P. 1
Xu hướng pt KT xanh về công nghiệp

Xu hướng pt KT xanh về công nghiệp

|Views: 0|Likes:
Published by Cao Li Na

More info:

Published by: Cao Li Na on Nov 14, 2011
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/01/2012

pdf

text

original

1) Xu hướng pt KT xanh về công nghiệp.

Trong thế kỷ qua, nhiều quốc gia đã chuyển đổi và tái cấu trúc nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp với những thành tựu vượt bậc về công nghệ chế tạo, cơ khí, điện tử, tạo thêm nhiều của cải vật chất cho xã hội, nhiều công ăn việc làm, gia tăng cơ hội hưởng thụ và nâng cao chất lượng sống của người lao động. Nhưng, những thành quả đó đi kèm với sự cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên, không ngừng gia tăng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu cùng nhiều hệ lụy khác. Đó là bài học lớn mà những quốc gia đi sau như Việt Nam cần ghi nhớ để tránh mắc phải những sai lầm tương tự trong quá trình phát triển kinh tế. Câu chuyện “Vedan đầu độc sông Thị Vải” trong năm qua đang làm thức tỉnh tất cả mọi người, từ giới kinh doanh, các nhà điều hành doanh nghiệp, các cơ quan quản lý, cho đến từng người dân. Sự kiện Vedan đánh dấu một bước nhận thức mới với việc so sánh lợi ích của sự đầu tư ồ ạt bất chấp những tổn hại môi trường. Từ khi cuộc Cách mạng công nghiệp bắt đầu vào cuối thế kỷ 18, nhiều ngành công nghiệp nặng, bao gồm cả Công nghiệp Hóa chất, đã có những đóng góp cực kỳ quan trọng cho tiến bộ của nhân loại; nhưng đồng thời cũng là những nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái trên Trái Đất, gây ra những hiện tượng như biến đổi khí hậu, sự nóng lên của Trái Đất, mưa axit,… Những tác động khôn lường của biến đổi khí hậu như dịch bệnh, đói nghèo, mất nơi ở, thiếu đất canh tác, sự suy giảm đa dạng sinh học... đang đe dọa trực tiếp đến cuộc sống của con người. Nếu quá trình biến đổi khí hậu tiếp diễn như hiện nay, trong tương lai không xa 1/3 diện tích đất của Việt Nam sẽ bị ngập chìm trong nước biển. Vì vậy, nền công nghiệp càng phát triển, xã hội càng phát triển thì vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững càng cần phải được quan tâm nhiều hơn. Phát triển nền "kinh tế xanh", vì một tương lai không ô nhiễm, tăng trưởng mà không phá vỡ cân bằng sinh thái, đang thực sự là giải pháp cấp thiết và không thể thay thế vào thời điểm này. Công nghiệp xanh

Hiện nay. 'củ cà rốt' tượng trưng cho quyền lợi hay phần thưởng. nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và chuyển đổi sang sử dụng các công nghệ mới thân thiện hơn với môi trường. việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong những năm 1990 thông qua một chương trình quốc gia cũng đã được áp dụng. tại các nước thuộc nền văn hoá phương Đông. đồng thời với chương trình xây dựng các thí điểm. thường được dùng bởi các nước lớn mạnh nhằm thay đổi hành vi của các nước nhỏ hơn. Chính phủ có nhiều biện pháp "củ cà rốt" hay chính sách khuyến khích thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học vào các cơ sở công nghiệp nhằm giảm phát thải. Tại Úc. hướng tiếp cận theo chương trình và hướng pháp lý. Các biện pháp khuyến khích giảm phát thải trong công nghiệp thường được tiếp cận theo hai hướng.Thông thường. 'Cây gậy' tượng trưng cho sự đe dọa trừng phạt. Tại Mỹ. Mỹ việc khuyến khích giảm thiểu phát thải thường được tiếp cận theo các chương trình tự nguyện và được áp dụng tương đối thành công. thể chế hoá. phổ biến công nghệ sạch cho các ngành công nghiệp. đôi khi được dùng bởi nước bị áp đặt với hàm ý rằng đó là chính sách thiếu công bằng.( Cây gậy và củ cà rốt (tiếng anh: carrot and stick) là một loại chính sách ngoại giao trong quan hệ quốc tế. Tại các nước có nền văn hoá phương Tây như Đan Mạch. Trong khi đó. các biện pháp khuyến khích thường được quy định tại . chương trình thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp sinh thái cũng đã được thực hiện từ cuối những năm 1990 làm dấy lên làn sóng công nghiệp sinh thái ở nhiều quốc gia khác. chương trình quốc gia về khuyến khích áp dụng công nghệ sạch được áp dụng từ những năm 1990 đối với toàn ngành công nghiệp đã được thực hiện và góp phần chuyển đổi diện mạo của toàn ngành theo hướng thân thiện môi trường. thành ngữ này không được dùng một cách chính thức trong quan hệ quốc tế. "Cây gậy" thường được áp dụng là thắt chặt các quy định luật pháp về bảo vệ môi trường nhằm thúc đẩy các cơ sở công nghiệp phải tìm tòi. Đồng thời. Các chuyên gia của Hiệp hội công nghiệp Đan Mạch cho biết mấu chốt của việc thành công này chính là việc thắt chặt các quy định pháp lý về môi trường.) Một chính sách kiểu 'cây gậy và củ cà rốt' phải luôn hội tu đủ ba yếu tố: yêu cầu thay đổi. quyền lợi nếu thay đổi. Úc. tiếp cận theo phương pháp "cây gậy và củ cà rốt" truyền thống. thân thiện với môi trường. nhưng được dùng bởi giới báo chí. biện pháp trừng phạt (kinh tế hoặc quân sự). nhiều nước trên thế giới hướng nền công nghiệp phát triển theo hướng ít phát thải. Ví dụ như ở Đan Mạch.

công nghiệp tri thức và công nghiệp thẩm mỹ với các chuỗi giá trị mềm… Việc làm “xanh” hóa công nghiệp không chỉ là các vấn đề môi trường. Tại một số nước châu Á đang phát triển như Thái Lan. công nghệ cao. thu lợi nhuận vừa ưu tiên bảo vệ môi trường. Nhưng gần đây ở nước ta bỗng dưng xuất hiện một số dự án về sắt thép và khai khoáng mà không có sự kiểm soát về môi trường. thậm chí là hiểm họa sinh thái.…). theo hướng thực thi sản xuất “sạch”. Việc cấp phép . Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ về cơ chế. Malaysia. mà còn làm cạn kiệt nguồn tài nguyên dự trữ cho tương lai. 2) Quá trình pt CN xanh ở VN Trong bối cảnh công nghiệp hóa chưa cao. an toàn sản xuất. ngoài ra cũng cần có những chính sách cụ thể. vừa có “thưởng” vừa có “phạt” đối với các doanh nghiệp trong việc vừa phát triển kinh tế. giảm thiểu và quản lý chất thải một cách bền vững. Năm 1999. Hàn Quốc. Các dự án như vậy không những là mối nguy. chính phủ các nước sở tại sẽ tiếp quản thông qua các quy định pháp luật hoặc các văn bản chính sách mang tính khuyến khích. chính sách. an toàn sản phẩm mà còn đòi hỏi năng lực sáng tạo để có thể phát triển những ngành công nghiệp mới mang lại giá trị xanh nhiều hơn. Nhưng để xây dựng ngành công nghiệp xanh và tăng trưởng bền vững. Việt Nam có nhiều điều kiện tốt để có thể trở thành một nền công nghiệp xanh. sử dụng năng lượng hiệu quả. Ví dụ điển hình là Trung Quốc với Luật Thúc đẩy sản xuất sạch hơn ra đời từ năm 2002. việc thúc đẩy giảm phát thải trong công nghiệp thường bắt đầu với một chương trình do các nước phát triển hoặc các tổ chức quốc tế khởi xướng. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp xanh sẽ giúp định hướng phát triển những ngành công nghiệp theo hướng tạo ra giá trị cao. Việc thực thi Luật đã đẩy mạnh việc hình thành mạng lưới các trung tâm tư vấn về sản xuất sạch hơn và việc áp dụng sản xuất sạch hơn tự nguyện tại nước này. ưu đãi. Đức. sau khi các dự án rút đi. nhằm khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào các ngành công nghiệp thân thiện với môi trường. đến nay hàng trăm cơ sở sản xuất ở nhiều ngành và nhiều địa phương của Việt Nam đang thực hiện sản xuất sạch hơn. Việt Nam cần đặt ra các mục tiêu cụ thể và sớm đi vào thực hiện như nhiều nước đã từng làm (Đan Mạch. Ấn Độ. Việt Nam đã ký Tuyên ngôn về sản xuất sạch hơn.các văn bản luật và chính sách của nhà nước.

Những năm qua. theo dự tính. cả nước mới có 12 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ thì đến năm 2008. Đây là vấn đề đáng báo động trong quá trình cạnh tranh thu hút FDI. lượng nước mặt bình quân đầu người của các con song Việt Nam chỉ còn khoảng 2. hoạt động khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép diễn ra ngày càng mạnh mẽ và không thể kiểm soát đối với tất cả loại rừng. quai đê lấn biển để nuôi trồng thủy sản. Theo tính toán. Nếu căn cứ theo chỉ tiêu đánh giá của Hội Tài nguyên nước quốc tế.1. nên tốc độ suy giảm đa dạng sinh học đang gia tăng nhanh chóng dẫu Việt Nam từng được Trung tâm Giám sát bảo tồn thế giới đánh giá là một trong 16 quốc gia có mức đa dạng sinh học cao nhất thế giới. cả nước có thêm 24 nhà máy. diện tích rừng mất "một cách hợp lý" do khai thác chiếm 34% và diện tích đất rừng bị chuyển đổi mục đích sử dụng lên tới hơn 42%. tuy nhiên chúng ta không du nhập hay mời gọi đầu tư một cách thiếu suy xét. Sự tăng nhanh về dân số và việc khai thác quá mức tài nguyên nước cũng như tài nguyên đất và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước. số nhà máy thủy điện vừa và nhỏ ngày một nhiều. Điều đáng lo ngại là tốc độ phát triển thủy điện ngày một gia tăng. Chính vì vậy những người có trách nhiệm cần phải luôn tỉnh táo và suy xét vấn đề đầu tư FDI một cách sáng suốt.840 m3/người/năm. nông dân đua nhau phá rừng ngập mặn. quốc gia nào có lượng nước bình quân đầu người dưới 4. Trong tình thế của một đất nước đang phát triển.830 m3/người/năm. số nhà máy được tăng thêm vào năm 2010 là 19. nước cạn kiệt. cà phê và đặc biệt là phục vụ ngành thủy điện. Thống kê . đến năm 2025. Rừng thu hẹp.1 Những vấn đề còn tồn tại Quá trình phát triển kinh tế thực sự đang đe dọa sự tồn tại và phát triển của rừng. việc du nhập và phát triển công nghiệp luôn là điều cần thiết.000 m3/người/năm là quốc gia thiếu nước thì Việt Nam đang thiếu nước trầm trọng. Nếu như năm 2006. lượng nước mặt bình quân đầu người hiện nay trong tổng nguồn nước các con sông của Việt Nam chỉ khoảng 3. Tại vùng ven biển. 3. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng chủ yếu nhằm phát triển các loại cây công nghiệp có giá trị như cao su. 70% dân số Việt Nam có sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên đa dạng sinh học và trên thực tế. Với tốc độ phát triển dân số như hiện nay. thiết bị lạc hậu hay những công đoạn sản xuất có giá trị thấp và mức ô nhiễm cao.khai thác tùy tiện đang tạo ra lổ hổng cho các nước khác đẩy công nghiệp “giá trị thấp” và “ô nhiễm” sang nước ta. vì không loại trừ khả năng nhà đầu tư mang vào những công nghệ.1 Quá trình phát triền KT xanh ở VN 3.

Môi trường ô nhiễm Theo kết quả điều tra của Bộ Công thương. đang ngày một hiếm.3%). có tới 200. Viện Nghiên cứu môi trường và phát triển bền vững. sự nỗ lực của các cấp chính quyền và mọi người dân là không thể thiếu. phát triển kinh tế làm trọng tâm sang phát triển hiện đại. thế mạnh của nước ta là vị trí địa lý nằm trung tâm châu Á. an toàn. thân thiện với môi trường. Ở các nút giao thông thuộc các đô thị này. Tại các khu đô thị mới nơi nhà cửa. để công cuộc phát triển kinh tế bền vững thành công. TP Hồ Chí Minh. chúng ta cần đổi mới tư duy phát triển. Đà Nẵng lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 3 lần. Chính vì vậy. Điều đó có nghĩa là khoảng 70% trong số hơn một triệu mét khối nước thải/ngày không qua xử lý từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận và gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước mặt. Với mô hình phát triển như hiện nay. Nhà nước cần thiết lập chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hình thành và phát triển kinh tế xanh đồng thời ban hành các chính sách thúc đẩy việc sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng. có 6 triệu người Việt Nam bị mắc bệnh và số tiền chữa trị lên đến 400 tỷ đồng. chỉ có 39 khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung (chiếm 25. phát triển kinh tế theo hướng bền vững là rất cần thiết. trong số 154 khu công nghiệp đang hoạt động trên toàn quốc.2 Việt Nam đã phát triển nên Kinh Tế Xanh như thế nào Tiềm năng. Thiên nhiên tuyệt vời.000ha rừng ngập mặn bị chặt phá để nuôi tôm. Cũng vì lý do nước bị ô nhiễm. Theo TS Hà Huy Thành. Hầu hết đô thị nước ta đều bị ô nhiễm bụi. trong hai thập kỷ qua. Điển hình như ô nhiễm nước tại sông Thị Vải do Công ty VEDAN gây ra ước tính thiệt hại lên đến 567 tỷ đồng/năm. trong vòng 4 năm qua. nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép đến 5 lần. Và tất nhiên. Nồng độ bụi trong không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội. Cái giá phải trả do ô nhiễm môi trường là rất đắt. đường sá đang trong quá trình xây dựng thì nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn tới 20 lần. 3.cho thấy. để đạt được điều này. tổn thất phúc lợi xã hội sẽ ngày càng nhiều. Hải Phòng. lâu dài và bền vững. chuyển từ tư duy lấy tăng trưởng. một châu lục được đánh giá là đang và sẽ phát triển năng động nhất thế giới. Bởi thế.1. có bờ biển dài với . khi tốc độ tăng trưởng GDP càng cao thì mức độ gia tăng chất thải sẽ càng lớn. thực vật hoang dã trong thiên nhiên của nước ta đang bị đe dọa và nhiều loài sinh vật quý hiếm khác đã. không lạ là gần nghìn loại động.

