TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.

HCM

KHOA HỌC GIAO TIẾP

Th.S NGUYỄN NGỌC LÂM
Biên soạn 
 
 

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
KHOA HỌC GIAO TIẾP
Biên soạn: Th.S NGUYỄN NGỌC LÂM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2

Mục Lục
Mục Lục ................................................................................................ 3
BÀI GIỚI THIỆU ............................................................................... 17
U

1. VỊ TRÍ MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: ... 17
2. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: ................................................... 17
3. NỘI DUNG KHÁI QUÁT CỦA MÔN HỌC: ........................... 18
1. Giao tiếp và truyền thông; ....................................................... 18
2. Hành vi giao tiếp và hệ thống tác động đến hành vi .............. 18
3. Các nhu cầu cơ bản của con người; ........................................ 18
4. Khái niệm bản thân ................................................................. 18
5. Giao tiếp không lời ................................................................. 18
6. Giao tiếp có lời ....................................................................... 18
7. Các kỹ năng trong giao tiếp .................................................... 18
8. Tâm lý nhóm ........................................................................... 18
9. Lãnh đạo và các phong cách lãnh đạo. ................................... 18
4. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP: ..................................................... 19
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 20
BÀI 1 ................................................................................................... 22

3

....................... 22 NỘI DUNG BÀI HỌC 1 ..........GIAO TIẾP VÀ TRUYỀN THÔNG ....... 30 QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC: ............................. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ........................................ 22 2......................................7............. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 1: ...... Khái niệm truyền thông: .................................................. Ấn tượng ban đầu: . 31 4............................. Khái niệm giao tiếp: ................... GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: .......................................................... 25 1.............5.............. 28 1...... HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 1 ..........................................................................................................................4........ 22 3............... Nhận thức và truyền thông: ......... 22 1................................................ 23 1............................................................. 34 6........... Tiến trình truyền thông: ... 35 4 ........2..........................3..........6....... MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý........................................................... thái độ trước một vấn đề: .............................1...... CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: ..... 34 5.. 25 1.... 35 * Bài tập 1: Tìm hiểu nguồn gốc cách nhìn vấn đề................... BÀI TẬP: ............................ 23 1............................................ Kênh truyền thông:...................... 27 1.................. Phong cách giao tiếp: ............. 27 1.................

.................................. CÁC CÂU HỎI: ................................................... 38 2.................................................................... 47 5............................. 38 1........................................................* Bài tập 2: Nấc thang giá trị trong giao tiếp: ..................................................... HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI ..... 39 1..... 39 2....... 41 4................... CÂU HỎI: ............... GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: ............. 38 HÀNH VI GIAO TIẾP VÀ HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI GIAO TIẾP .............................. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: .......................................................... 47 6........................................................... 51 5 .......... 36 Hướng dẫn trả lời các câu hỏi: ................................................................................ 51 CÁC NHU CẦU CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI .................. 48 Phần hướng dẫn trả lời: ..................... MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 2: ........................... KHÁI NIỆM HÀNH VI GIAO TIẾP: ................ 49 BÀI 3 ....................................................................................................................... 39 NỘI DUNG BÀI HỌC 2 .............. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ................................................. 37 BÀI 2 ................................ HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 2 ... 38 3......... MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý............................... 35 7.......................

...3........ NẤC THANG NHU CẦU CƠ BẢN CỦA ABRAHAM MASLOW: ....................................................................................................... ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NHU CẦU CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI ............................. 57 2................................................................. 52 1..... 63 KHÁI NIỆM BẢN THÂN .... HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 3:............ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: .................................................................................................... MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý....................................... 60 Phần hướng dẫn trả lời: ............. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: .. Nhu cầu xã hội ............. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ..................................5........................... 54 1.................... 61 BÀI 4 ........................................................................................................................................................ Nhu cầu được an toàn: ............1........................... 58 4..........4............................. Nhu cầu được tôn trọng:............... 56 1... Nhu cầu sinh lý (nhu cầu được sinh tồn): .................................... MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 3: ........................ 59 5.. Nhu cầu tự khẳng định mình (tự thể hiện): ................................ 63 6 ............................. 52 1....... 55 1.................................... 60 6.................................. 51 2......1. 51 3............................................. 52 NỘI DUNG BÀI HỌC 3 ........ CÂU HỎI: ..... 54 1....2.

.........................................1... 66 1................................. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 4: ... 64 1................................2...2.... rút lui: ........................................................................... CỬA SỔ JOHARI: ...................................... 68 2............................. 74 3..................................... Phản ứng thỏa hiệp hoặc thay thế: ................. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý............................................................... Khái niệm bản thân mang nhiều hình thức khác nhau:......................................................... Mô tả cửa sổ Johari ....... 67 2....................... 75 4................................ Thông tin phản hồi: ................ CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: ...... 74 3........ GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ............ 64 NỘI DUNG BÀI HỌC 4 . Phản ứng hung tính: .. Hướng dẫn học nội dung cơ bản của bài 4:.............................. 77 5.....1..3.2. KHÁI NIỆM BẢN THÂN................. 78 7 .. Các khuynh hướng của khái niệm bản thân: ................. CƠ CHẾ PHÒNG VỆ: ...... 64 1.......... 68 2..... 71 3................................ 63 2..................................... 65 1....................1. 63 3.................................... GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: ......................1.......................... Tự bộc lộ: ...................................... Phản ứng chạy trốn..............3............ ..3.... 70 2........... Sự chuyển biến của khái niệm bản thân: .... 72 3......

........................... 82 1................................. MÔI TRƯỜNG: ............... 89 8 ..................................... HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 5:......................................................................................................... . GIAO TIẾP KHÔNG LỜI : .................................. 83 2............................................................................................................. 85 4.............................................................................. SỬ DỤNG KHÔNG GIAN (KHOẢNG CÁCH): ................. 82 3..................................................... 84 3....................... 87 5.... 88 6...................................................................... 78 * Bài tập 2: Điền vào chỗ trống: ......... 78 * Bài tập 1: Vẽ biểu tượng .......... 79 7................... MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 5: .................. 82 GIAO TIẾP KHÔNG LỜI .................................................................. NGÔN NGỮ THÂN THỂ............ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: ................................... ..... 82 2....................................... 82 NỘI DUNG BÀI HỌC 5 . 83 1... GIAO TIẾP BẰNG MẮT .............. 80 Phần hướng dẫn trả lời: ....................... BÀI TẬP: ..................................................................................................................................6.......... CÁC CÂU HỎI: .................... GIỌNG NÓI: ... 80 BÀI 5 .................. 79 * Bài tập 3: Cửa sổ Johari..............

............ HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 6:. 89 9........ 97 1.. 90 11........ THỜI GIAN: ............................................ 97 GIAO TIẾP CÓ LỜI ............................................................................................. 97 9 ............... 97 2.. 97 3............................................................ 95 BÀI 6 ............................... NĂM BƯỚC ĐỂ TẠO ẤN TƯỢNG ĐẦU TIÊN TRONG GIAO TIẾP KHÔNG LỜI: .................... GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT BÀI 6: ............ 93 * Bài tập 1: Ngôn ngữ cử chỉ: .......................................... BÀI TẬP: .... 95 Hướng dẫn trả lời: ............................. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: ....................... 93 * Bài tập 2: Nhìn khi giao tiếp ............................ 89 10................................................. KIM CHỈ NAM ĐỂ HIỂU NGÔN NGỮ CỦA CƠ THỂ: ....... 93 6...................................................... CÁC CÂU HỎI: ..................................................................................................................... 92 5........................................ ĐỤNG CHẠM: ........... GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ............ 89 8............................................................................................................................. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý.................................7...... SỰ IM LẶNG: ................................... MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 6: ............ 95 7.......... 91 4..................................................

....................... 102 4......... GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: .................................... 108 10 ........................................................................... HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 7:.............................................. 104 7......... 107 NỘI DUNG BÀI HỌC 7 ......................... 106 BÀI 7 ...................................................................................... 99 3.. 104 7..... TRUYỀN THÔNG CÓ LỜI HIỆU QUẢ: ............................... 98 2................. 107 CÁC KỸ NĂNG TRONG GIAO TIẾP .................................................................................................................. SỰ KHÁC BIỆT NHAU VỀ NGÔN NGỮ VÀ NGHĨA CỦA TỪ: ............................ GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ............................................................................... 105 Hướng dẫn trả lời: .......................................... 107 3............... CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: ............................NỘI DUNG BÀI HỌC 6 ... BÀI TẬP : LẮNG NGHE CẢM XÚC TRONG TRUYỀN THÔNG CÓ LỜI: .......... MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 7: ........... 98 1............................................................. CÁC CÂU HỎI: .............. 107 2....................................... 107 1. 102 5. SỰ KHÁC NHAU TRONG TRUYỀN THÔNG CÓ LỜI GIỮA NAM VÀ NỮ: ......................... MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý........ GIAO TIẾP CÓ LỜI: ..................................................... 103 6...................................................

................................................................. 108 1. ....3............................................3.......................... 113 3....................................... 115 6....... Kỹ năng định hướng................................................ Sự tin tưởng ......................... Kỹ năng định vị... Trách nhiệm . 114 3............. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: . BÀI TẬP: ................... 109 2....1...... Lắng nghe hiệu quả là lắng nghe được ý nghĩa thầm kín của câu nói ... 110 2....................................1.................................................. 108 1...... 115 4.....2....................... CÁC NGUYÊN TẮC TRONG GIAO TIẾP: ..................................... ... KỸ NĂNG GIAO TIẾP: ............................ Những trở ngại cho việc lắng nghe tốt:........ ...................... Kỹ năng điều khiển............... 117 11 ........................ 116 * Bài tập 1: Kỹ năng lắng nghe ..............................................4..2... 116 * Bài tập 2: Kỹ năng phản hồi tích cực ............ Nhận thông điệp ......................................... 108 1............ 112 3...........................2................................................................. 109 2.................................1....................... 115 5....... MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý..... KỸ NĂNG LẮNG NGHE: .............. 113 3............................................ ......................................... GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ...........1...................... Thấu cảm............. 114 3..................................

............................... 121 3............................. 119 2..............Mối tương tác: .................. 122 4. ..........................*Bài tập 3: Bạn thử thực hiện những điều chỉ dẫn trong bài học (phần kỹ năng lắng nghe) với một người quen biết và bạn sẽ nhận thấy người ấy thích thú hơn khi giao tiếp với bạn vì bạn biết quan tâm và hiểu họ................. CÁC ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA NHÓM NHỎ:............ 119 NĂNG ĐỘNG NHÓM ............. 118 BÀI 8 ..................................................2... MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 8: .............. 117 Hướng dẫn trả lời: .................1.................... 120 2........................................ 119 NỘI DUNG BÀI HỌC 8 .................... 119 3....................................................... 120 1.............................................KHÁI NIỆM NHÓM NHỎ: ........................... 123 4.......................................................................... 123 12 ... HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 8:. 117 7................. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NHÓM NHỎ TRONG CUỘC SỐNG: ...... 119 1............................................... TẠI SAO NHÓM NHỎ GIÚP CÁ NHÂN THAY ĐỔI HÀNH VI? ................ 123 4......................................................................................................................Chia sẻ các mục tiêu: ........................ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: .......................................................................... CÁC CÂU HỎI: ....................................................................................

. ................. 129 5..............2Sắp xếp một số vai trò theo hướng chống . 138 8.................................. 124 4..........1 Nếu chúng ta phân loại theo hướng về công việc................................................3............... Giai đoạn 3: Giai đoạn ổn định (thân mật): ... 138 8............. ................. 137 8...... CÁC VAI TRÒ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG NHÓM NHỎ............ NHỮNG ĐIỀU CẦN QUAN SÁT KHI CHÚNG TA ĐIỀU HÀNH SINH HOẠT NHÓM: .......... 136 8............................... 124 4..............................5................ Giai đoạn 2: Quyền lực và kiểm soát.............theo và hướng chủ động ... 139 9............... ...5.................4....... ....... Giai đoạn 1: giai đoạn hình thành (thành lập)....... 124 5.......................................... Giai đoạn 5: Giai đoạn kết thúc..... 127 5..........3....................thụ động. 125 5.......... hướng về củng cố nhóm và các vai trò liên quan đến nhu cầu cá nhân thì có thể ghi nhận như sau: ................Cơ cấu chính thức và phi chính thức: ......... CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NHÓM: ... 137 8................................2.4....................... CÁC BƯỚC KỸ NĂNG VÀ KỸ THUẬT LÃNH ĐẠO TRONG TIẾN TRÌNH NHÓM ..................4. 139 13 ......................... ................... 132 7....................................... Giai đoạn 4: Giai đoạn trưởng thành............. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM HIỆU QUẢ VÀ KÉM HIỆU QUẢ..............Hệ thống các quy tắc: .................... 139 8.......1.................................Vai trò:............

........................9........................................... CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: ........................... 145 1....................................................................... 148 2...........................................................Tình huống lãnh đạo: ...................... MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 9: .....................................................Cá tính của người lãnh đạo: .... 144 2................ ......... KHÁI NIỆM LÃNH ĐẠO.......................... GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: ............................................................................................................................................................................................................. LÃNH ĐẠO NHƯ THẾ NÀO? .................................. BÀI TẬP: ....... 145 2................. CÁC CÂU HỎI: .......... 140 10...... 144 LÃNH ĐẠO VÀ CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM NHỎ ..... 141 11...............................................4.............. 144 NỘI DUNG BÀI HỌC 9 . 146 2.... 150 14 .......................2.............. HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 9:..... 144 3..... 142 12.............................. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý.. 142 Hướng dẫn trả lời: ............................................. Các phong cách lãnh đạo .Tập thể nhóm viên:......3........................... 144 1.....1.......... 143 BÀI 9 ....................................................... 150 2.................................... GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: .. 146 2......

... 162 PHẦN KẾT ................................................... GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: ....................... 165 TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN BỘ MÔN HỌC ............................. 164 3................................................................................................... 169 15 ...... 157 * Bài tập 1............................................. CÁC CÂU HỎI: ................................ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA 3 YẾU TỐ: VẤN ĐỀ.............................. 151 4.. 160 7............. Trắc nghiệm tự phát hiện phong cách lãnh đạo của mình .................................. LÃNH ĐẠO HIỆU QUẢ: ............................................... 157 * Bài tập 2. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: ... Trắc nghiệm chọn lựa phong cách lãnh đạo ........................... MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý.. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NAM VÀ NỮ TRONG TRUYỀN THÔNG: ............................................................................ 167 MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP ..... LÃNH ĐẠO VÀ NHÓM VIÊN: ............................................ 155 5.. KIM CHỈ NAM GIÚP GIAO TIẾP HIỆU QUẢ............................................................................................. 163 2....................................................................... 156 6................................................................ MƯỜI ĐIỀU ĐỂ TỰ RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG GIAO TIẾP TỐT ........... 156 6..................... BÀI TẬP: .................................. 161 Hướng dẫn trả lời: .......................................... 163 1..................................3.........

........................................................... 171 16 ....................PHẦN ĐÁP ÁN ..

VỊ TRÍ MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: Xin chào bạn.BÀI GIỚI THIỆU Chào mừng các bạn học viên đến với chương trình đào tạo từ xa của Đại học Mở TP. vai trò và ý nghĩa của truyền thông và giao tiếp trong đời sống xã hội nói chung. Môn học cũng đề cập đến các kỹ năng và sự vận dụng truyền thông giao tiếp trong thực hành công tác xã hội cá nhân. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: Môn học cung cấp cho bạn những khái niệm cơ bản về lý thuyết truyền thông và giao tiếp. Tuy nhiên nội dung môn học được biên soạn theo hướng phục vụ cho chuyên ngành vì các phương pháp và kỹ năng trong ngành Xã hội học cũng như Công tác xã hội đều dựa trên nền tảng của mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân và giao tiếp trong nhóm nhỏ. Đây là môn học được giảng dạy ở học kỳ đầu tiên của chương trình đào tạo ngành Xã hội học và ngành Công tác xã hội với thời lượng 45 tiết học. Qua môn học này. bạn sẽ được chuẩn bị một số kiến thức và kỹ năng cơ bản trước khi học các môn học thuộc chuyên ngành trong các học kỳ sau. 2. Hồ Chí Minh 1. thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương. nhóm và phát triển 17 . chúc mừng bạn đã chọn ngành học này. Hy vọng là bạn cảm thấy thích thú khi học môn học này. và trong công tác xã hội cũng như phát triển cộng đồng nói riêng.

2. Thông qua môn học này. Các kỹ năng trong giao tiếp 8. bạn sẽ nhận thức được sự cần thiết và tầm quan trọng của truyền thông và giao tiếp. Giao tiếp không lời 6. một nhà xã hội học chuyên nghiệp để có thể hiểu và hỗ trợ được cá nhân. 18 . đồng thời đạt được một số kỹ năng nhằm giúp truyền thông và giao tiếp đạt hiệu quả trong các hoạt động xã hội và thực thi nghề nghiệp. Hành vi giao tiếp và hệ thống tác động đến hành vi 3. Giao tiếp và truyền thông. NỘI DUNG KHÁI QUÁT CỦA MÔN HỌC: Môn học bao gồm các nội dung được trình bày trong 9 bài học: 1. Điều cơ bản là qua môn học bạn có thể tự đánh giá bản thân để tự khám phá về mình trước khi học trở thành một nhân viên xã hội. Lãnh đạo và các phong cách lãnh đạo. Giao tiếp có lời 7. nhóm và cộng đồng trong công tác phát triển. 3. Các nhu cầu cơ bản của con người.cộng đồng. Tâm lý nhóm 9. 4. Khái niệm bản than 5.

nhận biết về con người của mình. 4. ý chính quan trọng trong bài 19 . bạn cần thu xếp theo sự hướng dẫn như sau: • Nên có thời khóa biểu học tập phù hợp với thời gian sinh hoạt của cá nhân. • Cần có nơi yên tĩnh để học. • Chú ý đến những chi tiết. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP: Để có thể tự học tốt môn học này. Để có thể thiết lập mối quan hệ giao tiếp tốt. đó chính là điều kiện để có thể thiết lập mối quan hệ giao tiếp hiệu quả. tại sao chúng ta có nhu cầu gia nhập nhóm nhỏ và nhóm nhỏ ảnh hưởng đến chúng ta và giúp cho chúng ta điều gì. bạn cần liên hệ lý thuyết với kinh nghiệm bản thân đã trải qua trong quá khứ của mình để có thể hiểu rõ về mình hơn. một nền tảng của giao tiếp giữa người và người. do đâu chúng ta có hành vi trong mối quan hệ với người khác. cái gì thúc đẩy chúng ta hành động trong giao tiếp.Những bài 1 đến bài 7 chú trọng đến tự nhận thức bản thân. mình đang ở nấc thang của nhu cầu nào trong cuộc sống hiện tại. tự điều chỉnh và ứng dụng trong thực tế cuộc sống của mình với những người chung quanh mình. • Đọc thật chậm bài học và tự liên hệ với thực tế cuộc sống và trải nghiệm của bản thân trong mối quan hệ giao tiếp. bạn cần nhận thức về một số kỹ năng trong truyền thông có lời và không lời. Khi học hoặc khi tham khảo tài liệu. Bài 8 và 9 giúp bạn hiểu được những vấn đề trong mối tương tác khi ta sinh hoạt ở một nhóm nhỏ.

bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu. Ken Blanc Hard. • Có thể trao đổi với giảng viên qua địa chỉ E-mail: nlam69@hcm. giáo trình được nêu trong tài liệu hướng dẫn này hoặc vào mạng để tìm hiểu thêm thông qua địa chỉ Website: http://www. Hà Nội. 1998. Khoa PNH. Nguyễn Ngọc Lâm.học thường được viết nghiêng. 3.ou. NXB Chính trị. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. Tâm Lý và 20 . tìm mục “tâm lý xã hội”). 1995 (bản dịch).vn 5. • Nếu có bạn học cùng môn học thì có thể trao đổi với nhau về một chi tiết nào đó trong bài học để giúp thêm sáng tỏ vấn đề.vnn. Ban XB ĐHMBC Tp. • Tham khảo thêm các tài liệu. • Kiểm tra lại kiến thức thông qua bài tập và các câu hỏi. 2.vn (bấm chuột phải vào logo các bàn tay ở bên phải dưới của trang web. Paul Hersey. Bạn thử tự trả lời trước các câu hỏi và sau đó kiểm tra lại sau với phần hướng dẫn.1997. giáo trình sau: 1. TÀI LIỆU THAM KHẢO Để có thể tìm hiểu sâu hơn vấn đề.edu. Management of Organisational Behavior. Hành vi con người và Môi trường xã hội. Khoa học giao tiếp. 4. HCM. PTS Nguyễn văn Dính và Nguyễn văn Mạnh. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. R.

7. NXB KHXH. Khoa Phụ Nữ Học. Nhà xuất bản Trẻ. 10. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện. chúng ta bắt đầu bài 1 nhé. Hành vi giao tiếp. Tâm Lý học Đời sống. Kỹ năng giao tiếp. 6. 1995. 21 . Hà Nội. Bạn đã sẵn sàng chưa? Bây giờ. Erhard Thiel.1996. Pamella Klein Odhner. TP. Giới thiệu thực hành công tác xã hội. 5. Mary Munter. Singapore. 1995. sách hướng dẫn tập huấn. 1994. Hà Nội.Kỹ năng và phương tiện. NXB Thống kê. 7. Shatec.1998 8.1993. 2000. HCM. Chiến lược và kỹ năng trong giao tiếp kinh doanh. Nguyễn Thị Oanh. 1996. Tập 1. Truyền Thông . 11. Nhà XB Đồng Nai. Đại Học Mở Bán Công TP. 9. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. Tài liệu tập huấn. Ứng xử trong kinh doanh du lịch. Nguyễn Thành Tống. Nhà XB Trẻ.nghệ thuật giao tiếp.HCM.

2. các kênh truyền thông.Hiểu được vai trò của nhận thức trong cách lý giải các thông điệp khi truyền thông. HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 22 . các yếu tố chi phối nhận thức của con người khi lý giải các thông điệp trao đổi với nhau trong truyền thông giao tiếp.BÀI 1 GIAO TIẾP VÀ TRUYỀN THÔNG 1.Hiểu được các yếu tố cấu thành truyền thông để có thể quan tâm nhiều hơn khi giao tiếp . phong cách giao tiếp. bạn sẽ lần lượt đi vào các vấn đề cơ bản của giao tiếp và truyền thông: Các khái niệm giao tiếp và truyền thông. bước thuận lợi cho quá trình giao tiếp sau này. 3. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Thông qua bài 1. các yếu tố cấu thành truyền thông khi giao tiếp với người khác. ấn tượng ban đầu khi giao tiếp lần đầu với người lạ. . tiến trình truyền thông qua các bước. về ấn tượng ban đầu trong giao tiếp. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 1: Sau khi học xong bài 1 này. bạn có thể: .Có những kiến thức cơ bản về giao tiếp và truyền thông.Hiểu được những cản trở khi phát và nhận thông điệp trong tiến trình truyền thông .

suy nghĩ. diễn biến theo một tiến trình đơn giản và phức tạp và tùy thuộc vào các kênh truyền thông. 1. Giao tiếp trải qua nhiều mức độ. liên hệ đến kinh nghiệm của mình khi đã giao tiếp với người khác.1.1 Trong bài 1 này. Để có thể dễ dàng hiểu các bài sau. bạn cần nắm rõ các khái niệm cơ bản trong bài này. giao tiếp là một quá trình chia sẻ qua đó thông điệp sản sinh đáp ứng. nói về những vấn 23 . Gây ấn tượng ban đầu trong lần đầu giao tiếp đầu tiên sẽ giúp ta thành công hơn trong quá trình thiết lập mối quan hệ. dừng lại ở mức chào hỏi thăm nhau ngắn gọn. NỘI DUNG BÀI HỌC 1 Truyền thông gắn liền với mối quan hệ giao tiếp. Giao tiếp là một quá trình qua đó chúng ta phát và nhận thông tin. Giao tiếp là quá trình nói. Tóm lại. khi tự học bạn cần đặt mình trong bối cảnh giao tiếp giữa hai người. nghe và trả lời để chúng ta có thể hiểu và phản ứng với nhau. từ thấp đến cao. từ sự e dè bề ngoài đến việc bộc lộ những tình cảm sâu kín bên trong: • Mức độ đầu tiên: Xã giao (còn dè dặt trong trao đổi. liên quan đến sự truyền đạt thông điệp và sự đáp ứng với sự truyền đạt ấy. chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Khái niệm giao tiếp: Giao tiếp là một quá trình thiết lập mối quan hệ hai chiều giữa một người với một người hoặc với nhiều người xung quanh. có ý kiến và thái độ để có được sự thông cảm và hành động.

đề vô thưởng vô phạt).

Nói chuyện phiếm: Nói về người khác, không có mặt,

tránh nói về bản thân và người đối diện.

Trao đổi các ý tưởng khi mối quan hệ trở nên thân thiết

hơn, nói về mình hoặc người đối diện.

Trao đổi cảm nghĩ: bộc lộ tình cảm của mình với người

đối diện, nói về những điều mình yêu, mình ghét.. . chia sẻ với
nhau niềm vui buồn trong cuộc sống.

Trao đổi thân tình: Mức độ cao nhất của giao tiếp.

Người ta có thể trao đổi một cách cởi mở những cảm nghĩ và tình
cảm, những niềm tin và ý kiến với người khác mà không sợ
những điều mình nói ra sẽ bị từ chối hoặc không được chấp
nhận.
Mục đích chính yếu của sự giao tiếp của con người là
nhằm thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của mình. Sự khéo léo trong
giao tiếp là làm sao thể hiện được suy nghĩ và tình cảm của mình
để cho người khác có thể hiểu được. Giao tiếp được thực hiện
dưới nhiều hình thức: trực tiếp, mặt đối mặt hoặc gián tiếp như
qua thư viết, điện thoại, qua chat, email…
Giao tiếp trực tiếp diễn ra như thế nào giữa hai người
hoặc nhiều người?
Đầu tiên ta có được ý tưởng hay một hình ảnh trong đầu,
ta quyết định rằng ta muốn chia sẻ điều đó với người khác, rồi ta
bắt đầu chuyển ý kiến của mình bằng lời nói hoặc cử chỉ.. . cho
người khác. Ta có thể dùng lời nói, đụng chạm, ngôn từ hoa
mỹ... Theo Peter Drucker, chính người nhận thông điệp mới
đúng là người giao tiếp vì chỉ có sự giao tiếp khi có người nghe

24

và đáp ứng. Sự kiện tiếp theo là người nhận thông điệp của ta
như thế nào, tất nhiên là nhờ nghe, nhìn, cảm giác.. . và cuối
cùng hiểu được điều đã được chuyển giao. Tiến trình cũng được
gọi là tiến trình truyền thông.
1.2. Khái niệm truyền thông:
Truyền thông trong giao tiếp là một tiến trình trao đổi các
thông điệp có lời và không lời nhằm để hiểu, phát triển và ảnh
hưởng đến các mối quan hệ người và người.
Trong truyền thông, có nhiều yếu tố tác động lẫn nhau và
diễn biến liên tục, bao gồm:
o

Nguồn phát: Người phát ra thông điệp (có lời hoặc

không lời)
o

Người nhận thông điệp

o

Các giác quan cảm nhận (thị giác, thính giác, khứu

giác, vị giác và xúc giác).
o

Các yếu tố chứa đựng thông điệp (như giọng nói, cử

chỉ, thời gian…)
o

Nội dung thông điệp (có lời hoặc không lời).

o

Sự đáp ứng: có thể tích cực hoặc tiêu cực (thích hoặc

không thích)
o

Sự phản hồi bằng lời nói hoặc ngôn ngữ không lời

hoặc cà hai cùng lúc.
o

Bối cảnh giao tiếp (phù hợp hoặc chưa phù hợp).
1.3. Tiến trình truyền thông:

Tiến trình truyền thông có thể đơn giản lẫn phức tạp. Một

25

chu trình truyền thông diễn ra trong một thời gian rất ngắn và bao
gồm 8 bước như sau.
Ảnh hưởng bên ngoài có thể làm méo mó thông điệp
A

(Kênh truyền thông)

B

1.Mã hóa
thông điệp

2. Chuyển
thông điệp

3. Nhận
thông điệp

4. Giải mã
thông điệp

8. Giải mã
TĐPH

7. Nhận TĐPH

6. Chuyển
TĐPH

5. Mã hóa
TĐPH

Chú thích: TĐPH = thông điệp phản hồi
Bảng 1: Tiến trình truyền thông

A là người nói, mã hóa thông điệp, chuyển thông điệp
cho người B nghe, B nhận thông điệp, giải mã và mã hóa thông
điệp phản hồi, chuyển lại cho A, A nhận thông điệp phản hồi và
giải mã thông điệp phản hồi này. Tiến trình này tiếp tục.
Bạn cần lưu ý: Mỗi thông điệp gởi đi còn tùy thuộc vào
sự khác biệt nhau giữa giác quan và kinh nghiệm của người gởi
và người nhận. Cho nên thông điệp gởi đi và thông điệp nhận khó
mà hoàn toàn giống nhau. Sự chênh lệch trong truyền thông
thường xảy ra do sự ảnh hưởng của các yếu tố như cá tính con
người, bối cảnh giao tiếp, khoảng cách, tâm trạng, cảm xúc lúc
giao tiếp, kinh nghiệm, nhận thức vấn đề, nấc thang giá trị, văn
hóa, thời gian, mục tiêu và mong đợi trong giao tiếp, kỹ năng
giao tiếp... Một số yếu tố kể trên cũng góp phần vào việc định

26

Các đặc tính của phong cách giao tiếp: Phong cách giao tiếp mang hai đặc tính: tính chuẩn mực và tính linh hoạt khi con người giao tiếp trong xã hội. Kênh truyền thông: Kênh truyền thông là phương thức chuyển thông điệp từ người này sang người khác. báo cáo và các hình thức tương tự khác). hành động…). ♦ Tính chuẩn mực (phần cứng): 27 . Cần phải thận trọng khi lựa chọn kênh truyền thông bởi vì nó có ảnh hưởng quyết định đến mức độ thành công của việc chuyển thông điệp. thí dụ như kênh truyền thông bằng chữ viết (thư từ. thị giác. Kênh truyền những thông điệp không lời là những giác quan của chúng ta như xúc giác. 1.5. Phong cách giao tiếp: Phong cách giao tiếp là hệ thống phương thức ứng xử ổn định của một cá nhân với người khác trong một hoàn cảnh và một công việc nhất định (bao gồm cử chỉ.hình một phong cách giao tiếp của từng cá nhân khi đến tuổi trưởng thành. 1. radio. truyền hình.4. và những phương tiện thông tin đại chúng tương tự khác. Những kênh truyền thông bằng lời là điện thoại. thính giác và vị giác. khứu giác. lời nói.

điệu bộ.(còn được gọi là cái chung).. trang phục. lứa tuổi. Chính phong cách giao tiếp của từng cá nhân cộng thêm một số đặc điểm riêng biệt nổi bật khác như khả năng am hiểu hay không người khác. kiến thức.6. kiến thức hoặc hình thức bên ngoài.Tính chuẩn mực được biểu hiện do những quy ước về mặt đạo đức. 1. Ấn tượng ban đầu: Khi gặp nhau lần đầu.(còn được gọi là cái cá biệt). giới tính. lễ giáo. • Lý tính: (yếu tố mang tính lôgíc) do phẩm chất cá nhân như tính khí. kinh nghiệm. . Nó cấu thành nền tảng phong cách giao tiếp của từng dân tộc theo khuôn khổ văn hóa chung. trạng thái tâm lý. ♦ Tính linh hoạt (phần mềm): Tính linh hoạt được biểu hiện do trình độ kiến thức... đặc điểm nghề nghiệp. có thể tạo một ấn tượng ban đầu tích cực hay tiêu cực đối với đối tượng giao tiếp. đồng thời con người vừa nhận xét và đánh giá vừa có thiện cảm hay ác cảm ngay từ phút đầu tiên với đối tượng giao tiếp. lời nói. . tính cách.. Sự đánh giá ấy bắt nguồn từ các yếu tố như sau: • Cảm tính: (yếu tố chiếm ưu thế) do hình thức bên ngoài. phong tục tập quán. hình dáng. giọng nói. cách ứng xử. năng lực. cách ứng xử… • 28 Xúc cảm: do biểu hiện tình cảm (yêu thích. cử chỉ..

cách thức chúng ta xuất hiện trước mặt người khác ảnh hưởng mạnh đến cách người khác phản ứng tích cực hay tiêu cực đối với ta. Tiến trình này được phân tích một cách chi tiết như sau giữa hai cá nhân (A và B) đánh giá nhau trong lần giao tiếp đầu tiên: Nói / cử chỉ Cảm nhận Động cơ Cách nhìn Cảm xúc Suy nghĩ Suy nghĩ Cảm xúc Cách nhìn Động cơ Cảm nhận Nói / cử chỉ A B Bảng 2: Cơ chế đánh giá nhau của hai người trong lần giao tiếp đầu tiên 29 .ghét…) theo mức hấp dẫn thẩm mỹ bên ngoài và phẩm chất của cá nhân đối tác trong giao tiếp. Ấn tượng đầu tiên là ấn tượng lâu bền nhất. Vì vậy.

những trở ngại trong truyền thông không nhỏ do cách thức nhận thức của mỗi người khác nhau. 1.7. Nhận thức và truyền thông: Trong kinh nghiệm giao tiếp của chúng ta. Bạn cần ghi nhận những yếu tố chi phối nhận thức và cách lỳ giải các thông điệp. Chúng ta thường nhận thức thế giới quanh ta: 2% bằng vị giác 3% bằng xúc giác 7% bằng khứu giác 22% bằng thính giác 30 . dáng vẻ bên ngoài. nhưng về sau có thể họ lại nổi bật lên qua một sự kiện nào đó. Các giác quan của chúng ta có tầm quan trọng khác nhau. Nhận thức là tiến trình tiếp nhận các kích thích từ bên ngoài và lý giải là tổng hợp các yếu tố ấy thành tổng thể có ý nghĩa thông qua 5 giác quan của chúng ta. Tuy nhiên. Điều này giúp chúng ta nhận thức sự việc quanh ta như thế nào. thực tế cuộc sống không ít người rất bình thường nên không gây được ấn tượng gì đặc biệt cho những người đối diện trong lần đầu tiên gặp gỡ. cử chỉ.Khi A gặp B. thái độ của B làm cho A có cảm xúc thích hoặc không thích khi tiếp xúc và từ đó có động cơ thúc đẩy mong muốn duy trì giao tiếp hay không. giọng nói.

chúng ta sẽ gạn lọc một số lượng lớn thông tin (trí óc không thể nào xử lý hết tất cả mọi thứ). và liên hệ thông tin đó với những thông tin đã có sẵn trong đầu chúng ta. Nhận thức bắt nguồn từ những vấn đề sau: • Cùng những dữ kiện. Trong một chừng mực nào đó. khả năng và những mối quan tâm của chúng ta và chúng ta cũng bị ảnh hưởng bởi nhu cầu tâm sinh lý của chúng ta. chúng ta thấy những cái mà trí óc chúng ta đã được lập trình để thấy. Chúng ta cần ghi nhớ là hai người không thể nào có cùng một nhận thức về một sự kiện theo một cách giống nhau. giải thích và 31 . Chúng ta nhận thức sự việc tùy thuộc vào kinh nghiệm riêng và sự khác nhau về nhận thức của con người là tự nhiên và không thể tránh được. Chương trình này bao gồm những kinh nghiệm. Sự hiểu biết rõ ràng về tiến trình nhận thức là một trong những chìa khóa để trở thành người giao tiếp có hiệu quả. người ta nhìn. Nhận thức là một tiến trình chọn lọc những gì chúng ta sẽ tham gia.66% bằng thị giác Nguyên nhân chính của việc gây hiểu lầm trong giao tiếp là do khác nhau về nhận thức giữa người nhận và người gởi. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC: Quá trình nhận thức bao gồm sự kết hợp những thông tin bên trong và bên ngoài. Nhận thức liên quan đến sự chú ý đến những điều ở thế giới bên ngoài.

một bức thư chúc mừng hay chia buồn được gởi đi ngay sau biến cố có hiệu quả hơn thư gởi trễ. • Căn cứ trên những trải nghiệm riêng của mình.. Quan điểm quá đơn giản hóa hoặc quá tự tin cho rằng “cái tôi thấy là thực tế đúng”. cực đoan và quên những điểm trung dung. quan điểm. giá trị. . kết hợp với việc không nhận ra được người khác cũng có những quan điểm rất khác nhau về thực tế. Thu thập thông tin càng nhiều càng tốt. kinh nghiệm. trước khi chúng ta khẳng định chắc chắn những nhận thức thành những ý kiến có ảnh hưởng đến những hành động và phương pháp giao tiếp của chúng ta.đáp ứng khác nhau. khoảng cách thế hệ. Phần lớn 32 . ảnh hưởng rất nhiều trong truyền thông. • Do người ta thêm vào những tin tức còn thiếu. niềm tin. thời tiết. ánh sáng. vai trò và địa vị xã hội. tiếng ồn. sẽ dẫn đến sự suy nghĩ thiển cận và thất bại trong giao tiếp. • Do tính chọn lọc: có khuynh hướng nhớ những điểm thái quá. thái độ. Vấn đề là không nên giữ những nhận thức ban đầu về giá trị bên ngoài của sự vật. kiến thức… • Sự suy diễn và xét đoán giá trị: Chúng ta có một khuynh hướng tự nhiên là vội vàng kết luận và xét đoán. cách ngồi. Cách nhận thức và lý giải thông điệp bị chi phối bởi các yếu tố chính sau đây: • Bối cảnh vật chất: Phòng ốc. kỳ vọng. • Hoàn cảnh xã hội: Truyền thông bị chi phối bởi: Mục đích truyền thông.

• Cảm xúc: Các cảm xúc như thương. từ có ý nghĩa ngược lại. Đó là sự kiện. • Kỹ năng ngôn ngữ: Cách diễn đạt. thiếu tập trung. sợ. Nhưng nếu chúng ta lấy sự kiện này để suy diễn theo quan điểm riêng thì có thể nói: “Tôi thấy Anh H. tự tin và thoải mái về mặt tinh thần. phủ nhận cảm xúc của người khác. bị phê phán. tiếng lóng của các nhóm cùng lãnh vực hoạt động… gây cản trở rất nhiều cho truyền thông. rời văn phòng để về nhà”. mức độ tự tin. Chúng ta chỉ chịu lắng nghe người khác khi chúng ta cảm thấy lạc quan yêu cuộc sống. Thí dụ: Trong hoàn cảnh bình thường: “Tôi thấy Anh H. hoặc gây trở ngại cho việc chuyển 33 . ghét. rời văn phòng lúc 10h”. Chúng ta bị hiểu lầm và bất đồng ý kiến với nhau khi chúng ta bày tỏ những suy diễn và ý kiến như thể đấy là những sự kiện. Đây là sự xét đoán giá trị. Chúng ta khó mà chịu lắng nghe người khác khi chúng ta đang có những cảm xúc nêu trên.thông tin mà chúng ta nhận được là những suy diễn hoặc những ý kiến. phiền toái. từ địa phương. mệt mỏi. cạnh tranh đều ảnh hưởng tiêu cực đến truyền thông. Nếu chúng ta căn cứ trên thế giới quan riêng của cá nhân chúng ta khi cho rằng:”Tôi đã thấy Anh H. nghĩa hàm ý. cách dùng từ chuyên môn. con người cần có chúng để hiểu được cuộc sống hằng ngày. Nhưng chúng ta không thể sống thiếu sự suy diễn. giận. Sự suy diễn là một kết luận căn cứ trên những thông tin không đầy đủ. • Sự gây nhiễu: Sự gây nhiễu là bất kỳ những gì xảy ra lẫn lộn. từ có nhiều lớp ý nghĩa. rời văn phòng đi về nhà” và thêm vào “Anh ta lười biếng”.

• Truyền thông là sự trao đổi 2 chiều.giao chính xác thông điệp dự định gởi. câu nói hay viết tối nghĩa. nghe kém và thiếu tập trung. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý. HCM. • Trong tiến trình truyền thông giữa hai người. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. • Quan hệ giao tiếp chỉ được hình thành khi có sự đáp ứng của người được giao tiếp. HCM.1993. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: • Mối quan hệ giao tiếp được dựa trên nền tảng của truyền thông. Nguyễn Thành Tống. 4. 2. • Sự phản hồi: Sự phản hồi là tiến trình giao tiếp ngược lại. Đại Học Mở Bán Công TP. Khoa Phụ Nữ Học. Ban XB ĐHMBC Tp. Tiến trình này xảy ra khi người nhận diễn đạt phản ứng của mình đối với thông điệp của người gởi. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1.Kỹ năng và 34 . Còn do lỗi của người nhận là thói quen đọc không tốt. 1998. Khoa học giao tiếp. khác với thông tin chỉ có một chiều. 5. Nguyễn Thị Oanh. những trục trặc thường xảy ra ở các bước “mã hóa thông điệp” và “giải mã thông điệp”và lưu ý đến yếu tố bối cảnh và nhận thức khi truyền thông. 3. Truyền Thông . Thí dụ như lỗi do người gởi gây ra là đánh máy sai lỗi chính tả. Nguyễn Ngọc Lâm..

âm nhạc. Bạn thử chọn một số khái niệm như: trẻ em. làm việc. nắng. thích. có chồng tên là Bảo. vui chơi.v. cách nhìn. Một hôm. BÀI TẬP: * Bài tập 1: Tìm hiểu nguồn gốc cách nhìn vấn đề. khách sạn. * Bài tập 2: Nấc thang giá trị trong giao tiếp: Bạn đọc kỹ câu chuyện được hư cấu sau đây và thực hiện theo hướng dẫn: Ánh là tên của cô gái nghèo. Anh bị thương và được chăm sóc tại nhà cha mẹ ruột . Nhà xuất bản Trẻ.Gia đình của Bảo cũng nghèo khó. Bạn thử ghi các khái niệm trên ở dưới các gương mặt được chọn tùy theo cách nhìn. mưa.. thái độ của con người phát xuất từ các trải nghiệm tích cực hay tiêu cực của mình trong quá khứ.. 35 . Ánh được tin phải về quê chồng gấp để chăm sóc chồng. học hành. Bảo về quê. ghét. 1996. chẳng may gặp tai nạn trên đường đi. Cô Ánh giúp việc nhà cho một ông thương gia giàu có tên Cảnh. người già. thái độ của mình đối với các khái niệm ấy. TP. v. rất thích (Bạn có thể vẽ sẵn trên một tờ giấy trắng và sao chụp phát cho học viên). thành thị. thôn quê. khiêu vũ. 6. Thông thường. thái độ trước một vấn đề: Bạn vẽ trên một tờ giấy trắng hình 5 gương mặt với trạng thái khác nhau: bình thường (vô tư). gia đình. rất ghét. Bạn tự giải thích lý do của sự lựa chọn đó.HCM. (tùy theo bạn chọn).phương tiện.

Về nhà chồng. Duyên lạnh lùng từ chối. Ánh trở lại gặp ông chủ và giết ông ta. CÂU HỎI: Phần trả lời chỉ mang tính hướng dẫn. Sau một hồi do dự. Ánh trình bày vấn đề với ông chủ Cảnh và ngỏ ý muốn vay số tiền. Bảo đánh đập Ánh và đuổi Ánh ra khỏi nhà.nhưng Ánh cần một số tiền không nhỏ để về nhà chồng. sau một thời gian chăm sóc chồng. ông chủ Cảnh ra điều kiện là Ánh phải ngủ với ông một đêm trước khi được cấp số tiền. 1. bạn có thể mời một người khác lên danh sách theo thứ tự ưu tiên theo cách riêng của họ. 7. Điều kiện quan trọng nào để hình thành mối quan hệ giao tiếp? 36 . Ánh phẫn nộ từ chối và tìm đến người bạn gái tên Duyên để nhờ sự giúp đỡ. Kết luận là không có cách chọn nào là đúng hoặc sai cả mà đúng hay sai là tùy theo nấc thang giá trị của mỗi người. Xấu hổ và tức giận. Ánh thất vọng và không còn sự lựa chọn nào khác nên quay lại với Cảnh và đồng ý ngủ với ông ta. Ánh phải bị đi tù. Ánh thuật lại câu chuyện cho chồng nghe để mong được tha thứ. Sau khi đọc xong bạn lên danh sách theo thứ tự từ trên xuống ai xấu nhất và ai ít xấu nhất và tìm hiểu lý do tại sao chọn như vậy. bạn cần giải thích chi tiết rõ ràng hơn theo cách mình hiểu bài. Bạn sẽ nhận thấy 2 danh sách sẽ khác nhau. Ngược lại sự mong đợi của Ánh.

. nội dung thông điệp. do các yếu tố: cảm tính. lý tính và xúc cảm. Yếu tố hình thức bên ngoài chiếm ưu thế thường do ta có một khuôn mẫu người sẵn có thích hay không thích nơi ta. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến truyền thông. sự đáp ứng. Thế nào là ấn tượng ban đầu trong giao tiếp? 4. sự phản hồi 37 . Nêu các yếu tố cấu thành truyền thông? 5. sự phản hồi.CÂU 4: Người phát và người nhận thông điệp. nhận thức.CÂU 3: Ta có thiện cảm hay ác cảm ngay từ phút đầu tiên gặp gỡ đối tượng giao tiếp. bối cảnh giao tiếp.CÂU 2: Có hai đặc tính: Tính chuẩn mực và tính linh hoạt . văn hóa. các yếu tố chứa đựng thông điệp.CÂU 5: 8 bước . kinh nghiệm. tuổi tác. giá trị. Hướng dẫn trả lời các câu hỏi: .2.CÂU 6: Bối cảnh vật chất và xã hội. Phong cách giao tiếp mang những đặc tính gì? 3. . cảm xúc. kỹ năng ngôn ngữ. 6. Liệt kê các bước trong tiến trình truyền thông.CÂU 1: Có sự đáp ứng của người được giao tiếp và trao đổi thông điệp có lời và không lời với nhau . các giác quan cảm nhận.

tồn tại và phát triển. các nhu cầu cơ bản. 2. các nguồn gốc thúc đẩy con người hành động trong mối tương tác giữa con người với nhau để thích nghi. Hệ thống tác động đưa đến hành vi bao gồm: năng lượng. cơ chế thể hiện hành vi nơi con người. di truyền.BÀI 2 HÀNH VI GIAO TIẾP VÀ HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI GIAO TIẾP 1. vị trí và vai trò. hiểu được phần nào hành vi của chính mình và hành vi của đối tượng giao tiếp và chính sự hiểu biết này sẽ giúp bạn thực thi nghề nghiệp (nhân viên xã hội) một cách hiệu quả thông qua việc tự khám phá bản thân. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Bài 2 này trình bày tính chất của hành vi giao tiếp. cách đánh giá về chính bản thân. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 2: Sau khi học bài 2. thiết lập mối quan hệ tốt và tin tưởng với người mà mình giúp đỡ và có thể dễ dành 38 . cảm xúc. môi trường xã hội. suy nghĩ. bạn có thể lý giải được ý nghĩa của hành vi trong giao tiếp.

3. hệ thống tác động và thúc đẩy hành vi. vì có lúc sự thúc đẩy thuộc về tiềm thức. có nhiều hành động chịu ảnh hưởng của các động cơ tiềm thức hoặc các nhu cầu (theo Sigmund Freud). Thiếu hành vi Trước hết. Kế đó. HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 2 Khi học bài 2 này. bạn tự liên hệ bàn thân là chủ yếu. khó mà có một yếu tố nào duy nhất có thể giải thích đầy đủ về mình. KHÁI NIỆM HÀNH VI GIAO TIẾP: Hành vi giao tiếp của con người rất phức tạp. Thiếu năng lượng. chấp nhận sự khác biệt ở người khác. Bạn dành cơ hội và thời gian tự nghiệm lại các trải nghiệm của mình trong quá khứ. sự thể hiện và tính chất của nó. Tuy nhiên. Trong cuộc sống của chúng ta. hành vi là mong muốn đạt được một mục đích nào đó thúc đẩy mình và không phải lúc nào ai cũng có thể biết rõ ràng về mục đích đó. hành vi sẽ mất dần. NỘI DUNG BÀI HỌC 2 1. có hành vi mình nhận thức được và cũng có hành vi ta không nhận thức được. ứng xử với người khác. Bạn lần lượt tìm hiểu về khái niệm hành vi. 39 . mọi hành vi khi giao tiếp đều có nguyên nhân của nó và khi bạn khám phá được điều gì đó thì đó là một sự nhận thức mới trong hành vi và đó cũng là điều kiện để ta có thể khám phá người khác trong giao tiếp.ứng dụng các nguyên tắc hành động trong công tác xã hội như thể hiện sự đồng cảm. hành vi là cách sử dụng năng lượng của mình. tự tìm hiểu ý nghĩa của một số hành vi của mình khi giao tiếp.

động tác đáp lại của con người khi có một kích thích từ bên ngoài hoặc một động lực thúc đẩy từ bên trong của cá nhân để giải tỏa một sự mất thăng bằng để đạt mục đích là thỏa mãn nhu cầu. Tuy nhiên. căng thẳng. Toàn bộ hành vi là một chuỗi hành động. điều nổi bật là mỗi cá nhân cố gắng thích nghi để sống còn. không có một yếu tố nào duy nhất giải thích về hành vi con người. Con người hành động để thích nghi với hoàn cảnh.. Kích thích Nhu cầu Khát vọng Ý muốn Vai trò. Đơn vị cơ sở của hành vi là một hành động. Để có thể dự đoán hành vi.Hành vi là để giải tỏa sự mất thăng bằng. mất thăng bằng HÀNH VI Mục đích (thỏa mãn) Tái lập sự cân bằng Bảng 3: Chúng ta có hành vi là để tái lập sự cân bằng 40 . tức là tái lập sự thăng bằng (xem bảng 3). Tình trạng khó chịu. để tồn tại và phát triển.. trong môi trường xã hội. Về mặt này. chúng ta phải biết động cơ hoặc nhu cầu nào sẽ dẫn đến một hành động nhất định ở một thời điểm nào đó. hành vi con người là cử chỉ. Hành vi con người rất phức tạp.

HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI Mỗi con người sinh ra và sống như một cá thể đơn nhất. hành vi này hoặc là hành động hướng đích (nếu quá lâu dài mà không đạt thì đưa đến vỡ mộng) hoặc là hành động thực hiện mục đích (duy trì lâu dài thì mất thích thú. nghị lực hoặc sự thôi thúc của cá nhân. Nhu cầu là một cái gì đó trong một cá nhân thúc đẩy cá nhân đó hành động. Nếu không thành công vì một lý do nào đó thì họ thay đổi mục đích. Theo Abraham Maslow. lãnh đạm) có liên quan đến khả năng sẵn có. 2.Động cơ thúc đẩy hành vi Động cơ ở đây được xem như là nhu cầu. việc thỏa mãn nhu cầu bị cản trở. có khi được gọi là tác nhân kích thích. ý muốn. vậy cái gì quyết định nhu cầu nào được thể hiện trước? Nhu cầu mạnh nhất vào một thời điểm nhất định sẽ đưa đến hành động. Con người có nhiều nhu cầu cùng lúc. con người có xu hướng lập lại hành vi và cố gắng vượt khó khăn. Mục đích là cái bên ngoài cá nhân. Mục đích của hành vi. Nhưng không phải lúc nào nhu cầu của chúng ta cũng được thỏa mãn. miễn sao mục đích mới có thể thỏa mãn nhu cầu. Động cơ hướng tới mục đích. yếu tố chính của hành động. một khi một nhu cầu nào đó đã được thỏa mãn thì một nhu cầu khác cạnh tranh lại trở nên mạnh hơn. trở ngại. Vậy động cơ là nguyên nhân của hành vi. Có lúc. có ý thức hoặc chỉ trong tiềm thức. Khi động cơ mạnh nhất đã đưa đến ra hành vi. 41 .

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tương lai cuộc sống và quyết định tính chất hoạt động của mỗi người: ♦ Yếu tố di truyền: Các gen là nét đặc trưng về thể chất (vóc dáng. đau khổ. cuồng si. nước da. Con người thường khó thừa nhận và biểu lộ cảm xúc của mình đặc biệt là những người đang gặp khó khăn và đau khổ. giới tính…). cảm xúc dồn nén của mình như một cách để thoát khỏi sự đau đớn do các cảm xúc đó tạo ra. Con người phải học để thỏa mãn các nhu cầu của mình. Tất cả cảm xúc .. mâu thuẫn trong tình cảm đều là một phần tự nhiên của 42 . đánh nhau. ♦ Sự tác động của cảm xúc và suy nghĩ lên hành vi Cảm xúc là sự thể hiện tình cảm.giận dữ.không ai giống ai. sự phát triển của cơ thể. năng lực trí tuệ (sự phát triển của trí tuệ ảnh hưởng đến và chịu sự ảnh hưởng của sự phát triển cảm xúc. tất nhiên ảnh hưởng mạnh đến mối quan hệ giao tiếp). Nhưng những cảm xúc không được biểu lộ.. con người phải học cách bảo vệ được cuộc sống và sự an toàn cho chính mình. nghi ngờ. bị chôn dấu thì thường là động cơ tiềm ẩn sau những hành vi tiêu cực mang tính hủy hoại (như sử dụng ma túy. Con người phải học cách sống hài hòa với người khác để được an bình. xã hội. ghen tuông. Người ta chọn những hành vi này (có ý thức hoặc vô thức) để che giấu hoặc bộc lộ những tình cảm. và tinh thần của con người. Thông qua sự tác động qua lại với môi trường xã hội.

Ngược lại. cảm nhận B: là niềm tin (Belief).sự trải nghiệm của con người. . antecedent). Hành vi của con người phần lớn bị hướng dẫn bởi suy nghĩ và cảm xúc. (Hậu quả Hành vi). tạo cảm xúc. .Niềm tin tự hủy hoại “Người khác phải tôn trọng tôi”. bị mẹ mắng thường xuyên (sự kiện) B: “Mẹ chỉ biết tìm ra những điều để mắng và chê bai em” (Niềm tin) C: Em H. Theo Albert Ellis.Long). thất vọng và bỏ nhà ra đi. nếu chúng ta chán nản. Nếu chúng ta nghĩ về bản thân một cách tồi tệ. lý thuyết này được mô tả theo khung hành vi ABC: A: là sự kiện tác động (Activating event.Niềm tin gây hại: “Thật quá lắm rồi. chúng ta có thể trở nên chán nản và có thể có những hành động theo cách hủy diệt bản thân. chúng ta có thể bắt đầu nghĩ xấu về bản thân. suy nghĩ chi phối phản ứng đối với sự kiện C: là hậu quả (Consequence) của phản ứng Ví dụ: A: Em H. Đôi khi những ý nghĩ không tích cực có thể dẫn đến cảm xúc tiêu cực và do đó hành vi cũng tiêu cực (V. tôi không chịu đựng 43 . Nếu có người không tôn trọng tôi thì tôi rất thất vọng. Suy nghĩ của con người tác động đáng kể lên hành vi và cảm xúc của họ.

học biết cách cho và nhận. chúng ta phản ứng một cách tự động bằng cách sử dụng những niềm tin sẵn có. Khi sự kiện tác động xảy ra trong môi trường. khi chúng ta có những niềm tin tự hủy hoại.Niềm tin đổ lỗi: “Tôi luôn đi học trễ vì xe hỏng”.Niềm tin không khoan dung người khác: “Bạn ấy cố tình gây phiền cho tôi. . * Các yếu tố thuộc môi trường xã hội: ♦ Cơ hội học hỏi: Con người học ở cha mẹ trong gia đình và nếu lớn lên trong một gia đình ít tạo cơ hội cho đứa trẻ thì nó sẽ phải tìm kiếm các cơ hội khác ngoài gia đình mình và như vậy cách ứng xử của nó sẽ khác đi với những người khác trong gia đình. .được nữa đâu”. Những niềm tin này chi phối phản ứng của chúng ta và đưa tới những hậu quả liên quan đến phản ứng này. Như thế. tôi không bao giờ thành công cả”. “không bao giờ”: Mọi người luôn luôn chỉ trích tôi. Đứa trẻ học giao tiếp. những niềm tin này sẽ chi phối các phản ứng trước những sự kiện bên ngoài và có thể đưa tới những hậu quả tiêu cực đối với chúng ta khiến cho chúng ta cảm thấy khó chịu. cảm nhận được vai trò hiện tại và tương lai của mình. ♦ Những người chung quanh: Những người này là những kiểu mẫu cho đứa trẻ bắt chước hoặc đồng nhất hóa.Niềm tin”luôn luôn”. buồn bực. học cách ứng xử.” . Đứa trẻ học được cách đối xử với người 44 .

Một đứa trẻ lớn lên trong một gia đình mà các bữa ăn trở thành một kinh nghiệm thích thú và đem lại thỏa mãn thì khi lớn lên nó có chiều hướng cảm thấy thích thú khi ăn. quan hệ với người khác như đã được quan hệ và ứng xử thường phù hợp với ứng xử được thấy cha mẹ bộc lộ trong cuộc sống thường ngày. Mỗi 45 . Đến lớp học. Qua mối quan hệ này. yêu bản thân và yêu thương những người chung quanh mình nếu được thỏa mãn các nhu cầu và ngược lại chúng ta cảm thấy ghét và hạ thấp chính bản thân mình và có cái nhìn tiêu cực về thế giới chung quanh. từ đó tạo cơ sở cho mối quan hệ tích cực của con người. trẻ cố gắng thỏa mãn nhu cầu cơ bản của mình cũng của người khác.khác như mình đã được đối xử. Chúng ta cảm thấy lạc quan. ♦ Thỏa mãn các nhu cầu cơ bản: Các nhu cầu cơ bản được thỏa mãn như thế nào đều ảnh hưởng đến cách chúng ta nhìn nhận bản thân (khái niệm bản thân) và người khác và cái thế giới mà chúng ta đang sống. ♦ Các mối quan hệ giữa cá nhân với nhau: Đứa trẻ học được ở những người thân của mình cách giao tiếp như thế nào đối với người khác. chúng ta đóng vai trò bạn. nhưng đến khi về nhà thì chúng ta đóng vai trò khác. ♦ Vai trò đảm nhận: Mỗi người chúng ta đều có nhiều vai trò mà chúng ta đảm nhận trong cuộc sống. Từ đó trẻ cảm nhận được thế giới chung quanh mình.

nhưng thật ra ta lại mong đợi ở họ điều khác (B). Còn sự mơ hồ về vai trò là khi con người gặp trục trặc. Sự thể hiện vai trò này tùy thuộc rất nhiều về ý thức. Đó là xã hội qui ước về vai trò và con người thể hiện vai trò của mình như thế nào (đánh giá vai trò). họ đau buồn vì vai trò của họ bị gián đoạn. Nếu con người lạc quan.vai trò quy định những khuôn mẫu hành vi. Vai trò của ta cũng có lúc bị gián đoạn như khi ta rời khỏi gia đình đi xa một thời gian dài hay người lớn tuổi nghỉ hưu không còn làm gì nữa.Tránh. Đôi lúc cũng có những rắc rối: ví dụ như khi người khác suy nghĩ là ta mong đợi ở họ điều A và họ cố gắng làm điều này. Ta muốn là một bạn giỏi và một đứa con ngoan hiền. tức là suy nghĩ của con người về những gì người khác mong đợi ở mình.Từ bỏ vai trò của mình luôn. có vấn đề vì họ mơ hồ về những điều mà họ đảm nhận. nếu làm sai thì chúng ta sẽ chịu sự phê phán. nhưng ta không làm được nên ta bỏ luôn. Ta cũng có khi gặp tình trạng mâu thuẫn về vai trò khi những người thân của chúng ta mong muốn khác nhau đối với ta. Nhưng khi cùng lúc chúng ta đóng hai vai trò (như trường 46 .Dung hòa . trừng phạt của cộng đồng. Khi có mâu thuẫn về vai trò thì có vài phương cách để giải quyết như: . không làm gì hết .Lờ đi hay trốn tránh . xã hội. đó sự linh hoạt về vai trò. yêu đời thì dễ dàng cởi mở để thay đổi vai trò của mình.

ta tự cô lập đối với người khác. các vai trò đảm nhận và cơ chế phòng vệ. . người mẹ phải đóng cả hai vai.Chúng ta cần ý thức về nguyên nhân của hành vi của chính mình để có thể tự kiềm chế. ta thụ động buông trôi. năng lượng.Chúng ta có hành vi là để giải tỏa sự mất thăng bằng khi ta có nhu cầu. tức động lực thúc thúc đẩy để đạt mục đích là thỏa mãn nhu cầu . . . MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý.hợp người cha đi xa. Trường hợp này được gọi là sự co rút vai trò. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Sau khi học bài 2 bạn cần ghi nhớ các điểm sau đây: . ta bỏ học. nếu người mẹ bị bệnh thì không thể chăm sóc cho con cái được. đó là áp lực về vai trò. suy nghĩ. khái niệm bản thân.Mục đích là yếu tố bên ngoài. là tác nhân kích thích con người hành động. Nếu trong cuộc sống có nhiều khó khăn thì ta tuyệt vọng. HCM. môi trường xã hội. nhu cầu cơ bản. 5.Hệ thống tác động đến hành vi bao gồm: yếu tố di truyền. 4. Nguyễn Ngọc Lâm. 47 . Ban XB ĐHMBC Tp. làm chủ bản thân trong giao tiếp. Khoa học giao tiếp. 1998. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1.Khi ta có niềm tin “tự hủy hoại” (niềm tin “phải”) thì ta dễ dàng có hành vi tiêu cực làm hại chính bản thân ta. cảm xúc.

. Bạn thử liên hệ đến hoàn cảnh hiện nay của bạn: Bạn có những hành vi để theo đuổi một mục đích nào đó. Nhà xuất bản Trẻ..Kỹ năng và phương tiện. Khoa Phụ Nữ Học. 4. CÁC CÂU HỎI: 1. Ken Blanc Hard.1997. R. 5.1996. Theo bạn. 6. TP. vậy cái gì đang thúc đẩy bạn hành động? 5.1993. Hành vi con người và Môi trường xã hội. HCM. Đại Học Mở Bán Công TP. Hà Nội. Khoa PNH. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. NXB Chính trị. Nếu thay đổi suy nghĩ thì cảm xúc có thay đổi theo không? 6. Nguyễn Thị Oanh. Paul Hersey. Tại sao chúng ta có hành vi giao tiếp? 2.HCM. Bạn liên hệ đến một tình huống mà bạn gặp phải: Trong tình huống đó các hành vi của bạn đều dựa trên cảm xúc và suy nghĩ của bạn. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. Truyền Thông . 1995 (bản dịch). 3.2. các yếu tố nào ảnh hưởng đế hành vi trong giao tiếp? 4. Thế nào là niềm tin tự hủy hoại ? Bạn hãy cho một ví dụ 48 . Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. Nguyễn Thành Tống. Management of Organisational Behavior. Mục đích của hành vi là gì? 3.

CÂU 2: Mục đích của hành vi là động cơ thỏa mãn nhu cầu của cá nhân. có giảm nhẹ hay nặng nề thêm. suy nghĩ.CÂU 6: Hành vi của chúng ta bị chi phối bởi 2 yếu tố: suy nghĩ. Nếu mục đích không đạt thì đưa đến lập lại hành vi hoặc giảm nhẹ mức độ quan trọng của mục đích và nếu trong một thời gian dài mà nhiều mục đích không đạt thì đưa đến sự ức chế làm cho con người chán nản. nhu cầu thích nghi với môi trường sống. cảm xúc. . . sức khỏe. Bạn nêu và phân tích chi tiết dựa trên lý thuyết. nhu cầu cơ bản. Phần hướng dẫn trả lời: .CÂU 5: Dựa trên lỳ thuyết bài học 2 bạn liên hệ đến tình huống đó. mong ước. hành vi nào cũng hướng đến mục đích. để tồn tại và để phát triển. khó chịu có thể đưa đến những hành vi tiêu cực. vai trò. khái niệm bản thân. . cảm xúc. khi thay đổi suy nghĩ và cảm xúc về sự kiện xảy ra đối với bạn thì cảm thấy như thế nào.CÂU 1: Chúng ta có hành vi giao tiếp là do nhu cầu cơ bản của con người.theo kinh nghiệm của bạn trong quá khứ.CÂU 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi trong giao tiếp: Di truyền. .CÂU 4: Tùy thuộc vào hoàn cảnh và mục đích cụ thể của bạn để khám phá điều gì thúc đẩy bạn hành động. Nếu chúng ta có một niềm tin mang tính chất tuyệt đối và khi ta không được theo như ý muốn thì ta rất đau khổ (Xem lại lý thuyết hành vi ABC) 49 . mối quan hệ… . môi trường xã hội.

50 .

2. Các nhu cầu cơ bản là nguyên nhân hoạt động của con người và được phân chia theo từng nấc thang (được gọi là nấc thang nhu cầu của Maslow). nhu cầu giao tiếp. bạn có thể: .Hiểu được mỗi người chúng ta đều có nấc thang nhu cầu cơ bản và đang hành động để được thỏa mãn các nhu cầu này tùy theo điều kiện và hoàn cảnh của từng người. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Bài 3 trình bày một nguồn gốc quan trọng của hành vi con người trong giao tiếp xã hội. Khi ta được thỏa mãn một nhu cầu nào đó. nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định có những đặc điểm tâm lý chung. Các nhu cầu cơ bàn như nhu cầu được sinh tồn.BÀI 3 CÁC NHU CẦU CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI 1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 3: Sau khi học bài 3. mối quan tâm của chúng ta giảm dần và nhu cầu khác xuất hiện trội hơn. nhu cầu được an toàn. lôi kéo sự quan tâm và năng lực của chúng ta để thoả mãn nhu cầu mới đó. Chúng ta sống và hành động để đạt những gì mình muốn và tránh những gì chúng ta sợ. .Hiểu được nội dung của các đặc điểm của từng nhu cầu 51 .

3. Theo ông. NỘI DUNG BÀI HỌC 3 1. .Hiểu được các nhu cầu cơ bản là nguyên nhân của các hoạt động của con người và chúng ta có thể hiểu rõ hơn động lực thúc đẩy con người hành động.cơ bản theo nấc thang của Maslow và có thể đối chiếu với hoàn cảnh của chính mình. bạn thử đối chiếu với trường hợp của bản thân để đánh giá xem mình đang ở nấc thang nào để có thể hiểu rõ hơn hành vi của mình trong giao tiếp. 52 . HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 3: Khi học bài 3 bạn lưu ý là nấc thang nhu cầu cơ bản của A. NẤC THANG NHU CẦU CƠ BẢN CỦA ABRAHAM MASLOW: Abraham Maslow là người đầu tiên hình dung sự phát triển của con người theo những bậc của một chiếc cầu thang. Ở các đặc điểm của từng nhu cầu cơ bản. mỗi nhu cầu trong số đó phải được thỏa mãn trong mối quan hệ với môi trường dọc theo chiếc thang phát triển này. Maslow được xếp theo nấc thang: Khi ta ở nấc thang nhu cầu nào và khi nhu cầu đó được thỏa mãn thì nhu cầu cơ bản khác ở nấc thang kế tiếp sẽ nỗi trội lên thu hút sự quan tâm của mình và chúng ta sẽ có hành động để theo đuổi mục đích là được thỏa mãn nhu cầu mới đó và cư như thế liên tục. những nhu cầu này là cơ sở cho sự phát triển lành mạnh của con người.

Nếu như một nhu cầu không được đáp ứng thì nó sẽ ảnh hưởng đến khả năng của cá nhân ở bước phát triển tiếp theo. được giao tiếp. Paul Hersey.Hệ thống phân cấp các nhu cầu cơ bản của con người này rất quan trọng: mỗi bậc phụ thuộc vào bậc trước đó. Nhu cầu tự khẳng định (tự thể hiện) Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội. được yêu thương Nhu cầu được an toàn Nhu cầu sinh lý (được sinh tồn) (Nguồn: Quản lý nguồn nhân lực. Ken Blanc Hard) Bảng 4: Nấc thang các nhu cầu cơ bản 53 .

những gì đột ngột và có tính cách đe dọa đều khiến cho chúng cảm thấy bất an. sức khỏe. Đây là nhu cầu tự duy trì và chuẩn bị cho tương lai vững chắc hơn. sự tin tưởng ở tương lai.2. Nhu cầu sinh lý (nhu cầu được sinh tồn): Bậc thang này rất cơ bản và rất quan trọng. Nhu cầu an toàn thể hiện trong việc tìm kiếm sự bảo vệ và ổn định từ tiền bạc. An toàn có nghĩa là an toàn để sống trong một môi trường cho phép sự phát triển của con người được liên tục và lành mạnh. toàn cơ thể của chúng ta đều tham dự vào việc thỏa mãn nhu cầu này.1. quần áo mặc. điều kiện được chăm sóc y tế. Khi nhu cầu sinh lý được thỏa mãn thì con người sẽ hướng về sự an toàn. công việc. Khi đói.1. 54 . Nếu nhu cầu cơ bản này chưa được đáp ứng đủ thì các nhu cầu khác ít có động cơ thúc đẩy. Khi nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn đã được thỏa mãn tốt thì nhu cầu xã hội hay hội nhập lại xuất hiện trội hơn. Một người đang đói thì không có một quan tâm nào khác tồn tại. Nhu cầu được an toàn: Nhu cầu không bị đe dọa và không bị mất nhu cầu sinh lý. bảo thủ. Nhu cầu về thức ăn. nơi ăn chốn ở. Tất cả mọi năng lực khác của anh ta đều đổ dồn vào việc tìm thức ăn. Hậu quả có thể là an phận. và sự bảo vệ cơ thể. ngoại trừ thức ăn. Điều này có thể có nghĩa là một ngôi nhà. 1. công việc và thu nhập ổn định. Nhu cầu an toàn này dễ quan sát thấy ở trẻ em nhiều hơn vì đối với trẻ. Nhưng nếu nó được đáp ứng thì nhu cầu kế tiếp lại xuất hiện trội hơn và tiếp tục như vậy.

bị bỏ rơi. không được gắn bó với người khác… là cội rễ của hầu hết những trường hợp không hội nhập. Chúng ta đã ghi nhận được là trẻ em trong một số trai mồ côi dù được chăm sóc tốt về mặt thể chất. nhưng chúng không lớn lên (được gọi là “lùn tâm lý”) và phát triển bình thường như trẻ em khác. được yêu thương. 55 .3. và một chỗ đứng trong lòng những người chung quanh nói riêng. mỗi cá nhân đều mong muốn mình "thuộc về"các nhóm khác nhau và được chấp nhận. Con người thèm khát những quan hệ thân ái với người khác nói chung.. cố gắng có mối quan hệ giao tiếp tốt đẹp với người khác.1. Nhu cầu xã hội: Trong đời sống. Cảm tưởng không được yêu thương.

Con 56 . Việc thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng này giúp con người tự tin. Một mặt. Nhu cầu được tôn trọng và tự khẳng định còn đang tiềm ẩn. Nhu cầu được tôn trọng: Khi đã được người khác chấp nhận thì con người lại muốn được đánh giá cao. mặt khác cũng muốn có sức mạnh. con người muốn tự do và độc lập. quyền lực và sự kiềm chế.4.Xã hội An toàn Tôn trọng Sinh lý Tự khẳng định mình Bảng 5: Nhu cầu xã hội được thể hiện mạnh hơn các nhu cầu khác Nhu cầu xã hội được thể hiện mạnh hơn các nhu cầu khác khi các nhu cầu sinh lý và được an toàn đã được thỏa mãn. 1. Điều này đơn giản là nhu cầu cảm thấy mình tốt. năng lực khi đối phó với cuộc đời. uy tín. cảm nhận con người mình có giá trị và một chút tự hào về những thành quả của bản thân.

. 57 .cơ hội cho phát triển bản thân và tự học tập. Tự khẳng định mình là nhu cầu để tăng đến mức tối đa tiềm năng của một người. Có người luôn bị người khác thương hại. " Không ai mong đợi gì ở người. rất ít tự suy nghĩ về mình và phụ thuộc vào những người khác để thay đổi cuộc sống và đẩy mình lên trên chiếc thang của Maslow chứ không tự mình trèo lên. Đó là nhu cầu về phát triển nhân cách .5. được sự kính nể của người khác.người cảm thấy có ích và có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. thì anh ta sẽ phải là cái đó”. Ngược lại thì có thể dẫn đến các hành vi phá hoại. Nhu cầu tự khẳng định mình (tự thể hiện): Khi nhu cầu được tôn trọng được thỏa mãn thì nhu cầu tự khẳng định mình trở nên mạnh hơn vì con người cảm thấy vẫn chưa được hài lòng. .. 1.Vì vậy. Sự tự nhìn nhận của mọi người giúp cho con người nỗ lực nhiều hơn nữa. Nhu cầu này bao gồm những khát vọng và những nỗ lực để trở thành cái mà một người có khả năng trở thành.. tự khẳng định mình là một mong muốn làm cái điều mà người ta có thể đạt được. Maslow nói: "Một con người muốn có thể sẽ là gì. Có cơ hội để phát triển tiềm năng của bản thân và những kỹ năng của một con người tạo cho ta một cảm giác quan trọng về tự hoàn thiện. và người là một gánh nặng cho chúng ta”. lặng lẽ đó. Kết cục người đó bắt đầu tin vào những thông điệp liên tiếp. người ấy nhận được những thông điệp liên tiếp rằng: "Người thật đáng xấu hổ vì không có khả năng tự giúp bản thân.

58 . còn người kia thì để tìm bạn. Các hành vi của con người bị chi phối bởi cái muốn và cái sợ: hành động để đạt được những gì mình muốn và hành động để tránh những gì con người sợ. sự buồn chán. Cùng một nhu cầu. nhưng mỗi người hướng đến mục đích không giống nhau và ngược lại. Ba người tham gia Câu lạc bộ Điện ảnh: một người là để tìm hiểu về điện ảnh. • Bất cứ nhu cầu nào cũng có mục đích . • Nhu cầu sinh lý là nhu cầu gây “căng thẳng” mạnh nhất ở con người. ghê sợ trạng thái vô danh. • Ngoài ra. một người để vui chơi giải trí.2. • Các nhu cầu không bao giờ được thỏa mãn hoàn toàn. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NHU CẦU CƠ BẢN CỦA CON NGƯỜI Các nhu cầu cơ bản của con người có những đặc điểm như sau: • Nhu cầu là nguyên nhân hoạt động của con người. Nhu cầu và mục đích luôn luôn thay đổi. tìm cách xa lánh đau đớn. tránh xa cảm giác bất an. cần sự đồng cảm. Một nhu cầu mỗi khi được thỏa mãn thì nhu cầu khác tiềm ẩn lại nổi lên và tác động lên mối quan tâm và hành động của con người. đặc điểm tâm lý chung của con người bình thường là tìm kiếm sự thỏa mãn các nhu cầu của mình. Con người dồn mọi nỗ lực để được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản.

MUỐN Sống lâu SỢ Chết No ấm. nhân viên xã hội cần quan tâm đến nhu cầu của người được giúp đỡ để có thể hiểu họ và tìm giải 59 . để đạt được cái muốn và tránh cái sợ. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Sau khi học bài 3 bạn cần ghi nhớ các điểm sau đây: .Ở từng thời điểm của cuộc sống. . MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý. sung sướng Đói khổ Nhàn nhã Vất vả Giàu có Nghèo nàn Hiểu biết Dốt nát Danh vọng Thấp hèn Công bằng Bất công Cái đẹp Cái xấu vv……… vv………… Tóm lại.Trong công tác xã hội. động lực thúc đẩy con người có hành vi trong cuộc sống . 4. mỗi cá nhân đều có năm nhu cầu cơ bản cùng lúc.Các nhu cầu cơ bản là nguyên nhân. tuy nhiên có một loại nhu cầu cơ bản được thể hiện mạnh nhất thu hút sự quan tâm của cá nhân đó và họ hành động vì nhu cầu đó. chính là ĐỘNG LỰC thúc đẩy con người hành động.

1998. Nhà XB Trẻ. NXB KHXH. Shatec. Đại Học Mở Bán Công TP. Kỹ năng giao tiếp. 1994. 6. CÂU HỎI: 1. 5. 1997. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. 2.Con người nếu liên tiếp trong một thời gian dài không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản thì họ có thể có những phản ứng tiêu cực do bị ức chế. Tâm Lý học Đời sống. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. 6. Singapore. Khoa học giao tiếp. Nguyễn Thành Tống. 7. Nguyễn Thị Oanh.HCM. 4. TP. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. Hà Nội. Liệt kê các nấc thang nhu cầu cơ bản của con người theo Abraham Maslow. HCM. Hành vi con người và Môi trường xã hội. Truyền Thông .. Hành vi giao tiếp. 1993. R. Nhu cầu mạnh nhất của bạn hiện nay đang ở nấc thang nào ? Tại sao? 60 . 1996. Khoa PNH. Ban XB ĐHMBC Tp. 1996. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện. 5.pháp hỗ trợ phù hợp .Kỹ năng và phương tiện. Nguyễn Ngọc Lâm. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1. Erhard Thiel. Nhà xuất bản Trẻ. Khoa Phụ Nữ Học. Tài liệu tập huấn. 2000. 3.HCM.

CÂU 1: Bạn xem xét các nấc thang các nhu cầu cơ bản của A. Maslow? 4. 5. Khi được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản thì bạn cảm thấy lạc quan.2. Bạn đối chiếu lại với chính mình. ghê 61 . .CÂU 4: Xem nội dung của từng nhu cầu cơ bản và phần 2 của bài học.CÂU 5: Đặc điểm tâm lý chung của con người bình thường là tìm kiếm sự thỏa mãn các nhu cầu của mình. tìm cách xa lánh đau đớn. 3. Bạn hãy nêu các đặc điểm của nhu cầu cơ bản của con người. dễ khó chịu. . Đặc điểm tâm lý chung của con người bình thường là gì trong sự tìm kiếm thỏa mãn các nhu cầu cơ bản? Phần hướng dẫn trả lời: . vui vẻ hơn và ngược lại bạn bị ức chế. ảnh hưởng không tốt đến mối quan hệ giao tiếp.CÂU 3: Giống như câu 1. Làm thế nào để chúng ta có thể biết được chúng ta đang ở nấc thang nhu cầu nào theo A.CÂU 2: Xem nội dung của từng nhu cầu cơ bản và phần 2 của bài học. . hiện nay bạn đang quan tâm đền vấn đề gì nhất trong cuộc sống hiện và khi không được đáp ứng thì bạn buồn nhiều hơn mối quan tâm khác. tránh xa cảm giác bất an. cần sự đồng cảm. Bạn thử tự nhận định về mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của chính mình. . Maslow. thoải mái yêu đời hơn.

Các hành vi của con người bị chi phối bởi cái muốn và cái sợ: hành động để đạt được những gì mình muốn và để tránh những gì con người sợ. 62 . sự buồn chán.sợ trạng thái vô danh.

Cửa sổ Johari giúp chúng ta tự khám phá về mình và sự cần thiết của tự bộc lộ và phản hồi của người khác về mình để tự hiểu về mình hơn.Hiểu một trong các nguồn gốc của hành vi giao tiếp của chúng ta là hình ảnh về bản thân.BÀI 4 KHÁI NIỆM BẢN THÂN 1.Các cơ chế phòng vệ: Một trong các nguyên nhân của hành vi con người. chúng ta hành động dựa trên những gì chúng ta nghĩ về chúng ta là con người như thế nào. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 4: Mục tiêu của bài 4 giúp bạn: .Ba khuynh hướng và sự chuyển biến của khái niệm bản thân theo sự biến chuyển của cuộc sống . từ đó đưa đến sự điều chỉnh để phát triển nhân cách . 63 . GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Bài về Khái niệm bản thân bao gồm các phần: .Định nghĩa Khái niệm bản thân là gì? .Các hình thức của khái niệm bản thân: Mỗi người chúng ta mang hình ảnh về mình dưới nhiều hình thức khác nhau và chúng ta thường dựa trên các hình thức đó mà hành động . 2.

điều chỉnh những gì có thể được hầu phát huy thành công mối quan hệ giao tiếp của mình. NỘI DUNG BÀI HỌC 4 1. 64 . KHÁI NIỆM BẢN THÂN. các mặt mạnh và mặt giới hạn của mình để chấp nhận mình là con người như thế nào để có thể làm chủ bản thân. từ đó rút ra những bài học bổ ích cho chính bản thân. luôn đối chiếu các chi tiết trong phần lý thuyết với thực tế bản thân. thầy cô giáo. thành công hay thất bại trong công việc hay trong giao tiếp. Bạn cần thực hiện bài tập theo sự hướng dẫn để có thể đạt được các mục tiêu của bài học. người thân.Tự khám phá về bản thân mình. về những trải nghiệm trong quá khứ. Khái niệm bản thân là cách mỗi cá nhân hình dung chính mình là người như thế nào (có thể gọi là hình ảnh bản thân) và chúng ta soi theo đó mà hành động. Nó không có sẵn khi con người được sinh ra mà được hình thành dần do cách đối xử.. bạn phải đọc thật chậm.Hiểu được các cơ chế phòng vệ là nhằm để thích nghi với hoàn cảnh khó khăn và để được an toàn hơn. bạn bè. cách phản ứng của những người xung quanh đối với mình (cha mẹ. tự liên hệ. đồng nghiệp…) và những trải nghiệm thành công hay thất bại của mình. nó thường vô thức và phải nhận thức về nó để có thể điều tiết được cơ chế phòng vệ của mình. 3. . Hướng dẫn học nội dung cơ bản của bài 4: Khi học bài 4 này. hãy trung thực với chính mình để nhận ra con người của mình.

1. đạo đức…) thường dựa theo một mẫu người được ngưỡng mộ hay ước muốn đi theo một lãnh vực hoạt động có ích cho xã hội.Khái niệm bản thân có thể thay đổi theo thời gian nếu có sự thay đổi trong cách ứng xử của những người xung quanh và trải nghiệm của bản thân (thành công hay thất bại trong học vấn. lý tưởng.1. chúng ta có hãnh diện về cơ thể của mình hay không. trong công việc hay trong mối quan hệ với người khác). giá trị. Người có khuyết tật thường hay bị trêu chọc luôn mặc cảm và ít chịu giao tiếp. đẹp hay xấu của mình. có khi sai). ♦ Cái “tôi” lý tưởng: Cái “tôi” mà một cá nhân muốn trở thành (về các mặt như ước vọng. vóc dáng. ♦ Và những cái “tôi” khác theo từng vai trò xã hội mà ta đang đảm nhận theo từng thời điểm của cuộc sống. Khái niệm bản thân mang nhiều hình thức khác nhau: ♦ Hình ảnh cơ thể: Ý thức về cơ thể. Chúng ta hành động tích cực hay tiêu cực cũng do cách chúng ta tự đánh giá hay sự đánh giá của người khác về vóc dáng của mình. theo nghề 65 . Ví dụ: Tự đánh giá mình là người khó ưa đối với người khác. ♦ Cái “tôi” chủ quan: Cách một cá nhân nghỉ về chính mình (tôi nghỉ tôi là…) và cái mà người khác đánh giá về mình (có khi đúng.

Môn học nào chúng ta không thích thì chúng ta cảm thấy khó khăn trong học tập.. có niềm tin ở chính khả năng của mình và ở tương lai. nếu lãnh đạo không mong đợi gì ở nhân viên thì nhân viên sẽ dễ dàng thờ ơ trong công việc của mình.) quan tâm và mong đợi ở mình điều gì. thầy cô ở trường học. Các khuynh hướng của khái niệm bản thân: Có ba khuynh hướng chính: • Khái niệm bản thân có khuynh hướng sàng lọc: con người thường tiếp nhận những gì mình thích theo một khung giá trị sẵn có với xu hướng loại bỏ cái gì không phù hợp và giữ lại cái gì được coi là phù hợp với hình ảnh của mình. 66 . • Khái niệm bản thân có khuynh hướng tiên tri về sự tự thể hiện của một cá nhân (người có kế hoạch cuộc sống cho chính mình). chúng ta thường hay có khuynh hướng chọn ưu tiên xem trước hết các mục mà mình thích nhất. Đứa trẻ cảm thấy mất định hướng và buông xuôi nếu sống trong một môi trường không có ai quan tâm và mong đợi gì nơi đứa trẻ. Khuynh hướng tiên tri này có được khi cá nhân có khái niệm bản thân tích cực. khi mở xem một tạp chí. Khi ta mong đợi ờ chính ta điều gì thì đó là động lực thúc đẩy ta hành động để vươn tới đích. Đó là sự nỗ lực đáp trả lại khi có người khác (cha mẹ. Trong một cơ quan làm việc. • Khái niệm bản thân có khuynh hướng hành động theo sự mong đợi của người thân (hiệu ứng Pygmalion).1. lãnh đạo trong cơ quan.2.

nhưng không nghe được những lời khen ngợi nào từ những người chung quanh để rồi ta không còn tin nơi chính mình là người làm việc giỏi nữa. • Việc đảm nhận các vai trò được giao. Sự suy nghĩ này tùy thuộc rất lớn vào môi trường sống tác động lên cá nhân. Ta thất vọng và buông xuôi. Vấn đề quan trọng là chúng ta biết đánh giá đúng mức các phản ứng khác nhau của những người khác để có thể hiểu rõ hơn về mình và tự biết tự điều chỉnh.3. cá nhân tự cảm thấy mình trưởng thành hơn và vững tin hơn nơi chính mình.1. đó là một quá trình hoàn thiện nhân cách. • Mức độ mong đợi nơi chính mình trong hành vi (biết quyết định. dám làm cái đúng). tránh cái sai. Sự mong đợi cao nơi chính mình sẽ giúp chúng ta có kỹ năng sống tốt hơn. các mâu thuẫn trong các mối quan hệ. • Trải nghiệm khắc phục những khó khăn. cản trở. nguyên tắc. cá nhân vượt qua được những thử thách của cuộc sống. Mỗi lần. Sự hoàn thành hay không hoàn thành vai trò xã hội ảnh hưởng rất nhiều đến khái niệm bản thân và đến hành vi con người. • Việc nhận biết được các phản ứng khác nhau của những người khác trong những hoàn cảnh khác nhau: Ta làm việc giỏi. Sự chuyển biến của khái niệm bản thân: Khái niệm bản thân chuyển biến theo hướng tích cực hoặc tiêu cực là tùy theo các yếu tố sau: • Sự suy nghĩ của một cá nhân về người khác mong đợi như thế nào về mình trong hành vi (suy nghĩ tích cực hay suy nghĩ tự hủy hoại). cố gắng thích nghi được với môi trường mới. tạo 67 . giá trị… gặp phải trong cuộc sống.

ăn mặc. cho biết ở mỗi cá nhân khi tương tác với người khác có bốn ô tâm lý như sau: ♦ Ô 1: Phần công khai (ô mở): Phần công khai bao gồm các dữ kiện mà bản thân và người khác đều dễ dàng nhận biết về nhau khi tiếp cận lần đầu tiên như màu tóc. chúng ta bộc lộ con người chúng ta như thế nào và chúng ta nhận được sự phản hồi của người khác ra sao. ♦ Ô 2: Phần mù: Phần mù bao gồm các dữ kiện mà người khác biết về mình.. Đó là ô ta biết về ta và người khác cũng biết về ta. Mô tả cửa sổ Johari Cửa sổ Johari được xây dựng bởi Joseph Luft và Harry Ingham. khái niệm bản thân (cảm nghĩ về mình) và lòng tự trọng (tự đánh giá về mình) gắn bó với nhau mật thiết. vóc dáng. Chúng ta tự nghĩ về chúng ta có đúng hay không đúng tùy thuộc vào mối tương tác giao tiếp với những người xung quanh mình..1. Tóm lại. nhưng chính bản thân mình lại không nhận biết ví dụ như những 68 . Sự tương tác này được giải thích qua cửa sổ Johari. Tự thấy mình không tốt thì sẽ hạ thấp lòng tự trọng và sự đánh giá về mình tùy thuộc vào các thành công hay thất bại trong quá khứ của cuộc sống. giới tính .sức đề kháng vững chắc hơn trước cái xấu. CỬA SỔ JOHARI: 2. 2.

năng khiếu. nói nhiều…). quan điểm. Đây là ô ta biết về ta và người khác không biết về ta..). ♦ Ô 4: Phần không biết: Phần không biết bao gồm các dữ kiện mà cả chính bản thân và người khác không biết đến và chỉ được khám phá khi bản thân có cơ hội giao tiếp nhiều (nhất là ở nhóm nhỏ) và có cơ hội bộc lộ khả năng của mình như năng lực. phần này thuộc về tiềm thức hay vô thức và được khám phá nhanh hay chậm tùy thuộc vào môi trường sinh hoạt (nhóm.. sự sáng tạo khi ta sống trong một môi trường tạo cho ta nhiều cơ hội và điều kiện để phát huy. Theo Sigmund Freud.thói quen (nói nhanh.. cố tật (nhìn lên trên hoặc nhìn xuống khi giao tiếp. giá trị. tính khí bất thường. nơi làm việc) có tạo điều 69 . nhưng người khác lại biết về ta. Những vấn đề này chỉ được bộc lộ dần cho người khác biết khi mối quan hệ giữa chúng ta và người khác đã có những cơ sở tin tưởng lẫn nhau. niềm tin. ♦ Ô 3: Phần che giấu: Đó là các dữ kiện mà bản thân biết rõ nhưng còn che giấu chưa muốn bộc lộ cho ai biết và tất nhiên người khác không biết được như kinh nghiệm cá nhân. Chúng ta chỉ có thể phát hiện được những dữ kiện này về mình khi được người khác phản hồi cho chúng ta biết và chúng ta chỉ nhận được những thông tin phản hồi này trong giao tiếp và nhất là khi có tương tác trong quá trình sinh hoạt trong nhóm nhỏ. Đây là ô ta không biết về ta. Đây là ô ta không biết về ta và người khác cũng không biết về ta.. nơi học tập. tâm sự riêng tư. tiềm năng..

Theo ông Haim Ginott thì mọi người phải được phép có bất cứ tình cảm gì họ muốn. Lẽ ra bà mẹ phải cảm nhận tình cảm của con. Thông tin phản hồi: Thông tin phản hồi là xu hướng mà người khác sẵn sàng chia xẻ thông tin với ta. lại nạt:"Con thật không biết 70 . nếu ta thường cắt ngang và lấn áp ý kiến phản hồi của người khác bằng cách tranh luận về tình cảm và khả năng lĩnh hội của họ thì ta không nhận được thông tin phản hồi. tình cảm phải được thể hiện và thừa nhận.2. Đừng nói với người khác:"Anh đừng cảm nhận theo lối đó". Ví như một bà mẹ với một cậu con trai đi ngang qua một cửa hàng bách hóa và khi đứa trẻ chú ý tới một chiếc xe đạp đẹp và nói:"Con thích chiếc xe đạp như thế kia quá!". hoặc " điều đó không đúng đâu ". chỉ có hành vi mới được giới hạn. Đó là thiện ý cởi mở của họ đối với ta.kiện nhiều hay ít cho chúng ta hội nhập. Do sự phản hồi của người khác Phần công khai Do tự bộc lộ Phần che giấu Phần Mù Phần không biết Bảng 6: Phần công khai phát triển nhờ vào tự bộc lộ và phản hồi của người khác 2. Trong giao tiếp.

• Cái mạnh hay yếu của hình ảnh bản thân. hành vi con người bắt nguồn từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của mình.điều. Do đó cần tôn trọng. bố mẹ vừa mới mua cho con một chiếc xe đạp lại muốn có một cái nữa. Rồi con sẽ ra sao nếu lúc nào con cũng đòi hỏi những thứ mới?". Bộc lộ có thể thích hợp trong một môi trường này. Bộc lộ trước hết không phải là cái ta nói về bản thân ta mà là về hành vi của ta. từ những cơ chế phòng vệ khi gặp những cản trở. về chính mình và về người khác. 71 . Đứa trẻ nghiệm ra rằng sẽ không bao giờ nói với mẹ bất cứ điều gì vì khi nói ra thì bị nạt. • Cái nhìn tích cực hay tiêu cực của riêng cá nhân. nhưng lại không thích hợp trong một môi trường khác. khó khăn trong đời sống hằng ngày và từ các loại vai trò mà chúng ta muốn diễn khi tương tác với người khác. Nếu không có thông tin phản hồi từ người khác. từ việc tự đánh giá mình như thế nào. Vì vậy. 2. khuyến khích người khác chia sẻ cảm tưởng và nhận thức với mình. Tóm lại. con người cư xử ra sao là kết quả của: • Quan niệm của cá nhân về vai trò xã hội. Tự bộc lộ: Tự bộc lộ là xu hướng của ta mong muốn chia sẻ với người khác.3. Bộc lộ chỉ thích hợp khi nó có liên quan đến hoạt động của ta vì nếu cái gì cũng bộc lộ thì không còn gì hứng thú trong giao tiếp. phần MÙ trở nên lớn hơn và cuối cùng sẽ hủy hoại tính hiệu quả của ta.

thứ hai mọi hành vi của con người không phải ngẫu nhiên mà có. đó là lực gây hấn (agression) và dục tính (libido). có khi vô thức thúc đẩy chúng ta hành động mà chúng ta không ý thức được. nhưng Freud chỉ quan tâm đến hai điểm.Id -) và đứa trẻ lớn lên theo thời gian thì có thêm cái được gọi là siêu ngã (superego. dựa trên học thuyết của Freud. Tuy nhiên Anna Freud và Heiz-Hartmann. Freud cho rằng có nhiều lực sinh lý trong bản ngã thúc đẩy hành vi con người. nhưng lại nhìn những nhóm hành vi theo hướng khác nhau. Tất cả mọi hành động của con người đều có một chủ đích nào đó. ý thức được cái gì đúng. Như vậy là bản năng bị va chạm và trẻ học được cách chịu đựng. chờ đợi. cái gì sai và hình thành ý thức) trong nhân cách (biết chờ đợi để được thỏa mãn). do đó một phần của bản năng được chuyển sang bản ngã (ego). trí tuệ không phải chỉ có ý thức mà bao gồm cả vô thức. CƠ CHẾ PHÒNG VỆ: Sigmund Freud đã đưa ra học thuyết Drive (sức mạnh nội tại bên trong thúc đẩy con người hành động. Anna Freud thì nhìn đến hành vi giúp cho con người tự bảo vệ họ trong môi trường. không có hành vi nào là ngẫu nhiên cả. 72 . nó luôn luôn có một điều kiện nào đó để đưa đến một hành vi.• Kết quả của cách thích nghi của cá nhân. có ba khái niệm: thứ nhất.bản năng xung động . 3. Hartmann quan tâm đến những hành vi giúp con người thích ứng (khả năng thích nghi). Đối với ông. đó là bản năng). Thứ ba là cơ cấu của ý thức có ba phần: Ý thức của trẻ sơ sinh chỉ mới cấu tạo bởi bản năng mà thôi (đòi hỏi được thỏa mãn ngay .

điều hòa những hành động để đạt được mục đích. Có 3 loại phản ứng phòng vệ: • Phản ứng hung tính. song nếu phụ thuộc quá mức vào các phản ứng như vậy thì con người có thể thật sự gây cản trở chứ không phải tạo thuận lợi cho việc thích nghi của mình. 73 . rút lui. bao hàm các khả năng được nêu trên. Các chức năng tự vệ luôn luôn là vô thức. • Bản ngã và siêu bản ngã đều là một phần của ý thức và một phần không ý thức. • Phản ứng thỏa hiệp hoặc thay thế. • Phản ứng chạy trốn. một vài hành vi của chúng ta chứ chúng ta không hiểu hết tất cả. Người thích ứng tốt là người có kỹ năng sống tốt. Cơ chế phòng vệ về mặt tâm lý là để thích nghi với sự hẵng hụt có dính líu đến cái TÔI. Chúng ta chỉ hiểu một vài phản ứng. Nếu là hẵng hụt vừa phải thì cơ chế phòng vệ được xem là bình thường vì tạo sự an toàn cho cá nhân. • Khả năng khôi hài • Khả năng cảm nhận mình với thế giới bên ngoài.• Khả năng thích ứng: • Khả năng phán đoán • Khả năng chịu đựng sự căng thẳng • Khả năng hội nhập • Khả năng nhận thức • Khả năng thực thi.

ít đe dọa hơn (còn được gọi là cơ chế giận cá chém thớt). Hậu quả là khó thiết lập mối quan hệ thân thiện với người khác. hoặc trút vào nội tâm chính mình. nhưng thường lại khó quên. tự trách mình và tự hành hạ chính mình (tự chống lại mình như bỏ ăn.3. làm dịu căng thẳng. Phản ứng hung tính: ♦ Phản ứng trực tiếp: Phản ứng trực tiếp là phản ứng tấn công nguồn gây cản trở cho mục tiêu của mình. bị cha mẹ bỏ rơi hoặc bị bạo lực.1. Kết quả đạt được qua phản ứng chỉ tạm thời.2. rút lui: ♦ Dồn nén: Dồn nén là muốn quên điều gì gây bối rối cho mình. 3. nghiện. tự tử). Cơ chế này thường có ở những trẻ em thiếu tình thương. Chuyển sang các hoạt động khác là cách đối phó tương đối hiệu quả. cảm giác ấy lại tạo ra nguồn gốc hẵng hụt mới. ♦ Phản ứng tràn lan: Phản ứng tràn lan là xu hướng nhìn bất cứ một tình huống nào cũng bằng con mắt thù địch. 74 . Phản ứng chạy trốn. thường bắt nguồn từ sự thù địch với cha mẹ từ thời thơ ấu. song về lâu dài con người lại có cảm giác tội lỗi. ♦ Phản ứng gián tiếp (chuyển hoán): Phản ứng gián tiếp nhằm trút bỏ sự hậm hực vào người khác (không phải là đối tượng chính gây cản trở).

Mục đích của cơ chế thoái bộ là muốn lôi kéo sự chú ý.♦ Huyễn tưởng: Huyễn tưởng là rút lui vào thế giới mơ mộng để những ước muốn được tạm thời thỏa mãn (trường hợp nghiện ma túy). Phản ứng thỏa hiệp hoặc thay thế: Khi bị cản trở. Ví dụ: làm vận động viên quyền anh khi mình có tính thù địch. 3. ♦ Thoái bộ (thụt lùi): Thoái bộ là quay trở lại với những hành vi ban sơ không phù hợp với lứa tuổi hiện tại (khóc lóc. ♦ Thăng hoa: Thăng hoa là làm một việc gì được xã hội chấp nhận để thay cho một khuynh hướng của mình không được xã hội chấp nhận. Ví dụ như không học làm bác sĩ được thì học làm y tá.. ♦ Phóng chiếu: Cá nhân có một ý tưởng hay tình cảm nào đó và tin một cách vô thức rằng người khác cũng có ý nghĩ và tình cảm như 75 . nói tục hay thủ dâm để thay thế sự thôi thúc tình dục. chấp nhận mục tiêu thay thế thấp hơn. nhưng không loại bỏ hoàn toàn các mục tiêu bị cản trở như giảm tham vọng. nhõng nhẽo. quan tâm chăm sóc của người thân. người có đạo đức cực đoan có thể vì có ý nghĩ về các dục vọng tội lỗi..) khi gặp những trắc trở trong cuộc sống. bị dồn nén và bị đẩy xuống vô thức.3. đái dầm. cá nhân có khi phải nhượng bộ.

♦ Đồng hóa với kẻ hung tính: Đó là cơ chế của kẻ yếu chống lại kẻ mạnh. Người tù trở thành đại bàng vì đồng hóa mình với cai tù vì họ căm thù và sợ người cai tù. Người tỏ ra hung hăng hay hiếp đáp kẻ khác chính là người luôn cảm thấy không được an toàn và phải có hành vi như thế thì mới có cảm giác an toàn cho mình hơn. Ví dụ: người có ngoại hình xấu thì cố gắng học cách ăn nói có duyên. ♦ Ngụy biện: Khi ta có hành động sai trái nào đó. ta cố tìm một lý do nào đó có vẻ hợp lý hơn là lý do thực để bào chữa cho hành động của mình và cố để cho người khác dễ chấp nhận cách ứng xử của mình hơn. Con người có xu hướng phóng chiếu những nét cá tính khó ưa của mình. dễ thành công hơn. Tiến trình khám phá bản thân có được là nhờ thông qua những thông tin phản hồi của người khác về mình và 76 . Thông thường việc làm này có tính cách hoàn toàn vô thức. Cơ chế này được phát huy mạnh ở người khuyết tật. Người hay nói dối là người không tin được bất cứ ai. Khám phá bản thân (hiểu chính mình) là cách để chúng ta nhận thức được hành vi của mình và cũng là cơ sở để hiểu hành vi của người khác. ♦ Bù trừ: Bù trừ là khuynh hướng che đậy sự yếu kém của mình và quay sang các hoạt động được ưa thích.mình: người ích kỷ nhìn ai cũng thấy toàn là người ích kỷ trong khi tự cho mình là chẳng bao giờ ích kỷ.

Cơ chế phòng vệ là cơ chế vô thức. qua các phản ứng của những người xung quanh ta khi ta giao tiếp.Để có sự phản hồi của người khác về mình đòi hỏi phải có sự tự bộc lộ và môi trường tự bộc lộ thuận lợi nhất là ở nhóm nhỏ mà ta gắn bó. các phản hồi nhận xét của họ về chúng ta. . phát huy cơ chế tích cực.để có được những thông tin phản hồi ấy. chúng ta mới nhận thức được cơ chế phòng vệ của mình để chúng ta có thể điều tiết.Chúng ta chỉ thay đổi và phát triển nhân cách khi chúng ta khám phá chính con người mình là như thế nào và chấp nhận nó với các mặt mạnh và giới hạn của mình. qua những cố gắng vượt khó trong quá khứ. chúng ta phải có nhiều cơ hội tự bộc lộ về mình trong quá trình giao tiếp với người khác. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Bạn cần chú ý và ghi nhớ các điểm sau đây khi và sau khi học: .Khái niệm bản thân của chúng ta biến chuyển song đôi với lòng tự trọng trong cách thể hiện hành vi. phòng tránh sa ngã đáng tiếc. cần thiết để được thích nghi và tìm lại sự an toàn. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý. nhất là trong môi trường sinh hoạt nhóm nhỏ. nhưng chúng ta cần nhận thức đúng mực về nó.Hình ảnh về bản thân có được là do chính ta cảm nhận thông qua tự đánh giá về mình. 77 . . giúp chúng ta phát triển và hạn chế cơ chế tiêu cực để làm chủ bản thân. . Khi tự hiểu về mình. . qua những thành công và thất bại. 4.

2000. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. NXB KHXH. tùy bạn làm thế nào biểu tượng dó phản ánh một vài đặc tính rõ nét của bạn. 5. Nhà XB Trẻ. Hành vi con người và Môi trường xã hội. Nguyễn Thị Oanh. Khoa PNH. của từng nét vẽ. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1. Kỹ năng giao tiếp. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. BÀI TẬP: * Bài tập 1: Vẽ biểu tượng Bạn hãy vẽ trên một tờ giấy trắng một biểu tượng về con người của mình. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. Shatec. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện. Bạn thử đối chiếu 78 . 7. Hà Nội.1994. Nguyễn Ngọc Lâm. Đại Học Mở Bán Công TP. TP. Hành vi giao tiếp. Nguyễn Thành Tống.. Truyền Thông . Singapore. Erhard Thiel. HCM. cây cỏ. R. 1996. Tâm Lý học Đời sống. Nhà xuất bản Trẻ. bạn thử phân tích tại sao bạn vẽ như vậy và ý nghĩa của biểu tượng. Ban XB ĐHMBC Tp.1996..HCM. 3. Tài liệu tập huấn. 4.1997. 1998. HCM. Bạn cứ vẽ càng tự nhiên thì bạn càng thấy rõ về bạn qua hình vẽ đó.Kỹ năng và phương tiện. 6. Khoa học giao tiếp. Sau khi vẽ xong.5. hình vẽ có thể là đồ vật. thú vật. 2. 6.1993. Khoa Phụ Nữ Học.

Tôi cảm thấy hưng phấn khi…………………………… .……………. 79 . Nếu có dịp nào đó khi bạn sinh hoạt trong một nhóm nhỏ thân thiết với bạn.Tôi không thích:……………... bạn sẽ nhận được những phản hồi về bạn.Tôi thấy vui khi………………………..Tôi cảm thấy sợ khi……………………….. . .Tôi vẫn cần phải cải tiến………………………………. những ưu tư của bạn..……………….…………………………………….Tôi tức giận khi…………….…….Sau này.Tôi cảm thấy bối rối khi………………….Đôi lúc tôi cần lời khuyên khi…………..……….Tôi cảm thấy yên tâm vào……. .Điều quan trọng nhất trong cuộc đời tôi là…………….…………… .. .………………… .lại vối các trải nghiệm của bạn trong quá khứ qua các hành vi giao tiếp của bạn với người khác và từ đó bạn sẽ hiểu được nguồn gốc của hành vi của bạn... .…………… .. bạn sẽ hiểu bạn nhiều hơn nữa: . .. bạn thử tâm sự về con người mình. * Bài tập 3: Cửa sổ Johari.…………………………. những khó khăn mà bạn đang gặp phải.Tôi cảm thấy buồn khi…………………………………. có thể giúp bạn bớt mù về bạn và qua đó cửa sổ Johari của bạn sẽ phát triển theo hướng tích cực..………………………… . .………………. * Bài tập 2: Điền vào chỗ trống: Kế tiếp bạn thử tự điền vào chỗ trống các câu sau đây một cách rất chân thật.Tôi thích…………. .Tôi luôn luôn nghĩ về…………………….. tôi muốn……………………………..

CÁC CÂU HỎI: 1. 6. sự thực thi các vai trò. nếu bạn có muốn thay đổi các ô trong tương lai thì bạn sẽ làm gì để có sự thay đổi đó? 7. tính nết. các phản hồi của 80 .7. cơ thể. từ nơi chính con người bạn và từ các điều kiện sống của gia đình của bạn. Khái niệm bản thân chuyển biến như thế nào? Liên hệ đến khái niệm bản thân của bạn. 2. Khi chúng ta có nhiều cơ hội giao tiếp. Qua đó. thành công và thất bại. cửa sổ Johari của chúng ta sẽ thay đổi như thế nào? 8. 4. cố gắng vượt khó.CÂU 1: Khái niệm bản thân được hình thành từ các yếu tố sau: tự hình dung về mình. Giải thích sự hình thành của khái niệm bản thân. Tại sao hành vi con người tùy thuộc vào khái niệm bản thân? 3. Do đâu chúng ta có cơ chế phòng vệ? Bạn thường có cơ chế phòng vệ nào khi bạn gặp sự cản trở từ một người khác. Bạn thử vẽ Cửa sổ Johari của bạn và giải thích. Sự hiểu biết về bản thân sẽ giúp ích cho chúng ta điều gì? 9. 5. Khi nào chúng ta kiểm soát được hành vi của chúng ta? Phần hướng dẫn trả lời: . Hãy nêu các khuynh hướng của khái niệm bản thân.

CÂU 3: Ba khuynh hướng: khuynh hướng chọn lọc. ô mở sẽ mở rộng. Để thay đồi các ô bạn phải tham gia sinh hoạt nhóm nhỏ nhiều hơn. sở thích. giao tiếp nhiều hơn.CÂU 4: Khái niệm bản thân chuyển biến do: Suy nghĩ của mình về sự mong đợi của người khác như thế nào về mình. khuynh hướng đáp ứng sự mong đợi của người khác và khuynh hướng tiên tri .CÂU 8: Sự hiểu biết về bản thân giúp chúng ta làm chủ bản thân tốt hơn. . điều chỉnh hành vi giao tiếp hiệu quả hơn. . chấp nhận con người chúng ta và có sự cố gắng điều chỉnh các mặt giới hạn và luôn ý thức về con người của mình.CÂU 7: Trả lời như câu 6 . trải nghiệm khắc phục khó khăn. .CÂU 5: CƠ CHế PHÒNG Vệ LÀ CƠ CHế VÔ THứC NHằM GIÚP CHÚNG TA THÍCH NGHI VớI MÔI TRƯờNG KHI TA GặP KHÓ KHĂN Để ĐƯợC AN TOÀN HƠN. giá trị . khái niệm bản thân phát triển song đôi với lòng tự trọng. Dựa trên trải nghiệm của bạn trong qua khứ. điều kiện và môi trường sống. việc đảm nhận vai trò được giao.CÂU 9: Khi chúng ta có sự hiểu biết tốt về bản thân chúng ta.3 và 4 sẽ hẹp lại. ô 2.người khác về mình. nghề nghiệp. niềm tin.Câu 6: Bạn dựa trên bài học để vẽ cửa sổ Johari của chính bạn.CÂU 2: Hành vi của chúng ta tùy thuộc vào ta nghĩ ta là người như thế nào và ta soi theo đó mà hành động. mức độ mong đợi nơi chính mình trong hành vi. . trên con người bạn (mặt mạnh và giới hạn) và trên điều kiện sống của bạn và bạn tự trả lời phần này. sự mong muốn. nhận biết được các phản ứng của người khác. . 81 .

qua sự im lặng. 5 bước để tạo ấn tượng trong giao tiếp không lời và kim chỉ nam để hiểu ngôn ngữ của cơ thể. nắm vững các ý nghĩa của các yếu tố trong ngôn ngữ không lời để tăng cường kỹ năng quan sát và hiểu nhiều hơn tâm trạng bên trong của đối tượng giao tiếp và ý thức nhiều hơn về các cử chỉ vô thức của mình khi giao tiếp. nhận thức về kỹ năng chú ý quan sát của mình về ngôn ngữ không lời của đối tượng giao tiếp mà trước đây chúng ta ít chú ý mà chỉ quan tâm đến ngôn ngữ có lời. qua giọng nói. đụng chạm.. không gian.BÀI 5 GIAO TIẾP KHÔNG LỜI 1. môi trường văn hóa xã hội.. 2. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Nội dung bài 5 bao gồm các yếu tố của truyền thông không lời được sử dụng trong giao tiếp như giao tiếp bằng mắt. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 5: Sau khi học xong bài 5 bạn có thể nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp không lời vì nó chiếm một tỷ lệ quan trọng trong truyền thông. thời gian. 3. HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 5: Khi học bài 5. bằng ngôn ngữ thân thể. bạn lưu ý về các yếu tố không lời. Bạn cũng cần chú ý nhiều hơn về các cử chỉ của mình khi giao tiếp vì nó thường được sử dụng theo 82 ..

". cảm xúc. ngón chân cũng động đậy. sử dụng không gian 83 . Việc đáp ứng hợp lý cho một số cách diễn đạt phi ngôn ngữ và cử chỉ thông dụng có thể tạo điều kiện cho việc giao tiếp và giúp phát triển mối quan hệ với người khác. Con người có khả năng đọc được những tín hiệu không lời theo trực giác (cảm thụ). Cử chỉ biểu đạt nhiều sắc thái khác nhau. Trong một buổi họp.Thường con người thể hiện ngôn ngữ không lời một cách vô thức. Freud có nói: "Không ai giữ được bí mật cả. NỘI DUNG BÀI HỌC 5 1. nếu có một thành viên tham dự bổng ngồi ngả lưng vào ghế dựa và khoanh tay lại một cách đột ngột thì ta có thể hiểu ngay là đã có chuyện rắc rối. qua các giác quan. Nếu miệng không nói thì ngón tay. hàm chứa những ẩn ý về tâm lý. S. Việc quan sát những hành vi không lời của người khác có thể cung cấp cho chúng ta những thông tin quan trọng có liên quan đến những thông điệp của họ và hiểu được những thông điệp này là một điều quan trọng của một sự giao tiếp tốt. tư tưởng.thói quen có thể làm cho người khác hiểu lầm hoặc khó chịu. Các yếu tố của giao tiếp không lời bao gồm: • Giao tiếp bằng mắt • Ngôn ngữ thân thể • Giao tiếp bằng ngôn ngữ cử chỉ • Giọng nói và tốc độ nói • Khoảng cách. GIAO TIẾP KHÔNG LỜI: Giá trị thật sự của giao tiếp không lời là cho thấy một cách sâu sắc thái độ.

• Thời gian. những người mắt trắng đánh hoài đuổi đi”. khó chịu). Theo nhận xét của các cụ. GIAO TIẾP BẰNG MẮT Khi nhìn sự vật. Một người sợ ánh mắt của người khác có thể bắt nguồn từ quá khứ của người ấy lúc con bé rất sợ ánh mắt của người cha chỉ nhìn trừng trừng mình khi mình bị trừng phạt. nhìn chỗ khác (lẩn tránh. nhìn gian xảo. sự kiện. nhìn đe dọa. Mắt diễn tả cái nhìn yêu thương. • Sự im lặng • Trang phục • Đụng chạm 2. do ý thức hoặc không ý thức) và suy nghĩ phát sinh lúc đó.. Cảm xúc thường phát sinh khi chúng ta nhìn hoặc bị nhìn. quan tâm. đôi mắt bộc lộ rõ nhất suy tư. hoặc con người khi giao tiếp. thái độ với khách quan bên ngoài: “Người khôn con mắt đen sì. bị đánh đòn. nhìn cởi mở. Chúng ta có khuynh hướng thích nhìn những gì chúng ta thích và muốn tránh né những gì ta không thích. chúng ta có cảm xúc thoải mái hoặc khó chịu. nhìn kinh miệt. nhưng chúng ta ít lưu ý về việc chúng ta sử dụng giác quan. Mối quan hệ giữa thông tin nhận được do thấy. nhìn giận dữ. người dại con mắt nửa chì nửa thau” hay “Con lợn mắt trắng thì nuôi. tình cảm. Chúng ta nhìn một người mà ta thích khác với cách chúng ta nhìn người mà chúng ta ghét. động cơ phát sinh khi nhìn và bị nhìn. người có 84 . Vấn đề là chúng ta cần ghi nhận cảm tưởng. Trên khuôn mặt.

sợ. ngại. đàn bà rộng miệng tan hoang cửa nhà”. kinh ngạc. cười chế nhạo. Có 6 loại diễn tả của thân thể: ...Để khuyến khích như gật đầu khi nghe người khác nói. . Ngoài ra.con mắt như vậy phước phận bạc bẽo. lông mày lá liễu đáng trăm quan tiền.Để biểu lộ tâm trạng xúc động như nói ngập ngừng. vui. để ngón trỏ lên môi… . 3. che mắt… . cắn môi dưới. 85 . tay che miệng.. • Gương mặt là nơi diễn tả cảm xúc: giận.. kèm theo lời nói và có tác dụng nhấn mạnh như nói "vâng" kèm theo gật đầu… .Để thích nghi như lúc kềm chế cảm xúc. gái buôn chồng người” hoặc “Đàn bà con mắt lá dăm. què quặt hiện ra chân tay”.Theo dáng điệu và cử chỉ: cách đi đứng. nét mặt . tay run.Theo biểu tượng nhằm để thay thế lời nói như vẫy tay tạm biệt. Các cụ ngày xưa có nói” trông mặt mà bắt hình dong” hay “người khôn dồn ra mặt. chỉ đôi mắt không thôi đâu có thể tạo nên một con người tốt. hơi thở nhanh. Còn kiểu mắt thì không biết các cụ có đúng không khi nói “Những người ti hí mắt lươn. người xưa xem tướng mạo có nhận xét: "Đàn ông rộng miệng thì sang. ngồi. gãi đầu. xấu. vuốt cằm. trai thì trộm cướp. buồn. thường hay di chuyển đồ vật loanh quanh.Để minh họa. NGÔN NGỮ THÂN THỂ. • Môi và miệng: bĩu môi. Da mặt cũng nói lên sức khỏe của con người ra sao. và cũng là nơi để có thể đánh giá con người.” Thực ra. trán đổ mồ hôi… .

phủ định. đầu nghiêng một bên thể hiện sự quan tâm. ngón cái thể hiện quả quyết. . . liếm môi khi bị căng thẳng. đầu thẳng là có thái độ trung lập. • Bàn tay: lòng bàn tay để mở chứng tỏ sự lương thiện. • Trán: nhăn trán cau mày thể hiện sự lúng túng.Hai tay chống nạnh biểu hiện thái độ sẵn sàng đối phó. đồng thời chứng tỏ sự khinh rẻ đối tượng.Động tác của ngón tay trỏ mang tính ép buộc người khác phải nghe theo.Tư thế ngồi cũng chứng tỏ nhiều trạng thái tinh thần của 86 . • Đầu: gật và lắc đầu. chào bạn bè. lo lắng. khẳng định.Khi trò chuyện. . có lỗi. lòng bàn tay hướng xuống khi ra lệnh. lúng túng. cách bắt tay.Hai bàn tay nắm vào nhau tức là đối tượng sẵn sàng chiến đấu. không tin. . lòng trung thực.• Lông mày: nhướng mày biểu lộ không hiểu. giận dữ. . khi hai tay đặt thành hình mái nhà. . cuối đầu là quy phục. ngón tay chạm vào nhau là họ đã hoàn toàn tự tin vào bản thân có thể giải quyết được vấn đề đặt ra. chấp nhận. . nếu người kia đặt bàn tay vào má tức là những điều bạn nói được họ rất quan tâm.Hai bàn tay xoắn vào nhau chứng tỏ đối tượng rơi vào trạng thái tình cảm lẫn lộn khó xác định. vỗ đầu chứng tỏ mình tự phạt. hai tay mà đút vào túi quần tạo nên một chướng ngại với người nói chuyện vì họ không cảm nhận được ý của anh ta ra sao.Khi một người xoa nhanh hai tay vào nhau chứng tỏ họ thỏa mãn. • Lưỡi: le lưỡi thể hiện sự thiếu tôn kính.

niềm tin. Khi ta nghe giọng nói người khác. người ngồi nghiêng về phía trước là đang chú ý lắng nghe và đang muốn phát biểu. . cũng như bắt tay rối rít ở Pháp vậy. . sự thanh thản… Có thể phân loại: . ở Hi Lạp. nỗi khắc khoải. Người nào ngồi mớm mép ghế là người không muốn ngồi lâu. gật đầu có nghĩa là “không”.Loại lấp đầy: dùng từ đệm một cách vô nghĩa (úm. bối rối.chúng ta. tốc độ. ý muốn. . ở Ấn Độ. văn hóa. Giọng nói cho biết ta là ai.Loại định tính (độ cao. nhịp độ. ta nắm bắt được ngoài thông điệp có lời những thông điệp khác không lời (âm thanh. ngồi tựa lưng vào thành ghế là người muốn kết thúc sớm buổi họp. Nhờ giọng nói. tính khẩn trương. …qua đó ta đoán được tâm trạng. tâm trạng ta đang có. ngắn gọn. 4. nói chuyện với ai mà thọc hai tay vào túi là dấu hiệu bất kính. chúng ta có thể truyền cho người khác lòng nhiệt thành. à. âm lượng): giọng đều đều khi buồn chán. cộc lốc. GIỌNG NÓI: Những tín hiệu âm thanh đi kèm lời nói góp phần rất lớn trong việc truyền thông những cảm xúc. ở Úc. giá trị…). bàn tay trái bị coi là bẩn. âm sắc lớn khi tức giận.Loại định phẩm: giọng khàn khàn được xem là dấu hiệu 87 . dấu hiệu xin đi nhờ xe của người Mỹ là thô tục.Cử chỉ thay đổi ý nghĩa trong những nền văn hóa khác nhau: ở Đức. do dự. ờ…) cho thấy tình trạng căng thẳng. từ được dùng. ở Anh vỗ lưng là không đúng phép lịch sự.

của sự khêu gợi, hấp dẫn. Giọng trầm đồng nghĩa với thành thật,
đáng tin cậy (thường cho tham gia quảng cáo).
- Tiếng nói của con người cũng toát lên tính khí và số
phận: “Đàn bà lanh lảnh tiếng đồng, một là sát chồng hai là hại
con”. Kể ra tất cả đều không phải như vậy, đàn bà tiếng lanh lảnh
thường tháo vát lo toan, mà người hay làm hay lo lại thường là
người khổ.
5. SỬ DỤNG KHÔNG GIAN (KHOẢNG CÁCH):
Mỗi người kiểm soát không gian chung quanh mình và
truyền thông diễn ra trong 4 khoảng cách khác nhau sau đây:
- Khoảng cách thân mật: từ 0 - 5 cm (người thân, tình
nhân). Khoảng cách này chỉ được phép xâm phạm khi người
khác có quyền lực hơn ta hoặc khi mối quan hệ giữa đôi bên trở
nên thân thiện. Nam giới chú ý đến khoảng cách này nhiều hơn
nữ giới vì khoảng cách ấy tượng trưng cho quyền lực.
- Khoảng cách cá nhân: từ 50 cm - 1,2 m (quan tâm, chú ý,
bạn bè, cùng địa vị). Đây là khoảng cách cẩn thận theo bản năng
trong lúc xã giao, những buổi tiệc tùng, gặp mặt hay hội hè.
- Khoảng cách xã hội: từ 1,2 m - 3,6 m (giao tiếp thương
mại, người lạ). Chúng ta giữ khoảng cách này với những người
không thân thiết khi xã giao.
- Khoảng cách công cộng: hơn 3,6 m (giao tiếp ở nơi công
cộng, với người xa lạ hoàn toàn và đây là phạm vi được các
chính khách ưa thích).
Người ở nông thôn thường có khoảng cách cá nhân rộng
hơn người ở thành thị. Không gian có những tác động tâm lý bình
tĩnh hay mất bình tĩnh (khi công an hỏi cung đối tượng nghi vấn
88

thường ở nơi chật hẹp nhằm buộc đối tượng lộ ra sơ hở của mình).
6. MÔI TRƯỜNG:
Môi trường văn hoá xã hội: chúng ta thường ăn mặc vì
người khác, chúng ta tránh những điều cấm kỵ, cách bày trí đồ
đạc, màu sắc, ánh sáng, nhiệt độ, mùi… ảnh hưởng nhiều đến
hành vi con người.
7. SỰ IM LẶNG:
Sự im lặng có thể biểu hiện nhiều trạng thái khác nhau,
nên dễ gây hiểu lầm: im lặng là kính trọng (trẻ - người cao tuổi),
im lặng là phản kháng, là đồng tình, là tình thương, sự tôn trọng,
lòng thấu cảm, nhưng cũng là thù địch, ruồng bỏ hay trừng phạt.
Người phương Tây không thích người khác im lặng khi giao tiếp.
8. THỜI GIAN:
Cách người ta sử dụng thời gian cho chúng ta biết nhiều
điều về họ: đi sớm, đi trễ, đi đúng giờ, sự chờ đợi, thời điểm phù
hợp hay không phù hợp cho truyền thông hiệu quả. Chúng ta sử
dụng thời gian như thế nào trong lúc đi phỏng vấn xin việc làm,
khi đi dự tiệc, khi chúng ta có địa vị.
9. ĐỤNG CHẠM:
Đụng chạm trong quan hệ giao tiếp có ý nghĩa như sự
đón nhận, an ủi, sự trìu mến, gây hấn, xúc phạm.
Đụng chạm chứng tỏ sự hiện hữu và sự đồng hành. Đụng
chạm là một cử chỉ quan trọng: người chấp nhận sự đụng chạm
tức là chấp nhận sự quan tâm, đón nhận sự thân mật. Chúng ta có
89

khi ghi nhớ mãi một sự đụng chạm nào đó trong những khoảnh
khắc của cuộc đời. Đụng chạm còn có ý nghĩa rất quan trọng
trong trị liệu tâm lý.
Đụng chạm thường được sử dụng như là phương cách
bày tỏ cảm xúc khi lời không nói được. Nhưng nếu đụng vào một
phần thân thể của người khác vào một thời điểm không thích
hợp, phản ứng sẽ mang tính tiêu cực. Tuy nhiên, nếu ai đó vỗ nhẹ
bình thường vào người bạn kèm theo một câu khen ngợi thì có lẽ
bạn sẽ đón nhận nó như một hành động tích cực.
Liều lượng của sự đụng chạm thay đổi do nhiều yếu tố:
Giới tính, tuổi, văn hóa, môi trường, trạng thái, sự thân mật, sự
cố ý, quyền lực và địa vị, sự cấp thiết.
10.

NĂM BƯỚC ĐỂ TẠO ẤN TƯỢNG ĐẦU

TIÊN TRONG GIAO TIẾP KHÔNG LỜI:
Hãy thử áp dụng những điều sau đây để tạo ấn tượng đẹp
ngay từ lần gặp gỡ đầu tiên:
• Bắt tay: Dù bạn bắt tay với nam hay nữ, thì cái bắt tay
của bạn phải thật chặt và chắc để chứng tỏ bạn thật lòng. Đừng
quên nhìn thẳng vào mắt người đối diện.
• Quần áo: Giày dép cũng rất quan trọng. Quần áo quá
đẹp hay quá sờn cũ đều phản tác dụng vì đa phần các cuộc gặp là
xã giao nên chỉ cần ăn mặc đúng mực.
• Giao tiếp bằng mắt: Khi bạn gặp một người nào đó lần
đầu tiên, hãy nhìn thẳng vào mắt họ. Không nhìn chăm chăm mà
hãy nhìn nhau bằng những “tia nhìn ấm áp”, nếu không người đối
diện sẽ nghĩ là bạn không quan tâm đến những gì họ nói.

90

nhưng đừng biến buổi gặp thành một cuộc phỏng vấn. người ta hay có khuynh hướng hỏi thông tin về nhau.Trò chuyện: Thông thường trong lần gặp đầu tiên. Việc tạo ấn tượng tốt trong lần gặp đầu tiên là hoàn toàn nằm trong tầm tay bạn và một khởi đầu tốt đẹp chắc chắn sẽ mang lại những điều tốt lành theo sau đó.Hiểu những thông tin không lời trong bối cảnh xảy ra. KIM CHỈ NAM ĐỂ HIỂU NGÔN NGỮ CỦA CƠ THỂ: . • Mỉm cười: Nếu bạn bắt đầu với một nụ cười. 11. Nên dùng những câu hỏi gợi cho người đối diện bày tỏ ý kiến của họ và đừng quên tỏ dấu hiệu là bạn rất thích thú với những ý tưởng của người đối thoại.Tập trung chú ý vào những đầu mối có lợi nhất: Chúng ta nhận thông tin về cảm xúc của người nói từ 6 nguồn: • Những từ đặc trưng • Âm thanh của giọng nói • Tốc độ nhanh của câu nói • Biểu hiện trên nét mặt • Dáng điệu • Cử chỉ . cũng mang theo họ những lo lắng. Hãy nhớ rằng những người khác cũng có thể nhút nhát như bạn. bồn chồn giống như bạn. Một nụ cười báo rằng bạn cảm thấy rất thoải mái và rất vui lòng trong cuộc gặp gỡ này.. những việc tiếp theo sau đó sẽ diễn ra suôn sẻ. 91 .

Nhận thức được những cảm nghĩ và phản ứng cơ thể của chính mình. • Mục đích để lắng nghe có hiệu quả là nhận những tín hiệu từ toàn thể người truyền đạt. 4. • Truyền thông bằng mắt và thân thể là quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp. • Ghi chú những điều không nhất quán nếu có giữa lời nói và cử chỉ.• Không có cử chỉ nào tự nó có một ý nghĩa đặc trưng mà là một phần của một khuôn mẫu (như một từ trong một đoạn văn). . MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý. 92 . Những phản ứng của chúng ta khích lệ người khác nói ra được cảm nghĩ về tình huống của họ. tuy nhiên cũng cần chú ý đến các yếu tố khác. nhẹ nhàng thì thể hiện sự chăm sóc. • Chú ý đến các bước gây ấn tượng đầu tiên khi giao tiếp không lời. còn nếu nói giọng đanh thép thì muốn anh đi cho khuất mắt. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Sau khi học bài này. nếu nói giọng êm dịu. bạn cần ghi nhớ các điểm sau đây: • Giao tiếp không lời bao gồm nhiều yếu tố • Giọng nói là truyền thông không lời: Ví dụ:”Anh đi đi”.

Khoa học giao tiếp.HCM.5. Nguyễn Thành Tống. 1998. 6. 2. HCM. 1996. HCM. Tâm Lý học Đời sống.. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. Hành vi giao tiếp. Nguyễn Thị Oanh. Ban XB ĐHMBC Tp. TP. Nguyễn Ngọc Lâm. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1.1996. Khoa Phụ Nữ Học. Khoa PNH.1993. Hành vi con người và Môi trường xã hội. 1994. Hà Nội. Tài liệu tập huấn. 3. Nhà XB Trẻ. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp.. Shatec. Erhard Thiel. 4.Kỹ năng và phương tiện. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện. Truyền Thông . 1997. Singapore. BÀI TẬP: * Bài tập 1: Ngôn ngữ cử chỉ: Bạn thử đánh dấu bên phải cử chỉ nào là tích cực hoặc tiêu cực theo cách hiểu của bạn Ngôn ngữ cử chỉ Tích cực Tiêu cực Nhắm mắt khi nói ------------ ------------ 93 . NXB KHXH. 2000. 5. 6. Kỹ năng giao tiếp. R. Đại Học Mở Bán Công TP. Nhà xuất bản Trẻ.

Mỉm cười ------------ ------------ Ngáp ------------ ------------ Cau mày ------------ ------------ Duy trì liên hệ bằng mắt ------------ ------------ Nhìn xuống khi đang nói chuyện ------------ ------------ Khoanh tay ------------ ------------ Ngã người về phía người nói ------------ ------------ Uể oải ------------ ------------ Thỉnh thoảng gật đầu ------------ ------------ ------------ ------------ Bắt tay chặt (nữ) ------------ ------------ Bắt tay chặt (nam) ------------ ------------ Gác chân lên bàn ------------ ------------ Nhai há miệng/ ợ hơi ------------ ------------ Vắt chéo chân ------------ ------------ Tay hoạt động khi nói ------------ ------------ Chỉ ngón tay ------------ ------------ Vỗ vai/ lưng ------------ ------------ Nhìn hướng khác khi người khác đang nói với mình 94 .

Theo bạn. chú ý ngôn ngữ không lời có thể không khớp với ngôn ngữ thân thể.CÂU 2: Có ý nghĩa đón nhận. cố liên hệ sự kiện này có gợi cho mỗi người trải nghiệm nào không. 7.CÂU 1: Giao tiếp bằng mắt. trang phục. . trong thời gian nhìn nhau. Để có thể hiểu được cảm xúc của người mà ta tiếp xúc thì ta phải làm gì? 4. đụng chạm. sự quan tâm và liều lượng đụng chạm thay đổi tùy theo một số yếu tố. sự đụng chạm trong giao tiếp có ý nghĩa gì? 3. giọng nói. Sau đó cả hai người nhắm mắt lại trong 5 phút.* Bài tập 2: Nhìn khi giao tiếp Bạn thử tưởng tượng tình huống hai người nhìn nhau trong lần gặp gỡ đầu tiên và bạn là một trong hai người đó: Một người nhìn người kia trong một khoảng thời gian (một phút). nhìn vào mắt họ. an ủi.CÂU 3: Cần đối diện với người đó. gây hấn. Nêu các yếu tố của truyền thông không lời. 2. lúc nhìn và lúc bị nhìn. CÁC CÂU HỎI: 1. cử chỉ. . có thể tích cực hoặc tiêu cực. ngôn ngữ thân thể. khoảng cách. trìu mến. thời gian. 95 . quan sát các cử chỉ. xúc phạm. hiện hữu và đồng hành. Tại sao nam giới khó gần gũi với nhau so với nữ giới? Hướng dẫn trả lời: . cảm xúc khi nhìn và bị nhìn. sự im lặng. lắng nghe giọng nói của họ. họ cố gắng ghi nhận cảm tưởng.

Nam giới có quyền lực thường hay xâm phạm vào khoảng cách an toàn của người khác khi giao tiếp.. 96 .CÂU 4: Nam giới khó gần nhau vì nam giới chú ý đến quyền lực nhiều hơn so với nữ giới.

làm chù được cảm xúc của mình và lời nói phù hợp để phát triển mối quan hệ. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT BÀI 6: Bài 6 trình bày về tính phức tạp trong giao tiếp bằng lời. bạn cần liên hệ đến những ví dụ khác mà mình thường gặp phải khi gặp sự cố hoặc bế tắc trong truyền thông có lời để có thể rút ra bài học.Biết cách để cải tiến truyền thông có lời hiệu quả hơn để tăng cường và phát triển mối quan hệ. . cố gắng ứng dụng trong quan hệ giao tiếp. 3. sự khác nhau trong truyền thông có lời giữa nam và nữ và làm thế nào để cải tiến truyền thông có lời 2.BÀI 6 GIAO TIẾP CÓ LỜI 1. bạn có thể: . Bạn thử vận dụng các kỹ năng lắng nghe và sau đó sẽ nhận thấy phản ứng 97 . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 6: Sau khi học bài này.Nhận thức ngôn ngữ có lời có nhiều lớp ý nghĩa . nêu một số khác biệt về ngôn ngữ và nghĩa của từ được sử dụng trong giao tiếp. HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 6: Trong khi học bài này. ở từng phần học.Nhận thức được tính phức tạp của truyền thông có lời để có thể tránh được những sai lầm trong truyền thông.

Hiệu quả giao tiếp tùy thuộc vào các hình thức sau đây của thông điệp: từ vựng. GIAO TIẾP CÓ LỜI: Nếu chúng ta nhìn lại quá khứ và đối chiếu lại khoảng thời gian chúng ta đã học: Các kỹ Số năm huấn Mức độ sử dụng năng luyện trong cuộc sống trưởng thành Viết 14 Ít Đọc 08 Thỉnh thoảng Nói 01 Khá nhiều Nghe 0 Rất nhiều So sánh chúng ta thấy hiện nay chúng ta sử dụng khá và rất nhiều những cái mà ta ít được dạy hoặc không được dạy. Thế là không dễ dàng trong giao tiếp có lời. NỘI DUNG BÀI HỌC 6 1. chính tả. sự trong sáng của câu.tích cực từ đối tượng mà mình giao tiếp. lời nói. giọng điệu. Trong giao tiếp liên nhân cách (trong một tổ chức). âm lượng. tốc độ lời nói. cấu trúc câu nói. 7% cách ứng phó của bạn nảy sinh từ sự giải thích hoặc sự cảm nhận 98 .

…. đau khổ. chúng ta dùng từ để truyền đạt ý nghĩa. niềm vui. tức là bạn nói những từ ngữ đó như thế nào. xấu. ý nghĩa của từ thay đổi ở từng người và từ có thể mang ý nghĩa bất cứ điều gì chúng ta muốn.ngôn từ của bạn từ phía cấp dưới. và gần 55% bắt nguồn từ việc họ lý giải những tín hiệu không lời của bạn. to. thành công. Những từ như đẹp nhất. Điều quan trọng là chúng ta nên luôn nhận thức rằng: "Chúng ta sống trong hai thế giới: một thế giới của kinh nghiệm và một thế giới của ngôn ngữ”. hầu hết từ có tính tương đối và trừu tượng.bởi sự cảm nhận của họ về tiếng nói của bạn.Vì thế. Ví dụ: Hạnh phúc. Nhưng một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của sự hiểu lầm là do việc sử dụng từ. chúng ta thường có khuynh hướng chú ý đến những biến cố “phù hợp” với điều mà chúng ta mong đợi. nhỏ. tốt nhất và cực kỳ xấu diễn tả được gì nếu chúng không có những thuật ngữ để minh họa chúng ? Hay là những từ tốt. Ví dụ một nhân viên gán cho một đồng nghiệp của mình 99 . Những gì mà chúng ta thấy sẽ ảnh hưởng đến những gì chúng ta nói và những gì chúng ta nói ảnh hưởng đến những gì chúng ta thấy. Trong giao tiếp. Hơn nữa. nghèo. 38% . SỰ KHÁC BIỆT NHAU VỀ NGÔN NGỮ VÀ NGHĨA CỦA TỪ: Trong giao tiếp bằng lời.. 2. thất bại…. giàu. tức là bạn nói gì.

gây khó chịu hoặc tạo ra sự liên kết thoải mái hay khó chịu giữa con người với nhau. thâm. Từ thường mang những ẩn ý như: “Thật sự không có vấn đề gì cả”: Có vấn đề. ♦ Từ mang tính tình cảm Nhiều thuật ngữ mang hàm ý tình cảm có thể kích động. nhưng tôi không muốn nói. nhưng rất tiêu cực đối với người khác. Từ đôi lúc có ý che giấu hơn là bộc lộ ra: Thường chúng ta không thực sự nói ra những gì mà chúng ta muốn nói. ghét… Từ có thể hàm ý những hình ảnh rất tích cực đối với người này. hoặc chúng ta chỉ có thể giữ được những suy nghĩ cho chính mình vì những lý do khác.”. khỉ. Như thế sẽ dẫn đến sự ngờ vực và không tin tưởng lẫn nhau. chọc tức. giỏi. Ví dụ: Một người trẻ tuổi hỏi một người cao tuổi:”Sao bác gả con gái sớm vậy?”. ngôi sao. Ví dụ: ngụy. Tình huống có thể làm chúng ta cảm thấy lúng túng. “Tốt hơn tôi không nên thảo luận điều đó”: Ngại 100 .là “lười biếng” chắc chắn sẽ tìm thêm nhiều chứng cứ hơn nữa để hỗ trợ cho đánh giá của mình.

Từ mang nghĩa đen và nghĩa bóng: ghế. anh vội về ngay” “Lời nói thoảng gió bay.Cùng từ nhưng có ý nghĩa ngược lại: Ghét là thương Như những lời trong bài hát “Bài không tên 50” của Vũ Thành An: “Em bảo anh đi đi..Từ mang nhiều ý nghĩa: Phương tiện giao thông… . ăn hồ = móc túi.Cùng từ nhưng có ý nghĩa khác nhau theo địa phương: ốm. bẻ đê = giật đồng hồ. hò = công an.. không nhìn vào mắt sâu” .…): Thí dụ: đốp = súng. hàng = dao. ♦ Những từ trùng lặp: Cần loại bỏ những từ trùng lặp để nói gọn và đơn giản hơn. chèo. không nhìn vào mắt em” “Không nhìn vào mắt sầu. lửa…. mã tấu. đôi mắt huyền đẫm lệ” “Mà sao anh dại thế.“Tôi nghĩ tất cả chúng ta đều đồng ý rằng . đau. Hoàn toàn tuyệt đối Quan trọng chủ yếu 101 . sao anh không đứng lại” “Em bảo anh đừng đợi.ngôn ngữ riêng của nhóm có cùng hình thức hoạt động nghề nghiệp. .: Kêu gọi ủng hộ" ♦ Từ và nghĩa .Tiếng lóng (ngôn ngữ tiểu văn hóa . bệnh… .

SỰ KHÁC NHAU TRONG TRUYỀN THÔNG CÓ LỜI GIỮA NAM VÀ NỮ: Giữa nam và nữ có sự khác biệt khi truyền thông có lời: .Theo nguyên tắc KISS (keep it short and simple): cố giữ 102 . chúng ta cần chú ý đến một số yếu tố như sau: . để cộng tác. chứng tỏ chuyên môn và kiến thức. tập trung hơn và mong muốn đạt một cái gì đó thông qua truyền thông như giải quyết vấn đề.Nam lại thích tự khẳng định mình...Sự thật chân chính Linh tinh lặt vặt Tập hợp chung lại Lịch sử quá khứ Đính kèm theo đây Hạ xuống Quy tắc cơ bản gốc rễ Đầy đủ hoàn toàn Kế hoạch tương lai Duy nhất tuyệt đối. đáp ứng nhu cầu của người khác. TRUYỀN THÔNG CÓ LỜI HIỆU QUẢ: Giao tiếp qua lời nói không dễ dàng. thể hiện cảm xúc và xây dựng mối quan hệ trong truyền thông. thiết lập cái tôi hơn. kỹ năng ngôn ngữ.Nữ thường thể hiện quan tâm đến người khác. 3. Để giao tiếp qua lời nói hiệu quả hơn. thể hiện tính cạnh tranh trong truyền thông. sự thiếu hiểu biết về người khác. thường bị chi phối bởi kỹ năng diễn đạt. . cho lời khuyên… 4.

lắng nghe để phát triển mối quan hệ.lời nói ngắn gọn và đơn giản. hoàn cảnh và cách dùng từ.Ngôn ngữ có lời mang nhiều tầng lớp ý nghĩa khác nhau tùy vào cách nói. . • Làm chủ suy nghĩ và cảm xúc của chúng ta (nên sử dụng ngôn ngữ mô tả sự kiện hơn là ngôn ngữ phê phán) • Tôn trọng những gì người khác nói về cảm xúc và suy nghĩ của họ. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý. châm chọc. thái độ khi nói. họ muốn nghe cái gì. nói mỉa mai. tất cả. • Thời điểm thuận lợi • Không gian phù hợp • Cách nói: nói thẳng. nói tế nhị. . hầu hết. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Bạn cần ghi nhớ các điểm quan trọng trong bài học này: .. • Cẩn thận khi dùng từ có tính tuyệt đối (rất.) • Lời nói phải phù hợp với người nghe.. 5. giọng nói. 103 .Ngoài ra.Những gì chúng thấy ảnh hưởng đến chúng ta nói và những gì chúng ta nói ảnh hưởng đến chúng thấy. nói có tình cảm. khi nói cần chú ý: • Lời nói phải đúng vai trò xã hội: vi trí của mình và vị trí của người giao tiếp • Nhận thức sự tồn tại quan điểm của người khác. hiểu cả quan điểm của ta và của người khác.

Shatec. 5. TP. 3. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1. Nguyễn Ngọc Lâm. Ban XB ĐHMBC Tp. Nhà xuất bản Trẻ.HCM. gọn. 6. dễ hiểu .Nên làm chủ suy nghĩ và cảm xúc của mình khi nói và mã hóa tốt khi diễn đạt ý tưởng. Erhard Thiel. Truyền Thông . Nguyễn Thành Tống. NXB KHXH. 7. rõ ràng. Tâm Lý học Đời sống. Kỹ năng giao tiếp. Singapore. 2000. 1998.1994. Nhà XB Trẻ. Hành vi con người và Môi trường xã hội. Hà Nội. 7. Tài liệu tập huấn. Khoa học giao tiếp. BÀI TẬP: LẮNG NGHE CẢM XÚC TRONG TRUYỀN THÔNG CÓ LỜI: Mục tiêu của bài tập là giúp bạn nhận biết cảm xúc và phân 104 .. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. Khoa Phụ Nữ Học. 4. 1996.1996. Nguyễn Thị Oanh. Hành vi giao tiếp. 2. HCM. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện.1997.Truyền thông hiệu quả là nói ngắn.1993. 6. Khoa PNH. R.Kỹ năng và phương tiện. HCM. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. Đại Học Mở Bán Công TP.

Làm thế nào để cải tiến truyền thông có lời được hiệu quả hơn? 105 . ông đều như nhau.ghét tức. Nhưng khi nói với mày như cảm xúc .Thất vọng đã thử hết mọi cách: đe dọa.ý thăm dò quan thế. Nếu mày không đề phòng.Mâu thuẫn trong được. Phụ nữ 40 tuổi: “Người ta nói thế.” 2.Mặc cảm tao không thể sống như ý muốn tội lỗi . không được gì hết. 7. có nhiều lần tao thấy có con quá mệt và nó làm cho Bực bội . Phụ nữ 30 tuổi: “Chắc tao phải cho mày biết.Rối . nhưng thật sự mọi đàn Thành kiến . Tại sao nên dùng ngôn ngữ mô tả sự kiện thay vì dùng ngôn ngữ phê phán trong truyền thông có lời? 2. Phụ nữ 36 tuổi: “Tôi phải Bất lực . làm ngơ. trao đổi. Câu nói Cảm xúc 1. tao lại cảm thấy mình không điểm phải là người mẹ tốt”.biệt được thông điệp khái niệm (“con tôi hư”) và thông điệp tình cảm. (“là lỗi ở tôi”). không sớm thì muộn họ sẽ lợi dụng mày” 3.Thiếu làm gì để thuyết phục nó học? Tôi khả năng . CÁC CÂU HỎI: 1. Họ tìm mọi cách lợi dụng chúng ta.

chúng ta thường có khuynh hướng chú ý đến những biến cố “phù hợp” với điều mà chúng ta mong đợi.CÂU 1: Ngôn ngữ mô tả dễ được chấp nhận hơn ngôn ngữ phê phán . Hãy nêu những khác biệt trong truyền thông có lời giữa Nam và Nữ. . chứng minh cho điều ta đã thấy và khi ta nói gì và như thế thì ta sẽ thấy giống như ta đã nói. Hướng dẫn trả lời: .CÂU 2: Bạn xem phần “Truyền thông có lời hiệu quả” . Tại sao người ta cho rằng:”Những gì mà chúng ta thấy sẽ ảnh hưởng đến những gì chúng ta nói và những gì chúng ta nói ảnh hưởng đến những gì chúng ta thấy” 4. Bạn nên cho ví dụ thực tế theo kinh nghiệm của riêng bạn. Ta thường nói.CÂU 4: Xem phần này trong bài học.3. 106 .CÂU 3: Trong giao tiếp.

để có thể nắm vững các nguyên 107 . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 7: Sau khi học bài 7 bạn có thể nhận thức được: .Các nguyên tắc cần quan tâm khi giao tiếp. quan trọng nhất là kỹ năng lắng nghe để rèn luyện dần cho mối quan hệ giúp đỡ chuyên nghiệp sau này .Tránh được những cản trở cho việc lắng nghe tích cực. trong việc xây dựng mối quan hệ hợp tác . HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 7: Khi học nội dung này. 3.BÀI 7 CÁC KỸ NĂNG TRONG GIAO TIẾP 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Bài 7 bao gồm các phần như các nguyên tắc cần chú ý khi giao tiếp.Một số kỹ năng. các kỹ năng cần rèn luyện để giao tiếp hiệu quả hơn trong mối quan hệ xã hội và nhất là chuẩn bị cho việc thiết lập mối quan hệ nghề nghiệp khi tiếp cận thân chủ của mình. Bạn cần thực hành các kỹ năng này sau khi học và chú ý hiệu quả của việc ứng dụng các kỹ năng trong giao tiếp và luôn luôn đánh giá khả năng của mình. Kỹ năng quan trọng nhất là kỹ năng lắng nghe để tạo mối quan hệ tin tưởng trong mối quan hệ chuyên nghiệp. 2.

Kỹ năng định hướng là kỹ năng tri giác ban đầu về các biểu hiện bên ngoài (hình thức. NỘI DUNG BÀI HỌC 7 1. 1. 1. Chúng ta cần hiểu rõ tầm quan trọng của tình cảm của chính chúng ta. hiểu được điều cảm nhận của họ và nguyên nhân của sự cảm nhận đó. biết cách định hướng để điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp nhằm đạt được mục đích đã định. bạn cần thực hiện các bài tập để nhận thấy các tác dụng của các kỹ năng thực hành này.tắc và các kỹ năng khi giao tiếp. mục đích. cử chỉ. Kỹ năng định hướng. Người có kỹ năng tri giác tốt có thể dễ dàng phát hiện sự không ăn khớp giữa lời nói và ngôn ngữ của thân thể. Kỹ năng định vị là khả năng xác định vị trí giao tiếp để từ đó tạo điều kiện cho đối tượng chủ động (ai đóng vai gì). ngôn ngữ…) trong thời gian và không gian giao tiếp để xác định được động cơ. Kỹ năng định vị. nhu cầu.2. Bạn cần tập luyện nhiều hơn để có thể trở thành thói quen giao tiếp hiệu quả. sở thích của đối tượng giao tiếp. Bạn cũng cần chú ý nhiều hơn về các yếu tố gây cản trở cho việc lắng nghe tích cực. tôn trọng tình cảm của người khác. 108 . KỸ NĂNG GIAO TIẾP: Kỹ năng giao tiếp là khả năng nhận biết nhanh những biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến bên trong của con người và đồng thời biết sử dụng ngôn ngữ có lời và không lời.1. tâm trạng. động tác.

. • Quên thông điệp.1.." • " Theo như tôi hiểu thì vấn đề là…" • " Điều đó chắc làm anh khó chịu lắm phải không…" 109 . biết duy trì sự hứng thú. kiên nhẫn và tự chủ. nhận diện được nhu cầu của người nói. thu hút đối tượng giao tiếp. thể hiện sự tôn trọng của mình đối với người nói.). • Nghe không chính xác. Lắng nghe là để hết tâm trí và khách quan: Sẵn sàng lắng nghe và sẵn sàng phản hồi. 2. sự tập trung chú ý của đối tượng (khả năng tự kiềm chế cảm xúc. Lắng nghe kém bao gồm: • Không nghe gì cả những gì người khác nói. cảm xúc ẩn chứa bên trọng. • Chỉ nghe một phần người khác nói. Cần cho người khác biết ta có hiểu hết thông điệp không.3. Lắng nghe là một tiến trình tâm lý. KỸ NĂNG LẮNG NGHE: Nghe là một tiến trình sinh lý. chung ta cần có những tiếng đệm kèm theo gật đầu khi lắng nghe: • " Cho tôi biết thêm đi . Kỹ năng điều khiển là khả năng lôi cuốn. khả năng làm chủ các phương tiện giao tiếp như ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời. Kỹ năng điều khiển. Kỹ năng lắng nghe là khả năng quan tâm đến lời nói và tâm trạng.

Mỗi câu nói có khi hàm chứa ba tầng lớp ý nghĩa: • Nghĩa đen • Nghĩa tình cảm • Nghĩa sâu kín trong vô thức. 110 . quan điểm. thường cái công khai không quan trọng bằng cái hàm chứa bên trong.Nhìn vào mắt người nói . hướng đối diện với người nói." Có tư thế dấn thân: Ngồi nghiêng về phía trước. tôi hiểu. thường nó bộc lộ mối quan hệ giũa đôi bên.Gật đầu kèm theo những tiếng đệm như đã nêu trên 2. Lắng nghe hiệu quả là lắng nghe được ý nghĩa thầm kín của câu nói Để trở thành người lắng nghe hiệu quả. Cần phải lắng nghe nội dung công khai và nội dung hàm chứa bên trong. . chúng ta phải: Biết thấu cảm: Đặt mình vào tình cảnh của người nói (vào vai trò..Không ngắt lời. xuất hiện do hoàn cảnh và phản ứng tự phát của con người mà nhiều khi chính đương sự cũng không ý thức kịp. và cảm nghĩ của họ).. Ngoài ra người lắng nghe cần phải: ." • " Ừ.• "Hình như chị cảm thấy…" • " Anh có thể làm gì về chuyện đó.1.

em muốn anh xin lỗi. mệt mỏi quá” B: “Thôi đừng phàn nàn nữa. Nghĩa quan hệ: Em không muốn xua đuổi anh đâu. Nghĩa tình cảm: Con mong muốn mẹ hiểu tụi con hơn. anh có gì muốn nói với em không? Ví dụ 3: Anh còn tới đây làm gì nữa? Nghĩa đen: Trách móc Nghĩa tình cảm: Em không muốn gặp anh nữa. Ví dụ về kỹ năng phản hồi tích cực: A: “Công việc hôm nay căng thẳng. em muốn nói chuyện với anh. Ví dụ 2: Trời hôm nay đẹp quá phải không anh? Nghĩa đen: Thời tiết tốt Nghĩa tình cảm: Thích thật. mọi người đều như thế cả” (phản hồi mang tính phê phán).Ví dụ 1: Con thấy mẹ độc tài quá! Nghĩa đen: Cái gì mẹ cũng muốn phán ra rồi bắt mọi người tuân theo. Nghĩa quan hệ: Mẹ con mình có quan hệ tốt nên con mới dám nói thẳng như vậy. Mong mẹ đừng giận con. em vui sướng lâng lâng! Nghĩa quan hệ: Em muốn trao đổi với anh. 111 .

• Có những thành kiến tiêu cực: lắng nghe một cách chủ quan do phản ứng tạo nên bởi trang phục. • Sở thích: ta thường nghe người và đề tài mà ta thích. • Thiếu kiên nhẫn. 112 .2. kích thích người có tâm sự bộc lộ tiếp.A: “Công việc hôm nay căng thẳng. Khi thấy khó là bỏ. Chúng ta từ chối nghe hoặc rất nhạy bén với những gì chúng ta ghét. giới tính. Những trở ngại cho việc lắng nghe tốt: • Tốc độ suy nghĩ: thường ta nói 125 từ / phút trong khi ta suy nghĩ nhanh gấp 4 lần nên thời gian được dùng để suy nghĩ nhiều hơn là nghe vì thói quen. mệt mỏi quá” B: “Bạn nên làm việc ít hơn. không nghe. mệt mỏi quá” B: “Dường như bạn đã có một ngày vất vả?” Trên đây là cách phản hồi tích cực. giọng nói. 2. Nhân viên xã hội và nhà tham vấn cần phát triển kỹ năng này để có thể hiểu rõ suy nghĩ của thân chủ của mình. Trong quan hệ xã hội. tại sao bạn không thay đổi công việc. A: “Công việc hôm nay căng thẳng. thể hiện sự thấu cảm của người nghe. tóc. nếu chúng ta phản hồi tốt thì sẽ có được mối quan hệ tin tưởng nơi người khác vì họ cảm thấy được tôn trọng. chủng tộc. chuyển sang làm việc khác đi?” (Phản hồi nặng về khuyên). • Thiếu kỹ năng: không phải nghe được là lắng nghe được vì cần hiểu hết ý nghĩa của thông điệp.

Thấu cảm sẽ mở rộng tính nhân bản của bạn. …để hiểu rõ thái độ và cảm nghĩ. không phản hồi. mở mang sự hiểu biết của bạn. mệt mỏi.1. cắt ngang người nói. 3. truyền cho bạn sự bao dung và tính kiên trì. tiếng ồn. âm giọng. • Những trở ngại về mặt thể lý: bệnh. Nghệ thuật thấu cảm là xác định được. • Những thói quen không tốt: làm bộ chú ý. Qua sự thấu cảm. sự hờ hững. hiểu được quan điểm và tình cảm của người khác. Thấu cảm không giống “thông cảm”. Thông cảm có nghĩa là “thiên về về suy nghĩ và cảm xúc giống nhau. • Thiếu quan sát các cử điệu. Chúng ta cần 113 . nhiệt độ… 3. nhân viên xã hội không nên có cảm xúc giống như thân chủ). CÁC NGUYÊN TẮC TRONG GIAO TIẾP: Nhân viên xã hội cần quan tâm đến các nguyên tắc sau đây để thực thi nghề nghiệp một cách hiệu quả. Thấu cảm là một trong những nguyên tắc rất quan trọng trong giao tiếp (đặc biệt là trong công tác xã hội).• Sự dồn dập nhiều sự kiện trong truyền thông. hoặc có chung cảm xúc và kinh nghiệm…” (trong công tác xã hội. lòng thương và tính vị tha trong công việc của bạn. không chú ý ngay từ đầu. ta có thể đánh giá cao cảm xúc của người khác mà không quá bị ảnh hưởng tình cảm làm ảnh hưởng đến việc đánh giá của ta. nét mặt. Thấu cảm. đoán trước thông điệp. sự cường điệu.

Nhiều khi chúng ta giao tiếp không trọn vẹn. chúng ta phải tự hỏi. thực sự thấu cảm. khi ta nói về trách nhiệm trong quá trình giao tiếp. Sự tin tưởng Một yếu tố hiệu quả nhất và hữu hiệu nhất trong quá trình giao tiếp là sự tin tưởng. “Chúng ta mong muốn hiểu và được hiểu đến mức nào?”. 3. 3. Nếu ta không được hiểu thì ta nên tự cho mình chưa trình bày rõ ràng.cân nhắc kỹ câu tục ngữ sau: “Đừng đánh giá một người chừng nào bạn chưa hiểu rõ về bản thân anh ta”. Nếu chúng ta không làm được điều này tức là chúng ta đã tạo điều kiện cho sự hình thành một khoảng trống trong giao tiếp. chúng ta phải tiến xa hơn. Trách nhiệm Về cơ bản. 114 . có nghĩa là “chúng ta chỉ hoàn thành phần của mình. đặt câu hỏi. Như vậy là chưa đủ.chứ không phải người kia.2. đọc những dấu hiệu không lời. phần còn lại là trách nhiệm của người khác”. Tình cảm và cảm xúc sẽ được giấu kín và chỉ còn lại một khoảng trống trong giao tiếp. Nếu một người nghi ngờ người khác sẽ nhạo báng hoặc chối bỏ tình cảm hoặc cản trở sự thổ lộ các cảm xúc của người này với người kia.Khi là một người gửi thông điệp đi.3. đưa ý kiến phản hồi. bạn có trách nhiệm chính để được hiểu và hiểu .

Truyền Thông . Nguyễn Thành Tống. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Khi học và sau khi học bày này. những đánh giá của mình và cố gắng tiếp thu những gì đang được nói. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. xác nhận giá trị của họ và qua đó chúng ta mới có thể hiểu được cái bên trọng. Lắng nghe và hạn chế những lời bình luận của mình. tâm trạng và cảm xúc của họ. kỹ năng định vị và kỹ năng điều khiển . 4.Kỹ năng lắng nghe: lắng nghe là một tiến trình tâm lý. Đại Học Mở Bán Công TP. lắng nghe người khác tức là tôn trọng họ. HCM. Lắng nghe tích cực mới có thể hiểu ý nghĩa ẩn chứa trong câu nói. kỹ năng nhận thông điệp từ người khác là một trong các kỹ năng quan trọng. 5.1993. Khoa Phụ Nữ Học. bạn cần ghi nhớ: . Thông thường chúng ta hay có tính chủ quan trong khi nghe người khác nói.3. 2.Kỹ năng và 115 . CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1. Nguyễn Thị Oanh. kế đó là nhớ đưa ra ý kiến phản hồi.Một số nguyên tắc quan trọng khi giao tiếp . Nhận thông điệp Trong giao tiếp. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý.4. Trách nhiệm của chúng ta là phải hiểu (nhất là trong công tác xã hội).Ba kỹ năng trong giao tiếp: kỹ năng định hướng. Chúng ta nên duy trì tiếp xúc bằng mắt và quan sát những cử động của họ.

1994.1996. Dù có chú ý. 1996.HCM. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. tập trung lắng nghe. 5. Khoa học giao tiếp. 2000. Kết quả là hai người lắng nghe không giống nhau 100%. NXB KHXH. nhưng tiếng động không được chọn sẽ không vào và não của chúng ta không chú ý đến và không ghi nhận tiếng động đó. Shatec. Singapore. R. người lắng nghe thứ hai cũng vậy. Nhà xuất bản Trẻ. 7. Hành vi con người và Môi trường xã hội. Hà Nội. Tài liệu tập huấn. Nguyễn Ngọc Lâm. 6. 116 . BÀI TẬP: * Bài tập 1: Kỹ năng lắng nghe Bạn cùng với một người thứ 2 thử dành khoảng thời gian một phút để lắng nghe tất cả những tiếng động xảy ra xung quanh mình hoặc từ xa vọng đến và ghi lại tất cả các tiếng động mà mình nghe được trên tờ giấy nháp. Kỹ năng giao tiếp. thử so sánh kết quả với nhau. HCM. Tại sao vậy? Tại vì con người khi nghe có khuynh hướng chọn lọc. 4. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện. 1998. TP. Khoa PNH. Hành vi giao tiếp. 3. Tâm Lý học Đời sống. 6.1997. Nhà XB Trẻ.phương tiện. Erhard Thiel. Sau khi hai người ghi xong. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. Ban XB ĐHMBC Tp.

Làm thế nào để lắng nghe hiệu quả và nó có tác dụng như thế nào? 2. *Bài tập 3: Bạn thử thực hiện những điều chỉ dẫn trong bài học (phần kỹ năng lắng nghe) với một người quen biết và bạn sẽ nhận thấy người ấy thích thú hơn khi giao tiếp với bạn vì bạn biết quan tâm và hiểu họ. bạn chỉ cần đáp ứng lại bằng câu hỏi với người đó theo công thức mở đầu bằng “Hình như…” và sau đó dùng từ đồng nghĩa với từ mà người đó vừa dùng trong câu nói của họ. Ví dụ: A nói với bạn: “Hôm nay tôi làm việc rất mệt. Bạn hãy nêu năm loại dấu hiệu phi ngôn ngữ nào chứng tỏ bạn biết lắng nghe? 117 . CÁC CÂU HỎI: 1. 7. Ta đừng khuyên và cũng đừng phê phán họ. Bạn hãy nêu những cản trở thường gặp phải khi lắng nghe người khác 3. tôi chán quá!” Phản hồi tích cực: “Hình như bạn đã trải qua một ngày vất vả lắm phải không” Phản hồi tích cực là vì ta biết lắng nghe được tâm trạng của họ và họ cảm thấy được hiểu và họ sẽ có nguồn cảm hứng để tâm sự tiếp.* Bài tập 2: Kỹ năng phản hồi tích cực Bạn thử rèn luyện bài tập “phản hồi tích cực theo nguyên tắc sau: Khi có ai có lời tâm sự buồn nào đó với mình.

4. rèn luyện các kỹ năng. . xác định động cơ. . Rèn luyện kỹ năng giao tiếp là rèn luyện như thế nào? 5. sở thích của đối tượng giao tiếp.CÂU 3: Nhìn vào mắt người nói. tư thế đối diện người nói. Kỹ năng giao tiếp bao gồm những kỹ năng gì? 6. quan tâm đến người khác. mục đích. thói quen không tố như hay ngắt lời hoặc giả bộ nghe. 118 . tư thế dấn thân (nghiêng về phía trước). Tác dụng của lắng nghe: Người nói được quan tâm. nghe theo sở thích.CÂU 2: SUY nghĩ khi lắng nghe. nhu cầu. thành kiến. gật đầu.CÂU 1: Xem hướng dẫn trong bài học. quan sát. vai trò của mình. quan sát hình thức bên ngoài. kỹ năng định vị. hứng thú cho đối tượng giao tiếp. Làm thế nào để rèn luyện các kỹ năng giao tiếp? Hướng dẫn trả lời: .CÂU 6: Cần nhận thức về các vấn đề trong giao tiếp. tạo sự lôi cuốn. mệt mỏi… . thiếu quan sát. . kỹ năng điều khiển và kỹ năng lắng nghe .CÂU 5: CÁC kỹ năng định hướng.CÂU 4: Rèn luyện kỹ năng tri giác. ứng xử phù hợp với vị trí. quan điểm của người khác.. thiếu kiên nhẫn. tôn trọng cảm xúc. được tôn trọng và họ cảm thấy họ có giá trị.

những điều cần quan tâm khi ta điều hành sinh hoạt nhóm và các giai đoạn phát triển của nhóm nhỏ.BÀI 8 NĂNG ĐỘNG NHÓM 1. HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 8: Khi học bài này. 2. bạn nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ tương tác trong một hoặc nhiều nhóm nhỏ. vai trò của nhóm nhỏ trong cuộc sống của con người. bạn cần liên hệ đến kinh nghiệm của mình trong quá khứ cũng như trong hiện tại khi tham gia các nhóm nhỏ 119 . các đặc điểm tâm lý của nhóm nhỏ. Bạn hiểu được tầm quan trọng của nhóm nhỏ ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào về tính cách và thay đổi hành vi. Đây là nền tảng lý thuyết cơ bản được sử dụng trong phương pháp công tác xã hội nhóm. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Bài học 8 bao gồm các phần: khái niệm về nhóm nhỏ. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 8: Sau khi học bài 8. đồng thời hiểu được các giai đoạn phát triển của nhóm để trong công tác chuyên môn mình có thể giúp một nhóm có vấn đề đạt được các mục tiêu xã hội đã được nhóm đạt ra. 3. hiểu được các khuôn mẫu hành vi (vai trò) của nhóm viên được thể hiện khi chúng ta tham gia sinh hoạt nhóm. các vai trò được thể hiện trong lúc sinh hoạt nhóm.

nhóm đoàn thể hoặc câu lạc bộ. xem mình đã có những thay đổi gì sau khi tham gia các nhóm đó và mình đã phát hiện con người mình như thế nào do sự tác động của nhóm. Các hành vi đặc trưng cho việc duy trì nhóm là người lãnh đạo nhóm duy trì tốt đẹp những mối quan hệ liên nhân cách. cảm xúc. khoảng cách). để có thể đối chiếu với lý thuyết. NỘI DUNG BÀI HỌC 8 1. bao gồm một số vị trí và vai trò để thực hiện các mục tiêu (chung và riêng) và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân. ngôn ngữ không lời. thể hiện cá tính của mình và củng cố vị trí trong nhóm qua các khía cạnh của ứng xử (ngôn ngữ có lời.như nhóm học tập. dàn xếp 120 .. nhóm bạn thân. Năng động nhóm là các hoạt động tâm lý thông qua các mối tương tác và phản ứng giữa các thành viên trong một nhóm nhỏ và từ đó đưa đến sự chuyển dịch các vị trí và vai trò của từng thành viên và cuối cùng tạo sự thay đổi tích cực hoặc tiêu cực nơi họ. Sự thỏa mãn các nhu cầu cá nhân này phải phụ thuộc vào việc thực hiện mục tiêu chung của nhóm và múc độ thỏa mãn tất nhiên phụ thuộc vào nhóm hiệu quả hay kém hiệu quả.. nhóm công tác.KHÁI NIỆM NHÓM NHỎ: Nhóm nhỏ là tập hợp những con người có hành vi tương tác nhau trên cơ sở những kỳ vọng chung có liên quan đến lối ứng xử của người khác. Sự tác động hỗ tương ở nhóm có được là nhờ mỗi cá nhân phát triển vai trò của mình. Các hành vi của nhóm viên đều hướng về việc duy trì nhóm.

đi xem chiếu bóng hay cùng đi cầu thang máy). • Nhu cầu được an toàn • Nhu cầu tự khẳng định. tập thể). Đến lúc trưởng thành. nhu cầu gia nhập nhóm nhỏ càng mạnh hơn ở mỗi cá nhân để thỏa mãn các nhu cầu: • Nhu cầu giao tiếp • Nhu cầu được chấp nhận. đem đến những động viên. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NHÓM NHỎ TRONG CUỘC SỐNG: Thời gian trong ngày của mỗi người chúng ta phần lớn dành cho các hoạt động nhóm nhiều hơn là hoạt động cá nhân. tổ chức. Trong ba thực thể này (nhóm. 2. chính tập thể lại có mục đích chung mạnh nhất (người đứng chờ ở bến xe buýt. Từ lúc mối biết đi khi còn bé. tổ chức và tập thể. Các tổ chức tồn tại bởi những lý do khác nhau và có những mục đích tổ chức khác nhau. Một tổ chức là một tập hợp trong đó hình thành một nhóm và những mục đích được quy định một cách hình thức. • Nhu cầu được bảo vệ.những bất đồng. tạo cơ hội cho số ít được nhóm chấp nhận. • Nhu cầu " thuộc về " 121 . • Nhu cầu được yêu thương. khuyến khích sự tự định hướng và tăng cường sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên Ngoài ra cũng cần xác định sự khác biết giữa nhóm. con người đã bắt đầu có khuynh hướng gia nhập nhóm nhỏ (nhóm trong khu xóm) ngoài nhóm nhỏ đầu tiên của mình là gia đình.

Nhóm nhỏ đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người và
giúp cá nhân giải quyết được những vướng mắc của cuộc sống.
Nếu nhờ vào sự ảnh hưởng và tác động của nhóm, những thử
thách mà cá nhân vượt qua được giúp ích rất nhiều cho cá nhân
ấy phát triển nhân cách (trường hợp ở nhóm tích cực).
Ngoài ra, con người khi sắp đến tuổi trưởng thành có
khuynh hướng xa rời vòng tay người mẹ và áp lực gia nhập nhóm
càng mạnh. Lúc ấy, nhóm nhỏ lại đóng vai trò thay thế vai trò
người Mẹ nhằm tiếp tục đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mình.
Vì thế, trẻ mô côi mẹ sớm khi lớn cảm thấy khó khăn trong việc
hội nhập với nhóm vì thiếu hẳn một môi trường nhóm nhỏ của
gia đình.
3. TẠI SAO NHÓM NHỎ GIÚP CÁ NHÂN THAY ĐỔI
HÀNH VI?
Khi tham gia sinh hoạt nhóm, sự tác dộng và mối liên kết
giữa các thành viên trong nhóm tạo sự biến chuyển về mặt tâm lý
xã hội ở mỗi cá nhân. Nhóm giúp phát triển những cá tính, có
khuynh hướng làm cho nhóm khác biệt với những nhóm khác và
là đặc trưng riêng biệt. Cá nhân khi tham gia nhóm cố gắng thay
đổi hành vi (tích cực cũng như tiêu cực) để thích nghi với vai trò
và vị trí mong muốn trong nhóm. Sau đây là các yếu tố làm cho
cá nhân thay đổi hành vi khi tham gia nhóm:
• Nhóm là môi trường thuận lợi cho sự bộc lộ của cá nhân.
• Cơ chế bắt chước: bắt chước thái độ, cách ăn mặc, cách
nói, tuân theo giá trị tập thể, theo một khuôn mẫu hành động.. .
(cái TÔI được đồng hóa với nhóm).

122

• Sợ bị phạt, cố tạo uy tín, ảnh hưởng trong nhóm.
• Áp lực phải thích ứng xuất phát từ áp lực ràng buộc và nhu
cầu được chấp nhận, được yêu thương, được an toàn.
• Nhu cầu kiểm chứng những thắc mắc và củng cố niềm
tin. Nhóm là chỗ dựa khi cá nhân cảm thấy mất phương hướng.
• Khám phá những cái mới, những giá trị mới, những thái
độ mới, khác với mình mà mình chưa nghĩ đến hoặc không thể có
được. Những cái mới này giúp cá nhân điều chỉnh hành vi.
• Khám phá hình ảnh của mình qua người khác, khác hẳn
không như mình tưởng, khác với mặt nạ mà ta đang đeo, giúp ta
nhận thức rõ chính ta hơn (giảm cơ chế phòng vệ).
4. CÁC ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA NHÓM NHỎ:
Chúng ta không bao giờ thấy các nhóm giống nhau, mỗi
nhóm đều có nét riêng của nó. Nhưng các nhóm nhỏ đều mang
những đặc điểm tâm lý như sau:
4.1.Mối tương tác:
Các nhóm viên giao tiếp với nhau bằng lời và không lời, sự
phát ra thông điệp và cách đáp ứng tạo mối tương tác và ảnh
hưởng lẫn nhau giữa các nhóm viên.
4.2.Chia sẻ các mục tiêu:
Sự tương tác không diễn ra tình cờ mà nó luôn luôn có mục
đích, có khi nhiều mục đích rất khác nhau, có khi rất tầm thường
như bạn bè gặp nhau để nói chuyện thư giãn... Nhưng qua mục
tiêu chung của nhóm, mỗi thành viên có thể thỏa mãn được các
mục tiêu riêng của mình.

123

4.3.Hệ thống các quy tắc:
Quy tắc là các quy định hướng dẫn hành vi mà nhóm đặt ra
và nhóm viên mặc nhiên chấp nhận . Qua đó, nhóm có thể tạo áp
lực mạnh trên nhóm viên và đóng vai trò kiểm soát xã hội khiến
cho nhóm viên phải tuân thủ các quy tắc chung.
4.4.Cơ cấu chính thức và phi chính thức:
Trong quá trình hoạt động của nhóm, sự tương tác giúp cho
nhóm viên bộc lộ, hiểu nhau và thu hút nhau nếu có những điểm
tương đồng, tạo thành nhóm nhỏ trong nhóm nhỏ và có người
lãnh đạo ngầm (cơ cấu phi chính thức) song song với lãnh đạo
chính thức của nhóm (cơ cấu chính thức). Nhóm hoạt động hiệu
quả khi nào cơ cấu chính thức và cơ cấu phi chính thức không có
mâu thuẫn nhau.
4.5.Vai trò:
Theo thời gian hoạt động ở nhóm, các nhóm viên phát triển
dần các vai trò khác nhau. Vai trò là hệ thống khuôn mẫu hành vi
quen thuộc mà một cá nhân phát triển để phục vụ cho nhóm và
cho kỳ vọng của chính mình.. Đó là quy tắc về hành vi mà cá
nhân đó chấp hành. Song song vai trò có vị trí: vị trí lãnh đạo hay
vị trí một thành viên bình thường, chỉ biết tuân thủ theo tôn ti trật
tự. Có nhóm thì mọi nhóm viên đều có vị trí như nhau (trường
hợp nhóm trưởng thành, ai cũng có thể là người lãnh đạo). Vai
trò không luôn ở thế tỉnh và có thể thay đổi theo thời gian. Một
nhóm được gọi là năng động hay không tùy thuộc vào mức độ có
hay không sự chuyển dịch về vai trò và vị trí của từng nhóm viên
và sự chuyển dịch này có hay không lại thuộc về khả năng của

124

Lệ thuộc: • Ủng hộ. Sự chấp nhận thay đổi là thực chất của sự thích ứng. Các vai trò được thể hiện do nhu cầu. có khi động tùy theo đặc điểm của từng nhóm. Chúng ta có thể phân biệt hai loại vai trò: vai trò hỗ trợ và vai trò cản trở. CÁC VAI TRÒ ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG NHÓM NHỎ. Khả năng thích ứng chính là sản phẩm của sự tăng cường và phát triển. khích. Mỗi cá nhân trong nhóm đều có nhiều vai trò được thể hiện. có khi tỉnh. • Tìm hướng mới. hòa giải. • Chất vấn • Tổng hợp • Khuyến • Tăng cường sự liên kết. tùy theo tình huống khác nhau. Nếu xem xét các vai trò theo hai hướng quan tâm đến mối quan hệ và quan tâm đến công việc thì bảng liệt kê các vai trò hỗ trợ và cản trở như sau: Tạo thuận lợi: Thuyết phục • Đánh giá. nhân cách.người lãnh đạo. Nhóm hoạt động hiệu quả khi các thành viên biết linh hoạt đương đầu với những bất trắc xảy ra nhờ vào khả năng thích ứng của họ. nhưng cũng cần lưu ý là có những vai trò trong tình huống này là hỗ trợ nhưng trong tình huống khác lại là cản trở. 125 . 5. • Giải quyết vấn đề. hướng dẫn.

• Quan tâm • Duy trì định hướng (thúc. coi thường • Ly khai về mặt tâm lý và vật lý. • Tóm lược. • Khó chịu.• Theo đuôi. • Phê phán. bắt nạt). Tránh né. • Làm rõ mục tiêu. giải thích. • Gây rối. • Lý giải. • Tránh né. • Đùa • Không quan tâm. từ chối hợp tác. • Chú ý ghi nhận. kết thúc. người khác. • Công kích cá nhân (gây hấn) • Khống chế (cạnh tranh) 126 . • Giám sát. nhắc nhở). • Phân tích. • Ngụy biện. ân cần Khởi động • Lắng nghe. Phá phách (đối phó. Chu đáo. vô tích sự Chi phối • Tráo trở. Giữ kẽ.

5. Ô hay đó!. nhưng có vài điểm giống nhau là…". bạn cho ý kiến đi…". hướng về củng cố nhóm và các vai trò liên quan đến nhu cầu cá nhân thì có thể ghi nhận như sau: Các vai trò hướng về công việc: • Cho và nhận thông tin: " Cấp trên có nói là:". tôi tưởng là . phối hợp: "Vậy nền tảng chung của vấn đề là…” • Bắt đầu. • Tạo sự hài hòa. tóm lược. • Theo đuôi: "ý kiến của anh B hay. "Hai ý kiến mới nghe có mâu thuẫn nhau.". Bạn có kinh nghiệm về vấn đề này đó. "Có phải như thế không?".. hòa giải: " Tôi thấy hơi căng về vấn đề này…". giải thích. nhưng tôi nghĩ là…"." Có thông báo là…". nhắc nhở: " Hơi lạc đề rồi đó…".1 Nếu chúng ta phân loại theo hướng về công việc. • Làm rõ mục tiêu: " Chúng ta ở đây không phải để chơi. • Thúc. "Tất cả đồng ý chứ? ".". • Cho và nhận ý kiến riêng: " Bạn nghĩ sao…". "Tôi không chắc lắm. " Ta kết luận như thế này…". • Phân tích. 127 . kết thúc (vai trò thường có ở người lãnh đạo): "Ta bắt đầu như thế này nhé…". • Trắc nghiệm sự nhất trí: " Có ai thắc mắc không?".. tôi theo đó". • Công nhận sai lầm: "A. Các vai trò củng cố nhóm: • Khuyến khích: " Cứ tự nhiên nói.

• Đùa.• Xác định quy chuẩn:"Làm vậy có được không?". Người mưu cầu thiện cảm.". bạn lập lại một lần nữa vấn đề ấy thì coi chừng đó…" • Cản trở. 128 . mơ mộng.". gây rối:" Sao lại theo ý kiến kỳ lạ như vậy?". " • Tâm sự dài dòng. cần được động viên thường xuyên. dễ bị bối rối và tổn thương khi bị phê phán. bỏ họp. • Tránh né: Người trầm tư. đùn công việc dang dở cho người khác. Các vai trò liên quan đến nhu cầu cá nhân: • Gây hấn: "Nghe đây. • Giữ kẽ: người luôn muốn nghe và phản ứng một cách phụ họa:" Điều đó hay đấy!". cố gắng tránh né căng thẳng. hoạt động cá nhân rất ít. • Đánh giá:"Quyết định này có đạt mục tiêu của mình đề ra không?". có thể ly khai nhóm. • Lè phè:"Sao cũng được. biện hộ. • Thích lập lại ý kiến riêng:" Điều này tôi đã nói nhiều lần rồi. • Quan sát. lý lẽ. • Cạnh tranh: "Tôi tin là các bạn tán đồng ý kiến của tôi. Thường đi muộn. người ta đâu có làm thế?". • Lệ thuộc: Tán thành bất cứ ý kiến của người nào trông có vẻ là thủ trưởng.

Sắp xếp một số vai trò theo hướng chống .theo và hướng chủ động . cạnh tranh theo bốn hướng như chủ động. Có 8 vai trò quan trọng nhất. Theo các nhà tâm lý Pháp. thụ động. chống và theo (theo người lãnh đạo . đặt vấn đề 129 . giúp đỡ. lệ thuộc.5. khi chúng ta tham gia sinh hoạt nhóm.thụ động. thụ động. gây rối. gây hấn. không quan tâm. mỗi nhóm viên có thể luân phiên đóng nhiều vai trò trong suốt thời gian sinh hoạt. Chúng ta có thể chuyển từ vai trò này sang vai trò khác tùy theo tình huống: lãnh đạo.2. theo đuôi. theo và chống. Các vai trò nổi bật được thể hiện như sau: Vai trò của người lãnh đạo: • Mở đầu. CHỦ ĐỘNG Cạnh tranh Lãnh đạo Gây hấn Giúp đỡ CHỐNG Gây rối THEO Theo đuôi Không quan tâm Lệ thuộc THỤ ĐỘNG Bảng 6: Các vai trò chính được thể hiện trong sinh hoạt nhóm theo 4 hướng chủ động.xem bảng 6).

• Mời tham gia ý kiến • Hòa giải nếu có mâu thuẫn • Tóm lược các ý kiến • Trắc nghiệm sự nhất trí • Kết thúc buổi họp. cung cấp thông tin • Giúp nhóm theo hướng của người lãnh đạo Vai trò của người theo đuôi: • Ít chủ động nêu ý kiến riêng. Vai trò của người không quan tâm: • Ít theo dõi buổi họp • Làm việc riêng. • Không tham gia ý kiến. chỉ chờ người khác nói xong thì ủng hộ. Vai trò của người lệ thuộc: • Chủ yếu thụ động hơn người theo đuôi. • Có theo dõi cuộc họp. hoặc nhìn về hướng khác • Không tham gia ý kiến 130 . Vai trò của người giúp đỡ: • Hỗ trợ người lãnh đạo • Giải thích. • Có theo dõi cuộc họp. • Thường thay đổi ý kiến theo người khác. • Phó thác cho người khác quyết định.

miễn sao đừng cố định thường xuyên ở một hay hai vai trò nào đó. gây rối: • Hay đặt những câu hỏi. lạc đề làm nhóm mất thời gian. • Nói to. Sự nhận thức đúng về các vai trò này sẽ giúp chúng ta một cách thiết thực nâng cao hiệu lực của mình trong nhóm. • Hay chê bai ý kiến củ người mình không thích.Vai trò của người thắc mắc. Cần lưu ý rằng các vai trò nêu trên không tự chúng hỗ trợ hay cản trở từ nguồn gốc. 131 . Mỗi người chúng ta đảm nhận nhiều vai trò khác nhau trong những tình huống khác nhau. vung tay. • Chủ động tham gia ý kiến. • Có khi mở rộng đề tài. đứng lên ngồi xuống. Vai trò của người gây hấn: • Loại người bất mãn hoặc không thích 1-2 nhóm viên nào đó trong nhóm. • Có khi tóm lược các ý kiến hoặc trắc nghiệm sự nhất trí. gây khó chịu cho nhóm. Một vai trò có thể là hỗ trợ hay cản trở tùy thuộc vào tình huống. Vai trò của người cạnh tranh: • Khuyến khích sự tham gia của nhóm. thắc mắc lặt vặt hoặc lật ngược vấn đề.

không tấn công lẫn nhau. Thiết lập các quy tắc cơ bản của nhóm (ví dụ: hiện diện thường xuyên. .5. 4. Xác định rõ mục tiêu của nhóm. Nhẹ nhàng tạo ranh giới giới hạn cho những ai muốn chuyển hướng sự quan tâm của nhóm và có hành vi phá đám. cấu trúc cơ bản và 2. Thiết lập và các giới hạn của nhóm. Duy trì mục tiêu của nhóm 1. 132 Chú ý 1. 5. CÁC BƯỚC KỸ NĂNG VÀ KỸ THUẬT LÃNH ĐẠO TRONG TIẾN TRÌNH NHÓM Các bước Kỹ thuật lãnh kỹ Mục đích đạo năng 1. Trao đổi thân thiện với mọi người. đặt ra các giới hạn…). 3. biết giúp đỡ người khác.

khuyến khích sự gắn bó
với từng cá nhân:
♠Chia sẻ những
chuyện vui về mình
cho nhóm
2. Liên

(Chấp nhận những

2. Tạo điều kiện

kết lãnh đạo

kiểu cách khác nhau (ví

cho sự thu hút lẫn

- thành viên

dụ: sau khi nhóm viên

nhau để nhóm viên

nhóm.

tự giới thiệu về mình,

cảm thấy được:

lãnh đạo bình luận thêm
vài câu trước khi mời
người khác nói).

(An toàn.
(Chấp nhận.

Hỗ trợ sự nhận
diện chung và mối liên

(Thuộc

về

nhau.

kết giữa các thành
(Giảm

viên.

cảm

xúc đè nén.
(Tăng sự thân
thiện.
Giới thiệu những
đặc tính tích cực của
người này cho người
khác biết.
Bài

tập

khởi

động. Cần chú ý:

133

3.Liên
kết

thành

1. Khuyến
sự phản hồi.

viên - thành
viên nhóm.

khích

2. Hướng dẫn các
thành viên trao đổi lẫn
nhau

(nói với nhóm

hơn là nói với lãnh
đạo.).
3. Đi sâu vào chi
tiết (cái gì? ai? ở đâu?
tại sao?), giúp các
thành viên tự giải
thích.

4.
Khuyến
khích
phản hồi.

4. Củng cố những
sự

đáp ứng tích cực: lãnh
đạo cần lưu ý đến các
yếu tố tích cực như
khen ngợi, hỗ trợ, đánh
giá cao, cám ơn.
5. Chuyển

Để

hoàn

thành:
(Mục tiêu cá
nhân và nhóm.
(Tự nhận thức.

đổi

những lý 1ẽ không
tích cực thành tích cực
(ví dụ thay vì nói làm
biếng thì nói không

(Nhìn

về

mình.
(Thay

đổi

hành vi.

quen kiên nhẫn).
(Thay
6. Làm rõ khi có
sự phân cực (tóm lược

134

cách nhìn.

đổi

các ý kiến khác nhau).
7. Thiết lập các

(Giảm sự lo
âu.

nối kết: xem có sự
tương đồng hay không

(Tăng sự tự
tin.

giữa hành vi quá khứ
và hành vi hiện tại.

(Giải
mâu thuẫn.

8. Làm sáng tỏ:
giúp các thành viên
hiểu hành vi của họ từ

(Phát

triển

quan hệ tích cực

một quan điểm khác
với quan điểm quen

quyết

(Kích thích sự
quan tâm xã hội

thuộc của họ (ví dụ
(Tăng

người cha hay đánh

trách

đòn con vì trước kia

nhiệm và sự cộng

ông ta thường hay bị

tác

đánh đòn. Hỏi người
cha muốn gì ở người
cha của mình.)
9. Áp dụng kỹ
năng giải quyết mâu
thuẫn. Có 6 bước giải
quyết mâu chuẩn:
(Xác định vấn
đề từ một phía có mâu
thuẫn
(Xác định vấn

135

♦ Múc độ ảnh hưởng: 136 .đề từ các phía khác. (Đặt ra các giải pháp khác nhau. Tóm lược: giữa buổi họp và cuối buổi họp. 7. (Chọn một giải pháp. ai tham gia ít. ai nói với ai. 11. NHỮNG ĐIỀU CẦN QUAN SÁT KHI CHÚNG TA ĐIỀU HÀNH SINH HOẠT NHÓM: ♦ Sự tham gia: Ai tham gia nhiều.Giao ước trong công việc. (Thực hiện giải pháp. sự im lặng đó có nghĩa gì. lượng giá. (Theo dõi. ai im lặng. 10.

ai giải thích. cản trở. ít bộc lộ. khó chia sẻ với nhau và thiếu sự thống nhất. 8. Đặc tính của giai đoạn này là các nhóm viên có cơ chế phòng vệ do mới quen biết nhau. ♦ Củng cố nhóm: Ai giúp người khác cho ý kiến. ai có sáng kiến. ♦ Bầu không khí: Bầu không khí chung ra sao ? Cái gì ảnh hưởng đến bầu không khí đó. ai gây rối. ♦ Cách lấy quyết định: Do ai. không muốn mạo hiểm.Ai được chú ý nghe và ai không được chú ý nghe. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NHÓM: 8. Mỗi nhóm viên tìm kiếm những điểm 137 . ai thường chỉ trích phê phán. ai nói nhiều. giữ khoảng cách. ai muốn sự chú ý của nhóm. ai hòa giải các mâu thuẫn. Giai đoạn 1: giai đoạn hình thành (thành lập). đa số hay số ít ? Hay do một cá nhân nào chi phối. tích cực hay tiêu cực. đang thăm dò nhau. ♦ Công việc: Ai hỏi. ♦ Nhu cầu cá nhân: Ai cắt ngang người khác.1. ai trắc nghiệm sự nhất trí. ai cho thông tin.

tái lập sự cân bằng và giải quyết mâu thuẫn. ảnh hưởng và để tự bảo vệ. Họ cởi mở và thẳng thắn hơn khi thảo luận. sự thống nhất và mối quan hệ bắt đầu tăng lên. Vai trò của lãnh đạo là giúp các thành viên sử dụng được nhóm. nhóm có bầu không khí gia đình thân thiện. nhóm có nguy cơ tan rã ở giai đoạn này. phân công trách nhiệm và quyền lợi. Trong tiến trình này. Giai đoạn này chấm dứt khi các thành viên cảm thấy an toàn và thoải mái trong nhóm. Các thành viên chịu lắng nghe nhau và chấp nhận nhau. Nếu không. phương pháp làm việc. thái độ để từ đó xác định vai trò sẽ đảm nhận của mình trong mối quan hệ so với nhiệm vụ chung của nhóm. các thành viên tin tưởng và gắn bó với nhau hơn. 138 . mối liên kết giữa các thành viên tương hợp (cơ cấu phi chính thức). tìm sự hỗ trợ. 8. khen thưởng của nhóm. Nhóm trở thành nơi tăng trưởng và thay đổi hành vi. Các thành viên tìm cách đóng góp cho nhóm và thích nghi với nhau. Đây là giai đoạn bắt đầu công việc. tức vừa thương vừa ghét do vừa bị thu hút lẫn nhau do nhu cầu giống nhau và vừa giữ kẽ do chưa hiểu nhau. nhóm sẽ ổn định.tương đồng nơi người khác liên quan đến giá trị. Nếu giải quyết được. Giai đoạn 2: Quyền lực và kiểm soát. Lãnh đạo thường là thành viên quả quyết nhất.3. bắt đầu có sự cạnh tranh với nhau để thiết lập vị trí và vai trò của mình trong nhóm và từ đó hình thành các quy tắc. Các thành viên đều mang tâm trạng mâu thuẫn.2. 8. Sự cạnh tranh và liên kết này nhằm để tìm kiếm quyền lực. Giai đoạn 3: Giai đoạn ổn định (thân mật): Đến giai đoạn này.

8. Nếu nhóm muốn duy trì hoạt động tiếp tục thì phải đề ra mục tiêu mới.nhóm viên cố gắng thay đổi chính mình để phù hợp với sự mong đợi của nhóm và hòa hợp với mục tiêu chung của nhóm vì có sự đồng hóa giữa họ và nhóm (nhóm là mình. đoàn kết chặt chẽ và cơ cấu ổn định. Giai đoạn 5: Giai đoạn kết thúc. chống lại sự tan rã.4. Nhóm hiệu quả Nhóm kém hiệu quả Mọi người đều tham Phản ứng tiêu cực đối gia với chương trình làm việc Có tinh thần trách nhiệm Tranh chấp trong nhóm Thiếu kỹ năng giao tiếp Có sự tin cậy và chăm 139 .5. Các thành viên hợp tác trong nhiệm vụ của nhóm và chia sẻ quyền lực lãnh đạo từ những kinh nghiệm. mình là nhóm). Nhóm chấm dứt hoạt động vì đã hoàn thành mục tiêu và sự kết thúc này luôn gặp khó khăn vì có thành viên muốn níu kéo. Giai đoạn này có đặc điểm là mục đích rõ ràng hơn. Các thành viên cảm thấy tự do trong biểu hiện nhân cách của mình. 8. kỹ năng. nhóm có ảnh hưởng mạnh đến các thành viên. 9. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM HIỆU QUẢ VÀ KÉM HIỆU QUẢ. Nhóm hoạt động hiệu quả và linh hoạt trong giải quyết vấn đề. Giai đoạn 4: Giai đoạn trưởng thành. kiến thức và sức lực. Thông tin nội bộ cao và bình đẳng.

Lắng nghe nhau Tự giác kiểm tra với nhau Các thành viên thiếu kiên nhẫn Giải quyết bất đồng Thái độ thoải mái Giải quyết vấn đề một Hay cãi nhau. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Sau đây là một số điểm mà bạn cần ghi nhớ khi học và sau khi học bài 8 này: . .Nhóm là tấm gương soi qua đó chúng ta khám phá con người của chúng ta và điều chỉnh hành vi.Tất cả các nhóm nhỏ đều không giống nhau về mặt hoạt 140 .Nhóm nhỏ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người .sóc nhau Sử dụng các nguồn lực Lãnh đạm. Thoái chí Khó đưa ra quyết định cách công khai Quyết định theo lý trí hơn là theo tình cảm 9. sợ đưa ra quyết định Tránh việc. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý.

Tập 1. . Erhard Thiel. 5. Giới thiệu thực hành công tác xã hội. 2. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. 7. Khoa PNH. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1. 6. 4. Pamella Klein Odhner.Nhóm là môi trường thuận lợi cho sự bộc lộ. Truyền Thông . Tài liệu tập huấn. Hà Nội. Khoa Phụ Nữ Học.Kỹ năng và phương tiện. 1994. Singapore.. Shatec. Nhà XB Trẻ. 1993. 7. Nguyễn Thị Oanh. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. .Giai đoạn 3 của tiến trình phát triển nhóm là giai đoạn giúp cá nhân trong nhóm dễ dàng thay đổi hành vi 10. TP. Khoa học giao tiếp.động và con người. Nguyễn Ngọc Lâm. sách hướng dẫn tập huấn. Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. 1996. Nguyễn Thành Tống.1997. 3. R. Đại Học Mở Bán Công TP. 2000. . Ban XB 141 . Hành vi con người và Môi trường xã hội. Tâm Lý học Đời sống. Kỹ năng giao tiếp. nhưng đều có những đặc điểm tâm lý giống nhau. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện.1996.HCM. NXB KHXH.1998 8. Nhà xuất bản Trẻ. HCM. Hành vi giao tiếp.Một nhóm được xem là năng động khi mỗi nhóm viên linh hoạt trong sự chuyển đổi vai trò khác nhau khi tham gia sinh hoạt nhóm.

Tất nhiên để nắm được những đặc điểm này. Tại sao giai đoạn ba là giai đoạn giúp cá nhân thay đổi hành vi? 7. Đặc điểm của một nhóm trưởng thành. Khi nào một nhóm nhỏ được gọi là nhóm năng động? 2. bạn phải nắm vững lý thuyết. 1998. Vai trò của nhóm nhỏ trong cuộc sống của con người? 3.ĐHMBC Tp. Bạn thử cho biết một trường hợp điển hình thay đổi 142 . BÀI TẬP: Nếu bạn có dịp tham dự một cuộc họp nhóm. 6. Nhóm nhỏ đáp ứng các nhu cầu gì của con người? 4. Các đặc điểm tâm lý của nhóm nhỏ. Đặc điểm của một nhóm chưa trưởng thành. bạn thử quan sát các nhóm viên thể hiện và chuyển đổi các khuôn mẫu hành vi (các vai trò) như thế nào. HCM. 5. Bạn hãy nêu các giai đoạn phát triển của nhóm. CÁC CÂU HỎI: 1. 9. 8. qua đó bạn có thể nhận diện ai là người lãnh đạo ngầm (cơ cấu phi chính thức) và hiểu rõ hơn mối tương tác giữa các nhóm viên và các nhu cầu của từng cá nhân. Tại sao nhóm nhỏ giúp cá nhân thay đổi hành vi? 10. 11. 12.

do khám phá bản thân và thay đổi để được chấp nhận. do bắt chước.CÂU 5: Có 5 giai đoạn phát triển của nhóm nhỏ: giai đoạn hình thành.hành vi khi bạn tham gia sinh hoạt nhóm. nhóm viên cố gắng thay đổi để phù hợp với sự mong đợi của nhóm (một sự đồng hóa giữa cá nhân và nhóm) .CÂU 2: Vai trò rất quan trọng giúp đáp ứng các nhu cầu cơ bản và giúp khám phá con người của mình (bớt mù về mình) do sự phản hồi của nhóm và giúp phát triển nhân cách nếu nhóm nhỏ là nhóm tích cực. Hướng dẫn trả lời: .CÂU 4: Xem trong bài học . .CÂU 9: Vì do áp lực của nhóm. 143 . .CÂU 3: Nhóm nhỏ đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người (xem lại nhu cầu cơ bản của Maslow) . nó có thể tích cực hoặc tiêu cực.CÂU 6: Vì nhóm có bầu không khí thân thiện. do sợ bị loại. .CÂU 10: Tùy vào kinh nghiệm của bạn.CÂU 1: Khi lúc sinh hoạt thảo luận nhóm. giai đoạn ổn định.CÂU 7 VÀ 8: Xem phần nhóm hiệu quả và nhóm kém hiệu quả. các nhóm viên linh hoạt thay đổi các khuôn mẫu hành vi của họ theo từng tình huống. giai đoạn quyền lực và kiểm soát. . chấp nhận nhau. giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc. học hỏi kinh nghiệm của người khác… .

BÀI 9 LÃNH ĐẠO VÀ CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM NHỎ 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT: Trong mối tương tác ở một nhóm nhỏ khi thảo luận giải quyết một vấn đề. lãnh đạo như thế nào. Do đó bài 9 này trình bày các khái niệm của lãnh đạo.Hiểu được các cơ chế của các phong cách lãnh đạo . HƯỚNG DẪN HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÀI 144 . khi nào áp dụng một phong cách lãnh đạo phù hợp và thế nào là lãnh đạo hiệu quả.Biết thế nào là lãnh đạo hiệu quả . 3.Hiểu được các khái niệm lãnh đạo. nhất trong lãnh vực xã hội vì nó quyết định tính hiệu quả của việc hoàn thành mục tiêu của nhóm. vai trò của lãnh đạo rất quan trong.Biết cách chọn phong cách lãnh đạo phù hợp theo tình huống khi điều hành thảo luận nhóm .Tự đánh giá về phong cách lãnh đạo của chính mình. chú trọng đến hành vi lãnh đạo. nhất là hành vi lãnh đạo trong lãnh vực công tác xã hội . 2. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT SAU KHI HỌC XONG BÀI 9: Sau khi học bài 9 này bạn có thể: .

.. năng khiếu. xem người chịu sự lãnh đạo là người còn ấu trĩ. Nói một cách khác. Như vậy bạn mới có thể hiểu rõ lý thuyết tốt hơn. Sự sống còn của một nhóm hay một tổ chức đều do mục tiêu đã được vạch ra và lãnh đạo là tác động vào tổ chức dó để tiến tới mục tiêu. Trước đây. NỘI DUNG BÀI HỌC 9 1. 145 . Kết quả không có gì đặc biệt và nhận thấy sự xuất hiện lãnh đạo lại tùy thuộc vào hoàn cảnh.9: Khi học bài 9 này bạn cần liên hệ đến những tình huống mà mình đã trải nghiệm qua các lần họp nhóm khác nhau để xem xét lại các phong cách lãnh đạo của người khác và của chính bản thân để có thể đánh giá lại tại sao cuộc họp nhóm đó có thành công hay không. khoa học cũng đã tập trung nghiên cứu về lãnh đạo cá nhân như trí thông minh. theo quan niệm xưa. Bạn cần thực hai bài trắc nghiệm để nhận biết được phong cách lãnh đạo của chính mình để có thể điều chỉnh phong cách lãnh đạo phù hợp và hiệu quả hơn. nghị lực. lãnh đạo là một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định. Đó là khả năng nhận diện vấn đề của nhóm và vận động mọi người cùng tham gia giải quyết vấn đề đó. đạo đức mẫu mực. KHÁI NIỆM LÃNH ĐẠO. Đó là quan niệm lãnh đạo cá nhân. tùy vào yêu cầu của tập thể ở một thời điểm nhất định. Trong thời gian qua. người lãnh đạo là người tài ba xuất chúng.

và nối kết các hành vi của nhóm để đưa nhóm đến mục tiêu. Lãnh đạo là một tiến trình tập thể: người lãnh đạo giỏi là người biết phát hiện. Đưa ra vấn đề 3. LÃNH ĐẠO NHƯ THẾ NÀO? 2. phát huy. có ba phong cách lãnh đạo cơ bản: ♦ Lãnh đạo chỉ huy: Nhà lãnh đạo đòi hỏi cấp dưới phải tuân phục mọi mệnh lệnh của mình. tổng hợp các ý kiến. sau đó thông báo cho nhóm viên để thi hành (xem bảng 7). giúp nhóm khai phá vấn đề. Người lãnh đạo đưa ra vấn đề và quyết định. Ông ta quyết định chính sách và coi việc lựa chọn là điều mà chỉ có một người có quyền làm là ông ta. hành vi (hành vi lãnh đạo) trong nhóm và nhận thấy người lãnh đạo thành công là người biết điều hòa sự tham gia.Hiện nay. Thông báo để thi hành 2.1. 2. Các phong cách lãnh đạo Theo Auren Uris. Quyết định Bảng 7: Cơ chế lãnh đạo chỉ huy 146 . Lãnh đạo 1. khoa học không còn tập trung vào cá nhân mà quan sát những động tác.

tham khảo ý kiến của người khác và khuyến khích nhóm viên tham gia lập ra chính sách. không tham gia vào hoạt động của tập thể.♦ Lãnh đạo dân chủ: Nhà lãnh đạo ghi nhận ý kiến của nhóm viên. NV tham gia Vấn đề Nhóm viên ♦ ♦ ♦ Lãnh đạo để tự do hoạt động: Người lãnh đạo chỉ là người cung cấp thông tin và cá dữ kiện. Quyết định theo ý kiến chung của nhóm 2. Người lãnh đạo có thể thể hiện bất cứ phong cách nào trong 147 . nhóm viên tham gia ý kiến và nhà lãnh đạo quyết định theo ý kiến của đa số (Xem bảng 8). mọi người được phép muốn làm gì thì làm. Nhưng cũng đừng hiểu lãnh đạo dân chủ là mọi quyết định đều dựa trên sự biểu quyết của tập thể. Bảng8 Cơ chế lãnh đạo dân chủ dân Lãnh đạo 1. Đây cũng không có nghĩa là thiếu vắng hoàn toàn sự lãnh đạo. tổ chức các buổi họp thảo luận bàn bạc công việc. sử dụng rất ít quyền điều hành của mình. Nhà lãnh đạo đưa ra vấn đề. Đưa ra vấn đề 3.

Cần phải độc tài với những loại người như: • Những người hay có thái độ chống đối. biết sử dụng phong cách nào một cách đúng lúc và thích hợp nhất.Tập thể nhóm viên: Đặc tính chung của những cá nhân trong nhóm ảnh hưởng 148 .ba phong cách này. Nhưng điều quan trọng là không nên cố định chỉ ở một phong cách duy nhất vì còn phải tùy thuộc rất nhiều yếu tố chi phối tập thể. thích làm theo ý riêng của họ. Nghệ thuật lãnh đạo là sự uyển chuyển. ngang bướng. mỗi cá nhân có những đặc điểm riêng biệt. Việc chọn phong cách lãnh đạo nào là tùy vào các yếu tố: ♦ Cá nhân nhóm viên: Không ai giống ai. thích được khen và được chú ý. ♦ Đối với những loại người này nên để họ tự do hoạt động: • Những người hay có đầu óc cá nhân. 2. • Những người không thích giao tiếp vì một lý do tâm lý nào đó.2. • Những người không tự chủ (thiếu ý chí và nghị lực) ♦ Cần phải dân chủ đối với những loại người như: • Những người có tinh thần hợp tác • Những người thích lối sống tập thể.

quá trình phát triển cá tính của một nhóm không giống như quá trình phát triển cá tính của một cá nhân. các thành viên khi tham gia nhóm và làm việc chung với nhau thường hình thành một tính thống nhất trong hành vi và thái độ. Qua kinh nghiệm. trình độ. cơ cấu.đến phong cách lãnh đạo được sử dụng. Nhóm này khác với nhóm kia ở những điểm nào đó. hiểu được điểm khác biệt thì sẽ chọn được phong cách phù hợp. tình cảm. sở thích. có thể vẫn tồn tại một vài cá nhân không đi theo đường lối của nhóm hoặc không đồng tình với một phương pháp lãnh đạo nào đó. người lãnh đạo phải tìm hiểu những cá tính này kỹ lưỡng. con người có thể thay đổi cả thái độ lẩn hành vi của mình. Để định hướng cho một phong cách lãnh đạo phù hợp. Sự hình thành và phát triển cá tính của một người mang dấu ấn rất lớn của thời thơ ấu. biểu hiện tâm lý. Tuy nhiên. • Sự hăng hái phục vụ cho những mục tiêu chung? • Tính đồng nhất của nhóm: lứa tuổi. người lãnh đạo phải cân nhắc các điểm sau đây: • Khả năng của nhóm có hiểu những mục tiêu mà nhóm đang thực hiện không? • Tính hiệu quả của nhóm trong nỗ lực hoàn thành những mục tiêu đó? • (năng lực. 149 . thái độ. Trước khi quyết định phong cách lãnh đạo. cung cách làm việc và sinh hoạt trong nhóm. phối hợp trong công việc). Khi hoàn cảnh thay đổi. Tuy nhiên. Việc chọn phong cách lãnh đạo phải dựa trên cơ sở đánh giá nhóm viên của mình. bao gồm những điểm tương đồng và những sự khác biệt trong hành vi.

Kinh nghiệm đã rút ra các điểm sau đây: • Áp dụng. 2. lúc buồn. nhưng cũng có khi chỉ huy. khẩn trương: phong cách chỉ huy • Tình huống khẩn trương. cũng có lúc dùng một trong ba phong cách cơ bản ở một mức độ nào đó. mọi hành vi của chúng ta. người kém. Nó là nguyên nhân vì sao chúng ta cảm thấy thích phong cách lãnh đạo này hơn những phong cách khác. nói chung.4. phải tập trung cao độ: phong cách quan tâm. Người lãnh đạo hiệu quả phải thật sự hiểu rõ phong cách tự nhiên sẽ tốt hơn các phong cách còn lại. tình huống khác nhau.Cá tính của người lãnh đạo: Có khi cá tính của người lãnh đạo là nhân tố quyết định trong việc lựa chọn phong cách lãnh đạo. 150 . lúc vui.người giỏi. được lòng người là hiệu quả nhất vì không ai muốn căng thẳng. • Tình huống có hoang mang.3. 2. lúc căng thẳng.Tình huống lãnh đạo: Nhóm thường trải qua những hoàn cảnh. • Tình huống có bất đồng trong nhóm: phong cách dân chủ. • Tình huống bất trắc. Điều này đòi hỏi công tác lãnh đạo cũng phải có những thay đổi hợp lý và sẵn sàng đối phó với những tình huống có thể xảy ra. từ cách ăn nói đến cách đi đứng. đều bộc lộ cá tính của mình. xáo trộn trong nhóm: phong cách thân mật. • Dù thích phong cách nào đi nữa.

là một yếu tố rất quan trọng. Nhưng làm thế nào nào để hình thành thái độ? ♦ Với phong cách chỉ huy: Người lãnh đạo chịu trách nhiệm toàn bộ về kế hoạch và thường hướng dẫn nhóm hoạt động. 3. được biểu hiện qua cử chỉ. phải sử dụng phong cách thích hợp nhất. có thể nói quyết định đến sự thành bại của công việc trong một nhóm. nhưng nếu tình huống thay đổi. hành vi. • Điều quan trọng là chúng ta phải kiểm tra lại cá tính của mình về chính mình. Thông thường có mối liên hệ như sau: Phong cách lãnh đạo Thái độ của nhóm viên Chỉ huy Phục tùng Dân chủ Hợp tác Tự do hoạt động Phát huy sáng kiến Nhưng nên nhớ là phong cách lãnh đạo được sử dụng tùy thuộc vào kết quả nào mà người lãnh đạo mong muốn. 151 . Lãnh đạo hiệu quả là làm thế nào có thể duy trì và phát triển những thái độ mà người lãnh đạo muốn. LÃNH ĐẠO HIỆU QUẢ: Theo ông Auren Uris. Nhóm viên phải hiểu tường tận những công việc trong nhóm và nhiệm vụ của chính mình. thái độ.• Chúng ta thường sử dụng phong cách nào mình thích.

Nhưng cần phải lưu ý đến những giới hạn trong phương cách dân chủ vì quyết định của nhóm cũng chưa hẳn là đúng. Điều quan trọng là những gì mình muốn và khi nào muốn phải được trình bày rõ ràng cho nhóm viên biết. Nhưng người chịu trách nhiệm cuối cùng vẫn phải là người lãnh đạo. lúc nửa chừng và lúc kết thúc cuộc họp Phong cách Lúc khởi đầu lãnh đạo Chỉ huy Lúc nửa chừng Áp đặt mục Áp đặt ý kiến.♦ Với phong cách dân chủ: Người lãnh đạo cần tỏ ra là đang thật sự cần sự hợp tác của các nhóm viên và họ sẽ sẵn sàng giúp người lãnh đạo. nên căn dặn họ nên thường xuyên thông báo cho bạn biết tiến triển của công việc. ♦ Các phong cách lãnh đạo thể hiện khi thảo luận nhóm: Các hành vi lãnh đạo theo từng phong cách lúc khởi đầu cuộc họp. tiêu của mình tổ chức tranh luận 152 Lúc sau cùng Đưa kết luận . hợp tác quá mức có khi đưa đến tình trạng mất thời gian vô ích và cuối cùng. Phục tùng quá mức thì nhóm viên không có cơ hội để phát triển năng lực. ♦ Với phong cách tự do hoạt động: Người lãnh đạo nói rõ cho nhóm viên biết mục đích của công việc là gì và cho phép họ sử dụng sáng kiến của chính mình để thực hiện công việc. Do đó. tự do phát huy sáng kiến quá mức có thể gây rối loạn cho công việc.

Dân chủ Thiết lập mục Xem xét lại. trấn an Dân chủ Toát Năng động Liên kết. phong cách chỉ huy (Xem bảng 9). xoa dịu. phong cách lãnh đạo tùy thuộc vào các mức độ: quan tâm nhiều hoặc ít đến công việc hay đến nhóm. đối với khả năng tự lập của nhóm viên. Căng thẳng qui phục Trầm lặng. cao giúp đỡ Thỏa mãn nhau Mặc kệ Xấu Thụ động Chia phe Vô kỷ luật Theo Blake và Mouton. phong cách lý tưởng (theo đa số). đến tiến trình nhóm và sự thỏa mãn của nhóm viên sau cuộc họp: Phong Đối với Khả năng Tiến trình Thỏa mãn cách công việc tự lập nhóm của nhóm viên Chỉ huy Toát Tùy thuộc. phong cách nhân từ (tham dự). Đề nghị tổng tiêu chung khuyến khích hợp chung sự trao đổi Mặc kệ Không can Tự do thiệp Không can thiệp Hậu quả được ghi nhận theo từng phong cách đối với công việc. 153 . từ đó mà có 4 phong cách cực đoan như phong cách mặc kệ.

Phong cách mặc kệ là phong cách ít quan tâm đến nhóm viên và cả công việc. Đây là phong cách quan tâm đến sự tìm tòi. Phong cách thục dụng là phong cách dung hòa tương đối cà hai mối quan tâm đến nhu cầu của nhóm viên và công việc 154 . coi mình là một thành viên như người khác. khám phá.PC lý tưởng (theo đa số) PC nhân từ (Tham dự) PC thực dụng Quan tâm đến nhóm PC mặc kệ PC chỉ huy Quan tâm đến công việc Bảng 9: Phong cách thực dụng là một phong cách lãnh đạo hiệu quả Phong cách nhân từ (tham dự) là phong cách qua dó người lãnh đạo không quan tâm đến tổ chức. Phong cách lý tưởng là phong cách khó đạt được vì rất khó dung hòa tối đa hai mối quan tâm cùng lúc (quan tâm đến công việc và quan tâm đến nhóm đều rất cao) Phong cách chỉ huy là phong cách chỉ quan tâm nhiều đến hoàn thành công việc hơn là quan tâm đến nhu cầu của nhóm viên. vị trí. quên đi vai trò lãnh đạo của mình.

đánh giá công việc. chúng ta cần xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố: Vấn đề cần giải quyết. LÃNH ĐẠO VÀ NHÓM VIÊN: Để lãnh đạo hiệu quả.4. VẤN ĐỀ Nhu cầu thông tin để tổng hợp Kỹ năng điều hành không khí LÃNH ĐẠO Kỹ năng chuyên môn Nhu cầu tạo bầu Tin tưởng NHÓM VIÊN Bảng 10: Mối quan hệ giữa Vấn đề. mọi người an tâm. Các yếu tố này phải được cân bằng: Giữa nhóm viên và vấn đề. chấp nhận thực tại. giữa nhóm viên và lãnh đạo cần có mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau và giữa lãnh đạo và vấn đề đòi hỏi người lãnh đạo phải có kỹ năng điều hành và nhu cầu có sự phản hồi thông tin để giám sát. cần thiết có kỹ năng chuyên môn và bầu không khí làm việc thuận lợi cho hoàn thành công việc. 155 . Nhóm viên và lãnh đạo Nếu quan hệ tin tưởng tăng thì có thể không đào sâu vấn đề. nhóm viên và lãnh đạo (Xem bảng 10). MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA 3 YẾU TỐ: VẤN ĐỀ. khó phát triển cái mới.

Lưu ý đến một số điều cần quan tâm để lãnh đạo hiệu quả. bạn cần ghi nhớ các điểm quan trọng sau đây: .1993.Nếu lãnh đạo can thiệp ít thì nhu cầu có bầu không khí thuận lợi của nhân viên không được thỏa mãn. người lãnh đạo giỏi là người biết phát hiện. HCM.Kỹ năng và phương tiện. Nguyễn Thị Oanh. Martin Chazin và Shela Berger Chazin. GHI NHỚ KHI HỌC VÀ SAU KHI HỌC: Khi học và sau khi học bài 9.Có ba phong cách lãnh đạo cơ bản: lãnh đạo chỉ huy. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý. 5.HCM. Truyền Thông . Tâm Lý Truyền Thông và Giao Tiếp. . Hành vi con 156 .Lãnh đạo là một tiến trình tập thể. Mỗi phong cách lãnh đạo đều có mặt tích cực và giới hạn của nó tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Nhà xuất bản Trẻ. phát huy và nối kết các hành vi của nhóm để đưa nhóm đến mục tiêu . TP.Linh hoạt thay đổi phong cách lãnh đạo để giúp nhóm hoạt động hiệu quả . Nguyễn Thành Tống. CÁC TÀI LIỆU CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM: 1.1996. lãnh đạo dân chủ và lãnh đạo để tự do hoạt động. 3. Còn nếu quan hệ tin tưởng không có thì lãnh đạo và nhân viên cho rằng những nhu cầu hỗ tương có thể không được thỏa mãn do sự giới hạn các kỹ năng của hai bên. R. 6. Đại Học Mở Bán Công TP. Khoa Phụ Nữ Học. 2.

Nhà XB Trẻ. Singapore. Nguyễn Ngọc Lâm. Shatec. HàNội. Trắc nghiệm chọn lựa phong cách lãnh đạo Mục tiêu: Biết cách duy trì nhóm theo phong cách lãnh đạo thích hợp.1997. 157 . Anh / chị sẽ: a. anh/chị sẽ chọn cách nào? * Trường hợp 1: Điều quan trọng là nhóm phải lấy quyết định. Tài liệu tập huấn. 7. Tập 1. Tâm Lý học Đời sống. nếu anh/chị là lãnh đạo. Ban XB ĐHMBC Tp.người và Môi trường xã hội. 5. Giới thiệu thực hành công tác xã hội. Khoa PNH. 7. vài nhóm viên luôn bàn lạc đề. Hành vi giao tiếp. NXB KHXH. Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Viện. Pamella Klein Odhner. Khoa học giao tiếp. BÀI TẬP: * Bài tập 1. 1998. 4. nên chú tâm vào vấn đề đang bàn. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp trong thảo luận nhóm.1994. Kỹ năng giao tiếp. sách hướng dẫn tập huấn. Nhắc nhở là việc lấy quyết định có hạn định. HCM. 1996. Erhard Thiel. Nói với họ là lạc đề. b. 7. Nội dung tập huấn của ĐH Fordham. 6.1998 8.. 2000.

anh/chị sẽ: a. Nói: “Các bạn không nói gì cả. b. * Trường hợp 2: Một nhóm viên có hiểu biết và bày tỏ rõ ràng. Nào. 158 . yêu cầu họ xem có nền tảng chung nào không để có thể thỏa hiệp. chuyển cuộc thảo luận sang người khác. Cho họ hiểu rằng phải lấy quyết định trước hạn định. Chờ bên nào thắng. c. Nếu muốn họ đóng góp. nên bày tỏ quan điểm của mình để chúng ta có thể quyết định”. Chờ đợi có người dành quyền nói. Không làm gì cả. ra sao thì ra. Khi có lúc ngừng thích hợp. “Tôi đoán bạn có thể nói vài điều về vấn đề này theo kinh nghiệm của bạn”. b. b. * Trường hợp 3: Ba nhóm viên thường ít nói hoặc không nói. * Trường hợp 4: Hai quan điểm mâu thuẫn nhau. Cuộc thảo luận bị “giậm chân tại chỗ”. nói lớn. Không chú ý đến 3 nhóm viên đó. Tóm tắt những điểm chống đối nhau theo nhận định của anh/chị. Anh/chị sẽ: a. c. nhưng cản trở người khác đóng góp. c. Anh/chị sẽ: a.c. Bảo người đó nhường lời cho người khác nói.

Bảo họ thôi cãi nhau. c ở mỗi trường hợp và bạn so với 3 cột nêu trên sắp xếp theo thứ tự trường hợp 1 đến 3 . Anh/chị sẽ: a.ở mỗi cột. Ví dụ: Nếu kết quả của bạn đã chọn là: • Trường hợp 1: a • Trường hợp 2: b • Trường hợp 3: c 159 . b.* Trường hợp 5: Trong nhóm có 2 nhóm viên thù địch nhau. b. c. ảnh hưởng đến bầu không khí nhóm. gặp riêng 2 người. Nếu bạn đạt từ 2 đến 3 điểm ở một cột nào đó thì bạn có phong cách lãnh đạo nổi bật ở cột đó. Hy vọng các nhóm viên khác sẽ không để ý đến họ hoặc sẽ can thiệp để loại họ ra. nếu kết quả của bạn khớp ở mỗi giải pháp nào theo mỗi cột thì bạn được 1 điểm. Sau buổi họp. Kết quả trắc nghiệm: Phong cách Chỉ huy Tư vấn dân chủ Trường hợp I a b c Trường hợp 2 c a b Trường hợp 3 b a c Bạn lấy kết quả mà bạn đã chọn các giải pháp a. vạch những dị biệt của họ hỏi họ có muốn đưa vấn đề của họ ra nhóm để có cách nào giải quyết không.

Anh/chị yêu cầu nhóm đề xuất ý kiến của họ càng sớm càng tốt. Trắc nghiệm tự phát hiện phong cách lãnh đạo của mình Anh/chị đọc kỹ 3 trường hợp sau đây và chọn giải pháp (đánh dấu X) mà mình ưng ý nhất: * Trường hợp 1: Anh/Chị để ý thấy nhóm của anh/chị hình như làm việc kém đi và thiếu ý thức. Gặp riêng từng người để tìm hiểu. Thời gian trôi qua mà chưa quyết định được gì. 160 . * Bài tập 2. sau đó báo lại kết quả với anh/chị. Họp nhóm và giải thích những việc cần làm để hoàn thành công việc. Anh/chị tự phát họa các ý kiến và đưa ra nhóm để thống nhất. b. Mời nhóm họp lại cùng bàn bạc mà không có sư hiện diện của bạn. Giải pháp: a.Vậy là bạn có phong cách lãnh đạo dân chủ (cột 3). Có dấu hiệu họ kêu ca cái gì đó. nhưng bạn nghĩ không ra. b. Giải pháp: a. * Trường hợp 2: Nhóm của anh/chị thường xuyên tranh cãi về kế hoạch của một chương trình nào đó. c.

Giải pháp: a.Tất cả giải pháp (b): phong cách tư vấn hoặc dân chủ . Bạn thử cho biết khái niệm mới về “lãnh đạo “theo các nhà tâm lý xã hội. c. Kinh nghiệm của bạn theo khái niệm mới này. Kết quả trắc nghiệm: . Anh/chị tự quyết định về cách phân phối công việc theo kinh nghiệm của anh/chị và cho nhóm biết. Anh/chị ghi ra ý kiến của riêng mình và yêu cầu nhóm cho ý kiến. Bạn hãy phân tích mối quan hệ giữa ba yếu tố: vấn đề. Anh/chị tuyên bố cứ làm theo kế hoạch ban đầu. * Trường hợp 3: Anh/chị đang xem xét một sự thay đổi trong tổ chức dự án và qua đó xác định lại các công việc. Anh/chị cho nhóm viên tham gia vào việc quyết định những thay đổi mà không áp đặt ý kiến riêng của anh/chị. nhân viên và lãnh đạo? 3. Bạn hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo.c. CÁC CÂU HỎI: 1. 161 .Tất cả giải pháp (a): phong cách chỉ huy . 2.Tất cả giải pháp (c): phong cách “mặc kệ” 7. Thế nào là lãnh đạo hiệu quả? 4. b.

Hướng dẫn trả lời: . thời gian. quan hệ giữa nhóm viên . . quan hệ lãnh đạo . khả năng của nhóm và biết dung hòa hai mối quan tâm (công việc và nhóm). tính chất công việc. khả năng của nhóm. cá tính của người lãnh đạo. biết linh hoạt thay đổi phong cách tùy theo tình huống. 162 .lãnh đạo: quan hệ tin tưởng lẫn nhau. .nhóm viên: kỹ năng chuyên môn và bầu không khí thuận lợi.CÂU 2: Quan hệ vấn đề .CÂU 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo: cá nhân nhóm viên. tình huống. .CÂU 3: Lãnh đạo hiệu quả là làm thế nào có thể duy trì và phát triển những thái độ mà người lãnh đạo muốn. cá tính của từng nhóm viên.CÂU 4: Khái niệm mới của lãnh đạo là quan tâm đến hành vi lãnh đạo hơn là con người lãnh đạo vì bất cứ ai cũng có khả năng lãnh đạo thông qua các hành vi.vấn đề: nhu cầu có thông tin và kỹ năng điều hành. tính chất công việc.

.Thiên về mô tả nhiều . .Nói chuẩn hơn. thống trị hơn.Nói mạnh. . .Tự cho mình truyền thông rõ hơn. .Kém kiên nhẫn.Chủ đề câu chuyện: quần áo. 163 . trong nhóm. . đạt mục đích và người khác ảnh hưởng lên người khác. . chúng ta cần nhận thức là nam và nữ có những khác biệt riêng khi truyền thông. nhẹ nhàng hơn. đàn ông. .Chủ đề câu chuyện: công việc.Thiên về nhận định hơn. .Mục tiêu là trao đổi cảm. tiền bạc. vui chơi.Tự cho mình năng động hơn.Đề cập vấn đề tình . cần rèn luyện một số điều cần thiết để giao tiếp hiệu quả. để hợp tác và cùng nhau phát triển.Kiểm soát. 1. .Bị lôi cuốn theo câu chuyện.Nói dễ nghe hơn. nữ khác. hơn. chủ động câu chuyện. quan tâm đến cảm xúc thông tin. .PHẦN KẾT Trong mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân và nhân. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NAM VÀ NỮ TRONG TRUYỀN THÔNG: NỮ NAM Về truyền thông có lời: .

Nam - Nam khoảng cách vì đụng chạm thể hiện sự thống trị và quyền lực.Gương mặt và nụ cười hỗ trợ mạnh trong giao tiếp. truyền thông không lời kém. KIM CHỈ NAM GIÚP GIAO TIẾP HIỆU QUẢ • Tạo niềm tin • Suy nghĩ trước khi • truyền đạt • Đặt ra các mục tiêu • Sắp xếp các ý nghĩ • Chọn đúng thời điểm 164 giữ .Khứu giác mạnh hơn. . 2.Sử dụng bàn tay và cánh tay. . . .Dễ biểu lộ cảm xúc trên mặt. .Kiềm chế cảm xúc tốt hơn.Nhạy bén trong giải mã và mã hoá truyền thông không lời . . .Nữ . .Nhớ gương mặt tốt hơn.Sử dụng cổ tay và ngón tay nhiều hơn.Nhìn trong đêm tốt hơn.nữ dễ gần nhau.Quan sát. .Về truyền thông không lời: . .

biết tự kiềm chế. 165 . MƯỜI ĐIỀU ĐỂ TỰ RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG GIAO TIẾP TỐT Tự tin. Thấy điểm mạnh của người khác. không tự cao.• Tạo sự chú ý • Gợi mối quan tâm • Dùng ngôn ngữ thích hợp • Giao tiếp qua ánh mắt • Không để sự xúc động chi phối • Không để tình cảm cá nhân chi phối • Hãy để ý đến những tín hiệu không lời • Học cách tiếp cận một cách thích hợp • Dùng những tín hiệu không lời thích hợp • Hãy cụ thể • Dùng những ví dụ • Sử dụng những kinh nghiệm tích lũy của người nghe • Giảm thiểu những yếu tố “làm nhiễu” • Không vội vàng kết luận • Tách biệt ý kiến với sự kiện • Hãy hiểu rằng nhận thức không phải lúc nào cũng đúng • Cố gắng làm sáng tỏ vụ việc • Quan hệ tốt với người nghe • Sử dụng phù hợp các thông tin thừa • Biết lắng nghe một cách hiệu quả 3. Chân thành cư xử. không tự ti.

Đặt mình vào vị trí của đối tượng mà cảm thông. Luôn mỉm cười. Hiểu biết nhiều và biết thật. Rộng lượng. 166 . Khôi hài. dí dỏm. đồng cảm. Dùng mắt để biểu thị tình cảm. Trang phục phù hợp với con người mình.

Để được như vậy. Năng động nhóm là nền tảng ứng dụng của một trong ba phương pháp của ngành công tác xã hội và là môi trường thuận lợi cho chúng ta rèn luyện các kỹ năng truyền thông. Trong các kỹ năng giao tiếp. bạn cần thông hiểu cơ chế của tiến trình truyền thông và các yếu tố chi phối nhận thức của mình và của người khác khi truyền thông có lời và không lời. Khi hiểu được nguồn gốc của hành vi của chính chúng ta thì mới có thể hiểu được hành vi của người khác để có thể chấp nhận sự khác biệt của người khác và để cùng nhau hợp tác và phát triển. cơ chế phòng vệ. là mội trường thuận lợi cho việc tự bộc lộ bản thân và nhận được các phản hồi của người khác về mình. thể hiện mối tương tác thông qua các khuôn mẫu hành vi để phát huy năng lực và học hỏi ở những 167 . vai trò đảm nhận. khái niệm bản thân. kỹ năng quan trọng nhất cần được rèn luyện là kỹ năng lắng nghe để thể hiện sự tôn trọng và mối quan tâm đến người khác. tìm hiểu các nguồn gốc của hành vi giao tiếp nhu các nhu cầu cơ bản. Giao tiếp trong nhóm là một phần quan trọng trong tiến trình phát triển kỹ năng giao tiếp. vị trí. rèn luyện các kỹ năng truyền thông để có thể tự nhìn lại chính bản thân mình.TÓM TẮT NỘI DUNG TOÀN BỘ MÔN HỌC Môn học Khoa học giao tiếp nhắm vào mục tiêu giúp bạn có những kiến thức về các vấn đề liên quan đến truyền thông. những hành vi chưa phù hợp nhằm cải thiện và tăng cường mối quan hệ giao tiếp trong xã hội cũng trong chuyên ngành công tác xã hội. phát triển nhân cách của bản thân. rà soát lại cá tính của mình.

168 . nhân viên xã hội cần có kỹ năng điều hành nhóm trị liệu và việc am hiểu các phong cách lãnh đạo và biết chọn phong cách lãnh đạo hiệu quả để đưa nhóm đến mục tiêu xã hội là điều kiện để thành công trong thực thi nghề nghiệp của mình.người khác và cũng là mội trường chúng ta có những cơ hội thể hiện các hành vi lãnh đạo của mình. Trong ngành công tác xã hội.

Bạn thử tự nhận định về kỹ năng truyền thông (có lời và không lời) của bạn. lắng nghe là gì và bạn đã thể hiện kỹ năng lắng nghe đó như thế nào? 6. 8. Bạn thử tự nhận xét về kỹ năng giao tiếp của bạn ? Bạn thấy bạn cần điều chỉnh cái gì sau khi học môn nầy? 2. Theo bạn. Trong giao tiếp. Khái niệm bản thân là gì ? Bạn tự đánh giá về mình và người khác thường đánh giá về bạn là người như thế nào? 10. 169 . Nhóm nhỏ là gì? 7. Các yếu tố nào chi phối cách nhận thức và lý giải thông điệp trong truyền thông? 5. Bạn thử nêu các nguồn gốc chính của hành vi con người. Sự chuyển biến của khái niệm bản thân tùy thuộc vào các vấn đề gì ? Bạn hãy nói về sự chuyển biến của khái niệm bản thân của chính bạn.MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 4. kỹ năng lắng nghe người khác là một trong những kỹ năng quan trọng nhất. Kinh nghiệm quá khứ mà bạn đã trải qua có ảnh hưởng gì đến mối quan hệ giao tiếp hiện nay của bạn? 3. Có khi nào bạn hiểu hết nguồn gốc hành vi của bạn không? Tại sao? 9.

Bạn đã có những thay đổi gì khi bạn tham gia các nhóm từ trước đến nay? Giải thích tại sao? 17. Bạn thử tự nhận xét về vai trò và mức độ ảnh hưởng của bạn trong một nhóm mà bạn đã và đang tham gia? 18. 16. Bạn hãy trình bày về Cửa sổ Johari của chính bạn. Sự khám phá về bản thân giúp chúng ta điều gì ? Nêu kinh nghiệm của bạn.11. làm thế nào để bớt “mù” về bạn? 14. 13. 170 Thế nào là lãnh đạo hiệu quả? . Tại sao người ta cho rằng nhóm nhỏ đóng vai trò thay thế người Mẹ khi ta lớn? Kinh nghiệm riêng của bạn về vấn đề này. Theo bạn. Sự đánh giá của bạn về một người mà bạn gặp lần đầu tiên bắt nguồn từ những yếu tố gì? 15. 12.

Bạn cần chú ý nhiều hơn về khả năng lắng nghe người khác của bạn. thể hiện 171 . cố tật được thể hiện khi giao tiếp với người khác. niềm tin. cố tìm hiểu nguồn gốc của những hành vi mà mình chưa biết lý do (ví dụ như nóng tính. vai trò. Vấn đề là chấp nhận thực tế. kiến thức. Kỹ năng lắng nghe là khả năng quan tâm đến lời nói và tâm trạng. tự đánh giá thấp về mình và ít giao tiếp hơn. bạn tự đánh giá về kỹ năng truyền thông (có lời và không lời) của bạn..) và các nguyên nhân thất bại trong giao tiếp đã qua. những thói quen. Khi đối chiếu với những điều cần thiết để giao tiếp hiệu quả bạn sẽ thấy cần phải điều chỉnh hành vi giao tiếp của mình như thế nào. mặt mạnh và mặt giới hạn để có hướng rèn luyện thêm. quan điểm. cảm xúc. kỹ năng diễn đạt và sự phản hồi. cách nhìn vấn đề. nhận diện được nhu cầu của người nói. bạn cần liên hệ lại bản thân về cách truyền thông có lời và không lời của. CÂU 2: Kinh nghiệm giao tiếp đã qua có ảnh hưởng rất nhiều đến mối quan hệ giao tiếp hiện nay vì nó tác động đến khái niệm bản thân của bạn.. CÂU 5: Lắng nghe là một tiến trình tâm lý. kỳ vọng. Nếu bạn thành công thì bạn sẽ tự tin hơn còn ngược lại bạn sẽ mang mặc cảm. CÂU 3: So với lý thuyết đã học. tự tìm hiểu các mặt giới hạn của mình để tự điều chỉnh hành vi và rèn luyện các kỹ năng giao tiếp được tốt hơn. cảm xúc ẩn chứa bên trọng.PHẦN ĐÁP ÁN CÂU 1: Khi trả lời câu hỏi này. CÂU 4: Bao gồm các yếu tố: các trải nghiệm trong quá khứ. sự suy diễn.. hoàn cảnh xã hội như giá trị...

những sự cố quan trọng đã để lại dấu ấn trong đời sống của chúng ta. thầy cô giáo. thể hiện cảm xúc. Đó là một quá trình phức tạp đòi hỏi chúng ta luôn luôn tự đánh giá về bản thân. không ngắt lời. cơ chế phòng vệ. CÂU 8: Khó mà hiểu hết nguồn gốc hành vi của mình. đồng nghiệp…) và những trải 172 . vai trò. khái niệm bản thân. bạn bè. Nó không có sẵn khi con người được sinh ra mà được hình thành dần do cách đối xử. đưa ra những phản hồi tích cực. bao gồm một số vị trí và vai trò để thực hiện các mục tiêu (chung và riêng) và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân. cách phản ứng của những người chung quanh đối với mình (cha mẹ. nhận thức. biết đặt các câu hỏi. Càng phát hiện về mình chúng ta càng có thể tự hoàn thiện nhân cách của mình nếu chúng ta chịu chấp nhận và tự thay đổi. gật đầu kèm theo tiếng đệm. những trải nghiệm. nhu cầu cơ bản. xem xét lại quá khứ từ thời thơ ấu.sự tôn trọng của mình đối với người nói. di truyền. môi trường sinh thái. tư thế dấn thân. CÂU 7: Các nguồn gốc chính của hành vi con người: năng lượng. người thân. suy nghĩ. CÂU 9: Khái niệm bản thân là cách mỗi cá nhân hình dung chính mình là người như thế nào (có thể gọi là hình ảnh bản thân) và chúng ta soi theo đó mà hành động. Sự thỏa mãn các nhu cầu cá nhân này phải phụ thuộc vào việc thực hiện mục tiêu chung của nhóm và múc độ thỏa mãn tất nhiên phụ thuộc vào nhóm hiệu quả hay kém hiệu quả. CÂU 6: Nhóm là tập hợp những con người có hành vi tương tác nhau trên cơ sở những kỳ vọng chung có liên quan đến lối ứng xử của người khác. Bạn cần chú ý đến cách lắng nghe hiệu quả như nhìn vào người nói.

việc hoàn thành vai trò xã hội của mình. CÂU 11: Sự khám phá về bản thân giúp chúng ta nhận ra những mặt tích cực và mặt giới hạn về con người của chúng ta để có thể chấp nhận và tự điều chỉnh hầu đáp ứng được với nhu cầu giao tiếp và phát triển nhân cách. CÂU 14: Khi tiếp cận lần đầu tiên với một người chưa quen 173 . Sau khi vẽ xong bạn tự đánh giá về các ô và bạn cần đạt ra phương hướng để phát triển ô 1. ta cần giáo tiếp nhiều hơn. bớt “mù” ở ô 2 và tự bộc lộ nhiều hơn ở ô 3 và tìm môi trường để có cơ hội thể hiện và phát triển khả năng. tự bộc lộ về mình. CÂU 10: Sự chuyển biến của khái niệm bản thân tùy thuộc vào những thành công hay thất bại của bạn trong quá khứ. sở thích. các ô lớn hoặc nhỏ tùy theo mức độ giao tiếp của bạn. sự phản hồi và mong đợi tích cực hay tiêu cực của người xung quanh về bạn. trao đổi nhiều hơn với người khác và ta sẽ nhận được những phản hồi của họ về ta và ta sẽ hiểu ta là con người như thế nào. tiềm năng của mình (ô 4). tùy vào môi trường sống của bạn. bạn xem có khớp với cách bạn nghĩ về bạn hay không. CÂU 13: Để bớt “mù” về mình. bạn tự đánh giá mình là con người như thế nào. niềm tin. Bạn cần nêu về con người của bạn theo bạn tự đánh giá về mình và những phản hồi của người khác về bạn. CÂU 12: Bạn tự liên hệ bản thân và tự vẽ các ô của Cửa sổ Johari. sư mong đợi nơi chính bạn. tham gia sinh hoạt nhóm.nghiệm thành công hay thất bại của mình. Bạn nêu kinh nghiệm của bạn trong vấn đề này.

174 . CÂU 15: Nhóm nhỏ đóng vai trò thay thế người Mẹ (Group as Mother) vì lúc thơ ấu ta cảm thấy được an toàn. biết dung hòa hai mối quan tâm: quan tâm đến nhóm viên và quan tâm đến công việc. Các vai trò đó là: cạnh tranh lãnh đạo. Vai trò nào là nổi bật nhất và hệ quả tham gia nhóm đó như thế nào. lý tính (phẩm chất.biết. gây rối.) và cảm xúc thích hoặc không thích. gây hấn. CÂU 17: Đây cũng là dịp để bạn nhìn lại quá trình tham gia mốt nhóm nào đó. không quan tâm.. năng lực. CÂU 18: Lãnh đạo hiệu quả là biết chọn lực phong cách lãnh đạo phù hợp để giúp nhóm đạt được mục tiêu và mọi thành viên nhóm đều được thỏa mãn. do bắt chước. giúp đỡ. học hỏi kinh nghiệm của người khác hoặc khám phá ra con người của mình và bạn đã biết tự thay đổi. được chấp nhận giống như chúng ta được đáp ứng các nhu cầu cơ bản khi ta là một thành viên của một nhóm... do các quy tắc của nhóm. ta đánh giá họ thông qua 3 yếu tố: Cảm tính (hình thức bên ngoài). Cảm tính là yếu tố ưu thế). lệ thuộc. theo đuôi. được đáp ứng nhu cầu yêu thương. CÂU 16: Bạn cần liên hệ đến kinh nghiệm của bạn khi tham gia một nhóm thân thiết nào đó và bạn đã thay đổi mà không nhận ra do áp lực của nhóm.. lãnh đạo (chính thức hoặc phi chính thức). cách ứng xử. qua đó bạn đã thường thể hiện những khuôn mẫu hành vi (vai trò) như thế nào khi thảo luận nhóm.

Biên soạn NGUYỄN NGỌC LÂM 175 .