BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH

KHOA HỌC MÁY TÍNH
MÃ SỐ: 62.48.01.01

Đã được Hội đồng Xây dựng Chương trình đào tạo bậc Tiến sĩ thông qua ngày ....... tháng ....... năm .............

HÀ NỘI 2010

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I 1 1.1 1.2 2 3 4 4.1 4.2 4.3 5 6 7 7.1 7.2 7.2.1 7.2.2 7.2.3 7.3 7.3.1 7.3.2 7.3.3 7.4 8 PHẦN II 9 9.1 9.2 10

TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Mục tiêu đào tạo Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể Thời gian đào tạo Khối lượng kiến thức Đối tượng tuyển sinh Định nghĩa Phân loại đối tượng ngành phù hợp Phân loại đối tượng ngành gần phù hợp Quy trình đào tạo, điều kiện công nhận đạt Thang điểm Nội dung chương trình Cấu trúc Học phần bổ sung, chuyển đổi Danh mục học phần bổ sung, chuyển đổi Mô tả tóm tắt học phần bổ sung, chuyển đổi Thời hạn hoàn thành các học phần bổ sung, chuyển đổi Học phần trình độ Tiến sĩ Danh mục học phần trình độ Tiến sĩ Mô tả tóm tắt học phần trình độ Tiến sĩ Kế hoạch học tập các học phần trình độ Tiến sĩ Chuyên đề Tiến sĩ Danh sách Tạp chí / Hội nghị Khoa học ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN Danh mục học phần chi tiết của chương trình đào tạo Danh mục học phần bổ sung, chuyển đổi Danh mục học phần trình độ Tiến sĩ Đề cương chi tiết các học phần trình độ Tiến sĩ

3 4 4 4 4 5 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 8 8 8 9 9 9 10 11 11 11 11

2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 3 .

.. đề xuất và áp dụng các giải pháp công nghệ thuộc lĩnh vực Khoa học máy tính trong thực tiễn.giới thiệu các nội dung khoa học.1 Mục tiêu chung Đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành “Khoa học Máy tính” có trình độ chuyên môn sâu cao....48. Sau khi đã kết thúc thành công chương trình đào tạo.Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH “KHOA HỌC MÁY TÍNH” Tên chương trình: Chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành “Khoa học Máy tính” Trình độ đào tạo: Tiến sĩ Chuyên ngành đào tạo: Khoa học Máy tính – Computer Science Mã chuyên ngành: 62......  TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .. / QĐ-ĐHBK-SĐH ngày . giảng dạy đại học và sau đại học) các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực Khoa học Máy tính.. 1. của Hiệu trưởng trường ĐH Bách Khoa Hà Nội) 1. • Có khả năng nghiên cứu..01 (Ban hành theo Quyết định số . lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc các lĩnh vực Khoa học Máy tính.. có khả năng trình bày ... • Có khả năng cao để trình bầy..01. có tư duy khoa học.. năm . có khả năng nghiên cứu và lãnh đạo nhóm nghiên cứu các lĩnh vực của chuyên ngành... Thời gian đào tạo Vận dụng khoản 4 Điều 81 "Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học" do Hiệu trưởng ĐH Bách Khoa Hà Nội ban hành theo quyết định số 1492/QĐ-ĐHBK-SĐH ngày 30/9/2009. có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành. • Có khả năng dẫn dắt... đồng thời có khả năng đào tạo các bậc Đại học và Cao học. báo cáo hội nghị.. tháng .. thời gian đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Máy tính sẽ là: • 3 năm tập trung liên tục đối với NCS có bằng ThS và 4 năm tập trung liên tục đối với NCS có bằng ĐH.2 Mục tiêu cụ thể • Có khả năng phát hiện và trực tiếp giải quyết các vấn đề khoa học thuộc các lĩnh vực Khoa học Máy tính.. Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Máy tính: 2.. • Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được và được Trường. giới thiệu (bằng các hình thức bài viết.Tự do . Viện chấp nhận thì NCS phải có tổng thời gian học tập và nghiên cứu tập trung là 3 năm đối với NCS có bằng ThS và 4 4 . Mục tiêu đào tạo 1.....

gọi tắt là đối tượng B3. Đây là đối tượng không phải tham gia học bổ sung/chuyển đổi. 3. Công nghệ phần mềm.2 Phân loại đối tượng ngành phù hợp 4. gọi tắt là đối tượng A1. học phần chuyển đổi được xác định cụ thể cho từng loại đối tượng tại mục 4. • Có bằng ThS Khoa học (định hướng nghiên cứu) nhưng thời gian tốt nghiệp (tính tới thời điểm ra quyết định công nhận trúng tuyển nghiên cứu sinh) chưa quá 7 năm. trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. • Trường hợp đặc biệt: Nghiên cứu sinh có bằng ThS Khoa học không phải của ĐH Bách Khoa Hà Nội. Định nghĩa 4. • Có bằng ĐH.năm đối với NCS có bằng ĐH. 4. gọi tắt là đối tượng A2. Đối tượng tuyển sinh Đối tượng tuyển sinh là các thí sinh đã có bằng Thạc sĩ với chuyên ngành tốt nghiệp phù hợp hoặc gần phù hợp với chuyên ngành Khoa học Máy tính. • NCS mới có bằng ĐH: 12 tín chỉ + 28 tín chỉ (không kể luận văn) của Chương trình Thạc sĩ Khoa học ngành “Công nghệ thông tin”. gọi tắt là đối tượng A4. Đây là đối tượng phải tham gia học chuyển đổi. chuyển đổi (nếu có). Sau đây gọi tắt là đối tượng A5. được định nghĩa cụ thể ở mục 4. Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung. Toán Tin ứng dụng) của chương trình đào tạo thạc sỹ trường ĐHBK HN và các trường đại học khác. Kỹ thuật máy tính). Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung. • NCS đã có bằng ThS: 12 tín chỉ + khối lượng bổ sung.1 • Ngành phù hợp: Là những hướng đào tạo chuyên sâu thuộc ngành “Công nghệ Thông tin” và ngành “Kỹ thuật máy tính và Truyền thông” của chương trình đào tạo thạc sỹ trường ĐHBK HN. 4. • Ngành gần phù hợp: Ngành „Toán tin“ (các chuyên ngành sâu Đảm bảo Toán học cho máy tính và hệ thống tính toán. Hệ thống thông tin.3 Phân loại đối tượng ngành gần phù hợp 5 . Đối với NCS có bằng ĐH của các hệ 4 hoặc 4. • Có bằng ThS Khoa học (định hướng nghiên cứu) nhưng thời gian tốt nghiệp (tính tới thời điểm ra quyết định công nhận trúng tuyển nghiên cứu sinh) đã quá 7 năm. Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung và học chuyển đổi. • Có bằng ThS Kỹ thuật.1 sau đây. các chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin của các trường đại học khác (như Khoa học máy tính. thực hiện trong phạm vi 3 năm đầu kể từ ngày ký quyết định công nhận NCS. Trong đó có ít nhất một gian đoạn 12 tháng tập trung liên tục tại Bộ môn đào tạo. • Có bằng ThS Kỹ thuật (định hướng ứng dụng). Truyền thông và mạng. • Có bằng ThS Khoa học nhưng thời gian tốt nghiệp chưa quá 7 năm. • Có bằng ThS Khoa học nhưng thời gian tốt nghiệp đã quá 7 năm. gọi tắt là đối tượng A3. Khối lượng kiến thức Khối lượng kiến thức bao gồm khối lượng của các học phần trình độ Tiến sĩ và khối lượng của các học phần bổ sung.5 năm (theo quy định) sẽ phải thêm các học phần bổ sung của Chương trình Thạc sĩ Khoa học ngành “Công nghệ Thông tin” Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội. Mức độ “phù hợp hoặc gần phù hợp” với chuyên ngành Khoa học Máy tính. Chỉ tuyển sinh mới có bằng ĐH với ngành tốt nghiệp phù hợp. gọi tắt là đối tượng B1. Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung và học chuyển đổi. gọi tắt là đối tượng B2. Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung. ngành SPKT CNTT của chương trình đào tạo thạc sỹ trường ĐHBK HN.

1 Cấu trúc Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ gồm có 3 phần như bảng sau đây.5 – 6.5.0 – 8.4 5. Điểm học phần là điểm trung bình có trọng số của các điểm kiểm tra và điểm thi kết thúc (tổng của tất cả các điểm kiểm tra.đánh giá học phần (bao gồm các điểm kiểm tra và điểm thi kết thúc học phần) được thực hiện theo thang điểm từ 0 đến 10. Nội dung chương trình 7. 6. Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy. học phần chuyển đổi phải đạt mức điểm C trở lên (xem mục 6).0 chuyển thành điểm A (Giỏi) chuyển thành điểm B (Khá) chuyển thành điểm C (Trung bình) chuyển thành điểm D (Trung bình yếu) chuyển thành điểm F (Kém) 7. làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy. Thang điểm Khoản 6a Điều 62 của Quy định 1492/2009 quy định: Việc chấm điểm kiểm tra . Phần 1 Nội dung đào tạo HP bổ sung HP chuyển đổi HP trình độ TS 22) CĐTS TLTQ4) 32) NC khoa học4) Luận án4) Bắt buộc Tự chọn Bắt buộc Tự chọn A1 0 0 A2 8TC 0 A3 4TC 0 A4 28TC5) 0 A5 NHD1) 0 B1 0 6TC B2 4TC 6TC B3 4TC 8TC 3TC (1HP) 6TC (2HP)3) 2TC 4TC3) 1) NHD: viết tắt của "người hướng dẫn" 2) Giống nhau cho mọi loại đối tượng 3) Đây là phần dành cho NCS tự chọn 6 . điểm thi kết thúc đã nhân với trọng số tương ứng của từng điểm được quy định trong đề cương chi tiết học phần).0 – 5. • Các học phần bổ sung. sau đó được chuyển thành điểm chữ với mức như sau: Điểm số từ Điểm số từ Điểm số từ Điểm số từ Điểm số dưới 8. tuân thủ Quy định 1492/2009 về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học của ĐH Bách Khoa Hà Nội.9 4.5 – 10 7. điều kiện công nhận đạt • Quy trình đào tạo được thực hiện theo học chế tín chỉ.4 4. • Các học phần trình độ Tiến sĩ phải đạt mức điểm B trở lên (xem mục 6). Quy trình đào tạo.

5-1-0-4) 2 2(1.4) Đây là các nội dung gắn với đề tài NCKH và các trình bầy của luận án nên sẽ có quy định riêng và không được đề cập đến trong phần chương trình đào tạo mang tính giảng dậy này 5) Ngoài 28 tín chỉ của chương trình đào tạo bậc Cao học.5-1-0-4) IT6080 2 2(1.5-1-0-4) IT6140 A3 Bổ sung IT6150 2 2(1. đối tượng A4 tốt nghiệp hệ ĐH 4-4. chuyển đổi ĐỐI HỌC TƯỢNG PHẦN MÃ SỐ TÊN HỌC PHẦN Phân tích và thiết kế thuật toán IT6010 Design and analysis of algorithms Nguyên lý các ngôn ngữ lập trình Principles of programming languages An toàn và bảo mật thông tin IT6070 Computer and Information Security Khai phá dữ liệu Data mining Các phương pháp phân tích thiết kế phần mềm tiên tiến Advanced methods in software design Kiến trúc phần mềm – Các chủ đề nâng cao Advanced Software Architectures 2 2(1. lấy từ chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành “Công nghệ thông tin”.5 năm còn phải học các học phần bổ sung của chương trình đào tạo bậc Cao học theo quy định 7.5 năm của chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học ngành “Công nghệ Thông tin” (không kể 15 TC của luận văn tốt nghiệp) Người hướng dẫn căn cứ trên bảng điểm tốt nghiệp Cao học của NCS để đề xuất những học phần cần học bổ sung.5-1-0-4) A4 Bổ sung Toàn bộ 28 TC + các học phần bổ sung cho hệ 4-4.5-1-0-4) IT6020 A2 Bổ sung 2 2(1.1 Danh mục học phần bổ sung.2 Học phần bổ sung. Trường ĐHBK HN Khối lượng tối đa: 4 học phần /10 tín chỉ Nguyên lý các ngôn ngữ lập trình Principles of programming languages 7 A5 Bổ sung B1 Chuyển đổi IT6020 2 2(1.5-1-0-4) .5-1-0-4) 7.2. chuyển đổi TÍN CHỈ 2 KHỐI LƯỢNG 2(1.

5-1-0-4) 2 2(1.5-1-0-4) B3 IT6020 2 2(1.5-1-0-4) Bổ sung IT6140 2 2(1.5-1-0-4) 2 2(1.5-1-0-4) IT6080 2 2(1.5-1-0-4) 2 2(1.An toàn và bảo mật thông tin IT6070 Computer and Information Security Khai phá dữ liệu Data mining Nguyên lý các ngôn ngữ lập trình Principles of programming languages An toàn và bảo mật thông tin IT6070 Computer and Information Security Khai phá dữ liệu Data mining Các phương pháp phân tích thiết kế phần mềm tiên tiến Advanced methods in software design Kiến trúc phần mềm – Các chủ đề nâng cao Advanced Software Architectures Nguyên lý các ngôn ngữ lập trình Principles of programming languages Kiến trúc máy tính tiên tiến Chuyển đổi IT6030 Advanced Computer Architectures An toàn và bảo mật thông tin IT6070 Computer and Information Security Khai phá dữ liệu Data mining Các phương pháp phân tích thiết kế phần mềm tiên tiến Advanced methods in software design 8 2 2(1.5-1-0-4) .5-1-0-4) IT6140 Bổ sung IT6150 2 2(1.5-1-0-4) IT6080 2 2(1.5-1-0-4) 2 2(1.5-1-0-4) IT6020 Chuyển đổi 2 2(1.5-1-0-4) B2 IT6080 2 2(1.

A5 phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời hạn 2 năm kể từ ngày có quyết định công nhận là NCS. Các học phần bổ sung phải được hoàn thành trong học kỳ kế tiếp sau khi đã hoàn thành phần chuyển đổi. nghiên cứu sinh có thể chọn 01 học phần (2TC) từ các học phần trình độ tiến sỹ của chương trình đào tạo tiến sỹ Công nghệ phần mềm (68. chuyển đổi Các học phần bổ sung. PGS. B3 phải hoàn thành các học phần chuyển đổi trong thời hạn 2 năm kể từ ngày có quyết định công nhận là NCS.3 Thời hạn hoàn thành các học phần bổ sung.48.5-1-0-4) 7. Nguyễn Đức Nghĩa.2 Mô tả tóm tắt học phần trình độ Tiến sĩ 9 .2. Nguyễn Đức Nghĩa.. • Đối tượng A4 phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời hạn 2½ năm kể từ ngày có quyết định công nhận là NCS.. PGS..05. Đỗ Phan Thuận TÍN CHỈ 3 KHỐI LƯỢNG 3(2-2-0-6) IT7121 3 3(2-2-0-6) Tự chọn IT7131 3 3(2-2-0-6) IT7141 3 3(2-2-0-6) Ghi chú: Theo yêu cầu của định hướng nghiên cứu trong luận án và tập thể giáo sư hướng dẫn.01). B2. TS.10.. TS.. Nguyễn Khanh Văn 2. TS. chuyển đổi • Các đối tượng A2. 2. ngày . 2..IT6150 Kiến trúc phần mềm – Các chủ đề nâng cao Advanced Software Architectures 2 2(1. Hệ thống thông tin (68. đã được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông chính thức thông qua ngày 15/08/2009 và đã được Hiệu trưởng ban hành theo quyết định số . Truyền Dữ liệu và mạng máy tính (62.01)..3.48.. Cao Tuấn Dũng 1. 2.. 7.15.2 Mô tả tóm tắt học phần bổ sung.1 Danh mục học phần trình độ Tiến sĩ NỘI DUNG Bắt buộc MÃ SỐ IT7110 TÊN HỌC PHẦN Tối ưu hoá tổ hợp Combinatorial Optimization Lập trình song song cho các hệ thống đa lõi Parallel programming for multicore systems Các chủ đề nâng cao trong lý thuyết hệ điều hành Advanced Topics in Operating Systems Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc Constraint-Based Local Search GIẢNG VIÊN 1. A3.48.. TS.. TS. 7. Nguyễn Hữu Đức.. chuyển đổi được mô tả trong quyển “Chương trình đào tạo Thạc sĩ” ngành “Công nghệ Thông tin” của trường ĐH Bách Khoa Hà Nội.3.PGS. Huỳnh Quyết Thắng 1. Đỗ Phan Thuận 1.01). • Các đối tượng B1.. / .3 Học phần trình độ Tiến sĩ 7.. / 2009.. 7.2..

Brand and Bound Method. Nội dung môn học bao gồm: Quy hoạch tuyến tính (phương pháp đơn hình. lập trình song song dữ liệu. Decomposition Method in Combinatorial Optimization (Decomposition and Column Generation). IT7121 Parallel programming for multicore systems This course focuses introduce parallel programming techniques suitable multi-core architectures are popular today. programming on multi-processor multicore graphics. Dual Theory and Network Simplex Method). Những chủ đề chính của học phần là: lập trình đa luồng. phương pháp điểm trong. lập trình đa dụng trên các bộ xử lý đồ họa đa lõi. During the course content also introduces some typical tools such as Cilk language. các kỹ thuật tiên tiến quản lý bộ nhớ.IT7110 Tối ưu hoá tổ hợp Học phần cung cấp cho NCS những hướng tiếp cận phát triển thuật toán và các phương pháp hiện đại của tối ưu hoá tổ hợp. Interior Point Method. các sơ đồ phát triển thuật toán dựa trên phân rã. Ph. Randomized Methods. phương pháp nhánh và cắt. Phương pháp phân rã trong tối ưu tổ hợp (Phân rã và Sinh cột). phương pháp nhánh và định giá). algorithm development schemas based on decomposition. Branch and Cut Method. IT7131 Các chủ đề nâng cao trong lý thuyết hệ điều hành Học phần này tập trung giới thiệu một số các chủ đề tiên tiến trong lý thuyết hệ điều hành: khái niệm về về Processes và Threads. Các thuật toán gần đúng (Sơ đồ PTAS và FPTAS). Branch and Price Method). Các phương pháp ngẫu nhiên. Linear Interger Programming (Hyper-plan Cutting Method. IT7110 Combinatorial Optimization This course provides Ph. aproximative and heuristic algorithm schemas in combinatorial optimization. phương pháp nhánh cận. các sơ đồ thuật toán gần đúng và ngẫu nhiên trong tối ưu tổ hợp. data parallel programming. Approximation Algorithms (PTAS and FPTAS Schemas). column generation. chương trình tương tranh và đồng bộ. Trong nội dung của học phần cũng giới thiệu một số công cụ điển hình như với ngôn ngữ Cilk. Ngoài ra học phần cũng đề cập tới mô hình lập trình mức cao với một số thư viện khung song song như SkeTo. các phương pháp tiên tiến lập lịch CPU và thực thi chương trình. the language NESL. sinh cột. This course includes: Linear Programming (Simplex Method. shared common memory. chia sẻ bộ nhớ chung. Quy hoạch nguyên tuyến tính (phương pháp siêu phẳng cắt. The main theme of course is multi-threaded programming.D students are expected to own knowledge on linear programming. lý thuyết đối ngẫu và phương pháp đơn hình mạng).D students with algorithm development approaches and modern metheods in combinatorial optimization. The course also addresses high-level programming model with a frame of parallel libraries such as SkeTo. NCS sẽ làm chủ được các kiến thức về qui hoạch nguyên. hệ điều hành trong các hệ thống phân tán. với ngôn ngữ NESL. IT7131 Advanced Topics in Operating Systems 10 . hệ điều hành trong các hệ nhúng. IT7121 Lập trình song song cho các hệ thống đa lõi Học phần này tập trung giới thiệu các kỹ thuật lập trình song song phù hợp các kiến trúc đa lõi đang phổ biến hiện nay.

2. Nguyễn Đức Nghĩa. Học xong học phần này NCS có thể tiếp tục nghiên cứu ứng dụng cách tiếp cận này trong việc nghiên cứu phát triển thuật toán giải quyết các vấn đề ứng dụng. Constraint-Based Local Search. After this course. This course includes: Local Search Schema. PGS. IT7141 Constraint-Based Local Search This course provides Ph. Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc. NCS thực hiện đề tài đó dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn chuyên đề. operating systems in embedded systems. 2 chuyên đề còn lại có thể tùy chọn từ danh sách hướng chuyên sâu tự chọn.This course focuses introduce some advanced topics in operating systems theory: the concept of the Processes and Threads. nghiên cứu sinh phải hoàn thành các học phần trình độ Tiến sĩ trong vòng 24 tháng kể từ ngày chính thức nhập trường. TS.3. Mỗi hướng chuyên sâu đều có người hướng dẫn do Hội đồng Xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành của Viện Công nghệ thông tin và truyền thông xác định.one promising approach for solving important pratical problems. the advanced techniques of memory management.D students are expected to use this knowledge in order to do their research on algorithm development for pratical problems. • Sau khi đã có đề tài cụ thể.4 Chuyên đề Tiến sĩ Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 3 chuyên đề Tiến sĩ theo các nguyên tắc sau: • 01 chuyên đề theo hướng chuyên sâu bắt buộc. Đỗ Phan Thuận TÍN CHỈ 2 11 . Tuy nhiên. Ưu tiên đề xuất đề tài gắn liền thiết thực với đề tài của luận án Tiến sĩ. Danh mục hướng chuyên sâu cho Chuyên đề Tiến sĩ NỘI DUNG Bắt buộc MÃ SỐ IT7210 HƯỚNG CHUYÊN SÂU Network Optimization NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1. 7. 7. operating system in distributed systems. Các ứng dụng của tìm kiếm địa phương trong việc phát triển các thuật toán metaheuristic. Ph.  IT7141 Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc Học phần này cung cấp cho NCS các kiến thức nền tảng của Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc – một hướng tiếp cận có triển vọng để giải quyết nhiều bài toán ứng dụng thực tiễn quan trọng.3 Kế hoạch học tập các học phần trình độ Tiến sĩ Các học phần trình độ Tiến sĩ được thực hiện linh hoạt. and other advanced methods CPU scheduling and program execution. Ứng dụng của tìm kiếm địa phương trong lý thuyết lập lịch.D students basic knowledge of Constraint-based Local search . • Người hướng dẫn khoa học luận án của nghiên cứu sinh sẽ đề xuất đề tài cụ thể theo hướng bắt buộc và hướng đã chọn. program concurrency and synchronization . Local Search Applications in the Development of Meta-Heuristic Algorithms. tùy theo các điều kiện thời gian cụ thể của giảng viên. Local Search Applications in the Scheduling Theory. Học phần bao gồm: Sơ đồ tìm kiếm địa phương.

Cao Tuấn Dũng 1. 2. Tạ Tuấn Anh. Visualization and Simulation Sinh tin học Bioinformatics Information Retrieval and Searching Combinatorial Enumeration and Design 1. TS. Đỗ Phan Thuận 2 IT7231 Tự chọn IT7241 2 1. 2. đường Hoàng Quốc Việt. Nguyễn Đức Nghĩa. mô phỏng và hiển thị Multimedia. TS. TS. 2. Số TT 1 2 3 Tên diễn đàn Địa chỉ liên hệ ĐH Bách Khoa Hà Nội. Đỗ Phan Thuận 2 IT7251 IT7261 IT7271 2 2 2 8 Danh sách Tạp chí / Hội nghị khoa học Các diễn đàn khoa học trong nước trong bảng dưới đây là nơi NCS có thể chọn công bố các kết quả nghiên cứu khoa học phục vụ hoàn thành luận án Tiến sĩ. PGS.TS. số 18 đường Hoàng Quốc Việt. PGS. Nguyễn Đức Nghĩa. Hai Bà Trưng. Hà Nội Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Trường Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. TS. TS. TS. Nguyễn Hữu Đức 1. Đỗ Phan Thuận 2. Cao Tuấn Dũng 1.IT7221 Parallel process and Multicore systems Các giảit thuật và môi trương tính toán tiên tiến Innovative Computing Algorithms and Platforms Công nghệ Đa phương tiện. 2.TS. Hà Nội Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Số 1. Hà Nội Định kỳ xuất bản / họp Hai tháng 1 lần Hai tháng 1 lần Hai tháng 1 lần Tạp chí Khoa học và Công nghệ Tạp chí Khoa học và Công nghệ trường Đại học quốc gia Hà nội Tạp chí Khoa học và Công nghệ trường Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Bưu chính viễn thông. TS. Tạ Tuấn Anh 1. TS. Nguyễn Hữu Đức. Chuyên san Các nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong viễn thông và Công nghệ thông tin Tạp chí Công nghệ thông tin 3 tháng 1 lần 4 Ba tháng 1 lần 5 Ba tháng 1 lần 6 Hội thảo khoa học quốc gia về nghiên cứu. 2. phát triển và ứng Ban chương trình quốc gia dụng CNTT và Truyền thông ICT RDA 12 Hàng năm . phố Đại Cồ Việt. Nguyễn Linh Giang.

7 8 9 Hội nghị khoa học “Một số vấn đề chọn lọc trong CNTT” Hội thảo Khoa học Quốc gia – "Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin” FAIR Các Hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam Ban chương trình quốc gia Ban chương trình quốc gia Ban chương trình quốc gia Hàng năm Hàng năm Hàng năm 13 .

PHẦN II ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN 14 .

7 KT0. chuyển đổi Danh mục học phần bổ sung. chuyển đổi)“ quyển “Chương trình đào tạo Thạc sĩ Công nghệ thông tin”.7 IT7121 3 IT7131 3(2-2-0-6) 4 IT7141 3(2-2-0-6) 10 Đề cương chi tiết các học phần trình độ Tiến sĩ 15 .7 KT0.7 KT0.2 Danh mục học phần trình độ Tiến sĩ TÊN HỌC PHẦN Tối ưu hoá tổ hợp Lập trình song song cho các hệ thống đa lõi Các chủ đề nâng cao trong lý thuyết hệ điều hành Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc Số MÃ TT SỐ 1 2 IT7110 TÊN TIẾNG ANH Combinatorial Optimization Parallel programming for multicore systems Advanced Topics in Operating Systems Constraint-Based Local Search KHỐI LƯỢNG 3(2-2-0-6) 3(2-2-0-6) Khoa/Viện Bộ môn Bm KHMT Liên BM KHMT+HTTT +CNPM Liên BM KHMT+HTTT +CNPM Bm KHMT Đánh giá KT0. tự chọn.3T0.3T0.3T0.9 9. 9. chuyển đổi có thể xem chi tiết mục 9 “Danh bạ học phần chi tiết” (bao gồm tất cả các môn bắt buộc. bổ sung.3T0.1 Danh mục học phần chi tiết của chương trình đào tạo Danh mục học phần bổ sung.

5 10.Thi kết thúc học phần: 0.2.Bài tập: . NCS sẽ làm chủ được các kiến thức về qui hoạch nguyên. Mã học phần: IT7110 3.3. 7. Các thuật toán gần đúng (Sơ đồ PTAS và FPTAS). Bài toán qui hoach tuyến tính 2.1. các sơ đồ phát triển thuật toán dựa trên phân rã.Dự lớp: .2. Phương pháp phân rã trong tối ưu tổ hợp (Phân rã và Sinh cột). Các phương pháp ngẫu nhiên. 8.Thí nghiệm: 5. Mục tiêu của học phần: Học phần cung cấp cho NCS những hướng tiếp cận phát triển thuật toán và các phương pháp hiện đại của tối ưu hoá tổ hợp. Thuật toán đơn hình 2.Bài tập: .Mức độ dự giờ giảng: 0. phương pháp nhánh và cắt. phương pháp nhánh cận. Khối lượng: 3(2-2-0-6) .Thí nghiệm: 9.1. sinh cột. phương pháp nhánh và định giá). Mở đầu 1. Qui hoạch tuyến tính 2. Thuật toán điểm trong 16 30 tiết . lý thuyết đối ngẫu và phương pháp đơn hình mạng). Bài toán tối ưu tổ hợp 1.Lý thuyết:30 tiết . các sơ đồ thuật toán gần đúng và ngẫu nhiên trong tối ưu tổ hợp. Các mô hình thực tế của tối ưu hoá tổ hợp Chương 2. Tên học phần: Tối ưu hoá tổ hợp 2.2 .3 .IT7110 Tối ưu hoá tổ hợp Combinatorial Optimization 1. Nội dung chi tiết học phần: Chương 1. phương pháp điểm trong. Đánh giá kết quả: (cách cho điểm giống như quy định đối với Cao học) 0. Quy hoạch nguyên tuyến tính (phương pháp siêu phẳng cắt. Nhiệm vụ của NCS: . Tên tiếng Anh: Combinatorial Optimization 4.Kiểm tra định kỳ: . Đối tượng tham dự: Tất cả NCS thuộc chuyên ngành Khoa học Máy tính 6. Nội dung tóm tắt: Quy hoạch tuyến tính (phương pháp đơn hình.

Tên học phần: Lập trình song song cho các hệ thống đa lõi 2.4.. Springer. Phương pháp nhánh và định giá Chương 4. Thuật toán gốc-đối ngẫu Chương 3.4. Nhập môn thuật toán ngẫu nhiên 6. Phân rã và sinh cột Decomposition and Column Generation) 4.1. IT7121 Lập trình song song cho các hệ thống đa lõi Parallel programming for multicore systems 1.3.1. Integer programming. Phương pháp siêu phẳng cắt 3.1. Các thuật toán ngẫu nhiên 6. Ví dụ ứng dụng Chương 6. Karlof (Ed. Phát triển thuật toán ngẫu nhiên cho một số lớp bài toán tối ưu tổ hợp 11. Phương pháp sinh cột 4.5. CRC Press.2. Nguyên lí phân rã 4. Lý thuyết đối ngẫu 2. Qui hoạch nguyên 3. [2] John K. Phương pháp nhánh và cắt 3. Ứng dụng vào một số bài toán tối ưu tổ hợp Chương 5. Một số kỹ thuật phát triển thuật toán với đánh giá cận sai số tỷ lệ 5.5. Tài liệu học tập: Đề cương và Slides bài giảng môn học 12. Tên tiếng Anh: Parallel programming for multicore systems 17 .1. Bài toán qui hoạch nguyên 3.5. Vygen J.2.3. Cận sai số tỷ lệ và sơ đồ xấp xỉ đa thức 5. Combinatorial Optimization Theory and Algorithms.3. Tài liệu tham khảo: [1] Korte B. Phương pháp nhánh cận 3.2. 2006. 2008. Mã học phần: IT7121 3.2. Các phương pháp gần đúng 5.4.2. Giải bài toán chủ 4.). Theory and Practice. Giải bài toán con 4.

Nội dung chi tiết học phần: Mở đầu Giới thiệu môn học Giới thiệu đề cương môn học Giới thiệu tài liệu tham khảo Chương 1: Tổng quan về lập trình song song cho các hệ thống đa lõi 1.3 Lập trình đa luồng động với Cilk Chương 3: Song song dữ liệu 3.Bài tập: . Những chủ đề chính của học phần là: lập trình đa luồng.Dự lớp: .4. Nhiệm vụ của NCS: .3 . Đánh giá kết quả: .1 Các phép toán song song dữ liệu 3.Thí nghiệm: 9. chia sẻ bộ nhớ chung với ngôn ngữ Cilk.2 Các hệ thống tính toán song song đa lõi 1. Khối lượng: 3(2-2-0-6) .2 .5 10. Nội dung tóm tắt: Học phần này tập trung giới thiệu các kỹ thuật lập trình song song phù hợp các kiến trúc đa lõi đang phổ biến hiện nay.Bài tập: 30 tiết .1 Giới thiệu chung 1.Thí nghiệm: 5. Đối tượng tham dự: Tất cả NCS thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính 6.Mức độ dự giờ giảng: 0.1 Lập trình đa luồng 2. lập trình song song dữ liệu với ngôn ngữ NESL. lập trình đa dụng trên các bộ xử lý đồ họa đa lõi. Rèn luyện khả năng tư duy lập trình theo mô hình song song.3 Các mô hình lập trình song song trên những hệ thống đa lõi Chương 2: Song song điều khiển 2.Thi kết thúc học phần: 0. Mục tiêu của học phần: Học phần này nhằm mang lại cho NCS: Các kiến thức nâng cao về lý luận chuyên ngành khoa học máy tính.Lý thuyết: 30 tiết . Ngoài ra học phần cũng đề cập tới mô hình lập trình mức cao với một số thư viện khung song song như SkeTo.Kiểm tra định kỳ: 0. Rèn kỹ năng công nghệ của chuyên ngành khoa học máy tính 7.2 Các kỹ thuật chia sẻ bộ nhớ chung 2. áp dụng cho các kiến trúc tính toán hiện đại.2 Lập trình song song dữ liệu với NESL 18 . 8.

3 Các khung song song mở rộng 11. 450 pages [2]. hệ điều hành trong các hệ nhúng.2 Các khung song song cơ bản 5. Multicore Application Programming: for Windows.Bài tập: 30 tiết . Nội dung tóm tắt: Học phần này tập trung giới thiệu một số các chủ đề tiên tiến trong lý thuyết hệ điều hành: khái niệm về về Processes và Threads. Khối lượng: 3(2-2-0-6) . Tên học phần: Lập trình song song cho các hệ thống đa lõi 2. Rèn luyện khả năng tư duy hệ thống. Nhiệm vụ của NCS: . các kỹ thuật tiên tiến quản lý bộ nhớ. áp dụng cho các kiến trúc và kỹ thuật tính toán hiện đại. Mục tiêu của học phần: Học phần này nhằm mang lại cho NCS: Các kiến thức nâng cao về lý luận chuyên ngành khoa học máy tính. 8. Tài liệu học tập: Đề cương và Slides bài giảng môn học 12.1 Kiến trúc GPU 4. Rèn kỹ năng công nghệ của chuyên ngành khoa học máy tính 7. 2010 IT7131 Các chủ đề nâng cao trong lý thuyết hệ điều hành Advanced Topics in Operating Systems 1. Gudula Rünger. ISBN: 364204817X. Springer. Tài liệu tham khảo: [1]. chương trình tương tranh và đồng bộ.3 Tối ưu hóa truy nhập bộ nhớ Chương 5: Lập trình mức cao với khung song song (parallel skeletal) 5. Parallel programming for multicore and cluster system. hệ điều hành trong các hệ thống phân tán.Lý thuyết: 30 tiết .2 Lập trình đa dụng trên các bộ xử lý đồ họa đa lõi 4.Dự lớp: 19 . and Oracle Solaris.Chương 4: Tính toán đa dụng trên các bộ xử lý đồ họa (GPU) 4.1 Khái niệm khung song song 5. Developer's Library. Tên tiếng Anh: Advanced Topics in Operating Systems 4. Đối tượng tham dự: Tất cả NCS thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính 6. Mã học phần: Các chủ đề nâng cao trong lý thuyết hệ điều hành 3. Linux.Thí nghiệm: 5. 2010. các phương pháp tiên tiến lập lịch CPU và thực thi chương trình. Thomas Rauber . Daryl Gove.

2.2.3 Các kỹ thuật xác thực 5.2 .3.4.3.1.1 Tổng quan về bảo mật.3.2 Các kỹ thuật bảo mật dữ liệu 5.Bài tập: . Quản lý bộ nhớ trong một số hệ điều hành tiêu biểu Chương 4: Công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology) 4.Tổng quan về hệ điều hành 1.2. Đánh giá kết quả: .3 .5 10.1.4 Các kỹ thuật chịu lỗi 20 . xác thực và chịu lỗi 5. Các định hướng phát triển trong lý thuyết hệ điều hành Chương 2: Các kỹ thuật hiện đại quản lý tiến trình 2. Những khái niệm và kỹ thuật tiêu biểu trong lý thuyết hệ điều hành 1.. Khái niệm về tiến trình 2.3.5.1. Các khái niệm cơ bản 4. Các kỹ thuật lập lịch cho tiến trình 2. Quản lý bộ nhớ ảo 3.Thí nghiệm: 9. Ảo hóa bộ vi xử lý (CPU Virtualization) Chương 5: Các kỹ thuật bảo mật và chịu lỗi 5. Các kỹ thuật quản lý tiến trình 2.Quản lý bộ nhớ thực 3.Mức độ dự giờ giảng: 0.2. Nội dung chi tiết học phần: PHẦN MỞ ĐẦU Giới thiệu môn học Giới thiệu đề cương môn học Giới thiệu tài liệu tham khảo Chương 1: Tổng quan về lý thuyết hệ điều hành 1. Quản lý tiến trình và lập lịch trong một số hệ điều hành tiêu biểu Chương 3: Các kỹ thuật hiện đại quản lý bộ nhớ 3.Thi kết thúc học phần: 0. Kỹ thuật ảo hóa 4. Các kỹ thuật đồng bộ và trao đổi (Synchronization and communication) 2.1.Kiểm tra định kỳ: 0.

2 . 7. Đối tượng tham dự: Tất cả NCS thuộc chuyên ngành Khoa học Máy tính 6.Bài tập: .Mức độ dự giờ giảng: 0. Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc. Modern Operating Systems (3rd Edition). Các ứng dụng của tìm kiếm địa phương trong việc phát triển các thuật toán metaheuristic. Tanenbaum (2007). Mục tiêu của học phần: Học phần này cung cấp cho NCS các kiến thức nền tảng của Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc – một hướng tiếp cận có triển vọng để giải quyết nhiều bài toán ứng dụng thực tiễn quan trọng.Thí nghiệm: 5. Tên tiếng Anh: Constraint-Based Local Search 4.Lý thuyết:30 tiết .Bài tập: 30 tiết . Prentice Hall. Operating Systems In Depth: Design and Programming.5 10. Nội dung chi tiết học phần: 21 . Ứng dụng của tìm kiếm địa phương trong lý thuyết lập lịch. Tên học phần: Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc 2.Dự lớp: . Giới thiệu ngôn ngữ lập trình chuyên dụng (COMET) để mô hình hoá và giải các bài toán tối ưu. Đánh giá kết quả: (cách cho điểm giống như quy định đối với Cao học) 0. Tài liệu học tập: Đề cương và Slides bài giảng môn học 12.3 .Thi kết thúc học phần: 0. Doeppner (2010). 2010) IT7141 Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc Constraint-Based Local Search 1. Mã học phần: IT7141 3.Thí nghiệm: 9.11. 8. Wiley (November 2. Học xong học phần này NCS có thể tiếp tục nghiên cứu ứng dụng cách tiếp cận này trong việc nghiên cứu phát triển thuật toán giải quyết các vấn đề ứng dụng. Tài liệu tham khảo: [1]Andrew S. 3 edition (December 21. Nhiệm vụ của NCS: .Kiểm tra định kỳ: . Nội dung tóm tắt: Sơ đồ tìm kiếm địa phương. 2007) [2]Thomas W. Khối lượng: 3(2-2-0-6) .

2 Các đối tượng lập lịch 5.2.1.3. Constraint-Based Local Search. Các heuristics và toán học Chương 2. 2005. Tìm kiếm địa phương độc lập với miền 4. Tìm kiếm với lân cận biến đổi 4. Bất biến 3. Ứng dụng trong sơ đồ tối ưu bày kiến Chương 5. Ứng dụng 4.7.4 Bài toán lập lịch cực tiểu thời gian hoàn thành 5. Tài liệu học tập: Đề cương và Slides bài giảng môn học 12.4. COMET 3.2.6.2. Tìm kiếm địa phương dẫn đường 4. Tìm kiếm địa phương dựa trên ràng buộc 2. Tối ưu địa phương 1.3..4 Điều khiển bậc 1 Chương 4.2.1 Lập lịch dãy công việc 5. Tìm kiếm địa phương (Local Search) 1. Tìm kiếm tiến hoá lai 4. Ứng dụng trong tìm kiếm Tabu 4. Tìm kiếm Chương 3. Phân nhỏ đối tượng 3. Mô hình hoá 2. Tài liệu tham khảo: [1] Pascal Van Hentenryck.5. Bài toán lập lịch 5.1. 22 .6 Lập lịch tích luỹ 11.Chương 1. Điều khiển 3.3 Bài toán lập lịch cực tiểu thời gian trễ 5.3.1. MIT Press. Ứng dụng trong phỏng tôi luyện 4.1. Lân cận tìm kiếm 1. Laurent Michel.

23 . [3] F. Michiels. Walsh (Edit). T. Rossi. Apt. [4] Krzysztof R. E. van Beek. Elsevier. Principles of Constraint Programming. Cambridge University Press 2003. Handbook of Constraint Programming. P. 2007. Theoretical Aspects of Local Search. Aarts. Korst. Springer. J.[2] W. 2006.