P. 1
phuong trinh parshall

phuong trinh parshall

|Views: 222|Likes:
Published by Hung Tran

More info:

Published by: Hung Tran on Nov 06, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/04/2013

pdf

text

original

Như chúng ta đã biết, trong công nghệ lưu lượng dòng vật chất là một đại lượng rất

cần thiết công nghệ, đặc biệt là công nghệ hoá chất và thực phẩm. Nó là một đại lượng cần được biết, được đo và được điều khiển phù hợp. Chính vì thế trong một thiết bị, một dây chuyền sản xuất đều có những thiết bị đo lưu lượng. Lưu lượng được chia ra làm hai loại: 1. Lưu lượng thể tích: là lượng vật chất tính theo thể tích di chuyển qua trong một đơn vị thời gian, đơn vị thường dùng là m3/s, m3/phút, m3/h, cubic foot/hour (CFH hay S*CFH), cubic foot/minute (CFM hay SCFM), cubic foot/second (CFS hay SCFS), gallon per hour (GPH hay SGPH), gallon per minute (GPM hay SGPM), gallon per second (GPS hay SGPS),... (*) S-standard Người ta có thể dùng: IGPM với I- inlet; AGPM với A-Actual,... 2. Lưu lượng khối lượng: là lượng vật chất tính bằng khối lượng chuyển qua trong một đơn vị thời gian, đơn vị tính bằng kg/s, kg/phút, kg/h, ppm,.... Chính vì sự cần thiết của lưu lượng nên các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều loại thiết bị đo lưu lượng với cơ sở tính toán và thiết kế khác nhau. Trong bài này tôi đưa ra với mục đích giới thiệu các nguyên lý và các thiết bị đo khác nhau kết hợp với giới thiệu cho các bạn cãc hãng sản xuất lớn trên thế giới hiện nay. Lưu lượng cần đo của dòng ở dạng kênh kín (ống dẫn) hay kênh hở (mương, máng,...). Đo dòng kênh hở có các nguyên lý đo cơ bản sau: + Đo dòng nhờ đo chênh lệch áp + Đo dòng theo nguyên tắc điện từ + Đo dòng theo sự thay đổi tiết diện dòng Đo dòng trong kênh hở dựa trên nguyên tắc... PHẦN I GIỚI THIỆU Như chúng ta đã biết, lưu lượng dòng vật chât là một đại lượng rất cần thiết, nó tồn tại trong hầu hết các thiết bị hay các hệ thống thiết bị. Lưu lượng là một đại lượng cần được biết, hiểu, định lượng và được điều khiển. Chính vì sự cần thiết của nó nên đã có rất nhiều hãng sản xuất đi nghiên cứu và sản xuất rất nhiều loại thiết bị đo lưu lượng dựa trên nhiều nguyên lý khác nhau. Trong tài liệu này tôi muốn giới thiệu tới các bạn các nguyên lý đo lưu lượng, các loại lưu lượng kế của một số hãng sản xuất trên thế giới hiện nay. Lưu lượng của dòng vật chất gồm có 2 loại: 1. Lưu lượng thể tích: Là lượng vật chất tính theo thể tích chuyển động qua tiết diện đang xét trong một đơn vị thời gian.

Qv = V/T (1)

Đơn vị của lưu lượng thể tích thường được dùng là: m3/h (hay CMH .. T: là thời gian mà V m3 vật chất chuyển động qua. CFS. CFH (cubic foot per hour).. độ chính xác cao và hạ giá thành sản phẩm.. tuy nhiên. ICMH (I . Điều đó có nghĩa là ta xét một tiết diện ống trong khoảng thời gian 1 giờ thì có 3000 m3 khí đồng hành được chuyển qua. .Actural). h (giờ)..galông trên phút). GPH (gallon per hour.. Đơn vị của lưu lượng khối lượng thường dùng là: kg/h. Các hãng sản xuất luôn luôn đi tìm phương án thiết kế và sản xuất các loại thiết bị với dải đo lớn. T: là thời gian mà V m3 vật chất chuyển động qua. m3. kg . m3/phút. Vì trên thế giới dùng rất nhiều hệ đơn vị khác nhau nên các nhà sản xuất thường cài đặt vào trong thiết bị đo nhiều đơn vị đo để đáp ứng với các đối tượng sử dụng. ACMH (A . m: là khối lượng vật chất chuyển động qua. kg/s..cubic meter per hour). SCFH. m3/s. Ngoài ra người ta còn dùng SCMH (S-standard).. m3/h V: là thể tích của vật chất. thường dùng các đơn vị theo hệ thống đơn vị SI. h (giờ). các thiết bị đó thường được dựa trên các nguyên lý cơ bản sau: Đối với kênh kín (ống dẫn): . Lưu lượng khối lượng: Là lượng vật chất tính theo khối lượng chuyển động qua tiết diện dòng đang xét trong một đơn vị thời gian. GPS. Vì thế đã ra đời rất nhiều loại lưu lượng kế.Trong đó: Qv: là lưu lượng thể tích. GPM. Qm = m/T (2) Trong đó: Qm : là lưu lượng khối lưvật chất.. 2.Inlet). kg/h. Ví dụ: Một ống dẫn khí khai thác (khí đồng hành) từ mỏ dầu ngoài biển khơi được vận chuyển với năng suất là 3000 m3/h. kg/phút. pound per minute. Ở Việt Nam. CFM.

Trong năm 1992. máng. Sau đây ta nghiên cứu chi tiết từng phương pháp đo cùng với việc giới thiệu các loại thiết bị tương ứng.Tính năng kỹ thuật: Máng Parshall được phát triển trong những năm 1920. Thông tin sản phẩm: Máng Parshall Mô tả . và mương dẫn nước trong các nhà máy xử lý nước thải. mương thoát nước đô thị. Tiến sĩ Ralph L. ống dẫn nhưng dòng vật chất không choán đầy): +) Đo dòng nhờ đập chảy tràn +) Đo dòng chiều sâu cuối cùng +) Đo dòng dựa vào phương trình Bernoulli.+) Đo dòng theo phương pháp chênh lệch áp (dựa vào phương trình Bernoulli) +) Đo dòng theo phương pháp tiết diện dòng thay đổi +) Đo dòng theo nguyên tắc điện từ Đối với dòng kênh hở (mương. Parshall của Cơ quan Dịch vụ Bảo tồn Mỹ đã thực hiện một số thay đổi căn bản trong việc thiết kế máng Venturi hiện có (với dòng chảy dưới tới hạn). . Sự thay đổi có tính chất quan trọng này là tạo ra dòng siêu tới hạn thông qua họng máng. chủ yếu để đo lưu lượng nước tưới. rãnh. Thiết bị này được Ủy ban Thủy lợi của Hiệp hội kỹ sư dân sự Hoa Kỳ đặt tên là máng đo Parshall. Tuy nhiên hiện nay. máng Parshall được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống mương rãnh công nghiệp.

0508m và 0. Phần đầu máng được thiết kế dạng đáy dốc ở họng máng sao cho độ ngập nước cao mà không ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy.152 – 2. Trạng thái dòng chảy thứ hai là dòng chảy ngập. máng Parshall được phân loại thành ba nhóm chính: + Nhóm máng có kích thước rất nhỏ: 0.2m.0254. Để xác định lưu lượng.2 m. Kích thước máng Parshall được thiết kế dựa vào chiều rộng họng máng. Dòng thượng nguồn của phần này giúp tăng vận tốc dòng chảy vào máng. từ 0.948 m3/h đến 306000 m3/h Dòng chảy trong máng Parshall thường được tạo thành 2 trạng thái.44m đến 15. 0. tính theo tỷ lệ %) được gọi là tỷ lệ ngập nước. tạo ra mối quan hệ tương quan giữa cao độ và lưu lượng dòng xả. Trạng thái đầu tiên là trạng thái dòng chảy tự do.0254m.0508m và 0. Dựa vào kích thước. chỉ có chiều cao tại vị trí đo dòng thượng lưu là thông số cần thiết để xác định lưu lượng xả thông qua bảng tra.0508 và 0.305m đến 2.0762 m + 60 % ứng với máng có kính thước chiều rộng là 0. Khi lưu lượng tăng lên đến giá trị cao hơn giá trị tới hạn. kí hiệu là W. Trạng thái dòng chảy tự do là hiện tượng nhảy thủy lực hay còn gọi là “sóng đứng” của dòng hạ lưu.44 m + Nhóm máng có kích thước lớn: 3. cần phải xác định chiều sâu tại thượng lưu (Ha) và chiều sâu tại họng máng (Hb). Các máng có mức ứng dụng theo lưu lượng từ 0. 0. thì máng hoạt động trong .229 m + 70 % ứng với máng có chiều rộng từ 0.0762 m + Nhóm máng có kích thước nhỏ: 0.05 đến 15.Điểm chính của máng Parshall là họng máng được co hẹp lại.44 m + 80 % ứng với máng có chiều rộng từ 2.152m. xảy ra ở những nơi mà chiều sâu nước tù đọng không đủ để làm giảm lưu lượng. Tỉ lệ giữa chiều sâu dòng hạ lưu và chiều sâu dòng thượng lưu (Hb/Ha.2 m. Lúc này. 0. xảy ra khi độ sâu bề mặt dòng hạ lưu đủ cao để làm giảm lưu lượng. có khả năng lắng cặn rắn và trầm tích. làm tăng chiều sâu dòng chảy và gây ra hiện tượng tù đọng nước trong máng. Thí nghiệm hiệu chuẩn cho thấy rằng lưu lượng trong máng Parshall không giảm (nghĩa là máng hoạt động theo trạng thái tự do) cho đến khi tỉ lệ ngập vượt quá giá trị như sau: + 50 % ứng với máng có kính thước chiều rộng là 0.0254 đến 15. Kích thước có sẵn cho máng với độ rộng họng khác nhau. sức chống của dòng nước tại hạ lưu đủ mạnh để làm giảm vận tốc dòng chảy. Khi tỷ lệ ngập nước vượt quá giá trị được liệt kê ở trên.

bê tông. sợi thủy tinh hoặc những vật liệu khác. Những đặc điểm của các máng Parshall làm cho nó đặc biệt thích hợp trong việc đo lưu lượng ở kênh rạch thủy lợi. dựa vào chiều rộng họng máng và đơn vị Máng có thể được làm bằng gỗ. và hệ thống mương rãnh. tấm kim loại mạ kẽm. Mặt thuận lợi chính của máng Parshall là khả năng tự làm sạch dòng nước.điều kiện ngập nước. Máng lớn thường được xây dựng. . kênh tự nhiên. Lưu lượng tối thiểu và tối đa cho dòng chảy tự do trong máng Parshall đã được xác định bằng thực nghiệm. máng nhỏ thì có thể được gia công sẵn rồi lắp đặt. mức giảm áp thấp. Phương trình lưu lượng của dòng chảy tự do trong máng Parshall có dạng: Q = KHn Trong đó: Q = lưu lượng H = chiều cao được xác định tại điểm Ha K = hằng số. và khả năng hoạt động trên phạm vi về lưu lượng rộng mà chỉ cần 1 phép đo cao độ để xác định lưu lượng. và sử dụng bảng lưu lượng ngập nước để tính toán lưu lượng.

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->