CÁC RÀO CẢN VĂN HÓA TRONG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA GIỮA NGƯỜI BẢN NGỮ

NÓI TIẾNG ANH VÀ NGƯỜI VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
CULTURAL BARIERS IN INTERCULTURAL COMMUNICATION BETWEEN NATIVE SPEAKERS OF ENGLISH AND VIETNAMESE PEOPLE IN ĐÀ NẴNG, VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Hồng Ngọc Lớp: 05CNA07, Khoa tiếng Anh Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Đức Chỉnh TÓM TẮT Bài nghiên cứu này tìm hiểu những rào cản văn hóa tiêu biểu thường gặp trong giao tiếp bằng tiếng Anh giữa những người bản ngữ nói tiếng Anh và những người Việt Nam làm việc cùng nhau tại một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Đà Nẵng, Việt Nam. Các rào cản văn hóa sẽ được phân loại, tìm hiểu nguyên nhân và hệ quả. Sau đó, bài nghiên cứu sẽ đưa ra một số phương án cho cả hai phía nhằm hạn chế những hệ quả không tốt nói trên. ABSTRACT This paper investigated some typical cultural barriers in intercultural communication between native speakers of English and Vietnamese people working together in some foreign invested companies based in Da Nang, Vietnam. These cultural barriers were classified into groups, and then their causes and consequences were given. Also, the paper gave some suggestions for problems caused by the barriers. 1. MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài Trong thời đại hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, xu hướng chung của thế giới là đẩy mạnh các quan hệ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, chuyển từ đối đầu sang đối thoại hòa bình để tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế các nước cùng nhau phát triển. Vì các yếu tố khách quan và chủ quan ngày càng thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, nên doanh nhân các nước cũng đang có xu hướng mở rộng thị trường ra khỏi phạm vi nội địa, tìm kiếm các cơ hội đầu tư trên các quốc gia và vùng lãnh thổ có tiềm năng khác trên toàn thế giới. Tại Châu Á, Việt Nam được coi là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất của các nhà đầu tư quốc tế, do đó việc các công ty có vốn đầu tư nước ngoài liên tục mọc lên ở nước ta nói chung và Đà Nẵng nói riêng trong thời gian gần đây là điều khá dễ hiểu. Ngôn ngữ chủ yếu sử dụng trong các công ty này là tiếng Anh. Tuy nhiên, các rào cản văn hóa giữa các cộng sự người Việt và các chủ đầu tư cũng như các cộng sự người nước ngoài còn khá lớn, điều này khiến cho công việc kinh doanh không thể diễn ra suôn sẻ. Hiểu và nhận thức được những sự khác biệt về văn hóa, từ đó tìm cách dung hòa lẫn nhau để tiến đến hợp tác kinh doanh hiệu quả là điều rất cần thiết nhưng không dễ thành công. Để tìm cách giải quyết cho vấn đề này, bài nghiên cứu tìm hiểu những rào cản văn hóa cản trở việc giao tiếp giữa người Việt Nam và các cộng sự người bản ngữ nói tiếng Anh, tìm ra các nguyên nhân, hệ quả và đưa ra một vài giải pháp nhằm hạn chế phần nào những khác biệt nói trên.

Phạm vi nghiên cứu Bài nghiên cứu về các rào cản văn hóa giữa người bản ngữ nói tiếng Anh và người Việt Nam cùng làm việc với nhau được tiến hành tại 4 công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng. giao tiếp là việc chia sẻ điều gì đó với người khác. . .1.3 Giao tiếp liên văn hóa là gì? Là một quá trình giao tiếp trong đó thành viên của một cộng đồng văn hóa giao tiếp trực tiếp với thành viên đến từ cộng đồng văn hóa khác.3.Các thành viên tự khẳng định mình trong cộng đồng đó. Bối cảnh là trong môi trường làm việc thuần túy và sử dụng tiếng Anh để giao tiếp.Quá trình chuyển giao các suy nghĩ và hành vi đó từ khi con người mới được sinh ra trong gia đình và trong nhà trường qua các thế hệ. và cách thức mà những yếu tố trên phát triển khi có sự tương tác với những nền văn hóa khác. giả định về cuộc sống có tác động đến hành vi của họ. các khái niệm. hành vi phát ngôn. không xét đến các mối quan hệ hay các giao tiếp khác ngoài công việc giữa hai nhóm đối tượng trên.4. 1. Văn hóa là từ dùng để chỉ các nội dung như sau: . từ đó những khác biệt về văn hóa được bộc lộ và cản trở họ thấu hiểu lẫn nhau trong khi giao tiếp. giá trị.Một cộng đồng lớn có khả năng sản sinh ra các thế hệ kế tiếp mà không phụ thuộc vào thành viên của các cộng đồng khác. . 1. 1.1 Giao tiếp là gì? Theo định nghĩa của Jandt An Introduction to Intercultural Communication Identities in a Global Community). Cơ sở lí thuyết 1. kinh nghiệm. thuật ngữ Văn hóa được coi là đồng nghĩa với cụm từ Nền văn minh phương Tây. Việt Nam.Những điểm chung về suy nghĩ.4. 1.Identities in a Global Community). Câu hỏi nghiên cứu Các câu hỏi đặt ra và được tiến hành giải đáp trong quá trình nghiên cứu là: .4. chẳng hạn như chia sẻ ý nghĩ. Ngày nay.4. niềm hy vọng hay kiến thức.2.2 Văn hóa là gì? Vào thế kỉ 19.Các rào cản văn hóa giữa những người bản ngữ nói tiếng Anh và các cộng sự người Việt khi giao tiếp với nhau bằng tiếng Anh tại môi trường làm việc là gì? .Đâu là nguyên nhân của các rào cản văn hóa nói trên? . văn hóa không còn đồng nhất với bất kì quốc gia nào nữa.Làm thế nào để hạn chế những hệ quả đó? 1. Theo Jandt (An Introduction to Intercultural Communication . một người tiếp nhận phát ngôn và một mục đích phát ngôn. hành vi ứng xử của cộng đồng đó. Quá trình giao tiếp phải bao gồm một người phát ngôn.5 Phương pháp nghiên cứu .Các rào cản trên gây ra hệ quả như thế nào? .

1. 2. các Đảng này không đại diện cho toàn bộ dân tộc và không mang đặc trưng của một quốc gia... . Ví dụ: Chủ tịch nước ở Việt Nam là một nhà lãnh đạo cao cấp nhưng không phải tối cao.Tập quán ăn uống khác biệt .6 Thu thập dữ liệu Dữ liệu được thu thập từ 100 phiếu điều tra và 20 cuộc phỏng vấn tiến hành đối với các thành viên người Việt Nam và người bản ngữ nói tiếng Anh làm việc trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng.. bánh pizza.Các vị trí lãnh đạo cấp cao của quốc gia: Có thể có các vị trí trùng tên nhưng vai trò lãnh đạo thì hoàn toàn khác giữa Việt Nam và các quốc gia còn lại.Có hai phương pháp được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài này..2. phở.1 Thức ăn Người Việt Nam nghĩ đến cơm và thực phẩm làm từ gạo và ngũ cốc: bún.Đảng cầm quyền: Có sự khác biệt giữa Đảng ở Việt Nam và Đảng ở các nước nói tiếng Anh (hầu hết là các nước Dân chủ).1. Tuy nhiên khi vô tình dùng từ President mà không giải thích gì thêm.1 Các từ ngữ văn hóa liên quan đến các vấn đề chính trị và xã hội 2.2 Các từ ngữ văn hóa liên quan đến phong tục tập quán và truyền thống 2. Việt Nam.1. 2. 2. người nước ngoài thân thiện nhưng thực tế. .2 Bạn bè Người Việt Nam coi bạn cùng phòng.1. Trong khi đó. đồng nghiệp. Nguyên nhân: . mỳ quảng. ở Việt Nam chỉ có một Đảng lãnh đạo. Người nước ngoài nghĩ đến đồ ăn nhanh. Đảng này có ý nghĩa tinh thần rất lớn và là một biểu tượng đặc trưng của dân tộc.. Theo đó. và luôn phân biệt rạch ròi các mối quan hệ. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. bánh mì. đó là phương pháp dùng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra và phương pháp phỏng vấn những đối tượng có liên quan.. là bạn trong khi người nước ngoài coi những người có mối quan hệ thật sự gắn bó lâu dài mới là bạn. Một nguyên nhân khác là do thể chế chính trị quy định. Trong khi đó.1 Các rào cản văn hóa xảy ra khi người nói sử dụng các từ ngữ mang đậm nét văn hóa đặc trưng của đất nước họ 2.1. các nước Dân chủ có thể có nhiều Đảng thay nhau cầm quyền. cùng lớp.1.1 Chính trị Các từ ngữ về chính trị có thể gây khó hiểu bao gồm hai nhóm chính . trong khi đó Tổng thống ở một số nước là người lãnh đạo cao nhất. 1. Nguyên nhân: Khác biệt về thể chế chính trị. người nước ngoài có thể hiểu nhầm về vị trí này.1.Lối sống khác biệt: Người Việt sống ổn định còn người nước ngoài sống năng động. Nguyên nhân: Người Việt Nam coi trọng các mối quan hệ và có xu hướng có trách nhiệm với những người mà mình biết. Nguyên nhân xuất phát từ quá trình lịch sử đấu tranh giành độc lập qua hai cuộc chiến tranh ở Việt Nam với Đảng Cộng sản là lực lượng lãnh đạo.

trong khi người nước ngoài thường đặt câu hỏi ngay khi thấy vấn đề phát sinh.2. hầu hết các lễ lớn ở Việt Nam đều được gọi là tết.2.. Người nước ngoài chịu ảnh hưởng của Tôn giáo. xe buýt. 2. còn người nước ngoài thường nghĩ về ô tô con. 2.2 Hệ quả Dùng nhiều từ ngữ mang đậm tính văn hóa trong môi trường công việc sẽ gây khó hiểu hoặc hiểu nhầm giữa các cộng sự.2. Nguyên nhân: Sự phát triển khác nhau về cơ sở hạ tầng.Do truyền thống: Người Việt rất kính trọng người già và người có địa vị...3 Các rào cản văn hóa xảy ra do có sự khác biệt về mặt tư duy . 2. 2. thậm chí tạo sự khó chịu khi phải cùng làm việc. Ngoài ra. 2. Điều này làm giảm hiệu quả công việc. Ngoài ra. luôn phục tùng người đứng đầu. Phục Sinh. . chủ yếu là Ki Tô giáo nên các lễ lớn của tôn giáo là quan trọng nhất trong năm.1 Giờ giấc Người Việt thường đến muộn hơn giờ hẹn còn người nước ngoài thường đến đúng giờ.Do nhận thức khác nhau về giờ giấc: Người Việt coi giờ hẹn là giờ bắt đầu xuất phát còn người nước ngoài coi đó là giờ đến nơi.3 Các lễ hội Người Việt nghĩ về các dịp tết trong năm còn người nước ngoài nghĩ về Giáng Sinh.1. máy bay.Do lịch sử: Người Việt chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến. Nguyên nhân .2.1.2 Các rào cản văn hóa xảy ra do ảnh hưởng từ hành vi ứng xử 2.2.4 Hệ quả Khác biệt trong cách cư xử làm cho các cộng sự thấy khó hiểu về nhau... Nguyên nhân: Người Việt Nam sợ mất mặt khi phải tỏ ra mình không hiểu vấn đề. người Việt thể hiện sự lịch sự của mình khi ít hỏi hoặc không hỏi những điều có thể làm khó cho người khác. 2.. 2.1.. Nguyên nhân: . xe đạp.2 Kính trọng cấp trên Người Việt rất kính trọng cấp trên còn người nước ngoài chỉ coi đó là người lãnh đạo có vai trò cao hơn mình một chút trong tập thể.3 Ít khi hỏi để làm rõ vấn đề Người Việt ít khi hỏi mà thường tự tìm hiểu vấn đề một mình. các phương tiện vận chuyển Người Việt nghĩ về xe máy.2..2. .2 Giao thông.Do tác phong: Người Việt có tác phong nông nghiệp còn người nước ngoài có tác phong công nghiệp. Nguyên nhân: Người Việt đón tết theo truyền thống Trung Quốc và coi đây là dịp quan trọng nhất. tàu điện ngầm.

hệ quả và các giải pháp có thể để hạn chế các hệ quả đó. 2.3.3 Hệ quả Bất đồng. nên họ thường cư xử nghiêm túc và có nguyên tắc tại nơi làm việc.2. KẾT LUẬN Bài nghiên cứu đã nêu ra một số rào cản văn hóa tiêu biểu khi người bản ngữ nói tiếng Anh giao tiếp với người Việt Nam bằng tiếng Anh trong môi trường làm việc tại một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng. nhưng tác giả mong rằng bài nghiên cứu đã đề cập và giải quyết vấn đề một phần nào.. Người nước ngoài tôn trọng luật lệ nên hành xử thường đúng nguyên tắc hơn. Tuy vẫn còn tồn tại một số hạn chế khó tránh khỏi như không thể khái quát hết tất cả các vấn đề liên quan. ngay cả đối với người thân. 2. Nói chuyện với các cộng sự để đi đến những thỏa thuận chung.2 Tôn trọng luật lệ / Coi trọng các mối quan hệ Người Việt coi trọng các mối quan hệ nên khi ứng xử bao giờ cũng xét đến yếu tố tình cảm. 3. . Người nước ngoài luôn có sự phân biệt rạch ròi giữa chuyện cá nhân và chuyện công việc. các mẫu thu thập chưa đầy đủ về nội dung do hạn chế về mặt số lượng người được phỏng vấn. góp phần giúp cho các đối tượng liên quan nâng cao hiệu quả trong mối quan hệ hợp tác với nhau. Nguyên nhân: Người Việt coi trọng tình cảm và các mối quan hệ. Nguyên nhân: Người Việt trọng tình cảm và muốn tỏ ra lịch sự hay tôn trọng người khác bằng cách tránh nói thẳng thừng còn người nước ngoài muốn giải quyết vấn đề càng nhanh chóng chính xác càng tốt. Việt Nam từ đó tìm hiểu nguyên nhân. Thay đổi tư tưởng của bản thân để tiếp thu những điều mới.1 Trực tiếp/ Gián tiếp Người Việt không suy nghĩ và thể hiện thái độ thẳng thắn khi gặp một vấn đề còn người nước ngoài thì thường nghĩ và nói thẳng. nên họ coi công ty là nhà và đồng nghiệp là bạn.4 Các giải pháp Tìm hiểu về nền văn hóa của người cộng sự trước khi quyết định hợp tác.3.. 2. Điều này làm giảm hiệu quả công việc hoặc thậm chí phá vỡ mối quan hệ hợp tác.. Tránh sử dụng các từ ngữ có tính chất văn hóa đậm nét Tìm hiểu nguyên nhân của các vấn đề. hiểu lầm và xích mích có thể xảy ra khi hai bên cảm thấy bất mãn về cách cư xử xuất phát từ sự khác biệt về tư tưởng của nhau.3. Điều đó dẫn tới việc cư xử mềm mỏng hơn. từ đó cố gắng thấu hiểu những hành vi hay tư tưởng khác biệt của các cộng sự.

“Reconceptualizing Cultural Identity and Its Role in Intercultural Business Communication”.TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt [1]. W (2008). Hà Nội: Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội. P. Journal of Business Communication. . Journal of Business and Technical Communication. “A Critique of Hall's Contexting Model: A Meta-Analysis of Literature on Intercultural Business and Technical Communication” . A. Tìm hiểu đặc trưng văn hóa . Jameson.dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Việt: Trong sự so sánh với những dân tộc khác. [3]. Nguyễn Đức Tồn (2003). (2007). Tiếng Anh [2]. D. Cardon.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful