải. ít độc hại hơn hoặc dùng các vật liệu phụ trợ có tuổi thọ hữu ích dài hơn. mẫu mã và bao bì của sản phẩm có thể được điều chỉnh để giảm thiểu tác động môi trường khi sản xuất hoặc sau khi đã sử dụng (thải bỏ). Tuần hoàn và tái sử dụng Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ: tái sử dụng các nguyên liệu bị lãng phí cho công đoạn khác trong dây chuyền sản xuất hoặc cho một ứng dụng hữu ích khác trong công ty. Cải tiến thiết bị: Cải tiến các thiết bị sản xuất và phụ trợ hiện có. Kiểm soát quy trình tốt hơn: Theo dõi việc tuân thủ thông số vận hành của quy trình thiết kế.2. ví dụ lắp thêm bộ phận đo đạc kiểm soát nhằm vận hành các quy trình với hiệu quả cao hơn và giảm tỉ lệ phát thải. Các kỹ thuật này có thể được phân thành 3 nhóm như sau: Giảm thiểu tại nguồn Quản lý tốt nội vi: đây là kỹ thuật phòng ngừa các chỗ rò rỉ. sửa đổi các quy trình làm việc. Cải tiến sản phẩm Các tính chất.

Dùng quy trình tẩy khác. tẩy trắng và pha loãng bột Tuần hoàn bột trong hố dài ở máy xeo Thu hồi và tuần hoàn nước ngưng Thu hồi và tuần hoàn bột từ nước trắng bằng cách lắp đặt hệ thống SAVE ALL Thu hồi bột bằng tuyển nổi khí Đồng phát điện Sử dụng xơ ngắn/phế phẩm xơ để làm giấy bồi Sử dụng phần còn lại trong khâu làm sạch nguyên liệu thô làm nhiên liệu cho lò hơi QUẢN LÝ TỐT NỘI VI GIẢM THẢI TẠI NGUỒN Thay đổi công nghệ TUẦN HOÀN VÀ TÁI SỬ DỤNG TẠO RA SẢN PHẨM PHỤ HỮU ÍCH THU HỒI VÀ TÁI SỬ DỤNG TẠI CHỖ 24 CẢI TIẾN SẢN PHẨM Sản xuất các loại giấy sản lượng cao Sản xuất giấy không tẩy thay vì giấy tẩy trắng Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Bảng 5: Ví dụ về kỹ thuật SXSH cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy Sửa chữa các chỗ rò rỉ Khóa các vòi nước khi không sử dụng Che chắn các sàng rung để tránh bị tràn Loại bỏ các chỗ tắc trong các vòi phun lưới và nỉ Kiểm ra các bẫy hơi thường xuyên Thay đổi nguyên liệu đầu vào Kiểm soát quy trình THAY ĐỔI QUY TRÌNH Cải tiến thiết bị Sử dụng các chất màu không độc hại trong sản xuất giấy màu Sử dụng phương pháp tẩy bằng peoxit hydro Tối ưu hóa quá trình nấu Sản xuất bột ở độ đồng đều cao nhất có thể Sử dụng các chất hóa học hỗ trợ giúp giữ màu để tối ưu hoá việc sử dụng chất màu Lắp đặt các vòi phun hiệu quả Có bể phóng đủ lớn để tránh tràn bột giấy Thêm thiết bị nghiền giấy đứt Sử dụng máy rửa ly tâm cao áp tiêt kiệm bột Sử dụng tụ bù để tăng hệ số công suất Sử dụng bộ truyền động vô cấp để phù hợp với tải luôn thay đổi Cải tiến quy trình sản xuất bột giấy Dùng nồi nấu đứng trong nấu bột Xem xét quy trình sản xuất bột giấy khác Cải tiến quy trình rửa và tách nước thông qua sử dụng ép đai lưới kép. chẳng hạn tẩy bằng ozone Tuần hoàn nước công nghệ và nước trắng trong khâu rửa bột.

00018.1 Các cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu thô Nguyên liệu thô nhỏ mịn và ngoại cỡ không thể dùng để tạo ra bột giấy. thủy tinh. cát. Một số chất bẩn thường phát sinh trong khi chuẩn bị nguyên liệu thô không đúng cách gồm: • Nguyên liệu có nguồn gốc tre gỗ: bụi mịn. Ngoài ra.000USD --- Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 25 . Các cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu STT 1 Cơ hội SXSH Lưu trữ nguyên liệu trong điều kiện khô ráo Lợi ích dự kiến . các mảnh gỗ quá khổ. Các cơ hội SXSH này được có thể triển khai tại cơ sở sản xuất quy mô nhỏ điển hình với công suất sản xuất 30-50 tấn giấy mỗi ngày 3.Giảm hóa chất và hơi khi nấu Thiết bị: Sàng rung Quy trình: Có Không gian: Thường có Nhân lực: không cần I= 16. giấy sáp • Bảng 7 tóm tắt một số cơ hội SXSH trong khu vực chuẩn bị nguyên liệu. Các tạp bẩn gây tác động bất lợi đối với hiệu quả rửa và gây quá tải thiết bị rửa ly tâm. gỗ. vải sợi. silica Giấy thải: kim loại. v. Bảng 7.3 Các cơ hội SXSH trong nhà máy giấy và bột giấy Chương này cung cấp thông tin tổng quan về cơ hội SXSH có thể ứng dụng tại các nhà máy giấy và bột giấy ở Việt Nam.00060.000 USD S= không được xác định Tác động môi trường . loại vật chất này khi đi ra khỏi quá trình sản xuất là nguyên nhân gây ô nhiễm COD & TS cao. làm tăng độ mòn và hỏng thiết bị cơ khí (thiết bị làm sạch. máy bơm. Các chất bẩn này nếu thoát ra khỏi thiết bị rửa ly tâm sẽ gây ra các đốm (các đốm đen) trên bề mặt giấy thành phẩm. mà lại là yếu tố tiêu tốn hóa chất và hơi nước.v…) và quan trọng hơn cả là giảm độ chảy của bột trên lưới máy xeo. Tiềm năng tiết kiệm so với mức đầu tư không hấp dẫn lắm đối với các nhà máy có công suất ít hơn 300 tấn giấy/ngày Tiêu tăng thụ điện 2 Sàng mảnh (mảnh quá khổ và mịn) . dây. dẫn đến giảm tốc độ máy xeo và gây tổn thất cho sản xuất.Giảm lượng ô nhiễm môi trường .Giảm lượng nước tiêu thụ .Giảm nhiễm bẩn cát và đá Yêu cầu kỹ thuật Có đủ không gian để xếp gỗ trong mái che Tính khả thi kinh tế I= 30.Giảm TS và COD biên Ghi chú Biện pháp này dễ thực hiện nhưng lại cần có một khu vực lưu trữ được chuẩn bị tốt.

chiếm khoảng 80% tải lượng ô nhiễm.Giảm lượng bụi .Thu hồi/bán bụi như một loại sản phẩm phụ I= 8. Đồng thời đây cũng là khâu có thể áp dụng nhiều cơ hội SXSH nhất.Không tràn Chuyển và thất mảnh tới thoát mảnh nồi nấu trong khâu bằng hệ vận chuyển thống gầu tải I= 10.00015. 26 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . S-tiết kiệm.Năng suất cao hơn I = 2000 USD S = không được xác định Biện pháp này dễ triển khai I. nhưng chắc chắn sẽ làm tăng năng suất tại các nhà máy lớn 5 Hệ thống kiểm soát và loại bỏ bụi .2 Các cơ hội SXSH trong khu vực sản xuất bột giấy Sản xuất bột là khu vực gây ô nhiễm nhiều nhất trong một nhà máy giấy và bột giấy.Tăng độ tinh khiết của nguyên liệu 4 .00012.000 –300.Mảnh đều hơn .000USD S= 100. Các lợi ích tiềm năng tổng thể thu được từ việc triển khai SXSH ở khu vực bột giấy được nêu trong bảng 6.Đầu tư. kể từ việc thay thế nguyên liệu thô cho đến cải tiến công nghệ và tuần hoàn.000USD S = không được xác định Không khả thi đối với các nhà máy nhỏ. Các cơ hội có thể áp dụng trong khu vực này được nêu trong bảng 8.STT 3 Cơ hội Lợi ích SXSH kiến Rửa nguyên liệu mảnh dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị rửa mảnh bằng vòi phun nước Nhân lực: cần thêm Thiết bị = Gầu tải Quy trình: Có Không gian: thường là có Nhân lực: Không cần Thiết bị:Hệ thống tách (túi lọc) Quy trình: Thường có sẵn Không gian: Thường có sẵn Thiết bị:Thay đĩa và động cơ Quy trình:Không đổi Không gian diện tích: Không đổi Tính khả thi kinh tế Tiêu thụ điện và nước tăng Tác động môi trường Giảm TS và COD Ghi chú Bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất bột tẩy trắng . P-Thời gian hoàn vốn 3.000 USD Giảm 90% lượng bụi trong môi trường xung quanh Tiêu thụ năng tăng điện 5 Máy tạo mảnh loại đĩa có từ 4-6 lưỡi .

Bảng 6. Tiềm năng áp dụng SXSH trong khu vực sản xuất bột từ nguyên liệu từ rừng
Khu vực tiềm năng Tiết kiệm/ chất lượng được nâng cao Có thể giảm được 1% với một số hóa chất 20-45 kg/t 20 – 60 m /t 0,2 – 0,6 t/t 2-10 kg/t 5-7%
3

USD/tấn

Giảm hóa chất SX bột giấy Thu hồi xơ Bảo tồn (tiết kiệm) nguồn nước Giảm năng lượng hơi Giảm sử dụng hóa chất tẩy trắng Tăng hiệu suất nấu bột Tổng Giảm chi phí xử lý cuối đường ống Giảm kiểm soát phát thải Tổng cộng

1,0 – 3,0 2,0 – 4,0 0,5 – 1,0 1,0 – 2,5 2,0 – 3,0 -9,0 – 18,5

20-30% 20-30%

6,5 – 10,0 3,5 – 6,5 ~19-35 USD/tấn

Bảng 8. Các cơ hội SXSH trong sản xuất bột giấy
T T 1 Cơ hội SXSH Ngâm nguyên liệu chính (mảnh) với dịch đen thu hồi trong các nhà máy giấy sử dụng nguyên liệu tre gỗ Lợi ích dự kiến - Nâng cao mật độ xếp chặt (4-6%) - Tăng công bột giấy từ 7-10% - Giảm thời gian nấu từ 5-7% - Giảm sử dụng kiềm - Giảm yêu cầu về hơi - Cho phép dung tỉ thấp - Chất lượng bột giấy đồng đều hơn - Tăng công suất nồi nấu 10-15% - Giảm sử dụng hơi nước - Tăng sản lượng bột Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 3-5.000 USD S= 1,53.000 USD P= < 2 năm Tác động môi trường Khó tính toán được lượng giảm ô nhiễm Ghi chú Giải pháp này có thể dễ dàng triển khai tại các nhà máy nhỏ

Thiết bị: - Băng tải - Bể cấp dung dịch - Vòi phun (tưới) - Bể cấp dịch đen - Thiết bị trộn chân vịt Quy trình: Phù hợp với mọi loại phế phẩm nông nghiệp Nhân lực: Không cần có thêm nhân lực Không

2

Nồi nấu cầu quay (nấu bã nguyên liệu thô trong nồi cầu quay được gia nhiệt trực tiếp bằng hơi nước)

Tiết kiệm từ việc giảm tiêu thụ hơi nước có thể định lượng theo từng trường hợp cụ thể. Còn các khoản tiết kiệm khác tương đối khó định lượng

Giảm lượng khí thoát ra từ nồi nấu 1015%

Thời gian cần thêm để nâng tải trọng gấp đôi sẽ dài hơn thời gian phải bù do giảm số lượng mẻ nấu để bảo đảm tạo ra cùng một lượng bột giấy

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

27

T T 3

Cơ hội SXSH Giảm tỉ lệ rắn/lỏng (dung tỉ)

Lợi ích dự kiến - Giảm 510% lượng hơi tiêu thụ - Giảm thời gian nấu - Dung tỉ giảm - Giảm tiêu thụ năng lượng ở bước thu hồi hóa chất - Thu hồi nước ngưng để tái sử dụng ở lò hơi -

Yêu cầu thuật Không

kỹ

Tính khả thi kinh tế Không

Tác động môi trường Không có tác động trực tiếp

Ghi chú Không cần tài chính, giải pháp này có thể dễ dàng thực hiện được Giải pháp này có thể không áp dụng được cho các nhà máy nhỏ có công nghệ lạc hậu

4

Hơi gián tiếp cho nấu theo mẻ *

Thiết bị: Có sẵn tại cơ sở

I= 30.00090.000 USD S= Không được định lượng

Không có tác động trực tiếp

5

Thu hồi hơi từ bể phóng và tái sử dụng làm nóng nước trong bộ trao đổi nhiệt Nấu bằng ammoniu m sulphite trung tính

6

- Tạo khả năng sử dụng dịch đen như phân bón - Giảm thiết bị tẩy hóa chất

Quy trình: Chưa được trình diễn thành công; có thể bị chứng minh là không khả thi

S= chưa được định lượng

Giảm lượng ô nhiễm khoảng 80% vì dịch đen được dùng cho các ứng dụng nông nghiệp

Do có những bất lợi như nồi nấu bị ăn mòn, nhiệt độ và thời gian nấu cao hơn, và phát thải khí ammonia, cho nên giải pháp này còn cần phải được thẩm định thêm. Nếu điều kiện pH thích hợp không duy trì được thì nồi nấu có thể sẽ bị ăn mòn. Quá trình này giới hạn ở các cấp độ nhất định khi mà độ dai của giấy không phải là yếu tố quan trọng.

7

Nấu bằng Natri sulphite kiềm tính

- Giảm lượng hóa chất tẩy trắng - Độ dai của giấy tốt hơn - Giảm yêu cầu về rửa - Giảm tiêu thụ nước - Tăng khả năng tẩy

Trong thực tế không khả thi

S = Không xác định được

Giảm độ màu trong chất thải

28

Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

T T 8

Cơ SXSH

hội

Lợi ích dự kiến - Sản lượng bột giấy cao 8590% - Giảm hóa chất nấu

Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Các nồi nấu hóa cơ Công nghệ:Có sẵn trong nước

Tính khả thi kinh tế I = 33.00090.000US D S= Không định lượng được

Tác động môi trường Giảm TS và COD 1015% (tùy thuộc vào sản lượng)

Ghi chú Tiêu thụ hơi nước và điện tăng, có thể áp dụng cho các nhà máy nhỏ

SX bột giấy hiệu suất cao, tức quá trình sản xuất bột hóa cơ đối với sản phẩm giấy không tẩy Tối ưu hóa quá trình nấu (nghĩa là vận hành tại áp suất hơi, nhiệt độ và liều lượng hóa chất cần thiết)

9

- Nâng cao chất lượng bột - Giảm lượng bị tách loại do nấu chưa đủ hoặc do sàng - Giảm lượng thiết bị nghiền đĩa - Giảm sử dụng hóa chất - Giảm yêu cầu về hơi - Tăng sản lượng bột - Cải thiện việc thu hồi dịch đen - Cho phép tuần hoàn dịch đen để sử dụng kiềm dư - Tuần hoàn dịch đen nóng sẽ làm giảm lượng hơi cần dùng - Giúp cho nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn - Giảm thời gian rửa - Tiết kiệm nước trong khâu rửa - Giảm nhu cầu sử dụng năng lượng trong xử lý chất thải - Cho phép làm khô dịch đen bằng mặt trời

Thiết bị: - Chỉ số nhiệt độ - Chỉ số áp suất - Bảng điều khiển Nhân lực: Cần có công nhân vận hành có tay nghề

I= 3-5.000 S= không định lượng được

Giảm lượng ô nhiễm tổng thể

Được khuyến cáo sử dụng cho tất cả các nhà máy

10

Ép trục để loại hơi dịch nồng độ trong giấy

vít bỏ đen cao bột

Thiết bị: - Bể tuần hoàn - Bể phóng - Nồng độ cao - Bơm pha loãng - Nén trục vít - Đường ống Quy trình: Hệ thống vận chuyển bột giấy chưa rửa cấn được sửa đổi Công nghệ: Có sẵn trong nước nhưng cần điều chỉnh Nhân lực: Cần có thêm công nhân lành nghề

I= 4.0009.000 USD S= 5.00010.000 USD P=< 1 năm

Giảm lượng nước thải 40-50% so với việc rửa trống truyền thống

Giải pháp này đang ở giai đoạn thử nghiệm và đang được triển khai tại một số nhà máy giấy. Có thể nén trục vít sẽ không được chấp nhận cho một số loại giấy nhất định.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

29

Có khả năng giảm tiêu thụ điện . Thiết bị: .Cải tiến khâu thu hồi và xử lý dịch đen .Tháp làm đặc Quy trình: Hệ thống rửa gần như được loại bỏ Công nghệ: Hiện có nhưng chi phí cao Nhân lực: Cần có nhân lực lành nghề 12 Máy rửa lọc chân không dùng để rửa bột giấy có: .Thiết bị cột khí áp . Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 45.Tuần hoàn dịch đen nóng sẽ giảm nhu cầu về hơi . ép đai lưới kép .Tuần hoàn dịch đen nóng có thể làm giảm lượng hơi .000 USD S= 30. Tốt nhất là nên áp dụng vào công đoạn cuối do đầu ra là lượng bột giấy nồng đô cao.Bể phóng .000150.Tháp làm đặc .Bơm bột nồng độ cao .000300.Tiết kiệm nước trong khâu rửa .2 – 0.000 USD P=8-10 năm Giảm lượng phát thải Giải pháp này được đề xuất cho các nhà máy có quy mô vừa (>= 35 tấn/ngày) 30 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Giảm thời gian rửa do rửa liên tục .Cột khí áp hoặc bơm chân không .Dễ dàng vận chuyển và xử lý dịch đen .Nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn .Giảm yêu cầu về sử dụng năng lượng trong xử lý chất thải .Máy bơm tuần hoàn.Nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn .Có bơm chân không Thiết bị: .T T 11 Cơ hội SXSH Nén đai lưới kép để loại nước ra khỏi bột Lợi ích dự kiến .00030.3 triệu USD S= 18.Bơm bột có độ sệt cao) . Đai lưới kép được dùng nhiều nhất cho các quy trình sản xuất bột sản lượng cao hoặc bột từ rơm sử dụng công nghệ bán hóa học.000 USD P=<2 năm Tác động môi trường Giảm thể tíchdòng thải tới 60-70% Ghi chú Là một thiết bị đa năng và có thể dùng được với nguyên liệu thô là các loại phế phẩm nông nghiệp.Thiết bị rửa chân không Quy trình: Tích hợp cách rửa nhiều bậc ngược dòng Công nghệ: Có sẵn trong nước nhưng chi phí cao Nhân lực: Cần có nhân lực lành nghề I= 0.Giảm yêu cầu về năng lượng cho khâu xử lý chất thải.Cho phép tuần hoàn dịch đen để sử dụng kiềm dư .Kết cấu xây dựng cao .

15 Thu hồi hóa chất từ dịch đen (ở các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ) (CRS) .Khoang chứa khí ga .Trạm kiềm hóa .Bể phản ứng (yếm khí) .Bơm và đường dịch đen ống .Thu hồi bùn vôi hoặc hệ thống thải bỏ Công nghệ: Chưa được kiểm chứng.5 triệu USD S= 60150. Thổ Nhĩ Kỳ. một số nước Mỹ Latinh.Tái sử dụng Quy trình: Cần có kiềm dư nhơ tuần hoàn hệ thống cống thoát riêng cho dịch đen dịch đen loãng và .Nguyên liệu thô thấm dịch đen tốt hơn .3 – 0.Khí biogas sinh ra có thể dùng làm nhiên liệu .Bơm thu gom hồi và xử lý .500 – 2.500 – 7. nhưng chi phí cao Nhân lực: Cần có nhân lực có tay nghề và được đào tạo Thiết bị: .Máy bơm .Thu hồi kiềm 60-80% .Thiết bị hóa hơi đa cấp . Ai Cập sử dụng CRS Nhân lực: Cần có nhân lực lành nghề 14 Xử lý yếm khí đối với dịch đen I= 0.Đầu đốt .Nâng cao Thiết bị : hiệu suất thu .Hệ thống đường ống Công nghệ:Có sẵn và đã được chứng minh hiệu quả.500 USD S= 4.500 USD P=<1 năm Tác động môi trường Giảm lượng trong thải tải natri chất Ghi chú Giải pháp này đơn giản và dễ triển khai ở các nhà máy nhỏ sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp.000100. Xử lý sinh học toàn bộ lượng dịch đen nhìn chung là không khả thi.000 USD P=>20 năm Giảm lượng COD tới 85% Dễ dàng áp dụng được tại các nhà máy giấy và bột giấy sử dụng nguyên liệu tre gỗ Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 31 . .T T 13 Cơ hội SXSH Tách dịch đen đặc ban đầu ra khỏi các bể và vòng tuần hoàn nhiều hết mức có thể Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Tính khả thi kinh tế I= 1.000 USD P=> 5 năm Giảm lượng ô nhiễm tổng thể tới 3040% Giải pháp này không có tính hấp dẫn về kinh tế với các nhà máy đặc biệt nhỏ.Tuần hoàn đặc dịch đen nóng sẽ làm giảm được yêu cầu về hơi .Giảm chi phí xử lý .Giảm dòng thải màu Thiết bị: .Giảm lượng ô nhiễm I= 1-2 triệu USD S= 50.Lò hơi thu hồi và hệ thống đi kèm .

17 Nấu lại các đầu mẩu dùng cho SX giấy không tẩy (tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ) Sản xuất lignosulph onate từ lignin trong dịch đen sau nấu Vận chuyển từ sàng sang nồi nấu I= đa dạng S= 3. Áp dụng được cho các nhà máy giấy nhỏ không thu hồi hóa chất.Giảm độ xuống cấp của giấy .Axit phẩm phụ Sulphuric và các hóa . Thị trường chất cải tạo đất và phân bón từ lignin chưa phát triển 19 Thu hồi lignin cho ứng dụng cải tạo đất .Nâng cao khả năng chảy trên lưới Tiết kiệm nguyên liệu thô .0-1.Tạo ra thêm sản .Giảm lượng ô nhiễm và màu của dòng thải .T T 16 Cơ hội SXSH Nghiền đĩa bột nóng Lợi ích dự kiến .Chất lượng bột giấy tốt hơn . Áp dụng cho các nhà máy sử dụng canxi sunphit.Giảm tiêu thụ năng lượng điện .Giảm lượng bị loại khi sàng .00030.Giảm tải Thiết bị: lượng ô .Nhà nhiễm và xưởng và màu của thiết bị để dòng thải thu hồi lignin .Tiết kiệm hóa chất nấu - Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Máy nghiền Quy trình: Trình tự rửa và nghiền cần được sửa đổi điều chỉnh Tính khả thi kinh tế I= 3.00060.Tạo thêm sản phẩm phụ.0007.Nâng cao chất khác sản lượng nông Quy trình: nghiệp Cần phải có tách lớp tinh vi I= 24. lớp bồi.00010. để thay thế nhập khẩu Thiết bị: Nhà xưởng và thiết bị SX lignosulphat e Công nghệ: Chưa được chứng minh cho dịch đen có nguồn gốc nông nghiệp I= 1.000 USD Giảm thải rắn chất 18 .3 triệu USD S= 45.000 USD S= khó định lượng Tác động môi trường Giảm thải rắn chất Ghi chú Được dùng cho các loại giấy không tẩy.000 USD P=20 năm Giảm lượng COD tới 50% nếu không chôn lấp dịch đen Đây là một giải pháp vô cùng tốn kém và gần như tương đương với việc xây dựng một nhà xưởng mới.000 USD S= chưa được tính toán được do thị trường chưa phát triển Giảm lượng COD tới 50 % 32 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

Cho phép thực hiện clo hoá ở nhiệt độ cao .Giảm nhu cầu sử dụng nước .T T 20 Cơ hội SXSH Hệ thống rửa theo nguyên tắc chảy ngược dùng cho công đoạn tẩy Lợi ích dự kiến . Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 33 .Chất lượng bột cao hơn . Ứng dụng cho các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ. Có khả năng tạo ra chloroform trong dòng thải Giải pháp này có thể triển khai được nếu giá thị trường của NaOCI và CaOCI2 tương đương nhau. Tính khả thi kinh tế Chưa định lượng được Tác động môi trường Giảm tải lượng chất thải hữu cơ cho trạm xử lý cuối đường ống Ghi chú Chỉ khuyến cáo cho các nhà máy sử dụng nguyên liệu tre gỗ.Tăng sản lượng bột .Giảm phát sinh bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng .Tẩy trắng tốt hơn Yêu cầu kỹ thuật Quy trình: Máy rửa và đường ống chống ăn mòn.Bột có độ sáng hơn . tại bước tẩy đầu tiên bằng dioxit clo) .Giảm tải lượng ô nhiễm .Giảm tải lượng ô nhiễm cho trạm xử lý cuối đường ống .Giảm yêu cầu về chuẩn bị hóa chất nhờ dung dịch tẩy có nồng độ clo cao hơn Công nghệ: Cần có cơ sở hạ tầng trong nhà máy để chuẩn bị dioxit clo Chi phí cao Giảm biên tải lượng ô nhiễm hữu cơ cho trạm xử lý cuối đường ống Giảm phát thải halogen hữu cơ (AOX) 22 Tẩy bằng NaOCI Thiết bị: Bể chứa NaOCI Giải pháp này không có tính khả thi về mặt kinh tế do chi phí cho NaOCI cao Vận chuyển và thải bỏ chất thải rắn giảm. Nước trong công đoạn axit hoá được tuần hoàn công đoạn axit hoá trước đó.Giảm tiêu thụ điện . 21 Khử clo liên tiếp (thay thế clo. Nước trong công đoạn kiềm hoá được tái chế tuần hoàn cho công đoạn kiềm hoá trước đó.

Giảm nồng độ clo trong không khí trong xưởng .Giảm diện tích khu vực chuẩn bị hóa chất .Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng .T T 23 Cơ hội SXSH Tẩy bằng H2O2 Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Thiết bị vận chuyển và đo đếm H2O2 Quy trình: Đòi hỏi phải cẩn thận và an toàn trong khi vận chuyển Tính khả thi kinh tế I= 15.Không có clo trong dòng khí của nhà máy .00030. 34 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng .Không tạo ra AOX .Giảm nguy cơ trong vận chuyển clo 24 Tẩy chất Oxy có trợ Thiết bị: Thiết bị tạo oxy Quy trình: Yêu cầu về an toàn trong vận chuyển oxy Chưa lượng định - - Ít chlorine trong không khí tại xưởng và trong chất thải hơn Tạo ra ít AOX hơn Biện pháp này vẫn chưa được trình diễn tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp.Không có clo trong nước thải .Tạo ra ít AOX hơn .000 USD S=Chưa định lượng được Tác động môi trường Không khí tại xưởng không còn clo Không còn clo trong dòng thải Không AOX Không sinh ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị dung dịch tẩy trắng Ghi chú Giải pháp này vẫn chưa được thử nghiệm với các nhà máy sử dụng nguyên liệu thô là phế phẩm nông nghiệp Hóa chất tẩy rất đắt Đạt được lợi ích môi trường rõ rệt do: .Loại bỏ được nguy cơ trong khâu vận chuyển clo Có lợi ích lớn về môi trường do: .Ít chlorine trong chất thải hơn .Giảm diện tích khu vực chuẩn bị hóa chất . Rõ ràng là tính khả thi kinh tế của nó tại các nhà máy này là không có.

Chưa rõ S= không được định lượng Không có tác động trực tiếp Vẫn chưa có ứng dụng thương mại nào của phương pháp tẩy sinh học 27 Cung cấp nước nóng để duy trì tỉ dung trong nồi nấu.000 USD P=<1 năm Không có tác động trực tiếp Giải pháp này áp dụng được cho các thiết bị bị thất thoát năng lượng có bộ thu DG và được vận hành ít nhất 40% thời gian 28 Giảm yêu cầu về hơi Thiết bị: Vật liệu bảo ôn I= 3.00015.Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng .2-0. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 35 .Được báo cáo là có tính kinh tế Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Xưởng tạo ozone Quy trình: Các yêu cầu về an toàn trong khâu chuẩn bị và vận chuyển ozone Công nghệ: Trong nước chưa có sẵn.000 USD S= 6.Không có clo trong dòng thải .000 USD P=< 1 năm Không Cần phải quan tâm đặc biệt tới lớp bảo ôn nhằm tránh hiện tượng chùn và hỏng do bị tràn dịch đen.Không có clo trong dòng thải . vẫn chưa được kiểm chứng đối với các nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp.000175. Chỉ khả thi tại các nhà máy quy mô lớn.Đường 30-45 phút ống và .Giảm diện tích khu vực chuẩn bị hóa chất .Không tạo ra AOX .Không có clo trong không khí tại xưởng . Tính khả thi kinh tế Chưa định lượng Xưởng sản xuất ozone có chi phí đầu tư rất tốn kém Tác động môi trường .T T 25 Cơ hội SXSH Tẩy ozone Lợi ích dự kiến Có lợi đáng kể đối với môi trường: .000150.Giảm yêu máy bơm cầu về hơi .Bộ thu hồi từ 0.5 nhiệt thải tấn/tấn giấy Công nghệ: Có sẵn trong nước I= 30.Loại bỏ những được nguy cơ do vận chuyển clo .000 USD S= 36.Không tạo ra bùn cặn trong quá trình chuẩn bị hóa chất tẩy trắng Ghi chú Đang được triển khai thương mại tại một số nhà máy đã áp dụng tẩy không clo.Giảm lượng clo cần cho công đoạn tẩy .Không có clo trong không khí tại xưởng . nhiệt thải được thu hồi từ máy phát điện Diesel (DG) Bảo cho nấu ôn nồi .Không tạo ra AOX .Giảm thời Thiết bị: gian nấu .00030. 26 Tẩy học sinh Cần phải tìm hiểu xem liệu trong nước đã có sẵn loại enzymes cần thiết hay chưa.Không tạo ra dioxin .

Một lượng lớn dòng thải có chứa xơ được thải ra từ công đoạn này. Bảng 9 trình bày một số cơ hội SXSH có thể triển khai tại công đoạn chuẩn bị phối liệu bột và xeo. Các cơ hội SXSH cho khu vực chuẩn bị phối liệu bột và xeo T T 1 Cơ hội SXSH Dùng polyalumin ium silicate sulphate (Pass) làm chất hồ hóa thay cho phèn Sử dụng chất độn trung tính để tạo giấy tỷ trọng cao Lợi ích kiến dự Yêu cầu thuật Không kỹ Tính khả thi kinh tế I= Chưa định lượng S= Chưa định lượng Tác động môi trường Có thể giảm được TS trong dòng thải Ghi chú Tính hiệu quả của hồ được nâng cao khi PASS được sử dụng với tinh bột cation Chỉ áp dụng được cho các nhà máy sản xuất giấy in và giấy viết . Các cơ hội về SXSH chủ yếu là giảm thiểu lượng nước thải thải ra.Giảm tiêu hao hóa chất nấu . cùng với việc thu hồi và tái sử dụng xơ.Sản xuất ra cùng 1 tấn giấy nhưng tiêu thụ ít bột giấy hơn .Cho phép sản xuất được loại giấy có định lượng cao . gồm nấu đoạn nấu tục rộng dụng loại công nấu cải bao cả gián và liên mở Lợi ích dự kiến .Giúp lọc tốt hơn .Tăng tính dẫn lưu .Tăng hiệu suất bột .Chi phí sản xuất thấp hơn và lợi nhuận cao hơn 2 Công nghệ: Chưa được trình diễn tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp Quy trình: Chỉ áp dụng được khi nhiệt độ bột trong bể trộn thấp hơn 38oC I= Không đáng kể S=Cần được định lượng Không có tác động trực tiếp 36 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Giảm thiểu ô nhiễm môi trường Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: các loại nồi nấu cải tiến Tính khả thi kinh tế Tác động môi trường Ghi chú Áp dụng cho các nhà máy công suất lớn và đặc biệt là các nhà máy chuẩn bị đầu tư 3.3 Các giải pháp SXSH cho khu vực chuẩn bị phối liệu bột và xeo Máy xeo là thiết bị tiêu thụ nước sạch nhiều nhất (khoảng 60% tổng lượng nước tiêu thụ của nhà máy).T T 29 Cơ hội SXSH Áp các hình nghệ bột tiến. Bảng 9. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của máy xeo thông qua bảo toàn năng lượng và giảm các vật chất bị tách loại bằng cách áp dụng biện pháp kiểm soát quy trình tốt hơn và cải tiến công tác bảo dưỡng cũng là những giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế.

T T 3 Cơ hội SXSH Chỉ nồng bột số độ Lợi ích kiến dự Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 3. Áp dụng trên phạm vi toàn nhà máy Phù hợp hơn với quy trình sản xuất bột giấy liên tục.Giảm hàm lượng chất độctrong sản phẩm .Tránh được sự biến động định lương giấy . Giải pháp này rất tốn kém và không có tính khả thi kinh tế đối với các thiết bị nhỏ.Tránh được sự biến động định lượng giấy .Tụ động điều chỉnh nồng độ bột . Giải pháp này cần có thêm những nghiên cứu cơ bản về độc tính của các loại chất màu hiện tại và phát triển loại chất màu ít độc hại hơn.Giảm độc tính trong dòng thải Trong nước có sẵn một số loại hoạt chất cố định màu.00090.000 USD S= 6.Giảm hiện tượng đứt giấy .Tiết kiệm chất màu .000 USD P=<7 năm Giảm biên tải lượng TS 5 Thay thế các chất màu hiện tại bằng các chất màu không hoặc ít độc hại hơn Độc tính có trong các loại chất màu hiện tại và việc phát triển các chất màu không có độc tính vẫn chưa được nghiên cứu Vẫn chưa định lượng được vì chưa biết được chi phí của loại chất màu thay thế Ảnh hưởng biên về độc tính của dòng thải.Hoạt động thân thiện với môi trường Thiết bị: Thiết bị điều chỉnh nồng độ bột I= 50.000 USD P=<1 năm Tác động môi trường Giảm biên về tải lượng TS Ghi chú Giảm phụ thuộc vào nhận định của con người Các biện pháp này có thể áp dụng cho các nhà máy nhỏ.Cho phép sấy giấy đồng đều Thiết bị: Thiết bị đo chỉ số nồng độ bột 4 Thiết bị điều chỉnh nồng độ bột . .Giảm được hiện tượng đứtgiấy . kim loại nặng được loại trừ.0008.Giảm độc tính của dòng thải . Giải pháp này có thể dễ dàng áp dụng nhưng chỉ hấp dẫn đối với các cơ sở sản xuất dùng nhiều chất màu.Điều chỉnh nồng độ bột trở nên dễ dàng hơn . 6 Sử dụng các hoạt chất cố định màu .Cho phép sấy giấy đồng đều .00015.000 USD S= 4. SARSOLAN TAMOL NNOX I=không S= chi phí cho các hoạt chất cố định màu và các khoản tiết kiệm tiềm năng vẫn cần được định lượng Giảm độc tính trong dòng thải Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 37 .000-6.

Giảm tiêu thụ nước ở hố dài .000 USD S= 50.0005.Tăng thu hồi xơ .Giảm ô nhiễm (BOD/COD/ TSS) .Đạt được nồng độ bột nhất quán của .000 USD P=<1 năm Không có tác động lớn Đơn giản và dễ thực hiện 10 .Giảm chi phí tái xử lý Thiết bị: .Hệ thống cảnh báo .000 USD Giảm lượng BOD.Nâng cao chất lượng .000 P=<1 năm Không có tác động lớn Đơn giản và dễ thực hiện 11 Cung cấp bơm dịch có nồng độ bột cao ở hố dài Thiết bị: Bơm nồng độ bột cao I=US$3.00020.Giảm năng lượng điện .Giảm thất thoát xơ trong phần nước lọc khoang dài Thiết bị: Đường ống bổ sung (đường kính nhỏ có van để kiểm soát tốt lượng nước cấp để pha loãng) I=US$ 300500 S=US$2.Thiết bị báo động Thiết bị kiểm tra: .Giảm đứt giấy .Vách chắn .00010.000 P=<1 năm Có khả năng giảm nhiều SS và COD Các khoản tiết kiệm và tác động môi trường phụ thuộc vào mức độ chảy tràn của khoang dài Áp dụng được cho các nhà máy giấy có thiết kế kém 38 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .000 USD P=<0.Giảm thiệt tổn thất sản phẩm .Giảm tải trên khoang dài .0003.000 S=US$ 5.5 năm Tác động môi trường Giảm tải lượng ô nhiễm biên Ghi chú Triển khai dễ dàng .00070.Điều kiện làm việc tốt hơn I= 5.Dễ dàng chuyển đổi sản xuất từ định lượng này sang định lượng khác . COD Dễ khai triển 9 Ngăn ngừa tràn bột giấy từ thùng đầu máy xeo bằng cách bố trí hợp lý bộ phận che chắn gần các điểm đầu của lưới Pha loãng điều chỉnh độ mịn ở bơm bột I= Không S= 2.Máy kiểm tra độ nghiền .Thiêt bị kiểm soát mức dung dịch .Giảm thất thoát xơ ra chảy tràn ở hố dài khi đứt giấy .Thiết bị gạn lọc phân tích xơ Không 8 .T T 7 Cơ hội SXSH Lắp đặt các bộ kiểm soát mức dung dịch và các tường chắn cho các bể trung gian Phòng tránh nghiền đĩa quá mức Lợi ích kiến dự Yêu cầu thuật kỹ Tính khả thi kinh tế I= 16.

000-2000 P=US$.Giảm yêu cầu pha loãng trong hố dài Giảm tải lượng TS và COD 2-5 % Dễ thực hiện 14 Thiết bị: Lô chăn bổ sung Giảm ô nhiễm kerosin trong dòng thải Sẽ tăng năng suất sấy của máy xeo Thích hợp cho các nhà máy giấy sợi ngắn 15 Tránh tràn hố bơm bột bằng cách kiểm soát mực nước trong hố bơm hoặc tuần hoàn nước tràn từ hố dài.Nâng cao công suất do máy chạy tốc độ cao hơn .Giảm tải lượng ô nhiễm .000-5.Bể nước riêng .1 năm I=US$ 1.Đường ống nhỏ . Thiết bị: .Giảm tiêu thụ nước .Bơm áp suất cao Thiết bị: Đường ống và máy bơm Tính khả thi kinh tế I=US$ 6001000 S=US$ 1. I=không đáng kể S=Khó định lượng Giảm tải lượng TS và COD nhưng khó đính lượng Rất đơn giản và dễ làm Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 39 .Giảm tiêu thụ kerosin .Khả năng chấp nhận bột mịn cao hơn .500 – 3.T T 12 Cơ hội SXSH Kiểm soát áp suất nước cho vòi phun cắt biên Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: .Tỷ lệ giấy đứt giảm 13 Tuần hoàn phần nước lọc từ boong trong công đoạn rửa bột Dùng chăn kép để giảm hiện tượng dính giấy do ép .Giảm tiêu thụ phèn ở máy xeo .Thu hồi xơ .000 P=<1 năm I=US$ 10.000 S=US$ 10.Giảm VOC trong nước thải .Dòng chảy trọng lực Quy trình: Thiết bị kiểm soát mực nước cần phải thúc đẩy và kiểm soát được việc cấp nước sạch.00015.Giảm thất thoát xơ .Giảm yêu cầu về hơi nước trong máy sấy do công đoạn tách nước cơ học có hiệu suất cao hơn .Giảm đứt giấy .00012.000 S=US$ 3.000 P=<1 năm Tác động môi trường Giảm biên SS Ghi chú Dễ triển khai .

Bộ lọc đa lớp .Bơm áp lực cao Công nghệ:Các đầu phụ và máy bơm có sẵn trong nước Không I-US$ 5.Giảm lượng nước sạch tiêu thụ trong các vòi phun . Xơ cũng được tuần hoàn lại khoang chứa của máy xeo.T T 16 Cơ hội SXSH Tuần hoàn nước hố lưới trong các vòi phun Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: . .000 S=US$ 3.Giảm tiêu hao giấy do xén .000-5.000 S=US$ 3. Tránh được việc phải thường xuyên làm sạch đường cống thải .Sử dụng thu hồi nước Tính khả thi kinh tế I-US$ 15.Bơm áp suất cao .Giảm thể tích dòng thải 17 Loại bỏ cát và chất trơ ra khỏi nước thải của máy rửa ly tâm.Giảm tiêu thụ hơi biên ở lô sấy I-không S=phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường cho loại giấy có độ rộng khác nhau Không Chiều rộng của giấy do nhu cầu thị trường chi phối.Giảm tái xử lý giấy bavia .000-8. 40 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .00022. yêu cầu lọc trên trên thiết bị "save all" đa đĩa. Thường thì việc cắt giấy sẽ chủ yếu theo kích cỡ yêu cầu.Ngăn cát và chất trơ đi vào trạm xử lý nước thải (ETP) .Giảm tiêu thụ nước .Dạng quạt phẳng hoặc các đầu phun phù hợp khác thay cho các vòi ống đục lỗ thô sơ hiện tại . Tất cả lượng nước được đưa đi tách xơ và sau đó tuần hoàn phần nước lọc được trên các vòi phun của máy.000-5.Hiệu suất làm sạch cao hơn nên khả năng hoạt động của thiết bị cũng tốt hơn Thiết Sàng đãi bị: I-US$ 500200 S=không Không 18 Cung cấp các đầu phun tốt hơn trong các vòi phun làm sạch Thiết bị: .000 P=< 4 năm Tác động môi trường Giảm thể tích dòng thải Ghi chú Tránh hiện tượng các vòi phun bị tắc do xơ.Giảm sự mòn và thủng bơm trong ETP từ đó giảm bảo dưỡng .000 P=< 2 năm Giảm thể tích dòng thải Dễ thực hiện 19 Điều chỉnh độ rộng của giấy bằng vòi phun cắt biên .

Giảm yêu cầu tái sử lý .Máy nghiền giấy đứt .00020.000 S=US$ 15.Giải pháp này được khuyến nghị cho bước sấy cuối cùng Công nghệ: Có sẵn trong nước Giảm biên ô nhiễm không khí Giải pháp này là tốn kém đối với các nhà máy nhỏ. dựa trên tuổi thọ quả lô bình quân 6 tháng I-US$ 50.Tăng khả năng tách nước cơ học .Giảm yêu cầu vận chuyển do máy nghiền đặt gần điểm cắt giấy .Bơm Quy trình: Cần có diện tích 10 m2 trong khu vực máy xeo Tính khả thi kinh tế I-US$ 20.000 P=< 1 năm.00040.00080. Chuyển máy sấy là một công việc tương đối phức tạp vào tốn kém.Tăng 3-4% công suất .00012.Chụp tốc độ cao .00015.000 P=< 1 năm Giảm tải lượng TS và yêu cầu 23 Cung cấp thêm chụp tốc độ cao ở máy sấy hơi nước Thiết bị: .000 Tác động môi trường Giảm thất thoát xơ Ghi chú Khoản tiết kiệm có thể cao hơn khi sản xuất giấy viết do lưu lại các chất độn và hóa chất .Giảm tải lượng ô nhiễm .Giảm tải lượng ô nhiễm .Tăng tốc độ máy xeo và từ đó nâng cao công suất . Trang bị thêm bộ phận chính Giải pháp này yêu cầu giám sát chặt chẽ các quả lô ép để thay thế ngay khi có hiện tượng dính do ép tăng 22 Thay thế kịp thời lô ép phía trên để giảm hiện tượng dính do ép Thiết bị: Người ta đã báo cáo rằng các quả lô SS và MS đã tôi hoạt động hiệu quả hơn các quả lô kiểu truyền thống I-US$ 6.T T 20 Cơ hội SXSH Lắp đặt thiết bị nghiền giấy đứt ngay tại máy xeo Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: .000 S=US$ 6.Giảm đứt giấy .Tăng năng suất máy xeo .Đường ống vận chuyển bột giấy .Giảm tiêu thụ kerosin và các chất chống dính .00010.000 S=US$ 60.00080.000 P=< 2 năm -- Giải pháp này thường được áp dụng trong trường hợp có đủ không gian.Giảm tiêu thụ hơi nước trong khâu sấy .00050.Cải thiện biên hiệu suất sấy 21 Lắp đặt thêm bộ lô ép Thiết bị: Bộ lô ép Quy trình: Cần phải có không gian giữa lô ép hiện tại và bộ phận sấy I-US$ 25.Giảm tiêu thụ hóa chất và chất độn .000 S=US$ 10. Cần phải dừng máy lâu để lắp đặt hệ thống. Trang bị thêm bộ phận chính Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 41 . Tuy nhiên thời gian hoàn vốn rất ấn tượng.

Thiết bị: Máy bơm hệ thống save all Quy trình: . và lọc đĩa.Có ba loại hệ thống save all.Giảm suất tiêu hao năng lượng và nước . lắng.Tăng cường thu hồi xơ . .000 P=< 2 năm Cho hệ thống lắng: I-US$ 10.Tuyển nổi khí hoà tan (DAF).T T 24 Cơ hội SXSH Thiết bị save all để thu hồi xơ Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Công nghệ: . .Phần nước lọc có thể dùng thay cho nước sạch 25 Lắp đặt một hệ thống kiểm soát chất lượng trực tuyến . Bộ lọc đĩa save all là hoạt động thay gặp hơn cả tại các nhà máy mới áp dụng cho hầu hết các loại giấy.000 P=< 1 năm Tác động môi trường Giảm 4% tải lượng TS và COD Ghi chú Hệ thống DAF sử dụng nhiều hóa chất và năng lượng hơn nhưng lại có thể khả năng thu hồi xơ cao hơn.Sản lượng cao hơn .000 S=US$ 10. Hệ thống này cũng yêu cầu cần phải quan tâm cẩn thận khi vận hành.000 S=US$ 15.Giảm phế phẩm sàng không I = US$ 125 S= US$ 5.Cải tiến sản xuất .Tiêu thụ thêm chất điện ly đa cực Nhân lực: DAF cần phải có nhân sự có tay nghề Phần cứng: Tuyển nổi yêu cầu cần có nhân sự tay nghề cao Phần cứng: Yêu cầu cần phải nghiên cứu chi tiết hơn Tính khả thi kinh tế Cho hệ thống DAF: I-US$ 30.Giảm thể tích dòng thải .00015.Cải thiện chất lượng sản phẩm .Tăng khả năng thu hồi xơ .00025.Giảm tải lượng ô nhiễm .00050.00015.000 Giảm TS Cần khám phá khả năng áp dụng tại các nhà máy sử dụng nguyên liệu gỗ 42 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Tiêu thụ thêm năng lượng .Giảm thất thoát xơ Thay đổi cỡ mắt lưới của thiết bị làm đặc I = US$ 500 S = Không có số liệu Giảm TS 28 .Giảm thất thoát xơ Chưa định lượng được 26 Thay đổi cỡ mắt lưới từ 40 lên 80 um tại thiết bị rửa Thay đổi cỡ mắt lưới từ 40 µm lên 100 µm tại thiết bị làm đặc Tăng nhiệt độ nghiền đĩa bột nóng Thay đổi cỡ mắt lưới của máy rửa potcher I = US $ 500 S = Không có số liệu Giảm TS 27 .

6 – 1. Bùn vôi được tạo ra bởi kiềm sôi sẽ được rửa và thu hồi lại bằng cách nung thành vôi trong một lò quay.0 đến 15.Giảm chi phí vận chuyển và xử lý chất thải Yêu cầu kỹ thuật Phần cứng: Tách hơi nước (Cột chưng cất đa giai đoạn) Nguồn đốt hệ thống tái tuần hoàn Phần cứng:Lò vôi. và sunphua natri. Dịch xanh sẽ được kiềm hóa bằng vôi tôi để tạo ra dịch trắng sử dụng trong các nồi nấu. Các cơ hội SXSH trong thu hồi hóa chất T T 1 Cơ hội SXSH Tối ưu hóa thu hồi nhiên liệu ngưng tụ Lợi ích dự kiến .3 – 0. bộ phận lắng tĩnh điện lò vôi và phần cứng đi kèm Tính khả thi kinh tế I=US$ 3.Giảm tiêu hao xơ sợi. Một số nhà máy sử dụng nguyên liệu thô có chứa silic thì sẽ không thu hồi bùn vôi mà thải ra các bãi chôn lấp.5 triệu P = 2 năm Giảm TS từ 10. Các giải pháp được trình bày trong bảng 10.Thu hồi sản phẩm phụ .0 kg/tấn giấy Không khả thi ở rất nhiều nhà máy sử dụng nguyên liệu là phế phẩm nông nghiệp và tre do tích tụ silic Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 43 . Sau đó dịch nóng chảy được hòa tan để tạo ra dịch xanh. trợ thoát nước đa thành phần. chất gia keo và chất màu . Việc thu hồi này được thực hiện bằng cách cô đặc dịch đen và đem đốt trong nồi hơi thu hồi.5 năm Tác động môi trường Giảm thể tích và tải lượng ô nhiễm hưu cơ Ghi chú Tái sử dụng phần ngưng tụ ở các nhà máy giấy bao bì 2 Cung cấp lò vôi để nung bùn vôi I=US$ 0. Trong các nhà máy sử dụng quy trình sản xuất bột kraft.4 Giải pháp SXSH cho công đoạn thu hồi hóa chất Mục đích chính của việc thu hồi hóa chất là để lấy lại những hóa chất đã dùng trong quá trình nấu bột.Giảm tổng lượng phát thải các hợp chất lưu huỳnh .Giảm tiêu thụ nước .000-4000 S=US$ 6000-8000 P= 0. trợ bảo lưu. dung dịch nóng chảy sau khi đốt có chứa cacbonat natri.T T 29 Cơ hội SXSH Sử dụng các chất trợ phân tán. ứng dụng công nghệ naano đối với quá trình hóa chất phần ướt máy xeo Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Tính khả thi kinh tế Tác động môi trường giảm tác động ô nhiễm môi trường Ghi chú .tăng chất lượng giấy 3.tăng tốc độ máy xeo . Bảng 10. các chất độn.0 triệu S=US$ 0.

Lò hơi là nguồn phát sinh chất thải chính dưới dạng khí.000 S= USS$ 20.Ít ăn mòn Yêu cầu kỹ thuật Không Tính khả thi kinh tế I=US$10. và tua-bin cũng như máy phát điện diesel (DG). trạm làm mềm nước.0 đến 10.00030.Cải thiện điều kiện làm việc .5 – 0. 44 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .15 triệu P= năm Tác động môi trường Giảm TS từ 5.T T 3 Cơ hội SXSH Tránh tràn bùn vôi trong rửa bùn Lợi ích dự kiến . nước và rắn.5 năm I=US$0.000 P= 0.Giảm số lần dừng sản xuất . Đây thường được xem là hệ thống hỗ trợ sản xuất duy nhất và vì thế ít khi người ta quan tâm đến tính hiệu quả của nó.7 triệu S= USS$ 0.000 -15.Giảm phát thải .1 – 0.Giảm lượng hơi tiêu thụ . Bảng 11 tóm tắt những giải pháp SXSH cho khu vực phụ trợ.5 Các giải pháp SXSH cho khu vực phụ trợ Khu vực phụ trợ thường bao gồm lò hơi (không bao gồm lò hơi thu hồi ở khu vực thu hồi hóa chất). Do đó các cơ hội SXSH trong khu vực phụ trợ chủ yếu tập trung vào cải tiến hiệu quả và các cơ hội thu hồi/tuần hoàn.0 kg/tấn giấy Ghi chú 4 Thay thế máy hóa hơi đa tác động bằng máy hóa hơi màng rơi Phần cứng: Thiết bị hóa hơi màng rơi và các phụ kiện Không 3.

000-8.000 P=< 1 năm I = US$ 2. bám Sử dụng .000 S=US$ 4.Tua-bin phát điện Không có ảnh hưởng lớn Cần phải dừng máy trong một khoảng thời gian đáng kể Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 45 .000 P=< 1 năm I = US$ 1.Giảm tiêu thụ nhiên liệu hóa hệ thống .Giảm tổn thất nhiệt từ ống dẫn hơi .Giảm cặn ống lò nước hơi và vì thế mềm làm giảm tỷ lệ nước cấp hỏng ống cho nồi hơi .Giảm yêu cầu xả đáy Lắp đặt .Giảm suất Bảo tiêu hao dưỡng nhiên liệu 5định kỳ 10% cho bộ DG 2 Thiết bị: Vật liệu cách nhiệt I=US$ 1.000-2. Sử dụng nước mềm có tác dụng tốt với tuổi thọ nồi hơi.000 S=US$ 1.000 P=< 1 năm Tác động môi trường Giảm ô nhiễm không khí 3-5% Ghi chú Chi phí bổ sung cho việc tái chế hóa chất và yêu cầu nhân lực là rất thấp so với khoản tiết kiệm được.Giảm yêu hồi nước cầu về nhiên ngưng liệu Cách .00012.00010.Giảm tiêu thụ đồng hơi nước phát bằng cách nâng cấp/hiện đại hóa Phần cứng: .Giảm chi phí bảo dưỡng nồi hơi .000 P=< 3 năm Giảm ô nhiễm không khí từ bộ DG Cần phải chuẩn bị và tuân thủ kế hoạch bảo dưỡng phòng ngừa 5 Tối ưu .000 S=US$ 6.Giảm áp suất nhiệt tốt hệ thống và cho ống hiện tượng dẫn hơi giảm nhiệt độ .Tăng cường công suất bể nước sinh hơi cấp và bể thu . Là giải pháp quan trọng trong các nồi hơi áp suất cao.000-5.000-6.000 P=< 1-2 năm Giảm ô nhiễm không khí Dễ thực hiện 3 Thiết bị: Vật liệu cách nhiệt Giảm biên ô nhiễm không khí Dễ thực hiện 4 Quy trình: Bảo dưỡng phòng ngừa I = US$ 3.000 S=US$ 3.000-8000 S=US$ 4.Giảm thất thoát nhiệt qua nước xả đáy .Bảng 11.Bảo tồn nồi hơi tầng sôi . Các cơ hội SXSH cho khu vực phụ trợ T T 1 Cơ hội SXSH Lợi ích kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Trạm làm mềm nước Công nghệ: Có sẵn trong nước Nhân lực: Yêu cầu nhân sự có tay nghề Tính khả thi kinh tế I=US$ 4.Tăng hiệu quả và công suất nồi hơi .000-8.00010.00010.Nấu hiệu quả hơn do áp suất hơi cao hơn .

000 S= khó định lượng Không có tác động trực tiếp Giải pháp này có thể áp dụng được cho các thiết bị có các giới hạn nhu cầu cam kết thấp.Nhiệt độ ngưng nước cấp cao hơn và vì thế sinh hơi nhanh hơn Tránh rò .000 P= 1 năm Không có ảnh hưởng lớn Đơn giản và dễ thực hiện 12 Không I= không đáng kể S= khó định lượng Không có tác động gì lớn Giải pháp này yêu cầu công tác bảo dưỡng sửa chữa phải diễn ra kịp thời 46 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .Giảm hiện nước bổ tượng khóa sung cho hơi ở máy nước bơm nước ngưng ngưng . thực hiện dễ 10 Nhân lực: Công nhân lò hơi được đào tạo vận hành nồi hơi để có thể tối ưu hóa quá trình đốt cháy Thiết bị: Vật liệu cách nhiệt I= Không S= dựa trên việc nồng độ 2-7% CO2 hiên tại có thể tăng lên 10% Giảm ô nhiễm không khí Giải pháp này yêu cầu phải có cải tiến trong thực hành sản xuất 11 I=US$ 700 – 1.Giảm tổn thất nhiệt rỉ nước ngưng và .000 S=US$ 700 – 1 .Có thể tránh thiết bị việc phát do kiểm soát do vượt quá nhu cầu nhu cầu về tối đa điện đã cam kết 7 I = US$ 5.Giảm tiêu thụ nhiệt thải nhiên liệu từ bộ DG Lắp đặt .000-7.Cho các nồi hơi cơ chế hoạt động kiểm soát với công suất cấp tối đa bằng nhiên liệu cách đảm (vỏ trấu) bảo đốt cho nồi nhiên liệu hơi đều đặn Cấp . Đơn giản.Giảm yêu hơi nước cầu về bù nước Thiết bị: Thiết bị kiểm soát cấp Công nghệ: Có sẵn trong nước I=US$ 3.300-5000 (trên cơ sở sẵn có) P=< 1 năm Ảnh biên hưởng Đơn giản.Giảm tiêu hao hơi xì từ bể nước ngưng yêu Tối ưu .T T 6 Cơ hội Lợi ích SXSH kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Đường ống trao đổi nhiệt Thiết bị: Thiết bị kiểm soát nhu cầu tối đa Công nghệ: Có sẵn trong nước Tính khả thi kinh tế Tác động môi trường Ghi chú Thu hồi .Giảm cầu về nhiên hóa quá liệu do giảm trình tổn thất nhiệt cháy qua khói lò trong lò và than hơi không cháy hết trong xỉ . thực hiện dễ 8 phép Thiết lập .000 S= khó định lượng Giảm ô nhiễm không khí Giảm phát sinh tro bụi 9 Thiết bị: Đường ống US$ 200 – 300 S=US$ 3.00010. Khoản tiết kiệm được có thể phụ thuộc vào số lần nhu cầu tối đa vượt quá mức cam kết.Giảm tổn thất Đường nhiệt thu hồi nước .

có thể khác nhau tùy trường hợp Tác động môi trường Không có tác động lớn Ghi chú Cần phải đặc biệt chú ý tránh các đoạn cong và các đoạn nối phụ không cần thiết trên đường ống nước ngưng.Giảm nhiệt độ và hiện hóa tượng rớt áp đường hơi và đường nước ngưng Bộ kiểm .Giảm tiêu thụ khí nén ở điện áp suất thấp Định kỳ . -- Hợp lý .Phát điện tua-bin nhỏ dùng áp suất ngược trong các van hạ áp để giảm từ 10kg/cm 2 xuống 3 kg/cm2 Bít kínn .Công cụ kiểm soát .Cần có VSD cho các quạt và loại này có sẵn trong nước Thiết bị: Tua-bin nhỏ cho hơi nước bão hòa Không được định lượng Không có ảnh hưởng lớn 15 Sử dụng .Giảm tiêu thụ với điện không khí dư tại nồi hơi 14 Phần cứng: .Giảm tiêu thụ điện làm sạch bộ phận lọc khí vào trong máy nén I = không được định lượng S= không được định lượng Không có tác động Cần phải kiểm tra xem trong nước có sẵn tua-bin loại nhỏ không.Giảm tiêu thụ nhiên liệu soát vi xử lý đối .Giảm tiêu thụ điện các chỗ rò trong đường ống dẫn khí nén Tạo ra . tuy nhiên ta có thể nhập khẩu loại thiết bị này 15 Không I = Không S= không được định lượng Không có tác động 16 Không I = Không S= không được định lượng I = Không S= không được định lượng Không có tác động 17 Không Không có tác động Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 47 .Thiết bị cảm ứng ôxi .T T 13 Cơ hội Lợi ích SXSH kiến dự Yêu cầu kỹ thuật Thiết bị: Đường ống Tính khả thi kinh tế Khó định lượng.

000m2. SXSH tại một nhà máy giấy và bột giấy cần có sự tham gia của tất cả các khu vực sản xuất như đã liệt kê ở Chương 1. điều quan trọng là phải áp dụng phương pháp tiếp cận từng bước để phối hợp tất cả các bộ phận với nhau và đảm bảo thực hiện SXSH. 48 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .v… Vì thế. chương này còn cung cấp ví dụ cụ thể về một nhà máy giấy và bột giây. Lý thuyết cơ bản sau mỗi đánh giá SXSH (CPA) là bất kỳ vật chất nào đi vào một nhà máy thì sẽ đi ra dưới dạng này hoặc dạng khác. Chương này sẽ luận bàn về một tiếp cận đặc trưng đã được thử nghiệm và kiểm chứng ở nhiều ngành công nghiệp tại Việt Nam. v. vì ở bất kỳ khu vực nào cũng có tiềm năng giảm thiểu phát thải. Công ty có tổng số 680 công nhân. Các nhận xét này sẽ giúp ích cho độc giả khi thu thập và phân tích dữ liệu cho các đánh giá SXSH tương lai. Ví dụ. Công ty Giấy Việt Trì là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ công nghiệp. Mặt bằng có diện tích 150. Bên cạnh các phiếu công tác. chương này cũng đưa ra những nhận xét về sự thoả đáng của các dữ liệu và phân tích đã tiến hành. và vì thế tuỳ thuộc vào quy trình và sản phẩm khác nhau cần điều chỉnh cho phù hợp. Phương pháp tiếp cận cần phải có sự linh hoạt cần thiết để thích ứng với những tình huống bất ngờ. Thực hiện CPA giúp phát hiện ra nguồn phát thải trong quy trình để từ đó có thể hạn chế các nguyên nhân và đồng thời chất lượng sản phẩm có thể cũng được nâng cao. Nhà máy sử dụng nguyên liệu là tre và không có trạm thu hồi hóa chất. Phương pháp tiếp cận này cũng đảm bảo việc khai thác tối đa những cơ hội SXSH. nhưng vẫn chưa thực sự sát với từng điều kiện của mỗi doanh nghiệp. giả định căn bản được đưa ra là nguyên liệu được dự trữ sẽ không trải qua bất cứ sự thay đổi nào về dạng và về chất. Nhà máy của công ty giấy Việt Trì được xây dựng năm 1958 và đi vào hoạt động năm 1961. Kèm theo những ví dụ. hoặc phân loại giấy phế liệu kỹ hơn trước khi nghiền thuỷ lực) thì sẽ làm giảm lượng hóa chất.000 tấn/năm.4 Phương pháp luận 6 bước đánh giá SXSH Chương này giới thiệu chi tiết cách thức tiếp cận từng bước để tiến hành đánh giá sản xuất sạch hơn tại một nhà máy giấy và bột giấy. Ví dụ này được xây dựng dựa trên nghiên cứu đánh giá SXSH đã được thực hiện tại các nhà máy khác nhau ở Việt Nam.000 tấn/năm. nếu thực hiện tốt khâu làm sạch nguyên liệu thô (cắt nhỏ tre trước khi đem nấu. Tuy nhiên. Công ty Giấy Việt Trì đã thực hiện các nghiên cứu SXSH năm 1999. các giải pháp SXSH của mỗi khu vực sẽ có hiệu ứng liên đới và tương hỗ với các bộ phận khác. phân tích và biên soạn dữ liệu. Công ty đã có kế hoạch mở rộng sản xuất lên công suất 25. Các phiếu công tác sẽ được cung cấp tại cuối mỗi nhiệm vụ nhằm hỗ trợ cho việc thu thập. Mặc dù các phiếu công tác này được thiết kế riêng cho các nhà máy giấy và bột giấy. hơi nước trong quá trình sản xuất bột và cũng sẽ có tác động đến tổng lượng nước tiêu thụ và chất lượng bột giấy tốt hơn. Kế hoạch sản xuất năm 2010 đạt 50. Ngoài ra.

nhóm phải có đủ kiến thức để phân tích và rà soát thực hành sản xuất hiện tại của doanh nghiệp. Với các doanh nghiệp lớn. Để thực hiện có hiệu quả. Phiếu công tác 1 sẽ hỗ trợ việc thu thập và tổng hợp thông tin. Vì thế việc thành lập nhóm là một phần quan trọng khi lên kế hoạch triển khai CPA. và bảo dưỡng. Nhóm này nên khởi xướng. Tùy vào nhu cầu cụ thể. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 49 . nhóm có thể chỉ gồm chủ doanh nghiệp và một quản đốc . Ở một nhà máy giấy và bột giấy. về cơ bản. chuẩn bị phối liệu bột. một nhóm có thể bao gồm trong đó một đội nòng cốt (gồm đại diện của các phòng ban khác nhau) và một số thành phần cho từng nhiệm vụ cụ thể. Đến cuối quá trình đánh giá. máy xeo. Nhóm SXSH trước hết cần phải lên kế hoạch công việc và các vấn đề về tổ chức cần thiết để đảm bảo sẽ có các dữ liệu hoặc các thông tin cần thiết trong nhiều giai đoạn đánh giá. Ở các nhà máy giấy và bột giấy quy mô lớn. Họ cần phải có óc sáng tạo để phát hiện. Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. nhà máy có thể mời các chuyên gia bên ngoài tham gia vào thành phần của nhóm. bộ phận tẩy trắng ở các nhà máy có sản xuất tích hợp). sản xuất bột giấy. Chọn lựa thành phần của nhóm là một công việc hết sức quan trọng vì nếu làm không tốt thì nhóm có thể gặp phải những trở ngại từ nội bộ và cả từ bên ngoài (ví dụ từ phía các nhân viên và công nhân của doanh nghiệp). điều phối và giám sát các hoạt động CPA.1.1 Bước 1: Khởi động 4. một nhóm có thể gồm 8-10 thành viên. nhóm cần phải thu thập được các thông tin chung về nhà máy.4. Cần phải chú ý tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành viên thông qua các cuộc họp định kỳ. họ phải có đủ năng lực triển khai những can thiệp khả thi về kinh tế.người giám sát các hoạt động hàng ngày. (bộ phận thu hồi hóa chất. xây dựng và đánh giá những cải tiến trong thực hành sản xuất. các trang thiết bị phụ trợ. còn với các nhà máy nhỏ thì nhóm có thể chỉ cần từ 4-6 thành viên. nhóm này cần phải gồm nhân sự của các bộ phận chuẩn bị nguyên liệu thô. Cuối cùng. và được sự hỗ trợ thêm từ trung tâm sản xuất sạch hoặc chuyên gia tư vấn trong nước khi cần. Nhóm sẽ gồm các thành viên là nhân viên của doanh nghiệp.1 Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm CPA sẽ đạt được hiệu quả cao nhất khi được thực hiện theo nhóm.

PHIẾU CÔNG TÁC 1: Thông tin chung PHIẾU CÔNG TÁC 1 Tên và địa chỉ công ty NHÓM SXSH 1 2 3 4 5 6 7 8 Tên Chức vụ Bộ phận Thông tin cơ bản về công ty và chi tiết sản phẩm Công suất lắp đặt. tấn khô gió (ADT)/ năm Vận hành thực tế. ADT/ năm Các sản phẩm chính Giấy viết Giấy bao gói Giấy tissue Giấy đặc biệt Khác Khu vực bột giấy Tẩy trắng Không tẩy trắng Khu vực xeo Tẩy trắng Không tẩy trắng Các đầu vào sử dụng tấn/năm tấn/năm Kiềm Tre Neozapha Clo Eucylyptus Peoxit hidro Hypo Bột giấy nhập Giấy phế liệu Vôi Giấy báo Nhựa Khác Phèn Các chất độn Khác NG UYÊN LIỆU Lượng CÁC TÀI NGUYÊN NƯỚ C VÀ NĂNG LƯỢ NG CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ Nước mua m /năm 3 Nước giếng khoan m /năm Điện mua kwh/năm Điện phát kwh/năm Than đá Dầu đốt cho lò hơi Dầu đốt để phát điện t/năm t/năm t/năm 3 HÓ A CHẤT Công suất Nồi hơi 1 Nồi hơi 2 Máy nén 1 Máy nén 2 Máy phát điện 1 Thu hồi hóa chất Máy phát điện 2 t/giờ t/giờ cfm cfm KVA t/giờ KVA 50 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

Huyện Thanh Miếu. Tp Việt Trì.PHIẾU CÔNG TÁC 1 (Ví dụ) Tên và địa chỉ công ty NHÓM SXSH Phó tổng giám đốc 1 Nguyễn Văn Hiển Kỹ thuật viên môi trường 2 Dương Văn Chiến Trưởng phòng kỹ thuật 3 Đinh Văn Ngại Phó phòng kỹ thuật 4 Vũ Ngọc Thức Công nhân 5 Nguyễn Ngọc Châu Kế toán 6 Nguyễn Trọng Quý Phó giám đốc nhà máy bột giấy 7 Nguyễn Công Thành Phó giám đốc nhà máy giấy 8 Nguyễn Thành Chung Phó giám đốc phân xưởng nồi hơi 9 Lưu Đinh Toàn Công nhân 10 Bùi Thị Hoa Công nhân 11 Nguyễn Thị Băng Công ty giấy Bãi Bằng 12 Lê Thị Hiền Đại Học Xây Dựng Hà Nội 13 Nguyễn Thị Quỳnh Hương Công ty thiết kế hóa chất công nghiệp 14 Nguyễn Xuân Sinh 15 Tập đoàn hóa chất Việt Nam Ngô Đinh Bính Thông tin cơ bản về công ty và sản xuất (1999) Sản phẩm chính Giấy viết Giấy bao bì Giấy Tissu Giấy đặc biệt Khác Nhà máy bột giấy Tẩy Không tẩy Nhà máy giấy Tẩy Không tẩy tấn/năm Công ty giấy Việt Trì. Tỉnh Phú Thọ ĐT .210 846 702 Tên Chức vụ Vai trò Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Công suất lắp đặt ADT/ măm 9000 3000 500 không không 10000 năm 7439 654 333 4727 Tổng 12500 Các đầu vào sử dụng Tổng 9072 Tấn/năm 2512 740 không không 625 67 336 622 Tre Neozapha Eucylyptus Bột giấy nhập Giấy phế liệu Giấy báo Khác NGUYÊN LIỆU 27927 HÓA CHẤT 2801 1272 Kiềm Clo Peroxit hidro Hypo Vôi Nhựa Phèn Đất sét Khác Số lượng NƯỚC VÀ NĂNG LƯỢNG m3/năm CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ Nước mua Nước giếngkhoan m3/năm 2385000 không áp dụng 8735500 không áp dụng 8211 1065 không áp dụng Công suất Nồi hơi Trạm thu hồi HC không áp dụng Máy nén Máy phát diesel Điện mua kwh/năm Điện phát kwh/năm t/năm Than đá t/năm Dầu đốt lò hơi t/năm Dầu phát điện Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 51 .

Nếu chưa có những yếu tố này thì sẽ phải xây dựng và cập nhật. PHIẾU CÔNG TÁC 2: Tính sẵn có của thông tin THÔNG TIN Sơ đồ nhà máy Phiếu theo dõi sản xuất Phiếu theo dõi sử dụng nguyên liệu Phiếu theo dõi sử dụng tài nguyên Sơ đồ mô tả quy trình Cân bằng vật liệu Cân bằng năng lượng Cân bằng nước Hồ sơ phế phẩm và chất lượng Phiếu theo dõi bảo dưỡng Phân tích chất thải Các thông tin khác Sản lượng Chỉ số Kappa của bột đã nấu Thời gian chu kỳ nấu Các bước và thời gian tẩy Các kết quả kiểm tra hiệu suất nồi hơi Kiểm tra rò rỉ khí nén Khảo sát cách nhiệt đường ống hơi nước Hiệu suất trạm xử lý dòng thải TÍNH SẴN CÓ NGUỒN VÀ CÁCH TIẾP CẬN GHI CHÚ Ví dụ sau đây về nhà máy giấy Việt Trì 52 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Phiếu công tác 2 sẽ giúp đánh giá mức độ sẵn có của thông tin. Một đánh giá SXSH sẽ yêu cầu phải có một lượng tài liệu và thông tin nhất định. Một số dữ liệu của nhà máy không sẵn có. Hơn thế nữa việc tập hợp đầy đủ các thành viên trong các cuộc họp cũng gặp những khó khăn nhất định. vì thế các thành viên của nhóm cần thu thập và điền vào các thông tin còn thiếu.NHẬN XÉT: Nhóm được thành lập càng lớn thì việc tổng hợp số liệu và sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm ở những giai đoạn tiếp theo sẽ ngày càng khó khăn.

Khảo sát thực địa cũng cần phải tiến hành ở cả các khu vực phụ trợ như nồi hơi. sản xuất bột giấy. bể chứa nhiên liệu. Nhóm SXSH không nên tiến hành khảo sát thực địa khi đang dừng sản xuất (như vào cuối tuần hay trong chu kỳ sản xuất ít. và để phát kiến các ý tưởng nâng cao hiệu quả.2 Nhiệm vụ 2: Các bước quy trình & nhận diện các dòng thải Khi đã có thông tin chung về nhà máy. tăng lợi nhuận và cải tiến môi trường tổng thể.1. 4. xeo. trạm xử lý nước thải. máy phát điện. nhóm SXSH phải liệt kê tất cả các bước chính trong quy trình. các trạm làm lạnh. Dữ liệu chưa có cần phải được các thành viên của nhóm tổng hợp. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 53 . Nhóm SXSH cần phải tiến hành một cuộc khảo sát thực địa. Khảo sát thực địa là một kỹ thuật đơn lẻ hiệu quả nhất để có được thông tin ban đầu về hoạt động sản xuất trong một thời gian ngắn.v… Khảo sát thực địa không phải nhằm mục đích tìm ra lỗi mà là để hiểu thấu đáo các dòng nguyên liệu và năng lượng.Phiếu công tác 2 : Tính sẵn có của thông tin (Ví dụ) THÔNG TIN Sơ đồ nhà máy Phiếu theo dõi sản xuất Phiếu theo dõi sử dụng nguyên liệu Phiếu theo dõi sử dụng tài nguyên Sơ đồ mô tả quy trình Cân bằng vật liệu Cân bằng năng lượng Cân bằng nước Hồ sơ phế phẩm và chất lượng Phiếu theo dõi bảo dưỡng Phân tích chất thải Không có Có Không có Có Có Không có Không có Không có Có TÍNH SẴN CÓ Không có Có Sẽ thu thập từ nhiều bộ phận khác nhau Sẽ thu thập từ nhiều bộ phận khác nhau NGUỒN VÀ TIẾP CẬN GHI CHÚ Cần phải vẽ Khó tổng hợp Khó tổng hợp Nhận xét: Dữ liệu sẵn có rất không khớp nhau và vì thế hầu hết dữ liệu cần phải được thu thập. chuẩn bị phối liệu bột. v. và các khu vực phụ trợ bao gồm cả hệ thống thu hồi hóa chất. Vì vậy. hoặc trong các ca đêm). Tiến hành khảo sát thực địa cũng là một cơ hội để “kết bạn” nhằm có thêm các mối liên hệ và xây dựng quan hệ hợp tác tiềm năng trong tương lai. Nhóm nên bắt đầu khảo sát từ khu vực tiếp nhận nguyên liệu và kết thúc ở bộ phận có liên quan đến thành phẩm. cụ thể là chuẩn bị nguyên liệu. người thực hiện không được phê phán mà phải tỏ thái độ xây dựng và đưa ra các gợi ý cải tiến. trạm xử lý nước thô. trạm bơm.

lỏng.Nhóm SXSH khi nghiên cứu lần đầu tiên tại khu vực sản xuất cần phải xác định được đầu vào và đầu ra của các dòng thải. vấn đề này hầu như bị lãng quên. Ngoài ra. đây cũng chính là bước khởi đầu đơn giản và hấp dẫn nhất đối với SXSH. Trong một nhà máy giấy và bột giấy. Trong khi tiến hành nghiên cứu lần đầu tiên tại khu vực sản xuất. Phiếu công tác 4 có thể dùng để ghi chép lại tình trạng quản lý nội vi của từng bộ phận. chỉ cần thu thập thông tin về chi phí nguyên liệu đầu vào là đủ. Một số vấn đề thường gặp trong vấn đề quản lý nội vi ở các nhà máy giấy và bột giấy được thể hiện trong phiếu công tác này. Tuy nhiên. 54 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . việc quản lý nội vi kém là một trong những yếu tố chính dẫn đến phát thải ở mức cao. nhóm SXSH nên hết sức chú ý các khu vực thực hiện không hữu hiệu công tác quản lý nội vi. Ở bước này. khí) sẽ giúp ích trong bước định lượng phát thải tiếp sau. Tuy nhiên nội dung của phiếu vẫn chưa thể coi là toàn diện và nhóm SXSH cần phải dựa vào đó mà xây dựng thêm để đảm bảo yêu cầu công việc. ở rất nhiều nhà máy. Sau khi đã ghi chép lại thực trạng quản lý nội vi. Việc ghi chú các dòng thải theo trạng thái vật lý của chúng (rắn. Nếu có thể thì nhóm nên xác định và ghi chép lại những nguyên nhân phát sinh chất thải. Đây là những thông tin này có thể dễ dàng thu được từ các kho hoặc phòng mua vật tư. Các khu vực phát thải chủ yếu và rõ ràng cần phải được ghi chép lại như gợi ý trong phiếu công tác 3. các số liệu về chi phí cơ bản cần phải được ghi chép lại vào phiếu công tác 5.

rơi vãi. s pills .PHIẾU CÔNG TÁC 3: Các bước quy trình kèm theo dòng thải Tre B am boo Giấy loại W as te paper A gro res idue nghiệp Phế thải nông O thers Loại khác E lec tric ity Điện CHUẨN RIA RA W M A TEBỊ L NGUYÊN TIO N P RE P A RALIỆU Bụi (R) Dus t (s ) STạp loại từ sàng (R) ts (s ) c reeening Rejec Nước W ater Xút (NaOH) Caus tic (NaO H) S team E lec tric ity Hơi/Điện Clo Chlorine Hy po Hypo Hy drogen perox ide Peroxide P ULP ING S E CTIO N SẢN XUẤT BỘT Rò rỉ. floor was h ( Dịch liquor blac kđen (L) (l) Rửa bột (L) pulp was h (l) BChảy tràn ở bể nước lọc (L) W T overflow (l) BRửa tẩy was h (l) leac h (L) STạp loại từ sàng (R)ts (s ) c reening Rejec Centric leaner ly tâm (R) (l) Tạp loại từ rửa rejec ts Thic k ner filtarte (l) (L) Nước trắng sau làm đặc Dec k er filterate (l) nước (L) Nước trắng sau tách Flas h s team (g) Hơi nước xì (K) V ented air (g) Khí xả (K) A dditives Mầu/chất Dy es and Fillersđộn Điện E lec tric ity Phụ gia S TO CK CHUẨN BỊ P RE P A RA TIO N BỘT XEO O thers khác Chất thải SRơi vãi (R) pills Floor was h Rửa sàn (L) Chất điện phân P oly elec troly te Phèn A lum E lec tric ity Điện S team Hơi W ater Nước B io A ids Chất trợ sinh học P A P E R M A K ING XEO E x c es s wire pit water (l) Tạp loại từ rửa rejec t (l) Centric leaner ly tâm (L) SNướcall ex c es s water (l) ave dư tuần hoàn save all (L) Couc htừ hồ dài (L) Nước dec k er filterate(l) O thers was te Loại khác Nước dư trong hố lưới (L) Fuel O il Coal E lec tric ity Dầu Than Điện PHỤ TRỢ UTILITIE S Flas h s team (g) Hơi nước (K) DG smáy phát DGt (K) Thải et ex haus (g) BThải nồi hơi (K) (g) oiler Flue gas BTro nồias h (R) ) oiler hơi (s BBùn tẩy (R) s ludge (s ) leac hing Khác O ther was te Nước ngưng (L) Condens ate(l) Khí nén c rỉ (K) Leak ingrò om pres s ed air (g) Foul ngưng ô nhiễm (L) Hơi c ondens ate (l) ATro (R)) s h (s Bùn m (R) Lim evôi ud (s ) SRơi vãi(s ) pills (R) Chất was te O therthải khác Vôi Lim e B lac k liquorDịch đen W ater Nước S team Hơi E lec tric ity THU HỒI HÓA CHE M ICA L CHẤT RE CO V E RY ĐIện Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 55 . rửa sàn (L) Leak ages .

môi trường. sàng và tẩy trắng Nước Than Dầu P h ụ t r ợ Hơi nước Nước Chất phụ gia Dịch đen Bụi Khí thải Nhà máy xeo: Rửa.Phiếu công tác 3: Các bước quy trình với dòng thải (ví dụ) Ví dụ từ nhà máy giấy Việt Trì TRE T Khu chặt mảnh: Kho chứa và chặt mảnh Nước NaOH Cl2. 56 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .. rửa. nhóm SXSH đã quyết định lựa chọn một số mục tiêu cho giai đoạn đầu bao gồm: . đặc biệt là máy xeo số 2 (PM2) có tiềm năng SXSH lớn nhất vì đây là dây chuyền có công suất sản xuất tối đa. Theo nhóm SXSH cho biết “Sau khi xem xét thiết bị và công nghệ. cát Nhà máy bột giấy: Nấu. tại giai đoạn này. Nhận xét: Các bước quy trình chính được liệt kê rất rộng và tổng quan. giấy bao bì.. từ bước này trở đi. PM2 và máy xeo giấy tissue.Giảm lượng nước tiêu thụ . đóng gói Nước thải Nước ngưng Khí thải Sản phẩm: giấy in. hà máy xeo có ba dây chuyền sản xuất giấy: PM1. vấn đề quản lý nội vi đã được xác định cho toàn nhà máy.Giảm lượng thải Căn cứ vào hiện trạng sản xuất tại Công ty và các khía cạnh công nghệ . định hình.Giảm tiêu thụ bột tại nhà máy giấy . Trong thực tế. PM2 sản xuất nhiều sản phẩm nhất và có tiềm năng SXSH cao hơn”. làm sạch. Vì thế.kinh tế . nhóm SXSH chỉ tiến hành các đánh giá SXSH đối với máy xeo số 2. nhóm SXSH đã quyết định lựa chọn nhà máy giấy làm khu vực trọng tâm để bắt đầu chương trình SXSH do đây là công đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất và là khu vực đánh giá cũng như hoàn thiện cân bằng theo SXSH dễ dàng nhất. Tuy nhiên. Do đó sơ đồ trên không cung cấp được một bức tranh chi tiết của các dòng thải chính phát sinh từ từng bộ phận để từ đó lựa chọn ra các khu vực trọng điểm để lựa chọn và phân tích chi tiết. giấy tissue. sây. nhóm SXSH đã nhận ra rằng bộ phận xeo. CaO Bụi.

v… Rò rỉ dịch đen từ nắp đệm của bơm Các đường ống hơi nước không được bảo ôn Các bẫy hơi bị rò rỉ hoặc không hoạt động Các vấn đề khác Tràn các chất phụ gia như gôm. hypo v. nhóm đã nhận diện 23 giải pháp SXSH hiển nhiên. Rò rỉ/tràn kiềm. Đánh giá SXSH ở nhà máy Hoàng Văn Thụ đã được khởi động bằng việc các thành viên của nhóm SXSH tiến hành khảo sát thực địa với sự hỗ trợ của cán bộ Trung tâm khoa học và công nghệ môi trường và đại diện của UNEP. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 57 . chỉ cần cải tiến cải tiến nhỏ đối với thiết bị hoặc điều chỉnh công tác bảo dưỡng. Rất nhiều các giải pháp SXSH đã được tìm ra một cách dễ dàng.v… Tổn thất xơ do lỗi mắt lưới của trống rửar/ trống tẩy. Hơn thế nữa. Thường việc duy nhất cần làm là khảo sát toàn nhà máy. trong số đó có 19 giải pháp có thể áp dụng trong thời gian ngắn. Việc ứng dụng các giải pháp này chính là một sự khởi đầu tốt đẹp cho những nỗ lực SXSH tại nhà máy. Ngay trong khi tiến hành khảo sát này. Việc mời một chuyên gia bên ngoài tới khảo sát luôn có một ý nghĩa tích cực vì người này có thể đưa ra được một cách nhìn mới về hoạt động hiện tại của nhà máy. chất màu do vận chuyển không phù hợp Chảy tràn bột ra khỏi khoang chứa do bột ở mức cao Bắn bột ra khỏi khoang chứa Bố trí mặt bằng sản xuất kém Tràn nước trắng Các vòi nước để mở Chảy tràn từ hố bơm/ hố lưới Chảy tràn từ khay nước Tràn nước làm kín bơm chân không Khác Rò rỉ khí nén từ bình chứa khí trong xưởng máy nén Đặt mắt gió trong ống khí lò hơi không thích hợp Khác Sản xuất bột Chuẩn bị phối liệu bột xeo Xeo Các thiết bị phụ trợ Có rất nhiều giải pháp không cần phải trải qua phân tích kỹ lưỡng để có thể nhận diện được. v. điều này đã khích lệ ban lãnh đạo cũng như công nhân viên tiếp tục nỗ lực hơn trong toàn bộ quá trình đánh giá SXSH. khoang bột. Một trong những bài học kinh nghiệm từ trường hợp này là “Đừng bỏ qua những sự việc tưởng như hiển nhiên”. để ý và chuẩn bị sẵn các câu hỏi tại sao trước một số thực hành sản xuất nào đó hoặc tại sao một số tình trạng nào đó lại tồn tại. và việc triển khai các giải pháp này ở ngay giai đoạn đầu tạo động lực mạnh mẽ cho đánh giá sau này.PHIẾU CÔNG TÁC 4: Hiện trạng quản lý nội vi Khu vực Chuẩn bị nguyên liệu Các quan sát liên quan đến quản lý nội vi • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • Nguyên liệu bị tràn ra khỏi băng chuyền Nguyên liệu chặt mảnh bị tràn khỏi máy chặt Mất diện tích chứa giấy phế liệu Các vấn đề khác Tràn nguyên liệu trong khi nạp và dỡ nồi nấu. rất nhiều trong số các giải pháp này là những giải pháp chi phí thấp hoặc không chi phí.

chất màu. rơi vãi hóa chất • Rò rỉ dịch đen từ nắp đệm máy bơm • Các đường ống hơi và vỏ nồi nấu không được cách nhiệt • Các bẫy hơi rò rỉ và không hoạt động Chuẩn bị phối liệu bột • Tràn chất phụ gia như gôm. Tại nhà máy còn quan sát được một số cơ hội quản lý nội vi nổi bật sau đây: Phiếu công tác 4: Hiện trạng quản lý nội vi (ví dụ) Khu vực Chuẩn bị nguyên liệu Sản xuất bột Các quan sát liên quan đến quản lý nội vi • Mảnh nguyên liệu vung vãi khắp nơi do công đoạn cắt mảnh thực hiện trong không gian mở • Mảnh rơi vãi khi nạp vào nồi nấu • Rò rỉ. tuy nhiên vẫn còn có một số điểm cần cải thiện.Công ty giấy Việt Trì đã thực hiện công tác quản lý nội vi. do vận chuyển không đúng cách • Chảy tràn bột từ bể chứa do đầy quá • Chảy tràn nước trắng Xeo • Vòi nước để mở • Chảy tràn từ hố bơm/hố lưới • Chảy tràn nước khay • Chảy tràn nước làm kín bơm chân không Các thiết bị phụ trợ • Rò rỉ khí nén từ bình chứa ở xưởng máy nén • Đặt mắt gió trong đường ống dẫn khí của nồi hơi không đúng quy cách • Tổn thất than do bụi than 58 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

PHIẾU CÔNG TÁC 5: Chi phí nguyên liệu đầu vào Bộ phận/ hóa chất đầu vào Chuẩn bị nguyên liệu thô Tre nứa Giấy phế liệu Bột giấy nhập Khác Sản xuất bột giấy Kiềm Đá vôi Hypo Clo Peoxit hidro Axít Khác Chuẩn bị phối liệu bột Phèn Nhựa Đá tan Gôm Chất màu Các phụ gia khác Xeo Polyelectrolyte Tinh bột Các hóa chất khác Khu vực phụ trợ Nước mua Nước giếng Than đá Dầu nhiên liệu cho lò hơi Dầu chạy máy phát diesel Hơi nước tạo ra Điện mua Điện phát Hóa chất làm mềm nước Khác Chi Tấn phí/ Tiêu thụ Tiêu giấy thụ/tấn Chi phí/ tấn giấy hàng năm Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 59 .

Bằng việc kết nối các biểu đồ khối của các công đoạn vận hành đơn lẻ này thì sẽ xây dựng được một lưu đồ mô tả quy trình sản xuất. kg Tinh bột cation. sản phẩm trung gian và thành phẩm. kg Đất sét.237 348 1.2. kg Than.576 1. chỉ rõ các nguyên liệu thô chính.842 2. Tiếp theo.238 18. kg Dầu nhiên liệu (FO).36 2367.290 11.224 62900 154860 191. kg AKD. có thể cần ghi rõ nhiệt độ 180° C và áp suất 1.718 61. Để xây dựng được một sơ đồ quy trình có hiệu quả nhất.984 68. từ khâu tiếp nhận nguyên liệu thô tới công đoạn lưu kho/ bàn giao thành phẩm.d: với công đoạn nấu. KWh Nước. Lưu đồ quy trình cần phải sử dụng nhiều loại biểu tượng khác nhau để thêm - - 60 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . nước và hơi (nếu có thể).2 Bước 2: Phân tích các công đoạn 4. viết tên của công đoạn và tất cả các điều kiện vận hành đặc biệt cần phải chú ý.1 Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ quy trình Việc chuẩn bị sơ đồ quy trình là bước quan trọng trong đánh giá SXSH. kg Phèn. kg Nhựa. kg Giấy phế liệu (88%).2 at. Thể hiện tất cả các đầu vào và đầu ra ở từng khối. Với mỗi khối. nước thải.762 7.412 556560 77000 4. m3 Giá VND/đơn vị 6. Đôi khi. kg CaCO3.580 4. kg Điện.101 70.653 740 1.636 720 500 Tiêu thụ/tấn giấy 7439 (sản phẩm) 590 346 59 39 8 85 445 117 773 154 Chi phí/tấn giấy (VND) 2775.332 151. Khi chuẩn bị lưu đồ quy trình thì nhóm SXSH cần chú ý một số điểm sau: Sử dụng các hình hộp để thể hiện công đoạn vận hành. cách tốt nhất để xây dựng và củng cố một lưu đồ quy trình là thực hiện một số các cuộc khảo sát thực địa. kg Chất trợ lưu.704 6. v. mỗi công đoạn này có thể biểu diễn bằng một sơ đồ khối cho biết các bước chi tiết với những đầu vào và đầu ra tương ứng. nhóm SXSH nên bắt đầu từ việc lên danh sách các công đoạn vận hành quan trọng. phát thải khí và chất thải rắn. kg Bột nhập (88%).Chi phí nguyên liệu đầu vào của nhà máy giấy Việt Trì cho máy xeo số 2 được thể hiện trong bảng sau: Phiếu công tác 5: Chi phí nguyên liệu đầu vào (ví dụ) Mục Giấy in và giấy viết (tấn) Bột đã tẩy (90%).428.

nêu rõ vận hành theo mẻ hay liên tục. Mặc dù có thể xây dựng các lưu đồ quy trình cho toàn bộ nhà máy.. Điều này có thể được thực hiện một cách hiệu quả nhất khi chuẩn bị riêng một lưu đồ thể hiện một quy trình hoặc công đoạn được vận hành theo một điều kiện đặc biệt.v. ta nên xác định khu vực trọng tâm căn cứ vào thông tin thu thập được và khảo sát thực địa đã được thực hiện. Đồng thời có thể sử dụng các vạch liền hoặc vạch đứt để thể hiện sự phát thải thuộc loại liên tục hay không liên tục. v.thông tin về quy trình. Lưu đồ quy trình của khu vực này được mô tả như sau: Giấy loại/giấy vụn Broken/waste paper. Cần phải đặc biệt quan tâm đến các dòng tuần hoàn. công đoạn xeo và máy xeo số 2 đã được chọn làm khu vực trọng điểm.. bột tẩy trắng bleached pulp Pulping Nghiền Định hình Formation Rửa Washing Pressing Ép Refining Nghiền đĩa Sấy Drying Rửa ly tâm Centri-cleaner Rolling. bột nhập imported pulp. Ví dụ. Sơ đồ quy trình công nghệ (ví dụ) Tại nhà máy giấy Việt Trì. cắt Sàng Screen Paper Giấy Headbox Hộp đầu NHẬN XÉT: Sơ đồ quy trình cũng cần nêu chi tiết về đầu vào và đầu ra Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 61 . nhưng ở bước này ta chưa cần làm điều đó mà chỉ cần phân tích những công đoạn hoặc bộ phận lãng phí nhất .tức là có nhiều tiềm năng SXSH nhất. tắt máy và bảo dưỡng. các thay đổi liên quan đến sản phẩm hoặc sản xuất thời vụ. để đạt hiệu quả cao nhất. Hay nói cách khác. Cần phải hết sức chú ý quan sát các hoạt động liên quan đến khởi động. Cutting Cuộn. phải nêu được các đặc điểm của dòng vào và dòng ra. Một lưu đồ thể hiện quy trình cần phải liệt kê và. nếu có thể.

lượng nhỏ không định lượng được) Nước sạch Định hình Nước sạch Ép. năng lượng và cấu tử Cân bằng nguyên liệu: Sau khi đã lập sơ đồ quy trình công nghệ. Nước thải W4. Nước ngưng (tới nồi hơi) Giấy đứt (về nghiền 1) Cắt. Nước thải Sàng Làm sạch ly tâm W3. 92% 4. Nước thải Rửa 1 Rửa 2 Bột nhập W2.2.Sơ đồ quy trình chi tiết sẽ giống như sau: Giấy đứt và giấy phế liệu Nước sạch Nước trắng Nước sạch Nước trắng Nước sạch Nước trắng Bột đã tẩy Nghiền 1 W1. bước quan Thành phẩm 62 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Nước thải (không liên tục.2 Nhiệm vụ 4: Cân bằng nguyên liệu. 38% Hơi nước Sấy. Nước thải Nước sạch Nghiền 3 Nước trắng Bể chứa 1 Nghiền đĩa Nước trắng Giấy đứt Bể chứa 2 AKD Tinh bột Nước sạch CaCO3 Nước sạch Chất trợ lưu Hộp đầu Giấy đứt (trở lại bể chứa 2) Nước trắng (về bể chứa 2) Nước trắng (trở về tháp nước trắng. 92% W6. rửa ly tâm và máy nghiền 1) W5.

Thu hồi hóa chất . chuẩn bị phối liệu bột. ví dụ như chuẩn bị nguyên liệu.Phân riêng giấy có nhiều mực. nhưng một số chỉ số vẫn có thể có ích. Các phép cân bằng này cũng hữu dụng cho việc giám sát các tiến bộ đạt được từ chương trình SXSH và đánh giá chi phí cũng như lợi ích của chương trình này. Một hoạt động quan trọng trong cân bằng M&E là kiểm tra rằng “cái gì đi vào đều sẽ phải đi ra ở nơi nào đó”.Điều chỉnh tính chất bột .trọng nhất là tiến hành cân bằng nguyên liệu cho công đoạn được chọn. chọn lựa một số công đoạn trong nhà máy làm trọng tâm để tiến hành đánh giá SXSH và tinh chỉnh lại bảng cân bằng nguyên liệu. Vì vậy tất cả các đầu vào đều có những đầu ra tương ứng. Cân bằng nguyên liệu và năng lượng có ý nghĩa quan trọng đối với các đánh giá SXSH vì sẽ giúp cho việc xác định và định lượng những thất thoát và phát thải mà trước đó không phát hiện được.Thiết bị bốc hơi .Lò thu hồi .Rửa ly tâm .Sàng loại mảnh quá lớn hoặc quá bé từ máy cắt mảnh trong trường hợp nguyên liệu tre Sản xuất bột: . ví dụ đối với năm công đoạn chính kể trên thì có thể chia ra đánh giá như sau: Chuẩn bị nguyên liệu: . Mặc dù ta không thể đặt ra những hướng dẫn đầy đủ để xây dựng cân bằng nguyên liệu và năng lượng.Nấu bột đối với nguyên liệu tre gỗ hoặc nghiền thuỷ lực với nguyên liệu giấy tái chế . sản xuất bột.Làm sạch .Trộn . xeo giấy và thu hồi hóa chất. hoặc các gim kim loại và nhựa trong giấy phế liệu . nên sử dụng các tiểu hệ thống đơn giản.Tôi vôi Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 63 . Khi kiểm tra bất cứ công đoạn nào của toàn bộ hệ thống.Tẩy trắng khi sản xuất giấy viết Chuẩn bị phối liệu bột: . Dưới đây là các thành tố đặc biệt của phép cân bằng nguyên liệu: Thiết lập phép cân bằng nguyên liệu đối với tất cả các công đoạn lớn trong nhà máy.Phân hủy tan chảy . Cân bằng nguyên liệu và năng lượng (M&E) là một công cụ kiểm kê căn bản cho phép theo dõi định lượng đầu vào và đầu ra về nguyên liệu và năng lượng. Tiếp đến. Nền tảng của cân bằng nguyên liệu là sơ đồ quy trình công nghệ.Rửa .Nghiền đĩa và sàng .

đặc biệt là đối với xơ và nước. khi năng lượng đầu vào ở dưới dạng điện năng và có thể dễ dàng đo được. còn đối với các dòng năng lượng thì không phải lúc nào ta cũng có thể làm được điều này. nhưng mức độ hiệu quả khi chuyển đổi sang đầu ra hữu ích (nước được bơm. Đối với một nhà máy giấy và bột giấy cần chú ý các điểm sau trong khi tiến hành cân bằng nguyên liệu: Nhất thiết phải đo chất rắn lơ lửng (SS) và tổng chất rắn (TS) của dòng thải Các dòng tuần hoàn thường đi từ khu vực sản xuất này đến khu vực khác. thường người ta khuyến cáo sử dụng cân bằng nồng độ..) lại không thể định lượng trực tiếp được.- Kiềm hóa Rửa bùn Lò vôi Xeo giấy: .Máy xeo .. Sau đây là những ví dụ về các trường hợp điển hình khi nếu chỉ xem xét các dòng năng lượng hữu hình thì có thể sẽ bỏ sót các tổn thất năng lượng ở đầu ra: 64 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . nhưng sau đó các đơn vị này cần phải được quy đổi về một đơn vị chung trong khi tiến hành cân bằng nguyên liệu. Mặc dù đối với các dòng năng lượng..Nghiền đĩa và làm sạch . mặc dù phép đo nồng độ liên tục và chính xác thường rất khó thực hiện nếu không có những dụng cụ đắt tiền. v. Điều này đặc biệt đúng đối với các trường hợp các thiết bị sử dụng điện như máy bơm. Với các nhà máy nhỏ thì nên tiến hành cần bằng nguyên liệu bằng cách đo trực tiếp các dòng nước đầu vào. v.. nhưng các dòng năng lượng đầu ra thường khó nhận biết hơn so với các nguyên liệu đầu ra. Cân bằng năng lượng: Tiến hành một phép cân bằng năng lượng là một công việc phức tạp hơn cân bằng nguyên liệu. - Để làm cân bằng nguyên liệu. khí được nén.Tách nước .v. các dòng sản phẩm theo từng bước quy trình và các dòng nước thải. Nguyên nhân là có thể truy tìm nguyên liệu đầu vào cho một hoạt động thông qua các đầu ra định lượng và có thể quan sát được. ta vẫn áp dụng chung một nguyên lý cơ bản (lượng năng lượng ‘vào’ phải bằng lượng năng lượng ‘ra’). ví dụ nước từ máy xeo được tái sử dụng cho công đoạn tẩy và rửa bột. Vì thế. Các dòng thải khác nhau có thể được đo lường bằng nhiều đơn vị cho thuận tiện. việc nhận diện và đánh giá các dòng tổn thất năng lượng ẩn và mức độ không hiệu quả trong sử dụng năng lượng là một phần việc khó khăn hơn rất nhiều. máy nén khí.Sấy Phiếu công tác 6 có thể giúp thực hiện cân bằng nguyên liệu.v.

phần trăm thành phần. nhưng các thiết bị phụ trợ như nồi hơi. NCV (giá trị calo tổng thể và ròng của nhiên liệu). Các thông số cần phải được đánh giá/quan trắc bổ sung có thể là: kW (kilowatt điện đầu vào). Lux (độ rọi). v. v.. Tổn thất do vận hành không tải (hiệu quả thấp) các thiết bị sử dụng điện. Hz (tần số dòng điện xoay chiều)..v. lò. độ đặc. Những phép cân bằng này còn cho biết tầm quan trọng của các dòng thải khác nhau về mức độ tổn thất.- Tổn thất do vận hành không đủ tải đối với thiết bị sử dụng điện.. kV (kilovolts— điện thế vào). vòng đệm của bơm.v. DP (sụt áp trong các dòng chất lỏng và khí đầu vào/ra). thiết bị hóa hơi. Trong thực tế có thể không thực hiện được phép cân bằng năng lượng chính xác và đúng hoàn toàn. Phiếu công tác 7 là một bảng cân bằng năng lượng được thực hiện đối với một xưởng lò hơi trong một nhà máy giấy và bột giấy. Cân bằng cấu tử: Việc tiến hành phép cân bằng cấu tử đối với xơ và nước trong một nhà máy giấy và bột giấy có ý nghĩa rất quan trọng.. Cân bằng xơ có thể được thực hiện bằng cách đo tổng lượng chất rắn tại mỗi công đoạn của quy trình và trong các dòng thải. trong đánh giá SXSH cần phải đánh giá/quan trắc một số thông số khác bên cạnh thông số thiết yếu – như nhiệt độ. v. I (amperes—dòng điện). N (số vòng/phút hoặc tốc độ quay của thiết bị). Để xác định được chắc chắn đầu ra (cả dạng nhận biết được và không nhận biết được) từ hệ thống năng lượng. Tổn thất do điện trở đối với dòng chảy (điện trở cao nhưng có thể tránh được ở các dây dẫn điện và các đường ống dẫn chất lỏng) Tổn thất năng lượng do thiết bị xuống cấp (bánh công tác của bơm. nước và hóa chất. Phiếu công tác 8 và 9 sẽ là những gợi ý khi tiến hành các phép cân bằng xơ và nước. GCV..v. PF (hệ số công suất của thiết bị điện cảm ứng). xuống cấp sẽ làm tăng tiêu hao).. độ ẩm. từ đó giúp đặt thứ tự ưu tiên cho các dòng thải này nhằm xây dựng các giải pháp SXSH.v. dòng chảy. P (áp suất các dòng chất lỏng/khí). Những phép cân bằng này cho thấy trực tiếp mức độ hiệu quả trong sử dụng nguyên liệu xơ. bảng cân bằng năng lượng sẽ có ích trong việc xác định và ước lượng tổn thất năng lượng ở các thiết bị và từ các hệ thống đó. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 65 ... v.

PHIẾU CÔNG TÁC 6: Cân bằng vật liệu cho một ngày Công đoạn Đầu vào Tên Tre nứa Khác Giấy tái chế Gỗ mảnh Gỗ mảnh Dịch đen Nước trắng Kiềm Hơi Khác Giấy tái chế chưa tẩy Giấy tái chế đã tẩy Bột nhập Nước Hóa chất khử mực Khí nén Bột đã nấu Dịch den Nước Bột Nước Bột sau rửa Nước thu hồi Nước tuần hoàn Nước sạch Bột sau sàng Nước Bột sau rửa Nước Bột làm đặc Clo Soda Nước Hypo Peroxide Khác Bột sau tẩy Nước Khác Chuẩn bị phối liệu bột Trộn Khuấy Bột sau rửa Bột giấy tái chế Bột sau trộn Phụ gia Khác Xeo giấy Rửa ly tâm Tách nước Sấy Bột sau khuấy Nước Bột sau rửa ly tâm Nước Bột sau tách nước Hơi Đầu ra Lượng Tên Chuẩn bị nguyên liệu Mảnh Giấy và mảnh được phân loại Sản xuất bột Chất thải Rắn Mạt gỗ Loại bỏ Khí Hơi Lượng Lỏng Khí Chặt mảnh Phân loại và sàng Nấu Nghiền thủy lực Nước thải Váng Tháp phóng Rơi vãi Hơi Rửa Sàng Nước thải Nước thải Loại Rửa ly tâm Làm đặc Tẩy Nước thải Nước thải Nước thải Loại Rửa Nước thải Phiếu công tác 6: Cân bằng nguyên liệu (Ví dụ) 66 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

........93% (tới khoang chứa 2) Nước trắng ..m3 (lượng nhỏ không định lượng được.0..................................... giấy đứt 100kg Nước sạch .........9m3 Nước sạch .......................... Nước thải .......55... Có thể trình bày bằng hình ảnh sử dụng sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết với số lượng đầu vào ở bên trái và các đầu ra là dòng thải ở bên phải như trong ví dụ dưới đây.. Sấy... 0.....1..............5m3 Có chứa............... 0........ Nước ngưng..5...17% (trở lại tháp nước trắng.......... 15 m3 Định hình Nước sạch .............. 3 m3 Ép... kg AKD ........21 kg Khoang chứa 2 Làm sạch ly tâm W3.......... 3......7m3 Có chứa.... 5 m3 Chất trợ.........6 m3 Nghiền 3 Nước trắng .. 4...02% xơ W2..... 2..19% Nước sạch ...........Tên Nguyên liệu đầu vào Nguyên liệu đầu ra Các dòng thải Có hai cách để trình bày dữ liệu cân bằng nguyên liệu.... 100kg (tới nghiền 1) Cắt...... 5m3 Nước trắng .. 0....... 177 kg Nước sạch ........... kg (trở lại khoang chứa 2) Nước trắng ..... 92% W6......19% Khoang chứa 1 Thiết bị nghiền đĩa Nước trắng ........3 m3..5 m3........ 0...0................ 10 kg Nước sạch .......02% xơ W4... 92% Sản phẩm Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 67 ....17% Nước sạch ...1m3..5m3 Có chứa.213.. Nước thải ... 0.... 14 m3 Nước trắng 164......... 1...4m3..1 m3...0...01% xơ Rửa 1 Rửa 2 Nước sạch ...................38................ Nước thải .... 0. thiết bị làm sạch ly tâm và nghiền 1) W5.4..... 0.. Nước thải ................... 6 m3 Nước trắng ... 38% Hơi nước . 20 m3.19% Bột giấy tẩy: 40m3............................7% Nghiền 1 W1..........m3 (tới lò hơi) Giấy đứt......... Ví dụ này đã được lấy từ phân tích dụ tiếp Giấy SXSH được thực hiện tại nhà máy giấy Việt Trì.. 0.. 18 m3 Nước trắng .............. không liên tục) Sàng Hộp đầu Giấy đứt.... 5 m3.......10 m3.................. Nước thải ......93% Giấy đứt. Ngoài ra có thể trình bày theo dạng bảng như hộp víphế liệu & theo..17% CaCO3 ................ 12 kg Tinh bột........... 3...

trong đó CaCO3 là thành phần chính.21 201.8 15 Hộp đầu Định hình 199 2.3 Khác kg Bột 1 đã rửa 10.8 Khác kg Tên Nước m3 10 20 5. 3 1333 0 1333 1333 0 177 22 Bột đã sàng 204.8 12 10 Tới Rửa 1 Tới Rửa 2 Tới khoang chứa 1 Bột 1 Nước thải m3 8.4 3. 7 185 10. Lượng xơ không định lượng được là 65.8 204.08 776 100 1000 kg 143 1. 5 0 38 185 0 833.2 1058 Thiết bị làm sạch ly tâm Bột đã làm sạch ly tâm 199.6 5.3 5 1.7 38.8 279.4 Hơi nước Chú ý rút ra từ cân bằng nguyên liệu: Phép cân bằng cho thấy lượng chất độn tổn thất (AKD.21 201. 68 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .21 Cắt 0.5 1029 .3 0 279.2 Bột giấy sau khi ở khoang chứa 2 23.5 108.7 4. 5 683 0 19 799.5 3.2 28. CaCO3. tinh bột..8 3.5 876 201.2–143 = 58.1 100 0 8.21 201.8 5 204.5 Sấy 941.5 108.Tên Nước m3 44 Xơ kg 74.8 1333 199 Sàng 199.1 185 1029.1 44 164.21 Bột giấy sau hộp đầu Bột sau định hình Nước trắng tới khoang chứa 2 Nước trắng tới tháp Nước trắng tới thiết bị làm sạch ly tâm Nước trắng tới nghiền 1 Giấy ướt 204.6 kg do có sự khác biệt giữa phép đo và sự tính toán.8 1333 22 1.8 74.21 201.2 Thiết bị nghiền đĩa Khoang chứa 2 Bột đã nghiền đĩa 20.5 55.1 3.21 Ép Bột sau định hình Nước sạch Giấy ướt Hơi nước Giấy khô 3.08 776 144 Giấy đã sấy Giấy đứt (tới nghiền 1) Sản phẩm 0.4 3 1.21 4.5 18 20 0 4.8 Nghiền 3 Khoang chứa 1 Bột giấy 3 Bột sau khoang chứa 1 4.1 1029.6 58.2 20.1 23.9 65.6 28.2kg.5 Khác kg Tháp nước trắng Nghiền 1 Nước trắng Rửa 1 Giấy đứt và giấy phế liệu Nước sạch Nước trắng Bột giấy 1 Bột giấy đã tẩy Nước sạch Nước trắng Bột 1 đã rửa Nước sạch Nước trắng Bột giấy nhập Nước sạch Bột 1 đã làm sạch Bột 3 Nước trắng Bột sau khoang chứa 1 Bột đã nghiền đĩa Nước trắng Giấy đứt Bột từ khoang chứa 2 AKD Tinh bột Nước sạch Nước trắng CaCO3 Bột đã làm sạch ly tâm Nước sạch Bột sau sàng Chất trợ Bột từ hộp đầu Nước sạch 5 5 10 40 6 10 10.6 20.2 1029 .3 ?? 14 164.5 10 Xơ kg 19 38 10.6 10 4.5 1333 941.5 Xơ kg 7.3 8.5 11 Rửa 2 Bột 1 đã làm sạch 10 833.5 799. 6 0 876 201. chất keo) trong quy trình: 12+10+177+2.5 20.

25 2.83 MJ/giờ (thực) Chuẩn Áp Lượng 12kg/cm 2 Quạt đẩy Thông số chuẩn 100mm cột nước.PHIẾU CÔNG TÁC 7: Cân bằng năng lượng cho lò hơi ThanThan PhunPhun nước nước Bãi than Than mịn (bụi than bi mất) Phát thải ThanThan Điện Nước Sàng thủ công & tán nhỏ Điện Hóa chất chất điều hòa Hóa điều hòa 17. Tuy nhiên. 15kw 10kg/cm 2 6 tấn/giờ Nồi hơi 4 tấn/giờ Thiết bị 11. 14.15% Phiếu công tác 7: Cân bằng năng lượng (ví dụ) Hầu hết các nhà máy giấy và bột giấy ở Việt Nam đều quan tâm tới việc thực hiện cân bằng năng lượng và nghiên cứu kiểm toán.0 MJ/giờ (thực) Than 1.24MJ/giờ (thực) Tro không cháy hết theo xỉ 4.34 tấn/giờ (chuẩn) Hơi ướt Tổn thất ẩn Tách hơi • • Nước ngưng nóng 3% 0.0 MkJ/giờ (thực) 17.09 MJ/giờ (thực) Hơi khô 97% 11. nên các công ty đều thực hiện các cân bằng năng lượng nhỏ trên cơ sở cấu tử. ví dụ: quay vòng nước ngưng.5 MJ/giờ (thực ). 13kg/cm2 0.61 tấn/giờ (thực) 14.4% Bức xạ:0. 20kw Tổn thất 13. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 69 .4% 0.40 MJ/giờ (thực) Điện 9kw (thực) Không khí 12.1 tấn/giờ (thực) Quạt hút Bơm BFW Thông số chuẩn 8 tấn/giờ. 200oC.2% Tổn thất 13. 0. vì đây là một công việc khó khăn nếu muốn đạt tới một cân bằng năng lượng hoàn chỉnh cho toàn bộ quá trình sản xuất.03 MJ/giờ (thực).. v.25 MJ/giờ Mkj/giờ (thực) (thực) Vận hành Tổn thât xả đáy 1. 1% Ẩm trong không khí: 0.17 Mj/giờ (thực). để tìm ra các lựa chọn SXSH..85% 0. 30oC. Cho tới nay.31 MJ/giờ (thực) • H2 và ẩm: 2.v.5 MJ/giờ (thực) Công đoạn Thông số quy trình THÔNG SỐ THAM CHIÊU Sinh hơi Khói thải Thông số chuẩn 250mm WC. chưa có một cần bằng năng lượng chi tiết nào được thực hiện.2% (thực) (thực) 2.

PHIẾU CÔNG TÁC 8: Cân bằng tổng chất rắn cho một ngày Công đoạn Đầu vào Tên Đầu ra Tên & lượng Chất thải Chất rắn lơ lửng SS trong nước thải Lượng Chất thải rắn Mạt gỗ Loại bỏ Chuẩn bị nguyên liệu Chặt mảnh Phân loại và sàng Nấu Tre nứa Khác Giấy tái chế Mảnh Sản xuất bột Mảnh Dịch đen Nước trắng Kiềm Hơi Khác Giấy tái chế chưa tẩy Giấy tái chế đã tẩy Bột nhập Nước Hóa chất khử mực Khí nén Bột đã nấu Dịch den Nước Bột Nước Bột sau rửa Nước thu hồi Nước tuần hoàn Nước sạch Bột sau sàng Nước Bột sau rửa Nước Bột làm đặc Clo Soda Nước Hypo Peroxide Khác Bột sau tẩy Nước Khác Chuẩn bị phối liệu bột Trộn Khuấy Bột sau rửa Bột giấy tái chế Bột sau trộn Phụ gia Khác Xeo giấy Rửa ly tâm Tách nước Sấy Bột sau khuấy Nước Bột sau rửa ly tâm Nước Bột sau tách nước Hơi Nghiền thủy lực Váng Tháp phóng Hơi Rửa Sàng Loại Rửa ly tâm Làm đặc Tẩy Loại Rửa 70 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

2 1029.21 Bột đã sàng Bột sau hộp đầu Bột sau định hình Nước trắng tới khoang chứa 2 Nước trắng tới tháp Nước trắng tới thiết bị làm sạch ly tâm Nước trắng tới nghiền 1 Giấy ướt Giấy khô Giấy đứt (tới nghiền 1) Sản phẩm 1333 1333 941.6 0 876 776 201. Các hóa chất và các phụ gia năm trong thành phần hòa tan và thường đi ra dưới dạng TDS.21 Khác kg Nguyên liệu đầu ra Xơ kg Tới máy rửa 1 19 Tới máy rửa 2 38 Tới khoang chứa 1 10.21 201.5 1029. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 71 .8 4.21 143 1000 kg 65.6 28.2 1029.5 Bột giấy 1 108.Phiếu công tác 8: Cân bằng chất rắn tổng thể (Ví dụ) Tên công đoạn Tháp nước trắng Nghiền 1 Rửa 1 Nguyên liệu đầu vào Xơ kg Nước trắng 74.5 0 38 185 0 833.21 144 Nhận xét: Ví dụ về cân bằng tổng lượng chất rắn đã được lập ra từ kết quả của phép cân bằng nguyên liệu được thực hiện tại nhà máy giấy Việt trì.2 28.5 683 0 19 799.5 108.5 Tên Bột 1 đã rửa 799.8 279.8 74.3 1333 0 1333 1333 0 177 22 199 2.3 Ép Sấy Cắt Bột sau định hình Nước sạch Giấy ướt Hơi nước Giấy khô 941.5 876 776 100 201. 2 1058 1333 22 3.8 12 10 0 279.8 Tên Giấy đứt và phế liệu Nước sạch Nước trắng Bột 1 Bột đã tây Nước sạch Nước trắng Bột giấy đã rửa 1 Nước sạch Nước trắng Bột giấy nhập Nước sạch Bột 1 đã làm sạch Bột 3 Nước trắng Bột sau khoang chứa 1 Bột đã nghiền đĩa Nước trắng Giấy vỡ Bột sau khoang chứa 2 AKD Tinh bột Nước sạch Nước trắng CaCO3 Bột đã làm sạch ly tâm Nước sạch Bột đã sàng Chất trợ lưu Bột sau hộp đầu Nước sạch 100 0 8.3 11 Rửa 2 Nghiền 3 Khoang chứa 1 Thiết bị nghiền đĩa Khoang chứa 2 Thiết bị làm sạch ly tâm Sàng Hộp đầu Định hình Bột 1 đã làm sạch Bột giấy 3 Bột sau khoang chứa 1 Bột đã nghiền đĩa Bột giấy sau khoang chứa 2 Bột đã làm sạch ly tâm 833.21 201.7 185 1029.3 8. Tuy nhiên cũng cần phải nhận ra rằng với máy xeo thì tổn thất chủ yếu là xơ – chính là chất rắn lơ lửng trong nước thải.7 185 10.21 201.6 199 201.5 Khác kg Các dòng thải Xeo Khác kg kg 7.

hàm ẩm mảnh Nghiền thủy lực Rửa Rửa bột Chuyển bột Sàng Rửa ly tâm Làm đặc Tẩy Nghiền đĩa Chuản bị bột xeo Rửa ly tâm máy xeo Phun trên lưới Giặt chăn Nước lọc hố dài Chảy tràn từ hỗ bơm cánh quạt Làm mát máy nén Làm mát khác Nước cấp nồi hơi Nước ngưng tuần hoàn Độ thay đổi hàm lượng nước trong bột = (100/nồng độ bột vào)-(100/nồng độ bột ra) x sản lượng ngày Tổng nước công nghệ = nước trong bột + nước tuần hoàn + nước cấp mới Tổng nước công nghệ thực dùng = nước trong bột + nước cấp mới 72 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .PHIẾU CÔNG TÁC 9: Cân bằng nước Công đoạn Nồng độ Vào Ra Lượng nước trong bột thay đổi Nước sử dụng m3/ngày Tuần Cấp hoàn thêm Nước dùng cho công nghệ Tổng Thực dùng Nước nồi nấu. hơi.

Nước thải ... 6 m 3 3 Nghiền 1 Rửa 1 Rửa 2 3 10 m3 20 m3 W1...18 m 3 Nước sạch..55....1 m 3 Khoang chứa 2 164........PHIẾU CÔNG TÁC 9: Cân bằng nước (Ví dụ) Ví dụ về nhà máy giấy Việt Trì....169.... Phương pháp này khá hiệu quả do nhận diện được dòng thải cũng như tiềm năng tuần hoàn của dòng thải tới các bước quy trình khác nhau..5m 3 Nước sạch 4.. 38............ 4.....3 m3 Nước 14 m 3 Rửa ly tâm W3...5m 3 W2..9m Nước 3 m 3 3 Sấy Cắt W7....... Nước thải . Nước thải.... Cân bằng nước được thực hiện cho 1..3m 3 44 m 3 Ép W5.. Giấy tái chế và giấy rách: 100kg Nước sạch .5 m 3 Lưu kho Nhận xét: Đây là một phương pháp khác để diễn tả cân bằng nước.. 8.......1.6 m 3 Nghiền 3 5...... Nước thải..... Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 73 .....5 m3 Khoang chứa 1 Nghiền đĩa 3.....7m 3 Nước 5m 3 Sàng Hộp đầu Nước15 m3 W4. 5m Nước sạch....000 kg thành phẩm. Nước thải.. m 3 Định hình Tháp nước trắng Nước trắng.

Phiếu công tác 10 có thể giúp xác định tính chất của các dòng nước thải. Điều này sẽ giúp xác định được chi phí xử lý và thải bỏ. sau đó có thể lấy mẫu và các thông số khác nhau để phân tích trong phòng thí nghiệm.3 Nhiệm vụ 5: Xác định tính chất của dòng thải Việc xác định tính chất các dòng thải sẽ giúp ta đánh giá được tải lượng ô nhiễm đi vào môi trường và hệ số phát thải riêng.2. Cần phải theo dõi các dòng thải đã được xác định.4. Mặc dù trong một nhà máy giấy và bột giấy cũng còn có các phát thải khí và chất thải rắn nhưng các nguồn phát sinh nước thải đóng vai trò rất quan trọng. PHIẾU CÔNG TÁC 10: Xác định tính chất của nước thải Nguồn nước thải Lưu lượng m /ngày Tháp phóng Rửa bột Rửa sau tẩy trắng Tràn và rò rỉ Nước lọc từ bong chứa Chảy tràn từ làm đặc Các nguồn khác Khu vực kết hợp sản xuất bột Rửa ly tâm máy xeo Nước dư hố lưới Chảy tràn từ hố máy bơm cánh quạt Chảy tràn bể thu hồi save all Rửa sản Dòng khác Khu vực kết hợp máy xeo Toàn nhà máy 3 BOD kg/ngày COD kg/ngày TSS kg/ngày TS kg/ngày Nhiệt độ o C 74 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Nếu công ty không có phòng thí nghiệm riêng thì có thể lấy mẫu rồi gửi đi phân tích tại các phòng xét nghiệm khác.

Chi phí xử lý và thải bỏ. một yêu cầu cơ bản là phải tính được chi phí cho các dòng thải đó. Chi phí cho hơi nước và điện sử dụng trong quá trình.5 38.7 4. COD và các thông số liên quan khác đã không được tiến hành và báo cáo. Rõ ràng một dòng thải không dễ thấy được các chi phí có thể định lượng. Chi phí cho nước. Chi phí cho sản phẩm trong dòng thải.9 1. Chi phí này cần phản ánh tổn thất bằng tiền theo chất thải.3kg 57. Vì thiếu các thông số đó nên rất khó tính toán chi phí xử lý khi định giá cho dòng thải ở phiếu công tác tiếp theo.4 Nhiệm vụ 6: Định giá cho các dòng thải Để mô tả được tiềm năng thu lợi từ các dòng thải. 4.8 kg 4.2. 3 m / tấn giấy SX Tổng chất rắn lơ lửng TSS (kg/tấn giấy SX) Rửa 1 Rửa 2 Làm sạch ly tâm Sàng Ép Sấy Tháp nước trắng Các chất độn bị mất Xơ không định lượng được W1 W2 W3 W4 W5 W6 W7 W8 55.Phiếu công tác 10: Xác định đặc tính nước thải (Ví dụ) Nước thải từ các dòng thải bắt nguồn từ máy xeo PM2 ở công ty giấy Việt Trì đã được phân tích trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên. Các chi phí khác. xử lý và bơm nước.6 11kg 3.21kg các chất phụ gia sau hộp Đầu (chủ yếu chứa CaCO3) Nhận xét: Nước thải đã được phân tích từ với giả thiết rằng xơ có mặt trong nước thải dưới dạng chất rắn lơ lửng. Các kết quả được trình bày cho mỗi tấn giấy được sản xuất.5 65. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 75 .3kg sợi và các chất bẩn mịn Một lượng nhỏ nước thải không định lượng được do việc thải không liên tục Chủ yếu là nước Cặn 7. Các bước quy trình Dòng thải Lưu lượng.5 1. trừ khi gắn liền với sự tổn thất trực tiếp về nguyên liệu hoặc sản phẩm. khi phân tích sâu hơn thì ta có thể thấy một số yếu tố chi phí trực tiếp và gián tiếp có liên quan đến các dòng thải.7 8. Các yếu tố chi phí có thể có gồm: • • • • • • Chi phí cho nguyên liệu trong phế thải. ví dụ: tiêu hao kiềm do thải bỏ dịch đen hoặc tổn thất xơ trong nước thải. Phép phân tích BOD.

dầu. số liệu về chi phí xử lý trung bình với mỗi kg COD hoặc BOD được giảm đi có thể tham khảo Quản đốc tram xử lý nước thải. Tương tự tính toán chi phí xử lý dòng thải. rất khó tính toán tất cả các thành phần chi phí. Để tính toán thất thoát nguyên liệu ta cần tiến hành phân tích xác định các thành phần khác nhau của chất thải và khối lượng của chúng. Chi phí này sau đó có thể áp được cho các dòng thải tương ứng. Ví dụ: để tính toán tổn thất xơ trong dòng thải. PHIẾU CÔNG TÁC 11: Chi phí của các dòng thải Nguồn nước thải Tháp phóng Rửa bột Rửa sau tẩy trắng Phế phẩm từ rửa ly tâm Tràn do rò rỉ Nước lọc từ bong chứa Chảy tràn từ làm đặc Rửa ly tâm máy xeo Nước dư hố lưới Chảy tràn từ hố máy bơm cánh quạt Chảy tràn bể thu hồi save all Rửa sản Dòng khác Máy xeo Chi phí xơ Lượng Chi phí Chi phí nước Lượng Chi phí Chi phí xử lý Lượng Chi phí Chi phí khác Lượng Chi phí Tổng Lượng Chi phí 76 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Trong những trường hợp như vậy. chi phí dòng thải có thể tương đương với tổn hao nhiệt năng được tính tương ứng với lượng than đá.Các yếu tố chi phí kể trên cần phải được xác định cho từng dòng thải và sau đó ta có thể tính toán tổng chi phí cho từng đơn vị chất thải. Trong hầu hết các trường hợp. Phiếu công tác 11 sẽ giúp định giá cho các dòng thải. mà có thể là tổn thất nhiệt như nước ngưng không được thu hồi. ga hoặc điện tùy thuộc vào bản chất của loại nhiên liệu sử dụng trong quy trình. hoặc tiêu hao soda kiềm có thể được xác định tương đối bằng cách tính toán hàm lượng hydroxide kiềm trong dòng thải. Đôi khi dòng thải không phải lúc nào cũng được tính bằng tải lượng ô nhiễm. cần đo TVSS (tổng lượng chất rắn lơ lửng dễ bay hơi) trong dòng thải.

VND Trên 1 tấn Theo năm thành phẩm 93.200.775.21kg chất phụ gia bị thải ra sau hộp đầu (chủ yếu chứa CaCO3) Phần này được phân bổ cho các nguồn thải kể trên Chi phí. Có thể có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau từ những lỗi đơn giản đến những lý do kỹ thuật phức tạp.5 2.000 Xơ không lượng được Tổng định 65. Khi có tổn hao nước ngưng cần xem xét kỹ hơn những tổn hao năng lượng. Các nguyên nhân này sẽ là những cơ sở để đề xuất các giải pháp SXSH.6 393. Biểu đồ xương cá hay còn gọi là biểu đồ Ishikawa là một trong những công cụ như vậy – xem sơ đồ ở cuối chương).000 - Ép Sấy Tháp nước trắng Các chất độn bị mất W5 W6 W7 W8 4. Ví dụ dưới đây sẽ minh chứng cho điều này.550. Các bước trình Rửa 1 Rửa 2 Làm sạch ly tâm Sàng quy Dòng thải W1 W2 W3 W4 Khối lượng. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 77 . sẽ được xác định ở bước tiếp theo 7.000 42. Thông qua phép cân bằng nguyên liệu và năng lượng. nước và các hóa chất (chủ yếu là cacbonat canxi. giá nước: 500VND/m3. Các nguyên nhân này có thể gồm cả những nguyên nhân vô tình hoặc hữu ý.150.000 Nhận xét: Cần xem xét chí phí xử lý và thải bỏ đố với dòng thải.5 1.000 495.825 17. các chất phụ gia: 1.350.250.000 4. 3 m /tấn giấy 55.9 1.238VND/kg (vì thành phần chủ yếu của phế thải vô cơ chỉ là CaCO3.5 38.747.000 5.7 8.252 2.575. nên chỉ tính đến chi phí cho cacbonat canxi).7 Đặc tính dòng thải của 1 tấn giấy 11kg sợi và chất bẩn 3.600 678.950.450 850 48.750 656.Phiếu công tác 11: Chi phí các dòng thải (ví dụ) Các dòng thải được xác định trong các nhiệm vụ trước được định giá dựa trên cơ sở các tài nguyên bị tiêu hao. Từ công đoạn xeo. 4. ta cần tiến hành “phân tích nguyên nhân” để xác định các nguyên nhân phát sinh dòng thải. (Có rất nhiều công cụ giúp thực hiện công việc phân tích này.350.650 186.000 26.8 kg sợi và chất bẩn 4.3kg sợi và chất bẩn Lượng nước thải nhỏ không định lượng được do việc thải ra không liên tục Chủ yếu là nước Dưới dạng hơi nước. các tài nguyên chính bị tiêu hao sẽ là xơ.3kg xơ 57. xơ: 6000VND/kg. và các chất độn).050 294. Chi phí hàng năm được tính toán dựa trên công suất 7000 tấn/năm.2.000 336. Ví dụ dưới đây được lấy từ công ty giấy Việt Trì.5 Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân Bây giờ ta có thể rà soát quy trình đối với các dòng thải tốn kém nhất. ta có thể dùng phiếu công tác 12 để ghi chép lại những nguyên nhân này.755.050 70.

78 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .

Tiếp tục sử dụng các lô ép đã mòn với bề mặt gồ gề dẫn tới tốn lực và do đó tăng tổn thất trong sản xuất. bích bị rò rỉ o Khí nén. van. Công nghệ Sử dụng cách nấu truyền thống thay vì cách nấu liên tục cải tiến. Sử dụng sàng quay thay vì sàng rung khi làm sạch mảnh gỗ. hơi nước bị rò o Vòi nước chạy liên tục o Các bể luôn bị chảy tràn o Chảy tràn nguyên liệu xơ từ các đai bị mòn o Tràn hóa chất trong quá trình vận chuyển • o o o o o o o o o Vận hành và bảo dưỡng Điều kiện nấu không đạt mức tối ưu – kiểm soát nhiệt độ không tốt Nồi nấu quá hoặc non tải Nồi nấu và đường ống hơi nước bị mòn hoặc không được cách nhiệt Bảo dưỡng bẫy hơi không đúng cách Mắt lưới bị mòn rỉ trống rửa và bể làm đặc. Không bảo dưỡng đúng cách hệ thống tách nước ngưng khỏi máy sấy. o o o o o o o • o o o o o o o o o o o Lệ thuộc vào bơm ly tâm Sử dụng chất tẩy clo thay vì tẩy ozone/peroxide Ứng dụng nghiền đĩa lạnh thay vì nghiền đĩa bằng kiềm nóng Sử dụng cách loại hơi nước tự nhiên khỏi máy sấy hơi nước thay vì sử dụng các chụp hút tốc độ cao Sử dụng các vòi không đảm bảo hoặc thập chí là các đường ống bị thủng thay vì dùng các loại đầu phun dạng cánh quạt phẳng Sử dụng các hệ thống phát điện và hơi riêng biệt thay vì sử dụng một hệ thống đồng phát Không thu hồi hóa chất trong dịch đen Thiết kế quy trình/thiết bị Sử dụng dao 3 lưỡi trong máy cắt mảnh thay vì dùng dao 6 lưỡi Kích thước tháp phóng không đủ dẫn đến tràn dịch đen Không thu hồi hơi nước xì từ tháp phóng Sử dụng các động cơ quá cỡ Không có các tụ bù điều chỉnh hệ số công suất Vận hành lò hơi ở mức dưới 60% giá trị theo đánh giá Không có nghiền giấy đứt Sử dụng bộ tiết kiệm xơ áp thấp trong máy làm sạch ly tâm Không có thiết bị điều chỉnh/hiển thị độ đồng đều Hố dài và bơm hố dài không đủ công suất Sử dụng chăn đơn thay vì chăn kép trong máy xeo đối với bột xơ ngắn o • o o o o o o • o o o • o o o Các nguyên nhân quản lý • Đào tạo nhân sự o Không có hệ thống đào tạo chính thống o Tỷ lệ vào ra của nhân sự có trình độ kỹ thuật tốt là lớn. Chất lượng nguyên liệu thô Mảnh quá cỡ hoặc dưới cỡ Lưu kho mảnh không đảm bảo Phân loại giấy phế liệu không tốt Dây nhựa lẫn trong giấy phế liệu Tách vỏ gỗ không đúng cách Thân gỗ bẩn được đem thẳng đến máy chặt mảnh Bố trí mặt bằng Mở rộng tạm thời và thiếu quy hoạch Thu thập và xử lý các phế loại từ công đoạn sàng không tốt Bố trí đường hơi nước và khí nén không đảm bảo dẫn đến giảm áp không cần thiết. o Thiếu nhân sự kỹ thuật.Các nguyên nhân kỹ thuật • Quản lý nội vi o Các vòi nước. Nạp trực tiếp nguyên liệu khô và hóa chất nấu vào nồi nấu thay vì nạp nguyên liệu đã ngâm tẩm trước Sử dụng bể rửa để rửa thay cho máy rửa chân không dẫn đến tiêu thụ nhiều nước và dịch đen bị loãng Vận hành khi độ đồng đều thấp thay vì độ đồng đều cao và trung bình. gây gia tăng áp lực cho công nhân o Thiếu các chính sách nhân sự về kế hoạch nhân sự • o o o Động lực của công nhân Thiếu sự khuyến khích từ phía lãnh đạo đối với nhân viên Không có hệ thống khen thưởng Sản xuất quá căng để tận dụng chi phí con người lãnh đạo cao nhất o o Thiếu cam kết và quan tâm của ban o Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy 79 . dẫn đến rò rỉ/ thất thoát xơ Vận hành máy nghiền đĩa khi không cần thiết dẫn đến nghiền đĩa quá độ Bảo dưỡng lưỡi cắt không đúng cách Áp suất nước thấp và kiểm soát kém tại vòi cắt mép và vòi phun rửa lưới.

Theo phương pháp này tất cả các nguyên nhân chính và phụ phải được chia thành các nhóm ảnh hưởng là Con người.Xác định vấn đề và đặt ở phía bên phải của biểu đồ. tại điểm cuối của đường kẻ ngang . Để xây dựng một biểu đồ xương cá thì một phương pháp đơn giản nhất là sử dụng phương pháp phân nhóm 4M1E. Môi trường Nguyên liệ Bản vẽ được phân nhóm dưới quá nhiều chỉ số Con người Chữ viết trên bản vẽ không rõ ràng Người sử dụng thư viện không được thông báo ầ ủ Người dùng quá phụ thuộc vào người quản lý hồ sơ Khó khăn khi xác định vị trí bản vẽ Không gian chật hẹp Máy in xanh có mùi Nội dung của hồ khô ó Thiếu nhân lực Bản vẽ không cập nhật Bản vẽ được tổ chức dưới quá nhiều nhóm Lập chú dẫn không tốt Các ngăn tài liệu nằm rải rác Các tủ tài liệu Không có nhãn rõ ràng Không có thẻ máy để tạo ra các nhãn tiêu chuẩn Phương pháp Máy móc Ví dụ trong hình trên về thể hiện cách sử dụng biểu đồ Ishikawa có thể áp dụng được để xác định nguyên nhân của vấn đề. Việc chia nhóm đối tượng theo mô hình 4M1WE có thể là điểm xuất phát và có thể làm kỹ hơn nữa. Phương pháp và Môi trường.Đề xuất các giải pháp cho nguyên nhân gốc rễ.Xác định các nguyên nhân chính và nối vào đường kẻ ngang bằng các mũi tên .Biểu đồ Ishikawa hay còn gọi là biểu đồ xương cá chủ yếu được sử dụng để xác định các nguyên nhân của vấn đề để nhận định vấn đề hoặc đề xuất giải pháp nhằm tránh hoặc loại bỏ các nguyên nhân đó. Máy móc. Nguyên liệu. Ta có thể sử dụng biểu đồ xương cá để cấu trúc hóa các mối quan hệ nhân-quả cho một vấn đề.Động não để tìm những nguyên nhân phụ và đính vào các đường nguyên nhân chính. Phân tích nhân quả cho phép phân tích vấn đề một cách hệ thống hơn là chỉ đưa ra được các giải pháp khắc phục tức thời xung quanh vấn đề. PHIẾU CÔNG TÁC 12: Tóm tắt nguyên nhân Dòng thải Công đoạn Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan 80 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . .Tìm ra nguyên nhân gốc rễ bằng cách xác định các nguyên nhân liên quan . Biểu đồ này rất hữu ích đối với vấn đề tương đối lớn. Các bước chính trong công cụ này là: . và khai thác từ nhiều khía cạnh hoạt động. Biểu đồ Ishikawa được sử dụng khi một nhóm cố gắng tìm kiếm các giải pháp tiềm ẩn cho một vấn đề và tìm kiếm nguyên nhân gốc rễ.

4. ta có thể đưa ra các biện pháp SXSH. Trên thực tế có vẻ ở đây đang đưa ra các giải pháp SXSH cho tất cả các dòng thải.5 triệu VND /năm Sàng W4 Lượng nhỏ không định lượng được Ép và sấy W5. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 81 . W6 17. vì thế sau đó nó được đưa vào máy rửa một cách không cần thiết Không có hệ thống thu gom và tuần hoàn nước thải của máy rửa Máy rửa ly tâm rất cũ và chỉ có 3 mức Chủ quan Khách quan √ √ √ √ √ Nước bột giấy √ √ Nước Máy làm sạch ly tâm (W3) 188. vì thế cần phải có 2 máy rửa Giấy tuần hoàn từ nghiền 1 để làm đặc dung dịch. vì thế có xơ bị thoát qua sàng Sàng rửa quá cũ và bị mòn Lưỡi dao bột đặt không chuẩn lên bề mặt của sàng.Phiếu công tác 12: Phân tích nguyên nhân (ví dụ) Dòng thải/ công đoạn Rửa W1 & W2 566. Vẫn còn một số bước có thể dùng được nước trắng nhưng hiện chưa được áp dụng Tỷ lệ giấy đứt cao (6%) do độ dai kém Giấy đứt do vận hành hoặc do kỹ năng của công nhân vận hành kém √ √ √ √ Bột giấy Nước bột giấy Hệ thống đã cũ và bị hư hại. Ở bước này ta có thể ứng dụng các kỹ thuật như động não và thảo luận nhóm để xác định tất cả các giải pháp SXSH có thể có.1 triệu VND/năm cho W5 Tháp nước trắng (W7) 336 triệu VND/năm Bột giấy √ √ Bột giấy Nước trắng Bột giấy Mắt sàng rộng hơn hộp đầu Nước trắng không được tận dụng tối đa.3 Bước 3: Phân tích các bước quy trình 4. vì thế quá trình tách nước khỏi bột đã không được triệt để Một phần nước trắng chưa sử dụng bị tràn ra cống thải √ Nhận xét: Các nguyên nhân kể trên vẫn chưa đủ chi tiết để đưa ra được các giải pháp SXSH. Tìm ra các giải pháp tiềm năng nhờ vào kiến thức và tính sáng tạo của các thành viên trong đội. Tóm tắt các dòng thải như trong phiếu công tác 13 sẽ giúp ước lượng định tính nhanh các khả năng thực hiện SXSH. vì thế bột đã rửa có thể trở lạI máy rửa Bản thân máy rửa cũng rất cũ và có nhiều chỗ thủng Sử dụng nước không hợp lý: hiện tại công ty đang sử dụng nước trắng từ dưới đáy tháp nước trắng có hàm lượng sơ cao Máy rửa cũ.1 Nhiệm vụ 8: Xây dựng các giải pháp SXSH Sau khi đã nhân diện và xác định các nguyên nhân phát thải.3 triệu VND/ năm Loại chất thải Bột giấy Nguyên nhân Bột giấy có chứa rất nhiều xơ ngắn hình thành trong quá trình tẩy trắng. mức chân không thấp.2 triệu VND/ năm và 294.3.

Mọi người trong cuộc họp cần phải có chung cách hiểu về vấn đề. Ghi lại tất cả các ý tưởng. Một số nguồn hỗ trợ xây dựng các giải pháp SXSH khác có thể là: • • • • • Các chuyên gia từ các nhà máy giấy lớn khác Các chuyên gia tư vấn ngoài công ty Các chuyên gia của các trường Đại Học và TTSXSVN Hiệp hội giấy Các tổ chức quốc tế khác như UNIDO. Mặc dù vậy.Động não là một công cụ được dùng rất phổ biến để khởi phát ý tưởng. Động não cũng có thể được sử dụng trong xây dựng và triển khai kế hoạch khi cần lập ưu tiên và thứ tự cho nhiều giải pháp khác nhau. 82 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Các giải pháp SXSH trong chương đó mới cần phải được phân tích kỹ hơn trong bối cảnh của nhà máy áp dụng. Ta có thể sử dụng nguyên tắc sau đây khi tiến hành động não. nếu không các ý tưởng sẽ bị chệch mục đích chính.v… Rất nhiều các cơ hội SXSH thuộc các khu vực khác nhau của nhà máy được tóm tắt lại và lập bảng như trong phiếu công tác 13. Sử dụng phương pháp bánh xe lăn tự do (tự do cho ra ý tưởng) hoặc phương pháp theo vòng (từng người đóng góp ý tưởng) để đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt. UNEP v. Mục đích chính của quá trình động não là để đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt khi giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó đã được xác định từ trước. Các ý tưởng không nên bị loại bỏ tới khi chứng minh được là ý tưởng đó không khả thi. Bên cạnh việc động não. các nguyên tắc này là tương đối linh hoạt và có thể phải điều chỉnh cho phù hợp với các tình huống cụ thể. để xây dựng được các giải pháp SXSH thì cần xem xét hết thêm các giải pháp SXSH như đề gợi ý trong Chương 3. Duy trì buổi họp trong không khí thoải mái Trưởng nhóm chỉ nên hỗ trợ cho cuộc họp Mời các thành viên có liên quan của nhóm tham gia họp Xác định các vấn đề một cách rõ ràng. Ở đó kỹ thuật SXSH cho từng giải pháp sẽ tiếp tục được xác định. Công cụ này được ứng dụng theo nhóm khi cố gắng nhận diện những nguyên nhân gốc rễ có thể có hoặc khi tìm kiếm các giải pháp cho một vấn đề. Công việc kiểm tra tính khả thi của ý tưởng được thực hiện bằng các câu hỏi hoặc động não mang tính phản biện. Tuy nhiên các ý tưởng chưa cần được giải thích một cách chi tiết tại bước này.

KSQT (kiểm soát quy trình). SPP (tạo ra sản phẩm phụ) Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 83 . TDCN (thay đổi công nghệ). TDNL (thay đổi nguyên liệu). CTTB (cải tiến thiết bị). TH&TSD (tuần hoàn và tái sử dụng).PHIẾU CÔNG TÁC 13: Tóm tắt các dòng thải và cơ hội SXSH Khu vực Cơ hội SXSH QLNV Chuẩn bị nguyên liệu 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 Khả năng Giảm thiểu tại nguồn TDNL KSQT CTTB TDCN Tuần hoàn TH&TSD SPP Sản xuất bột Chuẩn bị phối liệu bột Xeo giấy Các thiết bi phụ trợ Thu hồi hóa chất Ghi chú: QLNV (Quản lý nội vi).

1 triệu VND/năm cho W5 Tháp nước trắng W7 336 triệu VND/năm Bột giấy Bột giấy Nước trắng Mắt sàng to hơn hộp đầu Nước trắng không được tận dụng tối đa.2 triệu VND/năm và 294. W6 17. Nên lắp đặt một thiết bị làm đặc. Tăng độ dai của bột giấy bằng cách nghiên cứu công nghệ tẩy Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng công nhân Duy trì hệ thống lắng .hoặc cụ thể hơn là sửa chữa mặt côn phía trong của tháp Tăng cường sử dụng nước trắng để giảm hiện tượng chảy tràn.vì thế việc cấp vào máy rửa là không cần thiết Không có hệ thống thu gom và tuần hoàn nước thải của máy rửa Thiết bị ly tâm rất cũ và chỉ có 3 cấp Các cơ hội SXSH Nghiên cứu các giải pháp làm tăng chất lượng tẩy. 84 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . vì thế cần 2 máy rửa Giấy tuần hoàn từ nghiền 1 để làm đặc dung dịch. Vẫn còn một số bước khác có thể sử dụng nước trắng mà hiện chưa thực hiện Tỷ lệ giấy đứt cao (6%) do độ dai thấp Giấy đứt do vận hành hoặc do tay nghề công nhân vận hành kém Hệ thống cũ và bị hư hại vì thế việc tách nước khỏi bột không hiệu quả Một phần nước trắng không được sử dụng bị chảy tràn ra cống Cố định hộp đầu vào thành sàng Hợp lý hóa việc sử dụng nước trắng. Các giải pháp này đã được phân tích để có thể phân chia thành các nhóm kỹ thuật khác nhau để ứng dụng. hình thành từ quá trình tẩy trắng vì thế có nhiều xơ bị lọt qua sàng Sàng rửa cũ và mòn Lưỡi dao bột được lắp không chuẩn trên bề mặt sàng dẫn đến bột giấy đã rửa quay trở lại máy rửa Máy rửa cũ và có nhiều chỗ thủng Công ty đang sử dụng nước trắng từ đáy của tháp nước trắng chứa nhiều xơ Nước chứa bột Máy rửa cũ. thu gom nước tràn để sử dụng trong một dây chuyền sản xuất khác Bột giấy Bột giấy Nước bột giấy Các cơ hội SXSH đã được chia theo nhóm và được kết hợp một cách phù hợp sau khi đã thảo luận nhóm và đã xây dựng được 12 giải pháp SXSH sau đây. ví dụ dùng để pha loãng bột giấy trong công đoạn định hình. mức chân không thấp. Bột giấy sang nghiền 1 có thể đi qua một thiết bị làm đặc. không định lượng được Ép và sấy W5.3 triệu VND/năm Chất thải Bột giấy Nguyên nhân Bột giấy có chứa rất nhiều xơ ngắn. Có thể là phương pháp tẩy peroxide. giảm lượng xơ ngắn. nước tách ra sẽ được tuần hoàn Thu gom nước thải từ máy rửa 2 để dùng cho máy rửa 1 Tăng thêm một cấp nữa cho máy ly tâm hoặc mua máy mới Nước Thiết bị làm sạch ly tâm W3 188.Phiếu công tác 13 A: Các dòng thải và cơ hội SXSH Ví dụ của Công ty giấy Việt Trì Dòng thải và chi phí Rửa W1 & W2 566. Thay sàng rửa hoặc sửa các lỗ thủng trên sàng Điều chỉnh vị trí của lưỡi dao để tiếp xúc đều với bề mặt của sàng Sửa các lỗ thủng Tách riêng nước trắng phía trên và phía dưới để sử dụng: Lấy nước trắng trên cùng để hòa loãng bột giấy ở trong máy rửa và lớp nước dưới để hòa loãng bột giấy đã rửa Nghiên cứu đầu tư mới một máy rửa một lần Không cấp giấy tuần hoàn vào máy rửa.5 triệu VND/năm Sàng W4 Lượng nhỏ.

nhanh và trực tiếp và thường chỉ mang tính chất định tính. và không cần phân tích chi tiết. Mục đích của việc lọc bỏ nhằm tránh tiến hành phân tích khả thi chi tiết không cần thiết cho các cơ hội không thực tế hoặc không khả thi (ví dụ. Mọi điểm cần phải thật rõ ràng. SP: Cải tiến sản phẩm 4. và (c) có thể loại bỏ. Trong bảng này chỉ cần đánh dấu vào mục phù hợp. TDCN: Thay đổi công nghệ. hoặc sử dụng phương pháp tẩy thuần tuý hydrogen peroxide).3. thu hồi hóa chất kiểu truyền thống. Phiếu công tác 14 sẽ giúp nhận diện và liệt kê các cơ hội SXSH: (a) có thể triển khai ngay mà không cần phân tích khả thi (các giải pháp rõ ràng). mua máy mớI Điều chỉnh hộp đầu để cố định sàng Sử dụng nước trắng một cách tối đa Cải tiến tháp nước trắng Tổ chức đào tạo nâng cao cho nhân viên vận hành QLNV √ √ √ KSQT NHÓM KSTB CTTB √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ TDCN TH SP Ghi chú: QLNV: Quản lý nội vi.Phiếu công tác 13 B: Tóm tắt các dòng thải và khả năng áp dụng của các giải pháp SXSH (Ví dụ) GIẢI PHÁP SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Thay thế sàng rửa hoặc sửa các chỗ thủng Điều chỉnh dao bột trên máy rửa Sử dụng hợp lý nước trắng ở tháp Đầu tư mua một máy rửa mới Đầu tư một thiết bị làm đặc bột làm từ giấy phế liệu Tuần hoàn nước thải từ máy rửa 2 để tái sử dụng trong máy 1 Tăng một cấp nữa cho rửa ly tâm. CTTB: Cải tiến thiết bị. TH: Tuần hoàn. PHIẾU CÔNG TÁC 14: Sàng lọc các cơ hội SXSH có thể thực hiện được TT 1 2 3 4 5 Cơ hội SXSH Triển khai ngay Phân loại Phân tích thêm Loại bỏ Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 85 . KSQT: Kiểm soát quy trình.2 Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH Các giải pháp đã được xây dựng ở trên sẽ được kiểm tra tính khả thi. Quy trình lọc bỏ nên đơn giản. KSTB: Kiểm soát thiết bị. (b) cần phải phân tích khả thi tỉ mỉ hơn. không nên có bất kỳ thành kiến mơ hồ nào.

Phiếu công tác 15 là một bảng mẫu đặc thù để đánh giá về kỹ thuật. tỉ lệ sản xuất.4 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH Việc chọn một giải pháp SXSH để thực hiện đòi hỏi không chỉ phải xem xét tính khả thi kinh tế-kỹ thuật mà còn phải có lợi cho môi trường. Các biện pháp không có tính khả thi về kỹ thuật (do không có sẵn công nghệ.1 Nhiệm vụ 10: Tính khả thi kĩ thuật Đánh giá tính khả thi kỹ thuật nhằm xác định xem liệu giải pháp SXSH được đề xuất có thực hiện được với một ứng dụng cụ thể nào đó không. an toàn.4. sản phẩm.v… Nếu trong trường hợp có sự khác biệt lớn so với thực hành quy trình hiện tại (ví dụ. Danh sách các cơ hội cần phân tích thêm ở trên sẽ được nghiên cứu theo các khía cạnh sau: 4. 86 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . tẩy ozone thay vì tẩy hypo trong khâu sản xuất bột) thì có thể cần phải tiến hành thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và chạy thử để đánh giá tính khả thi kỹ thuật. Các giải pháp có tính khả thi về mặt kỹ thuật thì sẽ được tiếp tục phân tích tính khả thi về mặt kinh tế. không gian hoặc bất cứ lý do nào khác) cần phải đưa vào danh sách riêng để các cán bộ kỹ thuật nghiên cứu kỹ hơn. Việc đánh giá thường bắt đầu bằng cách kiểm tra tác động của giải pháp đề xuất đối với quy trình. mua máy mới Điều chỉnh hộp đầu để cố định sàng Sử dụng nước trắng một cách tối đa Cải tiến tháp nước trắng Tổ chức đào tạo nâng cao cho nhân viên vận hành √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ Triển khai ngay Phân tích thêm √ Loại bỏ 4. thiết bị.PHIẾU CÔNG TÁC 14: Sàng lọc các cơ hội SXSH khả thi (ví dụ) Nhà máy giấy Việt Trì Các giải pháp SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Thay thế sàng rửa hoặc sửa các chỗ thủng Điều chỉnh dao bột trên máy rửa Sử dụng nước trắng ở tháp một cách hợp lý Đầu tư mua một máy rửa mới Đầu tư một thiết bị làm đặc bột giấy làm từ giấy phế liệu Tuần hoàn nước thải từ máy rửa 2 để tái sử dụng ở máy 1 Tăng một cấp nữa cho rửa ly tâm. v.

Thấp (lắp Thấp Không chỉ cần đặt nhanh) một khoản đầu tư Giải pháp 1 – Nâng cao chất lượng bột giấy Nghiên cứu và cảI tiến quá trình sản xuất bột để nâng cao chất lượng bột.PHIẾU CÔNG TÁC 15: Phân tích tính khả thi kỹ thuật A) Nội dung Có 1 Phần cứng Thiết bị Thiết bị đo Công nghệ 2 3 4 Khu vực Tích cực Sản lượng Chất lượng sản phẩm Tiết kiệm năng lượng Hơi nước Điện Tiêu thụ hóa chất An toàn Bảo dưỡng Độ linh hoạt khi vận hành Khác Không gian Nhân lực Dừng sản xuất B) TÁC ĐỘNG KỸ THUẬT Tác động Tiêu cực YÊU CẦU KỸ THUẬT Yêu cầu Không Sẵn có trong nước Phiếu công tác 15: Phân tích tính khả thi về kỹ thuật (ví dụ) Giải pháp và mô tả Khôn g gian Thấp Tính khả thi kỹ thuật / Yêu cầu về Thiết bị Thời gian Bảo Đào lắp đặt dưỡng tạo sẵn có. Những nhiệm vụ đầu tiên là: • Lắp đặt hệ thống thu hồi dịch đen tại bước rửa sau nấu để bảo quản nguyên liệu • Nghiên cứu phương pháp tẩy bằng peroxit An toàn Không Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 87 . tiết kiệm nước và giảm thiểu chất thải ra môi trường.

Phân tích kinh tế có thể được thực hiện bằng rất nhiều phương pháp khác nhau. không nên bỏ đi bất cứ giải pháp nào kể cả những giải pháp không có tính khả thi về kinh tế. 88 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Phân tích chi tiết như trong phiếu công tác 15 sẽ được thực hiện cho mỗi giải pháp SXSH như một bản thảo.Giải pháp và mô tả Khôn g gian Thấp Giải pháp 2 – Sử dụng hợp lý nước trắng từ tháp nước trằng Đầu tư một hệ thống để bơm lớp nước trắng ở phía trên của tháp. Xin nhắc lại. Phiếu công tác này đã được nhóm SXSH điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của mình.4. v. phương pháp IRR (tỷ lệ hoàn vốn nội tại). phương pháp NPV (giái trị hiện tại ròng). nước trắng sẽ được sử dụng hiệu quả hơn: lớp đáy có thể dung để pha loãng bột. (Hiện tại. ví dụ. và lớp mặt dùng để rửa bột. Chiến lược này sẽ giúp thu hút được sự quan tâm và cam kết cao hơn. các giải pháp ngắn hạn có tính khả thi kinh tế cao thì chỉ cần áp dụng phương pháp đơn giản nhất là tính thời gian hoàn vốn là đủ.Tuần hoàn nước thải của rửa 2 để tái sử dụng cho rửa 1 Đầu tư một hệ thống tuần hoàn nước thải từ phần ra của rửa 2 để tái sử dụng ở rửa 1 nhằm tuần hoàn bột và nước Giải pháp 4 – Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư để cảI tiến phần lắng đã bị hỏng của tháp để lắng hiệu quả hơn và vì thế có thể thu hồI được nhiều bột hơn Giải pháp 5.v… Với các khoản đầu tư nhỏ. chỉ có bơm để bơm nước từ đáy tháp) Giải pháp 3 . 4. Có thể có một số giải pháp đem lại cải thiện đáng kể về môi trường và vì thế. có thể được thực hiện dù không có tính hấp dẫn về kinh tế. Vì thế. nhưng cần phải chú ý xây dựng nó càng đơn giản và càng rõ ràng càng tốt. Báo cáo tổng hợp sẽ như bảng trình bày ở trên. Để mọi việc được thuận lợi thì cần phải có một vài giải pháp SXSH thật hấp dẫn về mặt kinh tế để báo cáo lên ban lãnh đạo. Phiếu công tác 16 dưới đây sẽ giúp phân tích tính khả thi kinh tế. phương pháp tính toán thời gian hoàn vốn. Phiếu này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với các giải pháp khác nhau. và 6 Tính khả thi kỹ thuật / Yêu cầu về Thiết bị Thời gian Bảo Đào lắp đặt dưỡng tạo Thấp Thấp Thấp Không (Hầu (nhanh) hết các thiết bị cần thiết đều sẵn có) Không An toàn Không Thấp Thấp Thấp Thấp (Hầu (nhanh) hết các thiết bị đều sẵn có) Không Thấp Thấp Thấp (Hầu (nhanh) hết các thiết bị đều sẵn có) Không thực hiện phân tích vì thiếu số liệu Không Không Không Nhận xét: Trong số 12 giải pháp SXSH được xác định thì có 5 giải pháp có thể thực hiện ngay.2 Nhiệm vụ 11: Tính khả thi kinh tế Tính khả thi kinh tế thường là các thông số chính để ban lãnh đạo chấp nhận hoặc từ chối đề xuất SXSH. Chỉ có những giải pháp cần phân tích thêm thì cần phải xem xét về tính khả thi kĩ thuật và kinh tế. Những giải pháp này thường cần rất ít hoặc không tốn chi phí.

Đường ống (Φ100.000 đ/tháng x 12 tháng = 9.600.000.000 đồng từ: cho: Điện 2 máy bơm: 10KW x 6 giờ/ngày x 300 ngày x 830 đ/kWh = 14.PHIẾU CÔNG TÁC 16: Phân tích tính khả thi về kinh tế Tên/mô tả giải pháp SXSH Đầu tư Phần cứng 1 2 3 4 5 6 Thiết bị Yêu cầu về đất Chi phí khác TỔNG Chi phí vận hành hàng năm Lãi Khấu hao Bảo dưỡng Nhân công – tay nghề cao Nhân công – tay nghề thấp Hơi nước/ nhiên liệu Điện Hóa chất Chi phí do dừng máy Chi phí khác TỔNG VND Tiết kiệm Hơi nước Điện Hóa chất 1 Hóa chất 2 Bột Nước Nhân công Giảm phí xử lý chất thải Giảm phí thải bỏ chất thải Chi phí khác TỔNG VND VND TIẾT KIỆM RÒNG = TIẾT KIỆM – CHI PHÍ VẬN HÀNH HOÀN VỐN = (ĐẦU TƯ/TIẾT KIỆM RÒNG) X 12 THÁNG Phiếu công tác 16: Tính khả thi kinh tế (ví dụ: Nhà máy giấy Việt Trì) Giải pháp và mô tả GP 1 – Nâng cao chất lượng bột giấy Nghiên cứu và cải tiến quy trình sản xuất bột để nâng cao chất lượng bột.5% kiếm nếu sử dụng dịch đen để bào vệ nguyên liệu thô: 500kg/tấn x 400 tấn/tháng x 12 tháng x 3.200đ/kg x 0.000 đồng 463.400.540.000. 200m): 22 triệu.520.000 Nhân công để duy trì nguyên liệu thô: 800.000 Peroxit (10kg/tấn bột giấy): 500 tấn/tháng x 12 tháng x 10kg x 5800 đ/kg = 348. Các nhiệm vụ đầu tiên là: • Lắp đặp hệ thống thu hồi dịch đen tại bước rửa/ sau công đoạn nấu để bảo vệ nguyên liệu • Nghiên cứu phương pháp tẩy bằng peroxit Chi phí đầu tư VND Nghiên cứu: 20 triệu Thiết bị: 70 triệu (Bể dịch đen 3 1m : 2 triệu.5% = 38. tiết kiệm nước và giảm thiểu phát thải ra môi trường.000 Giảm 20kg clo/tấn sản phẩm: 500 tấn/tháng x 12 tháng x 15 kg x 3800đ/kg = 342. Bơm dịch đen: 20 triệu.940. Bơm thể tích: 6 triệu. Lắp đặt: 2 triệu) Tính khả thi kinh tế Chi phí vận hành Lợi ích/ tiết kiệm tăng thêm.000 Hoàn vốn 10 tháng Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 89 . VND 372.000 giảm 0.

000 đồng Thu hồi 1kg bột giấy/1 tấn sản phẩm 7000 tấn/năm x 1 kg/tấn x 6000 đ/kg = 42. 50m): 10 triệu Bể chứa nước thải (10m3): 10 triệu Lắp đặt: 2 triệu.000 đồng Thu hồi 2% bột giấy từ tháp nước trắng 7000 tấn/năm x 7.000 đồng từ: Thu hồi bột giấy trong nước trắng 7000 tấn/năm x 1 x 6000đ/kg = 42.000. các khía cạnh môi trường sẽ trở thành yếu tố xem xét quan trọng nhất bất kể tính khả thi kinh tế là gì.000 đồng GP4 – Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư cải tiến bộ phận lắng đã hư hại của tháp để quá trình lắng đạt hiệu quả cao hơn. 33.000 đồng từ: Giảm tiêu thụ nước 3 15m /tấn sản phẩm 7000 tấn/năm x 20m3/tấn x 500 đ/m3 = 70.000 đồng 112.5KW x 18 giờ/ngày x 300 ngày x 830đ/KWh = 33.820.600. thay đổi về khả năng áp dụng các quy định về môi trường….000.000 từ: điện chạy máy bơm 10Kw x 18 giờ/ngày x 300 ngày x 830đ/Kwh = 44. 50m): 10 triệu Lắp đặt: 1 triệu 37 triệu đồng cho Máy bơm bột: 15 triệu Ống (Φ150. điểm cần cải tiến duy nhất ở đây là với mỗi hoạt động ta có thể dùng một phiếu như thế này để tính toán các khoản tiết kiệm.000.000. cần phải nhân thức rằng trong tương lai gần. Tuy nhiên.820.000 cho: đồng 6 tháng Điện chạy máy bơm 7. Nhưng đây không phải là một quy tắc cứng nhắc và bất di bất dịch. Phiếu công tác 17 là bản danh mục giúp đánh giá tính khả thi môi trường.000.3 Nhiệm vụ 12: Tính khả thi môi trường Các giải pháp SXSH phải được đánh giá từ khía cạnh tác động tới môi trường.4.000 đồng 42.615. 4. từ đó thu hồi được nhiều bột giấy hơn 40 triệu VND để cải tiến bộ phận lắng Không 12 tháng Nhận xét: Phân tích đã tiến hành khá chi tiết. khía cạnh môi trường có vẻ như không phải là yếu tố thúc ép như các khía cạnh kinh tế.Giải pháp và mô tả GP 2 – Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Đầu tư hệ thống bơm nước trắng ở lớp mặt trong tháp. Như vậy nước trắng sẽ được sử dụng hiệu quả hơn: lớp nước dưới cùng có thể dùng để hòa loãng bột giấy và lớp nước trên dùng để rửa. Các tác động khác có thể là những thay đổi khả năng xử lý.2kg/tấn x 25% x 6000 đ/kg = 75. VND đồng 44.000 đồng 75.000 đồng Hoàn vốn 5 tháng Ống (Φ150. Ở các bước đầu tiên. Có rất nhiều trường hợp. 90 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . chỉ có bơm từ đáy tháp) GP 3 – Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 Đầu tư một hệ thống tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 để tuần hoàn bột giấy và nước Chi phí đầu tư VND 21 triệu VND cho: Bơm triệu bột: 10 Tính khả thi kinh tế Chi phí vận hành Lợi ích/ tiết kiệm tăng thêm. và hiện đã diễn ra ở các nước đang phát triển. (Hiện nay.615. lợi ích môi trường thể hiện rất rõ ràng: giảm độc tính và/hoặc lượng chất thải.600.

Như vậy nước trắng sẽ được sử dụng hiệu quả hơn: lớp nước dưới cùng có thể dùng để hòa loãng bột giấy và lớp nước trên dùng để rửa. ta sẽ lựa chọn các giải pháp SXSH để triển khai. vì thế mà dễ điều chỉnh. 4. ngày càng có nhiều trường hợp. Hiển nhiên là các giải pháp hấp dẫn nhất chính là những giải pháp có lợi ích kinh tế lớn nhất. thì các yếu tố về môi Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 91 .PHIẾU CÔNG TÁC 17: Phân tích tính khả thi môi trường Tên/mô tả giải pháp Môi trường Không khí Thông số Bụi Khí xx Khác BOD COD TS Khác Chất thải rắn Bùn hóa chất Bùn hữu cơ Tác động môi trường Định tính Định lượng Nước Chất thải rắn Phiếu công tác 17: Phân tích tính khả thi môi trường (Ví dụ ở nhà máy giấy Việt Trì) Giải pháp và mô tả Giải pháp 1 – Nâng cao chất lượng bột giấy Nghiên cứu và cải tiến quy trình sản xuất bột để nâng cao chất lượng bột.4.4 Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện Sau khi đã đánh giá về kỹ thuật. kinh tế và môi trường. Nhưng chi phí xử lý cũng cần xem xét khi tính toán khả thi kinh tế. (Hiện nay. 36 Kg SS/ ngày Tiêu thụ điện nhiều hơn Giảm thể tích nước thải: 20m3 / tấn sản phẩm Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải Tiêu thụ điện nhiều hơn Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải Nhận xét: Bản phân tích trên chưa chi tiết về lượng ô nhiễm COD và BOD. tiết kiệm nước và giảm thiểu phát thải ra môi trường. Tuy nhiên. đặc biệt là khi chịu áp lực. Các nhiệm vụ đầu tiên là: • Lắp đặp hệ thống thu hồi dịch đen tại bước rửa/ sau công đoạn nấu để bảo vệ nguyên liệu thô • Nghiên cứu phương pháp tẩy bằng peoxit Giải pháp 2 – Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Đầu tư một hệ thống để bơm nước trắng ở lớp mặt trong tháp. Tuy nhiên các dòng thải từ công đoạn xeo không chứa tải lượng ô nhiễm hữu cơ ở mức cao. chỉ có bơm từ đáy tháp) Giải pháp 3 – Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 Đầu tư một hệ thống thu hồi nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng trong rửa 1 để tuần hoàn bột giấy và nước Giải pháp 4 – Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư cải tiến bộ phận lắng đã bị hư hại cho tháp để quá trình lắng đạt hiệu quả cao hơn từ đó thu hồi được nhiều bột giấy hơn Đánh giá môi trường Giảm thể tích và tải lượng ô nhiễm trong 500 m3 nước thải xả vào môi trường Tiêu thụ điện nhiều hơn Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải. tính khả thi kỹ thuật cao.

Có nhiều trường hợp khi có rất nhiều giải pháp SXSH được xây dựng thì sẽ dẫn đến khó khăn trong việc chọn lựa cũng như đặt ưu tiên thực hiện cho các giải pháp.6 4 3 3 -3 2 1.6 4. 92 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . 50. dựa trên nhận xét chủ quan của các thành viên. thời gian.6 Tính khả thi Kinh tế Môi trường 50% 20% 5 2. Phiếu được cho điểm theo phương pháp chuyên gia. Ta cũng cần xác định các nguồn lực cần thiết (tài chính.9 0.v…) và xây dựng một kế hoạch thực hiện. nhân lực. PHIẾU CÔNG TÁC 18: Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện Giải pháp SXSH Khả thi kỹ thuật (25) T TB C Khả thi kinh tế (50) T TB C Khả thi môi trường (25) T TB C Tổng điểm Hạng Ghi chú: Hệ số 25.1 3.4 -0.6 1 1 0.8 Tổng điểm 4.5 3 0.1 Xếp loại chung 1 2 4 4 5 2 0.trường lại là tiêu chí lựa chọn đầu tiên.9 0. v.5 5 3 3 2 1.5 3 5 5 4 0.5 1. Tiêu chí cho điểm đã được công ty xác định nhu trong bảng trên. Điểm được cho với loại khả thi thấp (T): 0-5.5 5 1 -0.4 3. trung bình (TB): 6-14.6 -5 -2.5 -1.9 6 Trong ví dụ này. cao (C): 15-20 Phiếu công tác 18: Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện (ví dụ tại nhà máy giấy Việt Trì) TT 1 2 3 4 5 6 7 Giải pháp SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để tái sử dụng ở rửa 1 Cải tiến tháp nước trắng Đầu tư thiết bị làm đặc bột giấy từ giấy phế liệu Đầu tư thiết bị làm sạch ly tâm mới Đầu tư thiết bị rửa mới Kỹ thuật 30% 5 1. 25 chỉ mang tính ví dụ.5 0. điểm được cho như sau: Kỹ thuật Cao: rất dễ thực hiện Trung bình: Dễ thực hiện Thấp: Có thể thực hiện được Khó thực hiện Rất khó thực hiện Kinh tế Cao: thời gian hoàn vốn dưới 1 năm Trung bình: Thời gian hoàn vốn dưới 3 năm Thấp: Không thay đổi Chi phí vận hành cao hơn Đầu tư cao + các chi phí vận hành cao hơn Môi trường Cao: mức giảm ô nhiễm cao Trung bình: Giảm phần nào ô nhiễm Thấp: Ô nhiễm không thay đổi Ô nhiễm hơn Ô nhiễm hơn nhiều Điểm +5 +3 0 -3 -5 Nhận xét: Công ty theo các yêu cầu của mình đã ưu tiên hơn cho khả thi kỹ thuật hơn là khả thi môi trường. Phiếu công tác 18 sẽ giúp đánh giá và lập thứ tự ưu tiên để thực hiện các giải pháp.

nhưng cũng có nhiều giải pháp khác lại yêu cầu phải có một kế hoạch mang tính hệ thống để triển khai. thiết lập các mối liên kết trong trường hợp các giải pháp có liên quan đến nhiều bộ phận.5. yêu cầu phối hợp từ các bộ phận có liên quan. ngoài khía cạnh kỹ thuật.4.5 Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH Sau khi lựa chọn các giải pháp sẽ được triển khai thực hiện. Các bảng kiểm định công việc liên quan.v… Các công việc này. còn cần phải được những người liên quan thực hiện cẩn thận để đảm bảo rằng sự hỗ trợ và cộng tác của họ được liên tục xuyên suốt giai đoạn triển khai. Phiếu này cũng cho thấy tổng quan về những lợi ích kinh tế và môi trường để có thể so sánh với các kết quả thực tế đạt được sau quá trình triển khai.1 Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện Nhóm SXSH cần phải chuẩn bị cho bản thân cũng như những người liên quan khác trong nhà máy để triển khai giải pháp đã chọn. Liên kết tốt. PHIẾU CÔNG TÁC 19: Kế hoạch triển khai Giải pháp được chọn Ngày triển khai Người phụ trách Kết quả Kinh tế Môi trường Dự Thực Dự Thực kiến kiến Đánh giá tiến độ Phương Giai đoạn pháp Phiếu công tác 19: Kế hoạch triển khai (Ví dụ: Nhà máy giấy Việt Trì) Kế hoạch triển khai cho giải pháp thực hiện ngay Các giải pháp SXSH Thay sàng rửa hoặc sửa những lỗ thủng Điều chỉnh lưỡi dao bột ở thiết bị rửa Điều chỉnh hộp đầu để cố định sàng Tối đa hóa sử dụng nước trắng Tổ chức đào tạo nâng cao cho công nhân vận hành Chịu trách nhiệm Bộ phận giấy Bộ phận giấy Bộ phận cơ khí Bộ phận giấy Phòng nhân sự và đào tạo Hạn thực hiện Kiểm tra thường xuyên và thay thế nếu cần thiết Tháng 5/2000 Tháng 4/2000 Tháng 6/2000 Định kỳ tổ chức tập huấn và kiểm tra chất lượng mỗi năm một lần Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 93 . Phiếu này ghi lại những người chịu trách nhiệm triển khai. các bộ phận phòng ban cần phải liên hệ. v. theo dõi tiến độ triển khai và hạn hoàn thành. nhận thức tốt và trao đổi thông tin tốt rất có ích cho công việc thực thi các giải pháp. có rất nhiều giải pháp có thể thực hiện được ngay. Công tác chuẩn bị có thể bao gồm xin phê duyệt tài chính. 4. v. các địa chỉ cần biết.v… cũng rất hữu ích. Phiếu công tác 19 sẽ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch triển khai.

Có thể dùng phiếu công tác 19 để thực hiện mục tiêu này. lắp đặt và vận hành. Công tác triển khai chỉ được coi là kết thúc sau khi thực hiện thành công và duy trì hoạt động ổn định trong một thời gian đủ dài. Cần phải chuẩn bị bản báo cáo đầy đủ để trình lên ban lãnh đạo. 94 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . và các nguyên nhân sai lệch. vì có những gợi ý hữu ích thường xuất phát từ đội triển khai. Các nhiệm vụ bao gồm chuẩn bị sơ đồ và bản vẽ. các giải pháp được triển khai cần phải được quan trắc để đánh giá việc thực hiện.5. khoảng thời gian đứt giấy Bột giấy bị lãng phí Bột giấy bị lãng phí Nước thải ở máy rửa Sử dụng hiệu quả nước trắng trong tháp Cải tiến tháp nước trắng Tuần hoàn nước thải từ rửa 2 để sử dụng ở rửa 1 2 3 4 Phòng kỹ thuật và bộ phận giấy Phòng cơ khí và phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật và bộ phận giấy Tháng 9/2000 Tháng 12/2000 Tháng 12/2000 Kế hoạch triển khai cho giải pháp cần nghiên cứu sâu Các giải pháp SXSH Đầu tư thiết bị rửa mới Đầu tư thiết bị làm đặc bột giấy từ giấy phế liệu Lắp đặt thêm một cấp cho thiết bị làm sạch ly tâm hoặc đầu tư thiết bị làm sạch mới Hạn tiến hành nghiên cứu khả thi Tháng 12/2000 Tháng 9/2000 Tháng 3/2001 Chịu trách nhiệm Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật 4. 4. Nhóm triển khai cần biết rõ về công việc cũng như mục đích công việc ở mức độ có thể. Các vấn đề sắp xảy ra cần phải đặc biệt đánh dấu và lưu tâm.Kế hoạch triển khai cho giải pháp đã thực hiện nghiên cứu khả thi Các giải pháp SXSH Nâng cao chất lượng bột giấy Ưu tiên 1 Chịu trách nhiệm Phòng kỹ thuật Hạn thực hiện Tháng 6/2000 Các thông số quan trắc Tiêu thụ hóa chất trong khâu nấu. và vận chuyển đến công trường. cũng phải được nêu ra. Những người có liên quan cần phải được biết các kết quả này.2 Nhiệm vụ 15: Triển khai các giải pháp Việc triển khai các giải pháp SXSH cũng tương tự như các cải tiến công nghiệp khác và không cần phải mô tả quá chi tiết ở đây. Khi cần có thể tiến hành đào tạo nhân lực song song vì ngay cả những giải pháp tuyệt vời nhất cũng có thể bị thất bại do không được tiếp quản bởi những người được đào tạo đầy đủ.5. Các kết quả thu được cần phải phù hợp với những gì đã ước tính/tính toán trong đánh giá kỹ thuật. tẩy. chế tạo/mua sắm thiết bị. nếu có.3 Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả Cuối cùng.

Rút bỏ cam kết.GHG/phát thải năm 4. tấn Bột giấy kg/tấn 3 Nước (m /tấn sản phẩm) Kiềm.Ví dụ về các lợi ích SXSH năm 2000 tại nhà máy giấy Việt Trì Tên nguyên liệu/nguồn lực Sản phẩm. kg/tấn Tiêu thụ điện.000 m nước thải/năm Giảm 330 tấn khí nhà kính .23 năm = 2.092 275 308 1.6 Các lợi ích kinh tế.082 199 1054 2 -6 -15 -2. triệu VND/năm Chưa xác định 4. KWh/tấn Chi phí điện do duy trì tính ổn định của nguồn cấp Tổng Trước SXSH 9.000.6 -39 -8 +33 3. không có chính sách khen thưởng và khích lệ công việc và hoán đổi các ưu tiên chính là những lý do thường gặp phải mà chúng ta cần phải kiểm tra và tránh. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 95 . và nhà máy lại trở về tình trạng như ban đầu. Các lợi ích môi trường: 3 Giảm 550. Nói tóm lại.000. kg/tấn Clo. Thành công của chương trình SXSH dễ bị tiêu tan. Khi đó tại bước đầu tiên được triển khai. Mọi chương trình SXSH thành công cho tới nay đều áp dụng triết lý này.286. Chu trình này sẽ lại diễn ra liên tục tới khi tất cả các bước đã được thực hiện đầy đủ.169 149 1094 Các lợi ích kỹ thuật Sau SXSH % thay đổi 11. Triển khai xong các giải pháp SXSH trong khu vực đã nghiên cứu. Sự nhiệt tình và tốc độ của đội SXSH cũng có xu hướng trùng xuống.000 đ/ 2. kg/tấn Các hóa chất khác Than đá 1. các cơ hội SXSH khác sẽ có thể xác định được.7 tháng. chi phí sản xuất phụ trội. kg/tấn Than đá 2. Cần phải có nỗ lực để tích hợp SXSH vào quy trình lập kế hoạch thường ngày của công ty.000 280 522 95 7 1. kg/tấn Peoxit. nhóm SXSH nên trở lại bước 2 – Phân tích quy trình – tiến hành xác định cũng như lựa chọn các bước quy trình gây lãng phí tiếp theo.000 1. và điều này cho phép tiếp tục chu trình. Điều này có nghĩa là SXSH cần phải trở thành một phần không thể tách rời của hoạt độngsản xuất của công ty.000 1.6 Bước 6: Duy trì hoạt động SXSH Thách thức lớn nhất cho các hoạt động SXSH ở các nhà máy nhỏ là làm thế nào để duy trì bền vững chương trình SXSH. SXSH sẽ hoàn vốn.608 266 -500 300 700 2. triết lý SXSH cần phải được xây dựng ngay chính trong công ty.160 -300 -3.000 đ= 0. Thường thì lãnh đạo cao nhất là người chịu trách nhiệm cho những cái kết bi kịch đó.286 triệu VND Thời gian hoàn vốn = Đầu tư/tiết kiệm=525. Như vậy là chỉ khoảng sau gần 3 tháng đầu tư. Việc tham gia của nhiều nhân viên và khen thưởng cho người xứng đáng sẽ là một chìa khóa chắc chắn để đảm bảo sự bền vững của chương trình.062 330 536 154 0 1. Việc quan trắc và xem xét lại các giải pháp đã triển khai cần phải được trình bày để có thể khích lệ được mong muốn giảm thiểu chất thải.

Thứ tự trình bày các rào cản cũng như giải pháp trong phần này phản ảnh trình tự mà các rào cản thường phát sinh.1 Các rào cản thái độ Thái độ phản ảnh trong các câu nói như “Sẽ luôn phải chịu tốn kém nếu quan tâm đến môi trường” và “SXSH trong thời gian tới là điều không tưởng” vẫn còn phổ biến trong công nghiệp. tích cực mà những người ủng hộ SXSH có thể áp dụng để khắc phục trở ngại khi xây dựng ý tưởng và thực hành mới thường kìm hãm chương trình SXSH. gồm: • • • • • • Rào cản thái độ Rào cản hệ thống Rào cản tổ chức Rào cản kỹ thuật Rào cản kinh tế Rào cản chính phủ Việc xác định các trở ngại thường sẽ hỗ trợ phát sinh ra những gợi ý để vượt qua. Đồng thời các biện pháp khắc phục các trở ngại này cũng được đề xuất. còn tồn tại một số loại rào cản có thể làm ngừng trệ hoặc cản trở tiến độ của một chương trình SXSH. cách phân loại này không phải là bắt buộc áp cho tất cả các nhà máy. 5. Các đánh giá SXSH hoặc các nghiên cứu khác thường chỉ ra rằng nhiều loại rào cản khác nhau được đưa ra dưới các thuật ngữ tài chính 96 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . bởi lẽ các rào cản gặp phải trong bất kỳ nhà máy nào cũng đều có thể là kết quả của nhiều cản trở đồng thời. Vì thế chương này sẽ đưa ra nhiều biện pháp để đối phó và gỡ bỏ các rào cản. Đây là những bước chủ động. cải thiện môi trường làm việc và giảm ô nhiễm trong ngành sản xuất giấy và bột giấy.5 Trở ngại trong việc thực hiện SXSH và cách khắc phục Chương này đề cập đến các trở ngại khác nhau khi tiến hành Đánh giá SXSH. Chương này sẽ bàn đến một số rào cản đối với việc triển khai chương trình SXSH. Tuy nhiên. Các biện pháp này có thể thuộc phạm vi ngành hoặc cũng có thể là các quyết định mang tính chính sách của chính phủ. Xin có lời khuyên cho các cán bộ lãnh đạo nhà máy là những rào cản cũng như biện pháp cần phải được xác định cụ thể cho từng doanh nghiệp và không bao giờ có biện pháp chung nào phù hợp cho mọi doanh nghiệp. Gần đây SXSH đã được chứng minh là một trong những cách thức tiếp cận chủ động nhằm nâng cao khả năng sinh lợi. Tuy nhiên. đó chính là các ví dụ hoàn hảo về những rào cản thái độ cản trở doanh nghiệp quan tâm các giải pháp SXSH. và vì thế. Tuy nhiên những cách nhìn này sẽ ít đi nếu xem xét đến kinh nghiệm thực tiễn hoặc ước tính chi phí thực tế.

2 Không muốn thay đổi Nhân sự của nhà máy thường không muốn thay đổi do sợ thất bại hoặc do không hiểu biết.1 Bàng quan với các vấn đề quản lý nội vi và môi trường Quản lý tốt nội vi mang tính văn hóa nhiều hơn là kỹ thuật.1. Rất nhiều công nhân vận hành không được đào tạo một cách chính quy và ngần ngại trước các hoạt động thử nghiệm vì họ sợ rằng những thay đổi so với thực hành tiêu chuẩn làm họ mất khả năng kiểm soát quy trình và giảm năng suất. là kết quả do sự thờ ơ trước các vấn đề môi trường và một hệ thống đánh giá không đúng mức các vấn đề môi trường khi chỉ quan tâm tới các chiến lược kinh doanh vì mục đích kiếm lời trong thời gian ngắn.hoặc kỹ thuật nhưng kỳ thực lại là vấn đề thái độ. Các đánh giá trước hết cần phải nhận diện các giải pháp hiển nhiên với chi phí thấp hoặc không tốn chi phí. Vì thế mà người ta thường từ chối thử nghiệm các giải pháp SXSH. Rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) là những doanh nghiệp gia đình và vì vậy hiểu biết về văn hóa quản lý nội vi chưa đầy đủ. Các doanh nghiệp này từ khi hình thành đã không có được một hệ thống quản lý chuyên nghiệp. có con số tiết kiệm tài chính rõ ràng.1. Từ những người công nhân đến người điều hành cao nhất đều coi những thiếu sót trong quản lý nội như một phần tất yếu của hoạt động công nghiệp chứ không phải là do lỗi quản lý hoặc hiệu quả kém.1. Sự e ngại đó chính là nền tảng phát sinh hội chứng “Đừng bắt tôi là người đầu tiên” (NMF –not me first). bảo dưỡng và kiểm soát quy trình. Các giải pháp này dẫn đến việc loại bỏ các thiếu sót trong quản lý nội vi. 5. nghĩa là người ta không sẵn sàng thử bất kỳ ý tưởng nào nếu như chưa được thực hiện thành công ở đâu đó trước. Ta có thể phân loại rào cản thái độ như sau: • • Bàng quan với các vấn đề quản lý nội vi và môi trường Không muốn thay đổi 5. Lối suy nghĩ này trong công nghiệp đã gây ra các vấn đề môi trường.3 Các biện pháp khắc phục các rào cản thái độ Các giải pháp sau đây rất có hiệu quả để đối phó với các rào cản thái độ: • • • • Thành công sớm Có sự tham gia của công nhân Khích lệ hoạt động thử nghiệm Công bố những thành công đầu tiên về SXSH Thành công đầu tiên về SXSH Những thành công đầu tiên có thể khích lệ ban lãnh đạo cũng như công nhân vận hành và quản đốc để tiếp tục các thử nghiệm SXSH. và thường được xác định trong cuộc khảo sát thực địa lần đầu tiên tại công ty. 5. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 97 .

các hoạt động thử nghiệm nên bắt đầu bằng những thực hành không tốn chi phí hoặc chi phí thấp. Các hệ thống quản lý không đầy đủ và kém hiệu quả. 5. Mặc dù việc thu thập các dữ liệu nền là một điều kiện quan trọng để bắt đầu các hoạt động SXSH nhưng thường thì các công việc này chưa phải bắt buộc phải làm ngay cho tới khi những thiếu sót trong quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị được hoàn toàn loại bỏ. Các rào cản mang tính hệ thống có thể được xác định như sau: • • • Thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp. Công bố những thành công ban đầu trong thực hiện SXSH: Các nhà máy nên nhấn mạnh những lợi ích cả về tài chính lẫn môi trường của những thành công ban đầu trong thực hiện SXSH để nâng cao nhận thức trong toàn thể lực lượng lao động và duy trì sự cam kết cũng như sự tham gia của những người có thẩm quyền quyết định chính. có ý kiến cho rằng các lợi ích kinh tế mang tính tức thời của việc không lưu giữ hồ sơ sản xuất có thể làm lu mờ các ưu điểm của hoạt động thu thập và đánh giá dữ liệu một cách thích hợp nhằm hương tới tối ưu hóa quy trình sản xuất. Khích lệ các hoạt động thử nghiệm (Đặc biệt là với các giải pháp chi phí thấp hoặc không tốn phí). Tuy nhiên. thì ngay từ đầu mọi nhân viên đều phải được tham gia xây dựng các giải pháp SXSH. và dần dần sẽ mở rộng dựa trên các bài học kinh nghiệm thu được.Có sự tham gia của công nhân Để loại bỏ được các rào cản ý thức trong toàn bộ đội ngũ công nhân viên của doanh nghiệp.2 Các rào cản mang tính hệ thống Các dữ liệu quan trắc sản xuất và các quy trình thông thường để phân tích dữ liệu có ý nghĩa rất quan trọng giúp tránh được những cuộc thảo luận mang tính chủ quan và phiến diện trong khi tiến hành đánh giá SXSH. chẳng hạn như cải thiện công tác quản lý nội vi và tối ưu hóa quy trình. Việc thu thập dữ liệu và xây dựng các hệ thống thông tin trong nội bộ công ty là điều kiện tiên quyết để thiết lập lên một cơ sở chính xác và đáng tin cậy trong SXSH và các hoạt động khác. Để hạn chế tối đa rủi ro. Nỗi lo sợ về thất bại và những điều vô hình có thể được loại bỏ bằng những hướng dẫn cụ thể đúng trọng tâm để thử nghiệm như sửa đổi quy trình làm việc hoặc chọn loại nguyên liệu thô hoặc các phụ gia thay thế. 98 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Các hồ sơ sản xuất sơ sài.

