http://www.nhk.or.

jp/lesson/vietnamese/

Giới thiệu k nhân vật

佐藤 SATÔ

さとう

高橋 TAKAHASHI

たかはし

山田 YAMADA

やまだ

ぶちょう

部⻑ BUCHÔ (Trưởng ban)

クオン CƯỜNG -1Bản quyền thuộc về NHK WORLD

Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí

MỤC LỤC

Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Bài 5 Bài 6 Bài 7 Bài 8 Bài 9 Bài 10 Bài 11 Bài 12 Bài 13 Bài 14 Bài 15 Bài 16 Bài 17 Bài 18 Bài 19 Bài 20 Bài 21 Bài 22 Bài 23 Bài 24 Bài 25

HAJIMEMASHITE

WATASHI WA KUON DESU

・・・・・・・・・・・・

6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

SORE WA NAN DESU KA? HAI, WAKARIMASHITA IMA, NANJI DESU KA?

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

ISSHO NI KAERIMASEN KA?

GINKÔ NI ITTE KARA, KAISHA NI KIMASU KÔZA O HIRAKITAI N DESU GA DÔ SHIYÔ

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

YAMADA-SAN WA IRASSHAIMASU KA? ITSUMO O-SEWA NI NATTE ORIMASU DARE TO IKU N DESU KA?

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・

HÊ, SORE WA BENRI DESU NE SHIZUKA NI SHITE KUDASAI TADAIMA MODORIMASHITA

DÔSHITE KONO KAISHA O ERANDA N DESU KA? BOKU WA RYÔRI NO JÔZU NA HITO GA SUKI DESU PASOKON GA HOSHII N DESU

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・

AKIHABARA NI WA, DÔ IKEBA II DESU KA? IMA KITA TOKORO IRASSHAIMASE

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・

DOCHIRA GA O-SUSUME DESU KA? O-MOCHIKAERI NI NARIMASU KA?

RANCHI NI WA KÔHÎ KA KÔCHA GA TSUKIMASU ATSUATSU DE OISHIKATTA NE EKIMAE DE MORATTA NO

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

Bản quyền thuộc về NHK WORLD

-2-

http://www.nhk.or.jp/lesson/vietnamese/

Bài 26 Bài 27 Bài 28 Bài 29 Bài 30 Bài 31 Bài 32 Bài 33 Bài 34 Bài 35 Bài 36 Bài 37 Bài 38 Bài 39 Bài 40 Bài 41 Bài 42 Bài 43 Bài 44 Bài 45 Bài 46 Bài 47 Bài 48 Bài 49 Bài 50 Phụ lục

OKAGE-SAMA DE

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56

KAZE O HIITA MITAI DESU DÔ SHIMASHITA KA?

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・

ICHINICHI NI SANKAI NONDE KUDASAI OMOSHIROI AIDEA DA TO OMOIMASU YO MÔ ICHIDO YATTE MIMASU

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・

MONITÂ CHÔSA O SHITE WA IKAGA DESHÔ KA? YAMADA-SAN NI MITE MORATTE KUDASAI KYÔ WA MOERU GOMI NO HI DESU YO SHÔGAKKÔ NI SHÛGÔ DESU KATTO DESU NE

・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・

II TENKI NI NARIMASHITA NE

JISHIN GA OKITARA, DÔ SHITARA II DESU KA? O-JAMA SHIMASU

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・

YASUMI NO HI WA NANI O SHITEIRU N DESU KA? SOROSORO

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

MÔSHIWAKE GOZAIMASEN KI O HIKISHIMERU YÔ NI SEISHIN-SEII GENKI NAI NE

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

NOBOTTA KOTO GA ARU

O-CHA WA YOKU NOMARETE IMASU UMI GA MIEMASU HADAKA NO TSUKIAI

・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・ ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

KORE DE ICHININMAE NE

Bảng chữ cái và phiên âm ・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・・

-3-

Bản quyền thuộc về NHK WORLD

Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí

Cố vấn chương trình

もりあつし

森 篤 嗣 (MORI ATSUSHI)

Năm 2004, Tiến sĩ Mori dạy môn tiếng Nhật tại Trường Đại học Chulalongkorn của Thái Lan. Ông đã từng nghiên cứu tại Trường Đại học Nữ Jissen ở Nhật Bản, Viện Nghiên cứu Tiếng Nhật và Ngôn ngữ Quốc gia Nhật Bản. Từ tháng 4 năm 2011, ông công tác tại Trường Đại học Tezukayama với cương vị là Phó giáo sư. Điều gì khiến bạn ham thích học tiếng Nhật? Có phải vì bạn thích trò chơi điện tử, các bộ phim hoạt hình hay vì bạn quan tâm tới văn hóa truyền thống của Nhật Bản, hay là bạn quan tâm tới lĩnh vực kinh doanh của Nhật Bản? Cho dù là vì điều gì đi chăng nữa, tôi cũng hy vọng mối quan tâm đối với Nhật Bản và tiếng Nhật sẽ làm phong phú thêm cuộc sống của bạn. Trong thời gian giảng dạy tiếng Nhật ở Thái Lan, tôi nhận thấy văn hóa và ngôn ngữ Thái Lan liên kết với nhau rất chặt chẽ. Điều đó khiến tôi càng thêm yêu mến đất nước này. Ví dụ, người Thái rất hay chào bằng câu: “Anh/chị ăn chưa?” Câu nói này gắn bó mật thiết với tập quán ăn nhiều bữa trong ngày của người Thái, và phản ánh mối quan tâm của mọi người đối với cuộc sống và sức khỏe của nhau. Thông qua việc học ngôn ngữ, ta sẽ hiểu biết về văn hóa. Nắm được các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Nhật, bạn sẽ biết thêm nhiều điều về Nhật Bản. Tôi mong các bạn cảm thấy hứng thú với các bài học trong chương trình.

Dẫn chương trình

Ngọc Hà: Rất yêu mến và gắn bó với Nhật Bản. Rất yêu thích các bài hát tiếng Nhật. Món ăn yêu thích nhất là món sushi. Vân Anh: Vì tình cờ mà đến với tiếng Nhật. Hiện vẫn đang cố gắng học ngôn ngữ của xứ sở hoa Anh đào. Thích nhất là đi du lịch ở Nhật Bản. Vân Anh (trái) và Ngọc Hà (phải) Chào bạn! Có thể bạn sẽ gặp một số khó khăn ban đầu khi học giáo trình này, nhưng bạn đừng nản chí. Hãy để chúng tôi giúp bạn. Ví dụ, các chữ có ký hiệu mũ trên đầu là âm dài. Ngoài ra còn có một số chữ phát âm hơi khó. Bạn hãy đón nghe các bài học trên Đài để luyện phát âm. Lặp đi lặp lại các mẫu câu hàng ngày, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ hơn. Hãy cố gắng nhé! Vượt qua khó khăn ban đầu, bạn sẽ thấy tiếng Nhật không quá khó. Rồi bạn sẽ thấy tiếng Nhật rất thú vị và có nhiều điểm tương đồng với tiếng Việt của chúng ta. Chúc bạn thành công.

Bản quyền thuộc về NHK WORLD

-4-

http://www.nhk.or.jp/lesson/vietnamese/

Học bằng cả âm thanh và văn bản Bạn có thể tải bài học bằng âm thanh trên trang web của NHK WORLD:

www.nhk.or.jp/lesson/vietnamese/

Trang web và bài học bằng 17 ngôn ngữ

Nhấp chuột vào đây!!

Ghé thăm trang web để có thêm công cụ học tập:
Bảng chữ cái tiếng Nhật và cách phiên âm Nếu bạn lần đầu học tiếng Nhật, hãy bắt đầu bằng cách học phát âm các chữ cái cơ bản.

Bí quyết sống ở Nhật Bản Hãy đọc phần jôtatsu no kotsu để biết thêm về văn hóa, ngôn ngữ, tập quán và nghi thức xã giao của Nhật Bản. Có lẽ bạn sẽ tìm thấy điều gì đó mà lâu nay bạn vẫn muốn biết. Danh sách từ vựng của anh Cường Bạn có thể ôn lại nhiều mẫu câu quan trọng mà nhân vật chính của chúng ta đã học được.

-5-

Bản quyền thuộc về NHK WORLD

Tôi từ Việt Nam đến.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 1 はじめまして わたし 私 はクオンです WATASHI WA KUON DESU HAJIMEMASHITE クオン Cường はじめまして。 HAJIMEMASHITE. buổi chiều) こんばんは KONBANWA Xin chào (chiều muộn và tối) さようなら SAYÔNARA Tạm biệt -6- Bản quyền thuộc về NHK WORLD . ikimasu (đi) → ikimashita (đã đi) Câu chào おはようございます OHAYÔ GOZAIMASU Xin chào (buổi sáng) こんにちは KONNICHIWA Xin chào (buổi trưa. ベトナムから来ました。 BETONAMU KARA KIMASHITA. ねが GHI NHỚ Tự giới thiệu bản thân: watashi wa + tên + desu Thì quá khứ của động từ: thay đuôi –masu bằng đuôi –mashita VD: kimasu (đến) → kimashita (đã đến). わたし Xin chào. 私 はクオンです。 き WATASHI WA KUON DESU. よろしくお願いします。 YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU. Rất hân hạnh được làm quen. Tôi tên là Cường.

Ko-so-a-do kotoba rất tiện lợi. asoko (chỗ kia) và doko (chỗ nào). SORE WA NAN DESU KA? なん Xin cảm ơn chị. しゃいんしょう Đây là thẻ nhân viên. GHI NHỚ Dùng đại từ chỉ định để nói tên đồ vật: kore wa __ desu = “đây là __” Hỏi tên một vật nào đó: __ wa nan desu ka? = “__ là cái gì?” Ko-so-a-do kotoba Ko-so-a-do kotoba là tập hợp các từ bắt đầu bằng các chữ cái ko-so-a-do trong những đại từ chỉ định như kore (cái này). vì có thể dùng “cái này”. sore (cái đó). Tuy nhiên. are (cái kia) và đại từ nghi vấn dore (cái nào). Ko-so-a-do kotoba chỉ nơi chốn gồm có: koko (chỗ này).http://www. không phải lúc nào người nghe cũng hiểu đúng ý người nói. めい し これがあなたの名刺です。 KORE GA ANATA NO MEISHI DESU.nhk. Đấy là cái gì ạ? 山田 Yamada やま だ これは社 員 証 です。 KORE WA SHAINSHÔ DESU. クオン Cường ありがとうございます。 それは何ですか? ARIGATÔ GOZAIMASU.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 2 それは何ですか? SORE WA NAN DESU KA? なん 山田 Yamada やま だ クオンさん。 KUON-SAN. 2 vợ chồng đã sống với nhau nhiều năm. Ví dụ.or. Đây là danh thiếp của anh. nhưng khi người chồng nói: “Lấy cho tôi cái kia!” với ý là tờ báo. soko (chỗ đó). thì người vợ lại đưa cho chồng đôi kính! JÔTATSU NO KOTSU Bí quyết sống ở Nhật Bản あそこ ASOKO chỗ kia そこ ここ SOKO chỗ đó KOKO chỗ này -7- Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Anh Cường ơi. “cái đó” thay cho tên gọi cụ thể.

Hôm nay. KOREKARA KAIGI GA ARIMASU. Địa điểm là ở đâu ạ? GHI NHỚ Chia động từ ở thể phủ định: thay đuôi –masu bằng đuôi –masen VD: kimasu (đến) → kimasen (không đến) Hỏi cái gì ở đâu: __ wa doko desu ka? はい、わかりました。 HAI. CHOTTO… はい。 HAI. 今日、これから会議があります。 出て下さい。 KYÔ. Bản quyền thuộc về NHK WORLD -8- . tôi hiểu rồi. sắp có một cuộc họp. WAKARIMASHITA 山田 Yamada クオン Cường 山田 Yamada やま だ やま だ クオンさん、ちょっと…。 KUON-SAN. DETE KUDASAI. WAKARIMASHITA. Anh hãy tham dự nhé! クオン Cường はい、わかりました。 場所はどこですか? HAI.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 3 はい、わかりました HAI. WAKARIMASHITA. で くだ きょ う かい ぎ Anh Cường ơi. BASHO WA DOKO DESU KA? ばし ょ Vâng. tôi gặp anh một chút được không? Vâng. tôi hiểu rồi. Vâng.

nhk. GHI NHỚ Khi nói về giờ: thêm ji vào sau số giờ Khi nói về phút: thêm fun vào sau số phút Lưu ý: Trong một số trường hợp ngoại lệ. NANJI DESU KA? 4時15分です。 YOJI-JÛGOFUN DESU. 会議は何時に終わりますか? KAIGI WA NANJI NI OWARIMASU KA? 5時ごろですよ。 GOJI GORO DESU YO. ご じ かい ぎ なん じ お よじじゅうごふん なん じ Bây giờ là mấy giờ ạ? 4 giờ 15 phút. fun phát âm là pun Hỏi giờ: ima nanji desu ka? = “bây giờ là mấy giờ?" 1 いち ICHI 2 に NI 3 さん SAN 4 し/ よん SHI/ YON 5 ご GO 6 ろく ROKU 7 しち/ なな SHICHI/ NANA 8 はち HACHI 9 きゅう/ く KYÛ/ KU 10 じゅう JÛ -9- Bản quyền thuộc về NHK WORLD . NANJI DESU KA? なんじ クオン Cường 山田 Yamada クオン Cường 山田 Yamada やま だ やま だ いま何時ですか? IMA. Cuộc họp kết thúc mấy giờ ạ? Khoảng 5 giờ đấy.http://www.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 4 いま、何時ですか? IMA.or.

KYÔ WA ZANGYÔ DEKIMASEN. làm giúp) → tetsudatte kudasai (hãy giúp tôi) Giờ làm việc của công ty Giờ làm việc của nhiều công ty Nhật Bản bắt đầu từ 9 giờ sáng. えっ…。 E’…? きょ う ざんぎょう Umm… hôm nay tôi không thể làm thêm giờ được. ngày càng có nhiều nơi áp dụng chế độ giờ làm việc linh hoạt. Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Anh Cường hãy giúp tôi với. KUON-SAN MO TETSUDATTE KUDASAI. Tuy nhiên. Mọi người rất thích chế độ giờ làm việc như thế. Công việc của tôi vẫn chưa xong. kết thúc lúc 5 giờ chiều.10 - . Chính lúc này. クオン Cường 山田 Yamada やま だ えーと、今日は残 業 できません。 ÊTO. nhưng gần đây. MADA SHIGOTO GA OWARIMASEN. chị có về cùng với tôi không? Tôi xin lỗi. trên thực tế. có nhiều người dù đã xong phần việc của mình vẫn ngại không muốn về vì thấy đồng nghiệp và cấp trên đang làm việc ngoài giờ. cho phép nhân viên ở mức độ nào đó có thể tự điều chỉnh giờ làm việc của mình. ISSHO NI KAERIMASEN KA? ごめんなさい。 まだ仕事が終わりません。 クオンさんも手伝ってください。 GOMENNASAI. てつ だ しご と お やま だ いっしょ かえ Chị Yamada ơi. vì họ có thể tránh được giờ cao điểm và có thể làm việc phù hợp với nhịp sinh hoạt hàng ngày. Thế à… GHI NHỚ Rủ hoặc mời ai cùng làm gì: thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –masen ka? Thể mệnh lệnh (lịch sự): thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –te + kudasai VD: tetsudaimasu (giúp đỡ. người Nhật rất hay dùng một câu để biểu lộ sự quan tâm đến đồng nghiệp.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 5 いっしょ 一緒に帰りませんか? ISSHO NI KAERIMASEN KA? かえ クオン Cường 山田 Yamada やま だ 山田さん、一緒に帰りませんか? YAMADA-SAN. đó là o-saki ni shitsurei shimasu nghĩa là “tôi xin phép về trước”.

và giới thiệu những khóa học tiếng Nhật do tình nguyện viên giảng dạy. 部⻑ Trưởng ban ぶちょう そうですか。 ごぜんちゅう Vậy à? ぎんこう 午前中に市役所と銀⾏ですね。 SÔ DESU KA. Tôi sẽ mở một tài khoản ở ngân hàng. Ví dụ. nên giữa người nước ngoài với người Nhật cũng xảy ra nhiều vấn đề hơn. và tiếng Tagalog của Philipin. Do khác nhau về tập quán và văn hóa.http://www. chủ yếu là tiếng Anh. cậu đi tòa thị chính và ngân hàng hả? クオン Cường はい。銀⾏で口座を開きます。 HAI. kimasu byôin ni itte kara. tôi đi tòa thị chính và ngân hàng. thay bằng đuôi –te VD: ikimasu (đi). しやくしょ Buổi sáng. GOZENCHÛ NI SHIYAKUSHO TO GINKÔ DESU NE. Có cả thông tin về các cơ sở y tế sử dụng tiếng Anh. tiếng Triều Tiên.11 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . kimasu (đến) → itte. KAISHA NI KIMASU. rồi sau đó đến công ty ạ.nhk. thông tin về các dịch vụ công cộng và hướng dẫn vứt rác. ぎんこう こう ざ ひら Vâng. đến ngày nhất định trong tuần mới đem vứt. SHIYAKUSHO TO GINKÔ NI ITTE KARA. かいしゃ き あし た あさ しやくしょ ぎんこう い Sáng mai.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 6 ぎんこう 銀⾏に⾏ってから、会社に来ます GINKÔ NI ITTE KARA. Chính quyền các địa phương đang có nhiều biện pháp để hạn chế những vấn đề đó. còn có thông tin về hoạt động văn hóa trong khu phố. gakkô ni kimasu = "đi bệnh viện. tiếng Trung. .or. GHI NHỚ Liệt kê hành động trong câu: động từ xảy ra trước bỏ đuôi –masu. rồi sau đó đến trường" Dịch vụ dành cho người nước ngoài Số người nước ngoài sinh sống ở Nhật Bản đang tăng lên. báo cũ cần phải gom lại. Tại trụ sở hoặc trên trang web của chính quyền địa phương đều có hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài. vì các nơi quy định ngày thu gom rác khác nhau. KAISHA NI KIMASU い かいしゃ き クオン Cường 明日の朝、市役所と銀⾏に⾏ってから、 会社に来ます。 ASHITA NO ASA. Ngoài ra. GINKÔ DE KÔZA O HIRAKIMASU. tiếng Bồ Đào Nha.

GHI NHỚ Muốn làm việc gì: thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –tai desu VD: ikimasu (đi) → ikitai desu (muốn đi) Bản quyền thuộc về NHK WORLD . でんわばんごう か な まえ じゅう しょ こう ざ ひら きょ う ようけん Tôi có thể giúp gì ạ? Tôi muốn mở một tài khoản… Xin hãy viết tên.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 7 口座を開きたいんですが… KÔZA O HIRAKITAI N DESU GA… こ う ざ ひら 銀⾏員 Nhân viên ngân hàng クオン Cường 銀⾏員 Nhân viên ngân hàng ぎんこう いん ぎんこう いん 今日はどのようなご用件ですか? KYÔ WA DONO YÔ NA GO-YÔKEN DESU KA? 口座を開きたいんですが…。 KÔZA O HIRAKITAI N DESU GA… こちらにお名前とご 住 所、 お電話番号を書いてください。 KOCHIRA NI O-NAMAE TO GO-JÛSHO.12 - . số điện thoại vào đây. O-DENWA BANGÔ O KAITE KUDASAI. địa chỉ.

có nghĩa là "anh cảnh sát tuần tra". phạm tội. GHI NHỚ Nhấn mạnh hành động đã xảy ra rồi: Thay đuôi –masu của động từ bằng đuôi –te + shimaimashita VD: otoshimasu (đánh rơi) → otoshimashita (đã đánh rơi) → otoshite shimaimashita (đã đánh rơi mất rồi) Đồn cảnh sát Khi nhặt được ví hay điện thoại di động. Nhiệm vụ chủ yếu là đi tuần trong khu vực đồn phụ trách.nhk. Tôi đánh rơi ví mất rồi. Đồn cảnh sát nhỏ trong các thành phố là kôban. Đồn cảnh sát kôban còn là nơi tin cậy số một khi bạn bị lạc đường trong một thành phố xa lạ. . như tới hiện trường xảy ra tai nạn. Nếu có người đem nộp. và cũng có rất nhiều công việc khác. được lập ra theo chế độ bảo vệ an ninh trật tự Tokyo từ hơn 100 năm trước đây. 山田 Yamada やま だ 本当? ほんとう Thật không? つか いつ最後に使いましたか? HONTÔ? ITSU SAIGO NI TSUKAIMASHITA KA? さい ご Anh dùng nó lần cuối khi nào? クオン Cường 山田 Yamada やま だ いつかな…。 ITSU KANA… とにかく警察に届けましょう。 TONIKAKU KEISATSU NI TODOKEMASHÔ. sau đó được mở rộng trong cả nước. người Nhật nghĩ phải báo ngay cho cảnh sát.. cảnh sát sẽ liên lạc với người bị mất. さい ふ お Làm thế nào bây giờ.or..http://www. Khi bị mất đồ quí giá. けいさつ とど Lúc nào nhỉ. Dù sao thì hãy cứ báo cảnh sát đã.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 8 どうしよう… DÔ SHIYÔ… クオン Cường どうしよう…。 財布を落としてしまいました。 DÔ SHIYÔ… SAIFU O OTOSHITE SHIMAIMASHITA.13 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . hay giám hộ trẻ lạc.. Cảnh sát làm việc ở đây được gọi thân mật là omawarisan. họ cũng liên lạc với cảnh sát..

Nếu không nghe rõ họ tên của người đối thoại thì hãy đề nghị nhắc lại một lần nữa bằng câu: mô ichido. Cô Yamada có ở đấy không ạ? クオン Cường しょうしょう やっ山田ですね。 少 々 お待ちください。 ま やま だ Ya… Yamada phải không ạ? Xin đợi một lát. YA’. hay Suzuki san (ông Suzuki).14 - . không nói Suzuki shachô (giám đốc Suzuki). Bản quyền thuộc về NHK WORLD . YAMADA-SAN WA IRASSHAIMASU KA? やま だ がいしゃ たな か もう でんき Xin chào! Đây là công ty điện tử ABC.. trong đó có nhiều họ phát âm gần giống nhau. Takahashi.kính ngữ) Trả lời điện thoại Sử dụng kính ngữ sao cho đúng khi nói chuyện qua điện thoại là một việc rất khó. EI-BÎ-SHÎ DENKI DESU. Ngoài ra còn có rất nhiều họ khác. ジャパン会社の田中と申しますが、 山田さんはいらっしゃいますか? JAPAN GAISHA NO TANAKA TO MÔSHIMASU GA.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 9 山田さんはいらっしゃいますか? YAMADA-SAN WA IRASSHAIMASU KA? やまだ クオン Cường 取引先 Khách hàng とりひきさき はい。ABC電器です。 HAI. Họ là người cùng công ty hay người ngoài công ty.YAMADA DESU NE. giống như khi nói về bản thân.. o-namae o onegaishimasu “Làm ơn cho biết tên một lần nữa ạ”. Vấn đề nằm ở chỗ. Tôi là Tanaka ở công ty Japan Gaisha. mà chỉ nói Suzuki wa gaishutsu shite imasu “Suzuki hiện đi vắng”. Ở Nhật có nhiều họ phổ biến. Suzuki. phải dùng cách nói khiêm tốn. SHÔSHÔ OMACHI KUDASAI. Người Nhật thường xưng hô bằng họ. hãy dùng kính ngữ VD: tên + to môshimasu = “tôi tên là __” tên + wa irasshaimasu ka? = “__ có ở đấy không?” imasu (có) → irasshaimasu (có . Khi nói với người ngoài công ty về những người cùng công ty. Ví dụ. khi nói với người ngoài công ty là “Giám đốc Suzuki hiện đi vắng”. nhất là các họ Satô. GHI NHỚ Với người ngoài công ty. cần phải xác định được đúng mối quan hệ giữa “mình và người nói chuyện với mình”.

しつれい か よ う び ま Vâng.http://www. O-MACHI SHITE ORIMASU. SHITSUREI SHIMASU.or. KAYÔBI NI UKAGAIMASU. MÊRU NO KEN DESU GA. NGÀY GETSUYÔBI KAYÔBI SUIYÔBI MOKUYÔBI KINYÔBI DOYÔBI NICHIYÔBI Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy Chủ nhật THÁNG ICHI GATSU NI GATSU SAN GATSU SHI GATSU GO GATSU ROKU GATSU SHICHI GATSU HACHI GATSU KU GATSU JÛ GATSU JÛICHI GATSU JÛNI GATSU Tháng Một Tháng Hai Tháng Ba Tháng Tư Tháng Năm Tháng Sáu Tháng Bảy Tháng Tám Tháng Chín Tháng Mười Tháng Mười một Tháng Mười hai . Chào anh. Vậy thì thứ Ba tôi xin tới gặp ạ. Chúng tôi sẽ đợi anh. thứ Ba có được không ạ? 取引先 Khách hàng クオン Cường とりひきさき はい。お待ちしております。 HAI.nhk.15 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . KAYÔBI DE YOROSHII DESHÔ KA? けん か よ う び せ わ せ わ Xin cảm ơn anh luôn giúp đỡ chúng tôi. Chúng tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 10 いつもお世話になっております ITSUMO O-SEWA NI NATTE ORIMASU せ わ 取引先 Khách hàng クオン Cường とりひきさき いつもお世話になっております。 ITSUMO O-SEWA NI NATTE ORIMASU. こちらこそ、お世話になっております。 メールの件ですが、火曜日でよろしいで しょうか? KOCHIRA KOSO O-SEWA NI NATTE ORIMASU. では、火曜日にうかがいます。 失礼します。 DEWA. Về việc đã trao đổi trong thư điện tử.

SANJI NI KOKO O DEMASU. GHI NHỚ Các thể của động từ Động từ đi viết đọc đến đứng ăn Thể -masu ikimasu kakimasu yomimasu kimasu tachimasu tabemasu Nguyên thể iku kaku yomu kuru tatsu taberu Thể -te itte kaite yonde kite tatte tabete Từ để hỏi だれ DARE ai いつ ITSU khi nào どこ DOKO ở đâu どうして DÔSHITE tại sao なに NANI cái gì どのように DONOYÔNI như thế nào Bản quyền thuộc về NHK WORLD . HAJIMETE EIGYÔ NI IKU NODE い えいぎょう い きんちょう KINCHÔ SHITE IMASU. 山田 Yamada クオン Cường やま だ 誰と⾏くんですか? DARE TO IKU N DESU KA? 部⻑とです。 さん じ ぶちょう だれ 3時にここを出ます。 BUCHÔ TO DESU. Lần đầu tiên tôi đi tiếp thị sản phẩm nên tôi thấy căng thẳng. で 3 giờ chúng tôi sẽ xuất phát.16 - .Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 11 誰と⾏くんですか? DARE TO IKU N DESU KA? だれ い 山田 Yamada クオン Cường やま だ 名刺は持ちましたか? MEISHI WA MOCHIMASHITA KA? はい。 はじ めい し も Anh đã cầm theo danh thiếp chưa? Rồi ạ. 初めて営 業 に⾏くので緊 張 しています。 HAI. Anh sẽ đi cùng với ai? Tôi sẽ đi cùng với Trưởng ban ạ.

or. にお き いちばん とくちょう だっしゅうきのう とくちょう Nó có điểm gì đặc biệt? Điểm đặc biệt nhất là tính năng khử mùi ạ. thú vị) → omoshirokunai (không hay. 取引先 Khách hàng クオン Cường とりひきさき どんな特 ⻑ があるのですか? DONNA TOKUCHÔ GA ARU NO DESU KA? 一番の特 ⻑ は脱臭機能です。 臭いが気になりません。 ICHIBAN NO TOKUCHÔ WA DASSHÛ-KINÔ DESU. NIOI GA KI NI NARIMASEN.http://www.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 12 へえ それは便利ですね べんり HÊ.17 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . SORE WA BENRI DESU NE.nhk. あたら れいぞうこ Đây là tờ giới thiệu mẫu tủ lạnh mới ạ. SORE WA BENRI DESU NE クオン Cường こちらが 新 しい冷蔵庫のパンフレットで す。 KOCHIRA GA ATARASHII REIZÔKO NO PANFURETTO DESU. べん り GHI NHỚ Tính từ ở thể phủ định: thay đuôi –i bằng đuôi –kunai VD: atarashii (mới) → atarashikunai (không mới) omoshiroi (hay. Không còn thấy mùi khó chịu nữa đâu ạ. Ồ. cái đấy tiện lợi nhỉ! 取引先 Khách hàng とりひきさき へえ。それは便利ですね。 HÊ. không thú vị) Ngôn ngữ cử chỉ LẠI ĐÂY (Úp tay vẫy) TÔI (Ngón tay chỉ mũi) KHÔNG (Lắc đầu) .

Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 13 静かにしてください SHIZUKA NI SHITE KUDASAI しず クオン Cường 今日は緊 張 しました。 部 ⻑ 、あの会社ですが…。 KYÔ WA KINCHÔ SHIMASHITA. trong thang máy thì đừng nói chuyện. GHI NHỚ Liên từ ga sau desu nghĩa là “nhưng” Cũng có thể dùng –desu ga. . EREBÊTÂ NO NAKA DE WA SHIZUKA NI SHITE KUDASAI. về công ty đó… 部⻑ Trưởng ban ぶちょう クオンさん、エレベーターの中では静かに してください。 KUON-SAN. để dẫn vào chuyện định nói Để giữ lịch sự.. ANO KAISHA DESU GA… ぶ ちょう かい しゃ きょ う きん ちょう Hôm nay tôi đã rất căng thẳng. なか しず Cậu Cường này. nên hạn chế nói chuyện trong thang máy. Trưởng ban. BUCHÔ.18 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD ..

おかえりなさい。 どうでしたか? O-KAERI NASAI.nhk. KEIYAKU MADE ATO IPPO DESU. bạn sẽ thấy gần gũi với người Nhật hơn. Còn một chút nữa là ký được hợp đồng. trước khi đi ngủ hãy nói O-yasumi nasai “Chúc ngủ ngon” Đáp lại lời chúc này cũng là O-yasumi nasai “Chúc ngủ ngon” Nắm vững những câu chào hỏi như vậy. hãy nói Tadaima “Tôi đã về” Chào người mới về tới nơi. có nhiều cách mời. GHI NHỚ Diễn đạt ý kiến cá nhân: __ to omoimasu = “tôi nghĩ là __” Động từ nguyên thể Tính từ đuôi –i Tính từ đuôi –na bỏ –na Danh từ da to omoimasu to omoimasu Chào hỏi Ở Nhật Bản. chào. Các bạn hãy nhớ những câu mời.or. DÔ DESHITA KA? もど Tôi đã về! Anh đã về đấy à. tùy thuộc vào từng tình huống. けい やく いっ ぽ おも Tôi nghĩ là cũng được ạ. hãy nói Itadakimasu “Tôi xin phép ăn” (Xin mời) Khi được mời dùng cơm. hãy nói O-kaeri nasai “Anh/chị đã về đấy à” Khi chuẩn bị đi ra ngoài. cảm ơn… sau đây: Khi về tới nơi.http://www. ăn xong hãy nói Gochisô sama deshita “Cảm ơn về bữa ăn ngon” Cuối cùng. Mọi việc thế nào? クオン Cường まあまあだと思います。 契約まであと一歩です。 MÂMÂ DA TO OMOIMASU. hãy nói Itterasshai “Anh/chị đi nhé” Khi bắt đầu ăn uống.19 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD .jp/lesson/vietnamese/ BÀI 14 ただいま戻りました TADAIMA MODORIMASHITA もど クオン Cường 山田 Yamada やま だ ただいま戻りました。 TADAIMA MODORIMASHITA. chào hay cảm ơn…. hãy nói Itte kimasu “Tôi đi đây” Khi tiễn ai đó. .

Mà này. vì sao anh chọn công ty này? クオン Cường ここの技 術 ⼒ に興味があったからです。 KOKO NO GIJUTSU-RYOKU NI KYÔMI GA ATTA KARA DESU. mọi người cùng ăn tối. uống rượu và uống trà. sau giờ làm việc. DÔSHITE KONO KAISHA O ERANDA N DESU KA? かいしゃ えら しご と な Anh đã quen với công việc chưa? Rồi ạ.20 - . Thế nên. thì bạn có thể từ chối khéo léo bằng cách nêu lý do và nói sumimasen. thì mọi người sẽ thông cảm với bạn thôi.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 15 どうしてこの会社を選んだんですか? DÔSHITE KONO KAISHA O ERANDA N DESU KA? かいしゃ えら 山田 Yamada クオン Cường 佐藤 Satô さと う やま だ 仕事に慣れましたか? SHIGOTO NI NAREMASHITA KA? はい。おかげさまで。 HAI. ところで、どうしてこの会社を選んだんで すか? TOKORODE. ぎじゅつりょく きょうみ Bởi vì tôi quan tâm đến công nghệ của công ty. OKAGESAMA DE. GHI NHỚ Hỏi về lý do: dôshite = “vì sao” Trả lời: __ kara desu = “bởi vì __” Liên hoan công ty Các công ty Nhật Bản thường tổ chức liên hoan cho nhân viên. o-sake wa nomenai n desu “Tôi xin lỗi. Trong đó. liên hoan chia tay nhân viên thuyên chuyển công tác và liên hoan cuối năm để cảm ơn mọi người đã cố gắng làm việc suốt một năm đó. Nhờ có chị đấy ạ. điển hình nhất là liên hoan chào đón nhân viên mới. Các buổi liên hoan là dịp để bạn làm quen với mọi người. tôi lại không uống được rượu”. bạn hãy tham dự khi được mời nhé! Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Nếu bạn không uống được rượu. và cũng là nơi bạn hiểu thêm về đồng nghiệp của mình. Các buổi liên hoan thường được tổ chức vào buổi tối.

GHI NHỚ __ ga suki desu = “tôi thích __” VD: ringo ga suki desu = “tôi thích táo” Chia động từ thể tiếp diễn: thay đuôi –masu bằng đuôi –te + imasu VD: tabemasu (ăn) → tabete imasu (đang ăn) どんな食べ物が好きですか? DONNA TABEMONO GA SUKI DESU KA? Anh/Chị thích những đồ ăn gì? りんご RINGO Táo た もの す すし SUSHI Sushi ラーメン RAMEN Mì ramen .21 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Anh này đóng trong phim truyền hình đang chiếu đấy mà.http://www. anh Cường thích phụ nữ như thế nào? クオン Cường 僕は料理の上手な人が好きです。 BOKU WA RYÔRI NO JÔZU NA HITO GA SUKI DESU. DORAMA NI DETE IRU YO NE. TOKORODE.nhk. ぼく りょうり じょうず ひと す Tôi thích người nấu ăn giỏi. IMA. KUON-SAN WA DONNA JOSEI GA SUKI? す じょせい で ひと Anh này trông đẹp trai nhỉ? Ừ.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 16 ぼく 僕は料理の上手な人が好きです BOKU WA RYÔRI NO JÔZU NA HITO GA SUKI DESU りょうり じょうず ひと す 高橋 Takahashi 山田 Yamada やま だ たかはし この人かっこいいでしょう? KONO HITO KAKKO II DESHÔ? うん。いま、ドラマに出ているよね。 ところで、クオンさんはどんな⼥性が 好き? UN. Mà này.or.

Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 17 パソコンが欲しいんです PASOKON GA HOSHII N DESU ほ 佐藤 Sato クオン Cường さと う 明日、どこか⾏きませんか? ASHITA.22 - . Thực ra. tôi đang muốn có một chiếc máy tính. JITSUWA. đi Akihabara đi. GHI NHỚ __ ga hoshii n desu = “tôi muốn có __” Mời hoặc rủ ai đó cùng làm gì: Động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –mashô = “hãy cùng làm gì đó” Động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –masen ka? = “có muốn cùng làm gì đó không?” Bản quyền thuộc về NHK WORLD . cùng đi đâu đó không nhỉ? Nghe hay đấy nhỉ. DOKO KA IKIMASEN KA? いいですね。 じつ ぼく あし た い Ngày mai. PASOKON GA HOSHII N DESU. 実は、僕、パソコンが欲しいんです。 II DESU NE. みせ あき は ば ら い Thế thì. BOKU. ほ 山田 Yamada やま だ じゃあ、秋葉原に⾏きましょう。 たくさんお店がありますよ。 JÂ. Ở đó có nhiều cửa hàng đấy. TAKUSAN O-MISE GA ARIMASU YO. AKIHABARA NI IKIMASHÔ.

DÔ IKEBA II DESU KA? い クオン Cường あの…。 あき は ば ら Anh ơi cho tôi hỏi… い 秋葉原には、どう⾏けばいいですか? ANÔ… AKIHABARA NI WA.23 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . 1 9 0 円 です。 HYAKU-KYÛJÛ EN DESU.http://www. クオン Cường 駅員 Nhân viên nhà ga えきいん いくらですか? IKURA DESU KA? ひゃくきゅうじゅうえん Vé bao nhiêu tiền thế ạ? 190 yên. DÔ IKEBA II DESU KA? Đi đến Akihabara như thế nào ạ? 駅員 Nhân viên nhà ga えきいん 1番線の電⾞に乗れば、20分で着きます よ。 ICHIBAN-SEN NO DENSHA NI NOREBA. anh sẽ tới nơi trong vòng 20 phút đấy.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 18 あき は ば ら 秋葉原には、どう⾏けばいいですか? AKIHABARA NI WA. NIJYUPPUN DE TSUKIMASU YO.or.nhk. đổi nguyên âm trước đuôi –masu thành e + ba ii desu ka? VD: ikimasu (đi) → itsu ikeba ii desu ka? = “tôi nên đi lúc nào?” kaimasu (mua) → doko de kaeba ii desu ka? = “tôi nên mua ở đâu?” . GHI NHỚ Xin lời khuyên: động từ bỏ đuôi –masu. いちばんせん でんしゃ の にじゅっぷん つ Nếu đi tàu trên đường số 1.

chúng ta đi. GHI NHỚ Diễn tả hành động vừa kết thúc xong: động từ nguyên thể chia ở thì quá khứ + tokoro desu Diễn tả hành động sắp xảy ra: động từ nguyên thể + tokoro desu Bản quyền thuộc về NHK WORLD . わたし き Không. IKÔ. Ôi trời! コスプレしている人がたくさんいる。 ひと Có nhiều người mặc đồ cosplay quá! 佐藤 Satô さと う 面白いだろ? さあ、⾏こう。 OMOSHIROI DARO? SÂ. うわぁ…すごい。 UWÂ…SUGOI! KOSUPURE SHITE IRU HITO GA TAKUSAN IRU.24 - . WATASHITACHI MO IMA KITA TOKORO.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 19 いま来たところ IMA KITA TOKORO き クオン Cường こんにちは。 早いですね! KONNICHIWA. 山田 Yamada クオン Cường やま だ ううん。 私 たちもいま来たところ。 UUN. đúng không? Nào. chúng tôi cũng vừa mới đến. HAYAI DESU NE! はや Xin chào! Anh chị đến sớm nhỉ. い おもしろ Thú vị.

lò vi sóng. được truyền từ đời này qua đời khác. “Ba báu vật” của thời đại tràn ngập đồ điện tử hiện nay là gì? Có người cho rằng. những đồ điện gia dụng này trở nên phổ biến. gương và ngọc là “ba báu vật thiêng” của hoàng gia. trong số ba báu vật đó. YASUI! KONO TEREBI. おも でん し いろ いろ か きょ う か ちゅう Kính chào quý khách! Chúng tôi đang bán hàng giảm giá đây! Hôm nay anh chỉ mua máy tính thôi à? Không.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 20 いらっしゃいませ IRASSHAIMASE 店員 Người bán hàng 山田 Yamada クオン Cường やま だ てんいん いらっしゃいませ。 ただいまセール 中 です! IRASSHAIMASE! TADAIMA SÊRU-CHÛ DESU! 今日買うのはパソコンだけ? KYÔ KAU NO WA PASOKON DAKE? いや、テレビとか電子レンジとか色々買お うと思っています。 IYA. やす Ồ. Sau đó.25 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . tôi đang định mua vài thứ nữa như tivi. tủ lạnh và máy giặt cũng được mệnh danh là “ba báu vật” của các gia đình. kiếm. Tuy nhiên. ở Nhật Bản.nhk. tạo nên thay đổi lớn trong cuộc sống của người Nhật.http://www. hẳn phải có tivi màn hình phẳng hoặc máy ảnh kỹ thuật số. tivi đen trắng.or. 佐藤 Satô さと う おっ、安い!このテレビ。 O’. TEREBI TOKA DENSHI RENJI TOKA IROIRO KAÔ TO OMOTTE IMASU. “Ba báu vật” của thế kỷ 21 theo bạn là gì? . Vào khoảng những năm 1950. khi đồ điện vẫn còn là quí hiếm. ứng cử viên mới cho vị trí “báu vật” vẫn liên tiếp xuất hiện trên thị trường. cái tivi này rẻ quá! GHI NHỚ Diễn tả dự định: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –yô + to omoimasu VD: mimasu (xem) → miyô to omoimasu (định xem) tabemasu (ăn) → tabeyô to omoimasu (định ăn) Ba báu vật Từ thời xa xưa.

Cái này sẽ giúp anh làm việc hiệu quả hơn đấy ạ. DOCHIRA GA O-SUSUME DESU KA? Xin lỗi cho tôi hỏi.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 21 どちらがおすすめですか? DOCHIRA GA O-SUSUME DESU KA? クオン Cường すみません。 どちらがおすすめですか? SUMIMASEN.26 - . anh khuyên tôi nên mua cái nào? 店員 Người bán hàng クオン Cường 店員 Người bán hàng てんいん てんいん どのようにお使いですか? DONO YÔ NI O-TSUKAI DESU KA? インターネットやメールです。 INTÂNETTO YA MÊRU DESU. Cái này có dung lượng bộ nhớ lớn hơn cái kia. こちらの方があちらよりメモリーの容 量 が大きいです。 作業効率がアップしますよ。 KOCHIRA NO HÔ GA ACHIRA YORI MEMORÎ NO YÔRYÔ GA ÔKII DESU. GHI NHỚ dono yô ni = “như thế nào?” So sánh: A no hô ga B yori __ = “A thì __ hơn so với B” VD: A no hô ga B yori yasui desu = “A thì rẻ hơn so với B” Bản quyền thuộc về NHK WORLD . SAGYÔ KÔRITSU GA APPU SHIMASU YO. さぎょう こうりつ おお ほう ようりょう つか Anh sẽ dùng vào việc gì ạ? Tôi truy cập mạng internet và thư điện tử.

はいそう さいたん もくようび か あ Xin cảm ơn quý khách đã mua hàng. Vậy nên. bạn chỉ cần ký nhận vào giấy chứng nhận giao hàng. クオン Cường 店員 Người bán hàng てんいん もう少し早くお願いしたいんですが…。 MÔ SUKOSHI HAYAKU O-NEGAI SHITAI N DESU GA… 申し訳ありません。 いそ もう わけ すこ はや ねが もしお急ぎなら、お持ち帰りになります か? MÔSHIWAKE ARIMASEN. MOSHI O-ISOGI NARA. Dịch vụ này rất tiện lợi. koko ni sain o onegai shimasu.27 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . và nói với bạn câu: sumimasen.or. nhiều người đi mua sắm bằng tàu điện hoặc xe buýt. nghĩa là “Xin hãy ký tên vào chỗ này”. nếu tự mang về thì rất vất vả. thì bạn hãy ký tên vào tờ giấy anh ta đưa ra nhé! . nhiều cửa hàng đồ điện gia dụng và cửa hàng bách hóa có dịch vụ giao hàng tận nhà cho khách. Vì vậy. Khi hàng được mang đến.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 22 お持ち帰りになりますか? O-MOCHIKAERI NI NARIMASU KA? も かえ 店員 Người bán hàng てんいん お買い上げありがとうございます。 配送は最短で木曜日です。 O-KAIAGE ARIGATÔ GOZAIMASU.http://www. hay quý khách vui lòng tự mang về ạ? GHI NHỚ Diễn tả ý muốn làm việc gì: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –tai + desu Câu điều kiện: danh từ. hoặc động từ nguyên thể + nara __ VD: ame nara ikimasen = “nếu trời mưa thì tôi sẽ không đi” amai nara tabetai desu = “nếu ngọt thì tôi muốn ăn” isogu nara okurimasu = “nếu cần gấp chúng tôi sẽ gửi” Dịch vụ giao hàng tận nhà Ở các thành phố lớn như Tokyo. khi người giao hàng tới. Xin nhờ anh giao sớm hơn một chút có được không ạ? Xin lỗi quý khách. Khi mua hàng nặng hoặc cồng kềnh. O-MOCHIKAERI NI NARIMASU KA? も かえ Nếu cần gấp. vì bạn có thể chỉ định ngày giao hàng và khoảng thời gian giao hàng.nhk. tính từ. Ngày gửi hàng sớm nhất là thứ Năm ạ. HAISÔ WA SAITAN DE MOKUYÔBI DESU.

73% số người trả lời nói rằng: “Tôi thích sushi”. Ramen là mì nước của Trung Quốc.28 - . Đó là món ramen và món càri. Cho chúng tôi 1 bát mì udon với tenpura. Món cá nướng đứng thứ 5. Kết quả này cho thấy người Nhật rất thích ăn cá. Cho chúng tôi cà phê sau bữa ăn. Càri là món có nguồn gốc Ấn Độ. và 2 suất cơm thịt rán Ham-bơ-gơ. 食後にコーヒーをお願いします。 SHOKUGO NI KÔHÎ O O-NEGAI SHIMASU. かしこまりました。 KASHIKOMARIMASHITA. chắc chắn đó là sushi. Bản quyền thuộc về NHK WORLD . 店員 Nhân viên nhà hàng クオン Cường 店員 Nhân viên nhà hàng てんいん てんいん ランチにはコーヒーか紅茶がつきます。 RANCHI NI WA KÔHÎ KA KÔCHA GA TSUKIMASU. có 2 món của nước ngoài được chế biến cho hợp với khẩu vị của người Nhật. Tôi rõ rồi. Con số này đứng đầu danh sách. Trong danh sách 10 món được ưa chuộng nhất. TENPURA UDON O HITOTSU TO HANBÂGU RANCHI O FUTATSU O-NEGAI SHIMASU.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 23 ランチにはコーヒーか紅茶がつきます RANCHI NI WA KÔHÎ KA KÔCHA GA TSUKIMASU こうちゃ 店員 Nhân viên nhà hàng 佐藤 Satô さと う てんいん ご注 文 はお決まりですか? GO-CHÛMON WA O-KIMARI DESU KA? はい。天ぷらうどんを1つと ハンバーグランチを2つお願いします。 HAI. Theo kết quả khảo sát của đài NHK năm 2007. thưa quý khách. ふた ねが てん ひと ちゅうもん き Quý khách đã quyết định gọi món gì chưa ạ? Rồi. しょくご ねが こうちゃ Trong suất ăn trưa có cà phê hoặc trà đen đấy ạ. Vị trí thứ hai là món cá sống sashimi. GHI NHỚ Cách đếm đồ vật ichi-dai ni-dai san-dai ichi-mai ni-mai san-mai hitotsu futatsu mittsu Món ăn yêu thích của người Nhật Nói đến món ăn người Nhật thích nhất.

Món thịt rán hambơgơ nóng sốt ngon nhỉ.or.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 24 アツアツでおいしかったね ATSUATSU DE OISHIKATTA NE 佐藤 Satô 山田 Yamada クオン Cường 店員 Nhân viên nhà hàng 佐藤 Satô さと う てんいん やま だ さと う ごちそうさま。 GOCHISÔ-SAMA. ハンバーグはアツアツでおいしかったね。 HANBÂGU WA ATSUATSU DE OISHIKATTA NE. vừa dai) 天ぷらうどん mì udon với tenpura ハンバーグ thịt rán hambơgơ .http://www. べつべつ ねが かいけい いっしょ めん Xin cảm ơn về bữa ăn.nhk. うどんも麺がモチモチでした。 UDON MO MEN GA MOCHIMOCHI DESHITA. nóng hôi hổi) mochimochi (vừa mềm. tượng hình: atsuatsu (rất nóng sốt. お会計はご一緒でよろしいですか? O-KAIKEI WA GO-ISSHO DE YOROSHII DESU KA? 別々でお願いします。 BETSUBETSU DE O-NEGAI SHIMASU.29 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Món mì udon cũng ngon. GHI NHỚ Từ tượng thanh. sợi mì mềm và dai. Quý khách có muốn thanh toán chung không ạ? Cho chúng tôi thanh toán riêng.

ありがとうございます。 ARIGATÔ GOZAIMASU. 70% trả lời “Có. Đây! Tôi được phát ở trước ga đấy. Thế thì cho tôi xin. luôn mang theo 1 chiếc”. GHI NHỚ moraimasu (nhận) VD: watashi wa hana o moraimasu = “tôi nhận hoa” agemasu (mình cho người khác) VD: watashi wa kare ni hana o agemasu = “tôi tặng hoa cho anh ấy” kuremasu (người khác cho mình) VD: kare wa watashi ni hana o kuremasu = “anh ấy tặng hoa cho tôi” Một món đồ không thể thiếu Ở Nhật Bản. Năm 2010. Nếu đến Nhật Bản.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 25 えきまえ 駅前でもらったの EKIMAE DE MORATTA NO 山田 Yamada クオン Cường 山田 Yamada クオン Cường 山田 Yamada やま だ やま だ やま だ 風邪?ティッシュあげる。 KAZE? TISSHU AGERU. Tính cả những người trả lời “Không phải lúc nào cũng mang. bạn hãy thử đến một quầy bán khăn tay xem sao nhé! Nguồn: Công ty Điện lực Tokyo Bản quyền thuộc về NHK WORLD . kết quả sẽ là 85% có mang khăn tay. nhưng cũng thường mang theo”. ただでティッシュをくれるんですか? TADA DE TISSHU O KURERU N DESU KA? そうなの。 SÔ NA NO. một công ty điện lực đã tiến hành khảo sát về sử dụng khăn tay. えきまえ か ぜ Anh bị cảm à? Tôi có khăn giấy đây này. EKIMAE DE MORATTA NO. Trả lời câu hỏi “Bạn có thường mang khăn tay không?”. Người ta cho mình khăn giấy miễn phí hả chị? Đúng thế đấy. Ở các cửa hàng bách hóa và cửa hàng quần áo lớn có bầy bán khăn tay với nhiều chất liệu và màu sắc khác nhau. khăn tay là một trong những thứ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.30 - . はい。これ、駅前でもらったの。 HAI. KORE.

おかげさまで、 いパソコンを買うことができ 良 ました。 OKAGE-SAMA DE. tôi đã mua được một chiếc máy tính tốt. Sau này cũng rất mong chị tiếp tục giúp đỡ tôi. Nhờ chị.http://www.nhk. ARIGATÔ GOZAIMASHITA. YOI PASOKON O KAU KOTO GA DEKIMASHITA.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 26 おかげさまで OKAGE-SAMA DE クオン Cường 山田さんへ YAMADA-SAN E 今日は秋葉原を案内してくれて、ありがとう ございました。 KYÔ WA AKIHABARA O ANNAI SHITE KURETE.or. xin cảm ơn chị đã đưa tôi đi Akihabara.31 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Người gửi: Cường GHI NHỚ Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình: động từ đuôi –te + kuremasu VD: kare wa hana o katte kuremasu = “anh ấy mua hoa cho tôi” Diễn tả khả năng làm được việc gì: động từ nguyên thể + koto ga dekimasu VD: watashi wa nihongo o hanasu koto ga dekimasu = “tôi có thể nói được tiếng Nhật” Bản đồ Nhật Bản . クオンより KUON YORI ねが よ か きょ う あき は ば ら あんない やま だ Chị Yamada thân mến! Hôm nay. これからも、よろしくお願いします。 KORE KARA MO. YOROSHIKU O-NEGAI SHIMASU.

き ょ う やす ぶちょう か ぜ ひ Thưa trưởng ban. では、お大事に。 DEWA. GHI NHỚ Phỏng đoán (với xác suất thấp): động từ nguyên thể + mitai desu = “hình như là __” Thể mệnh lệnh (cầu khiến): động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –nasai VD: ikimasu (đi) → ikinasai (hãy đi) Hôrensô “Hôrensô” là những nguyên tắc cơ bản trong thông tin liên lạc ở công ty Nhật Bản. Trong tiếng Nhật có một câu tục ngữ. còn ít kinh nghiệm như anh Cường.32 - . Hôkoku là báo cáo.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 27 風邪を引いたみたいです KAZE O HIITA MITAI DESU か ぜ ひ クオン Cường 部⻑。風邪を引いたみたいです。 今日は休みます。 BUCHÔ. Sôdan là tham khảo ý kiến. KAZE O HIITA MITAI DESU. Ngày hôm nay tôi xin nghỉ ạ. Cậu hãy đi bệnh viện sớm đi. tôi sẽ đi ạ. だい じ Vâng. Có thể là do cậu mệt mỏi quá đấy. renraku. hình như tôi bị cảm. Bạn nhất định phải giữ các nguyên tắc này vì nếu sao nhãng có thể gặp vấn đề trong công việc. HAYAKU BYÔIN NI IKINASAI. Thế thôi. O-DAIJI NI. WAKARIMASHITA. Bạn nên hỏi xin ý kiến của mọi người xung quanh. Từ hôrensô này giống một kiểu chơi chữ. cậu giữ sức khỏe nhé. nghĩa đen là “Hỏi thì xấu hổ một lần. hãy nhớ báo cho cấp trên và đồng nghiệp biết. Không hỏi thì xấu hổ cả đời”. đồng nghiệp và cấp trên có thể ứng phó ngay được. Nếu bạn là người mới đi làm. Renraku là liên lạc. Bạn cần báo cáo thường xuyên về tiến độ công việc để khi có vấn đề xảy ra. vì đồng âm với từ “rau chân vịt”. Nếu định về thẳng nhà sau khi xong việc bên ngoài công ty. hoặc nếu muốn nghỉ. 部⻑ Trưởng ban ぶちょう 疲れが出たのかもしれないね。 早く 病 院に⾏きなさい。 TSUKARE GA DETA NO KAMO SHIRENAI NE. Hôrensô là từ ghép 3 chữ đầu của 3 từ: hôkoku. KYÔ WA YASUMIMASU. sôdan. Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Bạn cần thông báo với cấp trên và đồng nghiệp về lịch và kế hoạch làm việc của mình. はや びょう いん い つか で クオン Cường 部⻑ Trưởng ban ぶちょう はい。わかりました。 HAI. thì bạn có thể hỏi bất cứ điều gì mà không sợ xấu hổ.

33 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Vâng. ストレスによる胃炎かもしれません。 しばらく様子を⾒ましょう。 SUTORESU NI YORU IEN KAMO SHIREMASEN. SHIBARAKU YÔSU O MIMASHÔ. GOHAN WA TABETE MO II DESU KA? せんせい はん た GHI NHỚ Phỏng đoán (xác suất cao hơn): động từ nguyên thể + kamo shiremasen = “có lẽ là.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 28 どうしましたか? DÔ SHIMASHITA KA? 医師 Bác sỹ クオン Cường 医師 Bác sỹ い し い し どうしましたか? DÔ SHIMASHITA KA? 今朝からおなかが痛いです。 KESA KARA ONAKA GA ITAI DESU. có thể là __” Xin phép làm việc gì: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –te + mo ii desu ka? = “__ có được không?” おなかが痛いです。 ONAKA GA ITAI DESU Tôi bị đau bụng いた あたまが痛いです。 ATAMA GA ITAI DESU Tôi bị đau đầu いた ねつがあります。 NETSU GA ARI MASU Tôi bị sốt . Có thể anh bị viêm dạ dày do căng thẳng quá.http://www. thế có được ăn cơm không ạ? クオン Cường わかりました。 先生、ご飯は食べてもいいですか? WAKARIMASHITA. SENSEI. よう す み いえ ん け さ いた Anh bị làm sao vậy? Tôi bị đau bụng từ sáng hôm nay ạ. Thưa bác sỹ.or.nhk. Để theo dõi một thời gian xem sao.

Chỗ thuốc này để uống trong ba ngày. MIKKABUN ARIMASU. いちにち さんかいの い さん おさ くすり だ Chúng tôi cho anh thuốc để giảm dịch vị. 薬局 Dược sỹ GHI NHỚ Nói về số lần: số + kai VD: ikkai (1 lần). nikai (2 lần). Dược sỹ クオン Cường やっきょく いつ飲めばいいですか? ITSU NOMEBA II DESU KA? 食後に飲んでください。 3日分あります。 SHOKUGO NI NONDE KUDASAI.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 29 1日に3回飲んでください ICHINICHI NI SANKAI NONDE KUDASAI いちにち さんかいの やっきょく 薬局 胃酸を抑える 薬 を出します。 1日に3回飲んでください。 ISAN O OSAERU KUSURI O DASHIMASU.34 - . みっかぶん しょくご の の Uống vào lúc nào ạ? Anh hãy uống sau bữa ăn. sankai (3 lần) Thuốc uống Tên bệnh nhân Liều dùng Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Anh hãy uống ba lần một ngày. ICHINICHI NI SANKAI NONDE KUDASAI.

Nếu cứ mãi khen ai đó một cách sáo rỗng. SASSOKU. còn phê bình thì chỉ nên nói khi không có người khác ở xung quanh. ii desu ne “Rất tốt đấy”. Tôi đã viết đề xuất tiếp thị. cũng cần phải chú ý cách khen. KAIGI DE MINNA NO IKEN O KIKIMASHÔ. mà còn gây ra kết quả ngược lại. bây giờ anh có thời gian không ạ? Có. và o-migoto “Xuất sắc”.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 30 おもしろ 面白いアイデアだと思いますよ OMOSHIROI AIDEA DA TO OMOIMASU YO おも クオン Cường 部⻑ Trưởng ban クオン Cường ぶちょう 部⻑。今、お時間よろしいですか? BUCHÔ. Mang đến chỗ họp hỏi ý kiến mọi người luôn đi. sasuga “Tôi biết anh sẽ làm được mà”. ví dụ. khen thì nên khen trước mặt nhiều người. Ngoài ra. hay subarashii “Tuyệt vời”. O-JIKAN YOROSHII DESU KA? はい。 HAI. GHI NHỚ Đề nghị ai giúp việc gì: động từ đuôi –te + itadakemasu ka? = “làm ơn __ giúp tôi được không?” (kính ngữ) VD: kaite itadakemasu ka? = “làm ơn viết giúp tôi được không?” Khen ngợi. IMA. かい ぎ いけ ん き おも しろ おも Tôi nghĩ đây là một ý tưởng rất hay đấy. động viên tại nơi làm việc Người ta thường làm việc nhiệt tình hơn khi nhận được lời khen.nhk.http://www. Tuy nhiên. マーケティングの企画書を書きました。 読んでいただけますか? MÂKETINGU NO KIKAKUSHO O KAKIMASHITA. thì lời khen có thể giống như lời chế nhạo hay mỉa mai. .35 Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Trưởng ban có thể xem giúp tôi không ạ? 部⻑ Trưởng ban ぶちょう なかなか面白いアイデアだと思いますよ。 さっそく、会議でみんなの意⾒を聞き ましょう。 NAKANAKA OMOSHIROI AIDEA DA TO OMOIMASU YO. Có nhiều lời khen.or. hoặc giống như lời buộc tội hoặc hạ thấp người khác. đừng quên nguyên tắc. vì những lời khen có thể không làm cho mối quan hệ tốt hơn. YONDE ITADAKEMASU KA? よ きかくしょ か ぶちょう いま じか ん Thưa trưởng ban.

tôi nghĩ sẽ dễ xem hơn đấy. MÔ ICHIDO YATTE MIMASU. Tôi sẽ thử làm lại. GURAFU O TSUKETARA DÔ KA NA? SÔ SUREBA. MIYASUKU NARU TO OMOIMASU YO. み おも しりょう Sao cậu không đưa đồ thị minh họa vào tài liệu lúc nãy? Nếu làm như thế. GHI NHỚ Thử làm việc gì đó: động từ đuôi –te + mimasu VD: tsukatte mimasu (dùng thử) Dễ làm việc gì đó hơn: động từ bỏ đuôi –masu + yasuku narimasu VD: wakarimasu (hiểu) → wakari yasuku narimasu (dễ hiểu hơn) Bản quyền thuộc về NHK WORLD . いちど Vâng ạ. クオン Cường わかりました。 もう一度やってみます。 WAKARIMASHITA.36 - .Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 31 もう一度やってみます MÔ ICHIDO YATTE MIMASU いちど 部⻑ Trưởng ban ぶちょう さっきの資料、グラフをつけたら どうかな? そうすれば、⾒やすくなると思いますよ。 SAKKI NO SHIRYÔ.