chúng ta hoàn toàn có thể xây dựng kinh tế Việt Nam thành một nền kinh tế xanh. Chúng ta có vùng khí hậu đặc trưng nhiệt đới và cận ôn đới vì thế sản vật rất đa dạng. mới chỉ dừng lại ở việc đón khách đến tham quan một xứ sở Á Đông lạ mắt. Để trở thành một quốc gia xanh. Từ tất cả các tiền năng và thế mạnh như trên. không có nhiều quốc gia có sẵn các lợi thế như Việt Nam. phong phú.. sống động. Nếu chúng ta biết đẩy những tiềm năng và thế mạnh đó lên với hình ảnh. bãi biển và đảo tuyệt đẹp. khó có điều kiện chuyển đổi thành nền nông nghiệp xanh. Với các tiềm năng sẵn có thì Lào. thương hiệu mang giá trị đặc trưng của Việt Nam. nên họ chỉ đến một lần và lưu lại vài ngày. Lào có thể xanh được không? Xanh không chỉ có nghĩa là nhiều cây cối núi rừng. Trung Quốc có thể xây dựng hình ảnh nền kinh tế xanh được không? Không thể. vì dân số 1. sản phẩm trang trí nội thất. Khi đó ta không phải mệt mỏi. may mặc. công nghiệp phụ trợ rất tốn kém và ít hiệu quả để phục vụ cho các thương hiệu có bề dày tên tuổi của thế giới. . cởi mở. nhưng còn ở mức độ “thô”. Indonesia và Malaysia có thể xanh về mặt địa lý nhưng về mặt xã hội không xanh được vì họ có những quy tắc trong đời sống khiến người dân khó thân thiện. sông nước. Ngành du lịch cũng có bước phát triển ấn tượng nhưng vẫn còn ở múc độ “sơ khai”. hấp dẫn thì hiệu quả của nền kinh tế sẽ rất lớn. nền kinh tế Việt Nam có thế mạnh là nguồn cung khối lượng lớn cái ăn. giá trị và hiệu quả thấp. Như New Zealand và các nước Bắc Âu rất xanh nhưng nguồn cung thiếu đa dạng và vị trí địa lý không thuận lợi cho giao thương. có nhiều vịnh. Nhiều sản phẩm công nghiệp cũng đạt đến Top 5 hoặc Top 10 như da giầy.nhiều ánh nắng. Nền nông nghiệp đang phát triển rất ấn tượng với nhiều sản phẩm đứng trong Top 5 thế giới. Thái Lan đều khó có thể xây dựng một nền kinh tế với hình ảnh xanh.. có dung lượng đủ lớn để có thể xây dựng hình ảnh bùng nổ với sức lan tỏa ra khắp thế giới như Việt Nam. đa dạng. cái mặc và một phần cái ở… cho cả thế giới. Thái Lan mặc dù có nền nông nghiệp rất phát triển nhưng các điều kiện tự nhiên không phong phú như Việt Nam. Đây là những lợi thế mà không phải quốc gia nào cũng có được. Campuchia. xã hội người Thái thường bị xáo trộn. thu hút cả thế giới đến với những giá trị xanh có nguồn cung dồi dào. không ổn định.4 tỉ người đòi hỏi nhu cầu lương thực thực phẩm vô cùng lớn mà ngành nông nghiệp chỉ lo đủ cũng đã khó khăn. so sánh với hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay. thuần nhất và người dân ôn hòa. nơi nào xa biển thì có núi rừng. Hiện nay. xã hội thân thiện. Không có nhiều quốc gia trên thế giới hội đủ các yếu tố để có thể trở thành một nền kinh tế xanh “có tầm cỡ”. hụt hơi theo đuổi các dự án đầu tư công nghệp chế tạo. Chúng ta có nền chính trị ổn định.

cần phải chuyển mạnh từ vị thế gia công sang vị thế người chủ sáng tạo. những sản phẩm như vậy có giá trị thương mại rất cao trên thị trường trong nước và quốc tế. chúng ta không nên tốn tiền lao vào cuộc tranh giành lợi thế với ai. bán hàng. ăn sạch. người được xem là “cha đẻ” của chiến lược cạnh tranh. GS Micheal Porter. trang trí nội thất. công nghệp chế tạo. sản xuất và bán sản phẩm thời trang. xây dựng chuỗi cửa hàng Việt Nam xanh (Vietnam Green Store) trên khắp thế giới. Song song với việc xây dựng các ngành sản xuất xanh. Không phải chỉ dừng lại ở việc đếm có bao nhiêu khách đến mà là bài toán căn cơ mỗi khách đến tiêu bao nhiêu tiền và lần sau họ có đến nữa không. độc đáo của Việt Nam trong thời đại mới. Các dự án công nghiệp nặng. mua sắm các sản vật đặc sắc và các sản phẩm thời trang của Việt Nam. quảng bá. Cần đầu tư chiều sâu các sản phẩm du lịch văn hóa. đến Việt Nam cuối tháng 11-2010 và đã phát biểu: Xu hướng tương lai của người tiêu dùng toàn cầu là chăm sóc sức khỏe. an toàn và tốt cho sức khỏe. dịch vụ xanh là một hệ thống đồng bộ nghiên cứu thị trường. ở sạch. Những ngành sản xuất đang lớn mạnh như may mặc. Ngành nông sản và thủy sản cần phát triển những sản phẩm đặc sản (kể cả sản phẩm tươi sống và sản phẩm chế biến tinh) có đặc tính hoàn toàn tự nhiên. xây dựng thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu quốc gia dựa trên chuỗi của hàng này và tạo ra hiệu ứng hình ảnh bùng nổ toàn cầu về các giá trị xanh hấp dẫn. một trong những giáo sư nổi tiếng của trường kinh doanh Harvard (Mỹ). du lịch sinh thái và du lich nghỉ dưỡng kết hợp làm đẹp.Ngành du lịch cần phải phát triển tinh vi hơn. không phải mời khách đến thăm cho biết mà là cuốn hút khách đến để hưởng thụ những giá trị tinh hoa của cuộc sống và cái đẹp Việt Nam. phát triển khoa học công nghệ phục vụ cho kinh tế xanh. bán sự sành điệu. chỉ cần đầu tư đúng các lợi thế riêng sẽ tạo được thay đổi rất lớn cho đất nước. Nhà nước cần chú trọng đầu tư cho nông nghiệp và nông thông song song với viêc đầu tư phát triển nguồn nhân lực. giày dép. Xu hướng tiêu dùng cũng chính là xu hướng của nền kinh tế vì phát triển kinh tế để phục vụ nhu cầu của con người. Phát biểu đó trùng với quan điểm phát triển nền kinh tế xanh dựa trên rất nhiều lợi thế của Việt Nam. chữa bệnh. tiếp thị. xây dựng công nghiệp phụ trợ để tham gia chuỗi giá trị toàn . được sống trong môi trường trong lành và an ninh.

các quốc gia phải chú trọng đến tăng trưởng xanh. Các DN cũng có vai trò và trách nhiệm quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án xanh. Trong xu thế chung đó. ngành công nghiệp tái chế. nhiều giải pháp về chính sách cũng đã được đưa ra. Theo Ủy ban Liên hợp quốc về kinh tế và xã hội khu vực châu Á-Thái Bình Dương (UNESCAP). Việc giáo dục một thế hệ mới các doanh nhân và đào tạo nguồn lao động cho nền kinh tế xanh cũng là những yếu tố quan trọng cần sớm thực hiện. Việt Nam muốn lựa chọn một mô hình chuyển dịch sang nền kinh tế xanh thích hợp chắc chắn còn phải đối mặt với hàng loạt thử thách đặt ra. để lại hậu quả khó lường về môi trường.cầu… là cuộc đua rất tốn kém. thúc đẩy tiến bộ xã hội.sạch theo định hướng phát triển kinh tế thân thiện với môi trường. Giảm phát thải các-bon. Việt Nam sẽ chú trọng đầu tư vào một số ngành kinh tế xanh mũi nhọn như du lịch sinh thái. Trong chiến lược phát triển kinh tế xanh. Để xây dựng nền kinh tế xanh bền vững cho Việt Nam. “xanh hóa” cả sản xuất và đời sống sẽ là cuộc chuyển đổi quan trọng phương thức phát triển. . dịch vụ môi trường. đầu tư vào nghiên cứu và phát triển thị trường. mệt mỏi. và không tạo được lợi thế so sánh lâu dài. Việt Nam sẽ tiếp tục sử dụng các công nghệ xanh . Trong tương lai. đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế bền vững. tái sinh rừng tự nhiên. ý tưởng về nền kinh tế xanh đã vượt ra khỏi phạm vi của kinh tế môi trường và thâm nhập vào lĩnh vực chính sách. Chuyển dịch tư duy từ nền kinh tế nâu của vài chục năm trước sang kinh tế xanh đang là xu thế phát triển kinh tế bền vững trên toàn cầu. mô hình tăng trưởng bền vững và cơ cấu lại nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới. phát triển năng lượng tái tạo. phát triển năng lượng sinh học Trong hai năm gần đây.

972973 '9.39: 3.3g26:. 5E9973/383....E.33.9:3..43843'9..2.343  2..9K'9..3 3.29-K36:3 :3..2 .. 904/9J3  33g2  .

3..

97H39..3 ..3232.3../383.O3/:'9.99...4399  /38'9.O2.%7:392E28E9-4939 E3E299743 6:. H3-3 3:973983 %3H .493:H3 ./383..03 -3 33/3 :.. .3.3./383.9E. 8:2 .39 3H39.:5E733523 6:.39284E9 .3.2..O8359:.9g33.2833497E 5F5/37. ..473 %.3g2  #39:5 3.293 .9 49 3. .

3/97439H33H3.95E 3:92  9 333K34 3 9.3 97438:.2  l: O.O:.9.3- 0 /.733523-...332 %0496: :97. .99597:3 .49 9743..33292  97.956:..   .9.335 ...349 397H3 9436:.3..O9 ..O93 3.43 97438.96: 2E.39..335.. .O3.94.3:483..32997:2F93. .

983%'/439'7..E..E. 9 . 93 33 -3. :-32- 3 -97433J...3 35 .: 923. 3:39533 .45F5 33  %.E.93533. 937..38E .39H:.29  :9 93.3.336:.32 3.9...9J399 H3 39 3.4939:.  .33..:.397436:E97K3/39K33 -.E.:3.E..9 9H:.45F59 33  ..39789H:.E.  %!J3 !3 l33.:39 3 EE597/432297.32 3H2973 2 97.379 9 l3K33.39.:3.

2-2..33g26:.:399... 9g397.39.83.J38E.3 39-./3399:      '9.:297.3K393. :3 .23.33.. E3 E  ..97J .E.:. 9. 3297:392. ..3943 :/..998.. . ..9.-32 9743.3399 2 3g3 . 297..3 9393 . 893..J36:3.O--3/ . .: 29.3 83. 5E997339 904.E. -3.3.3 3..O97:3.3!.3.33 93995..3 29.9g3 ..35E99733  .3.3995.K.97H3 3 9 3  '2K35E99733.3 5E9973392973928. .'9. . 5E997339.3 ..J38E.3.33...8/3.379.. 5E9973-3..:3 .5E997339-3 .5.:39904.3-3.399 %04%$:%3 '3H3.3g2  3.:.2 5E99733H33%.-3.3 '993H3  .3   9 .33: J3.393.K /43. /:9g397.33.85E9973 3g3 3399 %H3 3H39:9./:5E9973 .49K2..9.934 %23g3 923.

35E99737939.923g383..3 .%45 3.:6:95 3/: ..3 .. 4.3 J : .0 0. %E 9. .E.  3339'9..   3 9:3.. ./3..3 : O.25:.293293339.:3 .52. : 3 9 3H3 3 543 5 3./33.593. 97J .. O3E..E.O :3.2 %7:3":.2  3 3.33..  835297.E. 3:.3.43943.3 3  .K .3.3 .2.39..339  . 29 .3 --3.332333335 .E.33.3  .32.3...97H39 33.9 3.K 9 83 ..K33.O3:.3 39  .O9/3293339.3 .3.K33 9.3355977993F2 .3 3.O9/3K333339.26:.3 3.6:.-9 33923g3... l3392356:.32.:9 . .33E 97.E.97H3 .9 79 .35 292 9.34.O336:9.Eg3 . '9 ..335.3.O-/9H39:../3 .E ./. 2953. 49:9 5 3.2    3. :.3 3.49.:.32.3 - E4973 33 3 3/4308..3 9 3%454.3.8. .4 .2 848E3.O3:6:. 29 3 .3 9:9..39...4.O 99793293339..7.O33333579 5E9 973 3.2 83 3 5/39K:6:.'9.3 ...9  %99.O83.E.'9.3 3 ..904 :. 3. /3 . .3 .3:.3.3 9. /3  5435 33335 .9...O .3E97 ..O/:3..3 %E.94 .39.3 .3 .E 2..9 3.O9K4 . 39.O-.E. 3293..3:.O9/339'9 .33398793  O9.O3.O3:6:.. 3.5E997339.3.8.J9:6: 5. %E..97H39 ./.3:2.93.  8.3298 l329 3H3.E.3/ .3:E333 .O3:3.:3 93333335.  9 E97.:9.'9.J3973 3 9393 9:339.. 2.933g3. 3.. 2.3 Og3 O..   3.O373 83 3.K/38 93.O9.335.4.O33.O92.373 '.O .. ./E3 :9.O9 23  3:3.2.-39K. .O9/3K33-3 3.:3//4  .:3 9: .  3 9.:. : 79 . 97. .3 l9793296:.923 OH3..97./3O93 93 .. .9743 833 3.4.397J399 39.9.3.O9.9233.34.3 3:3 .3:8352 39743%45 9 :8352.E.

38.... 6:.39.33.38..:3K33-33943.  3.97.7/   3'9..839743297..4 93.339.35/3  .2. /:.8352/:.:.E.3 :9.:.3 ..355E997393 .3..E97 . ..2..3 '093.94 /3. 793.397433.. .3 35 2E.:.3 : 6:.97.393.397.g3...: .3 25E99733339.83 .g3O..8352997..97H3894 .  .:3 239.3 3 :9.839E...3393843843.3. /3.. 5E99734.3 E.E 5 '9 ..2..397J399 ...2 .33/4.9./E3. 32-94E3.E. .947.: 9 97..8E394 83:9...K5E997339 5.:E97943 . 3383 :9.3 29974333E4 8.4-9 2  .83. 5E9 -::..35E9973338352 .3 -E3 883 :  33383. /F5 97.3339.97H3.3 :/4.0 g38..2  35. . .3.335.9 .6:.3 /.4.397433.O 33.83529. 3 9H:-. 39g2..83 .:. .9.3.....3  2993 3- 3H3 .43H:93.  . .93.3/.-3 2:.2E.:.E.433.97H3793:9.3:.2 . :9.3....3/: .43335.99.0 3383 523.3952 5 .!47907 3.:. 8352. !E9-: O973..9H:/3943.O-. 8....:3 9 E.....3 35 ....297439 2  $.3 3H39393. 3.82..5E9 9733:333.9J34394393H3 .27003$9470 97H359 /39. 2.3943.4.3/.333 :.E.39.3.439.J3:.2  33383:9 .3.g28O.-E38352997.8. 3  . . .3 9 33 E 97 93 4..973 :9../:./3..9.983.3279.335.0...3  6:3 -E  95 9  -E3 3   /3 .9  $43843.33233.497H3997.43H:E.3.'9.H.2.48.:8:.'9.39H:/3. ..35.8.E.E./. 3 '9 .335597 9.'9.. E4.. 83 ..7.OE979.02 .-393 ..:.O .3 3533 .:9E3   .

3359E..5.3-3..3  .:3339'9.3H356:.4'9 .383.3 &$! .3 9735.  '.E.2 8.397H3943.:3 O '9 ...3.83 :9 .3  2 5E9 9 ..33339.J3 8E.. ..4 3..E.3.3 8.3 ...333:96:. 3g23   9.43339.28959.3 9E 94  .297..: %04-.. 9E837393H3 5E99733g3.8/3.39J.3.3 O.97. %743. /4. . 97.3./:.  83 8. . E4 /.43.34999E.3 9.5E9973997.: %EK3.O..3 9..3973. %743.39     .904 3.22:3. -43  5E9 973 3g3 .3.3.6:.9.2  3:  5E5 ..39.3 .3..297.. 5E9 973  2K3 9g3 97...E...5.: .297439.8. . 4943:3.3339.839E /.E.52 ...5E997339.3g297..97E. 93 -  %743:9.973 :9. . .3..3  .: .J38E.392 97.3  E..E.339.32333. l/33339.3292K3.. :.333.3.33..326:..:./:933393:./E3.:3/.35E9973399393..394 .3 829.9235.973 39g397.97.3 5 29.43H3.:.42983339.: . 7.3 . '9. 29 9  2 .3:9 5E997339-3.3 '9.397397436:E97K39..3 -3 ..3.2 97.7993F2 292  :6:O.3 %7439.3 ..:3  6:.3 33.8.9848E3:/   :3/.3   239g397.3  : 9.339 -3 .

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->