đây là một thiếu sót làm ảnh hưởng đến việc xác định các giải pháp một cách có hệ thống. hoặc các ghi chép về môi trường như chất lượng và khối lượng chất thải lỏng. và trách nhiệm công việc sẽ không được rõ ràng. • 5.5. Kỹ năng giám sát: Những người quản đốc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là những người được cử lên vì họ có thành tích tốt trong công việc mà không phải là người đã được đào tạo kỹ năng giám sát: như hướng dẫn.1 Thiếu các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp Hiện nhiều công ty vẫn có thể còn có sự thiếu hụt trong những lĩnh vực sau thuộc các kỹ năng quản lý chuyên nghiệp: • Kỹ năng lãnh đạo: rất ít chủ doanh nghiệp hoặc những người có quyền quyết định là những nhà quản lý chuyên nghiệp và thường không thực hiện đúng vai trò lãnh đạo và dẫn dắt cần thiết để phát triển doanh nghiệp.. chẳng hạn như việc thu thập số liệu đầu vào hoặc đánh giá tác động cho các biện pháp đã triển khai. năng lượng. điều này làm cản trở công việc lâu dài mang tính hệ thống. Vì vậy mà những người công nhân vận hành thường xem các quản đốc như những đồng nghiệp cấp cao thay vì xem họ như những quản đốc phân xưởng người có những chỉ đạo và tầm nhìn rộng. và là người chịu trách nhiệm trước họ. đầu ra. kiểm kê hóa chất.. Lập kế hoạch sản xuất: Các kế hoạch sản xuất thường được lập trên cơ sở từng ngày một. thời gian dừng máy. Các lỗ hổng trong hệ thống quản lý đặc biệt rõ ràng trong các khía cạnh sau: • Nâng cao tính chuyên nghiệp cho công nhân: rất nhiều công ty chưa thực hiện đầy đủ hoặc không thực hiện công tác đào tạo một cách hệ thống nhằm nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân vì vậy mà người công nhân đã không được cập nhật với những khái niệm mới trong công nghiệp như SXSH.. rắn và khí. Sự mơ hồ về các tiêu chí thực hiện sẽ làm cho công nhân lẩn tránh các công việc không thường lệ như các giải pháp liên quan đến SXSH.2.3 Các hệ thống quản lý không đầy đủ và kém hiệu quả Khi không có một hệ thống quản lý tốt. 99 • Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy .v.2 Các hồ sơ sản xuất sơ sài Các nhà máy thường không thực hiện được đầy đủ công tác ghi chép hồ sơ tiêu thụ nước. 5. Do duy trì hoạt động ghi chép hồ sơ nên các kỹ năng phân tích đánh giá dữ liệu không được rèn rũa. nguyên liệu. nhiên liệu và nguyên liệu thô. trách nhiệm báo cáo. thì các luồng chức năng. quản lý và dẫn dắt những người công nhân khác.2. Kết quả là nhân viên bị hạn chế tư duy sáng tạo trong những công việc chi tiết hàng ngày mà không có các mục tiêu cho tương lai. v. các phiếu ghi chép hàng ngày tại xưởng về thông tin đầu vào.2.

Xây dựng các chỉ số quản lý đơn giản Khi không có những kỹ năng quản lý chuyên nghiệp. Để có được những kết quả tốt nhất. Đào tạo một nhóm SXSH của nhà máy Việc tổ chức một cuộc tập huấn cho nhóm SXSH của nhà máy khi bắt đầu tiến hành đánh giá SXSH là một trong những khuyến cáo hàng đầu. nếu có kèm các ví dụ của chính công ty thì càng tốt. thì công ty cần xây dựng các chỉ số đơn giản để giúp ban lãnh đạo và các quản đốc có thể kiểm soát được các quy trình sản xuất và để hạn chế tối đa việc lãng phí nguyên liệu. nước và 100 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .4 Các biện pháp khắc phục rào cản mang tính hệ thống Các biện pháp khắc phục sau đây được đưa ra nhằm giải quyết các cản trở mang tính hệ thống: • • • • • • Lập hồ sơ và bản vẽ sơ đồ nhà máy chi tiết đầy đủ Xây dựng bộ phận bảo dưỡng SXSH trong nội bộ công ty Đào tạo một nhóm SXSH cấp nhà máy Xây dựng các chỉ số quản lý đơn giản Phat động quản lý tốt nội vi từ ở tất cả các cấp.5.2. chẳng hạn như những thiếu sót trong quản lý nội vi hoặc bảo dưỡng. các công ty có bộ phận bảo dưỡng nội bộ và các thiết bị chế tạo cơ bản sẽ luôn đi trước một bước so với các công ty phải phụ thuộc vào các nhà thầu bảo dưỡng và sửa chữa bên ngoài. bao gồm cả chủ sở hữu doanh nghiệp lẫn các quản đốc phân xưởng cần phải tham gia hoạt động này. những người ra quyết định chủ chôt. Các tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quan trọng cho công tác phân tích và đánh giá dữ liệu trong các đánh giá SXSH. Xây dựng bộ phận bảo dưỡng SXSH trong nội bộ công ty Thông thường. Quảng bá các ví dụ thành công Lập hồ sơ và bản vẽ sơ đồ nhà máy chi tiết đầy đủ Các nhà máy có thể hoàn thiện các bản vẽ sơ đồ và tài liệu về cơ sở mình bao gồm tất cả những dự án sửa chữa và mở rộng công suất gần đây nhất. Cuộc tập huấn này cần phải làm rõ các mục tiêu SXSH – giảm các tác động môi trường bằng cách nâng cao hiệu quả sản xuất – và chứng minh được những lợi ích của việc sản xuất có kế hoạch và sự cần thiết phải thu thập và đánh giá các hồ sơ sản xuất mang tính thực chất. Công ty cũng cần phải chú ý minh họa những phương pháp giải quyết vấn đề.

3 Các rào cản tổ chức Cơ cấu tổ chức của một công ty có thể cản trở việc đưa vào áp dụng các thực hành quản lý môi trường. Ban lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp có thể đều đặn xác định những thiếu sót trong việc quản lý nội vi. Không được chia sẻ trách nhiệm đưa ra quyết định. qua đó chứng minh vai trò quan trọng của hệ thống thông tin chính xác đối với sự thành công của chương trình SXSH. các thành viên của nhóm có thể sẽ cho là họ không có vai trò gì thực sự trong chương trình này. 5. Những trường hợp này cần phải được ghi chép lại chi tiết gồm các dữ liệu trước và sau liên quan đến cả kinh tế và môi trường. việc đánh giá mối liên hệ của các nhiệm vụ và trách nhiệm đến quản lý sản xuất và các vấn đề môi trường được phân chia như thế nào trong công ty và khuyến nghị thay đổi để thuận lợi cho chương trình SXSH là rất quan trọng. dù đó chỉ là những quyết định về giải pháp đơn giản ít tốn kém. và theo dõi sát việc loại trừ những thiếu sót này. ví dụ như thiết bị và đường ống bị rò rỉ và nguyên liệu rơi tràn. và là cơ sở khởi xướng các nỗ lực liên tục trong vấn đề này. và nếu thành lập nhóm SXSH. Tài liệu và các cuộc hội thảo chung cũng như chuyên ngành có thể là những biện pháp quảng bá hữu hiệu cho những thành công đạt được. Phát động quản lý nội vi ở tất cả các cấp Như có thể thấy ở rất nhiều công ty đã thực hiện kiểm soát công tác quản lý nội vi. Các vị lãnh đạo này thường không nắm được những tác động tích cực của các công cụ tạo động lực. Các chỉ số đơn giản như lượng nguyên liệu đầu vào và năng lượng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm đầu ra đã có thể là đủ để thể hiện được các lợi ích khi cải thiện công tác quản lý nội vi. Vì thế. Các rào cản mang tính tổ chức có thể được phân thành 3 nhóm tách biệt nhưng liên quan với nhau (đặc biệt là trong các SMEs): • • • Tập trung hoá quyền ra quyết định Quá chú trọng vào sản xuất Không có sự tham gia của công nhân. ví dụ như công nhận và tặng thưởng cho nhân viên hoặc các chế độ khen thưởng và khích lệ. các nhân viên khác thiếu chủ động tham gia các nhiệm vụ mới có tính thách thức như SXSH. công tác này sẽ được cải thiện khi có cấp lãnh đạo làm gương. cũng như sẽ hợp tác với các tư vấn viên bên ngoài. Quản đốc phân xưởng và các nhân viên kỹ thuật cần tham gia vào nhóm dự án. 5.3.1 Tập trung hoá quyền ra quyết định Thường người đưa ra mọi quyết định là giám đốc điều hành. Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 101 . Quảng bá các ví dụ thành công Các ví dụ thực hiện SXSH thành công có thể giúp tạo ra và nâng cao nhận thức về SXSH.năng lượng.

Và trong một hệ thống kiểu này thì sẽ có khuynh hướng bị bỏ qua vấn đề về SXSH và các tiêu chuẩn về quản lý nội vi để nâng cao số lượng sản phẩm. 5. giữa các công nhân vận hành. theo đó càng làm ra nhiều sản phẩm thì thu nhập của người công nhân càng cao. sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp cận giải quyết vấn đề để loại bỏ các nguyên nhân phát sinh lãng phí. Tuy nhiên.có thể tự mình xây dựng và thực thi giải pháp SXSH . Ở một số công ty. Tổ chức một đội dự án có năng lực Một đội SXSH được tổ chức tốt và có năng lực là một điều kiện then chốt để thực hiện đánh giá SXSH và loại bỏ các rào cản của SXSH.3 Không có sự tham gia của công nhân Người lao động ở bộ phận sản xuất không tham gia vào các hoạt động SXSH trừ phi họ được giám đốc điều hành ra lệnh.3. Các công ty nên chọn 102 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy .3.5.4 Các biện pháp khắc phục các rào cản mang tính tổ chức Các cơ chế đối phó với các rào cản mang tính tổ chức gồm: • • • • Chia sẻ thông tin Tổ chức nhóm dự án có năng lực Công nhận và khen thưởng những nỗ lực thực hiện SXSH Xác định chi phí đối với sản xuất và phát thải. tỷ lệ tham gia công nhân ít.3. Chia sẻ thông tin về các nguyên nhân hỏng thiết bị đã nhận diện được hoặc các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. và cung cách quản lý chuyên quyền. Các công nhân kỹ thuật thường gặp phải tình trạng công việc quá tải và không có thời gian để tham gia vào thực hiện đánh giá SXSH. 5. việc thiết lập một nhóm SXSH hiệu quả có thể không phải là một việc dễ dàng khi tính đến khả năng ít được công nhận và mức độ ưu tiên dành cho hoạt động SXSH hiện còn đang thấp. Vì thế cần phải tạo ra được thế cân bằng giữa tình huống mong muốn là một đội dự án thực hiện tốt chức năng của mình .và tình huống phổ biến là cấu trúc tổ chức hạn chế quyền quyết định và cản trở sự sáng tạo trong giải quyết vấn đề. giữa người công nhân kỹ thuật và quản đốc. Đôi khi họ đề cử các nhân viên trình độ thấp tham gia vào các cuộc họp nhóm SXSH với lý do công việc quá tải.2 Quá chú trọng vào sản xuất Sức ép sản xuất có thể dẫn đến việc không chú trọng dành thời gian và công sức cần thiết để tiến hành đánh giá SXSH. Chia sẻ thông tin Chia sẻ các dữ liệu về chi phí giữa cán bộ quản lý và các công nhân vận hành sẽ khuyến khích những công nhân vận hành làm việc cẩn thận hơn với các nguyên liệu đắt tiền. sự chú trọng này được duy trì bởi thực tế là tiền lương cho công nhân được thanh toán theo hình thức khoán sản phẩm.

đội trưởng là người có thẩm quyền quyết định việc thực thi chí ít là các giải pháp chi phí thấp và không tốn chi phí. Nhóm này cũng cần phải có một hoặc vài vị quản đốc và công nhân có liên quan trực tiếp nhất (các công nhân trong phân xưởng). Công nhận và khen thưởng các nỗ lực thực hiện SXSH Khi nhóm đã nhận định và đánh giá được các cơ hội SXSH, thì công ty cần phải thiết lập ra các cơ chế khích lệ động viên cho nhóm chẳng hạn như công nhận rộng rãi về chương trình, các phần thưởng, và công bố những thành công ban đầu. Xác định chi phí sản xuất và phát thải Để mở rộng phạm vi quản lý vượt ra ngoài quản lý thành phẩm nhằm tiến lên một biện pháp quản lý toàn diện hơn về tính hiệu quả của sản xuất thì việc xác định các chi phí cho từng yếu tố sản xuất khác nhau và dòng thải là vô cùng cần thiết. Thông thường, các nhà quản lý có thể được khuyến khích thực hiện nhờ những phép tính đơn giản về giá trị bằng tiền của nguyên liệu, hóa chất và những sản phẩm bị thất thoát cho một dòng thải đặc biệt nào đó.

5.4 Các rào cản kỹ thuật
SXSH thường yêu cầu phải có những thay đổi kỹ thuật trong các hệ thống thiết bị, công cụ, các nguyên liệu đầu vào, phụ gia, quy trình và thiết bị. Do việc triển khai SXSH phụ thuộc vào công nghệ, các yếu tố kỹ thuật thường trở thành những rào cản trong quá trình này. Các rào cản kỹ thuật trong các nhà máy hay doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) có thể nhóm lại như sau: • • • Năng lực kỹ thuật hạn chế Tiếp cận thông tin kỹ thuật còn gặp hạn chế Các hạn chế công nghệ

5.4.1 Năng lực kỹ thuật hạn chế
Với hầu hết các SMEs, năng lực sản xuất bị giới hạn trong phạm vi kinh nghiệm của người công nhân mà hầu hết không có năng lực trình độ kỹ thuật để giám sát, điều khiển và cải tiến công nghệ sản xuất. Các hạn chế về tay nghề kỹ thuật có thể nằm dưới các dạng: • Nguồn nhân lực không được đào tạo hoặc được đào tạo không đầy đủ: không có nhân sự kỹ thuật trong công ty hoặc tại địa phương, vì vậy mà nhiều công ty phải phụ thuộc vào các chuyên gia bên ngoài để tiến hành đánh giá SXSH.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy

103

Thiếu các phương tiện quan trắc: không có các phương tiện quan trắc để triển khai đánh giá SXSH nên nhiều công ty phải phụ thuộc vào một số lượng có hạn các cơ quan bên ngoài, chi phí tốn kém và thường có trụ sở ở xa. Khi không có đầy đủ trang thiết bị quan trắc thì việc thu thập dữ liệu nền sẽ bị ảnh hưởng. Các điều kiện bảo dưỡng còn hạn chế: Bộ phận bảo dưỡng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chỉ được trang bị và cung cấp nhân sự vừa đủ cho các hoạt động bảo dưỡng thông thường và đáng tiếc là như vậy thì không có đủ khả năng ứng phó với các trường hợp sự cố thiết bị hư hỏng xảy ra. Ở các công ty này, các công việc bảo dưỡng lớn như đại tu, quấn lại động cơ và làm vệ sinh nồi hơi thường phải nhờ đến các công ty bên ngoài với chi phí mà các SMEs đều e ngại và vì thế đã làm ảnh hưởng đến công tác triển khai SXSH.

5.4.2 Tiếp cận thông tin kỹ thuật còn gặp hạn chế
Thông thường các SMEs hay gặp hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn thông tin kỹ thuật và những trường hợp thành công về giảm tiêu thụ tài nguyên và các kỹ thuật ít lãng phí. Ngoài ra, hầu hết các công ty đều không có tài liệu kỹ thuật thích hợp. Các thông tin từ nước ngoài không phải lúc nào phù hợp hoặc không phải là được viết riêng cho thực tế và quy mô kỹ thuật trong hoạt động của các SMEs.

5.4.3 Các hạn chế về công nghệ
Các khoảng cách công nghệ vẫn còn tồn tại ở các SMEs bất chấp những nỗ lực hiện đại hóa, do các quy trình lỗi và theo lối mòn đã biến đổi hầu hết công nghệ cũ truyền thống thiếu nghiên cứu yếu tố kỹ thuật và hóa học cơ bản của hệ thống. Chính sự bỏ qua này đã dẫn đến tình trạng tận dụng thiết bị không hiệu quả, dưới mức tối ưu và rốt cuộc là phát thải ở mức độ cao.

5.4.4 Các biện pháp khắc phục rào cản kỹ thuật
Các nhà máy có khả năng vượt qua những rào cản kỹ thuật là những nơi có công nhân được đào tạo những kỹ năng kỹ thuật phù hợp và không phải phụ thuộc vào các nguồn bên ngoài về các nhu cầu chế tạo của công ty mình. Các rào cản tiếp cận công nghệ phù hợp có thể được khắc phục thông qua các biện pháp sau: • • • Nhân viên có trình độ kỹ thuật cao Trang bị cơ sở vật chất cho công tác gia công tại nhà máy Quảng bá các ví dụ thành công khi áp dụng các kỹ thuật và công nghệ SXSH Hỗ trợ theo nhu cầu cho công tác nghiên cứu và phát triển vì môi trường.

104

Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy

Nhân viên có trình độ kỹ thuật cao Những công ty sở hữu những công nhân có trình độ kỹ thuật sẽ gặp ít khó khăn hơn khi bắt đầu tiến hành SXSH. Các nhân viên này có thể dễ dàng tiếp thu những khái nhiệm mới về SXSH và có thể vận dụng phương pháp làm việc chung trong những tình huống cụ thể tại công ty mình. Trang bị cơ sở vật chất cho công tác gia công tại nhà máy Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có truyền thống tận dụng các thiết bị cũ, đã bị thải ra ở nơi khác mang về sửa chữa để sử dụng theo một cách mới và cải tiến, và qua đó tích lũy thêm trình độ chuyên môn trong việc tìm ra kỹ thuật sửa chữa đơn giản nhưng thông minh. Đặc biệt các công ty thực hiện chế tạo tại chỗ (như có các xưởng cơ khí, điện hay dân dụng) thì thường có những khả năng chuyên môn đó để giúp họ có thể nhận diện ra các giải pháp SXSH hoặc biến những đề xuất cải tiến mà các chuyên gia bên ngoài gợi ý thành các giải pháp. Quảng bá các trường hợp thành công khi áp dụng các kỹ thuật và công nghệ SXSH Quảng bá các kỹ thuật và công nghệ SXSH thành công có thể tạo ra một động lực mạnh mẽ để xóa bỏ những trở ngại kỹ thuật cố hữu. Việc phát hành các tài liệu kỹ thuật SXSH và tổ chức các hội thảo và hội nghị chuyên đề là những hoạt động hữu hiệu trong công tác quảng bá những thành công này. Để chuẩn hóa việc thực hiện các kỹ thuật và công nghệ SXSH trong phạm vi ngành thì các kỹ thuật cũng như công nghệ này cần phải được quảng bá tới các doanh nghiệp thông qua các tổ chức trung gian như các cơ quan dịch vụ công nghiệp, các tổ chức chuyên nghiệp, các hiệp hội công nghiệp và thậm chí là cả những nhà cung cấp thiết bị. Hỗ trợ theo nhu cầu cho các nghiên cứu và phát triển vì môi trường Công tác nghiên cứu và phát triển sẽ giúp xóa bỏ những khu vực mà tại đó ngay cả công nghệ tiến bộ nhất cũng không thể ngăn chặn được các vấn đề môi trường theo các quy mô sản xuất đặc thù của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

5.5 Các rào cản kinh tế
Các rào cản kinh tế chính của SXSH là: • Các ưu đãi tài chính chủ yếu ưu tiên khối lượng sản xuất hơn là các chi phí sản xuất Nguyên liệu thô giá thấp và dễ kiếm Chính sách đầu tư hiện hành Vốn có chi phí cao và và khó tiếp cận
105

• • •

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy

4 Các biện pháp khắc phục các rào cản kinh tế Các nhà máy có nền tảng tài chính vững vàng. chỉ có tăng công suất sản xuất.5. và những doanh nghiệp không ngần ngại triển khai các giải pháp không tốn kém hoặc chi phí thấp thường mở rộng được các cơ hội để khắc phục các rào cản kinh tế cho mình. và nhiên liệu. như miễn giảm về thuế thuế môn bài.. Các khoản tiết kiệm thu được từ các giải pháp môi trường thường là một phần quan trọng trong các lợi ích kinh tế của các giải pháp SXSH. mới được đặc biệt chú ý.2 Nguyên liệu thô giá rẻ và dễ kiếm Nhiệt tình xác định và triển khai các biện pháp SXSH thường bị làm nguội đi bởi các nguồn tài nguyên thiên nhiên quá sẵn và rẻ mạt ở nhiều vùng có tài nguyên thiên nhiên. 5.5. Các công ty có thể tận dụng các biện pháp sau: • • • • • Tài chính vững mạnh Triển khai các giải pháp có tính hấp dẫn về tài chính Phân bổ chi phí hợp lý và đầu tư có kế hoạch Các chính sách công nghiệp lâu dài Các khuyến khích về tài chính 106 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Vì thế. do các chi phí để thực hiện các giải pháp nhằm thu được những khoản tiết kiệm chưa phát sinh. chẳng hạn như các phế phẩm nông nghiệp. 5. Những lợi ích tích lũy từ lượng điện tiêu thụ giảm và chi phí kiểm soát ô nhiễm giảm thường không được tính đến thường xuyên. chủ yếu liên quan đến khối lượng sản xuất và rất ít hoặc không có liên quan gì tới các chi phí sản xuất.1 Các ưu đãi tài chính chủ yếu ưu tiên cho khối lượng sản xuất hơn là chi phi phí sản xuất Các ưu đãi tài chính phổ biến hiện nay. Vì thế. thuế thu nhập doanh nghiệp. 5. như lao động.5. khi không gộp được các tiêu chí đó vào trong quá trình phân tích kinh tế thì các giải pháp SXSH khó mà được chấp nhận.5.3 Chính sách đầu tư hiện hành Bản chất lâm thời của các hoạt động đầu tư trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy là một yếu tố bất lợi cho SXSH ở một số phương diện liên quan lẫn nhau: Giới hạn phép phân tích kinh tế trong phạm vi các chi phí và lợi ích trực tiếp: Yếu tố kinh tế của tất cả các khoản đầu tư bao gồm cả các giải pháp SXSH được tính chủ yếu dựa trên cơ sở khoản hoàn vốn trực tiếp và các khoản thu tài chính ngắn hạn.v. nước.5. Vì thế các doanh nghiệp thường có xu hướng tập trung tối đa hóa sản xuất để tạo ra lợi nhuận tài chính tối đa và xếp việc thực hành giảm chi phí sản xuất như SXSH sang hàng thứ yếu.. giảm tiêu thụ nguyên nhiên liệu và giảm những chi phí sản xuất hiển nhiên. v.

6 Các rào cản từ phía chính phủ Các chính sách Nhà nước có tác động đến việc ra quyết định và vì vậy có thể cản trở hoặc khuyến khích các công ty áp dụng SXSH. v. 5. các kế hoạch tài chính. 5.6 Phân bổ chi phí hợp lý và đầu tư có kế hoạch Nhận thức về các chi phí phát sinh do lãng phí là một điểm quan trọng của bất cứ chương trình SXSH nào.d: năng lượng. công ty cần phải tiến hành ước tính chi phí cho rất nhiều yếu tố trong một dòng thải. hay một chính sách mua vào của chính phủ hỗ trợ các công ty cam kết tham gia thực hiện SXSH. chẳng hạn chiết khấu khấu hao 100% cho các khoản đầu tư SXSH tư nhân. hay trợ cấp thuế doanh nghiệp cho các công ty tiến hành nâng cấp năng lực tự động. Các rào cản chính phủ Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành giấy và bột giấy 107 .7 Các chính sách công nghiệp lâu dài Các chính phủ cần phải tránh việc thường xuyên thay đổi các chính sách công nghiệp. Khi đã phân bổ được các chi phí của các yếu tố này. Để dẫn chứng tiềm năng tiết kiệm nhờ SXSH. Các kế hoạch như thế (có tính dễ tiếp cận và thủ tục đơn giản) sẽ có ảnh hưởng lớn tới chi phí vốn và tính sẵn sàng của các khoản đầu tư cho SXSH đối với các SME. nguyên liêu thô. nước.5.Vì thực tế cho thấy các công ty có khả năng tài chính vững mạnh thường ít chịu ảnh hưởng của các rào cản kinh tế hơn cho nên cần sử dụng thực trạng tài chính của công ty như một tiêu chí lựa chọn công ty dể trình diễn đầu tư cho SXSH. một kiểu duy trì việc lập kế hoạch đầu tư thiển cận trong khu vực kinh tế tư nhân. Các kế hoạch đầu tư công nghiệp dài hạn sẽ giúp các nhà máy tích hợp SXSH vào việc lập kế hoạch đầu tư và khuyến khí họ trở nên có tính cạnh tranh cao hơn mà không cần có sự bảo hộ tài chính giả tạo.8 Các khuyến khích về tài chính Để thúc đẩy việc triển khai các giải pháp SXSH đầu tư lớn. trong đó đặt ưu tiên cho các đề án SXSH hơn so với các đề án cuối đường ống. Các chính phủ có thể tạo ra những ưu đãi tài chính cho SXSH. 5. Hoạt động này cũng sẽ giúp xác định được khoản tài chính thất thoát qua cống thải.5. 5. công ty có thể xác định chi phí cho một dòng thải và ước tính các khoản tiết kiệm thu được từ việc giảm thiểu hoặc xóa bỏ dòng thải đó. Trình diễn tính khả thi kinh tế của các giải pháp này có thể giúp công ty định lượng được khoản hỗ trợ tài chính tăng thêm.5. có thể được nhà nước hoặc các cơ quan tài trợ xây dựng.5. và sản phẩm. 5.5 Triển khai các giải pháp có tính hấp dẫn về tài chính Triển khai các giải pháp SXSH chi phí thấp hoặc không tốn chi phí có thể mở đường cho việc triển khai các giải pháp được lựa chọn có chi phí cao hơn trong tương lai gần.

bao gồm cả các chính sách công nghiệp trong đó khuyến khích triển khai SXSH. Hiện vẫn chưa có các chính sách ưu đãi như đã đề cập trong phần này đối với SXSH.6.2 Các chính sách môi trường Các cơ quan có thẩm quyền có xu hướng áp đặt một bộ giới hạn về các tiêu chuẩn phát thải ra môi trường mà không có các hướng dẫn làm thế nào để giảm phát thải. có thể có tác động rất lớn tới chi phí vốn và tính sẵn sàng của các khoản đầu tư SXSH đối với các SME. hơn là áp dụng các thực hành SXSH hiện là điều không nhất thiết phải thực hiện để được thừa nhận bởi các cơ quan công quyền. 5. 5. và giảm thuế cho các công ty thực hiện nâng cao năng lực tự động. 5. Thi hành bắt buộc luật môi trường Nếu luật môi trường không được cưỡng chế thi hành thì các doanh nghiệp sẽ không nhất thiết phải nhận ra một điều là cần gộp các quan ngại về môi trường vào trong hoạt động kinh doanh của mình. các chính sách môi trường trong đó khuyến khích hoạt động xử lý cuối đường ống thay vì các giải pháp phòng ngừa.3 Các biện pháp khắc phục rào cản chính phủ Chính phủ có thể thực hiện các biện pháp sau để thúc đẩy hoạt động SXSH: • • Ưu đãi tài chính Thực thi bắt buộc luật môi trường Ưu đãi tài chính Chính phủ có thể xây dựng các kế hoạch tài chính. ví dụ như chiết khấu khấu hao 100% các khoản đầu tư SXSH tư nhân. Chính phủ có thể đưa ra các chính sách ưu đãi tài chính cho SXSH. 108 Tài liệu Hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành giấy và bột giấy . Vì thế các doanh nghiệp đã chọn các giải pháp kiểm soát cuối đường ống truyền thống nhằm đáp ứng những quy định pháp lý. trong đó đặt ưu tiên cho các đề án SXSH so với các đề án xử lý cuối đường ống. chính sách mua vào của chính phủ hỗ trợ các công ty cam kết thực hiện SXSH. chính sách công nghiệp luôn thay đổi sẽ không có lợi đối với nỗ lực SXSH.1 Các chính sách công nghiệp Như đã trình bày.6. Các kế hoạch này (dễ tiếp cận và thủ tục đơn giản).6.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful