A. Một số khái niệm cơ bản: I/ Tín hiệu số: 1.

Định nghĩa: Tín hiệu số là một tín hiệu trong đó các thông tin ban đầu được chuyển đổi thành một chuỗi các bit trước khi được truyền. Tín hiệu số bao gồm chỉ hai trạng thái, được diễn tả với ON hay OFF hoặc là 0 hay 1. Tín hiệu số yêu cầu khả năng băng thông lớn hơn tín hiệu analog.

Hình 1: Tín hiệu số 2. Đặc trưng: Tín hiệu số có 2 đặc trưng cơ bản: - Có số mức (hay trạng thái) có thể có là một số hữu hạn, ví dụ ký hiêu là M. nếu M=2 ta có tín hiệu số nhị phân hay hai mức (trạng thái) , nếu M=3, ta có tín hiệu số tam phân hay ba mức (trạng thái). Tổng quát là tín hiệu M-ary. - Có thời gian tồn tại, thường ký hiệ là Ts (Symbol Time-interval). II/ Nguồn tin và tín hiệu nguồn: Nguồn tin trong hệ thống truyền tin là nơi tạo ra hoặc chứa các tin cần truyền đi. Nguồn tin có thể là số hoặc tương tự.

Một nguồn tin số tạo ra một tập hữu hạn các đoạn tin có thể có.Vd: máy chữ. Một nguồn tin tương tự tạo ra các đoạn tin được xác định trên một dãy liên tục.Vd: microphon. Một hệ thống truyền tin số là một hệ thống truyền tin tức từ một nguồn số hoặc một nguồn tương tự được rời rạc hoá, số hoá tới bộ thu. Một hệ thống truyền tin tương tự là một hệ thống truyền tin tức từ một nguồn tương tự tới bộ thu. Trong các hệ thống truyền tin điện tử, tín hiệu là đại lượng vật lý mang thông tin và thường được biểu thị dưới hai dạng: tín hiệu tương tự và tín hiệu số. Thực chất, một tín hiệu số hoặc một dạng sóng số được định nghĩa như một hàm thời gian có một tập rời rạc các giá trị và một tín hiệu tương tự hoặc một dạng sóng tương tự là một hàm thời gian có liên tục các giá trị. Giá trị tin tức trong các hệ thống truyền tin điện tử thường được biểu thị dưới dạng điện áp u(t), hoặc dòng điện i(t), liên tục hoặc gián đoạn.

Hình 2: Mô tả dạng tín hiệu tương tự và số

Khi một đường truyền tin được thiết lập để truyền tin từ nguồn tin đến nơi nhận, một dãy các phần tử cơ sở của nguồn tin sẽ được truyền đi với một phân bố xác suất nào đó, dãy này được gọi là đoạn tin. Smax Nguồn tin có thể là nguồn tin nguyên thuỷ hoặc đã được sơ bộ xử lí. Các nguồn tin nguyên thuỷ phần lớn là những hàm liên tục theo thời gian f(t) hoặc là hàm biến đổi theo thời gian cùng các thông số khác. Phần lớn các tin nguyên thuỷ mang tính liên tục theo thời gian và mức, nghĩa là có thể biểu diễn một thông tin nào đó dưới dạng một hàm số s(t) tồn tại trong khoảng thời gian (t1; t2) với các giá trị bất kỳ trong phạm vi (Smin; Smax) như hình 1.3.

Hình 3: Hàm s(t) của nguồn tin nguyên thuỷ liên tục Các nguồn tin nguyên thuỷ có thể được đưa trực tiếp vào kênh để truyền đi hoặc có thể qua các phép biến đổi xử lý trước khi đưa vào kênh truyền tin số phải được số hoá hoặc mã hoá. Phép biến đổi tín hiệu nguồn tương thích với kênh truyền được gọi là phép điều chế. III/ Điều chế và giải điều chế: 1. Điều chế:

Điều chế tín hiệu là quá trình biến đổi một hay nhiều thông số của một tín hiệu tuần hoàn theo sự thay đổi một tín hiệu mang thông tin cần truyền đi xa. Tín hiệu tuần hoàn gọi là sóng mang. Tín hiệu mang thông tin gọi là tín hiệu được điều chế. Ở đầu thu bộ giải điều chế sẽ dựa vào sự thay đổi thông số đó của sóng mang tái tạo lại tín hiệu mang thông tin ban đầu. Các thông số của sóng mang được dùng trong quá trình điều chế có thể là biên độ, pha, tần số. Ví dụ: tín hiệu tiếng nói có tần số thấp, không thể truyền đi xa được. Người ta dùng một tín hiệu hình sin có tần số cao (để có thể truyền đi xa được) làm sóng mang. Biến đổi biên độ của tần số sin đó theo tín hiệu tiếng nói. Ở đầu thu người ta dựa vào sự thay đổi biên độ của tín hiệu thu được để tái tạo lại tín hiệu tiếng nói ban đầu. Các phương pháp điều chế: Các phương pháp điều chế cao tần thường dùng với tín hiệu liên tục  Điều chế biên độ AM (Amplitude Modulation)  Điều chế đơn biên SSB (Single Side Bande)  Điều tần FM (Frequency Modulation)  Điều pha PM (Phase Modulation) Vói tín hiệu rời rạc, các phương pháp điều chế cao tần cũng giống như trường hợp thông tin liên tục, nhưng làm việc gián đoạn theo thời gian gọi là manip hay khóa dịch. Gồm các phương pháp sau:  Manip biên độ ASK (Amplitude Shift Key)  Manip tần số FSK (Frequency Shift Key)  Manip pha PSK (Phase Shift Key)

Hình 4: Sơ đồ mô tả quá trình điều chế và giải điều chế số. tần số.Trong quá trình thu được có một trong các tham số : biên độ. 2. Giải điều chế: Giải điều chế là quá trình ngược lại với quá trình điều chế . Các phương pháp giải điều chế: .1) + ( ) : pha của sóng mang Tùy theo tham số được sử dụng để mang tin: có thể là biên độ ( ) hay tổ hợp giữa chúng mà ta có các kiểu điều chế khác nhau.pha của tín hiệu sóng mang được biến đổi theo tín hiệu điều chế và tùy theo phương thức điều chế mà ta có được các phương thức giải điều chế thích hợp để lấy lại thông tin cần thiết. pha . Giả sử có 1 mang hình sin như sau: ( ) Trong đó: + : biên độ của sóng mang + + : tần số góc của sóng mang : tần số sóng mang ( ) (2. tần số .

Điều chế: a) Khái niệm: FSK ( viết tắt của Frequency Shift Keying).Điều chế số: II/ Điều chế số theo tần số tín hiệu FSK (Frequency Shift Keying): 1. tin tức số được truyền đi một cách đơn giản bằng cách dịch tần số sóng mang đi một lượng nhất định tương ứng với mức nhị phân 1 và 0.Về phương pháp giải điều chế nói cách khác là phép lọc tin. b) Nguyên tắc điều chế FSK: Giả sử có sóng mang: x(t) = a. Tín hiệu FSK có dạng sóng dao động với tần số khác nhau. Các sơ đồ tín hiệu chủ yếu đều sử dụng cho truyền số liệu số tốc độ thấp. tiếng Việt gọi là điều chế số theo tần số tín hiệu. mỗi bit được đặc trưng bởi tần số khác nhau này của tín hiệu. FSK có thể xem như tín hiệu trực giao. Như tên gọi.cos[ωct +φ(t)] = a.cos[θ(t)] Ta giữ nguyên biênđộ. tùy theo hỗn hợp tín hiệu và các chỉ tiêu tối ưu ve sai số (độ chính xác) phải đạt ddeocj mà chúng ta có thể có các phương pháp lọc tin thông thường như:  Tách sóng biên độ  Tách sóng tần số  Tách sóng pha B. pha và chỉ thayđổi tần số: với θ(t) =ωct+φ(t) . lý do để dùng rộng rãi các Modem số liệu là tương đối dễ dàng tạo tín hiệu và dùng giải điều chế không kết hợp.

Ta gọi là điều tần khi ( ) ( ) s(t) là tín hiệu sin là hệ số điều tần Suy ra: ( ) Suy ra: y(t)= a. ta có ) = a.( ) ( ) Trong đó : ωi là tần số tức thời ( ) là sự thayđổi tần số với tần số sóng mang.cos( Tần số ứng với một bit nào đó: -Đối với bít “0” tần số sóng mang là .cos( ) .cos[ ∫ ( ) ∫ ( ) Trong trường hợp điều chế số FSK thì s(t)=2 Khi đó y(t) = a.

tức là khoảng c) FSK. là độ rộng xung Độ rộng băng tần khi điều chế FSK phụ thuộc vào độ dịch tần cách giữa hai tần số và và độ rộng bit số liệu .-Đối với bít “1” tần sồ sóng mang là . chỉ số điều chế ( chỉ số biến điệu): Trong kỹ thuật FSK người ta định nghĩa hệ số h: | | Ta có thể thấy hệ số h chính là chỉ số biến điệu (modulation index) mf trong kỹ thuật FM cổ điển.một dạng FM. là độ di tần cực đại. là tần số tín hiệu điều chế Áp dụng vào trường hợp FSK | | . ta có Độ rộng băng tần khi điều chế FSK được tính là: ( Trong đó: ) ( ) ( ) là độ rộng băng tần.

tương ướng với biến đổi liên tục giữa bit 1 và bit 0. phổ tần của tín hiệu điều chế FM tùy thuộc vào hệ số Bessel. tức tùy thuộc vào chỉ số biến điệu.Vậy Nhắc lại. h càng lớn thì xuất hiện càng nhiều hệ số Bessel. d) Băng thông FSK: Trong đó: br là tốc độ bit là thời gian của một bit của tín hiệu truyền (dải nền). . Tần số lớn nhất của tín hiệu. là: Vậy tần số cơ bản lớn nhât của tín hiệu dải nền bằng ½ tốc độ truyền bit. phổ tần chứa càng nhiều họa tần. nhưng điều này xảy ra khi br nhỏ. tức tần số cơ bản nhỏ. Tín hiệu FSK tức thời có thể viết: ( Trong đó ) ̅̅̅ ( ) biên độ 0 hoặc 1 đặc trưng cho tín hiệu hình vuông có tần số cơ bản tùy thuộc trạng thái dữ liệu điều chế. như vậy các họa tần sẽ nằm sát lại vói nhau nên băng thông của tín hiêu không những không tăng mà còn có thể giảm. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao người ta thường chọn h<1. Một cách tổng quát.

1: Phổ tần của tín hiệu FSK Người ta thường chọn băng thông FSK như sau: ( ) ( ) Ngoài ra để thiết kế bộ giải điều chế có lợi về mặt kinh tế người ta chọn tần số trung tâm của FSK và khoảng cách cảu hai tần số và như sau: | Thí dụ: | ⁄ Một modem FSK vận tốc 600 bps sử dụng tần số mark là 1500 Hz và tần số space là 2000 Hz.Hình 2. Tính tần số fFSK và băng thông của kênh FSK fFSK là tần số trung tâm giữa fm và fs : = (1500 + 2000) / 2 = 1750 Hz Băng thông BW xác định bởi : = (2000 -1500) + 2(600) = 1700 Hz. Những giá trị của không ? và này có làm cho việc thiết kế bộ giải điều chế kinh tế .

tạo nên độ di tần tương ứng + Tốc độ dịch tần sóng mang bằng tốc độ bit vào (bps). Tốc độ thay đổi tần số ra gọi là baud. (tần số ) ứng với logic 1 nhỏ hơn ( ⁄ và ⁄ .Điều kiện đầu tiên là 1800 Hz Điều kiện thứ hai là | e)Sơ đồ điều chế: | . điều này không thỏa vì 1750 Hz < 3(600) = ⁄ thỏa vì 500 Hz > 2/3(600) = 400 Hz FSK. Trong FSK tần số bit vào bằng tốc độ baud ra.là tần số sóng mang trung tâm. Tín hiệu FSK có dạng: ( ) [( ) ] với .là độ di tần. tỷ lệ với biên độ và cực tính tín hiệu nhị phân ngõ vào.trường hợp riêng của FM. . Ví dụ bit 1 là +1V. ) ứng với logic 0. bit 0 là -1V. ⁄ .

=> Sơ đồ: với lối ra với lối ra Hình 2.3.3. Ứng dụng trạng thái “0” hoặc “1” của tài liệu. Ở sơ đồ điều chế FSK kiểu (2.b). khi Data bit . Ví dụ.c) là sơ đồ điều chế sử dụng các bộ chia với các hệ số chia khác nhau: N và: M. điều khiển khoá K ở vị trí nối sóng mang tần số FSK. -Trên hình (2. -Khi Data bit = 0. sử dụng máy phát điều khiển bằng thế VCO (Voltage Control Oscillator). VCO sẽ phát hai tần số và tương ứng.3: Phương pháp điều chế FSK.Hình 2. Data bit sử dụng để điều khiển chọn hệ số chia. điều khiển khoá K ở vị trí nối sóng mang tần số FSK.2: Dạng sóng FSK Phương pháp điều chế FSK cho phép tạo tín hiệu FSK dạng sin với hai tần số: -Khi Data bit = 1.

Mạch phổ biến nhất của bộ giải điều chế các tín hiệu FSK là vòng khoá pha (PLL). tạo chuỗi xung ra có tần số Data bit = 0. còn khi ⁄ . Giải điều chế: ⁄ . Giải điều chế FSK có thể thực hiện trên cơ sở hình 2. Tín hiệu FSK ở lối vào của vòng khoá pha lấy hai giá trị tần số. bộ chia có hệ số chia N. bộ chia có hệ số chia M.= 1. Bằng cách so sánh pha của tín hiệu ra từ mạch VCO và tín hiệu vào. Bộ giải điều chế PLL được kèm theo một mạch lọc thông thấp để lấy đi những thành phần còn dư của sóng mang và một mạch tạo lại dạng xung để khôi phục dạng xung chính xác nhất cho tín hiệu điều chế.d) 2. PLL là một vòng kín. bộ PLL là một hệ thống hồi tiếp gồm 3 bộ phận chính: một mạch so pha. tạo chuỗi xung ra có tần số -Giản đồ tín hiệu FSK cho trên hình (2. một lọc hạ thông và một VCO. Điện thế lệch một chiều ở lối ra của bộ so pha theo dõi những sự dịch chuyển tần số này và cho ta hai mức (mức cao và mức thấp) của tín hiệu lối vào FSK. tín hiệu ra từ VCO tự đôngh khóa bởi tín hiệu vào.3. Tín hiệu FSK chứa hai thành phần tần số được giải điều chế bằng sơ đồ vòng giữ pha (PLL). . điện thế này sẽ điều khiển VCO để tạo một tín hiệu ra luôn luôn có pha và tần số của tín hiệu vào. sự sai pha sẽ được biến đổi thành điệ thế một chiều. Tổng quát.

Hai tần số này được chọn sao cho cách tần số giữa đúng bằng bội số lẻ của phân nửa vận tốc bit [ và ( ⁄ ). Đong bộ ở đây có nghĩa là có quan hệ thời gian chính xác của hai tín hiệu.Hình 2. n là số lẻ]. MSK (Minimum Shift-Keying FSK) là một dạng kỹ thuật điều chế FSK có pha liên tục. MSK chính là FSK trong đó tần số mark và space được đồng bộ với vận tốc bit.4: Phương pháp giải điều chế FSK. điều này tạo ra một sự thay đổi liên tục về pha khi tín hiệu chuyển đổi bit 1 và 0. Hình 2.5: MSK .

Hình 2.6: Sơ đồ chung của điều chế và giải điều chế FSK .

Ưu điểm.7: Điều chế FSK.Được sử dụng truyền dữ liệu tốc độ 1200bps hay thấp hơn trên mạng điện thoại . Trong FSK bit 1 được truyền đi bởi tần số fm và bit 0 bởi tần số fs ví dụ. FSK được dùng rộng rãi trong truyền số liệu.Dùng nhiều hơn hai tần số. nhược điểm của điều chế. trong hệ thống truyền sử dụng tiêu chuẩn của hảng Bell bit 1 được truyền bởi tần số 1070 Hz (fm) và bit 0 bởi tần số 1270 Hz (fs). giải điều chế FSK: a) Ưu điểm: . . 3.Hình 2. .Băng thông được dùng hiệu quả hơn.

Có thể dùng tần số cao (3-30MHz) để truyền trên sóng radio hoặc cáp đồng trục. mặt khác hạn chế việc tăng tốc độ truyền. Khoá dich pha cũng tương tự như điều chế pha thông thường chỉ có khác là ở PSK thì tín hiệu cào là tín hiệu nhị phân và pha đầu ra là có số lượng giới hạn.Khả năng đáp ứng tần số của môi trường là một mặt hạn chế lớn của FSK.Ít lỗi hơn so với ASK.Tin tức số liệu được truyền đi đơn giản bằng các dịch tần số song mang một lượng nhất định tương ứng với mức nhị phân 1 và 0 . . .Công nghệ chế tạo phức tạp hơn ASK.Mỗi phần tử tín hiệu được biểu diễn nhiều hơn 1 bít dữ liệu.Tần số tín hiệu tương đối cao. điều này một mặt dẫn đến khả năng gây nhiễu mạnh đối với bên ngoài.Hiệu quả phổ thấp.Đòi hỏi độ phức tạp của mạch ở mức trung bình. Điều chế PSK là một phương pháp hiệu quả nhất để truyền tín hiệu số. . . biên độ không đổi. III/ điều chế số theo phase tín hiệu PSK (Phase Shift Keying): 1. ..Chủ yếu dùng trong modem truyền dữ liệu và trong truyền vô tuyến số. . . Có thể nói phương pháp PSK là phương pháp điều chế triệt để sóng mang do đó băng .Truyền số liệu tốc độ thấp. b) Nhược điểm: . Định nghĩa: a) Điều chế PSK: Khoá dich pha (PSK – phase shift keying) là một dạng điều chế góc. .

1. . (Nếu là PSK đa pha thì thay tốc độ bit bởi tốc độ baud) Hình 3.1: PSK nhị phân Trong PSK pha của sóng mang thay đổi giữa hai trị số 0o và 180o. hiệu điện thế tức thời PSK có thể viết: ( Biểu thức băng thông là : ( ) ( ) tương tự như ) ̅̅̅ ( ) và được thay bởi nên nhưng hai tần số Như vâyh c) Cơ sở toán học: nếu điều chế cùng tín hiệu dải nên.thông của tín hiệu PSK nhỏ hơn băng thông của tín hiệu FSK nếu dùng cùng một tín hiệu dải nền. b) Băng thông: Ta xét trường hợp đơn giản nhất là PSK nhị phân (Biphase PSK) được minh họa trong hình 3. Nhưng ở máy thu phải có mạch dao động tạo sóng mang để thực hiện việc giải điều chế. tín hiệu dao động này phải có cùng tần số và pha của sóng mang ở máy phát.

PSK là phương thức điều chế mà pha của tín hiệu sóng mang cao thần biến đổi theo tín hiệu băng tần gốc. ( ) ( ) ( . tín hiệu điều pha PSK có dạng: ( ) Trong đó: Biểu diễn tín hiệu: ( ) * *. ( ) -⁄ + -⁄ + -⁄ + ) ( ) ( ) ( + ) *. ( ) Đặt { ( ) ( ) ( ) *.1) hay là một dãy NRZ (Non-Return Zero). tín hiệu điều pha là tổng của hai tín hiệu điều biên vuông góc nhau. Điều chế pha 2 trạng thái 2-PSK Từ biểu thức (3.1). thì ta có kiểu điều chế 2-PSK hay còn gọi là PSK nhị phân BPSK. 2. Khi đó. Vậy. với n=2. Tín hiệu 2-PSK có dạng: ( ) 2 ( ) 3 . ( ) + (3. ( ) *.1) là sự sai pha giữa các pha lân cận của tín hiệu. Giả sử tín hiệu sóng mang được biểu diễn: ( ) ( ) Biểu thức của tín hiệu băng gốc: s(t) là tín hiệu ở dạng nhị phân (0. ( ) -⁄ + ( ) * ⁄ .

+ Với các bit 1: + Với các bit -1: ( ) ( ) 2 2 3 3 .Hình 3.2: Tín hiệu 2-PSK a) Điều chế Tín hiêu băng gốc s(t) là xung NRZ lwongz cực và sơ đồ điều chế này sử dụng một trong hai pha lệch nhau 180o và được gọi là PSK nhị phân (BPSK).

0 ta có tín hiệu ra là các sóng mang hình sin có pha lệch nhau 180° Giả sử logic 1 đưọc đặc trưng bởi điện thế +Vdc và logic 0 bởi -Vdc bộ phận chính của mạch điều chế gồm một mạch nhân và một mạch dao động tạo sóng mang cosωct. Hình 3.3: Biểu đồ vector BPSK. Phân tích các tín hiệu này ta thấy chúng gồm thành phần một chiều và họa tần bậc hai: ( ⁄ )( ( ⁄ )( ) ) Cho vào mạch lọc hạ thông. . ta được ở ngã ra các thành phần dc có cùng cực tính với dữ liệu vào. Ở máy thu. biên độ của tín hiệu BPSK không đổi trong quá trình truyền dẫn. nhưng bị chuyển đổi trạng thái. sóng mang đuợc tách từ tín hiệu vào.Như vậy. sau đó trộn với tín hiệu vào để cho ra tín hiệu có dạng cos2ωct hoặc –cos2ωct. Tín hiệu logic và sóng mang được đưa vào mạch nhân và ta được tín hiệu +cosωct hoặc -cosωct ở ngã ra của mạch này. ứng với tín hiệu vào là các điện thế biểu diễn các logic 1. Trong BPSK.

ứng với bán kỳ dương của sóng mang diod A dẫn mạnh hơn diod D. B. . ta được tín hiệu ra cùng pha sóng mang vào. . -Khi dữ liệu là bit 1 diod A và D dẫn điện. dòng điện chạy trong nửa trên của biến thế ra lớn hơn.Y trong lúc tín hiệu vào ngã RS chỉ khiến các diod dẫn mạnh hay yếu mà thôi. Sóng mang được đưa vào ngã RS.Mạch điều chế vòng (ring modulator) là một kiểu mẫu của mạch nhân được mô tả ở (hình 3. C.Khi dữ liệu là bit 0 diod B và C dẫn điện.4). Giả sử bit 1 khiến X dương hơn Y và ngược lại cho bit 0. D dẫn hay ngưng tùy thuộc hiệu thế đặt vào ngã X. Các diod A. dữ liệu được đưa vào ngã XY. dòng điện chạy trong nửa trên của biến thế ra lớn hơn nhưng có chiều ngược lại (từ dưới lên). ứng với bán kỳ dương của sóng mang diod B dẫn mạnh hơn diod C. -Khi không có sóng mang hoặc không có dữ liệu vào sẽ không có dòng điện ở ngã ra. ta được tín hiệu ra ngược pha sóng mang vào.

4: Mạch điều chế vòng b) Giải điều chế Tín hiệu 2-PSK được tổng hợp với sóng mang chuẩn thông qua bộ lọc thông thấp để loại bỏ thành phần hài bậc cao cho ta thu được tín hiệu ban đầu.5: Sơ đồ nguyên lý giả điều chế tín hiệu 2-PSK.Hình 3. Pha của tín hiệu sóng mang chaane bằng với pha của tín hiệu thu nhân được. nên nếu tín hiệu thu là: ( ) √ . Hình 3. / √ ( ) với ( ) .

đồng thời biến đổi tín hiệu đơn cực thành tín hiệu .Thì tín hiệu chuẩn là: √ và tín hiệu giải điều chế là: ( ) 3. Tín hiệu băng gốc s(t) là xung NRZ lưỡng cực nhậ 4 giá trị a) Điều chế Sơ đồ nguyên lý bộ điều chế 4-PSK sử dụng một trong 4 pha lệch nhau 90o. với n=4. Điều chế pha 4 trạng thái 4-PSK Từ biểu thức (3. Hai sóng mang đưa tới hai bộ trộn làm lệch pha nhau . Tín hiệu băng gốc được đưa vào bộ biến đổi nối tiếp thành song song. đầu ra được hai luồng số liệu có tốc độ bit giảm đi một nửa. Hình 3. Tín hiệu 4-PSK có dạng: ( ) 2 ( ) 3 thì ta có điều chế 4-PSK hay QPSk.1).6: Sơ đồ nguyên lý điều chế tín hiệu QPSK. được gọi là 4-PSK hay QPSK.

90o. Tín hiệu ra ở 2 bộ trộn: ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) với ( ) ( ) Tín hiệu ra 4-PSK là : Hình : Tín hiệu 4-PSK . Tổng hợp tín hiệu đầu ra 2 bộ trộn ta được tín hiệu 4-PSK.

sinωct + cosωct. tín hiệu ở ngã ra là .7) Thí dụ: với các bit ở ngã vào ab=01.sinωct và ở ngã ra Q có thể là cosωct hoặc -cosωct. Những bit vào ngã I sẽ điều chế sóng mang có pha ban đầu và những bit vào ngã Q sẽ điều chế sóng mang đã được làm lệch pha 90°. -Vì các dữ liệu vào có thể là bit 1 hoặc 0. . các tín hiệu này được tổng hợp ở mạch tổng để cho ra 1 trong 4 tín hiệu mô tả ở (hình 3. nên tín hiệu ở ngã ra mạch nhân I có thể là sinωct hoặc . tín hiệu này có thể thay thế bởi tín hiệu duy nhất có pha là 135°.Hình: Sơ đồ khối mạch điều chế PSK 4-pha Mạch chia bit (bit splitter) : chuyển dòng dữ liệu vào theo hai ngã I (Inphase) và Q (Quadrature).

.8: Sơ đồ nguyên lý giải điều chế pha 4-PSK.Hình 3.7: Tín hiệu QPSK Bảng A tín hiệu điều chế 4 pha: Kênh I Q Giá trị nhị Hiệu phân thế 1 + 0 1 + 0 Tín hiệu ra từ mạch cân bằng sinωct-sinωct sin(ωct + /2) = cosωct -sin(ωct + /2) =-cosωct b) Giải điều chế Hình 3.

1/2(1-cos2ωct) Tín hiệu ra sau mạch lọc là điện thế dc -. tín hiệu ra ở các mạch nhân được đưa vào mạch lọc hạ thông để loại bỏ thành phần tần số cao. Giả sử tín hiệu vào là tín hiệu nhận được trong thí dụ trên: cosωct . .sinωct) = -1/2sin2ωct + 1/2(1+cos2ωct) Tín hiệu ra sau mạch lọc là điện thế dc+. tín hiệu này được cho thẳng vào mạch nhân ngã I và được làm lệch pha 90° trước khi vào mạch nhân ngã Q.sinωct) = 1/2sin2ωct . các thành phần DC sẽ được tổng hợp ở mạch tổng để cho lại dòng dữ liệu.9: Mạch giãi mã PSK 4-pha Mạch phục hồi sóng mang sẽ cho lại sóng mang sinωct từ tín hiệu nhận được.sinωct Tín hiệu ra ở mạch nhân ngã I là: sinωct ( cosωct . tương ứng bit 1.Hình 3. tương ứng bit 0 Tín hiệu ra ở mạch nhân ngã Q là: cosωct ( cosωct .

ở mạch điều chế vận tốc của kênh I và Q là 1200 bps. tuy nhiên trong các cách điều chế khác nhau tỉ số hai đại lượng này có thể khác nhau. Điều chế pha 8 trạng thái 8-PSK: . Hiệu suất băng thông: là tỉ số vận tốc bit (bps) trên băng thông yêu cầu (Hz). chuỗi này được biểu diễn bởi tín hiệu hình vuông tần số 600 Hz. Tốc độ biến đổi lớn nhất của tín hiệu tương ứng với chuỗi liên tiếp các bit 1 và 0. tần số cơ bản là 1200Hz. tần số cơ bản là 600Hz.pha nếu vận tốc bit là 2400bps. tín hiệu hình vuông bao gồm tần số cơ bản và các họa tần bậc lẻ.Mạch tổ hợp bit sẽ cho lại dữ liệu như đã phát : 01 (viết theo thứ tự ab). mạch lọc BPF có nhiệm vụ loại bỏ thành phần tần số này. Trong quá trình điều chế xuất hiện các băng cạnh chứa các họa tần này. do đó người ta dùng hiệu suất băng thông để đánh giá chất lượng của hệ thống (hiệu suất cao đồng nghĩa với tận dụng được băng thông) Với cách điều chế ASK. giả sử vận tốc bit là 2400bps. Tốc độ truyền thông thường của QPSK là 2400 bps vì vậy ở mạch điều chế tốc độ của kênh I và Q là 1200 bps. Thông thường khi vận tốc bit tăng thì băng thông tăng. băng thông cần thiết là 1200 Hz vậy Hiệu suất băng thông = 4. băng thông cần thiết là 2400 Hz vậy Hiệu suất băng thông = Với cách điều chế PSK 4 .

Tổng hợp các tín hiệu ra của hai bộ điều chế 4-PSK ta được tín hiệu 8-PSK. Sóng mang của 2 bộ điều chế có một sự sai pha 45o.Từ biểu thức (3.10: Sơ đồ nguyên lý điều chế tín hiệu 8-PSK. hiệu 8-PSK có dạng: ( ) 0 ⁄ thì ta có sóng điều chế 8-PSK. Hình 3. Tín ( ) 1 Tín hiệu băng gốc s(t) nhận 8 giá trị. . a) Điều chế Bộ điều chế 8-PSk là sự kết hợp tín hiệu của 2 bộ tín hiệu điều chế 4-PSK.1). với n=8. Một bộ mã hóa biến đổi tín hiệu được tạo ra từ tín hiệu băng gốc s(t) sau khi đi qua bộ SPC thành các tín hiệu điều chế. Biểu đồ vector của điều chế pha 8 trạng thái 8-PSK.

Hình 3. Các bit a và b theo kênh I và Q xác định cực tính của tín hiệu ra ở mạch biến đổi từ 2 ra 4 mức.12: Sơ đồ khối của mạch điều chế PSK . Khi a và b là bit 1 ngã ra mạch biến đổi có trị dương.Hình 3. Biên độ của tín hiệu ra từ mạch biến đổi . ngược lại khi a và b là bit 0.8 pha Mạch chia bit chia tổ hợp 3 bít theo 3 kênh khác nhau. trong khi bit c xác định biên độ của điện thế dc.11: Biểu đồ vector 8-PSK.

Với fc=1700 Hz. Với cách điều chế 8-PSK.800) =1700-800 = 900 Hz đến (fc + 800) = 1700+800 = 2500 Hz. Ở kênh I mạch điều chế trên sóng mang ban đầu (không làm lệch pha) nên 4 giá trị ngã ra. phù hợp với đường truyền của kênh thoại. bất cứ khi nào một mạch nhận tín hiệu c (hay ̅) để cho ra tín hiệu có biên độ thì mạch kia nhận tín hiệu đảo lại Vì 3 bit abc độc lập với nhau nên luôn luôn là 4 giá trị có thể có ở ngã ra các mạch biến đổi. b) Giải điều chế . 3 bit ứng với một pha của tín hiệu ra nên vận tốc baud bằng 1/3 vận tốc bit nên để thỏa điều kiện của đường truyền. Mạch tổng sẽ tổng hợp tín hiệu ra của 2 kênh để cho ra một tín hiệu duy nhất. người ta chọn vận tốc bit là 4800 bps.luôn luôn khác nhau. băng thông chiếm một khoảng từ (fc. vận tốc baud là 1600 baud/s và băng thông kênh truyền là 1600 Hz và hiệu suất băng thông là 3bps/Hz.

Hình 3.13: Sơ đồ nguyên lý giải điều chế tín hiệu 8-PSK. Giả sử tín hiệu thu được là: ( ) √ ( ) Với ( ) ⁄ 0 ( ) Và ( ) ( ) ( )1 Tín hiệu chuẩn vào bộ trộn: ( ) √ ( ) với: ( ) Tín hiệu đã được giả điều chế sau khi qua các bộ lọc thông thấp: ( ) 0 ( ) 1 .

DPSK): Giải điều chế PSK yêu cầu phục hồi tín hiệu dữ liệu ở máy thu dựa vào sóng mang có pha tuyệt đối đã biết. Các mạch logic tạo ra 3 tín hiệu nhị phân từ 4 đường vào bằng các xử lý logic thích hợp. . Mặt khác dùng giải điều chế vòng Costas ở máy thu có thể nhận được một tín hiệu nghịch pha. Để khắc phục các khuyết điểm này người ta dùng phương pháp điều chế PSK vi phân. Điều này đòi hỏi máy phát phải gửi một tín hiệu để máy thu tham khảo pha.( ) ( ) ( ) 0 ( ) 0 ( ) 0 ( ) 1 1 1 Sau bộ lọc thông thấp là các bộ so sánh nhằm xác định 4 tín hiệu nhị phân. nếu hai tín hiệu này giống nhau ta được một pha của sóng mang và nếu chúng khác nhau ta được một pha ngược lại. Nơi thu và phát phải thỏa thuận với nhau về bit tham khảo đầu tiên trước khi phát dữ liệu để tín hiệu được phục hồi đúng như đã phát đi. Nguyên tắc của PSK vi phân là dùng sự thay đổi của dữ liệu để điều chế sóng mang chứ không phải chính dữ liệu. PSK vi phân (Differential PSK. Để thực hiện việc này người ta so sánh dữ liệu hiện hành với dữ liệu vào trước đó. 5.

Bảng B cho kết quả điều chế DPSK với bit tham gia là 1.3 .14: Sơ đồ khối của một mạch DPSK. Bảng B: Điều chế DPSK (Hình 3.Hình 3.2 cho ta lại tín hiệu đã truyền ở bảng 7. Ngã ra của cổng EX-NOR là 1 khi hai tín hiệu vào có cùng logic 1 hoặc 0 và là 0 khi hai tín hiệu vào khác logic.15) là mạch giải điều chế DPSK và kết quả giải điều chế tín hiệu ra trong bảng 7. Mạch Flipflop D tạo thời gian trễ đúng 1 bit.

( )( ) .Hình 3. Trong phương thức điều chế này. a) Điều chế: . ( ). đây cũng chính là ưu điểm của QAM.và ( ) ( ) . do vậy khả năng mắc lỗi sẽ giảm.15: Mạch giải điều chế DPSK Bảng C: tín hiệu giả mã DPSK IV/ Điều chế biên độ vuông góc QAM (Quadrature Phase Shift Keying): 1. ( )- Nhờ có biên độ thay đổi mà các trạng thái pha của sóng mang đã cách xa nhau. ( )- Tín hiệu s(t) là tổng của 2 thành phần ss(t) và sc(t) và được biểu diễn như sau: ⃗( ) ⃗⃗⃗⃗ ( ) ⃗⃗⃗⃗ ( ) ( ) . Định nghĩa: Điều chế biên độ vuông góc QAM là phương pháp điều chế kết hợp giữa điều chế biên độ ASK và điều chế pha PSK. ta thực hiện điều chế biên độ nhiều mức 2 sóng mang mà 2 sóng mang này được dịch pha 1 góc 90o. Tín hiệu tổng cử 2 sóng mang này có dạng vừa điều biên vừa điều pha: ( ) ( ) .

ta có điều chế 16-QAM. Bộ biến đổi 2/L có chức năng chuyển đổi chuỗi NRZ thành chuỗi tín hiệu có L=√ mức. Vói L=4 thì M=16.1: Sơ đồ nguyên lý điều chế tín hiệu M-QAM. . Bộ chuyển đổi SPC chuyển đổi tín hiệu điều chế cào thành phần 2 chuỗi tín hiệu NRZ song song.Hình4. ta có điều chế 64-QAM. và L=8 thì M=64.

Hình 4. Hình 4.  Mạch điều chế QAM 8 pha.3: Biểu đồ không gian tín hiệu QAM nhiều trạng thái. Trong điều chế biên độ vuông góc cả biên độ và pha của sóng mang đều thay đổi .2: Biểu đồ không gian tín hiệu 16-QAM.

Hình 4. Do đó trong các hệ thống truyền với vận tốc cao người ta thường dùng cách điều chế QAM hơn.b xác định cực tính của tín hiệu ra ở mạch biến đổi. Thí dụ với hệ thống QAM 16 pha xác suất lỗi là 10-8 trong lúc PSK 16 pha xác suất này là 10-4. Như vậy.5: Giản đồ vị trí các điểm đặc trưng các tribit Các tín hiệu ra của QAM 8 pha có 2 biên độ và 4 pha khác nhau. So sánh các cách điều chế QAM và PSK người ta thấy QAM tốt hơn về mặt tỉ số tín hiệu nhiễu. riêng bit c đuợc đưa thẳng vào hai mạch biến đổi mà không qua mạch đảo như ở PSK 8 pha. với QAM 8 pha. các tín hiệu ở các ngã ra của mạch biến đổi luôn có cùng biên độ.  Mạch điều chế QAM 16 pha . nếu c =1 cả hai ngã ra có biên độ cao và nếu c =0 cả hai ngã ra có biên độ thấp. Hình 4.4: Sơ đồ khối mạch điều chế QAM 8 pha Trong mạch điều chế này a.

Mỗi ngã ra của mạch biến đổi có thể có 1 trong 4 tín hiệu ±0.d = 1 biên độ = 0. các tín hiệu này nhận 3 giá trị biên độ và 12 góc pha khác nhau. Trong sơ đồ. các bit a. khoảng cách các góc pha là 30°.b = 1 tín hiệu ra dương c.b xác định cực tính tín hiệu ra và các bit c.22 hoặc ±0. Nếu chọn vận tốc baud là 2400 baud/s để thỏa băng thông của kênh thoại thì vận tốc bit là 9600 bps và hiệu suất băng thông là 4 . mạch chia bit chia tổ hợp 4 bit theo hai kênh vào hai mạch biến đổi 2 ra 4 mức. Với cách điều chế QAM 16 pha.d xác định biên độ. Các tín hiệu sau đó vào mạch điều chế cân bằng như trong các phần trước và ở ngã ra ta có 1 trong 16 tín hiệu. Mạch LPF loại bỏ các họa tần.22 V.d = 0 biên độ = 0. mỗi 4 bit tương ứng một tín hiệu ra nên vận tốc bit bằng 4 lần vận tốc baud. a. tín hiệu ra âm c.821 V.6: Sơ đồ khối Mạch điều chế QAM 16 pha.821.b = 0. a.Hình 4.

Hình 4. Trong giản đồ trên góc A xác định bởi: a) Giải điều chế Tín hiệu M-QAM vào: ( ) Tín hiệu chuẩn: ( ) ( ) và ( ) ( ) . Sau khi loại bỏ thành phần hài bậc cao ở các bộ lọc thông thấp ta sẽ có: ( ) ( ) và ( ) ( ) .bps/Hz.7: Giản đồ 16-QAM.1200 Hz) đến 2900 Hz (1700 Hz + 1200 Hz). Trong trường hợp này băng thông tín hiệu trong khoảng từ 500 Hz (1700 Hz .

trong đo L=2n/2 và M=L2. bộ biến đổi PSC sẽ tạo nên tín hiệu giải điều chế. Biên độ của tín hiệu giải điều chế có L=√ mức. .Hình 4. L= 8. Tín hiệu L mức được biến đổi bởi bộ biến đổi ADC thành n/2 tín hiêu 2 mức. Từ n tín hiệu này. L=4 và với 64-QAM thì n=6. Với 16-QAM thì n=4. trong đó M là số trạng thái tín hiệu.8: Sơ đồ nguyên lý giải điều chế M-QAM.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful