You are on page 1of 31

Chứng từ kế toán, quy trình lập và luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu (tiền mặt, hàng

tồn kho, phiếu thu, chi, phiếu nhập, xuất kho )

LOGO
www.themegallery.com

Mục Lục
1 Khái quát chung về chứng từ kế toán

2

Quy trình lập và luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu

3

Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ LOGO

Chứng từ kế toán
 Khái niệm
 Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.  Do đó nội dung cơ bản chứng từ kế toán phải có những yếu tố đặc trưng cho hoạt động kinh tế về nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm phát sinh, các yếu tố thể hiện trách nhiệm của cá nhân, bộ phận đối với những hoạt động kinh tế xảy ra.

năm lập chứng từ Tên. tổng số tiền của chứng từ kế toán dung để thu chi tiền ghi bằng số và chữ Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ . tháng. của đơn vị lập và nhận chứng từ Các yếu tố cơ bản Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế Số lượng. của cá nhân. đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số.Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Tên gọi chứng từ Số chứng từ và ngày. địa chỉ.

Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán  Các yếu tố bổ sung: là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ. phương thức bán hàng… . tùy thuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ xung khác nhau như phương thức thanh toán.

bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế. chỗ trống phải gạch chéo. không ngắt quãng. sửa chữa trên chứng từ . ghi chép chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa. số và chữ viết phải liên tục.Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán  Yêu cầu Chứng từ kế toán phản ánh đúng nội dung. tài chính không được viết tắt. Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định.

. Đối với chứng từ phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài.Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định. khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bảng tiếng nước ngoài.

. đĩa từ.Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Căn cứ vào tính chất và hình thức của chứng từ (hình thức biểu hiện) chứng từ kế toán được chia thành  Chứng từ thông thường ( chứng từ bằng giấy)  Chứng từ điện tử: là các chứng từ kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử. tổ chức sử dụng chứng từ điện tử và thanh toán điện tử. tổ chức sử dụng chứng từ điện tử phải có các điều kiện: Có chữ ký điện tử của người đại diện theo pháp luật. Xác lập phương thức giao nhận chứng từ điện tử và kỹ thuật của vật mang tin. các loại thẻ thanh toán. người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của đợn vị. được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ. Các đơn vị. Cam kết về các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử của mình khớp đúng quy định.

báo có của ngân hàng. hóa đơn bán hàng của người bán… . phiếu nhập kho Chứng từ bên ngoài: là chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến tài sản của đơn vị nhưng do cá nhân hoặc đơn vị khác lập và chuyển đến như giấy báo nợ.Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Phân loại theo địa điểm lập chứng từ Chứng từ bên trong: là chứng từ do kế toán hoặc các bộ phận trong đơn vị lập như phiếu thu. phiếu chi.

Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán  Phân loại theo mức độ phản ánh của chứng từ Chứng từ gốc( chứng từ ban đầu): là chứng từ phản ánh trực tiếp nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tuy nhiên việc sử dụng hợp yêu cầu phải kèm theo chứng từ gốc mới có giá trị sử dụng trong ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế . nó là cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế. giảm bớt khối lượng công việc ghi sổ. Sử dụng chứng từ tổng hợp có tác dụng thuận lợi trong sổ kế toán. Chứng từ tổng hợp: là chứng từ được lập trên cơ sở các chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có nội dung kinh tế giống nhau.

Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán  Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ Theo cách phân loại này chứng từ kế toán được chia thành các loại như sau:  Chứng từ về tiền tệ: phiếu chi. phiếu xuất kho  Chứng từ về lao động  Chứng từ về bán hàng: hóa đơn giá trị gia tăng. phiếu thu  Chứng từ về hàng tồn kho: phiếu nhập kho. hóa đơn bán hàng thông thường. hóa đơn bán lẻ  Chứng từ về tài sản cố định .

Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Chứng từ mệnh lệnh Chứng từ thực hiện Chứng từ liên hợp Phân loại theo công dụng của chứng từ .

Nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành. . Chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn: là chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị.Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Phân loại theo yêu cầu quản lý chứng từ của nhà nước Chứng từ bắt buộc là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi. các thành phần kinh tế vận dụng vào từng trường hợp cụ thể.

Nội dung và yêu cầu của chứng từ kế toán Quy trình xử lý. luân chuyển chứng từ 1 2 3 4 Kiểm tra chứng từ Hoàn chỉnh chứng từ Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán Đưa chứng từ vào bảo quản lưu trữ .

còn tại phòng kế toán. thủ kho mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng cho từng loại hàng. từng thứ hàng tồn kho tương ứng với thẻ kho đã mở. Để quản lý hàng tồn kho. Đồng thời. để theo dõi cho từng loại hàng tồn kho tại kho. . kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi cho cả về mặt số lượng và giá trị của từng loại. kế toán sử dụng chứng từ là phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để hạch toán cho tất cả các loại hàng tồn kho.Quy trình lập và luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu  Chứng từ kế toán hàng tồn kho Khái quát về chứng từ kế toán hàng tồn kho Như chúng ta đã biết hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho.

. sản phẩm. người đề nghị giao hàng. . ghi sổ và ký phiếu nhập kho..với ban kiểm nhận. hàng hóa. kế toán vật tư. Bước 3: Kế toán vật tư hoặc phụ trách bộ phận sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho theo hóa đơn mua hàng. Ban kiểm nhận bao gồm thủ kho. phiếu giao nhận sản phẩm.Quy trình lập và luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu  Quy trình tổ chức phiếu nhập kho Bước 1: Người giao hàng (có thể là nhân viên phụ trách thu mua. Bước 4: Người lập phiếu. người giao hàng và phụ trách bộ phận ký vào phiếu nhập kho. cán bộ phụ trách bộ phận. Bước 5: Chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận. nhân viên sản xuất của DN hoặc người bán) đề nghị giao hàng nhập kho Bước 2: Ban kiểm nhận lập biên bản nhận cho nhập kho vật tư. Bước 7: Kế toán vật tư tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập. nhập hàng. Bước 6: Chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư để ghi sổ kế toán.

Bước 5: Khi nhận phiếu xuất kho. hàng hóa lập giấy xin xuất hoặc ra lệnh xuất đối với vật tư. chuyển cho Kế toán trưởng ký duyệt chứng từ rồi ghi sổ kế toán. sản phẩm. thường là trình ký theo định kỳ. sản phẩm. . Bước 7: Kế toán vật tư sẽ tiến hành bảo quản và lưu giữ chứng từ. Bước 2: Chuyển cho chủ doanh nghiệp (Giám đốc) hoặc phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất. Bước 6: Trình phiếu xuất kho cho thủ trưởng(Giám đốc) ký duyệt chứng từ. sau đó ký vào phiếu xuất kho rồi giao chứng từ lại cho kế toán vật tư. sản phẩm. hàng hóa. hàng hóa. nên thủ trưởng chỉ kiểm tra lại và ký duyệt. vì chứng từ đã được duyệt xuất ngay từ đầu. Bước 3: Phụ trách bộ phận hoặc kế toán vật tư căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnh xuất tiến hành lập phiếu xuất kho. Bước 4: Chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất vật tư.Quy trình lập và luân chuyển một số chứng từ kế toán chủ yếu  Quy trình tổ chức phiếu xuất kho Bước 1: Người có nhu cầu về vật tư.

Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. chế độ quản lý thống nhất của Nhà nước chẳng hạn như: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại… . Chứng từ kế toán tiền mặt Khái quát về chứng từ kế toán tiền mặt Trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc. vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty. … Bước 2: Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu. Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính. Bước 3: Kế toán trưởng kiểm tra lại.. . hợp đồng. hoá đơn. biên bản thanh lý TSCĐ. ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan. Quy trình lập và luân chuyển phiếu thu và phiếu chi Quy trình tổ chức phiếu thu Bước 1: Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu (có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng). biên bản góp vốn. Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét. Bước 4: Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc. quy chế tài chính của Công ty). Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu. đảm bảo tính hợp lý. hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu. ủy nhiệm thu) có thể là: Giấy thanh toán tiền tạm ứng.

+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu ghi vào Sổ Quỹ. + Kiểm tra số tiền thu cho chính xác để nhập quỹ tiền mặt. . + Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu + Thủ quỹ ký vào Phiếu thu và giao cho khách hàng 01 liên. Thủ quỹ phải: + Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu với chứng từ gốc + Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu có phù hợp với chứng từ gốc + Kiểm tra ngày.séc cho ngân hàng. Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm thu. tháng lập Phiếu thu và chữ ký của người có thẩm quyền. Bước 6: Ký duyệt chứng từ thu: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệm thu Bước 7: Thực hiện thu : Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được Phiếu thu (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc . Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Uỷ nhiệm thu. Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt. thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu cho kế toán. + Cuối cùng.Bước 5: Lập chứng từ thu Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu.

. hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định. hợp đồng. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị chi. hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan. Quy trình tổ chức phiếu chi Bước 1: Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị chi (có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng) Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi. … Bước 2: Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị chi. Bước 3: Kế toán trưởng kiểm tra lại. Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính. đảm bảo tính hợp lý. giấy thanh toán tiền tạm ứng. Bước 4: Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc. quy chế tài chính của Công ty). ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan. giấy đề nghị tạm ứng. ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán. quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý. thông báo nộp tiền. hoá đơn. Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét.

Thủ quỹ phải: + Kiểm tra số tiền trên Phiếu chi với chứng từ gốc + Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu chi có phù hợp với chứng từ gốc + Kiểm tra ngày. … cho ngân hàng. Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Ủy nhiệm chi. Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm chi. + Cuối cùng.Bước 5: Lập chứng từ chi: Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu chi. + Kiểm tra số tiền chi ra cho chính xác để xuất quỹ tiền mặt. + Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu chi. Bước 6: Ký duyệt chứng từ chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu chi/ủy nhiệm chi Bước 7: Thực hiện chi tiền: Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận được Phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc . + Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ. Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt. + Thủ quỹ ký vào Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên. . séc. thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu chi cho kế toán. tháng lập Phiếu chi và chữ ký của người có thẩm quyền.

Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ Chứng từ hàng tồn kho Phiếu nhập kho .

họ tên) ( Ký.VT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 02 tháng 11 năm 2010 Số: 20 Nợ: TK 152 Có:TK 331 Họ tên người giao hàng: Đoàn Gia Vị Theo: hóa đơn GTGT số 0268001 ngày 02/11/2010 của Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội. họ tên) (Ký. Nhập tại kho: Công ty Xây dựng An Thành Địa điểm: Kho Nguyên vật liệu Số tiền viết bằng chữ: Hai bảy triệu một trăm sáu ba nghìn đồng chẵn Kèm theo: 1 chứng từ gốc Ngày 02 tháng 11 năm 2010 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký. Số 50-Cầu Giấy. họ tên) Nguyễn Văn An Đoàn Gia Vị Phạm Duy Nguyễn Văn Tu .Hà Nội.Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ Đơn vị: Công ty Xây dựng An Thành Địa chỉ: Số 30-Yết Kiêu-Hà Nội Mẫu số: 01. họ tên) (Ký.

Sau đó phiếu nhập kho được chuyển lên phòng kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán.Tại công ty tổ kiểm nghiệm vật tư nhận hàng theo từng chủng loại vật tư để đảm bảo đúng quy cách. ghi sổ và ký phiếu nhập kho. . Kế toán trưởng ký phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được chia thành 3 liên: . . .Anh Đoàn Gia Vị nhân viên phụ trách thu mua nguyên vật liệu thuộc phòng Vật tư của công ty Xây dựng An Thành mang nguyên vật liệu đã mua từ công ty Kinh doanh thép và vật tư Hà Nội về công ty để làm thủ tục nhập kho. .Ông Nguyễn Văn An trưởng cán bộ phụ trách nguyên vật liệu thuộc phòng Vật tư của công ty tiến hành lập phiếu nhập kho. Đồng thời tiến hành lưu trữ và bảo quản.Liên 2 giao cho thủ kho .Ông Nguyễn Văn An (người lập phiếu) và anh Đoàn Gia Vị (người giao hàng) ký vào phiếu nhập kho. nhập hàng.Liên 3 kẹp với chứng từ gốc ở phòng kế toán lưu trữ bảo quản.Liên 1 giao cho phòng Vật tư . sau đó lập biên bản theo số lượng chủng loại thực tế đã nhận .Sau đó chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho là ông Phạm Duy tiến hành việc kiểm nhận. chất lượng.Ví dụ thực tế về quy trình lập và luân chuyển chứng từ  Thủ tục nhập kho : . .

Phiếu xuất kho .

họ tên) (Ký. họ tên) (Ký. họ tên) (Ký. họ tên) (Ký.Đơn vị: Công ty Xây dựng An Thành Địa chỉ: Số 30-Yết Kiêu-Hà Nội số 15/2006/QĐ-BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 11 năm 2009 Số: 01 Có TK 152 Họ tên người nhận hàng: Võ Anh Ngọc Địa chỉ: Đội kỹ thuật thi công số 1 Lý do xuất kho :Phục vụ xây dựng Xuất tại kho:NVL Mẫu số: 02-VT Ban hành theo QĐ Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Nợ TK621 Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm năm bảy triệu năm trăm lẻ bốn nghìn năm trăm năm mười đồng Kèm theo: 1 chứng từ gốc Ngày 05 tháng 11 năm 2009 Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ Kho (Ký. họ tên) Bùi Anh Chí Nguyễn Văn Tu Đỗ Minh Võ Anh Ngọc Phạm Duy .

Liên 2 giao cho thủ kho .Phiếu xuất kho được chuyển cho thủ kho tiến hành xuất vật tư. . . Thủ tục xuất kho: .Sau đó phiếu xuất kho được chuyển đến phòng kế toán. . hàng hóa. Sau đó ký vào phiếu xuất kho. Ông Minh và anh Ngọc ký vảo phiếu xuất kho.Sau cùng phòng kế toán lưu trữ và bảo quản.Phiếu xuất kho tiếp tục được chuyển lên cho giám đốc ký duyệt. .Anh Võ Anh Ngọc thuộc đội kĩ thuật thi công số 1 lập giấy xin lệnh xuất chuyển lên thủ trưởng đơn vị là ông Đỗ Minh để lấy nguyên vật liệu để phục vụ thi công. .Liên 1 giao cho bên đề nghề xuất nguyên vật liệu .Liên 3 kẹp với chứng từ gốc ở phòng kế toán lưu trữ bảo quản. .Ông Đỗ Minh tiến hành lập phiếu xuất kho với số lượng nguyên vật liệu mà anh Võ Anh Ngọc đã đề xuất. Phiếu xuất kho được chia thành 3 liên: . kế toán trưởng là ông ký duyệt. sản phẩm.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ) : bảy trăm tám mươi bảy triệu bốn trăm linh hai ngàn đồng chẵn.402. đóng dấu) (kí.000 Số tiền viết bằng chữ: bảy trăm tám mươi bảy triệu bốn trăm linh hai ngàn đồng chẵn. ghi rõ họ tên) (kí. họ tên) .ghi rõ họ tên) (kí.000 Họ và tên người nộp tiền: Trần Ngọc Chuyên Địa chỉ: Nhà máy Lý do nộp: Thu tiền cho nhà máy thu vay động vốn Số tiền: 787.ghi rõ họ tên) (kí. Ngày 01 tháng 01 năm 2009 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập biểu Thủ quỹ (kí tên.Chứng từ tiền mặt :Phiếu thu CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN Mẫu số 01-TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU THU Ngày 01 tháng 01 năm 2009 Quyển số 01 Số CT 001A Số tiền 311 TK ghi có 787.402.

họ tên) .000.000.000 Họ và tên người nhận tiền: Đỗ Thị Thanh Hiền Địa chỉ: phòng vật tư Lý do nộp: TT nhập vật tư ( trao đổi hàng Cty TNHH Phúc An) Số tiền: 120.Chứng từ tiền mặt :Phiếu chi CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN Mẫu số 02-TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU THU Ngày 31 tháng 03 năm 2009 Quyển số 01 Số CT 01 Số tiền331HMP01 TK ghi nợ 120.ghi rõ họ tên) (kí. Ngày 01 tháng 01 năm 2009 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập biểu đóng dấu) (kí. (kí.000 Số tiền viết bằng chữ: một trăm hai mươi triệu ngàn đồng chẵn Kèm theo: 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ) : một trăm hai mươi ngàn đồng chẵn. ghi rõ họ tên) (kí.ghi rõ họ tên) Thủ quỹ (kí tên.

com LOGO .www.themegallery.

.

9-3.. 24:H3..43%494E397.  .99.55:...9: 59439/33%3 $93.39. $ :  l.3 G2904.39F5.393/4.  9E33g2  .' ! 2::#3'g3%: .3K3 3.3  9H3   9H3   9H3   9H3 :#3'g33l43.-97:2997g28E:-.

39/33%3 2.349.4.H3597E.39.33:H3.9:9:.34.39 29 9.3 .9.93H3 H3..4 3  .: O5:354 .6:97K35.3 8..233 353 8.'33.4943!2:933 . 53'99..9..55: ..3 54  3l43.3:H3.E.9 33 3:3'g3397.:3H35394E3 933 894E3 94E397.3l43.: O5-H3-39048.:35:354..9:2:...494 H35. .99.:97 .E3-597E.5394E3.99.' 3..:97-46:3 .9:9:.9:  2:.33390493...:3.3 5:354 l39933.393/4.-46:3 !:354 .399232.  2-4 36:..3993355:354 3:3'g33 3.453'99..99..45:354 $.3.3:H3.9. .39  %%9%.53 '99. 5:354  $. H3.: O.39F5.354 %..:3..'J/9..4.

!::94 .

3.$ 9H: .33904"l 8.l.39/33%3 :8  '% l..

 .

"l % .

.

55:.g297g23g2-97:3g297g2-33K33g297g23g22. .l9:99.3% !&&%  9E33g2  $ % O% 9H33.  9E33g2  E2 .9-3./3 :994' $93.333'3. l.33%4  9H3   9H3   9H3   9H3   9H3 3J :#3'g3%: l$3 '3 .39.94E397..97.3... 3 G2904. ! 2: .38  /4:94!.

: O5::94 .93H3 H3.  :9  33. . $..:97-46:3 .:3 35394E3 94E3 97.:!94 3'3.9:2.: O .3 3l393355::94.:3H3997..3.3..9:...45::94 $.9..33 /:9 !::94959.3 . /:9 $.9: H3.99.33:H3 .3'3.:.4-H3 3:93:H3. %%9%.4.-46:3 !::94 ..494 H35.:3. 9:99.38533 :9...:3H3.  8352 3O.45::94 !::94 .8.39.3l3 3:H3.4E2 .9 : 5.4..494933:9.5394E3...:97.35394E3.  .

399329 !:9:  %!l&%.33904"l8.' $   %!% &  :8  %% .

 .

"l %  .

.

3  9E3 3g2  E2 .3593.-97:-397g23.3.:H3 l. -97g29E22.5-:%6: J9H3  O3/!:  J 7 9H3  J 7 9H3  J 7 9H3  J  9H3 .39.-97:-397g23.9-3. l33 893 .9-3..3593%73.33 3..3 $93   $93.2E  /435%:93.97. 3.94E397...3 G2904 .-97g29E22.3% !&%&  9E3 3g2  ":38  $%  %.9H33.O$93    .. .432E9:.33 3.

33904"l8.' $   %!% &  :8  %% .  %!l&%.399329 !:.

 .

"l %  .

.

9H33. .  /435%%35..4 39%!.3..3 G2904 .9-3.97:33 3.5-:%6: J9H3  O3/!:  J 7 9H3  J 7 9H3  J 7 9H3  J  9H3 .2997g2.99...3  9E3 3g2  E2 .53.2.33 l. l33 893 .94E397.2.3393l%%.3 $93 $93.39.3% !&%& 9E3 3g2  ":38  $%  %3$93!  . 2997g2.3593.97. 97.33 3.9-3.99.

42   .07 . 9020.