Tuy vậy. . “Sao cậu không dọn dẹp bàn ngay đi. khách đến mà thấy bàn làm việc bừa bộn như thế thì sẽ rất khó nhìn”.http://www.37 Bản quyền thuộc về NHK WORLD . でも、彼らの好みを知るチャンスですよ。 DEMO. Nghệ thuật làm việc ở Nhật Bản là phải hiểu được ẩn ý đằng sau những câu nói mơ hồ. GAIKOKUJIN O TAISHÔ NI MONITÂ CHÔSA O SHITE WA IKAGA DESHÔ KA? 佐藤 Satô 部⻑ Trưởng ban ぶちょう さと う コストがかかりすぎます。 KOSUTO GA KAKARISUGIMASU. GHI NHỚ Gợi ý hoặc đề xuất: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –te + wa ikaga deshô ka? = “__ thì thế nào?” Diễn tả sự quá mức: động từ thay đuôi –masu bằng sugimasu VD: jikan ga kakarimasu → jikan ga kakari sugimasu = “mất nhiều thời gian quá” “Dọn dẹp bàn thì thế nào nhỉ?” Các công ty sử dụng lao động nước ngoài thường có chương trình đào tạo nhân viên mới cách ăn nói và ứng xử theo phong cách điển hình của Nhật Bản. Có lẽ.nhk. bàn làm việc của nhân viên vẫn bừa bộn như thế. Cấp trên nói câu kia là muốn nói rằng. KARERA NO KONOMI O SHIRU CHANSU DESU YO. nhưng người nhân viên đã không hiểu đúng ý của cấp trên.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 32 モニター調査をしてはいかがでしょうか? MONITÂ CHÔSA O SHITE WA IKAGA DESHÔ KA? ちょうさ クオン Cường しょうひん 商 品 の魅⼒を知ってもらう必要があり たいしょう ちょうさ みりょく し ひつよう Chúng ta cần giới thiệu với khách hàng về những điểm hấp dẫn của sản phẩm. かれ この し Chi phí quá tốn kém. Ngày hôm sau. vẫn xảy ra tình huống không hiểu đúng ý do cách nói mơ hồ đặc trưng của người Nhật. tưởng câu kirei ni shitara? chỉ là câu nói bình thường. Mọi người thấy việc khảo sát ý kiến khách hàng chọn lọc với đối tượng là người nước ngoài thì thế nào ạ? ます。 がいこくじん 外国人を対 象 にモニター調査をしては いかがでしょうか? SHÔHIN NO MIRYOKU O SHITTE MORAU HITSUYÔ GA ARIMASU. Nhưng đó là cơ hội để biết được sở thích của họ đấy. cấp trên phải chỉ thị rõ ràng là “Trên bàn không được để cái gì khác ngoài máy tính cá nhân”.or. một cấp trên thấy nhân viên người nước ngoài để bàn làm việc bừa bộn bèn nói kirei ni shitara? “Dọn dẹp bàn thì thế nào nhỉ?”. Ví dụ.

Bây giờ tôi phải đi. GHI NHỚ Ai đó làm gì cho mình: động từ đuôi –te + kuremasu động từ đuôi –te + moraimasu VD: kare wa watashi o tetsudatte kuremashita = “anh ấy đã giúp tôi” watashi wa kare ni tetsudatte moraimashita = “tôi được anh ấy giúp” Để giao tiếp tốt hơn Ở Nhật Bản. Nếu dùng các mẫu câu này một cách thuần thục. thì bạn có thể được coi là một nhân viên thực thụ rồi. nhưng…. có thể bạn là người có công chính. Ví dụ: “Nhờ có anh mà chúng tôi có được hợp đồng này”. nhờ anh xem lại cho tôi một lần nữa… 部⻑ Trưởng ban ぶちょう ごめん。今から出かけるので、山田さんに ⾒てもらってください。 GOMEN. Nếu bắt đầu câu chuyện bằng những từ như zannen nagara… “Thật tiếc là…” thì người nghe có thể hiểu được bạn sắp cho họ biết tin gì đó không tốt lành lắm.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 33 山田さんに⾒てもらってください YAMADA-SAN NI MITE MORATTE KUDASAI やまだ み 部⻑ Trưởng ban ぶちょう さっきの企画書、経理部の高橋さんに 送ってくれる? SAKKI NO KIKAKUSHO. Đây là câu mở đầu khi trình bày ý kiến phản biện.38 - . Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Điển hình là câu o-kage sama de. nhưng bạn vẫn nói o-kage sama de để thể hiện thái độ đánh giá cao sự hợp tác của những người xung quanh. KEIRI-BU NO TAKAHASHI-SAN NI OKUTTE KURERU? おく きかくしょ け い り ぶ たかはし Cậu có thể gửi đề xuất lúc nãy đến cô Takahashi ở bộ phận kế toán giúp tôi được không? クオン Cường その前に、もう一度目を通してほしいん ですが…。 SONO MAE NI. み いま で やま だ Xin lỗi. với hàm ý “Tôi rất hiểu những gì anh/chị nói.”. YAMADA-SAN NI MITE MORATTE KUDASAI. Mặc dù thực tế. có nghĩa là “nhờ có anh/chị”. MÔ ICHIDO ME O TÔSHITE HOSHII N DESU GA… まえ いち ど め とお Trước khi gửi đi. nhưng…”. IMA KARA DEKAKERU NODE. chữ Hòa cũng được áp dụng trong công việc. nên cậu hãy nhờ cô Yamada xem giúp cho. Ossharu tôri desu ga… nghĩa đen là “Những gì anh chị nói là đúng.

き GHI NHỚ moeru gomi (rác đốt được). moenai gomi (rác không đốt được) Câu điều kiện (tất yếu sẽ xảy ra): động từ nguyên thể + to.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 34 今日は燃えるごみの日ですよ KYÔ WA MOERU GOMI NO HI DESU YO きょう も ひ 大家 Chủ nhà おお や クオンさん、今日は燃えるごみの日 ですよ! KUON SAN. hôm nay là ngày thu gom rác đốt được đấy! Ngày thu gom rác đốt được ạ? Cậu phải phân loại rác rồi mới vứt. MACHIGATTE DASU TO. ATSUMETE KUREMASEN. thì __” VD: migi ni magaru to. Vâng ạ. KI O TSUKEMASU.39 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . KYÔ WA MOERU GOMI NO HI DESU YO! きょ う も ひ Cậu Cường này. ま ちが だ あつ ぶん べつ だ も ひ クオン Cường はい。気をつけます。 HAI. __ = “nếu __.http://www. thì sẽ thấy có đồn cảnh sát” . kôban ga arimasu = “nếu rẽ phải.nhk. Cháu sẽ chú ý.or. Nếu cậu vứt sai. クオン Cường 大家 Chủ nhà おお や 燃えるごみの日? MOERU GOMI NO HI? ごみは分別して出します。 間違って出すと、集めてくれません。 GOMI WA BUNBETSU SHITE DASHIMASU. thì người ta sẽ không thu gom cho đâu.

Bản quyền thuộc về NHK WORLD . SHÔGAKKÔ NI SHÛGÔ DESU. GHI NHỚ Để không làm/để tránh xảy ra việc gì đó: động từ nguyên thể chia ở thể phủ định + yô ni VD: wasuremasu (quên) → wasurenai yô ni (để không quên) Cụm dân cư Chônai-kai hoặc jichi-kai là tổ chức cụm dân cư do những người cùng sống trong một khu vực tình nguyện lập nên.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 35 しょうがっこう 小 学 校 に 集 合 です しゅうごう SHÔGAKKÔ NI SHÛGÔ DESU 大家 Chủ nhà おお や 日曜日に町 内 会 で掃除をするんだけど、 来ない? NICHIYÔBI NI CHÔNAI-KAI DE SÔJI O SURU N DAKEDO. CHÔNAI O ISSHÛ SURU NO. おく はや お しょうがっこう しゅうごう Ôi. thế thì cháu sẽ dậy sớm để không đến muộn. 朝9時、小 学 校 に集 合 です。 MICHIBATA NO GOMI O HIROINAGARA. 9 giờ sáng. như trong đoạn hội thoại của bài. Cậu có tham gia không? Các bác dọn vệ sinh ở đâu ạ? クオン Cường 大家 Chủ nhà おお や どこの掃除ですか? DOKO NO SÔJI DESU KA? 道端のごみを拾いながら、町 内 を1 周 するの。 あ さ く じ みちばた ひろ ちょうない いっしゅう そう じ Chúng tôi sẽ đi một vòng quanh khu phố. Một trong những hoạt động chính của cụm dân cư là giữ gìn vệ sinh khu phố. ASA KUJI. nhằm làm cho cộng đồng ngày càng tốt đẹp hơn. KONAI? こ にちようび ちょうないかい そう じ Cụm dân cư sẽ dọn vệ sinh vào Chủ nhật. tập trung ở trường tiểu học. Cụm dân cư cũng có thể tổ chức tập luyện phòng chống thiên tai. Ngoài ra còn nhiều hoạt động khác như: lên kế hoạch và tổ chức lễ hội mùa hè hoặc lễ hội bắn pháo hoa trên địa bàn. chuẩn bị cho tình huống xảy ra động đất lớn. để mọi người trong khu phố thấy mình đang sống trong một cộng đồng đoàn kết. và nhặt rác ở bên lề đường. và tổ chức đi tuần tra trong khu phố để ngăn ngừa tội phạm. クオン Cường わあ。遅れないように早起きします。 WÂ! OKURENAI YÔ NI HAYAOKI SHIMASU.40 - .

nhk.http://www.41 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . 短 くしてほしいんですけど…。 MIJIKAKU SHITE HOSHII N DESU KEDO… カットですね。 ⻑さはどうしますか? 前髪は眉にかかる程度ですか? KATTO DESU NE. みじか GHI NHỚ Muốn ai đó làm việc gì cho mình: động từ đuôi –te + hoshii n desu VD: issho ni itte hoshii n desu = “tôi muốn anh đi cùng với tôi” . NAGASA WA DÔ SHIMASU KA? MAEGAMI WA MAYU NI KAKARU TEIDO DESU KA? まえがみ まゆ てい ど なが Anh muốn cắt tóc đúng không ạ? Thế anh muốn cắt ngắn đến đâu? Tóc mái để dài khoảng đến chân mày được không? Anh cắt ngắn hơn nữa đi.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 36 カットですね KATTO DESU NE 美容師 Thợ cắt tóc クオン Cường 美容師 Thợ cắt tóc び よ う し び よ う し 今日はどうしますか? KYÔ WA DÔ SHIMASU KA? みじか きょ う Hôm nay anh muốn làm gì ạ? Tôi muốn cắt tóc. クオン Cường もっと 短 くしてください。 MOTTO MIJIKAKU SHITE KUDASAI.or.

Người Nhật không nói chuyện chính trị và cũng không nói chuyện riêng tư trong các câu chuyện xã giao. Khi viết một bức thư trịnh trọng. thay đuôi –i bằng đuôi –ku + narimasu VD: atatakai (ấm áp) → atatakaku narimasu (trở nên ấm áp) ame (mưa) → ame ni narimasu (trời chuyển mưa) Thời tiết Nhật Bản có bốn mùa rõ rệt. SÔJI SURU NO MO KIMOCHI II DESU. dọn dẹp nhà cửa cũng thích. Trên thực tế. nghĩa đen là “anh bị mưa” thì chỉ những người đàn ông mà không biết vì sao. AME GA TSUZUITA KARA. Thế còn bạn. ひさ き も Trời mưa suốt nên lâu rồi mới lại thấy dễ chịu thế này. yêu thích sự thay đổi của bốn mùa. Khi muốn bắt chuyện với người mới gặp lần đầu tiên. クオン Cường あたた 暖 かくなったので、掃除するのも気持ち そう じ き も いいです。 ATATAKAKU NATTA NODE.Tính từ đuôi –i. là từ chỉ những phụ nữ mà khi đi ra ngoài hay đi du lịch thì thường may mắn gặp trời nắng đẹp.42 - .Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 37 いい天気になりましたね II TENKI NI NARIMASHITA NE てんき クオン Cường 近所の人 Hàng xóm きんじょ ひと いい天気になりましたね。 II TENKI NI NARIMASHITA NE.Danh từ + ni + narimasu . Bạn đã bao giờ nghe thấy cụm từ hare-onna. Còn ame-otoko. có thể bắt đầu bằng vài câu nói về thời tiết. có nhiều người Nhật hay tự nhận mình là hare hay ame. 本当。 あめ つづ ほんとう てん き Trời đẹp rồi chị nhỉ! Ừ nhỉ! 久 雨が続いたから、 しぶりに気持ちいいわ。 HONTÔ. GHI NHỚ Diễn tả sự biến đổi: __ ni + narimasu = “trở nên __” . Trời ấm lên rồi. hay ame-otoko? Hare-onna nghĩa đen là “chị đẹp trời”. HISASHIBURI NI KIMOCHI II WA. bạn ở nhóm nào? Bản quyền thuộc về NHK WORLD . bạn nên bắt đầu bằng một câu chào liên quan đến thời tiết. Có một ví dụ cho thấy chuyện về thời tiết gần gũi với người Nhật như thế nào. và người Nhật rất quan tâm. theo phép lịch sự. vào lúc không ai muốn trời mưa nhất thì lại mưa khi có hoạt động liên quan đến người này.

nhk.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 38 地震が起きたら、どうしたらいいですか? JISHIN GA OKITARA. コンロの火を消すのも忘れないで。 KONRO NO HI O KESU NO MO WASURENAI DE. DÔ SHITARA II DESU KA? いえ とき じし ん お Khi ở nhà. DÔ SHITARA II DESU KA? じしん お クオン Cường 家にいる時、地震が起きたら、どうしたら いいですか? IE NI IRU TOKI. thì tôi phải làm thế nào?” VD: keitai denwa o nakushitara. dô shitara ii desu ka? = “nếu __. ひ け わす たお か ぐ ちゅう い した はい Trước hết. thì tôi phải làm thế nào?” .http://www. nếu xảy ra động đất thì tôi nên làm gì ạ? 大家 Chủ nhà 近所の人 Hàng xóm 大家 Chủ nhà おお や きんじょ ひと おお や まずテーブルの下に入ってね。 MAZU TÊBURU NO SHITA NI HAITTE NE. Cũng đừng quên tắt bếp gas. GHI NHỚ Xin lời khuyên: động từ bỏ đuôi –masu + tara. 倒れてくる家具に 注 意しなくちゃ。 TAORETE KURU KAGU NI CHÛI SHINAKUCHA. dô shitara ii desu ka = “nếu làm mất điện thoại. JISHIN GA OKITARA.or. hãy chui xuống gầm bàn nhé! Phải chú ý đồ đạc có thể đổ xuống đấy.43 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD .

Ồ. GHI NHỚ Thể bị động của động từ Động từ nói viết ném Nguyên thể iu kaku nageru Thể bị động iwareru kakareru nagerareru Thể –masu iimasu kakimasu nagemasu Thể bị động –masu iwaremasu kakaremasu nageraremasu Bản quyền thuộc về NHK WORLD . たたみ い きん ちょう Bác nói thế làm cháu căng thẳng quá ạ. いるの。 DÔZO. どうぞ。 おっと Cháu xin phép vào ạ! Cậu vào đi. ở đây có chiếu tatami này. OTTO MO KUON-SAN TO HANASU NO O TANOSHIMI NI SHITE IRU NO. クオン Cường そんなことを言われると、緊 張 します。 SONNA KOTO O IWARERU TO.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 39 おじゃまします O-JAMA SHIMASU クオン Cường 大家 Chủ nhà おお や おじゃまします。 O-JAMA SHIMASU. はな たの 夫 もクオンさんと話すのを楽しみにして Chồng tôi cũng rất mong được nói chuyện với cậu đấy.44 - . あっ、 畳 がありますね。 A’. KINCHÔ SHIMASU. TATAMI GA ARIMASU NE.

phải không ạ? クオン Cường 山に⾏くと、空気がおいしいでしょうね。 YAMA NI IKU TO.nhk. thay đuôi –masu bằng đuôi –tari. tập thể dục thể thao. Theo một cuộc khảo sát của một cơ quan liên quan đến bảo hiểm nhân thọ. Nguồn: Trung tâm Văn hóa Bảo hiểm Nhân thọ Nhật Bản .45 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . chẳng hạn như để “cho đầu óc hoạt động”. Sở thích nào cũng nhằm duy trì cho mình một tâm hồn và cơ thể khỏe mạnh.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 40 やす 休みの日は何をしているんですか? YASUMI NO HI WA NANI O SHITEIRU N DESU KA? ひ なに 大家の 夫 Chồng chủ nhà クオン Cường おお や おっと 休みの日は何をしているんですか? YASUMI NO HI WA NANI O SHITEIRU N DESU KA? 映画を⾒たり、本を読んだりしています。 お二人は? EIGA O MITARI. tháng nào cũng đi leo núi ít nhất một lần đấy. khi thì tôi nghe nhạc. KÛKI GA OISHII DESHÔ NE. O-FUTARI WA? ふた り えい が み ほん よ やす ひ なに Ngày nghỉ cậu làm gì? Lúc thì cháu xem phim. lúc thì cháu đọc sách… Còn hai bác thì sao ạ? 大家 Chủ nhà おお や ハイキングが好きで、月に1度は山に ⾏くの。 HAIKINGU GA SUKI DE. supôtsu o shimasu (chơi thể thao) himana toki wa ongaku o kiitari. người về hưu thích nhất là đi du lịch. supôtsu o shitari shimasu = “những lúc rảnh rỗi. TSUKI NI ICHIDO WA YAMA NI IKU NO. “làm cho cuộc sống sau khi về hưu ý nghĩa hơn”. động từ cuối cùng.or. thưởng thức ẩm thực và đọc sách. HON O YONDARI SHITEIMASU.http://www. やま い くう き GHI NHỚ Nêu một vài trong số nhiều hành động: động từ liệt kê trước. Trên núi thì không khí trong lành. thay đuôi –masu bằng đuôi –tari + shimasu VD: kikimasu (nghe). khi thì chơi thể thao…” Cuộc sống năng động sau khi về hưu Tỷ lệ người già trong dân số Nhật Bản đang ngày một tăng. Lý do dẫn đến những sở thích đó rất phong phú. い す つき いち ど やま Chúng tôi thích đi dã ngoại.

SOROSORO… あっ、もうこんな時間。 A’.. Cố gắng làm việc tốt nhé! 大家の 夫 Chồng chủ nhà 大家 Chủ nhà おお や おお や おっと こちらこそ、来てくれてありがとう。 KOCHIRAKOSO. KITE KURETE ARIGATÔ. しご と き GHI NHỚ Quá khứ của tính từ: thay đuôi –i bằng đuôi –katta VD: tanoshii desu (vui) → tanoshikatta desu (đã rất vui) Bản quyền thuộc về NHK WORLD . BOKU.. お仕事がんばってね。 O-SHIGOTO GANBATTE NE. TANOSHIKATTA DESU.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 41 そろそろ SOROSORO クオン Cường 大家 Chủ nhà クオン Cường おお や すみません、僕、そろそろ…。 SUMIMASEN. Hôm nay. MÔ KONNA JIKAN. Cháu đã rất vui ạ! Chúng tôi cũng cảm ơn cậu đã tới chơi. Ồ. 今日はありがとうございました。 楽しかったです。 KYÔ WA ARIGATÔ GOZAIMASHITA. たの きょ う じか ん ぼく Xin lỗi ạ. sắp đến lúc cháu phải. đã muộn thế này rồi à. cháu xin cảm ơn hai bác rất nhiều.46 - .

bạn xin lỗi là vì điều đó. TODOITE IMASEN. Trong kinh doanh.47 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . đã gây phiền cho đối phương. かえ Tôi sẽ kiểm tra ngay và liên lạc lại với quý khách ạ. người ta thường xin lỗi bằng các câu sumimasen. Nếu chỉ trình bày lý do hoặc xin lỗi một cách sỗ sàng thì có thể sẽ gây ra ấn tượng xấu. vẫn nên có lời xin lỗi. DÔ NATTE IRU N DESU KA? とど しょう ひん て もと とど Hàng đã tới chỗ quý khách chưa ạ? Hàng đấy thì vẫn chưa tới đâu. ORIKAESHI GO-RENRAKU O SASHIAGEMASU. .jp/lesson/vietnamese/ BÀI 42 もう 申し訳ございません MÔSHIWAKE GOZAIMASEN わけ クオン Cường 取引先 Khách hàng とりひきさき もう 商 品はお手元に届きましたか? MÔ SHÔHIN WA O-TEMOTO NI TODOKIMASHITA KA? それが、届いていません。 どうなっているんですか? SORE GA. Hãy khéo léo xin lỗi để gỡ điểm và tạo ấn tượng tốt hơn. Dù lý do là thế nào.http://www. Tình hình bây giờ thế nào? クオン Cường 申し訳ございません。 しら お もう わけ Xin lỗi quý khách. GHI NHỚ Diễn tả hành động vẫn chưa xảy ra: động từ đuôi –te + imasen Các câu xin lỗi (xếp theo cấp độ lịch sự tăng dần) gomennasai < môshiwake arimasen < môshiwake gozaimasen Cách xin lỗi gỡ điểm Ai cũng có lúc thất bại. bạn chỉ còn cách nỗ lực để lấy lại sự tin cậy của mọi người bằng những công việc tiếp sau.nhk. れん らく すぐに調べて、折り返しご連絡をさしあげ ます。 MÔSHIWAKE GOZAIMASEN. cùng với câu xin lỗi. bạn đến công ty trễ giờ. nên cúi đầu thật thấp. SUGU NI SHIRABETE. tuy bạn không có lỗi gì.or. thì cuối cùng bạn đã không giữ được lời hứa. môshiwake gozaimasen. Khi bị mắc kẹt trong một sự cố tàu điện. và shitsurei itashimashita. Một khi đã thành thật xin lỗi. Trong trường hợp có mặt đối phương.

48 - . có lỗi trong khâu đặt hàng đúng không nhỉ? Tôi rất xin lỗi ạ. 気を引き締めるように。 まか し ごと き ひ し 任された仕事は、しっかり頼みますよ。 KI O HIKISHIMERU YÔ NI. các công ty Nhật Bản rất coi trọng việc đào tạo nhân lực. SHIKKARI TANOMIMASU YO. わたし もう 私 がもう一度、確認するべきでした。 いち ど かくにん WATASHI GA MÔ ICHIDO. Người có thâm niên hướng dẫn cho những người mới vào từ những việc nhỏ nhất ở công ty. KAKUNIN SURUBEKI DESHITA. Vì thế. MAKASARETA SHIGOTO WA. たの Việc đã được giao phó. Lẽ ra tôi nên xác nhận lại một lần nữa mới phải. có nơi yêu cầu toàn bộ nhân viên trong sở đi thu nhặt rác thải. Ngoài ra. Đặc biệt trong việc đào tạo nhân viên mới. 申し訳ございません。 MÔSHIWAKE GOZAIMASEN. Để tăng cường sự gắn bó và nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc. còn rất nhiều chương trình đào tạo khác. mà còn đào tạo cả về tinh thần bằng các hoạt động như đi bộ đường trường. GHI NHỚ Nhắc nhở ai hãy nên làm gì: động từ nguyên thể + yô ni VD: hayaku iku yôni = “hãy đi sớm” Diễn tả ý nên làm việc gì: động từ nguyên thể + beki desu VD: chokusetsu iu beki desu = “nên nói trực tiếp” Đào tạo nhân lực Ở Nhật có câu “công ty cũng là một con người”.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 43 気を引き締めるように KI O HIKISHIMERU YÔ NI き ひ し 部⻑ Trưởng ban クオン Cường 山田 Yamada 部⻑ Trưởng ban ぶちょう やま だ ぶちょう はっちゅう 発 注 ミスがあったそうだね。 わけ Nghe nói. không chỉ có đào tạo về chuyên môn. có nơi còn đào tạo cho nhân viên thuần thục các điệu múa truyền thống địa phương. Trong việc đào tạo viên chức tại các cơ quan hành chính địa phương. Bản quyền thuộc về NHK WORLD . muốn công ty phát triển cần quan tâm đầy đủ. ngồi thiền.. để rèn luyện tinh thần phụng sự. hãy làm cho tốt.. Hãy chú ý hơn nữa! HATCHÛ MISU GA ATTA SÔ DA NE.

http://www. thì vẫn __” VD: okurete mo daijôbu desu = “dù anh có muộn đi chăng nữa thì vẫn không sao” “Thành tâm thành ý” (Ký tên) Cường . Cho dù có mắc lỗi thì quan trọng là vẫn phải giữ đúng phương châm như thế.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 44 誠心誠意 SEISHIN-SEII せいしんせいい 部⻑ Trưởng ban クオン Cường 部⻑ Trưởng ban ぶちょう ぶちょう 遅くまでやっているね。 OSOKU MADE YATTE IRU NE. Phương châm của công ty ta là “thành tâm thành ý”.nhk. SENPÔ NI O-WABI NO TEGAMI O KAITE IMASU. わが社のモットーは誠心誠意。 しっ ぱい こころ しゃ せいしんせいい せんぽう てが み か おそ Cậu làm việc muộn nhỉ! Vâng. SONO KOKOROGAKE GA TAISETSU DESU. SHIPPAI SHITE MO.49 Bản quyền thuộc về NHK WORLD .or. たい せつ GHI NHỚ Biểu thị quan hệ trái ngược giữa điều kiện và sự việc: động từ đuôi –te + mo __ = “dù có __ đi chăng nữa. はい。 先方におわびの手紙を書いています。 HAI. Tôi đang viết thư xin lỗi khách hàng. 失敗しても、その 心 がけが大切です。 WAGASHA NO MOTTÔ WA SEISHIN-SEII.

Nguồn: Ngân hàng Shinsei Bản quyền thuộc về NHK WORLD . ai là người quản lý thu chi? Ở Nhật Bản.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 45 元気ないね GENKI NAI NE げんき 山田 Yamada 佐藤 Satô 山田 Yamada やま だ さと う やま だ ねぇ、元気ないね。どうしたの? NÊ. Chắc chắn chị ấy vẫn còn đang làm việc đấy. trong khoảng 70% số gia đình. Số tiền người chồng được chi dùng riêng vì thế bị giới hạn. mà còn cho những bữa ăn uống với đồng nghiệp. vợ là người quản lý thu chi. anh không khỏe à? Có chuyện gì thế? Có việc khó chịu một chút. Khi được hỏi “anh tiết kiệm ở khoản nào nhất?”. MADA SHIGOTO SHITE IRU HAZU YO. Họ đem cơm hộp từ nhà đi. DÔ SHITA NO? ちょっと嫌なことがあってね。 CHOTTO IYA NA KOTO GA ATTE NE. hầu hết nam giới đều trả lời là “tiết kiệm tiền ăn trưa”.600 Yên/tháng. しご と たかはし さそ きぶんてんかん なに た い クオン Cường 僕も⾏きます! BOKU MO IKIMASU! ぼく い Tôi cũng muốn đi! GHI NHỚ Diễn tả sự tin tưởng chắc chắn: động từ nguyên thể + hazu desu = “tôi nghĩ chắc chắn là __” VD: kare wa kuru hazu desu = “chắc chắn là anh ấy sẽ đến” Chi dùng cá nhân của người hưởng lương Trong gia đình các bạn. Theo một cuộc khảo sát do một ngân hàng thường xuyên tiến hành từ cách đây 30 năm. và cho cả sở thích của mình nữa. いや げん き Này. GENKI NAI NE. họ dùng khoản tiền đó để “ăn trưa” và “phục vụ sở thích riêng”. Đi ăn cái gì cho thay đổi không khí không? Rủ cả chị Takahashi đi nữa. 気分転換に何か食べに⾏かない? 高橋さんも誘おうよ。 まだ仕事しているはずよ。 KIBUN TENKAN NI NANI KA TABE NI IKANAI? TAKAHASHI-SAN MO SASOÔ YO. Hơn một nửa số người trả lời cho biết.50 - . hoặc là chọn ăn ở những cửa hàng có giá rẻ. họ phải khéo léo chi tiêu không chỉ cho bữa trưa. chi dùng cá nhân trong hộ gia đình của năm 2010 là 40. Trong khoản tiền hạn hẹp.

ぼく のぼ GHI NHỚ Diễn tả hành động đã có lần thực hiện trong quá khứ: thì quá khứ của động từ nguyên thể + koto ga arimasu = “đã có lần làm gì đó rồi” VD: kare ni atta koto ga arimasu = “tôi đã có lần gặp anh ấy rồi” .jp/lesson/vietnamese/ BÀI 46 のぼ 登ったことがある NOBOTTA KOTO GA ARU クオン Cường うわぁ。あれが富士山ですか。 きれいですね。 UWÂ.or. KIREI DESU NE. ARE GA FUJISAN DESU KA. tôi đã có lần leo núi Phú Sĩ rồi.http://www. Cảnh từ trên đỉnh núi còn tuyệt vời hơn đấy. クオン Cường いつか僕も登りたいなあ。 ITSUKA BOKU MO NOBORITAI NÂ.51 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . Tôi cũng muốn khi nào đó sẽ leo núi Phú Sĩ quá! 頂 上 からの眺めはもっとすごいのよ。 なが GAKUSEI NO TOKI NI NOBOTTA KOTO GA ARU N DA KEDO. kia là núi Phú Sĩ à! Đẹp quá nhỉ! 山田 Yamada やま だ 学生の時に登ったことがあるんだけど、 ちょうじょう がくせい とき のぼ Hồi sinh viên. ふ じ さ ん A. CHÔJÔ KARA NO NAGAME WA MOTTO SUGOI NO YO.nhk.

Thế nhưng. nên các địa phương có khí hậu. với cảnh sắc phong phú bốn mùa. Shizuoka. nếu dùng phương thức mua hàng qua mạng. địa hình rất khác nhau. クオン Cường ベトナムでも、 お茶はよく飲まれています。 懐かしいなあ。 BETONAMU DE MO. Shizuoka tiếp giáp với biển. tự hào đứng đầu về sản lượng chè. Mỗi địa phương Nhật Bản đều có đặc sản riêng. Bạn có đồng ý như vậy không? . có đặc sản là chè. nên còn được ưu đãi nhiều loại hải sản tươi ngon như cá trắng nhỏ shirasu. Tất nhiên. nguyên liệu không thể thiếu trong món sushi. Hơn nữa. Tokyo cũng có đặc sản. sẽ thấy thú vị hơn nếu thật sự đi tới các vùng và thưởng thức đặc sản tại đó. nơi có núi Phú Sĩ. tôm hồng sakuraebi. Nhớ quá! 高橋 Takahashi クオン Cường たかはし ホームシックでしょう? HÔMUSHIKKU DESHÔ? 違います! CHIGAIMASU! ちが Nhớ nhà chứ gì? Không phải thế ạ! GHI NHỚ __ ga yûmei = “nổi tiếng về ___” VD: Nihon wa sakura ga yûmei desu = “Nhật Bản nổi tiếng về hoa anh đào” Đặc sản Quần đảo Nhật Bản trải dài từ Bắc tới Nam.52 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . SHIZUOKA WA O-CHA GA YÛMEI NA NO. なつ ちゃ の Ở Việt Nam chúng tôi cũng hay uống nước chè lắm. Rong biển vịnh Tokyo được đánh giá là có vị ngọt và hương thơm đậm đà. O-CHA WA YOKU NOMARETE IMASU. ちゃ ゆうめい Shizuoka nổi tiếng về chè đấy. bạn có thể thưởng thức đặc sản trên toàn nước Nhật ở ngay nhà mình.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 47 お茶はよく飲まれています O-CHA WA YOKU NOMARETE IMASU なん ちゃ の クオン Cường 山田 Yamada やま だ あれは何ですか? ARE WA NAN DESU KA? ちゃばたけ しずおか Kia là cái gì? Vườn chè đấy. Ngày nay. NATSUKASHII NÂ. đó là rong biển. 茶 畑 よ。 静岡はお茶が有名なの。 CHABATAKE YO.

http://www.53 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD .nhk. anh có ăn được món cá sống sashimi không? Chắc là được. KESHIKI DAKE DE WA NAKU RYÔRI MO YÛMEI NA N DATTE.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 48 海が⾒えます UMI GA MIEMASU うみ み クオン Cường 高橋 Takahashi たかはし あっ、海が⾒えます。 A’.. UMI GA MIEMASU.or. けし き りょうり ゆうめい うみ み A! Từ đây nhìn thấy biển kìa. ここは、景色だけではなく料理も有名なん だって。 KOKO WA. 山田 Yamada やま だ ところでクオンさん、お刺⾝は食べられ る? TOKORODE KUON-SAN. O-SASHIMI WA TABERARERU? さし み た クオン Cường たぶん…。 TABUN… GHI NHỚ miemasu kikoemasu (nhìn thấy) (nghe thấy) mimasu kikimasu (nhìn) (nghe) Diễn tả khả năng có thể làm gì đó: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –raremasu VD: tabemasu (ăn) → taberaremasu (có thể ăn được) . Người ta bảo ở đây không chỉ nổi tiếng về phong cảnh mà còn nổi tiếng về đồ ăn. À mà anh Cường này..

rồi quay trở lại) Bản quyền thuộc về NHK WORLD . HITO-FURO ABITE KURU KA NA.54 - . đi tắm cái nhỉ! Anh Cường cũng vào cùng đi! Umm… Chuyện gì cũng thử đi chứ! Người ta nói.Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí BÀI 49 はだか 裸 の付き合い つ あ HADAKA NO TSUKIAI 佐藤 Satô 山田 Yamada クオン Cường 高橋 Takahashi たかはし やま だ さと う さて、ひと風呂浴びてくるかな。 SATE.. có gì phải giấu đâu? クオン Cường でも…。 DEMO… Nhưng mà. “HADAKA NO TSUKIAI” TTE IU DESHÔ? はだか つ あ なにごと ちょうせん いっしょ はい ふ ろ あ Nào. え…。 E… 何事も挑 戦 よ。 “ 裸 の付き合い”っていうでしょう? NANIGOTO MO CHÔSEN YO. “quan hệ trong sáng”.. クオンさんも一緒に入っておいでよ。 KUON-SAN MO ISSHO NI HAITTE OIDE YO. む り やっぱり無理です。 YAPPARI MURI DESU. GHI NHỚ Làm gì đó rồi quay lại: động từ thể –te + kimasu VD: katte kimasu (đi mua xong. tôi chịu thôi. Thôi.

いちにんまえ Chúc mừng anh! Thế là thành một nhân viên thực thụ rồi nhé! GHI NHỚ Cách nói khiêm nhường: yasumimasu (nghỉ) → yasumasete itadakimasu (xin được nghỉ) . ÔSAKA NI SHUTCHÔ SHITE MORAIMASU. KAIGAI KARA KORARERU O-KYAKU-SAMA NO TAIÔ O SHITE KUDASAI. クオン Cường はい。 ぜひ⾏かせていただきます。 HAI.55 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD . 海外から来られるお客 様 の対応をしてくだ さい。 RAISHÛ. KORE DE ICHININMAE NE. cậu đi công tác Osaka nhé! Cậu hãy tiếp đón và làm việc với khách hàng từ nước ngoài đến.or. 山田 Yamada やま だ おめでとう。 これで一人前ね。 OMEDETÔ.nhk. Tôi xin sẵn sàng đi ạ. ZEHI IKASETE ITADAKIMASU.http://www.jp/lesson/vietnamese/ BÀI 50 これで一人前ね KORE DE ICHININMAE NE いちにんまえ 部⻑ Trưởng ban ぶちょう らいしゅう かいがい 来 週 、大阪に 出 張 してもらいます。 こ きゃくさま たいおう おおさか しゅっちょう Tuần sau. い Vâng.

or.jp/lesson/vietnamese/ a i u e o ka ki ku ke ko sa shi su se so ta chi tsu te to na ni nu ne no ha hi fu he ho ma mi mu me mo ya yu yo ra ri ru re ro wa o n Bản quyền thuộc về NHK WORLD .nhk.56 - .Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí Bảng chữ cái hiragana Xin truy cập trang web để luyện cách phát âm www.

nhk.http://www.or.57 - Bản quyền thuộc về NHK WORLD .nhk.jp/lesson/vietnamese/ a i u e o ka ki ku ke ko sa shi su se so ta chi tsu te to na ni nu ne no ha hi fu he ho ma mi mu me mo ya yu yo ra ri ru re ro wa o n .or.jp/lesson/vietnamese/ Bảng chữ cái katakana Xin truy cập trang web để luyện cách phát âm www.

58 - .Truy cập trang web Ban tiếng Việt để tải âm thanh miễn phí Bảng biến đổi động từ Thể –masu Thể –masen (phủ định) đi ⾏きます ikimasu ăn 食べます tabemasu đọc 読みます yomimasu mua 買います kaimasu nói chuyện 話します hanashimasu làm します shimasu đến 来ます kimasu ngủ 寝ます nemasu ね き はな か よ た い Nguyên thể Thể –te Thể –ta (quá khứ nguyên thể) ⾏きません ikimasen 食べません tabemasen 読みません yomimasen 買いません kaimasen 話しません hanashimasen しません shimasen 来ません kimasen 寝ません nemasen ね き はな か よ た い ⾏く iku 食べる taberu 読む yomu 買う kau 話す hanasu する suru 来る kuru 寝る neru ね く はな か よ た い ⾏って itte 食べて tabete 読んで yonde 買って katte 話して hanashite して shite 来て kite 寝て nete ね き はな か よ た い ⾏った itta 食べた tabeta 読んだ yonda 買った katta 話した hanashita した shita 来た kita 寝た neta ね き はな か よ た い Bản quyền thuộc về NHK WORLD .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful